1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Toàn cầu hoá kinh tế và các vấn đề đặt ra với việt nam

69 523 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Toàn cầu hoá kinh tế và các vấn đề đặt ra với Việt Nam
Tác giả Phạm Tuấn Hải
Người hướng dẫn PGS. TS. Nguyễn Hồng Đàm
Trường học Đại học Ngoại thương
Thể loại Khoá luận tốt nghiệp
Năm xuất bản Năm 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 287 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Và đến lợt nó thì kếtquả của TCH về mặt kinh tế lại thúc đẩy quá trình trên-quá trình xã hội hoá, quátrình phân công lao động quốc tế, cuộc cách mạng khoa học công nghệ và quátrình phát

Trang 1

lời nói đầu

Trong số các xu hớng mang tính toàn cầu nổi lên trong mấy thập niên gần

đây, xu hớng chủ đạo thờng đợc đề cập đến là toàn cầu hoá kinh tế (TCHKT) Từsau khi chiến tranh lạnh chấm dứt, với những động thái mới của hệ thống kinh tếcũng nh những biến đổi sâu sắc về chính trị và xã hội trên thế giới, ng ời ta ngàycàng nhận thức đầy đủ hơn ảnh hởng của xu hớng này đến số phận mỗi quốc giacũng nh đối với cộng đồng các nớc trên thế giới Do tầm quan trọng và tính baotrùm của nó, xu hớng TCH đang đợc coi là vấn đề trung tâm cả về lý luận lẫnthực tiễn trên toàn thế giới

TCH là một xu thế khách quan đợc bắt nguồn từ sự phát triển của cuộccách mạng khoa học-công nghệ trên thế giới TCH hiện nay với những đặc trngmới của nó, đã và đang định ra các nguyên tắc cho “ cuộc chơi” trên bàn cờ thếgiới, tạo ra những cơ hội và thách thức chung cho tất cả các nớc mà không phânbiệt lớn hay nhỏ, phát triển hay kém phát triển Sự không phân biệt đó đang đặtcác nớc đang phát triển (ĐPT) trớc hàng loạt những vấn đề nan giải khi vừa phải

đối phó với thách thức của TCH vừa phải giải quyết mục tiêu phát triển củamình

Trên con đờng thực hiện công nghiệp hoá-hiện đại hoá (CNH-HĐH) vàtiến hành chuyển đổi sang hệ thống kinh tế thị trờng mở, xu hớng này đã và đangtác động rất mạnh và có ảnh hởng to lớn đến tất cả các khía cạnh của đời sốngkinh tế-chính trị-xã hội Việt Nam Nhận thức đợc những cơ hội và thách thức củaTCHKT, Đảng và Nhà nớc Việt Nam đã sớm có những chủ trơng, chính sách hộinhập và mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại Hiện nay, càng tiến sâu vào quá trìnhhội nhập quốc tế, Việt Nam càng nhận thấy rõ hơn những mặt tích cực lẫn tiêucực của các tác động này Nhng nổi bật hơn hết vẫn là những thách thức to lớn,những vấn đề hết sức gay gắt mà xu hớng này đang đặt ra

Tại thời điểm giao thoa thế kỷ, khi Việt Nam đang chuẩn bị cho bớcchuyển chất lợng của tiến trình phát triển - bên trong là “đẩy mạnh CNH-HĐH”,bên ngoài là thực hiện các bớc hội nhập về thực chất nh thực hiện các quy chếAFTA, APEC, gia nhập WTO, triển khai thực hiện Hiệp định thơng mại song ph-

ơng Việt-Mỹ - thì việc khảo cứu xu hớng toàn cầu hoá và những tác động củaTCHKT đến Việt Nam là hết sức cần thiết Chắc chắn những khảo cứu nh vậy sẽ

là những cơ sở quan trọng để thiết kế đờng lối và hoạch định chiến lợc phát triểncủa đất nớc trong giai đoạn tới

Trang 2

Xuất phát từ thực tế nh vậy em đã chọn đề tài : “Toàn cầu hoá kinh tế vàcác vấn đề đặt ra với Việt Nam” Trên cơ sở phân tích những đặc trng, những cơhội và thách thức do TCHKT đa lại, kết hợp với những phân tích về thực trạngkinh tế và tình hình hội nhập của Việt Nam trong hơn 15 năm qua, em hy vọngkhoá luận này phần nào giúp cho các cá nhân, các doanh nghiệp Việt Nam nhậnthức đợc đầy đủ hơn thực chất của TCHKT cũng nh nhìn nhận một cách chânthực các vấn đề mà bản thân họ và nhà nớc Việt Nam đang phải đối mặt trongquá trình hội nhập thời gian tới.

Với mục đích nh vậy, kết cấu khoá luận gồm 3 chơng:

Chơng I: Khái niệm, đặc điểm và vai trò của toàn cầu hoá kinh tế

Chơng II: Việt Nam trong xu thế toàn cầu hoá kinh tế

Chơng III: Những vấn đề đặt ra với Việt Nam trong quá trình hội nhậpkinh tế quốc tế

Nhân đây, em xin đợc gửi những lời cảm ơn chân thành nhất tới tập thểcác thầy cô giáo trờng Đại học Ngoại thơng, những ngời đã chỉ bảo, dạy dỗ vàtrang bị cho em vốn kiến thức phong phú sau gần 5 năm học tại trờng Em đặcbiệt cảm ơn thầy giáo PGS TS Nguyễn Hồng Đàm-ngời đã tận tình hớng dẫn emtrong suốt quá trình em viết Khoá luận này

Cuối cùng, em cũng xin đợc bày tỏ lòng biết ơn tới gia đình, bạn bè vì đãgiành cho em sự giúp đỡ và sự động viên trong thời gian qua

Em xin chân thành cảm ơn !

Chơng I Khái niệm, đặc điểm và vai trò của toàn cầu hoá kinh tế

I Khái niệm toàn cầu hoá kinh tế

Kể từ những năm đầu của thập kỷ 90, trên thế giới ngời ta bắt đầu nóinhiều đến cụm từ toàn cầu hoá kinh tế (TCHKT) Cùng với xu thế mở cửa, hợptác vì hoà bình và phát triển, TCHKT ngày càng trở thành xu thế chủ yếu chiphối mọi mặt của đời sống kinh tế thế giới Do tầm quan trọng và tính bao trùmcủa nó, xu thế TCHKT (ở đây gọi tắt là TCH) đang đợc coi là vấn đề trung tâmcả về lý luận và thực tiễn trên toàn thế giới

Xuất phát từ những góc độ nghiên cứu khác nhau, trớc những động tháimới của quan hệ kinh tế quốc tế trong thời gian từ đầu thập kỷ 90 trở lại đây,

Trang 3

càng ngày ngời ta càng có cái nhìn đầy đủ hơn về xu thế này cũng nh ảnh hởngcủa nó tới số phận của mỗi quốc gia, mỗi khu vực và toàn nhân loại.

Thực tế có rất nhiều khái niệm khác nhau về TCHKT, các nhà nghiên cứu ViệtNam đã tổng hợp và đánh giá lại nh sau:

“TCHKT hiện nay là nói về một nền kinh tế thị trờng toàn cầu mới, đợchình thành trên cơ sở lực lợng sản xuất mới với cuộc cách mạng khoa học vàcông nghệ mới, có sự hội nhập của các quốc gia trên thế giới, vừa hợp tác nhngvừa đấu tranh để bảo vệ lợi ích giai cấp và lợi ích quốc gia dân tộc”1

“TCHKT là một xu thế của lịch sử, đang tác động đến sự phát triển củacác quốc gia, dân tộc trên thế giới TCHKT là tất yếu khách quan bắt nguồn từ sựphát triển mạnh mẽ của lực lợng sản xuất của phân công lao động, của cáchmạng khoa học công nghệ hiện đại của kinh tế thị trờng”2

“TCHKT là những mối quan hệ kinh tế vợt qua biên giới quốc gia, vơn tớiquy mô toàn thế giới, đạt trình độ và chất lợng mới”3

“TCH về kinh tế, kéo theo nó và đi cùng với nó là mạng thông tin toàncầu, là tiếp xúc văn hoá, là những biến đổi dần đến gần nhau về tâm lý, thị hiếu,cách suy nghĩ, lối sống, nói rộng ra là văn hoá Còn TCH có đẫn đến những biến

đổi về cơ cấu xã hội, có ảnh hởng đến độc lập tự chủ về chính trị hay không, ởmức độ nào, cũng cần đợc nghiên cứu Đúng là TCH vừa tạo ra điều kiện vừa tạo

ra những thách thức liên quan đến vận mệnh của đất nớc”4

“TCH về mặt kinh tế là kết quả tất yếu khách quan do đòi hỏi của sự pháttriển lực lợng sản xuất, của quá trình xã hội hoá, của quá trình phân công lao

động quốc tế và của chính sự phát triển kinh tế thị trờng Và đến lợt nó thì kếtquả của TCH về mặt kinh tế lại thúc đẩy quá trình trên-quá trình xã hội hoá, quátrình phân công lao động quốc tế, cuộc cách mạng khoa học công nghệ và quátrình phát triển kinh tế thị trờng trên phạm vi toàn cầu-ngày càng đi vào chiềusâu với một quy mô rộng lớn hơn và tác động của nó ngày càng sâu sắc hơn tớitất cả các quốc gia trên thế giới này, không trừ một nớc nào Nh vậy TCH về mặtkinh tế tác động đến tất cả các nớc trên thế giới Và nó cũng không ép buộc,cũng không chờ một quốc gia nào”5

“TCHKT là xu hớng đi tới hình thành một nền kinh tế thế giới thống nhấttrên phạm vi toàn cầu, trong đó có sự tham gia (hay hội nhập) của tất cả các quốcgia trên thế giới Các quốc gia liên kết chặt chẽ với nhau, phụ thuộc lẫn nhautrong sự phân công và hợp tác kinh tế trên phạm vi toàn cầu, có sự lu thông các

Trang 4

luồng hàng hoá, dịch vụ, vốn, công nghệ, nhân lực trên phạm vi toàn cầu, dới sự

điều tiết của những qui tắc chung toàn cầu”6

“TCHKT, xét cho cùng, là hệ quả của những biến đổi to lớn trong lĩnh vựccông nghệ truyền thông và thông tin và chính 3 nhân tố kỹ thuật, thông tin vàtiền vốn lu chuyển xuyên quốc gia đã trở thành các động lực thúc đẩy quá trìnhTCH Với nền kinh tế TCH, việc tổ chức sản xuất và khai thác thị trờng trênphạm vi thế giới và theo đó, sự phát triển kinh tế của bất kỳ quốc gia nào đều v ợtkhỏi biên giới quốc gia”7

“Nói một cách đơn giản, về cơ bản, TCH về kinh tế là quá trình luânchuyển ngày càng tự do hơn, nhanh chóng, thuận tiện hơn các luồng giao dịchtiền và hàng trên phạm vi toàn cầu Theo một nghĩa rộng hơn, TCH về kinh tế đ -

ợc hiểu nh là một quá trình mở rộng và làm sâu sắc hơn các mối quan hệ, liên kếtquốc tế Tự do hoá các luồng giao dịch tiền tệ sẽ thúc đẩy quá trình TCH về tàichính Tự do hoá các luồng giao dịch về hàng hoá và các yếu tố sản xuất sẽ gópphần đẩy nhanh quá trình TCH về thơng mại và sản xuất Nh vậy quá trình TCH

về kinh tế có thể coi là quá trình TCH các thị trờng sản phẩm, thị trờng vốn và thịtrờng lao động”.8

“TCHKT là một đòi hỏi khách quan của lịch sử, là xu thế tất yếu trongthời đại cách mạng khoa học-công nghệ hiện đại Nhng nó cũng kèm theo một hệquả khó tránh khỏi là làm phai mờ dần các đờng biên giới quốc gia, phá vỡ cáchàng rào ngăn cách giữa các nớc và thúc đẩy các quốc gia thâm nhập, phụ thuộclẫn nhau Đồng thời, nó cũng buộc các nớc phải tìm cách thích ứng với tình hình,

áp dụng thành công các thành tựu của sự phát triển nền kinh tế thế giới để hoànhập trên cơ sở duy trì, củng cố, bảo vệ lợi ích và bản sắc dân tộc mình”9

“TCH về kinh tế là một quá trình khách quan, với tất cả mặt tích cực vàtiêu cực của nó, đang là một xu thế lớn, cuốn hút sự tham gia của ngày càngnhiều quốc gia trên thế giới TCH chứa đựng nhiều mâu thuẫn, là quá trình vừahợp tác vừa đấu tranh giữa các nớc phát triển và đang phát triển, trong đó có vấn

đề chủ quyền của các nớc đang phát triển”10

Theo những tổng kết trên, TCHKT là một xu thế tất yếu bắt nguồn từ sựphát triển mạnh mẽ của LLSX TCHKT đang làm biến đổi mạnh mẽ và nhanhchóng các hình thức quan hệ kinh tế quốc tế (về trao đổi hàng hoá, về di chuyểnvốn đầu t, về di chuyển sức lao động, trong lĩnh vực khoa học công nghệ và quan

hệ tiền tệ quốc tế) cũng nh có tác động sâu sắc đến các chủ thể quan hệ kinh tếquốc tế TCHKT hớng tới việc hình thành một nền kinh tế thế giới thống nhất

Trang 5

trên phạm vi toàn cầu, trong đó có sự tham gia (hay hội nhập) của tất cả các quốcgia trên thế giới Trong quá trình đi tới việc hình thành một nền kinh tế thế giớithống nhất trên phạm vi toàn cầu, TCHKT vừa tạo ra những cơ hội vừa đặt ranhững thách thức về phát triển cho tất cả các quốc gia trên thế giới.

Nh vậy, TCHKT xét trên góc độ nghiên cứu lý luận là một hiện tợng kinhtế-xã hội hết sức phức tạp, và trên thực tế các vấn đề do TCH đặt ra cũng phứctạp không kém Tính phức tạp này gia tăng cùng với sự gia tăng của xu thếTCHKT

Ngoài khái niệm TCHKT, trên thế giới đã xuất hiện khái niệm TCHKThiện nay để phân biệt với TCHKT ở các giai đoạn trớc đó TCHKT hiện nay gắnvới giai đoạn phát triển của thế giới từ sau khi kết thúc chiến tranh lạnh

Thời kỳ trớc CNTB, sự phát triển thấp của lực lợng sản xuất hàng hoá đãhạn chế những quan hệ kinh tế giữa các quốc gia CNTB ra đời, cuộc cách mạngcông nghiệp do giai cấp t bản thực hiện đã tạo ra sự phát triển vợt bậc của lực l-ợng sản xuất, của kinh tế hàng hoá, làm hình thành thị trờng thế giới

Cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX (giai đoạn trớc chiến tranh thế giới thứnhất), CNTB từ giai đoạn tự do cạnh tranh sang giai đoạn độc quyền, cùng với

mở rộng xuất nhập khẩu hàng hoá, còn có xuất khẩu t bản, có sự phân chia thị ờng thế giới giữa các tập đoàn t bản, sự phân chia lại lãnh thổ thế giới giữa các c-ờng quốc t bản làm cho các quan hệ kinh tế quốc tế, sự phát triển của thị trờngthế giới tiến thêm những bớc mới Xu thế TCH gắn liền với sự phát triển củaCNTB

tr-Trong giai đoạn này, nổi lên những khối thị trờng khá biệt lập gồm chínhquốc và các thuộc địa Liên kết dọc giữa chính quốc và thuộc địa là hình thứcphân công lao động quốc tế chính yếu Theo đó, các thuộc địa chủ yếu là thị tr-ờng cung cấp nguyên vật liệu và những sản phẩm chính quốc cần, đồng thời lànơi tiêu thụ hàng hoá cho sản xuất ở chính quốc Mọi liên kết ngang giữa các nớcthành viên của các khối khác nhau rất hạn chế Từ cuối thế kỷ 19, mối liên kếtgiữa các nớc TBCN mới đợc thúc đẩy, nhng cũng chủ yếu là liên kết tay đôi vềthơng mại thông qua những hiệp định thơng mại dựa trên nguyên tắc tự do hoá.Xuất khẩu t bản dới dạng FDI và đầu t gián tiếp bắt đầu đợc đẩy mạnh từ nửacuối thế kỷ 19 với vai trò chủ yếu của một số nớc TBCN phát triển ở Tây Âu

Đặc điểm nổi bật nhất của TCH ở thời kỳ này là sự lu chuyển tự do các luồngnhân công khổng lồ trên phạm vi toàn cầu Nh vậy, TCHKT giai đoạn này đợcthúc đẩy bởi sự phát triển của lực lợng sản xuất xã hội, sự tiến bộ của khoa học-

Trang 6

kỹ thuật, sự phát triển của kinh tế hàng hoá, và đợc đặc trng bởi sự mở rộng vềphạm vi (tuy nhiên còn nhiều hạn chế) các quan hệ kinh tế quốc tế.

Tác động trực tiếp của hai cuộc chiến tranh thế giới và cuộc khủng hoảngkinh tế thế giới (1929-1933) đã dẫn đến sự suy giảm của xu thế TCH trong thời

kỳ từ CTTG I đến cuối thập niên 40 và sự bùng nổ trở lại của xu thế này từ thậpniên 50 đến nửa cuối thập niên 70 và rồi lại có phần lắng xuống vào thời kỳ từcuối thập niên 70 đến thập niên 80 do tác động của khủng hoảng dầu lửa-kinhtế

Đặc điểm chính của làn sóng TCH trong những năm 50-80 này là sự bùng

nổ của các thể chế liên kết kinh tế trên phạm vi toàn cầu và khu vực cùng với sựphát triển mạnh mẽ cả về quy mô và tốc độ của các dòng thơng mại, dịch vụ,

đầu t, và tài chính, công nghệ và nhân công giữa các nớc, sự bùng nổ phát triểncủa các công ty xuyên quốc gia Ngoài những đặc trng chung trên, cần phải kể

đến một nét đặc trng cơ bản khác, đó là sự chia cắt và biệt lập tơng đối giữa haimô hình liên kết khu vực thực tiễn mang tính đối lập (SEV và các khối khu vựckhác), hệ quả của sự tồn tại song song hai hệ thống chính trị-kinh tế thế giới đối

địch nhau (XHCN và TBCN) Trong suốt thời kỳ này, cả hai hệ thống đều nỗ lựcthúc đẩy quá trình liên kết kinh tế mang tính chất ý thức hệ, thống nhất trong bảnchất, mục tiêu, nội dung và biện pháp và đợc điều hành từ các trung tâm của hệthống Hai hệ thống liên kết theo hai kiểu khác nhau Khép kín trong khuôn khổmỗi hệ thống, rất ít có quan hệ ngang giữa các thành viên của mỗi hệ thống vớicác thành viên của hệ thống khác

Từ đầu thập niên 90 trở lại đây, cùng với việc kết thúc Chiến tranh lạnh, sựtan rã của hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới và Liên Xô, xu thế TCH đã chuyểnsang một giai đoạn mới Giai đoạn đánh dấu sự biến đổi to lớn cả về l ợng lẫn vềchất dới tác động trực tiếp của cuộc cách mạng và khoa học công nghệ hiện đại

II Đặc điểm chính của toàn cầu hoá hiện nay

1 Phân công lao động mang tính toàn cầu

Từ đầu thập kỷ 90 trở lại đây, phân công lao động quốc tế (PCLĐQT) đã

có sự chuyển đổi mạnh mẽ, từ phân công lao động quốc tế truyền thống thànhphân công lao động mang tính thế giới Đây là kết quả của quá trình tái thốngnhất nền kinh tế thế giới sau chiến tranh lạnh đợc đẩy nhanh bởi nhu cầu hợp tác

để phát triển kinh tế của tất cả các quốc gia không phân biệt trình độ phát triển

Sự chuyển đổi có thể thấy rõ trong nội dung của PCLĐQT Phân côngquốc tế đang chuyển từ:

Trang 7

 Phân công truyền thống lấy nguồn tài nguyên thiên nhiên làm cở sởphát triển thành phân công lấy công nghệ, kỹ thuật hiện đại làm cơ sở

 Phân công giữa các ngành trong một khu vực kinh tế thành phâncông giữa các ngành thuộc các khu vực khác nhau và PCLĐ lấy chuyên mônhoá sản phẩm làm cơ sở

 Phân công diễn ra theo phạm vi sản phẩm thành phân công diễn ratheo yếu tố sản xuất

 Phân công trong lĩnh vực sản xuất phát triển thành phân công trongngành dich vụ

Cũng từ đầu thập kỷ 90 trở lại đây cơ chế hình thành phân công lao độngcũng có nhiều biến đổi Thời kỳ trớc, nếu nh việc PCLĐQT do các lực lợng tựphát của thị trờng quyết định thì nay đã phát triển thành phân công do xí nghiệp,chủ yếu là do các công ty xuyên quốc gia kinh doanh và phân công do thành viêncác tập đoàn kinh tế thơng mại khu vực tổ chức xuất hiện sự phân công mangtính hiệp định

Cùng với những biến đổi đó, phân công chiều ngang đã trở thành hình thứcphân công lao động quốc tế chủ yếu Nội dung của nó là phân công theo sảnphẩm, phân công theo linh kiện sản phẩm và phân công theo quy trình công nghệsản phẩm

Hiện nay, một sản phẩm hoàn chỉnh (ví dụ máy tính điện tử) có thể là kếtquả hoạt động của hàng trăm thậm chí hàng ngàn xí nghiệp đặt ở khắp nơi trênthế giới mà không phụ thuộc vào vị trí nguồn nguyên liệu Trên thế giới đã hìnhthành mạng lới sản xuất mang tính thế giới Trong đó, hình thái quan hệ hợp tác,tơng thuộc (ràng buộc và phụ thuộc) lẫn nhau mới giữa các nớc xuất hiện vàngày càng đợc củng cố Cho đến nay, sản xuất của một nớc (dù là xét theo từngsản phẩm, từng ngành hay trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế) phụ thuộc mạnh mẽhơn rất nhiều vào hoạt động sản xuất của một nớc khác, bất kể nớc đó là nớc pháttriển hay kém phát triển Cụ thể là, về mặt sản xuất, không còn tình trạng chỉ cónớc nhỏ, nớc kém phát triển phụ thuộc một chiều, tuyệt đối vào nớc lớn, nớc pháttriển Đã xuất hiện và đang gia tăng xu hớng ngợc lại: nớc lớn, nớc phát triểncũng phụ thuộc vào nớc nhỏ, lạc hậu hơn trong hệ thống phân công lao độngquốc tế Tuy hiện tại, xu hớng thứ hai cha đủ mạnh để thay đổi căn bản tơngquan vốn có giữa các nớc, song, đây là một bớc chuyển biến về chất lợng quantrọng, là một đặc trng của PCLĐQT hiện nay

Trang 8

PCLĐQT có tính thế giới hiện nay không chỉ làm tăng sự phụ thuộc lẫnnhau giữa các nền kinh tế mà còn làm cho mỗi nớc trở thành một bộ phận củanền sản xuất thế giới, trở thành một khâu trong dây chuyền giá trị hàng hoá Nótạo điều kiện cho các nớc trên thế giới phát huy đợc đầy đủ u thế, tiết kiệm lao

động xã hội, làm cho các yếu tố sản xuất đợc phân bổ hợp lý, nâng cao hiệu quảkinh tế, thúc đẩy kinh tế thế giới phát triển

Nh vậy, trong giai đoạn phát triển mới của TCHKT, PCLĐQT đã có nhữngchuyển biến quan trọng Rõ nét nhất là việc chuyển từ phân công lao động theochiều dọc là chủ yếu sang PCLĐ theo chiều ngang và việc hình thành mạng lớisản xuất thế giới mang tính toàn cầu thay cho sự tồn tại của hai hệ thống liên kếtkinh tế khép kín trong giai đoạn trớc kia Quan hệ giữa các quốc gia trong hệthống PCLĐ mới này vì thế cũng đợc cải thiện theo hớng bình đẳng hơn và phụthuộc lẫn nhau nhiều hơn

2 Toàn cầu hoá giao lu quốc tế về thơng mại, đầu t và thị trờng lao động quốc tế

Sau một thời gian lắng xuống từ cuối thập niên 70 đến cuối thập niên 80,

từ đầu thập niên 90 trở lại đây, thế giới lại chứng kiến sự gia tăng hết sức nhanhchóng của các luồng lu chuyển khổng lồ về thơng mại hàng hoá, dịch vụ, đầu t,tài chính, tiền tệ, công nghệ và nhân công giữa các nớc trên phạm vi toàn cầu

2.1 Về trao đổi hàng hoá-dịch vụ quốc tế

Trong giai đoạn trớc đó, với sự ra đời của Liên Xô và hệ thống XHCN,

th-ơng mại quốc tế chỉ bó hẹp trong phạm vi hai hệ thống phân biệt nhau bởi ý thức

hệ Đến nay, quan hệ mậu dịch đã tự do mở rộng ra phạm vi toàn thế giới Thị tr ờng thế giới đợc mở rộng từ phía Tây (nơi tập trung các nền kinh tế t bản pháttriển nhất) sang phía Đông Trao đổi hàng hoá giữa các quốc gia không ngừnggia tăng Trớc hết, đó là kết quả của việc các nớc đều chủ trơng thi hành chínhsách mở cửa nền kinh tế Cùng với đó, cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiện

-đại tạo ra sự nhảy vọt mới cho nền kinh tế thế giới, tạo ra khối của cải khổng lồcũng góp phần phát triển nhanh chóng các quan hệ mậu dịch, thơng mại hànghoá và dịch vụ Các phơng tiện vận tải, thông tin liên lạc hiện đại phá vỡ bức t-ờng ngăn cách không gian và thời gian giữa các khu vực trên hành tinh, tạo ra sựxích lại gần nhau giữa các nền kinh tế, đẩy mạnh hơn nữa tốc độ của luồng chuchuyển hàng hoá và dịch vụ trên thế giới

Trong thời gian 10 năm (1987-1997), tổng khối lợng thơng mại thế giới đãtăng lên gần gấp đôi Tỷ trọng của thơng mại trong GDP thế giới đã tăng từ

Trang 9

20,6% lên 29,6% (so với năm 1950 giá trị thơng mại chỉ chiếm 7% GDP của thếgiới11) Trong thập kỷ 90, mức gia tăng thơng mại luôn vợt cao hơn nhiều so vớimức tăng trởng kinh tế (xem bảng 1) Vai trò của mậu dịch quốc tế đối với sựphát triển của kinh tế thế giới đợc tăng cờng Ngoại thơng ngày càng đóng vai tròquan trọng trong sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia.

Bảng 1: Tốc độ tăng trởng kinh tế hàng năm và mức thay đổi của khối lợng mậudịch thế giới (%)

Nguồn: World Economic Outlook, 10-1999

Một đặc trng khác của thơng mại quốc tế giai đoạn TCH hiện nay là trongcấu trúc của nền thơng mại thế giới, mậu dịch dịch vụ đang phát triển nhanhchóng Giá trị trao đổi buôn bán dịch vụ trên thế giới đã tăng từ 380,9 tỷ USDnăm 1985 lên 1167,8 tỷ USD năm 1995 trong khi đó tỷ trọng trong mậu dịchquốc tế nói chung (hàng hoá và dịch vụ) cũng tăng từ 16,3% lên 18,8%12.

Mậu dịch dịch vụ và mậu dịch hàng hoá xuất hiện một số dạng hình buônbán mới Trớc hết, đó là sự gia tăng mạnh của giao dịch buôn bán các cấu kiện(các chi tiết của sản phẩm) Sự phát triển của kỹ thuật tin học, của các công ty đaquốc gia với những chi nhánh ở khắp nơi trên thế giới là điều kiện quan trọngcho sự phát triển của dạng hình sản xuất và buôn bán mới này Dạng hình buônbán mới còn đợc thể hiện ở sự tăng trởng mạnh của thơng mại điện tử Với lợi thếtrong giao dịch, thanh toán, quản lý… th ơng mại điện tử đã nhanh chóng đợc phổ thbiến và áp dụng trong các thơng vụ ở các quy mô khác nhau

Mặt khác, trong cơ cấu hàng hoá trao đổi toàn cầu cũng có sự biến đổi.Mặt hàng trao đổi mậu dịch hàng hoá quốc tế ngày càng đa dạng Từ năm 1980-

1981 đến năm 1993-1994, hàng hoá xuất khẩu chiếm trên 1% giá trị xuất khẩuthế giới đã tăng từ 11 loại lên 21 loại

Trang 10

Trong hàng hoá hoá xuất khẩu của các nớc trên thế giới, các sản phẩm cóhàm lợng vốn, khoa học công nghệ cao có xu hớng tăng lên và những sản phẩmthô có xu hớng giảm về số lợng và giá cả.

Sự phát triển của thơng mại hàng hoá-dịch vụ trên phạm vi toàn cầu, sựphát triển mạnh mẽ của các loại hình buôn bán hàng hoá-dịch vụ mới, đặc biệt làthơng mại điện tử, cũng nh việc đa dạng hoá các mặt hàng đợc hỗ trợ bởi một thểchế mậu dịch thế giới nhiều bên-Tổ chức thơng mại thế giới (WTO) Tổ chức th-

ơng mại thế giới ra đời ngày 1-1-1995 đánh dấu sự qui phạm hoá thêm một bớchoạt động buôn bán trên phạm vi thế giới Thể chế mậu dịch thế giới bắt đầuhình thành Tổ chức thơng mại thế giới với tính cách là cở sở tổ chức pháp lệnhcủa các thể chế mậu dịch nhiều bên khu vực và thế giới có sức chế ớc pháp lệnhnghiêm ngặt đối với tất cả các bên thành viên, với địa vị pháp nhân của nó Việcthành lập Tổ chức thơng mại thế giới (WTO) đánh dấu sự hình thành một khuônkhổ thể chế mậu dịch nhiều bên lấy tự do hoá mậu dịch (giảm các rào cản th ơngmại) làm trung tâm, bao quát nhiều lĩnh vực của mậu dịch thế giới hiện đại Việcthành lập WTO cũng giúp tạo ra một “sân chơi bình đẳng hơn” (thị trờng thế giớicho tất cả các quốc gia là thành viên của WTO

Có thể nói, việc dần hình thành một thị trờng hàng hoá-dịch vụ với nhữngmối quan hệ buôn bán không ngừng đợc mở rộng về phạm vi và tăng lên về khốilợng, cũng nh việc ra đời Tổ chức thơng mại thế giới nhằm điều tiết sự hoạt độngcủa thị trờng thế giới đã chứng tỏ trình độ phát triển mới của TCHKT hiện nay

2.2 Về đầu t quốc tế

Từ đầu thập kỷ 90 trở lại đây, hoạt động đầu t quốc tế đợc tăng cờng trênphạm vi toàn thế giới Về đầu t trực tiếp nớc ngoài, các chủ đầu t trực tiếp nớcngoài quốc tế và chủ thể thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài ngày càng đợc đanguyên hoá Các nớc công nghiệp phát triển, các nớc công nghiệp mới, các nớcxuất khẩu dầu và thậm chí cả các nớc đang phát triển (ĐPT) đều có thể là chủ

đầu t đồng thời là nớc nhận đầu t Sự xuất hiện của các công ty đa quốc gia vớiphạm vi hoạt động trên toàn cầu trong vai trò của nhà đầu t quốc tế đã góp phầntạo nên một mạng lới chuyển dịch vốn đầu t đan xen chằng chịt cha từng thấy.Kết quả là, đầu những năm 90, vốn đầu t ra nớc ngoài bình quân hàng nămkhoảng trên dới 160 tỷ đô la đến năm 2000 đã tăng lên đến mức kỷ lục khoảng

1000 tỷ đô la 13 Đầu t quốc tế hàng năm trong thập kỷ 90 liên tục tăng, vợt tốc

độ tăng trởng kinh tế thế giới và tốc độ tăng trởng thơng mại quốc tế Tốc độtăng trởng bình quân hàng năm của đầu t trực tiếp nớc ngoài giai đoạn 1991-

Trang 11

1996 là 11,8% trong khi đó tăng trởng bình quân hàng năm của mậu dịch thếgiới chỉ đạt 7%14 Đầu t quốc tế đã vợt qua thơng mại quốc tế trở thành trụ đỡmới cho kinh tế thế giới phát triển và tăng trởng.

Về đầu t gián tiếp, sự vận động của các dòng vốn đầu t gián tiếp còn nhanh

và lớn hơn nhiều với các chủ thể đa dạng và thị trờng ở khắp nơi trên thế giới.Cùng với các thể chế tài chính quan trọng chuyên quản lý điều hành các nguồnvốn, hiện nay, các ngân hàng quốc tế lớn, các chính phủ và các công ty xuyênquốc gia là những nhân vật chủ chốt quyết định việc phân bổ các dòng vốn trênthị trờng thế giới Bên cạnh các thị trờng vốn lớn ở các nền kinh tế phát triển cao

nh Mỹ, Nhật Bản, Tây Âu, đã xuất hiện nhiều thị trờng đang lên ở các nớc có nềnkinh tế đang chuyển đổi (ở Châu á, Trung và Đông Âu ) Các hoạt động này đ-

ợc sự hỗ trợ của những công nghệ mới, đặc biệt là công nghệ tin học đã tạo ra sựbùng nổ của thị trờng tài chính Hàng ngày, lợng tiền tệ lu chuyển trên thị trờngtài chính thế giới cao gấp 30 lần khối lợng hàng hoá lu chuyển trên phạm vi toàncầu15 Năm 1980 tổng tài sản tài chính đợc trao đổi trên thị trờng toàn cầu là

5000 tỷ đô la đến năm 1996 đã tăng lên 35000 tỷ đô la16.

Hoạt động đầu t toàn cầu đặc trng bởi sự phát triển của mạng lới đầu t trựctiếp toàn cầu và thị trờng tài chính toàn cầu nh trên đã tạo ra sự phụ thuộc lẫnnhau chặt chẽ về tài chính giữa các quốc gia

Sự gia tăng hoạt động đầu t quốc tế trong xu thế TCHKT đang đợc thúc

đẩy bởi những nhân tố mới Trớc hết, sự phát triển của hoạt động đầu t đợc đảmbảo bởi xu thế tự do hoá đầu t Trong những năm 90, tự do hoá đầu t trở thànhmục tiêu trong chính sách đầu t của các nớc Theo đó, các nớc, một mặt, nới lỏngquản lý, tăng cờng vai trò thị trờng, gia tăng các giải pháp khuyến khích các nhà

đầu t nớc ngoài, mặt khác, thúc đẩy việc ký kết các hiệp định đầu t song phơng

và quốc tế Khung quy phạm đầu t có tính toàn cầu bắt đầu hình thành Nhữngnăm 90 trở lại đây, số lợng các hiệp định đầu t song phơng về bảo hộ và xúc tiến

đầu t tăng lên mạnh mẽ Tính đến ngày 1-1-1997, toàn thế giới đã ký kết 1330hiệp định loại này, liên quan đến 162 nớc Trong giai đoạn 1991-1996, chính phủcác nớc đã tiến hành tất cả khoảng 600 lần điều chỉnh thể chế quản lý đầu t trựctiếp nớc ngoài, trong đó 95% là nới lỏng biện pháp quản chế vốn đầu t nớc ngoài.Cộng đồng quốc tế đã bắt đầu hành động nhằm đạt tới những hiệp định đầu t cótính khu vực và quốc tế Tại các vòng đàm phán của mậu dịch nhiều bên củaWTO, vấn đề đầu t đã đợc đa ra xem xét và các bên đã đạt đợc Hiệp định về cácbiện pháp đầu t liên quan đến mậu dịch Tại Hội đồng Mậu dịch và phát triển

Trang 12

Liên Hiệp Quốc lần thứ 9 năm 1996, các nớc cũng đã xem xét đề xuất về xác lậpmột bộ khung đầu t trực tiếp quốc tế nhiều bên có tính tổng hợp và đã đạt đợcmột hiệp nghị về vấn đề này Tại các khu vực, chẳng hạn nh khu vực Châu áThái Bình Dơng và Đông Nam á, các cam kết đa phơng về xúc tiến đầu t đã đợc

ký kết và thực hiện (cam kết thuận lợi hoá đầu t của Diễn đàn hợp tác kinh tếChâu á Thái bình Dơng (APEC), cam kết thành lập khu vực đầu t ASEAN(AIA) của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam á… th)

Hoạt động đầu t quốc tế trong xu thế TCHKT còn đợc thúc đẩy mạnh mẽhơn bởi hoạt động sát nhập của các công ty đa quốc gia Trong những năm vừaqua, làn sóng mua bán và sát nhập các công ty đã là hình thức đầu t chủ yếu gópphần gia tăng tốc độ đầu t trực tiếp nớc ngoài Thông qua các vụ mua bán sátnhập, vốn đầu t đợc rót trực tiếp một cách dễ dàng vào thị trờng địa phơng và khuvực, không chỉ tận dụng u thế về chi phí vận chuyển và chi phí sản xuất thấp củacác thị trờng nội địa mà còn tránh đợc các rào cản về đầu t giữa các nớc trên thếgiới Năm 1997, các vụ sát nhập diễn ra khá nhộn nhịp ở Mỹ thì năm 1998 châu

Âu lại là nơi sôi nổi hơn cả và sang năm 1999 làn sóng sát nhập chuyển dịchtrọng tâm sang khu vực châu á nh Nhật, Trung Quốc, ASEAN… th Năm 1990tổng giá trị các vụ sát nhập trên toàn thế giới mới đạt giá trị 500 tỷ đô la, năm

1998 đã lên tới 2500 tỷ đô la17 Trong số các công ty mua lại và sát nhập, đa số

đều thuộc các ngành tài chính, viễn thông, dợc phẩm, ô tô… thnói chung là trongmột số lĩnh vực dịch vụ thơng mại, khoa học và kỹ thuật cao, các ngành có nhucầu lớn về tài chính Những hoạt động này của các công ty đa quốc gia đang gópphần vào việc sắp xếp lại mạng lới kinh doanh quốc tế, có khả năng ảnh hởng

đến sự phát triển của một quốc gia hay một khu vực

2.3 Về thị trờng lao động quốc tế

Thị trờng lao động quốc tế ngày càng đợc mở rộng Trong xu thế tự do hoáthơng mại và tự do hoá đầu t , nhiều nớc đã thực hiện mở cửa, xây dựng nền kinh

tế thị trờng do vậy đã mở rộng dung lợng thị trờng lao động quốc tế Trongnhững giai đoạn phát triển của TCHKT trớc đây, trên thế giới đã xuất hiện cácdòng di c lớn của đội quân lao động Trong xu thế TCH hiện nay, mặc dù khôngcòn những làn sóng di c ồ ạt nh trớc đây song dòng ngời di chuyển cũng rất lớn.Quá trình này đợc thực hiện thông qua việc tổ chức sản xuất quốc tế và thơngmại của các công ty đa quốc gia, đồng thời thông qua những tổ chức liên kếtsong phơng, đa phơng

Trang 13

Bên cạnh dòng lao động di chuyển trên thực tế, lao động đợc quốc tế hoátheo một hình thức khác-theo hớng tăng dần sự liên kết chặt chẽ giữa các thị tr-ờng lao động quốc gia và khu vực với nhau Lực lợng lao động trong các công ty

đa quốc gia đợc quản lý tập trung theo những tiêu chuẩn nhất định buộc ngời lao

động phải học hỏi nâng cao trình độ đáp ứng yêu cầu công việc giống nhau trongcác chi nhánh trên các quốc gia khác nhau (quốc gia phát triển hay đang pháttriển) Hiện nay, các công ty đa quốc gia đang thu hút lao động ở các nớc đangphát triển thông qua các chi nhánh của mình, vì vậy, vẫn có sự dịch chuyển lao

động nhng không phải vợt biên giới quốc gia

Nh vậy, dù không có sự di chuyển lao động mạnh mẽ nh các giai đoạn

tr-ớc, nhng thực tế lao động thế giới đợc quốc tế hoá, có sự phân công và ràng buộcchặt vào nhau Đây là đặc điểm mới của thị trờng lao động quốc tế ngày nay, nócũng là đặc trng cho xu thế TCH đang diễn ra

3 Xu hớng hình thành những khối kinh tế mậu dịch khu vực

Nét mới và là đặc trng của TCHKT hiện nay là nó diễn ra cùng với xu thếkhu vực hoá Những năm gần đây, thế giới đợc chứng kiến sự phát triển nhanhchóng và mạnh mẽ của quá trình liên kết khu vực về kinh tế

Các mối liên kết kinh tế diễn ra ở nhiều cấp độ: từ tay đôi, tay ba đến tứgiác và ngũ giác phát triển nh đã hình thành ở khu vực Đông Nam á và ĐôngBắc á, Đông Âu cho đến các tổ chức hợp tác “tiểu khu vực” và “tiểu vùng” nhKhu vực mậu dịch tự do ASEAN (AFTA), Khu vực mậu dịch tự do Bắc Mỹ(NAFTA), Khu vực mậu dịch tự do Nam Mỹ (MERCOSUR)… th ở cấp độ cao hơn

là những tổ chức liên kết kinh tế khu vực ở tầm “đại khu vực” Việc mở rộngLiên minh Châu Âu (EU) đã mở ra triển vọng biến toàn bộ châu Âu thành mộtthực thể Hội nghị cấp cao các nớc châu Mỹ ở San-ti-a-gô (Chi-lê) tháng 4-1998

đã quyết định hình thành khu vực mậu dịch tự do toàn châu Mỹ (FTAA)… th

Từ liên kết châu lục, các nớc trên thế giới còn nhanh chóng tiến lên cáchình thức hợp tác liên châu lục nh APEC (giữa châu á, châu Mỹ và Nam TháiBình Dơng), Chơng trình phát triển xuyên Đại Tây Dơng giữa châu Mỹ với châu

Âu, Khu vực mậu dịch tự do ven Địa Trung Hải (giữa Bắc Phi và châu Âu), Hộinghị á-Âu (ASEM), Tổ chức hợp tác phát triển 14 nớc ven ấn Độ Dơng… th

Xu thế liên kết khu vực là “sự phản ứng” lại của các quốc gia đối với xuthế toàn cầu hóa, một sự tập hợp lực lợng để bảo vệ những lợi ích tơng đồng giữamột số nớc, đối phó với sức ép cạnh tranh đang diễn ra mạnh mẽ trên phạm vitoàn cầu (cạnh tranh để giành thị trờng, vốn đầu t ,… th) Tuy nhiên, các tổ chức

Trang 14

khu vực cũng là những diễn đàn vừa liên kết vừa cạnh tranh, vừa hợp tác vừa đấutranh giữa các nớc có trình độ phát triển khác nhau nhằm bảo vệ lợi ích chính

đáng của mình

Nh vậy, trong xu thế TCHKT hiện nay, thế giới không chỉ đợc chứng kiếnnhững biến đổi hết sức mạnh mẽ và nhanh chóng của các quan hệ kinh tế quốc tế(về trao đổi hàng hoá, về di chuyển vốn đầu t, về di chuyển sức lao động) mà còn

đợc thấy những tác động sâu sắc của TCHKT đến các chủ thể quan hệ kinh tếquốc tế Trên con đờng đi tới hình thành một nền kinh tế thế giới thống nhất trênphạm vi toàn cầu, phần nhiều các quốc gia đã lựa chọn con đờng hội nhập mà b-

ớc đầu là tham gia vào các liên kết kinh tế khu vực Ngày nay, các liên kết khuvực ngày càng lớn về quy mô, mức độ cố kết ngày càng chặt chẽ Đó là sự phảnứng của các quốc gia đối với những tác động của xu thế TCH

III Vai trò và tác động của toàn cầu hoá kinh tế

Với vai trò là một trong những xu thế của thời đại, TCHKT đang tác độngmạnh mẽ đến mọi mặt hoạt động của đời sống các quốc gia trên thế giới.TCHKT đem đến cho các quốc gia những cơ hội để phát triển, song, cũng đặt cácquốc gia này trớc không ít những thách thức

1 Những cơ hội của toàn cầu hoá

Những cơ hội do TCH đem lại nêu dới đây mới chỉ là những lợi thế tiềmnăng Việc tận dụng nó nh thế nào còn phụ thuộc lớn vào năng lực của mỗi chínhphủ, vào thực trạng của mỗi quốc gia

1.1 Cơ hội tham gia hệ thống phân công lao động quốc tế

TCHKT mở ra những khả năng cho các quốc gia, đặc biệt là các quốc giachậm phát triển nhanh chóng tham gia vào hệ thống phân công lao động quốc tế.Trong xu thế TCH, phân công lao động quốc tế đang chuyển dịch từ PCLĐ theochiều dọc sang chiều ngang Hình thức phân công lao động chiều dọc trớc đây

đặc trng bởi sự tồn tại hai nhóm nớc rõ rệt, một nhóm lạc hậu chuyên cung cấpnguyên nhiên liệu, còn nhóm phát triển chuyên gia công, chế tạo sản phẩm rồibán lại cho các quốc gia khác Hình thức phân công này làm cho các quốc gia lạchậu lại càng lạc hậu hơn Các quốc gia phát triển khống chế thị trờng, hạn chế sựxâm nhập từ bên ngoài đã dẫn đến chia cắt thị trờng, cản trở sự phát triển của sảnxuất và phân công lao động

Hình thức phân công lao động mới theo chiều ngang với đặc trng là phâncông lao động theo sản phẩm, và cao hơn là, bộ phận cấu thành sản phẩm chophép các cơ sở sản xuất ở khắp nơi trên thế giới tham gia vào sản xuất các bộ

Trang 15

phận, chi tiết, linh kiện… thcủa một sản phẩm hoàn chỉnh Các quốc gia đang pháttriển có thể tham gia vào công đoạn nào đó mà mình có khả năng và lợi thế, tậptrung vào phát huy lợi thế đó, một mặt từng bớc điều chỉnh kết cấu ngành củanền kinh tế quốc dân theo hớng CNH, mặt khác để giành lấy cho mình một vị trínhất định trong nền kinh tế thế giới.

Trong thập kỷ 60-80, thế giới đã đợc chứng kiến “sự phát triển thần kỳ”của các nền kinh tế Đông á (Hàn Quốc, Xinh-ga-po, Đài Loan, Hồng Kông… th),

Mỹ La Tinh (Bra-xin, ác-hen-ti-na, Mê-xi-cô… th) Đó chính là nhờ các nớc vàlãnh thổ trên đã biết tận dụng những lợi thế bên trong của mình về lao động (lao

động rẻ) và tài nguyên (biển và khoáng sản… th), tham gia vào các tầng thấp hơncủa sự dịch chuyển cơ cấu toàn cầu, hớng tới một cơ cấu kinh tế với công nghệtrung bình, những ngành sử dụng nhiều lao động song là thành phần không thểthiếu trong thị trờng hàng hoá dịch vụ thế giới Kết quả là, từ vị trí là các nớc làlãnh thổ lạc hậu, kinh tế phát triển mất cân đối, các nớc và lãnh thổ này đã thựchiện một cuộc rợt đuổi và bứt phá ngoạn mục, vơn lên trở thành những nớc côngnghiệp mới (NICS), với tốc độ phát triển kinh tế cao (trung bình trên 8%/năm)

Kinh nghiệm của NICS trong giai đoạn 60-80 về tận dụng lợi thế kinh tế,tham gia phân công lao động quốc tế, thực hiện mô thức phát triển rút ngắn càng

có thể đợc ứng dụng trong bối cảnh TCHKT hiện nay, khi mà, phân công lao

động quốc tế mới cho phép các nớc đang phát triển tham gia vào các công đoạnkhác nhau trong quy trình sản xuất tuỳ theo trình độ phát triển của mình

1.2 Cơ hội tiếp cận thị trờng thế giới

Ngày nay, khi nền kinh tế thị trờng đã trở nên thể chế kinh tế phổ biến trênphạm vi toàn cầu thì việc taọ lập đợc một thị trờng quy mô cho phát triển kinh tế

là điều kiện rất quan trọng TCHKT đã cho phép việc khai thông thị trờng quốcgia với thị trờng quốc tế, cho phép bổ sung những mặt yếu của nền kinh tế dântộc Sự phát triển của quan hệ kinh tế thơng mại, đầu t và sự mở rộng của thị tr-ờng lao động trên phạm vi toàn cầu đã mở ra những cơ hội phát triển cho các nềnkinh tế chấp nhận mở cửa và hội nhập

a Tiếp cận nguồn vốn, công nghệ kỹ thuật và công nghệ quản lý

Trong nền kinh tế toàn cầu hiện nay, dòng lu chuyển của vốn và côngnghệ không ngừng đợc mở rộng và đẩy mạnh trên phạm vi toàn cầu Tham giavào quá trình TCH, các quốc gia, đặc biệt là các quốc gia đang phát triển , nơi

đang rất cần vốn và công nghệ quản lý tiên tiến, có thể tiếp cận nhanh hơn, thuhút và sử dụng những dòng vốn quốc tế

Trang 16

Với mức độ lu chuyển cao nh hiện nay, một phần không nhỏ của dòng vốnquốc tế đã chảy vào các quốc gia đang phát triển Kéo theo dòng chảy của vốn làcác kỹ thuật công nghệ sản xuất và quản lý tiên tiến cho phép các quốc gia nângcao trình độ sản xuất trong nớc Thay vì phải bỏ ra hàng trăm năm phát triển đểvợt qua thời kỳ tích lũy ban đầu lâu dài và gian khổ (nh Anh, Pháp… th) trớc đây,các nớc đang phát triển, các nớc đi sau có thể “mợn sức” các nớc đi trớc để thựchiện thành công chiến lợc “rợt đuổi” Tuy nhiên, vốn không bao giờ tự chảy vàocác nớc lạc hậu Cơ hội tận dụng khả năng này chỉ đến với những quốc gia cóchiến lợc khôn ngoan hơn trong việc huy động nguồn lực phát triển to lớn nóitrên.

Dờng nh có quan hệ thuận chiều giữa mức độ hội nhập vào nền kinh tếtoàn cầu với lu lợng dòng vốn và công nghệ Trong các quốc gia đang phát triểnkhu vực châu á ( mà nhất là khu vực Đông Nam á) nhiều nớc đã tích cực cảicách, hội nhập và vì vậy mà tỷ lệ dòng vốn đầu t nớc ngoài khá cao, chiếm tới

* Đông á gồm: In-đô-nê-xia, Hàn Quốc, Ma-lay-xi-a, Phi-li-pin, Xinh-ga-po,

Đài Loan và Thái Lan

Nguồn: UNCTAD, World Investment Report, 1998

Rõ ràng là trong môi trờng TCH các quốc gia đều có cơ hội tận dụng vốn,công nghệ Song vấn đề có tận dụng đợc hay không lại phụ thuộc lớn vào chínhsách phát triển của bản thân mỗi nớc Nếu các quốc gia châu á, tiêu biểu là cácNIEs, Trung Quốc đã gặt hái đợc những kết quả tích cực thì ngợc lại hàng loạtquốc gia châu Phi lại không tranh thủ đợc các điều kiện do TCH đa lại

Trang 17

Với việc mở cửa tiếp nhận nguồn vốn, các quốc gia Đông Nam á đã tiếnhành chuyển dịch cơ cấu kinh tế, xây dựng đợc nhiều mặt hàng xuất khẩu có khảnăng cạnh tranh Cùng với Trung Quốc, các nớc Đông Nam á đã trở thành haitrong số những bạn hàng ngày càng quan trọng của Nhật Bản Xuất khẩu hànghoá của Đông Nam á và Trung Quốc vào Nhật Bản ngày một tăng Chẳng hạn,hàng chế tạo nhập khẩu từ NIEs, ASEAN và Trung Quốc vào Nhật Bản đã tăng

từ 46,4%; 53,3%; 57,8% năm 1988 lên lần lợt là 48,2%; 54,1%; 58% năm

199518 Cùng với việc giảm dần tình trạng bất đối xứng trong quan hệ thơng mạivới Nhật Bản (phần lớn khối lợng nhập khẩu của các nớc này trớc đây là từ NhậtBản), các nớc này cũng đã thành công trong mở cửa quan hệ với các nớc pháttriển khác (Bắc Mỹ và Tây âu chiếm lần lợt 24% và 15% tổng khối lợng xuấtkhẩu của ASEAN19… th), chuyển các mối quan hệ này từ phụ thuộc một chiều sangquan hệ đối tác, hợp tác song phơng và đa phơng

Vị trí của Đông Nam á đợc cải thiện, phần không nhỏ là do họ có chínhsách hội nhập vào nền kinh tế toàn cầu hợp lý, lợi dụng đợc những u thế về vốn

và công nghệ của thế giới đa lại để phát triển nền kinh tế dân tộc

b Mở rộng thị trờng tiêu thụ hàng hoá-dịch vụ

Đối với những quốc gia lựa chọn cơ chế thị trờng làm mô thức phát triển

và quyết định theo đuổi chiến lợc tăng trởng hớng về xuất khẩu thì có một thị ờng thế giới to lớn để phát triển là điều vô cùng quan trọng

tr-TCHKT hiện nay đã tạo ra cơ hội thị trờng to lớn cho tất cả các nớc Cơhội thị trờng ở đây đợc hiểu theo hai nghĩa cụ thể Thứ nhất, quá trình di chuyểnvốn, công nghệ-kỹ thuật trên thế giới đang diễn ra rất nhanh, nó tạo ra nhữngkhoảng trống thị trờng (thị trờng trong khuôn khổ chuyển dịch cơ cấu theo kiểu

“làn sóng”) cho các nớc đi sau Thứ hai, tiềm năng của thị trờng thế giới đối vớicác loại sản phẩm hàng hoá-dịch vụ nói chung có tốc độ gia tăng cao, đặc biệt làthị trờng cho các sản phẩm hiện đại

Tuy nhiên cũng nh với cơ hội tiếp cận vốn đầu t và công nghệ, cơ hội mởrộng thị trờng thực chất là không ngang nhau giữa các nớc Chỉ những nớc thamgia hội nhập vào TCHKT, cụ thể là hội nhập vào các tổ chức kinh tế toàn cầu vàkhu vực mới nhanh chóng tiếp cận đợc thị trờng thế giới Việc giảm và rỡ bỏ cácrào cản thơng mại quốc tế trong nội bộ tổ chức tạo điều kiện cho hàng hoá và sảnphẩm của mỗi nớc thành viên có thị trờng tiêu thụ quốc tế rộng lớn hơn Đối vớinhững nớc thành viên là những nớc đang phát triển, tham gia các tổ chức kinh tế

Trang 18

khu vực và thế giới, đợc hởng những u đãi về thuế quan, cũng là điều kiện đểhàng hoá của họ nhanh chóng tiếpcận đợc thị trờng thế giới.

Vai trò của thị trờng thế giới nh là một lực đẩy đối với tăng trởng kinh tếmỗi quốc gia là điều không thể phủ nhận Thực tế cho thấy không một quốc gianào có đủ các điều kiện xây dựng một nền kinh tế hiệu quả lại không tính đến thịtrờng bên ngoài, cho dù đó là những quốc gia khổng lồ nh Mỹ, ấn Độ, Nga và

kể cả Trung Quốc Chính Nga và Trung Quốc trớc kia, là những nớc chủ trơngtạo lập một nền kinh tế tự chủ bao gồm tất cả các ngành, các lĩnh vực cần thiếtcho nhu cầu sản xuất và đời sống nhân dân Cơ cấu kinh tế đó không nhữngkhông hiệu quả mà còn làm chậm tốc độ tăng trởng, lãng phí tài nguyên Kết quả

là, cả Nga và Trung Quốc đã phải có những cải cách, mở cửa hớng đến xây dựngmột cơ cấu kinh tế phù hợp, gắn sản xuất bên trong với nhu cầu của thị trờngquốc tế Hiện nay, Trung Quốc còn đang tìm cách mở rộng thị trờng của mìnhhơn nữa với các nớc khu vực xung quanh thông qua việc thành lập Khu vực mậudịch tự do Trung Quốc-ASEAN (CAFTA) Các nớc lớn nh Mỹ, Nga đều có chỗdựa vững chắc là những thị trờng khu vực (NAFTA- khu vực mậu dịch tự do Bắc

Mỹ và SNG – Nhật 3 - K36F Cộng đồng các quốc gia độc lập) và đang không ngừng tìm kiếmthị trờng cho hàng hoá của mình ở những khu vực khác

Với vai trò là một lực đẩy cho tăng trởng kinh tế quốc gia, thị trờng chocác sản phẩm và hàng hoá đợc mở rộng sẽ kích thích sản xuất trong nớc pháttriển, làm cho các nguồn lực trong nớc đợc huy động, sử dụng hợp lý và có hiệuquả Thị trờng quốc tế mở rộng, xuất khẩu tăng nhanh cũng sẽ thúc đẩy các nớctiến hành cải cách kinh tế theo hớng tự do hoá, cải thiện môi trờng hoạt độngkinh tế trong nớc làm cho nó hấp dẫn hơn đối với các nhà đầu t, đặc biệt là cácnhà đầu t nớc ngoài Đó là một yếu tố đặc biệt quan trọng đối với phát triển kinhtế

Nh vậy, TCHKT đem lại những cơ hội không phải là nhỏ cho tất cả cácquốc gia Nó đa lại cho các quốc gia khả năng tận dụng các nguồn lực quốc tế,cho các nớc đang phát triển cơ hội bắt kịp về kinh tế, cải thiện vị trí trong cuộc

đấu tranh vơn lên thoát khỏi nghèo nàn và lạc hậu

Ngoài những tác động tích cực chủ yếu đến các quốc gia nh trên, TCHKTcòn tác động mạnh mẽ đến từng cộng đồng, từng doanh nghiệp, từng cá nhân, cótác dụng nâng cao mức độ gắn bó, sự phụ thuộc lẫn nhau, nâng cao sức cạnhtranh, và nâng cao trình độ dân trí Trong bối cảnh nguồn nhân lực trí tuệ và có

Trang 19

kỹ năng cao ngày càng trở thành u thế chiến lợc lớn nhất của phát triển thì yếu tốtác động này của TCH càng có ý nghĩa to lớn.

2 Những thách thức của toàn cầu hoá

TCHKH là một quá trình phát triển phức tạp, chứa đựng nhiều mâu thuẫn

và là quá trình mang tính hai mặt Nó mang lại những cơ hội không gì phủ nhận

đợc nhng đồng thời nó cũng đặt ra nhiều thách thức đặc biệt đối với những nớc

đang phát triển

2.1 Thách thức về tái cơ cấu nền kinh tế

Nền kinh tế TCH với đặc trng là tốc độ biến đổi cao và nhanh chóng khiếncho một nền kinh tế, để phát triển, không còn cách nào khác là nhanh chóng hoànhập vào quỹ đạo vận động chung của nền kinh tế toàn cầu

Các nớc phải bắt kịp và thích ứng với các động thái của dòng hàng hoá,dịch vụ, dòng công nghệ kỹ thuật và dòng vốn quốc tế khổng lồ Tuy nhiên đểthích ứng với mức độ tự do hoá trên các lĩnh vực này, các nớc phải cần không ítthời gian và kinh phí Đối với các nền kinh tế phát triển trên thế giới nh Nhật,

Đức, Pháp… thviệc cải tổ để thích nghi đã là khó Đối với các nền kinh tế đangphát triển, việc chuyển đổi còn khó khăn hơn Trớc hết, các nền kinh tế này phải

đoạn tuyệt với sự trì trệ và chậm chạp vốn có trong quá trình hoạch định và thựcthi những chính sách kinh tế Điều này phụ thuộc rất lớn vào vai trò năng độngcủa giới lãnh đạo chính phủ, vào khả năng thay đổi lối suy nghĩ bảo thủ mangdấu ấn của t duy cũ Tiếp đó là việc lựa chọn mô hình phát triển sao cho phù hợpvới xu thế chung của thế giới và với trình độ phát triển tơng ứng của mình

Hầu hết các nền kinh tế đang phát triển, dù bắt đầu là các nền kinh tế hớngnội dựa vào thay thế nhập khẩu hay hớng ngoại dựa vào xuất khẩu các nguồn tàinguyên… thđều cuối cùng phải tiến tới một mô hình kinh tế hội nhập quốc tế dựavào xuất khẩu các sản phẩm công nghiệp chế biến Hiện nay, đó là nền kinh tếthị trờng mở, hội nhập quốc tế mạnh mẽ Nền kinh tế mở đặt ra yêu cầu chochính phủ các nớc phải có t duy mới trong vấn đề tiếp nhận tự do hoá, sự cầnthiết phải có quan niệm đúng về vấn đề bảo hộ mậu dịch và hơn nữa, sự thúc đẩycác tiến trình hội nhập quốc tế thông qua gia nhập các thể chế kinh tế khu vực vàquốc tế, sự cần thiết phải cải cách các thể chế kinh tế bên trong, sự giải quyết

đúng đắn việc kết hợp các nguồn lực bên trong và bên ngoài Nh vậy, để thíchnghi với nền kinh tế TCH, vấn đề không thể không giải quyết đó là điều chỉnh cơcấu ngành kinh tế Xác định đợc cơ cấu mới phù hợp và thực hiện nó thành cônghay không chính là thách thức lớn đối với các nền kinh tế trên thế giới

Trang 20

Sự bùng nổ của các cuộc khủng hoảng tài chính-tiền tệ nổ ra ở Đông Nam

á, Nga, Bra-xin năm 1997-1998 và mới đây ở ác-hen-ti-na đã cho thấy hậu quảcủa sự kém thích ứng của các chính sách tài chính tiền tệ quốc gia với những yêucầu tự do hoá về tài chính trên thế giới

Tuy nhiên, theo đuổi việc xây dựng nền kinh tế thị trờng mở, tham gia tíchcực vào quá trình TCH cũng bao hàm những khả năng xấu và những rủi ro cao.TCH và nền kinh tế thị trờng mở cho phép các quốc gia tranh thủ nguồn lực bênngoài song trong điều kiện TCH đang chịu sự chi phối của các nớc t bản pháttriển nh hiện nay, phụ thuộc vào cơ cấu kinh tế quốc tế cũng chính là phụ thuộcvào các thế lực t bản tài chính quốc tế Điều này cũng có nghĩa là sự thu hẹpphạm vi và quyền lực của các chính quyền quốc gia với chính quá trình phát triểnkinh tế-xã hội của đất nớc mình

Khi đã tham gia vào hệ thống phân công lao động quốc tế thì đơng nhiêncác quốc gia sẽ phụ thuộc, ràng buộc với nhau Tuy vậy, cũng từ kinh nghiệmcủa các cuộc khủng hoảng Đông á, Mê-xi-cô và ác-hen-ti-na vừa qua, vấn đề

đặt ra là cần xác định một mức độ vừa phải của sự phụ thuộc Mức độ vừa phảinày thể hiện trên hai chỉ tiêu chính là tỷ lệ buôn bán với nớc ngoài trong tổng thunhập quốc dân và tỷ lệ vốn đầu t nớc ngoài, nhất là vốn ngắn hạn trong tổng vốn

đầu t phát triển của mỗi quốc gia

Một quốc gia có tỷ lệ ngoại thơng cao trong tổng giá trị thu nhập quốc dânthì cũng có nghĩa bao hàm một khả năng bất ổn cao từ bên ngoài đa lại Một sốnớc có tỷ lệ ngoại thơng cao trong thu nhập đơng nhiên cũng chứng tỏ khả năngphát triển của quốc gia (nh các nớc OECD), nhng sẽ gặp khó khăn trong việc tự

điều chỉnh khi có sự bất ổn của nền kinh tế thế giới

Chính vì vậy, các nớc đặc biệt là các nền kinh tế đang phát triển khi muốngiảm bớt hàng rào thuế quan, mở cửa đón nhận các cơ hội thơng mại cần phảinhận thức đợc những thách thức này Để giảm thiểu tác động của sự bất ổn trongngoại thơng, ngoài việc bắt buộc phải đa dạng hoá thị trờng và mặt hàng, các nớccần tăng cờng thực hiện trao đổi thơng mại theo các cam kết, hội nhập vào các tổchức khu vực

Việc thu hút đợc nhiều vốn là điều kiện rất quan trọng để thúc đẩy quátrình chuyển dịch cơ cấu kinh tế (nh đã trình bày ở phần cơ hội do TCH đem lại)nhng nếu để phụ thuộc vào vốn nớc ngoài thì khả năng bất ổn kinh tế cũng giatăng, bởi lẽ trong điều kiện TCH, tính lu động của vốn, đặc biệt vốn ngắn hạn giatăng mạnh mẽ Đồng thời với lợng vốn lớn nhng sử dụng không hiệu quả sẽ trở

Trang 21

thành gánh nặng nợ cho quốc gia Chẳng hạn cho đến năm 1987 nợ nớc ngoàicủa Bra-xin là 124 tỷ đô la Mỹ, tính theo mức lãi vay trong vòng 9 năm (1980-1988) số lãi phải trả là 91 tỷ đô la Mỹ Ngoài ra, do mức lãi suất thực tế tăng từ

1986 đến 1988, Bra-xin còn phải trả thêm 36,8 tỷ đô la Mỹ Gánh nặng nợ nhvậy rõ ràng là áp lực đè nặng lên nền kinh tế Đó là cha tính đến khả năng rútchạy của vốn khi hiệu quả đầu t sút kém sẽ ảnh hởng tiêu cực tới tình hình kinhtế-xã hội của các nớc nh thế nào Cuộc khủng hoảng Đông á là một biểu hiện rất

rõ tác hại của sự rút vốn ồ ạt của các nhà đầu t nớc ngoài Chỉ trong 6 tháng đầunăm 1997 đã có 120 tỷ đô la Mỹ rút khỏi khu vực, và trong vòng một năm thị tr -ờng châu á đã phải chịu tổn thất lên tới 2000 tỷ đô la20

Kinh nghiệm của khủng hoảng kinh tế ở Bra-xin và Đông á cho thấy việcxây dựng cơ cấu kinh tế và chính sách cho phát triển của các nớc trong thời đạiTCHKT hiện nay cần phải lấy việc dựa vào nội lực là chính, hạn chế phụ thuộclớn vào các nguồn lực bên ngoài Trong điều kiện phụ thuộc vào hệ thống phâncông lao động quốc tế tất yếu nh hiện nay, phát triển dựa vào nội lực là chínhgiúp cho nền kinh tế quốc gia không những không phải chịu những hậu quả tác

động dây chuyền trong các trấn động kinh tế mà còn giúp giữ đợc tính độc lậptrong kiểm soát các nguồn lực và quản lý các hoạt động kinh tế của nhà nớc, đảmbảo giữ vững đợc chủ quyền quốc gia

Do vậy, thách thức đối với các quốc gia trong thời đại TCHKT là phải lựachọn và xác định đúng cho mình một chiến lợc đối ngoại, cơ cấu kinh tế hợp lýbao gồm cả cơ cấu đầu t, hệ thống tài chính tiền tệ… th

2.2 Thách thức về cạnh tranh quốc tế

Vấn đề cạnh tranh toàn cầu đang ngày càng trở nên quyết liệt khi các nớcngày càng tham gia tích cực vào quá trình tự do hoá kinh tế Tuy nhiên, với tiềmlực, khả năng và xuất phát điểm khác nhau, cơ hội thắng trong cuộc cạnh tranhgiữa các nớc là không ngang nhau

Chính sự yếu kém về công nghệ, vốn và kỹ năng tổ chức nền kinh tế củacác nớc đang phát triển làm cho các nớc này kém u thế hơn rất nhiều so với cáccác nớc phát triển trong cuộc cạnh tranh toàn cầu Đó là cha kể đến, những lĩnhvực đợc coi là thuộc về lợi thế của các nớc đang phát triển trong thời gian qua đã

có những thay đổi căn bản Dới tác động của TCH, nền kinh tế thế giới đangnhanh chóng chuyển từ nền kinh tế công nghiệp sang nền kinh tế thông tin Do

đó trên phạm vi toàn cầu, lợi thế phát triển chủ yếu của thế giới ngày nay là trítuệ và hàm lợng công nghệ cao chứ không phải là lao động rẻ, tài nguyên phong

Trang 22

phú và nguồn vốn Điều này đã đặt các nớc đang phát triển một lần nữa vào vịthế khó khăn hơn do sự suy giảm về lợi thế so sánh gây ra

Tuy nhiên, cũng không thể khẳng định rằng, trong điều kiện nh vậy, các

n-ớc đang phát triển sẽ không có cơ hội nào để thắng trong cuộc cạnh tranh toàncầu Với các lợi thế của mình, bằng việc tham gia vào các tầng dịch chuyển thấphơn của sự chuyển dịch cơ cấu toàn cầu, các nớc ĐPT có thể hớng tới một cơ cấuvới công nghệ trung bình, những ngành sử dụng nhiều lao động và là thành phầnkhông thể thiếu trong thị trờng hàng hoá dịch vụ quốc tế Song song với quá trình

đó, trong quá trình soạn thảo ra các chiến lợc về điều chỉnh cơ cấu kinh tế và đầu

t, các nớc ĐPT cũng phải phát triển mạnh những ngành có khả năng cạnh tranh,duy trì sự bảo hộ tạm thời đối với những ngành có thể có tiềm năng cạnh tranh vềdài hạn để ít nhất họ có một nền công nghiệp có khả năng cạnh tranh quốc tế

Tuy vậy, thách thức cạnh tranh đặt ra cho các nớc ĐPT vẫn cha dừng ở đó.TCH còn đi kèm với những luật chơi không công bằng Kể từ đầu năm 1970, cácnớc kém phát triển phải chịu sự suy giảm 50% về mậu dịch Một trong nhữngnguyên nhân của tình trạng này là do các nớc phát triển tiến hành dìm giá hàngxuất khẩu của các nớc ĐPT Năm 1990 giá cả hàng hoá giảm thấp hơn giá cảnăm 1980 là 45% và thấp hơn giá cả thời kỳ đại suy thoái 1932 là 10% Điều đó

đã làm cho các nớc ĐPT thua thiệt khoảng 290 tỷ đô la thời kỳ 1980-199121

Các vòng đàm phán của GATT và sau này là của WTO (Tổ chức thơngmại quốc tế) vẫn để lại hầu hết sự bảo vệ nguyên vẹn về công nghiệp và nôngnghiệp với các nớc công nghiệp phát triển, nhng lại bỏ qua những vấn đề sốngcòn có liên quan đến các nớc nghèo nh:

Thuế: trong các vòng đàm phán, hàng hoá từ các nớc công nghiệp đợc

giảm thuế nhiều hơn so với các nớc ĐPT Trong khi đó các nớc ĐPT hiện tại đốimặt với mức thuế cao hơn mức trung bình toàn cầu

Một vấn đề khác là sự leo thang về thuế, chủ yếu đánh vào các sản phẩm

đã chế biến hơn là các nguyên liệu thô Chính điều này đã ngăn cản các nớc ĐPTgia nhập các thị trờng hàng hoá, và làm cản trở con đờng tăng giá trị hàng xuấtkhẩu của họ

Các hàng rào phi thuế quan: khi các thoả thuận của GATT và WTO kế

tiếp giảm các hàng rào thuế, các nớc công nghiệp đã tăng cờng chuyển đổi sangcác hình thức bảo hộ mới, chủ yếu là dới hình thức hàng rào phi quan thuế nhhạn ngạch, các biện pháp chống phá giá và nhng hạn chế xuất khẩu “tự nguyện”.Các rào cản về mậu dịch này ngày càng mang tính độc đoán và phân biệt đối xử

Trang 23

đối với các nớc ĐPT Vào nhng năm từ 1989-1994 các biện pháp này đã tăng gấp

Dệt: nhiều nớc trên con đờng công nghiệp hoá thờng bắt đầu bằng ngành

dệt Là ngành xuất khẩu chủ lực, hàng dệt-may mặc chiếm 24% hàng xuất khẩucủa các nớc Nam Xa-ha-ra (châu Phi), 14% đối với châu á, 8% đối với khu vực

Mỹ La-tinh và Ca-ri-bê Việc quản lý có tính chất hệ thống quốc tế về hàng dệt

và may mặc bắt đầu từ năm 1961 với Thoả ớc hàng dệt đa phơng (MFA) Thoả

-ớc MFA cho phép các n-ớc công nghiệp phát triển đặt ra hạn ngạch nhập khẩu vớimỗi nhà cung ứng Tính toán cho thấy, các nớc ĐPT phải chịu hạn ngạch củaMFA đánh vào những mặt hàng xuất khẩu này, thua thiệt từ 4 đến 15 tỷ đô lamỗi năm Thoả thuận U-ru-goay về dệt và may mặc sẽ xoá bỏ hạn ngạch củaMFA và giảm thuế giai đoạn 10 năm, nhng chỉ giảm xuống mức trung bình 12%-cao gấp 3 lần mức trung bình đánh vào hàng nhập khẩu của các nớc công nghiệp

Nông nghiệp: hàng hoá nông nghiệp luôn có vị trí quan trọng trong mậu

dịch thế giới Thống trị thị trờng thế giới về lĩnh vực này, Mỹ và EU đã trợ cấpcho nông dân tơng đơng 1/2 giá trị sản lợng nông nghiệp Sau các vòng đàmphán của WTO, các nớc công nghiệp vẫn tiếp tục trợ giá sản xuất và xuất khẩunông sản Chính sách nông nghiệp cũng nh sự trợ giá các sản phẩm nông nghiệpxuất khẩu ở các nớc giàu đã đánh nặng vào các nớc ĐPT Nó kéo giá cả trên thịtrờng xuống thấp, khiến cho hàng hoá của các nớc ĐPT không thể chen chân vàothị trờng lơng thực tại các nớc giàu Nó làm cho những nguời sản xuất lơng thực

ở các nớc ĐPT điêu đứng

phát triển đứng trớc những thách thức to lớn do trình độ và khả năng nghiên cứuphát triển khoa học, vận dung tiếp thu công nghệ mới của một số nớc côngnghiệp mới ngày càng nâng lên Do vậy, thoả thuận GATT đã tăng cờng sự bảo

vệ bằng sáng chế và quyền sở hữu trí tuệ, làm tăng chi phí chuyển giao côngnghệ đối với các nớc ĐPT Hiện tại, nhiều nớc phát triển còn thi hành chính sách

đánh thuế rất cao vào các nớc ĐPT vì việc sử dụng công nghệ nớc ngoài

Trang 24

Nh vậy, những thách thức đặt ra đối với các nớc đặc biệt là các nớc ĐPT làrất lớn Những cơ hội mà TCH sẽ không đến với các nớc này hay có chăng cũng

sẽ chỉ là cơ hội nhỏ giọt nếu nh các nớc ĐPT không giải quyết đợc trớc tiên vàcăn bản những thách thức này

2.3 Thách thức về chính trị-xã hội

Ngoài những thách thức về phát triển kinh tế, toàn cầu hóa còn đặt các nớctrớc những thách thức chung khác Các vấn đề chung đợc thảo luận gay gắt trêntrờng quốc tế hiện nay trớc xu thế TCH là ô nhiễm môi trờng, thất nghiệp, di cbất hợp pháp, tội phạm xuyên quốc gia, ma tuý, rửa tiền và các tệ nạn xã hộikhác Đây là những vấn đề lan truyền nhanh trong môi trờng TCH và trở thànhmối quan tâm chung của toàn cầu Đó là cha nói tới những vấn đề nh bản sắc dântộc, chủ quyền, an ninh quốc gia mà quá trình TCH đặt ra cho tất cả các nớc trênthế giới Do đó, nếu các nớc không có sự hợp tác thì không thể giải quyết đợcnhững vấn đề này

Hiện nay, ngời ta nói nhiều đến việc tăng cờng hợp tác Bắc-Nam và hợptác Nam-Nam nhằm giải quyết những vấn đề có liên quan đến sự phát triểnchung của thế giới, nhằm hỗ trợ các nớc nghèo duy trì ổn định chính trị và pháttriển kinh tế Tuy nhiên, trong quá trình xúc tiến, cả quan hệ hợp tác Bắc-Namcũng nh quan hệ Nam-Nam còn đang gặp nhiều trở ngại (do những nguyên nhânchủ quan có liên quan đến lợi ích của từng nhóm nớc và khách quan do sự khácbiệt về trình độ phát triển… thgây ra)

Trong bối cảnh TCH hiện nay, với thực trạng kinh tế-xã hội thế giới nh đãnêu ở trên, thì để thực hiện đợc mục tiêu phát triển, việc nhận thức đúng về tiếntrình TCH, những đặc điểm, vai trò và tác động của nó là vô cùng quan trọng.Song nhận thức cần phải đi đôi với hành động Các nớc, nhất là những nớc ĐPT,phải nhanh chóng tìm cho mình một con đờng thích hợp để thích nghi, tận dụngnhững cơ hội của TCH đồng thời hạn chế đến mức có thể những tác động tiêucực của nó nhằm thực hiện thành công chiến lợc phát triển của mình

Trang 25

Chơng II Việt Nam trong xu thế toàn cầu hoá kinh tế

I Quan điểm của Việt Nam về toàn cầu hoá kinh tế

1 Thực trạng kinh tế Việt Nam

Việt Nam bớc vào thời kỳ CNH-HĐH trùng với thời điểm trên thế giớiTCH đang phát triển mạnh mẽ

Công nghiệp hoá là giai đoạn phát triển tất yếu của mọi quốc gia từ mộtnền kinh tế nông nghiệp, kém phát triển vơn lên trở thành một nền kinh tế tiêntiến hiện đại Trong lịch sử phát triển sản xuất xã hội, nhiều quốc gia đã phải mấthàng trăm năm tiến hành CNH mới bứt lên trở thành một nền kinh tế phát triển.Việt Nam bớc vào thời kỳ CNH tơng đối muộn so với các quốc gia khác trên thếgiới

Một cách khái quát, con đờng CNH của Việt Nam hiện nay là con đờngrút ngắn về thời gian so với các nớc đi trớc Theo con đờng này, Việt Nam phảiphấn đấu đạt nhịp độ tăng trởng kinh tế cao, ít nhất là cao hơn nhịp độ tăng trởngbình quân của các nớc trong khu vực trong một thời gian tơng đối dài Để đạt đợctăng trởng nhanh, đạt đợc những bớc tiến nhảy vọt, “đi tắt, đón đầu” trong pháttriển lực lợng sản xuất, phát triển kinh tế và công nghệ, Việt Nam sẽ phải pháthuy cao nhất mọi nguồn nội lực (con nguời tài nguyên, cơ sở vật chất, vốn, khoahọc-công nghệ, năng lực quản lý, thông tin… th): đồng thời phải biết tranh thủ tối

đa các nguồn lực bên ngoài, kết hợp chúng thành sức mạnh tổng hợp để pháttriển đất nớc Trên con đờng tiến hành CNH, thực hiện mục tiêu “dân giàu, nớcmạnh, xã hội công bằng, văn minh”, Việt Nam phải đối mặt với không ít nhữngkhó khăn

Việt Nam tiến lên CNH từ một điểm xuất phát rất thấp, cụ thể là từ mộtnền kinh tế tiểu nông, sản xuất nhỏ, công nghiệp manh mún, thiếu vốn đầu t,trình độ khoa học kỹ thuật lạc hậu Thêm vào đó, với việc duy trì quá lâu cơ chếquản lý kinh tế tập trung bao cấp kém hiệu quả, đến 1986, đất nớc đã lâm một

đợt suy thoái, khủng hoảng kinh tế-xã hội nghiêm trọng và kéo dài

Đại hội Đảng Cộng Sản lần thứ VI (12-1986) quyết định Việt Nam tiếnhành đờng lối đổi mới toàn diện, thực hiện xoá bỏ cơ chế quản lý tập trungchuyển sang nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, bố trí lại cơ cấu kinh tế,

điều chỉnh lại cơ cấu đầu t, xác định lại vị trí u tiên các ngành sản xuất… thnhằm đ

-a đất nớc r-a khỏi thời kỳ suy thoái và khủng hoảng đã đạt đợc một số thành quả

Trang 26

nhất định Nội lực của đất nớc đợc phát huy do những điều chỉnh cơ bản nh trên.

Từ năm 1986 đến năm 1990, bình quân mỗi năm tổng sản phẩm trong nớc tănglên 5,2%22 Lạm phát phi mã giai đoạn trớc từng bớc đợc đẩy lùi Nhờ đờng lối

đối ngoại tích cực bình thờng hoá quan hệ với các nớc xung quanh, mở cửa vớithị trờng bên ngoài, Việt Nam đã thu hút đợc vốn đầu t cũng nh tìm đuợc thị tr-ờng xuất khẩu cho một số hàng hoá (gạo và dầu khí)

Trớc những kết quả ban đầu của 5 năm đầu thực hiện đờng lối đổi mới vềkinh tế, Đại hội VII (1991) đã nhận định phải tiếp tục đa sự nghiệp đổi mới tiếnlên, và thông qua kế hoạch 5 năm (1991-1995) nhằm chuẩn bị tiền đề cho quátrình công nghiệp hoá Để tranh thủ các nguồn lực bên ngoài, từ năm 1991, ViệtNam đã triển khai đờng lối đối ngoại rộng mở, đa dạng hoá, đa phơng hoá vàphát triển quan hệ bình thờng với các trung tâm kinh tế-chính trị lớn Kết thúc kếhoạch 5 năm (1991-1995), các chỉ tiêu đề ra đã đợc hoàn thành và vợt mức khácao Tổng sản phẩm trong nớc bình quân hàng năm đạt 8,2 %, giá trị sản lợngcông nghiệp đạt 13,5%, giá trị sản lợng nông nghiệp đạt 4,5%… th23 Đánh giáthành tựu của 5 năm thực hiện Nghị quyết Đại hội VII (1991), Đại hội VIII đãnhận định việc chuẩn bị tiền đề cho CNH đã cơ bản hoàn thành, cho phép chuyểnsang thời kỳ phát triển mới, thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH đất nớc Đây là nhận

định quan trọng căn cứ trên thực tế là thế và lực của Việt Nam sau 10 năm đổimới đã khác, nhiều tiền đề cần thiết cho CNH-HĐH đã đợc tạo ra Trớc hết, sảnxuất lơng thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng phát triển khá, đời sống của nhân dân

đợc cải thiện, nền kinh tế đã có tích luỹ từ nội bộ; các cân đối lớn về ngân sách,xuất-nhập khẩu, tiền-hàng, về các hàng hoá, vật t chủ yếu đều đợc cải thiện cơbản; lạm phát đợc kiềm chế; ổn định chính trị đợc giữ vững, quan hệ đối ngoại đ-

ợc mở rộng; cơ sở hạ tầng về kinh tế, xã hội có những bớc phát triển quantrọng… th

Trên cơ sở đó, cũng nh căn cứ vào những kinh nghiệm quý giá Việt Nam

đã tích luỹ đợc trong việc phát huy nguồn lực trong nớc và tận dụng nhữngnguồn lực từ bên ngoài, Đại hội VIII (1996) đã đề ra mục tiêu “đẩy mạnh CNH,HĐH”, từ nay đến năm 2020, ra sức phấn đấu “xây dựng nớc ta cơ bản trở thànhmột nớc công nghiệp” Mục tiêu này đã đợc cụ thể hoá trong kế hoạch 5 năm(1996-2000) và tiếp tục đợc Đại hội IX (4-2001) triển khai trong “Chiến lợc pháttriển kinh tế-xã hội 10 năm (2001-2010) Để hoàn thành mục tiêu này, Việt Nam

đặt trọng tâm vào việc nâng cao chất lợng tăng trởng gắn với nâng cao hiệu quả

và sức cạnh tranh của nền kinh tế trên cơ sở đổi mới công nghệ, ứng dụng tối đa

Trang 27

các thành tựu và tri thức mới của khoa học công nghệ, đổi mới quản lý, đi đếnchuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng CNH-HĐH Làm đợc điều này, Việt Namkhông những phải tiếp tục phát huy đến mức cao nhất các nguồn lực trong nớc

mà còn phải tranh thủ tối đa những điều kiện mới của thế giới ngày nay, mà nổibật là những bớc tiến của cách mạng KHCN và quá trình TCHKT

2 Chủ trơng và chính sách của Đảng và Nhà nớc Việt Nam chủ động hội nhập xu thế TCHKT

Trong bối cảnh TCHKT đang tiến triển mạnh mẽ, xuất phát từ nhu cầu và

điều kiện cụ thể trong nớc, Việt Nam không thể đứng ngoài quá trình chung tấtyếu đang diễn ra trên toàn thế giới Đó là tham gia hội nhập quốc tế Việt Namnhận thức rõ hội nhập quốc tế thực chất là cuộc đấu tranh phức tạp để góp phầnphát triển kinh tế và củng cố an ninh chính trị Bởi vì, mặc dù hội nhập vào xuthế chung, mỗi nớc trên thế giới đều có mục tiêu riêng, tuỳ theo điều kiện và uthế nhất định của mình lựa chọn những giải pháp tốt nhất để đảm bảo thực hiệnmục tiêu đó Trong cuộc chơi này, u thế và lợi thế thuộc về các nớc phát triểnnhiều hơn Việt Nam và các nớc đang phát triển khác cũng có cơ hội nhng tháchthức rất lớn Với mục tiêu “hội nhập kinh tế quốc tế để tạo thêm nguồn lực, tạo rasức mạnh tổng hợp nhằm đẩy mạnh CNH, HĐH theo định hớng XHCN, thựchiện dân giàu, nớc mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh”24, Đảng và Nhànớc ta đã lựa chọn “chủ động hội nhập kinh tế quốc tế” Quá trình hội nhập củaViệt Nam đòi hỏi sự vận hành trên hai mặt trận có liên quan với nhau Mặt trậnthứ nhất là những hoạt động do Việt Nam chủ động tiến hành gồm những biệnpháp cải cách từng bớc cơ cấu kinh tế và xây dựng các chính sách thơng mại và

đầu t Mặt trận thứ hai là những hoạt động tích cực tham gia vào các cơ cấu, tổchức kinh tế khu vực và quốc tế xử lý các vấn đề liên quan đến kinh tế toàn cầu

Cùng với quá trình chuyển đổi nền kinh tế và sự chuyển hớng chiến lợctrong đờng lối đối ngoại từ 1986 đến nay, các t tởng và chủ trơng chỉ đạo của

Đảng và Nhà nớc về hội nhập ngày càng rõ ràng và cụ thể hơn

Tại Đại hội VII (1991), Nghị quyết của Đảng đã chỉ rõ: Gắn thị trờng trong nớc với thị trờng thế giới, giải quyết mối quan hệ giữa tiêu dùng trong nớc

và xuất khẩu, có chính sách bảo vệ sản xuất nội địa” 25 Có thể thấy, ngay từ

1991, Đảng đã xác định chủ trơng, coi việc gắn kết thị trờng nội địa với thị trờngquốc tế và bảo vệ sản xuất trong nớc là nội dung chủ yếu của hội nhập kinh tếquốc tế Tiếp đó, trong Nghị quyết của Hội nghị Trung ơng lần thứ 3 (khoá VII)(6-1992) về chính sách đối ngoại và kinh tế đối ngoại, Đảng xác định nội dung

Trang 28

nhiệm vụ của công tác hội nhập là “cố gắng khai thông quan hệ với các tổ chức

tài chính, tiền tệ quốc tế nh Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF), Ngân hàng thế giới (WB), Ngân hàng phát triển Châu á (ADB) …mở rộng quan hệ với các tổ chức hợp tác mở rộng quan hệ với các tổ chức hợp tác khu vực ở Châu á- Thái Bình Dơng”26 Đại hội VIII của Đảng (1996) nêu chủ tr-

ơng của ta trong hoàn cảnh mới là “xây dựng một nền kinh tế mở, đa phơng hoá

và đa dạng hoá quan hệ kinh tế đối ngoại, hớng mạnh về xuất khẩu, đồng thời thay thế nhập khẩu những mặt hàng trong nớc sản xuất có hiệu quả, tranh thủ vốn, công nghệ và thị trờng quốc tế …mở rộng quan hệ với các tổ chức hợp tác Mở rộng quan hệ quốc tế, hợp tác nhiều mặt, song phơng và đa phơng với các nớc, các tổ chức quốc tế và khu vực trên nguyên tắc tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ của nhau, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, bình đẳng cùng có lợi” 27

Trong chiến lợc phát triển kinh tế-xã hội 1996-2000, Đại hội nêu mục tiêu

của Chơng trình phát triển kinh tế đối ngoại là: “Tăng nhanh tỷ trọng hàng đã

qua chế biến trong kim ngạch xuất khẩu, giảm tỷ trọng xuất khẩu nguyên liệu và hàng sơ chế Hớng nhập khẩu là tập trung vào nguyên liệu, vật liệu, thay thế các loại thiết bị công nghệ đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH Từng bớc thay thế nhập khẩu những mặt hàng có thể sản xuất có hiệu quả ở trong nớc …mở rộng quan hệ với các tổ chức hợp tác Tiếp theo việc gia nhập ASEAN và chuẩn bị cho việc tham gia khối mậu dịch tự do (AFTA), cần xúc tiến việc tham gia Diễn đàn kinh tế Châu á-Thái Bình Dơng (APEC), Tổ chức thơng mại quốc tế (WTO), từng bớc tham gia các hoạt động của Hệ thống toàn cầu về u đãi thơng mại với các nớc ĐPT (GSTP), áp dụng các chuẩn mực thơng mại quốc tế và lựa chọn tham gia một số hiệp hội xuất khẩu quốc tế về từng mặt hàng xuất khẩu Tranh thủ thu hút nguồn vốn tài trợ phát triển chính thức, ODA đa phơng và song phơng, tập trung chủ yếu cho việc xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế và xã hội Đầu t trực tiếp nớc ngoài cần hớng vào những lĩnh vực, những sản phẩm và dịch vụ có công nghệ tiên tiến, có tỷ lệ xuất khẩu cao …mở rộng quan hệ với các tổ chức hợp tác Hình thức đầu t cần tiếp tục đa dạng hoá, chú ý thêm những hình thức mới nh đầu t tài chính …mở rộng quan hệ với các tổ chức hợp tác Về đối tác đầu t cần tăng cờng quan hệ hợp tác với các công ty đa quốc gia để tranh thủ đợc công nghệ nguồn…mở rộng quan hệ với các tổ chức hợp tác” 28

Tại Hội nghị lần thứ t BCHTW khoá VIII tháng 12-1997, các vấn đề liênquan đến chính sách kinh tế đối ngoại của Việt Nam đợc làm rõ thêm Nghị

quyết của Hội nghị nhấn mạnh: “mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại để tranh thủ

vốn, công nghệ và gia nhập thị trờng quốc tế Nhng phải trên cơ sở độc lập tự chủ, phát huy đầy đủ các yếu tố nội lực, dựa vào các nguồn lực trong nớc là chính, bao gồm nguồn lực con ngời, đất đai, tài nguyên, trí tuệ, truyền thống…mở rộng quan hệ với các tổ chức hợp tác

Trang 29

Chúng ta cần nắm vững và quán triệt sâu sắc phơng châm: giữ vững độc lập tự chủ đi đôi với mở rộng hợp tác quốc tế; động viên cao độ nguồn lực trong nớc là chính đi đôi với tranh thủ tối đa nguồn lực bên ngoài; xây dựng một nền kinh tế

mở hội nhập khu vực và thế giới, hớng mạnh về xuất khẩu, đồng thời phải chú ý tới những hàng hoá trong nớc có khả năng sản xuất và sản xuất có hiệu quả.” 29

Về những chủ trơng và chính sách lớn cho đến năm 2000, Nghị quyếtTrung ơng 4 khoá VIII nêu rất cụ thể những nội dung nhiệm vụ của công tác

kinh tế đối ngoại và hội nhập: “Tiếp tục điều chỉnh chính sách bảo hộ hợp lý sản

xuất trong nớc theo tinh thần bảo hộ có chọn lọc, có điều kiện và có thời hạn, phù hợp với lộ trình hội nhập quốc tế Lộ trình giảm thuế nhập khẩu và giảm dần các hàng rào phi quan thuế đợc công bố rõ để từng doanh nghiệp có kế hoạch phấn đấu cụ thể …mở rộng quan hệ với các tổ chức hợp tác Quy định rõ một số ít mặt hàng bị cấm xuất khẩu hoặc hạn chế xuất khẩu; những mặt hàng còn lại đợc xuất khẩu dễ dàng với thủ tục

đơn giản …mở rộng quan hệ với các tổ chức hợp tác Thu hẹp diện tích mặt hàng quy định hạn ngạch xuất khẩu, nhập khẩu, thay bằng chính sách thuế; áp dụng phơng thức đấu thầu công khai đối với mặt hàng cha bỏ đợc hạn ngạch…mở rộng quan hệ với các tổ chức hợp tác

Mở rộng nhiều hình thức thu hút các nguồn lực từ bên ngoài Có b

và biện pháp thận trọng trong việc mở cửa thị trờng vốn, áp dụng từng bớc và có mức độ, quản lý và giám sát chặt chẽ các hình thức đầu t gián tiếp …mở rộng quan hệ với các tổ chức hợp tác khuyến khích mạnh mẽ việc thu hút đầu t trực tiếp của nớc ngoài …mở rộng quan hệ với các tổ chức hợp tác từng b ớc tạo mặt bằng pháp lý và áp dụng thống nhất chính sách thuế, các loại giá cả dịch vụ đối với các nhà đầu t trong nớc và nớc ngoài.”

Chủ động chuẩn bị các điều kiện cần thiết về cán bộ, luật pháp và nhất

Giữ vững và mở rộng thị trờng đã tạo lập đợc với các nớc trong khu vực và các nớc thuộc Liên minh Châu âu, khôi phục thị trờng Nga và các nớc Đông âu, phát triển quan hệ thơng mại chính ngạch với Trung Quốc, tăng cờng quan hệ buôn bán, hợp tác với ấn Độ, mở rộng thị trờng Mỹ, đẩy mạnh việc tìm thị trờng mới ở Trung Cận Đông, châu Phi, Mỹ La Tinh Chú trọng đa phơng hoá quan

hệ thơng mại, giảm sự tập trung vào một vài đối tác và việc mua bán qua thị ờng trung gian.

Trang 30

tr-Nâng cao trách nhiệm của các cơ quan nhà nớc trung ơng và tỉnh, thành phố, các doanh nghiệp trong việc phát triển thị trờng xuất khẩu, đàm phán và ký kết các thoả thuận song phơng và đa phơng Tăng cờng vai trò trách nhiệm của cơ quan ngoại giao trong lĩnh vực kinh tế đối ngoại Hình thành hệ thống thông tin thơng mại quốc gia Thành lập Trung tâm xúc tiến thơng mại 30

Về tài chính tiền tệ, Nghị quyết nêu: “ Tiếp tục thu hút mạnh và sử dụng

có hiệu quả các nguồn vốn đầu t nớc ngoài, hạn chế luồng vốn ngắn hạn Thí

điểm việc phát thành trái phiếu ra nớc ngoài, tạo tiền đề cho các doanh nghiệp Việt Nam tham gia thị trờng vốn quốc tế.

Xây dựng lộ trình giảm dần thuế nhập khẩu theo Hiệp định u đãi thuế quan CEPT áp dụng trong các nớc ASEAN và các cam kết quốc tế khác Chuẩn

bị tốt việc thực hiện Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.

Điều hành tỷ giá linh hoạt theo cung cầu, phù hợp với sức mua thực tế của

đồng tiền Việt Nam …mở rộng quan hệ với các tổ chức hợp tác đổi mới cơ chế quản lý ngoại hối ” 31

Những chủ trơng có liên quan đến hội nhập kinh tế quốc tế đợc Đảng vàNhà nớc đa ra rất rõ ràng, có hệ thống, nhất quán, cụ thể và toàn diện Trên cơ sởnhững quan điểm, nguyên tắc chỉ đạo cơ bản đó, Đại hội lần thứ IX của Đảng đãkhẳng định chủ trơng lớn là “phát huy cao độ nội lực, đồng thời tranh thủ nguồnlực bên ngoài và chủ động hội nhập kinh tế quốc để phát triển nhanh, có hiệu quả

và bền vững ” Ngày 27-11-2001, Bộ Chính trị đã ra Nghị quyết về hội nhập kinh

tế quốc tế nhằm cụ thể hoá chủ trơng đó Nghị quyết phản ánh nhận thức thốngnhất của Đảng và Nhà nớc về nhu cầu của hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực,những cơ hội cũng nh những thách thức do quá trình ấy đem lại và quan trọnghơn đã nêu rõ những mục tiêu, các quan điểm chỉ đạo cũng nh những nhiệm vụ

cụ thể trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực

Hơn mời năm thực hiện chủ trơng và chính sách hội nhập kinh tế quốc tế,Việt Nam đã đạt đợc những thành tựu đáng kể

II Hội nhập vào xu thế toàn cầu hoá kinh tế của Việt Nam trong thời gian qua

1 Quá trình hội nhập của Việt Nam

Trên cơ sở những quan điểm, nguyên tắc chỉ đạo cơ bản của Đảng, trongnhững năm qua, Việt Nam đã triển khai hàng loạt các nỗ lực nhằm mở rộng quan

hệ hợp tác với các nớc và các tổ chức kinh tế quốc tế

Trang 31

Về quan hệ song phơng, đến nay, Việt Nam đã mở rộng quan hệ ngoạigiao với 168 nớc và quan hệ kinh tế với 150 nớc và lãnh thổ trên thế giới, trong

đó có tất cả các nớc lớn về kinh tế Đáng chú ý là Việt Nam đã bình thờng hoáquan hệ với hai nớc lớn rất quan trọng cả về chính trị lẫn về kinh tế là Mỹ vàTrung Quốc Việt Nam cũng đã đàm phán và ký kết Hiệp định thơng mại với

Mỹ Việc triển khai Hiệp định này sẽ tạo thuận lợi cho ta trong đàm phán gianhập WTO Ngoài ra, với các nớc và lãnh thổ khác thuộc khu vực Đông và Nam

á nh Nhật, Đài Loan, Hàn Quốc, Hồng Kông, ấn Độ, các nớc ASEAN, Tây Bắc

âu, úc, Trung Đông, Châu Phi, Mỹ La Tinh… thViệt Nam đã thiết lập và tăng cờng đợc mối quan hệ nhiều mặt, đặc biệt là quan hệ hợp tác kinh tế

-Về quan hệ đa phơng, là thành viên Liên Hiệp Quốc (LHQ), Việt Nam đãtích cực tham gia vào các cơ chế của tổ chức toàn cầu này, đặc biệt là các tổ chức

về kinh tế trực thuộc LHQ nh UNDP, UNIDO, FAO, UNCTAD, ECOSOC,ESCAP nhằm tranh thủ sự hỗ trợ của các tổ chức này cho sự nghiệp phát triểnkinh tế-xã hội của đất nớc Từ đầu những năm 90 trở đi, Việt Nam quan tâmnhiều hơn và tìm cách thúc đẩy quan hệ của mình với các thể chế tài chính, thơngmại đa phơng

Việt Nam tham gia vào Hiệp hội các quốc gia ĐNá (ASEAN) ngày 25tháng 7 năm 1995 và bắt đầu thực hiện từng bớc các cam kết nhằm xây dựngKhu vực mậu dịch tự do ASEAN (AFTA) từ năm 1996 Nội dung cơ bản củaAFTA là các nớc thành viên cam kết cắt giảm dần hàng rào thuế và phi thuếquan liên quan tới thơng mại, tiến tới thuế suất XNK 0-5% vào năm 2003 (vớicác nớc thành viên ASEAN cũ) vào năm 2006 (với Việt Nam) vào năm 2008 (vớiLào, Mi-an-ma) và vào 2010 (với Campuchia) Cho tới nay, hàng năm Chính phủ

đều ban hành các Nghị định, các Danh mục cắt giảm thuế quan, bổ sung cácdòng thuế vào danh mục cắt giảm thực hiện cam kết của Việt Nam với các nớc.Tính đến hết năm 1999, căn cứ theo Nghị định số 14/1999/NĐ-CP ngày 23 tháng

3 năm 1999 của Chính phủ, Việt Nam đã đa tổng số 3582 mặt hàng vào Danhmục cắt giảm thuế (IL) để thực hiện AFTA Trong thời gian tới Việt Nam sẽ tiếptục rà soát, chuyển thêm các mặt hàng từ các Danh mục loại trừ tạm thời (TEL)

và loại trừ hoàn toàn (GEL) sang Danh mục cắt giảm, tiến tới loại bỏ Danh mụcTEL vào năm 2003 và giảm thiểu các dòng thuế trong danh mục GEL Tại Hộinghị Thợng đỉnh ASEAN không chính thức lần thứ III tháng 11 năm 1999, ViệtNam và các nớc đã cam kết sẽ thực hiện 100% số dòng thuế trong Danh mục cắtgiảm 0% vào năm 2015, đối với các nớc thành viên cũ của ASEAN thời hạn này

Trang 32

là 2010 Đồng thời với thực hiện cắtt giảm thuế, Việt Nam sẽ loại bỏ các biệnpháp phi thuế đối với hàng hoá theo Hiệp định về Biểu thuế quan hiệu lực chung(CEPT) quy định, tức là trong vòng 5 năm kể từ khi đa sản phẩm hàng hoá vàoDanh mục cắt giảm.

Hợp tác kinh tế ASEAN đợc triển khai toàn diện trên mọi lĩnh vực của nềnkinh tế, Việt Nam đã tham gia ký kết Hiệp định khung về Khu vực đầu t ASEAN(AIA) để thực hiện khu vực đầu t tự do với các nớc ASEAN vào năm 2010 và vớitất cả các nớc vào năm 2020 Việt Nam cũng đã tham gia ký kết Hiệp địnhkhung ASEAN về dịch vụ, tiếp theo đó tham gia đầy đủ và đa ra các cam kết quavòng đàm phán dịch vụ thứ nhất của ASEAN kết thức vào cuối năm 1998 baogồm 7 ngành, phân ngành dịch vụ đợc lựa chọn tự do hoá trớc tiên, gồm có vậntải hàng không, dịch vụ kinh doanh, dịch vụ xây dựng, dịch vụ tài chính, vận tảihàng hoá, viễn thông và du lịch Việt Nam sẽ cùng với các nớc ASEAN thực hiện

tự do hoá đối với tất cả các ngành, phơng thức cung ứng dịch vụ vào năm 2020.Ngoài vấn đề hợp tác cơ bản về tự do hoá thơng mại hàng hoá, dịch vụ và đầu tcác nớc ASEAN còn ký kết nhiều hiệp định và triển khai trên nhiều lĩnh vựckhác nh hợp tác công nghiệp (AICO), hợp tác nông nghiệp, tài chính, ngân hàng,hải quan, hài hoà tiêu chuẩn chất lợng, giao thông vận tải… th

Những năm tới hợp tác với các nớc trong khu vực này sẽ triển khai mạnh

mẽ và tác động trực tiếp tới nền kinh tế của Việt Nam, đặc biệt sẽ tạo ra môi ờng cạnh tranh mạnh mẽ giữa các doanh nghiệp trong và ngoài nớc do tác động

tr-mở cửa thị trờng và áp dụng đãi ngộ không phân biệt với hàng hoá, dịch vụ và

đầu t của doanh nghiệp nớc ngoài

Tháng 3 năm 1996, Việt Nam đã tham gia và trở thành thành viên sáng lậpcủa Diễn đàn hợp tác á-âu (ASEM), diễn đàn này gồm 25 nớc thành viên trong

đó có 10 nớc châu á và 15 nớc châu âu với mục đích tăng cờng đối thoại và hợptác ở các lĩnh vực thơng mại, đầu t, văn hoá, khoa học kỹ thuật và chính trị ngoạigiao Trong 6 năm tham gia diễn đàn này, Việt Nam đã triển khai hợp tác đầy đủtrên tất cả hai kênh: kênh Chính phủ (cấp Nguyên thủ quốc gia, cấp Bộ trởng, cấp

Vụ trởng và Chuyên viên) và kênh doanh nghiệp, tham gia các hoạt động trong 3chơng trình hành động thuận lợi hoá thơng mại (TFAP), xúc tiến đầu t (IPAP) vàhợp tác doanh nghiệp á-âu hớng tới thực hiện đề án Viễn cảnh ASEM 2020 docác thành viên cùng đề ra

Tháng 11 năm 1998 Việt Nam đã chính thức trở thành thành viên của củaDiễn đàn kinh tế Châu á-Thái Bình Dơng (APEC) Trong khuôn khổ hợp tác tại

Trang 33

diễn đàn này nhiều nội dung cụ thể thực hiện thuận lợi hoá thơng mại giữa cácthành viên theo Chơng trình hành động tập thể (CAP), Chơng trình hành độngquốc gia (IAP) và Tự do hoá tự nguyện sớm (EVSL) đã đợc chúng ta nghiên cứutham gia.

Việt Nam đã chính thức gửi đơn xin gia nhập Tổ chức Thơng mại thế giới(WTO) tháng 12 năm 1994 Cho tới nay Ban công tác về Việt Nam gia nhậpWTO đã tiến hành đợc 5 phiên họp (4-2002) để thực hiện minh bạch hoá chínhsách, qua đó các nớc thành viên đa ra các vấn đề thắc mắc, các câu hỏi để làm rõchính sách kinh tế-thơng mại, đầu t, sở hữu trí tuệ và nhiều vấn đề khác của ViệtNam Mặc dù hiện nay Việt Nam mới chỉ ở giai đoạn đầu của tiến trình đàmphán gia nhập WTO, cha có cam kết cụ thể, nhng đòi hỏi của tổ chức này có thể

đánh giá là rất toàn diện trên nhiều lĩnh vực, không chỉ trong thơng mại hànghoá, mà bao gồm cả những nội dung liên quan tới thơng mại dịch vụ, đầu t, sởhữu trí tuệ… thDự kiến quá trình đàm phán gia nhập WTO của Việt Nam sẽ còn rấtphức tạp và khó khăn trớc khi Việt Nam trở thành thành viên của tổ chức này

Từ sau năm 1992, Việt Nam đã khội phục quan hệ bình thờng với các tổchức tài chính quốc tế nh Ngân hàng Thế giới (WB), Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF)

và Ngân hàng phát triển Châu á (ADB), chúng ta đã tiến hành đàm phán Chơngtrình điều chỉnh cơ cấu giai đoạn II (SAC II) của WB và Chơng trình Điều chỉnhcơ cấu mở rộng (ESAF) của IMF cho thời kỳ 1999-2002 Điều kiện của các tổchức tài chính đa ra đối với Việt Nam bao gồm các nội dung chính là xoá bỏ vàthực hiện thuế hóa các biện pháp phi thuế và mở rộng quyền kinh doanh xuấtnhập khẩu đối với các doanh nghiệp trong và ngoài nớc

Để có thể thực hiện các cam kết về hội nhập kinh tế quốc tế và tham gia cóhiệu quả vào các hoạt động của các thể chế kinh tế quốc tế, Việt Nam đã tiếp tụcthúc đẩy quá trình cải cách trong nớc, đặc biệt là thực hiện điều chỉnh, bổ sung

hệ thống chính sách và luật pháp về thơng mại, đầu t, kinh doanh, sở hữu trí tuệ,dịch vụ… th nhằm làm cho hệ thống này phù hợp dần với các qui định của các thểchế liên kết kinh tế quốc tế Việt Nam tham gia Đồng thời, Việt Nam cũng bớc

đầu tiến hành một số điều chỉnh cơ cấu kinh tế, đầu t theo hớng thị trờng nhằmtăng khả năng cạnh tranh của nền kinh tế Vấn đề nghiên cứu xây dựng kế hoạchchuyển dịch cơ cấu kinh tế đang đợc chính phủ, các Bộ, ngành quan tâm triểnkhai từ hơn một năm nay Đặc biệt quan trọng là trong thời gian qua, Chính phủViệt Nam đã tích cực tiến hành việc xây dựng một chiến lợc tổng thể về hội nhậpkinh tế quốc tế Bên cạnh đó, Chính phủ Việt Nam cũng đầu t nỗ lực vào việc

Trang 34

xây dựng bộ máy tổ chức điều hành và thực hiện các công tác hội nhập trongtoàn quốc Năm 1997, Uỷ ban quốc gia về Hợp tác kinh tế quốc tế(UBQG/HTKTQT) do Phó thủ tớng Nguyễn Mạnh Cầm làm chủ tịch đã đợcthành lập với thành viên là đại diện Lãnh đạo của hầu hết các Bộ, Ngành Tại các

Bộ, Ngành và Uỷ ban Nhân dân các tỉnh thành đều thành lập bộ phận đầu mối vềhội nhập Trong thời gian qua, cơ chế tổ chức trên vận hành khá tốt và đã pháthuy đợc vai trò trong việc chỉ đạo, phối hợp thực hiện các công tác hội nhậptrong toàn quốc Các cơ quan đại diện ngoại giao và thơng mại của Việt Nam ởnớc ngoài đợc tăng cờng thêm chức năng và vai trò xúc tiến thơng mại, đóng gópthiết thực hơn vào việc thúc đẩy quan hệ kinh tế giữa Việt Nam với các nớc sởtại, đặc biệt là trong việc xuất khẩu hàng Việt Nam và thu hút FDI Việc đào tạocán bộ tham gia vào công tác hội nhập từ trung ơng xuống địa phơng, cũng nh là

đào tạo đối với các doanh nghiệp đợc UBQG/HTKTQT và nhiều bộ, ngành quantâm triển khai Nhiều nỗ lực trong công tác thông tin, tuyên truyền nhằm làm chonhân dân hiểu biết và nâng cao nhận thức về hội nhập kinh tế quốc tế cũng đã đ-

ợc các cấp các ngành tiến hành

Nhìn lại quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam, đặc biệt là từgiữa thập kỷ 90 trở lại đây, có thể thấy: sau một thập kỷ thực hiện chủ trơng đổimới của Đảng, Việt Nam đã triển khai các hoạt động hội nhập kinh tế quốc tế tuymới ở giai đoạn đầu, mang tính khởi động, cha thực sự bớc vào chiều sâu nhngquá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam cũng đã đợc thực hiện trên mộtbình diện rộng, bao gồm hầu hết các lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân, từ thơngmại hàng hoá, dịch vụ, đầu t, sản xuất công nông ng nghiệp, sở hữu trí tuệ… thvà ởnhiều tầng nấc khác nhau từ song phơng đến đa phơng với nhiều hình thức đadạng (tiểu vùng, khu vực, liên khu vực, toàn cầu) Những nỗ lực hội nhập củaViệt Nam trong thời gian quan đã thu đợc những thành quả đáng khích lệ, khẳng

định đợc chủ trơng tham gia hội nhập kinh tế quốc tế là đúng, phù hợp với đòihỏi khách quan bắt nguồn từ xu thế TCH, khu vực hoá của nền kinh tế quốc tế

2 Đánh giá quá trình hội nhập của Việt Nam

2.1 Thành tựu hội nhập

a Về kinh tế

Trong những năm vừa qua, Việt Nam đã thiết lập và mở rộng đáng kể thịtrờng xuất nhập khẩu và đối tác thơng mại của mình Hiện nay, Việt Nam cóquan hệ thơng mại song phơng với trên 150 nớc và lãnh thổ kinh tế trên thế giới

Ngày đăng: 25/12/2013, 21:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Tốc độ tăng trởng kinh tế hàng năm và mức thay đổi của khối lợng mậu dịch thế giới (%) - Toàn cầu hoá kinh tế và các vấn đề đặt ra với việt nam
Bảng 1 Tốc độ tăng trởng kinh tế hàng năm và mức thay đổi của khối lợng mậu dịch thế giới (%) (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w