1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần in & dịch vụ đà nẵng

71 277 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần in và dịch vụ đà nẵng
Tác giả Cao Thị Thuỳ Phức Trâm
Người hướng dẫn TS. Phan Trọng
Trường học Viện Đại Học Mở Hà Nội
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Năm xuất bản 2005
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 483,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ã có nhiều sai lầm trong việc hình thành giá xuất phát từ kiểu Đ tính giá thành không chính xác, vì giá thành là một sản phẩm, một chỉ tiêu chất lượng quan trọng phản ánh tập trung kết q

Trang 2

-Lời Nói ầu Đ

Trên con đường phát triển nền kinh tế đất nước, mỗi quốc gia đều đứng trước những thời cơ và thử thách khác nhau Nhất là trong thời đại Quốc tế ngày nay đang sống trong xu thế toàn cầu hoá đa phương hoá và đa dạng hoá Trước những thời cơ và thử thách đó nền kinh tế nước ta cũng chuyển từ nền kinh tế bao cấp sang nền kinh tế thị trường có sự điều chỉnh của nhà nước.

Trong nền kinh tế ấy, không thể tránh khỏi tính trạng cạnh tranh nghiệt ngã và gay g õt giữa các thành phần kinh tế nói ă chung và các doanh nghiệp nói riêng Sự tác động trong tổng thể có thể loại trừ lẫn nhau trên thương trường "kẻ mạnh th õng kẻ ă yếu", để có thể tồn tại và phát triển doanh nghiệp phải đảm bảo bù đ õp được chi phí đồng thời xác định được kết quả sản ă xuất kinh doanh lãi hay lỗ Những việc này chỉ thực hiện được trên

cơ sở đòi hỏi nhà doanh nghiệp phải quản lý chi phí sản xuất và giá thành một cách hiệu quả và chính xác Có thể nói giá thành là một chỉ tiêu chất lượng tổng hợp cuối cùng, là đòn bẩy kinh tế quan trọng vì nó liên quan trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp.

Như chúng ta đã biết, giá thành có vai trò rất quan trọng trong việc hình thành các loại giá như: giá bán buôn, giá bán lẻ

ã có nhiều sai lầm trong việc hình thành giá xuất phát từ kiểu Đ

tính giá thành không chính xác, vì giá thành là một sản phẩm, một chỉ tiêu chất lượng quan trọng phản ánh tập trung kết quả nhiều m ût hoạt động của công ty, nó là biểu hiện b òng tiền của ă ă các chi phí cần thiết để sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, là thước

đo nói lên trình độ quản lý của công ty tốt hay xấu, là mục tiêu phấn đấu chủ yếu của công ty Việc hạ giá thành sản phẩm là điều quan trọng nhất ở nước ta hiện nay Cho nên không ngừng hạ giá thành sản phẩm các doanh nghiệp phải t ng cường công tác ă quản lý giá thành bởi vì nền kinh tế thị trường hiện nay Các doanh nghiệp muốn kinh doanh hiệu quả thì phải làm tốt công tác kế toán, tập hợp chi phí sản xuất một cách khoa học, đảm bảo tính chính xác giá thành tuỳ theo điều kiện của từng công ty để có biện pháp kh õc phục như điều chỉnh định mức chi phí nguyên vật ă liệu, chi phí nhân công ó cũng là điều kiện để xây dựng hệ Đ thống giá cả, đánh giá đúng kết quả kinh doanh và lợi nhuận của công ty.

Trang 3

Nhận thức được tầm quan trọng này với kiến thức được học

ở trường kết hợp với thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần In và Dịch vụ à N ông em xin chọn đề tài Đ ă "Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm" để làm chuyên đề báo cáo

tốt nghiệp Ngoài ra trong quá trình tìm hiểu hoạt động thực tế của công ty em nhận thấy công tác kế toán giá thành ở đây chỉ

n òm trong phạm vi hẹp cho nên nó là vấn đề đang được những ă người trực tiếp quản lý kinh tế quan tâm và cũng là lý do để em chọn đề tài này.

Nội dung chuyên đề gồm 3 phần:

Phần I: Những vấn đề lý luận cơ bản về hạch toán

chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất.

Phần II: Thực trạng hạch toán chi phí sản xuất và tính

giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần In & Dịch vụ à N ông Đ ă

Phần III: Một số ý kiến đề xuất nh òm hoàn thiện ă

hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần In & Dịch vụ à Đ

N ông ă

Chuyên đề này được viết trên cơ sở những kiến thức tiếp thu được trong thời gian học ở trường và trong quá trình được thực tập tại công ty M ûc dù em đã cố g õng hết sức mình, song vì trình độ ă ă còn hạn chế và thời gian tiếp cận thực tế chưa nhiều nên chuyên đề của em không thể tránh khỏi thiếu sót Em rất mong được sự góp ý của các thầy, cô, Ban lãnh đạo và các cô chú ở phòng Kế toán Tài vụ tại Công ty Cổ phần In & Dịch vụ à N ông để chuyên Đ ă đề của em được hoàn chỉnh hơn Em xin chân thành cảm ơn.

SVTH: Cao Thị Thuỳ Trâm Trang 3

Trang 4

Phần I

NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HẠCH

TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT

I KHÁI NIỆM, BẢN CHẤT VÀ NỘI DUNG KINH TẾ CỦA CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

1 Chi phí sản xuất, phân loại chi phí sản xuất:

Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã chi ra để tiến hành các hoạt động sản xuất trong một thời kỳ nhất định

Để quản lý tốt cũng như theo dõi tình hình chi phí sản xuất trong một doanh nghiệp, kế toán tiến hành phan loại chi phí sản xuất, có nhiều tiêu thức khác nhau được sử dụng để phân loại chi phí, sau đây là một so cách phân loại cơ bản;

1.1 Nếu căn cứ vào nội dung hay tính chất kinh tế của chi phí người ta chia chi phí sản xuất thành 5 yếu tố:

- Chi phí nguyên vật liệu: bao gồm toàn bộ giá trị nguyên liệu, vật liệu, phụ tùng thay thế, công cụ, dụng cụ, xuất dùng cho sản xuất, kinh doanh trong kỳ báo cáo trừ nguyên liệu, vật liệu bán hoặc xuất cho xây dựng cơ bản

- Chi phí nhân công: bao gồm toàn bộ chi phí trả cho ng lao động (thường xuyên hay tạm thời) về tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp, trợ cấp có tính chất lương trong kỳ báo cáo trước khi trừ các khoản giảm trừ Bao gồm cả chi phí bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn mà doanh nghiệp phải nộp nhà nước theo quy định

- Chi phí khấu hao TSCĐ: bao gồm chi phí khấu hao toàn bộ TSCĐ của doanh nghiệp dùng trong sản xuất kinh doanh kỳ báo cáo

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: bao gồm các chi phí về nhận cung cấp dịch vụ từ các đơn vị khác để phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo như: điện nước, điện thoại

- Chi phí khác bằng tiền: bao gồm các chi phí không thuộc các loại trên như: chi phí tiếp khách, hội nghị

Cách phân loại này có tác dụng lớn trong việc quản lý chi phí sản xuất và phân tích tình hình thực hiện dự toán chi phí

Trang 5

1.2 Nếu căn cứ vào mục đích và công dụng của chi phí người ta chia thành: chi phí quản lý, chi phí sản xuất theo định

mức, cung cấp theo số liệu cho công tác tính giá thành và phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành

1.3 Nếu căn cứ vào mối quan hệ với khối lượng sản phẩm sản xuất người ta chia chi phí sản xuất làm 2 loại:

- Chi phí biến đổi (biến phí): Là những chi phí thay đổi theo tỷ lệ trực tiếp với khối lượng sản phẩm sản xuất ra Chẳng hạn chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, cho phí nhân công trực tiếp Chi phí này tính trên một đơn vị sản phẩm thì lại cố định cho dù khối lượng sản phẩm sản xuất có bị biến động

- Chi phí cố định (định phí): Là những chi phí mà khối lượng sản phẩm sản xuất ra không làm ảnh hưởng hoặc có ảnh hưởng nhưng không đáng kể đến thay đổi của chi phí này Nếu khối lượng sản phẩm sản xuất ra tăng lên hoặc giảm xuống thì chi phí này tính trên một đơn vị sản phẩm lại biến đổi

Cách phân loại này có tác dụng lớn đối với quản trị kinh doanh, sử dụng để phân tích điểm hoà vốn và phục vụ cho việc

ra quyết định trong quản lý

1.4 Nếu căn cứ theo phương pháp tập hợp chi phí sản xuất và mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí người ta chia chi

phí sản xuất thành hai loại:

- Chi phí trực tiếp: là những chi phí phục vụ trực tiếp cho việc sản xuất sản phẩm như giá trị các loại nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp cho việc sản xuất sản phẩm hay tiền lương và các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm

- Chi phí gián tiếp: là những chi phí phát sinh trong phạm vi phân xưởng ngoài khoản vật liệu trực tiếp và nhân công trực tiếp

Cách phân loại này có ý nghĩa quan trọng trong việc xác định phương pháp kế toán tập hợp chi phí và phân bổ chi phí

2 Giá thành sản phẩm, phân loại giá thành sản phẩm:

Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động và lao động vật hoá của doanh nghiệp bỏ ra để sản xuất một khối lượng sản phẩm hay công việc hoàn thành

Để giúp cho việc nghiên cứu và quản lý tốt giá thành sản phẩm, kế toán tiến hành phân loại giá thành như sau:

2.1 Nếu căn cứ vào thời gian và cơ sở số liệu để tính giá thành, người ta chi giá thành làm 3 loại:

SVTH: Cao Thị Thuỳ Trâm Trang 5

Trang 6

- Giá thành kế hoạch: Là giá thành tính trước khi bắt đầu sản xuất của kỳ kế hoạch, được xây dựng căn cứ vào các định mức và dự toán chi phí của kỳ kế hoạch.

- Giá thành định mức: Là một loại giá thành được tính trước khi bắt đầu sản xuất sản phẩm Giá thành định mức được xây dựng trên cơ sở các định mức chi phí hiện hành tại từng thời điểm nhất định trong kỳ kế hoạch Giá thành định mức luôn luôn thay đổi phù hợp với sự thay đổi của các định mức chi phí đạt được trong quá trình thực hiện kế hoạch

- Giá thành thực tế: Là giá thành được xác định sau khi đã hoàn thành việc sản xuất sản phẩm, căn cứ vào các chi phí sản xuất thực tế phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm Nó bao gồm tất cả những chi phí thực tế phát sinh trong đó có cả những chi phí vượt định mức, ngoài kế hoạch như các thiệt hại về sản phẩm hỏng, các thiệt hại do ngừng sản xuất

2.2 Nếu căn cứ vào phạm vi tính toán ng ta chia giá thành làm 2 loại:

- Giá thành sản xuất hay còn gọi là giá thành công xưởng

- Giá thành toàn bộ

Z toàn bộ = Z sản xuất + Chi phí bán hàng + Chi phí quản lý doanh nghiệp

3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm;

Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai khái niệm riêng biệt có những mặt khác nhau sau:

- Chi phí sản xuất luôn gắn với từng thời kỳ đã phát sinh chi phí, còn giá thành lại gắn với khối lượng sản phẩm, công việc lao vụ sản xuất đã hoàn thành

- Chi phí sản xuất trong kỳ bao gồm cả những chi phí sản xuất đã trả trước trong kỳ nhưng chưa phân bổ cho kỳ này và những chi phí phải trả kỳ này nhưng thực tế chưa phát sinh

Ngược lại giá thành sản phẩm chỉ liên quan đến chi phí phải trả trong kỳ và chi phí trả trước được phân bổ trong kỳ

- Chi phí sản xuất trong kỳ không chỉ liên quan đến những sản phẩm đã hoàn thành mà còn liên quan đến cả sản phẩm đang còn dở dang cuối kỳ và sản phẩm hỏng, còn giá thành sản phẩm không liên quan đến chi phí sản xuất của sản phẩm dở dang kỳ trước chuyển sang

Trang 7

sản

Giá thành đơn vị

một sản phẩm = Số lượng sản phẩm hoàn Tổng giá thành trong kỳ

- Căn cứ vào đặc điểm quy trình công nghệ, đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp để xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và phương pháp tính giá thành thích hợp

- Tổ chức tập hợp và phân bổ từng loại chi phí theo đúng đối tượng tập hợp đã được xác định và bằng phương pháp thích hợp đã chọn, cung cấp kịp thời những số liệu thông tin tổng hợp về các khoản mục chi phí và yếu tố chi phí quy định, xác định đúng đắn chi phí của sản phẩm dở dang cuối kỳ

Vận dụng phương pháp tính giá thành thích hợp để tính giá thành và giá thành đơn vị theo đúng khoản mục và theo đúng thời kỳ

Định kỳ cung cấp các báo cáo về chi phí sản xuất và giá thành cho lãnh đạo doanh nghiệp và tiến hành phân tích tình hình thực hiện các mức chi phí và dự đoán chi phí tình tình thực hiện kế hoạch giá thành và kế hoạch hạ giá thành và đồng thời đề xuất các biện pháp thích hợp để tiết kiệm chi phí và hạ thấp giá thành sản phẩm

II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

1 Đối tượng và phương pháp hạch toán chi phí sản xuất:

1.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất:

- Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi giới hạn sản xuất mà chi phí sản xuất cần phải tập hợp theo đó

- Việc xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là khâu đầu tiên cần thiết của công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất Có xác định đúng đắn đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất, đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm và đáp ứng yêu cầu

SVTH: Cao Thị Thuỳ Trâm Trang 7

Trang 8

quản lý chi phí của doanh nghiệp mới giúp cho việc tổ chức tốt nhất công việc kế toán tập hợp chi phí sản xuất Từ khâu ghi chép ban đầu, tổng hợp số liệu, tổ chức tài khoản và sổ chi tiết đều phải đúng đối tượng kế toán đã được tập hợp.

Để xác định đúng đối tượng trong kế toán tập hợp chi phí sản xuất phải căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất và công dụng của chi phí trong sản xuất

Tuỳ theo cơ cấu tổ chức sản xuất, yêu cầu và trình độ quản lý mà đối tượng tập hợp chi phí sản xuất có thể là toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất hoặc từng giai đoạn của quy trình công nghệ, hoặc của từng đơn đặt hàng

Tuỳ theo quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, đặc điểm của sản phẩm mà đối tượng tập hợp chi phí có thể là nhóm sản phẩm, sản phẩm bộ phận, chi tiết, nhóm chi tiết sản phẩm

Thực chất của việc xác định đối tượng tập hợp chi phí là xác định nơi phát sinh chi phí và đối tượng chịu chi phí

Nơi phát sinh chi phí là phân xưởng, tổ, đội sản xuất hay toàn bộ quy trình công nghệ

Đối tượng chịu chi phí là sản phẩm, nhóm sản phẩm, chi tiết sản phẩm, đơn đặt hàng

1.2 Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất:

Tương ứng mỗi đối tượng hạch toán chi phí sản xuất có phương pháp hạch toán phù hợp

Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất là một phương pháp hoặc hệ thống các phương pháp được ứng dụng để tập hợp và phân loại các chi phí sản xuất theo yếu tố và khoản mục trong phạm vi giới hạn của đối tượng hạch toán chi phí Các phương pháp hạch toán chi phí sản xuất được sử dụng là:

- Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất theo sản phẩm: là chi phí sản xuất phát sinh liên quan đến sản phẩm nào thì tập hợp chi phí sản phẩm đó, được áp dụng ở những doanh nghiệp sản xuất hàng loạt, khối lượng lớn

- Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất nhiều chủng loại sản phẩm có quy cách khác nhau

- Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất theo đơn đặt hàng các chi phí sản xuất được tập hợp và phân lợi theo đơn đặt hàng riêng biệt Khi đơn đặt hàng hoàn thành thì tổng số chi phí tập hợp theo đơn đặt hàng đó là giá thành theo đơn đặt hàng, được áp dụng ở những doanh nghiệp sản xuất đơn chiếc

- Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất theo phân xưởng, giai đoạn; các chi phí được tập hợp và phân loại theo từng phân

Trang 9

xưởng, từng giai đoạn công nghệ, rồi từg đó các chi phí được tập hợp theo từng loại sản phẩm hoặc bán thành phẩm, được áp dụng ở các doanh nghiệp mà quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm trải qua nhiều bước chế biến.

2 Đối tượng và phương pháp tính giá thành sản phẩm:

2.1 Đối tượng tính giá thành sản phẩm:

Đối tượng tính giá thành sản phẩm là giá thành sản phẩm, bán thành phẩm, công việc, lao vụ cần phải được tổng giá thành và giá thành đơn vị

Đơn vị tính giá thành trong các doanh nghiệp công nghiệp có thể là: cái, lít, mét, trang in

Kỳ tính giá thành có thể là tháng, quý, năm

Việc xác định đối tượng tính giá thành là công việc cần thiết trong toàn bộ công việc tính giá thành sản phẩm của kế toán Và căn cứ để tính toán và xác định đối tượng tính giá thành sản phẩm là dựa vào đặc điểm sản phẩm, loại sản phẩm để xác định đối tượng tính giá thành cho thích hợp

2.2 Phương pháp tính giá thành sản phẩm:

2.2.1 Phương pháp trực tiếp (phương pháp giản đơn)

Theo phương pháp này giá thành đơn vị sản phẩm được xác định bằng cách trực tiếp hay lấy tổng số chi phí sản xuất tập hợp được chia cho số lượng sản phẩm hoàn thành Nếu cuối kỳ có nhiều sản phẩm dở dang thì giá thành sản phẩm được tính bằng cách cộng giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ với chi phí phát sinh trong kỳ trừ đi giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ

+ xuất phát sinh Chi phí sản

trong kỳ

- Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳSố lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ

2.2.2 Phương pháp hệ số:

Theo phương pháp này trong quá trình sản xuất sản phẩm thu được đồng thời nhiều loại sản phẩm khác nhau Do tính chất của quy trình công nghệ mà chi phí sản xuất không tập hợp riêng cho từng loại sản phẩm, mà phải tập hợp chung cho cả quá trình sản xuất, vì vậy muốn tính giá thành cho từng loại sản phẩm phải dựa vào phương pháp hệ số

Tổng số

lượng sản

phẩm quy đổi

= lượng sản Tổng số phẩm loại i

đổiGiá thành = Giá trị sản + Tổng chi phí sản - Giá trị sản

SVTH: Cao Thị Thuỳ Trâm Trang 9

Trang 10

đơn vị sản

phẩm quy

đổi

phẩm dở dang đầu kỳ

xuất phát sinh trong kỳ

phẩm dở dang cuối kỳTổng số lượng sản phẩm quy đổi

2.2.3 Phương pháp tổng cộng chi phí:

Phương pháp này áp dụng đối với các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm, phải qua nhiều bộ phận chế biến, nhiều giai đoạn công nghệ Chi phí sản phẩm được tập hợp theo chi tiết và theo bộ phận sản xuất

Giá thành sản phẩm được xác định bằng cách cộng tổng số chi phí sản xuất của các chi tiết, bộ phận sản phẩm hoặc tổng chi phí sản xuất của các giai đoạn sản xuất

2.2.4 Phương pháp theo đơn đặt hàng;

Đây là phương pháp tính giá thành trong điều kiện doanh nghiệp sản xuất đơn chiếc hoặc sản xuất hàng loạt nhỏ theo đơn đặt hàng của người mua Phương pháp có đặc điểm là tính giá thành riêng biệt theo đơn đặt hàng nên việc tổ chức kế hoạch chi phí được chi tiết theo từng đơn đặt hàng

III HẠCH TOÁN TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT THEO PHƯƠNG PHÁP KÊ KHAI THƯỜNG XUYÊN

1 Hạch toán chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp:

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là những chi phí về nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, bán thành phẩm mua ngoài được sử dụng trực tiếp trong việc sản xuất sản phẩm

Chi phí này thường liên quan trực tiếp đến từng đối tượng tập hợp chi phí, do đó ta có thể tổ chức tập hợp theo phương pháp trực tiếp, các chứng từ, sổ sách có liên quan đến chi phí nguyên vật liệu trực tiếp đều phải ghi đúng đối tượng chịu chi phí, trên cơ sở đó kế toán lập bảng kê tập hợp chi phí trực tiếp cho các đối tượng liên quan để ghi trực tiếp vào các tài khoản chi tiết theo đúng đối tượng

Trong trường hợp nguyên vật liệu được sử dụng cho nhiều đối tượng không thể ghi trực tiếp cho từng đối tượng phải lựa chọn tiêu thức phân bổ thích hợp cho các đối tượng có liên quan

Đối với nguyên vật liệu chính bán thành phẩm mua ngoài có thể chọn các tiêu thức phân bổ như chi phí định mức, chi phí kế hoạch, khối lượng sản phẩm sản xuất ta có:

Hệ số phân

Tổng chi phí NVL đã tập

hợp

Trang 11

Tổng các tiêu thức cần

phân bổChi phí NVL cần phân bổ cho đối tượng i = Chi phí NVL định mức x Hệ số phân bổ

Còn đối với NVL phụ, nhiên liệu có thể chọn tiêu thức phân bổ là chi phí định mức, chi phí kế hoạch, NVL chính khối lượng sản phẩm sản xuất hoặc số giờ máy chạy

Để tính toán tập hợp chính xác NVL trực tiếp kế toán cần phải kiểm tra xác định số NVL chưa sử dụng hết và giá trị phế liệu thu hồi còn cuối kỳ

Chi phí thực

tế NVL trực

tiếp trong kỳ =

Giá trị NVL sản xuất đưa vào sử dụng

-Giá trị NVL còn lại cuối kỳ chưa sử dụng

-Giá trị phế liệu thu hồi

1.1 Tài khoản sử dụng:

Để tập hợp và phân bổ chi phí NVl trực tiếp kế toán sử dụng tài khoản 621 Tài khoản này có kết cấu như sau:

- Tập hợp giá trị NVL trực

tiếp thực tế phát sinh trong kỳ - Giá trị NVL thừa đem nhập kho

- Giá trị phế liệu thu hồi

- Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp vào các tài khoản tính giá thành (TK 154 hoặc TK 631)

Tài khoản 621 không có số dư cuối kỳ

1.2 Phương pháp hạch toán:

- Khi xuất kho NVL ra sử dụng trực tiếp để sản xuất sản phẩm kế toán ghi;

Nợ TK 621

Có TK 152 (KKTX)Có TK 611 (KKĐK)

- Trường hợp mua NVL không về nhập kho mà xuất sử dụng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm, căn cứ vào hoá đơn và các chứng từ trả tiền có liên quan, kế toán phản ánh như sau:

+ Nếu đơn vị áp dụng thuế VAT khấu trừ:

Nợ TK 621

SVTH: Cao Thị Thuỳ Trâm Trang 11

Trang 12

Nợ TK 133

Có TK 111, 112, 331

Trang 13

+ Nếu đơn vị áp dụng thuế VAT trực tiếp:

Nợ TK 621

Có 111, 112, 331

- Cuối tháng kiểm kê xác định giá trị NVL thừa

+ Nếu đem ra nhập kho

Nợ TK 152

Có TK 621+ Nếu không nhập lại kho mà để nguyên trên xưởng

Nợ TK 621:Ghi bằng bút đỏ

Có TK 152Sang tháng sau đem ra sử dụng lại kế toán ghi

Nợ TK 621

Có TK 152 Ghi bình thườngPhản ánh giá trị phế liệu thu hồi nhập kho

Có TK 621

SVTH: Cao Thị Thuỳ Trâm Trang 13

Trang 14

SƠ ĐỒ KẾ TOÁN

2 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp:

Chi phí nhân công trực tiếp là các khoản tiền phải trả phải thanh toán cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, trực tiếp thực hiện các lao vụ dụng cụ bao gồm: tiền lương chính, lương phụ, tiền ăn ca, phụ cấp, trợ cấp, các khoản trích theo lương

Chi phí này thường trích trực tiếp cho từng đối tượng chịu chi phí có liên quan Trường hợp chi phí nhân công trực tiếp sản xuất có liên quan đến nhiều đối tượng nên không hạch toán trực tiếp được thì có thể hợp chúng sau đó chọn tiêu thức phân bổ thích hợp Các tiêu thức thường sử dụng là: chi phí tiền công định mức, giờ công thực tế, khối lượng sản phẩm hoàn thành

2.1 Tài khoản sử dụng:

Để tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp kế toán sử dụng tài khoản 622 Tài khoản này có kết cấu như sau:

- Tập hợp chi phí nhân công

trực tiếp tham gia hoạt động

sản xuất bao gồm tiền lương,

- Cuối kỳ kết chuyển hoặc phân bổ chi phí nhân công trực tiếp cho các đối tượng chịu

Giá trị thực tế của NVL trực tiếp xuất

khoThuế xuất nhập khẩu phải nộp

TK 611

Giá trị thực tế của NVL dùng chế tạo sản

phẩm

Kê khai thường xuyên

hồi

Kết chuyển NVl trực tiếp để tính giá thành

TK 154, (631)

Trang 15

tiền công lao động và các

Tài khoản 622 không có số dư cuối kỳ

2.2 Phương pháp hạch toán:

Căn cứ vào bảng tổng hợp thanh toán tiền lương bao gồm tiền lương chính, lương phụ, phụ cấp phải trả trực tiếp cho nhân công trực tiếp sản xuất

Nợ TK 622

Có TK 334Khi trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất

Nợ TK 622

Có TK 335Khi trích các khoản theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất

Nợ TK 622

Có 338Cuối kỳ kết chuyển chi phí sản xuất

Nợ TK 154 (KKTX)Nợ TK 631 (KKĐK)

Có TK 622

SVTH: Cao Thị Thuỳ Trâm Trang 15

Trang 16

SƠ ĐỒ KẾ TOÁN

3 Hạch toán chi phí sản xuất chung:

Chi phí sản xuất chung là chi phí quản lý và phục vụ sản xuất hay là những chi phí ngoài 2 khoản vật liệu trực tiếp và nhân công trực tiếp phát sinh ở phân xưởng sản xuất hoặc ở tổ, đội sản xuất Như chi phí nhân viên phân xưởng, tổ đội sản xuất, chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ dùng ở phân xưởng, chi phí khấu hao TSCĐ

Trường hợp một phân xưởng, tổ đội sản xuất trong kỳ sản xuất nhiều loại sản phẩm thì phải tiến hành phân bổ chi phí sản xuất chung cho các sản phẩm theo các tiêu thức như: chi phí tiền công trực tiếp, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí trực tiếp định mức chi phí sản xuất chung

2.1 Tài khoản sử dụng:

Để tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung kế toán sử dụng tài khoản 627 Tài khoản này có kết cấu như sau:

- Tập hợp chi phí sản xuất

chung theo các phân xưởng, tổ

đội sản xuất phát sinh trong kỳ

- Các TK ghi giảm chi phí sản xuất chung

- Kết chuyển và phân bổ chi phí sản xuất chung cho các sản phẩm, công việc liên quan đến giá thành

Tài khoản 627 không có số dư cuối kỳ

Tài khoản này có 6 tài khoản cấp 2:

Tiền lương chính, lương phụ và phụ cấp phải trả công nhân trực tiếp sản xuất

TK 334

Trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân

sản xuất

TK 338

Trích BHXH, BHYT, KPCĐ

theo tiền lương của công

nhân trực tiếp sản

xuất

Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp cho các đối tượng chịu thuế

Trang 17

- TK 6271: Tiền lương phải trả cho nhân viên phân xưởng

- TK 6272: Chi phí vật liệu sản xuất dùng tại phân xưởng

- TK 6273: Chi phí công cụ dụng cụ xuất dùng tại phân xưởng

- TK 6274: Chi phí khấu hao TSCĐ phục vụ tại phân xưởng

- TK 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài

- TK 6278: Chi phí khác bằng tiền

3.2 Phương pháp hạch toán:

Căn cứ vào bảng thanh toán tiền lương phải trả cho công nhân viên phân xưởng hoặc đội sản xuất

- Công cụ dụng cụ dùng cho phân xưởng

Nợ TK 627 (6273)

Có TK 153 (KKTX)Có TK 611 (KKĐK)

- Đối với công cụ dụng cụ phân bổ nhiều lần

SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN

SVTH: Cao Thị Thuỳ Trâm Trang 17

vào

Trang 19

4 Tổng hợp CPSX, kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang:

4.1 Tổng hợp chi phí sản xuất:

Tất cả những chi phí phát sinh mà có liên quan đến việc tính giá thành được kế toán tập hợp vào bên nợ TK 154 "chi phí sản xuất kinh doanh dở dang" Tài khoản này dùng để tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh chính, phụ, gia công chế biến

4.1.1 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên:

Để tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ và tính giá thành sản phẩm, kế toán sử dụng tài khoản 154 "Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang"

SDĐK: Giá trị sản phẩm dở dang

đầu kỳ

- Chi phí vật liệu trực tiếp

- Chi phí sản xuất chung

SDCK: Giá trị sản phẩm dở dang

cuối kỳ

- Giá trị phế liệu thu hồi

- Giá trị thực tế sản phẩm hoàn thành

Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên:

4.1.2 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kiểm kê định kỳ:

SVTH: Cao Thị Thuỳ Trâm Trang 19

thành

Trang 20

* Nội dung và kết cấu tài khoản 154 "Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang"

SDĐK: Giá trị sản phẩm dở

dang đầu kỳ

SDCK: Giá trị sản phẩm dở

dang cuối kỳ

- Kết chuyển giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ

* Nội dung và kết cấu tài khoản 631 "Giá thành sản phẩm"

- Chi phí NVL trực tiếp

- Chi phí nhân công trực tiếp

- Chi phí sản xuất chung

- Kết chuyển giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ

- Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành nhập kho

Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất chung theo phương

pháp kiểm kê định kỳ

4.2 Kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ;

Kết chuyển giá trị sản phẩm dở dang

cuối kỳGiá thành sản phẩm hoàn thành

Trang 21

Như đã trình bày, giữa chi phí sản xuất chung và giá thành sản phẩm có sự khác nhau do có giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ không bằng nhau Trong các doanh nghiệp công nghiệp việc đánh giá sản phẩm dở dang chính xác là một vấn đề phức tạp.

Sản phẩm dở dang là sản phẩm chưa hoàn thành đầy đủ ở những giai đoạn chế biến quy định trong quá trình sản xuất hoặc đã hoàn thành ở những giai đoạn chế biến nhưng chưa qua kiểm tra chất lượng kỹ thuật Không bao giờ bán thành phẩm mua ngoài, nguyên vật liệu nhận về phân xưởng chưa sử dụng

Sau đây là một số phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang thường sử dụng

4.2.1 Phương pháp đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu chinhs:

Theo phương pháp này, giá trị sản phẩm dở dang chỉ tính chi phí NVL chính, còn các chi phí khác tính cho sản phẩm hoàn thành Cách xác định như sau;

Số lượng sản phẩm Số lượng sản

phẩm hoàn thành +

Số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳPhương pháp này đơn giản, nhưng mức độ chính xác thấp chỉ áp dụng ở những doanh nghiệp mà chi phí NVL chính chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm

4.2.2 Phương pháp ước tính sản lượng hoàn thành tương đương:

Theo phương pháp này, để tính giá trị sản phẩm dở dang người ta căn cứ vào số lượng và mức độ hoàn thành của sản phẩm dở dang để quy đổi sản phẩm dở dang thành sản phẩm hoàn thành tương đương Tiêu chuẩn để quy đổi thường được sử dụng là gia công định mức hoặc tiền lương định mức

Số lượng sản phẩm Số lượng sản

phẩm hoàn thành +

Số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ

SVTH: Cao Thị Thuỳ Trâm Trang 21

Trang 22

Bước 2: Tính chi phí chế biến gồm chi phí nhân công, chi phí sản xuất chung;

phẩm hoàn thành

I ĐẶC ĐIỂM CHUNG CÔNG TY CỔ PHẦN IN VÀ DỊCH VỤ ĐÀ NẴNG

1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty:

Sau ngày Miền Nam hoàn toàn giải phóng cùng với cải tạo công thương nghiệp; công tác cải tạo ngành In được tiến hành vào năm 1978, trên cơ sở cải tạo 21 nhà In trong tỉnh Quảng Nam - Đà Nẵnh Đến ngày 22 tháng 4 năm 1978 UBND tỉnh ra quyết định số 3251/ QĐ - UB về việc thành lập “Xí Nghiệp In Quốc Doanh “ đầu tiên do sự quản lý của Ty Văn hóa thông tin Quảng Nam - Đà Nẵng với số vốn ban đầu gồm:

Vốn cố định : 5.186.984 đồngVốn lưu động : 6.124.863 đồngLao động : 73 người

Là một xí nghiệp in hoạt động đầu tiên trên địa bàn tỉnh, kinh nghiệm trong kinh doanh chưa nhiều, xí nghiệp in đã gặp nhiều khó khăn, bất trắc đồng thời chưa đáp ứng được nhu cầu in ấn của ngành.Trước tình hình đó ; ngày 13 tháng 5 năm 1978 UBND tỉnh

ra quyết đinh số 5451/QD-UB về việc thành lập xí nghiệp In thứ hai : lấy tên là “Xí nghiệp In Công Tư Hợp Doanh“ với số vốn ban đầu gồm:

Vốn cố định : 8.606.700 đồngVốn lưu động : 1.875.137 đồngLao động : 64 người

Xí nghiệp này mới đi vào hoạt động sản xuất được một năm thì nhu cầu tập trung về vốn và lao động cho ngành in để đi

Trang 23

vào sản xuất chuyên sâu, ngày 21 tháng 5 năm 1979 UBND tỉnh ra quyết định số 152/QD-UB về việc hợp nhất Xí nghiệp in Quốc Doanh và Xí nghiệp In Công Tư Hợp Doanh thành một xí nghiệp lấy tên là “Xí nghiệp In Công Tư Hợp Doanh Quảng Nam - Đà Nẵng“ với số vốn ban đầu gồm:

SVTH: Cao Thị Thuỳ Trâm Trang 23

Trang 24

Vốn cố định : 13.793.684 đồngVốn lưu động : 7.999.940 đồngLao động : 173 người

Ngày 14 tháng 4 năm 1980 Xí nghiệp được đổi tên thành "Xí nghiệp In Quốc Doanh Quảng Nam - Đà Nẵng“

Ngày 30 tháng 10 năm 1992 Xí nghiệp In Quốc Doanh Quảng Nam - Đà Nẵng được chuyển thành Doanh nghiệp Nhà nước theo quyết định số: 307/QĐ-UB của UBND tỉnh Quảng Nam - Đà Nẵng gồm 3 cơ sở sau:

- Phân xưởng In số 84 Lê Duẫn

- Xí nghiệp In Hoà Khánh

- Chi nhánh In Tam KỳNgày 31 tháng 12 năm 1997 Xí nghiệp In Quốc Doanh được đổi tên theo quyết định số 5476/QD-UB của UBND thành phố Đà Nẵng thành “Công Ty In Đà Nẵng“, có trụ sở chính đặt tại 84 Lê Duẩn Công ty In Đà Nẵng có con dấu riêng, có tài khoản tại ngân hàng và thực hiện hạch toán độc lập - Công ty chính thức hoạt động ngày 04 tháng 02 năm 1998

Ngày 8 tháng 12 năm 2004 Công ty In Đà Nẵng được đổi tên thành Công ty Cổ phần In và Dịch vụ Đà Nẵng theo Luật Doanh nghiệp và theo Quyết định số 194/2004/QĐ-UB của UBND thành phố Đà Nẵng về việc "Phê duyệt phương án cổ phần hoá - chuyển Công ty In thành Công ty Cổ phần" Điều lệ, các quy định của Công

ty, các Nghị quyết của Đại hội đồng Cổ đông và Hội đồng quản trị được thông qua một cách hợp lệ phù hợp với luật pháp Việt Nam sẽ là những quy tắc và quy định ràng buộc để tiến hành hoạt động kinh doanh của Công ty Điều lệ này được thông qua hợp lệ bởi Đại hội Đồng Cổ Đông thành lập Công ty Cổ phần In và Dịch vụ Đà Nẵng tổ chức chính thức vào ngày 5 tháng 01 năm 2005

Vốn điều le: 3.058.900.000 đồng Việt Nam, được chia thành 30.589 cổ phần, mỗi cổ phần có mệnh giá là: 100.000 đồng

- Công ty In sách giáo khoa, báo, tạp chí, tập san, các loại văn hoá phẩm, tem nhãn, bao bì, vé số, biểu mẫu, kinh doanh vật tư ngành in như giấy mực, kẽm, các loại hoá chất phục vụ ngành in

- Công ty có nhiệm vụ sản xuất kinh doanh theo đúng ngành nghề đã đăng ký và mục đích thành lập công ty

+ Bảo tồn vốn được giao

+ Thực hiện các nhiệm vụ, nghĩa vụ nhà nước giao

Trang 25

+ Thực hiện phân phối lao động, chăm lo đời sống vật chất tinh thần cho cán bộ công nhân viên chức, bồi dưỡng và nâng cao trình độ văn hoá, khoa học - kỹ thuật và chuyên môn cho cán bộ công nhân viên chức.

+ Bảo vệ doanh nghiệp, bảo vệ sản xuất, bảo vệ môi trường, giữ gìn an ninh, chính trị, an toàn xã hội, làm trọn nghĩa vụ quốc phòng

Công ty có một đội ngũ nhân viên lành nghề, có trình độ chuyên môn và nhiệt tình Ngoài ra công ty còn hoàn thành tốt các khoản nộp ngân sách nhà nước và tham gia tốt công tác xã hội, bảo đảm đời sống cho cán bộ công nhân viên

Công ty hoạt động trong một môi trường chính trị xã hội ổn định, môi trường kinh doanh lành mạnh và ngày càng phát triển hơn

Công ty hiện đang chiếm lĩnh được uy tín của thị trường rất lớn

Công ty còn gặp nhiều khó khăn về dây chuyền sản xuất và còn gặp nhiều vướng mắt chưa được giải quyết đã gây nên những khó khăn cho việc sản xuất kinh doanh của công ty

Tuy nhiên, trải qua một quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, nhờ sự quản lý tận tình của Ban lãnh đạo cũng như chính sách đúng đắn của Đảng và Nhà nước mà công ty đã khắc phục khó khăn và từng bước đi lên

2 Đặc điểm tổ chức sản xuất tại Công ty Cổ phần In và Dịch vụ Đà Nẵng:

2.1 Đặc điểm mặt hàng kinh doanh của công ty:

Năm 1989 - 1991 cơ cấu sản phẩm chưa ổn định, sản phẩm chủ yếu được sản xuất bằng công nghệ in TYPO Màu sắc đơn giản nên cạnh tranh chưa đủ mạnh Bước chuyển quan trọng của công ty về cả sản lượng lẫn giá trị sản lượng từ năm 1992 đến nay, với các sản phẩm mang tính chiến lược là vé số, sách giáo khoa có khối lượng in lớn và có tính thường xuyên ổn định cao Ngoài ra công ty còn có các chủng loại sản phẩm khác phong phú,

đa dạng như: tập san, tạp chí, thiệp cưới Đặc biệt do sự xuất hiện của công nghệ hiện đại OFFSET, các loại sản phẩm có chất lượng cao ra đời như lịch, Catalogue và các loại tranh ảnh cao cấp khác

2.2 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm tại Công ty:

Do đặc điểm của ngành in là sản phẩm sản xuất bao gồm nhiều loại, trải qua nhiều khâu gia công liên tiếp theo một trình tự nhất định mới trở thành sản phẩm Sản phẩm của công ty tạo ra từ một trong hai quy trình công nghệ sản xuất: Công nghệ TYPO hay công nghệ OFFSET

SVTH: Cao Thị Thuỳ Trâm Trang 25

Trang 26

Có thể biểu diễn sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất của công ty như sau:

Theo sơ đồ dưới đây, sản phẩm in của công ty chủ yếu được thực hiện trên máy OFFSET, những sản phẩm này thường phức tạp về mặt kỹ thuật, mẫu mã phong phú Công nghệ TYPO thì đơn giản hơn

In Type

Cắt xén, kiểm tra, bao

gốc

Trang 27

* Quy trình công nghệ in OFFSET:

- Sắp chử trên máy vi tính: nhiệm vụ của đoạn sắp chữ, tạo mẫu, chọn kiểu chữ cho phù hợp cho từng loại sản phẩm đã được nêu trong hợp đồng Mẫu in được thiết lập và in bằng máy in laze sau đó được chuyển sang phòng làm phim

- Làm phim (dương bản): Căn cứ vào mẫu được thiết kế tiến hành bố trí dương bản hợp lý nhằm tiết kiệm giấy in, sau đó chuyển các dương bản vào phòng phôi bản

- Tạo bản kẽm, phôi bản: Từ dương bản người ta tạo ra bản kẽm, bản kẽm được đưa vào máy chụp ép, ép phối bản rồi chuyển sang để in

- In trên máy OFFSET: Bản kẽm được cán vào trên trục máy và tiến hành in ra sản phẩm Sau khi thực hiện các công đoạn trên tùy theo từng loại sản phẩm mà bố trí các công đoạn tiếp theo

- Đối với vé số: In xong sẽ được chuyển sang phân xưởng In TYPO để dập số rồi chuyển sang khâu cắt, xén, kiểm tra và đóng gói

- Đối với sách giáo khoa: In xong sẽ được chuyển sang khâu sách, đóng bìa rồi mới cắt xén, kiểm tra và đóng gói

2.3 Đặc điểm về cơ cấu sản xuất tại Công ty:

Để bố trí sản xuất phù hợp với yêu cầu của quy trình công nghệ, cơ cấu tổ chức sản xuất của công ty được trình bày như sau:

SVTH: Cao Thị Thuỳ Trâm Trang 27

Trang 28

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY

- Bộ phận sản xuất chính: Là bộ phận trực tiếp tạo ra sản phẩm cho công ty Bộ phận này bao gồm: phân xưởng in số 84

Lê Duẩn, Xí nghiệp in Hoà Khánh, Chi nhánh in Tam Kỳ

- Bộ phận sản xuất phụ trợ: Bộ phận này hoạt động nhằm phục vụ bộ phận sản xuất kinh doanh chính, tổ mài dao phục vụ cho bộ phận cắt xén, tổ mài kẽm phục vụ cho bộ phận chế bản, tổ sửa chữa cơ điện, sửat chữa định kỳ và đột xuất máy móc thiết bị phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh

- Bộ phận phục vụ sản xuất: Thực hiện công việc phục vụ cho bộ phận sản xuất chính như vận chuyển giấy, mực từ kho đến nơi sản xuất, giao thành phẩm cho khách hàng, cung ứng kịp thời cho bộ phận sản xuất

3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty Cổ phần In và Dịch vụ Đà Nẵng:

Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo cơ cấu trực tuyến tham mưu Đứng đầu là Giám đốc, trực tiếp chỉ đạo hoạt động kinh doanh của công ty và hoạt động của các phòng ban Các phòng ban có nhiệm vụ tham mưu theo các phần hành đã phân công.

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý ở công ty được trình bày qua sơ đồ sau:

CÔNG TY

Bộ phận sản xuất phụ trợ Tổ

mài

dao

kẽm

Tổ sửa chữ

a cơ điện

Tổ cung ứng NVL

Tổ cấp phátNVL

Bộ phận

sản xuất

phụ trợ

Bộ phậnphục vụ

ở Hoà Khánh

Phân xưởng hoàn thiện

Phân xưởng in offset typo

ở Tam Kỳ

Trang 29

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ TẠI CÔNG TY

- Phó Giám đốc sản xuất kỹ thuật: là người chịu trách nhiệm về quá trình sản xuất, về kỹ thuật, tổ chức nghiên cứu ứng dụng công nghệ mới vào sản xuất, có thẩm quyền quản lý các phòng ban, phân xưởng thuộc quyền quản lý trực tiếp

- Phó Giám đốc kế hoạch kinh doanh: Là người tham mưu cho Giám đốc, thường xuyên chỉ đạo việc tiêu thụ sản phẩm, ký hợp đồng mua bán nguyên vật liệu, hợp đồng sản xuất ra sản phẩm với khách hàng để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh ở công ty

- Các phòng ban:

SVTH: Cao Thị Thuỳ Trâm Trang 29

Phòng vật

tư và kho

Xưởn

g cơ khí và sản xuất khác

Phòng điều độ sản xuất kỹ thuật

Nhà máy in Hoà Khánh

Phòng tổ chức hành chính

Phòng tài chính kế toán

Chi nhánh

in Tam Kỳ

Cửa hàng văn hoá phẩm

Trang 30

+ Phòng điều độ sản xuất kỹ thuật: Theo dõi, kiểm tra tình hình sử dụng máy móc thiết bị, tổ chức sửa chữa kỹ thuật ở các phân xưởng khi có sự cố Cùng với phòng kinh doanh, phòng kỹ thuật tiến hành định mức sử dụng nguyên vật liệu, chịu trách nhiệm về mẫu mã, chất lượng sản phẩm.

+ Phòng kế hoạch kinh doanh: Thực hiện các nghiệp vụ tìm nguồn cung cấp vật tư, phụ tùng, thiết bị thiết lập quan hệ với khách hàng để tiêu thụ sản phẩm

+ Phòng tài vụ tổng hợp: Chịu trách nhiệm về công tác tổ chức hạch toán kế toán trong toàn công ty, cung cấp thông tin kinh tế tài chính cho ban lãnh đạo và các bên liên quan

+ Phòng hành chính kế toán: Là nơi lưu trữ văn bản, chỉ thị liên quan đến các chính sách về tiền lương, hợp đồng lao động Các thông tin về đào tạo tuyển dụng cũng như việc quản lý nhân sự trong công ty

4 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và sổ kế toán tại Công ty Cổ phần In và Dịch vụ Đà Nẵng:

4.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán:

Công ty Cổ phần In và Dịch vụ Đà Nẵng thuộc loại hình doanh nghiệp nhà nước có tư cách pháp nhân đầy đủ, là doanh nghiệp có quy

mô không lớn, hoạt động theo cơ chế một cấp quản lý, không có sự phân tán quyền lực quản lý hoạt động kinh doanh cũng như hoạt động tài chính Vì vậy để đảm bảo sự lãnh đạo tập trung thống nhất đối với công tác kế toán, xử lý thông tin một cách kịp thời, cũng như bộ máy kế toán gọn nhẹ, công ty áp dụng loại hình tổ chức hạch toán kế toán theo mô hình tập trung Đối với phân xưởng ở Tam Kỳ, sẽ có một bộ phận kế toán trực thuộc làm nhiệm vụ ghi chép ban đầu và một số ghi chép trung gian theo yêu cầu quản lý của công ty

Có thể biểu diễn bộ máy kế toán thông qua sơ đồ sau:

Trang 31

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN

Quan hệ trực tuyến Quan hệ chức năng

- Kế toán trưởng: Là người chỉ đạo chung công tác kế toán cho toàn Công ty, kiểm tra tình hình hạch toán, kiểm tra các báo cáo tài chính Là người tư vấn cho Giám đốc về công tác chuyên môn cũng như phương hướng, biện pháp vận dụng các chế độ quản lý thích hợp ở Công ty

- Kế toán tổng hợp kiêm theo dõi ngân hàng: Có nhiệm vụ theo dõi tình hình biến động của TSCĐ, lập bảng khấu hao TSCĐ trong kỳ và phân bổ khấu hao Theo dõi tình hình nhập - xuất - tồn vật tư cho từng loại Theo dõi cả về giá trị và hiện vật Đồng thời thực hiện việc tổng hợp số liệu từ các phần hành khác để tập hợp chi phí, vào sổ sách tổng hợp, xác định kết quả kinh doanh, lập báo cáo tài chính và kiểm tra số liệu kế toán Ngoài ra theo dõi tình hình giá trị, sự biến động trong kỳ của tiền mặt, tiền gởi ngân hàng, các khoản tạm ứng cho CBCNV trong kỳ

- Kế toán tiêu thụ thanh toán: Có nhiệm vụ theo dõi tình hình thanh toán với các khách hàng, thanh toán nội bộ hoặc với các tổ chức cá nhân, nhà cung cấp Theo dõi bằng các giá trị số dư và các biến động trong kỳ của tiền mặt, tiền gởi ngân hàng Ngoài ra còn phải theo dõi các khoản tạm ứng của CBCNV trong công ty

- Kế toán thành phẩm, sản phẩm dở dang: Thống kê toàn bộ hợp đồng đã ký trong tháng, theo dõi lệnh sản xuất, phiếu xuất vật tư và phiếu giao việc để biết được sản phẩm đó hoàn thành

ở mức độ nào mà làm căn cứ để lập báo cáo

- Kế toán tiền lương: Theo dõi tình hình biến động thời gian khối lượng và sản phẩm làm ra của từng công nhân cũng như của CBCNV trong công ty Tính toán lương cho từng bộ phận, các khoản trích theo lương của từng CBCNV trong công ty một cách hợp lý

SVTH: Cao Thị Thuỳ Trâm Trang 31

Kế toán trưởng

Kế toán vật tư

Kế toán thành phẩm

&

SPDD

Kế toán tiền lương

Thủ quỹ

Kế toán nội bộ chi nhánh

in T.Kỳ

Trang 32

- Thủ quỹ: Có nhiệm vụ theo dõi việc giao thành phẩm cho khách hàng (căn cứ vào hoá đơn thanh toán kiêm phiếu xuất kho thành phẩm) Đồng thời quản lý số tiền mặt tại Công ty Theo dõi thu chi hàng ngày để ngày ghi chép vào sổ quỹ, lập báo cáo quỹ hàng ngày.

- Kế toán nội bộ chi nhánh Tam Kỳ: có nhiệm vụ lập các chứng từ ban đầu liên quan đến các hoạt động của cơ sở mình Cuối kỳ hạch toán, gứi toàn bộ chứng từ liên quan đến phòng kinh tế ở công ty hạch toán tổng hợp

* Nhìn chung, bộ máy kế toán ở Công ty được tổ chức hợp lý, đảm bảo được sự phù hợp giữa công tác kế toán và trình độ của nhân viên kế toán Tuy nhiên, công việc của kế toán tổng hợp còn nhiều, vì vậy chưa cung cấp được thông tin nhanh chóng theo yêu cầu của quản lý

4.2 Đặc điểm tổ chức bộ sổ kể toán:

Hiện nay Công ty In Đà Nẵng đang tổ chức công tác kế toán theo hình thức "Chứng từ ghi sổ"

Ghi đối chiếuGhi cuối tháng (quý, năm)Tại công ty, phương pháp kế toán được áp dụng là phương pháp kê khai thường xuyên

Chứng từ gốc

tiếtChứng từ ghi sổ

Trang 33

Hằng ngày, khi nghiệp vụ kinh tế phát sinh, căn cứ vào chứng từ gốc, kế toán vào chứng từ ghi sổ và song song với việc ghi vào chứng từ ghi sổ còn vào so thu chi và các tài khoản có liên quan Các nghiệp vụ liên quan đến tiền mặt ngoài việc ghi vào sổ chi tiết còn phải ghi vào sổ quỹ.

Cuối tháng, từ chứng từ gốc đã được kiểm tra sẽ lên chứng từ ghi sổ cho từng loại tài khoản Tuy nhiên không phải tất cả phần hành kế toán nào cũng ghi vào chứng từ ghi sổ mà cuối tháng ghi trực tiếp vào sổ cái Chẳng hạn phần hành tiền lương không ghi vào chứng từ ghi sổ mà cuối tháng ghi vào sổ cái Chứng từ ghi sổ sau khi lập xong được làm căn cứ để lên sổ cái các tài khoản Sổ cái sẽ được đối chiếu với sổ quỹ, sổ tổng hợp các tài khoản

Cuối quý, căn cứ vào sổ cái lập bảng cân đối số phát sinh của các tài khoản tổng hợp và lập báo cáo tài chính

II TÌNH HÌNH THỰC TẾ HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN IN VÀ DỊCH VỤ ĐÀ NẴNG

1 Đặc điểm sản phẩm của Công ty:

Sản phẩm chủ yếu của Công ty là sách giáo khoa, vé số, biên lai Ngoài ra Công ty còn nhận in các tạp chí của hội văn học các tỉnh, những sản phẩm này không có tính chất thường xuyên và in với số lượng nhỏ Về mặt thời gian thì yêu cầu mẫu mã đẹp Do đó việc điều hành sản xuất phải nhạy bén để spr hoàn thành đúng thời hạn trong hợp đồng Một mặt nữa, do sản phẩm không sản xuất cùng một lúc và gồm nhiều hoạt động khác nhau trên giá trị cũng như yêu cầu kỹ thuật lẫn mỹ thuật khác nhau Vì vậy để đơn giản cho việc hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm và giá thành gia công, tất cả các sản phẩm đều quy về cùng đơn

vị quy ước là trang in 13cm x 19cm, được tính theo công thức sau:

Số lượng

thực tế

Sản lượng sản phẩm

Hệ số quy đổi ra trang in 13cm x

Số lần inTrong đó số lần in = số mặt in x số màu

2 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần In và Dịch vụ Đà Nẵng:

2.1 Đối tượng và phương pháp hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần In và Dịch vụ Đà Nẵng:

Xuất phát từ đặc điểm của Công ty sản xuất hàng loạt với nhiều sản phẩm khác nhau, mỗi loại sản phẩm yêu cầu về mặt kỹ thuật và trình tự thực hiện các công đoạn cũng khác nhau Vì

SVTH: Cao Thị Thuỳ Trâm Trang 33

Trang 34

vậy để thuận tiện cho công tác hạch toán cũng như quản lý chi phí, kế toán tiến hành phân loại sản phẩm Đối với những sản phẩm yêu cầu về mặt kỹ thuật và quy trình công nghệ giống nhau thì được xếp vào một nhóm sản phẩm và được theo dõi một nhóm riêng biệt Như vậy, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất ở Công ty theo nhóm sản phẩm Hiện có 3 nhóm sản phẩm chính là: vé số, sách giáo khoa và nhóm sản phẩm khác.

2.2 Nội dung;

Chi phí sản xuất ở Công ty là toàn bộ các chi phí bỏ ra để phục vụ cho quá trình sản xuất sản phẩm và được phân theo khoản mục giá thành, bao gồm:

- Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp: Bao gồm nguyên liệu, vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu tham gia trực tiếp vào việc sản xuất

- Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Bao gồm toàn bộ chi phí trả cho người lao động trực tiếp sản xuất ra sản phẩm như: tiền lương, các khoản phụ cấp, trợ cấp có tính chất như lương, BHXH, BHYT, KPCSS phải trích theo tỷ lệ quy định

- Chi phí sản xuất chung (TK 627): Bao gồm chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí vật liệu, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí sửa chữa TSCĐ ở phân xưởng, chi phí bằng tiền mặt

3 Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621)

Để tập hợp chi phí NVL trực tiếp, Công ty mở TK 621 trong đó chi tiết cho TK 621S - sách giáo khoa, TK 621V - vé số, TK 621K - sản phẩm khác Có NVL trực tiếp trong Công ty gồm các chi phí sau:

- Nguyên vật liệu chính : Giấy, mực in

- Công cụ, dụng cụ : Giẻ lau, kéo

* Hạch toán NVL chính:

Nguyên vật liệu chính cho sản xuất sản phẩm gồm giấy, mực in Tại Công ty việc thu mua NVL do bộ phận vật tư đảm nhiệm để đảm bảo cho quy trình sản xuất được diễn ra liên tục, không bị gián đoạn NVL chính nhập kho theo giá thực tế

Giá trị NVL chính

nhập kho

= Giá mua +

Chi phí vận chuyển bốc dở

+ Phụ phíQuá trình xuất thẳng NVL được kế toán hạch toán như sau:

Trang 35

Hằng ngày căn cứ vào số lượng ghi trên hợp đồng, lệnh sản xuất và các định mức kinh tế kỹ thuật định sẵn của Công ty Phòng kế toán lập phiếu cấp vật tư theo định mức giao cho các phân xưởng Phiếu này chỉ được sử dụng với các loại như: nguyên vật liệu giấy, mực, bản kẽm Những tài liệu in bằng mực đặc biệt như mực đặc chủng thì phòng kế hoạch, kinh doanh, phân chia cụ thể số lượng của từng loại trên phiếu cấp vật tư Đối với các loại vật liệu thông thường khác khi có nhu cầu sử dụng thì các phân xưởng làm giấy đề nghị xin xuất vật tư đưa lên phòng kế toán vật tư để xuất xuống các phân xưởng.

Hiện nay ở Công ty đang áp dụng hình thức theo dõi chi tiết vật tư theo phương pháp thẻ song song Do đó phiếu xuất kho được kế toán lập thành 02 bảng, 01 lưu tại phòng Tài vụ, 01 lưu cho thủ kho Kế toán vật tư căn cứ vào thẻ kho theo số để sau này đối chiếu với số lượng nhập, xuất, tồn giữa thủ kho và kế toán vật tư

Giá thực tế NVL chính xuất kho được kế toán ghi vào sổ chi tiết theo đơn giá bình quân

tháng + Số lượng nhập trong thángCăn cứ vào phiếu xuất kho, kế toán lên bảng kê xuất giấy và bảng kê ghi Có TK 152G để chuểyn vào kế toán tổng hợp để phục vụ cho việc tính giá thành NVL chính gồm giấy và mực in

BẢNG KÊ GHI CÓ TK 152G

Công ty Cổ phần In và Dịch vụ Đà Nẵng

Phòng Kế toán tổng hợp

Tháng 01/2003Nhóm vật tư: giấy

Ngày đăng: 25/12/2013, 21:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ KẾ TOÁN - Thực trạng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần in & dịch vụ đà nẵng
SƠ ĐỒ KẾ TOÁN (Trang 14)
SƠ ĐỒ KẾ TOÁN - Thực trạng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần in & dịch vụ đà nẵng
SƠ ĐỒ KẾ TOÁN (Trang 16)
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN - Thực trạng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần in & dịch vụ đà nẵng
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN (Trang 17)
Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất theo phương  pháp kê khai thường xuyên: - Thực trạng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần in & dịch vụ đà nẵng
Sơ đồ h ạch toán tổng hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên: (Trang 19)
Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất chung theo phương  phạp - Thực trạng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần in & dịch vụ đà nẵng
Sơ đồ h ạch toán tổng hợp chi phí sản xuất chung theo phương phạp (Trang 20)
SƠ ĐỒ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ IN - Thực trạng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần in & dịch vụ đà nẵng
SƠ ĐỒ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ IN (Trang 26)
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY - Thực trạng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần in & dịch vụ đà nẵng
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY (Trang 28)
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ TẠI CÔNG TY - Thực trạng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần in & dịch vụ đà nẵng
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ TẠI CÔNG TY (Trang 29)
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN - Thực trạng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần in & dịch vụ đà nẵng
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN (Trang 31)
Bảng cân đối số phát  sinh - Thực trạng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần in & dịch vụ đà nẵng
Bảng c ân đối số phát sinh (Trang 32)
Bảng kê số 04 - Thực trạng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần in & dịch vụ đà nẵng
Bảng k ê số 04 (Trang 39)
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC  TIẾP - Thực trạng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần in & dịch vụ đà nẵng
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP (Trang 40)
Hình thức lương sản phẩm: Khi nhận được đơn đặt hàng,  căn cứ vào các định mức kỹ thuật, bộ phận kế hoạch sẽ lập ra  phiếu giao việc sau đó chuyển cho các phân xưởng để triển khai  sản xuất - Thực trạng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần in & dịch vụ đà nẵng
Hình th ức lương sản phẩm: Khi nhận được đơn đặt hàng, căn cứ vào các định mức kỹ thuật, bộ phận kế hoạch sẽ lập ra phiếu giao việc sau đó chuyển cho các phân xưởng để triển khai sản xuất (Trang 42)
Bảng kê số 06 - Thực trạng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần in & dịch vụ đà nẵng
Bảng k ê số 06 (Trang 45)
BẢNG PHÂN BỔ BHXH, BHYT, KPCĐ CHO MỖI NHểM SẢN  PHẨM - Thực trạng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần in & dịch vụ đà nẵng
BẢNG PHÂN BỔ BHXH, BHYT, KPCĐ CHO MỖI NHểM SẢN PHẨM (Trang 49)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w