1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh xuất khẩu hàng nông sản Việt nam sang thị trờng liên minh châu Âu

71 388 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh xuất khẩu hàng nông sản Việt nam sang thị trờng liên minh châu Âu
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại Luận văn
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 374 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do vậy,ngày 8-4-1965, các nớc thành viên cộng đồng đã quyết định sát nhập ba hội đồng của ba cộng đồng thành một hội đồng duy nhất với tên gọi là Hội đồng bộ trởng của Liên minh châu Âu.

Trang 1

Mục lục

Lời Nói đầu 1

Chơng I 3

Tổng quan EU và thị trờng EU 3

I Một số nét tổng quan về Liên minh châu Âu – EU EU 3

1 Thành viên của thị trờng liên minh châu Âu (EU) 3

2 Quá trình hình thành liên minh châu Âu 7

3 Các thể chế của Liên minh châu Âu 9

4 Vị thế EU trên trờng quốc tế trong giai đoạn hiện nay 14

II Quan hệ Việt nam – EU EU từ sau 1990 17

1 Khuôn khổ pháp lý cho sự hợp tác 17

2 Tình hình quan hệ thơng mại của Việt nam và EU 18

III Những chính sách EU áp dụng với hàng nông sản 22

1 Các biện pháp quản lý nhập khẩu hàng nông sản của EU 22

2 Chính sách nông nghiệp chung 26

Chơng II 35

Thực trạng việc xuất khẩu hàng nông sản việt nam nói chung và sang thị trờng liên minh châu âu trong thời gian qua 35

I Thực trạng xuất khẩu hàng nông sản của Việt nam sang EU 35

1 Thực trạng các mặt hàng nông sản xuất khẩu của Việt nam 35 2 Thực trạng xuất khẩu các mặt hàng nông sản Việt nam sang EU thời gian qua 40

II Thuận lợi và những thách thức của hoạt động xuất khẩu hàng nông sản Việt nam sang EU 43

1 Thuận lợi 43

2 Những khó khăn thách thức xuất khẩu sang EU 45

Chơng iii 51

Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh xuất khẩu hàng nông sản việt nam sang thị trờng liên minh châu âu 51

I Định hớng phát triển thơng mại Việt nam – EU EU trong giai đoạn mới .51

1 Định hớng chung về phát triển thơng mại của Việt nam 51

2 Định hớng chung về phát triển hàng nông sản Việt nam – EU

EU 53

Trang 2

II Một số giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu hàng nông

sản Việt nam sang EU 59

1 Các giải pháp cấp nhà nớc 59

2 Nhóm các giải pháp đối với các doanh nghiệp 68

Kết luận 71

Tài liệu tham khảo 73

Phụ Lục 75

Danh mục bảng biểu

1.1 Các thông số cơ bản về các nớc thành viên EU (tính

1.2 Kim ngạch xuất khẩu của Việt nam sang EU thời kỳ

1.3 Tỷ trọng của các thị trờng xuất khẩu chính trong tổng

kim ngạch xuất khẩu của Việt nam thời kỳ 1994-2000 20 1.4 Kim ngạch xuất khẩu của Việt nam sang EU (phân

2.2 Tình hình xuất khẩu các mặt hàng nông lâm sản chính

2.3 Giá trị xuất khẩu nông sản Việt nam sang EU 41

3.1 Dự kiến cơ cấu xuất khẩu của một số nông sản chính

Trang 3

Lời Nói đầu

Trong chiến lợc đa dạng hoá thị trờng của chính sách thơng mại củaViệt Nam, Liên minh châu Âu (gọi tắt là EU) luôn luôn đợc coi là một thị tr-ờng quan trọng Với hơn 386 triệu dân sống trên 15 quốc gia trải dài từ bắcxuống nam châu lục với mức sống thuộc loại cao nhất thế giới, EU nhậpkhẩu từ Việt Nam một lợng hàng hoá ngày càng lớn qua từng năm Tuy hiệnnay, thị trờng Mỹ đang rộng mở sau khi hiệp định thơng mại Việt Nam - Hoa

Kỳ đợc ký kết nhng để xuất khẩu hàng hóa vào thị trờng này vẫn còn nhiềukhó khăn và thách thức đối với Việt nam Do đó EU vẫn đợc coi là bạn hàngtruyền thống và quan trọng của Việt Nam

Nông sản là lĩnh vực đợc chậm tự do nhất và đây chính là một chínhsách rất nhạy cảm với EU Đã có một số công trình nghiên cứu về thị trờng

EU, thực trạng quan hệ thơng mại giữa Việt Nam và khu vực này nói chung

và các mặt hàng nông sản nói riêng Tuy nhiên, đây vẫn là một vấn đề mới

mẻ mang tính thời sự và khơi gợi nhiều khía cạnh cần nghiên cứu và phântích sâu Chính vì thế đề tài: “Thị trờng EU và khả năng xuất khẩu hàng nôngsản của Việt nam sang thị trờng này” đợc chọn để nghiên cứu Ngoài lời mở

đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, khoá luận đợc trìnhbày trong ba chơng:

Chơng I: Tổng quan EU và Thị trờng EU Chơng này sẽ trình bày chi

tiết về EU, những chính sách EU áp dụng với hàng nhập khẩu nói chung vàvới nông sản nói riêng

Chơng II: Thực trạng việc xuất khẩu hàng nông sản Việt nam nói chung và sang thị trờng liên minh châu Âu trong thời gian qua Trong ch-

ơng II, thực trạng xuất khẩu của Việt nam từ năm 1990 đến nay sẽ đợc phântích để làm tiền đề cho phần đề xuất giải pháp và kiến nghị ở chơng sau Ch-

ơng này cũng đề cập đến những tồn tại và thách thức trong mối quan hệ

th-ơng mại giữa Việt nam và EU

Chơng III: Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh xuất khẩu hàng nông sản Việt nam sang thị trờng liên minh châu Âu.

Đề tài tập trung phân tích tình hình xuất khẩu nông sản của Việt Namsang EU trong những năm qua, đặc biệt từ sau những năm 1990 đến nay.Trên cơ sở phân tích số liệu và thực trạng, đi sâu phân tích những khó khăn,tồn tại và đa ra các giải pháp mang tính khả thi nhằm góp phần thúc đẩy hoạt

Trang 4

động xuất khẩu nông sản trong những năm tới Việc lựa chọn và sử dụng tàiliệu một cách chọn lọc; phân tích và tổng hợp số liệu về nông sản cũng nh

đánh giá tình hình thực tế trong nhiều năm qua đã đợc sử dụng để hoàn thiện

đề tài trên

Do điều kiện thời gian nghiên cứu, nguồn tài liệu và trình độ nghiêncứu còn nhiều hạn chế nên không tránh khỏi thiếu sót Em rất mong đợc sựgiúp đỡ và phê bình của các thầy cô

Trang 5

Chơng I Tổng quan EU và thị trờng EU

I Một số nét tổng quan về Liên minh châu Âu – EU EU

Liên minh châu Âu bao gồm 15 nớc thành viên, sử dụng 11 ngôn ngữchính thức, bao gồm 386 triệu dân, với diện tích 3.234.200 km2, chiếm 1/6diện tích địa cầu

EU là khối kinh tế hùng mạnh và là một trong những trung tâm chínhtrị, kinh tế quan trọng của thế giới Trong 15 nớc thành viên có bốn nớc đứngtrong hàng ngũ các nớc công nghiệp phát triển nhất thế giới (G7): Đức, Pháp,Anh và Italia Về kinh tế EU đạt trình độ phát triển cao, đặc biệt là ngànhchế tạo cơ khí, hoá chất, dợc phẩm, dệt, điện tử, nguyên tử, năng lợng, khaikhoáng dầu khí, chế biến nông sản EU cũng là một trung tâm buôn bánhàng đầu thế giới, chiếm 1/5 kim ngạch toàn cầu Quy mô kinh tế của toànkhối khoảng 8000 tỷ USD, nhập khẩu hàng hoá trị giá 646.350 tỷ USD,chiếm 19,2% trong tổng thơng mại toàn cầu Các bạn hàng chính là Mỹ,Nhật Bản và ASEAN

1 Thành viên của thị trờng liên minh châu Âu (EU)

Dới đây là những thông tin cơ bản về 15 nớc thành viên trong Liênminh châu Âu:

1 Vơng quốc Anh, thủ đô London, chênh lệch giờ với Việt nam là 7.Vơng quốc Anh gồm cả Anh và Bắc Ai len, thuộc chế độ quân chủ lập hiến,

có tổng diện tích 244.820 km2 với hơn 58 triệu dân Vơng quốc Anh bị chiatách khỏi bờ Tây Âu bởi eo biển Anh nằm ở phía Nam và miền Đông nớcAnh giáp với biển Bắc Miền Bắc và Tây nớc Anh nằm trên Đại Tây Dơng

2 Cộng hoà Ailen, thủ đô Dublin, chênh lệch giờ với Việt nam là 7.Ailen có diện tích 70.284 km2, với gần 4 triệu dân, trong đó ngời Anh chiếmphần lớn dân số Ai Len nằm trên bờ Đông của sông Liffey Ai Len theo chế

độ dân chủ đại nghị

3 Cộng hoà áo, thủ đô Vienne, chênh lệch giờ với Việt nam là 6 áo

là quốc gia theo chế độ cộng hoà dân chủ liên bang, nằm ngay trung tâmchâu Âu áo giáp với 8 quốc gia châu Âu: miền Tây giáp Thuỵ Sĩ và

Trang 6

Liecbtensten, miền Bắc giáp Đức và Cộng hoà Séc, miền Đông giáp Hungary

và Cộng hoà Slovak, miền Nam giáp Italia và Slovenia áo có tổng diện tích

780 km2 với hơn 8 triệu dân Tiếng Đức là ngôn ngữ chính trong giao tiếp vàhành chính

4 Vơng quốc Bỉ, thủ đô Brussels, chênh lệch giờ với Việt nam là 6

V-ơng quốc Bỉ nằm ở Tây Bắc Châu Âu, miền Bắc giáp Hà Lan, miền Đônggiáp Luxembourg và CHLB Đức, miền Nam giáp Pháp và miền Tây giáp cửabiển Bắc Bỉ có diện tích 30.519 km2 với hơn 10 triệu dân Ngôn ngữ chính ởvùng đất phía Bắc là Flandér Có hơn một nửa dân số quốc gia (57%) nói thứtiếng này, tiếng Pháp chiếm 42% và một nhóm ít ngời nói tiếng Đức c trú tạimiền Đông thuộc tỉnh Liege và Luxembourg Vơng quốc Bỉ theo chế độ đạinghị

5 Cộng hoà Bồ Đào Nha, thủ đô Lisbon, chênh lệch giờ với Việt nam

là 7 Bồ Đào Nha là quốc gia theo chế độ cộng hoà đại nghị, nằm bên bờ

Đại Tây Dơng thuộc bán đảo Iberian, miền Bắc và Đông giáp Tây Ban Nha.Ngôn ngữ chính là tiếng Bồ Đào Nha Diện tích là 92.345 km2 Dân số 9.927triệu dân

6 Vơng quốc Đan mạch, thủ đô Copenhagen Chênh lệch giờ với Việtnam – EU6 Đan mạch bao gồm bán đảo Jutland có 67 km đờng biên giới, miềnBắc giáp với nớc Đức Đan mạch có vô số đảo, đảo lớn nhất là Zealand,Funen, Lolland, Falster và Bornholm Phía Tây Đan mạch nằm ở bờ biểnBắc, và biển Baltic nằm ở phía Đông Đan mạch có diện tích 43.094 km2 vớihơn 5,3 triệu dân Ngôn ngữ chính là tiếng Đan mạch, một số nói tiếng Đức.Vơng quốc Đan mạch theo chế độ quân chủ lập hiến và dân chủ đại nghị

7 CHLB Đức, thủ đô Berlin, chênh lệch giờ với Việt nam là 6 CHLB

Đức nằm ở trung tâm châu Âu, có 9 nớc láng giềng là Đan Mạch nằm ở phíaBắc, Hà Lan, Bỉ, Luxembourg và Pháp nằm ở phía Tây, Thuỵ Sĩ và áo nằm ởphía Nam; CH Séc và Ba Lan nằm ở phía Đông Đức có diện tích 357.500

km2 với hơn 82 triệu dân Ngôn ngữ chính là tiếng Đức và nhiều phơng ngữkhác Đức có hơn 16 bang, mỗi bang đều có Hiến pháp, luật và chính phủriêng Nớc Đức theo chế độ đại nghị lỡng viện

8 Vơng quốc Hà lan, thủ đô Amsterdam, chênh lệch giờ với Việt nam

là 6 Hà lan là vùng đất thấp nằm ở Tây Bắc châu Âu Miền Đông giáp Đức,

Trang 7

miền Nam giáp Bỉ, miền Tây và Bắc nằm trên biển Bắc Hà lan có diện tích41.526 km2 với hơn 15 triệu dân Ngôn ngữ chính là tiếng Hà lan Vơng quốc

Hà lan theo chế độ dân chủ đại nghị và dòng dõi Hoàng tộc

9 Cộng hoà Hy Lạp, thủ đô Athens, chênh lệch giờ với Việt nam là 5.Bán đảo Hy lạp nằm ở phía Nam châu Âu, chiếm 131.990 km2 với hơn 10triệu dân Đất nớc Hy lạp hầu hết là đồi núi và là nớc duy nhất trong Liênminh châu Âu không có chung biên giới với bất kỳ thành viên nào trong EU.Ngôn ngữ chính là tiếng hy lạp hiện đại Hy lạp theo chế độ dân chủ đạinghị

10 Đại công quốc Luxembourg, thủ đô là thành phố Luxembourg,chênh lệch giờ với Việt nam là 6 Luxembourg là quốc gia nằm giữa các nớcTây Âu, với diện tích 2.586 km2 và dân số 423.700 ngời Miền Tây và Bắcgiáp Bỉ, miền Nam giáp Pháp và miền Đông giáp Đức Tiếng Pháp đợc dùngcho mục đích hành chính và tiếng Đức là ngôn ngữ viết chính yếu cho in ấn.Luxembourg theo chế độ quân chủ lập hiến

11 Cộng hoà Pháp, thủ đô Paris, chênh lệch giờ với Việt nam là 6 CHPháp thuộc Tây Âu, miền Đông giáp với Bỉ, Luxxembourg, Đức, Thuỵ Sĩ,Italia, miền Nam giáp với Tây Ban Nha và Địa Trung Hải; eo biển Anh nằm

ở phía Bắc và phía Tây giáp với Đại Tây Dơng Pháp có 547.300 km2 với dân

số gần 60 triệu ngời, ngôn ngữ chính là tiếng Pháp

12 Cộng hoà Phần Lan, thủ đô Helsinki, chênh lệch giờ với Việt nam

là 5 Phần lan nằm ở miền Bắc châu Âu, phía bắc giáp Na uy, phía Tây Bắcgiáp Thuỵ Điển, phía Đông giáp Nga và phía Nam giáp biển Baltic Phần lantheo chế độ dân chủ cộng hoà lập hiến, có diện tích 338.000 km2 với dân sốhơn 5 triệu ngời Có hai ngôn ngữ chính là tiếng Phần lan (93,4%) và Thuỵ

Trang 8

nhận là những cộng đồng tự trị Tây ban nha theo chế độ quan chủ lập hiếnlâu đời và dân chủ đại nghị ra đời theo Hiến pháp năm 1978.

14 Vơng quốc Thuỵ điển, thủ đô Stockholm, chênh lệch giờ với Việtnam – EU6 Nằm ngay trung tâm Bắc Âu, Thuỵ điển là quốc gia lớn nhất vớidiện tích 450.000 km2, có gần 9 triệu dân Ngôn ngữ quốc gia là tiếng Thuỵ

điển, theo chế độ quân chủ lập hiến

15 Cộng hoà Italia, thủ đô Rome, chênh lệch giờ với Việt nam là 6

CH Italia là một bán đảo trải dài xuống miền Nam châu Âu, vơn ra Địa trunghải Dân số gần 57 triệu ngời, diện tích 301.230 km2 Ngôn ngữ quốc gia làtiếng Italia

Bảng 1.1 Các thông số cơ bản về các nớc thành viên EU (tính đến 2001) Quốc gia Tăng trởng

GDP (%)

Thu nhập đầu ngời (USD)

2 Quá trình hình thành liên minh châu Âu

Ngày 9 tháng 5 hàng năm, các nớc châu Âu đều tập trung lại để tổchức “Ngày châu Âu” Ngày đó năm 1950, Ngoại trởng Pháp là Ông RobertSchuman đã đề nghị ký kết Hiệp định chấp thuận thị trờng chung về than vàthép, đợc 6 nớc châu Âu thông qua là Bỉ, Pháp, Đức, Italia, Luxembourg và

Hà lan Sự kiện lịch sử đó đóng vai trò chính yếu cho tiến trình thống nhấtchâu Âu và là tiền thân của Liên minh châu Âu (EU) ngày nay

Những cột mốc quan trọng trong tiến trình thống nhất châu Âu:

Trang 9

1 Ngày 9-5-1950, Robert Schuman đề nghị Pháp, CHLB Đức vàcác quốc gia châu Âu khác liên kết nhau để hình thành thị trờngchung về than và thép

2 Năm 1951, 6 nớc châu Âu ký kết Hiệp ớc Paris thành lập Cộng

đồng than và thép châu Âu (ECSC)

3 Năm 1957, Khối thị trờng chung châu Âu (EEC) và Uỷ bannăng lợng nguyên tử châu Âu (Euratom) ra đời với bản Hiệp ớc

ký kết tại Roma gồm 6 nớc thành viên: Bỉ, Pháp, Đức, Italia,Luxembourg và Hà lan

4 Năm 1973, Đan mạch, Ailen và Anh gia nhập EEC

5 Năm 1981, Hi lạp gia nhập EEC

6 Năm 1986, Tây Ban Nha, Bồ đào nha gia nhập EEC Văn kiện

“Châu Âu duy nhất” đợc ký kết và theo sau là Hiệp ớcMaastricht về Liên minh châu Âu

7 Năm 1990, nớc Đức tái thống nhất, EEC và Việt nam thiết lậpquan hệ ngoại giao

8 Năm 1992, Hiệp ớc Liên minh châu Âu đợc ký kết tạiMaastricht Các thành viên cam kết để đạt đợc Hiệp định về tiền

tệ vào năm 1999 và để tiến tới một chính sách ngoại giao và anninh chung Việt nam và EC ký hiệp định chung về hàng dệtmay

9 Từ ngày 1-1-1993 chính thức thi hành Hiệp ớc về Liên minhchâu Âu, cụm từ “Liên minh châu Âu (EU)” (European Union)

đợc sử dụng thay cho cụm từ “Cộng đồng châu Âu (EC)”(European Community) đợc ra đời từ năm 1967 khi mà nhữngcơ chế của ba cộng đồn ECSC, EEC và Euratom đợc sáp nhậpvới nhau

Năm 1995, áo, Phần lan, Thuỵ điển gia nhập EU, đa tổng số các nớcthành viên của Liên minh châu Âu lên 15 nớc

Trang 10

3 Các thể chế của Liên minh châu Âu

Các nhà soạn thảo hiệp ớc đã lập ra một hệ thống thể chế cho phéptrong phạm vi các lĩnh vực cộng đồng đợc hoạch định, điều hành và giám sátquá trình thực hiện hiệp ớc Hệ thống thể chế ngày gồm năm cơ quan chính:

Uỷ ban, Hội đồng, Quốc hội châu Âu, Toà án châu Âu và Toà kiểm toáncùng với các bộ phận hỗ trợ cho các cơ quan trên nh Uỷ ban Kinh tế và Xãhội, Uỷ ban về khu vực Việc kết nạp thêm thành viên mới của cộng đồngkhông tác động đến cơ cấu cũng nh trách nhiệm của các cơ quan của cộng

đồng cho dù thành phần của nó có thay đổi Trong thời gian gần đây, Liênminh lại xuất hiện thêm các thể chế và các chức năng sau: Viện Kiểm toán

và Ngân hàng đầu t châu Âu với vai trò của một nhà tài chính then chốt cho

sự phát triển kinh tế trong Liên minh châu Âu Uỷ ban kinh tế- Xã hội lànhân chứng cho sự hợp tác và cạnh tranh giữa các thành phần xã hội và kinh

tế của EU Uỷ ban các vùng nhằm nâng cao tính đa dạng và lợi ích khuvực Cùng với thời gian, các thể chế mới đã ra đời nhằm đáp ứng nhu cầuphát triển ngày càng lớn mạnh của Liên minh châu Âu Sau đây là những nétchủ yếu của một số tổ chức cơ bản trong EU:

Uỷ ban châu Âu (European Commission)

Với hiệp ớc sát nhập đợc ký vào ngày 8-4-1965 có hiệu lực từ tháng

7-1967, Uỷ ban quyền lực tối cao của Cộng đồng Than, Thép châu Âu, Uỷ bancủa cộng đồng kinh tế châu Âu và của Cộng đồng Năng lợng nguyên tử châu

Âu đã sát nhập với nhau thành một uỷ ban duy nhất thực hiện tất cả cácquyền và trách nhiệm của ba cộng đồng trên

Uỷ ban châu Âu đợc đặt tại Brussel (Bỉ) có nhiệm vụ điều hành vàphát triển thị trờng chung, đề ra các chính sách cho cộng đồng Sau khi đợcHội đồng Bộ trởng EU quyết định, Uỷ ban châu Âu sẽ tiến hành thực hiệncác chính sách do mình đề ra Sau khi có sự đề cử thống nhất giữa Chính phủcác nớc thành viên và đợc Nghị viện châu Âu chấp thuận, 20 uỷ viên của Uỷban châu Âu sẽ đợc bổ nhiệm cho nhiệm kỳ công tác 5 năm Các thành viêncủa Uỷ ban châu Âu sẽ hoàn toàn độc lập với Chính phủ các nớc thành viên

và với Hội đồng châu Âu Thậm chí Hội đồng châu Âu không có quyền đơnphơng thay đổi Uỷ ban châu Âu Uỷ ban châu Âu có khoảng 17000 nhânviên giúp việc

Hội đồng châu Âu (Council of the European Union)

Trang 11

Hội đồng châu Âu có trụ sở tại Brussel (Bỉ), là nơi đa ra những quyết

định chính, quy định những phơng hớng hoạt động lớn của EU Nó có tráchnhiệm phối hợp các chính sách kinh tế tổng quát của 15 nớc thành viên Hội

đồng còn có chức năng làm trọng tài cho những vấn đề tranh chấp, cha có sựthống nhất trong Hội đồng Bộ trởng EU Hội đồng cùng gánh vác với Nghịviện châu Âu bởi vì Hội đồng và Nghị viện cùng có nhiệm vụ kiểm soát ngânsách của Liên minh châu Âu Tại hội đồng châu Âu, mỗi nớc thành viên do

Bộ trởng Ngoại giao hoặc vị Bộ trởng có trách nhiệm của các ngành liênquan làm đại diên Từ năm 1974, Hội đồng châu Âu mỗi năm họp từ 2 đến 3lần, bao gồm các vị nguyên thủ quốc gia, chính phủ các nớc thành viên và

ông Chủ tịch Uỷ ban châu Âu Mỗi nớc thành viên luân phiên giữ chức vụchủ tịch Hội đồng châu Âu trong vòng 6 tháng theo thứ tự tuyệt đối của sựsắp xếp theo vần a, b, c tên của mỗi nớc theo ngôn ngữ của nớc đó

Hội đồng bộ trởng (The European Council of Ministers)

Cộng đồng Than, Thép châu Âu, Cộng đồng kinh tế châu Âu và Cộng

đông Năng lợng nguyên tử châu Âu đều có cơ quan hội đồng riêng Do vậy,ngày 8-4-1965, các nớc thành viên cộng đồng đã quyết định sát nhập ba hội

đồng của ba cộng đồng thành một hội đồng duy nhất với tên gọi là Hội đồng

bộ trởng của Liên minh châu Âu

Các bộ trởng 15 nớc thành viên trong EU họp phiên hội đồng tuỳ theolĩnh vực họ phụ trách để thông qua các chỉ thị và luật định của Liên minh doNghị viện châu Âu đề nghị Nh bộ trởng nông nghiệp thảo luận về giá củasản phẩm nông nghiệp, trong khi vấn đề giải quyết công ăn việc làm củacông dân cộng đồng liên quan đến công việc của bộ trởng kinh tế và lao

động Bộ trởng ngoại giao đợc xem nh là đại diện chính của quốc gia thànhviên trong Hội đồng Bộ trởng, đồng thời cũng chịu trách nhiệm về quan hệ

đối ngoại của cộng đồng và các vấn đề chung tác động đến cộng đồng Nhvậy quyền lập pháp nằm trong tay các Bộ trởng 15 nớc thành viên

Chủ tịch Hội đồng Bộ trởng có vai trò rất quan trọng, có quyền triệutập Hội đồng Bộ trởng dó sáng kiến của Chủ tịch Hội đồng Bộ trởng, củatừng thành viên hay của Uỷ ban châu Âu Hội đồng Bộ trởng thờng họp vàongày thứ ba đầu tiên của từng tháng Chủ tịch Hội đồng Bộ trởng chủ trì cáccuộc thảo luận và cho tiến hành cuộc bỏ phiếu, ký các biên bản của Hội đồng

Trang 12

Bộ trởng Chủ tịch Hội đồng Bộ trởng EU do nớc giữ Chủ tịch Hội đồngchâu Âu đảm nhiệm.

Nghị viện châu Âu (European Parliament)

Nghị viện châu Âu đợc công dân các nớc thành viên bầu trực tiếp theohình thức phổ thông đầu phiếu, 5 năm một lần Nghị viện châu Âu đợc đặttại Brussel (Bỉ) với 626 nghị sĩ Nghị viện châu Âu xem xét tất cả các chỉ thị

và quy định của EU, có thể chấp nhận, sửa đổi hoặc bãi bỏ những dự án đợctrình lên Nghị viện còn kiểm tra công việc của Uỷ ban châu Âu và có thể bãi

bỏ, thay thế Uỷ ban châu Âu và có thể bãi bỏ, thay thế Uỷ ban thông quamột cuộc bỏ phiếu bất tín nhiệm Nghị viện cũng thông qua ngân sách hàngnăm của EU Hiệp ớc Maastricht tăng cờng quyền hành cho Nghị viện châu

Âu bằng cách cho quyền cùng quyết định trong một phạm vi đặc biệt Nghịviện có thể bác bỏ lập trờng, ý kiến của Hội đồng châu Âu Nghị viện cònchia sẻ vai trò soạn thảo ngân sách của EU, có quyền đa ra lời phán xét cuốicùng trong việc chấp thuận hay bác bỏ dự thảo ngân sách, đồng thời cóquyền theo dõi thi hành ngân sách

Toà án châu Âu (Court of Justice)

Toà án châu Âu đợc đặt tại Luxembourg nhằm duy trì pháp luật trongviệc thực thi những hiệp ớc của châu Âu Toà án gồm 15 thẩm phán, 9 phóchởng lý đợc bổ nhiệm kỳ 6 năm sau khi đã đợc sự thoả thuận của chính phủ

15 nớc thành viên

Uỷ ban Kinh tế – EU Xã hội (Economic and Social Committee)

Uỷ ban tiếp nhận các ý kiến của các nhà hoạt động kinh tế-xã hội, sẽthông báo cho Uỷ ban châu Âu, Hội đồng châu Âu và Nghị viện châu Âuphù hợp với các Hiệp ớc của EU

Viện Kiểm toán (Court of Auditors)

Viện Kiểm toán bao gồm 15 thành viên đợc Hội đồng châu Âu bổnhiệm sau khi đã có ý kiến của Nghị viện châu Âu, nhiệm kỳ công tác là 6năm Viện kiểm toán theo dõi vấn đề lợi tức của EU có thu nhập đầy đủ vàchi tiêu một cách bình thờng theo đúng pháp luật hay không Đồng thời nókiểm tra những dịch vụ tài chính có trong sạch hay không

Ngân hàng đầu t châu Âu (European Investment Bank)

Trang 13

Ngân hàng đầu t EU là cơ quan tài chính của EU nhằm cung cấp cáckhoản vốn vay đầu t để thúc đẩy sự phát triển một nền kinh tế cân bằng vàhoà nhập.

Uỷ ban vùng (Committee of the Regions)

Uỷ ban vùng là cơ quan ra đời muộn nhất trong thể chế của châu Âu,

nó phản ánh ớc muốn mạnh mẽ của các nớc thành viên trong EU khôngnhững tôn trọng về các đặc quyền, sự thống nhất của địa phơng và khu vực

mà còn giải quyết theo hớng phát triển và thực thi chính sách của EU

Thanh tra châu Âu (European Ombudsman)

Mỗi công dân các nớc thành viên vừa là công dân nớc sở tại vừa làcông dân của châu Âu Với t cách là công dân châu Âu, họ có quyền áp dụngLuật thanh tra châu Âu nếu họ là nạn nhân trong việc quản lý yếu kém củacác cơ quan nhà nớc EU

Bên cạnh những thể chế cơ bản, EU còn có những biểu tợng chủ yếusau:

Cờ của EU: trên nền xanh, một vòng tròn gồm 12 ngôi sao vàng nămcánh đều đặn nhng không chạm nhau- lá cờ đợc Hội đồng châu Âu chấpnhận vào ngày 8 tháng 12 năm 1955, đến năm1986 nó trở thành biểu tợngchính thức của EU trong Hiệp ớc Maastricht Mời hai ngôi sao biểu hiện cho

sự hoàn hảo và đều đặn Đó là 12 bàn làm việc của Viện Nguyên lão La mã,

12 giờ của ban ngày, 12 tháng của một năm và là 12 biểu tợng của tử vi châu

4 Vị thế EU trên trờng quốc tế trong giai đoạn hiện nay

Hiện nay, quy mô của nền kinh tế EU đang đứng thứ hai thế giới(chiếm khoảng 20% GDP toàn thế giới), đứng sau Mỹ và Nhật bản; giá trị th-

ơng mại của EU cũng chiếm khoảng 20% giá trị thơng mại thế giới, lớn hơn

Trang 14

con số tơng ứng của Mỹ (15%) và của Nhật bản (8,5%) (xem Biểu đồ 1 dới

đây) Từ năm 1997, trong khi nhiều nớc trên thế giới chịu tác động sâu sắccủa cuộc khủng hoảng kinh tế châu á, kinh tế EU vẫn giữ đợc sự ổn định vàduy trì đợc mức tăng trởng tơng đối cao Trong năm 2000, kinh tế EU cómức tăng trởng cao hơn hẳn các năm trớc (3,4%) ở cả khối cũng nh ở từng n-

ớc Nguyên nhân ở sự tăng trởng này là EU đã thực hiện chính sách đồng bộnh: kích thích tiền tệ, đẩy mạnh xuất khẩu, mở rộng nhu cầu trong nớc, tăngcờng thu hút đầu t và đầu t ra nớc ngoài Hiện nay EU đang thực hiện mởrộng Liên minh sang phía đông, mở rộng thị trờng nội bộ Khối đồng thời vớiviệc tiến hành cải tổ mạnh mẽ cơ cấu điều hành

Sau khi hợp nhất thành công EU đã trở thành một trung tâm kinh tế tàichính mạnh, ngang hàng với Mỹ và Nhật Bản Trên 100 nớc thiết lập mốiquan hệ với EU tại uỷ ban Châu Âu; thực tế cho thấy, trong những năm gần

đây khủng hoảng kinh tế đã khiến cho nhiều nớc, tổ chức kinh tế nh:ASEAN, Nhật Bản, Mỹ, bị ảnh hởng Nền kinh tế của Nhật Bản đã có dấuhiệu suy thoái, tốc độ tăng trởng bình quân của các quốc gia châu á suygiảm mạnh Trong khi đó, EU vẫn giữ đợc tốc độ tăng trởng ổn định và hầu

nh không bị ảnh hởng bởi các cuộc khủng hoảng Trong tình hình thế giớihiện nay tiếng nói của EU ngày càng có trọng lợng và vai trò ngày đợc nângcao

Đối với mối quan hệ giữa EU và Mỹ, EU vừa là một đối tác cùng chia

sẻ các giá trị có đợc, vừa là một đối thủ trong các ngành mang hàm lợngcông nghệ cao và các ngành thơng mại quan trọng Tuyên bố đợc kí vàongày 20/11/1990 giữa Mỹ và EU cùng với các quốc gia thành viên EU đãcho thấy sự công nhận của Mỹ trớc sự ra đời của đối tác Châu Âu dân chủ và

ổn định, đồngthời cũng góp phần vào việc giải quyết nhiều mâu thuẫn thơngmại giữa EU và Mỹ về các mặt hàng nông sản, thép và hàng không dândụng

Trong quan hệ EU và Nhật Bản, Nhật Bản luôn đợc EU đánh giá làmột đối tác quan trọng Ngời Châu Âu luôn muốn xâm chiếm thị trờng NhậtBản trong khi lại cố gắng không để hàng hoá Nhật Bản thống trị thị trờngChâu Âu

Trang 15

Đối với các nớc đang phát triển, EU là một thị trờng tiêu thụ lớn với

386 triệu dân có mức sống vào hàng cao nhất trên thế giới cùng với các quy

định và luật pháp khá hài hoà, chặt chẽ Chẳng những thế, quá trình nhất thểhoá Châu Âu đã cho ra đời đồng tiên chung EURO điều này khẳng định vaitrò cuả đồng EURO sẽ ngang hàng với đồng USD trong thanh toán quốc tế.Trên thực tế sau sự kiện ngày 11/9/2001 đồng USD đang có xu thế giảm dầnvai trò so với các đồng tiền khác trên thế giới bởi sự suy thoái của nền kinh

tế Mỹ Sự ổn định của đồng EURO sẽ giúp các tập đoàn kinh tế lớn và cácquốc gia tránh đợc rủi ro khi tỷ giá đồng USD và đồng Yên Nhật bị giao

động

Mặt khác EU còn có những u đãi đặc biệt dành cho phần lớn nhữngmặt hàng xuất khẩu chủ lực của các nớc đang phát triển Các nớc này đợc h-ởng chế độ u đãi phổ cập và nhận nhiều khoản viện trợ không hoàn lại cùngcác hỗ trợ kỹ thuật và công nghệ từ EU

Chính vì thế, trong những năm qua buôn bán của EU với thế giới khôngngừng phát triển Theo tính toán của Uỷ ban Châu Âu, tỷ trọng của EU trongthơng mại thế giới lên tới 19,2% trong đó Mỹ là 18,1%, Nhật Bản chiếm9,6%; dịch vụ chiếm 26% vợt trên Mỹ 3% và gấp trên 3 lần Nhật Bản

Trang 16

Biểu đồ1: Tỷ trọng phân theo nớc, khu vực (2000).

Hàng hoá

Nguồn: Trung tâm thống kê EU và IMF

Kim ngạch xuất khẩu của EU trên thế giới chiếm 9% GDP hàng nămcủa khu vực kinh tế này Bản thân giao dịch nội bộ đã chiếm hơn 1/5 trao đổihàng hoá trên thế giới, hoạt động thơng mại không bị hạn chế ở các sảnphẩm nh: ô tô, quần áo hay máy tính mà còn mở rộng dến cả dịch vụ: ngânhàng, bảo hiểm truyền thông, vốn, đây là những lĩnh vực đang phát triểnmạnh tại các quốc gia EU

EU là một tổ chức có tiềm lực vốn, tài chính mạnh Theo công bố củacơ quan này ngày 1/1/2000, tổng dự trữ mà hệ thống ngân hàng trung ơngcác nớc thành viên nắm giữ và có toàn quyền sử dụng hoặc can thiệp khi cầnthiết để thực hiện mục tiêu lên tới 327 tỷ EURO, trong đó gần 100 tỷ EURObằng vàng Đồng EURO đã và đang đợc đánh giá là đồng tiền mạnh nhấttrên thế giới Điều đó đã đợc chứng minh trong tình hình tài chính của thếgiới hiện nay, khi cuộc chiến giữa Mỹ và Iraq đang làm chao đảo thị trờngtài chính toàn cầu Do tiềm lực tài chính mạnh mẽ nên EU có khả năng chinhững khoản tiền khổng lồ vào các dự án nghiên cứu hay đầu t Ví dụ nhtrong chơng trình chi tiêu đến năm 2006, Nghị viện châu Âu và Hội đồng Bộtrởng châu Âu đã quyết định chi mỗi năm từ 90.660 triệu EURO đến 93,955triệu EURO cho các hoạt động của liên minh

Trang 17

Ngoài ra EU còn là khu vực có dân số đông với mức sống cao, ngờilao động có trình độ tay nghề cao nhờ các chơng trình và các chính sáchkhuyến dụng ngời tài, điển hình là nớc Đức.

II Quan hệ Việt nam – EU EU từ sau 1990

1 Khuôn khổ pháp lý cho sự hợp tác

Sau nhiều năm chuẩn bị và đàm phán, ngày 31/5/1995, Việt nam và

EU đã ký tắt và ngày 17/7/1995 ký chính thức Hiệp Định hợp tác giữ Cộng

Đồng châu Âu và Cộng hoà XNCN Việt nam tại Brussel (Bỉ) tạo bớc ngoặttrong tiến trình phát triển quan hệ hợp tác hai bên Đây là một hiệp địnhkhung (Cooperation Framework Agreement) dài hạn, quy định khái quátquan hệ giữa hai bên gồm 21 điều khoản và 3 phụ lục Các điều khoản chủyếu là các vấn đề hợp tác thơng mại, đầu t, hợp tác kinh tế khoa học và côngnghệ, hợp tác phát triển, môi trờng Hiệp định có giá trị trong vòng 5 năm

và nghiễm nhiên đợc gia hạn thêm hàng năm nếu một trong các bên ký kếtkhông tuyên bố huỷ bỏ nó trớc khi hết hạn 6 tháng

Hiệp định khung hợp tác Việt nam – EU EU nhằm 4 mục tiêu sau:

 Đảm bảo các điều kiện cần thiết và khuyến khích việc thúc đẩy phát triển quan hệ thơng mại, đầu t hai chiều trên cơ sở cùng có lợi

 Trợ giúp phát triển kinh tế bền vững ở Việt nam và đặc biệt chú trọng đếnviệc cải thiện đời sống cho các tầng lớp dân c nghèo

 Tăng cờng hợp tác kinh tế cùng có lợi, bao gồm sự trợ giúp đối với các nỗlực của Việt nam trong việc chuyển sang nền kinh tế thị trờng

 Trợ giúp về bảo vệ môi trờng và sử dụng lâu dài các nguồn tài nguyên thiên nhiên

Thơng mại chiếm vị trí quan trọng trong nội dung cơ bản của HIệp

định Trớc tiên, hiệp định quy định rõ Việt nam và Cộng đồng châu Âu sẽdành cho nhau quy chế Tối Huệ Quốc (MFN: Most Favoured Nation), đặcbiệt là quy chế u đãi thuế quan phổ cập (GSP: Generalised System ofPreferences) - điều này có ý nghĩa thực tiễn lớn vì trong khi Việt nam chaphải là thành viên của WTO nhng vẫn đợc hởng quy chế u đãi này Hiệp địnhcam kết phát triển và đa dạng hoá trao đổi thơng mại, cải thiện quá trình tiếpcận thị trờng của nhau đến mức cao nhất có thể đợc, đồng thời sẽ thực hiện

Trang 18

các chính sách nhằm tạo thuận lợi cho việc bán sản phẩm vào thị trờng củanhau, các bên sẽ dành cho nhau nhiều điều kiện thuận lợi để xuất, nhập khẩuhàng hoá và thoả thuận, xem xét cách thức và biện pháp loại bỏ hàng rào th-

ơng mại giữa các bên, đặc biệt là hàng rào phi thuế quan

Sau khi hiệp định khung hợp tác Việt nam - EU đợc ký vào năm 1995,quan hệ hợp tác về kinh tế và chính trị giữa hai bên đã có nhiều bớc tiến

đáng kể, đặc biệt trong lĩnh vực thơng mại Thời kỳ trớc hiệp định, tổng kimngạch xuất khẩu của VN vào EU hàng năm tăng nh sau: 1993/1992 tăng39,3%, 1994/1993 tăng 32 % và 1995/1994 tăng 45,4% Sau khi Hiệp địnhkhung hợp tác ra đời, kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam vào EU tăng khánhanh và ổn định Cho đến nay kim ngạch xuất khẩu của Việt nam vào EUchiếm khoảng 16.87% tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt nam với quy môbuôn bán ngày càng đợc mở rộng sang nhiều mặt hàng khác nhau

2 Tình hình quan hệ thơng mại của Việt nam và EU

Bảng 1.2: Kim ngạch xuất khẩu của Việt nam sang EU thời kỳ 2000

1990-Đơn vị: Triệu USD

Thời

gian (1) Kim ngạch xuất khẩu của

Việt nam sang

EU

(2) Tổng kim ngạch XK của Việt nam

Tỷ trọng (1) trong (2) (%)

(3)Tổng kim ngạch

NK của

EU

Tỷ trọng (1) trong (3) (%)

Tốc độ tăng hàng năm của (1) (%)

Nguồn: Số liệu thống kê của Trung tâm tin học & thống kê - Tổng cục

hải quan &Eurostat (Văn phòng thống kê của Liên minh châu

ÂU)Những số liệu trong bảng 1.2 cho thấy kim ngạch xuất khẩu của Việtnam tăng lên rất nhanh (trừ năm 1991 và 1993) Đến năm 2000, kim ngạch

Trang 19

xuất khẩu sang EU đã đạt 2.836,9 triệu USD, tăng 20 lần so với năm 1990.Trong vòng 11 năm (1990-2000), kim ngạch xuất khẩu Việt nam sang thị tr-ờng này đạt 11.779,5 triệu USD, tăng 34,97% năm Chỉ tính riêng thời kỳ đ-

ợc điều chỉnh bởi Hiệp định khung về hợp tác 1995-2000, kim ngạch xuấtkhẩu của Việt nam sang EU đã tăng trung bình hàng năm là 31,56%, cònthời kỳ 1990-1994 kim ngạch xuất khẩu của Việt nam sang EU chỉ tăng28,31% năm

Tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu vào thị trờng EU trong tổng kim ngạchxuất khẩu của Việt nam cũng tăng lên khá ổn định Mức tăng này lớn hơnnhiều nếu so sánh với tỷ trọng của các thị trờng: Trung Quốc, úc, Mỹ trongtổng kim ngạch xuất khẩu của Việt nam (xem bảng 1.3), Số liệu trong bảng 1cho thấy tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu vào thị trờng EU trong tổng kimngạch xuất khẩu của Việt nam có chiều hớng gia tăng trong khi tỷ trọng củathị trờng Nhật Bản giảm Chẳng hạn trong các năm 1998-2000, EU chiếm thịphần lớn hơn nhiêu so với Nhật Bản trong xuất khẩu của Việt nam do đó từ

vị trí thứ 3, EU đã vợt lên chiếm vị trí sau ASEAN, đẩy Nhật Bản xuống vịtrí thứ 3 Có thể thấy xu hớng chung là thị trờng EU ngày càng đóng vai tròquan trọng trong hoạt động xuất khẩu của Việt nam và hiện đang là thị trờngxuất khẩu lớn thứ hai sau ASEAN Chỉ tính riêng năm 2000, EU là thị trờngxuất khẩu lớn nhất của ta

Bảng 1.3 Tỷ trọng của các thị trờng xuất khẩu chính trong tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt nam thời kỳ 1994-2000.

19,6 9,5 29,1 7,3 1,1 2,3

18,3 13,2 26,8 6,6 1,0 3,1

22,8 12,4 21,3 4,7 0,9 2,8

19,5 17,5 17,6 5,7 2,0 3,0

24,3 22,7 15,8 5,1 5,0 5,0

27,0 22,5 16,0 7,7 7,3 4,5

18,7 20,0 18,8 11,0 9,1 5,3

Nguồn: Tổng cục Hải quan, Bộ Thơng Mại

Từ một góc nhìn khác, có thể thấy tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu củaViệt nam vào EU trong tổng kim ngạch nhập khẩu của EU cung trong xu thếgia tăng Chẳng hạn năm 1994 chiếm 0,06% năm 1995 là 0,10%, năm 1996

là 0,12%, năm 1997 là 0,21%, năm 1998 là 0,26%, năm 1999 tăng lên0,29%, năm 2000 lên tới 0,31% Tuy nhiên, cũng phải thấy rằng tỷ phần đó

Trang 20

khá nhỏ bởi thị trờng EU đợc đánh giá là “khó tính” vào loại nhất nhì thếgiới, trong khi hàng hoá Việt nam có chất lợng cha đợc ổn định và đôi khikhông đáp ứng đợc yêu cầu của các bạn hàng EU Chẳng hạn nh hàng vẫncòn lẫn tạp chất, các hàng thực phẩm bị nhiễm khuẩn, điều kiện chế biến cha

đáp ứng đợc các quy định của EU, các vết bẩn trên sản phẩm dệt v vNgoài ra, còn nhiều trờng hợp hàng xuất khẩu của Việt nam không đảm bảo

đúng các quy định trong hợp đồng về quy cách, kỹ thuật, số lợng và thời giangiao hàng Những điều này đã làm giảm đáng kể mức lu chuyển hàng xuấtkhẩu của Việt nam sang EU

Tuy kim ngạch xuất khẩu của Việt nam sang EU tăng nhng không ổn

định: 1995/1994 tăng 87,6%, 1996/1995 tăng 25,1%, 1997/1996 tăng 78,6%,1998/1997 tăng32,2%, 1999/1998 tăng 17,9% và năm 2000 chỉ tăng 13,2%

so với năm 1999 Bên cạnh nguyên nhân giảm giá cả một số mặt hàng trênthị trờng thế giới (điển hình là cà phê) phải kể đến tình trạng tất cả các mặthàng quan trọng của Việt nam đều gặp trở ngại do các quy chế quản lý nhậpkhẩu của thị trờng EU gây ra Cho đến tháng 4 năm 2000, Việt nam vẫn cha

đợc EU coi là nớc có nền kinh tế thị trờng, do đó hàng hoá của Viên namphải chịu sự phân biệt đối xử so với hàng của các nớc khác khi EU xem xét,

áp dụng các biện pháp chống bán phá giá

Bảng 1.4: Kim ngạch xuất khẩu của Việt nam sang EU (phân theo nớc)

542,2 240,5 298,3 136,0 147,9 152,6 72,5 36,8 25,0 23,5 11,5 11,0 8,5

661,3 328,2 325,1 242,3 188,4 233,6 131,5 53,6 42,6 27,3 18,7 16,2 12,9

836,1 443,6 419,7 303,0 278,7 278,6 175,4 62,5 47,9 25,1 20,6 18,6 14,7

944,5 545,8 481,7 353,4 310,7 276,5 187,8 67,9 57,3 31,7 22,6 20,0 11,4

1.106,3 727,0 556,3 486,6 397,4 348,6 247,5 91,6 75,2 35,7 32,0 28,4 12,4

Trang 21

14/ Ai Len 4,1 4,7 6,4 8,6 13,8 18,7

Tổng 1.414,6 1.711,0 2.288,1 2.933,1 3.325,1 4163,7

Nguồn: Eurostat (Văn phòng thống kê EU)

Xét về mặt tổng thể, kim ngạch xuất khẩu của Việt nam sang các nớc

EU tăng dần theo năm (Bảng 1.4) Tổng kim ngạch xuất khẩu sang EU năm

1995 là 1.414,6 triệu đô la và con số này tăng lên 4163,7 triệu USD CHLB

Đức vẫn là bạn hàng xếp thứ nhất của Việt nam với tổng kim ngạch xuấtkhẩu hơn 1 triệu USD năm 2000

III Những chính sách EU áp dụng với hàng nông sản

1 Các biện pháp quản lý nhập khẩu hàng nông sản của EU

Tất cả các nớc thành viên của EU đều áp dụng chính sách thơng mạichung đối với các nớc ngoài Liên minh Để thực thi chính sách thơng mại,

EU áp dụng các biện pháp thuế và phi thuế

1.1 Hệ thống thuế

Thuế nhập khẩu:

Một trong những kết quả đáng chú ý nhất của việc hình thành thị trờngchung là các thủ tục thông quan đồng nhất và thuế nhập khẩu chỉ phải thanhtoán tại cảng vào Liên minh châu Âu Khi hàng hoá đã vào EU thì không cầnlàm thêm các thủ tục thông quan tại biên giới nội địa Bởi vậy, hàng hoá cóthể đợc vận chuyển nhanh và với giá cớc rẻ trong phạm vi EU

Thuế nhập khẩu đợc áp dụng đối với tất cả các sản phẩm nhập khẩuvào EU Thuế hải quan chung của EU đợc xây dựng dựa trên Hệ thống Mãmô tả hàng hóa hài hoà (HS) Nhìn chung, thuế nhập khẩu không quá cao.Mức thuế trung bình thấp hơn 4% đối với các sản phẩm chế tạo Các loạithuế áp dụng đối với sản phẩm nông nghiệp và sản phẩm nhạy cảm (đặc biệt

là hàng dệt may) rất chặt chẽ kể từ khi hạn ngạch chuyển thành thuế quantheo Vòng đàm phán Uruguay Do đó, thuế quan có thể vẫn cao đối với một

số mặt hàng nông sản và hàng nhạy cảm trong vài năm tới Tuy nhiên, nhữngmức thuế quan này cũng đã giảm xuống Thuế quan đối với hàng nông sản

ôn đới là rất đa dạng, phụ thuộc vào vụ nông nghiệp ở EU

Hiện nay EU đang áp dụng chơng trình Ưu đãi thuế quan phổ cập(GPS) và các hiệp định thơng mại đối với một số nớc và vì thế mà xuất khẩu

từ các nớc đang phát triển có thể đợc miễn thuế nhập khẩu hoặc chịu một

Trang 22

mức thuế thấp Trong các trờng hợp đặc biệt, hàng hoá có thể đợc miễn thuếnhập khẩu vì các lý do khác, ví dụ: Vận chuyển hàng mẫu không có giá trịthơng mại; Hàng hóa để sửa chữa hoặc các sản phẩm chỉ nhập khẩu tạm thời.

Thuế nhằm bảo hộ các sản phẩm thực phẩm

Chính sách Nông nghiệp chung (CAP) đã đợc ban hành và thực thi ở

EU trong nỗ lực để bảo hộ sản xuất thực phẩm nội địa Đối tợng điều chỉnhcủa Chính sách này bao gồm cả sản phẩm nông nghiệp ôn đới Một đặc

điểm quan trọng của CAP là hệ thống thuế Các loại thuế đang đợc hợp nhấtthành một hệ thống giá khởi điểm Nếu giá nhập khẩu nằm dới giá khởi điểmtối thiểu, một mức thuế bổ sung đợc đánh vào thuế hải quan Mức thuế và giákhởi điểm phụ thuộc vào lý do này Các rau quả nhập khẩu không bị ảnh h-ởng bởi hệ thống giá khởi điểm

Thuế chống bán phá giá

Thuế chống bán phá giá là thuế đánh vào các sản phẩm nhập khẩu đợcbán ở EU với mức giá thấp hơn so với mức giá đợc bán ở nớc sản xuất Khicác sản phẩm nhập khẩu gây ảnh hởng tiêu cực nghiêm trọng đối với mộtngành công nghiệp nội địa của EU, ngành công nghiệp này có thể gửi đơnkiện đến Brussels Nếu qua điều tra nhận thấy có hiện tợng bán phá giá thìthuế chống bán phá giá đợc áp dụng đối với các sản phẩm trên cơ sở Điềukhoản 113 của Hiệp ớc EU Thuế này có thể đánh vào hàng hoá ngay khithông báo Trớc khi xuất khẩu, tất cả các nhà xuất khẩu nên thể hiện quan

điểm của mình là chấp nhận một mức thuế nh vậy hay đòi hỏi phía EU phảitiếp tục điều tra Thuế chống bán phá giá đặc biệt thích hợp trong khu vựccông nghệ cao

Thuế tiêu thụ

Thuế tiêu thụ là thuế áp dụng đối với một số sản phẩm phụ thuộc vàodung lợng và áp dụng phổ biến đối với các sản phẩm nội địa và hàng nhậpkhẩu Ví dụ, các sản phẩm đang phải áp dụng loại thuế này là đồ uống cócồn và không có cồn, thuốc lá và các sản phẩm thuốc lá, dầu khoáng sản đợc

sử dụng làm nhiên liệu Thuế tiêu thụ đánh vào dầu và các sản phẩm dầu baogồm cả một loại “thuế xanh” để gây quỹ thực hiện các biện pháp bảo vệ môitrờng Điều này nhấn mạnh rằng, thuế tiêu thụ không đợc hài hoà ở EU Dovậy, mức thuế tiêu thụ đối với một sản phẩm nhất định có thể rất khác biệtgiữa các nớc thành viên EU

Trang 23

Thuế giá trị gia tăng (VAT)

Tất cả các sản phẩm bán ở EU là đối tợng chịu thuế trị giá gia tăng(VAT) Nhìn chung, mức thuế thấp áp dụng đối với các sản phẩm thiết yếu

và mức thuế cao áp dụng đối với các sản phẩm xa xỉ Mặc dù mục tiêu ban

đầu là hài hoà thuế quan, phạm vi các mặt hàng thuộc diện chịu thuế đã đợcthu hẹp, nhng sự khác biệt đáng kể vẫn còn tồn tại giữa các nớc thành viên

EU Tuy nhiên, sự hài hoà thuế quan vẫn nằm trong Chơng trình nghị sự và

do vậy có thể đợc nhận ra ở một giai đoạn sau

Bảng 1.5: Thuế suất VAT của các nớc thành viên EU, 1999

Nguồn: Cơ quan thu thuế VAT châu Âu

1.2 Các biện pháp phi thuế

Giấy phép nhập khẩu

Giấy phép nhập khẩu có thể đợc yêu cầu đối với hàng nhạy cảm vàhàng chiến lợc, trong số này có hàng dệt (theo các quy tắc của Hiệp định Đasợi – EU MFA), các sản phẩm thép, than đá và than cốc, vũ khí Giấy phépnhập khẩu thông thờng đợc cấp không có quá nhiều khó khăn và nhà nhậpkhẩu có trách nhiệm viết đơn xin cấp giấy phép Nếu số lợng sản phẩm giảmtheo MFA và là đối tợng của hạn ngạch nhập khẩu thì nhà xuất khẩu phảicung cấp cho nhà nhập khẩu giấy phép xuất khẩu hoặc giấy chứng nhận xuấtkhẩu để nhà nhập khẩu xin đợc giấy phép nhập khẩu (Hệ thống Kiểm trachéo)

Hạn ngạch

Trang 24

Hạn ngạch là sự hạn chế về số lợng hàng nhập khẩu hoặc xuất khẩu và

đợc sử dụng để điều chỉnh nguồn cung Hạn ngạch phổ biến nhất ở EU làhạn ngạch số lợng Loại hạn ngạch này giảm xuống theo Hiệp định đa sợi(MFA) Theo nh mô tả ở trên, MFA đang tiến hành huỷ bỏ dần hạn ngạch,

do vậy hệ thống hạn ngạch đang đợc bãi bỏ, vì đối với các sản phẩm nôngnghiệp, nh đã đề cập ở trên, hạn chế số lợng đã đợc thay thế bằng thuế quan

Sự điều chỉnh hoạt động nhập khẩu hàng nông sản vẫn đợc thực hiện thôngqua hệ thống thuế và giá khởi điểm, nh vậy hạn ngạch sẽ không tồn tại lâu

Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật

Các quy định kiểm dịch thực vật có thể áp dụng đối với sản xuất cácsản phẩm tơi nh hoa quả Điều đó có nghĩa là giấy chứng nhận kiểm dịchphải đợc cung cấp bởi nớc có sản phẩm xuất khẩu trong điều kiện bảo đảmsức khoẻ Sản phẩm phải đợc giám định bởi Cơ quan Giám định thực phẩm

có thẩm quyền của nớc sản xuất để đảm bảo rằng không bị côn trùng và bệnhtật

Lệnh cấm

EU ban hành lệnh cấm đối với một số sản phẩm, điều này có nghĩa lànhập khẩu bị cấm hoặc chỉ cho phép theo những điều kiện nhất định Thựcphẩm, sản phẩm điện, cây trồng và vật nuôi nhập khẩu có thể cũng là đối t-ợng bị cấm trên cơ sở sự cân nhắc về an toàn và sức khoẻ Các luật quantrọng về những sản phẩm này là: Luật về chất thải hoá chất và Công ớc vềThơng mại quốc tế về các loại hàng hoá gây nguy hiểm (CITES) Các ví dụ

về lệnh cấm nhập khẩu gần đây nhất có liên quan tới lĩnh vực thực phẩm:Năm 1996-1997, EU đã đa ra lệnh cấm nhập khẩu thịt bò từ Vơng quốc Anhsau khi lo sợ ngày càng tăng xung quanh cái gọi là “bệnh bò điên” Trongnăm 1999, EU cũng đã ban hành lệnh cấm nhập khẩu thịt gà và trứng gà tạmthời vì thức ăn của gà có chất điôxin

2 Chính sách nông nghiệp chung

2.1 Nông nghiệp của EU

Hiện nay nông nghiệp chỉ chiếm trung bình 5% lực lợng lao động và3% GDP của các nớc EU (thấp nhất là ở Anh: 2,1% và cao nhất là ở Hy Lạp:20,4% lực lợng lao động) nhng đây vẫn là lĩnh vực quan trọng với các chínhsách gây tốn kém và đôi khi gây tranh cãi nhiều nhất của EU Đây cũng là

Trang 25

lĩnh vực đợc EU ban hành nhiều luật lệ và thu hút nhiều khoản chi ngân sáchnhất.

Chính sách nông nghiệp của EU cũng có những điểm khác biệt so vớicác chính sách khác, ít nhất ở hai khía cạnh quan trọng sau: 1) trong khi ởhầu hết các lĩnh vực trong hoạt động kinh tế của EU đã dỡ bỏ các hàng rào

và mở cửa thị trờng thì lĩnh vực nông nghiệp vẫn duy trì sự can thiệp đáng

kể, chẳng hạn giữ giá cao bất chấp sự phê phán của các bạn hàng; 2) chínhsách nông nghiệp đợc xây dựng từ Hội nghị Rome đã có những cam kết vềChính sách nông ngiệp chung rõ ràng hơn so với các chính sách khác ở chỗ

đa ra mục tiêu ổn định thị trờng nông nghiệp nhằm đáp ứng đầy đủ nông sảncho ngời tiêu dùng, bảo đảm chất lợng cuộc sống cho ngời nông dân tốthơn Sở dĩ chính sách nông nghiệp có những đặc điểm nh vậy và nhất là vẫnmang nặng sự bao cấp là do nhiều lý do và căn nguyên lịch sử, chẳng hạn giácả nông sản dao động mạnh hơn so với phần lớn các hàng hóa khác trong khithời ban đầu dân chúng chi khoảng 1/4 thu nhập cho việc mua thực phẩm,

điều đó có ảnh hởng đáng kể đến tình trạng nền kinh tế chung Mặt khác nếugiá cả tăng sẽ gây lạm phát còn nếu giảm quá mức thì sẽ đẩy nông dân vàotình cảnh nợ nần hoặc thất nghiệp, phá sản Trớc tình trạng sản xuất nôngnghiệp có nhiều bấp bênh nh vậy, nhiều ngời không muốn làm nông nghiệp

Do vậy các chính phủ cho rằng trợ cấp sẽ giúp ngăn chặn và giải quyết đợctình trạng đó đồng thời cũng khuyến khích ngời ta ở lại nông thôn làm việcchứ không đổ xô ra thành thị làm tăng vọt thất nghiệp Hoặc có một thực tếlịch sử là các chủ nông trại ở các nớc EU thờng khá giàu có và trong lĩnh vựcnông nghiệp có các tổ chức công đoàn rất mạnh có khả năng trực tiếp “vận

động hành lang” (lobby) Một tình hình nữa là không đảng phái chính trị nàokhi tranh cử lại dám bỏ qua các cử tri nông thôn khá mạnh này v.v

2.2 Chính sách nông nghiệp chung

Nông nghiệp là một ngành quan trọng trong nền kinh tế của các nớcthuộc EU Ngay từ khi mới thành lập, nhận thức đợc tầm quan trọng của nó,các nớc thành viên sáng lập ra EEC đã chủ trơng thực hiện chính sách nôngnghiệp chung của Liên minh Chính sách nông nghiệp chung (The commonAgricultural Policy-CAP) đã đợc hình thành ngay từ tháng 3 năm 1957 trongHIệp ớc Rome về việc thành lập Cộng đồng kinh tế châu Âu với mục tiêuchính đợc đa ra tại điều 39 của Hiệp ớc này đó là:

Trang 26

+ Tăng năng suất nông nghiệp

+Bảo đảm chất lợng cuộc sống tốt hơn cho ngời nông dân

+ ổn định thị trờng nông nghiệp nhằm đáp ứng đầy đủ nông sản chongời tiêu dùng với giá cả hợp lý

Chính sách nông nghiệp chung của EU đợc xây dựng dựa trên banguyên tắc cơ bản Thứ nhất là tạo lập và duy trì một thị trờng nông sảnchung của cộng đồng; Thứ hai là coi trọng lợi ích của Cộng đồng; Thứ ba là

đảm bảo liên kết về mặt tài chính

Chính sách nông nghiệp chung là một chính sách đợc cộng đồng hoánhất và là một yếu tố trung tâm trong các chính sách của EU Nó là bớc khởi

đầu cho một thị trờng thống nhất và là một phần trong liên kết về kinh tế vàchính trị, là hai yếu tố gắn kết các phần khác nhau của Cộng đồng

Kết quả bớc đầu của Chính sách nông nghiệp chung là năm 1962,những sản phẩm nông nghiệp đầu tiên đợc đa ra thị trờng EEC theo nguyêntắc của một thị trờng nông sản chung với một cơ chế giá thống nhất Đó làgiá sản phẩm cao nhất, nhằm đảm bảo lợi ích của ngời nông dân Chính vìvậy mà giá nông sản của EEC và thị trờng thế giới có mức chênh lệch khálớn

Để đảm bảo sự hoạt động của CAP, Cộng đồng châu Âu đã thành lậpQuỹ bảo trợ và chỉ đạo Nông nghiệp châu Âu (The European AgriculturalGuidance and Guarantee Fund, viết tắt là EAGGF) Quỹ này sẽ thực hiện tàitrợ cho tất cả những khoản chi tiêu phục vụ cho chính sách nông nghiệpchung Quỹ bao gồm hai phần:

+ Phần “bảo trợ” chiếm phần chính của Quỹ (năm 1995, phần nàychiếm khoảng 90% Quỹ) và chủ yếu chi cho việc điều chỉnh thị trờng nôngnghiệp (nh chi phí kho tàng, mua sản phẩm để giảm cung trên thị trờng, thựchiện sản xuất, chế biến, hỗ trợ xuất khẩu các nông sản ra ngoài cộng đồng)

+ Phần “định hớng” có nhiệm vụ tài trợ phục vụ cho chính sách cơ cấu

và thờng chiếm một phần nhỏ Phần này chủ yếu tập trung vào việc hỗ trợcác vùng, các khu vực không thuận lợi trong việc phát triển nông nghiệp (nhchi cho việc trợ cấp về đất đai, phần trợ cấp cho việc đầu t, hỗ trợ cho việc

đào tạo để phát triển trang trại )

Trang 27

Những điều chỉnh của chính sách nông nghiệp chung châu Âu

Dựa vào những lần điều chỉnh lớn của CAP, có thể chia CAP thành bagiai đoạn phát triển nh sau:

+ CAP I: 1960/1991

+CAP II: 1992/1998

+CAP III: 1999 đến nay

CAP I:

Chính sách nông nghiệp chung đợc tạo ra vào thời điểm khi mà châu

Âu đang ở trong tình trạng thâm hụt về các sản phẩm lơng thực Cho nên cáccơ chế của nó là nhằm đáp ứng tình huống này Về mặt bản chất, chính sáchnày nhằm thực hiện việc hỗ trợ giá và thu nhập nội địa Để thúc đẩy sản xuất,

EU đã thực hiện trợ giúp cho những ngời sản xuất và chế biến sử dụng sảnphẩm nông nghiệp từ Cộng đồng, đồng thời thực hiện bảo hộ biên giới bằngcách đánh thuế rất nặng đối với các sản phẩm từ bên ngoài nhằm làm cho giácủa các sản phẩm nội địa rẻ hơn hàng nhập khẩu Đối với hàng xuất khẩu,Cộng đồng đã thiết lập một hệ thống trợ giúp xuất khẩu nhằm làm cho hàngnông nghiệp của Cộng đồng có thể cạnh tranh đợc trên thị trờng thế giới

Chính sách đó đã có những đóng góp quan trọng cho tăng trởng kinh

tế và đã thành công trong việc cung cấp các sản phẩm nông nghiệp cho ngờitiêu dùng với giá cả hợp lý Cho đến tận giữa những năm 1990 CAP vẫn làmột chính sách quan trọng nhất trong các chính sách của EU Nó đã đa EUtrở thành nhà nhập khẩu lớn nhất và là nhà xuất khẩu vào hàng thứ hai trênthế giới (chỉ sau Mỹ)

Tuy nhiên, hệ thống trên đã trở nên lạc hậu khi mà Cộng đồng đãchuyển sang d thừa lớn về các sản phẩm nông nghiệp Sự thiếu hiệu quả củaCAP vào giai đoạn này thể hiện ở một số điểm nh sau:

Việc can thiệp vào thị trờng giá cả và trợ giúp sản xuất đã kích thíchsản lợng tăng ở tốc độ vợt xa khả năng tiêu thụ của thị trờng: Giữa nhữngnăm 1973 và 1988, tổng sản lợng nông nghiệp trong EEC đã tăng 2% mỗinăm trong khi tiêu dùng nội bộ khối chỉ tăng 0,5% Điều này đã dẫn đến sự

d thừa trong một số khu vực và đã đẩy giá thị trờng xuống

Trang 28

Thêm vào đó là sự căng thẳng ngày càng tăng lên trong quan hệ giữa

EU với các đối tác thơng mại Các đối tác của EU đã tỏ ra bực tức với việctrợ giúp xuất khẩu của EU, điều này làm ảnh hởng đến thị phần thị trờng của

CAP II:

Trớc những yêu cầu cấp bách cho cải cách, Hội đồng Bộ trởng Nôngnghiệp EU đã thông qua Chính sách nông nghiệp chung mới Chính sách mới

đợc nêu ra trong Điều lệ cải cách nông nghiệp châu Âu vào tháng 06 năm

1992 - đây là cải cách cấp tiến nhất kể từ lúc ra đời của CAP

Cuộc cải cách lần này liên quan đến hầu hết các mặt trong chính sáchnông nghiệp của Cộng đồng Nó hớng tới một chính sách giá có tính cạnhtranh cao, bảo đảm sự cạnh tranh nông nghiệp trong Cộng đồng trên thị trờngnội địa cũng nh quốc tế, duy trì hạn ngạch sản xuất các nông sản chủ yếuphù hợp với nhu cầu của thị trờng tiêu thụ, tập trung hỗ trọ về thu nhập chonông dân trong những trờng hợp cần thiết, bảo vệ môi trờng và phát triểntiềm năng của nông thôn

Nhân tố trọng tâm của cuộc cải cách lần này là giảm giá những nôngsản chính yếu liên quan tới việc giảm bớt diện tích canh tác Nông dân sẽ đ-

ợc bồi thờng trực tiếp khi thu nhập bị giảm sút Giá nông sản và thịt bò của

EU trong giai đoạn ba năm bắt đầu từ năm 1993/1994 sẽ giảm xuống gần với

Trang 29

mức giá trên thị trờng thế giới (ví dụ giảm 29% đối với ngũ cốc, 15% đối vớithịt bò )

Một cuộc cải cách quan trọng trong CAP lần này đó là những biệnpháp kèm theo: Biện pháp nghỉ hu sớm và môi trờng nông nghiệp Nhữngbiện pháp này đã mở ra cơ hội mới cho nông dân, đồng thời cũng đa ra mộtcách ứng phó với các vấn đề cơ cấu và môi trờng trong EU Đối với vấn đềmôi trờng, mục đích của nó là tài trợ cho nông dân để họ đa vào hoặc duy trìnhững công nghệ ít có hại cho môi trờng, đất đai và các nguồn tài nguyênthiên nhiên Hớng cho ngời nông dân tới việc tự nhìn nhận chính họ, khôngchỉ là ngời sản xuất đơn thuần, mà còn là những ngời bảo vệ miền quê, di sản

tự nhiên chung của tất cả các công dân châu Âu

Trong số các biện pháp nêu ra thì các biện pháp về môi trờng nôngnghiệp và nông lâm kết hợp là bắt buộc thực hiện ở tất cả các quốc gia thànhviên Còn biện pháp nghỉ hu sớm thì tuỳ thuộc vào sự lựa chọn của từng quốcgia Biện pháp nghỉ hu sớm nhằm thực hiện tài trợ cho nông dân và côngnhân nông nghiệp ở độ tuổi ít nhất là 55 tuổi, có mong muốn ngừng làm việctrớc độ tuổi nghỉ hu thông thờng Kế hoạch này đợc áp dụng đặc biệt trongcác khu nông nghiệp của cộng đồng có cơ cấu tuổi khoảng 55% nông dântrên độ tuổi 55

Những cải cách của CAP II đã đợc tiến hành ở khoảng 75% các lĩnhvực sản xuất nông nghiệp của Cộng đồng và đã đạt kết quả tích cực vợt quacả mong muốn ban đầu EU đã thiết lập lại đợc cân bằng thị trờng các loạingũ cốc chính Trong khi một số hiện tợng khí hậu có ảnh hởng nhất định

đến sản xuất nông nghiệp thì việc kiểm soát sản xuất đã đạt đợc chủ yếu lànhờ công cụ đồng bộ, những công cụ quản lý thị trờng linh hoạt cho phépphản ứng nhanh và linh hoạt với các biến động của thị tr ờng Kết quả làchính sách này đã thành công, thể hiện ở việc sản lợng tăng, công tác quản lýtrang trại đã đợc nâng cấp, ứng dụng những sản phẩm đầu vào đã có nhữngthay đổi, đáng chú ý là việc tiêu dùng phân hoá học và thuốc trừ sâu đã giảmcăn bản EU đã hoàn thành nghĩa vụ của mình theo nền tảng của Hiệp ớc vềGATT (tại Uruguay)

Trang 30

Tuy nhiên vẫn còn những mặt hạn chế mà nền nông nghiệp EU gặpphải và các nớc thành viên sẽ còn phải cố gắng rất nhiều trên con đờng pháttriển nông nghiệp ở thế kỷ mới.

CAP III

Sau cải cách CAP II, những cuộc bàn luận tại cấp Hội đồng Bộ trởngvẫn còn tiếp tục dựa trên cơ sở của những kiến nghị của Cộng đồng cho cảicách trong các lĩnh vực liên quan tới dầu ôliu, hoa quả và rau, rợu Nhữngcải cách này sẽ thực sự hoàn thành quá trình cải cách đã đợc bắt đầu từ năm1991; kể từ năm 1997, tất cả những vấn đề đợc bàn luận và các dự án khác

đã đợc đa ra trong chơng trình nghị sự năm 2000 Những thách thức chínhcho cái gọi là CAP III đợc đề cập ở một số lĩnh vực sau:

Tự do hoá các thị trờng nông nghiệp

Hiện nay đã có những điều chỉnh quan trọng đối với các thị trờngnông nghiệp của EU Đối với những sản phẩm có một số hạn chế về sản xuấthoặc thơng mại, xu hớng của EU là tự do hoá từng bớc các thị trờng nôngnghiệp Với xu hớng này, tơng lai chính sách nông nghiệp của EU sẽ vận

động theo ba hớng nh sau:

+ Xu hớng thứ nhất là tiếp tục thực hiện những chính sách hiện tại

Động lực thúc đẩy cho cải cách đó là chi phí cao của CAP và những áp lựccho thơng mại tự do từ một số công ty và từ các quốc gia khác

+ Xu hớng thứ hai là tiến hành tự do hoá thị trờng một cách triệt để

Điều này cũng đồng nghĩa là loại bỏ tất cả trợ giá và các hạn chế về sản xuất,

điều này sẽ dẫn đến giá thấp hơn cho hầu hết các sản phẩm nông nghiệp Giáthấp sẽ thúc đẩy quá trình cơ cấu lại trong nông nghiệp nh củng cố các trangtrại và đóng cửa một số trang trại EU cũng thuận lợi hơn tại vòng đàm pháncủa WTO về vấn đề tự do hoá thơng mại

+ Xu hớng thứ ba trái ngợc với xu hớng thứ hai đó là tăng cờng canthiệp của chính phủ với tăng hạn ngạch sản xuất và những hạn chế thơngmại Lý do để tiếp tục chính sách bảo hộ là để trợ giúp thu nhập của nôngdân, nhng cũng có sự lo lắng về điều kiện môi trờng, sức khoẻ ngời tiêudùng, chăm sóc động vật và điều kiện lao động Giá cả cao sẽ dẫn đến thunhập cao, điều này có ảnh hởng tích cực đối với sự thịnh vợng của khu vực

Trang 31

EU Tuy nhiên sự tăng lên trong chính sách bảo hộ cũng là nguyên nhân gâycăng thẳng với các đối tác thơng mại trên thế giới.

Khả năng xảy ra của ba xu hớng trên tuỳ thuộc vào những phát triểntrong EU và trên thị trờng thế giới

Tóm lại, chính sách nông nghiệp chung của EU và những chính sáchbảo hộ của họ đã tạo ra sự ổn định trong sản lợng nông nghiệp ở mức phùhợp hơn với lợng tiêu thụ của Liên minh Các biện pháp đợc thực hiện đãkiểm soát đợc mức tăng sản lợng mà không gây ra những thiếu hụt nghiêmtrọng Triết lý cơ bản của EU đối với CAP thực chất có một sự chuyển dịch

từ chủ nghĩa bảo hộ sang phụ thuộc nhiều hơn vào giá cả thị trờng thế giới

T tởng chủ đạo là, trong tơng lai, lý do duy nhất để tăng sản lợng là để đápứng những cơ hội mới cho phép mở rộng nhu cầu của thị trờng Liên minh sẽ

đáp ứng những nhu cầu mới này bằng cách xuất khẩu những mặt hàng cạnhtranh và những mặt hàng không đợc trợ cấp Việc cắt giảm trợ cấp cũng là

đòi hỏi của các nớc khác ngoài EU, phù hợp với đòi hỏi của xu hớng tự dohoá mậu dịch hàng nông sản

Trang 32

Chơng II

Thực trạng việc xuất khẩu hàng nông sản việt namnói chung và sang thị trờng liên minh châu âu trongthời gian qua

sang EU

1 Thực trạng các mặt hàng nông sản xuất khẩu của Việt nam

Nhìn chung, tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt nam tăng theo từngnăm Xuất khẩu các mặt hàng nông thuỷ sản năm 2002 đặt kim ngạch xấp

xỉ 4 tỷ USD, tăng 9,3% về trị giá so với năm 2001 Tỷ trọng của nhómhàng này trong tổng kim ngạch xuất khẩu là 24%, giảm chút ít so với năm

2001 Tuy nhiên, với từng mặt hàng cụ thể, giá trị xuất khẩu không tăng

đều, thậm chí có xu hớng giảm (Bảng 2.1) Với mặt hàng gạo, vốn là mộtmặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt nam, giá trị xuất khẩu tăng không

đáng kể, chỉ tăng 1,1 triệu USD năm 1999 so với năm 1998 và giá trị thậmchí còn giảm mạnh trong năm 2000 Xuất khẩu gạo năm 2002 đạt 3,24triệu tấn, trị giá 725,5 triệu USD, giảm 13% về lợng

Với mặt hàng cà phê, giá trị xuất khẩu duy trì ở mức tăng ổn định.Năm 2002 xuất khẩu đạt 718,5 ngàn tấn, trị giá 322 triệu USD, giẩm22,8% về lợng và 17,6% về trị giá so với năm 2001 Giá xuất khẩu bìnhquân cả năm đạt 449USD/tấn, tăng 6,7% so với năm 2001

Bảng 2.1 Kết quả xuất khẩu nông lâm sản chính

Trang 33

do sản lợng tăng, mặt khác do lợng cao su tồn kho của năm 2001 chuyểnsang lớn hơn mọi năm (khoảng 100.000 tấn).

Lợng xuất khẩu hạt điều nhìn chung tăng qua các năm cả về số lợngcũng nh giá trị Xuất khẩu hạt điều năm 2002 đạt 62.235 tấn, trị giá 209triệu USD, tăng 42,5% về lợng và 38% về trị giá so với năm 2001 Giáxuất khẩu bình quân đạt 3358 USD/tấn, giảm 3% so với năm 2001 Thị tr-ờng xuất khẩu điều nhân chính của Việt nam là Mỹ, Trung Quốc,Australia và Hà lan

Xuất khẩu hạt tiêu tăng mạnh qua các năm Năm 2002 xuất khẩuhạt tiêu đạt 76,6 ngàn tấn, trị giá 107 triệu USD, tăng 34% về lợng và 17%

về trị giá so với năm 2001 Lợng xuất khẩu năm 2002 tăng mạnh là do

Trang 34

việc phát triển diện tích trong tiêu trong những năm trớc, khi giá xuất khẩutiêu còn ở mức cao (có thời kỳ lên tới 5000USD/tấn) Thị trờng xuất khẩutiêu chính của Việt nam là Mỹ, Singapore, Đức, Hà lan, Trung QuốcNăm 2002 xuất khẩu vào Mỹ, Hà lan, Đức tăng mạnh trong khi vào các thịtrờng khác lại giảm.

Với mặt hàng rau quả, số liệu thống kê cho thấy kim ngạch xuấtkhẩu rau quả năm 1997 là 71,2 triệu USD, năm 1998 giảm xuống còn gần

54 triệu USD Từ khi có chế độ hoàn thuế GTGT, kim ngạch xuất khẩu rauquả đã tăng rất mạnh (năm 1999là 105 triệu USD, năm 2000 là 214 triệuUSD, 2001 là 330 triệu) Tốc độ tăng này là không bình thờng bởi nó vợtquá xa so với tốc độ tăng trởng bình quân của nhóm hàng nông sản

Trong hơn 10 năm đổi mới vừa qua, nông nghiệp Việt nam đãchuyển từ tự cung tự cấp sang sản xuất hàng hoá đa dạng, hớng mạnh raxuất khẩu Một số nông sản đã vơn lên cạnh tranh khá và có vị thế quantrọng trên thị trờng thế giới, đem lại hiệu quả kinh tế cho ngời nông dân

nh gạo, cà phê, hạt điều Tỷ suất hàng hoá tăng nhanh, từ dới 30% năm

1995 lên trên 40% năm 1999 Tỷ lệ gạo xuất khẩu gạo chiếm 20% trongtổng sản lợng sản xuất hàng năm; cà phê chiếm 95%; chè chiếm 60%.Kim ngạch xuất khẩu nông sản hàng năm tăng 15%, chiếm khoảng 30%trong tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nớc Tuy nhiên hoạt động xuấtkhẩu nông sản trong thời gian qua vẫn còn nhiều khó khăn cần giải quyết

Tổng kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng nông lâm sản chính dao

động và có phần giảm trong năm 2002 và dự tính sẽ giảm tiếp trong năm

2003 (xem bảng 2.2) Có rất nhiều lý do ảnh hởng tới tổng kim ngạch xuấtkhẩu của Việt nam trong đó cuộc chiến tại Iraq ảnh hởng trầm trọng đếnxuất khẩu chè vì Iraq là nớc tiêu thụ số lợng lớn chè của Việt nam và làmột trong các bạn hàng dễ tính

Bảng 2.2 Tình hình xuất khẩu các mặt hàng nông lâm sản chính 1999-2002

Số ợng giá Trị ợng Số l- giá Trị ợng Số l- giá Trị ợng Số l- giá Trị

l-Kim

ngạch

XK

Trang 35

Nguồn: Vụ kế hoạch quy hoạch – EUBộ Nông nghiệp &PTNT

Về vấn đề giá thành, ngoài những mặt hàng có khả năng cạnh tranhcao nh gạo, cà phê, điều, giá thành của hầu hết các mặt hàng nông sảnkhác của Việt nam nh cao su, chè, rau quả, thịt lợn, đờng đều không “đủthấp” để tạo nên lợi thế đối với các nớc cạnh tranh Nguyên nhân chính là

kỹ thuật sản xuất nguyên liệu thô và công nghệ chế biến lạc hậu Do đó,khả năng xuất khẩu tuỳ thuộc vào biến động giá cả thị trờng quốc tế, nămnào giá cao xuất khẩu có lợi, năm nào giá thấp chịu lỗ hoặc thu hẹp xuấtkhẩu

Về xúc tiến thơng mại, trong thời gian qua, phát triển nông nghiệpvẫn tập trung phát triển sản xuất, mà cha chú ý đúng mức đến yêu cầu củathị trờng Công tác quy hoạch, kế hoạch, nghiên cứu, khuyến nông, chínhsách chủ yếu là nhằm kích cung Gần đây, hoạt động xúc tiến thơng mạicác cấp đã bắt đầu đợc quan tâm nhng mới chỉ dừng lại ở mức tham giacác hội chợ và triển lãm, khảo sát thị trờng nớc ngoài Hiện nay, công tácxúc tiến thơng mại cha gắn với dịch vụ phục vụ thơng mại, cha có dịch vụcung cấp thông tin cho ngời sản xuất, kinh doanh; chi phí dịch vụ quảngcáo quá cao; xúc tiến thơng mại cũng cha gắn với công tác kiểm tra chất l-ợng và kiểm dịch, bởi vậy hàng tốt không bán đợc giá cao, doanh nghiệplàm ăn giỏi không xây dựng đợc uy tín, khách hàng trong và ngoài nớc ch-

a có thông tin đầy đủ và đúng đắn về hàng hoá nông sản của Việt nam

Về chính sách xuất khẩu, mặc dù có những cải cách về chính sáchthơng mại, nhng chính sách thơng mại của Việt nam vẫn rất phức tạp vàlàm giảm khả năng cạnh tranh của các hàng hoá nông sản xuất khẩu

Ngày đăng: 25/12/2013, 21:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng số Nội dung Trang - Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh xuất khẩu hàng nông sản Việt nam sang thị trờng liên minh châu Âu
Bảng s ố Nội dung Trang (Trang 3)
Bảng 1.4: Kim ngạch xuất khẩu của Việt nam sang EU (phân theo nớc) - Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh xuất khẩu hàng nông sản Việt nam sang thị trờng liên minh châu Âu
Bảng 1.4 Kim ngạch xuất khẩu của Việt nam sang EU (phân theo nớc) (Trang 24)
Bảng 1.5: Thuế suất VAT của các nớc thành viên EU, 1999 - Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh xuất khẩu hàng nông sản Việt nam sang thị trờng liên minh châu Âu
Bảng 1.5 Thuế suất VAT của các nớc thành viên EU, 1999 (Trang 27)
Bảng 2.2. Tình hình xuất khẩu các mặt hàng nông lâm sản chính 1999- 1999-2002 - Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh xuất khẩu hàng nông sản Việt nam sang thị trờng liên minh châu Âu
Bảng 2.2. Tình hình xuất khẩu các mặt hàng nông lâm sản chính 1999- 1999-2002 (Trang 41)
Bảng 3.1. Dự kiến cơ cấu xuất khẩu của một số nông sản chính thời kỳ  2005-2010 - Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh xuất khẩu hàng nông sản Việt nam sang thị trờng liên minh châu Âu
Bảng 3.1. Dự kiến cơ cấu xuất khẩu của một số nông sản chính thời kỳ 2005-2010 (Trang 61)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w