Quan hệ thanh toán: Thanh toán được hiểu là quan hệ kinh doanh xảy ra khi các doanh nghiệp có cácquan hệ phải thu, phải trả với khách hàng của mình về một khoản tiền đã chi, đãvay,…tron
Trang 1PHẦN I
LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HẠCH TOÁN VÀ PHÂN TÍCH CÔNG NỢ TRONG
DOANH NGHIỆP
I Một số khái niệm về công nợ và nhiệm vụ kế toán công nợ.
1 Khái niệm công nợ:
Quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp luôn phát sinh cácmối quan hệ thanh toán giữa người mua và người bán, giữa các đơn vị với nhau vàtrong nội bộ công ty Trên cơ sở các mối quan hệ này là phát sinh các khoản nợ phảithu hoặc nợ phải trả tương ứng Đây được gọi là công nợ
Công nợ bao gồm các khoản phải thu, các khoản phải trả và quan hệ thanh toán
1.1 Các khoản phải thu:
Là tài sản của đơn vị mà các cá nhân, tổ chức khác đang tạm thời sử dụng.Khoản phải thu thể hiện quyền của đơn vị để nhận tiền, hàng hoá và những dịch vụ
từ các tổ chức, cá nhân khác Về bản chất, khoản phải thu được phân loại là tài sảnngắn hạn nếu thời gian thu tiền của khoản phải thu nhỏ hơn một năm Khoản phảithu có thời gian thu tiền lớn hơn một năm không được xem là tài sản ngắn hạn Cáckhoản phải thu xuất hiện chủ yếu là do đơn vị đã cung ứng sản phẩm, hàng hoá,dịch vụ cho khách hàng và khách hàng chưa thanh toán tiền Khoản phải thu này gọi
là phải thu khách hàng Ngoài ra, còn có những khoản phải thu khác như: thươngphiếu phải thu, phải thu nội bộ, phải thu tiền tạm ứng, phải thu khác
1.2 Các khoản phải trả
Nợ phải trả được định nghĩa là trách nhiệm hiện tại của đơn vị đối với các tổchức khác, mà trách nhiệm đó là kết quả của những sự kiện kinh tế trong quá khứ.Định nghĩa trên muốn nhấn mạnh nợ phải trả là một cam kết của đơn vị sẽ chuyển
từ tài sản của mình trả cho các tổ chức, cá nhân khác trong tương lai Sỡ dĩ như vậy
là vì trong thực tiễn kinh doanh để đáp ứng những nhu cầu về vốn cho hoạt động,các đơn vị thường nhận sự tài trợ của các tổ chức, cá nhân khác bằng vay ngânhàng, vay các đối tượng khác, mua chịu người bán hay chiếm dụng vốn tạm thời dochưa đến kì hạn thanh toán nợ như nợ thuế, nợ lương người lao động Trong nhữngtrường hợp như vậy, đồng thời với việc hình thành nên tài sản là việc hình thànhnhứng cam kết tương ứng mà đơn vị phải trả khi đến hạn trong tương lai, từ đó hìnhthành nên nợ phải trả của đơn vị
1.3 Quan hệ thanh toán:
Thanh toán được hiểu là quan hệ kinh doanh xảy ra khi các doanh nghiệp có cácquan hệ phải thu, phải trả với khách hàng của mình về một khoản tiền đã chi, đãvay,…trong quá trình hoạt động kinh doanh của đơn vị
Quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp luôn phát sinh các mốiquan hệ thanh toán giữa người mua và người bán, giữa các doanh nghiệp, đơn vị vớinhau và trong nội bộ công ty
Có hai hình thức thanh toán: thanh toán trực tiếp và thanh toán qua trung gian:
Thanh toán trực tiếp: Người mua và người bán thanh toán trực tiếp với nhau bằng
tiền mặt, sec, … đối với các khoản nợ phát sinh
Thanh toán qua trung gian: Việc thanh toán giữa người mua và người bán không
diễn ra trực tiếp với nhau mà có một bên thứ ba (ngân hàng hay các tổ chức tài
Trang 2chính khác) đứng ra làm trung gian thanh toán các khoản nợ phát sinh đó thông qua
uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi, séc hay thư tín dụng…
Doanh nghiệp phải biết lựa chọn cho mình hình thức phù hợp để có thể thanh toánkịp thời, đúng hạn, tránh tình trạng ứ đọng và bị chiếm dụng vốn nhằm tạo sự chủđộng trong kinh doanh
Trong các quan hệ thanh toán nhiều khi chịu tác động của các yếu tố chủ quan vàyếu tố khách quan, do đó kết quả không đạt được như mong muốn, và khi đó là dorủi ro xảy ra Có hai dạng rủi ro :
Rủi ro hệ thống (rủi ro thị trường): đây là loại rủi ro ngoài dự kiến, không thể
kiểm soát được, có tác động đến hầu hết các loại tài sản của doanh nghiệp Loại rủi
ro này là do thiên tai, cung cầu trên thị trường, do lạm phát, giảm giá, do chính sáchkinh tế - xã hội …khi rủi ro này xảy ra doanh nghiệp nào cũng bị ảnh hưởng vàkhông thể ngăn ngừa được rủi ro này
Rủi ro không hệ thống: Đây là loại rủi ro phát sinh trong nội bộ từng doanh
nghiệp, có tác động đến một hoặc một vài khoản mục tài sản Rủi ro này do sự thayđổi về bộ máy quản lý, điều hành, thay đổi giá của nguyên vật liệu, do thay đổichính sách sản phẩm, thay đổi cơ cấu kinh doanh…Loại rủi ro này doanh nghiệp cóthể hạn chế được
2 Vai trò, vị trí và nhiệm vụ của kế toán công nợ:
2.1 Vai trò, vị trí của kế toán công nợ:
Hoạt động kinh doanh của bất kỳ doanh nghiệp nào cũng diễn ra trong mối liên
hệ phổ biến với hoạt động của các doanh nghiệp khác và cơ quan quản lý của củaNhà nước Mối quan hệ này tồn tại một cách khách quan trong tất cả các hoạt độngcủa doanh nghiệp từ quá trình mua sắm các loại vật tư, công cụ, dụng cụ, tài sản cốđịnh…đến quá trình thực hiện kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm hay cung cấpdịch vụ…Từ đó có thể nói rằng, hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệpluôn gắn liền với các nghiệp vụ thanh toán: thanh toán người bán, người mua, côngnhân viên,…Trên cơ sở các quan hệ thanh toán này làm phát sinh các khoản nợ phảithu hoặc nợ phải trả Nhiệm vụ của kế toán là phải theo dõi chặt chẽ những quan hệnày để kịp thời báo cáo tình hình cho Giám đốc nhằm đánh giá và dự đoán tình hìnhtài chính trong thời gian tới để có những quyết định đúng đắn trong sản xuất kinhdoanh Kế toán các khoản nợ phải thu và kế toán các khoản nợ phải trả gọi chung là
kế toán công nợ
Kế toán công nợ là một phần hành kế toán khá quan trọng trong toàn bộ công tác
kế toán của một doanh nghiệp Tổ chức tốt công tác kế toán công nợ góp phần rấtlớn trong việc lành mạnh hoá tình hình tài chính của doanh nghiệp Việc theo dõichặt chẽ các khoản nợ phải thu và các khoản nợ phải trả giúp cho doanh nghiệptránh được tình trạng ứ đọng vốn, tránh tình trạng chiếm dụng vốn, đồng thời tranhthủ chiếm dụng tối đa vốn của các doanh nghiệp, của các tổ chức tín dụng khácnhưng vẫn đảm bảo một khả năng thanh toán hợp lý góp phần rất lớn trong việc giữ
uy tín trong sản xuất kinh doanh của chính doanh nghiệp
Các khoản phải thu là số vốn của doanh nghiệp bị các đơn vị các cá nhân chiếmdụng và nhiệm vụ của doanh nghiệp là phải thu hồi các khoản này trong thời giannhanh nhất Trong số các khoản phải thu thì khoản phải thu của khách hàng làkhoản thu chiếm vị trí khá quan trọng trong tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp, do
Trang 3đó việc theo dõi khoản mục này có ý nghĩa hết sức quan trọng trong quá trình hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp
Bên cạnh các khoản phải thu, các khoản phải trả là những khoản mà doanhnghiệp chiếm dụng được của các cá nhân, tổ chức khác trong và ngoài doanhnghiệp Các khoản phải trả là một bộ phận khá quan trọng trong tổng nguồn vốn củadoanh nghiệp
Các khoản nợ phải thu và các khoản nợ phải trả có quan hệ chặt chẽ với nhau, do
đó doanh nghiệp phải có biện pháp quản lý chặt chẽ và các chính sách tín dụng hợp
lý nhằm giúp hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đạt được hiệu quả
2.2 Nhiệm vụ của kế toán công nợ:
Nhiệm vụ của kế toán công nợ là theo dõi, phân tích đánh giá và tham mưu để cấpquản lý có những quyết định đúng đắn trong hoạt động của doanh nghiệp Cụ thể:
Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác và rõ ràng các nghiệp vụ thanhtoán phát sinh theo từng đối tượng, từng khoản thanh toán có kết hợp với thời hạnthanh toán
Ghi chép kịp thời trên hệ thống chứng từ, sổ sách và tổng hợp đúng khoản nợphải thu và khoản phải trả
Giám sát tình hình thanh toán công nợ và việc chấp hành kỷ luật thanh toán, tàichính tín dụng, ngăn chặn tình trạng vi phạm pháp luật thanh toán, thu nộp ngânsách Nhà nước, chiếm dụng vốn hoặc bị chiếm dụng vốn không hợp lý
Cung cấp số liệu, tài liệu, thông tin đầy đủ để lập các báo cáo phục vụ yêu cầuquản lý của doanh nghiệp
Kế toán công nợ ở bất kỳ tổ chức, doanh nghiệp nào cũng đóng vai trò hết sứcquan trọng Tuỳ vào quy mô ngành nghề kinh doanh, trình độ tổ chức, quản lý bộmáy và trình độ cán bộ làm công tác kế toán để bố trí, sắp xếp số lượng nhân viêntrong phần hành kế toán công nợ cho hợp lý Quản lý công nợ tốt không chỉ là yêucầu mà còn là vấn đề cần thiết quyết định sự tồn tại và phát triển của mỗi doanhnghiệp trong tình hình hiện nay
II Hạch toán công nợ trong doanh nghiệp
Việc hạch toán nhằm phục vụ cho mục đích phân tích công nợ trong doanh
nghiệp Do đó không đi sâu hạch toán chi tiết mà chỉ chú trọng hạch toán phải thukhách hàng, phải trả người bán vì đó là hai khoản chiếm tỷ trọng lớn trong các
khoản phải thu khách hàng, phải trả người bán tương ứng
1 Đối với các khoản phải thu
Các khoản phải thu của doanh nghiệp bao gồm phải thu của khách hàng, thuếGTGT được khấu trừ, phải thu nội bộ, phải thu khác…Các khoản phải thu khôngbao gồm các khoản phải thu liên quan đến hoạt động đầu tư và hoạt động tài chínhnhư: Thu về lãi tiền vay, lãi cổ tức, thu về lợi nhuận được chia, thu về thanh lý,nhượng bán tài sản cố định… Cụ thể :
1.1.Phải thu khách hàng
- Để hạch toán các khoản phải thu của khách hàng, kế toán sử dụng tài khoản 131
- Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán cáckhoản nợ phải thu của doanh nghiệp vơí khách hàng về tiền bán sản phẩm, hànghoá, bất động sản đầu tư, tài sản cố định, cung cấp dịch vụ
Tài khoản này còn được dùng để phản ánh các khoản phải thu của người nhậnthầu XDCB với người giao thầu về khối lượng công tác XDCB đã hoàn thành
Trang 4Hạch toán tài khoản này cần tôn trọng một số quy định như sau :
1 Nợ phải thu cần được hạch toán chi tiết cho từng đối tượng phải thu, theo từngnội dung phải thu, theo dõi chi tiết phải thu ngắn hạn, phải thu dài hạn và ghi chéptheo từng lần thanh toán
Đối tượng phải thu là các khách hàng có quan hệ kinh tế với doanh nghiệp về muasản phẩm, hàng hoá, nhận cung cấp dịch vụ, kể cả tài sản cố định, bất động sản đầu tư
2 Không phản ánh vào tài khoản này các nghiệp vụ bán sản phẩm, hàng hoá, BĐSđầu tư, TSCĐ, cung cấp dịch vụ thu tiền ngay
3 Trong hạch toán chi tiết tài khoản này kế toán phải tiến hành phân loại các khoản
nợ, loại nợ có thể trả đúng hạn, khoản nợ khó đòi hoặc có khả năng không thu hồiđược, để có căn cứ trích lập dự phòng phải thu khó đòi hoặc có biện pháp xử lý đốivới khoản nợ phải thu không đòi được
4 Trong quan hệ bán sản phẩm, hàng hoá,cung cấp dịch vụ theo thoả thuận giữadoanh nghiệp và khách hàng, nếu sản phẩm và hàng hoá, BĐS đầu tư đã giao, dịch
vụ cung cấp không đúng theo thoả thuận trong hợp đồng kinh tế thì người mua cóthể yêu cầu doanh nghiệp giảm giá hàng hoá hoặc trả lại số hàng đã giao
- Số tiền đã nhận ứng trước, trả trước của khách hàng
- Khoản giảm giá hàng bán cho khách hàng sau khi đã giao hàng khách hàng cókhiếu nại
- Doanh thu của số hàng đã bán bị người mua trả lại (có thuế GTGT hoặc không cóthuế GTGT)
- Số tiền chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại cho người mua
Trang 5(1) : Doanh thu chưa thu tiền
(2) : Thu nhập do thanh lý nhượng bán tài sản cố định chưa thu tiền
(3): Các khoản chi hộ cho khách hàng
(4): Chênh lệch tỷ giá tăng khi đánh giá các khoản phải thu của khách hàng bằngngoại tệ cuôi kỳ
(5): Chênh lệch tỷ giá giảm khi đánh giá các khoản phải thu của khách hàng bằngngoaị tệ cuối kỳ
(6): Chiết khấu thanh toán
(7): Chiết khấu thương mại, giảm giá, hàng bán bị trả lại
(8): Khách hàng ứng trước hoặc thanh toán tiền
(9): Bù trừ nợ
(10a): Nợ khó đòi xử lý xoá sổ
(10b): Ghi đồng thời nghiệp vụ 10a
1.2 Thuế GTGT được khấu trừ.
- Để hạch toán thuế GTGT được khấu trừ, kế toán sử dụng tài khoản 133
- Tài khoản này dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, đã khấutrừ và còn được khấu trừ của doanh nghiệp
Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ là thuế GTGT của hàng hoá dịch vụ dùng chosản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thếu GTGT
Hạch toán tài khoản này cần phải tôn trọng một số quy định sau:
1 Chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp chỉ nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừthuế, không áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tương chịu thuế GTGT theophương pháp trực tiếp và hàng hoá dịc vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT
2 Doanh nghiệp phải hạch toán riêng thuế GTGT được khấu trừ và thuế GTGT đầuvào không được khấu trừ
Trang 63 Trường hợp doanh nghiệp mua hàng hoá, dịch vụ vào hoạt động sản xuất, kinhdoanh hàng hoá, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc dùng vàohoạt động sản xuât, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phươngpháp trực tiếp, dùng vào hoạt động sự nghiệp, dự án được trang trải bằng khoảnkinh phí sự nghiệp, dự án, hoặc dùng vào hoạt động phúc lợi, khen thưởng đựơctrang trải bằng khoản phúc lợi khen thưởng của doanh nghiệp thì số thuế GTGT đầuvào được khấu trừ và đựơc hạch toán vào tài khoản 133 Số thuế GTGT đầu vàokhông được khấu trừ được tính vào giá trị của vật tư, hàng hoá, tài sản cố định, dịch
vụ mua vào
4 Trường hợp hàng hoá, dịch vụ được dùng chứng từ đặc thù ghi giá thanh toán làgiá đã có thuế GTGT thì doanh nghiệp được căn cứ vào giá hàng hoá, dịch vụ muavào đã có thuế GTGT để xác định giá không có thuế và và thuế GTGT đầu vàođược khấu trừ theo phương pháp tính được quy định tại điểm B, khoản 1.2, mục Iphần III thông tư120/2003/TT- BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài Chính
5 Đối với cơ sở sản xuất nông lâm, ngư nghiệp, xuất khẩu sản phẩm do mình trựctiếp nuôi, trồng, đánh bắt, khai thác thì chỉ được khấu trừ thuế đầu vào của hàng hoádịch vụ sử dụng trực tiếp cho giai đoạn khai thác
6 Hàng hoá mua vào bị tổn thất do thiên tai, hoả hoạn, bị mất, xác định trách nhiệmcủa các tổ chức, cá nhân phải bồi thường thì thuế GTGT đầu vào của số hàng hoánày được tính vào giá trị hàng hoá tổn thất phải bồi thường, không được tính vào sốthuế GTGT đầu vào được khấu trừ khi kê khai thuế GTGT phải nộp
7 Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong tháng nào thì được kê khai khấu trừ khi xácđịnh thuế GTGT phải nộp của tháng đó
8 Văn phòng tổng công ty không trực tiếp hoạt động kinh doanh không thuộc đốitượng nộp thuế GTGT thì không được khấu trừ hay hoàn thuế GTGT đầu vào củahàng hoá, dịch vụ mua vào phục vụ cho hoạt động của đơn vị
9 Đối với doanh nghiệp kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếptrên GTGT được chuyển sang nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế, được khấutrừ thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ mua vào phát sinh kể từ tháng trước được ápdụng nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế Đối với hàng hoá, dịch vụ mua vàotháng trước được áp dụng nộp thuế theo phương pháp khấu từ thuế thì không đượctính khấu trừ thuế GTGT đầu vào
10.Theo luật thuế GTGT thì căn cứ xác định số thuế đầu vào được khấu trừ là sốthuế GTGT ghi trên hoá đơn GTGT khi mua hàng hoá, dịch vụ hoặc chứng từ nộpthuế GTGT thay cho nhà thầu nước ngoài theo quy định Trường hợp hàng hoá,dịch vụ mua vào không có hoá đơn GTGT hoặc có hoá đơn GTGT nhưng khôngđược quy định của pháp luật thì doanh nghiệp không được khấu trừ thuế
1.3 Phải thu nội bộ
- Để hạch toán phải thu nội bộ, kế toán sử dụng tài khoản 136
- Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản nợ và tình hình thanh toán các khoản
nợ phải thu của doanh nghiệp với đơn vị cấp trên, giữa các đơn vị trực thuộc, hoặccác đơn vị phụ thuộc trong một doanh nghiệp độc lập, các doanh nghiệp độc lậptrong tổng công ty về các khoản vay mượn, chi hộ, trả hộ, thu hộ, hoặc các khoản
mà doanh nghiệp cấp dưới có nghĩa vụ lên nộp đơn vị các trên hoặc các trên cấpcho cấp dưới
Trang 71.4 Phải thu khác:
- Để hạch toán phải thu khác, kế toán sử dụng tài khoản 138
- Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản nợ phải thu ngoài phạm vi đã phản ánh
ở các tài khoản phải thu (tài khoản 131,133, 486) và tình hình thanh toán các khoản
nợ phải thu này
Nội dung và phạm vi phản ánh các tài khoản nay gồm các nghiệp vụ chủ yếu sau:
1 Giá trị tài sản thiếu đã được phát hiện nhưng chưa xác định được nguyên nhân,phải chờ xử lý
2 Các khoản phải thu về bồi thường vật chất do cá nhân, tập thể (trong và ngoàiđơn vị) gây ra như mất mát, hư hỏng vật tư, hàng hoá, tiền vốn đã được xử lý bắtbồi thường
3 Các khoản cho vay, cho mượn vật tư, tiền vốn có tính chất tạm thời không lấy lãi
4 Các khoản đã chi cho hoạt động sự nghiệp, chi dự án, chi đầu tư XDCB, chi phísản xuất, kinh doanh nhưng không được cấp có thẩm quyền phê duyệt phải thu hồi
5 Các khoản đơn vị nhận uỷ thác xuất khẩu chi hộ cho đơn vị uỷ thác xuất khẩu vềphía ngân hàng, phí giám định hải quan, phí vận chuyển, bốc vác…
6 Các khoản phải thu phát sinh khi cổ phần hoá công ty nhà nước, như: chi phí cổphần hoá, trợ cấp cho lao động thôi việc, mất việc, hỗ trợ đào tạo lại lao động trongdoanh nghiệp cổ phần hoá…
7 Tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận phải thu từ các hoạt động đầu tư tài chính
8 Các khoản phải thu khác ngoài các khoản trên
2 Đối với các khoản phải trả.
Nợ phải trả là các khoản nợ phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh màdoanh nghiệp phải trả, phải thanh toán cho các đơn vị, các tổ chức kinh tế, xã hộihoặc cá nhân trong và ngoài doanh nghiệp, bao gồm: Các khoản nợ tiền vay, cáckhoản nợ phải trả cho người bán, cho Nhà nước, cho công nhân viên và các khoảnphải trả khác Các khoản nợ này có thể thanh toán bằng tiền, hàng chuyển khoảnhoặc bằng cung cấp vật tư, dịch vụ…
2.1 Vay ngắn hạn.
- Để hạch toán vay ngắn hạn, kế toán sử dụng tài khoản 311
- Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản tiền vay ngắn hạn và tình hình trả nợtiền vay của doanh nghiệp, bao gồm khoản tiền vay ngân hàng, vay các tổ chức, cánhân trong và ngoài doanh nghiệp
Vay ngắn hạn là các khoản vay có thời hạn trả trong vòng một chu kì sản xuất,kinh doanh bình thương hoặc trong vòng một năm tài chính
Hạch toán tài khoản này cần tôn trọng một số quy định sau:
1 Kế toán tiền vay ngắn hạn phải theo dõi chi tiết số tiền đã vay, lãi vay, số tiền vay
đã trả (gốc và lãi vay), số tiền còn phải trả theo từng đối tượng cho vay, theo từngkhế ước vay
2 Trường hợp vay bằng ngoại tệ, hoặc trả nợ vay bằng ngoại tệ phải theo dõi chitiết gốc ngoại tệ riêng và quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá thực tế giaodịch hoặc tỷ giá bình quân trên thị trường ngoại tệ bên ngân hàng do Ngân HàngNhà Nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh giao dịch hoặc theo tỷ giá trên
sổ kế toán Các khoản chênh lệch tỷ giá ở thời điểm vay và thời điểm trả nợ vayphát sinh trong kỳ và chênh lệch tỷ giá hối đoái đáng giá lại nợ vay bàng ngoại tệ
Trang 8cuối năm tài chính (giai đoạn sản xuất kinh doanh) của các khoản mục tiền tệ có gốcngoại tệ được ghi nhận ngay vào chi phí tài chính, hoặc doanh thu hoạt động tàichính trong năm
2.2 Phải trả cho người bán
- Để hạch toán phải trả cho người bán, kế toán sử dụng tài khoản 331
- Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán về các khoản nợ phải trả củadoanh nghiệp cho người bán vật tư, hàng hoá, người cung cấp dịch vụ theo hợpđồng kinh tế đã ký kết Tài khoản này cũng được dùng để phản ánh tình hình thanhtoán về các khoản nợ phải trả cho người nhận thầu xây lắp chính phụ
Hạch toán tài khoản này cần tôn trọng một số quy định sau:
1- Phải trả người bán cần được hạch toán chi tiết cho từng đối tượng phải trả.Trong đó chi tiết cho từng đối tượng phải trả, tài khoản này phản ánh các số tiền đãứng trước cho người bán, người cung cấp, người nhận thầu xây lắp nhưng chưanhận được sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, khối lượng xây lắp hoàn toàn bàn giao
2 Không phản ánh các vào tài khoản này các nghiệp vụ mua vật tư, hàng hoá,dịch vụ trả tiền ngay
3 Những vật tư, hàng hoá, dịch vụ đã nhận, nhập kho nhưng đến cuối tháng vẫnchưa có hoá đơn thì sử dụng giá tạm tính để ghi sổ và phải điều chỉnh về giá trị thực
tế khi nhận được hoá đơn hoặc thông báo giá chính thức của người bán
4 Khi hạch toán chi tiết các khoản này, kế toán phải hạch toán rõ ràng, rành mạchcác khoản chiết khấu thanh toán, chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán củangười bán người cung cấp ngoài hoá đơn mua hàng
Các chứng từ sử dụng:
- Hợp đồng kinh tế
- Hoá đơn giá trị gia tăng
- Phiếu nhập kho, biên bản kiểm kê hàng hoá nhập kho
- Phiếu chi, giấy báo nợ
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản phải trả người bán
- Số tiền người bán chấp thuận giảm giá hoặc dịch vụ đã giao theo hợp đồng
- Chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại được người bán chấp thuận chodoanh nghiệp giảm trừ vào khoản nợ phải trả cho người bán
- Giá trị vật tư, hàng hoá thiếu hụt, kém phẩm chất khi kiểm nhận và trả lại người bán
Trang 9Đối với tài khoản này, khi lập Bảng Cân Đối Kế Toán, phải lấy số dư chi tiết của từng đối tượng phản ánh ở tài khoản này để ghi cả hai chỉ tiêu bên “Tài sản”,
”Nguồn vốn:”
Sơ đồ kế toán
111,112 151,152
141,311 331 153,156,611
(1) (6)
515 133
(2)
152,153,156,211,611 211,213 (3) (7)
241
133 (8)
133
131 142,242,335 627,641,642 (4) (9) (10) 121,228 413
(5) 413
(11)
Giải thích sơ đồ
(1): Ứng trước tiền cho người bán
(2): Chiết khấu thanh toán được hưởng
(3): Giảm giá, hàng mua trả lại, chiết khấu thương mại
(4): Bù trừ các khoản phải thu phải trả
(5): Chênh lệch tỷ giá giảm khi cuối kỳ đánh giá các khoản phải trả người bán bằng ngoại tệ
(6): Mua vật tư hàng hoá nhập kho
(7): Mua TSCĐ đưa ngay vào sử dụng
(8): Phải trả người bán, người nhận thầu về mua sắm TSCĐ phải qua lắp đặt, XDCB hoặc sữa chữa lớn
(9): Vật tư, hàng hoá mua, đưa ngay vào sử dụng, dịch vụ mua ngoài
(10): Phải trả người bán về mua chứng khoán
(11): Chênh lệch tỷ giá tăng khi cuối kỳ đánh giá các khoản phải trả người bán bằng ngoại tệ
2.3 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
- Để hạch toán thuế và các khoản phải nộp Nhà nước, kế toán sử dụng tài khoản 333
Trang 10- Tài khoản này dùng để phản ánh quan hệ giữa doanh nghiệp với Nhà nước về cáckhoản thuế, phí, lệ phí và các khoản khác phải nộp, đã nộp, còn phải nộp vào ngânsách Nhà nước trong kỳ kế toán năm.
Hạch toán khoản này cần tôn trọng một số qui định sau:
1- Doanh nghiệp chủ động tính và xác định số thuế, phí, lệ phí và các khoản phảinộp cho Nhà nước theo luật định và kịp thời phản ánh vào sổ kế toán số thuế phảinộp Việc kê khai đầy đủ, chính xác số thuế, phí và lệ phí phải nộp là nghiã vụ củadoanh nghiệp
2- Doanh nghiệp phải thực hiện nghiêm chỉnh việc nộp đầy đủ, kịp thời các khoản thuế,phí và lệ phí cho Nhà nước Trường hợp có thông báo số thuế phải nộp, nếu có thắc mắc
và khiếu nại về mức thuế, về số thuế phải nộp theo thông báo thì cần được giải quyết kịpthời theo qui định Không được vì bất cứ lý do gì để trì hoãn việc nộp thuế
3- Kế toán phải mở sổ chi tiết theo từng khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản phảinộp, đã nộp và còn phải nộp
4- Doanh nghiệp nộp thuế bằng ngoại tệ phải quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giáquy định để ghi sổ kế toán
2.4 Phải trả người lao động
- Để hạch toán phải trả người lao động kế toán sử dụng tài khoản 334
- Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán cáckhoản phải trả cho người lao động của doanh nghiệp về tiền lương, BHXH và cáckhoản phải trả khác thuộc về thu nhập của người lao động
2.5 Chi phí phải trả
- Để hạch toán chi phí phải trả, kế toán sử dụng tài khoản 335
- Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản được ghi nhận vào chi phí sản xuất,kinh doanh trong kỳ nhưng thực tế chưa chi trả trong kỳ này
Tài khoản dùng để hạch toán những khoản chi phí thực tế chưa phát sinh nhưngchưa được tính trước vào chi phí sản xuất, kinh doanh Việc hạch toán các khoảnchi phí phải trả vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ phải thực hiện theonguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí phát sinh trong kỳ
Hạch toán tài khoản này cần tôn trọng một số qui định sau:
1- Chỉ được hạch toán vào tài khoản này những nội dung chi phí phải trả Nếu phátsinh những khoản khác phải tính trước và hạch toán vào chi phí sản xuất, kinhdoanh trong, doanh nghiệp phải có giải trình về những khoản chi phí phải trả đó.2- Việc trích trước và hạch toán những chi phí chưa phát sinh vào chi phí sản xuấtkinh doanh trong kỳ phải được tính toán một cách chặt chẽ và phải có bằng chứnghợp lý, tin cậy về các khoản chi phí phải trả trích trước trong kỳ, để đảm bảo số chiphí phải trả hạch toán vào tài khoản này phù hợp với số chi phí thực tế phát sinh.Nghiêm cấm việc trích trước vào chi phí những nội dung không được tính toán vàochi phí sản xuất, kinh doanh
3- Về nguyên tắc, cuối kỳ kế toán năm, các khoản chi phí phải trả phải được quyếttoán với số chi phí thực tế phát sinh Số chênh lệch giữa số trích trước và chi phíthực tế phải xử lý theo chính sách tài chính hiện hành
4- Những khoản chi phí trích trước chưa sử dụng cuối năm phải giải trình trong bảnthuyết minh báo cáo tài chính
Trang 112.6 Phải trả nội bộ
- Đề hạch toán phải trả nội bộ, kế toán sử dụng tài khoản 336
- Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán các khoản phải trả giữadoanh nghiệp độc lập với các đơn vị trực thuộc, phụ thuộc, phụ thuộc trong mộtdoanh nghiệp độc lập, tổng công ty, công ty về các khoản phải trả, phải nộp, phảicấp hoặc các khoản mà các đơn vị trong doanh nghiệp độc lập đã chi, đã thu hộ cấptrên, cấp trên, cấp dưới hoặc đơn vị thành viên khác
2.7 Phải trả, phải nộp khác
- Để hạch toán phải trả, phải nộp khác, kế toán sử dụng tài khoản 338
- Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán về các khoản phải trả, phảinộp ngoài nội dung đã phản ánh ở các tài khoản khác thuộc nhóm TK33 (từ TK 331đến TK 337) Tài khoản này cũng được dùng để hạch toán doanh thu nhận trước vềcác dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng, chênh lệch giá phát sinh trong giao dịchbán thuê lại tài sản là thuê tài chính hoặc thuê hoạt động
Nội dung và phạm vi phản ánh của tài khoản này gồm các nghiệp vụ chủ yếu sau:
1- Giá trị tài sản thừa chưa xác định rõ nguyên nhân, còn chờ quyết định xử lý củacấp có thẩm quyền
2- Giá trị tài sản thừa phải trả cho cá nhân, tập thể theo quyết định của cấp có thẩmquyền ghi trong biên bản xử lý, nếu đã xác địn được nguyên nhân
3- Số tiền trích và thanh toán BHXH, BHYT và KPCĐ
4- Các khoản khấu trừ vào tiền lương của công nhân viên theo quyết định của toà án5- Các khoản phải trả cho các đơn vị bên ngoài do nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn.Trường hợp nhận ký quĩ, ký cược ngắn hạn bằng hiện vật không phản ánh ở tàikhoản này mà được theo dõi ở tài khoản ngoài Bảng cân đối kế toán
6- Các khoản lãi phải trả cho các bên tham gia liên doanh, cổ tức phải trả cho các cổ đông.7- Các khoản đi vay, đi mượn vật tư, tiền vốn có tính chất tạm thời
8- Các khoản tiền nhân từ đơn vị uỷ thác xuất, nhập khẩu hoặc nhận đại lý bán hàng
để nộp các loại thuế xuất, nhập khẩu, thuế GTGT hàng nhập khấu
9- Số tiền thu trước của khách hàng trong nhiều kỳ kế toán về cho thuê tài sản, cơ sở
13- Phần lãi hoãn lại do đánh giá lại tài sản đưa đi góp vốn vào cơ sở liên doanhđồng kiểm soát tương ứng với phần lợi ích của bên liên doanh
14- Số phải trả về tiền thu bán cổ phần thuộc vốn Nhà nước, tiền thu hộ nợ phải thu
về nhượng bán tài sản được loại trừ không tính vào giá trị doanh nghiệp
15- Khoản chênh lệch giá bán cao hơn giá trị còn lại của TSCĐ bán và thuê lại làthuê tài chính
16-Khoản chênh lệch giá bán cao hơn giá trị hợp lý của TSCĐ bán và thuê lại làhoạt động
17-Các khoản phải trả, phải nộp khác
2.8 Vay dài hạn
- Để hạch toán vay dài hạn, kế toán sử dụng tài khoản 341
Trang 12- Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản tiền vay dài hạn và tình hình thanhtoán các khoản tiền vay dài hạn của doanh nghiệp
Vay dài han là khoản vay có thời hạn trên một năm
Hạch toán tài khoản này cần tôn trọng một số quy định sau:
1- Cuối mỗi niên độ kế toán, doanh nghiệp phải tính toán và lập kế hoạch vay dàihạn, đồng thời xác định các khoản vay dài hạn đến hạn trả trong niên độ kế toán tiếptheo để theo dõi và có kế hoạch chi trả Phải tổ chức hạch toán chi tiết theo dõi từngđối tượng vay và từng khế ước vay nợ
2- Trường hợp vay bằng ngoại tệ, kế toán phải theo dõi chi tiết nguyên tệ Cáckhoản vay bằng ngoại tệ hoặc trả nợ bằng ngoại tệ phải quy đôỉ ra Đồng Việt Namtheo tỷ giá giao dịch thực tế hoặc giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liênngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt nam công bố tại thời điểm vay, bên Nợ Tàikhoản 341 được quy đổi theo tỷ giá trên sổ kế toán Các khoản chênh lệch tỷ giáphát sinh của hoạt động sản xuất, kinh doanh liên quan đến trả nợ vay dài hạn bằngngoại tệ được hạch toán vào doanh thu hoặc chi phí hoạt động tài chính Các khoảnchênh lệch tỷ giá phát sinh của hoạt động đầu tư XDCB được hạch toán vào TK413-“ Chênh lệch tỷ giá hối đoái” và được xử lý theo quy định
3- Cuối niên độ kế toán, số dư các tài khoản vay dài hạn bằng ngoại tệ phải đượcđánh giá lại theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng
do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm lập báo cáo tài chính.Chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh do đánh giá lại số dư các khoản vay dài hạnbằng ngoại tệ được phản ánh vào tài khoản 413-“Chênh lệch tỷ giá hối đoái” vàđược xử lý theo quy định
III Phân tích tình hình công nợ trong doanh nghiệp
1 Khái niệm phân tích công nợ
Phân tích công nợ là phân tích mối quan hệ giữa các khoản phải thu và cáckhoản phải trả, nếu các khoản phải thu lớn hơn các khoản phải trả có nghĩa là doanhnghiệp đang bị chiếm dụng vốn, nếu ngược lại chứng tỏ doanh nghiệp đang bịchiếm dụng vốn người khác Chiếm dụng và bị chiếm dụng trong kinh doanh làbình thường, nhưng qua phân tích công nợ để biết khoản nào là hợp lý, khoản nàokhông hợp lý để có giải pháp tích cực nhằm quản lý tốt công nợ
2 Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán
2.1 Phân tích tình hình công nợ
Trang 13Các khoản phải thu và các khoản phải trả
1 Phải thu khách hàng
2 Trả trước người bán
3 Thuế GTGT được khấu trừ
4 Phải thu nội bộ
3 Người mua trả tiền trước
4 Thuế và các khoản phải nộp nhà nước
5 Phải trả người lao động
6 Chi phí trả trước
7 Phải trả nội bộ
8 Các khoản phải trả phải nộp khác
9 Phải trả dài hạn khác10.Vay và nợ dài hạn
Từ đó ta có các chỉ tiêu cần phân tích sau:
2.1.1 Tỷ lệ các khoản phải thu so với các khoản phải trả
Chỉ tiêu này phản ánh phần vốn của doanh nghiệp bị chiếm dụng so với phần
vốn mà doanh nghiệp đi chiếm dụng Chỉ tiêu này được tính trên cơ sở so sánh giữatổng các khoản phải thu với tổng các khoản phải trả tại thời điểm thời điểm báo cáo Chỉ tiêu này lớn hơn 1 phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp ổn định vàkhả quan, doanh nghiệp ít phải chiếm dụng vốn của người khác, doanh nghiệp chủđộng trong kinh doanh và uy tín của doanh nghiệp tăng cao Ngược lại, tình hình tàichính của doanh nghiệp gặp khó khăn, doanh nghiệp thường xuyên phải chiếm dụngvốn, thậm chí nợ nần dây dưa kéo dài và mất chủ động trong kinh doanh
2.1.2 Hệ số vòng quay các khoản phải thu.
Hệ số này phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu thành tiền của doanhnghiệp Số dư bình quân các khoản phải thu bình quân thường được tính bằng cáchcộng số dư đầu kì với số dư cuối kì rồi chia cho 2 Hệ số quay vòng các khoản phảithu càng cao chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản phải thu nhanh Tuy nhiên nếu hệ sốnày quá cao sẽ làm cho kì hạn thanh toán ngắn và do đó ảnh hưởng đến khối lượngsản phẩm tiêu thụ Hệ số quay vòng các khoản phải thu là một chỉ tiêu để đánh giá tốc
độ thu hồi các khoản phải thu Một chỉ tiêu khác để đánh giá tốc độ này là số ngàycần thiết để thu hồi các khoản phải thu (hay là số ngày của doanh thu chưa thu)
Tỷ lệ các khoản phải thu Tổng các khoản phải thu x 100%
So với các khoản phải trả = Tổng các khoản phải trả
Hệ số quay Doanh thu thuần+ Thuế GTGT đầu ra vòng khoản = x360 phải thu Số dư bình quân các khoản phải thu
Trang 142.1.3 Số ngày của doanh thu chưa thu
Chỉ tiêu này phản ánh số ngày bình quân của một chu kì nợ, từ khi bán hàng đếnkhi thu tiền Số ngày của doanh thu chưa thu có ý nghĩa nhiều hơn nếu biết được kìhạn bán chịu của doanh nghiệp Theo kinh nghiệm của nhiều nước thì số ngày củadoanh thu thường không quá (1 31 ) số ngày của kì thanh toán
2.1.4 Hệ số nợ
Chỉ tiêu này phản ánh mức độ tài trợ tài sản của doanh nghiệp bởi các khoản
nợ, cho nên chỉ tiêu này được dùng để đánh giá mức độ độc lập hay phụ thuộc củadoanh nghiệp vào các chủ nợ
Trong chỉ tiêu trên, nợ phải trả bao gồm nợ ngắn hạn, nợ dài hạn và nợ khác Hệ sốnày cho biết trong một đồng kinh doanh bình quân mà doanh nghiệp đang sử dụng
có bao nhiêu đồng được hình thành từ các khoản nợ
Hệ số nợ càng cao thể hiện mức độ phù thuộc của doanh nghiệp vào chủ nợcàng lớn và khả năng huy động tiếp nhận các khoản nợ vay càng khó khi doanhnghiệp không có khả năng thanh toán kịp thời các khoản nợ và hiệu quả hoạt độngkém Đối với các chủ nợ tỷ suất này càng cao thì khả năng của họ thu hồ vốn chovay càng ít vì trên thực tế luôn có sự tách rời giữa giá lịch sử của tài sản với giá hiệnhành Do vậy các chủ nợ thường thích những doanh nghiệp có hệ số nợ thấp 2.1.5 Hệ số tự tài trợ
Cùng với chỉ tiêu hệ số nợ, chỉ tiêu này cũng dùng để đánh giá mức độ tự chủ
về tài chính của doanh nghiệp
Tỷ suất tự tài trợ thể hiện khả năng tự chủ về tài chính của doanh nghiệp Tỷsuất này càng cao chứng tỏ vốn tự có của doanh nghịêp càng lớn, chứng tỏ doanhnghiệp có tính độc lập cao về tài chính và ít bị sức ép của các chủ nợ Doanh nghiệp
có nhiều cơ hội tiếp nhận các khoản tín dụng từ bên ngoài
2.2 Phân tích khả năng thanh toán
2.2.1 Phân tích khả năng thanh toán
Số ngày Số dư bình quân các khoản phải thu
Trang 15Mối quan tâm của chủ nợ là tình trạng hiện tại của doanh nghiệp, đó là khả nănghuy động vốn để đáp ứng nhu cầu huy động và để trả ngay các khoản nợ tới hạn Họquan tâm đến chỉ tiêu này bởi lẽ họ muốn chắc chắn số tiền mà họ đầu tư vào doanhnghiệp có được sử dụng đúng mục đích hay không và doanh nghiệp có khả năngthanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp khi tới hạn không Có rất nhiều chỉ tiêuphản ánh tình trạng này Trong thực tế, để đánh giá khả năng thanh toán ngắn hạncủa doanh nghiệp, ta dựa trên khả năng hoán chuyển thành tiền của các tài sản củadoanh nghiệp Khả năng thanh toán của doanh nghiệp được thể hiện thông qua một
số chỉ tiêu sau:
2.2.1.1 Hệ số khả năng thanh toán hiện hành (Hhh)
Hệ số khả năng thanh toán được xác định như sau:
Hệ số khả năng thanh toán hiện hành cho thấy mối quan hệ giữa tổng tài sản màhiện nay doanh nghiệp đang quản lý, đang sử dụng với tổng số nợ mà doanh nghiệpphải trả bao gồm những khoản nợ ngắn hạn và nợ dài hạn Số liệu dùng phân tíchchỉ tiêu trên lấy từ Bảng Cân Đối Kế Toán, tổng tài sản, nợ phải trả lấy bên nguồnvốn ở khoản mục nợ ngắn hạn và nợ dài hạn
Nếu hệ số H hh này nhỏ hơn 1 và tiến dần về 0 thì nó báo hiệu sự phá sản củadoanh nghiệp, nguồn vốn mà doanh nghiệp sở hữu có nguy cơ bị mất, tổng số tàisản mà doanh nghiệp hiện có không đủ trả số nợ mà doanh nghiệp phải thanh toán
2.2.1.2 Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn ( Hnh)
Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn được xác định theo công thức sau:
và thuộc quyền sử dụng của doanh nghiệp
Trang 16Nếu H nh >1: doanh nghiệp có khả năng thanh toán các khoản nợ vay và nếu hệ sốnày gia tăng thì nó phản ánh mức độ mà doanh nghiệp đảm bảo chi trả các khoản nợ
là càng cao, rủi ro phá sản của doanh nghiệp càng thấp, tình hình tài chính đượcđánh giá là tốt Nhưng nếu hệ số này quá cao thì không tốt, vì nó chỉ cho ta thấy sựdồi dào của doanh nghiệp trong việc thanh toán nhưng lại làm giảm hiệu quả sửdụng vốn do doanh nghiệp đã đầu tư quá nhiều vào tài sản ngắn hạn và có thế dẫnđến một tình hình tài chính tồi tệ
Nếu H nh < 1: khả năng thanh toán của doanh nghiệp là không tốt, tài sản ngắnhạn của doanh nghiệp không đủ để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn và các khoản
nợ đến hạn trả Nếu Hnh tiến dần về 0 thì doanh nghiệp khó có khả năng có thể trảđược nợ, tình hình tài chính của doanh nghiệp đang gặp khó khăn và doanh nghiệp
có nguy bị phá sản
Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanhnghiệp cao, rủi ro phá sản của doanh nghiệp càng thấp Nhưng nếu chỉ tiêu này quálớn thì chưa hẳn đã tốt vì lúc này doanh nghiệp sẽ có một lượng tài sản ngắn hạn rấtlớn, nếu nhìn vào sẽ thấy được khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp
là rất tốt thế nhưng có thể dẫn đến hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp khôngtốt vì số tài sản này sẽ không vận động do đó sẽ không có khả năng sinh lãi
Theo kinh nghiệm của các nhà phân tích người ta nhận thấy rằng nếu hệ số nàybằng 2 là tốt nhất Tuy nhiên số liệu này chỉ mang tính chất tham khảo bởi vì nóbiến động tuỳ thuộc vào nhiều nhân tố và điều kiện khác nhau của từng ngành Hạnchế của chỉ tiêu này là phần tử số bao gồm nhiều loại tài sản, kể cả những tài sảnkhó chuyển đổi thành tiền để trả nợ vay Để giải quyết hạn chế này, nhà phân tích
có thể loại trừ những tài sản khó chuyển thành tiền khỏi phần tử số như các khoản
nợ phải thu khó đòi, hàng tồn kho kém phẩm chất, các khoản thiệt hại chờ xử lý, cáckhoản chi sự nghiệp
Vì vậy để đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp các nhà phân tíchthường kết hợp thêm hệ số khả năng thanh toán nhanh
2.2.1.3 Hệ số khả năng thanh toán nhanh (Hnhanh)
Các doanh nghiệp khi tiến hành thanh toán các khoản nợ thì trước tiên doanhnghiệp phải chuyển các tài sản ngắn hạn thành tiền nhưng trong các loại tài sản củadoanh nghiệp thì không phải tài sản nào cũng có khả năng hoán chuyển thành tiềnnhanh mà những tài sản tồn kho nên loại bỏ ra khỏi tử số vì đó là bộ phận dự trữthường xuyên cho kinh doanh mà giá trị của nó và thời gian hoán chuyển thành tiềnkém nhất, chẳng hạn như vật tư hàng hoá tồn kho (các loại vật tư, công cụ, dụng cụ,thành phẩm tồn kho ) thì không thể chuyển đổi ngay thành tiền, do đó khả năngthanh toán kém nhất Vì vậy hệ số khả năng thanh toán nhanh là thước đo khả năngtrả nợ ngay các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp trong kỳ không dựa vào việcphải bán các loại vật tư hàng hoá
Tiền + ĐTTC Ngắn hạn + Các khoản phải thu
H nhanh =
Nợ ngắn hạn
Trang 17Chỉ tiêu này phản ánh khả năng thanh toán các khoản nợ trong một khoản thời gianngắn Hệ số Hnhanh thông thường biến động từ 0,5 đến 1, lúc đó khả năng thanh toáncủa doanh nghiệp được đánh giá là khả quan Tuy nhiên để kết luận hệ số này tốthay xấu thì cần phải xem xét đến bản chất và điều kiện kinh doanh của doanhnghiệp đó Nếu hệ số này < 0,5 thì doanh nghiệp đang gặp khó khăn trong việcthanh toán nợ và để trả nợ thi doanh nghiệp có thể bán gấp hàng hoá, tài sản để trả
nợ Nhưng nếu hệ số này quá cao thì cũng không tốt bởi vì tiền mặt tại quỹ nhiềuhoặc các khoản phải thu lớn sẽ ảnh hưởng không tốt đến hiệu quả sử dụng vốn Nếuđầu tư vào chứng khoán và góp vốn liên doanh ngắn hạn quá nhiều thì doanh nghiệpcũng bị ảnh hưởng khi các doanh nghiệp này hoạt động không có hiệu quả
2.2.1.4 Hệ số khả năng thanh toán ngay (khả năng thanh toán bằng tiền) (Htiền)
Vốn bằng tiền bao gồm tiền mặt, tiền gởi ngân hàng và tiền đang chuyển Có Cácmức độ sau:
H tiền > 0,5: Tốt
H tiền = 0,3 – 0,5: Bình thường chấp nhận
H tiền = 0,15- 0,3: Khó khăn
H tiền < 0,15: Rất khó khăn
2.2.2 Phân tích nhu cầu và khả năng thanh toán
Để có cơ sở đánh giá tình hình thanh toán của doanh nghiệp trước mắt và trongthời gian tới cần đi sâu phân tích nhu cầu và khả năng thanh toán Với nhu cầuthanh toán, các chỉ tiêu được xếp theo mức độ khẩn trương (thanh toán ngay, chưacần thanh toán ngay) Còn với khả năng thanh toán thì các chỉ tiêu lại được xếp theokhả năng huy động (huy động ngay, huy động trong thời gian tới)
Bảng phân tích nhu cầu và khả năng thanh toán
I Các khoản phải thanh toán ngay
II Các khoản phải thanh toán trong
thời gian tới
1 Tiền
2 Các khoản tương đương tiền
II Các khoản có thể dùng thanh toán trong thời gian tới
1 Tháng tới
- Đầu tư chứng khoán ngắn hạn
- Khoản phải thu
Trang 18Trên cơ sở bảng phân tích trên, tính hệ số về khả năng thanh toán:
Nếu hệ số về khả năng thanh toán >= 1 chứng tỏ doanh nghiệp có khả năng
thanh toán và tình hình tài chính là bình thường hoặc khả quan
Nếu hệ số về khả năng thanh toán <=1 chứng tỏ khả năng thanh toán của doanhnghiệp thấp Hệ số này càng nhỏ bao nhiêu thì doanh nghiệp càng mất dần khả năngthanh toán bấy nhiêu, khi hệ số này =0 thì doanh nghiệp bị phá sản, không còn khảnăng thanh toán
Khi phân tích cần lưu ý là không phải hệ số thanh toán càng cao là càng tốt, vìđiều này cũng có thể do tình trạng ứ đọng gây ra
Khả năng thanh toán
Hệ số về khả năng thanh toán =
Nhu cầu thanh toán
Trang 19PHẦN II PHẦN II :THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN CÔNG NỢ VÀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CÔNG NỢ TẠI CÔNG TY XI MĂNG VẬT LIỆU XÂY DỰNG XÂY
LẮP ĐÀ NẴNG
I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG CỦA CÔNG TY XI MĂNG VẬT LIỆU XÂY DỰNG XÂY LẮP ĐÀ NẴNG
Tên công ty: Công ty xi măng VLXD Xây Lắp Đà Nẵng
Tên giao dịch quốc tế: Da Nang Construction Building Materials andCement Joint Stock Company
Tên viết tắt: COXIVA
Trụ sở chính: Số 15, Lê Hồng Phong,Thành phố Đà Nẵng
Địên thoại: (84-0511) 822832 / 562509
Fax: (84-0511) 822338 / 834984
Website: http:/www.coxiva.com.vn
1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty:
Công ty xi măng vật liệu xây dựng xây lắp Đà Nẵng tiền thân là Công ty vật
tư xây dựng số 2 Được thành lập theo quyết định số 503/BXD-TCCB ngày28/10/1975 của Bộ xây dựng Là đơn vị trực thuộc Bộ xây dựng, được Bộ XâyDựng giao nhiệm vụ:
Cung ứng xi măng cho các tỉnh miền Trung theo chỉ tiêu nhà nước
Sản xuất vật liệu xây dựng
Khảo sát và thiết kế các công trình vật liệu xây dựng
Đào tạo công nhân ngành sản xuất vật liệu xây dựng cho công ty và miền Trung.Đến năm 1979 công ty được đổi tên và thành lập Nhà máy gạch ngói Quảng Đà-trực thuộc Bộ xây dựng theo quyết định số 417/BXD- TCCB ngày 07/04/1979 của
Năm 1993 Bộ xây dựng quyết định thành lập lại doanh nghiệp: Xí nghiệp liênhợp VLXD số 2 trực thuộc liên hiệp các xí nghiệp xi măng- Bộ xây dựng, theoquyết định số 020A/BXD- TCLĐ ngày 12/02/1993
Tháng 9/1993 Bộ xây dựng đổi tên thành Công ty xi măng- VLXD Đà Nẵngtrực thuộc liên hợp các xí nghiệp xi măng Việt Nam theo quyết định 446/BXD-TCLĐ ngày 30/09/1993
Tháng 7/1996 Công ty được bổ sung tên gọi chính thức là Công ty Xi Măng ViệtNam theo quyết định số 662/BXD-TCLĐ ngày 29/07/1996
Thực hiện chủ trương đổi mới và sắp xếp lại các Doanh nghiệp Nhà nước ngày24/11/2006 Bộ trưởng Bộ xây dựng đã ra quyết định số 1615/QD- BXD về việc cổphần hoá Công ty xi măng vật liệu xây dựng và xây lắp Đà Nẵng
2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty:
Trang 20- Ngành nghề kinh doanh:
+ Sản xuất kinh doanh xi măng, các loại sản phẩm từ xi măng và các chủng loạivật liệu xây dựng khác
+ Sản xuất vỏ bao xi măng, bao bì các loại
+ Xây dựng các công trình công nghiệp, dân dụng
+ Kinh doanh và kinh doanh XNK vật tư, phụ tùng, thiết bị, vật liệu xây dựng.+ Đầu tư kinh doanh bất động sản, dịch vụ cho thuê nhà và văn phòng
+ Kinh doanh các ngành nghề khác phù hợp quy định của pháp luật
- Tổ chức sản xuất kinh doanh: Gồm 4 xí nghiệp và 9 chi nhánh
+ 4 xí nghiệp:
Xí nghiệp đá ốp lát và trang trí Bắc Mỹ AN- ĐN
Xí nghiệp gạch Lai Nghi: Điện Nam- Điện Bàn- Quảng Nam
Xí nghiệp gạch An Hoà: Duy Phú- Duy xuyên- Quảng Nam
Xí nghiệp vỏ bao xi măng- Đà Nẵng
Các xí nghiệp sản xuất bằng nguồn nguyên liệu địa phương và một số nguyênliệu nhập Sản phẩm làm ra được tiêu thụ không những ở khu vực Đà Nẵng mà còn
ở các vùng lân cận
+ 9 chi nhánh: CN Quảng Nam, CN Quảng Ngãi, CN Quy Nhơn, CN Phú Yên,
CN Nha Trang, CN Ninh Thuận, CN Đắc Lắc, CN Gia Lai và CN Đà Nẵng
Các CN thực hiện việc nhận và bán xi măng cho công ty XM VLXD Xây Lắp
Đà Nẵng Xi măng từ trạm đầu nguồn được vận chuyển về nhập kho tại 3 chinhánh: CN Đà Nẵng, CN Quy Nhơn và CN Nha Trang Tại 3 chi nhánh này, ximăng lại tiếp tục được chuyển đến các nhánh còn lại Sở dĩ nguồn không đến trựctiếp các kho của các chi nhánh mà chỉ đến 3 chi nhánh trên là do phương tiện vậnchuyển đến các chi nhánh này thuận tiện hơn, cước vận chuyển đến các chi nhánhcòn lại qua trung gian giảm đi rất nhiều, an toàn và hạn chế hư hỏng
Hoạt động sản xuất kinh doanh tại các xí nghiệp và các chi nhánh được điềuphối bởi văn phòng công ty, các bên thực hiện nhiệm vụ được giao phải lập báo cáohàng tháng gửi về văn phòng công ty, từ đó công ty tổng hợp và lập báo cáo chotoàn công ty
- Khách hàng: Khách hàng của công ty có thể phân thành 3 loại sau:
Khách hàng trung ương: Là toàn bộ lượng khách hàngtrực thuộc trung ương như Bộ xây dựng, Bộ thuỷ lợi,… Lượng khách hàng nàychiếm khoảng 18% lượng xi măng tiêu thụ
Khách hàng địa phương: gồm các công ty, xí nghiệp địa phương Đây làlượng khách hàng thường xuyên của công ty và đang có xu hướng do sự cạnh tranhcủa xi măng trong vùng và xi măng ngoại nhập vào và những ảnh hưởng kháchquan khác Tuy nhiên công ty đang khôi phục lượng khách hàng này vì đây là kháchhàng tiêu thụ với khối lượng lớn
Khách hàng theo nhu cầu xã hội: Lượng khách hàng này không ngừng giatăng do nhu cầu dân dụng ngày càng tăng Công ty đang hướng mục tiêu vào loạikhách hàng này vì nhu cầu xã hội không có giới hạn
- Nhà cung ứng: Công ty xi măng Hoàng Thạch, Bỉm Sơn luôn cung cấp đầy đủhàng, đáp ứng kịp thời cho việc bán ra trong hiện tại lẫn trong tương lai
2.1 Những thuận lợi và khó khăn của công ty trong hoạt động sản xuất kinh doanh trong những năm qua:
Trang 21Trong những năm qua, cùng với sự nổ lực, phấn đấu của cán bộ, công nhân viên,công ty đã gặt hái được một số thành công nhất định, tuy nhiên cũng có một số khókhăn đã ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động kinh doanh của công ty.
2.1.1 Thuận lợi:
- Truyền thống và uy tín nhiều năm của công ty vẫn được duy trì phát huy tiếp tụccũng cố và nâng cao Nhiều bạn hàng truyền thống và bạn hàng mới muốn hợp tácvới công ty
- Măc dù gặp không ít những khó khăn thách thức trong cơ chế thị trường nhưngdoanh nghiệp đã liên tục hoạt động có hiệu quả, bảo toàn và phát triển được vốnkinh doanh, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước, người lao động cóthu nhập ổn định
- Doanh nghiệp đã có nhiều năm hoạt động trên thị trường và ở nhiều lĩnh vựchoạt động nên đã có uy tín lớn với nhiều bạn hàng, thị trường nước ngoài và trongnước
- Đã có đội ngũ cán bộ quản lý, có kinh nghiệm, có nhiệt tình tâm huyết với công ty
- Mặt hàng sản xuất của công ty là mặt hàng có sức cạnh tranh cao trên thị trường
2.1.2 Khó khăn:
- Bước sang cơ chế thị trường năng lực quản lý, điều hành còn chậm đổi mới,tính năng động của người lao động còn ít, sức trong công việc còn lớn, môi trườnghoạt động còn mang nặng tính bao cấp, chưa đáp ứng kịp tình hình mới nhưng chưagiải quyết được
- Lực lượng lao động hiện tại có trình độ thấp, không đồng bộ Một số có kiếnthức thì chưa có kinh nghiệm thực tế và ngược lại, tư tưởng còn mang nặng tính baocấp, ỉ lại, dựa dẫm, ý thức trách nhiệm chưa cao, chậm thích ứng với cơ chế thịtrường
- Mặc dù những năm qua đã có nhiều cố gắng và đạt được những kết quả nhấtđịnh nhưng so với yêu cầu đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật và công nhân cótrình độ chuyên môn, tay nghề cao còn thiếu Tình trạng cán bộ vừa thùa lại vừathiếu nhưng chậm đổi mới nên hiệu quả, năng suất lao động còn thấp
2.2 Phương án hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2007-2009
- Phương án kiện toàn lại tổ chức
+ Kiện toàn lại tổ chức các phòng ban công ty theo hướng chuyên môn hoá theochức năng
+ Kiện toàn lại một số chi nhánh để phù hợp với tình hình mới
+ Thiết lập tổ chức sản xuất và quản lý của Nhà máy xi măng Cam Ranh để đạtđược yêu cầu: đơn giản, hiệu quả, chủ động
- Phương án bổ sung ngành nghề:
Trên cơ sở những ngành nghề hiện tại, Công ty sẽ bổ sung thêm một số ngànhnghề mới như kinh doanh sắt thép, sản xuất kinh doanh đá, cát, sỏi, dịch vụ chothuê văn phòng
- Phương án đầu tư mở rộng năng lực sản xuất kinh doanh:
Trong 3 năm đầu cổ phần (2007-2009) để đáp ứng hiệu qủa sản xuất kinh doanh
và cạnh tranh trên thị trường cần đầy nhanh tiến độ đầu tư trạm nghiền xi măngCam Ranh đưa vào hoạt động trong năm 2008
Sản phẩm của nhà máy chủ yếu là PCB30 và PCB40, dạng sản phẩm dự kiến là
xi măng bao chiếm 80-90%, xi măng rời chiếm 10%
Trang 22Nhà máy xi măng Cam Ranh được đầu tư mới ở mức độ tiên tiến, hiện đại, ximăng được sản xuất chủ yếu từ nguồn clinker tự cân đối trong tổng công ty xi măngViệt Nam với sản lượng 500000tấn/năm, có dự kiến mở rộng nâng công suất trongtương lai Bố trí thiết bị công nghệ của nhà máy cho phép sử dụng đa dạng cácnguồn clinker, phụ gia giúp chủ động trong quá trình sản xuất Kết hợp với việc ápdụng hệ thống đo lường điều khiển tự động nhà máy có đủ khả năng cung cấp cácchủng loại xi măng có chất lượng cao và ổn định, đảm bảo an toàn, vệ sinh côngnghiệp và bảo vệ môi trường.
Nhà máy xi măng Cam Ranh được xây dựng với tổng mức đầu tư lên tới450.715.000.000 đồng và dự kiến sẽ đi vào hoạt động quý II/2008
Nhà máy xi măng Cam Ranh sẽ là một trạm đầu mối trong hệ thống các trạmnghiền xi măng của tổng Công ty xi măng Việt Nam, có chức năng tiếp nhận clinker
từ Công ty xi măng Hoàng Thạch, sử dụng nguồn phụ gia tại chỗ nhằm giảm giáthành và tăng sức cạnh tranh của sản phẩm, nghiền và phân phối xi măng trên thịtrường các tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên góp phần nâng cao hiệuquả sản xuất kinh doanh cho các doanh nghiệp thuộc tổng công ty, thực hiện nhiệm
vụ giữ vững và phát triển thị phần của tổng công ty, góp phần thực hiện chức năngcân đối cung cầu và bình ổn giá xi măng trên thị trường khu vực và cả nước
Đầu tư mở rộng nâng cao công suất nhà máy gạch An Hoà và Lai Nghi ổn định
và nâng cao xí nghiệp sản xuất đá ốp lát Gramit
3 Đặc điểm tổ chức kế toán tại công ty:
3.1 Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty:
3.1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý:
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo mô hình trựctuyến chức năng Ban giám đốc bao gồm 1 giám đốc lãnh đạo toàn công ty và 3 phógiám đốc trợ giúp cho giám đốc về 3 lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, đầu tư và xâydựng cơ bản Công ty có 4 phòng ban và 14 đơn vị phụ thuộc Các đơn vị sản xuấtcông nghiệp thì hạch toán nội bộ, còn các đơn vị kinh doanh thì hạch toán báo sổ.Với quan hệ trực tuyến một thủ trưởng công ty đảm bảo tập trung nhiệm vụ vàquyền hành Vì thế mà giám đốc công ty giải quyết công việc một cách kịp thời vàchớp lấy nhiều cơ hội trong kinh doanh Đồng thời triển khai công việc trực tiếp đếncác phòng ban một cách nhanh chóng theo một tuyến xuyên suốt Bên cạnh đó còn
có sự trợ giúp của các phó giám đốc về việc sản xuất và kinh doanh Các chi nhánh,các xí nghiệp, các phòng ban được phân công trách nhiệm độc lập theo quan hệ trựctuyến chức năng nhằm đảm bảo công việc thực hiện một cách đồng bộ, thống nhất
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty thể hiện qua sơ đồ sau:
Trang 23SƠ ĐỒ TỔ CHỨC QUẢN LÝ TẠI CÔNG TY
PGĐ KD
LĐ-TL
PHÒNG KỸ THUẬT SX
KHỐI SX
KHỐI KD
CN Quảng Ngãi
CN Quy Nhơn
CN Phú Yên
CN Nha Trang
CN Ninh Thuận
CN Đắc Lắc
CN Gia Lai
XN
đá
ốp Lát
XN
vỏ bao
XM ĐN
XN gạch
An Hoà
XN gạch Lai Nghi
Trang 243.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận, phòng ban:
- Giám đốc: Là người có quyền hạn cao nhất trong công ty, có nhiệm vụ tổ chức,
điều hành, quản lý mọi hoạt động sản xuất kinh doanh theo kế hoạch đã được phêduyệt và chịu hoàn toàn trách nhiệm trước tổng giám đốc của công ty, trước phápluật, trước CBCNV về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, về hiệu quả sửdụng vốn, bảo tồn và phát triển vốn được giao Có quyền điều hành, vạch kế hoạchgiao cho các phòng ban và giám sát việc thực hiện các quyết định nhằm đạt đượcmục tiêu của công ty
- Phó giám đốc sản xuất: Giúp giám đốc giải quyết những công việc thuộc lĩnh
vực sản xuất và trực tiếp chỉ đạo sản xuất
- Phó giám đốc kinh doanh: Giúp giám đốc giải quyết những công việc thuộc
lĩnh vực kinh doanh, tiêu thụ, chỉ đạo thực hiện các kế hoạch mua bán cho công ty
- Phó giám đốc đầu tư và xây dựng cơ bản: Giúp giám đốc giải quyết các công
việc thuộc lĩnh vực đầu tư và xây dựng cơ bản
- Phòng kế hoạch thị trường: Xây dựng kế hoạch kinh doanh cho công ty, giao
chỉ tiêu kế hoạch cho các đơn vị cơ sở, hướng dẫn các đơn vị xây dựng định mứckinh tế-kỹ thuật, tổ chức công tác thu mua, bảo quản và tiêu thụ một cách hợp lýnhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty
- Phòng tài chính kế toán: Tổ chức việc thực hiện công tác tài chính kế toán
trong toàn công ty theo đúng chính sách Nhà nước quy định, tham gia xây dựng kếhoạch tài chính cho toàn công ty, thông tin kịp thời cho giám đốc về tình hình tàichính của công ty và các đơn vị trực thuộc, kiểm soát luồng luân chuyển tiền tệ củacông ty
- Phòng tổ chức lao động tiền lương: Tổ chức, sắp xếp, bố trí, phân công lao
động trong toàn công ty, xây dựng kế hoạch đơn giá tiền lương cho toàn công ty, đềxuất với giám đốc về xây dựng, quy hoạch đội ngũ cán bộ nhằm đáp ứng nhu cầunhiệm vụ mới Thực hiện chính sách, chế độ của Nhà nước đối với cán bộ CNV, đềxuất khen thưởng kịp thời đối với những cán bộ CNV hoàn thành xuất sắc nhiệm vụhoặc thi hành kỉ luật đối với những cán bộ CNV không chấp hành nội quy, quy chếlàm việc của đơn vị
- Phòng kỹ thuật sản xuất: Quản lý, nghiên cứu cải tiến kỹ thuật công nghệ, theo
dõi an toàn lao động và bảo vệ môi trường
- Các đơn vị trực thuộc: Căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh, tiền vốn
được công ty giao, đơn vị xây dựng phương án kinh doanh phù hợp với tình hìnhthực tế Ngoài ra, các đơn vị còn tìm kiếm thị trường, khách hàng với mục tiêu tạonhiều lợi nhuận cho đơn vị Trong quá trình sản xuất kinh doanh, các đơn vị báo cáotình hình hoạt động với các phòng ban chức năng của công ty, lãnh đạo các phòngban sẽ báo cáo với ban giám đốc, căn cứ vào nội dung báo cáo của các phòng ban,ban giám đốc xem xét và đề ra biện pháp giải quyết những tồn tại trong quá trìnhhoạt động sản xuất kinh doanh
3.2 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty:
3.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán.
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức gọn nhẹ và đóng tại văn phòng công
ty nhằm đảm bảo việc lãnh đạo tập trung, thống nhất từ ban giám đốc đến các bộphận của công ty Theo mô hình này, mọi việc xử lý thông tin kế toán đều tập trungtại phòng kế toán của công ty, còn các chi nhánh và xí nghiệp có các kế toán làm
Trang 25nhiệm vụ thu nhập, phân loại chứng từ và định kì chuyển các chứng từ, báo cáonghiệp vụ về phòng kế toán Tại đây, các kế toán phụ trách sẽ có nhiệm vụ kiểm tra
và vào sổ các nghiệp vụ kinh tế căn cứ theo các chứng từ
Bộ máy kế toán của công ty thể hiện qua sơ đồ sau:
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN
Ghi chú:
: Mối quan hệ dọc mang tính chất chỉ đạo
: Mối quan hệ ngang mang tính chất tác nghiệp
3.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng phần hành kế toán:
Kế toán trưởng: Là người đứng đầu phòng kế toán, có nhiệm vụ giúp giám
đốc trong việc chỉ đạo thực hiện các công tác kế toán tài chính của công ty, trực tiếpchỉ đạo mọi hoạt động của phòng kế toán, kiểm tra, giám sát việc thu, chi, thanhquyết toán đầy đủ và chính xác thông tin, kịp thời báo cáo cho ban giám đốc nắmmọi tình hình sản xuất kinh doanh, định kỳ lập báo cáo kế toán
Phó phòng kế toán: Là người chịu trách nhiệm thanh quyết toán với các
đơn vị cơ sở, giúp cho kế toán trưởng trong việc điều hành mọi hoạt động, đồngthời kiểm tra công tác quyết toán toàn văn phòng
Kế toán tiền lương và các khoản nộp ngân sách: Theo dõi thanh toán
lương và các khoản trích theo lương toàn công ty, bên cạnh đó còn theo dõi kếhoạch chi phí của các chi nhánh và các khoản phải nộp ngân sách Nhà nước
KÊ TOÁN TRƯỞNG
KT TSCĐ
&
ĐTXD
cơ bản
Kế toán tổng hợp
KT tiêu thụ
& công
nợ p.thu
KT mua hàng, công
nợ p.trả
KT các đơn vị sản xuất
KT các đơn vị KD
Trang 26 Kế toán tiền mặt và thanh toán nội bộ: Theo dõi tiền mặt, theo dõi việc thu
chi hằng ngày, bên cạnh đó theo dõi tình hình thanh toán với người cung cấp dịch
vụ, thanh toán tạm ứng nội bộ, thanh toán nội bộ giữa văn phòng và các đơn vị sảnxuất công nghiệp trực thuộc
Kế toán TSCĐ và ĐTXD cơ bản: Quản lý, theo dõi tình hình tăng giảm
TSCĐ, kiểm tra khấu hao TSCĐ ở từng đơn vị phụ thuộc theo kế hoạch Đồng thờitheo dõi quyết toán sửa chữa lớn, đầu tư xây dựng cơ bản
Kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ tập hợp tất cả các chứng từ từ các xí
nghiệp, chi nhánh chuyển xuống, kiểm tra các chứng từ và chuyển cho các phầnhành kế toán các chứng thuộc phạm vị của phần hành đó, lập các báo cáo quyết toántài chính theo quí…
Kế toán tiêu thụ và công nợ phải thu: Theo dõi việc bán hàng hoá của các
chi nhánh, theo dõi công nợ của khách hàng tại công ty cũng như khách hàng thôngqua các chi nhánh
Kế toán mua hàng, công nợ phải trả: Theo dõi tình hình mua hàng của các
chi nhánh, công nợ hàng mua
Kế toán tổng hợp tài khoản thuế và vật tư: Theo dõi các khoản thuế GTGT
đầu vào và đầu ra, theo dõi thuế xuất nhập khẩu Đồng thời theo dõi các chỉ tiêuthống kê vật tư, lập báo cáo thống kê cùng theo dõi nhập xuất, phân bổ vật tư, công
cụ tại văn phòng
Kế toán các đơn vị sản xuất: Tập hợp chi phí, tính giá thành, hạch toán,
theo dõi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và tiêu thụ các sản phẩm làm ra theo kếhoạch mà công ty giao Cuối kỳ báo cáo về văn phòng công ty
Kế toán các đơn vị kinh doanh: Theo dõi việc mua hàng nhập kho, bán ra
và di chuyển giữa các đơn vị trực thuộc với nhau, lập báo cáo, bảng kê Cuối thánggửi toàn bộ hóa đơn, chứng từ về văn phòng công ty để thanh quyết toán
3.3 Đặc điểm hình thức kế toán và phương pháp kế toán đang áp dụng tại Công ty:
Để phù hợp với tình hình thực tế và tổ chức công tác kế toán trên máy vi tính,công ty đã sử dụng hình thức kế toán “ Nhật Ký Chung” để quản lý số liệu và phảnánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Việc lựa chọn hình thức kế toán Nhật Ký Chung có nhiều ưu điểm là rõ ràng, dễhiểu, thuận tiện trong việc xử lý và kiểm tra chính xác của công tác kế toán
Theo hình thức này khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh ở công ty hoặc các số liệuchi nhánh báo về, hàng ngày hoặc đinh kỳ 3-5 ngày, kế toán căn cứ vào chứng từgốc sau khi đã kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ và nhập vào máy theo trình tự thời giantrên sổ Nhật ký chung Riêng các nghiệp vụ liên quan đến mua bán chịu vật tư, hànghoá thì được nhập vào sổ Nhật ký chuyên dùng, các nghiệp vụ liên quan đến tiềnmặt thì nhập vào Sổ Quỹ Đối với các tài khoản cần theo dõi chi tiết thì cùng vớiviệc ghi vào sổ Nhật ký, kế toán ghi vào sổ chi tiết có liên quan
Định kỳ, căn cứ vào các sổ Nhật Ký để ghi vào sổ cái các tài khoản kế toán thích hợp.Cuối tháng, kế toán tiến hành tổng hợp sổ liệu trên các sổ kế toán chi tiết để lậpBảng tổng hợp chi tiết Căn cứ vào Bảng tổng hợp chi tiết và Sổ Cái để lập BảngCân Đối Phát Sinh Đó là cơ sở để lập Báo Cáo Tài Chính
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật Ký Chung thể hiện rõ qua sơ đồ:
Trang 27SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN
Ghi chú:
: Ghi hằng ngày
: Ghi cuối kỳ :Đối chiếu, kiểm tra
3.4 Tổ chức công tác kế toán trên máy vi tính tại công ty:
Nền kinh tế ngày càng phát triển và việc áp dụng tin học trong hoạt động củacác doanh nghiệp, công ty cũng đang ngày càng rộng rãi và đẩy mạnh Việc tin họchoá trong công tác kế toán không những phù hợp với yêu cầu chung mà còn giảmnhẹ khối lượng công việc của phòng kế toán, đảm bảo việc xử lý số liệu nhanhchóng, chính xác và an toàn
Việc đưa hệ thống máy tính trong công tác kế toán của công ty đã đưa lạihiệu quả cao trong hoạt động của phòng kế toán và của toàn công ty Hiện tại công
ty đang sử dụng phần mềm kế toán Fast Accounting 2005.F, việc sử dụng phầnmềm kế toán trong hoạt động kế toán đều thực hiện tại phòng kế toán ở văn phòngcông ty
Việc đưa phần mềm kế toán vào trong hoạt động của công ty đã mang lạithuận lợi đó là đảm bảo khối lượng và thời gian công việc Tuy nhiên, nhiều lúc
Chứng từ gốc
Báo cáo kế toánBảng cân đối kế toán
Bảng tổng hợp chi tiếtBảng cân đối số phát sinh
Sổ cái
Sổ nhật kí chuyên dùng
Trang 28cũng có những sai sót do lỗi phần mềm, hạn chế của mật mã hay do virut và các đốitượng không có trách nhiệm xâm nhập làm số liệu đã nhập vào sai sót.
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính
Ghi chú:
: Hàng ngày : Định kỳ
II THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN CÔNG NỢ VÀ PHÂN TÍCH CÔNG NỢ TẠI CÔNG TY XI MĂNG VẬT LIỆU XÂY DỰNG XÂY LẮP ĐÀ NẴNG
1 Tổ chức công tác kế toán công nợ tại công ty
1.1.Đặc điểm hệ thống tài khoản kế toán công nợ áp dụng tại công ty
Để hạch toán và theo dõi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến công
nợ, kế toán áp dụng các quy định của Thông tư số 23/2005/TT –BTC ngày30/3/2005 của Bộ Tài Chính hướng dẫn kế toán thực hiện sáu chuẩn mực kế toán(đợt 3) ban hành theo quyết định số 234/2003/QĐ-BTC ngày 30/12/2003 của BTC
và các chuẩn mực kế toán Việt Nam mới ban hành theo Quyết định số
12/2005/QĐ-BTC ngày 15/02/2005.
1.1.1 Đối với các khoản phải thu
a) Tài khoản 131-“Phải thu khách hàng”
Tài khoản 131 dùng để theo dõi tình hình thanh toán giữa công ty với kháchhàng trong kỳ kế toán Khách hàng của công ty là những tổ chức cá nhân và sốlượng khách hàng của công ty khá đông
Đối với tài khoản này kế toán không phân cấp chi tiết theo dõi trên tài khoảncấp 2 mà theo dõi từng đối tượng khách hàng trên “Sổ chi tiết tài khoản 131” vàđược tổng hợp theo từng quý Mã khách hàng được lấy theo hình thức mã gợi nhớ,bao gồm hai chữ cái đầu là tên tỉnh mà khách hàng đang hoạt động kinh doanh và
Chứng từ gốc, Bảng tổng hợp chứng từ gốc
Mã hoá chứng từ, định khoản kế toán
Trang 29các số mã hoá cho khách hàng tương ứng một khách hàng có một mục tiêu duynhất, trường hợp khách lẻ kế toán sử dụng mã KL
VD: Khách hàng Nguyễn Thị Thu ở Quảng Nam kế toán sử dụng TK 131 với
mã là: QN100005 do đó rất dễ theo dõi khi có nghiệp vụ thanh toán xảy ra liên quanđến khách hàng đó
MỘT SỐ KHÁCH HÀNG CỦA CÔNG TY TRONG QUÝ IV/2006
(Nguồn: Phòng Tài Chính Kế Toán Công ty XM VLXD Xây Lắp Đà Nẵng)
b) Tài khoản 133 -” Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ”
Tài khoản này dùng để theo dõi thuế GTGT được khấu trừ đối với hàng hoá,vật tư mà công ty mua về Tài khoản này công ty theo dõi chi tiết như sau:
PHÂN CẤP CHI TIẾT TÀI KHOẢN 133
TK
1331 Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hoá dịch vụ
(Nguồn: Phòng Tài Chính Kế Toán Công ty XM VLXD Xây Lắp Đà Nẵng)
c) Tài khoản 138- “Phải thu khác”
Tài khoản này dùng để theo dõi các khoản phải thu khác ngoài phạm vi đã phảnánh ở các tài khoản phải thu (TK 131,TK 133) Tài khoản này theo dõi chi tiết trêntài khoản cấp 2 như sau
PHÂN CẤP CHI TIẾT TÀI KHOẢN 138
1385 Phải thu về cổ phần hoá
1388 Phải thu khác
(Nguồn: Phòng Tài Chính Kế Toán Công ty XM VLXD Xây Lắp Đà Nẵng)
1.1.2 Đối với các khoản nợ phải trả
a) Tài khoản 311- “Vay ngắn hạn”
Tài khoản này dùng để theo dõi các khoản vay ngắn hạn và tình hình trả nợ vaycủa công ty với các cá nhân, tổ chức tín dụng Tài khoản này kế toán theo dõi từngđối tượng cho vay, và được phân cấp chi tiết như sau:
Trang 30PHÂN CẤP CHI TIẾT TÀI KHOẢN 311
TK cấp 1 TK cấp 2 TK cấp 3 Nội dung phản ánh
31115 Vay ngắn hạn VND đối tượng khác
(Nguồn: Phòng Tài Chính Kế Toán Công ty XM VLXD Xây Lắp Đà Nẵng)
b) Tài khoản 331-“Phải trả cho người bán”
Tài khoản 331 dùng để theo dõi các khoản nợ phát sinh phải trả giữa công ty vớicác nhà cung cấp, doanh nghiệp khác
Tài khoản này cũng được theo dõi chi tiết từng nhà cung cấp trên sổ chi tiết tàikhoản 331
Mã nhà cung cấp bao gồm hai chữ cái đầu là VP và các số sau mã hoá tươngứng từng nhà cung cấp
MỘT SỐ NHÀ CUNG CẤP CỦA CÔNG TY TRONG QUÝ IV/ 2006
1 VP200001 Công ty xi măng Hoàng Mai
2 VP200002 Công ty xi măng Hoàng Thạch
3 VP200003 Công ty Xi măng Bút Sơn
4 VP200004 Công ty cổ phần Vật tư vận tải Xi măng
5 VP200005 Công ty Tư vấn ĐTPT Xi măng
6 VP200009 Công ty cổ phân Xi măng Bỉm Sơn
7 VP200011 Công ty cổ phần XM Bỉm Sơn
9 VP200014 Công ty bảo minh Khánh Hoà
10 VP700015 Trạm đầu nguồn Hoàng Mai
(Nguồn: Phòng Tài Chính Kế Koán Công ty XM VLXD Xây Lắp Đà Nẵng)
Tài khoản này kế toán theo dõi chi tiết trên tài khoản cấp 2 và cấp 3 như sau :
PHÂN CẤP CHI TIẾT TÀI KHOẢN 331
33111 Phải trả cho người bán: hoạt động SXKD
(VND)
3312 Phải trả cho người bán: hoạt động đầu tư
33121 Phải trả cho người bán :hoạt động đầu tư
(VND)
(Nguồn: Phòng Tài Chính Kế Toán Công ty XM VLXD Xây Lắp Đà Nẵng)
c) Tài khoản 333- “Thuế và các khoản phải nộp cho nhà nước”
Tài khoản này dùng để theo dõi việc thực hiện nghĩa vụ của công ty với nhànước về các khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản khác phải nộp, đã nộp, còn phảinộp vào ngân sách nhà nước trong kỳ kế toán năm
Tài khoản này kế toán theo dõi chi tiết trên tài khoản cấp 2 và cấp 3 như sau
Trang 31PHÂN CẤP CHI TIẾT TÀI KHOẢN 333
TK cấp 1 TK cấp 2 TK cấp 3 Nội dung phản ánh
3331 Thuế giá trị gia tăng phải nộp
33311 Thuế giá trị gia tăng đầu ra
33312 Thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu
3332 Thuế tiêu thụ đặc biệt
3334 Thuế thu nhập cá doanh nghiệp
3337 Thuế nhà đất tiền thuế đất
3339 Phí lệ phí và các khoản phải nộp khác
(Nguồn: Phòng Tài Chính Kế Toán Công ty XM VLXD Xây Lắp Đà Nẵng)
d) Tài khoản 334-“Phải trả người lao động”
Tài khoản này dùng để theo dõi các khoản lương và trích theo lương của cán bộcông nhân viên trong công ty
Tài khoản này kế toán theo dõi chi tiết như sau:
PHÂN CẤP CHI TIẾT TÀI KHOẢN 334
TK cấp 1 TK cấp 2 TK cấp 3 Nội dung phản ánh
33411 Tìên lương
33412 Tiền ăn ca
(Nguồn: Phòng Tài Chính Kế Toán Công ty XM VLXD Xây Lắp Đà Nẵng)
e) Tài khoản 335- “Chi phí phải trả”
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản để ghi nhận vào chi phí sản xuấtkinh doanh trong kỳ nhưng thực tế chi trả cho kỳ này
Tài khoản này kế toán không theo dõi chi tiết
g) Tài khoản 338- “Phải trả phải nộp khác”
Tài khoản này dùng để theo dõi BHXH, BHYT, KPCĐ và các khoản xử lý tàisản thừa Tài khoản này kế toán theo dõi chi tiết trên TK cấp 2 như sau
PHÂN CẤP CHI TIẾT TÀI KHOẢN 338
TK cấp 1 TK cấp 2 Nội dung phản ánh
3381 Kinh phí công đoàn
3382 Bảo hiểm xã hội
Trang 32h) Tài khoản 341 “ Vay dài hạn”
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản tiền vay dài hạn và tình hình thanhtoán các khoản tiền vay dài hạn của doanh nghiệp
Tài khoản này, kế toán theo dõi theo từng đối tượng cho vay và phân cấp chi tiếtnhư sau:
PHÂN CẤP CHI TIẾT TÀI KHOẢN 341
TK cấp 1 TK cấp 2 TK cấp 3 Nội dung phản ánh
34121 Vay dài hạn ngoại tệ USD
(Nguồn: Phòng Tài Chính Kế Toán Công ty XM VLXD Xây Lắp Đà Nẵng)
1.2.Nội dung hạch toán công nợ tại Công ty
1.2.1 Hệ thống chứng từ
Chứng từ là những bằng chứng chứng minh cho sự xác thực của các nghiệp vụkinh tế đã phát sinh, và cũng là căn cứ để vào các sổ sách liên quan Một số chứng
từ sử dụng trong kế toán công nợ gồm:
- Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho
- Các hoá đơn thường và hoá đơn GTGT
- Các hợp đồng mua, bán hàng
- Phiếu thu, phiếu chi
- Bảng thanh toán lương, thưởng cho công nhân viên
- Uỷ nhiệm thu, chi
- Biên bản xác nhận và điều chỉnh công nợ
và các văn bản hướng dẫn và thực hành kế toán của Bộ tài chính
- Sổ Nhật Ký Chung
- Sổ Chi Tiết Công Nợ Tài Khoản 131, 331
- Bảng Tổng Hợp Công Nợ Tài Khoản 131, 331
- Sổ Cái Tài Khoản131, 331
-
1.2.3 Nội dung kế toán công nợ
Hàng ngày, khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến công nợ, nhiệm vụcủa kế toán công nợ phải đảm bảo cập nhật kịp thời, đầy đủ, chi tiết theo từngkhoản mục và từng đối tượng cụ thể vào máy tính
Phần mềm kế toán sẽ xử lý các thông tin đầu vào và xuất ra các loại sổ, báo cáo
kế toán công nợ định kỳ theo yêu cầu nhà quản lý
Một số mẫu sổ sau:
Trang 33CTY XM VLXD XÂY LẮP
ĐÀ NẴNG
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 131
-QUÍ Đối tượng: VP300015 -
IV/2006-Đối tượng: VP300015 - C ông ty xây dựng 47 ông ty xây d
Trang 34CTY XM VLXD XÂY LẮP
ĐÀ NẴNG
SỔ CÁI TÀI KHOẢN -QUÍ IV/2006- Tài khoản: 131 Phải thu khách hàng
Số dư nợ đầu kỳ: 9.508.033.038
09/10 BC LCC XNCB hàng song mây XK Hoà Hiệp II –
30/10 BC LCC XNCB hàng song mây XK Hoà Hiệp II –
T10/06 tại Ninh Thuận
31/10 PKT HT-HA XNCB hàng song mây XN Hoà Hiệp II –
Trang 35CTY XM VLXD XÂY LẮP BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT CÔNG NỢ TÀI KHOẢN 131
Trang 36CTY XM VLXD XÂY LẮP
ĐÀ NẴNG
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 331
-QUÍ Đối tượng: VP700015 -
IV/2006-Đối tượng: VP700015 - Trạm đầu nguồn Hoàng Mai
Trang 37CTY XM VLXD XÂY LẮP
ĐÀ NẴNG
SỔ CÁI TÀI KHOẢN -QUÍ IV/2006- Tài khoản: 331 Phải trả n
Tài khoản: 331 Phải trả ng ư ời bán ư
Số dư đầu kỳ:76.446.715.182
HT Q4/06
Trang 38CTY XM VLXD XÂY LẮP BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT CÔNG NỢ TÀI KHOẢN 331
4 VP200004 Công ty cổ phần Vật tư vận tải Xi
Trang 39THỰC TRẠNG CÔNG NỢ CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM (2004-2006)
Chỉ tiêu
I Các khoản phải thu 71,392,431,968 100 18,617,036,704 100 24,538,708,280 100 -52,775,395,264 -73.92 5,921,671,576 31.81
3 Thuế GTGT được khấu
4.Thuế và các khoản phải
Trang 402 Thực trạng công nợ và phân tích tình hình côngnợ của Công Ty Xi Măng VLXD Xây Lắp Đà Nẵng qua 3 năm (2004-2006)
Kế toán công nợ của Công ty được tổ chức phù hợp với tính chất sản xuất và kinhdoanh của Công ty Và hiệu quả của công tác tổ chức và quản lý công nợ như thếnào? Thông qua phân tích thực trạng công nợ, các chỉ tiêu thanh toán công nợ vàthanh toán của Công ty qua 3 năm ta sẽ hiểu một cách tổng quát hơn về thực trạngcông nợ và thông qua đó ta sẽ hiểu phần nào tình hình tài chính của Công ty
2.1 Phân tích tỉ trọng công nợ của Công ty qua 3 năm ( 2004-2006)
2.1.1 Thực trạng các khoản phải thu, các khoản phải trả của Công ty
Các khoản phải thu :
Các khoản phải thu là một phần trong tổng giá trị tài sản ngắn hạn của Công ty
Đó là những khoản tiền mà Công ty sẽ thu được trong tương lai
Qua bảng phân tích công nợ của Công ty qua 3 năm (2004-2006) ta thấy cáckhoản phải thu của Công ty có xu hướng giảm mạnh rõ rệt, cụ thể năm 2005 so với
năm 2004 các khoản phải thu giảm 52.775.395.264 đồng tương ứng giảm 73,92%.
Năm 2006 các khoản phải thu có xu hướng tăng lên nhưng không đáng kể, cụ thể là
tăng hơn so với năm 2005 là 5.921.671.576 đồng, tương ứng là 31,81% Đây là một
dấu hiệu tích cực đối với các khoản phải thu của Công ty
Trong đó, khoản phải thu khách hàng chiếm tỷ lệ lớn trong tổng giá trị các
khoản phải thu và có xu hướng giảm dần qua 3 năm, cụ thể năm 2005 giảm so với
năm 2004 là 3.479.064.201 đồng tương ứng giảm 26.4%, năm 2006 giảm so với năm 2005 là 2.043.702.526 đồng tương ứng giảm 21,07% Khuynh hướng giảm các
khoản phải thu khách hàng của Công ty là một biểu hiện tích cực chứng tỏ việcCông ty tích cực thu hồi các khoản phải thu, tránh tình trạng bị chiếm dụng vốn và
có thêm lượng vốn bổ sung cho quá trình sản xất kinh doanh hoặc dùng để trả nợ,như vậy doanh nghiệp đã rút ngắn được quá trình tiêu thụ sản phẩm Tuy nhiên,đứng ở khía cạnh khác việc các khoản phải thu giảm do hạn chế tín dụng cho ngườimua cũng cần được xem xét kỹ lưỡng, bởi vì hiện nay nhu cầu xi măng cho xâydựng tăng rất nhanh, thêm vào đó nhà máy xi măng Hoà Khương, Hải Vân đã ngàycàng cải tiến kỹ thuật nâng cao công suất hơn nữa, các nhà máy xi măng lớn như:Hoàng Thạch II, Thừa Thiên Huế lần lượt cho ra các sản phẩm về đặt đại lý tiêu thụtrên tỉnh Miền Trung Đây là những đối thủ cạnh tranh tiềm năng chính vì vậy Công
ty cần xem xét lại tình hình tín dụng cho khách hàng của mình để có thể một mặtquản lý tốt công nợ, một mặt khác vẫn duy trì được lượng khách hàng quen thuộccủa Công ty
Cùng với khoản phải thu của khách hàng thì khoản trả trước cho người bán
cũng là một khoản vốn mà Công ty bị khách hàng chiếm dụng Đây là các khoảntiền mà Công ty đặt cọc với nhà cung cấp như Công ty xi măng Bỉm Sơn, HoàngMai,…khoản phải trả trước người bán biến động qua các năm và có xu hướng giảmmạnh, cụ thể năm 2005 so với năm 2004 khoản trả trước cho người bán giảm
53.978.471.146 đồng, năm 2006 có xu hướng tăng lên, tăng 9.675.746.449 đồng.
Điều này do Công ty đã tạo được uy tín trong sản xuất kinh doanh và có quan hệ lâudài với một số nhà cung cấp, do vậy đã tạo được sự tin tưởng và nhà cung cấp yêucầu giá trị các khoản đặt cọc đối với hàng hoá mà Công ty mua thấp hơn trước, việctăng các khoản trả trước là do Công ty mở rộng quan hệ mua bán với các nhà cungcấp khác