1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thanh toán trong thương mại điện tử (TMĐT) ở việt nam

75 458 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thanh toán trong thương mại điện tử (TMĐT) ở Việt Nam
Người hướng dẫn Lê Thế Bình
Trường học Trường Đại Học Ngoại Thương
Chuyên ngành Thương mại điện tử
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 300 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

4 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu Khoá luận tập trung vào việc nghiên cứu các phơng thức thanh toán điện tử giữadoanh nghiệp với khách hàng và doanh nghiệp với doanh nghiệp trong ngoại t

Trang 1

Lời nói đầu

1 Tính cấp thiết của đề tài

Ngày nay,Internet đã phát triển một cách nhanh chóng, trở thành một phầnquan trọng, áp dụng trong mọi lĩnh vực của đời sống- kinh tế, đặc biệt trong lĩnhvực thơng mại toàn cầu Trên thực tế, việc kinh doanh thơng mại đã và đang manglại những nguồn thu khổng lồ cho thơng mại thế giới Trong tơng lai, thơng mạivẫn tiếp tục phát triển với tốc độ tăng chóng mặt và thực sự trở thành một công cụ

đắc lực giúp cho kinh tế thế giới có những bớc chuyển mới Nhờ có kinh doanh

điện tử, mà những hạn chế về không gian và thời gian đều đợc khắc phục, giúpcho việc kinh doanh đợc mở rộng và phát triển

Trong xu thế hội nhập và phát triển, các doanh nghiệp Việt Nam không thể đứng

ngoài vòng xoáy của nhân loại, đó là thơng mại điện tử Kinh doanh điện tử chắc chắn sẽ là dụng cụ tiềm năng nhất để doanh nghiệp Việt Nam xây dựng lợi thế cạnh tranh Tuy nhiên, cho đến nay, những hiểu biết và áp dụng thơng mại điện tử của các doanh nghiệp Việt Nam còn rất hạn chế, mới chỉ ở mức sơ khai

Trong thơng mại nói chung, thanh toán là vấn đề khá nhạy cảm và luôn đợc cả hai bên mua và bán dành sự quan tâm đặc biệt, vì thanh toán thực sự liên quan

đến lợi ích của cả hai bên Khi hoạt động thơng mại đợc tiến hành trên mạng thì các phơng thức thanh toán điện tử cũng khác so với cách thức thanh toán truyền thống

Do vậy, việc tìm hiểu cách thức thanh toán điện tử là điều rất quan trọng, tạo

điều kiện cho việc kinh doanh thơng mại điện tử diễn ra suôn sẻ

2 Đánh giá đề tài trong và ngoài nớc

-Khoá luận của Vũ Cờng, A7.K36D ĐH Ngoại Thơng Hà Nội, viết về các hệ thống thanh toán điện tử và triển vọng ở Việt Nam

-Khoá luận có u điểm là đã trình bày một cách khá đầy đủ về các hệ thống thanhtoán điện tử liên quan đến các hình thái thơng mại điện tử

Trang 2

-Nhợc điểm: là cha trình bày sâu đến việc thanh toán thơng mại điện tử giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp trong ngoại thơng.

3 Mục đích nghiên cứu

-Nâng cao hiểu biết về thơng mại điện tử trên thế giới nói chung và tình hìnhphát triển thơng mại điện tử ở Việt Nam nói riêng

-Nhằm hiểu rõ về các phơng thức thanh toán thơng mại điện tử có liên quan đếnhình thái kinh doanh giữa doanh nghiệp với khách hàng và doanh nghiệp vớidoanh nghiệp trong ngoại thơng

-Tìm hiểu về việc áp dụng thanh toán thơng mại điện tử ở Việt Nam

4 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu

Khoá luận tập trung vào việc nghiên cứu các phơng thức thanh toán điện tử giữadoanh nghiệp với khách hàng và doanh nghiệp với doanh nghiệp trong ngoại thơng

và các giải pháp cho phát triển thanh toán thơng mại điện tử ở Việt Nam

5 Phơng pháp luận nghiên cứu

-Sử dụng phơng pháp phân tích, thống kê, tổng hợp, tìm kiếm thông tin qua báochí, sách vở và qua mạng Internet

-Nghiên cứu tài liệu và thực tiễn tiến hành thanh toán trong thơng mại điện tử -Kế thừa các kết quả nghiên cứu đã có, xin t vấn của các chuyên gia trong lĩnhvực nghiên cứu

6 Nội dung nghiên cứu

Bài khoá luận gồm 3 chơng

Chơng 1: Tổng quan về thơng mại điện tử (TMĐT)

Chơng 2: Thanh toán trong thơng mại điện tử (TMĐT) ở Việt Nam

Chơng 3: Triển vọng đối với thanh toán trong TMĐT ở Việt Nam

7 Điểm mới của đề tài

-Tìm hiểu sâu về phơng thức thanh toán trong thơng mại điện tử giữa doanhnghiệp với doanh nghiệp (B2B) trong ngoại thơng và thanh toán giữa doanh nghiệpvới khách hàng (B2C)

Trang 3

-Tiếp tục nghiên cứu về nguồn pháp lý điều chỉnh các hoạt động thanh toán điệntử.

-Đa ra những giải pháp mới cho sự phát triển TMĐT ở Việt Nam

8 Lời thề trung thực về học thuật

Trong bài khóa luận này, em xin trung thành với lời thề trung thực về học thuật

Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới thầy giáo hớng dẫn - Lê Thế ngời đã chỉ bảo giúp đỡ em tận tình trong nhiều tháng qua kể từ những ý tởng ban

Bình-đầu cho đến khi hoàn thành khoá luận Em cũng xin bày tỏ sự biết ơn đối vớinhững kiến thức quý báu mà thầy đã cung cấp cho em trong suốt quá trình học tậptại trờng Đại học Ngoại Thơng

Do điều kiện và trình độ còn hạn chế nên khoá luận không thể tránh khỏi nhữngsai sót nhất định Vì vậy em xin cảm ơn và rất mong nhận đợc những góp ý, phêbình của thầy cô giáo và bạn bè quan tâm đến đề tài này

Hà Nội, ngày 12 tháng 12 năm 2002

Chơng 1

Trang 4

Tổng quan về Thơng mại điện tử

(TMĐT)

I Khái quát về TMĐT

1 TMĐT và các qui trình tiến hành TMĐT

1.1 Khái niệm TMĐT

Cách mạng công nghệ thông tin với sự ra đời của máy tính cá nhân (PC) và

ph-ơng tiện truyền thông điện tử hiện đại đã tạo nên một cuộc “cách mạng Internet”trong thập niên qua Sự ra đời của phơng thức trao đổi dữ liệu điện tử EDI(Electronic Data Interchange), E-mail, và Internet đã tác động đến mọi mặt của đờisống xã hội mà đặc biệt là giao dịch thơng mại Giao dịch mang tính thơng mạithông qua phơng tiện điện tử ngày càng trở nên phổ biến Theo số liệu tính toán thìdoanh số thơng mại điện tử tiếp tục tăng trong năm 2002-2003 và theo báo cáo củaIDC, hãng nghiên cứu Forrester, CIBC Oppenheimer và IBM, sẽ cho chúng ta thấymột vài chỉ số của thơng mại điện tử để phản ánh tốc độ tăng chóng mặt của cuộccách mạng kinh doanh điện tử Ví dụ: số ngời tiêu dùng trực tuyến tăng từ 70 triệu(1998), lên tới 225 triệu (2002) Số trang Web tăng chóng mặt từ 1 tỉ lên tới 7,5 tỉ.Doanh số kinh doanh điện tử trung bình cho một khách hàng từ 1200 $ đến 3300 $.Tất cả các mảng của ngành công nghiệp dịch vụ tài chính đều đợc dự đoán sẽ có

Vậy, thơng mại điện tử là gì?

Thơng mại điện tử tiếng Anh là Electronic commerce, viết tắt là e-commerce.Cũng có nhiều tên gọi khác nh "thơng mại trực tuyến " (online trade) "thơng mại

điều khiển học" (cyber trade), thơng mại không có giấy tờ (paperless commerce),

Trang 5

nhng gần đây tên gọi e-commerce đợc sử dụng nhiều rồi trở thành quy ớc chung,

đ-ợc đa vào văn bản pháp luật quốc tế dù rằng các tên gọi khác vẫn có thể dùng đ đ-ợc

và đợc hiểu với cùng một nội dung

Theo nghĩa rộng rãi nhất, thơng mại điện tử là việc tiến hành các hoạt động thơngmại đợc hỗ trợ bởi các phơng tiện điện tử

Thơng mại điện tử theo nghĩa rộng đợc định nghĩa trong Luật mẫu về thơng mại

điện tử của Uỷ ban Liên hợp quốc về Luật thơng mại quốc tế (UNCITRAL) là cácquan hệ thơng mại, giao dịch tài chính mà sử dụng công nghệ số, phơng tiện điện tử

nh mạng thông tin toàn cầu mở Internet, các mạng đóng nh mạng trao đổi dữ liệu

điện tử (EDI- electronic data interchange) hỗ trợ

Theo Tổ chức Thơng mại Thế giới (WTO): Thơng mại điện tử bao gồm việc sảnxuất, quảng cáo, bán hàng và phân phối sản phẩm đợc mua bán và thanh toán trênmạng Internet, nhng đợc giao nhận một cách hữu hình cả các sản phẩm đợc giaonhận cũng nh các thông tin số hoá thông qua mạng Internet

Theo OECD (Tổ chức phát triển kinh tế của Liên hợp quốc) thì thơng mại điện tử

là các giao dịch thơng mại dựa trên truyền dữ liệu qua các mạng truyền thông nhInternet

Tất nhiên, có những qui trình không thể tiến hành trên mạng nh việc giao hànghóa ở dạng vật thể (máy móc, thực phẩm ) song tất cả các quá trình của giao dịchnếu có thể tiến hành trên mạng thì đều có thể tiến hành bằng các phơng tiện điện

tử

Theo ý kiến các chuyên gia, cho tới nay, TMĐT vẫn tập trung vào những công

đoạn cuối trong quá trình kinh doanh: đặt hàng và thanh toán

Khi nói đến thơng mại điện tử, cần chú ý rằng: “thơng mại” (commerce) đợchiểu theo nghĩa rộng để bao quát các vấn đề nảy sinh ra từ mọi mối quan hệ mangtính chất thơng mại, dù có hay không có hợp đồng Các mối quan hệ mang tính th-

ơng mại bao gồm các giao dịch sau: bất cứ giao dịch thơng mại nào về cung cấp,hoặc trao đổi hàng hoá hoặc dịch vụ, thoả thuận phân phối, đại diện hoặc đại lý th-

ơng mại; uỷ thác hoa hồng (factoring), cho thuê dài hạn (leasing ); xây dựng cáccông trình, t vấn, kỹ thuật công trình (engineering); đầu t, cấp vốn, ngân hàng, bảo

Trang 6

hiểm, thoả thuận khai thác hoặc tô nhợng; liên doanh và các hình thức khác về hợptác công nghiệp hoặc kinh doanh, chuyên chở hàng hoá hay hành khách bằng đờngbiển, đờng không, đờng sắt hoặc đờng bộ.

Nhng, trong phạm vi bài luận văn này, xin chỉ đề cập đến thơng mại điện tử theocách hiểu chỉ là buôn bán hàng hóa, dịch vụ

1.2 Qui trình tiến hành TMĐT

Thờng thì để có một đơn đặt hàng chính thức, trớc đó, ngời ta phải tiến hành rấtnhiều lần giao dịch, trao đổi thông tin Vì thế, xét trên một phạm vi rộng, ta có thểcoi TMĐT gồm những qui trình sau:

- Quy trình bán hàng và tiếp thị – Việc phân tích những thông tin phản hồitrên mạng của khách hàng để có thể nắm vững nhu cầu của thị trờng

- Phát hiện những thị trờng mới, bằng sự hiện diện toàn cầu thông qua mạngInternet

- Phát triển quan hệ với khách hàng hiện có, tạo ra “sự trung thành” củakhách hàng, thờng xuyên trao đổi e-mail với khách hàng

- Giúp đỡ khách hàng tiềm năng đa ra quyết định mua hàng của mình – hớngdẫn họ lựa chọn sản phẩm một cách hợp lý nhất

- Cung cấp dịch vụ 24/24 giờ, tạo điều kiện cho khách hàng đặt hàng quamạng, bất kể họ đang ở đâu

- Quản lý hệ thống chuỗi cung cấp – hỗ trợ những ngời nằm trong hệ thốngnày nh các nhà buôn, các đại lý phân phối nhờ sự tơng tác trực tuyến

- Hỗ trợ khách hàng – mở rộng các hỗ trợ hậu mãi tới khách hàng nhờ phơngthức trực tuyến: nhờ đó sẽ làm thoả mãn yêu cầu của khách hàng, tạo mốiquan hệ bền vững, rút ngắn khoảng thời gian giữa hai lần mua do việc các

đơn đặt hàng tơng tự liên tiếp đợc gửi tới

Phơng thức kinh doanh thơng mại này đợc áp dụng ở hầu hết các doanh nghiệptrên mạng và là chiến lợc thành công nhất

2 Nền tảng của TMĐT

Nhìn từ góc độ kỹ thuật, TMĐT phát triển dựa trên các nền tảng: Công cụ phầnmềm, phần cứng; Hạ tầng cơ sở Internet; Hạ tầng cơ sở thông tin liên lạc

Trang 7

1 Các công cụ phần cứng và phần mềm Internet: đó là những công nghệ,

ngôn ngữ, công cụ phát triển phần mềm trên Internet đều đợc TMĐT sử dụng đểphát triển những ứng dụng của nó

2 Hạ tầng cơ sở của Internet: tất cả những hệ thống tạo lập lên Internet đã

cho TMĐT một tầm với rộng lớn mang tính toàn cầu

3 Hạ tầng cơ sở thông tin liên lạc: tất cả những gì tạo lập lên mạng điện thoại

toàn cầu hình thành những liên kết điện tử tạo nên Internet và TMĐT sau này

Tuy nhiên nếu nhìn từ góc độ chiến lợc phát triển, TMĐT bao gồm các giải pháp:

Tài chính, Pháp lý, Hạ tầng công nghệ và xã hội, Hợp tác quốc tế

1 Tài chính: giải pháp này sẽ đề cập đến những vấn đề nh hệ thống thanh

toán, hệ thống thuế, bảo vệ thông tin cá nhân

2 Pháp lý: giải pháp này đa ra khuôn khổ hành lang pháp lý cho các hoạt

động của TMĐT, sẽ giải quyết các vấn đề nh tính hiệu lực của hợp đồng đợc kí kếttheo cách thức điện tử, luật bảo vệ sở hữu trí tuệ, bảo vệ ngời tiêu dùng

3 Hạ tầng công nghệ và xã hội: trong giải pháp này ngời ta đa ra phơng hớng

giải quyết những vấn đề nh đào tạo, mở rộng kiến thức về TMĐT, đầu t - hợp tácxây dựng những công nghệ mới, hiện đại phục vụ cho TMĐT…Mục tiêu của dự án

là tạo đợc một môi trờng công nghệ cao và ngời sử dụng hiểu biết nhiều về TMĐT

4 Hợp tác quốc tế: do không một quốc gia nào có thể sáng tạo ra đợc hết các

khía cạnh của TMĐT, nên giải pháp này hớng các quốc gia hợp tác lẫn nhau tronglĩnh vực này để có thể học hỏi đợc ở nhau những điều tốt đẹp nhất

3 Những lĩnh vực trong thơng mại điện tử

Cũng giống nh hầu hết các ngành khác, TMĐT không là một thực thể riêng lẻ,

độc lập mà là tập hợp của nhiều bộ phận, lĩnh vực khác biệt nhau hoàn toàn nhng lạiphụ thuộc lẫn nhau Mỗi bộ phận lại cung cấp một trong những sản phẩm hoặc dịch

vụ chủ chốt cần cho toàn hệ thống TMĐT

Trên thực tế TMĐT phân chia thành các lĩnh vực nhỏ sau:

1 Bộ phận bảo mật: cung cấp phần mềm, phần cứng, và những dịch vụ để

những ai tham gia TMĐT có thể tiến hành an toàn các hoạt động trong toàn hệthống và giữa các hệ thống với nhau Những sản phẩm chính của bộ phận này là: t-ờng lửa, những nhóm dụng cụ bảo mật, chứng thực số…

Trang 8

2 Bộ phận thanh toán điện tử: tạo lập, xử lý và phân tích tất cả các dạng của

những cuộc thanh toán trong hệ thống cho những ngời tiến thành thanh toán trựctuyến Ví dụ: tiền điện tử, hoá đơn điện tử, thẻ tín dụng,…

3 Bộ phận phần mềm dịch vụ tài chính: phát triển phần mềm để cho những

ngời trong hệ thống tham gia quản lý, xử lý các nghiệp vụ thanh toán, phân tích tàichính Ví dụ: phần mềm quản lý những nghiệp vụ ngân hàng, phần mềm hỗ trợgiao dịch trên mạng,

4 Bộ phận phần mềm th ơng mại : cung cấp phần mềm cho những ngời tham

gia thơng mại điện tử có thể liên kết những dịch vụ nội bộ của họ nh thanh toán,chuyển tiền, hệ thống đặt hàng… ra tới mạng toàn cầu Ví dụ: catalogue điện tử,phần mềm trao đổi dữ liệu điện tử…

5 Bộ phận nội dung th ơng mại: gồm tất cả những công ty tiến hành hoạt

động thơng mại trực tuyến dù dới hình thức bán buôn hay bán lẻ Bộ phận này có

đặc trng sử dụng tất cả những sản phẩm của cả bốn bộ phận trên để bổ trợ cho mìnhtrong những hoạt động giao dịch Sản phẩm của bộ phận này là: sách vở, đĩa, băngnhạc…

4 Các hình thức hoạt động của TMĐT và các hình thái kinh doanh TMĐT

4.1 Hình thức hoạt động

4.1.1 Các cửa hàng ảo và phố kinh doanh ảo

Ngày nay ngời ta tăng cờng truy cập Internet và tận dụng những u điểm củaInternet (các dịch vụ liên tục 24/24 giờ trên phạm vi toàn cầu, cung cấp thông tinkhách hàng, đơn từ …) làm nơi giao dịch buôn bán hàng hoá Ng) làm nơi giao dịch buôn bán hàng hoá Ngời bán hàng xâydựng các cửa hàng ảo trên mạng (virtual shop) để thực hiện việc buôn bán Ngờitiêu dùng sử dụng Internet tìm trang Web của cửa hàng, xem hàng hoá, hiển thị trênmàn hình và nếu muốn mua thì xác nhận mua, trả tiền bằng thanh toán điện tử Ban

đầu, hình thức bán hàng này cha phát triển, chủ yếu mới chỉ là các cửa hàng đồchơi, sách, thiết bị tin học Đến nay, danh sách bán hàng lẻ trên mạng đã đợc mởrộng, rất phong phú và đa dạng với nhiều loại mặt hàng nh máy móc, thiết bị, vậtliệu…) làm nơi giao dịch buôn bán hàng hoá Ng, làm cho thị trờng kinh doanh qua mạng hoạt động rất tấp nập, không kém

Trang 9

thị trờng truyền thống Có thể nói, Internet thực sự trở thành sân chơi cạnh tranhbình đẳng cho tất cả các thành viên, dù nổi tiếng lẫn không nổi tiếng, là doanhnghiệp hay ngời tiêu dùng, cho phép mọi ngời đều có thể truy nhập vào kho giaodịch thơng mại duy nhất có mặt ở khắp mọi nơi.

Ngời ta dự tính có thể thu đợc một nguồn thu nhiều triệu đôla cho các giao dịchbuôn bán đáng kể qua mạng Một lợng lớn giao dịch đã cho thấy sự thành công

đáng kể của xu hớng này Thống kê cho thấy các lĩnh vực sử dụng thơng mại nhiềunhất bao gồm các dịch vụ tài chính ngân hàng, kinh doanh bán lẻ, du lịch, quảngcáo …) làm nơi giao dịch buôn bán hàng hoá NgTrong kinh doanh bán lẻ, ngoài máy tính và các sản phẩm mạng còn có tintức, sách báo, nhạc, phim ảnh, các chơng trình phát thanh, truyền hình, các chơngtrình phần mềm tin học và các thiết bị văn phòng - đó là một số các sản phẩm hiệnnay đang đợc bán rất chạy

Hiện nay, những ngời tham gia mua, bán hàng trên mạng ngày càng tăng Theomột nghiên cứu đợc tiến hành vào tháng 3 /1997 của Commerce Net và Nielsel thì73% số ngời sử dụng các trang Web cho biết họ sử dụng thời gian để tìm kiếmnhững thông tin về hàng hóa cụ thể, trong đó 53% số ngời sử dụng nói rằng họ tìmthông tin trớc khi ra quyết định mua hàng và 15% (khoảng 5.6triệu) ngời cho biết

họ đã thực sự tham gia vào buôn bán trên mạng

4.1.2 Trao đổi dữ liệu điện tử

Trao đổi dữ liệu điện tử (electronic data interchange – EDI) là việc trao đổi cácdữ liệu dới dạng “có cấu trúc” (structured form) từ máy tính điện tử này sang máytính điện tử khác, giữa các công ty hay các tổ chức đã thoả thuận buôn bán với nhautheo cách này một cách tự động mà không cần có sự can thiệp của con ngời (gọi làdữ liệu có cấu trúc vì hai bên phải thơng lợng với nhau trớc về khuôn dạng cấu trúccủa các thông tin) Uỷ ban Liên hợp quốc về Luật thơng mại quốc tế (UNCITRAL)

đa ra định nghĩa pháp lý sau đây: “Trao đổi dữ liệu điện tử là việc chuyển giaothông tin từ máy tính điện tử này sang máy tính điện tử khác bằng phơng tiện điện

tử mà sử dụng một tiêu chuẩn sẽ đợc thoả thuận để cấu trúc thông tin” EDI đợc sửdụng từ trớc khi có Internet, trớc tiên ngời ta dùng “mạng gia tăng giá trị ” (ValueAdded Network: VAN) để liên kết các đối tác EDI với nhau: cốt lõi của VAN làmột hệ thống th tín điện tử cho phép các máy tính điện tử liên lạc đợc với nhau vàhoạt động nh một phơng tiện lu trữ và tìm gọi: khi kết nối vào VAN một doanh

Trang 10

nghiệp sẽ có thể liên lạc với rất nhiều máy tính điện tử nằm ở mọi nơi trên thế giới.Ngày nay, VAN đợc xây dựng chủ yếu là trên nền Internet.

Trao đổi dữ liệu điện tử đợc sử dụng thay thế mọi thứ giấy tờ mà doanh nghiệpvẫn dùng trớc đây nh vận đơn, đơn đặt hàng, thậm chí cả séc Nó đề ra các phơngpháp để xác minh tên của công ty gửi vận đơn, để chứng minh việc giao hàng và đểtiến hành thanh toán Trao đổi dữ liệu điện tử quan tâm đến việc trao đổi dữ liệugiữa các bên đã có sự hiểu biết khá rõ về nhau và sắp xếp việc kết nối giữa bên nàyvới bên kia (từ điểm nọ đến điểm kia) thông thờng qua kênh điện thoại và là công

cụ cốt tử trong các giao dịch B2B qua Internet, thậm chí còn là giải pháp sống cònkhi số lợng khách hàng ngày một tăng lên

4.1.3 E-mail, Fax và hệ thống điện thoại trên mạng Internet

Đây là giao dịch thơng mại điện tử thông qua các hình thức thông tin điện tử hạnchế hơn: E-mail (th điện tử ), Facimile hay Fax, điện thoại truyền hình trên mạngInternet Hầu hết các giao dịch điện tử này là sự trao đổi qua lại từ giao dịch nàysang giao dịch kia với một số công ty, đây là việc cố gắng sử dụng E-mail và Faxcho các quảng cáo tới khách hàng và các triển vọng kinh doanh khác

Trong các giao dịch điện tử trên, có lẽ E-mail là phơng tiện quảng cáo trực tuyếntrên mạng hiệu quả nhất Qua E-mail, doanh nghiệp có thể giải đáp thắc mắc củakhách hàng, đa ra những cách thức dễ dàng để mọi ngời có thể đặt câu hỏi quatrang Web, có thể tập hợp tên và địa chỉ những ngời gửi th tới, phân loại các yêucầu trong một cơ sở dữ liệu và giải đáp đa số yêu cầu này theo kiểu tự động hoáhoặc gửi e-mail cho từng khách hàng khi có câu trả lời Đồng thời, thông qua việcthu thập các câu trả lời của bảng câu hỏi trong e-mail tự động gửi tới khách hàng,doanh nghiệp có thể dễ dàng nắm bắt đợc thị hiếu của khách hàng nh màu sắc, hìnhdáng…) làm nơi giao dịch buôn bán hàng hoá Ngđể từ đó có kế hoạch tung ra thị trờng những sản phẩm có khả năng cạnhtranh

Ngoài ra, doanh nghiệp có thể trao cho khách hàng khả năng kết nối vào hệthống tự động của doanh nghiệp, sao cho vào các thời điểm thích hợp họ có thểnhận đợc chào hàng đặc biệt nh các hoạt động mua bán, các mặt hàng mới, các kỹthuật tiên tiến trong nghành công nghiệp nếu doanh nghiệp thuộc lĩnh vực cung cấpdịch vụ

4.1.4 Xây dựng và quảng bá trang Web

Trang 11

Một trong những cách thức hiệu quả nhất để khuyếch trơng việc kinh doanh

th-ơng mại là xây dựng và quảng bá các trang Web, trớc hết, thông qua các bài báotrên những tờ báo, tạp chí thơng mại hoặc thậm chí trên các chơng trình tin tức trêntruyền hình hay đài phát thanh

Hiện nay, có nhiều doanh nghiệp hiểu rõ lợi ích của việc xây dựng trang Web củamình trên mạng nên đã lắp đặt hệ thống máy tính và xây dựng mạng nội bộ, dựatrên các chuẩn thống nhất (TCP/IP và HTTP) để bắt đầu hình thành các trang Webcủa doanh nghiệp

Khi kết nối vào Internet, mỗi doanh nghiệp nên xem xét và cân nhắc để quyết

định sẽ đa lên trang Web của mình những gì, vì vậy, trớc hết, doanh nghiệp cần tựtrả lời một số câu hỏi nh:

- Liệu có thể đặt cactaloge sản phẩm của mình thành trực tuyến đợc không?

- Chính sách về sử dụng Internet của doanh nghiệp với nhân viên nh thế nào?

- Nên tự làm hay nên mua các dịch vụ thơng mại điện tử?

- Quy mô của giao dịch thơng mại mà các nhà cung cấp và các khách hàngthực sự tiến hành với Internet? Hiện tại họ giao tiếp với các hệ thống củamình nh thế nào và liệu sẽ có những thay đổi gì trên mạng?

- Thông tin nào sẽ cung cấp miễn phí, thông tin nào sẽ đòi hỏi ngời dùng phảitrả tiền?

- Sẽ phải liên lạc từ trang Web của mình tới những ai? …) làm nơi giao dịch buôn bán hàng hoá Ng

Có thể nói, việc xây dựng các trang Web có hiệu quả là một yêu cầu đặt ra chocác doanh nghiệp, vì đây là yếu tố đầu tiên để khách hàng biết đến doanh nghiệp

Do vậy, trang Web của doanh nghiệp nhất thiết phải đợc trình bày một cách sinh

động, hấp dẫn, dễ hiểu và tiện dụng cho khách hàng, có nh vậy công việc kinhdoanh trên mạng của các doanh nghiệp mới có thể tiến hành thuận lợi đựơc

4.2 Các hình thái thơng mại điện tử

Thơng mại điện tử gồm có thơng mại điện tử giữa doanh nghiệp với doanhnghiệp (B2B: Business to Business), doanh nghiệp với t nhân (B2C: Business toCustomer), doanh nghiệp với Chính phủ (B2G: Business to Government), Chính phủvới Chính phủ (G2G: Government to Government), Chính phủ với doanh nghiệp(G2B: Government to Business), Chính phủ với khách hàng (G2C: Government to

Trang 12

Customer), khách hàng với khách hàng (C2C: Customer to Customer), khách hàngvới doanh nghiệp (C2B: Customer to Business), khách hàng với Chính phủ (C2G:Customer to Government).

Giữa các doanh nghiệp với nhau: (B2B: Business to Business)

Mô hình này chủ yếu nhằm tăng hiệu năng và giảm giá thành dịch vụ của khâuquản lý dây chuyền cung ứng: các công ty chế biến công nghiệp mua thiết bị, phụtùng, bán thành phẩm cần thiết từ hàng trăm, hàng ngàn công ty cung ứng quamạng, vừa tiết kiệm phí tổn cung ứng vừa có hiệu năng cao (nhanh chóng, kịp thời,chính xác và giảm nhu cầu tồn kho) Mặt khác, do sự cạnh tranh tự do nên, doanhnghiệp có thể mua đợc hàng hoá với giá thành hợp lý nhất Nói chung, thơng mạiB2B đem lại cho doanh nghiệp nhiều lợi ích, tiết kiệm khoảng 10%-25% toàn bộchi phí của khâu cung ứng, do đó tăng nguồn lợi nhuận cho công ty, đồng thời tiếtkiệm một lợng chi phí xã hội đáng kể

Giữa các doanh nghiệp với ngời tiêu dùng (B2C: Business to Customer)

Mô hình kinh doanh thơng mại điện tử này tơng đơng với hình thức bán hàng quamạng Hình thức này giúp cho các doanh nghiệp bán lẻ có thể kết hợp chiến lợctiếp thị theo chiều rộng (phổ biến đến nhiều ngời) lẫn chiều sâu (biết rõ và đáp ứngnhu cầu, thị hiếu của từng khách hàng) và loại hình này giúp ngời tiêu dùng có thểmua hàng tại nhà mà không cần đến cửa hàng

Trớc đây, các nhà bán lẻ phải chọn một trong hai mục tiêu, vì không thể thựchiện cả hai trong cùng một lúc hay qua cùng một phơng tiện tiếp thị, nhng bây giờ,nhờ có Internet, doanh nghiệp có thể đạt đợc cả hai mục tiêu và thông qua mạng,các nhà bán lẻ có thể cung cấp rất nhiều dịch vụ cho ngời tiêu dùng từ bán hàng tiêudùng, đa dạng nh bánh kẹo, rợu bia, máy tính, xe hơi…) làm nơi giao dịch buôn bán hàng hoá Ng đến các chơng trình phầnmềm

Tuy vậy, do văn hoá kinh doanh từng nớc, mà sự phát triển bán hàng lẻ quamạng có sự khác nhau, ví dụ: tại Mỹ, do trình độ hiểu biết về Internet cao, dẫn đầutrong các nớc, nên nghành kinh doanh bán lẻ qua mạng rất phát triển Trong khi đó,

dù Singapore và Hồng Kông tuy là thị trờng viễn thông có sức cạnh tranh nhất vànằm trong danh sách các nớc đợc trang bị về công nghệ thông tin tốt nhất nhng vẫncha nằm trong số 10 nớc đứng đầu về phát triển kinh doanh qua mạng

Trang 13

Giữa các công ty với chính phủ (B2G: Business to Goverment) và Chính phủ với doanh nghiệp (G2B: Government to Business)

Thơng mại điện tử giữa công ty và Chính phủ bao gồm toàn bộ các giao dịch giữa

các công ty và các tổ chức chính phủ Thông qua mạng, Chính phủ có thể cung cấpcác dịch vụ, thông tin đến doanh nghiệp và có thể dễ dàng quản lý thuế, hải quan,các phí, lệ phí và các khoản thu dịch vụ khác thông qua một hệ thống quản lýthống nhất về thuế, thanh toán bằng tài khoản trực tiếp trên mạng Internet giữadoanh nghiệp và Nhà nớc và ngợc lại, doanh nghiệp có thể tiếp nhận thông tin, dịch

vụ và thực hiện nghĩa vụ của mình một cách dễ dàng hơn, cũng nh nắm bắt kịp thời

sự thay đổi luật pháp, chính sách của Nhà nớc

Mô hình giao dịch giữa Chính phủ và công ty sẽ phát triển mạnh mẽ khi có mạngliên kết giữa các cơ quan quản lý từ trung ơng tới địa phơng, bởi việc quản lý thông quamạng Internet sẽ giúp giảm đáng kể khối lợng công việc quản lý cũng nh chi phí ngânsách của Nhà nớc trong việc này

Giữa t nhân với doanh nghiệp (C2B: Customer to Business), t nhân với t nhân (C2C: Customer to Customer)

Mô hình này tạo cơ hội cho các cá nhân có thể mua/bán những hàng hóa hay

dịch vụ mình cần nhng ít có do doanh nghiệp cung cấp, vì hình thức thơng mại điện

tử này có thể kết nối giữa một số ít ngời bán và một số ít ngời mua ở bất cứ nơi nào

Điều này mở rộng khả năng lựa chọn cho các cá nhân

Giữa chính phủ với nhau ( G2G: Government to Government)

Khi mạng Internet phát triển, chính phủ các nớc có thể mở rộng quan hệ với nhau

thông qua mạng Internet Mọi hoạt động hợp tác, liên kết, trao đổi giữa các nớc cóthể thực hiện dễ dàng thông qua mạng rộng khắp toàn cầu

II Lợi ích của thơng mại điện tử

Ngày nay, thơng mại điện tử ngày càng tỏ rõ vai trò quan trọng là một phơngthức giao dịch nhanh, hiệu quả và cung cấp thông tin một cách cập nhật nhất Phơngthức kinh doanh này tận dụng đợc tối đa các nguồn lực và đem lại nhiều sự tiệndụng cho các bên tham gia, do đó việc kinh doanh trên mạng ngày càng trở nênphổ biến và đợc sử dụng rộng rãi Việc áp dụng công nghệ thông tin vào công việckinh doanh thông qua mạng đem lại lợi ích to lớn, giúp ngời tham gia có đợc thôngtin phong phú về thị trờng, đối tác, giảm chi phí trong kinh doanh, rút ngắn chu kỳ

Trang 14

sản xuất, và trên quan điểm chiến lợc giúp cho một nớc sớm chuyển sang nền kinh

tế số hoá nh một xu hớng tất yếu của thời đại và bằng cách đó các nớc đang pháttriển có thể tạo một bớc tiến nhảy vọt Có thể nói rằng, thơng mại điện tử đem lạinhững lợi ích vô cùng to lớn, mà các doanh nghiệp muốn phát triển, muốn thu đợcnhững món hời khổng lồ, thì không thể bỏ qua đợc

Vậy lợi ích của thơng mại điện tử thể hiện ở những điểm gì?

1 Vấn đề giờ giấc

Việc kinh doanh trên mạng tạo ra sự tiện lợi vô cùng lớn đối với cả doanh nghiệplẫn khách hàng, vì doanh nghiệp có thể bán hàng tận dụng cả ngày vẫn với một chiphí không đổi, nhân lực không đổi, còn khách hàng, thì có thể xem hàng mọi lúc,bất cứ khi nào họ rỗi rãi Hơn nữa, các yêu cầu qua th điện tử từ khách hàng có thể

đợc doanh nghiệp xem xét giải quyết mau lẹ và đầy đủ hơn so với hình thức gửi ththông thờng hay qua điện thoại Mặt khác, trong các giao dịch thông thờng đòi hỏiphải có sự gặp gỡ trực tiếp giữa các bên thì chi phí và thời gian là rất lớn

Giao dịch đợc hiểu là cả quá trình từ quảng cáo, tiếp xúc ban đầu, cho tới giaodịch đặt hàng, giao hàng, giao dịch thanh toán Thời gian giao dịch qua Internet chỉbằng 7% thời gian giao dịch qua fax và bằng khoảng 0,5% so với thời gian giaodịch qua bu điện, chi phí thanh toán điện tử qua Internet chỉ bằng 10% tới 20% chiphí thanh toán theo cách thông thờng Nh vậy, việc kinh doanh trên mạng tiết kiệm

đợc rất nhiều thời gian cho cả ngời tiêu dùng và cho các doanh nghiệp

2 Giảm chi phí dành cho các hoạt động tiếp thị, chi phí sản xuất, giảm giá thành sản phẩm

Công ty có thể quảng cáo các mặt hàng một cách thờng xuyên trên các Website

của mình mà lại ít tốn kém hơn việc quảng cáo trên giấy và khi doanh nghiệp muốnthay đổi, quảng cáo thêm mặt hàng mới thì, vấn đề này cũng trở nên dễ dàng hơn,

do cataloge thông thờng chỉ có khuôn khổ giới hạn, không thể nêu hết các thông tin

và luôn luôn lỗi thời còn cataloge điện tử có thể thay đổi hình ảnh các sản phẩmmột cách dễ dàng, giúp cho khách hàng thuận tiện trong việc tiếp cận cataloge vàcập nhật hàng hoá của công ty một cách thờng xuyên hơn

Thông qua mạng, doanh nghiệp có thể giảm đợc một khoản khá lớn chi phí choviệc in ấn tài liệu cho các nhân viên của công ty bằng cách sử dụng mạng nội bộ, vàkhi tiến hành kinh doanh trên mạng, doanh nghiệp cũng đã giảm một khoản đáng

Trang 15

kể chi phí cho việc thuê cửa hàng (đây là một khoản chi phí không nhỏ, đặc biệt làkhi doanh nghiệp thuê cửa hàng tại các thành phố lớn nh Tokyo…) làm nơi giao dịch buôn bán hàng hoá Ng), chi phí cho việc

in ấn các chứng từ, chi phí cho các đàm phán giao dịch vì giao dịch qua mạng vừa

ít mất thời gian, lại không mất chi phí đi lại, trong khi chi phí giao dịch trực tiếp lạirất tốn thời gian, tiền bạc, cũng nh giảm bớt đợc những khoản bu phí đắt đỏ dànhcho việc thông tin liên lạc với khách hàng và đối tác kinh doanh, do chi phí mỗi lầnliên lạc rẻ, hơn nữa, chi phí gửi th tới 100 ngời chỉ tơng đơng với việc gửi tới mộtngời duy nhất

Nh vậy, do việc giảm chi phí trong cả quá trình giao dịch mà giá thành sản phẩmcũng đợc giảm Điều này có lợi cho cả doanh nghiệp và ngời tiêu dùng, vì ngời tiêudùng thì có thể mua đợc hàng hoá với giá rẻ, còn doanh nghiệp thì cũng tăng đợcnguồn lợi do bán đợc hàng với số lợng lớn

3 Xác định mục tiêu dễ dàng hơn

Cộng đồng Internet hoạt động theo nguyên tắc tự lựa chọn, tức là mỗi ngời vớinhững sở thích nhất định thờng có xu hớng tìm đến những nơi phù hợp với sở thíchcủa mình trên không gian ảo do hệ thống các mạng lới tạo nên và các khách hàng tựtìm đến những mặt hàng mà họ a thích và đặt mua, nghĩa là các khách hàng là ngờitìm đến bạn, chứ bạn không phải tìm đến họ Mặt khác, doanh nghiệp có thể thôngqua mạng, để điều tra thị hiếu khách hàng, để tìm ra đợc những mặt hàng, thể loạihàng hoá, hình dáng, màu sắc a thích của khách hàng, điều tra thông tin về thị trờngtrên cơ sở xem xét các trang Web của các doanh nghiệp cùng ngành nghề, các đối thủcạnh tranh, hoặc xem xét tình hình biến động về giá cả, xu hớng tăng hay giảm nhucầu…) làm nơi giao dịch buôn bán hàng hoá Ng, để từ đó phân tích, đánh giá, xây dựng chiến lợc sản xuất và kinh doanh thíchhợp với xu thế phát triển của thị trờng trong nớc, khu vực và thị trờng quốc tế Điềunày đặc biệt có ý nghĩa đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ, vì các doanh nghiệp nàykhông có một mạng lới thông tin trên toàn cầu

4 Khả năng vơn tới những thị trờng lớn hơn

Một nhà cung cấp, dù là nhỏ cũng có thể đợc nhiều ngời biết đến thông qua tínhtoàn cầu của mạng máy tính và ngợc lại, ngời tiêu dùng cũng có thể có khả năngchọn lựa nhà cung cấp phù hợp trên toàn cầu vì mạng đã cung cấp cho họ vô sốthông tin về rất nhiều những nhà cung cấp trên thế giới Sở dĩ nh vậy là do, khi tiếnhành thơng mại điện tử, mạng máy tính đã xóa bỏ đợc khoảng cách địa lý giữa các

Trang 16

quốc gia, giúp ngời bán và ngời mua trên toàn thế giới gặp nhau một cách dễ dàng.

Nh vậy, nhờ Internet, khoảng cách giữa các thị trờng không còn là vấn đề cản trởviệc xúc tiến bán hàng của doanh nghiệp đến các thị trờng xa nữa

Khi cha có Internet, việc muốn mở rộng thị trờng sang các nớc khác là một điềurất khó khăn bắt đầu từ việc thăm dò thị hiếu thị trờng, cho đến, việc tìm đối tác tiếnhành đại lý kinh doanh, hay cửa hàng làm phân phối hàng hoá

5 Nâng cao chất lợng các dịch vụ sau bán hàng

Với việc cung cấp các dịch vụ hỗ trợ trực tuyến, khách hàng có thể tự mình tìmkiếm mọi thông tin cần thiết về các dịch vụ hậu mãi đối với các sản phẩm và cácdoanh nghiệp cũng có thể đáp ứng rất nhanh các yêu cầu của khách hàng, có thểcung cấp các dịch vụ t vấn và thông tin về sản phẩm, cách hớng dẫn sử dụng sảnphẩm một cách nhanh chóng, thuận tiện cho khách hàng, làm cho dịch vụ sau bánhàng đợc nâng lên rõ rệt

6 Giúp thiết lập và củng cố quan hệ đối tác

Thông qua mạng Internet/ Web, ngời tiêu dùng, doanh nghiệp, các cơ quan

Chính phủ có thể giao dịch trực tiếp và liên tục với nhau, xoá bỏ khoảng cách vềkhông gian, nhờ đó cả sự hợp tác lẫn sự quản lý đều đợc tiến hành nhanh chóng vàliên tục Nhờ vào các thông tin trên mạng, các bạn hàng mới, các cơ hội kinh doanhmới đợc phát hiện nhanh chóng trên bình diện toàn quốc, toàn khu vực, toàn thếgiới và có nhiều cơ hội để lựa chọn hơn Đối với những bạn hàng cũ thì việc giaodịch liên tục, trao đổi thông tin thăm hỏi nhau sẽ giữ đợc bạn hàng lâu dài, củng cốmối quan hệ mật thiết giữa doanh nghiệp và bạn hàng

7.Tạo điều kiện sớm tiếp cận nền kinh tế số hoá

Xét trên bình diện quốc gia, trớc hết, thơng mại điện tử sẽ thúc đẩy sự phát triển

của ngành công nghệ thông tin và nhìn rộng hơn, thơng mại điện tử sẽ giúp một

n-ớc đang phát triển sớm tiếp cận nền kinh tế số hoá, một cơ hội cho các n n-ớc pháttriển tạo một bớc nhảy vọt đuổi kịp các nớc phát triển trong một thời gian ngắn

III Tình hình phát triển TMĐT trên thế giới

Các chuyên gia kinh tế nói rằng thế giới đã bớc vào kỷ nguyên Internet Kinh tếInternet sẽ là động lực kích thích tăng trởng buôn bán toàn cầu Điều nhận định nàyhẳn không sai chút nào

Trang 17

1 TMĐT ngày càng phát triển với tốc độ chóng mặt

Có thể nói rằng, Internet trở thành một phần không thể tách rời trong nền kinh tếhiện đại, nó thâm nhập vào mọi hoạt động của đời sống của xã hội, điều đó thể hiện

rõ nét ở việc các dịch vụ thơng mại điện tử ngày càng phát triển với tốc độ nhanhchóng mặt Ví dụ: mạng Internet có thể cải tiến dịch vụ hành chính nhà nớc Từnăm 1996, tiểu bang Arizona của Mỹ đã thiết lập địa chỉ Web Service Arizona, chophép ngời dân có thể thực hiện các dịch vụ hành chính thông thờng trên Web, 24giờ một ngày, bảy ngày một tuần Thí dụ nh việc đăng ký xe ô-tô trên Web chỉ mất

có 2 phút (so với vài tiếng đồng hồ trớc đó) và tốn 1,6 đôla thay vì tốn 6,6 đôla.Hiện nay, với 15% việc đăng ký xe ôtô đợc thực hiện trên trang Web, sở đăng ký xecủa Chính phủ tiểu bang Arizona đã tiết kiệm mỗi năm 1,7 triệu đôla Singaporehiện nay đang dẫn đầu thế giới với địa chỉ Web eCitizen, cung cấp toàn bộ các dich

vụ hành chính của các cơ quan chính quyền cho ngời dân

Theo Gartner group, ớc tính giá trị của các hoạt động thơng mại điện tử hiện nay

là khoảng 136 tỉ đôla; đến năm 2003 sẽ lên tới 4,4 ngàn tỉ đôla Theo nguồn tài liệucủa Internation Data Corp – Canadian Economic Outlook, doanh số thơng mại

điện tử toàn cầu đợc thống kê và dự báo nh sau:

quân 1997 – 1999Doanh

số (tỉ $)

Theo dự báo của APEC thì đến cuối năm 2002, doanh số thơng mại điện tử toàncầu có thể lên tới 1.000 tỉ đôla (http:// www.canadianbusiness.com/ outlook/021299/ outp.12htm)

2 TMĐT phát triển mạnh ở châu Âu và Mỹ

Ngày nay, ở Mỹ và châu Âu, thơng mại điện tử ngày càng trở nên phổ biến Mỹ

là thị trờng thơng mại điện tử lớn nhất, chiếm một nửa doanh số thơng mại điện tửtoàn cầu, với số lợng ngời truy cập và tham gia vào mua bán qua mạng Internet lớnnhất Năm 1999, số ngời Mỹ mua hàng trên mạng là 39 triệu ngời, tăng gấp đôi sovới 17 triệu ngời năm 1998 Theo nguồn số liệu điều tra của EIU, qua khảo sát 331công ty hàng đầu về buôn bán qua mạng trong nghành công nghiệp của các nớc

Trang 18

thuộc châu á, châu âu, Bắc Mỹ thì có tới 44% là của Hoa Kỳ, 18% của Anh, 18%của các nớc châu âu khác và 19% của châu á Theo dự tính, thị trờng điện tử củaHoa Kỳ sẽ tiếp tục tăng trởng nhanh chóng và sẽ chiếm khoảng 36% tổng mức bán

lẻ của nớc này vào 2005 ( http:// EIU.com/bestpactice/321609)

3 TMĐT dự báo sẽ phát triển mạnh ở châu á

Tại châu á, có khoảng 39 triệu nguời tham gia mạng Internet, đang tụt hậu trongcuộc đua với các nớc Mỹ và châu âu Các chuyên gia cho biết trong 5 năm tới, sốngời truy cập mạng của châu á có thể tơng đơng hoặc vợt quá tổng số Bắc Mỹ vàchâu âu cộng lại Dự kiến, châu á sẽ thu đợc từ thu nhập thơng mại Internetkhoảng 1,4 nghìn tỉ vào năm 2003

4 TMĐT B2B phát triển nhất trong các hình thái TMĐT

Trong các hình thái TMĐT, thì TMĐT giữa các doanh nghiệp tỏ ra phát triểnnhất, chiếm tổng giá trị giao dịch lớn nhất và trong tơng lai TMĐT B2B vẫn tiếp tụcphát triển

Theo sự dự đoán của công ty ngiên cứu thị trờng eMarketer, TMĐT B2B toàncầu sẽ đạt tổng trị giá 823,4 tỷ USD vào cuối năm 2002 và mức tăng tr ởng mạnh sẽtiếp tục duy trì đến hết năm 2004 “Bất chấp xu hớng khó khăn chung của nền kinh

tế và năm 2001, nhiều công ty vẫn thúc đẩy những sáng kiến TMĐT, tiếp tục thiết

kế làn sóng kinh doanh TMĐT”, ông Steve Butter, nhà phân tích cấp cao củaeMarketer cho biết Các công ty cung cấp EDI hàng đầu và những giao dịch đợc hỗtrợ bởi nền công nghiệp hiện nay đang trợ giúp cho các doanh nghiệp lớn đa cácnhà cung cấp nhỏ hơn của họ lên trực tuyến, đánh dấu thời kì tăng trởng TMĐT

đáng kể

EMarker ớc tính, TMĐT trực tuyến chiếm dới 2% tổng giá trị trao đổi thơng mạiB2B của Mĩ trong năm 2001, có hơn 2200 thị trờng dựa trên Internet trên toàn thếgiới và có dấu hiệu hiện rõ ràng chứng tỏ thị trờng này có nhiều khả năng để tăngtrởng chỉ có 11% các doanh nghiệp báo cáo chiến lợc TMĐT đợc thực hiện hoàntoàn

Những số liệu dự đoán về TMĐT B2B của công ty Dữ liệu quốc tế (IDC) còn tỏ

ra “tham vọng” hơn những số liệu eMarketer đa ra IDC dự đoán, tổng giá trị hànghoá và dịch vụ toàn cầu đợc bán qua các công ty bằng giải pháp TMĐT sẽ tăng từ

282 tỷ USD năm 2000 lên 4,3 nghìn tỷ năm 2005

Trang 19

Theo IDC, Mỹ sẽ vẫn là khu vực lớn nhất đối với TMĐT B2B, với tỷ lệ tăng trởnglũy kế hàng năm của giá trị mua hàng là 68% từ năm 2001 đến năm 2005 Đi theosát là Tây Âu, nơi việc mua hàng B2B sẽ tăng với tỉ lệ tăng trởng lũy kế hàng năm

là 91% từ năm 2001 đến năm 2005 Châu á-Thái Bình Dơng sẽ là nơi dẫn đầu vềmức tăng trởng với tỷ lệ tăng trởng lũy kế hàng năm là 109% trong giai đoạn này Cũng theo nguồn số liệu của Tập đoàn máy tính IBM, doanh số của hình thứcgiao dịch giữa các doanh nghiệp trên toàn cầu sẽ lên tới gần 320 tỉ $ vào cuối năm

2002 Có thể nói, hình thức thơng mại điện tử B2B chiếm tỉ trọng lớn nhất, trên80%; hình thức B2C chiếm khoảng 20%

Nói chung, sự phát triển của thơng mại điện tử ngày càng trở nên mạnh mẽ donhững lợi ích vô cùng to lớn của nó và trong tơng lai, thơng mại điện tử sẽ còn tiến

xa hơn nữa, đó là điều mà các nớc đều đang nỗ lực để thực hiện, mà trong đó Mỹ lànớc đứng đầu trong số đó, một đất nớc luôn hiểu rõ, kỹ thuật công nghệ cao có ýnghĩa nh thế nào đối với sự nghiệp bá chủ, ngời khổng lồ của thế giới Chỉ có điều,

đối với các nớc đang phát triển, để có thể tiến lên theo kịp sự phát triển tốc độ pháttriển của công nghệ thông tin quả là một bài toán khó cần giải quyết

Những điều trình bày vừa qua cho chúng ta một cái nhìn tổng quát về thơng mại

điện tử và đây sẽ là trợ lực lớn để nghiên cứu và tìm hiểu kĩ hơn nội dung chính

mà ta bàn trong khoá luận này, thanh toán trong thơng mại điện tử, một bộ phậnkhông tách rời của TMĐT Vì, nếu TMĐT không phát triển thì sẽ không thể mở đ-ờng đi lên của TTĐT đợc, cũng nh thế, nếu TTĐT có hạn chế sẽ lại cản trở sự pháttriển của TMĐT

Chơng 2 Thanh toán trong TMĐT

I Khái quát TTĐT

1 Khái niệm của TTĐT và lợi ích của TTĐT

Trang 20

1.1 Khái niệm thanh toán điện tử (TTĐT)

TTĐT là việc tiến hành các hoạt động thanh toán đợc hỗ trợ bởi các phơng tiện

điện tử Nghĩa là, thông qua các phơng tiện điện tử, việc thanh toán tiền hàng có thểthực hiện đợc giữa ngời mua và ngời bán mà không cần phải gặp gỡ nhau Việcthanh toán thông qua mạng cũng đợc tiến hành trải qua các giai đoạn nh phơng thứcthanh toán truyền thống, nhng đợc thực hiện nhờ vào hệ thống máy tính nối mạngrộng khắp

Thông thờng hệ thống TTĐT đợc liên kết với mạng thanh toán riêng của cácngân hàng hay các mạng thanh toán khác nh mạng thanh toán thẻ đợc điều hành bởicác tổ chức Visa và Master Card Do vậy, ngời ta có thể tiến hành thanh toán bằngcác phơng tiện sẵn có của họ nh thẻ tín dụng hay thanh toán trực tiếp trên tài khoảncủa họ tại ngân hàng

TTĐT không chỉ giới hạn trong hoạt động thanh toán giữa cá nhân và ngân hàng,cá nhân với doanh nghiệp hay doanh nghiệp với ngân hàng mà nó còn cho phép tiếnhành hoạt động thanh toán giữa ngân hàng với ngân hàng

1.2 Lợi ích của thanh toán điện tử

Việc TTĐT đem lại rất nhiều lợi ích cho ngời sử dụng nói chung và tiết kiệm

đ-ợc nhiều chi phí xã hội nói riêng

Tính tiện lợi: nếu ngời chuyển tiền dùng dịch vụ e-banking của ngân hàng thì,

chỉ cần soạn lệnh chuyển tiền tại nhà theo mẫu có sẵn của chơng trình rồi tự độnggửi đi mà không cần phải đích thân đến ngân hàng điền đơn chuyển tiền phức tạp vàchỉ với vài cái nhắp chuột, ngời sử dụng có thể dễ dàng chuyển tiền cho ngời khácmột cách nhanh chóng

Tiết kiệm thời gian: Thanh toán điện tử có thể giúp khách hàng cũng nh ngân

hàng tiết kiệm đợc rất nhiều thời gian Với hình thức thanh toán điện tử, nếu ngờichuyển tiền và ngời nhận có quan hệ với cùng một ngân hàng thì cho dù bất kì đâu,chỉ cần vài phút sau là ngời nhận có thể nhận đợc tiền trong tài khoản của mình

Tính chính xác cao: Với việc chuyển tiền truyền thống, khách hàng sẽ phải điền

vào một mẫu đơn có sẵn và tiếp tục phải soạn những lệnh qua telex thì mới gửi đợccho các tổ chức đại lý nớc ngoài Quá trình trên có nhiều công đoạn lặp lại và cần

xử lý bằng tay, nên dễ xảy ra sai sót Nhng với việc thanh toán qua mạng thì do

Trang 21

mọi việc đều đợc xử lý thông qua máy tính, tự động, ít có sự tham gia xử lý bằngtay của con ngời, nên sai sót sẽ ít hơn, tạo độ chính xác cao.

Giá thành rẻ: Giá thành đợc hiểu là chi phí ngời dùng phải trả khi tiến hành giao

dịch thanh toán Chi phí ngời dùng phải trả khi thanh toán qua hệ thống TTĐT sẽ rẻhơn so với thanh toán thông qua hệ thống thanh toán ngân hàng, vì nhiều lí do: Thứ nhất: là do các khâu trong hệ thống thanh toán điện tử hoàn toàn tự động,trong khi đó dịch vụ thanh toán của ngân hàng mới chỉ tự động một phần, vì thế,chi phí dành cho việc chi trả lơng cho nhân viên ngân hàng tốn một khoản rất lớn Thứ hai: Các ngân hàng phải thuê các đờng truyền thông để thiết lập mạng riêngthanh toán liên ngân hàng So với hệ thống TTĐT dựa trên nền Internet thì chi phíthuê và duy trì đờng truyền riêng sẽ tốn kém hơn

Thứ ba là: khi tiến hành việc thanh toán thông qua mạng, thì sẽ tiết kiệm đợc rấtnhiều chi phí cho việc in ấn các chứng từ, giấy tờ, cũng nh tiết kiệm thời gian tiếnhành việc thanh toán, mà trong kinh doanh, thời gian là vàng

Vì những lý do trên mà hệ thống thanh toán điện tử có thể cạnh tranh đ ợc với hệthống thanh toán của ngân hàng về phí thanh toán Đây cũng là điểm hấp dẫn cáccá nhân, các doanh nghiệp có nhu cầu thanh toán giá trị lớn và thờng xuyên

2 Cơ chế thanh toán trong TMĐT

Ngày nay, khi TMĐT phát triển ở mức độ cao, ngời tiêu dùng có thể từ một máytính cá nhân thông qua mạng Internet để truy cập vào các cửa hàng ảo của cácdoanh nghiệp và tiến hành lựa chọn hàng hoá ngay trên màn hình Sau khi lựa chọn,

họ điền tất cả thông tin cần thiết vào một đơn mua hàng và gửi nó qua Internet vềhộp th của ngời chủ cửa hàng Ngời bán hàng sau khi nhận đợc các thông tin đầy đủcủa ngời mua sẽ tiến hành xác nhận lại đơn hàng của ngời mua về những thông tincần thiết nh mặt hàng đã chọn, số phiếu đã đặt hàng và gửi lại cho ngời mua Trêncơ sở đó, ngời mua kiểm tra lại tính chính xác của đơn xác nhận Nếu không có vấn

đề gì thì ngời mua sẽ tiến hành hoàn trả lại thông tin cho ngời bán đồng thời đa cácthông tin cần thiết về phơng tiện thanh toán (những thông tin này ở dạng khác nhautùy theo hệ thống thanh toán)

Ngời bán nhận và lu trữ thông tin đặt hàng và thông tin thanh toán nh số thẻ tíndụng, ngày đáo hạn, chủ thẻ, đến máy chủ của trung tâm cung cấp dịch vụ xử lý

Trang 22

thẻ trên mạng Internet Thông tin đó đợc mã hoá nhanh chóng nhằm bảo mật chokhách hàng thậm chí đối với cả ngời bán hàng.

Trung tâm xử lý thẻ khi nhận đợc thông báo thanh toán sẽ giải mã thông tin và xử

lý giao dịch đằng sau tờng lửa (firewall) và tách rời mạng Internet nhằm mục đíchbảo mật tuyệt đối cho các giao dịch thơng mại, định dạng và chuyển tiếp đến tổchức xử lý thanh toán của ngời bán (thờng là ngân hàng) qua đờng dây truyền dữliệu riêng Tổ chức xử lý thanh toán của ngời bán sẽ chuyển thông điệp tới tổ chức

đảm nhận thanh toán của ngời mua-gọi là ngân hàng ngời mua Sau đó ngân hàngcủa ngời mua sẽ phản hồi là đồng ý hay không tới Trung tâm xử lý trên mạngInternet Trung tâm xử lý này sẽ lại chuyển những thông tin đó về tổ chức đảm nhậnthanh toán của ngời bán (thờng là ngân hàng ngời bán) và tùy theo đó mà ngời bánbáo cho ngời mua là đơn đặt hàng có đợc đáp ứng hay không Tất nhiên, toàn bộthời gian cho các bớc nêu trên sẽ không quá 15 giây

Sơ đồ 1: Quá trình thanh toán bằng TMĐT

Trên đây là cơ chế thanh toán chung cho các giao dịch thơng mại điện tử Tuynhiên, để phục vụ cho thơng mại điện tử thì phải có nhiều phơng thức thanh toánkhác nhau tùy thuộc vào nhu cầu của từng khách hàng, yêu cầu của từng giao dịch

và mỗi phơng thức đó lại có một cơ chế thanh toán riêng

3 Tiền điện tử và các loại tiền điện tử

Trang 23

Tiền điện tử là phơng tiện chi trả thay tiền mặt bằng phơng thức điện tử

Về cơ bản nó là ý tởng cho rằng mọi ngời tiêu dùng hay các hãng kinh danh sẽ cungcấp thông tin trực tuyến để thông tin này có thể chuyển đổi sang tiền tệ hoặc đợc sửdụng để cấp các quỹ tiền

Tiền điện tử cho phép những ngời mua hàng trực tuyến hoặc qua các phơng tiện di

động để có thể trả tiền cho các doanh nghiệp một cách trực tiếp bằng cách ghi nợvào tài khoản ngân hàng của mình thông qua một hệ thống thanh toán điện tử, baogồm các giao dịch thanh toán cá nhân – cá nhân (person- to –person), ví tiền kỹthuật số (digital wallet) và tiền Internet (Internet currency)

3.2 Các loại tiền điện tử

3.2.1 Tiền điện tử Person to Person

Dịch vụ thanh toán này cho phép chuyển một khoản tiền lấy ra từ trong hộp

đựng tiền của khách hàng (lu trữ trực tuyến) - tiền trong tài khoản ngân hàng hoặcthẻ tín dụng, và gửi kèm tiền đó qua th điện tử cho bất kỳ ai có địa chỉ email, tiềnnày sẽ đến trực tiếp tài khoản của ngời nhận Điều này làm giảm đáng kể thời gianviệc thanh toán và rất tiện lợi cũng nh không mất chi phí mấy cho việc tiến hànhthanh toán

3.2.2 Vi thanh toán (micropayment)

Là một giải pháp tiền điện tử mới dành cho những mặt hàng kỹ thuật số (thờng là

vi vật thể) có giá trị thấp có giá dới 10$, chẳng hạn nh một bài báo, một bản nhạc…) làm nơi giao dịch buôn bán hàng hoá Ng

Đây còn đợc cho là giải pháp hữu hiệu đối với vấn đề mọi ngời tự do thu âm nhạc

từ trên trang Web Ngời dùng chỉ phải đăng kí với nhà cung cấp dịch vụ

một lần và các khoản chi phí nhỏ sẽ đợc cộng dồn và gửi hoá đơn đến cuối tháng

3.2.3 Tiền mặt Internet

Bên cạnh đó còn có một loại tiền tệ mới gọi là “tiền mặt Internet” – cho phép ngờitiêu dùng Internet có thể kiếm tiền và chi tiêu riêng biệt trên Internet Ngời sử dụngdùng một số tiền thật để mua một số tiền ảo do công ty Flooz cung cấp, dùng tiền đó

để mua sắm ở những nơi là đối tác của Flooz Beenz là loại tiền cho phép ngời dùngkiếm tiền bằng cách thực hiện công việc điện tử (ework) và có thể dùng Beenz này đểmua sắm tại các Website của Beenz Hiện nay, công ty có tới 5 triệu ngời dùng và cókhoảng 35 triệu giao dịch (kiếm hoặc tiêu tiền Beenz)

Trang 24

Mọi ngời đều thích tính tiện lợi của hệ thống này và bắt đầu tin tởng vào hiệu quảcủa chúng Do có nhiều phơng thức để trả tiền cho các mặt hàng bằng hình thức điện

tử, các giao dịch thơng mại điện tử đang ngày càng thu hút nhiều khách hàng hơn bởitính linh hoạt của nó và điều này cũng hấp dẫn các doanh nghiệp Internet nhận thức đ-

ợc xu hớng tiền điện tử mới này

Tuy nhiên cũng còn một số vấn đề chủ chốt phải giải quyết

Trớc hết, mặc dù việc mua hàng từ các Website sử dụng tiền điện tử tỏ ra hấpdẫn với ngời dùng, bởi trong một số truờng hợp nó tỏ ra nhanh hơn là gõ vào tất cảcác dữ liệu của thẻ tín dụng, các công ty Internet cần làm cho việc mua bán trênmạng thật thuận tiện Theo nghiên cứu của công ty Forrester Research, 40% đến60% các cuộc mua sắm trên mạng đã bị bỏ dở giữa chừng vì khách hàng khôngmuốn điền vào các biểu mẫu, để lộ thông tin cá nhân hay e ngại về sự an toàn chothông tin tài chính của họ

Sự thờ ơ của ngời tiêu dùng là một tình huống khó xử đối với các doanh nghiệp

điện tử Mặc dù các công ty biết rằng ngời dùng sẽ dễ dàng mua sắm trên mạng hơnkhi dùng tiền điện tử và điều này sẽ làm tăng doanh số nhng họ lại có xu hớng gắnviệc sử dụng tiền điện tử với việc thu thập dữ liệu khách hàng để tìm cơ hội tiếp thịlớn hơn, thực hiện các chơng trình chăm sóc khách hàng hoặc các sáng kiến để thuhút khách hàng quay trở lại Vì lý do đó và vì tính chất phổ biến và có uy tín của thẻtín dụng mà hiện nay hơn 90% các thanh toán trên Internet đợc thực hiện nhờ thẻtín dụng (theo nghiên cứu của công ty Granner Group về việc sử dụng phơng tiệnthanh toán qua mạng, năm 2001)

Rất nhiều công ty đã tham gia vào dịch vụ cung cấp tiền điện tử, chủ yếu là cáccông ty nhỏ, với tuyên bố rằng các sản phẩm của họ đạt độ an toàn cao, songthuyết phục đợc khách hàng không phải là chuyện dễ Và đây cũng chính là lối ngỏcho các công ty chuyên cấp thẻ tín dụng bởi ngời dùng đã có sẵn lòng tin với họ

4.1 Sự khác biệt giữa B2B và B2C

Giữa thanh toán B2B và thanh toán B2C, có một sự khác biệt hết sức rõ ràng vềkhách hàng, đó là: Khách hàng của B2B là các công ty, còn khách hàng của B2C làcác cá nhân Song ngoài ra còn có hai sự khác biệt lớn nữa, đó là :

* Quá trình đàm phán.

Trang 25

Trong thơng mại điện tử B2B, bán hàng cho một doanh nghiệp khác là bao gồm

cả việc đàm phán giá cả, các điều kiện giao hàng và về đặc tính kỹ thuật của sảnphẩm, hoàn toàn không đơn giản nh việc bán hàng cho ngời tiêu dùng Điều nàygiải thích tại sao các công ty bán lẻ có thể đa cactaloge sản phẩm lên mạng trựctuyến dễ dàng hơn so với các công ty triển khai B2B Đó cũng chính là lý do tại saonhững ứng dụng B2B đầu tiên thờng chỉ áp dụng cho quá trình mua bán hàng hoá

mà khâu mô tả và định giá là tơng đối đơn giản

* Tích hợp

Hệ thống của ngời bán lẻ không phải tích hợp với hệ thống của khách hàng.Trong khi phần lớn các công ty bán hàng cho các doanh nghiệp đều phải tiến hànhtích hợp hệ thống của mình với hệ thống của doanh nghiệp đối tác vì hệ thống của

họ phải có khả năng giao kết với hệ thống của khách hàng Tức là, việc thanh toánB2B phức tạp hơn và cần một cơ sở pháp lý hoàn chỉnh hơn

4.2 Vài nét về EDI, XML

Trao đổi dữ liệu điện tử (EDI) bắt đầu ứng dụng từ đầu những năm 1980 nhằmmục đích tự động hoá những hệ thống mang tính thủ công nh nhập số liệu hàng tồnkho, đơn đặt hàng, nhằm giảm bớt những rủi ro sai sót do con ngời gây ra, tăng tốc

độ giao dịch, cải thiện hiệu quả và thực sự, EDI trở thành một phần không thể thiếu

đợc trong việc triển khai hoạt động thơng mại B2B Nhng EDI đã không đợc mởrộng đại trà cho nhiều ngời sử dụng Mặc dù đã có hai thập kỷ hoạt động nhng đa sốnhững đối tợng đợc EDI hỗ trợ là những tập đoàn lớn, Chính phủ_ những nơi sửdụng nó để giao dịch với những đối tác lớn, nổi tiếng hoặc có hợp đồng buôn bán

Do vậy, ngày nay, các nhà cung cấp mạng đã bắt đầu đa ra những ngôn ngữ mới

nh XML, là một ngôn ngữ đánh dấu mở rộng, gồm các nguyên tắc mô tả dữ liệu

trên trang Web, nh một chuẩn cho việc trao đổi dữ liệu, và ngời ta bắt đầu đặt ra

câu hỏi, liệu giữa trao đổi dữ liệu điện tử (EDI) hoặc XML, chuẩn nào thích hợp vớithơng mại điện tử B2B và đem lại hiệu quả hơn, dù rằng, hiện nay vẫn có rất nhiềucác công ty đang thu lợi từ việc đầu t EDI, và không có lý do gì khiến họ từ bỏ nó EDI cũng có những hạn chế, đó là một phơng thức không linh hoạt và nó có thểgây ra những khó khăn trong quá trình triển khai Nhiều công ty nhỏ không bao giờ

áp dụng phơng thức kinh doanh EDI vì chi phí cao và phức tạp trong việc lắp đặt,quản lý các phơng tiện vận hành cho một địa chỉ của ngời sử dụng EDI, trong khi

Trang 26

XML có thể tạo ra sự linh hoạt và đa dạng trong quá trình trao đổi thông tin giữacác công ty và đợc xây dựng cho các mạng mở.

Những dự đoán về việc XML sẽ trở thành một chuẩn vợt trội so với các chuẩnkhác trong quá trình trao đổi dữ liệu đang ngày càng nhiều Tuy nhiên quá sớm đểnói rằng chuẩn XML sẽ đợc ứng dụng nhanh chóng và phổ biến nh thế nào Có một

số ít các công ty đã quyết định dù thế nào đi nữa thì cũng nên triển khai chuẩnXML nhng nhiều nhà phân tích cho rằng, cả hai chuẩn sẽ song song tồn tại trong t-

ơng lai, các công ty có thể vẫn sử dụng đồng thời chuẩn EDI ở những nơi nó phùhợp và chuẩn XML ở nơi mà EDI có nhiều hạn chế

Tất nhiên, các công ty sẽ phải quyết định xem hệ thống EDI và XML của họ cóthể kết nối đợc thì kết nối thế nào

4.3 Thanh toán B2C

Từ quan điểm của khách hàng, thực hiện một cuộc mua hàng trên mạng không cógì đơn giản hơn Chỉ cần điền các thông tin cá nhân (họ tên, địa chỉ) và các thôngtin giao dịch (số thẻ tín dụng, ngày hết hạn của thẻ) vào một biểu mẫu có sẵn (đơn

đặt hàng) là bạn đã có thể dùng giỏ mua hàng điện tử để bắt đầu chọn các mặt hàngcần mua Tuy nhiên thực tế không đơn giản nh vậy, có rất nhiều vấn đề cần phảixem xét khi tiến hành một giao dịch qua mạng sử dụng thẻ tín dụng Đó là một tiếntrình gồm nhiều giai đoạn liên quan chặt chẽ với nhau và nhiều chủ thể tham gia

Các bên trong một giao dịch:

Các bên liên quan tới một giao dịch trực tuyến qua thẻ tín dụng gồm ngời tiêudùng (khách hàng), công ty bán hàng (nhà cung ứng sản phẩm dịch vụ), ngân hàngcủa ngời mua (ngân hàng phát hành thẻ tín dụng), ngân hàng của ngời bán (nơi tiềnthanh toán của khách hàng đợc chuyển tới và thanh toán cho công ty bán hàng).Ngoài ra, còn một thành phần rất quan trọng khác – ngân hàng thu nợ hay còn gọi

là ngân hàng xử lí giao dịch Ngân hàng này có chức năng phối hợp các tác vụ liênquan và đóng vai trò là trung tâm xử lý giao dịch xử lí thẻ tín dụng có liên quan tớicông ty bán hàng

Các bên liên quan nói trên đợc “nối” với nhau thông qua 2 mạng truyền thôngriêng biệt Mạng thứ nhất là Internet, là trung gian giữa ngời tiêu dùng và công tybán hàng Mạng thứ hai là mạng riêng của các công ty thẻ tín dụng lớn, ngân hàng

Trang 27

thu nợ sử dụng mạng này để liên kết với ngân hàng phát hành thẻ tín dụng và ngânhàng phía ngời bán trong quá trình thực hiện các thanh toán trực tuyến.

Tiến trình thanh toán dùng thẻ tín dụng

Một tiến trình đặc thù sử dụng thẻ tín dụng để mua hàng trực tuyến có thể đợcphân chia thành 3 giai đoạn cơ bản: xác nhận hợp lệ, yêu cầu thanh toán và chuyểnkhoản thanh toán Một tiến trình không phải chỉ bắt đầu khi khách hàng điền cácthông tin vào đơn đặt hàng mà sớm hơn, ngay khi họ kết nối với trang đặt hàng củacông ty Ngay thời điểm đó, trình duyệt Web trên máy tính của khách hàng và máychủ Web đợc bảo mật của công ty bắt đầu phối hợp để thực hiện chu trình mã hoá -giải mã các thông tin về giao dịch sắp đợc thực hiện nhằm giữ bí mật và an toàn cácthông tin này ở mức cao nhất

* Xác nhận hợp lệ

Sau khi thực hiện kết nối với máy chủ đợc bảo mật của công ty bán hàng, kháchhàng đã bắt đầu đi vào tiến trình với thao tác đầu tiên là điền các thông tin cá nhân

và các thông tin về thẻ tín dụng để thực hiện thanh toán Các thông tin này sau đó

đ-ợc gửi tới máy chủ của công ty bán hàng và phần mềm trên máy chủ của công ty sẽnhận đợc các thông tin chi tiết nh tên, lợng đặt mua, số thẻ tín dụng, ngày hết hạncủa thẻ, địa chỉ hoá đơn và tiếp tục gửi tất cả những thông tin nhận đợc đến ngânhàng thu nợ qua mạng Internet Phần mềm tại ngân hàng thu nợ nhận đợc thông tin

sẽ gửi tiếp đến công ty thẻ tín dụng qua mạng truyền thông đợc bảo mật của cáccông ty này Sau đó, những thông tin trên lại tiếp tục đợc gửi tới ngân hàng pháthành thẻ tín dụng cho khách hàng

Đây là nơi các công việc quan trọng nhất đợc hoàn thành Phần mềm tại ngânhàng phát hành sẽ phân tích để kiểm tra tính hợp lệ của các thông tin nhận đợc Nó

sẽ kiểm tra số thẻ để đảm bảo đó là thẻ tín dụng do chính ngân hàng phát hành vàvẫn có hiệu lực thanh toán Nó cũng xác nhận tên, địa chỉ của khách hàng, kiểm tratài khoản của khách hàng xem liệu hạn mức tín dụng còn đủ để thanh toán Sau khitiến hành kiểm tra, tuỳ thuộc vào kết quả của xác nhận hợp lệ, phần mềm của ngânhàng sẽ phát hành lệnh chấp nhận hoặc không chấp nhận tới ngân hàng thu nợ vàngân hàng của công ty qua mạng truyền thông của công ty thẻ tín dụng Nếu cácthông tin không đợc ngân hàng phát hành chấp nhận, công ty bán hàng sẽ gửi lại

Trang 28

thông điệp báo lại, tiến trình kết thúc tại đây và không có gì để bàn thêm Ngợc lại,tiến trình sẽ chuyển sang giai đoạn mới.

* Yêu cầu thanh toán:

Sau khi nhận đựơc xác nhận về tính hợp lệ của các thông tin giao dịch từ ngânhàng phát hành, phần mềm của công ty bán hàng sẽ gửi một thông điệp mới tớingân hàng thu nợ để yêu cầu thanh toán Một lần nữa những thông tin này lại đợcgửi tiếp tới ngân hàng phát hành thông qua mạng của công ty thẻ tín dụng Phầnmềm của ngân hàng phát hành sẽ cộng thêm số tiền của giao dịch vào tổng số tiềnngân hàng còn nợ ngân hàng thu nợ đối với các giao dịch thực hiện trong ngày

* Chuyển khoản

Các ngân hàng sẽ thực hiện chuyển khoản và cân đối số d tài khoản vào cuốingày giao dịch Ngân hàng phát hành sẽ chuyển cho ngân hàng thu nợ Ngân hàngthu nợ, đến lợt mình sẽ chuyển tiền vào tài khoản của công ty bán hàng tại ngânhàng của họ sau khi đã trừ đi một số phần trăm gọi là chi phí giao dịch Đồng thời,ngân hàng phát hành ghi nợ vào tài khoản của khách hàng Thông tin về các giaodịch (gồm tên công ty bán hàng, số tiền thanh toán, số tham chiếu để kiểm tra lại vềsau nếu cần thiết) sẽ đợc gửi tới khách hàng Khách hàng sẽ trả tiền cho ngân hàngphát hành thẻ tín dụng sau khi nhận đợc hóa đơn hàng tháng

Cũng có thể có khả năng một công ty dịch vụ tài chính bên ngoài ngân hàng pháthành xử lý các công việc của ngân hàng phát hành Trong trờng hợp này, thẻ tíndụng của khách hàng có thể do ngân hàng ABC nào đó phát hành nhng tất cả hóa

đơn gửi tới khách hàng lại từ một trung tâm dịch vụ thẻ XYZ đợc ngân hàng ABC

ủy nhiệm

4.3.2 Thanh toán thẻ ghi nợ (Debit Transacsion)

Xuất phát từ nhu cầu của khách hàng có thể dễ dàng tiến hành việc chi trả tiềnhàng tại các siêu thị, thì ngời ta đã đa ra ngoài thị trờng một loại thẻ cho phép ngời

Trang 29

sử dụng tiện lợi trong việc mua hàng Đó chính là thẻ ghi nợ Loại thẻ này nhằmcung cấp tiền mặt qua mạng lới đổi tiền tự động (ATM) Chúng cho phép ngời muahàng có thể thanh toán ngay tại nơi mua bằng cách nhét thẻ vào các máy đổi tiềnloại nhỏ có sẵn tại các cửa hàng Tất nhiên, ngời dùng thẻ do có đợc lợi ích từ sựtiện dụng của thẻ mang lại, đó là, ngời sử dụng thẻ không phải mang lợng tiền lớnkồng kềnh, cho nên, phải trả phí cho giao dịch đó Hiện nay,

các khách mua hàng rất a thích loại hình này

Có thể tóm tắt cách hoạt động của thẻ ghi nợ nh sau: Đầu tiên, ngời mua hàngnhét thẻ nợ vào máy đổi tiền tự động (ATM), sau đó anh ta đọc số mật mã cá nhânvào máy Bộ phận xử lý trên máy sẽ chuyển cho bộ phận xử lý khu vực, và bộ phậnnày sẽ chuyển giao dịch đó về cho ngân hàng phát hành thích hợp hoặc chuyển cho

hệ thống hoán đổi quốc gia Ngân hàng phát hành sẽ xem mã số cá nhân và quyết

định xem ngời tiêu dùng kia còn đủ tiền trong tài khoản để thanh toán hay không.Lệnh cho phép thanh toán, sẽ đi theo chiều ngợc lại từ ngân hàng phát hành tới máytrả tiền tự động, và khi đó, máy sẽ tiến hành trừ tiền hàng và một khoản phí nhỏ từtài khoản của thẻ ghi nợ

4.3.3 Thẻ thông minh (Smard Card)

Thẻ thông minh (TTM) là một tấm thẻ có kích thớc bằng một chiếc thẻ tín dụng(Visa Card, Master Card ), trên đó có gắn một bộ vi xử lý Bộ vi xử lý này có thể lutrữ rất nhiều thông tin dới dạng điện tử đợc bảo vệ bằng các cơ chế bảo mật phứctạp Thẻ thông minh khác với các loại thẻ khác ở điểm: bộ vi xử lý của nó có khảnăng lu trữ nhiều loại thông tin khác nhau (thông tin cá nhân, y tế, tài khoản ngânhàng, giấy phép lái xe …) làm nơi giao dịch buôn bán hàng hoá Ng) với dung lợng gấp hơn 100 lần so với thẻ từ

Do có khả năng xử lý và lu trữ thông tin lớn với độ an toàn cao nên thẻ thôngminh có ứng dụng rộng rãi trong các lĩnh vực nh ngân hàng, tài chính, y tế, buchính viễn thông (BCVT) Thẻ thông minh có thể sử dụng có chức năng nh là một

ví tiền điện tử, cũng có thể sử dụng để lu trữ hồ sơ phục vụ nghành y tế (ghi cácthông tin về y tế, sức khỏe của chủ thẻ, ghi từ chiều cao, cân nặng đến các thôngtin chuyên sâu hơn nh thông tin về một bệnh cụ thể nào đó đều ghi trên thẻ), hay ápdụng để quản lý các thuê bao điện thoại ứng dụng trong hệ thống điện thoại di độngGSM (khi một cuộc gọi đợc thực hiện, nhà cung cấp dịch vụ sẽ tính tiền vào tài

Trang 30

khoản cá nhân của thuê bao, các thông tin đợc lu trong thẻ chứ không lu trongmáy).

Ngoài các u điểm nh khả năng lu trữ, độ tin cậy cao nhờ cơ chế bảo mật chặt chẽ,nhiều tính năng, thẻ thông minh còn góp phần làm giảm chi phí xã hội Theo số liệu

điều tra của France Telecom, công tác bảo trì hệ thống thẻ thông minh cũng nh chiphí cho công tác này tỏ ra có u điểm vợt trội so với công việc tơng tự ối với loại thẻkhác

Thẻ thông minh đã đợc sử dụng ở một số nớc châu Âu, châu á, Phi và Nam Mỹ.Hãng Master Card International đã phát hành 30 triệu thẻ thông minh vào cuối năm

2001 và American Express (AE) giới thiệu lọai thẻ thông minh đầu tiên của hãng,Blue Card, vào cuối năm 1999 Và, cho đến nay, thẻ thông minh vẫn tiếp tục đợc

sử dụng rộng rãi trên thế giới

4.3.4 Thẻ bảo mật USB

Thẻ bảo mật dùng cổng USB trên máy tính là một loại thẻ bảo mật, có khả năng

tự động sinh ra mật khẩu cho ngời sử dụng và mật khẩu này không cố định mà thay

đổi thờng xuyên

Xét thuần tuý về công nghệ, thẻ thông minh (TTM) và các thẻ bảo mật dùngcổng USB không có gì khác biệt nhiều Cả hai nói chung đều cung cấp cho ngời sửdụng những tính năng tơng tự về bảo mật nh xác thực dựa vào 2 yếu tố (cái mình

có - thẻ bảo mật, cái mình biết – mật khẩu hoặc mã số cá nhân PIN), lu trữ dấuhiệu nhận dạng số, cho phép kiểm soát truy cập đến các dữ liệu và ứng dụng quantrọng Điểm khác biệt lớn nhất giữa hai thiết bị bảo mật này là về chi phí Gíathành của một hệ thống TTM lớn hơn khoảng 30% so với hệ thống sử dụng thẻUSB Tiền đầu t vào hệ thống TTM lớn hơn khoảng 68% so với khoản đầu t vào hệthống thẻ USB

Thẻ bảo mật USB còn có khả năng cung cấp cho ngời sử dụng một số tính năngvợt trội hơn so với TTM, những tính năng này cũng góp phần làm giảm chi phí Lấy

ví dụ, một thẻ bảo mật có thể phản hồi nhanh hơn 68% so với TTM sử dụng mộtthiết bị đọc chuẩn Ngoài ra, thẻ USB có độ bền hơn nhiều so với TTM

Mỗi thẻ lu một giá trị bí mật riêng, chỉ có máy chủ xác thực biết đợc giá trị này.Máy chủ này xác thực tuân theo chuẩn RADIUS (là giao thức phổ biến giúp cho

Trang 31

các thiết bị truy cập mạng nh các máy chủ truy cập từ xa, các máy chủ Web …) làm nơi giao dịch buôn bán hàng hoá Ng,tham khảo máy chủ xác thực để quyết định nên cho phép ngời sử dụng truy cập haykhông) và lu trữ danh sách ngời sử dụng Ngời sử dụng sẽ dùng thẻ để truy cập đếncác máy phục vụ Giá trị bí mật trong thẻ sẽ đợc máy chủ xác thực kiểm tra, nếuthấy hợp lệ, máy chủ này sẽ thông báo cho máy phục vụ biết và ngời sử dụng có thểtruy cập, nếu không, ngời sử dụng sẽ bị từ chối.

Thẻ bảo mật USB thực sự là một giải pháp an toàn và tiết kiệm nhất trong thời

đại bùng nổ Internet

4.3.5 Séc điện tử

Séc điện tử cũng giống nh séc giấy, tức là cũng mang đầy đủ các thông tin gồmtên, số tiền, ngày thanh toán, số tài khoản của ngời trả tiền và tổ chức tài chính củangời trả tiền, nhng nó khác so với séc giấy ở chỗ, nó là một phiên bản điện tử cóchứa một thông điệp th điện tử đợc gửi qua mạng Internet tới ngời đợc trả tiềnhoặc ngân hàng của anh ta và chữ ký của nó là chữ ký điện tử Khi séc điện tử đ ợcgửi vào tài khoản của ngời đợc trả tiền, nó đợc xử lý qua các bớc sau đây:

1 Ngời thanh toán sẽ lập và “kí” séc, dới dạng mã số, rồi chuyển séc cho ngờibán qua mạng Internet

2 Ngời bán gửi séc do ngời mua gửi đến và chuyển nó đến Trung tâm xử lý

3 Trung tâm xử lý sẽ gửi các séc của ngời mua tới ngân hàng ngời mua

4 Thanh toán bù trừ sẽ diễn ra giữa các ngân hàng ngời mua và ngời bán thôngqua hệ thống trung gian của Trung tâm xử lý

Séc điện tử có nhiều u điểm hơn séc giấy truyền thống, do việc làm séc giấy dễlàm giả hơn rất nhiều so với giả séc điện tử Bởi vì, mỗi chữ ký điện tử do ngânhàng cấp để chứng thực số tài khoản của chủ thẻ là duy nhất và chỉ ngời chủ chữ

ký mới biết đợc, mặt khác, séc đó đợc mã hoá bằng chìa khoá công cộng nên sẽ

đảm bảo tờ séc đó “an toàn” khi đến tay ngời nhận và không bị lộ mã số của séc

điện tử Ngoài ra, gửi séc điện tử rõ ràng nhanh hơn gửi séc giấy, nó chỉ mất vàiphút là ngời nhận có thể nhận đợc tiền, chứ không mất thời gian nh séc giấy Hơnnữa, việc xử lý séc giấy cũng phức tạp hơn, vì phải mất công phân loại, lu trữ, trongkhi séc điện tử thì việc lu trữ không mất một thao tác nào, lại an toàn, khả năng bịmất thấp hơn

4.3.6 Thẻ giữ tiền (Stored value cards)

Trang 32

Đây là loại thẻ đợc “nạp” tiền trớc để mua một số loại hàng hoá nhất định Khimua hàng, thẻ đợc một máy đọc thẻ và tự động trừ đi một lợng giá trị tơng ứng vớilợng hàng hoá Loại thẻ này là thẻ vô danh, không cần biết ngời nào là chủ thẻ, chỉcần có thẻ là có thể mua đợc hàng nhất định, vì vậy, nếu mà bị mất thẻ thì tiềncũng bị mất luôn

Có thể nói đây là loại thẻ đơn giản, vì nó không cần chip điện tử và phần mềmbảo vệ, không cần mật mã giao dịch, do vậy dễ có khả năng thẻ bị làm giả gây thiệtthòi cho ngời phát hành thẻ Tuy vậy, thẻ này cũng gây ra những thiệt thòi cho ngờimua hàng, vì khoảng thời gian mua thẻ và mua hàng cách xa nhau, do đó, ngời mua

bị mất một khoản tiền lãi phát sinh trong thời gian đó

Cũng giống nh thanh toán giữa các doanh nghiệp trong phơng thức truyền thống,hiện nay việc thanh toán TMĐT B2B cũng tiến hành các bớc tơng tự nh thế nhng đ-

ợc thực hiện thông qua mạng, trừ các bớc không thể thực hiện qua mạng đợc nhviệc giao hàng, nhận hàng còn các bớc của một tiến trình thanh toán từ việcchuyển bộ chứng từ đến việc nhận tiền đều đợc thực hiện qua mạng

Trong thanh toán truyền thống, có 3 phơng thức thanh toán để tiến hành thanhtoán giữa các doanh nghiệp, đó là: phơng thức ghi sổ, nhờ thu tín dụng và tín dụngchứng từ Cũng nh vậy, trong TTĐT B2B cũng áp dụng các phơng thức thanh toánnày

4.4.1 Ghi sổ ( Open Account O/A)

ở phơng thức này, ngời xuất khẩu thực hiện việc xếp hàng lên tàu, rồi tiến hànhthu thập các chứng từ phù hợp để ngời nhập khẩu có thể nhận đợc hàng Trong ph-

ơng thức này, ngời xuất khẩu thực sự gặp nhiều rủi ro, vì có khả năng ngời nhậpkhẩu sẽ không nhận hàng, trong khi đó ngời xuất khẩu đã gửi hàng đi rồi

Có thể mô tả qui trình thanh toán nh sau:

   

Ngời NK Ngân hàng NK Ngân hàng XK Ngời XK

Th bảo

đảm

Trang 33

(1) Ngời xuất khẩu chuyển bộ chứng từ tới ngời nhập khẩu và khi đến hạn thanhtoán

(2) Ngời nhập khẩu gửi hớng dẫn thanh toán đến ngân hàng nhập khẩu của anh ta.Hớng dẫn này sẽ xác định “báo có” trong tài khoản của ngời xuất khẩu

(3) Ngân hàng nhập khẩu ghi “báo nợ” trong tài khoản ngời nhập khẩu_ ngời đang

có tài khoản tại ngân hàng

(4) Ngân hàng nhập khẩu gửi “giấy thông báo thanh toán” tới ngân hàng xuất khẩu,chuyển tiền theo hớng dẫn thanh toán của ngời nhập khẩu Sự chuyển tiền này đợcthực hiện thông qua hệ thống SWIFT hoặc mạng lới thanh toán khác, chứ khôngtiến hành qua Bolero.net

(5) Ngân hàng xuất khẩu sẽ gửi “giấy báo có” tới ngời xuất khẩu Khi đó trong tàikhoản của ngời xuất khẩu tăng một khoản tiền tơng ứng với khoản tiền hàng

“Thông báo có” này đợc phát hành để thông báo rằng tiền đã đợc chuyển vào tàikhoản của ngời xuất khẩu

4.4.2 Nhờ thu chứng từ (Documentary Collections)

ở phơng pháp này, ngời xuất khẩu thực hiện việc xếp hàng lên tàu và thu thậpcác chứng từ phù hợp cho việc xuất trình tới ngân hàng của mình Ngân hàng sẽ tiếnhành thực hiện việc nhận bộ chứng từ và trả tiền chứng từ Tuy nhiên, ngân hàng d-

ới đây sẽ không bảo đảm rằng sự thanh toán sẽ đợc thực hiện và ngời xuất khẩutrong phơng thức này phải có lòng tin vào ngời nhập khẩu sẽ thực hiện đầy đủnghĩa vụ của mình trong việc thanh toán

Có một nguyên nhân khiến ngời nhập khẩu tiến hành thanh toán, đó là vì, bộchứng từ chỉ đợc ngân hàng trao cho ngời nhập khẩu, khi ngời nhập khẩu tiến hànhthanh toán tiền hàng hoặc chấp nhận thanh toán

Giấy báo nợ

Chứng từ yêu cầu kèm theo + Chuyển giao quyền sở hữu

Trang 34

Ph¬ng ph¸p nµy ®a ra mét sù an toµn cho c¶ hai bªn th«ng viÖc ®iÒu khiÓn béchøng tõ së h÷u hµng ho¸ Tuy nhiªn, rñi ro râ rµng trong ph¬ng thøc nµy lµ Ýt h¬ntrong trong ph¬ng thøc thanh to¸n ghi sæ, v× ngêi xuÊt khÈu sÏ gi÷ l¹i hµng ho¸ nÕungêi nhËp khÈu kh«ng thanh to¸n.

Ph¬ng thøc nhê thu chÞu sù ®iÒu chØnh cña luËt thèng nhÊt vÒ nhê thu, ICC 522

ChØ thÞ nhê thu NH chuyÓn tiÒn

ChØ thÞ nhê

thu ng êi XK

Th«ng b¸o nhê thu kh«ng thanh to¸n hoÆc kh«ng chÊp nhËn

BCT kÌm theo

Trang 35

Yêu cầu sửa đổi nhờ thu

Yêu cầu sửa đổi nhờ thu

Yêu cầu sửa đổi nhờ thu

(1) Ngời xuất khẩu đa ra chỉ thị nhờ thu một cách chi tiết qui định: số tiền,các chứng từ xuất trình, chỉ dẫn trong trờng hợp không thanh toán và ai sẽ chịu chiphí nhờ thu

(2) Khi nhận đợc chỉ thị nhờ thu và các chứng từ yêu cầu, ngân hàng đóng vaitrò quan trọng để chuyển chứng từ, từ ngời xuất khẩu cho ngời nhập khẩu TheoURC, ngân hàng chỉ có nghĩa vụ kiểm tra những chứng từ đợc ghi trong chỉ thị nhờthu mà ngân hàng nhận đợc Nhng, trên thực tế, ngân hàng sẽ thực hiện việc kiểmtra cơ bản để xác định rằng chứng từ đợc xuất trình có liên quan đến giao dịch vàtới hớng dẫn

(3) Chỉ thị kèm với các chứng từ xuất trình thông qua ngân hàng gửi tới ngờinhập khẩu

(4) Mỗi ngân hàng tham gia sẽ gửi th bảo đảm phù hợp với chỉ thị, chi phí chitiết Nếu phí ngân hàng đợc trả bởi ngời nhập khẩu, thì chi tiết đó sẽ đợc ghi trongchỉ thị nhờ thu

(5) Ngân hàng xuất trình sẽ yêu cầu ngời nhập khẩu đồng ý thanh toán và yêucầu hớng dẫn thanh toán Thờng thì, sẽ có một hớng dẫn nợ chỉ rằng: ngời nhậpkhẩu sẽ chuyển tiền từ một ngân hàng khác nào đó hoặc cam đoan sẽ trả tiền vàomột ngày nào đó trong tơng lai

(6) Trong trờng hợp, ngời nhập khẩu không sắp xếp trả tiền đúng hạn chứng từ,thì sự giải thích của ngời nhập khẩu sẽ đợc chuyển tới ngời xuất khẩu qua ngânhàng bằng cách sử dụng giấy báo nhờ thu thông báo việc không thanh toán hoặckhông chấp nhận thanh toán

b Sửa đổi chỉ thị nhờ thu hoặc yêu cầu trạng thái nhờ thu

Khi chứng từ đợc chuyển từ ngời xuất khẩu qua ngân hàng tới ngời nhậpkhẩu, có hai điều có thể xảy ra Đầu tiên là, yêu cầu để thay đổi chỉ thị và thứ hai

là, yêu cầu trạng thái nhờ thu

Ngời XK NH xuất trình NH chuyển tiền Ngời NK

1) Sửa

Trang 36

1 Yêu cầu thay đổi chỉ thị nhờ thu

Sau khi gửi chứng từ, ngời xuất khẩu hoặc một ngân hàng nào đó có thể yêu cầuthay đổi điều kiện nhờ thu Yêu cầu này sẽ đợc làm bằng một yêu cầu sửa đổi nhờthu

Sự đáp lại đối với yêu cầu này sẽ đợc đa ra trong thông báo sửa đổi nhờ thu

2 Yêu cầu về thông tin về trạng thái nhờ thu

Sau khi gửi chứng từ, ngời xuất khẩu hoặc một ngân hàng nào đó có thể đòi hỏithông tin về trạng thái hiện thời của nhờ thu Đòi hỏi này sẽ đợc làm bằng mộtyêu cầu trạng thái nhờ thu

Sự đáp lại đối với yêu cầu này sẽ đợc đa ra trong thông báo trạng thái nhờ thu

c Uỷ quyền thanh toán

   

Ngời NK NH xuất trình NH chuyển tiền Ngời XK

Thông báo sửa đổi nhờ thu

Yêu cầu trạng thái nhờ thu

Thông báo sửa đổi nhờ thu

Thông báo sửa đổi nhờ thu

Thông báo trạng thái nhờ thu

Yêu cầu trạng thái nhờ thu

Yêu cầu trạng thái nhờ thu

Thông báo trạng thái nhờ thu

Thông báo trạng thái nhờ thu

Hoặc

Hoặc Hoặc

Thông báo nợ

Chứng từ yêu cầu kèm theo

+ Chuyển

giao quyền

sở hữu

Trang 37

(1) Khi nhận hớng dẫn để thanh toán hoặc cam kết thanh toán, chứng từ và sở hữuhàng hóa sẽ đợc chuyển tới ngời nhập khẩu bởi ngân hàng xuất trình.

(2) Trong trờng hợp trả tiền ngay, ngân hàng xuất trình sẽ đáp lại bởi việc gửithông báo nợ và chứng từ tới ngời nhập khẩu, ghi nợ vào tài khoản ngời nhậpkhẩu

(4) Ngân hàng xuất trình gửi thông báo thanh toán đến ngân hàng chuyển tiền đểthực hiện quá trình phù hợp với chỉ thị của họ Thông điệp này không thông báoqua bolero.net, mà chuyển tiền sẽ đợc chuyển thông qua SWIFT hoặc một kênhkhác

(5) Ngân hàng chuyển tiền, sau đó, sẽ gửi thông báo có đến ngời xuất khẩu.Thông báo có đợc phát hành để thông báo rằng tiền đã đợc nhập vào tài khoản củangời xuất khẩu

4.4.3 Tín dụng chứng từ

Tín dụng chứng từ là sự cam kết đợc đa ra bởi ngân hàng tới ngời xuất khẩu,cam kết thanh toán đúng hạn khi xuất trình chứng từ, miễn là chúng phù hợp với

điều kiện của tín dụng

Theo phơng pháp này, ngời xuất khẩu xuất trình tất cả chứng từ đợc yêu cầu tớingân hàng thanh toán và ngân hàng này sẽ thanh toán ngay nếu nó thoả mãn phùhợp với các điều kiện của tín dụng chứng từ

Đây là phơng thức thanh toán an toàn nhất, đa ra sự cam kết thanh toán tới ngờixuất khẩu và đảm bảo quyền lợi của ngời nhập khẩu, ví dụ: đảm bảo hàng đợc xếplên tàu phù hợp với điều kiện tín dụng

Trong điều kiện tín dụng này, việc sửa đổi chỉ đợc tiến hành khi có sự đồng ýcủa các bên có liên quan và sự sai biệt có thể ngăn chặn việc tiến hành thanh toán

a Phát hành tín dụng chứng từ

(1) Hai bên: ngời xuất khẩu và ngời nhập khẩu có sự thoả thuận thơng mại

với nhau, đa ra các qui định liên quan đến thanh toán Sau đó, ngời nhập khẩu sẽtiến hành mở th tín dụng cho ngời xuất khẩu hởng lợi bằng cách gửi đơn xin mở L/

C tới ngân hàng phát hành

(2) Sau khi ngân hàng phát hành đồng ý đơn xin mở L/C của ngời nhập khẩu,

Ngày đăng: 25/12/2013, 21:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w