Liên kết hóa học Lưu Tăng Phúc Khang – Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh... Liên kết hóa học Lưu Tăng Phúc Khang – Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh... - Acid amin cấu tạo bởi 3
Trang 1- Có chứa các nguyên tố chủ yếu: C, H, O, N, P
I Cấu trúc
Lưu Tăng Phúc Khang
Trang 222/07/2021 2
CHUYÊN ĐỀ 1 DNA
Lưu Tăng Phúc Khang – Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh
Trang 322/07/2021 3
CHUYÊN ĐỀ 1 DNA
- Trên mạch đơn của phân tử DNA, các nucleotide liên kết với nhau bằng mối liên kết giữa đường của nucleotide này với phân tử H3PO4 của nucleotide bên cạnh
- Trong bản thân mỗi nucleotide cũng có một liên kết hóa trị giữa nhóm đường
và nhóm phosphate
II Liên kết hóa học
Lưu Tăng Phúc Khang – Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh
Trang 422/07/2021 4
CHUYÊN ĐỀ 1 DNA
- Là mối liên kết giữa các base nitric của cá nucleotide trên 2 mạch của phân tử DNA Trong đó
+ A liên kết với T bằng 2 liên kết hydro
+ G liên kết với X bằng 3 liên kết hydro
II Liên kết hóa học
Lưu Tăng Phúc Khang – Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh
Trang 522/07/2021 5
III Cấu trúc không gian
- Một số đặc điểm chú ý:
+ Chiều rộng của chuỗi xoắn: 20Å
+ Khoảng cách giữa các nucleotide: 3,4 Å
+ Một chu kỳ xoắn: 34Å
IV Chức năng của DNA
- Lưu trữ và truyền đạt thông tin di truyền
CHUYÊN ĐỀ 1 DNA
Lưu Tăng Phúc Khang – Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh
Trang 6Lưu Tăng Phúc Khang – Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh
Trang 722/07/2021 7
II Liên kết
- Các ribonucleotide liên kết với nhau bằng liên kết hóa trị giữa đường
của ribonucleotide này với phân tử H3PO4 của ribonucleotide bên cạnh
bằng liên kết hóa trị
- Riêng tRNA có thêm liên kết hydro ở vị trí đối xứng
CHUYÊN ĐỀ 3 RNA
Lưu Tăng Phúc Khang – Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh
Trang 822/07/2021 8
III Phân loại
1 mRNA (RNA thông tin)
- Chiếm 5 – 10% tổng số RNA
- Làm nhiệm vụ truyền thông tin di truyền
từ DNA trong nhân sang protein được tổng hợp tại ribosome ở tế bào chất
- Thời gian tồn tại ngắn
- Thông tin được đọc theo từng cụm 3 nucleotide được gọi là codon
CHUYÊN ĐỀ 3 RNA
Lưu Tăng Phúc Khang – Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh
Trang 922/07/2021 9
III Phân loại
2 tRNA (RNA vận chuyển)
- Có mạch đơn quấn lại làm thành 3 thùy + Một thùy mang đối mã anticodon sẽ khớp bổ sung với codon trên mRNA
+ Một thùy tác dụng với ribosome + Một thùy có chức năng nhận diện enzyme gắn acid amin tương ứng vào RNA vận chuyển
- Chức năng: vận chuyển acid amin để tổng hợp protein
CHUYÊN ĐỀ 3 RNA
Lưu Tăng Phúc Khang – Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh
Trang 1022/07/2021 10
III Phân loại
3 rRNA (RNA ribosome)
- Chiếm phần lớn trong tế bào
(80%)
- Kết hợp với protein để cấu tạo
nên ribosome
CHUYÊN ĐỀ 3 RNA
Lưu Tăng Phúc Khang – Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh
Trang 11- Acid amin cấu tạo bởi 3 thành phần:
+ Nhóm amin (-NH2) + Nhóm carboxyl (-COOH) + Gốc hữu cơ (R-CH)
Lưu Tăng Phúc Khang – Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh
Trang 1222/07/2021 12
CHUYÊN ĐỀ 4 PROTEIN
II Liên kết hóa học
- Liên kết peptide là mối liên kết giữa
nhóm amin và nhóm carboxyl của hai
đi một phân tử nước Nhiều acid amin liên kết với nhau tạo thành chuỗi polypeptide
Lưu Tăng Phúc Khang – Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh
Trang 1322/07/2021 13
CHUYÊN ĐỀ 4 PROTEIN
III Cấu trúc không gian
- Cấu trúc bậc 1: các acid amin nối với nhau bởi
polypeptide
Lưu Tăng Phúc Khang – Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh
Trang 1422/07/2021 14
CHUYÊN ĐỀ 4 PROTEIN
III Cấu trúc không gian
- Cấu trúc bậc 2: là sự sắp xếp đều đặn các chuỗi polypeptide trong không gian Thường không ở dạng thẳng mà tạo nên các cấu trúc xoắn 𝜶 và gấp nếp 𝜷
Lưu Tăng Phúc Khang – Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh
Trang 1522/07/2021 15
CHUYÊN ĐỀ 4 PROTEIN
III Cấu trúc không gian
- Cấu trúc bậc 3: Các xoắn 𝜶 và gấp nếp 𝜷 có thể cuộn lại với nhau thành những búi có hình dạng lập thể đặc trưng cho từng loại protein Cấu trúc không gian này có vai trò quyết định đối với hoạt tính và chức năng của protein
Lưu Tăng Phúc Khang – Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh
Trang 1622/07/2021 16
CHUYÊN ĐỀ 4 PROTEIN
III Cấu trúc không gian
- Cấu trúc bậc 4: Khi protein có nhiều chuỗi polypeptide phối hợp với nhau thì tạo nên cấu trúc bậc 4 của protein
Lưu Tăng Phúc Khang – Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh
Trang 1722/07/2021 Lưu Tăng Phúc Khang – Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh 17
CHUYÊN ĐỀ 6 GEN – MÃ DI TRUYỀN
- Gen là một đoạn của phân tử DNA mang thông tin mã hóa cho một sản phẩm có thể chuỗi polypeptide hoặc phân tử RNA
I Khái niệm
Trang 1822/07/2021 Lưu Tăng Phúc Khang – Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh 18
- Gen mã hóa protein điển hình
gồm 3 vùng trình tự nucleotide:
Vùng điều hòa – vùng mã hóa –
vùng kết thúc
II Cấu trúc của gen cấu trúc
CHUYÊN ĐỀ 6 GEN – MÃ DI TRUYỀN
Trang 1922/07/2021 Lưu Tăng Phúc Khang – Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh 19
+ Vùng điều hòa nằm ở đầu 3 ’
ở mạch gốc của gen, mang tính
hiệu khởi động và kiểm soát quá trình phiên mã
II Cấu trúc của gen cấu trúc
CHUYÊN ĐỀ 6 GEN – MÃ DI TRUYỀN
Trang 2022/07/2021 Lưu Tăng Phúc Khang – Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh 20
+ Vùng mã hóa mang thông tin
mã hóa các acid amin
II Cấu trúc của gen cấu trúc
CHUYÊN ĐỀ 6 GEN – MÃ DI TRUYỀN
Trang 2122/07/2021 Lưu Tăng Phúc Khang – Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh 21
+ Vùng kết thúc nằm ở đầu 5’
của mạch gốc của gen, mang tín hiệu kết thúc phiên mã
II Cấu trúc của gen cấu trúc
CHUYÊN ĐỀ 6 GEN – MÃ DI TRUYỀN
Trang 2222/07/2021 Lưu Tăng Phúc Khang – Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh 22
- Ở sinh vật nhân sơ có vùng mã hóa liên tục được gọi là gen không phân mảnh
- Ở sinh vật nhân thực là gen phân mảnh : xen kẽ các đoạn mã hóa acid amin (exon) là các đoạn không mã hóa acid amin (intron)
II Cấu trúc của gen cấu trúc
CHUYÊN ĐỀ 6 GEN – MÃ DI TRUYỀN
Trang 2322/07/2021 Lưu Tăng Phúc Khang – Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh 23
- Mã di truyền là mã bộ ba, nghĩa là cứ
3 nucleotide đứng kề tiếp nhau mã hóa cho một acid amin
CHUYÊN ĐỀ 6 GEN – MÃ DI TRUYỀN
Trang 2422/07/2021 Lưu Tăng Phúc Khang – Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh 24
- Tính liên tục: Mã di truyền được đọc từ một điểm xác định
và liên tục từng bộ ba (không gối lên nhau)
CHUYÊN ĐỀ 6 GEN – MÃ DI TRUYỀN
Trang 2522/07/2021 Lưu Tăng Phúc Khang – Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh 25
- Tính đặc hiệu: một bộ ba mã hóa
cho một loại acid amin
CHUYÊN ĐỀ 6 GEN – MÃ DI TRUYỀN
Trang 2622/07/2021 Lưu Tăng Phúc Khang – Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh 26
- Tính thoái hóa (dư thừa): nhiều bộ
ba khác nhau có thể cùng mã hóa cho
một loại acid amin (trừ AUG: bộ ba
mở đầu và UGG vì UGG chỉ mã hóa cho một acid amin là tryptophan)
CHUYÊN ĐỀ 6 GEN – MÃ DI TRUYỀN
Trang 2722/07/2021 Lưu Tăng Phúc Khang – Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh 27
- Tính phổ biến: tất cả các loài đều có chung một mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ
CHUYÊN ĐỀ 6 GEN – MÃ DI TRUYỀN
Trang 2822/07/2021 Lưu Tăng Phúc Khang – Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh 28
+ Trong 64 bộ ba thì có:
- 61 bộ ba mã hóa cho 20 acid amin.
- 3 bộ ba không mã hóa cho acid amin được gọi là bộ ba kết thúc Trong quá trình dịch mã khi ribosome tiếp xúc với các bộ ba kết thúc thì các phần của ribosome tách nhau ra và quá trình dịch mã kết thúc.
+ Bộ ba mở đầu: 5’AUG3’ (ở sinh vật nhân thực: Methionine , ở sinh vật nhân sơ: Formylmethionine )
+ Bộ ba kết thúc: 5’UAA3’ , 5’UAG3’ , 5’UGA3’
CHUYÊN ĐỀ 6 GEN – MÃ DI TRUYỀN
Trang 2922/07/2021 Lưu Tăng Phúc Khang – Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh 29
CHUYÊN ĐỀ 7 NHÂN ĐÔI DNA
- Vị trí: quá trình nhân đôi DNA xảy ra trong nhân tế bào đối với
sinh vật nhân chuẩn Đối với sinh vật nhân sơ, quá trình nhân đôi
DNA diễn ra trong tế bào chất
- Thời điểm: xảy ra vào pha S (thuộc kì trung gian)
1 Vị trí – thời điểm
Trang 3022/07/2021 Lưu Tăng Phúc Khang – Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh 30
CHUYÊN ĐỀ 7 NHÂN ĐÔI DNA
1 Nhân đôi ở sinh vật nhân sơ
- Bước 1: Các enzyme tháo xoắn ( enzyme topoimerase hoặc tên khác là gyrase ) tháo xoắn DNA, tạo ra chạc chữ Y và
để lộ ra hai mạch khuôn Enzyme tháo xoắn di chuyển theo chiều từ 5’ → 3’ hay 3’ → 5’ tùy theo từng mạch
2 Nhân đôi DNA ở sinh vật nhân sơ
Trang 3122/07/2021 Lưu Tăng Phúc Khang – Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh 31
CHUYÊN ĐỀ 7 NHÂN ĐÔI DNA
- Bước 2: Enzyme RNA polimerase tổng hợp đoạn RNA mồi Enzyme DNA polimerase xúc tác
bổ sung các nucleotide để kéo dài mạch mới , enzyme DNA polimerase chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5’ → 3’
+ Trượt 3’ – 5’
+ Tổng hợp 5’ – 3’
2 Nhân đôi DNA ở sinh vật nhân sơ
Trang 3222/07/2021 Lưu Tăng Phúc Khang – Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh 32
CHUYÊN ĐỀ 7 NHÂN ĐÔI DNA
- Bước 3: Enzyme ligase nối các đoạn okazaki , enzyme ligase tác động lên hai mạch của phân tử DNA
+ Trong quá trình nhân đôi DNA,
mạch liên tục có chiều 3’ – 5’, gián đoạn có chiều 5’ – 3’ so với mạch gốc
+ Đoạn okazaki được tổng hợp theo chiều 5’ → 3’
2 Nhân đôi DNA ở sinh vật nhân sơ
Trang 3322/07/2021 Lưu Tăng Phúc Khang – Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh 33
CHUYÊN ĐỀ 7 NHÂN ĐÔI DNA
- Bước 4: Các mạch mới được tổng hợp đến đâu thì
2 mạch đơn xoắn đến đó tạo thành phân tử DNA con, trong đó một mạch mới được tổng hợp còn mạch kia là của DNA ban đầu
2 Nhân đôi DNA ở sinh vật nhân sơ
Trang 3422/07/2021 Lưu Tăng Phúc Khang – Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh 34
CHUYÊN ĐỀ 7 NHÂN ĐÔI DNA
- Cơ bản giống với sinh vật nhân sơ
- Điểm khác: tế bào nhân thực có nhiều phân tử DNA có kích thước
lớn, có nhiều đơn vị nhân đôi (nhiều chạc sao chép) nên quá trình nhân đôi diễn ra nhiều điểm trên phân tử DNA
2 Nhân đôi DNA ở sinh vật nhân thực
Trang 3522/07/2021 Lưu Tăng Phúc Khang – Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh 35
CHUYÊN ĐỀ 7 NHÂN ĐÔI DNA
- Nguyên tắc khuôn mẫu: hai mạch của phân tử DNA đều làm khuôn để tổng hợp mạch mới
- Nguyên tắc bổ sung: A liên kết với T bằng 2 liên kết hydro ; G liên kết với X bằng 3 liên kết hydro
- Nguyên tắc bán bảo toàn: phân tử DNA con mới tạo thành có 1 mạch mới được tạo thành 1 mạch còn lại của phân tử DNA mẹ
3 Nguyên tắc nhân đôi
Trang 3622/07/2021 Lưu Tăng Phúc Khang – Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh 36
CHUYÊN ĐỀ 8 BÀI TẬP NHÂN ĐÔI DNA
Câu 1: Một phân tử ADN nhân đôi 5 lần Hãy xác định:
a Số phân tử ADN được tạo ra
b Trong số các phân tử ADN được tạo ra, có bao nhiêu phân tử mang 1 mạch của ADN ban đầu
c Số phân tử ADN được cấu trúc hoàn toàn từ nguyên liệu môi trường
Trang 3722/07/2021 Lưu Tăng Phúc Khang – Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh 37
CHUYÊN ĐỀ 8 BÀI TẬP NHÂN ĐÔI DNA
Câu 2: Một phân tử ADN có chiều dài 17.105 Å và có 20% số nucleotide loại A Phân tử này nhân đôi 3 lần Hãy xác định
a Số nucleotide mỗi loại của phân tử ADN
b Số nucleotide mỗi loại mà môi trường cung cấp cho quá trình nhân đôi
c Số phân tử ADN được cấu tạo hoàn toàn từ nguyên liệu môi trường
Trang 3822/07/2021 Lưu Tăng Phúc Khang – Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh 38
CHUYÊN ĐỀ 8 BÀI TẬP NHÂN ĐÔI DNA
Câu 3: Một phân tử ADN có chiều dài 425 nm và có 22,4% số nucleotide loại A Hãy xác định:
a Số chu kỳ xoắn của ADN
b Số nucleotit mỗi loại của ADN
c Số nucleotit mỗi loại mà môi trường cung cấp khi ADN nhân đôi 2 lần
Trang 3922/07/2021 Lưu Tăng Phúc Khang – Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh 39
CHUYÊN ĐỀ 8 BÀI TẬP NHÂN ĐÔI DNA
Câu 4: Trên mạch khuôn của phân tử ADN có số nucleotide các loại: A = 60, G = 120, X = 80, T = 30 Một lần
nhân đôi của phân tử ADN này đòi hỏi môi trường nội bào cung cấp số nucleotide các loại là ?
Trang 4022/07/2021 Lưu Tăng Phúc Khang – Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh 40
CHUYÊN ĐỀ 8 BÀI TẬP NHÂN ĐÔI DNA
Câu 5: Một phân tử ADN có tổng số 5472 liên kết hydro và trên mạch 1 của phân tử này có T = A, X = 2T, G = 3A
a Hãy xác định số nucleotide mỗi loại của ADN này
b Số nucleotide mỗi loại mà môi trường cung cấp khi ADN nhân đôi 5 lần
Trang 4122/07/2021 Lưu Tăng Phúc Khang – Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh 41
CHUYÊN ĐỀ 8 BÀI TẬP NHÂN ĐÔI DNA
Câu 6: Một phân tử ADN có chiều dài 306 mn và trên mạch 1 có tỉ lệ 4 loại nucleotide A : T : G : X = 1 : 3 : 2 : 4.
Phân tử ADN này nhân đôi 2 lần Hãy xác định:
a Số nucleotide mỗi loại của mạch 1
b Số nucleotide mỗi loại của mạch 2
c Số nucleotide mỗi loại mà môi trường cung cấp cho ADN nhân đôi
Trang 4222/07/2021 Lưu Tăng Phúc Khang – Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh 42
CHUYÊN ĐỀ 8 BÀI TẬP NHÂN ĐÔI DNA
Câu 7: Một phân tử ADN có tổng số 9000 cặp nucleotide và có tỉ lệ A + T / G + X = 25% Trên mạch 1 của ADN
có G = A = 12% Phân tử ADN này nhân đôi 3 lần Hãy xác định:
a Tỉ lệ % số nucleotide mỗi loại của phân tử ADN này
b Tỉ lệ % số nucleotide mỗi loại của mạch 1
c Số nucleotide mỗi loại của phân tử ADN này
d Số nucleotide mỗi loại mà môi trường cung cấp cho quá trình nhân đôi
Trang 4322/07/2021 Lưu Tăng Phúc Khang – Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh 43
CHUYÊN ĐỀ 8 BÀI TẬP NHÂN ĐÔI DNA
Câu 8: Một phân tử ADN có tổng số 4680 liên kết hydro và trên mạch 1 có T = 2A; X = 2T; G = X Phân tử ADN
này tiến hành nhân đôi 2 lần Hãy xác định
a Số nucleotide mỗi loại của phân tử ADN này
b Số nucleotide mỗi loại mà môi trường cung cấp cho quá trình nhân đôi
Trang 4422/07/2021 Lưu Tăng Phúc Khang – Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh 44
CHUYÊN ĐỀ 8 BÀI TẬP NHÂN ĐÔI DNA
Câu 1: Một phân tử ADN được đánh dấu nguyên tử nito phóng xạ N15 ở cả hai mạch Phân tử ADN này tiến hành nhân đôi trong môi trường chỉ có N14 Sau 3 lần nhân đôi sẽ thu được bao nhiêu phân tử ADN có nguyên tử N15?
Trang 4522/07/2021 Lưu Tăng Phúc Khang – Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh 45
CHUYÊN ĐỀ 8 BÀI TẬP NHÂN ĐÔI DNA
Câu 2: Nếu nuôi cấy một tế bào E Coli có một phân tử ADN ở vùng nhân chỉ chứa N15 phóng xạ chưa nhân đôi trong môi trường chỉ chứa N14, quá trình phân chia của vi khuẩn tạo ra 4 tế bào con Số phân tử ADN ở vùng
nhân của các E Coli có chứa N15 phóng xạ được tạo ra trong quá trình trên là?
Trang 4622/07/2021 Lưu Tăng Phúc Khang – Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh 46
CHUYÊN ĐỀ 8 BÀI TẬP NHÂN ĐÔI DNA
Câu 3: Có 8 phân tử ADN tự nhân đôi một số lần bằng nhau đã tổng hợp được 112 mạch polynucleotide mới
lấy nguyên liệu hoàn toàn từ môi trường nội bào Số lần tự nhân đôi của mỗi phân tử ADN trên là?
Trang 4722/07/2021 Lưu Tăng Phúc Khang – Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh 47
CHUYÊN ĐỀ 9 PHIÊN MÃ
I Vị trí
- Ở sinh vật nhân thực , phiên mã xảy ra trong nhân tế bào
- Ở sinh vật nhân sơ , phiên mã xảy ra trong tế bào chất
II Enzyme
- Enzyme quan trọng nhất tham gia làm xúc tác cho quá trình phiên mã
là RNA polymerase
Trang 4822/07/2021 Lưu Tăng Phúc Khang – Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh 48
CHUYÊN ĐỀ 9 PHIÊN MÃ
III Quá trình
polimerase bám vào vùng điều hòa làm gen tháo xoắn
để lộ mạch mã gốc (3’ → 5’)
khởi đầu phiên mã.
Trang 4922/07/2021 Lưu Tăng Phúc Khang – Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh 49
CHUYÊN ĐỀ 9 PHIÊN MÃ
- Bước 2: Tổng hợp phân tử RNA RNA–polimerase trượt dọc theo mạch mã
gốc trên gen có chiều 3’ → 5’ để tổng hợp nên mRNA theo nguyên tắc bổ sung
Amạch gốc liên kết với Um bằng 2 liên kết hydro
Tmạch gốc liên kết với Am bằng 2 liên kết hydro
Gmạch gốc liên kết với Xm bằng 3 liên kết hydro
Xmạch gốc liên kết với Gm bằng 3 liên kết hydro
III Quá trình
Trang 5022/07/2021 Lưu Tăng Phúc Khang – Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh 50
CHUYÊN ĐỀ 9 PHIÊN MÃ
phiên mã Khi RNA– pôlimerase gặp tín hiệu kết thúc thì phiên mã kết thúc mRNA được
giải phóng
III Quá trình
Trang 5122/07/2021 Lưu Tăng Phúc Khang – Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh 51
CHUYÊN ĐỀ 9 PHIÊN MÃ
* Ở SV nhân sơ : mRNA sau phiên mã được sử dụng ngay làm
khuôn để tổng hợp protein
* Ở SV nhân thực : mRNA sau phiên mã được loại bỏ các đoạn
intron , nối các đoạn exon tạo ra mRNA trưởng thành
III Quá trình
Trang 5222/07/2021 Lưu Tăng Phúc Khang – Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh 52
CHUYÊN ĐỀ 9 PHIÊN MÃ
IV Nguyên tắc
- Khuôn mẫu: một mạch (mạch gốc) làm khuôn để tổng hợp RNA
- Bổ sung:
Amạch gốc liên kết với Um bằng 2 liên kết hiđrô
Tmạch gốc liên kết với Am bằng 2 liên kết hiđrô
Gmạch gốc liên kết với Xm bằng 3 liên kết hiđrô
Xmạch gốc liên kết với Gm bằng 3 liên kết hiđrô