PHẦN I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HẠCH TOÁN VỐN BẰNG TIỀN I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ VỐN BẰNG TIỀN 1 Khái niệm và đặc điểm hạch toán vốn bằng tiền 1.1 Khái niệm: Vốn bằng tiền của doanh nghiệplà tài
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Như chúng ta đã biết, mọi hoạt động kinh doanh của bất kỳ doanh nghiệp nàocũng gắn liền với môi trường và thị trường của nó, cho nên đòi hỏi doanh nghiệpphải căn cứ tình hình thị trường để quyết định những vấn đề then chốt của mìnhtrong khâu xây dựng Vậy doanh nghiệp phải xây dựng cái gì? Thi công công trìnhcho ai? Vốn bao nhiêu? Bởi vì trong bất cứ hình thức kinh doanh nào cũng vậy, khikinh doanh phải mang lại giá trị thặng dư Lợi nhuận cao là mục tiêu cần vươn tớicủa các doanh nghiệp khi bước vào hoạt động trong nền kinh tế thị trường Vì vậytrong quá trình phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, công tác hạchtoán vốn bằng tiền là một trong những mục tiêu kinh tế quan trọng có ảnh hưởng rấtlớn đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Với việc hạch toán vốn bằng tiềncũng là cơ sở để doanh nghiệp đưa ra quyết định đúng đắn đến công tác kinh doanh
và định hướng sản phẩm để đạt hiệu quả kinh tế của mình làm nền tảng cho việcduy trì và phát triển của doanh nghiệp trong cơ chế thị trường
Nhận thức được vấn đề trên, với ý muốn được học hỏi để nâng cao trình độchuyên môn, trong quá trình thực tập tại Công ty Cổ Phần Đại Trung với sự hướngdẫn tận tình của thầy giáo và các anh chị phòng kế toán của Công ty, em đã tìm hiểu
và chọn đề tài: "Hạch toán vốn bằng tiền" làm chuyên đề tốt nghiệp
Do thời gian thực tập có hạn cùng với kiến thức còn nhiều bỡ ngỡ khi vận dụnggiữa lý thuyết và thực tiễn nên chuyên đề không tránh khỏi sai sót về hình thức lẫnnội dung Em rất mong sự đóng góp ý kiến của quý thầy, quý cô, cùng các anh (chị,
cô (chú) trong Công ty và phòng kế toán nói riêng để chuyên đề thực tập được hoànthiện hơn
Nội dung của đề tài được chia làm 3 phần :
Phần I : Cơ sở lý luận về hạch toán vốn bằng tiền
Phần II : Thực trạng tình hình hạch toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ Phần
Đại Trung
Phần III : Một số ý kiền nhằm hoàn thiện công tác hạch toán vốn bằng tiền
tại Công ty Cổ Phần Đại Trung
Sinhviên thực hiện
PHANTHANH HẢI
Trang 2PHẦN I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HẠCH TOÁN VỐN BẰNG TIỀN
I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ VỐN BẰNG TIỀN
1 Khái niệm và đặc điểm hạch toán vốn bằng tiền
1.1 Khái niệm:
Vốn bằng tiền của doanh nghiệplà tài sản tồn tại trực tiếp dưới hình thái giá trị baogồm tiền mặt tại quỹ , tiền gửi ( tại ngân hang hoặc các tổ chức tài chính) và cáckhoản tiền đang chuyển ( kể cả tiền viẹt nam và ngoại tệ,ngân phiếu…)
1.2 Đặc điểm
Vốn được hiểu bằng tiền nên quá trình sản xuất kinh doanh nó là công cụ dể thanhtoán, dể lưu thông trên thị trường và được nhiều doanh nghiệp dùng đến cho nhữngtrường hợp đòi hỏi nhanh chóng kịp thời, đặc biệt trong quá trình lưu thông hànghoá Được cấu thành trên vốn lưu động của doanh nghiệp nên vốn bằng tiền tạođiều kiện tốt nhất trong việc tăng nhanh vòng quayvốn lưu động góp phần trongviệc nâng cao hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất
2 Nội dung - Tiền mặt : là số tiền tồn trên quỹ tiền mặt của doanh nghiệp Tiền
mặt tại quỹ bao gồm: tiền Việt Nam (kể cả ngân phiếu) ngoại tệ và vàng bạc đá quý -Tiền gữingân hàng : Tiền của các doanh nghiệp phần lớn gữi ở các ngân hàng,kho bạc , công ty tài chính để thực hiện việc thanh toán không dùng tiền mặt
-Tiền đang chuyển : bao gồm tiền Việt Nam ngoại tệ của doanh nghiệp đã nộp vàongân hàng kho bạc nhưng chưa nhận được giấy báo ngân hàng kho bạc hay đã làmthủ tục chuyển qua bưu điện nhưng chưa nhận được giấy báo của đơn vị thụ hưởng
3 Nguyên tắc hạch toán vốn bằng tiền
Việc hạch toán vốn bằng tiền phải tuân thủ các nguyên tắc , quy định , chế độquản lý , lưu thông tiền tệ hiện hành của nhà nước sau đây :
c Nguyên tắc hạch toán ngoại tệ :
Trang 3Mọi nghiệp vụ liên quan đến ngoại tệ phải được quy đổi về “đồng Việt Nam ” đểghi sổ Tỷ giá quy đổi là tỷ giá mua , bán thực tế bình quân trên thị trường liênngân hàng do ngân hàng nhà nước Việt Nam chính thức công bố tại thời điểm phátsinh nghiệp vụ Với những ngoại tệ mà ngân hàng không công bố tỷ giá quy đổi ra
“đồng Việt Nam ” thì thống nhất thông qua đồng USD
4 Vai trò và nhiêm vụ của công tác hạch toán vốn bằng tiền
a Vai trò :
Hạch toán vốn bằng tiền là nghệ thuật quan sát , ghi chép , phân loại , tổng hợp vìvậy nó có chức năng cơ bản nhất là cung cấp thông tin tài chính cho những người raquyết định , cung cấp thông tin cho nhà quản lý kinh tế , cho nhà đầu tư , cho các cơquan hưu quan của nhà nước về tinh hình tài chính của doanh nghiệp
b Nhiệm vụ :
- Lập chứng từ nhằm ghi nhận các nghiệp vụ phát sinh vốn bằng tiền
- Phân loại chứng từ theo từng nghiệp vụ và phản ánh vào sổ sách , đồng thời khoá
- Phương pháp bình quân gia quyền
- Phương pháp tính theo giá thực tế đích danh
- Phương pháp nhập trước xuất trước
- Phương pháp nhập sau xuất trước
Ở các doanh nghiệp có sử dụng ngoại tệ trong các hoạt động sản xuất kinh doanh,phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá thực tế do liên ngân hàng công
bố tại thời điểm phát sinh nghiệp để ghi sổ kế toán Nếu có chênh lệch giữa tỷ giá
Trang 4Chuyên đề thực tập GVHD:CH Phan Thanh Hải
tỷ giá ngoại tệ đã ghi sổ kế toán thì hạch toán vào TK 413 "chênh lệch tỷ giá" đồngthời ngoại tệ lại được hạch toán chi tiết cho từng loại ngoại tệ trên TK 007 "Ngoại
Tài khoản 111bao gồm:
- TK1111 “Tiền Việt Nam ”
- TK1112 “Ngoại tệ ”
- TK1113 “Vàng ,bạc ,kim khí quý , đá quý
Tài khoản này phản ánh tình hình thu chi tồn quỹ tiền mặt tại quỹcủa đơn vị baogồm tiền Việt Nam(kể cả ngân phiếu thanh toán) ngoại tệ, vàng, bạc, đá quý
c Sổ sách sử dụng
Bao gồm :
-Sổ cái , sổ quỹ tiền mặt
-Sổ chi tiết doanh thu bán hàng thu tiền mặt
3.1 Hạch toán các nghiệp vụ tăng tiền mặt
Số phát sinh tăng:
-Các khoản tiền mặt, ngân phiếu
ngoại tệ, vàng, bạc, đá quý nhập quỹ
trong kỳ
-Số tiền mặt thừa ở quỹ khi kiểm kê
SDCK: Số tiền hiện có ở quỹ vào thời
điểm cuối kỳ
Số phát sinh giảm:
-Các khoản tiền mặt, nhân phiếu ngoại tệ, vàng, bạc,
đá quý xuất quỹ trong kỳ
-Số tiền mặt thừa ở quỹ khi kiểm kê
Tài Khoản 111
Trang 5-Tăng do rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ
Nợ TK 111: Số tiền nhập quỹ
Có TK 112 : Số tiền rút ở ngân hàng
- Khi bán hàng thu tiền ngay về nhập quỹ
Nợ 1111 : Tổng số tiền thu được nhập quỹ
Có TK 511 , 512 :Doanh thu tiệu thụ sản phẩm dịch vụ
Có TK 3331: VAT phải nộp
- Khi thu tiền từ các hoạt đồng tài chính , hoạt động khác :
Nợ TK 1111 : Tổng số tiền thu được
Có TK 515 , 711 : Thu nhập
Có TK 3331 VAT phải nộp
- Thu hồi tạm ứng thừa thu từ người mua ( kể cả khoản ứng trước của người mua )
Nợ TK 1111 : Số tiền thu hồi nhập quỹ
Có TK 141 : Số tiền tạm ứng thừa
Có TK 131 : Thu tiền của người bán
-Tăng do các nguyên do khác
Nợ TK1111: Số tiền nhập quỹ
Có TK136 : Các khoan thu từ nội bộ
Có TK138 : Thu từ khoản phải thu
Có TK 144:Thu từ ký cước ký quỹ
Có TK128: Thu t ừ kho ản cho vay
Có TK 3381: Số kiểm kê thừa chưa rõ nguyên nhân
-Khi được cấp trên cấp vốn kinh doanh hoặc nhận được vốn góp liên doanh:
Nợ TK 111:số tiền nhập quỹ
Có TK 411: số tiền được cấp
3.2 Hạch toán tiền mặt giảm
Khi gửi tiền vào ngân hàng
Nợ TK 112 : số tiền gữi vào ngân hàng
Có TK 111: số tiền xuất quỹ để gữi vào ngân hàng
- Chi mua vật tư hàng hoá tài sản
Nợ TK 152 , 153 156 : giá trị vật tư hàng hoá (tính theo phương pháp kê khai thường xuyên )
Nợ TK 611 : giá trị vật tư hàng hoá ( tính theo phương pháp
kiểm kê định kỳ )
Nợ TK 211, 213,241: Chi xây dưng cơ bản mua tài sản cố định
Nợ TK 133VAT đầu vào được khấu trừ
Trang 6- Chi trực tiếp cho hoạt động sản xuất kinh doanh
Nợ TK 627, 641,642 :tập hợp các khoản chi tiêu
Nợ TK 1331 :VAT được khấu trừ
- Giảm do các nguyên nhân khác
Nợ TK 331, 144: đặt trướic hoặc trả nợ cho nhà cung cấp ,xuất
Thu hồi tiền tạm ứng,
Ký quỹ, ký cược
TK 338/344
Nhận ký quỹ, ký cượcngắn hạn, dài hạn
TK338(3381)
Thu tiền thừa qua
TK 112 Nộp tiền mặt vào
Trang 7II HẠCH TOÁN TIỀN GỬI NGÂN HÀNG
1 Khái niệm, nguyên tắc hạch toán
a Khái niệm:Tiền gữi ngân hàng : là tiền của các doanh nghiệp phần lớn gữi ở các
ngân hàng , kho bạc , công ty tài chính để thực hiện việc thanh toán không dùng tiềnmặt
b Nguyên tắc hạch toán :
Hạch toán tiền ngân sử dụng một đơn vị tiền tệ thống nhất là đồng Việt Nam Đối với vàng bạc, kim khí quý, đá quý phản ánh ở tài khoản vốn bằng tiền chỉ ápdụng cho các doanh nghiệp không có chức năng kinh doanh vàng bạc, kim khíquý vàng bạc, kim khí quý, đá quý phải theo dõi số lượng, trọng lượng, quycách, phẩm chất và giá trị từng thứ, từng loại và được tính theo giá thực tập (giá hoáđơn hoặc giá được thanh toán) Khi xuất thì có thể sử dụng một trong các phươngpháp sau đây:
- Phương pháp bình quân gia quyền
- Phương pháp tính theo giá thực tế đích danh
- Phương pháp nhập trước xuất trước
- Phương pháp nhập sau xuất trước
Ở các doanh nghiệp có sử dụng ngoại tệ trong các hoạt động sản xuất kinh doanh,phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá thực tế do liên ngân hàng công
bố tại thời điểm phát sinh nghiệp để ghi sổ kế toán Nếu có chênh lệch giữa tỷ giáthực tế và tỷ giá ngoại tệ đã ghi sổ kế toán Nếu có chênh lệch giữa tỷ giá thực tế và
tỷ giá ngoại tệ đã ghi sổ kế toán thì hạch toán vào TK 413 "chênh lệch tỷ giá" đồngthời ngoại tệ lại được hạch toán chi tiết cho từng loại ngoại tệ trên TK 007 "Ngoại
tệ các loại"
2 Tổ chức hạch toán tiền gữi ngân hàng
a Chứng từ sử dụng : bao gồm
- Giấy báo nợ của ngân hàng
-Giấy báo có của ngân hàng
- Các tờ sao kê của ngân hàng
- Giấy lĩnh tiền
- Biên lai thu tiền
- Bảng kiểm kê quỹ
-Bảng kiểm kê vàng bạc đá quý
-Uỷ nhiệm thu
Trang 8- Chứng từ sử dụng để hạch toán tiền gửi ngân hàng bao gồm giấy báo nợ, báo có,bản sao kế toán ngân hàng kèm theo các chứng từ gốc như uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệmchi, séc chuyển khoản, séc báo chi.
-Khi nhận được chứng từ của ngân hàng gửi kế toán phải kiểm tra đối chiếu với
sổ sách nếu có sự chênh lệch thì hai bên cùng sử lý
- Tài khoản 112 có 3 tài khoản cấp 2:
+Tài khoản 1121: Tiền gửi ngân hàng bằng tiền mặt
+Tài khoản 1122: Tiền gửi ngân hàng bằng ngoại tệ
+Tài khoản 1123: Tiền gửi ngân hàng bằng vàng bạc đá quý
c Sổ sách sử dụng :
-Sổ chi tiết theo dõi quỹ tiền mặt
-Sổ sách kế toán tổng hợp về việc thu, chi, tồn tiền mặt
-Sổ chi tiết theo dõi tiền gửi ngân hàng
-Sổ sách kế toán tổng hợp phản ánh số hiện có tình hình tăng giảm các khoản tiềngửi vào ngân hàng
Ngoài ra còn sử dụng các loại sổ có liên quan như:Sổ chi tiết hàng hoá, sổ thanhtoán với người mua, người bán, sổ chi phí hoạt đông kinh doanh của doanh nghiệp
3 Hạch toán tiền gữi ngân hàng
Hạch toán tiền gửi ngân hàng phát sinh bằng tiền Việt Nam đồng:
(*) Các nghiệp vụ liên quan đến tăng tiền gửi ngân hàng:
Phát sinh tăng:
Các khoản tiền gửi vào ngân hàng,
kho bạc,công ty tài chính trong kỳ
Chênh lệch thừa rõ nguyên nhândo số
liệu trên bảng sao kê ngân hàng > hơn
số liệu trên bảng kế toán
SDCK:Thể hiện số tiền đang gửi tại
các ngân hàng, kho bạc vào thời điểm
Trang 9+ Xuất quỹ tiền mặt gửi vào tài khoản tại ngân hàng khi nhận được giấy báo.
Có hay bản sao kê ngân hàng:
Có TK 113: tiền đang chuyển
- Nhận tiền do khách hàng trả nợ bằng chuyển khoản, căn cứ giấy báo có của ngânhàng, ghi:
Nợ TK 1121: TGNH
Có TK 131: Phải thu của khách hàng
- Thu hồi số tiền đã ký quỹ, ký cược nhập về TGNH do bên nhận ký quỹ chuyển trả, ghi:
Nợ TK 1121: TGNH
Có TK 144: Thế chấp, ký cược, ký quỹ ngắn hạn
Có TK 244: ký cược, ký quỹ dài hạn
- Nhận vốn do ngân hàng nhà nước, cấp trên cấp, nhận GVLD do các thành viêngóp vốn chuyển đến bằng chuyển khoản ghi:
Nợ TK 1121: TGNH
Có TK 138: Phải thu khác (ghi theo giá vốn)
Có TK 121: Đầu tư chứng khoán ngắn hạn
Có TK 515: Thu nhập hoạt động tài chính (ghi số chênh lệch doanh thu > giá
* Các nghiệp vụ liên quan đến giảm TGNH:
- Rút TGNH về nhập quỹ tiền mặt, ghi:
Nợ TK 111: Tiền mặt
Có TK 1121: TGNH
Trang 10- Chuyển TGNH đi thế chấp, ký cược và đi đầu tư tài chính ngắn hạn mua cổ phiếu,trái phiếu dài hạn, góp vốn liên doanh dài hạn, đầu tư kinh doanh bất động sản ghi: Nợ TK 144: Thế chấp, ký cược ký quỹ ngắn hạn
Nợ TK 244: Thế chấp ký cược, ký quỹ dài hạn
Nợ TK 121: đầu tư chứng khoán ngắn hạn
Nợ TK 128: Đầu tư ngắn hạn khác
Nợ TK 221: Góp vốn liên doanh
Nợ TK 228: Đầu tư dài hạn khác
Có TK 1121: Tiền gửi ngân hàng
- Trả tiền mua vật tư hàng hoá đã nhập kho, TSCĐ, chi phí xây dựng cơ bảnbằng chuyển khoản:
Có TK 1122: Tỉ giá xuất ngoại tệ
Có TK 515: Tỉ giá thực tế > Tỉ giá xuất ngoại tệ
Hoặc : Nợ TK 635: Tỉ giá thực tế < Tỉ giá xuất ngoại tệ
Bán thành phẩm, hàng hoá thu ngoại tệ TGNH, tiêu thụ trong nước
Trang 11Có TK 413: Tỉ giá thu nợ > Tỉ giá nhận nợ
Hoặc: Nợ TK 413: Tỉ giá thu nợ < Tỉ giá nhận nợ
Mua NVL, CCDC, hàng hoá, TSCĐ trong nước:
Nợ TK 152,153,156,211,213: Tỉ giá thực tế
Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 1122: Tỉ giá xuất ngoại tệ
Có TK 413: Tỉ giá thực tế > Tỉ giá xuất ngoại tệ
Hoặc: Nợ TK 413: Tỉ giá thực tế < Tỉ giá xuất ngoại tệ
Trang 12+ Mua chưa thanh toán:
Nợ TK 152,153,156,211,213: Giá chưa thuế
Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ Tỉ giá thực tế
Có TK 331: Giá thanh toán
Trả nợ:
Nợ TK 331: Tỉ giá thực tế
Có TK 1122: Tỉ giá xuất ngoại tệ
Có TK 413: Tỉ giá thực tế > Tỉ giá xuất ngoại tệ Hoặc Nợ TK 413: Tỉ giá thực tế <Tỉ giá xuất ngoại tệ
Nhập khẩu :
Nợ TK 152,153,156 Tỉ giá thực tế
Có TK 1122: Tỉ giá xuất ngoại tệ
Có TK 3333: Thuế XNK Hoặc Nợ TK 413: Chênh lệch tỉ giá Thuế GTGT khấu trừ:
Nợ TK 133
Có TK 3331 Tỉ giá thực tế
c Hạch toán TGNH phát sinh bằng vàng bạc, đá quý:
Các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liênquan đến vàng bạc, đá quý thì sử dụng TK 112 (1123) để phản ánh số hiện có vàtình hình biến động của vàng bạc, đá quý tại quỹ DN (riêng đối với các đơn vị kinhdoanh vàng bạc đá quý thì sử dụng TK 156 "Hàng hoá để theo dõi") Giá của vàngbạc đã quý khi nhập được sổ theo giá mua thực tế (giá hoá đơn hoặc giá được thanhtoán) Khi xuất vàng bạc đá quý có thể tính theo giá bình quân hoặc giá thực tế đíchdanh Tuy nhiên, do vàng bạc đá quý là loại tài sản có giá trị lớn và mang tính táchbiệt nên phương pháp giá thực tế đích danh thường được sử dụng Nếu có chênhlệch giữa giá xuất và giá thanh toán ở thời điểm phát sinh nghiệp vụ thì được phảnánh vào TK 515 hoặc TK 635
Riêng vàng bạc đá quý nhận ký cược, ký quỹ nhập theo giá nào thì khi xuất hàngtrả lại phải ghi theo giá đó và phải đếm số lượng, cân trọng lượng và giám định chấtlượng trước khi niêm phong
Trang 13
* Kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu:
1) Mua vàng bạc, đá quý nhập quỹ:
Nợ TK 112 (1123): Giá thực tế khi được thanh toán
Có TK 131: giá thực tế lúc ghi nhận nợ phải thu
Có TK 515: Chênh lệch do giá thực tế lúc được thanh toán > giá lúc ghi nhận
nợ phải thu
4) Xuất vàng bạc, đá quý đem ký cược, ký quỹ:
Nợ TK 144: ký cược, ký quỹ ngắn hạn
Nợ TK 24: ký cược, ký quỹ dài hạn
Có TK 112 (1123): theo giá thực tế xuất 5) Xuất vàng bạc, đá quý để thanh toán nợ cho người bán
Nợ TK 331: Theo giá lúc ghi nhận nợ phải trả
Có TK 112 (1123): theo giá thực tế xuất
Có TK 515: Chênh lệch do giá thực tế xuất < Giá thực tế lúc ghi nhận nợ phải trả
Trang 14III H ẠCH TOÁN TIỀN ĐANG CHUYỂN
1 Khái niệm , nguyên tác hạch toán
a Khái niệm :
Tiền dang chuyển : bao gồm tiền Việt nam , ngoại tệ của doanh nghiệpđã nộp vàongân hang kho bạc nhưng chưa nhận được giấy báo ngân hàng kho bạc hay đã làmthủ tục chuyển qua bưu điện nhưng chưa nhận được giấp báo của đơn vị được thụhưởng
SƠ ĐỒ TỔNG HỢPTIỀN GỬI NGÂN HÀNG
Tiền đang chuyển kỳ trước
đã nhận được giấy báo có
Thu các khoản phải thu
bằng tiền gửi ngân hàng
Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt
Mua vật tư, tài sản cố định bằng tiền gửi ngân hàng
Chi phí bằng tiền gửi ngân hàng
TK133
Nhận góp vốn liên doanh hoặc
nhận vốn góp ngân sách cấp
Thu hồi vốn góp liên doanh
hoặc đầu tư chứng khoán
Nhận ký cược,ký quỹ
bằng tiền gửi ngân hàng
TK 331/333Trả nợ người bán, nộp thuế bằng tiền gửi ngân hàng
Trả tiền ký cược, ký quỹ bằng tiền gửi ngân hàng
Mua chứng khoán dài hạn bằng tiền gửi ngân hàng
Trang 15b Nguyên tắc hạch toán tiền đang chuyển
Hạch toán tiền đang chuyển sử dụng một đơn vị tiền tệ thống nhất là đồng ViệtNam
Đối với vàng bạc, kim khí quý, đá quý phản ánh ở tài khoản vốn bằng tiền chỉ ápdụng cho các doanh nghiệp không có chức năng kinh doanh vàng bạc, kim khíquý vàng bạc, kim khí quý, đá quý phải theo dõi số lượng, trọng lượng, quycách, phẩm chất và giá trị từng thứ, từng loại và được tính theo giá thực tế (giá hoáđơn hoặc giá được thanh toán) Khi xuất thì có thể sử dụng một trong các phươngpháp sau đây:
- Phương pháp bình quân gia quyền
- Phương pháp tính theo giá thực tế đích danh
- Phương pháp nhập trước xuất trước
- Phương pháp nhập sau xuất trước
Ở các doanh nghiệp có sử dụng ngoại tệ trong các hoạt động sản xuất kinh doanh,phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá thực tế do liên ngân hàng công
bố tại thời điểm phát sinh nghiệp để ghi sổ kế toán Nếu có chênh lệch giữa tỷ giáthực tế và tỷ giá ngoại tệ đã ghi sổ kế toán Nếu có chênh lệch giữa tỷ giá thực tế và
tỷ giá ngoại tệ đã ghi sổ kế toán thì hạch toán vào TK 413 "chênh lệch tỷ giá" đồngthời ngoại tệ lại được hạch toán chi tiết cho từng loại ngoại tệ trên TK 007 "Ngoại
tệ các loại"
2 Tổ chức hạch toán tiền đang chuyển
2.1 Chứng từ sử dụng : Bao gồm
- Giấy báo nợ của ngân hàng
-Giấy báo có của ngân hàng
- Các tờ sao kê của ngân hàng
- Giấy lĩnh tiền
- Biên lai thu tiền
- Bảng kiểm kê quỹ
-Bảng kiểm kê vàng bạc đá quý
-Uỷ nhiệm thu
- Uỷ nhiệm chi
- Séc chuyển khoản
2.2 Tài khoản sử dụng :
TK 113 : Tài khoản này dung để phản ánh các loại tiền của doanh nghiệp đã nộpvào ngân hàng , kho bạc nhà nước hoặc đã gữi vào bưu điện để chuyển vào ngânhàng hay đã làm thủ tục chuyển từ tài khoản ngân hàng để trả cho đơn vị khác
Trang 16nhưng chưa nhận được giấy báo nợ hoặc bảng kê của ngân hàng , Tài khoản này cótài cấp 2:
TK 1131 : Tiền Việt Nam phản ánh số tiền Việt Nam đang chuyển
TK1132 : Ngoại tệ , phản ánh số ngoại tệ đang chuyển
2.3 Sổ sách sử dụng :
-Sổ chi tiết theo dõi quỹ tiền mặt
-Sổ sách kế toán tổng hợp về việc thu, chi, tồn tiền mặt
-Sổ chi tiết theo dõi tiền gửi ngân hàng
-Sổ sách kế toán tổng hợp phản ánh số hiện có tình hình tăng giảm các khoản tiềngửi vào ngân hàng
2.4 Hạch toán tiền đang chuyển:
Thu tiền bán hàng, tiền nợ (hoặc tiền ứng trước) của khách hàng bằng tiền mặthoặc séc nộp thẳng vào ngân hàng, ghi:
Nợ TK 113: tiền đang chuyển
Có TK 131: Phải thu của khách hàng
Nợ TK 133:Tiền đang chuyển
Có TK 131: Phải thu của khách hàng
Ngân hàng báo có các khoản tiền đang chuyển đã vào TK của đơn vị ghi:
Nợ TK 112: TGNH
Có TK 113: Tiền đang chuyển
Ngân hàng báo có các khoản tiền đang chuyển đã vào TK của đơn vị ghi:
Nợ TK 112: TGNH
Có TK 113: Tiền đang chuyển
Trang 17SƠ ĐỒ TỔNG HỢPTIỀN ĐANG CHUYỂN
(1)
(2)
Xuất tiền mặt nộp quỹ ngân
hàng chưa nhận giấy báo có
Thu nợ(tiền mặt, séc) nộp thẳng vào ngân hàng
31 TK
1
Thu tiền bán hàng nộp thẳng vào ngân hàng
Trang 18PHẦN II
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HẠCH TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI DOANH
NGHIỆP CỔ PHẦN ĐẠI TRUNG
A KHÁI QUÁT CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP CỔ PHẦN ĐẠI TRUNG
TRUNG
1 Lịch sử hình thành và phát triển của doanh nghiệp
Công ty Cổ Phần Đai Trung hiện nay trực thuộc thành phố Đà Nẵng Công tyđược thành lập vào năm 2000 Trong những ngày đầu mới thành lập Công ty còngặp rất nhiều khó khăn trong vấn đề quan hệ đối tác cũng như về vật chất và trangthiết bị tưởng chứng khó đảm bảo trụ được lâu dài Nhưng với quyết tâm và ý chícủa Giám đốc cùng các thành viên trong Công ty đã đưa Công ty ngày một tiến triểnhơn Từ năm 2000 đến nay công ty vẫn tiếp tục với ngành nghề xây dựng các côngtrình dân dụng, công nghiệp và mỹ thuật ứng dụng
Do công ty vốn ban đầu còn nhỏ, nên công ty chỉ hoạt động nhỏ hẹp và trong
cơ chế thi trường đòi hỏi công ty cung phải phấn đấu để nâng cao trong lĩnh vực xâydựng
Trụ sở của Công ty trước đây đặt tại 115 Trần Phú thuộc thành phố Đà Nẵng
2 Chức năng và nhiệm vụ của doanh nghiệp
a Chức năng của Công ty: Công ty là một doanh nghiệp tư nhân hoạt động
trong địa bàn tỉnh với chức năng sau:
- Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp phục vụ các thành phần kinh tế
- Thực hiện thiết kế, trang trí nội, ngoại thất các công trình xây dựng
b Nhiệm vụ của Công ty: Là một đơn vị thuộc tư nhân nên Công ty sử dụng
vốn có hiệu quả bảo tồn và phát triển nguồn vốn của Công ty Các công trình màCông ty được nhận dưới sự chỉ đạo của Nhà nước và các đơn vị trực thuộc Nhận sửdụng có hiệu quả tài nguyên đất đai và nguồn lực khác để thực hiện mục tiêu sảnxuất kinh doanh của Công ty Kinh doanh đúng nghề đã đăng ký, chịu trách nhiệmtrước Nhà nước và chính quyền về kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty chịutrách nhiệm về công trình do Công ty mình xây dựng.Thực hiện nghĩa vụ đối vớingười lao động theo quy định của bộ luật lao động, đảm bảo cho người lao độngtham gia , góp ý kiến vào xây dựng và quản lý của Công ty
Trang 19Thực hiện quy định của Nhà nước về bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, môitrường, quốc phòng và an ninh
Thực hiện chế độ báo cáo thống kê tài chính, kế toán báo cáo theo định kỳ, báo cáothường theo quy định của Nhà nước, chịu trách nhiệm về tính chính xác của báo cáo
1 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp :
Hình thức sở hữu của Công ty Cổ Phần Đại Trung
Mối quan hệ giữa Công ty với Đội : Sau khi trúng thầu, tùy vào vị trí, điềukiện, nguồn vốn mà Công ty có thể giao khoán cho các Đội hoặc Công ty tự đứng ra
tổ chức sản xuất
- Trường hợp Công ty khoán cho Đội : Công ty hưởng % trên giá dự toán Trong
kỳ, Đội sẽ ứng tiền tiến hành thi công nhưng tổng số lần ứng không vượt quá 75 80% tổng giá trị dự toán trúng thầu Đội phải tập trung chứng từ về Công ty đểhoàn ứng
Trang 20
2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý
a Sơ đồ bộ máy quản lý của doanh nghiệp
Chú thích
b Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận quản lý:
+ Giám đốc: điều hành chung toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của nhàmáy Trực tiếp phụ trách chỉ đạo điều hành các mặt công tác sau:
- Tổ chức nhân sự và bộ máy quản lý, định biên lao động, thực hiện các chínhsách chế độ đối với người lao động
- Công tác khen thưởng, kỷ luật
+ Phó giám đốc: Thay mặt giám đốc điều hành các hoạt động của nhà máy khigiám đốc đi vắng Thay mặt giám đốc để giải quyết những nội dung cần thiết trongcác cuộc họp mà phó giám đốc dự họp với tư cách là đại diện cho lãnh đạo nhàmáy Phải báo cáo với giám đốc tất cả những nội dung đã thay mặt giải quyết Giúp việc cho giám đốc, chịu trách nhiệm trước giám đốc và pháp luật nhà nước
về những công việc được phân công
+ Phòng kế hoạch thị trường:
Tham mưu cung cấp số liệu cho lãnh đạo nhà máy, nắm bắt tình hình và nhucầu thị trường để tham mưu cho giám đốc có hướng chỉ đạo thực hiện việc mở rộngthị trường và tiêu thụ sản phẩm
Phòng tổ hành chính
Phòngtài
vụ kế toán
Quan hệ chức năng Quan hệ trực tuyến
Trang 21công ty là mối quan hệ chức năng cùng chịu sự lãnh đạo trực tiếp của ban giám đốccông ty
+ Phòng tài vụ kế toán:
Tham mưu giúp việc cho giám đốc nhà máy, quản lý công tác tài vụ kế toánthống kê, kho quỹ, quản lý toàn bộ cơ sở vật chất tài sản của toàn nhà máy
+ Phòng kỹ thuật cơ điện:
Giúp việc tham mưu cho giám đốc quản lý khoa học công nghệ, có nhiệm vụtheo dõi quy trình sản xuất bảo đảm cho sản xuất được tiến hành liên tục, cung ứngđầy đủ nguyên liệu, hoá liệu kịp thời cho sản xuất kinh doanh
3 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của doanh nghiệp
a Sơ đồ bộ máy kế toán
Chú thích
b Chức năng và nhiệm vụ của bộ máy kế toán
a Kế toán trưởng : Có nhiệm vụ tổ chức thực hiện kế toán trong đơn vị kế toán
theo quy định điều 5 luật kế toán Tham mưu cho giám đốc trong công tác quản lý,giám sát tài chính và trực tiếp chỉ đạo công tác kế toán, làm nhiệm vụ điều hànhcông tác tổ chức quản lý vật tư, tiền vốn hạch toán và kiểm tra toàn bộ hoạt động vềmặt tài chính của nhà máy Thực hiện đầy đủ chức năng nhiệm vụ của kế toántrưởng, ngoài ra tham gia trực tiếp theo dói các phần hành công việc được giao
b Kế toán tổng hợp : Có nhiệmn vụ tổng hợp toàn bộ các phần hành kế toán,
lập báo cáo tài chính trình kế toán trưởng Tập hợp phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm Tham mưu cho kế toán trưởng trong công tác chỉ đạo hạch toán kế toán
Kế toán trưởng
Quan hệ chức năng Quan hệ trực tuyến
Kế toán TSCĐ vốn
bằng tiền thanh toán Kế toán thành phẩm
tiêu thụ công nợ
Kế toán NVL, CCDC
Kế toán tổng hợp
Trang 22* Kế toán TSCĐ, vốn bằng tiền và thanh toán: có nhiệm vụ theo dõi tình hìnhtăng giảm TSCĐ, tình hình trích và phân bổ khấu hao TSCĐ theo dõi và quản lývốn bằng tiền, thanh toán các khoản trong đơn vị như: lương, BHXH
* Kế toán NVL, CCDC có nhiệm vụ theo dõi quản lý vật tư NVL đầu vàocông cụ dụng cụ trong toàn nhà máy
c Hình thức kế toán áp dụng tại doanh nghiệp :
Công ty áp dụng hình thức Chứng từ ghi sổ cải tiến để theo dõi các nghiệp vụkinh tế phát sinh Để thuận lợi cho công tác mở và theo dõi sổ sách ,Công ty đưatrực tiếp Chứng từ gốc vào Bảng kê chi tiết các tài khoản Sau đó cập nhật vào sổchi tiết, sổ cái
Sơ Đồ luân chuyễn chứng từ
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái
Bảng cân đối tài khoản
Báo cáo kế toán
Trang 23B THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HẠCH TOÁN VỐN BẰNG TIỀNTẠI DOANH NGHIỆPCỔ PHẦN ĐẠI TRUNG
I ĐẶC ĐIỂM VỐN BẰNG TIỀNTẠI DOANH NGHIỆP :
Do đặc thù kinh doanh của doanh nghiệp , lượng vốn chủ yếu của doanh nghiệp
thường là tiền mặt Để phục vụ cho sản xuất của doanh nghiệp , doanh nghiệp luôncần một lượng vốn tương đối lớn để thực thiện kinh doanh Vì vậy việc hạch toánvốn bằng tiền của doanh nghiệp tập trung vào khối lượng tiền mặt tiền gưĩ ngânhàng
II TỔ CHỨC CÔNG TÁC HẠCH TOÁN VỐN BẰNG TIỀN
1 Chứng từ sử dụng:
Bao gồm :
-Phiếu thu , phiếu chi , bảng kê chi tiết nợ , có
2 Tài khoản sử dụng :
Hạch toán tiền mặt tại quỹ sử dụng tài khoải 111 - Tiềnmặt Tài khoản này dùng
để phản ánh tình hình thu , chi , tồn quỹ tiền mặt của doanh nghiệp
Tài khoản 1111: -Tiền việt nam
3 Sổ sách sử dụng :
- Sổ quỹ tiền mặt và chứng từ ghi sổ, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
III TỔ CHỨC HẠCH TOÁN VỐN BẰNG TIỀN
1 Hạch toán tiền mặt
a Chứng từ sử dụng :Phiếu thu :
Có công dụng phản ánh lượng tiền mặt nhập quỹ trong ngày
Nội dung và phương pháp ghi :
- Kế toán phải ghi đầy đủ nội dung đã được ghi trên phiếu.Tính hợp lệ của phiếuthể hiện trên số lượng được nhận của hủ quỹ và phiếu phải do cơ quan tài chính phát hành
Phiếu thu được lập thành 3 liên : Một liên của người thu , một liên giao cho người nộp và một liên của kế toán
- Phương pháp ghi xin đưa ra mẫu phiếu sau :
Trang 24Với nghiệp vụ trên,kế toán định khoản như sau :
Với nghiệp vụ trên , kế toán định khoản như sau :
- Phương pháp ghi sẽ thực hiện trên phiếu như sau :
Đơn vị : Cty Cổ Phần Đại Trung Mẫu số C21 - H Địa chỉ 115 Trần Phú Ban hành theo QĐ số : Hải Châu Đà Nẵng 999 - TC/QĐ/CĐKT Ngày 02.11.1996 Của Bộ Tài Chính
( Ký,họ tên )
Trang 25Căn cứ vào nội dung Phiếu chi trên, kế toán lập bút toán :
Tài khoản 111- “Tiền mặt “
-Tài khoản chi tiết : TK 1111- “Tiền Việt Nam ”
Đơn vị không hạch toán ngoại tệ, vàng, bạc, đá quý
Đơn vị : Cty Cổ Phần Đại Trung Mẫu số 02 Địa chỉ : 115 Trần Phú Ban hành theo QĐ số Hải Châu - Đà Nẵng 1141 - TC/QĐ/CĐKT Ngày 1 - 11 - 95 của
Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Người lập phiếu
( Ký,họ tên, đóng dấu ) ( Ký,họ tên ) (Ký,họ tên )
Đã nhận đủ số tiền : Ba trăm sáu mươi ngàn năm trăm đồng chẵn
Ngày 02 tháng 12 năm 2007
Trang 261.3 Hạch toán các nghiệp vụ tăng tiền mặt :
Phiếu thu số 01 ngày 02/12/2007: Thu tiền vay vốn công trình Sơn Trà - Điện Ngọc với số tiền là 50.000.000đ , kế toán định khoản như sau :
Phiếu thu số 03 ngày 05/12/2007 : Đồng Đắc Chiến (Bộ phận thi công ) nộp
tiền hoàn vay lương với số tiền là 14.000.000đ
Trang 27
BẢNG KÊ CHI TIẾT TÀI KHOẢN - NỢ TK 1111
Tháng 12 năm 2007 Đvt:1000đồng
Trang 28 Phiếu chi số 09 ngày 01/12/2007 : Lê Công Sĩ Tạm ứng tiền mua máy phát, mũi khoan với số tiền là 6.584.000đ
Phiếu chi số 13 ngày 15/12/2007 : Võ Thị Hòa ( Thủ quỹ ) gửi Tiền mặt vào
TK tại Ngân hàng , số tiền 200.000.000đ
Phiếu chi số 15 ngày 26/12/2007 : Phan Công Thái thanh toán tiền mua vật tư,
số tiền chư bao gồm Thuế GTGT 10% là 10.000.000đ
Nợ TK 152 : 10.000.000đ
Nợ TK 133 (1331) : 1.000.000đ
Có TK 111 (1111) : 11.000.000đ
Trang 29 Tập hợp Phiếu chi và ghi vào Bảng kê chi tiết
- Ghi Có TK 1111 và ghi Nợ các TK liên quan như sau :
BẢNG KÊ CHI TIẾT TÀI KHOẢN - GHI CÓ TK 1111
10/12/07 12 Chi mua côn, lọc
gió , bơm ben
Trang 31Số hiệu TKĐƯ
Ghi chú Thu Chi