1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện phương thức chuyển tiền trong thanh toán quốc tế tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam

86 774 8
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Và Một Số Giải Pháp Hoàn Thiện Phương Thức Chuyển Tiền Trong Thanh Toán Quốc Tế Tại Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam
Tác giả Nguyễn Hạc Thanh Hương
Người hướng dẫn ThS. Đặng Thị Nhàn
Trường học Trường Đại Học Ngoại Thương
Chuyên ngành Kinh Tế Ngoại Thương
Thể loại Khóa Luận Tốt Nghiệp
Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 431,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thanh toán quốc tế là việc thực hiện các nghĩa vụ chi trả về tiền tệ phát sinh trên cơ sở các hoạt động kinh tế và phi kinh tế giữa các tổ chức, cá nhân nớc này với các tổ chức, cá nhân

Trang 1

Trờng đại học ngoại thơngKhoa kinh tế ngoại thơng

Trang 2

Nguyễn Hạc Thanh Hơng Lớp A3-K37

Mục lục

TrangMục lục

Lời mở đầu

Ch

và phơng thức thanh toán chuyển tiền.

2.1.Vai trò của thanh toán quốc tế trong hoạt động kinh doanh đối ngoại.

3

2.2.Vai trò của thanh toán quốc tế trong hoạt động kinh doanh ngân hàng.

4

3.1.Nhóm các phơng thức thanh toán không phụ thuộc chứng từ. 6

II Phơng thức thanh toán chuyển tiền trong thanh toán quốc tế. 11

ơng II : Thực trạng công tác thanh toán quốc tế bằng phơng thức 21

chuyển tiền tại NHNo VN

Thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện phơng thức thanh toán chuyển tiền 2

Trang 3

2.1 Nguồn vốn. 28

II Thực trạng sử dụng nghiệp vụ chuyển tiền trong 36

thanh toán quốc tế tại NHNo VN.

1 Mô hình hoạt động thanh toán quốc tế trong hệ thống NHNo VN 36

1.3.Cơ sở vật chất kỹ thuật và nhân sự phục vụ nghiệp vụ chuyển tiền. 37

2 Quy trình nghiệp vụ chuyển tiền trong thanh toán quốc tế

Ch

ơng 3 : Một số giải pháp hoàn thiện nghiệp vụ chuyển tiền trong 56

thanh toán quốc tế tại NHNo VN.

I Đánh giá tình hình áp dụng phơng thức chuyển tiền trong 56

thanh toán quốc tế tại NHNo VN.

2 Một số rủi ro và nguyên nhân phát sinh rủi ro

Trang 4

II Chiến lợc phát triển hoạt động kinh doanh đối ngoại

III Một số giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện nghiệp vụ chuyển tiền 73

trong thanh toán quốc tế.

IV Một số kiến nghị đối với doanh nghiệp xuất nhập khẩu 86Kết luận

Tài liệu tham khảo

Phụ lục

Trang 5

Lời nói đầu

Ngày nay, xu thế toàn cầu hóa, hội nhập quốc tế trong hoạt động ngânhàng đã mở ra nhiều cơ hội và thách thức cho ngành ngân hàng Việt Nam.Thời cơ tiếp cận công nghệ hiện đại, học tập kinh nghiệm quản lý của các nớc

có trình độ phát triển cao, trao đổi hợp tác quốc tế trên nhiều lĩnh vực Tháchthức là ngành ngân hàng phải tham gia vào một sân chơi bình đẳng trong khitrình độ của hệ thống ngân hàng Việt Nam còn thấp Nhất là trong lĩnh vựcthanh toán quốc tế, một hoạt động phức tạp, đa dạng mà các ngân hàng ViệtNam còn quá ít kinh nghiệm thực tiễn Cạnh tranh ngân hàng ngày càng quyếtliệt Bất kỳ một sơ suất nào trong xử lý nghiệp vụ của ngân hàng đều có thểdẫn đến rủi ro, mất tiền, mất uy tín trong thanh toán Vì vậy, các nhà quản lýngân hàng luôn phải quan tâm nghiên cứu để tìm ra các giải pháp nhằm ngănngừa và hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tế tại các ngân hàng thơng mạiViệt Nam

Một trong những nghiệp vụ đang đợc thực hiện rất thờng xuyên tại cácngân hàng thơng mại là nghiệp vụ chuyển tiền Đây là một phơng thức thanhtoán quốc tế riêng biệt nhng đồng thời cũng là khâu cuối cùng của tất cả cácphơng thức thanh toán quốc tế khác Nó liên quan đến những khoản tiềnchuyển đi và đến giữa khách hàng trong nớc và nớc ngoài

Với vai trò là một trong bốn ngân hàng thơng mại quốc doanh lớn tạiViệt Nam, mỗi năm có đến hàng nghìn tỷ đồng đợc chuyển qua hệ thốngthanh toán của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam

(NHNo VN) Mặc dù trong những năm qua, NHNo VN đã không ngừng đổi

mới và nâng cao quy trình nghiệp vụ chuyển tiền để phục vụ khách hàng đợctốt hơn, nhng do trình độ công nghệ, trình độ nhân viên và cán bộ quản lý cònnhiều bất cập, lại đứng trớc sự cạnh tranh gay gắt, nên trong quá trình thanhtoán chuyển tiền tại NHNo VN, về chủ quan và khách quan vẫn còn tồn tạinhững vớng mắc dẫn đến rủi ro cho cả khách hàng và Ngân hàng

Trang 6

Xuất phát từ thực tế đó, em đã chọn đề tài "Thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện phơng thức chuyển tiền trong thanh toán quốc tế tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam" làm nội dungnghiên cứu của khóa luận tốt nghiệp.

- Đối tợng và phạm vi nghiên cứu: Hoạt động chuyển tiền trong thanh toán

quốc tế tại NHNo VN

- Mục đích của đề tài: Trên cở sở nghiên cứu thực tế tình hình thanh toán

quốc tế bằng phơng thức chuyển tiền tại NHNo VN để phân tích những rủi

ro có thể gặp phải trong quá trình thực hiện nhằm đề ra những giải phápkhắc phục rủi ro, hoàn thiện nghiệp vụ chuyển tiền tại NHNo VN

- Phơng pháp nghiên cứu: Là phơng pháp đi từ cái chung đến cái riêng,

nghiên cứu, thống kê, phân tích và tổng hợp các nguồn tài liệu, hoạt độngthực tiễn của NHNo VN cùng kiến thức đã đợc trang bị trong nhà trờng để

đề tài vừa có tính chuyên đề vừa có tính xác thực, hữu ích và khả thi

- Kết cấu của khóa luận: Gồm 3 chơng:

Chơng I: Lý luận chung về thanh toán quốc tế và phơng thức thanh toán

chuyển tiền

Chơng II: Thực trạng công tác thanh toán quốc tế bằng phơng thức chuyển

tiền tại NHNo VN

Chơng III: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện nghiệp vụ chuyển tiền trong

thanh toán quốc tế tại NHNo VN

Với thời gian nghiên cứu thực hiện đề tài và trình độ hạn chế, khóa luậntốt nghiệp này không tránh khỏi còn nhiều thiếu sót, khiếm khuyết Tác giả rấtmong nhận đợc sự đóng góp ý kiến của các thầy, cô giáo và các bạn sinh viên

để có điều kiện hoàn thiện kiến thức của mình Nhân dịp này tôi xin bày tỏ lờicám ơn tới các thầy, cô giáo trờng đại học Ngoại Thơng, đặc biệt là cô ĐặngThị Nhàn, ngời đã nhiệt tình trực tiếp hớng dẫn và giúp đỡ tôi những gợi ý bổích để tôi có thể hoàn thành khóa luận này

Trang 7

Ch ơng I

lý luận chung về thanh toán quốc tế và phơng thức thanh toán chuyển tiền

I Tổng quan về thanh toán quốc tế.

1 Khái niệm và cơ sở hình thành thanh toán quốc tế.

Lịch sử và thực tiễn phát triển kinh tế thế giới đã chứng minh rằng kinh

tế của một quốc gia không thể phát triển với một chính sách “đóng cửa”, chỉtrông vào tích lũy và trao đổi trong phạm vi nớc đó mà phải biết phát huy mặtmạnh trong nớc, tận dụng khả năng có lợi từ bên ngoài, biết kết hợp sức mạnhdân tộc và sức mạnh thời đại trong hợp tác kinh tế, giao lu buôn bán, nghĩa làphải có giao dịch và quan hệ với nớc khác Mối quan hệ kinh tế lẫn nhau giữacác nớc chính là tổng thể các mối quan hệ kinh tế đối ngoại giữa các quốc gia.Mối quan hệ này bao gồm nhiều lĩnh vực: kinh tế, chính trị, ngoại giao,văn hóa, hợp tác khoa học kỹ thuật… trong đó quan hệ về kinh tế chiếm vị trí trong đó quan hệ về kinh tế chiếm vị tríquan trọng, nó là cơ sở cho các mối quan hệ quốc tế khác Quá trình tiến hànhcác hoạt động này đều liên quan tới tài chính, tất yếu làm nảy sinh những nhucầu chi trả, thanh toán giữa các chủ thể ở các quốc gia khác nhau Từ đó cũnglàm xuất hiện nhu cầu thực hiện các hoạt động thanh toán quốc tế

Thanh toán quốc tế là việc thực hiện các nghĩa vụ chi trả về tiền tệ phát sinh trên cơ sở các hoạt động kinh tế và phi kinh tế giữa các tổ chức, cá nhân nớc này với các tổ chức, cá nhân nớc khác, hay giữa các quốc gia, chính phủ với các tổ chức quốc tế, thông qua quan hệ giữa các ngân hàng của các nớc liên quan.

Hiểu theo nghĩa rộng, khi có sự di chuyển các yếu tố đầu vào nh nhậpkhẩu, nhận đầu t của nớc ngoài, nhận các khoản nợ gốc và lãi đến hạn, dịch vụthu ngoại tệ, nhận tín dụng của nớc ngoài và các yếu tố đầu ra nh xuất khẩu,

đầu t ra nớc ngoài hoặc cho vay, trả vốn và lãi cho nớc ngoài… trong đó quan hệ về kinh tế chiếm vị trí của một nớc

sẽ có sự di chuyển ngợc lại của các hớng tiền tệ Việc thanh toán các hớngtiền tệ nh vậy giữa ngời c trú và những ngời phi c trú mà kết quả của nó sẽ làmtăng hoặc giảm dự trữ ngoại tệ của một nớc thì đợc coi là hoạt động thanh toánquốc tế

Khác với thanh toán nội địa, thanh toán quốc tế thờng gắn với việc trao

đổi đồng tiền của nớc này sang đồng tiền của một nớc khác Đồng tiền thanhtoán phải là ngoại tệ đối với ít nhất một bên Đồng tiền trong thanh toán quốc

Trang 8

tế có thể tồn tại dới dạng tiền mặt hoặc tiền tín dụng nhng hiện nay phần lớncác giao dịch chi trả đều đợc thực hiện thông qua các lệnh chuyển tiền bằng

điện tín, bằng th hoặc qua các ủy nhiệm thu, chi hộ và các phơng tiện thanhtoán nh hối phiếu, séc… trong đó quan hệ về kinh tế chiếm vị trí

Dới giác độ kinh tế, các quan hệ quốc tế đợc phân chia thành hai loại:quan hệ mậu dịch và quan hệ phi mậu dịch Do đó thanh toán quốc tế cũngbao gồm hai loại: Thanh toán mậu dịch và thanh toán phi mậu dịch

Thanh toán phi mậu dịch là quan hệ thanh toán không liên quan đến

hàng hóa cũng nh việc cung ứng lao vụ, nó không mang tính chất thơngmại Đó là những khoản thanh toán liên quan đến chi phí của các cơ quanngoại giao, ngoại thơng ở nớc sở tại; các chi phí về vận chuyển, đi lại củacác đoàn khách nhà nớc, các tổ chức, cá nhân; các nguồn tiền, quà biếu,trợ cấp của các tổ chức, cá nhân nớc ngoài cho các tổ chức, cá nhân trongnớc và ngợc lại… trong đó quan hệ về kinh tế chiếm vị trí

Thanh toán mậu dịch là quan hệ thanh toán dựa trên cở sở trao đổi hàng

hóa và các dịch vụ thơng mại theo giá cả quốc tế

Về cơ bản, thanh toán quốc tế phát sinh trên cở sở hoạt động thơng mạiquốc tế, nó phản ánh sự vận động có tính chất độc lập tơng đối của giá trịtrong quá trình chu chuyển hàng hóa và t bản giữa các quốc gia Nh vậy, nếukhâu thanh toán quốc tế đợc thực hiện nhanh chóng, an toàn và chính xác thì

nó đã trực tiếp tác động vào việc rút ngắn thời gian luân chuyển vốn, giảm bớt

và khắc phục những rủi ro liên quan tới sự biến động của tiền tệ, tới khả năngthanh toán của con nợ, tạo điều kiện cho việc phát triển và mở rộng hoạt động

ngoại thơng của mỗi nớc Do đó, thanh toán quốc tế trở thành một yếu tố

quan trọng để đánh giá hiệu quả của hoạt động kinh tế đối ngoại, đặc biệt trong lĩnh vực ngoại thơng.

2 Vai trò của thanh toán quốc tế.

2.1 Vai trò của thanh toán quốc tế trong hoạt động kinh tế đối ngoại.

Vị trí và tầm quan trọng của hoạt động thanh toán quốc tế ngày càng đợckhẳng định trong hoạt động kinh tế đối ngoại nói chung, xuất nhập khẩu củacác doanh nghiệp nói riêng Đặc biệt trong bối cảnh hiện nay khi mỗi quốc gia

đều đặt hoạt động kinh tế đối ngoại ở vị trí hàng đầu, coi hoạt động kinh tế đốingoại là con đờng tất yếu trong chiến lợc phát triển kinh tế nớc mình

Trang 9

Thanh toán quốc tế là khâu then chốt cuối cùng để khép kín một chutrình mua bán hàng hóa hay trao đổi dịch vụ Nhờ có hoạt động thanh toánquốc tế mà các khoản tín dụng, đầu t, mọi giao dịch đối ngoại mới có thể thựchiện đợc Việc tổ chức thanh toán đợc tiến hành nhanh chóng, an toàn vàchính xác là đảm bảo giải quyết đợc mối quan hệ lu thông hàng hóa – tiền tệgiữa các bên giao dịch Về mặt kinh doanh, thanh toán thể hiện chất l ợng củakinh doanh, nói lên hiệu quả kinh tế về tài chính trong hoạt động của cácdoanh nghiệp Trong điều kiện tiền tệ thờng xuyên biến động, khả năng thanhtoán của con nợ bấp bênh, rủi ro trong việc thực hiện hợp đồng mua bán ngàycàng cao, vị trí và vai trò của hoạt động thanh toán quốc tế càng vì thế mà đợckhẳng định hơn

Thanh toán quốc tế không những tạo điều kiện thuận lợi, nâng cao tốc độchu chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu, làm cho các hợp đồng ngoại thơng đợcthực hiện an toàn, giảm bớt chi phí kinh doanh do không phải thanh toán tiềnmặt mà còn tạo uy tín thanh toán giữa các bên, góp phần mở rộng các phơngthức hợp tác giữa các nớc, tạo cơ sở cho mối quan hệ làm ăn lâu dài Khôngnhững thế, hoạt động thanh toán quốc tế qua hệ thống ngân hàng còn giúp chochúng ta thu phí dịch vụ nhằm cải thiện cán cân thanh toán quốc tế Nh vậy,

có thể nói, thơng mại quốc tế có đợc mở rộng hay không một phần nhờ vàohoạt động thanh toán quốc tế có đợc thực hiện tốt hay không

Tóm lại, thanh toán quốc tế trong hoạt động thơng mại nói riêng và kinh

tế đối ngoại nói chung có một vị trí đặc biệt quan trọng Nó là một mắt xíchkhông thể thiếu trong toàn bộ sợi dây chuyển kể từ khi chuẩn bị đầu vào chosản xuất cho đến khi thu đợc tiền về Thanh toán quốc tế là một ngành dịch vụthuộc lĩnh vực kinh tế đối ngoại, nó góp phần không nhỏ trong việc thúc đẩyngoại thơng phát triển và là yếu tố quan trọng để đánh giá quan hệ kinh tếquốc tế đối với sự phát triển của một quốc gia Nhận thức đợc vai trò quantrọng của thanh toán quốc tế, Chính phủ ngày càng quan tâm hơn tới vấn đềnày, tạo điều kiện cho hoạt động thanh toán quốc tế đợc mở rộng, tiến hànhnhanh chóng, thuận lợi bằng việc cải cách hệ thống ngân hàng vì ngân hàng

đóng vai trò rất quan trọng trong hệ thống thanh toán: cung cấp các dịch vụ bùtrừ và tổ chức phục vụ thanh toán quốc tế

2.2 Vai trò của thanh toán quốc tế đối với hoạt động kinh doanh của ngân hàng th ơng mại.

Trang 10

Thanh toán quốc tế là chức năng ngân hàng quốc tế của ngân hàng thơngmại Trong các lĩnh vực kinh doanh của ngân hàng, chức năng thanh toánquốc tế ra đời từ tơng đối sớm Nó đợc hình thành và phát triển trên cơ sởphát triển các quan hệ kinh tế đối ngoại của một nớc và ngân hàng thơng mại

đợc nhà nớc giao độc quyền làm công tác thanh toán này

Hoạt động thơng mại cần đến sự can thiệp, trợ giúp về kỹ thuật và tàichính của ngân hàng Ngân hàng thơng mại đứng ra với vai trò trung gianthanh toán trong các quan hệ kinh tế đối ngoại Bằng uy tín của mình, khảnăng tài chính, các phơng tiện kỹ thuật và những kinh nghiệm trong nghiệp

vụ, ngân hàng giúp cho quá trình thanh toán của khách hàng đợc tiến hành antoàn, nhanh chóng, tiện lợi Ngân hàng t vấn, bảo vệ quyền lợi của khách hàng

và trong trờng hợp cần thiết còn có thể là nhà tài trợ cho khách hàng trong quátrình thanh toán Vì vậy, ngân hàng thơng mại có thể góp phần giảm thiểu rủi

ro cho hoạt động thanh toán quốc tế, tạo tâm lý an tâm, tin tởng cho các bêntrong các giao dịch với nớc ngoài

Thực hiện chức năng thanh toán quốc tế do Nhà nớc giao cho, ngân hàngcũng đồng thời thực hiện luôn chức năng trực tiếp quản lý ngoại hối và giámsát tình hình kinh doanh của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu theo đúngchính sách kinh tế đối ngoại mà Nhà nớc đã đề ra

Về phía ngân hàng, thanh toán quốc tế là một loại hình hoạt động đemlại thu nhập đáng kể trên cơ sở thu phí thanh toán Hơn nữa, so với các lĩnhvực kinh doanh khác của ngân hàng, thanh toán quốc tế đợc xem là tơng đối

an toàn mà lại không phải bỏ vốn vì ngân hàng chỉ đóng vai trò trung gian.Ngoài chức năng là một lĩnh vực kinh doanh độc lập, thanh toán quốc tếcòn bổ sung, hỗ trợ cho các hoạt động khác của ngân hàng và đồng thời tạo

điều kiện để ngân hàng mở rộng quy mô hoạt động Thanh toán quốc tế làkhâu cuối cùng của hoạt động kinh doanh tiền tệ, tài trợ xuất nhập khẩu và cácdịch vụ ngân hàng quốc tế khác Thông qua hoạt động thanh toán quốc tế,ngân hàng có đợc những quan hệ đại lý với ngân hàng và đối tác nớc ngoài.Việc thiết lập mạng lới ngân hàng đại lý giúp cho ngân hàng giảm bớt việcthanh toán vòng vèo qua trung gian và có thể sử dụng nhiều loại ngoại tệ khácnhau

Không những thế, hoạt động thanh toán quốc tế còn làm góp phần tăngnguồn vốn lu động trong kinh doanh cho ngân hàng thông qua việc lợi dụng

Trang 11

khoản ngoại tệ của ngân hàng nớc ngoài mở tại tài khoản ngân hàng mình haynhững khoản ký quỹ của khách hàng Vì vậy, hoạt động thanh toán quốc tế đ-

ợc mở rộng và đạt hiệu quả cao sẽ góp phận mở rộng thị trờng, tăng cờng cácmối quan hệ và nâng cao uy tín cho ngân hàng trong hệ thống ngân hàng quốc

tế Trên cở sở đó nó góp phần giúp ngân hàng nhận đợc nguồn vốn tài trợ,những khoản vay u đãi hay đầu t tín dụng từ thị trờng tài chính thế giới

Nh vậy có thể thấy, thanh toán quốc tế có một vị trí và vai trò vô cùngquan trọng đối với hoạt động của ngân hàng thơng mại Lợng thanh toán quangân hàng càng lớn chứng tỏ ngân hàng hoạt động càng mạnh, có hiệu quả và

có uy tín Nó vừa là một yếu tố giúp ngân hàng nâng cao hiệu quả vừa có thể

đợc coi là một chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động của ngân hàng

3 Các phơng thức thanh toán quốc tế.

Phơng thức thanh toán là cách thức ngời hởng lợi đòi tiền ngời trả tiền và

ngời trả tiền trả tiền cho ngời hởng lợi

Trong thanh toán quốc tế có nhiều phơng thức thanh toán khác nhau Mỗiphơng thức đều có u điểm và nhợc điểm, thể hiện thành mâu thuẫn quyền lợigiữa ngời thanh toán và ngời đợc thanh toán Khi lựa chọn phơng thức thanhtoán, ngời ta phải tùy thuộc vào quan hệ giữa ngời hởng lợi và ngời trả tiền,khả năng tài chính của ngời trả tiền và đặc điểm của đối tợng làm phát sinhnhu cầu thanh toán, nhng xét cho cùng việc sử dụng phơng thức nào cũng phảixuất phát từ yêu cầu của ngời hởng lợi là thu tiền nhanh, đầy đủ, đúng và từyêu cầu của ngời trả tiền là nhận đợc hàng hóa, dịch vụ đúng số lợng, chất l-ợng và đúng hạn

Các phơng thức thanh toán quốc tế đợc chia thành hai nhóm:

3.1 Nhóm các ph ơng thức thanh toán không phụ thuộc chứng từ:

Ngời ta còn gọi đây là nhóm các phơng thức thanh toán thực giao thựcthanh vì chúng không đòi hỏi phải có chứng từ làm căn cứ để đòi tiền và trảtiền giữa các bên, do đó chúng chỉ thờng đợc sử dụng khi các bên tin tởng lẫnnhau, ở gần nhau, giá trị của khoản tiền thanh toán không lớn hoặc sử dụngtrong thanh toán phi mậu dịch Các phơng thức thanh toán thuộc nhóm nàybao gồm:

Phơng thức chuyển tiền: là phơng thức mà trong đó khách hàng (ngời trả

tiền) yêu cầu ngân hàng của mình chuyển một số tiền nhất định cho một

Trang 12

ngời khác (ngời hởng lợi) ở một địa điểm nhất định bằng phơng tiện

chuyển tiền do khách hàng yêu cầu

Phơng thức ghi sổ: là phơng thức thanh toán trong đó ngời bán sau khi

đã hoàn thành giao hàng hoặc cung cấp dịch vụ cho ngời mua sẽ mở mộtquyển sổ hoặc một tài khoản trên đó ghi nợ ngời mua theo từng chuyếngiao hàng còn ngời mua theo định kỳ (tháng, quý, năm) sẽ quyết toánquyển sổ đó

Phơng thức thanh toán bằng th bảo đảm của ngân hàng: là phơng thức

thanh toán trong đó ngân hàng của ngời nhập khẩu theo yêu cầu của ngờinhập khẩu sẽ phát hành cho ngời xuất khẩu một bức th bảo đảm sau khihàng hóa đến một địa điểm quy định sẽ trả tiền hàng cho ngời xuất khẩu

3.2 Nhóm các ph ơng thức thanh toán phụ thuộc chứng từ.

Các phơng thức thanh toán này đòi hỏi phải có chứng từ làm căn cứ đểthanh toán Chính vì vậy mà phạm vi sử dụng của chúng rộng hơn và mức độ

an toàn cao hơn so với nhóm các phơng thức thanh toán trên Các phơng thanhtoán thuộc nhóm này bao gồm:

Phơng thức nhờ thu: là phơng thức thanh toán trong đó các ngân hàng

tiếp nhận các chứng từ theo đúng các chỉ thị để nhận đợc việc thanh toánhoặc chấp nhận thanh toán của khách hàng hoặc giao các chứng từ chokhách hàng theo các chỉ thị đã nhận đợc

Phơng thức tín dụng chứng từ: là một sự thỏa thuận bằng văn bản trong

đó một ngân hàng (ngân hàng mở th tín dụng) theo yêu cầu của kháchhàng (ngời yêu cầu mở th tín dụng) hoặc nhân danh chính mình sẽ pháthành một bức th cam kết trả tiền cho ngời hởng lợi hoặc chấp nhận cáchối phiếu do ngời hởng lợi ký phát khi ngời hởng lợi xuất trình đợc cácchứng từ phù hợp với các điều kiện đặt ra trong bức th đó

Phơng thức th ủy thác mua: là phơng thức thanh toán mà ngân hàng của

ngời nhập khẩu yêu cầu ngân hàng của ngời xuất khẩu phát hành một th

ủy thác mua cam kết sẽ mua lại các hối phiếu của ngời xuất khẩu với

điều kiện ngời xuất khẩu xuất trình một bộ chứng từ phù hợp với điềukiện của th ủy thác

Trong thực tế thanh toán quốc tế tại các ngân hàng ở Việt Nam hiện nay,ngời ta thờng chỉ sử dụng ba phơng thức thanh toán: phổ biến nhất là tín dụng

Trang 13

chứng từ, sau là đến chuyển tiền và một số lợng nhỏ các giao dịch sử dụngphơng thức nhờ thu vì đây là ba phơng thức thanh toán có nhiều u điểm và phùhợp với thông lệ quốc tế cũng nh hoạt động thanh toán quốc tế ở Việt Nam.

4 Rủi ro trong thanh toán quốc tế.

4.1 Khái quát về rủi ro trong thanh toán quốc tế.

Rủi ro là điều không tốt lành xảy ra một cách bất ngờ, không lờng trớc

đ-ợc Trong cuộc sống hàng ngày, rủi ro đợc xem nh một sự việc đem đến sựnguy hiểm, thất bại và tổn hại cho con ngời Trong kinh doanh, rủi ro gây tổnthất, mất mát về tài sản, lợi nhuận của nhà kinh doanh

Hoạt động ngân hàng là một lĩnh vực phức tạp, luôn luôn biến động vàmức độ rủi ro cao Rủi ro trong hoạt động ngân hàng có thể gây ra những mấtmát, thiệt hại cho thu nhập, tài sản của cả khách hàng và ngân hàng

Khác với thanh toán nội địa, thanh toán quốc tế liên quan đến việc luânchuyển những nguồn vốn lớn từ nớc này sang nớc khác, đến việc chuyển đổigiữa các đồng tiền của các quốc gia, nên thờng phức tạp hơn và nguy cơ rủi rocao hơn nhiều do sự biến động của tiền tệ, sự khác biệt về ngôn ngữ, tập quán,

do vị trí địa lý của các bên cách xa nhau làm hạn chế khả năng kiểm soát toàn

bộ quá trình từ lu thông đến thanh toán… trong đó quan hệ về kinh tế chiếm vị trí Rủi ro trong thanh toán quốc tế là

sự thiệt hại, mất mát xảy ra cho các bên liên quan khi một quy trình thanhtoán bị vi phạm, hay do chính những đặc trng của hoạt động này gây ra Rủi

ro trong hoạt động thanh toán quốc tế có thể xảy ra đối với tất cả các bên liênquan:

Đối với ngời mua: Đã thanh toán tiền nhng không nhận đợc hàng hoặc

phải nhận hàng không đúng quy cách, số lợng, chất lợng…

Đối với ngời bán: Đã giao hàng nhng không thu đợc tiền hay thu hồi tiền

chậm.

Đối với các ngân hàng liên quan: Do trình độ năng lực hạn chế, sai sót

trong nghiệp vụ hoặc do nguời mua, ngời bán thiếu trung thực, hoặc do biến động tỷ giá…

4.2 Phân loại rủi ro trong thanh toán quốc tế.

Trang 14

Tùy theo căn cứ phân loại khác nhau, rủi ro có thể đợc phân chia theophạm vi hoạt động, theo nguồn gốc, theo bản chất tác động hay tính chất tác

động

4.2.1 Căn cứ theo phạm vi hoạt động:

Rủi ro đợc chia thành hai loại là rủi ro trong nớc và rủi ro ngoài nớc

Rủi ro trong nớc là những rủi ro phát sinh trong nội địa khi thực hiện các

công việc nh: thu mua, chế biến, vận chuyển, tập kết hàng, làm thủ tụcxuất nhập khẩu, làm các thủ tục thanh toán… trong đó quan hệ về kinh tế chiếm vị trí

Rủi ro ngoài nớc là rủi ro trong quá trình luân chuyển hàng hóa xuất

nhập khẩu, những trục trặc trong thanh toán tiền phát sinh từ nớc ngoài

4.2.2 Căn cứ theo nguồn gốc:

Rủi ro đợc chia thành bốn loại:

Rủi ro do thiên nhiên, môi trờng sống.

Rủi ro do bất ổn về chính trị, văn hóa, xã hội nh: Chiến tranh, nội chiến,

đảo chính, đình công, sự thay đổi chính sách của Nhà nớc… trong đó quan hệ về kinh tế chiếm vị trí

Rủi ro do các yếu tố kinh tế nh: lạm phát, biến động tỷ giá hối đoái, lãi

suất… trong đó quan hệ về kinh tế chiếm vị trí

Rủi ro do thay đổi về nhận thức, thói quen của con ngời nh mode, sự a

thích… trong đó quan hệ về kinh tế chiếm vị trí

4.2.3 Căn cứ theo bản chất tác động:

Rủi ro đợc chia làm hai loại là rủi ro khách quan và rủi ro chủ quan

Rủi ro khách quan là những rủi ro xảy ra ngoài dự đoán và tầm kiểm soát

của con ngời Loại rủi ro này thờng do các điều kiện thiên nhiên và môitrờng sống gây ra

Rủi ro chủ quan là những rủi ro do chính con ngời tạo ra, đó là những rủi

ro do sự lừa đảo hoặc do sự thiếu năng lực của con ngời

4.2.4 Căn cứ theo tính chất tác động:

Rủi ro đợc chia làm hai loại là rủi ro trực tiếp và rủi ro gián tiếp

Rủi ro trực tiếp là những rủi ro mà các bên chủ thể phải chịu khi thực

hiện nhiệm vụ của mình

Trang 15

Rủi ro gián tiếp là những rủi ro ảnh hởng đến các chủ thể qua các mối

quan hệ dây chuyền.

Nói tóm lại, dù là do nguyên nhân gì thì rủi ro vẫn luôn song hành nhmột yếu tố của thanh toán quốc tế Vì vậy, các nhà quản lý ngân hàng luônphải tìm mọi biện pháp để dự đoán, phòng ngừa và hạn chế rủi ro nh phân tích

và quản trị rủi ro, thực hiện các nghiệp vụ đảm bảo, bảo lãnh ngân hàng, hoạt

động tín dụng của các tổ chức tiền tệ, tài chính quốc tế… trong đó quan hệ về kinh tế chiếm vị trí để hỗ trợ cho hoạt

động thanh toán quốc tế nhằm đạt hiệu quả cao trong kinh doanh cũng nhnâng cao uy tín của mình

II phơng thức thanh toán chuyển tiền trong thanh toán quốc tế.

1 Khái niệm.

Phơng thức chuyển tiền là phơng thức thanh toán trong đó khách hàng (ngời trả tiền) yêu cầu ngân hàng của mình chuyển một số tiền nhất định cho một ngời khác (ngời hởng lợi) ở một địa điểm nhất định bằng một phơng tiện chuyển tiền do khách hàng yêu cầu.

Đây là phơng thức thanh toán đơn giản nhất và xuất hiện sớm nhất tronglịch sử các phơng thức thanh toán Thanh toán chuyển tiền là phơng thứcthanh toán trực tiếp giữa ngời chuyển tiền và ngời nhận tiền Ngân hàng khithực hiện việc chuyển tiền và trả tiền chỉ đóng vai trò trung gian thanh toántheo sự ủy nhiệm của khách hàng mà không bị ràng buộc gì đối với cả haibên

Nếu căn cứ vào phơng tiện chuyển tiền thì có hai hình thức chuyển tiền:

Chuyển tiền bằng th (Mail Transfer – M/T): là việc ngân hàng theo yêu

cầu của khách hàng (ngời chuyển tiền) lập lệnh chuyển tiền bằng th đểgửi cho ngời hởng lợi

Hình thức chuyển tiền này có u điểm là chi phí thấp những tốc độ chậm

và độ an toàn thấp vì th đợc gửi qua đờng bu điện nên hiện này ngời ta gần nhkhông sử dụng hình thức này trong thanh toán quốc tế

Chuyển tiền bằng điện (Telegaphic Transfer – T/T): là việc ngân hàng

theo yêu cầu của khách hàng lập lệnh chuyển tiền bằng điện để gửi chongời hởng lợi

Trang 16

Điện chuyển tiền có thể đợc thực hiện thông qua truyền tin Telex hoặcqua hệ thống SWIFT Hình thức chuyển tiền này tuy chi phí cao hơn chuyểntiền bằng th nhng có u điểm là tốc độ nhanh và độ an toàn cao.

2 Các bên liên quan.

2.1 Ng ời yêu cầu chuyển tiền:

Ngời yêu cầu chuyển tiền là các cá nhân, tổ chức, Nhà nớc có nhu cầu

chuyển tiền từ trong nớc ra nớc ngoài và ngợc lại Tùy theo mục đích của hoạt

động chuyển tiền, ngời chuyển tiền có thể là:

Trong hoạt động tín dụng: Ngời yêu cầu chuyển tiền là chủ nợ vào thời

điểm cấp tín dụng, là con nợ vào thời điểm trả tín dụng

Trong hoạt động đầu t: Ngời yêu cầu chuyển tiền có thể là nhà đầu t

chuyển tiền vào nớc nhận đầu t hoặc là đơn vị nhận đầu t chuyển tiền trảlãi

Trong hoạt động kiều hối: ngời yêu cầu chuyển tiền là kiều bào chuyển

tiền về nớc

Trong ngoại thơng: ngời chuyển tiền là nhà nhập khẩu.

Trong chuyển tiền liên ngân hàng: ngời chuyển tiền là ngân hàng điều

chuyển vốn giữa các chi nhánh của một ngân hàng hoặc giữa các ngânhàng với nhau

2.2 Ng ời h ởng lợi (ng ời nhận tiền):

Trong chuyển tiền quốc tế, ngời hởng lợi có thể là bất cứ cá nhân, tổchức nào đợc ngời yêu cầu chuyển tiền chỉ định, đó có thể là chủ nợ, con nợ(đối với hoạt động tín dụng); nhà đầu t hoặc đơn vị tiếp nhận vốn đầu t (đốivới hoạt động đầu t); ngời nhận tiền kiều hối; ngời xuất khẩu (đối với hoạt

động ngoại thơng); hoặc là ngân hàng (đối với hoạt động chuyển tiền liênngân hàng)

2.3 Ngân hàng:

Các ngân hàng có thể tham gia vào nghiệp vụ chuyển tiền với hai vai trò:

 Vai trò trung gian và thu phí dịch vụ

 Ngân hàng là chủ thể chuyển tiền hoặc nhận tiền để phục vụ cho nhu cầuchuyển tiền của bản thân mình

Trang 17

Phải có ít nhất hai ngân hàng tham gia vào quy trình của nghiệp vụchuyển tiền là ngân hàng đại diện cho ngời chuyển tiền (gọi là ngân hàngchuyển tiền) và ngân hàng đại diện cho ngời hởng lợi (gọi là ngân hàng đạilý)

Để có thể thực hiện đợc việc chuyển tiền, giữa các ngân hàng này phải cóquan hệ đại lý với nhau Có hai loại quan hệ đại lý:

Ngân hàng đại lý tài khoản: là ngân hàng mà ngân hàng chuyển tiền có

tài khoản tiền gửi tại đó Các tài khoản này đợc gọi là tài khoảnNOSTRO và VOSTRO

- Tài khoản NOSTRO: là tài khoản ngoại tệ của ngân hàng nớc mình để

tại ngân hàng nớc ngoài Ngân hàng đại lý giữ tài khoản NOSTRO ờng là ngân hàng của nớc có đồng tiền đó là bản tệ Ví dụ: tài khoảnNOSTRO của ngân hàng Việt Nam bằng USD để tại một số ngân hàng

th-ở Mỹ

- Tài khoản VOSTRO: là tài khoản bằng đồng nội tệ của ngân hàng nớc

ngoài để tại nớc mình Ví dụ: đối với một ngân hàng Việt Nam, tàikhoản VOSTRO là tài khoản VND của ngân hàng Mỹ để tại ngânhàng Việt Nam

Trong quá trình chuyển tiền quốc tế, việc hạch toán trên tài khoảnNOSTRO hay VOSTRO là tùy thuộc vào đồng tiền thanh toán là nội tệ hayngoại tệ Nếu khách hàng muốn chuyển nội tệ ra nớc ngoài thì hạch toán Cóvào tài khoản VOSTRO của ngân hàng đại lý tại ngân hàng chuyển tiền Nếukhách hàng muốn chuyển ngoại tệ ra nớc ngoài thì hạch toán Nợ vào tài khoảnNOSTRO của ngân hàng chuyển tiền tại ngân hàng đại lý

Ngân hàng đại lý giao dịch: Ngân hàng chuyển tiền không có tài khoản

tiền gửi tại ngân hàng này mà chỉ thông qua các ngân hàng đại lý giaodịch để thuận lợi trong việc trao đổi th từ điện tín và giao dịch với kháchhàng

Có bao nhiêu ngân hàng tham gia vào quy trình chuyển tiền phụ thuộcvào mạng lới ngân hàng đại lý của ngân hàng chuyển tiền và sự lựa chọn ngânhàng đại lý trả tiền của thanh toán viên Nếu tại nớc ngời hởng lợi có ngânhàng đại lý tài khoản của ngân hàng chuyển tiền thì chỉ cần hai ngân hàngtham gia vào quy trình nghiệp vụ chuyển tiền là ngân hàng chuyển tiền và

Trang 18

ngân hàng đại lý tài khoản của nó tại nớc ngời hởng lợi Nếu tại nớc ngời hởnglợi không có ngân hàng đại lý tài khoản của ngân hàng chuyển tiền thì phải có

ít nhất là ba ngân hàng tham gia vào quy trình chuyển tiền là ngân hàngchuyển tiền, ngân hàng đại lý tài khoản của nó và ngân hàng đại lý giao dịchcủa nó tại nớc ngời hởng lợi

Trang 19

3 Quy trình nghiệp vụ.

(1) Giao dịch thơng mại: Sau khi thỏa thuận đi đến ký kết hợp đồng mua bánngoại thơng, ngời xuất khẩu thực hiện việc cung ứng hàng hóa, dịch vụcho ngời nhập khẩu, đồng thời chuyển giao bộ chứng từ hàng hóa chongời nhập khẩu

(2) Ngời chuyển tiền viết lệnh chuyển tiền gửi đến ngân hàng phục vụ mình.Trong trờng hợp ngời chuyển tiền là ngời nhập khẩu thì phải kiểm trahàng hóa và bộ chứng từ hàng hóa trớc khi lập lệnh yêu cầu ngân hàngchuyển tiền

(3) Ngân hàng tiến hành kiểm tra lệnh chuyển tiền và tài khoản của ngờichuyển tiền, nếu hợp lệ và đủ khả năng thanh toán thì ngân hàng thựchiện lệnh chuyển tiền đối ngoại qua ngân hàng đại lý của mình tại nớcngời hởng lợi Tùy theo yêu cầu của khách hàng, lệnh này có thể bằng thhoặc bằng điện Đồng thời, ngân hàng chuyển tiền ghi Nợ tài khoản củangời chuyển tiền tại ngân hàng mình

(4) Ngân hàng đại lý chuyển trả tiền cho ngời hởng lợi bằng cách báo Có tàikhoản của ngời hởng lợi

Lu ý: - Bớc (1) chỉ áp dụng trong trờng hợp thanh toán hàng hóa xuất nhập

Trang 20

Phơng thức chuyển tiền đợc áp dụng trong cả thanh toán mậu dịch vàthanh toán phi mậu dịch

Chuyển tiền để thanh toán mậu dịch bao gồm chuyển tiền thanh toánhàng hóa xuất nhập khẩu, chuyển tiền trong tín dụng, chuyển tiền trong hoạt

động kinh doanh tiền tệ, điều chuyển vốn giữa các tổ chức tài chính… trong đó quan hệ về kinh tế chiếm vị trí Chuyểntiền trong ngoại thơng có thể đợc thực hiện trớc lúc giao hàng (ngời mua ứngtrớc cho ngời bán), ngay lúc giao hàng hoặc sau lúc giao hàng

Chuyển tiền để thanh toán phi mậu dịch bao gồm chuyển tiền trong hoạt

động đầu t, chuyển trả các khoản chi phí, chuyển tiền kiều hối và các trờnghợp khác theo yêu cầu của khách hàng

Sử dụng phơng thức thanh toán này có u điểm là thủ tục thanh toán đơngiản, thời gian thực hiện nhanh và chi phí thờng không lớn Tuy nhiên nh đãnói ở trên, chuyển tiền là phơng thức thuộc nhóm thanh toán không kèmchứng từ nên mức độ rủi ro cho ngời hởng lợi cao do việc thanh toán có đợcthực hiện hay không hoàn toàn phụ thuộc vào ý chí của ngời chuyển tiền Vìvậy, phơng thức này phù hợp nhất khi hai bên có đã có quan hệ hợp tác lâudài, có sự tín nhiệm lẫn nhau và ngân hàng tham gia thanh toán là ngân hàng

có uy tín cao, khả năng thanh toán tốt

Phơng thức chuyển tiền hiện nay đợc áp dụng khá rộng rãi ở các nớc pháttriển do những u điểm của nó Nếu chỉ tính riêng thanh toán hàng hóa xuấtnhập khẩu thì tỷ trọng của phơng thức chuyển tiền đạt gần 30% giá trị thanhtoán Còn nếu tính trên giá trị thanh toán quốc tế nói chung, phơng thứcchuyển tiền chiếm đến hơn 70%

ở nớc ta, chuyển tiền ít đợc sử dụng trong thanh toán ngoại thơng, chỉkhoảng 10% giá trị thanh toán hàng hóa xuất nhập khẩu và thờng tập trung ởmột số ngân hàng thơng mại có uy tín trên thị trờng quốc tế; khi thanh toánnhững hợp đồng có giá trị nhỏ hoặc kết hợp với các phơng thức thanh toánkhác trong những hợp đồng có điều kiện thanh toán hỗn hợp bằng nhiều ph-

ơng thức khác nhau; khi trả tiền ứng trớc, tiền thừa, tiền bồi thờng và nhữngchi phí mậu dịch liên quan đến xuất nhập khẩu Tuy nhiên, phơng thức này lại

đợc áp dụng rất phổ biến trong các trờng hợp thanh toán phi mậu dịch nhchuyển tiền kiều hối, chuyển tiền đầu t, viện trợ, thanh toán các khoản phí… trong đó quan hệ về kinh tế chiếm vị tríNgoài những trờng hợp trên với vai trò là một phơng thức thanh toán độclập, chuyển tiền còn là bớc cuối cùng của tất cả phơng thức thanh toán quốc tế

Trang 21

khác và là khâu không thể thiếu trong hoạt động kinh doanh đối ngoại củangân hàng Vì vậy nếu xét theo nghĩa rộng là chuyển tiền trong thanh toánquốc tế thì đây là nghiệp vụ đợc áp dụng rộng rãi nhất vì bản chất của thanhtoán quốc tế chính là chuyển tiền.

5. Rủi ro của phơng thức chuyển tiền trong thanh toán quốc tế.

Mỗi phơng thức thanh toán đều có những u, nhợc điểm nhất định và cácnhợc điểm là mầm mống của rủi ro Nh đã phân tích ở trên, chuyển tiền là mộtphơng thức thanh toán đơn giản, trong đó ngân hàng chỉ tham gia với vai tròtrung gian mà không có một sự ràng buộc nào Chính vì vậy mà rủi ro đối vớicác bên thanh toán cao, đặc biệt là trong thanh toán hàng hóa xuất nhập khẩu.Nhìn chung, việc sử dụng phơng thức chuyển tiền trong thanh toán quốc tế th-ờng gặp những rủi ro sau:

Trang 22

 Rủi ro đối với ngời bán và ngời mua trong thanh toán hàng hóa xuất nhập

khẩu.

- Đối với ngời bán:

 Hàng đã giao nhng ngời mua chậm thanh toán hoặc không thanhtoán do gặp khó khăn về tài chính hoặc cố ý chây ỳ trong việc thanhtoán

 Ngời mua từ chối nhận hàng khi giá cả thị trờng có xu hớng giảm,

do đó sẽ không thực hiện việc thanh toán

- Đối với ngời mua: nếu ngời mua sử dụng phơng thức chuyển tiền để

mua hàng theo hình thức trả tiền trớc khi nhận hàng thì có thể gặpnhiều rủi ro

 Ngời bán thiếu uy tín, giao hàng không đúng số lợng, chất lợng theohợp đồng

 Ngời bán chậm giao hàng, chiếm dụng vốn của ngời mua

 Ngời bán không giao hàng do bị phá sản hoặc hủy hợp đồng khi giácả thị trờng có xu hớng tăng

 Rủi ro trong các nghiệp vụ thanh toán khác.

- Thanh toán nhầm ngời hởng do sơ suất của ngân hàng, do sự thiếu cẩnthận của ngời chuyển tiền hoặc do sự gian lận của ngời nhận tiền

- Thanh toán hai lần cho cùng một lệnh chuyển tiền do lỗi của máy móchoặc của thanh toán viên

- Điện thanh toán của ngân hàng không chính xác tên, địa chỉ ngời hởnghoặc sai số tài khoản dẫn đến phải tra soát nhiều lần hoặc không thanhtoán đợc

- Thanh toán chậm do có sự sai sót của máy móc, nhân viên thực hiệnhoặc do sự khác biệt về thời gian

- Ngân hàng trả tiền thanh toán cho ngời hởng sau khi ngân hàngchuyển tiền đã có lệnh hủy điện chuyển tiền

Các rủi ro này có thể gây thiệt hại cho ngời chuyển tiền, ngời hởng lợihoặc cho cả hai bên Nếu ngân hàng sử dụng phơng thức thanh toán này tronghoạt động kinh doanh của chính mình thì họ cũng phải chịu những rủi ro nhmột khách hàng Còn trong trờng hợp ngân hàng đứng ra với vai trò là một

Trang 23

trung gian thì những rủi ro của khách hàng có thể dẫn tới việc mất uy tín và

ảnh hởng tới hoạt động của ngân hàng, do đó cũng có thể coi đó chính là rủi

ro của ngân hàng

Kết luận: Sự ra đời và phát triển của nền sản xuất và trao đổi hàng hóa

trên thế giới gắn liền với sự ra đời và phát triển của tiền tệ và l u thông tiền tệ.Việc xuất hiện đồng tiền trong lu thông và trao đổi hàng hóa đã tạo tiền đề vàthúc đẩy mậu dịch quốc tế phát triển Cùng với các mối quan hệ kinh tế đốingoại ngày càng đa dạng và phong phú, hoạt động thanh toán quốc tế cũngngày càng trở nên cần thiết và thờng xuyên hơn

Bằng các nghiệp vụ của mình, ngân hàng trở thành cầu nối giữa hai bênmua bán cách xa nhau để khép kín chu trình mua bán, trao đổi hàng hóa, dịch

vụ Khối lợng giao dịch quốc tế lớn và khoảng cách giữa các đối tác làm phátsinh phơng thức thanh toán không dùng tiền mặt và ngân hàng đứng ra với vaitrò trung gian chuyển tiền cho các bên, thực hiện về mặt kỹ thuật nhữngnghiệp vụ chu chuyển tiền với nớc ngoài, đảm nhận rủi ro gắn liền với hoạt

động ấy

Sự phát triển của công nghệ điện tử đã tạo một bớc đột phá trong thanhtoán quốc tế, góp phần hoàn thiện quy trình nghiệp vụ của các phơng thứcthanh toán, hạn chế rủi ro đối với tất cả các bên tham gia vào quá trình thanhtoán Những thập kỷ cuối cùng của thế kỷ XX đã chứng kiến việc sử dụngngày càng nhiều công nghệ tự động trong quá trình thanh toán và hạch toánvới sự ra đời của hệ thống thanh toán bù trừ liên ngân hàng bằng đồng dollar

Mỹ CHIPS (clearing house interbank payment system), hệ thống thanh toán

bù trừ bằng đồng bảng Anh CHAP, rồi mạng tài chính viễn thông liên ngânhàng toàn cầu SWIFT (society for world wide interbank financialtelecommunication)… trong đó quan hệ về kinh tế chiếm vị trí Những hệ thống điện tử này cho phép các ngân hàngthực hiện việc chuyển tiền và các điện thanh toán một cách nhanh chóng,chính xác, an toàn nhờ vào các mẫu điện thống nhất và mã điện mật

Mặc dù phải đến đầu những năm 90 mới bắt đầu triển khai các nghiệp vụkinh doanh đối ngoại nhng các ngân hàng thơng mại nớc ta lại có lợi thế là cóthể ứng dụng ngay những thành tựu công nghệ hiện đại đã đợc các ngân hàngkhác trên thế giới đi trớc nghiên cứu và thử nghiệm Trong nửa đầu của thập

kỷ 90, các ngân hàng thơng mại Việt Nam đã từng bớc ứng dụng công nghệngân hàng điện tử vào quy trình thanh toán quốc tế và đến năm 1995 đã tham

Trang 24

gia vào mạng SWIFT Đến nay, có thể nói phần lớn các ngân hàng thơng mạilớn của Việt Nam, mà Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn ViệtNam là một ví dụ, đã có thể đáp ứng đợc hầu hết các nhu cầu của khách hàngthuộc mọi thành phần kinh tế trong hoạt động thanh toán quốc tế phù hợp vớitiêu chuẩn ngân hàng hiện đại.

Hiện nay, một trong những nghiệp vụ ngân hàng tại nớc ta đã đợc cảithiện rất nhiều nhờ vào việc ứng dụng công nghệ hiện đại là chuyển tiền quốc

tế Trong chơng II tiếp theo đây chúng ta sẽ đi sâu tìm hiểu về thực trạng hoạt

động cụ thể của nghiệp vụ này tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nôngthôn Việt Nam

Trang 25

Ch ơng II thực trạng công tác thanh toán quốc tế bằng

phơng thức chuyển tiền tại NHNo Việt Nam

I giới thiệu chung về ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam.

1 Quá trình hình thành và phát triển.

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (viết tắt làNHNo VN) là một ngân hàng thơng mại quốc doanh còn non trẻ Kể từ khithành lập đến nay, NHNo VN mới trải qua 14 năm xây dựng và phát triển.Song trong 14 năm ấy, mặc dù còn gặp nhiều khó khăn, thử thách, nhng với sự

cố gắng nỗ lực không ngừng, NHNo VN đã vơn lên thành một trong nhữngNgân hàng thơng mại hàng đầu Việt Nam

NHNo VN đợc thành lập ngày 7 tháng 1 năm 1988 theo Nghị định53/HĐBT của Hội đồng Bộ trởng (nay là Thủ tớng Chính phủ), từ một số Vụ,Phòng của Ngân hàng Trung ơng, và các Chi nhánh Ngân hàng Nhà nớc, Tỉnh,Thành phố cùng toàn bộ các Chi nhánh Ngân hàng Nhà nớc huyện

Trớc khi mang tên gọi chính thức là Ngân hàng Nông nghiệp và pháttriển Nông thôn Việt Nam (tên giao dịch quốc tế là Vietnam Bank forAgriculture and Rural Development (VBARD)) nh ngày nay, NHNo VN đãtrải qua hai lần đổi tên Khi mới thành lập, NHNo VN mang tên là Ngân hàngPhát triển Nông thôn Việt Nam Hai năm sau, theo Quyết định số 400/CTngày 14 tháng 11 năm 1990 của Chủ tịch Hội Đồng Bộ Trởng, Ngân hàngPhát triển Nông thôn Việt Nam đợc đổi tên thành Ngân hàng Nông nghiệpViệt Nam Tiếp đó, theo quyết định số 280/QĐ-NH ngày 15 tháng 10 năm

1996 của Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam, Ngân hàng Nông nghiệp Việt Namtiếp tục đợc đổi tên thành Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thônViệt Nam

Tuy đợc thành lập từ năm 1988, song phải đến ngày 22 tháng 11 năm

1997, NHNo VN mới có Điều lệ tổ chức và hoạt động chính thức do Thống

đốc Ngân hàng Nhà nớc phê chuẩn Theo điều lệ, NHNo VN là một ngânhàng thơng mại của Nhà nớc, một doanh nghiệp nhà nớc dạng đặc biệt, tổchức theo mô hình Tổng Công ty Nhà nớc, chịu sự quản lý nhà nớc của Ngânhàng Nhà nớc Việt Nam và các cơ quan trực thuộc Chính phủ; hoạt động theoLuật Ngân hàng và Tổ chức Tín dụng Việt Nam; có t cách pháp nhân, cóquyền tự chủ về tài chính, tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh, bảo toàn

Trang 26

và phát triển vốn; thời hạn hoạt động là 99 năm NHNo VN do Hội đồng Quảntrị gồm 6 thành viên quản lý và ban giám đốc gồm 6 thành viên điều hành,trong đó 4 ngời đồng thời là thành viên hội đồng quản trị.

Trang 27

Mô hình cơ cấu quản lý và điều hành của NHNo VN.

NHNo VN có trụ sở chính tại Hà Nội, 2 văn phòng đại diện Miền Nam

và Miền Trung, có mạng lới rộng khắp từ trung ơng đến các huyện, xã với1.562 chi nhánh Ngoài ra, Ngân hàng còn có 5 công ty trực thuộc là: Công tyQuản lý nợ và Khai thác Tài sản (AMC), Công ty Cho thuê Tài chính, Công tyBảo hiểm Nhân thọ, Công ty Chứng khoán và Công ty Vàng bạc đá quý.NHNo VN cũng tham gia liên doanh liên kết với một số tổ chức tài chính,ngân hàng trong nớc và nớc ngoài nh Ngân hàng liên doanh Việt–TháiVinasiam, NHTMCP Quốc tế… trong đó quan hệ về kinh tế chiếm vị trívà góp vốn với một số tổ chức kinh tế ViệtNam

NHNo VN hiện có tổng số 24.440 nhân viên trên toàn hệ thống với 37%

là cán bộ tín dụng, 17% là cán bộ kế toán và thanh toán, còn lại là cán bộquản lý và các lĩnh vực khác So với các ngân hàng thơng mại khác, NHNo có

đội ngũ cán bộ đông đảo nhất, đợc đào tạo có bài bản, hệ thống và có khảnăng cung cấp các dịch vụ ngân hàng với chất lợng cao

Hội đồng quản trị

Tổng giám đốc

Các phó Tổng giám đốc

Hệ thống ban Chuyên môn nghiệp vụ

Phòng giao dịch

Chi nhánh

Trang 28

Với chức năng kinh doanh đa năng, NHNo VN chủ yếu thực hiện kinhdoanh trên các lĩnh vực tiền tệ, tín dụng và các dịch vụ ngân hàng đối vớikhách hàng trong và ngoài nớc; đầu t các dự án phát triển kinh tế-xã hội, ủythác tín dụng đầu t cho Chính phủ, các chủ đầu t trong nớc và nớc ngoài, màtrớc hết là trong lĩnh vực kinh tế nông nghiệp, nông thôn

Trong điều kiện Việt Nam là một nớc nông nghiệp đang phát triển vớihơn 80% dân số sống ở nông thôn, đến nay, có thể nói, NHNo VN đã và đang

là một trong những ngân hàng thơng mại lớn nhất, chiếm lĩnh gần nh toàn bộthị trờng nông thôn Việt Nam, giữ vai trò chủ đạo và chủ lực trong đầu t vốnphát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn theo hớng công nghiệp hóa, hiện đạihóa NHNo VN đã góp phần quan trọng trong công cuộc xóa đói giảm nghèo,lấy nông thôn làm thị trờng, lấy hộ nông dân làm đối tợng phục vụ chính.Ngoài việc coi trọng đầu t nông nghiệp, NHNo VN còn phát triển kinhdoanh đa năng, từng bớc đa dạng hóa các dịch vụ ngân hàng, mở rộng cho vaydoanh nghiệp vừa và nhỏ, mở rộng đầu t đối với các ngành kinh tế khác nhằmphục vụ chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn Chuyển từ đầu t theo đối tợngsang đầu t theo dự án kinh tế, cung ứng các sản phẩm dịch vụ ngân hàng theomô hình khép kín từ sản xuất, chế biến, tiêu thụ, thu mua, thanh toán và xuấtkhẩu đối với ngành hàng, vùng, tiểu vùng kinh tế

Bên cạnh kinh doanh thơng mại, NHNo VN còn thực hiện các chơngtrình cho vay theo chỉ định của Chính phủ nh: chơng trình cho vay mía đờng,chơng trình làm nhà trên cọc, điện, giao thông, nớc sạch khu vực nông thôn… trong đó quan hệ về kinh tế chiếm vị tríNếu nh trớc đây, Ngân hàng chỉ thực hiện đơn thuần nghiệp vụ tín dụngnông thôn thì từ năm 1991, NHNo VN đã bắt đầu triển khai các nghiệp vụkinh doanh đối ngoại nh: thanh toán quốc tế, tài trợ xuất nhập khẩu, bảo lãnh

và tái bảo lãnh, mua bán ngoại tệ, kiều hối, thanh toán biên giới, giải ngân chocác dự án ủy thác đầu t của các tổ chức tài chính quốc tế và nớc ngoài và đợccác tổ chức tài chính quốc tế nh ADB, WB… trong đó quan hệ về kinh tế chiếm vị trí đánh giá cao

Hệ thống công nghệ thông tin đã đợc hiện đại hóa phục vụ quản trị kinhdoanh với hệ thống máy vi tính đợc kết nối mạng trên diện rộng từ trụ sởchính đến chi nhánh, thực hiện chuyển tiền điện tử, dịch vụ thanh toán thẻ tíndụng quốc tế, thẻ rút tiền tự động ATM, tham gia thanh toán quốc tế quamạng SWIFT… trong đó quan hệ về kinh tế chiếm vị trí

Trang 29

Cho đến nay, NHNo VN đã có một số lợng bạn hàng và khách hàng lớngồm 8 triệu hộ sản xuất, 1.760 doanh nghiệp Nhà nớc, 5.750 doanh nghiệpvừa và nhỏ; quan hệ tín dụng với 22 ngân hàng ở nớc ngoài, 25 chi nhánhngân hàng nớc ngoài ở Việt Nam; thiết lập quan hệ đại lý với 850 chi nhánhngân hàng nớc ngoài; là thành viên Hiệp hội Tín dụng Châu á - Thái Bình D-

ơng (APRACA) và Hiệp hội Tín dụng Nông nghiệp Quốc tế (CICA)

Trong những năm qua, từ một ngân hàng non yếu về nhiều mặt, có nhữngthời điểm đứng bên bờ vực phá sản, song dới sự chỉ đạo sáng suốt của Chínhphủ, Ngân hàng Nhà nớc, sự lãnh đạo đúng đắn của Hội đồng quản trị và BanGiám đốc, bằng sự cố gắng, nỗ lực của toàn thể cán bộ, công nhân viên,NHNo VN đã vợt qua thăng trầm để vơn lên kinh doanh có lãi Năm 1993 lànăm đánh dấu bớc ngoặt quan trọng trong quá trình phát triển củaNHNo VN.Sau suốt 6 năm hoạt động, đây là năm đầu tiên Ngân hàng bắt đầu kinh doanh

có lãi, chấm dứt thời kỳ thua lỗ Cũng kể từ năm 1993 đến nay, NHNo VN làngân hàng Việt Nam đầu tiên liên tục đợc thực hiện kiểm toán quốc tế bởiCông ty Kiểm toán Quốc tế Price Water House Cooper và đợc xác nhận là tổchức ngân hàng lành mạnh, đủ tin cậy

2 Tình hình hoạt động kinh doanh của NHNo VN.

Trong những năm qua, nền kinh tế và hoạt động tài chính ngân hàng cónhững thuận lợi cơ bản Đờng lối đổi mới và các chính sách kinh tế của Đảng,Chính phủ tạo điều kiện thuận lợi và môi trờng pháp lý ổn định hơn cho hoạt

động ngân hàng Bên cạnh đó cũng có nhiều khó khăn gay gắt Tình hình kinh

tế và thị trờng tài chính thế giới có nhiều biến động Diễn biến thất thờng củathời tiết qua các năm, hạn hán, thiên tai, bão lụt xảy ra trên diện rộng gây thiệthại không nhỏ

Trong bối cảnh đó, NHNo VN đã đề ra phơng châm: “vừa mở rộng, tăngtrởng cho vay, vừa củng cố chất lợng và an toàn tín dụng”; cung ứng vốn theoquan hệ cung cầu vốn trên thị trờng thông qua cơ chế lãi suất thực dơng, thựchiện cơ chế khoán tài chính đến từng chi nhánh thành viên, công ty trực thuộc

và đến ngời lao động; thực hiện chính sách đa dạng hóa các hình thức huy

động và sử dụng vốn; hớng đầu t vào những vùng trọng điểm có tỷ suất nôngsản hàng hóa cao; chuyển dịch cơ cấu cây trồng vật nuôi trong nông nghiệp;phát triển các ngành nghề, tạo công ăn việc làm nhằm tăng thu nhập và ổn

Trang 30

định đời sống; tập trung cho vay các chơng trình, dự án, khép kín chu trìnhsản xuất, thu mua, chế biến, tiêu thụ và xuất khẩu.

Ngoài việc coi trọng đầu t nông nghiệp, NHNo VN còn mở rộng đầu t

đối với các ngành kinh tế khác nhằm phục vụ chuyển dịch cơ cấu kinh tế nôngthôn

NHNo VN có các sản phẩm và dịch vụ ngân hàng đa dạng Ngoài hainghiệp vu truyền thống là huy động vốn và cho vay, NHNo VN còn chú trọngphát triển các loại hình, tiện ích ngân hàng khác, đáp ứng nhu cầu đa dạng củakhách hàng Hiện nay đã cung ứng 20/33 sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiện

đại bao gồm:

 Huy động vốn bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ với nhiều hình thức nhgửi tiết kiệm, tiền gửi thanh toán, phát hành kỳ phiếu, trái phiếu, chứngchỉ tiền gửi… trong đó quan hệ về kinh tế chiếm vị trí

 Đầu t vốn tín dụng bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ: cho vay ngắn hạn,trung hạn, dài hạn và chiết khấu các loại giấy tờ, chứng từ có giá, cho vaytài trợ theo chơng trình, dự án, cho vay đồng tài trợ với các ngân hàng th-

ơng mại bạn, cho vay tài trợ xuất nhập khẩu, cho vay dài hạn các dự ánlớn, cho vay khép kín các chu trình sản xuất-lu thông, cho vay các chơngtrình chỉ định của Chính phủ… trong đó quan hệ về kinh tế chiếm vị trí

 Thanh toán bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ: thanh toán chuyển tiền điện

tử trong cả nớc, thanh toán quốc tế qua mạng SWIFT, Telex, thanh toánbiên giới… trong đó quan hệ về kinh tế chiếm vị trí

 Bảo lãnh bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ: bảo lãnh, tái bảo lãnh tíndụng, bảo lãnh đấu thầu, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh thực hiện hợp

đồng, bảo lãnh cho các doanh nghiệp, tổ chức tài chính tín dụng trong

n-ớc và nn-ớc ngoài hoạt động tại Việt Nam

 Kinh doanh tiền tệ tín dụng và dịch vụ ngân hàng đối ngoại: Tiếp nhận

và triển khai các dự án ủy thác vốn, dự án tài trợ kỹ thuật, dự án làm dịch

vụ giải ngân, dự án ủy nhiệm cho các chi nhánh thực hiện, dự án nângcao năng lực

 Đầu t dới hình thức hùn vốn, liên doanh, mua cổ phần, mua tài sản và cáchình thức đầu t khác với các doanh nghiệp và tổ chức tài chính tín dụng

 Cầm cố tài sản

 Kinh doanh, xuất nhập khẩu mỹ nghệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý

 Làm đại lý cho các tổ chức tài chính tín dụng trong và ngoài nớc

Trang 31

 Dịch vụ cho thuê tài chính: nhập khẩu máy móc thiết bị, t vấn, nhận bảolãnh về những hoạt động dịch vụ có liên quan đến nghiệp vụ cho thuê tàichính.

 Kinh doanh chứng khoán, làm môi giới chứng khoán, bảo lãnh phát hànhchứng khoán, quản lý danh mục đầu t vốn của khách hàng, t vấn chứngkhoán, lu ký và đăng ký chứng khoán

 Cung ứng các dịch vụ: Bảo hiểm, quản lý nợ và khai thác tài sản, chothuê két sắt, cất giữ bảo quản chứng khoán, giấy tờ có giá bằng tiền vàcác tài sản quý, chi trả tiền lơng cho các tổ chức, doanh nghiệp, chi trảkiều hối, ngân hàng tại gia… trong đó quan hệ về kinh tế chiếm vị trí

 Cung ứng các dịch vụ rút tiền tự động ATM, thanh toán thẻ tín dụngquốc tế… trong đó quan hệ về kinh tế chiếm vị trí

 Cung ứng các dịch vụ đào tạo cho các tổ chức và cá nhân: giảng dạy, họctập, tham quan, khảo sát, nghiên cứu khoa học… trong đó quan hệ về kinh tế chiếm vị trí

Hiện nay, NHNo VN đang nỗ lực thực hiện đề án tái cơ cấu ngân hàngphù hợp với tiến trình hội nhập, phấn đấu trở thành ngân hàng tiên tiến theochuẩn mực quốc tế, đa dạng hóa hoạt động, đi đầu về ứng dụng công nghệngân hàng hiện đại nhằm cung cấp dịch vụ ngân hàng có chất lợng cao chomọi thành phần kinh tế Cùng quá trình đổi mới của đất nớc, hoạt động củaNHNo VN đã đạt đợc những thành tựu nhất định trên nhiều lĩnh vực

2.1 Nguồn vốn.

NHNo VN thực hiện chiến lợc huy động vốn với trọng tâm: huy động tối

đa nguồn vốn trong nớc theo phơng châm “Đi vay để cho vay”, “Có huy độngthêm vốn mới tăng d nợ” Các hình thức huy động bớc đầu đa dạng hơn, việc

mở rộng thị trờng, thị phần đã đợc coi trọng Đồng thời đẩy mạnh quan hệ đốingoại nhằm tranh thủ nguồn vốn ủy thác đầu t của nớc ngoài; nâng cao tỷtrọng vốn trung, dài hạn trong cơ cấu nguồn vốn để đáp ứng vốn cho nhu cầuphát triển kinh tế, nâng cao tỷ trọng nguồn vốn lãi suất thấp, đảm bảo có lãitrong kinh doanh

NHNo VN hàng năm có thể chủ động về nguồn vốn Kể từ khi thành lập,Ngân hàng luôn đạt tốc độ tăng trởng nguồn vốn với tỷ lệ tăng trởng bìnhquân đạt 30%/năm Nếu tổng nguồn vốn năm 1990 chỉ là 1.500 tỷ đồng thìhiện nay tăng lên 83.226 tỷ đồng, trong đó nguồn vốn huy động đạt 66.850 tỷ

đồng, chiếm tỷ trọng 87,3% trong tổng số nguồn vốn

Trang 32

Hình 2.1:

Tổng nguồn vốn

Đơn vị: Nghìn tỷ đồng Nguồn: Báo cáo thờng niên năm 2001

của NHNo VN.

2.2 Hoạt động tín dụng.

NHNo VN đã có sự chuyển dịch căn bản từ cho vay doanh nghiệp nhà

n-ớc vào cuối những năm 80 và đầu những năm 90 sang cho vay hộ gia đình,doanh nghiệp vừa và nhỏ là chủ yếu Bên cạnh đối tợng khách hàng truyềnthống là hộ sản xuất, NHNo VN chú trọng đa dạng hóa các đối tợng đầu t nhcho vay tiêu dùng, cho vay cơ sở hạ tầng, cho vay ngành nghề nông thôn Mởrộng quan hệ với các ngân hàng thơng mại, các Tổng công ty lớn để tham giacho vay đồng tài trợ, đồng bảo lãnh, nhằm mở rộng tín dụng, phân tán rủi ro,

đồng thời tăng thêm sức mạnh của NHNo VN, phấn đấu giữ vững là ngânhàng lớn trong hệ thống các ngân hàng hiện nay cũng nh sau này

1996 1997 1998 1999 2000 2001

Trang 33

Tốc độ tăng d nợ khá nhanh, bình quân 27%/năm, đáp ứng cơ bản vốncho nông nghiệp, nông dân và mục tiêu xóa đói giảm nghèo, cơ cấu đầu t đợc

điều chỉnh cho phù hợp với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế chung cũng nhchuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp, nông thôn Tổng d nợ cho vaytăng nhanh từ 1.200 tỷ đồng năm 1988 lên 3.680 tỷ đồng năm 1991 và hiệnnay đạt 74.873 tỷ đồng, trong đó cho vay các doanh nghiệp Nhà nớc tăng10,2% chiếm tỷ trọng 21,4% trong tổng d nợ, doanh nghiệp vừa và nhỏ tăng70,7% chiếm 8,2%, hộ sản xuất tăng 11,8% chiếm tỷ trọng 70,4% Nợ quáhạn duy trì ở mức thấp 0,9% tổng d nợ

2.3 Công nghệ thông tin và hệ thống thanh toán.

NHNo VN luôn chú trọng tới việc áp dụng công nghệ vào hoạt độngngân hàng Một trong những cuộc cách mạng công nghệ đầu tiên đợc NHNo

VN đa vào ứng dụng trong thanh toán là việc xây dựng mạng thanh toán nội

bộ (LAN) Tại tất cả các điểm giao dịch trên toàn hệ thống NHNo VN đều

đ-ợc trang bị vi tính và nối mạng Do vậy, công tác thanh toán luôn đđ-ợc thựchiện nhanh chóng, an toàn, hiện đại Hiện tại, NHNo VN đã áp dụng hệ thốngchuyển tiền điện tử ngoại tỉnh và triển khai chơng trình chuyển tiền điện tử nộitỉnh đến tất cả các đơn vị thành viên trực thuộc NHNo VN cũng là một trongnhững ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam tham gia mạng thanh toán SWIFT

Điều này cho phép rút ngắn thời gian giao dịch, đảm bảo các giao dịch đợcthực hiện chính xác, tức thời và nâng cao hình ảnh, uy tín của NHNo VN tr ớckhách hàng

Hiện nay, NHNo VN đang triển khai dự án ngân hàng bán lẻ trên toàn hệthống với trọng tâm tăng độ an toàn về dữ liệu, đổi mới quy trình giao dịch

nh giao dịch một cửa, gửi tiền một nơi, rút tiền nhiều nơi… trong đó quan hệ về kinh tế chiếm vị trí

Ngoài ra, NHNo VN còn đang thực hiện dự án thanh toán Nội bộ Ngânhàng và Kế toán Khách hàng do Ngân hàng Thế giới (WB) tài trợ Khi kếtthúc dự án này, NHNo sẽ có đợc một hệ thống thanh toán thuận tiện, chínhxác, an toàn, cung cấp đa dạng các loại hình sản phẩm và dịch vụ, là ngânhàng có hệ thống thanh toán hiện đại nhất tại Việt Nam, ngang tầm với cácngân hàng tiên tiến trong khu vực

2.4 Hoạt động kinh doanh đối ngoại.

Trang 34

Hoạt động kinh doanh đối ngoại của NHNo VN bắt đầu triển khai từ năm

1991 Sau gần 10 năm hoạt động, đặc biệt từ năm 1995 đến nay, NHNo VN đã

đạt đợc nhiều kết quả khả quan: các nghiệp vụ kinh doanh đối ngoại, tín dụngxuất nhập khẩu, thanh toán quốc tế, mua bán ngoại tệ, thanh toán biên giới… trong đó quan hệ về kinh tế chiếm vị trítăng trởng ổn định, vững chắc và đợc các tổ chức tài chính nớc ngoài nh ADB,

WB… trong đó quan hệ về kinh tế chiếm vị trí đánh giá cao

2.4.1 Huy động ngoại tệ.

Từ 1998 đến nay, thực hiện phơng châm tự huy động vốn, NHNo VN đãhạn chế tối đa vốn vay thơng mại từ các ngân hàng nớc ngoài với lãi suất caothay bằng tạo lập nguồn vốn ngoại tệ với lãi suất thấp hơn từ việc huy độngtiết kiệm của các tổ chức kinh tế và dân c Đến năm 2001, nguồn vốn huy

động ngoại tệ tăng hơn 8 lần so với năm 1995, trong đó nguồn huy động có kỳhạn để đầu t các dự án trung, dài hạn chiếm 85%, nguồn vay Ngân hàng Nhànớc giảm 2,6 lần, trong khi nguồn tài trợ ủy thác đầu t của các tổ chức quốc tếtăng gấp đôi

Bảng 2.1: Nguồn vốn ngoại tệ giai đoạn 1995-2001 (tỷ VNĐ)

324,67 159,12 165,56

789,12 466,51 331,61

1.677,48 1.408,26 268,22

2.055,93 1.747,98 307,95

2.554,08 1.519,76 982,60

2.624.31 1.614,25 1.010,06

2 Vay NHNN

- Ngắn hạn

- Trung, dài hạn

223,25 0 223,25

192,64 192,64

107,44 107,44

83,62 0 83,62

84,43 0 84,43

85,57 0 85,57

86,03 0 86,03

3 Vay các TCTD 605,97 1.309,76 992,61 715,10 95,65 78,64 77,54

4 Vốn tàI trợ UTĐT 602,51 1.169,38 1.711,64 2,868,01 1.164,12 1.205,02 1.287,15

Nguồn: Đề án chiến lợc mở rộng kinh doanh đối ngoại của NHNo VN

giai đoạn 2001-2005

2.4.2 Cho vay ngoại tệ.

Bảng 2 2: Cho vay ngoại tệ giai đoạn 1995-2001 (tỷ VND)

927,00 1.371,00 58,61

1.252,2 749,25 916,05

879,6 546,15 926,25

749,25 1.033,5 840,9

579,15 741,3 568,35

601.24 814.47 528.32

Tổng số 1.912,54 3.177,00 2.917,50 2.352,00 2.652,00 1.888,80 1.944,03

Nguồn: Đề án chiến lợc mở rộng kinh doanh đối ngoại của NHNo VN

giai đoạn 2001-2005

Trang 35

2.4.3 Bảo lãnh và mở L/C trả chậm.

Bảng 2.3: Doanh số bảo lãnh giai đoạn 1996-2001 (USD)

2.4.4 Thanh toán xuất nhập khẩu.

Mạng lới TTQT ngày càng đợc mở rộng Đến nay đã có 55 chi nhánh

đăng ký tham gia, trong đó 48 chi nhánh đã trực tiếp tham gia TTQT

Chất lợng TTQT ngày càng đợc nâng cao, đảm bảo an toàn Khả năngcạnh tranh của NHNo VN so với các NHTM khác đã tăng lên

đối quá lớn giữa hàng xuất và hàng nhập dẫn đến tình trạng khó khăn trongviệc đảm bảo nguồn ngoại tệ cho thanh toán, sự bất ổn định của một số thị tr-ờng trong khu vực và thế giới, doanh số TTQT chỉ đạt 1928 triệu USD, giảm30% so với năm 2000

Bảng 2.4: Doanh số TTQT giai đoạn 1996-2001(Triệu USD).

Năm

Ngoại th ơng 39%

NHNo 10%

NHTM khác 40%

Công Th ơng 5%

Đầu t Phát triển 6%

Trang 36

2.4.5 Kinh doanh ngoại tệ.

Hoạt động mua bán ngoại tệ trong hệ thống NHNo VN tăng trởng mạnh.Tốc độ tăng trởng bình quân từ 1996 – 2001 đạt 49,7%, riêng năm 1999 tăng150% so với năm 1998 Tổng doanh thu mua bán ngoại tệ năm 2001 đạt 4.215triệu USD, tăng 10% so với năm 2000

2.4.6 Thanh toán biên giới.

Từ tháng 12/1996, NHNo VN thực hiện thí điểm thanh toán biên giới vớiTrung Quốc, đến nay hoạt động này đã có bớc tăng trởng nhanh và an toàn, b-

ớc đầu tại các tỉnh Quảng Ninh, Lạng Sơn, Lào Cai Doanh số thanh toán biêngiới đạt mức tăng trởng bình quân 84% mỗi năm Gần đây, NHNo VN đã kýthỏa thuận thanh toán với Ngân hàng Lào Mày và chuẩn bị mở rộng hoạt độngthanh toán biên giới tại cửa khẩu Lao Bảo Sắp tới, NHNo VN sẽ tiếp tục mởrộng hoạt động thanh toán biên giới với Cămpuchia

2.4.7 Kiều hối và các dịch vụ khác.

Từ khi triển khai thực hiện QĐ 170/1999/QĐ-TTg của Chính phủ khuyếnkhích ngời Việt Nam gửi tiền về nớc, số chi nhánh triển khai dịch vụ này tăngnhanh và đạt kết quả khả quan, tốc độ tăng trởng bình quân qua các năm là26,5% Đến cuối năm 2001, doanh số thu kiều hối đạt 9,8 triệu USD, tăng62% so với năm 2000, trong khi doanh số chi đạt 5,1 triệu USD, tăng 4% sovới năm 2000

Ngoài ra, NHNo VN cũng đã mở rộng một số dịch vụ, sản phẩm mới nh:dịch vụ chuyển tiền với Ngân hàng á châu (ACB), dịch vụ thanh toán điện tử,chiết khấu và tái chiết khấu bộ chứng từ… trong đó quan hệ về kinh tế chiếm vị trí

2.4.8 Tiếp nhận và thực hiện các dự án nớc ngoài

Với các lợi thế và uy tín của mình, có thể nói NHNo VN là ngân hàngtiếp nhận và triển khai các dự án nớc ngoài với số lợng dự án và số vốn lớnnhất trong số các ngân hàng thơng mại hiện nay Từ bớc khởi đầu, chỉ một dự

án có số vốn 20 triệu USD do Cộng đồng Châu Âu tài trợ năm 1991, đến nay

Trang 37

NHNo VN đã tiếp nhận 59 dự án nớc ngoài trong đó vốn qua NHNo VN là1.994 triệu USD.

2.5 Kết quả hoạt động kinh doanh.

Không những có mạng lới và đội ngũ nhân viên đông đảo nhất, NHNo

VN còn là ngân hàng có vốn tự có và tổng tài sản có lớn nhất trong số cácngân hàng thơng mại tại Việt Nam với 2.458 tỷ đồng vốn điều lệ và tổng tàisản có đạt 84.459 tỷ đồng vào cuối tháng 6/2002

Tổng thu nhập năm 2001 của NHNo VN đạt 2.716 tỷ đồng, tăng 22,1%

so với năm 2000, tổng chi phí 1.767 tỷ đồng, tăng 28,1% so với năm 2000.NHNo VN luôn hoạt động có lãi với lợi nhuận năm sau cao hơn năm trớc, cụthể: năm 1999: 193 tỷ đồng; năm 2000: 375 tỷ đồng; năm 2001: 379 tỷ đồng.Hàng năm, NHNo VN luôn trích dự phòng rủi ro tín dụng theo đúng yêucầu của Ngân hàng Nhà nớc: năm 1999 là 605.585 triệu đồng, năm 2000 là1.477.863 triệu đồng, năm 2001 là 791.459 triệu đồng

Những chỉ tiêu kinh tế khả quan trên đã tạo điều kiện cho NHNo VNthực hiện tốt nghĩa vụ đối với ngân sách Nhà nớc, tái đầu t mở rộng hoạt độngkinh doanh và đảm bảo tốt đời sống cho cán bộ công nhân viên

II Thực trạng sử dụng nghiệp vụ chuyển tiền trong thanh toán quốc tế tại NHNo VN.

1 Mô hình hoạt động thanh toán quốc tế trong hệ thống NHNo VN.

1.1 Trách nhiệm, quyền hạn của Sở giao dịch.

Sở giao dịch là đơn vị đầu mối thanh toán quốc tế trong hệ thống NHNo

VN, quản lý toàn bộ số d tài khoản NOSTRO của NHNo VN và giữ tài khoảncủa Chi nhánh Sở giao dịch quy định mã số, ký hiệu giao dịch, trực tiếp thựchiện các giao dịch với Ngân hàng nớc ngoài Sở giao dịch có trách nhiệm:

- Xử lý, tổ chức luân chuyển chứng từ và yêu cầu thanh toán quốc tế của Chinhánh

- Kiểm tra kỹ thuật các điện giao dịch do Chi nhánh gửi đi và ngân hàng nớcngoài gửi đến Trờng hợp phát hiện sai sót, thông báo cho Chi nhánh xửlý

Trang 38

- Đào tạo hớng dẫn thực hành kỹ thuật nghiệp vụ thanh toán quốc tế trong hệthống.

- Trờng hợp xảy ra tranh chấp giữa Chi nhánh với Ngân hàng nớc ngoài, vớikhách hàng hoặc với Sở giao dịch NHNo VN và đơn vị khác thuộcNHNo VN, Sở giao dịch phải báo cáo Tổng Giám đốc Các Chi nhánh,

đơn vị phải chấp hành quyết định xử lý của Tổng Giám đốc

1.2 Trách nhiệm, quyền hạn của Chi nhánh.

Hiện nay, trong hệ thống NHNo VN đã có 55 Chi nhánh đăng ký thamgia TTQT trong đó có 48 Chi nhánh đã trực tiếp thực hiện TTQT Các Chinhánh đợc phép hoạt động thanh toán quốc tế có trách nhiệm:

- Trực tiếp giao dịch với khách hàng

- Tiếp nhận và xử lý chứng từ nghiệp vụ thanh toán quốc tế

- Phát điện giao dịch đến Sở giao dịch

- Tự chịu trách nhiệm cân đối ngoại tệ

1.3 Cơ sở vật chất kỹ thuật và nhân sự phục vụ nghiệp vụ chuyển tiền.

 SWIFT-out: chơng trình phần mềm mạng thanh toán quốc tế cài đặt tại

Sở giao dịch NHNo VN dùng để xử lý các giao dịch thanh toán quốc tếcho các Chi nhánh

Trang 39

1.3.2 Nhân sự.

 Thanh toán viên: là các cán bộ tại Sở giao dịch NHNo VN và Chi nhánh

đợc phân công thực hiện nghiệp vụ chuyển tiền

 Cá nhân đợc ủy quyền: là cán bộ tại Sở giao dịch NHNo VN đợc Giám

đốc Sở giao dịch NHNo VN ủy quyền quản lý, sử dụng mã khóa điện vàmáy SWIFT-out

 Kiểm soát viên: là cán bộ kiểm soát nghiệp vụ chuyển tiền tại Chi nhánh

đợc Giám đốc chi nhánh ủy quyền quản lý, sử dụng khóa mã điện vàmáy SWIFT-in

 Lãnh đạo: là ngời đứng đầu bộ phận thanh toán quốc tế, Chi nhánh, Sở, làngời có quyết định cuối cùng đối với việc có thực hiện lệnh chuyển tiềnhay không

Nhiệm vụ chung đối với thanh toán viên là phải nắm vững và thực hiệnnghiêm chỉnh các chế độ, thể lệ, nội dung công tác hiện hành có liên quan củaNhà nớc và thông lệ quốc tế về thanh toán quốc tế Đồng thời thanh toán viênphải ghi chép và hạch toán chính xác, kịp thời, khách quan các sự việc phátsinh trong nghiệp vụ thanh toán, tình hình giao dịch với ngân hàng đại lý, tìnhhình thanh toán với khách hàng… trong đó quan hệ về kinh tế chiếm vị trí để phát hiện và thông báo kip thời chokhách hàng và lãnh đạo biết

2 Quy trình nghiệp vụ chuyển tiền trong thanh toán quốc tế của NHNo VN.

Để đáp ứng yêu cầu phát triển nghiệp vụ ngân hàng quốc tế và tạo sựthống nhất trong quy trình thực hiện thanh toán quốc tế của ngành ngân hàngnói chung và NHNo VN nói riêng, ngày 7/6/2001, Tổng Giám đốc NHNo VN

đã ký quyết định ban hàng Quy định về Quy trình và Kỹ thuật nghiệp vụ thanhtoán quốc tế trong hệ thống NHNo VN

2.1 Quy trình nghiệp vụ chuyển tiền đi.

2.1.1 Các trờng hợp áp dụng.

Chuyển tiền đi là các lệnh chuyển tiền chỉ thị ghi Nợ tài khoản NOSTROcủa NHNo VN và ghi Có tài khoản VOSTRO tại Sở giao dịch để trả tiền chongời hởng ở nớc ngoài Bao gồm các trờng hợp sau:

 Chuyển tiền theo lệnh của khách hàng:

Trang 40

- Chuyển tiền thanh toán hàng hóa nhập khẩu bằng phơng thức thứcchuyển tiền.

- Chuyển tiền thanh toán th tín dụng/nhờ thu

- Chuyển tiền thanh toán biên giới

- Chuyển tiền kiều hối

- Chuyển trả chi phí, trả nợ, trả lãi, chuyển vốn đầu t

- Các trờng hợp chuyển tiền khác theo yêu cầu của khách hàng

 Chuyển tiền theo lệnh của ngân hàng:

- NHNo VN bán, chuyển đổi ngoại tệ cho khách hàng hoặc các ngânhàng khác

- NHNo VN chuyển trả chi phí, trả nợ, trả lãi tiền gửi, tiền vay, tiền lãigóp vốn mua cổ phần của khách hàng hoặc ngân hàng

- Điều chuyển vốn giữa các tài khoản của NHNo VN

Điện chuyển tiền đi bao gồm:

 Điện SWIFT MT100, MT103, MT200, MT202, MT201, MT203, MT205

 Điện chuyển tiền bằng Telex lập theo mẫu SWIFT có mã khóa

 Lệnh chuyển tiền bằng th có chữ ký ủy quyền

 Lệnh chuyển tiền theo mẫu của NHNo VN hoặc của các ngân hàng đại lýcung cấp

 Các hình thức khác theo thỏa thuận (nếu có)

NHNo VN thực hiện chuyển tiền bằng SWIFT, Telex hoặc bằng th theoyêu cầu của ngời chuyển tiền Trong trờng hợp ngời chuyển tiền không yêucầu hình thức chuyển tiền thì NHNo VN sẽ thực hiện chuyển tiền bằng điệnSWIFT

2.1.2 Nguyên tắc chuyển tiền đi trong hệ thống NHNo VN:

 Chi nhánh thực hiện chuyển tiền theo yêu cầu của khách hàng

 Sở giao dịch nhận lệnh chuyển tiền của Chi nhánh và là đơn vị giữ tàikhoản của Chi nhánh, đồng thời ra lệnh trích tài khoản NOSTRO hoặcghi Có tài khoản VOSTRO để trả cho ngời thụ hởng

 Lệnh chuyển tiền của ngời chuyển tiền đợc xử lý hạch toán và chuyển đitrong ngày nếu yêu cầu chuyển tiền nhận đợc trớc 15h

Ngày đăng: 25/12/2013, 21:25

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
(1) PGS. Đinh Xuân Trình - Giáo trình thanh toán quốc tế trong ngoại thơng - Nhà xuất bản Giáo dục, năm 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: PGS. Đinh Xuân Trình - "Giáo trình thanh toán quốc tế trong ngoại thơng
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
(2) PGS. Đinh Xuân Trình - Sổ tay thanh toán quốc tế trong ngoại thơng - Tr- ờng đại học Ngoại thơng, năm1992 Sách, tạp chí
Tiêu đề: PGS. Đinh Xuân Trình - Sổ tay "thanh toán quốc tế trong ngoại thơng
(3) PGS.TS. Lê Văn T, Lê Tùng Vân - Tín dụng tài trợ xuất-nhập khẩu, thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại tệ - Nhà xuất bản Thống kê, năm1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: PGS.TS. Lê Văn T, Lê Tùng Vân - "Tín dụng tài trợ xuất-nhập khẩu, thanhtoán quốc tế và kinh doanh ngoại tệ
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
(4) PGS.TS. Lê Văn T, Lê Tùng Vân, Lê Nam Hải - Ngân hàng thơng mại - Nhà xuất bản Thống kê, năm 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: PGS.TS. Lê Văn T, Lê Tùng Vân, Lê Nam Hải - "Ngân hàng thơng mại
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
(5) TS. Đỗ Linh Hiệp, TS. Ngô Hớng, CN. Hồ Trung Bửu - Thanh toán quốc tế, tài trợ ngoại thơng và kinh doanh ngoại hối - Nhà xuất bản Thống kê, n¨m 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: TS. Đỗ Linh Hiệp, TS. Ngô Hớng, CN. Hồ Trung Bửu - "Thanh toán quốc tế,tài trợ ngoại thơng và kinh doanh ngoại hối
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
(6) Hoàng Kim - Tiền tệ, ngân hàng và thị trờng tài chính - Nhà xuất bản Tài chÝnh, n¨m 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàng Kim - "Tiền tệ, ngân hàng và thị trờng tài chính
Nhà XB: Nhà xuất bản TàichÝnh
(7) David Cox - Nghiệp vụ ngân hàng hiện đại - Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, n¨m 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: David Cox - "Nghiệp vụ ngân hàng hiện đại
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị quốcgia
(8) Goh Tianwah (TS. Trần Xuân Oánh giới thiệu) - Xuất khẩu, Nhập khẩu và Ngân hàng - Nhà xuất bản Thống kê, năm 1994 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Goh Tianwah (TS. Trần Xuân Oánh giới thiệu) - "Xuất khẩu, Nhập khẩu vàNgân hàng
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
(10) Báo cáo thờng niên 1998,1999, 2000, 2001 - Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Khác
(11) Báo cáo tổng kết công tác kinh doanh đối ngoại và thanh toán quốc tế năm 1998,1999,2000,2001 - Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Khác
(12) Giới thiệu tổng quan về hoạt động của NHNo VN - Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Khác
(13) Quá trình hình thành và phát triển các nghiệp vụ kinh doanh đối ngoại trong hệ thống NHNo VN - Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn - Việt Nam Khác
(14) Đề án chiến lợc mở rộng kinh doanh đối ngoại của NHNo VN (2000- 2005) - Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Khác
(15) Diễn văn của Tổng Giám đốc NHNo VN Lê Văn Sở tại lễ khai mạc hội nghị CICA 12/11/2001 - Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Khác
(16) Dự án tăng cờng Quản trị doanh nghiệp tại NHNo VN (TA Số 3227-Vie) - Ngân hàng phát triển Châu á Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2. 2:  Cho vay ngoại tệ giai đoạn 1995-2001 (tỷ VND) - Thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện phương thức chuyển tiền trong thanh toán quốc tế tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam
Bảng 2. 2: Cho vay ngoại tệ giai đoạn 1995-2001 (tỷ VND) (Trang 41)
Bảng 2.3:  Doanh số bảo lãnh giai đoạn 1996-2001 (USD) - Thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện phương thức chuyển tiền trong thanh toán quốc tế tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam
Bảng 2.3 Doanh số bảo lãnh giai đoạn 1996-2001 (USD) (Trang 42)
Bảng 2.4: Doanh số TTQT giai đoạn 1996-2001(Triệu USD). - Thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện phương thức chuyển tiền trong thanh toán quốc tế tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam
Bảng 2.4 Doanh số TTQT giai đoạn 1996-2001(Triệu USD) (Trang 43)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w