Đầu t trựctiếp nớc ngoài trở thành động lực của sự phát triển kinh tế Trung Quốc và chính nó là yếu tố then chốt để nớc này thực hiện công nghiệp hoá hớng về xuất khẩu.Quan trọng hơn, nó
Trang 1Lời nói đầu
Sau hơn 20 năm (từ 1979 đến nay) thực hiện chính sách cải cách mở cửa,kinh tế Trung Quốc đã đạt đợc những thành tựu to lớn, thu hút sự chú ý của cảthế giới Kim ngạch ngoại thơng hai chiều của Trung Quốc đã tăng từ 28 tỷUSD năm 1982 lên 510 tỷ USD năm 2001 Năm 2001, Trung Quốc trở thành n-
ớc xuất khẩu đứng thứ bẩy thế giới (266,3 tỷ USD) và là nớc nhập khẩu đứngthứ 8 trên thế giới (243,7 tỷ USD) Cho đến nay, tơng ứng với các thời kỳ, nềnkinh tế Trung Quốc vẫn dẫn đầu thế giới về tốc độ tăng trởng Vị thế và ảnh h-ởng của Trung Quốc đã tăng lên rõ rệt Nhiều nhà kinh tế nhận định rằng, từnay đến hết thập niên đầu thế kỉ XXI vẫn là thời kỳ phát triển mạnh mẽ của nềnkinh tế Trung Quốc
Một trong những yếu tố tạo nền sự phát triển mạnh mẽ kinh tế của TrungQuốc trong hơn 20 năm qua là sự thành công trong việc thu hút đầu t trực tiếpnớc ngoài (FDI) Từ năm 1992 đến nay, Trung Quốc liên tục đứng đầu các nớc
đang phát triển và đứng trong tốp đầu trên thế giới về thu hút đầu t trực tiếp nớcngoài và thậm chí đã vợt qua Hoa Kỳ vào năm 2002 với 52,7 tỷ USD Đầu t trựctiếp nớc ngoài trở thành động lực của sự phát triển kinh tế Trung Quốc và chính
nó là yếu tố then chốt để nớc này thực hiện công nghiệp hoá hớng về xuất khẩu.Quan trọng hơn, nó là cơ sở chủ yếu để Trung Quốc thực hiện bớc chuyển từmột nớc nông nghiệp, khai thác tài nguyên, xuất khẩu nguyên liệu là chính sangthành nớc sản xuất và xuất khẩu chủ yếu các mặt hàng công nghiệp chế tạo.Nhờ có đầu t trực tiếp nớc ngoài mà đất nớc Trung Quốc đã thay da đổi thịt.Nếu nh trớc khi mở cửa, Trung Quốc đợc ví nh một hành tinh chết, không sinhsôi, không nảy nở, phát triển thì sau 20 năm mở cửa, một đất nớc Trung Quốc
lớn mạnh đang hình thành, tạo nên một trong những “điều thần kỳ kinh tế vĩ đại nhất của thế kỷ”.
Việt Nam tiến hành cải cách mở cửa sau Trung Quốc 8 năm nên việctham khảo kinh nghiệm trong lĩnh vực thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài củaTrung Quốc trong quá trình phát triển kinh tế là cần thiết
Về mặt lý luận, nó giúp ta có thêm dữ liệu để hiểu kỹ bản chất của đầu ttrực tiếp nớc ngoài, vừa là điều kiện để đánh giá chuẩn xác hơn sự tác động củaloại hình kinh tế này đối với quá trình phát triển kinh tế ở Việt Nam Về thựctiễn, Trung Quốc phát triển kinh tế thành công một phần lớn là nhờ đã triệt đểtận dụng những u thế của đầu t trực tiếp nớc ngoài Bài học thiết thực đợc đúckết là nớc nào có năng lực thu hút và biết sử dụng hiệu quả đầu t trực tiếp nớc
Trang 2Chúng ta tham khảo kinh nghiệm của Trung Quốc chính là cơ sở để họchỏi những thành công và né tránh những điều cha hợp lý mà Trung Quốc đã
vấp phải Vì đầu t trực tiếp nớc ngoài không phải là “chìa khoá vạn năng”, nó
cũng có những mặt trái nên trong khoá luận này, tôi xin đề cập cả những bàihọc thành công cũng nh cha thành công của Trung Quốc Tham khảo một cách
có chọn lọc những bài học kinh nghiệm là yêu cầu cần thiết, bổ ích cho hoạt
động đầu t trực tiếp nớc ngoài tại Việt Nam
Ngoài lời nói đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, khoá luậnchia thành 3 chơng:
Chơng I: Thực trạng thu hút FDI tại Trung Quốc.
Chơng II: Những bài học kinh nghiệm trong thu hút FDI tại Trung Quốc Chơng III: Vận dụng kinh nghiệm trong hoạt động thu hút FDI của trung quốc ở Việt Nam.
Do trình độ và thời gian có hạn nên khoá luận này không tránh khỏi thiếusót, rất mong nhận đợc sự góp ý của thầy cô và các bạn
Qua đây, tôi xin chân thành cảm ơn Thạc sỹ Bùi Thị Lý, ngời đã tận tìnhhớng dẫn tôi trong việc hoàn thành khoá luận này
Hà Nội, tháng 5 năm 2003.
Ngời viết
Học viên Nguyễn Thị Thu Hảo
Trang 3Chơng i thực trạng thu hút fdi tại trung quốc
Năm 1979 đánh dấu việc Trung Quốc mở cửa thu hút vốn đầu t trực tiếpnớc ngoài (FDI) Kể từ đó đến nay, tình hình thu hút FDI tại Trung Quốc đã cónhững biến chuyển mạnh mẽ Có thể tóm tắt quá trình thu hút FDI tại TrungQuốc thành bốn giai đoạn
I Thu hút FDI tại Trung Quốc qua các giai đoạn
1 Giai đoạn thăm dò (1979 - 1985)
Do Trung Quốc có một thời gian dài đóng cửa bài ngoại nên đầu ttrực tiếp nớc ngoài tại Trung Quốc trong giai đoạn đầu này chỉ mang tínhthăm dò, mức độ chậm chạp, quy mô không lớn Chủ yếu là các dự án đầu
t vào vùng duyên hải của các nhà t bản vừa và nhỏ ở Hồng Kông, Ma Cao.Các nhà đầu t chủ yếu đầu t vào các công trình nhà hàng, khách sạn thu lợitơng đối cao Hầu hết các hạng mục quy mô nhỏ, kỹ thuật thấp, kỳ hạnquay vòng vốn ngắn Tính tới cuối năm 1985, Trung Quốc đã thu hút đ ợc6.321 hạng mục, với số vốn đầu t thực tế là 4,72 tỷ USD Hầu hết các hạngmục sử dụng nhiều lao động vào những ngành gia công cấp thấp hoặctrung bình Mục đích của nhà đầu t lúc đó là lợi dụng sức lao động rẻ ởTrung Quốc
2 Giai đoạn phát triển ổn định (1986 - 1991)
Đầu năm 1986, Trung Quốc có sự điều chỉnh Chiến lợc thu hút FDI đợc
cựu Tổng bí th Đảng CS Trung Quốc Triệu Tử Dơng gọi là l “ ỡng đầu tại
ngoại”, tức là dựa vào bên ngoài cả về cung đầu vào lẫn thị trờng đầu ra Với
chiến lợc này, Trung Quốc quyết định lấy mục tiêu kinh tế loại hình hớng rabên ngoài là kết hợp công thơng, lấy xây dựng công nghiệp làm chủ, lấy trọng
điểm từ việc trải ra kinh doanh chuyển hớng cơ bản sang nắm sản xuất, nângcao trình độ để đạt hiệu quả kinh tế Đây là quyết định có ý nghĩa quan trọngcho sự phát triển kinh tế ở Trung Quốc Chính sách này rất khác so với chínhsách của nhiều nớc công nghiệp hoá mới (NICs) là thu hút FDI vào sản xuấtthay thế nhập khẩu Đặc điểm của Trung Quốc là đồng thời chuyển đầu t nớcngoài từ thay thế nhập khẩu sang hớng về xuất khẩu đồng thời vẫn thực hiệncông nghiệp hoá Đặc điểm này đã làm cho các nhà đầu t chú ý
Các nhà đầu t từ trên 60 nớc và khu vực, chủ yếu là từ Hồng Kông, Ma
Trang 4Họ chủ yếu đầu t vào các ngành năng lợng, thông tin, chế tạo máy, điện tử, dệt,công nghiệp nhẹ, hoá chất, nông nghiệp, lâm nghiệp, chăn nuôi, đánh cá, xâydựng và ngành bất động sản Những dự án đợc chấp thuận ở các tỉnh và thànhphố duyên hải chiếm 80% tổng số của cả nớc Đầu t trực tiếp từ nớc ngoài có sựchuyển hớng từ các ngành kinh doanh dịch vụ sang các ngành công nghiệp chếtạo, chủ yếu là các ngành công nghiệp tập trung nhiều lao động, sản phẩm đợctái xuất qua Hồng Kông phù hợp với chiến lợc sử dụng vốn nớc ngoài cho mục
đích xuất khẩu của Trung Quốc, đã làm tổng sản lợng công nghiệp tăng lên
Năm 1991, Trung Quốc đã thông qua việc khống chế vĩ mô, kết hợp chặtchẽ chính sách u đãi trong thu hút vốn nớc ngoài và chính sách ngành nghề của
đất nớc, khuyến khích có trọng điểm đầu t nớc ngoài vào các hạng mục theo ớng phù hợp với chính sách ngành nghề, các hạng mục phải có quy mô tơng đốilớn và có kỹ thuật tiên tiến Đầu t nớc ngoài ngày càng phát triển vững chắchơn Theo báo cáo điều tra của Cục mậu dịch Hồng Kông, từ năm 1979 - 1991,Trung Quốc đã phê chuẩn 12.100 hạng mục vốn nớc ngoài, kim ngạch ký kếttheo hiệp định là 121,5 tỷ USD, vốn lợi dụng thực tế đạt 79,6 tỷ USD
h-Nhìn chung, giai đoạn 1984 - 1991, đầu t trực tiếp nớc ngoài vào TrungQuốc phát triển ổn định, có sự tăng trởng cao Đặc điểm chủ yếu của đầu t làcác hạng mục mang tính sản xuất ngày càng tăng, (riêng năm 1991 chiếm trên90%) Các hạng mục mang tính kỹ thuật tiên tiến và thuộc loại hình xuất khẩungày càng nhiều
3 Giai đoạn phát triển nhanh chóng và mạnh mẽ (1992 - 1993)
Bớc sang thập kỷ 90, sau chuyến đi thị sát của Đặng Tiểu Bình ở các tỉnhphía Nam, tại Đại hội XIV năm 1992, Đảng Cộng sản Trung Quốc quyết định
đẩy nhanh tốc độ kinh tế thị trờng Cả nớc đã hình thành kết cấu mở cửa đốingoại bao gồm 339 huyện thị với diện tích hơn 50 vạn km2 và hơn 300 triệu ng-
ời Trung Quốc tiếp tục cải thiện môi trờng đầu t ngày càng phù hợp với yêucầu và đòi hỏi của kinh tế thị trờng, mở rộng thêm các lĩnh vực đầu t, quyết
định đẩy nhanh sự phát triển của ngành nghề thứ ba và đặc biệt là mở rộng thịtrờng nội địa Các nhà đầu t đã nhìn thấy thị trờng nội địa rất tốt, tiềm lực rấtlớn, do vậy họ đã đầu t ồ ạt vào thị trờng trong nớc
Đầu t trực tiếp nớc ngoài vào Trung Quốc tăng trởng cao cha từng thấy
Số lợng đầu t của thơng gia nớc ngoài tăng theo cấp số nhân Năm 1992, tổng
số hạng mục đầu t của thơng gia nớc ngoài ký kết trên cả nớc là 48.764 hạngmục, tăng 3,75 lần so với 1991 Nó vợt quá cả tổng số hạng mục thời kỳ 1979 -
1991 là 42.027 hạng mục Kim ngạch ký kết theo hiệp định là 58,12 tỷ USD,
Trang 5tăng 4,85 lần so với 1991, vợt qua tổng kim ngạch ký kết thời kỳ 1979 - 1991,
là 52,54 tỷ USD Kim ngạch sử dụng thực tế là 11,01 tỷ, tăng 2,52 lần so vớinăm 1991 Năm 1993, số dự án đầu t của thơng gia nớc ngoài lên tới 83.437hạng mục, tăng 71,1% so với năm 1992 Kim ngạch ký kết theo hiệp định là111,44 tỷ USD, tăng 149,95% so với năm trớc Đồng thời nó cũng nhiều hơntổng kim ngạch ký kết 14 năm trớc đó (1987 - 1992) là 110,46 tỷ USD Mức sửdụng thực tế đạt 27,52 tỷ USD, tăng 2,49 lần so với năm 1992 và tơng đơng80% tổng kim ngạch 14 năm trớc đó
Nguồn FDI trong 2 năm đến từ hơn 120 nớc và khu vực Tốc độ tăng ởng của các nớc phơng Tây tăng nhanh Trong đó các công ty xuyên quốc gia(TNCs), các nhà t bản từ 3 cờng quốc Mỹ - Nhật - EU ngày càng tăng cờng sốlợng đầu t vào Trung Quốc
tr-TNCs và các nhà t bản lớn phơng Tây đầu t vào Trung Quốc mang theomột số loại hình đầu t mới, quy mô đầu t lớn, khởi điểm kỹ thuật cao, sản phẩmcao cấp hoá Các dự án mang tính sản xuất trong kết cấu ngành nghề giảmxuống Các dự án mang tính phi sản xuất phát triển tơng đối nhanh Đặc biệt làngành bất động sản tăng cao, chiếm tỷ trọng lớn trong số các dự án và tỷ lệtrong số vốn của hiệp định từ 9,3% và 31% năm 1992 lên đến 13,57% và39,28% năm 1993
Do đầu t tăng cao đã gây nên những cơn sốt đầu t, gây ra tình trạngrối loạn về bất động sản, về mở khu chế xuất, khu khai thác kinh tế kỹthuật Đầu t tăng cao đã làm cho nền kinh tế trở nên quá nóng Năm 1992,kinh tế tăng trởng 12%, năm 1993 tăng 13,4% Tốc độ tăng tr ởng này đãkéo theo rối loạn về tài chính tiền tệ, tổng cung và tổng cầu mất cân bằng
ảnh hởng đến lạm phát
Năm 1992, 1993, tuy đầu t tăng trởng cao nhng tỷ trọng kim ngạch sửdụng thực tế trong kim ngạch hiệp định mỗi năm là 18,9% và 24,7%, thấp hơn
so với mấy năm trớc đó Tình trạng này xẩy ra một phần do ở nhiều địa phơng
đã mù quáng đa các hạng mục đầu t mà tiền vốn đồng bộ trong nớc kèm theokhông đủ, thiết bị cơ sở hạ tầng không theo kịp, nguyên liệu, nhiên liệu, cungứng không đủ
Nhìn chung, FDI những năm 1992 - 1993 tăng trởng với tốc độ cao ởTrung Quốc Đặc trng cơ bản của nó là mở rộng khu vực đầu t , mở rộngngành nghề, mở rộng quy mô dự án, cải thiện kết cấu đầu t , kết cấu ngànhnghề có sự chuyển biến cao cấp hoá
Trang 6Trớc tình trạng FDI tăng trởng quá nóng trong giai đoạn 1992 - 1993, từnăm 1994, Chính phủ Trung Quốc đã tiến hành điều chỉnh chiến lợc thu hútFDI theo hớng:
+ Đa tiền vốn vào từ công nghiệp gia công thông thờng chuyển sang cácngành nghề cơ sở, ngành nghề tập trung nhiều tiền vốn và kỹ thuật
+ Từ tiếp nhận những hạng mục nhỏ chuyển sang tiếp nhận những hạngmục lớn và vừa
+ Từ thu hút tiền vốn ngành nghề chuyển sang thu hút tiền vốn lu thôngquốc tế
+ Từ xây dựng doanh nghiệp mới là trọng tâm chuyển sang cải tạo nhữngdoanh nghiệp cũ
+ Từ việc đa đầu t vào đối tợng bị động chuyển sang đa vào đối tợng chủ
động, có lựa chọn, chú trọng hơn đến chất lợng của đầu t
Chính sách điều chỉnh đã làm dịu tình trạng kinh tế quá nóng của TrungQuốc trong 2 năm 1992 - 1993 Trong 6 tháng đầu năm 1994, những cơn sốt về
mở khu chế xuất và bất động sản đã dịu xuống Số lợng dự án mở khu chế xuất,khu phát triển kỹ thuật ở các tỉnh Giang Tô, Triết Giang, Sơn Đông, Phúc Kiến,Quảng Đông, Quảng Tây, Liêu Ninh, Hà Bắc đã giảm từ hơn 1.200 khu xuốngchỉ còn 200 khu Kim ngạch dịch vụ kinh doanh bất động sản tăng 143,5% trớc
đây chỉ còn tăng 43,9% ở khu vực duyên hải - điểm nóng mà thơng gia nớcngoài đầu t ngoài Thợng Hải - tăng một chút 1,5%, với kim ngạch tăng 14,2%,các tỉnh và thành phố khác đều có xu thế giảm đi, trong đó, Giang Tô giảm55,5%, Sơn Đông giảm 50%
Nhờ điều chỉnh mà đầu t trực tiếp nớc ngoài vào Trung Quốc đã có sựchuyển biến rõ rệt từ số lợng sang chất lợng Từ năm 1994 đến nay, mặc dù kimngạch hiệp định có xu hớng giảm đi nhng kim ngạch sử dụng thực tế tăng lên.Thợng Hải và Bắc Kinh từng nơi tăng trởng 2,1 lần và 2,7 lần Sơn Đông tăng ítnhất cũng đạt 17% Tính chung cả nớc trong năm 1994, số hạng mục đầu t đợcTrung Quốc phê chuẩn là 47.490, giảm 43,09% so với năm 1993 Số kim ngạch
đầu t ký kết theo hiệp định là 81,41 tỷ USD, giảm 26,95% Song số kim ngạch
sử dụng thực tế là 33,75 tỷ USD, tăng 22,78%, chiếm 41,5% trong tổng kimngạch đầu t ký kết theo hiệp định Vốn FDI thực tế vào Trung Quốc trong hainăm tiếp theo 1995, 1996 cũng vẫn tăng đều đặn với mức 10%/ năm
Tuy nhiên, do tác động của cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ khu vựcnăm 1997 mà luồng vốn FDI vào Trung Quốc có sụt giảm trong hai năm 1998,
1999 Kim ngạch thực tế trong hai năm này lần lợt chỉ đạt 43,7 tỷ USD và 40,3
tỷ USD, giảm 1% và 7% so với những năm trớc đó Cuộc khủng hoảng tài chính
Trang 7tiền tệ làm giảm thực lực kinh tế của các nớc trong khu vực nh Nhật Bản, HànQuốc, Đài loan, Hồng Kông, vốn là những đối tác đầu t chủ yếu của TrungQuốc (chiếm hơn 75% tổng vốn FDI) Các nớc này phải giải quyết những khókhăn nội tại nên giảm đầu t ra nớc ngoài nói chung và vào Trung Quốc nóiriêng Trung Quốc đã tiến hành một loạt các biện pháp nhằm tăng cờng sức hấpdẫn của môi trờng đầu t nh: duy trì ổn định tỷ giá đồng NDT, duy trì tốc độtăng trởng cao của nền kinh tế, tiếp tục đầu t cải thiện cơ sở hạ tầng, lựa chọnnhững hạng mục đầu t có hiệu quả cao, nâng cao hàm lợng khoa học kỹ thuậtcủa các hạng mục Nhờ vậy, từ năm 2000, FDI vào Trung Quốc bắt đầu phụchồi trở lại mức 40,77 tỷ USD, 46,87 tỷ USD vào năm 2001, và tăng lên con số
kỷ lục là 52,7 tỷ USD vào năm 2002 và theo dự đoán trong năm 2003 sẽ đạt 60
tỷ USD Hiện nay, có hơn 400.000 doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài thuộc
180 nớc và vùng lãnh thổ đang hoạt động ở Trung Quốc
II Đặc điểm fdi tại Trung Quốc
1 Nguồn vốn đầu t
Với thị trờng tiêu thụ khổng lồ và môi trờng đầu t thuận lợi, Trung Quốc
là một mảnh đất màu mỡ đối với các nhà đầu t nớc ngoài Nh Lord Powell, Chủtịch của China - British Council tuyên bố: “Đờng phố Trung Quốc không đợcdát vàng Nhng Trung Quốc tới nay đã thu hút nhiều vốn FDI hơn bất cứ quốcgia nào, trừ Mỹ, và thu hút đợc một lợng FDI lớn gấp 10 lần lợng FDI vào ấn
Độ.”
Lợng vốn FDI đổ vào Trung Quốc ngày càng nhiều Chỉ riêng trong giai
đoạn 1996 - 1999, FDI vào Trung Quốc đạt 126 tỉ USD, gấp 6 lần FDI vào NhậtBản Nếu nh năm 1991, Trung Quốc chỉ đứng thứ 13 thế giới và thứ 3 trong cácnớc đang phát triển về thu hút FDI thì từ năm 1992 - 1998, Trung Quốc liên tục
đứng đầu các nớc đang phát triển và đứng trong tốp đầu của thế giới về thu hútFDI Tuy nhiên, năm 1999, FDI giảm từ mức 48 tỷ USD (1998) xuống còn 40,4
tỷ USD (1999) Đây là lần đầu tiên luồng FDI vào Trung Quốc có sự giảm sút
kể từ khi Trung Quốc cải cách kinh tế và mở cửa từ 1979 Từ năm 2000, FDI đãkhởi sắc trở lại mức 40,7 tỷ USD, tăng lên 46,8 tỷ USD vào năm 2001 và tănglên con số kỷ lục là 52,7 tỷ USD vào năm 2002
Hình 1: 13 nớc thu hút FDI hàng đầu thế giới năm 2000 và 2001
Đơn vị : tỷ USD
7 3213
23
25
15
27 6732
Hà Lan
Bỉ và Lux
Pháp Anh Mỹ
2000 2001
Trang 8Nguồn: UNCTAD World Investment Report 2002.
Tính tới cuối năm 2001, tổng kim ngạch ký kết theo hiệp định đạt 731,9
tỷ USD, trong đó vốn thực hiện đạt 395,192 tỷ USD Riêng năm 2001, TrungQuốc đã phê chuẩn 26.140 hạng mục, với số vốn ký kết theo hiệp định là 69,19
tỷ USD, số vốn sử dụng thực tế đạt 46,87 tỷ USD
Nh vậy mặc dù sự kiện 11 tháng 9 có làm sụt giảm đầu t toàn cầu nhngnhờ việc Trung Quốc gia nhập WTO (tháng 11 / 2001), nên đầu t trực tiếp nớcngoài vào Trung Quốc vẫn gia tăng Với 46,84 tỷ USD tiếp nhận đợc, Trungquốc đã chiếm 23% vốn FDI vào các nớc đang phát triển và chiếm 6,4% vốnFDI toàn cầu
2 Đối tác đầu t
Hình 2: Đầu t chủ yếu của MNCs và T bản Hoa kiều (expatriates)
giai đoạn 1983 - 1997
Đơn vị: triệu USD
Trang 9Nguồn: Guha, Ashok and Ray, Amit S (2000), “Multinational vs Expatriate FDI: A comparative Analysis of the Chinese and Indian
experience”, New Delhi.
Ngay từ khi mới mở cửa, Trung Quốc đã huy động tối đa tiềm năng củangời Hoa ở nớc ngoài phục vụ cho hoạt động thu hút đầu trực tiếp nớc ngoài.Ngời Hoa ở nớc ngoài không những đã trở thành lực lợng hùng hậu tiến hànhviệc tuyên truyền, quảng bá chính sách, vận động, làm môi giới đầu t trực tiếpnớc ngoài cho Trung Quốc mà họ còn là những nhà đầu t chủ yếu trực tiếpchuyển vốn về nớc thực hiện các dự án đầu t Theo thống kê của nhiều chuyêngia kinh tế Trung Quốc, có tới 70 - 80% số dự án và trên 65% tổng vốn FDI vàoTrung Quốc là của t bản Hoa kiều
Trong tổng vốn đầu t của t bản ngời Hoa và Hoa kiều đầu t về TrungQuốc đại lục, đầu t của Hoa kiều ở Hồng Kông, Đài loan, Ma Cao chiếm tỷtrọng chủ yếu Điều này giải thích tại sao Hồng Kông, Đài Loan luôn nằmtrong danh sách những đối tác đầu t lớn nhất của Trung Quốc
Bảng 1: Mời nhà đầu t lớn nhất Trung Quốc năm 2001
Đơn vị: tỷ USD
stt Nớc Số hạng mục Kim ngạch theo hiệp
định
Tỷ trọng
Kim ngạch thực tế
Tỷ trọng
Nguồn: China Statistical Yearbook 2001
Bảng 1 cho thấy bức tranh đầu t theo các đối tác đầu t tại Trung Quốc Tathấy Hồng Kông là đối tác lớn nhất với 36% vốn FDI, tuy nhiên đang có xu h -ớng giảm dần Nếu nh trong giai đoạn 1979 - 1997, lợng vốn đầu t của HồngKông vào Trung Quốc đại lục đạt khoảng 111 tỷ USD, chiếm 53% thì năm
Trang 102001, vốn đầu t thực tế của Hồng Kông chỉ còn chiếm 36%, với 8.008 dự án vàvốn đăng ký đạt 20,68 tỷ USD.
Đầu t của Đài Loan vào Trung Quốc thoạt nhìn chiếm con số rất khiêmtốn là 2,98 tỷ USD vốn thực hiện, đứng thứ 4 trong số 10 nhà đầu t lớn nhất tạiTrung Quốc và thậm chí có ngời còn cho rằng trong những năm qua, tầm quantrọng của các nhà đầu t Đài Loan đang giảm dần Trong giai đoạn 1992 - 1998,FDI của Đài Loan chiếm 8,5% nhng trong 3 năm gần đây, tỷ trọng FDI của ĐàiLoan luôn dao động trên dới 6% Nhng những con số thống kê chính thức nàycha phản ánh hết tiềm lực vốn khổng lồ của các nhà đầu t Đài Loan Trong thực
tế, vốn đầu t của Đài Loan về Trung Quốc đại lục vợt xa cả Mỹ và Nhật Bản,chỉ đứng sau Hồng Kông về quy mô
Nguyên nhân là Chính phủ Đài loan, vì lý do chính trị, đa ra những quy
định hạn chế lợng FDI tối đa mỗi doanh nghiệp Đài Loan đợc đầu t vào TrungQuốc và cấm một số ngành công nghiệp không đợc đầu t về đại lục nên các
doanh nghiệp Đài Loan đã tìm mọi cách “lách luật” bằng cách thành lập công
ty mới ở một nớc trung gian nh Hồng Kông, Singapore, British Virgin Islands…
để thông qua đó chuyển vốn đầu t về Trung Quốc Do vậy, đầu t của “True Taiwan - một Đài Loan thực sự” lớn hơn con số thống kê rất nhiều Tuy nhiên ,
từ tháng 1 / 2001, Chính phủ Đài Loan đã bãi bỏ quy định về mức trần 50 triệuUSD mà mỗi cá nhân đợc đầu t về Trung Quốc nội địa và quyết định sẽ cấpphép tự động cho các dự án dới 20 triệu USD, cùng với việc Trung Quốc mởcửa các lĩnh vực dịch vụ theo quy định của WTO, các công ty Đài Loan sẽ đợcchuyển vốn trực tiếp về Trung Quốc chứ không phải thông qua một nớc trunggian nữa Đầu t của Đài Loan về Trung Quốc trong thời gian tới chắc chắn sẽtăng Tính đến hết năm 2001, đã có 40.000 công ty Đài Loan tại đại lục, lànguồn đóng góp chủ lực cho ngân sách và tạo ra công ăn việc làm cho 10 triệulao động
Từ tháng 9 / 1993, Bộ hợp tác kinh tế đối ngoại của Trung Quốc chophép các công ty xuyên quốc gia đợc đến Trung Quốc và mở rộng hơn phạm vikinh doanh với các công ty này, nhiều công ty xuyên quốc gia và tập đoàn tàichính lớn trên thế giới đã dồn dập đầu t vào Trung Quốc với hy vọng sẽ có chỗ
đứng lâu dài trong thị trờng có tiềm năng khổng lồ này Với phơng châm “Lấy thị trờng đổi lấy kỹ thuật”, “Lấy thị trờng đổi lấy vốn”, “Lấy thị trờng để phát triển”, Trung quốc thực thi các biện pháp linh hoạt để mở rộng thị trờng nội địa,
thiết lập và cải tiến cơ chế cạnh tranh trên thị trờng, cải thiện môi trờng đầu tnên số lợng các công ty xuyên quốc gia đã tăng lên nhanh chóng Đáng chú ý là
từ năm 1994, trong khi vốn đầu t cam kết từ Hồng Kông, Ma Cao, Đài Loan
Trang 11giảm thì đầu t từ Nhật Bản, Hàn Quốc, Hoa Kỳ, Đức lại tăng lên ở những mức
độ khác nhau Quy mô trung bình của mỗi dự án đều cao gấp đôi so với các dự
án đầu t từ Hồng Kông, Ma Cao và Đài Loan vì hầu hết đây là những công tylớn
Theo số liệu mới nhất của UNCTAD năm 2001, hơn 400 trong số 500TNCs lớn nhất thế giới đã đến Trung Quốc đầu t Từ năm 1995 đã có 30nhà doanh nghiệp nổi tiếng của các công ty Nhật Bản và Đức đã đầu t xâydựng ở Trung Quốc với tổng cộng 231 doanh nghiệp, trong đó chỉ có 25doanh nghiệp đợc thành lập vào những năm 80, còn lại 80% số doanhnghiệp chỉ đến năm 1993 mới đợc xây dựng Nh vậy, đa số các doanhnghiệp có đầu t của TNCs đợc thành lập từ sau 1993 Tính tới cuối năm
1996, 18 trong số 20 công ty lớn nhất của Mỹ, 17 trong số 20 công ty lớnnhất của Nhật Bản, 8 trong số 10 công ty lớn nhất của Đức, 16 trong 20công ty lớn nhất của Hàn Quốc đã có mặt tại Trung Quốc
Mỹ là đối tác đầu t lớn thứ hai ở Trung Quốc sau Hồng Kông, với vốn FDItăng từ 354 triệu USD (1990) lên 4,4 tỷ USD năm 2001 Cùng với Hồng Kông,cửa ngõ của Trung Quốc với thế giới, Trung Quốc ngày càng trở thành địa chỉ
đầu t a thích của các công ty Mỹ FDI của Mỹ vào Trung Quốc và Hồng Kông(2000) lên con số kỷ lục 4,4 tỷ USD - tăng 4% so với năm 1999 và chiếm 3,1%tổng vốn đầu t trực tiếp của Mỹ ra nớc ngoài Năm 2001, kim ngạch đầu t theohiệp định của Mỹ đạt 7,5 tỷ USD, kim ngạch thực tế đạt 4,43 tỷ USD, chiếm10% tổng lợng FDI thực hiện của Trung Quốc Đầu t của Mỹ tập trung vàonhững ngành sản xuất tạo giá trị gia tăng cao (thiết bị điện tử, viễn thông), dịch
vụ (bảo hiểm, tài chính, phân phối) và dầu khí
Nhật Bản xếp hạng thứ ba, sau Mỹ trong danh sách 10 nhà đầu t lớn nhấttại Trung Quốc năm 2001 với 2.019 dự án và vốn sử dụng thực tế đạt 4,3 tỷUSD, chiếm 9% Nếu tính chung cả giai đoạn 1979 - 1997 thì đầu t của NhậtBản trội hơn của Mỹ Năm 1995 và 1996 là hai năm đánh dấu lợng đầu t rất lớncủa Nhật Bản Trong hai năm này, các công ty Nhật Bản đã ký rất nhiều dự án
đầu t vào Trung Quốc Năm 1995 có 2.946 hợp đồng với tổng số vốn ký kết đạt7,59 tỷ USD, và năm 1996 là 1.742 hợp đồng với 5,8 tỷ USD Năm 1997, đầu tcủa Nhật Bản đạt mức 4,33 tỷ USD, cao hơn gần 1 tỷ so với mức đầu t thực tếcủa Mỹ Tuy nhiên năm 1997 cũng đánh dấu sự chững lại của đầu t Nhật Bản,chủ yếu do sự đình trệ của nền kinh tế Nhật, nên đến năm 1998 lợng đầu t củaNhật chỉ bằng một nửa lợng đầu t của Mỹ, hạ vị trí của Nhật xuống hàng thứ ba,sau Mỹ, trong số các nhà đầu t lớn nhất tại Trung Quốc
Trang 12Ngoài Hàn Quốc và Singapore (chiếm 5% lợng vốn đầu t thực hiện), cácnớc còn lại trong 10 nớc dẫn đầu về đầu t trực tiếp tại Trung Quốc chiếm tỷtrọng rất nhỏ, từ 1-2% Các nớc châu Âu chỉ mới thực sự gia tăng đầu t vàoTrung Quốc trong mấy năm gần đây và việc đầu t chủ yếu đợc thực hiện quacác công ty xuyên quốc gia Tuy nhiên, với việc Trung Quốc gia nhập WTOtháng 11 / 2001, đầu t của các nớc này trong tơng lai gần chắc chắn sẽ tăng.
3 Qui mô của các dự án đầu t
Bảng 2: Quy mô bình quân một dự án giai đoạn 1985 - 2001
Nguồn: Tổng hợp từ Niên giám thống kê Trung Quốc 2001
Qua bảng trên, ta thấy quy mô đầu t vào mỗi hạng mục đầu t nớc ngoàibiến động không đều qua các năm Thời kỳ đầu mở cửa, quy mô dự án nhỏ.Giữa thập kỷ 80, quy mô dự án khá cao, xấp xỉ 2 triệu USD một dự án Tuynhiên, quy mô này lại giảm vào những năm cuối của thập kỷ 80 và xu hớngtăng lại bắt đầu từ năm 1992 trở lại đây, từ mức 1,2 triệu USD/dự án lên 3 triệuUSD/dự án
Khoảng thời gian đầu, do đầu t của thơng gia nớc ngoài còn mang tínhthăm dò, nên các dự án có quy mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh Giữathập kỷ 80, do đa số các dự án tập trung vào xây dựng các công trình cơ sở nênquy mô đầu t của hạng mục tơng đối lớn, lên tới gần 2 triệu USD/dự án Từ năm
1986, mục tiêu kinh tế chuyển sang sản xuất để đáp ứng nhu cầu tiêu dùngtrong cả nớc và xuất khẩu thu ngoại tệ, chính phủ khuyến khích đầu t vào chếbiến hàng xuất khẩu và những ngành thâm dụng nhân công Để tận dụng những
u đãi, các nhà đầu t đã chú trọng vào những ngành nh: may mặc, sản xuất đồ
điện tử thứ cấp, là những ngành không cần vốn đầu t lớn Do vậy, quy mô đầu tgiảm xuống dới 1 triệu USD /dự án
Nghiên cứu kỹ hơn, ta sẽ nhận thấy quy mô đầu t của t bản ngời Hoa ởHồng Kông, Đài Loan, Ma Cao luôn nhỏ hơn mức bình quân trong giai đoạn
Trang 13đầu thập kỷ 90 trở về trớc Điều này quyết định tới quy mô nhỏ các hạng mục
đầu t nớc ngoài vì Hồng Kông, Ma Cao, Đài Loan luôn là những đối tác đầu tchủ yếu của Trung quốc Quy mô một hạng mục của Ma Cao chỉ có 1,17 triệuUSD, của Đài Loan đạt 0,844 triệu USD Nguyên nhân là đầu t của t bản ngờiHoa và Hoa kiều mang tính truyền thống gia tộc là chính Đầu t của họ chủ yếu
là vào những xí nghiệp vừa và nhỏ, ít vốn, phân tán, quản lý rời rạc, ph ơng thứckinh doanh theo kiểu truyền thống Theo số liệu điều tra của Trung Quốc năm
1992, những doanh nghiệp quy mô đầu t dới 1 triệu USD thờng là những doanhnghiệp gia công vừa và nhỏ, loại hình tập trung nhiều lao động Đối với nhữngdoanh nghiệp quy mô trên 1 triệu USD, thì có trên 80% tập trung vào ngành tậptrung nhiều lao động nh dệt may, giầy da, quần áo, đồ thể thao
Từ năm 1993, chính sách khuyến khích TNCs phù hợp với đòi hỏi củanền kinh tế thị trờng ngày càng lôi kéo nhiều TNCs đầu t vào Trung Quốc
Điểm nổi bật của các hạng mục đầu t của TNCs là quy mô lớn hơn của t bảnHoa kiều rất nhiều Đặc biệt, các hạng mục kỹ thuật cao, mới của các khu khaithác kinh tế kỹ thuật ven biển đã nâng cao từ 10% mấy năm trớc lên 30% vàonăm 1994, quy mô mỗi hạng mục tăng từ 1,8 triệu USD năm 1993 lên 2,4 triệunăm 1995 ở Quảng Đông, Bắc Kinh và Thợng Hải, các hạng mục đầu t quymô lớn tăng lên rõ rệt Trong năm 1993, ở Quảng Đông có tới 738 hạng mục đ-
ợc phê chuẩn trên 10 triệu USD, tăng 527 hạng mục so với trớc Cũng cùng năm
đó ở Bắc Kinh có 202 hạng mục trên 10 triệu USD, trong đó có tới 49 hạng mục
đầu t trên 50 triệu USD ở Thợng Hải có 146 công ty xuyên quốc gia, đầu t 281hạng mục, vốn ký kết theo hiệp định là 3,722 tỷ USD, bình quân mỗi hạng mục
là 13,5 triệu USD Đặc biệt, trong những năm gần đây đã xuất hiện những dự án
có số vốn kỷ lục nh: khu công nghiệp Tô Châu - Singapore, tổng đầu t 20 tỷUSD, khu khai thác kinh tế Dơng Phố - Hải Nam, tổng đầu t 130 tỷ USD
Quy mô các hạng mục đầu t nớc ngoài tăng mạnh đã làm cho FDI có sựchuyển biến từ số lợng sang chất lợng Đây là đặc điểm nổi bật của hoạt độngthu hút đầu t nớc ngoài ở Trung Quốc trong những năm gần đây Đó là lý do tạisao từ 1994 đến nay, mặc dù FDI ký kết theo hiệp định giảm nhng FDI thực tếngày càng tăng
Trang 14Nguồn: China Statistical Yearbook 2001
Số liệu ở bảng 3 cho thấy hình thức đầu t chủ yếu vẫn là các doanh
nghiệp “ba vốn”, tức là các doanh nghiệp hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp
đồng, doanh nghiệp chung vốn (còn gọi là doanh nghiệp liên doanh) và doanhnghiệp 100% vốn nớc ngoài Năm 2000, doanh nghiệp hợp tác kinh doanh,doanh nghiệp chung vốn và doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài lần lợt chiếm12,7%; 32% và 54% vốn đăng ký và 16%; 35%; 46% tổng vốn đầu t thực hiện.Năm 2001, tỷ trọng này lần lợt là 12%; 25%; 62% tổng vốn đăng ký và 13%;34,7% và 50,3% vốn đầu t thực hiện
Doanh nghiệp hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng là doanh nghiệpkiểu hợp đồng, chủ đầu t là nớc ngoài cung cấp tiền vốn, thiết bị, kỹ thuật,Trung Quốc cung cấp tiền vốn, địa điểm, nhà xởng hiện có, cơ sở trang thiết bị,sức lao động và các dịch vụ lao động Tỷ lệ bỏ vốn của phía nớc ngoài khôngthấp hơn 25% vốn đăng ký Hai bên cùng nhau hợp tác hoạt động hoặc cùnghợp tác sản xuất kinh doanh Hình thức này khác với doanh nghiệp liên doanh ởchỗ hai bên không thành lập pháp nhân mới Khi chấm dứt hợp đồng, tài sảncủa doanh nghiệp trở thành sở hữu không bồi hoàn của phía Trung Quốc Hìnhthức này rất phát triển trong giai đoạn đầu khi Trung Quốc đang xây dựng các
đặc khu kinh tế và phát triển cơ sở hạ tầng vì nó đáp ứng yêu cầu về mặt thờigian, không mất nhiều thời gian đàm phán Tuy nhiên, do đây là hình thức hợptác giản đơn nên có xu hớng giảm dần cả về tỷ trọng lẫn tiến độ thực hiện Vốn
đầu t thực tế theo hình thức này năm 2001 chỉ đạt 6 tỷ USD, giảm 7% so vớimức 6,5 tỷ USD năm 2000
Doanh nghiệp liên doanh là doanh nghiệp hợp doanh kiểu cổ phần Nó làphơng thức chủ yếu để thu hút đầu t nớc ngoài Nó do các công ty, doanhnghiệp, các tổ chức kinh tế khác hoặc cá nhân nớc ngoài cùng đầu t, cùng kinhdoanh, cùng chịu lỗ lãi, rủi ro với các công ty doanh nghiệp hoặc các tổ chứckinh tế khác của Trung Quốc Hình thức trách nhiệm của nó là công ty tráchnhiệm hữu hạn Vốn góp của hai bên là vốn pháp định (25%), còn lại là vốn
Trang 15vay Vốn vay này do công ty liên doanh đứng ra vay và có trách nhiệm hoàn trả.Doanh nghiệp liên doanh trong thời gian liên doanh không đợc giảm bớt tiềnvốn đăng ký kinh doanh của mình Các bên chung vốn phân chia lợi nhuận,gánh chịu rủi ro theo tỷ lệ đầu t ở thời kỳ đầu cải cách mở cửa, hình thứcchiếm tỷ trọng chủ yếu vì đợc u đãi nhiều nhất về thuế xuất nhập khẩu hải quan
so với các hình thức doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài và doanh nghiệp hợptác kinh doanh và vì Trung Quốc không cho phép doanh nghiệp 100% vốn nớcngoài đầu t vào lĩnh vực dịch vụ Tuy nhiên, hiện nay với việc Trung Quốc mởcửa các lĩnh vực dịch vụ theo khuyến nghị của WTO, hình thức này đang có xuhớng giảm sút, nhờng chỗ cho hình thức doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài.Vốn đăng ký theo hình thức doanh nghiệp liên doanh năm 2001 chỉ đạt 17,54 tỷUSD, giảm 12% so với mức 20,03 tỷ USD năm 2000 Tỷ trọng của doanhnghiệp liên doanh cũng giảm từ 32% vốn đăng ký năm 2000 xuống còn 25%năm 2001
Doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài là doanh nghiệp mà toàn bộ vốn đầu
t do chủ đầu t nớc ngoài đầu t, xây dựng ở Trung Quốc theo luật pháp TrungQuốc, không kể những cơ cấu chi nhánh trên lãnh thổ Trung Quốc và các tổchức kinh tế khác Doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài là pháp nhân TrungQuốc Loại doanh nghiệp này phát triển rất mạnh mẽ ở Trung Quốc trong thờigian gần đây Năm 2001, có tới 62% vốn FDI, tơng đơng 42,98 tỷ USD đăng kýtheo hình thức này Tỷ trọng của hình thức này trong tổng vốn thực hiện cũng
đạt mức cao nhất so với các hình thức khác: 46% năm 2000 và 50% năm 2001.Hình thức này đợc các nhà đầu t nớc ngoài a chuộng vì họ đợc toàn quyềnquyết định việc quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Từ năm 1992 - 1993, bên cạnh tiền vốn ngành nghề vào Trung Quốc theo
doanh nghiệp “ba vốn” còn có tiền vốn lu thông quốc tế theo các nhà đầu t
ph-ơng Tây vào Trung Quốc Tiền vốn lu thông này do các loại quỹ đầu t, quỹ bảohiểm, cung cấp Nó trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua các công ty đầu t, công tychứng khoán vào Trung Quốc, dới các phơng thức mua bán chứng khoán, luthông tiền vốn cổ phần, xây dựng quỹ tham gia cổ phần, đa tiền vốn vào TrungQuốc nhằm thu lợi Những tiền vốn lu thông này không tự mình lu thông mở x-ởng, làm hoạt động sản xuất thơng mại mà nó theo đuổi tỷ suất cổ tức cố định,lâu dài, rủi ro tơng đối nhỏ, tính lu động tiền vốn cao, giá thành trực tiếp quản
lý kinh doanh tơng đối thấp
Doanh nghiệp cổ phần đầu t nớc ngoài năm 2001 thu hút đợc 330 triệuUSD vốn đăng ký (chiếm 0,5% vốn đăng ký), tăng gấp rỡi năm 2000 và 460
Trang 16năm 2000 Đặc điểm của hình thức này là toàn bộ tiền vốn do những cổ phầnmức bằng nhau tạo thành, các chủ đầu t có thể phát hành cổ phiếu, cổ phần trngtập tới các nhà đầu t khác Những cổ phiếu này có thể lu thông trong giao dịchchứng khoán hoặc chuyển nhợng trên thị trờng trong nớc và ngoài nớc Mục
đích là để thu hút nhiều nhà đầu t tăng vốn mở rộng cổ phần hơn nữa và thamgia vào cải cách doanh nghiệp quốc doanh Tính đến cuối năm 1996, có 86công ty Trung Quốc trong danh sách các công ty bán cổ phiếu B (cổ phiếu pháthành bằng NDT ở Thợng Hải và bằng HKD tại Thâm Quyến chỉ dành cho cácnhà đầu t nớc ngoài) 86 công ty này bán cổ phiếu thu đợc gần 3 tỷ USD Đầunăm 1997, Uỷ ban Chứng khoán nhà nớc công bố thêm danh sách 33 doanhnghiệp đợc phát hành cổ phiếu B
Từ 1995 đến nay, các doanh nghiệp nớc ngoài mở rộng cổ phần và thamgia vào thị trờng chứng khoán Trung Quốc Điều này đánh dấu hoạt động đầu tcủa nớc ngoài đã bắt đầu dựa vào thị trờng vốn Hoạt động đầu t nớc ngoài cũngbớc vào giai đoạn đầu t quy mô lớn, hệ thống hoá Hình thức doanh nghiệp cổphần chắc chắn sẽ phát triển mạnh mẽ trong thời gian tới
5 Lĩnh vực đầu t
Tính đến năm 1995, trong tổng vốn FDI vào Trung Quốc có 57,1% đợc
đa vào các ngành công nghiệp, 36% vào các ngành dịch vụ, 5% vào các ngànhnông nghiệp, nghề rừng, chăn nuôi gia súc, nghề cá, bảo vệ nguồn nớc Nh vậy,các ngành công nghiệp nhìn chung vẫn thu hút đợc đa số vốn FDI
Thời kỳ đầu, song song với quy mô đầu t nhỏ thì đầu t cũng chỉ tập trungvào những ngành dịch vụ, chủ yếu là kinh doanh khách sạn, điểm vui chơi giảitrí, xây cao ốc, vì những lĩnh vực này dễ thu hồi vốn Từ năm 1986, Trung Quốc
ban hành “Những quy định u đãi dành cho nhà đầu t nớc ngoài” trong đó ban
hành nhiều u đãi nếu các nhà đầu t nớc ngoài đầu t vào những lĩnh vực sản xuấthàng xuất khẩu Do vậy, đầu t vào công nghiệp đã tăng lên nhanh chóng Nếu
nh năm 1986, công nghiệp chỉ chiếm một tỷ trọng nhỏ bé 27,7% trong tổng vốnFDI thì đến năm 1990 đã tăng lên 84,4% Năm 1992 và 1993, tỷ trọng này cógiảm đi nhng vẫn giữ ở mức cao là 55,3% và 45,9% Thời kỳ này, đa số đầu ttập trung vào những ngành công nghiệp gia công tập trung nhiều lao động, kỹthuật thấp hoặc trung bình, sản phẩm chủ yếu để tái xuất hoặc xuất khẩu nh:công nghiệp thực phẩm, đồ uống, dệt, may mặc, giầy da, đồ chơi, xà phòng,thuốc tẩy, chế tạo vỏ container Công nghiệp nhẹ và công nghiệp gia công lầnlợt chiếm 58,34% và 30,54% đầu t nớc ngoài trong ngành công nghiệp Do kết
Trang 17cấu nh trên nên sức cạnh tranh của các doanh nghiệp liên doanh thời kỳ 1986
-1991 còn bị hạn chế
Năm 1994, chính phủ Trung Quốc có sự điều chỉnh kết cấu ngành nghề,khuyến khích đầu t nhiều hơn vào lĩnh vực dịch vụ và các ngành cơ sở nên lĩnhvực đầu t đợc mở rộng, tuy nhiên, công nghiệp vẫn giữ vị trí chủ đạo Trọng
điểm ngành nghề đã đợc Trung Quốc chuyển từ công nghiệp gia công sang cácngành tập trung nhiều tiền vốn và kỹ thuật, thu hút đầu t nớc ngoài hợp lý, từngbớc có lựa chọn về mặt kỹ thuật cao Các dự án theo quy định u tiên trong chínhsách ngành nghề của Nhà nớc về tái thiết và phát triển các ngành điện tử, máymóc, cơ khí và hoá dầu đợc hởng nhiều u đãi
Nhờ chính sách điều chỉnh, FDI vào các ngành dịch vụ ngày càng tăng.Trung Quốc khuyến khích đầu t vào những hoạt động t vấn, bảo hiểm, lu thôngtiền tệ, ngoại thơng, du lịch, thơng nghiệp bán lẻ Tới cuối năm 1996, TrungQuốc đã phê chuẩn thành lập 148 cơ quan tài chính tiền tệ có vốn nớc ngoài, 18liên doanh bán lẻ, 2 liên doanh về mậu dịch đối ngoại Hoạt động của các ngânhàng và các công ty bảo hiểm cũng đã phục vụ đắc lực cho mục tiêu thu hút vốnnớc ngoài của Trung Quốc Tính đến cuối năm 1995, tổng số vốn các ngânhàng này huy động đợc đã lên tới 3 tỷ USD tiền gửi và đã cho vay gần 30 tỷUSD, trong đó trên 90% là cho vay trong nớc Trung Quốc cũng cho phép cácnhà đầu t nớc ngoài kinh doanh tiền tệ và ngoại thơng
Đầu t vào bất động sản tăng cực kỳ nhanh, tỷ lệ so với tổng số từ 6,9%năm 1986 lên 30,6% và 39,3% trong các năm 1992 và 1993 Trong năm 1994,nhiều dự án bất động sản phải chịu thua lỗ nặng nề Đến nửa đầu năm 1995, tỷ
lệ vốn đầu t vào ngành này chỉ còn 26 %
Nông nghiệp thu hút đợc ít vốn đầu t nhất với mức tỷ lệ bình quân trêntổng lợng FDI là dới 3% Gần đây, nhờ những chính sách khuyến khích đầu tnhiều hơn vào nông nghiệp mà tỷ trọng đầu t vào ngành này có xu hớng tănglên, đạt 5% vào năm 1995
6 Địa bàn đầu t
Thời kỳ đầu, FDI tại Trung Quốc chủ yếu đến từ t bản ngời Hoa và Hoa kiều ởHồng Kông, Đài Loan, Ma Cao nên địa điểm lý tởng nhất cho đầu t của họ làvùng ven biển Đông Nam Nơi đây giao thông thuận tiện, đợc chính phủ TrungQuốc u tiên chọn làm trọng điểm đầu t và quan trọng hơn, nơi đây chính là quêhơng của phần lớn bà con Hoa kiều Trong vùng này, 5 tỉnh thành gồm Quảng
Đông, Phúc Kiến, Giang Tô, Sơn Đông và Thợng Hải có mức độ tập trung cao
Trang 1870,8% và 66,2% FDI cả nớc Cho đến nay, những thành phố ven biển vẫn là nơitập trung FDI lớn nhất Năm 1998, lợng vốn FDI vào 14 thành phố ven biểnchiếm tới 88% tổng lợng FDI của cả nớc.
Khu vực rộng lớn nhng lại thu hút lợng FDI ít hơn cả là vùng sâu trongnội địa Trong nhiều năm, tỷ trọng FDI vào vùng này chỉ chiếm trên dới 10%trong tổng lợng FDI cả nớc Nhằm hạn chế bớt sự chênh lệch về phân bố đầu tgiữa các vùng, gần đây, chính phủ đã áp dụng nhiều biện pháp nhằm tăng sựhấp dẫn hơn nữa của miền Trung và miền Tây đối với nhà đầu t nớc ngoài Nhờ
có những cố gắng nh vậy mà gần đây, đầu t nớc ngoài đã vơn tới những tỉnhnằm sâu trong nội địa Bằng Tờng, một tỉnh nghèo thuộc biên giới Tây Nam,
chỉ trong vòng 5 năm 1992 - 1997 đã thu hút đợc 21 xí nghiệp “ba vốn” với
l-ợng vốn đầu t trị giá 33,6 triệu USD
Đầu t nớc ngoài cũng có sự phát triển nhanh ở các tỉnh Hà Nam, Hồ Bắc,
Hồ Nam của khu vực Nam Trung Bộ, Tứ Xuyên ở khu vực Tây Nam Kế tiếptheo là bốn tỉnh, khu: Cam Túc, Tân Cơng, Ninh Hạ, Thanh Hải của vùng TâyBắc Đến cuối năm 1993, 4 tỉnh, khu này đã cho phép thành lập số doanhnghiệp có vốn đầu t nớc ngoài lần lợt là 823, 570, 264, 67 triệu USD Kimngạch ký kết theo hiệp định lần lợt là: 0,467; 0,352; 0,102 và 0,028 tỷ USD.Kim ngạch sử dụng thực tế lần lợt đạt: 12,7; 53; 15,42; 3,92 triệu USD
III những nhân tố tạo nên sức hấp dẫn đầu t nớc ngoài tại trung quốc:
Trung Quốc là một mảnh đất đầu t mầu mỡ đối với các nhà đầu t nớc ngoài vì những lí do sau đây:
1 Kinh tế tăng trởng mạnh
Trung Quốc là một thị trờng đầy tiềm năng, đặc biệt khi các thị trờngChâu Âu và Bắc Mỹ đã tơng đối bão hoà Tính theo ngang giá sức mua PPP,Trung Quốc là nền kinh tế lớn thứ hai trên thế giới, chỉ sau Mỹ và ngời ta dự
đoán quy mô của thị trờng này sẽ vợt Mỹ vào năm 2020 Theo tạp chíEconosystem số ra ngày 23 / 7 / 2001, Trung Quốc duy trì đợc mức tăng trởngGDP bình quân một năm khá cao 10,1% trong suốt mời năm từ 1991 đến 2000
và mức tăng trởng trung bình là 9,7% kể từ 1980 Cho đến nay, tơng ứng vớicác thời kỳ, Trung Quốc vẫn dẫn đầu thế giới về tốc độ tăng trởng
Bảng 4: Tăng trởng GDP thực tế hàng năm của Trung Quốc giai đoạn
1991 - 2000
Đơn vị: phần trăm (%)
Trang 19Bình quân giai đoạn
1991-2000 199 5 199 6 199 7 199 8 199 9 200 0 200 1 2002 *
Nguồn: tạp chí Econosystem số 23 / 7 / 2001 (2002 * : số liệu ớc tính)
Năm 2001, trong bối cảnh suy giảm chung của nền kinh tế toàn cầu,Trung Quốc là nền kinh tế duy nhất duy trì đợc tốc độ tăng trởng 7%
Theo “Kế hoạch năm năm lần thứ 10” (2001 - 2005) về phát triển kinh tế
xã hội của Quốc hội Trung Quốc, tốc độ tăng trởng kinh tế bình quân của TrungQuốc sẽ đợc duy trì ở mức 7%/năm Với mức tăng trởng này, đến năm 2005,GDP của Trung Quốc sẽ đạt 15.500 tỷ NDT, tơng đơng 1.870 tỷ USD, mứcGDP bình quân đầu ngời sẽ đạt 9.400 NDT (1.140 USD)
2 Tiềm lực thị trờng to lớn
Với số dân đông nhất thế giới (1,3 tỉ ngời), Trung Quốc là một thị trờng
to lớn đầy hấp dẫn đối với các nhà đầu t nớc ngoài Ngoài lợi thế là một thị ờng tiêu dùng khổng lồ, Trung Quốc còn có nguồn tài nguyên thiên nhiênphong phú: Hiện nay, tài nguyên khoáng sản của Trung Quốc đứng thứ 3 trênthế giới, chủng loại phong phú và số lợng rất lớn Trung Quốc là một trongnhững nớc giàu nhất thế giới về các nguồn khoáng sản quan trọng nh than,quặng sắt, kim loại màu: mangan chiếm 10% trữ lợng thế giới, vonfram chiếm90% trữ lợng thế giới, molipden chỉ kém có Mỹ, antimoan chiếm khoảng 75-80% trữ lợng thế giới Trong những năm gần đây, sản phẩm mang tính tàinguyên tăng nhanh Than nguyên khai, xi măng, bông, vải bông, nguyên liệudầu, đứng đầu thế giới Lợng phát điện và sản lợng thép đứng thứ 4 thế giới, sảnlợng dầu thô đứng thứ 5 thế giới
tr-3 Giá thành lao động và giá thành đất đai thấp
Với hơn 1,3 tỷ dân, hàng năm Trung Quốc cung cấp một nguồn lao độngdồi dào cho sản xuất và lu thông Hơn nữa, giá thành lao động lại rẻ Tiền lơngbình quân ở Trung Quốc bằng 1/10 các nớc NICs và bằng 1/30 của Nhật, Mỹ vàmột số nớc t bản phát triển Bên cạnh giá lao động rẻ, giá cả đất đai để sử dụngxây dựng nhà máy, doanh nghiệp ở Trung Quốc cũng rất rẻ, chỉ bằng 1/30 ở
Đài Loan Giá thành lao động và giá đất đai thấp giúp hạ giá thành sản phẩm,nâng cao sức cạnh tranh, thu đợc nhiều lợi nhuận, kích thích các nhà t bản nớcngoài đầu t vào Trung Quốc
Trang 20Tháng 11 / 2001, sau một quá trình đàm phán kéo dài trong khuôn khổWTO, Trung Quốc đã trở thành thành viên chính thức của WTO, một sự kiệnquan trọng trong khuôn khổ hệ thống thơng mại toàn cầu Sự kiện này là hồichuông mới nhất và vang xa nhất báo hiệu sự xuất hiện của Trung Quốc với tcách một cờng quốc kinh tế và chính trị đang lên.
Sự kiện này làm diễn ra một số thay đổi nhất định trong toàn bộ hệ thốngquan hệ kinh tế thế giới Hàng xuất khẩu của Trung Quốc trong 15 năm qua đãtăng 9 lần còn nhập khẩu tăng 5 lần Về kim ngạch ngoại thơng, Trung Quốchiện đứng thứ 7 thế giới và dự kiến nớc này sẽ nắm vị trí cao hơn nữa
Tác động quan trọng của việc Trung Quốc gia nhập WTO là việc củng cốtiềm lực kinh tế của Trung Quốc Trớc hết, xuất khẩu của nớc này sẽ tăng mạnhnhờ việc giảm thiểu các biện pháp phân biệt đối xử đối với hàng hoá TrungQuốc, đảm bảo cho Trung Quốc đợc hởng quy chế Tối Huệ Quốc trong quan hệvới các đối tác trong tổ chức này Theo số liệu của Viện Hàn Lâm KHXHTrung Quốc, kim ngạch mậu dịch của Trung Quốc sẽ tăng từ 509,8 tỷUSD/2001 lên 600 tỷ USD năm 2005 Theo tính toán của ngân hàng tái thiết vàphát triển quốc tế, GDP của Trung Quốc sẽ tăng 2-3%/ năm Các chuyên giaTrung Quốc cho rằng việc này sẽ làm tăng GDP của Trung Quốc lên 2,9% hay
24 tỷ USD/ năm và tạo ra 10 triệu việc làm mới
Việc mở rộng thị trờng và cải thiện môi trờng đối với hoạt động kinhdoanh sẽ làm tăng mạnh nguồn vốn FDI Theo số liệu của Viện hàn lâm KHXHTrung Quốc, FDI của Trung Quốc sẽ tăng lên 100 tỷ USD/năm vào năm 2005.Việc cơ cấu lại doanh nghiệp và toàn bộ các ngành dịch vụ nh WTO khuyếnnghị sẽ làm tăng hiệu quả phân phối lại các nguồn lực, tăng tiềm lực kinh tế củaTrung Quốc
Việc gia nhập WTO sẽ giúp Trung Quốc tăng cờng định hớng thị trờngtrong hoạt động kinh tế của mình Trung Quốc sẽ phải thực hiện các tiêu chuẩnquốc tế về mậu dịch hàng hoá, mậu dịch dịch vụ và trong các lĩnh vực bảo hộ sởhữu trí tuệ
Trung Quốc sẽ có những thay đổi trong chính sách thu hút đầu t nớc
ngoài Trong những năm qua, Trung Quốc đã dành quy chế Tối Huệ Quốc đối
với doanh nghiệp nớc ngoài đầu t vào Trung Quốc thông qua các công ty trongnớc Trong khi đó, Trung Quốc vẫn có phân biệt đối xử đối với các công ty nớcngoài, ví dụ các yêu cầu về tỷ trọng sản phẩm trong giá thành sản phẩm cuốicùng, cam kết xuất khẩu và hạn chế bán hàng trong thị trờng nội địa Tuy nhiên,trong tơng lai, Trung Quốc sẽ không thể áp dụng các biện pháp mâu thuẫn vớicác quy định của WTO Trung Quốc sẽ phải đảm bảo chỉ đợc đối xử quốc gia
Trang 21với các công ty có vốn đầu t nớc ngoài và xóa bỏ u đãi đối với các công ty trongnớc.
Những thay đổi trong quản lý đầu t sẽ dẫn đến những thay đổi cơ cấuFDI Dự báo vốn FDI vào khu vực dịch vụ sẽ tăng mạnh Trong thập kỷ qua,60% FDI tập trung vào công nghiệp Sau khi Trung Quốc gia nhập WTO, việcphi điều tiết các khu vực tài chính, viễn thông, phân phối và dịch vụ nghềnghiệp sẽ góp phần làm tăng FDI vào các lĩnh vực này
Ngoài ra, với môi trờng kinh doanh thuận lợi, hệ thống pháp lý khôngngừng đợc bổ sung, cơ sở hạ tầng không ngừng đợc hoàn thiện, Trung Quốc sẽtiếp tục là địa điểm đầu t lý tởng cho các nhà đầu t nớc ngoài trong thời gian tới
Trang 22Chơng II Những bài học kinh nghiệm trong thu hút FDI
Tại Trung Quốc
Hơn hai mơi năm qua, Trung Quốc đã thực hiện đờng lối mở cửa khuyếnkhích thu hút đầu t nớc ngoài nhằm phục vụ cho chiến lợc cải cách kinh tế:
chuyển từ nền kinh tế tập trung sang nền kinh tế thị trờng XHCN “mang màu sắc Trung Hoa” Với những biện pháp và phơng cách độc đáo chỉ có ở Trung
Quốc, chính sách thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài của Trung Quốc đã đạt đợcnhững thành tựu đáng khích lệ Đầu t trực tiếp nớc ngoài có ý nghĩa rất lớn đốivới nền kinh tế Trung Quốc
I Tác động của fdi đối với nền kinh tế Trung quốc
1 Tác động tích cực
1.1 Thúc đẩy tăng tr ởng kinh tế
Từ 1979 đến nay, tốc độ tăng trởng kinh tế của Trung Quốc đã tăng lênrất nhanh Nếu mức tăng trởng kinh tế của Trung Quốc vào năm 1979 mới đạt3% thì đến giữa thập niên 90, tốc độ tăng trởng đạt trên 10% và hiện duy trì ởmức trên 7% Đạt đợc thành tựu kỳ diệu nh vậy phải kể đến sự đóng góp khôngnhỏ của FDI Tính đến hết năm 2002, Trung Quốc có hơn 420.000 xí nghiệp cóvốn đầu t nớc ngoài, đóng góp ngày càng lớn cho thu nhập quốc dân, từ mức3,1% năm 1980 lên 19,6% năm 1999 và tăng vọt lên mức 32,3% GDP vào năm
2000 Thời kỳ kế hoạch 5 năm lần thứ 8 (1991 - 1995), tốc độ tăng trởng bình
quân hàng năm giá trị sản lợng công nghiệp của các doanh nghiệp “ba vốn” là
95,6%, dờng nh mỗi năm tăng lên 1 lần, trong khi các doanh nghiệp côngnghiệp nhà nớc chỉ tăng 7,1%, doanh nghiệp công nghiệp tập thể tăng 28%
Năm 1998, tổng giá trị sản lợng công nghiệp của doanh nghiệp “ba vốn” chiếm
17,86% tổng giá trị sản lợng công nghiệp của cả nớc (xem bảng 5)
Bảng 5: Tỷ lệ các ngành công nghiệp có vốn đầu t của nớc ngoài
trên tổng số công nghiệp của Trung Quốc
Đơn vị: phần trăm (%)
Lĩnh vực doanh Số
nghiệp
Tổng tài sản
Giá trị tăng thêm
Trang 23Bên cạnh đó, kết quả xuất khẩu nổi bật của các doanh nghiệp có vốn đầu
t nớc ngoài (ĐTNN) đóng góp tích cực cho sự phát triển của ngoại thơng TrungQuốc Các doanh nghiệp này có lợi thế hơn các doanh nghiệp trong nớc trongviệc xuất khẩu sản phẩm của mình, các lợi thế đó bao gồm: công nghệ tiên tiến,trình độ quản lý và kiểm tra chất lợng tốt hơn, sản phẩm có danh tiếng hơn và
có hệ thống tiêu thụ quốc tế rộng lớn hơn Mức đóng góp gia tăng xuất khẩucủa khu vực này năm 1988 là 18%, năm 1995 tăng lên 38,81% và năm 1997 lêntới 42% Khu vực ĐTNN không chỉ thúc đẩy tăng trởng tổng lợng xuất khẩu
mà còn thúc đẩy việc cải thiện cơ cấu và nâng cấp sản phẩm xuất khẩu Tuyệt
đại bộ phận sản phẩm xuất khẩu của khu vực này là sản phẩm công nghiệp, tỷtrọng trung bình các năm đều hơn 90% Tỷ trọng các sản phẩm công nghiệp chếbiến tăng từ 74,4% năm 1990 lên 83,7% năm 1994, tỷ trọng sản phẩm sơ cấp hạ
từ 22,5% xuống còn 16,3%, tỷ trọng xuất khẩu sản phẩm cơ điện tăng từ 17,9%lên 26,4% Kết cấu hàng hoá ngày càng đợc cải thiện, tạo điều kiện thuận lợicho Trung Quốc tham gia ngày càng sâu vào mậu dịch thế giới
Có thể nói, các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài đã trở thành bộ phận
có sức sống nhất, là điểm tăng trởng mạnh nhất trong nền kinh tế Trung Quốcnhững năm qua Theo đánh giá của các chuyên gia kinh tế Trung Quốc, trong tỷ
lệ tăng trởng kinh tế cao hàng năm của Trung Quốc có khoảng 4-5% thuộc vềtiền vốn bên ngoài, điều này có nghĩa là tiền vốn của thơng gia nớc ngoài chiếmkhoảng 3% tổng số tiền vốn trong nớc, đã đóng góp hơn 30% cho sự tăng trởngkinh tế của Trung Quốc
1.2 Bổ sung nguồn vốn quan trọng cho đất n ớc
Trớc khi mở cửa, Trung Quốc là một nớc chậm phát triển với GDP năm
1978 là 358,8 tỷ NDT, thu nhập bình quân đầu ngời khu vực đô thị là 316 NDT,tích luỹ đầu t hầu nh không có Để có đợc nguồn vốn, Trung Quốc đã áp dụng
chính sách “thắt lng buộc bụng” và mở cửa thu hút ĐTNN Kể từ đó đến nay,
nguồn vốn FDI đã có tác dụng bổ sung ngày càng lớn cho vốn đầu t ở TrungQuốc
Giai đoạn 1985 - 1995, vốn FDI thực tế bình quân một năm ở TrungQuốc đạt 11,7 tỷ USD, chiếm 6,4% vốn đầu t cơ bản hàng năm của TrungQuốc Tỷ lệ này tăng mạnh lên mức 14,6% vào năm 1997 rồi sau đó giảm nhẹvào các năm 1998, 1999 và 2000, lần lợt chiếm 12,9%; 11,3% và 10,5% tổngvốn đầu t cơ bản FDI trong đầu t tài sản cố định của Trung Quốc nh vậy là khácao so với mức bình quân 6,8% của thế giới
Trang 24Theo các số liệu thống kê, đầu t trực tiếp của thơng gia nớc ngoài ớc tính
có tới 70% trở thành vốn đầu t cố định, 30% trở thành vốn đầu t lu động FDI
đã trở thành nguồn vốn chủ yếu bù đắp vào chỗ thiếu trong tài sản cố định toànxã hội của Trung Quốc
Bên cạnh đó, thuế thu đợc của các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài
là khoản đóng góp đáng kể cho nhu cầu chi tiêu, đầu t của chính phủ Năm
1992, tiền thuế liên quan đến hoạt động kinh tế đối ngoại của Trung Quốc là10,7 tỷ NDT, chiếm 2,1% số thuế tài chính cả nớc, con số này năm 1995 là65,96 tỷ NDT và chiếm13,2%
Nh vậy, FDI đã trở thành nguồn quan trọng bù đắp sự thiếu hụt trong tàisản cố định toàn xã hội của Trung Quốc và bổ sung cho nguồn thu nhập tàichính của Nhà nớc
1.3 Tạo điều kiện cho Trung Quốc phát triển công nghệ, tiếp thu kinh nghiệm quản lý
Đầu t trực tiếp nớc ngoài không chỉ bù đắp sự thiếu hụt về vốn mà cònmang đến kỹ thuật và cơ chế quản lý hiện đại Thông qua việc xây dựng các xí
nghiệp “ba vốn”, Trung Quốc đã thu hút đợc một loạt kỹ thuật tiên tiến, bù vào
chỗ thiếu của một số doanh nghiệp và ngành nghề của Trung Quốc Trong đó
t-ơng đối nổi bật là những tiến bộ kỹ thuật nh đờng dây cáp quang, thiết bị thôngtin, máy khí cụ tự động hoá, tivi mầu, thang máy, đờng điện thống nhất quy môlớn, máy điện cỡ nhỏ, ô tô con, vật liệu xây dựng loại mới, dợc phẩm Cùng vớidòng chảy vào của FDI, những kinh nghiệm tổ chức và quản lý doanh nghiệptiên tiến hiện đại cũng vào theo, thúc đẩy sự chuyển dịch cơ chế kinh doanhtheo hớng thị trờng của các doanh nghiệp Trung Quốc
Hiện nay, nhờ những chính sách hợp lý của chính phủ trong việc thu hútcông nghệ cao, các doanh nghiệp có vốn ĐTNN đang có sự chuyển hớng sangcác ngành công nghệ sinh học, vật liệu mới, đồ điện tử, công nghệ thông tin.Theo công bố chính thức của Viện Hàn lâm Trung Quốc, năm 2001, các doanhnghiệp này đã thành lập 124 trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao
nhất một trung tâm R&D Điển hình là các công ty Mỹ Nếu nh năm 1997, họ
đầu t 35 triệu USD cho hoạt động R&D tại Trung Quốc thì năm 1999, con sốnày đã tăng lên 305 triệu USD (tăng 771%), trong đó 292 triệu USD là của cáchãng chế tạo còn 26 triệu USD còn lại là của các hãng dợc phẩm đầu t vàonghiên cứu và phát triển
Mức độ thu hút công nghệ nguồn vào Trung Quốc ngày càng gia tăng.Theo thống kê của Cục Thơng Mại Mỹ, năm 1997, chỉ có 13% doanh nghiệp có
Trang 25vốn nớc ngoài ở Trung Quốc áp dụng những công nghệ hiện đại nhất của công
ty mẹ vào Trung Quốc Năm 2001, tỷ lệ này đã tăng lên 41% và ớc tính năm
2002 lên mức 50% FDI thực sự đã mang đến những kỹ thuật, công nghệ hiện
đại và kỹ năng quản lý mới cho Trung Quốc
1.4 Thúc đẩy sự hình thành thị tr ờng các yếu tố sản xuất
Những hoạt động sản xuất kinh doanh của các nhà đầu t nớc ngoài ởTrung Quốc mang lại những phơng thức hoạt động, những kinh nghiệm quản lýthị trờng cho Trung Quốc, tạo điều kiện cho Trung Quốc dần hình thành thị tr-ờng các yếu tố sản xuất: thị trờng kỹ thuật, thị trờng vật t, thị trờng tiền vốn, thịtrờng lao động, thị trờng đất đai
Thứ nhất, FDI thúc đẩy hình thành thị trờng nhà đất Từ năm 1987, TrungQuốc đã bắt đầu thực hiện nhợng bán quyền sử dụng đất của nhà nớc cho cácthơng gia nớc ngoài khai phát kinh doanh Tính tới cuối năm 1990, khu vực venbiển nhợng bán tổng cộng 19,8 km2, thu về 19,5 tỷ NDT, trong đó, ThâmQuyến nhợng bán 6,5 km2, giá hợp đồng là 780 triệu NDT
Thứ hai, FDI thúc đẩy sự hình thành thị trờng vốn Để có một thị trờngtiền vốn, Trung Quốc đã từng bớc xây dựng cơ sở và bộ phận chủ yếu của thị tr-ờng vốn, đó là thị trờng chứng khoán, trong đó lại chia ra xây dựng thị trờng cổphiếu, trái khoán và thị trờng quỹ tiền vốn Thị trờng cổ phiếu đợc chính thứcthành lập ở Thâm Quyến và Thợng Hải năm 1992 Việc phát hành cổ phiếu loại
B (cổ phiếu dành riêng cho thơng gia nớc ngoài) đã đánh dấu sự đột phá quantrọng trong thể chế tiền tệ của Trung Quốc Ngoài ra, Trung Quốc còn pháthành cổ phiếu bằng ngoại tệ ở nớc ngoài, chẳng hạn nh cổ phiếu N đợc niêmyết tại Sở giao dịch chứng khoán New York, cổ phiếu H đợc niêm yết tại Sởgiao dịch chứng khoán Hồng Kông
Với sự phát triển trên, thị trờng ở Trung Quốc ngày càng mở rộng Nóthúc đẩy các loại nguồn vốn lu thông, kết hợp các yếu tố sản xuất, thúc đẩykinh tế thị trờng phát triển
Ngoài ra, FDI còn tạo công ăn việc làm cho một bộ phận đông đảo ngờilao động Trung Quốc, thúc đẩy giao lu kinh tế giữa Trung Quốc với HồngKông, Ma Cao, góp phần cân bằng thu chi giữa Trung Quốc với quốc tế
Bên cạnh những tác động tích cực, FDI cũng gây một vài ảnh hởng tiêucực đến kinh tế Trung Quốc
2 Những tác động tiêu cực của FDI đối với nền kinh tế Trung Quốc
Trang 262.1 Kết cấu ngành nghề của FDI còn ch a hợp lý, ảnh h ởng tới kết cấu ngành nghề chung của Trung Quốc
Trong tổng nguồn vốn đầu t nớc ngoài tại Trung Quốc, phần lớn đầu tvào ngành công nghiệp trong khi đầu t vào nông nghiệp và ngành dịch vụ vẫncòn khiêm tốn Trong công nghiệp, phần lớn đầu t vào ngành tập trung nhiềulao động, còn đầu t ít vào ngành tập trung nhiều kỹ thuật và vốn, dẫn đến tìnhtrạng Trung Quốc phải nhập phần lớn nguyên liệu để gia công lắp ráp, còn ítnhững hạng mục cao và mới Ngành gia công thì tăng nhanh, trái lại ngành kỹthuật cao thì tăng chậm, điều này đã ảnh hởng đến sự phát triển lành mạnh củanền kinh tế
2.2 Quá trình thu hút FDI tạo ra sự phát triển chênh lệch giữa các vùng của Trung Quốc
Thời gian qua, FDI vào khu vực miền Trung và miền Tây chiếm tỷ trọngrất nhỏ và hầu nh không đáng kể trong tổng luồng vốn FDI vào cả nớc Trongkhi đó, các tỉnh, các thành phố ven biển lại là nơi tập trung chủ yếu của FDI
Theo tạp chí “The Taipei Times” ra ngày 12 / 1 / 1999, chỉ riêng tỉnh Quảng
Đông thu hút đợc 26,5% tổng vốn FDI vào Trung Quốc năm 1998, trong khi cảmiền Tây nội địa rộng lớn chỉ thu hút có 3% Điều này gây ra sự phát triển mấtcân đối giữa khu vực ven biển với miền Trung, miền Tây nội địa Theo tài liệuthống kê của Trung Quốc trong hai chục năm qua, tổng giá trị sản xuất quốcnội ở khu vực miền Trung từ 31% xuống còn 27,5%, khu vực miền Tây từ16,5% giảm còn 14,1%, khu vực miền Đông thì từ 52,5% nâng lên 58,3% sovới cả nớc Năm 2000, thu nhập sau thuế trung bình trên đầu ngời là 6.280NDT/ năm ở các thành phố ven biển trong khi ở các thành phố nội địa chỉ đạt2.253 NDT GDP/ngời ở thành phố ven biển cao gấp gần 3 lần khu vực nội địa
2.3 FDI tăng cao ảnh h ởng đến kinh tế quá nóng
Có những giai đoạn FDI đổ vào Trung Quốc quá nhiều gây nên nhữngcơn sốt đầu t Chẳng hạn nh giai đoạn 1992 - 1993, do quá coi trọng việc đa tiềnvốn bên ngoài vào, các địa phơng đua nhau theo đuổi tiền vốn nớc ngoài, thậmchí đem việc thu hút FDI đánh đồng với phát triển kinh tế Họ đua nhau miễn
giảm thuế thu nhập, hạ thấp giá cả sử dụng đất đai, hình thành nên những “cơn sốt” cổ phiếu, nhà đất, khu khai phát, lợi dụng vốn ngân hàng trên khắp cả n-
ớc Một hậu quả trực tiếp mà những cơn sốt đem lại chính là đầu t quá nóng
Đầu t quá nóng ảnh hởng làm kinh tế quá nóng Lạm phát tăng cao trong hainăm liền, năm 1993 là 13,2%, 1994 là 21,7%
Trang 27Thu hút FDI nghiêng nhiều về ngành bất động sản Quy mô đầu t vàongành này quá lớn: các dự án xây dựng quá nhiều đã làm tăng nhu cầu về vậtliệu xây dựng Do vậy ở một mức độ nhất định việc cung ứng vật liệu xây dựng
bị căng thẳng, nó đã mở rộng khoảng cách giữa cung và cầu, thúc đẩy vật giágia tăng Ngành bất động sản phát triển mạnh còn nảy sinh hoạt động đầu cơbất động sản buôn đất, buôn nhà làm cho giá các khâu chuyển nhợng vợt quahàng chục lần, thậm chí hàng trăm lần giá nhợng bán đất gây nên sự bất ổn địnhcủa tiền tệ
II Những bài học thành công trong thu hút fdi ở Trung quốc
1 Từng bớc mở rộng địa bàn đầu t
Trớc khi tiến hành cải cách, nền kinh tế Trung Quốc cũng lâm vào tìnhtrạng suy thoái toàn diện, nên khi thực hiện mở cửa thu hút đầu t nớc ngoài, tấtcả các địa phơng, các ngành đều đứng trớc nhu cầu thiếu gay gắt về vốn Tuynhiên, vì mỗi vùng có trình độ phát triển khác nhau nên không thể cùng một lúc
mở cửa tất cả các vùng Với phơng châm “dò đá qua sông”, vừa làm thử vừa rút
kinh nghiệm, Trung Quốc đã u tiên mở cửa đối với đầu t trực tiếp nớc ngoài chocác vùng có điều kiện thuận lợi phát triển trớc
1.1 Xây dựng các đặc khu kinh tế ( Special Economic Zones )
Khu vực ven biển Đông Nam của Trung Quốc có một u thế đặc biệt, đó
là truyền thống kinh doanh buôn bán lâu đời và vị trí địa lý thuận lợi trong giaothơng quốc tế Nếu vùng này có thể đi vào thị trờng quốc tế để tỏ rõ thế mạnh,tìm ra lối thoát để chuyển sang quỹ đạo hớng ra bên ngoài, tạo một cái nhìn tốt
về nền kinh tế Trung Hoa thì chẳng những kinh tế vùng đó phát triển mà cònlàm bàn đạp cho sự phát triển của cả miền Trung và miền Tây Xuất phát từ ýnghĩ đó, năm 1980, Trung Quốc chính thức thành lập tại khu vực này bốn đặckhu kinh tế (ĐKKT): Thâm Quyến, Chu Hải, Sán Đầu tại tỉnh Quảng Đông và
đặc khu Hạ Môn tại tỉnh Phúc Kiến Đến năm 1988, để đáp ứng nhu cầu mởcửa đối ngoại, Trung Quốc đã thành lập tỉnh đảo Hải Nam và toàn tỉnh đã trởthành đặc khu kinh tế thứ năm khiến cho quy mô các đặc khu ngày càng mởrộng
Với phơng châm “mợn gà đẻ trứng”: sử dụng vốn, công nghệ và kinh
nghiệm quản lý tiên tiến của nớc ngoài để phát triển kinh tế đất nớc và chỉ rõ
“những con gà cần mợn”, Trung Quốc đã không nhầm khi xác định các đối
Trang 28t-triệu ngời Hoa hải ngoại, là Đài Loan, là Hồng Kông, Ma Cao Tiếp sau là tất cảnhững ai có khả năng cung cấp công nghệ cao và kinh nghiệm quản lý tiên tiến.
Điều này lý giải tại sao Trung Quốc lại lựa chọn thành lập các đặc khu kinh tế ởnhững vị trí rất đắc địa:
Thứ nhất, các đặc khu đều nằm sát các thị trờng t bản: Thâm Quyến tiếpgiáp với Hồng Kông, Chu Hải nằm cạnh Ma Cao, Sán Đầu và Hạ Môn đối diệnvới Đài Loan, giao thông đờng biển, đờng không thuận tiện với bên ngoài, làcầu nối của Trung Quốc với các trung tâm công nghiệp và thơng mại trên thếgiới, tạo cơ hội cho Trung Quốc du nhập vốn, kỹ thuật và kinh nghiệm quản lý
từ bên ngoài
Thứ hai, các đặc khu là quê hơng của hàng chục triệu ngời Hoa vàHoa kiều ở nớc ngoài Họ có vốn, có kỹ năng quản lý hiện đại, có kinhnghiệm ngân hàng, có kiến thức tiếp thị Cộng đồng ng ời Hoa ở nớc ngoài
có tiềm lực kinh tế tài chính khổng lồ sẽ là lợi thế cho Trung Quốc khaithác vốn đầu t
Ngay từ khi bắt đầu xây dựng, Trung Quốc đã định các đặc khu kinh tế
phải hoàn thành nhiệm vụ “bốn cửa sổ” là cửa sổ kỹ thuật, cửa sổ quản lý, cửa
sổ tri thức và cửa sổ chính sách đối ngoại Một mặt có nhiệm vụ làm ra số củacải vật chất ngày càng nhiều, dẫn đầu cả nớc trong việc làm giàu Mặt khác phảicung cấp cho nội địa những khoa học kỹ thuật mới và kinh nghiệm quản lý tiêntiến, tăng nhanh tiến trình 4 hiện đại hoá của đất nớc
Các đặc khu đợc xây dựng phần nào dựa trên mẫu các khu chế xuất, tức
là cũng đợc thành lập để thu hút FDI, áp dụng và chuyển giao công nghệ mới
và kỹ năng quản lý, mở rộng xuất khẩu và thu ngoại tệ và tạo công ăn việc làm.Tuy nhiên mục tiêu của các đặc khu không chỉ dừng lại ở hớng về xuất khẩu
nh các khu chế xuất mà phải thực hiện nhiệm vụ kép bao gồm “ngoại diên”, tức
là đa đầu t và kỹ thuật từ nớc ngoài vào và “nội liên”, tức là thiết lập các mối
quan hệ với các xí nghiệp nội địa Trung Quốc Những kỹ thuật tiên tiến và kinhnghiệm quản lý du nhập ở nớc ngoài thông qua tiêu hoá và hấp thụ, truyền đạt,
đợc chuyển vào nội địa theo mô hình hớng ra bên ngoài Do vậy, ĐKKT củaTrung Quốc ngoài chế biến xuất khẩu còn khuyến khích các nhà đầu t vàonhiều lĩnh vực hơn khu chế xuất nh nông nghiệp, công nghiệp, du lịch
Để thu hút FDI vào các đặc khu, Trung Quốc đã áp dụng một loạt cácchính sách linh hoạt hợp lý
Thứ nhất, áp dụng “dịch vụ một cửa”, Trung Quốc mạnh dạn phân quyền
cho các đặc khu Trung Ương chỉ thống nhất quản lý vĩ mô, từ bỏ việc can thiệptrực tiếp vào các vấn đề kinh tế của địa phơng Tính toán quản lý các thông số
Trang 29kinh tế cụ thể do địa phơng hoàn toàn quyết định Trung Ương cho phép các
ĐKKT quyền hành chính, lập pháp và quản lý kinh tế ngang cấp tỉnh Đợc đạihội đại biểu nhân dân Trung Quốc phê chuẩn, các ĐKKT có quyền ban hànhcác văn bản pháp quy điều chỉnh các hoạt động kinh tế trong phạm vi đặc khu,tuỳ theo yêu cầu thực tế và mức độ cần thiết hợp với đánh giá của đặc khu Các
ĐKKT hoàn toàn đủ thẩm quyền phê chuẩn các dự án có mức vốn đầu t dới 30triệu USD với điều kiện không thuộc danh sách các hạng mục cần kiểm soátcủa nhà nớc Việc phân cấp quản lý này vừa có tác dụng rất tích cực trong việcphát huy tính chủ động, sáng tạo của các địa phơng trong thu hút FDI, vừa giảmbớt sự cồng kềnh của bộ máy quản lý, tăng cờng sức hấp dẫn của địa phơng đốivới các nhà đầu t nớc ngoài
Thứ hai, các chính sách u đãi áp dụng tại các đặc khu tỏ ra rất mạnh bạo.Mặc dù đã có u thế về lao động rẻ và phí sử dụng đất thấp, mức u đãi về thuế
đối với các nhà đầu t nớc ngoài trong đặc khu vẫn cao hơn nhiều so với ngoài
đặc khu, cụ thể là:
- Về thuế thu nhập doanh nghiệp:
Tại các ĐKKT, các doanh nghiệp có vốn ĐTNN chỉ phải chịu mức thuếthu nhập 15% so với mức phổ biến 33% Đối với doanh nghiệp có trên 70% sảnphẩm xuất khẩu thì còn đợc hởng mức thuế u đãi cao hơn nữa Những doanhnghiệp nớc ngoài sẵn có từ trớc khi thành lập đặc khu đợc giảm thuế suất từ33% xuống còn 24%, riêng các doanh nghiệp có áp dụng công nghệ cao đợc h-ởng thuế suất 15%
- Về thời hạn miễn giảm thuế:
Các doanh nghiệp tại các ĐKKT đợc hởng những u đãi về thuế mà cácdoanh nghiệp ở các vùng khác không đợc hởng Trớc khi ban hành luật thuế
ĐTNN mới vào tháng 4 / 1991, kỳ miễn giảm thuế của các xí nghiệp liên doanhvới nớc ngoài đợc hởng là 5 năm, với các xí nghiệp 100% vốn nớc ngoài là 3năm Với các xí nghiệp tại các ĐKKT có thời hạn kinh doanh từ 10 năm trở lên,
đợc áp dụng thời hạn miễn thuế chung là 5 năm theo công thức 2+3 tức là đợcmiễn thuế 2 năm đầu kể từ khi bắt đầu có lãi và đợc giảm 50% số thuế phải nộptrong 3 năm tiếp theo Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong các ngànhdịch vụ, thơng nghiệp, thì kỳ miễn giảm thuế là 3 năm theo công thức 1+2 Đốivới các ngành cần đặc biệt khuyến khích đầu t, đợc miễn thuế 5 năm và giảm50% thuế trong 5 năm tiếp theo Tuy nhiên, sau khi ban hành luật thuế ĐTNNmới, thời hạn miễn giảm thuế không còn là một u đãi của đặc khu cho các xínghiệp 100% vốn nớc ngoài nữa
Trang 30Các doanh nghiệp có vốn ĐTNN ở các vùng khác ngoài đặc khu phảichịu mức thuế 10%, còn đối với các doanh nghiệp trong đặc khu đợc miễn hoàntoàn khoản thuế này.
Về các khoản thu nhập khác nh lợi nhuận đợc chia, lãi suất, tiền thuê haybán bản quyền nhận đợc của các doanh nghiệp nớc ngoài trong ĐKKT, mànhững doanh nghiệp này không có cơ sở kinh doanh tại Trung Quốc thì chỉ chịuthuế suất 10% thay vì chịu mức thuế 20% so với các khoản thu tơng tự từ cácvùng khác trong nớc Có thể tổng hợp các u đãi về thuế trên đây thành bảngsau:
Bảng 6: Những u đãi về thuế tại các đặc khu kinh tế
Phân loại Doanh nghiêp ngoài ĐKKT Doanh nghiệp trong ĐKKT
Thuế thu nhập với doanh
nghiệp xuất khẩu trên 70 % sản
Nguồn: Nguyễn Minh Hằng, Việc thành lập các ĐKKT ở Trung Quốc , tạp“ ”
chí Nghiên cứu Trung Quốc , số 5 / 1996“ ”
- Về thuế xuất nhập khẩu:
Chính sách thuế xuất nhập khẩu áp dụng cho các doanh nghiệp trong đặckhu thay đổi theo thời gian đợc điều chỉnh cùng với những biến động của tìnhhình đầu t Các xí nghiệp có vốn ĐTNN không phải nộp thuế xuất nhập khẩu
đối với thiết bị sản xuất, nguyên liệu, phụ tùng thay thế, linh kiện hoặc vật dụngkhác cho nhu cầu của bản thân xí nghiệp Với nguyên liệu, bán thành phẩm đợcnhập khẩu để gia công cho nớc ngoài thì không thu thuế nhập khẩu Trong thờigian 1995 - 1997, Trung Quốc không miễn thuế nhập khẩu đối với linh kiện,thiết bị và nguyên vật liệu Nhng từ đầu năm 1998, do ĐTNN có xu hớng giảmnên chính sách miễn thuế nhập khẩu lại đợc thực hiện
Để khuyến khích xuất khẩu, Trung Quốc áp dụng chế độ thoái thu thuếgiá trị gia tăng đã nộp, tức áp dụng mức thuế VAT đầu ra 0% cho hàng xuấtkhẩu Đối với những mặt hàng cha đáp ứng đủ nhu cầu trong nớc, Trung Quốctăng thuế xuất khẩu
Trang 31Bên cạnh đó, các chính sách lao động, tiền lơng, tiêu thụ sản phẩm cũng
đợc áp dụng rất linh hoạt nhằm tăng cờng sức hấp dẫn của đặc khu:
- Chính sách về lao động và tiền lơng:
Các doanh nghiệp hoạt động trong đặc khu có quyền tuyển dụng lao
động từ trong và ngoài đặc khu Việc tuyển dụng đợc thực hiện theo chế độ hợp
đồng lao động Công ty có quyền quyết định số lợng biên chế, mức lơng, cóquyền kỷ luật, sa thải công nhân theo pháp luật và các quy định trong hợp đồnglao động
- Chính sách về thị trờng tiêu thụ sản phẩm:
Các sản phẩm sản xuất ra trong ĐKKT sẽ đợc tiêu thụ ở các thị trờngsau:
+ Xuất khẩu ra thị trờng nớc ngoài
+ Tiêu thụ ở chính trong đặc khu
+ Đa vào tiêu thụ trong thị trờng nội địa Nhà nớc Trung Quốc luônkhuyến khích và yêu cầu các nhà sản xuất trong đặc khu nâng cao hơn nữa tỷ lệxuất khẩu các sản phẩm của mình thông qua các biện pháp hành chính và kinh
tế Các doanh nghiệp có vốn ĐTNN xuất khẩu trên 70% sản phẩm sản xuất ra
sẽ đợc giảm thuế thu nhập 5% Bên cạnh đó, một tỷ lệ nhất định hàng hoá đợcchuyển vào tiêu thụ tại thị trờng nội địa Tuy nhiên, những mặt hàng khi nhậpvào thị trờng nội địa phải chịu thuế nhập khẩu nh khi nhập từ thị trờng nớcngoài Một phần hàng đợc tiêu thụ tại đặc khu và phần này không phải chịuthuế
Những chính sách kinh tế và thể chế quản lý kinh tế đã thúc đẩy kinh tế
đặc khu phát triển Theo đánh giá của tạp chí “Khoa học xã hội Quảng Đông”,
các ĐKKT hết sức nổi bật do có nhiều cái nhất: tốc độ phát triển kinh tế nhanhnhất, sử dụng vốn nớc ngoài tập trung nhất, xí nghiệp liên doanh dày đặc nhất,khả năng xuất khẩu thu ngoại tệ nhanh nhất, phạm vi liên hệ với kinh tế nội địarộng nhất, mức độ điều tiết của thị trờng lớn nhất Tính đến hết năm 1997, ở các
đặc khu đã có gần 40.000 xí nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài đăng ký Số vốn đầu
t nớc ngoài sử dụng tại các đặc khu đạt dới 50 tỷ USD, chiếm hơn 20% tổngvốn đầu t nớc ngoài tại Trung Quốc Riêng năm 1997, mặc dù khu vực chịu ảnhhởng của cuộc khủng hoảng tài chính, các ĐKKT vẫn giữ đợc tốc độ tăng trởngcao hơn mức bình quân cả nớc Theo tài liệu thống kê, GDP của ĐKKT đạt252,2 tỷ NDT, tăng 15,4% so với năm 1996, vợt mức tăng trởng bình quân củacả nớc 5,6% Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của ĐKKT đạt 68,96 tỷ USD,tăng 16,5% so với năm 1996, chiếm 21,2% trong tỷ trọng tổng kim ngạch xuất
Trang 3222,2% so với năm 1996 Chỉ số hiệu qủa tổng hợp công nghiệp ở các ĐKKTcũng cao hơn so với năm 1996.
Sau hơn 20 năm xây dựng, đến nay, mỗi ĐKKT đã xác lập đợc các ngànhchủ đạo cho riêng mình Thâm Quyến có ngành điện tử dân dụng, tin học, sinhhọc Hạ Môn có ngành nông nghiệp nhiệt đới hiệu quả cao, công nghiệp hoádầu, du lịch Không chỉ vậy, ĐKKT còn tiến hành điều chỉnh kết cấu tổ chứccác doanh nghiệp, thành lập một tập đoàn xí nghiệp lớn: Thâm Quyến có 36 tập
đoàn, Chu Hải có 19 tập đoàn
Với những kết quả trên, việc xây dựng ĐKKT của Trung Quốc đã rất
thành công ĐKKT đã phát huy vai trò “bốn cánh cửa sổ” và “cầu nối”, có ảnh
hởng tích cực đối với trong và ngoài nớc
1.2 Xây dựng 14 thành phố mở cửa ven biển
Sau khi đặc khu kinh tế thành công, chứng minh đờng lối mở cửa là đúng
đắn, Trung Quốc tiếp tục xây dựng các mô hình mở rộng để tăng cờng thu hútFDI Tháng 4/1984, Trung Ương Đảng Cộng sản Trung Quốc quyết định mởcửa 14 thành phố ven biển gồm Thiên Tân, Thợng Hải, Đại Liên, Tân Hoàng
Đảo, Yên Đài, Thanh Đảo, Liên Vân Cảng, Nam Thông, Ninh Ba, Ôn Châu,Phúc Châu, Quảng Châu, Trạm Giang và Bắc Hải với tổng diện tích hơn100.000 km2 và dân số khoảng 45,38 triệu ngời Cả 14 thành phố này đều là nơikinh tế phát triển, đời sống dân c khá giả hơn các vùng khác Giá trị sản lợngcông nghiệp chiếm 23% sản lợng của cả nớc Giao thông của các thành phố này
đều rất thuận tiện cho giao lu quốc tế đặc biệt là giao thông đờng thuỷ Ngoài
ra, các thành phố này còn có bề dày lịch sử trong giao thơng với bên ngoài, dovậy, nơi đây cũng là nơi có kinh nghiệm nhiều nhất trong hoạt động kinh tế đốingoại
Căn cứ theo đặc điểm riêng của mỗi thành phố, Trung Quốc chia cácthành phố thành bốn loại lớn:
- Loại hình tổng hợp, gồm 3 thành phố: Thiên Tân, Thợng Hải, QuảngChâu
- Loại hình thơng mại, gồm 3 thành phố: Đại Liên, Thanh Bảo, Ninh
Ba Những thành phố này ngoài nhiệm vụ buôn bán tập trung còn làmnhiệm vụ trung chuyển buôn bán với nớc ngoài
- Loại hình cơ sở, gồm 6 thành phố: Phúc Châu, Ôn Châu, NamThông, Yên Đài, Trạm Giang, Bắc Hải Các thành phố này là nơi sản xuấtnguyên vật liệu, cấu kiện và năng lợng
Trang 33- Loại hình vận tải cảng, gồm 2 thành phố: Liên Vân cảng, và TânHoàng Đảo.
Các thành phố mở cửa ven biển là bớc đi thứ hai của Trung Quốc trongthu hút FDI Sử dụng những kinh nghiệm sẵn có trong các đặc khu, Trung Quốctạo dựng hàng loạt chính sách thích hợp để thực hiện đợc mục tiêu thu hút đầu
t nớc ngoài vào các thành phố này Ngoài việc tăng cờng phân cấp quản lý hoạt
động đầu t nớc ngoài đến chính quyền các thành phố này thì việc cho phép cácthành phố xây dựng các khu khai phát (khu khai thác và phát triển kỹ thuật) làmột việc làm quan trọng và hiệu quả Khu khai phát là nơi đợc thành lập riêngtrong vùng nhằm khuyến khích đầu t vào các hạng mục tập trung nhiều tri thức
kỹ thuật và những hạng mục có công nghệ mới Trung Quốc đặc biệt khuyếnkhích các nhà đầu t hợp tác nghiên cứu khoa học, hợp tác phát triển sản xuất,hợp tác nghiên cứu thiết kế phát minh, kỹ thuật, sản phẩm mới
Để đạt đợc những mục tiêu đề ra tại khu khai phát, chính phủ TrungQuốc đã đa ra những chính sách rất u đãi tại các đặc khu này Ngoài việc đợc h-ởng toàn bộ u đãi nh khi đầu t ở ngoài khu, các nhà đầu t còn đợc hởng những u
đãi nh giảm 15% thuế thu nhập, miễn thuế chuyển lợi nhuận ra nớc ngoài mà lẽ
ra họ phải nộp 10% theo mức chuyển Tuy nhiên, để đảm bảo mục tiêu của khu
khai phát là thực hiện “bốn hiện đại hoá”, Trung Quốc chỉ cho phép xây dựng ở
đây những hạng mục có kỹ thuật tiên tiến, các hạng mục kỹ thuật bình thờngkhông đợc đầu t vào đây
Một số khu khai phát đợc phát triển theo định hớng chức năng Khukhai phát Phố Đông - Thợng Hải đợc phát triển theo bốn trọng điểm:
- Khu mậu dịch tiền tệ Lục Gia Thuỷ, là một trong những thơng vụtrung tâm của Thợng Hải, đã khởi công xây dựng 67 công trình lớn đểkinh doanh tổng hợp tiền tệ, thơng mại
- Khu chế xuất Kim Kiều, tập trung phát triển sản xuất và xuất khẩu
- Khu bảo thuế Ngoại Cao Kiều có bốn chức năng: là khu kho bảothuế, trung tâm mậu dịch tự do, khu chế xuất và là khu dịch vụ đời sống
- Khu khoa học kỹ thuật cao Trờng Giang
Mục tiêu của việc xây dựng Phố Đông là nâng cao hơn nữa chứcnăng tổng hợp của Thợng Hải, đặt nền tảng cho việc xây dựng Th ợng Hảithành một trong những trung tâm kinh tế, mậu dịch và tiền tệ lớn nhất bên
bờ Tây Thái Bình Dơng Tại khu khai phát Phố Đông, thể chế kinh tế thịtrờng đã hình thành: ngành chứng khoán, tiền tệ, nội ngoại th ơng, tài sảnnhà đất và các ngành phục vụ liên quan khác, giúp Thợng Hải chuyển đổi
Trang 34Việc mở cửa phố Đông đã cho ra đời thị trờng tiền vốn với việc thành lậpthị trờng chứng khoán và đổi mới chế độ luân chuyển vốn gián tiếp.
Theo thống kê, trớc khi khai phát phố Đông, tháng 4 / 1994, khu nàymới chỉ có 37 hạng mục đầu t của thơng gia nớc ngoài Đến cuối tháng 8 /
1994, Phố Đông đã có 2.300 hạng mục tiền vốn nớc ngoài của 43 nớc vàkhu vực, tổng đầu t 9,34 tỷ USD Đặc biệt là có 45 công ty xuyên quốc gia
đã có mặt tại phố Đông
Hiện nay, các khu khai phát đang xúc tiến giai đoạn phát triển thứhai, lấy công nghệ cao làm cốt lõi, mở rộng sản xuất, tăng c ờng tỷ trọngxuất khẩu hàng hoá công nghiệp, nhất là hàng công nghiệp có sử dụng kỹnghệ cao Mợn công nghệ và kinh nghiệm quản lý nớc ngoài để đào tạocông nhân và cán bộ quản lý của Trung Quốc
Nhờ các chính sách linh hoạt, các thành phố ven biển đã thu hút đ ợc
đầu t nớc ngoài mạnh mẽ Có khoảng 80% FDI đổ vào các thành phố venbiển (kể cả các đặc khu kinh tế) Ngoài ra, nhờ những u đãi đặc biệt đốivới các dự án công nghệ cao cộng với chính sách quản lý thông thoáng đốivới công ty có vốn đầu t nớc ngoài mà các thành phố ven biển là nơi tậptrung đợc nhiều công ty xuyên quốc gia Riêng ở Thợng Hải có hơn 100công ty xuyên quốc gia đang hoạt động
Cho đến nay, các thành phố ven biển của Trung Quốc đã tơng đốiphát triển và đang xây dựng kế hoạch đẩy nhanh hơn các b ớc mở cửakhông những ở vùng ven biển mà còn ở cả các vùng sâu trong nội địa,miền Trung và miền Tây, hình thành nên một cục diện mở cửa toàn ph ơng
vị, từ Bắc xuống Nam, từ Đông sang Tây
Có thể nói, mặc dù Trung Quốc đất rộng, ngời đông, nhng do thận trọngkhi ra quyết định nên số lợng các ĐKKT và các hình thức mở rộng của chúng ởTrung Quốc là khá ít thậm chí rất ít, nhng thành công lại rất cao Các mô hình
mở rộng chỉ đợc phép thành lập ở những nơi hội tụ đủ các điều kiện về cơ sở hạtầng, về môi trờng đầu t và có nhiều thế mạnh truyền thống hoạt động côngnghiệp và thơng mại Chỉ sau khi thực hiện các cuộc khảo sát nghiên cứu khảthi nghiêm túc, kỹ càng, có kết quả khảo sát khách quan, đảm bảo chắc chắnthành công mới ra quyết định thành lập Việc Trung Quốc xây dựng các mô
hình điểm thu hút FDI sau đó nhân rộng ra cả nớc thực sự là một bớc đi “chậm
mà chắc” Đó cũng là một trong những kinh nghiệm mà ngời Trung Quốc đã
đúc kết từ câu nói nổi tiếng của Mao Trạch Đông: “Một đốm lửa nhỏ có thể đốt cháy cả cánh đồng”.
Trang 352 Tăng cờng sức hấp dẫn của môi trờng đầu t
2.1 Cải thiện môi tr ờng đầu t mềm“ ”
Môi trờng đầu t “mềm” là toàn bộ cơ chế, chính sách có liên quan
đến hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài Nó ảnh hởng trực tiếp đến việchình thành và quá trình phát triển của hoạt động đầu t nớc ngoài Bởi lẽ
đó, nó đợc coi là một trong những yếu tố có ảnh h ởng quan trọng nhất đếnkhả năng thu hút và sử dụng vốn đầu t nớc ngoài Sự thành công trong thuhút FDI của Trung Quốc trong thời gian qua có một phần đóng góp mangtính quyết định của việc hoàn thiện môi trờng đầu t mềm này
- Bình đẳng cùng có lợi, nghĩa là phải có lợi cho việc xây dựng hiện
đại hoá của Trung Quốc, đồng thời các nhà đầu t cũng thấy đợc lợi ích củamình Nhà nớc Trung Quốc bảo vệ vốn đầu t, các lợi nhuận thu đợc và cácquyền lợi hợp pháp khác của nhà đầu t
- Tôn trọng tập quán quốc tế: các nhà đầu t có quyền tự chủ tơng đốilớn trong sản xuất kinh doanh Họ có thể áp dụng các ph ơng thức quản lýphổ biến trên thế giới, không bị bó buộc bởi thể chế quản lý hiện hành củaTrung Quốc
Trên các nguyên tắc đó, Bộ luật hợp tác đầu t giữa Trung Quốc và
n-ớc ngoài ra đời ngày 1 / 7 / 1979, đã đặt nền móng cho các nhà đầu t vàoTrung Quốc Những nội dung chủ yếu của Bộ luật bao gồm:
- Các doanh nghiệp liên doanh Trung Quốc với nớc ngoài là phápnhân Trung Quốc chịu sự quản lý và bảo vệ của pháp luật Trung Quốc.Các doanh nghiệp này đợc phép kinh doanh vào các ngành khai thác nănglợng, công nghiệp vật liệu xây dựng, công nghiệp hoá chất, luyện kim, chếtạo cơ khí, điện tử, máy tính, thiết bị thông tin, công nghiệp nhẹ, côngnghiệp thực phẩm, nông nghiệp, chăn nuôi trồng trọt, dịch vụ
- Phơng thức góp vốn có thể bằng hàng hoá, các công trình kiến trúc,nhà xởng, thiết bị máy móc, hoặc vật liệu khác, bản quyền công nghệ sảnxuất kỹ thuật, đất đai
- Kỹ thuật mà doanh nghiệp tiếp thu phải thích hợp với việc sử dụng,
Trang 36rõ rệt đối với trong nớc hoặc có khả năng cạnh tranh trên thị trờng thếgiới Kỳ hạn chuyển nhợng hợp động kỹ thuật nói chung không quá 10năm.
- Các quy định u đãi về thuế thu nhập, thuế xuất khẩu, nhập khẩu
đối với doanh nghiệp liên doanh
Các quy định về chuyển lợi nhuận ra nớc ngoài của chủ đầu t, các
-u đãi đối với hoạt động tái đầ-u t
Tháng 4 năm 1990, Trung Quốc đã tiến hành sửa đổi luật này, cónhững quy định có lợi hơn cho các nhà đầu t nớc ngoài ở ba vấn đề: quốchữu hoá, kỳ hạn hợp doanh và lựa chọn giám đốc:
+ Nhà nớc không thực hiện quốc hữu hoá và trng thu doanh nghiệpliên doanh
+ Ngời phía nớc ngoài có thể làm giám đốc
+ Kỳ hạn hợp doanh: đợc quy định khác nhau đối với các ngànhkhác nhau, các tình huống khác nhau Có doanh nghiệp cần phải quy định,
có doanh nghiệp không cần ở những doanh nghiệp có quy định kỳ hạnhợp doanh, nếu các bên hợp doanh đồng ý kéo dài kỳ hạn, cần phải nộp
đơn xin cơ quan có thẩm quyền trớc 6 tháng trứoc khi hết hạn hợp doanh
Nhìn chung, bộ luật đầu t của Trung Quốc đáp ứng đợc hai nguyêntắc cơ bản mà nớc này đề ra, xứng đáng là nền tảng pháp lý quan trọngnhất cho hoạt động đầu t nớc ngoài
Sau khi ban hành bộ luật nói trên, để hoàn thiện hơn nữa khung pháp
lý cho hoạt động đầu t trực tiếp, Trung Quốc đã ban hành hàng loạt bộluật, văn bản dới luật trên nhiều mặt có liên quan đến hoạt động này, baogồm:
- Về hoạt động của các xí nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài:
Trung Quốc đã ban hành các văn bản pháp luật nh : Quy định về
cách thức đăng ký doanh nghiệp liên doanh vào tháng 8 / 1990; Quy định
về lao động trong xí nghiệp liên doanh vào tháng 8 / 1990; Luật thuế thunhập xí nghiệp nớc ngoài vào tháng 12 / 1981; Quyết định sửa đổi thuế thunhập của doanh nghiệp liên doanh vào tháng 8 / 1993; Luật xí nghiệp100% vốn nớc ngoài vào tháng 4 / 1986 Nh vậy, chúng ta thấy các vănbản pháp luật điều chỉnh hoạt động của xí nghiệp có vốn n ớc ngoài là khá
đầy đủ và chi tiết, từ thủ tục đăng ký kinh doanh đến tuyển dụng lao động,hay các quy định về thuế Hơn nữa, các quy định này lại rất cụ thể và rõràng, tạo rất nhiều thuận lợi cho các xí nghiệp này hoạt động Theo đánhgiá của một số chuyên gia luật nớc ngoài thì sự đảm bảo về mặt pháp lý
Trang 37cho các nhà đầu t nớc ngoài dới hình thức lập các xí nghiệp ở Trung Quốc
là khá đầy đủ và hiệu quả
- Về việc bảo hộ bản quyền:
Trung Quốc đã ban hành những bộ luật sau: Luật nhãn hiệu, Luật xăng, Luật quyền tác giả, Điều lệ bảo hộ phần mềm máy tính Ngoài ra,Trung Quốc còn tham gia các tổ chức quốc tế về bảo vệ quyền tri thức,quyền sở hữu công nghiệp nh việc tham gia công ớc Paris về bảo vệ bảnquyền sở hữu công nghiệp Trung Quốc còn ký hiệp định bảo hộ đầu t với
li-67 nớc, ký hiệp ớc bảo hộ đa biên Những việc làm nh vậy của TrungQuốc đã tạo đợc tâm lý an toàn cho các nhà đầu t nớc ngoài, nhất là cácnhà t bản phơng Tây và các công ty xuyên quốc gia bởi họ đặc biệt sợ bị
đánh cắp bản quyền khi đầu t vào những nớc đang phát triển nh TrungQuốc
- Về định hớng chiến lợc thu hút FDI:
Đây là một vấn đề không chỉ Trung Quốc mà các nhà đầu t cũng rất
quan tâm Vấn đề này đã đợc Trung Quốc đề cập tới khi ban hành “Quy
định của Quốc vụ viện về khuyến khích đầu t nớc ngoài” (gọi tắt là quy
định “22 điều mục”) năm 1986 Quy định này nhấn mạnh việc u đãi đặc
biệt cho các doanh nghiệp xuất khẩu hàng hoá và doanh nghiệp kỹ thuậttiên tiến trên 5 mặt:
+ Hạ thấp phí sử dụng đất đai Ngoài các khu vực phồn hoa sầm uấtcủa các thành phố lớn, phí khai thác và phí sử dụng tính thu mỗi năm mỗi
m2 là 5-20 NDT, phí khai thác tính thu một lần Nếu các doanh nghiệp trên
tự khai phát, phí sử dụng cao nhất đợc tính là mỗi m2 mỗi năm 3 NDT
+ Hạ thấp phí lao động: các công trình thuỷ điện, giao thông, thôngtin thu phí theo tiêu chuẩn của các doanh nghiệp quốc doanh địa phơng
+ Miễn giảm thuế: đối với các sản phẩm xuất khẩu, sản phẩm dầuthô, thành phẩm dầu và một số sản phẩm khác do nhà nớc quy định đợcmiễn thuế công thơng thống nhất
+ Khích lệ các nhà đầu t nớc ngoài tái đầu t lợi nhuận Nếu thời giankinh doanh của dự án tái đầu t trên 5 năm, qua cơ quan thuế vụ xét duyệt,ngời đầu t sẽ đợc trả lại 40% thuế thu nhập đã nộp đối với phần tái đầu t
+ Bảo đảm hai điều kiện bên ngoài của doanh nghiệp kinh doanh sảnxuất (bao gồm nhập khẩu hàng hoá có liên quan), tạo môi tr ờng hoạt động
tiền tệ thuận lợi cho các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp “ 22 điều mục” đã tạo một phạm vi rộng đáng kể so với các chính sách tr ớc đó Trớc
Trang 38kinh doanh và cơ sở 100% vốn nớc ngoài Còn “22 điều mục” không tính
đến sự phân biệt đó miễn là chúng đủ t cách là cơ sở kinh doanh xuất khẩuhoặc cơ sở kỹ thuật tiên tiến
- Về mặt đảm bảo quyền lợi cho nhà đầu t nớc ngoài trong trờng hợp có xung đột :
Trung Quốc đã tiến hành rất nhiều hoạt động Chẳng hạn, nớc này
đã công bố quy định cho phép các xí nghiệp dùng vốn n ớc ngoài có quyền
từ chối và kiện những ai tuỳ tiện đến thu các khoản lệ phí bất hợp pháp từcấp chính quyền địa phơng cho đến cấp Trung Ương Việc làm này khôngnhững cho phép Trung Quốc giảm đáng kể tình trạng hạch sách của một sốcấp chính quyền đối với chủ đầu t nớc ngoài mà còn giúp giải quyết nhanhchóng những thắc mắc của họ Ngoài ra, để đảm bảo an toàn cho các nhà
đầu t nếu phải đa sự vụ ra trọng tài, Trung Quốc đã tham gia vào TrungTâm quốc tế về giải quyết tranh chấp đầu t (ICSID) và phê chuẩn công ớcNew York về thi hành các bản án của trọng tài nớc ngoài Ngoài ra, các cơquan trọng tài của nớc này cũng đã ký nhiều thoả thuận song phơng vớicác cơ quan nớc ngoài nh Trung tâm trọng tài Bắc Kinh (BCC) ký thoảthuận hợp tác với Hiệp hội trọng tài Mỹ (AAA) về hợp tác giải quyết tranhchấp đầu t giữa Mỹ và Trung Quốc
Gần đây, sau khi gia nhập WTO, Trung Quốc đã công bố “Bản danh sách về các dự án kêu gọi đầu t nớc ngoài” Bản danh sách này bao gồm
371 lĩnh vực dành cho đầu t nớc ngoài và có 34 lĩnh vực không dành cho
đầu t nớc ngoài Riêng Bắc Kinh đã mở cửa hoàn toàn với 262 lĩnh vựcdành cho các nhà đầu t Trớc khi gia nhập WTO, con số này chỉ là 186lĩnh vực Phần lớn những lĩnh vực tăng thêm gồm các ngành công nghệsinh học, điện tử, thiết bị viễn thông, dụng cụ và dây chuyền sản xuất.Việc định ra danh sách này thể hiện quyết tâm của Trung Quốc h ớng FDIvào những ngành công nghệ hiện đại
Tóm lại, ta thấy chính phủ Trung Quốc đã rất chú trọng đến việc tạolập và hoàn thiện cơ sở pháp lý cho hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài
Đây là một trong những nguyên nhân quan trọng tạo nên thành công chohoạt động thu hút và sử dụng FDI ở Trung Quốc trong những năm qua
2.1.2 Các u đãi tài chính
Các u đãi tài chính đợc coi là đòn bẩy trực tiếp vì nó liên quan trựctiếp đến lợi nhuận của các nhà đầu t Do đó, nó đợc xem nh một cơ sở sosánh để nhà đầu t đi đến quyết định có đầu t hay không Bởi vậy, trong
Trang 39những năm qua, Trung Quốc rất quan tâm đến việc thiết lập cơ chế u đãitài chính cho các nhà đầu t nớc ngoài, cụ thể là:
- Ưu đãi về khu vực đầu t:
Các doanh nghiệp đầu t nớc ngoài xây dựng ở đặc khu kinh tế và cácdoanh nghiệp đầu t nớc ngoài mang tính chất sản xuất xây dựng ở khu khaiphát tại 14 thành phố ven biển đợc giảm thuế thu nhập 15% theo tỷ lệthuế
- Ưu đãi về kỳ hạn kinh doanh:
Đối với doanh nghiệp đầu t nớc ngoài trong lĩnh vực sản xuất, nếu
kỳ hạn kinh doanh trên 10 năm, tính từ năm bắt đầu có lãi, năm thứ nhất
và năm thứ hai họ đợc miễn thuế thu nhập, từ năm thứ 3 đến năm thứ 5 họ
đợc giảm một nửa thuế thu nhập
- Ưu đãi dành cho hành vi tái đầu t
- Đãi ngộ dành cho hành vi tái đầu t thông thờng: ngời đầu t nớcngoài dùng số lợi nhuận thu đợc của xí nghiệp để tái đầu t trực tiếp chodoanh nghiệp đó, hoặc đầu t để xây dựng doanh nghiệp khác, nếu kỳ hạnkinh doanh không dới 5 năm thì đợc trả lại 40% thuế thu nhập đã nộp vớiphần tái đầu t
- Ưu đãi dành cho hành vi tái đầu t đặc biệt: các nhà đầu t tái đầu txây dựng ở một số lĩnh vực đặc biệt nh mở rộng xí nghiệp có kỹ thuật tiêntiến, mở rộng xí nghiệp xuất khẩu sản phẩm hoặc đầu t cho các hạng mụcxây dựng cơ bản và mở mang nông nghiệp trong đặc khu kinh tế Hải Namthì có thể đợc trả lại toàn bộ số thuế thu nhập đối với phần tái đầu t
Những xí nghiệp trên nếu cha đạt tiêu chuẩn xí nghiệp xuất khẩu sảnphẩm hoặc cha đợc xác nhận là xí nghiệp có kỹ thuật tiên tiến, trong thờigian 3 năm kể từ khi bắt đầu sản xuất kinh doanh thì phải nộp lại 60% sốthuế đã đợc truy lĩnh
Từ tháng 1 / 1994, nhằm tạo môi trờng cạnh tranh bình đẳng giữacác doanh nghiệp trong nớc và doanh nghiệp có vốn đầu t trực tiếp nớcngoài, Trung Quốc đã tiến hành cải cách về thuế ở một số mặt sau:
- Thực hiện một chính sách thuế thống nhất đối với mọi thành phầnkinh tế nhằm đảm bảo sự bình đẳng về thuế, thúc đẩy cạnh tranh, thuế
đánh không phân biệt giữa các doanh nghiệp trong nớc và doanh nghiệp cóvốn FDI
- Thay thế thuế doanh nghiệp bằng thuế giá trị gia tăng và đơn giảnhóa cơ cấu thuế suất
Trang 40- Giảm thuế thu nhập đánh vào các doanh nghiệp để kích thích sảnxuất kinh doanh phát triển Mở rộng diện thu thuế thu nhập cá nhân.
- Xóa bỏ dần các u đãi miễn giảm thuế và chuyển sang hình thức tàitrợ cho các trờng hợp đặc biệt cần thiết bằng chi ngân sách
- Bổ sung một số loại thuế mới nh thuế tài nguyên, thuế sở hữu.Hiện nay, Trung Quốc đang đi vào xây dựng môi tr ờng cạnh tranh bình
đẳng và tự do
Những chính sách u đãi về thuế tuy đôi lúc có bộc lộ những yếu
điểm nhng đã tỏ rõ tác dụng trong việc thu hút vốn bên ngoài, mở rộnghoạt động kinh tế đối ngoại ở Trung Quốc
2.2 Cải thiện môi tr ờng đầu t cứng“ ”
Để tạo sức hấp dẫn với các nhà đầu t, Trung Quốc dùng vốn ngânsách hoặc vốn vay để đầu t xây dựng cơ sở hạ tầng theo thứ tự u tiên vùngtheo kiểu bậc thang, trớc hết ở những vùng có điều kiện thuận lợi rồi tiếp
đến là những vùng khó khăn hơn Điển hình là kinh nghiệm xây dựng cơ
sở hạ tầng ở các đặc khu kinh tế của Trung Quốc rất đáng đợc học tập Với
quan điểm “Làm tổ cho chim phợng hoàng vào đẻ trứng”, Trung Quốc
muốn huy động tối đa vốn từ nớc ngoài vào xây dựng và phát triển các đặckhu Những chi phí chính của việc thành lập các ĐKKT có thể đ ợc chialàm hai phần: một phần liên quan đến việc xây dựng cơ sở hạ tầng, baogồm việc san lấp và khai phá mặt bằng, lắp đặt hệ thống cấp thoát n ớc, xâydựng mạng lới điện, mắc điện thoại, làm đờng sá, cầu cống Theo thông lệ,phần chi phí này do những nhà đầu t và chính phủ Trung Quốc cùng chịu.Phần do các nhà đầu t nớc ngoài chịu thay đổi tuỳ theo loại hợp đồng liêndoanh ký kết giữa hai bên hay tuỳ thuộc vào phơng thức đầu t của nhà đầu
t nớc ngoài vào đặc khu Chẳng hạn trong hợp đồng chế biến nguyên liệu,chi phí này thuộc về Chính phủ Trung Quốc Nhng theo các phơng thức
“Liên doanh”, “Hợp đồng hợp tác kinh doanh”, các nhà đầu t nớc ngoài,
các nhà đấu thầu thờng phải cung cấp thiết bị và vốn, Chính phủ TrungQuốc cung cấp đất xây dựng, nhà xởng, nhân công và số tiền tuỳ theo tínhchất của hợp đồng Đối với các doanh nghiệp 100% vốn n ớc ngoài thì nhà
đầu t phải chịu các chi phí về công trờng và nhà xởng Trong hầu hết cáctrờng hợp, Chính phủ Trung Quốc phải trang trải các khoản chi phí liênquan đến việc xây dựng cơ sở hạ tầng