1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tăng cường hoạt động xúc tiến thương mại để đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa việt nam vào thị trường hoa kỳ

88 382 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tăng Cường Hoạt Động Xúc Tiến Thương Mại Để Đẩy Mạnh Xuất Khẩu Hàng Hóa Việt Nam Vào Thị Trường Hoa Kỳ
Tác giả Phạm Thị Lan Hương
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Thể loại Khoá luận tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 408,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các tổ chức thơng mại có thu bán chính phủ và các doanh nghiệp tham gia vào hoạt động xúc tiến thơng mại ...38 III- Hoạt động xúc tiến thơng mại với thị trờng Hoa Kỳ thời gian qua 1.. H

Trang 1

Mục lục

trang

Lời mở đầu: 1

Chơng I: Lí luận chung về Xúc tiến thơng mại và vai trò của hoạt động xúc tiến thơng mại với xuất khẩu 3

I-Khái quát chung về xúc tiến thơng mại 3

1- Khái niệm xúc tiến thơng mại: 3

2- Nội dung hoạt động xúc tiến thơng mại 5

2.1 Nội dung hoạt động xúc tiến thơng mại nhà nớc 5

2.2 Nội dung hoạt động xúc tiến thơng mại của các tổ chức phi chính phủ 9 2.3 Nội dung hoạt động xúc tiến thơng mại ở doanh nghiệp 10

II- Các yếu tố ảnh hởng đến hoạt động xúc tiến thơng mại 15

1- Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên 15

2- Môi trờng chính trị -pháp luật 16

3- Môi trờng kinh tế -kĩ thuật 17

4- Môi trờng văn hoá 18

5- Các nhân tố bên trong doanh nghiệp 19

III- Vai trò của xúc tíến thơng mại với hoạt động xuất khẩu 20

1-Truyền đạt thông tin về thị trờng và sản phẩm đến ngời tiêu dùng nớc ngoài 20

2- Đẩy mạnh việc bán hàng qua biên giới 21

3- Tạo lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp 21

4- Là vũ khí cạnh tranh trên thơng trờng quốc tế .22

chơng II: thực trạng hoạt động xúc tiến thơng mại để đẩy mạnh xuất khẩu hàng hoá Việt Nam vào thị trờng HOA Kỳ 23

I-Đặc điểm cơ bản của thị trờng Hoa Kỳ 23

1- Đặc điểm chung 23

2- Hệ thống thị trờng Hoa Kỳ 24

3- Hệ thống luật thơng mại .29

4- Quy chế về hải quan 31

5- Cơ chế chính sách nhập khẩu của Hoa Kỳ 33

II-Khái quát mạng lới xúc tiến thơng mại ở Việt Nam (sơ lợc một số tổ chức hỗ trợ về thơng mại) 35

1 Tổ chức xúc tiến thơng mại nhà nớc .35

1.1Cục xúc tiến thơng mại 35

1.2Các cơ quan đại diện của Việt Nam ở nớc ngoài 36

2 Các tổ chức xúc tiến thơng mại phi chính phủ 37

2.1 Phòng thơng mại và công nghiệp Việt Nam( VCCI) 37

2.2 Các Hiệp hội ngành hàng 38

3 Các tổ chức thơng mại có thu (bán chính phủ) và các doanh nghiệp tham gia vào hoạt động xúc tiến thơng mại 38

III- Hoạt động xúc tiến thơng mại với thị trờng Hoa Kỳ thời gian qua 1 Tiềm năng xuất khẩu của Việt Nam 39

2 Hoạt động xuất khẩu vào thị trờng Mỹ thời gian qua của Việt Nam…… 43

3 Thực trạng hoạt động xúc tiến thơng mại để hỗ trợ xuất khẩu vào thị trờng Hoa Kỳ… 45

4 Tồn tại,hạn chế và nguyên nhân trong hoạt động xúc tiến thơng mại 55

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

21

22

23

24

25

26

27

28

29

30

31

32

33

34

35

36

37

38

39

40

41

42

43

44

45

46

47

48

49

Trang 2

chơng III: Các biện pháp tăng cờng hoạt động xúc tiến thơng mại để

đẩy mạnh xuất khẩu hàng Việt Nam vào thị trờng Hoa Kỳ 62

I Xu hớng phát triển thơng mại quốc tế và quan hệ thơng mại Việt-Mỹ 1 Xu hớng phát triển của thơng mại quốc tế .62

2 Xu hớng phát triển của quan hệ thơng mại Việt Nam - Hoa Kỳ: 66

II- Định hớng đẩy mạnh hoạt động xúc tiến thơng mại trong quan hệ Việt -Mỹ 71

1- Định hớng trong hoạt động xúc tiến thơng mại nhà nớc 71

2- Định hớng hoạt động xúc tiến thơng mại của các tổ chức phi chính phủ 74 3- Định hớng đẩy mạnh hoạt động xúc tiến thơng mại ở ngay chính các doanh nghiệp 75

III- Các biện pháp tăng cờng công tác xúc tiến thơng mại đẩy mạnh xuất khẩu vào thị trờng Mỹ: 75

1, Các biện pháp ở tầm vĩ mô 75

1.1 Chuyển hệ thống xúc tiến thơng mại thành mạng lới xúc tiến thơng mại -có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chính phủ , đơn vị hỗ trợ thơng mại và doanh nghiệp 76

1.2, Đánh giá đúng tiềm năng xuất của Việt Nam, bổ sung bằng kế hoạch xúc tiến thơng mại theo ngành vững chắc 80

1.3 Tạo hành lang pháp lí và hỗ trợ pháp lí 81

1.4 Hỗ trợ tài chính một cách hợp lí 83

1.5 Đào tạo 86

2- Các biện pháp ở các doanh nghiệp 87

2.1- Tích cực sử dụng thơng mại điện tử 87

2.2- Tích cựctham gia các hiệp hội ngành nghề -kinh doanh 88

2.3- Tăng cờng hợp tác quốc tế với kiều bào ở nớc ngoài: 89

2.4- Nâng cao chất lợng sản phẩm và năng lực sản xuất: 90

Kết luận 92

Tài liệu tham khảo

Phụ lục

ii

50

51

52

53

54

55

56

57

58

59

60

61

62

63

64

65

66

67

68

69

70

71

72

73

74

75

76

77

78

79

80

4

Trang 3

Lời mở đầu

Trong xu hớng tự do hoá thơng mại toàn cầu mỗi quốc gia và mỗi doanhnghiệp đều phải nâng cao sức cạnh tranh của mình, đấu tranh để tồn tại và bắt kịpcùng với xu hớng chung Tăng cờng xuất khẩu là một trong những hoạt độngngoại thơng giúp doanh nghiệp và từng quốc gia tham gia vào quá trình thơng mạitoàn cầu và Việt Nam cũng không thể đứng ngoài xu hớng chung đó Trongnhững năm qua kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam cũng đã tăng lên khôngngừng Chúng ta không chỉ tập trung vào những mặt hàng và thị trờng quen thuộc

mà đã từng bớc đa dạng hoá mặt hàng và vơn ra những thị trờng mới Có đợc kếtquả đó một phần không nhỏ có sự đóng góp của hoạt động xúc tiến thơng mại

Hiệp định thơng mại Việt- Mỹ đợc kí kết đã mở ra cho Việt Nam cánh cửavào một thị trờng rộng lớn giàu tiềm năng Tuy nhiên thực tế trong những thángvừa qua sau khi hiệp định có hiệu lực đã chứng tỏ những gì chúng ta chuẩn bị choviệc xuất khẩu vào thị trờng này vẫn còn cha đủ Hoạt động xuất khẩu của ViệtNam vào thị trờng này còn nhiều vớng mắc do nhiều nguyên nhân: hàng hoá ViệtNam vấp phải nhiều hàng rào kĩ thuật, doanh nghiệp Việt Nam cha quen phongcách làm ăn của ngời Mỹ… và một nguyên nhân khá quan trọng khác là hoạt

động xúc tiến thơng mại, hỗ trợ xuất khẩu vào thị trờng này vẫn cha thực sự hiệuquả

Do đó tôi đã chọn đề tài “Tăng cờng hoạt động xúc tiến thơng mại để đẩymạnh xuất khẩu hàng hóa Việt Nam vào thị trờng Hoa Kỳ“ Mục đích cuả khoáluận là cho thấy tầm quan trọng cuả thị trờng Hoa Kỳ với hoạt động xuất khẩucuả Việt Nam và vai trò của hoạt động xúc tiến thơng mại với hoạt động này

Đồng thời tôi cũng cố gắng đa ra một số nguyên nhân gây nên sự không hiệu quảcủa hoạt động này và chỉ ra một số giải pháp để khắc phục

Nội dung của khóa luận đợc chia thành 3 phần:

Chơng I: Lí luận chung về xúc tiến thơng mại và vai trò của hoạt động xúc tiến

thơng mại với xuất khẩu

Chơng II: Thực trạng hoạt động xúc tiến thơng mại để đẩy mạnh xuất khẩu hàng

hoá Việt Nam vào thị trờng Hoa Kỳ

Chơng III: Các biện pháp nhằm tăng cờng hoạt động xúc tiến thơng mại để đẩy

mạnh xuất khẩu hàng Việt Nam vào thị trờng Hoa Kỳ

Trong quá trình nghiên cứu tôi đã sử dụng các phơng pháp tổng hợp, diễngiải, quy nạp, chứng minh, phân tích, so sánh, thống kê để trình bày nội dungnghiên cứu

Với trình độ còn hạn chế trong khuôn khổ của một bài khoá luận các vấn

đề chắc chắn cha đợc đề cập một cách chính xác và đầy đủ nhất và vẫn có thể có

Trang 4

một số thiếu sót Vì vậy, tôi rất mong nhận đợc sự chỉ bảo của thầy cô và góp ýcủa bạn bè.

Cuối cùng tôi xin đợc dành những lời cảm ơn chân thành nhất và lòng biết

ơn sâu sắc đến thầy giáo,Thạc sỹ Bùi Ngọc Sơn- giảng viên khoa Quản trị kinhdoanh trờng Đại học Ngoại thơng Hà Nội- ngời đã trực tiếp hớng dẫn chỉ bảo tôitừng bớc đi cần thiết khi nghiên cứu đề tài này Đồng thời, tôi cũng xin chânthành cảm ơn các anh chị cô bác tại Cục xúc tiến thơng mại và Phòng thơng mạicông nghiệp Việt Nam, các thầy cô bè bạn cùng lớp và gia đình đã tạo điều kiệncho tôi hoàn thành khoá luận này

Trang 6

212

Trang 7

Cục cũng tổ chức khoá đào tạo cho nhân viên các tổ chức xúc tiến thơngmại và gửi các nhân viên tham dự các khoá đào tạo về xúc tiến thơng mại ở nớcngoài để trao dồi kiến thức nghiệp vụ.

Ngoài ra, Cục còn tổ chức các khoá đào tạo cho doanh nghiệp xuất khẩu.Trong các khoá đào tạo này doanh nghiệp không chỉ có điều kiện học hỏi cáckiến thức về Marketing, hải quan, các quy định của nớc nhập khẩu mà còn đợc tvấn nhiều vấn đề của riêng từng doanh nghiệp Việc t vấn thờng là miễn phí, hoặcmức phí cũng chỉ là tợng trng

h, Tổ chức, hớng dẫn và hỗ trợ các doanh nghiệp tham gia các hội chợ,triển lãm trong ngoài nớc để tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tuyên truyềnquảng cáo, giới thiệu hàng hoá dịch vụ và lĩnh vực hoạt động kinh doanh của họ

Hội chợ triển lãm cũng là nơi doanh nghiệp có cơ hội tìm kiếm bạn hàng,tiến hành giao dịch thơng mại, nắm bắt nhu cầu thị hiếu tiêu dùng, khảo sátnghiên cứu thị trờng Các tổ chức xúc tiến thơng mại rất cần thiết phải tổ chức vàhớng dẫn, hỗ trợ các doanh nghiệp tham gia triển lãm, hội chợ, quảng cáo khuyếnmại tại việt Nam và ở nớc ngoài nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà sảnxuất, các công ty thơng mại Việt Nam giới thiệu các sản phẩm của họ ra thị trờngtrong và ngoài nớc.Hình thức nh tổ chức có thể là: các trung tâm giới thiệu sảnphẩm, tuần lễ giao dịch thơng mại, toạ đàm, hội chợ, giới thiệu sản phẩm quaInternet…Thực tế là nếu các đơn vị doanh nghiệp tham gia lẻ tẻ tự phát thì thờngchi phí sẽ cao hơn, đồng thời doanh nghiệp cũng không rõ hội chợ triển lãm nàonên tham gia và tham gia nh thế nào Các tổ chức xúc tiến thơng mại lúc này sẽ

đóng vai trò nh cầu nối giúp doanh nghiệp có thông tin chính xác về các hội chợtriển lãm đó và t vấn cách tham gia sao cho có hiệu quả hơn

2.2 Nội dung hoạt động xúc tiến thơng mại của các tổ chức phi chính phủCác tổ chức xúc tiến thơng mại phi chính phủ cũng có nhiều hoạt động khágiống các tổ chức của chính phủ, ví dụ nh việc thu thập thông tin thơng mại, tổchức các cuộc hội chợ, triển lãm, in ấn các ấn phẩm phục vụ doanh nghiệp…những cũng có nhiều hoạt động có cách thức, phạm vi tiến hành khác với các tổchức của chính phủ

Các tổ chức xúc tiến thơng mại phi chính phủ thờng không làm việc định ớng thị trờng Họ không phải cơ quan tập hợp đầy đủ và làm đầu mối tập hợp cácthông tin khu vực và thế giới trừ những tổ chức quy mô nh phòng thơng mại côngnghiệp Tuy nhiên đây vẫn là những tổ chức nghiên cứu và dự báo thị trờng.Trong việc hoạch định chiến lợc thị trờng dài hạn đây là những tổ chức phối hợpvới các cơ quan chính phủ Và trong khi Cục xúc thơng mại có thể chỉ đạo cáctham tán và đại diện thơng mại Việt Nam ở nớc ngoài thì các tổ chức xúc tiến th-

h-ơng mại phi chính phủ chỉ có đợc sự phối hợp ngang cấp với những cơ quan này.Việc tham vấn chính sách ở các tổ chức này cũng chỉ ở một mức độ vừa phải chứkhông đợc nh các tổ chức chính phủ

Trang 8

Tuy nhiên tổ chức xúc tiến thơng mại phi chính phủ cũng có trách nhiệm tvấn cho các doanh nghiệp Việt Nam về thị trờng , mặt hàng, công nghệ, kỹ thuậtkinh doanh, đặc biệt chú trọng tới các doanh nghiệp vừa và nhỏ Đồng thời, giúp

đỡ, t vấn và hớng dẫn cho các doanh nghiệp nớc ngoài muốn phát triển kinhdoanh tại Việt nam về luật pháp, môi trờng kinh doanh, tìm kiếm đối tác ởnhững nớc mới đang ở trong thời kỳ đầu của quá trình xây dựng nền công nghiệphớng vào xuất khẩu, các hoạt động xúc tiến thơng mại không thể tách rời các hoạt

động xúc tiến đầu t trực tiếp, thu hút vốn và công nghệ nớc ngoài, từ đó có thể tạo

ra những sản phẩm và dịch vụ có sức cạnh tranh

Mặt khác, các tổ chức xúc tiến thơng mại cũng nghiên cứu, tổ chức thựcnghiệm và giới thiệu các hình thức thơng mại mới cho các doanh nghiệp nh thơng

mại điện tử (Electronic Commerce) hoặc đặt hàng qua bu điện (Mail order)

nhằm từng bớc hiện đại hoá, nâng cao trình độ theo kịp với tiến bộ kỹ thuật thơngmại của thế giới Các tổ chức này cũng tỏ ra rất chuyên nghiệp trong việc hỗ trợdoanh nghiệp tham gia hội chợ triển lãm, hay trực tiếp tổ chức các hội chợ triểnlãm Ví dụ nh với VCCI đây là một hoạt động quan trọng và có hẳn một công tythơng mại và dịch vụ tổ chức các cuộc triển lãm nói chung và triển lãm ngành ởnớc ngoài nhằm tạo cơ hội cho các doanh nghiệp quảng cáo hàng hoá Việt Nam ởtrong và ngoài nớc Để hỗ trợ việc xâm nhập các kênh phân phối ở thị trờng ngoàinớc các tổ chức xúc tiến thơng mại còn có thể tham gia vào việc lập một trungtâm dịch vụ cho ngời xuất nhập khẩu tại một nớc nhằm giúp họ gặp mặt vớinhững nhà xuất khẩu Việt Nam, thu thập các thông tin về sản phẩm và các nhàcung cấp Việt Nam

2.3 Nội dung hoạt động xúc tiến thơng mại ở doanh nghiệp

Hoạt động xúc tiến thơng mại nếu chỉ đợc thực hiện ở các tổ chức XTTM thìmới chỉ nh vỗ tay bằng một bàn tay Bàn tay thứ hai tạo nên tiếng ở đây chính làhoạt động xúc tiến ở ngay chính doanh nghiệp Hoạt động xúc tiến thơng mại ởdoanh nghiệp thờng bao gồm những nội dung chủ yếu:

a, Xác định thị trờng mục tiêu

Trang 9

 Trợ giúp cho việc tung ra sản phẩm mới.

 Hỗ trợ cho việc định vị lại sản phẩm ở giai đoạn chín muồi

 Gây ảnh hởng tới một nhóm khách hàng mục tiêu cụ thể

 Bảo vệ những sản phẩm đang gặp rắc rối với công chúng trên thị trờng

 Xây dựng hình ảnh về doanh nghiệp

Khi số lợng quảng cáo bùng nổ nó thờng gây phản cảm với công chúng.Quảng cáo là một hoạt động không chỉ có chi phí thấp hơn mà còn đáng tin cậyhơn, gây ảnh hởng cao hơn đến ngời tiêu dùng Trong xã hội cũng đã bắt đầu hìnhthành một nghề mới mang tính chuyên nghiệp hơn- nghề quan hệ công chúng(public relation)

- Bán hàng cá nhân (personal selling) là công cụ xúc tiến và hỗ trợ kinh doanhtrực tiếp với khách hàng Đây là phơng pháp nói chuyện với một hay nhiềukhách hàng để bán hàng Chi phí của việc bán hàng thờng rất cao nên thờng sửdụng đối với hàng có giá trị lớn hoặc khi cần có sự tin tởng của khách hàng

đối với sản phẩm

- Văn minh thơng mại thể hiện qua tất cả các hoạt động của doanh nghiệp nhằmthoả mãn ngày càng tốt hơn nhu cầu đa dạng của khách hàng Nó đợc thể hiệnqua cách bày trí văn phòng trong doanh nghiệp, thái độ của cán bộ công nhânviên, qua th từ văn bản tài liệu…

II- Các Yếu tố ảnh hởng đếN Hoạt Động xúc tiến thơng mại

1-Vị trí địa lí- điều kiện tự nhiên

Trong buôn bán làm ăn với một thị trờng, vị trí địa lí là điều kiện kháchquan nhng không thể không xem xét tới Với mỗi quốc gia nó ảnh hởng tới vị trívai trò thuận lợi khó khăn khi tham gia vào các quan hệ kinh tế quốc tế nói chung

và quan hệ thơng mại nói riêng

-Vị trí địa lí cùng những điều kiện tự nhiên về khí hậu, địa hình, địa chất gópphần tạo nên nguồn lực của mỗi quốc gia Nó phần nào quyết định việc mỗi quốcgia có lợi thế trong sản xuất sản phẩm gì, tức là tạo ra một nguồn cung tiềm năngcho thị trừơng tiêu thụ thế giới Đồng thời nó cũng ảnh hởng tới nhu cầu của ngờidân- tức tạo ra một cầu tiềm năng.Ví dụ nh với các quốc gia vùng Trung Đông do

có nguồn dầu lửa tự nhiên phong phú những quốc gia này là nguồn cung cấpnhiên liệu chủ yếu cho thế giới; nhng cũng do điều kiện khí hậu khắc nghiệt khókhăn trong trồng trọt các nớc này lại có nhu cầu rất lớn trong việc nhập khẩu lơngthực thực phẩm Hơn nữa, điều kiện tự nhiên cũng tác động tới sự thích nghi củasản phẩm đối với thị trờng từng nớc khi nó tác động đến phong tục tập quán, lốisống của ngời dân, tới những vấn đề chính sách của nhà nớc trong các vấn đề liênquan tới môi trờng, tài nguyên quốc gia Do đó với một trong những chức năng

Trang 10

của xúc tiến thơng mại là đi trớc xuất khẩu nếu không nắm đợc những thông tincần thiết hoạt động xuất khẩu chắc chắn là không thể thành công đợc.

-Vị trí địa hình cũng góp phần tạo nên sự thuận lợi hay không của các tuyến giaothông không chỉ trong nội địa mà còn là với khu vực và quốc tế Một nớc với quánhiều đồi núi hiểm trở nếu muốn có hệ thống cơ sở giao thông tốt sẽ phải tốn rấtnhiều tiền của và điều này thật không dễ dàng với các nớc nghèo hay đang pháttriển Ngợc lại một quốc gia có hệ thống sông suối nhiều có thể sẽ rất thuận lợicho giao thông đờng thuỷ, một nớc nằm cạnh biển trên tuyến đờng vận chuyểnquốc tế sẽ rất thuận lợi cho việc vận chuyển quốc tế hay tổ chức các dịch vụ vậnchuyển quốc tế, đồng thời dễ dàng tiếp xúc với nhiều bạn hàng nhờ đó mà các cơhội buôn bán cũng đợc gia tăng

2-Môi trờng chính trị – pháp luật pháp luật

Ngày nay vai trò của nhà nớc trong một nền kinh tế là không thể phủ nhận

Sự can thiệp này dù ít dù nhiều đều là cần thiết để đảm bảo thị trờng hoạt độngtheo đúng định hớng nhà nớc mong muốn, hạn chế những mặt tiêu cực, phát huymặt tích cực của thị trờng Những quan điểm đờng lối chính sách của một đất nớc

là một yếu tố quan trọng quyết đinh mức độ tham gia vào các hoạt động kinh tếquốc tế của một nớc, đồng thời Nhà nớc cũng có ảnh hởng tới hoạt động xúc tiếnthơng mại trong kinh doanh thơng mại quốc tế Nhà nớc có thể tham gia một cáchtrực tiếp vào hoạt động xúc tiến thơng mại, hoặc đa ra những biện pháp nhằmgián tiếp tác động tới hoạt động xúc tiến thơng mại của các tổ chức cá nhân kháctheo chiều hớng tích cực hoặc tiêu cực

Trong sự phát triển của mỗi quốc gia, mỗi nớc có thể theo đuổi nhữngchính sách, chế độ khác nhau mà quan điểm của nó cũng chi phối đến quan hệvới các nhà nớc khác nhau Nếu mối quan hệ chính trị giữa các nớc phát triển tốt

đẹp thì quan hệ trên các mặt khác cũng đợc đẩy mạnh và đợc thể hiện bằng việc

kí kết các Hiệp định thơng mại, văn bản ghi nhớ về sự thoả thuận hợp tác giữa haibên Những hiệp định, văn bản tạo điều kiện cho quan hệ thơng mại giữa hai bênphát triển và sẽ là cơ sở để thực hiện các hoạt động xúc tiến thơng mại giữa haiquốc gia Tuy nhiên, quan hệ chính trị giữa hai nớc cũng có thể có những điểmbất đồng mà hậu quả thờng lại tạo ra sự hạn chế trong hoạt động thơng mại cũng

nh xúc tiến thơng mại giữa hai nớc

Với vai trò là ngời quản lí và điều tiết vĩ mô nền kinh tế, nhà nớc sẽ banhành các chính sách, văn bản pháp luật thể hiện ý chí và quan điểm cuả nhà nớc

đối với các hoạt động kinh tế Đây chính là nền tảng cho mọi hoạt động kinh tếcủa các chủ thể trong nền kinh tế Trong quan hệ kinh tế với các quốc gia khácnhà nớc thờng cố gắng ban hành những chính sách, văn bản pháp luật theo hớngtạo điều kiện thuận lợi, và bảo vệ lợi ích cho các chủ thể kinh tế nớc mình, đồngthời cũng chỉ tạo ra một mức độ thuận lợi nhất định với các chủ thể kinh tế của

Trang 11

các quốc gia khác hoạt động trên lãnh thổ nớc mình tuỳ theo chính sách riêng vớitừng nớc hoặc từng khối nớc Do vậy mà hoạt động xúc tiến thơng mại có thựchiện đợc dễ dàng hay không phụ thuộc rất nhiều vào thiện chí của nhà nớc haibên.

3- Môi trờng kinh tế- kĩ thuật

Trong nền kinh tế ngày nay vai trò của khoa học công nghệ ngày càng có ýnghĩa lớn, trở thành lực lợng sản xuất trực tiếp của xã hội Với một số nớc cáchmạng khoa học công nghệ là cơ hội để chấn hng nền kinh tế của nớc mình, tăngtốc, rút ngắn khoảng cách và đuổi kịp các nớc phát triển khác nhng đồng thờicũng có nhiều nớc bị tụt lại sau xa hơn, và ngày nay thị trờng cũng đợc phânthành các nhóm khác nhau theo trình độ phát triển kinh tế Các nớc trong cùngmột nhóm thờng có nhiều đặc điểm chung, có thể là về trình độ phát triển kinh tế

(nh khối các nớc phát triển G7, khối các nớc công nghiệp mới Nics…) hay khuvực địa lí (nh khối các nớc Đông Nam á -ASEAN, khu vực thơng mại tự do Bắc

Mỹ – pháp luật NAFTA…) Sự liên kết giữa các nớc thờng tạo ra các khối kinh tế, khối thịtrờng cùng hỗ trợ cho nhau phát triển nhng lại ở góc độ nào đó tạo ra rào cản vớicác nớc không cùng trong khối Các nớc trong cùng một khối thờng áp dụng một

số quy định thống nhất nhng cũng thờng có một số điều chỉnh nhỏ cho phù hợpvới đặc điểm riêng cuả từng nớc, do đó khi tiến hành các hoạt động xúc tiến th-

ơng mại phải tìm hiểu đợc những điểm chung và cả những nét riêng biệt giữa cácnhóm nớc, nhóm thị trờng và các liên kết khu vực để tìm ra các hoạt động xúctiến có thể mang lại hiệu quả cao nhất

Xét một nớc riêng lẻ các yếu tố kinh tế nh thu nhập quốc dân, lạm phát thấtnghiệp, lãi suất …trực tiếp ảnh hởng tới đời sống c dân nớc đó và gián tiếp ảnh h-ởng tới hoạt động xúc tiến thơng mại Khi thu nhập bình quân theo đầu ngời tăngthì nhu cầu có khả năng thanh toán tăng, lợng cầu tăng lên, đồng thời nhu cầu vềhàng hoá có chất lợng cao hơn cũng tăng lên, ngời dân chú ý tới mua sắm nhiềuhơn vì thế các hoạt động xúc tiến dễ mang lại hiệu quả hơn Ngợc lại khi mứcGDP/ngời giảm hay tỉ lệ thất nghiệp tăng hay mức lạm phát cao thì nhìn chungmức sống của ngời dân giảm kéo theo lợng cầu thực tế giảm, công tác xúc tiến th-

ơng mại cũng khó khăn hơn khi ngời tiêu dùng không có khả năng mua sản phẩmhay coi yếu tố giá là quan trọng hàng đầu

Trong một thị trờng phát triển thì thông thờng doanh nghiệp cũng vấp phảinhiều rào cản kĩ thuật nh các chính sách về bảo vệ môi trờng, lao động, điều hànhquản lí xuất nhập khẩu … Để làm ngời tiêu dùng và bạn hàng tin vào các sảnphẩm cha có chứng nhận của các tổ chức có uy tín không phải là điều dễ Thế nh-

ng khi đã vợt qua đợc rào cản kĩ thuật của một hay một số nớc phát triển thì sảnphẩm doanh nghiệp sẽ dễ dàng hơn trong xâm nhập một thị trờng tơng tự, thậmchí lúc đó doanh nghiệp có thể bớt đợc nhiều thủ tục phiền hà cho doanh nghiệp

Trang 12

4- Môi trờng văn hóa

Văn hoá là một trong những yếu tố đặc trng của của mỗi quốc gia, nókhông chỉ ảnh hởng tới quan niệm, phong cách sống của ngời dân, sở thích vàthói quen của ngời tiêu dùng mà còn ảnh hởng tới phong cách kinh doanh củadoanh nghiệp Và chỉ khi ý thức đợc điều này hoạt động xúc tiến mới đi đúng h-ớng trở thành công cụ hỗ trợ tích cực cho hoạt động xuất khẩu.Văn hoá đợc hiểu

là một tập hợp của kiến thức, đạo đức, đức tin, nghệ thuật, luật pháp, thói quenhình thành qua thời gian trong mỗi xã hội và đợc các thành viên trong xã hội đóthừa nhận, tuân theo Nền văn hóa tạo nên cách sống của mỗi cộng đồng, nókhông chỉ tham gia một phần quan trọng vào việc quyết định cách nhìn nhận củathành viên một cộng đồng với một sự kiện, hành vi mà còn quyết định cách thứctiêu dùng, thứ tự u tiên cho nhu cầu muốn đợc thoả mãn và cách thức thoả mãncủa con ngời trong cộng đồng đó Trong những cộng đồng khác nhau các giá trịvăn hoá đợc coi trọng có thể là khác nhau Các giá trị này không thể ngày mộtngày hai hình thành ngay đợc mà cần có thời gian để đợc khẳng định Chính vìvậy quan niệm, lối sống cách suy nghĩ của các nhân cách cộng đồng khác nhaucũng khác nhau Trong kinh doanh thơng mại quốc tế, ngời kinh doanh hay ngờithực hiện các hoạt động xúc tiến thơng mại phải thích nghi với các yếu tố văn hoá

đó Kết quả là ta cần có những kế hoạch xúc tiến thơng mại khác nhau cho cácthị trờng khác nhau với những nền văn hoá khác nhau Do vậy thị trờng mục tiêucàng rộng lớn, đa dạng về văn hoá hoạt động xúc tiến càng phải đợc quan tâmhơn, đòi hỏi nhiều công sức hơn

5-Các nhân tố bên trong doanh nghiệp

Các yếu tố nói trên là những yếu tố ảnh hởng tới hoạt động xúc tiến thơngmại nói chung, với doanh nghiệp đó có thể coi là môi trờng bên ngoài của hoạt

động xúc tiến thơng mại doanh nghiệp Bên cạnh đó ta có thể kể thêm các yếu tốbên trong của doanh nghiệp mà cũng có ảnh hởng tới hoạt động xúc tiến thơngmại nh môi trờng tài chính, tình hình nhân sự, công nghệ của doanh nghiệp, cũng

nh văn hoá của doanh nghiệp

Hoạt động tài chính của doanh nghiệp thờng cho thấy rõ nhất tình hình

hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Hoạt động tài chính của doanh nghiệpthờng thể hiện trong báo cáo tài chính hàng năm Thông qua báo cáo này ta cũng

có thể thấy đợc một yếu tố cơ bản của hoạt động kinh doanh đó là vốn Mộtdoanh nghiệp năng động thờng có số vòng chu chuyển vốn nhanh và tỉ lệ vốn lu

động trên vốn cố định khá cao Tuy nhiên khi số tiền chi cho hoạt động quảngcáo bán hàng – pháp luật một trong những cách xúc tiến bán hàng phổ biến và khá hiệuquả - bị giới hạn trong một phạm vi nhất định – pháp luật 7% vốn đăng kí kinh doanh theoluật pháp Việt Nam– pháp luật thì vốn tự có của doanh nghiệp cũng là một vấn đề quantrọng Nhng dù sao cũng không thể nói rằng càng nhiều vốn thì hoạt động xúc

Trang 13

tiến thơng mại càng hiệu quả, mà trên thực tế nếu ta biết sử dụng đúng mục đíchvới những hoạt động linh hoạt thì mới mong thu đợc kêt qủa Việc này lại phụ

thuộc không gì khác ngoài nguồn lực con ngời của mỗi tổ chức, doanh nghiệp, với

những kiến thức kinh nghiệm đợc tích luỹ qua năm tháng Do đó có nhiều tổ chứckhi đánh giá tính hiệu quả và cạnh tranh của một doanh nghiệp lại sử dụng chỉ sốdoanh thu bán hàng trên tổng số nhân viên, so sánh số lợng những ngòi làm côngviệc nghiên cứu với tổng nhân viên, hoặc xét đến cả chi phí dùng đào tạo nângcao trình độ đội ngũ nhân viên hàng năm

Ngoài ra ta cũng có thể thấy rằng trình độ ứng dụng công nghệ của doanh

nghiệp cũng có ảnh hởng đến hoạt động xúc tiến thơng mại nói riêng và hoạt

động kinh doanh của doanh nghiệp nói chung, đặc biệt trong thời đại công nghệthông tin phát triển nhanh nh ngày nay Có thể nói đây chính là một trong nhữngyếu tố giúp doanh nghiệp cạnh tranh hiệu quả và tiết kiệm đợc chi phí Việc sửdụng các công nghệ hiện đại giúp doanh nghiệp có đợc chất lợng sản phẩm cao,

đồng đều nên dễ đợc khách hàng chấp nhận, tin tởng Cạnh đó, khi biết khai tháccác thông tin bằng các phơng tiện hiện đại nh Internet doanh nghiệp có thể giảm

đợc nhiều chi phí quảng cáo, bán hàng, khai thác thông tin hơn các cách truyềnthống (nh gặp trực tiếp khách hàng – pháp luật một cách không dễ thực hiện nếu kháchhàng đó ở xa; hay gửi chào hàng qua đờng bu điện với rủi ro là th có thể đếnchậm thậm chí không đến; và làm giảm việc sử dụng điện thoại – pháp luật cách thông tinkhông phải lúc nào cũng thành công ngay từ lần đầu tiên)

Hơn nữa, việc sử dụng, khai thác công nghệ cũng tạo ra một nét trong vănhoá doanh nghiệp, mang lại cho doanh nghiệp một phong cách chuyên nghiệp dễ

Trang 14

728

Trang 15

Chơng II: thực trạng hoạt động xúc tiến thơng mại để

đẩy mạnh xuất khẩu vào thị trờng Hoa kỳ

I- Đặc điểm cơ bản của thị trờng Hoa Kỳ

1-Đặc điểm chung (địa lí, lịch sử, kinh tế)

Hợp chủng quốc Hoa Kỳ (the United States of America), gọi tắt là nớc Mỹ

là một trong những nớc có diện tích vào loại lớn nhất thế giới (9.363.000 triệukm2) Nớc Mỹ có 50 bang trong đó 48 bang nằm liền kề nhau trên lục điạ Bắc

Mỹ, một phần lãnh thổ là đảo Hawaii nằm trên biển Thái Bình Dơng và bangAlaska nằm ở phía Bắc Canada Lịch sử ra đời của nớc Mỹ gắn liền với các phátkiến điạ lí và những dòng ngời di c từ Châu Âu sang lập nghiệp Đợc tìm ra vàothế kỉ 15 Đến đầu thế kỉ 16 ngời Tây Ba Nha, Pháp, Hà Lan, Thuỵ Điển, rồi Anh

đến Bắc Mỹ lập nghiệp Sau nhiều cuộc chiến tranh với ngời bản địa và các nớcthực dân với nhau, Anh giành chiến thắng Năm 1776, 13 thuộc địa của Anh ởBắc Mỹ lại tuyên bố giành độc lập và tiến hành cuộc chiến tranh chống lại thựcdân Anh và đã giành chiến thắng năm 1783 Xét về đặc điểm khí hậu, địa hình

đây là một nớc đa dạng các loại hình từ các đồng bằng phì nhiêu, những cánhrừng rậm rạp ẩm ớt cho đến những khu vực khô hạn, hoang vu; khí hậu ôn đối vàcận nhiệt ở phía nam và hàn đới ở phía bắc Những đặc điểm tự nhiên đa dạng đócho phép nớc này phát triển các sản phẩm nông lâm ng nghiệp phong phú trênquy mô lớn Cạnh đó, Mỹ vẫn là một trong những nớc đứng đầu về khai tháckhoáng sản đặc biệt là dầu lửa và than đá nhờ vào nguồn tài nguyên thiên nhiênphong phú Đây là yếu tố thuận lợi cho sự phát triển kinh tế Mỹ đặc biệt thời kì

đầu của giai đoạn công nghiệp hoá Tuy nhiên do nhu cầu to lớn của nền kinh tế

Mỹ vẫn phải nhập khẩu khá nhiều nguyên nhiên liệu sản xuất

Về dân c, Mỹ là nớc đứng thứ ba thế giới với khoảng 300 triệu ngời và tỉ lệ

tăng trởng bình quân là 1%, mật độ dân c không đồng đều tập trung chủ yếu ởthành phố Dân số Mỹ ngày nay đang già dần đi (tuổi thọ trung bình khoảng 75,9tuổi) Là đất nớc của ngời nhập c thành phần dân c Mỹ tơng đối phức tạp Tuytiếng Anh là ngôn ngữ chính, ở miền Nam một số ngời vẫn nói tiếng Tây Ba Nha,các cộng đồng ngời di c còn nói ngôn ngữ của họ

Mỹ có nền kinh tế khổng lồ, thu nhập quốc nội (GDP) luôn đứng đầu thế

giới Thu nhập bình quân đầu ngời khoảng 31000 USD/năm trong khi dân số chỉchiếm 4% dân số thế giới Vừa là nớc có kim ngạch ngoại thơng lớn nhất thế giới(2500 tỉ USD năm 2000) đồng thời là nớc đầu t ra nớc ngoài nhiều nhất (1999 là

151 tỉ USD) Đồng đô la của Mỹ tiếp tục là phơng tiện thanh toán chủ yếu của thếgiới Đây cũng là nớc đóng góp nhiều nhất và có ảnh hởng lớn nhất trong các tổ

Trang 16

chức quốc tế nh Liên Hiệp Quốc (UN), Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF), Ngân hàng thếgiới (WB).

Một đặc điểm rất nổi bật của kinh tế Mỹ là dù là một nền kinh tế lớn nh ngcũng là một nền kinh tế t nhân Tỉ trọng kinh tế t nhân áp đảo so với kinh tế nhànớc trong cơ cấu GDP Tỉ trọng này tăng đều qua các năm 1998 tăng so 1993 là2% Sự áp đảo của kinh tế t nhân là một nhân tố tạo nên sự năng động, dễ thíchnghi với các biến động tuy tạo ra không ít rủi ro bất trắc Chính phủ quản lí nềnkinh tế bằng thuế và các biện pháp, quy định nh chống độc quyền, bảo vệ ngờitiêu dùng, bảo vệ môi trờng… trên quan điểm càng ít can thiệp càng tốt Đồngthời đây cũng là nền kinh tế tự do cạnh tranh Theo báo cáo về tính cạnh tranh củacác nền kinh tế mức độ cạnh tranh giữa các công ty của Mỹ là lớn nhất thế giới

Đây cũng bắt nguồn từ vai trò của kinh tế t nhân cũng nh việc thi hành hiệu quảpháp luật về chống độc quyền (vụ kiện công ty phần mềm máy tính Microsoft ratoà là một ví dụ điển hình)

2- Hệ thống thị trờng Hoa Kỳ

2.1 Hệ thống chính sách thơng mại

Điểm cần lu ý nhất trong hệ thống chính sách thơng mại của Hoa Kỳ với cácnớc khác là sự phân biệt đối xử theo nớc và nhóm nớc Trong đối ngoại nớc nàyphân chia các nớc trên thế giới thành nhiều nhóm nớc khác nhau: nhóm T (nhómcác nớc kinh tế thị trờng), nhóm X (các nớc xã hội chủ nghĩa cũ), nhóm Z (nớc bịHoa Kỳ cấm vận) và có chính sách đối xử khác nhau thông qua thuế suất trongbiểu thuế Biểu thuế này đợc chia thành hai cột thể hiện hai chính sách với các n-

ớc Hoa Kỳ có quan hệ bình thờng và cha bình thờng:

- Cột 1: có hai loại thuế suất– pháp luật thuế suất tối huệ quốc và thuế suất u đãi Thuếsuất tối huệ quốc dành cho các nớc nhóm T gồm các nớc thành viên WTO vàcác nớc đã có quan hệ thơng mại bình thờng với Hoa Kỳ (Normal TradeRelation- NTR) Thuế suất u đãi đợc dành cho những nớc có thoả thuận u đãivới Hoa Kỳ nh: NAFTA, nhóm các nớc Caribê (CBI), ADEAN, Israel… vàthuế suất GSP dành cho các nớc kém phát triển và đang phát triển theoUNCTAD quy định

- Cột 2: thuế suất không có tối huệ quốc Loại này cao hơn nhiều lần so với tốihuệ quốc và dành cho các nớc không có thoả thuận tối huệ quốc với Hoa Kỳ.Các nớc này gồm các nớc thuộc diện cấm vận (Cu ba, Bắc Triều Tiên, Iraq,Libi) và các nớc cha có tối huệ quốc của Hoa Kỳ nh Lào

Trang 17

ơng ngày càng giữ vai trò quan trọng và thể hiện thông qua tỉ lệ kim ngạch xuấtnhập khẩu trên GDP Tỉ lệ này năm 1970 mới là 13% thì đến năm 1990 chiếm tới30%

Bảng 1: Chỉ số phát triển kinh tế Hoa Kỳ trong thập kỉ 90

(Đơn vị: % so với năm trớc)

Năm 1991 1992 1993 1994 1995 1996 1997 1998 1999 2000

Đầu t -9,4 7,1 9,3 13,0 2,1 8,8 11,3 10,3 10,0 9,5Xuất

thơng

(Nguồn: Kinh doanh với Hoa Kỳ- Phòng thơng mại và công nghiệp Việt 2002)

Nam-Thông qua ngoại thơng Hoa Kỳ có thể thực hiện đợc mô hình đàn sếu bay

và giảm dần đến không sản xuất nữa các mặt hàng chỉ đòi hỏi lao động giản đơn

nh dệt may, giày dép, tivi, đầu video… mà chuyển giao công nghệ cho Nhật Bản,

Đài Loan… và sau này là đến các nớc ASEAN, Trung Quốc, Bangladet…và nhậpkhẩu trở lại các mặt hàng này để tiêu dùng Thay vào đó Hoa Kỳ lại tập trung sảnxuất các mặt hàng kĩ thuật cao nh phần mềm máy tính, viễn thông…Ta có thểthấy rõ điều này trong cơ cấu xuất nhập khẩu của nớc này tại phụ lục 5: Nhữngmặt hàng xuất nhập khẩu chính của Hoa Kỳ

Chi phí cho khoa học kĩ thuật của Hoa Kỳ cũng cao nhất thế giới: chi phícho nghiên cứu và phát triển gần bằng chi phí của toàn bộ thế giới còn lại (năm

1992 Mỹ chi 79,4 tỷ USD, phần còn lại của thế giới chi 87.9 tỉ) Nền kinh tế Mỹhiện nay đang trong quá trình máy tính hoá mạnh mẽ, số lợng máy tính đợc sửdụng chiếm 47% tổng số máy tính đợc sử dụng trên thế giới Theo các dự báokinh tế thơng mại điện tử Mỹ sẽ đạt 327 tỉ USD (tơng đơng với 2,3 % GDP Mỹ)vào năm 2003 Trong những năm gần đây tỉ lệ đóng góp của ngành sản xuất điện

tử tin học cho sự tăng trởng kinh tế Mỹ lên tới 45% trong khi ngành xây dựng chỉchiếm 14% , còn ôtô là 4% Đây cũng là nhân tố chính tạo ra quá trình tăng trởngkinh tế lâu dài Bảng sau cho thấy mức độ áp dụng và phổ cập các thành tựu củacông nghệ thông tin của Mỹ thực hiện qua các chỉ số đều vợt so với Châu Âu

Bảng 2: So sánh mức độ đầu t và sử dụng công nghệ thông tin và Internetcủa Mỹ và châu Âu

Đầu t cho công nghệ thông tin 320 tỉ USD

( 4% GDP)

182 tỉ USD ( 3% GDP)

Tỉ lệ doanh nghiệp sử dụng Internet 61% 47%

Tỉ lệ hộ gia đình sử dụng Internet 18% 5,5%

Trang 18

(Nguồn: Xuất khẩu sang EU- Phòng thơng mại và công nghiệp Việt Nam-2001)

Hoa Kỳ là một nền công nghiệp khổng lồ nhng giá trị nhập khẩu các mặthàng công nghiệp vẫn là lớn nhất (hơn 1,200 tỉ USD vào năm 2001), trong đó chủyếu là máy móc chuyên dụng, máy móc văn phòng và tivi, video Nguyên liệu thì

Mỹ nhập khẩu dầu thô và các sản phẩm dầu mỏ với một giá trị lớn (hơn 110.000triệu USD vào năm 2000) Ngoài ra giá trị nhập khẩu quần áo cũng là con sốkhổng lồ (gần 60.000 triệu USD cho năm 2000) Bạn hàng truyền thống là nhữngnớc phát triển và ngày càng có xu hớng có nhiều bạn hàng là các nớc đang pháttriển

Bảng 3: Một số nớc có kim ngạch buôn bán lớn với Hoa Kỳ năm 2000

- Bán sỉ cho các cửa hàng bán lẻ: Hầu hết các loại hàng hoá nh đồ trang sức,quần áo, đồ chơi, mĩ nghệ, tạp hoá đều có thể bán trực tiếp cho các nhà bán lẻthông qua các nhà nhập khẩu Cách bán hàng này rất hiệu quả khi hàng hoá cónhu cầu mạnh và có lợi nhuận cao

- Bán cho nhà phân phối: Các nhà phân phối đều có hệ thống phân phối rộngkhắp một khu vực hoặc trong một nhóm ngành công nghiệp nào đó Họ có khảnăng bán hàng nhanh chóng trong thời gian ngắn Nhng nếu thực hiện bánhàng bằng cách này ngời bán phải chia sẻ lợi nhuận với nhà phân phối

- Bán hàng trực tiếp cho nhà công nghiệp: Cách này có thể làm đợc khi các nhàmáy trực tiếp mua hàng của một số thơng nhân nhỏ trong nớc khi họ không có

Trang 19

điều kiện để mua trực tiếp từ các nhà xuất khẩu nớc ngoài hoặc mua qua cácnhà nhập khẩu.

- Bán sỉ qua đờng bu điện: Với những sản phẩm nhỏ giá trị không lớn có thểbán theo cách này qua một số trung gian bán buôn cách này có lợi là có thểbán theo diện rộng không phải qua khâu trung gian phân phối hay bán buôn

- Bán lẻ theo đờng bu điện: Một số nhà nhập khẩu không cần qua trung gian màtrực tiếp gửi bu kiện đến cho ngời mua Để làm đợc cách này phải có hệ thốngnghiên cứu thị trờng chuẩn xác và có hiệu quả cao Có một số nhà nhập khẩubán hàng theo catalog qua các nhà buôn theo kiểu này hay trực tiếp thành lậpcông ty để bán hàng theo catalog Phơng thức này đòi hỏi phải có đợc địa chỉcủa khách hàng có nhu cầu thờng xuyên

- Bán lẻ: Nhà nhập khẩu tự tổ chức việc nhập khẩu và bán lẻ hàng hoá theo khảnăng về thị trờng của mình và tự gánh chịu mọi rủi ro

- Bán hàng thông qua các cuộc trng bày hàng hoá trên các kênh truyền hình làhình thức mới, phải có hàng tức thời và bán theo giá công bố

- Bán hàng trực tiếp cho các nhà máy công xởng với điều kiện giống nh bán chocác nhà bán buôn, bán lẻ

- Làm đại lí bán hàng: Có một số ngời Mỹ có quan hệ tốt cả hai chiều với nhàxuất khẩu nớc ngoài và hệ thống bán buôn bán lẻ trong nớc Họ thờng làm đại

lí cho nớc ngoài để khỏi phải lo khâu tài chính cho kinh doanh

- Bán hàng qua “Buổi tiệc giới thiệu bán hàng” (Bali imports party): Một số nhànhập khẩu mua một số lợng nhỏ hàng hoá về rồi mời ngời thân quen đến dựbuổi giới thiệu bán hàng luôn tại chỗ

- Bán hàng qua hệ thống Internet: ở Mỹ rất thông dụng Ngời mua vào cáctrang WEB của doanh nghiệp xem giới thiệu mặt hàng và đặt mua

Ngoài ra, ngời xuất khẩu cũng rất cần biết đến các nguồn trung gian đặt hàng

Đó là những ngời chuyên làm trung gian đi đặt hàng nhập khẩu cho các tập đoànhay các công ty lớn Họ nghiên cứu và hiểu rõ thị trờng cùng các thủ tục về nhậpkhẩu Họ có thể mang hàng từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ nhanh chóng Nhờcách bán hàng , các công ty xuất khẩu lúc đầu đỡ mất công cũng nh chi phí chonghiên cứu thị trờng

3- Hệ thống luật thơng mại

Trong phần này tôi xin đợc trình bày sơ qua một số luật và quy định thơngmại quan trọng có tác động chủ yếu tới hoạt động thơng mại với Hoa Kỳ Nókhông chỉ tác động tới hoạt động của các nhà xuất nhập khẩu mà còn có ý nghĩavới hoạt động xúc tiến thơng mại với thị trờng này

Trang 20

3.1 Luật về nguồn gốc xuất xứ hàng hoá

Các quy định về nguồn gốc xuất xứ hàng hoá đợc quy định khá nhiều và rõràng trong luật pháp thơng mại Hoa Kỳ Ví dụ nh trong luật thuế quan năm 1930,phần 304 và phần bổ sung nêu rõ: một số trờng hợp ngoại lệ, mọi hàng hóa cóxuất xứ nớc ngoài (hoặc trong một số trờng hợp đặc biệt, vỏ đựng của nó) “ sẽphải ghi rõ ở một vị trí rõ ràng, thờng xuyên theo đúng bản chất của hàng hoá, đểngời tiêu dùng ở Hoa Kỳ thấy rõ tên bằng tiếng Anh của nớc xuất xứ hàng hoá

đó” Mục đích điều này là để ngời tiêu dùng Hoa Kỳ chọn lựa giữa hàng của Hoa

Kỳ với nớc ngoài hay giữa các nớc với nhau Luật thơng mại và cạnh tranh năm

1988 (OTCA) yêu cầu ghi rõ xuất xứ nơi thu hoạch nấm đối với nấm đóng hộp.Hàng hoá nhập khẩu không ghi rõ xuất xứ sẽ bị phạt 10% (không kể các loạithuế, phí khác), và phải xử lí lại các lô hàng cho đạt tiêu chuẩn quy định mới đợcnhập khẩu vào Hoa Kỳ Phần 1907(a) của OTCA tăng mức phạt tối đa có thể tới100.000 USD cho lần đầu việc cố tình vi phạm thay đổi hoặc xoá Marking xuất

xứ và 250.000 USD cho lần sau

3.2 Luật thuế đối kháng (CVD)

Mục đích của nó là làm vô hiệu hóa u thế cạnh tranh không bình đẳng của nhàsản xuất, xuất khẩu nớc ngoài đối với nhà sản xuất, xuất khẩu Hoa Kỳ nhờ có trợcấp của nớc họ Thuế đối kháng chính bằng giá trị tịnh của phần trợ cấp và đợcthu khi nhập khẩu vào Hoa Kỳ

Hiệp định trợ cấp quy định các loại trợ cấp bị cấm nh:

- Trợ cấp dựa trên năng lực xuất khẩu

- Trợ cấp dựa trên sử dụng nhiều hàng nội hơn hàng ngoại nhập

Và hiệp định cũng cho phép loại trợ cấp:

- Một số trợ cấp nghiên cứu ( ngoại trừ trợ cấp cho ngành hàng không)

- Trợ cấp cho khu vực kém phát triển

- Trợ cấp cho phơng tiện hiện thời đáp ứng yêu cầu mới về môi trờng

Việt Nam là nớc có GNP ít hơn 1000USD/đầu ngời nên theo quy định này sẽ

có 8 năm để loại bỏ dần trợ cấp xuất khẩu cho loại hàng cạnh tranh Và 8 năm đểloại bỏ dần các biện pháp bị cấm về trợ cấp thay thế hàng nhập khẩu

3.3 Luật chống bán phá giá (AD)

Có 3 nhóm luật xử lí các dạng khác nhau của việc bán phá giá Luật chốngbán phá giá năm 1916 nêu hình phạt hình sự và dân sự đối với việc bán phá gíahàng nhập khẩu gây thiệt hại cho ngành công nghiệp Hoa Kỳ Phần VII của luậtthuế quan 1930 đợc bổ sung việc đánh giá và thu thuế chống bán phá giá củachính phủ Hoa Kỳ sau khi xác định bằng thủ tục hành chính rằng hàng ngoạinhập đã đợc bán ở Hoa Kỳ với giá thấp hơn giá hợp lí Phần 1317 của OTCA

Trang 21

1988 quy định thủ tục yêu cầu chính phủ nớc ngoài áp dụng hành động chống lạiviệc bán phá giá của nớc thứ ba làm phơng hại tới công nghiệp Hoa Kỳ.

3.4 Luật về hạn chế nhập khẩu vì lí do an ninh quốc gia

Phần 232 Luật khuếch trơng thơng mại 1962 và các phần sử đổi bổ sungcho phép tổng thống áp đặt hạn chế nhập khẩu loại hàng ảnh hởng hoặc đe doạlàm ảnh hởng đến an ninh quốc gia Phần 232 yêu cầu Bộ thơng mại Hoa Kỳ tựmình hoặc theo yêu cầu của công ty, tổ chức… điều tra việc nhập khẩu một mặthàng có ảnh hởng hoặc nguy cơ ảnh hởng đến an ninh quốc gia

3.5 Luật hạn chế nhập khẩu vì cân bằng cán cân thanh toán

Phần 122 Luật Thơng mại 1974 dành quyền cho tổng thống tăng hoặc giảmcác hạn chế nhập khẩu để đối phó với vấn đề cán cân thanh toán (Balance ofpayment) Phần này yêu cầu việc áp dụng phải trên cơ sở không phân biệt đối xử.Nghị viện có quyền gia hạn các hạn chế này và tổng tống có quyền sửa đổi,ngừng hoặc kết thúc hạn chế này Trên thực tế Hoa Kỳ ít áp dụng biện pháp này

và trong Hiệp định thơng mại Việt Nam – pháp luật Hoa Kỳ, các bên không đa ra cam kếtgì về việc áp dụng điều khoản này

3.6 Luật về tiêu chuẩn kĩ thuật

Chính sách của Hoa Kỳ về áp dụng các tiêu chuẩn kĩ thuật và thủ tục quytrình công nhận chất lợng hàng nhập khẩu dựa trên Hiệp định hàng rào kĩ thuật

đối với thơng mại của vòng đàm phán Uruguay, cùng với luật áp dụng các hiệp

định của WTO, chơng 9 của Hiệp định thơng mại tự do Bắc Hoa Kỳ và các vănbản luật áp dụng hiệp định này Điều 2, Mục 6.B trong hiệp định thơng mại ViệtNam – pháp luậtHoa Kỳ có quy định điều này

4- Quy chế về hải quan

4.1 Tính thuế hàng hoá nhập khẩu:

Mọi hàng hóa nhập khẩu vào Hoa Kỳ sẽ bị đánh thuế hoặc miễn thuế theophân loại hàng hóa trong biểu thuế nhập khẩu HST của Hoa Kỳ (HarmonizedTariff System of the United States- HTSUSA)

Trong biểu thuế nhập khẩu của Hoa Kỳ dùng mã HS để mô tả hàng hoá vàtính thuế theo quy định của tổ chức hải quan thế giới hiện đợc hầu hết các nớc ápdụng, trong đó có Việt Nam Để xác định chính xác thuế suất cho mặt hàng,chúng ta cần xác định đúng mô tả hàng hoá và thuế suất áp cho mặt hàng cần tìm.Công việc này liên quan đến vấn đề kĩ thuật rất phức tạp nên cách tốt nhất là nênhỏi cơ quan hải quan Hoa Kỳ hay sử dụng môi giới hải quan tại các địa điểm cửakhẩu Biểu thuế nhập khẩu của Hoa Kỳ có hai cột

- Cột 1: Có thuế suất tối huệ quốc (trung bình các dòng thuế khoảng 4%) vàthuế suất u đãi phổ cập (0%)

Trang 22

Tuy nhiên thuế u đãi phổ cập không đợc áp dụng cho khá nhiều mặt hàng,phần lớn thuộc giày dép, dệt may, đồng hồ, một số hàng điện tử, một số sản phẩmkính, thép Mặc dù đã có 140 nớc đang đợc hởng GSP nhng các nớc này vẫn cóthể bị loại khỏi danh sách bất cứ lúc nào qua xem xét quan hệ thơng mại của nớc

đó với Hoa Kỳ Ngoài ra, một số mặt hàng nớc này có thể bị loại khỏi danh mụcnếu mức độ nhập khẩu của hàng hóa đó vợt một giá trị tiền nhất định hoặc nếu n-

ớc đó cung cấp từ 50% trở lên trong tổng nhập khẩu vào Hoa Kỳ

- Cột 2: Thuế suất không Tối huệ quốc (trung bình khoảng 50%)

Ngoài ra các nhà xuất khẩu còn phải chú ý đến các lọai thuế và phí thuthêm của hải quan Hoa Kỳ nh: phí thủ tục hàng hoá chiếm 0,21 % trị giá hànghoá; thuế tiêu thụ đặc biệt đối với một số ít hàng hoá nh rợu bia; phí cầu cảng0,125% trị giá hàng hoá

Các doanh nghiệp cũng nên biết đến một loại chứng chỉ dùng để tạm nhậpkhẩu miễn thuế đối với một vài loại mặt hàng- thẻ ATA (ata carnet- temporaryadmision) Thẻ này có tác dụng đảm bảo thuế nhập khẩu trong trờng hợp mặthàng tạm nhập khẩu đó không đợc tái xuất sau thời hạn quy định Các mặt hàng

áp dụng hạn ngạch sẽ tuân theo các quy định của hạn ngạch (ví dụ hàng dệt mayphải có visa hạn ngạch) Thẻ ATA thờng có thời hạn trong 1 năm và đợc sử dụngnhiều lần trong một năm đó Hiện nay Hoa Kỳ cấp thẻ ATA tạm nhập các mặthàng thiết bị chuyên dùng, hàng mẫu thơng mại và vật t quảng cáo Các hiệp hộiATA địa phơng và thành viên của phòng thơng mại quốc tế (ICC) ở PARIS, là ng-

ời cấp thẻ này cho các hội viên sống tại địa phơng đó Các hiệp hội này đứng rabảo lãnh nộp thuế cho hải quan nếu hàng nhập khẩu không đợc tái xuất đúng hạn.Tại Mỹ, hội đồng Hoa Kỳ thuộc ICC (trụ sở 1212 Ave.of the Americas, NewYork) đợc hải quan Hoa Kỳ chỉ định là cơ quan cấp và bảo lãnh thẻ ATA ViệtNam cha gia nhập hệ thống thẻ ATA này

4.2 Hàng rào phi thuế quan của Hoa Kỳ

Hoa Kỳ hạn chế nhập khẩu và bảo vệ các nhà sản xuất trong nớc bằng một

số loại thuế và việc áp đặt hạn ngạch hàng nhập khẩu:

a, Thuế chống bán phá giá và thuế đối kháng (chống trợ cấp )

 Thuế chống bán phá giá (antidumping duties- ADs): là loại thuế đánh vàohàng hoá nhập khẩu để bán ở Hoa Kỳ thấp hơn với giá trị đúng trên thị trờng,tức là thấp hơn giá bình thờng bán ở nớc sản xuất

 Thuế đối kháng (countervailing duties- CDVs): là loại thuế đánh vào hàng hoá

đợc hởng trợ cấp xuất khẩu của chính phủ một nớc nào đó cấp cho ngời xuấtkhẩu khi bán hàng vào Hoa Kỳ, việc trợ cấp này làm cho gía hàng thấp mộtcách giả tạo và gây thiệt hại cho ngời tiêu dùng ở Hoa Kỳ

b, Hạn ngạch nhập khẩu (import quota)

Trang 23

Hạn ngạch nhập khẩu ban hành theo luật, chỉ thị hoặc công bố bởi cơ quan

có thẩm quyền do luật pháp quy định với mục đích kiểm soát số lợng nhập khẩumặt hàng nào đó trong một thời gian nhất định Hạn ngạch nhập khẩu của Hoa

Kỳ có thể chia làm hai loại:

 Hạn ngạch thuế quan (tariff rate quota): loại này quy định số lợng của một mặthàng nhất định đợc nhập khẩu, nhng số lợng nhiều hơn mức hạn ngạch hởngthuế thấp hơn trong thời gian đó sẽ bị đánh thuế nhập khẩu cao hơn

 Hạn ngạch tuyệt đối (Absolute quota): là hạn ngạch giới hạn về số lợng, khi sốlợng vợt quá hạn ngạch cho phép sẽ không đợc nhập vào Hoa kỳ trong thờihạn hiệu lực của hạn ngạch Một số hạn ngạch đợc áp dụng chung, trong khi

có một số hạn ngạch chỉ áp dụng riêng với một số nớc Hàng nhập quá số lợnghạn ngạch sẽ phải tái xuất hoặc lu kho trong suốt thời hạn

5 Cơ chế chính sách nhập khẩu của Hoa Kỳ

5.1 Các biện pháp áp dụng trong hàng rào thơng mại Hoa Kỳ

Để quản lí nhập khẩu Hoa Kỳ dùng rất nhiều các biện pháp nh bảo vệ độngthc vật, chất độc hại, giám định, giấy phép visa, lao động cỡng bức, vệ sinh dịch

tễ, xuất xứ…đến mác hàng hoá, quyền sở hữu trí tuệ … phần này tôi xin đợc trìnhbày một cách vắn tắt một số điểm quan trọng các doanh nghiệp xuất khẩu cần chúý:

- Bảo hiểm hàng hoá: hàng hoá xuất nhập khẩu với Hoa Kỳ nhất thiết phải muabảo hiểm hàng hải để tránh mọi rủi ro tổn thất Ngời nhập khẩu thờng giànhquyền mua bảo hiểm cho hàng của mình nhập vào Hoa Kỳ Tại Hoa Kỳ cónhiều công ty bảo hiểm tầm cỡ thế giới Việc giải quyết các khiếu nại bảohiểm cũng nhanh chóng và chính xác

- Quy chế nhãn hiệu, thơng hiệu, bản quyền nớc xuất xứ và kiểm soát nhậpkhẩu: hàng hóa mang nhãn hiệu giả sẽ bị tịch thu và tiêu huỷ Nhãn hiệu giả lànhững nhãn hiệu làm giống hầu nh khó phân biệt so với một nhãn hiệu đã

đăng kí bản quyền và lu kí tại Hải quan Hải quan sẽ bảo hộ các lô hàng mangthơng hiệu đã lu kí theo các quy định của hải quan Quyền miễn trừ về nhãnmác đợc áp dụng với hàng hoá thuộc quyền mang theo ngời nhập cảnh vàoHoa Kỳ nếu các hàng này là đồ dùng cá nhân không phải để bán

- Cạnh tranh không công bằng: phần 337 của Tariff Act sửa đổi cấm nhập khẩuhàng hoá trong các trờng hợp Tổng thống thấy đang có các biện pháp hoặchành động cạnh tranh không công bằng Việc này nhằm chủ yếu vào hàng hoá

có vi phạm bản quyền

- Quy chế kiểm dịch động thực vật, thực phẩm, hoá mĩ phẩm, thuốc bệnh, thiết

bị, dụng cụ y tế phải tuân thủ theo các quy định của luật “Federal Food, Drug,and Cosmetic Act (FDCA), do FDA giám sát thi hành Cấm nhập các dợcphẩm cha đợc FDA phê duyệt Các sản phẩm nhập khẩu thuộc FDA quản lí sẽ

Trang 24

phải qua giám định tại thời điểm hàng tới cửa khẩu Các chuyến hàng bị pháthiện không phù hợp với luật và các quy định sẽ bị từ chối nhập cảnh.

- Quy trình kiểm tra chất lợng thực phẩm (HACCP): đây là hệ thống kiểm soátchất lợng sản phẩm dựa trên nguyên tắc phân tích và xác định các nguy cơ và

điểm kiểm soát tới hạn, nhằm bảo vệ an toàn vệ sinh và ngăn chặn từ xa tất cảcác mối nguy tiềm ẩn về sinh học, hoá học và lí học trong tất cả các công đoạnsản xuất và chế biến thực phẩm nói chung HACCP đợc ban hành tháng12/1995 và từ tháng 12/1997 đợc FDA đa vào áp dụng bắt buộc đối với thuỷsản của Hoa Kì và thuỷ sản nhập khẩu từ nớc ngoài Hiện nay quy chế này đã

đợc đa vào bộ luật về thực phẩm (Food Code) của Hoa Kỳ, do FDA giám sátviệc thi hành và sẽ mở rộng ra áp dụng cho nhiều mặt hàng thực phẩm khác,trớc mắt là cho chế biến nớc quả

- Quyền sở hữu trí tuệ: theo đó ngời không có quyền sở hữu một loại hàng hoáthì không có quyền nhập khẩu vào Hoa Kỳ loại đó Hải quan Hoa Kỳ có lu giữcác thông tin về bản quyền tại các cửa khẩu để kiểm soát việc nói trên Phần602(a) luật Copyright Revision Act 1976 quy định việc nhập khẩu các bản saochép mà không đợc phép của ngời có bản quyền thì sẽ bị bắt giữ và tịch thu.Các bản sao sẽ bị huỷ; tuy nhiên các hàng hóa này có thể bị trả lại nớc xuấtkhẩu nếu chứng minh thoả đáng cho cơ quan hải quan là hàng không phải cốtình vi phạm

5.2 Quy chế nhập khẩu của từng loại hàng hoá

Mỗi mặt hàng nhập khẩu vào Mỹ có hàng chục văn bản pháp quy liên quyvới những quy định cụ thể mà nhà xuất khẩu thuộc hàng đó phải quan tâm.Ví dụtheo chơng 3 của HS: cá, nhuyễn thể và các loại thuỷ sản nguyên con, cắt khúc,fillet hay dới dạng khác còn tơi hoặc đông lạnh thì việc nhập khẩu phải:

+ Tuân theo các quy định về kiểm tra chất lợng của FDA, cụ thể là theo chơngtrình của HACCP

+ Phù hợp với quy định của FDA về các thủ tục và thông báo hàng đến

+ Một số mặt hàng xuất khẩu trùng với Hoa Kỳ có mức thuế đặc biệt

+ Đối với cá giống phải tuân theo các quy định về nhập khẩu và kiểm dịch củaAPHIS thuộc USDA và của FWS thuộc bộ nội vụ Hoa Kỳ

+ Về nhãn mác phải ghi đúng tên chủng loại thờng dùng ở Hoa Kỳ

Hay trong chơng 9: cà phê, chè và gia vị: đợc quy định bao gồm tất cả cácdạng cà phê hoặc sản phẩm có chứa càphê, chè xanh, chè đen, chè ớp, maté, hạttiêu, vani, quế, cloves, nutmegs, các loại gia vị gừng, các loại lá thơm và sảnphẩm trộn nhiều loại gia vị (ví dụ bột cari) Việc nhập khẩu phải:

+ Phù hợp với các quyđịnh về chất lợng của FDA

+ Phù hợp với quyđịnh của FDA về các thủ tục và thông báo hàng đến

+ Nếu có các khiếu nại liên quan đến các sản phẩm trên sẽ xử lí theo các quy định

của Luật về thực phẩm, dợc phẩm và hoá mĩ phẩm (FDCA)

Trang 25

+ Kí mã hiệu và nhãn hiệu phải tránh nhầm lẫn.

II- Khái quát mạng lới xúc tiến thơng mại ở Việt Nam- Sơ

l-ợc về một số tổ chức xúc tiến thơng mại của Việt Nam

1- Tổ chức xúc tiến thơng mại nhà nớc

1.1 Cục xúc tiến thơng mại

Trong những năm vừa qua, nhất là từ năm 1990 đến nay để phục vụ đờnglối kinh tế đối ngoại và phát triển xuất khẩu hoạt động xúc tiến thơng mại củaViệt Nam yêu cầu phải có một cơ quan đầu mối chuyên trách của chính phủ đảm

đơng công tác mới mẻ này Ngày 6/7/2000 theo quyết định số 778/2000 TTg thủtớng chính phủ cục xúc tiến thơng mại đã đợc hình thành Đây là cơ quan trựcthuộc Bộ Thơng Mại và chịu sự chỉ đạo trực tiếp của một thứ trởng Nhiệm vụchính của Cục là làm công tác tổ chức quản lý, phát triển các hoạt động xúc tiếnthơng mại hỗ trợ doanh nghiệp Việt Nam và nớc ngoài mở rộng kinh doanh Cùngvới sự ra đời của Cục xúc tiến thơng mại xét về mặt thể chế các tổ chức xúc tiếnthơng mại Việt Nam đã hình thành theo một hệ thống khá hoàn chỉnh

Với mục tiêu hớng tôn chỉ là hớng tới thành công trong kinh doanh chomọi doanh nghiệp; phát triển thơng mại và bảo vệ môi trờng đồng thời khai tháctối đa mọi nguồn lực Cục tiến hành các hoạt động chính nh :

- Quản lí giám sát hoạt động xúc tiến thơng mại theo luật định

- Kiến nghị với chính phủ về chính sách, biện pháp phát triển các hoạt động hỗtrợ doanh nghiệp

- Xây dựng phát triển cơ sở hạ tầng phục vụ cho các hoạt động xúc tiến thơngmại

- Hỗ trợ và hớng dẫn cho các sở thơng mại của chính quyền địa phơng, và các tổchức xúc tiến thơng mại trong nớc tổ chức các hoạt động xúc tiến thơng mại

- Cung cấp thông tin thơng mại cho các doanh nghiệp

- T vấn kinh doanh và thực hiện các hoạt động hỗ trợ kĩ thuật phục vụ doanhnghiệp

- Phát triển thơng mại điện tử

- Giúp các doanh nghiệp Việt Nam và các doanh nghiệp nớc ngoài tìm kiếm bạnhàng, đối tác cơ hội kinh doanh bắng các hình thức tổ chức các phái đoàndoanh nghiệp ra nớc ngoài, tổ chức gặp gỡ bạn hàng và giao dịch thơng mại

- Giúp doanh nghiệp tham gia hội chợ, triển lãm nớc ngoài

- Đào tạo kĩ năng tổ chức các hoạt động xúc tiến thơng mại và kĩ năng tácnghiệp kinh doanh

Trang 26

- Hỗ trợ các doanh nghiệp nớc ngoài phát triển kinh doanh tại Việt Nam

- Hợp tác song phơng đa phơng với tổ chức xúc tiến thơng mại ở nứơc ngoài vàcác tổ chức quốc tế

1.2 Các cơ quan đại diện của Việt Nam ở nớc ngoài

Cơ quan đại diện thơng mại của Việt Nam ở nớc ngoài là một bộ phận cấuthành hệ thống xúc tiến thơng mại của Việt Nam Hoạt động xúc tiến thơng mạicủa các cơ quan thơng vụ ở nớc ngoài có quan hệ mật thiết với các tổ chức xúctiến thơng mại trong nớc Điều kiện tổ chức các hoạt động xúc tiến thơng mại củathơng vụ ở mỗi địa bàn rất đa dạng tuỳ theo môi trờng pháp lí, tập quán buôn báncủa từng nớc

Theo Bộ thơng mại, hiện nớc ta đã có 41 tham tán thơng mại ở nớc ngoàitrong đó có 15 tham tán ở khu vực Châu á -Thái Bình Dơng, 19 tham tán và mộttham tán công sứ ở khu vực Âu Mỹ, 7 tham tán và một tuỳ viên phụ trách phụtrách ở khu vực Châu Phi- Tây Nam á Riêng tại Hoa Kỳ các cơ quan đại diệncủa Việt Nam gồm có:

- Đại sứ quán tại Washington DC

- Phái đoàn Việt Nam tại Liên Hiệp Quốc

- Lãnh sự quán Việt Nam tại San Francisco

- Thơng vụ Việt Nam tại Hoa Kỳ

Các cơ quan đại diện của Việt Nam ở nớc ngoài chính là nơi cung cấpthông tin, hỗ trợ cho các doanh nghiệp muốn tìm hiểu thâm nhập thị trờng Cáccơ quan này thờng cung cấp các dịch vụ chuyên môn nh thu thập và cung cấp các

th hỏi hàng hỗ trợ cho hợp tác công nghiệp, hỗ trợ các phái đoàn nớc ngoài đếnthăm và làm việc với các doanh nghiệp Việt Nam, phân phát các ấn phẩm của tổchức Các văn phòng nớc ngoài hỗ trợ cho các doanh nghiệp muốn trực tiếp đi tìmhiểu thị trờng qua việc lập chơng trình gặp gỡ các đối tác tiềm năng nớc ngoài.Khi nhà doanh nghiệp ở nớc ngoài, các cơ quan đại diện ở nớc ngoài sẽ thông báocho biết những tập quán xã hội và những tập quán kinh doanh, cách giao dịch vớicác doanh nghiệp địa phơng và những vấn đề Marketing khác Nếu các nhà xuấtnhập khẩu muốn thì nhân viên của tổ chức xúc tiến thơng mại này có thể đi theocùng trong các cuộc gặp gỡ, tiếp xúc với đối tác

2- Các tổ chức xúc tiến thơng mại phi chính phủ

2.1 Phòng thơng mại và công nghiệp Việt Nam (VCCI)

Từ chỗ là một bộ phận của Bộ thơng mại, VCCI đã trở thành một tổ chức

độc lập từ năm 1994 với nguồn vốn của chính mình (hội phí, phí thu từ dịch vụ,các dự án đợc tài trợ) ở một khía cạnh nào đó có thể coi đây là hiệp hội kinh

Trang 27

doanh nh hiệp hội doanh nghiệp vừa và nhỏ Hà Nội( HASMEA), Hiệp hội côngthơng thành phố Hồ Chí Minh(UAIC), Hội doanh nghiệp trẻ…VCCI cố gắng thựchiện chức năng của một diễn đàn cho cộng đồng doanh nghiệp Tổ chức này cungcấp một loạt các dịch vụ cho doanh nghiệp bao gồm thông tin, đào tạo, tổ chứccác phái đoàn thơng mại, tổ chức việc tham gia hội chợ … đồng thời VCCI cũngcấp giấy chứng nhận xuất xứ và bắt đầu có những hoạt động để bảo vệ và hỗ trợcác doanh nghiệp vừa và nhỏ Nó cũng giữ vai trò của một trung tâm trọng tàiquốc tế và có một văn phòng về bằng sáng chế và nhãn hiệu thơng mại.

VCCI có khoảng 2500 thành viên, một nửa là từ khu vực doanh nghiệp nhànớc, còn lại từ doanh nghiệp t nhân Hiện nay VCCI đang nỗ lực để cung cấp cácdịch vụ cho cộng đồng doanh nghiệp vừa và nhỏ và đang hợp tác với UNIDO,ILO trong 1dự án hỗ trợ các doanh nghiệp để xây dựng và hoàn thiện kế hoạchkinh doanh, và với ESCAP về dự án tập trung vào xuất khẩu của các doanh nghiệpvừa và nhỏ Hiện nay tổ chức này cũng đang trong quá trình trong quá trình bànthảo với DANIDA về một dự án xây dựng một viện đào tạo về xuất khẩu

2.2 Các hiệp hội ngành hàng

Số hiệp hội ngành nghề dờng nh cha nhiều nhng khá nổi bật với t cách làcơ quan hỗ trợ với các chức năng và nhiệm vụ rõ ràng Hiện nay đã có hiệp hộidoanh nghiệp theo ngành hàng của các ngành nh thuỷ sản, da giày, nhựa, hạt

điều, cà phê, lơng thực, thủ công mĩ nghệ…

Hiệp hội các nhà chế biến và xuất khẩu thuỷ sản (VASEP) đợc xây dựng

nh là một hiệp hội ngành nghề của ngành công nghiệp thuỷ sản với sự hỗ trợ củaDANIDA Hiện nay VASEP tập trung cung cấp năng lực hỗ trợ các nhà sản xuấtnâng cao chất lợng, đáp ứng tiêu chuẩn kĩ thuật của thị trờng EU và Hoa Kỳ Mộtmục tiêu khác cũng đợc quan tâm xây dựng là xây dựng năng lực xúc tiến xuấtkhẩu của ngành

Hiệp hội các nhà sản xuất da giày (LEFASO): thành lập khá sớm từ 1987với khoảng 100 công ty thành viên (trong số khoảng 150 công ty trong ngành).Ngành công nghiệp da giày Việt Nam chủ yếu hớng vào các thị trờng xuất khẩu.Với sự sụp đổ của Liên Bang Xô Viết ngành đã chuyển hớng sang các thị trờngmới bao gồm cả thị trờng Hoa Kỳ Hiệp hội cung cấp cho các thành viên củamình thông tin về thị trờng trong và ngoài nớc thông qua một tạp chí thơng mại,ủng hộ các quyền lợi của thành viên mình thông qua các cuộc tham vấn với cácthành viên của mình và các quan chức chính phủ kể cả các quan chức của Bộ Th-

ơng mại, Bộ Tài Chính, Bộ Kế hoạch và Đầu t, Văn phòng chính phủ Hiệp hộicũng tổ chức cho thành viên tham gia hội chợ thơng mại ,tổ chức các đoàn thơngmại và các khoá đào tạo cho công nhân và nhân viên kĩ thuật ở các doanh nghiệp.Ngoại trừ các khoá đào tạo đợc tiến hành theo nguyên tắc lấy thu bù chi, các dịch

vụ khác đợc cung cấp miễn phí cho các thành viên hiệp hội

Trang 28

3- Các tổ chức thơng mại có thu (bán chính phủ) và các doanh nghiệp tham giavào hoạt động xúc tiến thơng mại

Các tổ chức sự nghiệp có thu thờng là các trung tâm kinh tế thuộc các bộngành nh Trung tâm thông tin thơng mại thuộc Bộ thơng mại, Trung tâm thơngmại VTIC, Trung tâm thông tin thuộc Bộ nông nghiệp phát triển nông thôn, việnnghiên cứu thơng mại VIT

Trung tâm thông tin thơng mại (VTIC) chịu trách nhiệm phát hành và chủyếu thu thập một số thông tin cho trung tâm xử lí Trung tâm này cung cấp thôngtin và dữ liệu về thơng mại và đầu t nớc ngoài với các ấn phẩm là 6 bản tin định kìhàng tháng, tuần, ngày, và cả tạp chí và sách (khoảng 20-30 đầu sách/ năm kể cảsách mới và bổ sung, cập nhật) Tuy nhiên nhu cầu về thông tin chuyên ngành làquả lớn trong khi chi phí lại quá cao do đó vấn đề quan trọng là làm thế nào để cóthể có đợc và phổ biến các thông tin đó

Viện nghiên cứu thơng mại (VIT) là cơ quan nghiên cứu của Bộ thơng mại.Viện có 4 bộ phận chính tập trung vào chính sách thơng mại, chiến lợc thơng mại,nghiên cứu thị trờng và thông tin thơng mại với chức năng chính là thu thập thôngtin Bộ phận nghiên cứu thị trờng tập trung vào việc dự báo các tiềm năng thị tr-ờng hàng nông sản, hải sản, giày dép, may Thông tin đợc tóm tắt trong các báocáo về ngành hàng đợc cập nhật định kì

Trung tâm thông tin của Bộ NN& PTNT tập trung vào việc biên soạn vàphổ biến các ấn phẩm phát hành hàng tuần, tháng, quý Phần lớn trong số này tậptrung vào giới thiệu năng lực sản xuất của Việt Nam

Công ty điện toán truyền dữ liệu (VDC): là 1 doanh nghiệp nhà nớc củaTổng cục bu điện độc quyền đối với cổng Internet giữa Việt Nam và thế giới

Ngoài ra tham gia vào hoạt động hỗ trợ xúc tiến thơng mại còn có các tổchức chuyên ngành nh các doanh nghiệp tổ chức hội chợ triển lãm, quảng cáo.Vinexad là doanh nghiệp nhà nớc trực thuộc Bộ thơng mại tuy hiện giờ khôngcòn là độc quyền trong lĩnh vực hội chợ triển lãm nhng vẫn là đơn vị chủ chốt;VCCI expo (công ty cổ phần quảng cáo, hội nghị, triển lãm của VCCI) là một chinhánh cuả VCCI, hàng năm tổ chức ở Việt Nam 4-5 cuộc triển lãm các sản phẩmViệt Nam, công ty cũng phối hợp với các đối tác để hỗ trợ cho các nhà xuất khẩuViệt Nam tham gia các phái đoàn thơng mại kể cả việc tham gia các hội chợ ở n-

Trang 29

III- Hoạt động xúc tiến thơng mại với thị trờng Hoa Kỳ thờigian qua

1- Tiềm năng xuất khẩu của Việt Nam

1.1 Thành tựu xuất khẩu của Việt Nam

Sự tăng trởng nhanh chóng của Việt Nam trong những năm 90 đợc gắn liềnvới sự gia tăng mạnh mẽ của xuất khẩu Theo ngân hàng thế giới xuất khẩu hànghoá và dịch vụ của Việt Nam tăng 28%/năm giai đoạn 1990-1999, nhanh hơn bất

cứ nớc nào trên thế giới, tăng nhanh hơn bốn lần tốc độ tăng trởng thơng mại thếgiới Chỉ trong vài năm Việt Nam trở thành nhà xuất khẩu quan trọng trên thế giớicủa một loạt mặt hàng và sản phẩm Từ năm 1999, Việt Nam chiếm 17% xuấtkhẩu gạo của thế giới, đứng thứ hai sau Thái Lan, chiếm 13 % lợng xuất khẩu càphê, đứng thứ 3 sau Brazil, và Colombia Trong những năm 90 Việt Nam đã trởthành nớc dẫn đầu trên thị trờng của một số mặt hàng khác nh hạt tiêu, hạt điều.Trong số các sản phẩm công nghiệp Việt Nam đang trở thành một trong những n-

ớc dẫn đầu về sản xuất giày trên thế giới với 4%của thị trờng toàn cầu và cũng lànhà xuất khẩu quan trọng hàng may mặc

Thành tựu xuất khẩu những năm 90 phần lớn vẫn đợc tiếp tục duy trì trongthời điểm khởi đầu một thiên niên kỉ mới tuy có bị chậm lại đôi chút do khủnghoảng kinh tế châu á và gần đây là sự kiện 11/9 gây ảnh hởng xấu tới kinh tếtoàn cầu Trong hoàn cảnh kinh tế toàn cầu suy giảm, thị trờng thế giới bão hoàgây sụt giảm giá của một số mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam, nhữngthành tựu xuất khẩu gần đây là rất đáng kể Về thị trờng Việt Nam không nhữngkhôi phục lại những thị trờng truyền thống mà còn mở rộng sang nhiều thị trờngmới có tiềm năng

Bảng 4: Mời thị trờng xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam

(Đơn vị: triệu USD)

NhậtBản 1514 Nhật Bản 1786 Nhật Bản 2575 Nhật Bản 25098Singapore 741 Singapore 876 Trung Quốc 1536 Trung Quốc 1418,1

Đài Loan 670 Australia 815 Australia 1272 Mỹ 1065,3

Đức 552 Trung Quốc 746 Singapore 886 Singapore 1043,7Australia 472 Đài Loan 682 Đài Loan 757 Australia 1041,8

Anh 336 Indonexia 420 Philippines 478 Pháp 467,5Hồng Kông 318 Philippines 393 Malaysia 414 Hàn Quốc 406,1(Nguồn: Thời báo kinh tế Việt Nam 23/9/2002)

Trang 30

Trong 10 thị trờng này ta có thể thấy rằng kim ngạch xuất khẩu sang NhậtBản luôn đứng đầu, vợt xa bạn hàng thứ hai, nhng đã tăng chậm dần và khoảngcách tơng đối đã giảm dần Vị trí của Trung Quốc liên tục đợc tăng lên, từ thứ 7lên thứ 4 lên thứ 2 Vị trí của Mỹ cũng tăng nhanh và ngày càng đợc cải thiện hơnnữa nhờ Hiệp Định thơng mại Việt- Mỹ đã đợc kí kết.

1.2 Sản phẩm có tiềm năng xuất khẩu

Tiềm năng xuât khẩu là khả năng của một doanh nghiệp hay đất nớc biếttận dụng cơ hội kinh doanh ở nớc ngoài Tiềm năng xuất khẩu của Việt Nam th-ờng đợc đánh giá dựa vào các tiêu chí cơ bản:

(1) Tầm quan trọng tơng đối của sản phẩm tại thời điểm hiện tại

(2) Vị trí của xuất khẩu Việt Nam trong nền kinh tế toàn cầu

(3) Hình thức tăng trởng xuất khẩu của Việt Nam

(4) Tăng trởng nhu cầu toàn cầu

(5) Cơ hội và tính cạnh tranh

(6) Ưu tiên quốc gia

(7) Giá trị gia tăng và mối liên kết với nền kinh tế

(8) Chất lợng về mặt xã hội và môi trờng của sản phẩm

Dựa vào những tiêu chí trên chính phủ có thể cho điểm xếp hạng u tiên phát triểnxuất khẩu và trợ giúp kĩ thuật cho phát triển xuất khẩu các sản phẩm và dịch vụ đ-

ợc chú trọng trong chiến lợc xuất khẩu mới từ năm 2001-2010 Việc cho điểm,xếp hạng một số mặt hàng có tiềm năng có thể đợc xem ở phụ lục 6 Theo đó cácmặt hàng Việt Nam có tiềm năng xuất khẩu là: rau quả, hải sản, thủ công, dệtmay, giày da, điện tử, sản phẩm từ gỗ và du lịch Đây chính là những ngành cókhả năng cung cấp lớn, tiềm năng tốt để phát triển, đồng thời là ngành đòi hỏinhiều lao động và có ảnh hởng lớn tới việc tạo việc làm Riêng về thị trờng Mỹ đểxét xem mặt hàng nào là có tiềm năng ta có thể xem thêm số liệu thống kê về cácmặt hàng Mỹ nhập khẩu từ Việt Nam

Bảng 5: Mời mặt hàng Mỹ nhập khẩu chủ yếu từ Việt Nam

Trang 31

may, giày dép, thủ công mĩ nghệ, hàng dân dụng thông thờng, trên thực tế chiếmtới khoảng 90% tổng lợng hàng ta xuất sang Mỹ.

 Hàng thuỷ sản: thị trờng Mỹ là thị trờng thuỷ sản dẫn đầu mức xuất khẩu thuỷsản của Việt Nam hiện nay Thị trờng Nhật tuy tăng về giá trị nhng tỉ trọnggiảm dần Mỹ trở thành thị trờng quan trọng hàng đầu với thị phần xuất khẩutăng nhanh từ 6% năm 1998 lên 27,8 % năm 2001 So với cùng kì năm 2001kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản trong 5 tháng đầu năm 2002 giảm 5,3% donhững khó khăn về tiêu chuẩn và chất lợng sản phẩm xuất khẩu của ta cònnhiều bất cập ,trong khi tiêu chuẩn nhập khẩu của các nớc ngày càng có xu h-ớng đa dạng và yêu cầu cao hơn và việc áp dụng ngày càng nhiều các hàng rào

kĩ thuật ở các nứoc nhập khẩu , đặc biệt là EU, và Mỹ Nhu cầu nhập khẩuhàng năm mặt hàng này của Mỹ là trên 10 tỉ USD, yêu cầu vệ sinh và chất l-ợng cũng không khắt khe nh thị trờng EU, giá bán lại cao hơn các thị trờngkhác Theo kế hoạch đến năm 2005,ngành thuỷ sản Việt Nam sẽ đa dạng hóathị trờng nhng thị trờng Mỹ vẫn giữ vai trò quan trọng nhất chiếm tới gần 1/3toàn bộ thị phần xuất khẩu

 Hàng giày dép: hàng năm Mỹ nhập khẩu gần 15 tỉ USD giày dép các loại,riêng Trung Quốc là nớc đứng đầu về xuất khẩu giày dép sang thị trờng này(năm 1998 là 8 tỉ USD vợt xa nớc đứng thứ hai là Italia 1,2 tỉ USD) Khi thựchiện hiệp định do không bị áp đặt hạn ngạch kim ngạch xuất khẩu giày dépcủa ta sẽ tăng trởng mạnh với tốc độ tăng trởng tơng đối bền vững qua cácnăm

 Hàng dệt may: do có lợi thế về giá nhân công nên kim ngạch xuất khẩu dệtmay sang Hoa Kỳ dự định sẽ tăng nhanh sau khi hiệp định có hiệu lực Hiệnnay Hoa Kỳ vẫn còn áp dụng chế độ hạn ngạch hàng dệt may đối với nớckhông phải là thành viên WTO, do vậy hai bên còn phải đàm phán để kí hiệp

định riêng về hàng dệt may Trong 4 tháng đầu năm 2002 lợng xuất khẩu tăng6,5 lần so với 4 tháng đầu năm 2001, theo dự báo, kim ngạch xuất khẩu hàngdệt may năm 2002 của Việt Nam vào Mỹ sẽ đạt 200 triệu USD, gấp 4 lần sovới năm 2001 Theo đánh giá của nhiều chuyên gia hàng dệt may của ViệtNam có khả năng cạnh tranh khá tốt về chất lợng, đặc biệt là hàng dệt và áo sơ

mi Tuy nhiên khả năng đáp ứng của ta còn hạn chế (cha đáp ứng đợc tiêuchuẩn SA 8000)

2- Hoạt động xuất khẩu vào thị trờng Mỹ thời gian qua của Việt Nam

Những kết qua xuất khẩu trong những năm qua thể hiện tiềm năng mở rộng

và thúc đẩy xuất khẩu của Việt Nam sang Mỹ

Bảng 6: cán cân thơng mại Việt Nam- Hoa Kỳ, 1992-2002

Trang 32

khẩu sang Mỹ qua các năm sang Việt Nam

1994 Và từ chỗ nhập siêu Việt Nam dần trở thành nớc xuất siêu trong quan hệthơng mại với Hoa Kỳ (từ năm 1997)

Trong số các thị trờng của 14 mặt hàng chủ lực, Mỹ là 1 trong 10 thị trờnglớn nhất cho 7 mặt hàng Trong tổng số xuất khẩu 1478,5 triệu USD của mặt hàngthuỷ sản của ta, Mỹ nhập khẩu 305,1triệu USD, chiếm 20,64 %, đứng thứ 2 sauNhật Bản (482,6 triệu USD); cà phê nhân Mỹ nhập khẩu của Việt Nam 70,9 triệuUSD, đứng thứ 2 sau Thuỵ Sĩ (101 triệu USD); hạt điều nhân nhập khẩu 45 triệuUSD, đứng thứ 2 sau Trung Quốc; về hạt tiêu Mỹ đứng thứ 5 (8,2 triệu USD);giày dép Mỹ là nớc nhập khẩu thứ 6 (87,3 triệu USD); dệt may đứng thứ 8 (49,3triệu USD); và dầu thô đứng thứ 7 (91,4 triệu USD) Qua những con số thống kê

ta có thể thấy Mỹ đã và có khả năng trở thành thị trờng tiềm năng cho nhiều mặthàng của Việt Nam tuy nhiên giá trên thị trờng này có thể coi là giá quốc tế vànhiều khi nó không đợc nh ta mong đợi

Bảng 7: Giá xuất khẩu bình quân của một số mặt hàng chủ yếu

Trang 33

Dầu thô 227,1 186,8 204,0 202,5 169,9

(Nguồn: Bộ thơng mại- trích lại từ Tạp chí thông tin kinh tế kế hoạch số 6/2002)

Nguyên nhân có thể vì những mặt hàng này có tỉ lệ chế biến thấp, quy môsản xuất nhỏ làm cho giá thành cao, chất lợng không đồng đều Do đó trong thờigian qua dù lợng xuất khẩu tăng nhng giá trị lại không tăng tơng xứng, và nh vậy

là điểm yếu gây thiệt thòi cho các doanh nghiệp

3- Trực trạng hoạt động xúc tiến thơng mại để hỗ trợ xuất khẩu vào thị ờng Hoa Kỳ:

tr-3.1 Sự cần thiết phải đẩy mạnh xúc tiến thơng mại:

- Trong bối cảnh kinh tế thế giới nhiều biến động ngày nay hoạt động xuất khẩu

là một trong những hoạt động thể hiện sự cạnh tranh gay gắt nhất Sau khủnghoảng tài chính năm 1997 các nớc Châu á, đặc biệt các nớc đang phát triển,những nớc coi xuất khẩu là động lực của nền kinh tế có nhu cầu càng đẩymạnh xuất khẩu hơn để nhanh chóng phục hồi, đó cũng là một nguyên nhânkhiến sự cạnh tranh tại các thị trờng nhập khẩu lớn thêm ác liệt Để tiêu thụ đ-

ợc hàng, xâm nhập thành công và có chỗ đứng vững chắc tại một thị trờng nào

đó vấn đề không chỉ còn là có một sản phẩm tốt, giá cả phải chăng mà cònquan trọng là nhà xuất khẩu sẽ đa sản phẩm, hàng hoá đến với ngời tiêu dùngtheo cách nào, làm thế nào để ngời tiêu dùng chấp nhận việc dùng thử một sảnmới… đây cũng không còn là vấn đề của từng doanh nghiệp xuất nhập khẩu

mà còn là của cả quốc gia trong việc thực hiện chiến lợc xuất nhập khẩu củamình do đó hoạt động xúc tiến thơng mại với t cách là hoạt động hỗ trợ cungcấp thông tin t vấn… nh là một công cụ hỗ trợ tích cực trở thành ngày càngquan trọng

- Sau khi hiệp định thơng mại Việt – pháp luật Mỹ đợc kí kết và bắt đầu có hiệu lực quan

hệ thơng mại hai nớc đã có những bớc tăng trởng đáng kể Xuất khẩu của tasang thị trờng này tăng lên gấp đôi thế nhng đó chủ yếu vẫn là do khai thôngpháp lí, hành chính là chủ yếu chứ cha hẳn là do nỗ lực của bản thân chúng ta.Nếu so sánh những con số chúng ta đạt đợc trong tổng số lợng hàng mà ngờidân Mỹ tiêu dùng hàng năm mà nớc Mỹ phải nhập khẩu thì còn quá nhỏ bé.Chẳng hạn năm 2001, Mỹ nhập khẩu thuỷ sản từ các nớc là 18,5 tỉ USD riêng

về nhập khẩu tôm là 3,63 tỉ USD thì Việt Nam chỉ xuất vào Mỹ đợc 0,49 tỉUSD trong đó tôm chiếm 338 triệu USD; hàng dệt may cũng vậy, Mỹ nhậpkhẩu năm 2001 tới 75,17 tỉ USD và Việt Nam chỉ chiếm có gần 0,47 tỉ USD.Trong khi đó chúng ta vẫn còn có khả năng xuất khẩu với số lợng lớn hơn Ví

dụ nh trong trờng hợp cà phê, Mỹ là nơi tiêu thụ nhiều nhất thế giới, thuế suấtnhập khẩu mặt hàng cũng rất đợc khuyến khích ở mức 0% thế nhng đặc điểm

Trang 34

tiêu thụ thị trờng này là có xu hớng nhiều hơn với loại cà phê chè trong khi talại trồng và xuất khẩu chủ yếu cà phê vối Do đó ta không chỉ chịu thiệt hơn

do giá thấp mà còn tự thu hẹp thị trờng tiêu thụ của mình

Thêm vào đó ta cũng thấy một đặc điểm nổi bật trong hoạt động xuất khẩu của

ta là phần lớn hàng của ta xuất khẩu dới dạng thô, khi xuất qua Mỹ thờng phảiqua trung gian công ty của nớc thứ ba, 80% thanh toán bằng đồng đô la và cáckênh phân phối ở đây lại rất đa dạng nhng không dễ xâm nhập Những công tymới xuất khẩu vào thị trờng này thờng phải đa hàng vào qua hệ thống phân phốitrung gian Bằng cách này nhà xuất khẩu đỡ mất công trong tìm hiểu thị trờng,tuy nhiên về lâu dài cách này cũng có một số nhợc điểm nh:

- Các công ty nhập khẩu thực sự và ngời mua hàng cuối cùng không biết đếncông ty xuất khẩu Việt Nam

- Có khi giá bán lẻ và giá nhập khẩu chênh nhau hàng nhiều lần có khi lại rất sátnhau tuỳ thuộc vào cơ cấu giá thành, thuế nhập khẩu đối với từng mặt hàng

- Khách hàng hay đòi làm đại lí độc quyền vì sợ ngời xuất khẩu cung cấp chonhiều khách hàng khác Do đó trớc khi quyết định cần đi tham khảo thị trờng

để nắm vững cơ cấu giá cả và đàm phán để chia xẻ lợi ích trên thị trờng

Một trong những khó khăn lớn nhất cuả ngời xuất khẩu là tìm ra ngời muahàng vì tên công ty và việc kinh doanh của công ty ở Mỹ là thông tin bí mật Tuynhiên cũng có cách để tìm ra là mua thông tin Thí dụ: thông qua các hiệp, hoặc

đặt mua thông tin của các công ty t nhân hay một số cơ quan của chính phủ có cơ

sở dữ liệu do họ tự xây dựng Do vậy về lâu dài để công tác xuất khẩu của doanhnghiệp Việt Nam hiệu quả các tổ chức xúc tiến thơng mại không chỉ cần chỉ racho doanh nghiệp những địa chỉ có thể mua đợc thông tin mà còn rất cần đẩymạnh các hoạt động nghiên cứu tìm hiểu của mình xây dựng những kho dữ liệusẵn sàng cung cấp thông tin cho doanh nghiệp Việt Nam

Ngoài ra hoạt động xúc tiến thơng mại và xuất khẩu của Việt Nam cũng cónhững thuận lợi nhất định khi có nhiều cơ quan chính phủ cuả Hoa Kỳ sẵn sànghợp tác với chính phủ và doanh nghiệp Việt Nam trong việc cung cấp thông tin

Ví dụ nh trờng hợp đại sứ Mỹ tại Việt Nam Raymond F Burghardt đã khẳng định

ông có thể và sẵn sàng cung cấp các loại thông tin nh hội chợ triển lãm tại Mỹcho doanh nghiệp Việt Nam nhng việc thuyết phục các doanh nghiệp ở đây chịutrng bày hàng của doanh nghiệp thì các doanh nghiệp này phải tự lo lấy Các cơquan này đã có các chơng trình hỗ trợ Việt Nam thi hành hiệp định, kể cả các vấn

đề kĩ thuật nh hải quan, quyền sở hữu trí tuệ Cũng theo ông nói một cách thẳngthắn thì doanh nghiệp để xuất khẩu thành công không những cần có hàng tốt màcòn phải biết quảng cáo hay, phải có đại lí giỏi, phải biết đa hàng của mình lên kệhàng

Trang 35

Và mặc dù từng công ty đều có chơng trình xúc tiến thơng mại riêng để đẩymạnh xuất khẩu thế nhng trong tổng số 12000 doanh nghiệp xuất nhập khẩuchúng ta cũng mới chỉ có 10-15% số doanh nghiệp sẵn sàng hoặc đã xuất hàngvào vào Mỹ Do đó có thể thấy là sự hỗ trợ trong xúc tiến thơng mại của các cơquan chính phủ và phi chính phủ khác cũng là không thể thiếu.

3.2 Kết quả của các tổ chức xúc tiến thơng mại Việt Nam

a, Kết quả hoạt động xúc tiến thơng mại của các cơ quan nhà nớc

Theo thống kê chỉ riêng 8 tháng đầu năm 2002 Cục xúc tiến thơng mại đã

có nhiều hoạt động mang lại hiệu quả trong lĩnh vực xúc tiến thơng mại nh: thamgia xây dựng văn bản pháp quy, biên tập phát hành sách, giới thiệu các doanhnghiệp trên trang Web của Cục (www.vietrade.gov.vn), lựa chọn đợc hàng chụcdoanh nghiệp Việt Nam tham gia đề án Chợ ảo-Virtual Mall, phối hợp với Trungtâm Thơng mại quốc tế ITC triển khai Chơng trình Cầu nối thơng mại điện tử, mở

2 lớp tập huấn về XTTM cho hơn 100 học viên là doanh nghiệp và cán bộ làmcông tác XTTM, tổ chức các cuộc hội thảo, hội nghị để phổ biến kiến thức, kinhnghiệm, giới thiệu thông tin, đặc điểm thị trờng, sản phẩm, ngành hàng, kỹ thuậtxúc tiến thơng mại Chỉ riêng về công tác khảo sát thị trờng Cục đã tổ chức 4

đoàn liên Bộ và doanh nghiệp đi khảo sát các khu vực, thị trờng trọng điểm làHoa Kỳ, Nga, Trung Quốc, Châu Phi để đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu và mởrộng thị trờng Mục đích của những chuyến đi này nhằm xúc tiến thơng mại, pháthiện rào cản để tìm biện pháp tháo gỡ, đẩy mạnh xuất khẩu Riêng các chuyến đitới Hoa Kỳ: theo báo cáo nhanh, các DN đã ký hợp đồng trị giá 6 triệu USD,trong đó dệt may đợc 4 triệu USD, rau quả 2 triệu USD Nhiều bản ghi nhớ tronglĩnh vực rau quả, chè, may mặc, thủ công mỹ nghệ, đầu t trị giá trên 10 triệu USDcũng đợc ký Ngoài ra, đoàn còn nghiên cứu về các luật lệ, điều kiện kinh doanh,

đặc điểm thị trờng chuẩn bị cho việc phát triển kinh doanh lâu dài

Một trong số đó là chuyến đi khảo sát trực tiếp của Phó thủ tớng NguyễnMạnh Cầm tới Hoa Kỳ từ 12-22/06/2002 cùng đoàn doanh nghiệp Đây là môt cơhội cho doanh nghiệp Việt Nam nhìn thực tế thị hiếu, đòi hỏi của thị trờng để cóhớng đi đúng cho hàng Việt Nam xuất khẩu Trong chuyến đi bên cạnh nhữngcuộc gặp và kí văn kiện ngoại giao, các doanh nghiệp Việt Nam đã tiếp xúc, làmviệc trực tiếp với các công ty tập đoàn kinh doanh lớn của Mỹ để tìm hiểu thị tr-ờng cũng nh cách thức xâm nhập hàng hoá Việt Nam vào thị trờng này Nhữngchuyến đi nh thế này giúp rất nhiều cho các doanh nghiệp trong việc tìm hiểu trựctiếp nhu cầu từ phía bạn hàng và các hiệp hội doanh nghiệp tại Việt Nam và Hoa

Kỳ Doanh nghiệp Việt Nam có đợc thông tin chính xác hơn từ phía đối tác và họ

sẽ chịu trách nhiệm hớng dẫn làm thế nào để đa đợc hàng Việt Nam vào thị trờngMỹ

Trang 36

Trớc đó, trong chuyến đi tháp tùng Phó thủ tớng Nguyễn Tấn Dũng cùng

đoàn đại biểu chính phủ Việt Nam sang Mỹ từ 9-14/12/2001 các doanh nghiệp ởphía Nam cũng thu đợc nhiều kết quả Hoạt động của đoàn tại đây cũng rất phongphú Doanh nghiệp của ta tham gia vào 3 diễn đàn kinh tế ở New York và SanFrancisco, một cuộc hội thảo giới thiệu thị trờng Mỹ và các buổi làm việc vớicông ty tài chính quốc tế IFC và thơng vụ Việt Nam tại Mỹ Một số doanh nghiệpcòn tham gia hội thảo chuyên nghành dệt may và dự lễ khai trơng văn phòngVinatex tại New York, lễ kí mua máy bay của hãng hàng không Việt Nam vàBoeing, dự lễ chào mừng mở văn phòng đại diện của hãng hàng không Việt Namtại San Francisco…tại các diễn đàn hội thảo này và qua các cuộc gặp riêng, cácdoanh nghiệp của chúng ta đã tiếp xúc với hàng trăm dại diện của các công tyquan tâm và mong cuốn làm ăn với Việt Nam Ngoài những đối tác cũ, nhiều bạnhàng mới từ các vùng khác nhau đã đến làm quen với doanh nghiệp Việt Nam,trao đổi về các khả năng hợp tác kinh doanh mới mở ra với hiệp định thơng mại.Nhiều hội đồng hiệp hội, tổ chức hỗ trợ kinh doanh cũng chủ động tiếp xúc, giớithiệu với các doanh nghiệp Việt Nam những khả năng và chơng trình của họnhằm hỗ trợ doanh nghiệp hai bên tăng cờng quan hệ kinh doanh Một số hợp

đồng xuất khẩu hàng dệt may, nhựa, đồ gỗ, cà phê, bánh các loại, thuỷ sản… đã

đợc kí kết Hiệp hội nhựa đã kí kết đợc một số thoả thuận với Mỹ trị giá 20 triệuUSD, trong đó có 10 triệu cho 100 triệu bao bì PP, 6 triệu USD cho các bao bì

đựng thức ăn nhanh và 2,5 triệu USD hàng gia dụng cao cấp hàng tháng Hiệp hộinày cũng tiếp tục quan hệ với Niso Iwai– pháp luật Mỹ để có thể kí kết đợc việc mua hàng

từ Việt Nam thay thế hàng nhựa Trung Quốc trong số 30 triệu USD hàng nhựa màhàng nằm tập đoàn này vẫn xuất khẩu sang Mỹ Đồng thời tiếp xúc với một tập

đoàn xây dựng lớn của Mỹ để sản xuất nhà ở nhựa cho ngời thu nhập thấp

Cùng lúc đó, trung tâm xúc tiến thơng mại và đầu t thành phố Hồ Chí Minh(ITPC) đã phối hợp với công ty LST (Việt Nam) và John Corporation (Mĩ) chuẩn

bị cho việc mở cửa hàng trng bày hàng Việt Nam tại Houston Cửa hàng này sẽ

đ-ợc mở thờng xuyên để giới thiệu và quảng bá cho hàng Việt Nam tại Mỹ Đây làbớc đầu cho ITPC mở tiếp các cửa hàng mới tại San Francisco và quận Cam

Kết quả của các chuyến đi này đợc đánh giá là rất thành công, mở ra nhiềucơ hội phát triển kinh doanh, đẩy mạnh xuất khẩu của Việt Nam Ngoài ra, Cụcxúc tiến thơng mại cũng tổ chức đoàn vào giao dịch thơng mại, khảo sát thị trờngViệt Nam qua việc mời trên 15 đoàn vào gặp gỡ trực tiếp giao dịch với các doanhnghiệp Việt Nam (Hoa Kỳ, Nhật Bản, Hongkong, Hà Lan, Bỉ, Trung Quốc )

Về hoạt động hợp tác quốc tế Cục đã chủ động tích cực trong việc thiết lậpquan hệ hợp tác với các tổ chức XTTM quốc tế, các tổ chức kinh tế quốc tế, các

đại diện kinh tế ngoại giao của các nớc tại Việt Nam trong việc hợp tác và phốihợp tổ chức các hoạt động XTTM (tổ chức XTTM của Thuỵ Sỹ (SIPPO), NhậtBản (JETRO), Hàn quốc (KOTRA), Đài Loan (CETRA), Trung tâm Thơng mại

Trang 37

Quốc tế (ITC), Thơng vụ Italia, Pháp, Anh, Đài bắc, Cộng hoà Séc tại ViệtNam ) Việc chủ động tích cực thiết lập và duy trì mối quan hệ hợp tác với các tổchức XTTM quốc tế, các tổ chức kinh tế quốc tế, các đại diện ngoại giao, kinh tếcủa các nớc đã góp phần đa Việt Nam tiếp cận với các thị trờng mới nh Hoa Kỳ,Châu Phi, Trung Quốc, và mở rông các thị trờng tiềm năng nh EU, Nga, Nhật Bản

và quan trọng hơn là đã giúp cho Cục huy động đợc nhiều nguồn tại trợ, giúp đỡ

để tổ chức nhiều hoạt động XTTM trong bối cảnh ngân sách hoạt động của Cụccòn hạn chế Đặc biệt, việc tham gia tích cực và hiệu quả của Cục vào dự ánVIE98/021 đã đợc phía Bạn đánh giá cao và có thể cho phép dự án đợc triển khai

ở giai đoạn II

Hoạt động xúc tiến thơng mại còn đợc tiến hành ở nhiều cơ quan khác nh

Bộ Tài chính ; Bộ Kế hoạch- Đầu t ; Bộ Khoa học- Công nghệ… với những đặcthù riêng

Bộ Tài chính đã quyết định hỗ trợ chi công tác xúc tiến thơng mại bằng

nguồn thu phí hạn ngạch dệt may qua văn bản 4714 TC/TCDN Theo đó ngànhdệt may sẽ đợc hỗ trợ chi tối đa 70 % chi phí thuê gian hàng, vận chuyển hàng tr-

ng bày trong tổ chức gian hàng hội chợ, triển lãm ở nớc ngoài Các cán bộ đi côngtác nớc ngoài tìm kiếm thị trờng đợc hỗ trợ tối đa không quá 50% mức chi thực tếcủa doanh nghiệp và hiệp hội Các trung tâm xúc tiến thơng mại hoặc văn phòng

đại diện của doanh nghiệp và hiệp hội dệt may ở các thị trờng Hoa Kì, Đức, Nga,Nhật, Hồng Kông, Irắc, Các tiểu vơng quốc ả Rập thống nhất đợc cấp ngân sách100% và các thị trờng khác đợc hỗ trợ 50% mức chi thực tế của doanh nghiệp

Tại cuộc họp với các doanh nghiệp ngày 11/10/2001 Quỹ hỗ trợ phát triểnthông báo các doanh nghiệp xuất khẩu hàng vào Mỹ đợc vay vốn u đãi 0,36 %/tháng Theo đó chi nhánh Quỹ hỗ trợ phát triển đợc cho vay ngay các mặt hàng utiên khuyến khích xuất khẩu gồm: gạo, thịt lợn, cà phê, rau quả hộp và thuỷ sản.Các hợp đồng xuất khẩu với tất cả các loại hàng xuất khẩu vào Mỹ cũng thuộcdiện này Các đơn vị có dự án sản xuất, chế biến, gia công hàng hóa xuất khẩu đã

đợc Quỹ hỗ trợ phát triển đầu t trung và dài hạn, trong thời hạn vay vốn, đợc vayngắn hạn trong năm đầu tiên kí đợc hợp đồng xuất khẩu

b, Công tác xúc tiến thơng mại ở các doanh nghiệp và hiệp hội ngành nghề:Tại thành phố Hồ Chí Minh Vinatex và ngân hàng HSBC Việt Nam đã phốihợp để tổ chức chuyến đi tìm hiểu thị trờng Mỹ cho 40 doanh nghiệp dệt mayViệt Nam (gồm cả doanh nghiệp nhà nớc và t nhân) sau 2 tháng chuẩn bị Trongchuyến đi này Vinatex đã mở 1 văn phòng đại diện đầu tiên của Việt Nam tạiNew York Văn phòng này sẽ là cầu nối quan trọng giữa ngành dệt may ViệtNam và thị trờng Mỹ Cũng với sự giúp đỡ của HSBC,Vinatex đã tổ chức đợc 2cuộc hội thảo quan trọng: một tại Washington DC với 16 doanh nghiệp sản xuất

và nhà bán lẻ Mỹ, một tại New York cho 160 doanh nghiệp 2 bên (120 doanhnghiệp Mỹ và 40 doanh nghiệp Việt Nam) Những hội chợ nh vậy rất có hiệu quả

Trang 38

vì 120 doanh nghiệp Mỹ là các nhà bán lẻ lớn Việc những công ty nh vậy chịungồi lại với Vinatex là rất quan trọng vì họ sẽ giúp cho hàng dệt may Việt Namvào Mỹ Gần 30 cuộc gặp riêng giữa các doanh nghiệp hai bên cũng đợc tổ chức

để bàn chuyện làm ăn Kết quả của những chuyến đi nh vậy nhiều khi cũng thểhiện ngay ra bằng những hợp đồng đợc kí kết: may Nhà Bè có đợc hợp đồng xuất

1 triệu áo sơ mi trị giá 3 triệu USD giao qúy II năm 2002, An Phớc kí thoả thuậnxuất 3 triệu áo sơ mi năm 2002, Vinatex kí đợc thoả thuận với một công ty Mỹtrong việc liên doanh mở một nhà máy len 2.500 công nhân với 2 xởng tại BiênHoà và Thủ Đức

Hiệp hội dệt may Việt Nam đang bàn việc thành lập các nhóm doanhnghiệp, cử các doanh nghiệp lớn làm đầu mối để có thể nhận đơn hàng từ phía

Mỹ và chia nhau ra làm, cùng kí hợp đồng với nhà bán lẻ

Hiệp hội doanh nhân Việt Kiều cũng tổ chức cho doanh nghiệp đi thămquan tìm hiểu thị trờng Mỹ

Nhờ những hoạt động tích cực các doanh nghiệp nớc ngoài, đặc biệt là Mỹcũng đã biết đến các doanh nghiệp Việt Nam và chính họ lại trở thành cầu nốicho các doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam với thị trờng bên ngoài Thông qua tập

đoàn SGS mà đại diện là công ty TNHH SGS Vietnam, tập đoàn bán lẻ hàng đầucủa Mỹ- Ahold Suppliers- đã tổ chức một buổi thuyết trình tại xí nghiệp Cafatex(Cần Thơ) 11/5/2002 với 23 doanh nghiệp chế biến xuất nhập khẩu thuỷ sản ViệtNam nhằm mục đích giúp các doanh nghiệp Việt Nam sớm đạt tiêu chuẩn BRC1

để có thể bán hàng ra thị trờng thế giới qua chính Ahold

Nhờ sự trung gian của các tổ chức xúc tiến thơng mại các doanh nghiệp vàcác hiệp hội ngành nghề cũng đã có những chuyến đi tìm hiểu nhau

1 Tiêu chuẩn BRC (Bristish Retail Consortium) là tiêu chuẩn của Hiệp hội bán lẻ Anh đợc Ahold thừa nhận và dùng tiêu chuẩn độc tôn để nhập hàng của nhà cung cấp, phân phối cho nhà tiêu dùng toàn cầu Công thức của nó

là ISO 9000+ HACCP+ SQF2000.( SQF 2000 là tiêu chuẩn về an toàn và chất lợng thc phẩm)

Trang 39

Điển hình là ngày 24/1/2002 các thành viên của Hiệp hội May mặc và giàydép Mỹ (AAFA) đã đến thành phố Hồ Chí Minh tận mắt chứng kiến các sảnphẩm của các doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam Sau “ phiên chợ” tại khách sạnRiverside là những cuộc tiếp xúc tại nhà máy và các đơn đặt hàng đầu tiên.

VCCI là tổ chức xúc tiến thơng mại có nhiều hoạt động hiệu quả nhất và

đang cùng với Bộ thơng mại đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến vào thị trờng Mỹ,tăng cờng quan hệ hợp tácvới các tổ chức phi chính phủ, tổ chức xúc tiến thơngmại của Mỹ Theo báo cáo tình hình hoạt động của VCCI trình bày tại hội nghịcủa tổ chức này ngày 15/7/2002, chỉ riêng trong 6 tháng đầu năm 2002 VCCI đã

tổ chức 79 hội nghị, hội thảo với sự tham gia của khoảng 12.000 đại biểu để lấy ýkiến doanh nghiệp về những chính sách khác nhau, đã tập hợp những ý kiến củadoanh nghiệp về những chính sách khác nhau, đã tập hợp ý kiến của doanhnghiệp và trực tiếp tham gia các ban soạn thảo để đóng góp và hàng chục dự ánpháp lệnh, nghị định liên quan đến doanh nghiệp nh Luật thơng mại sửa đổi,Luật cạnh tranh và kiểm soát độc quyền; pháp lệnh và các biện pháp tự vệ trongthơng mại; pháp lệnh về đối xử tối huệ quốc (MFN) và đối xử quốc gia (NT);nghị định hớng dẫn thi hành pháp lệnh quảng cáo

Bên cạnh đó, VCCI cũng đóng góp tích cực vào vệc xây dựng các chínhsách của nhà nớc, hoàn thiện môi trờng pháp lí của quốc gia tơng thích với Hiệp

định nh tham gia vào tổ công tác thi hành Luật doanh nghiệp, tham gia ban

chỉ đạo và ban biên tập Luật sửa đổi bổ sung một số điều của luật lao động, dựthảo pháp lệnh trọng tài, hợp tác với Bộ VH-TT, Bộ KH-CN-MT, Bộ Y tế,Tổngcục bu điện, Bộ t pháp về một loạt các vấn đề liên quan đến doanh nghiệp Cóthể nói việc VCCI tham gia vào hầu hết các dự án luật quan trọng với doanhnghiệp và hội nhập quốc tế không chỉ khẳng định những nỗ lực chung vào quátrình xây dựng môi trờng pháp lý cho kinh doanh, mà còn thấy vị trí và vai trò củaVCCI ngày càng tăng lên trong cộng đồng doanh nghiệp

VCCI đã triển khai nhiều hoạt động để tích cực thúc đẩy việc thực hiệnhiêp định thơng mại Việt-Mỹ Đến nay VCCI đã tiến hành t vấn cho 2.394 doanhnghiệp về các vấn đề pháp luật kinh doanh, xuất khẩu, quản lí doanh nghiệp VCCI cũng đã tổ chức hội thảo, hội nghị thuyết trình để giới thiệu cho khoảnghơn 10.000 lợt ngời về các chủ đề khác nhau liên quan đến quá trình toàn cầuhoá, quá trình hội nhập ảnh hởng tới doanh nghiệp, đến năng lực cạnh tranh củaViệt Nam và doanh nghiệp Việt Nam Giới thiệu các thị trờng trọng điểm nh Mỹ,Nhật, EU, Nga Canada, ASEAN nhằm cung cấp thông tin cho doanh nghiệp vềtình hình kinh doanh khu vực và thế giới để có thể xây dựng chiến lợc kinh doanhphù hợp

Hệ thống thông tin điện tử cũng đợc tăng cờng, bên cạnh việc nâng caochất lợng của trang web nh cập nhật hồ sơ của 33 thị trờng, VCCI cũng tiếp nhận

và cải tiến nội dung trang web của các doanh nghiệp vừa và nhỏ, từng bớc hình

Trang 40

thành một công cụ thông tin trực tuyến hữu hiệu đối với doanh nghiệp Ngoài racác dự án nh về thơng mại điện tử, xúc tiến xuất khẩu hàng nông sản, dịch vụ tàichính công, hàng thủ công mĩ nghệ cũng đã tích cực triển khai đa thông tin lênmạng VCCI cũng rất tích cực phát hành các ấn phẩm cung cấp thông tin cho cácdoanh nghiệp Gần đây ngày 27/9/2002 tổ chức này còn phát hành CD-room “Thâm nhập thị trờng Mỹ” giúp doanh nghiệp Việt Nam hình dung ra cách tiếpcận thị trờng Mỹ Các doanh nghiệp sử dụng CD này còn đợc t vấn miễn phí 6tháng các thủ tục mở công ty, chi nhánh, văn phòng, đăng kí nhãn hiệu…

VCCI đã tổ chức đón tiếp khoảng 200 đoàn DN với khoảng trên 2000 DNvào Việt Nam tìm hiểu thị trờng và cơ hội kinh doanh, trong đó có nhiều đoàndoanh nghiệp lớn tháp tùng các nhà lãnh đạo các nớc nh Tổng thống Rumani, thủtớng Nga, thủ tớng Hàn Quốc, Iceland và tổ chức gặp gỡ với đại sứ quán thơng

vụ các nớc nh Mỹ, Trung Quốc, Hàn Quốc nhằm tìm các giải pháp phát triểnmối quan hệ giao thơng giữa nớc ta với các nớc Số lợng các đoàn đi khảo sát thịtrờng do VCCI tổ chức trong 6 tháng đầu 2002 là 50 đoàn với trên 1000 ngời

VCCI đã trực tiếp tổ chức 229 khoá đào tạo cho khoảng 300 giảng viên và12.442 học viên (trong tổng số 370 lớp theo kế hoạch của các đơn vị) Ngoài ra tr-ờng đào tạo cán bộ quản lí doanh nghiệp còn tổ chức các khoá đào tạo tập trung

và dài hạn về quản lí kinh tế trình độ thạc sĩ, tiếng Anh, tin học cho khoảng

3906 lợt học viên Các lớp học tập trung vào nâng cao kĩ năng quản lý, bỗi dỡngkiến thức pháp lí nhằm phòng ngừa rủi ro nâng cao năng lực cạnh tranh cho cácdoanh nghiệp nh Luật Doanh nghiệp, Luật Hải quan, Hiệp định thơng mại Việt -

Mỹ, Chế độ quản lí xuất nhập khẩu, xuất xứ hàng hoá, giải quyết tranh chấp

Hoạt động xúc tiến thơng mại còn đợc tiến hành theo từng địa bàn,

thành phố Hồ Chí Minh là một điển hình của việc đầu t cho hoạt động này Thànhphố đã triển khai thực hiện chơng trình hỗ trợ doanh nghiệp hiện đại hóa với chiphí thấp, tạo thế cạnh tranh xuất khẩu giai đoạn 2000-2003, bao gồm các chơngtrình con nh: Tổ chức ngày chào hàng thiết bị công nghệ; Thiết kế chế tạo thiết bịcông nghiệp tiên tiến với chi phí thấp; Chơng trình xây dựng hệ thống quản lí ISO

9000, HACCP; Đào tạo hỗ trợ doanh nghiệp tham gia quá trình hội nhập quốc tế;Liên kết tiếp thị xuất khẩu cho doanh nghiệp

Chơng trình “Xây dựng hệ thống quản lí ISO 9000, HACCP” nhằm tăngnhanh số lợng các doanh nghiệp áp dụng hệ thống quản lí tiên tiến, từ đó nângcao năng suất, chất lợng sản phẩm, tăng sức cạnh tranh Đến nay đã có 113 đơn vị

đợc thành phố hỗ trợ về mặt kinh phí Đến cuối 2001 trên địa bàn thành phố đã có

260 doanh nghiệp đạt chứng chỉ ISO 9000 (chiếm 47,2 % trên tổng số 551 doanhnghiệp cả nớc đạt ISO 9000)

Với chơng trình “Đào tạo hỗ trợ doanh nghiệp tham gia tiến trình hội nhậpkinh tế quốc tế” nhằm tập huấn cho các doanh nghiệp nâng cao nhận thức về việchội nhập tham gia kinh tế quốc tế, cũng nh tổ chức hội thảo, huấn luyện doanh

Ngày đăng: 25/12/2013, 21:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Tóm tắt 5 bớc quyết định giá bán tối u: - Tăng cường hoạt động xúc tiến thương mại để đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa việt nam vào thị trường hoa kỳ
Hình 1 Tóm tắt 5 bớc quyết định giá bán tối u: (Trang 14)
Bảng 1: Chỉ số phát triển kinh tế Hoa Kỳ trong thập kỉ 90 (Đơn vị: % so với năm trớc) - Tăng cường hoạt động xúc tiến thương mại để đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa việt nam vào thị trường hoa kỳ
Bảng 1 Chỉ số phát triển kinh tế Hoa Kỳ trong thập kỉ 90 (Đơn vị: % so với năm trớc) (Trang 27)
Bảng 4: Mời thị trờng xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam (Đơn vị: triệu USD) - Tăng cường hoạt động xúc tiến thương mại để đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa việt nam vào thị trường hoa kỳ
Bảng 4 Mời thị trờng xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam (Đơn vị: triệu USD) (Trang 42)
Bảng 7: Giá xuất khẩu bình quân của một số mặt hàng chủ yếu - Tăng cường hoạt động xúc tiến thương mại để đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa việt nam vào thị trường hoa kỳ
Bảng 7 Giá xuất khẩu bình quân của một số mặt hàng chủ yếu (Trang 45)
Bảng 8: Triển vọng tăng trởng (%) kinh tế, thơng mại thế giới - Tăng cường hoạt động xúc tiến thương mại để đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa việt nam vào thị trường hoa kỳ
Bảng 8 Triển vọng tăng trởng (%) kinh tế, thơng mại thế giới (Trang 63)
Bảng 9 : Số liệu dự báo xuất khẩu của Việt Nam vào Mỹ giai đoạn 2000-2010 (Đơn vị : triệu USD) - Tăng cường hoạt động xúc tiến thương mại để đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa việt nam vào thị trường hoa kỳ
Bảng 9 Số liệu dự báo xuất khẩu của Việt Nam vào Mỹ giai đoạn 2000-2010 (Đơn vị : triệu USD) (Trang 67)
Hình 2: Các chức năng hỗ trợ cơ bản của hệ thống phát triển thơng mại: - Tăng cường hoạt động xúc tiến thương mại để đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa việt nam vào thị trường hoa kỳ
Hình 2 Các chức năng hỗ trợ cơ bản của hệ thống phát triển thơng mại: (Trang 76)
Hình 3: Các tổ chức hỗ trợ thơng mại nòng cốt và vệ tinh - Tăng cường hoạt động xúc tiến thương mại để đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa việt nam vào thị trường hoa kỳ
Hình 3 Các tổ chức hỗ trợ thơng mại nòng cốt và vệ tinh (Trang 79)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w