Nhận thức được thực trạng trên, cũng như muốn áp dụng lợi ích của số hóa công nghệ và ứng dụng online nhằm gia tăng hiệu quả của việc giảng dạy, đặc biệt là ở các trường đại học trên cả
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
CƠ SỞ II TẠI TP HỒ CHÍ MINH
TIỂU LUẬN GIỮA KỲ
Môn học: Quản trị dự án
EASY LEARNING ỨNG DỤNG XÂY DỰNG NỀN TẢNG CÔNG
NGHỆ HỖ TRỢ HỌC TẬP TOÀN DIỆN
Giảng viên: Lê Sơn Đại Môn: Quản trị dự án Lớp: K58A
Nhóm thực hiện: Project Alpha
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 22 tháng 7 năm 2021
Trang 2BẢNG ĐÁNH GIÁ VÀ PHÂN CHIA CÔNG VIỆC
VIII Giám sát và đánh giá dự án
- Set up outline và phân chia nhiệm
4.3 Giai đoạn và chiến dịch Marketing
Trang 34 Nguyễn Thị
Kim Ngọc
1912215322 III Kế hoạch và ngân sách dƣ án
3.2 Thời gian tiến độ công việc và nhân sự
IV Kế hoạch Marketing và Sale
6 Trần Thế Anh 1912215026 II Thiết kế, tổ chức dự án
2.2 Cấu trúc của tổ chức quản lý dự
án
III Kế hoạch và ngân sách dƣ án
3.1 WBS 3.2 Thời gian tiến độ công việc và nhân sự
3.3 Ma trận trách nhiệm RM 3.4 Sơ đồ Gantt
99.7%
Trang 47 Nguyễn Ngọc
Tiến Đạt
1912215069 II Thiết kế, tổ chức dự án
2.1 Lý do lựa chọn cấu trúc tổ chức
VII Đánh giá rủi ro dự án
- Bảng đánh giá công việc
2 Sửa lỗi wording và paperwork
3 Đánh giá mức độ hoàn thành công việc dựa vào mẫu đánh giá dưới đây:
https://forms.gle/WZ62adrh27cgWZ827
Trang 51.3.8 Cách thức đăng ký và đăng nhập tài khoản 13
Trang 64.4.2 Chiến dịch ―Easy Learning ! THE BEST CHOICE FOR ALL SCHOOLS‖ 34
6.2 Bảng quản lý thời gian và phân chia nhân lực 44
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
Chúng ta đang sống trong kỉ nguyên số, trong cuộc cách mạng 4.0 với AI, Internet of Things, Big Data và vô vàn đổi mới công nghệ Một trong số đó là xu hướng số hóa, là quá trình chuyển đổi thông tin trên giấy và các quy trình thủ công thành định dạng kỹ thuật số Và giáo dục là một trong những lĩnh vực đã và đang dần chuyển đổi hình thức để tạo nên 1 hệ thống mới toàn diện và hiện đại hơn Đặc biệt, trong tình hình đại dịch Covid-19 đang diễn ra trên toàn thế giới, việc chuyển đổi từ
mô hình offline sáng online đã là những bước tiến thay đổi của ngành giáo dục
Ở Việt Nam, ngoài ứng phó và thích nghi với tình hình hiện tại, thì việc ứng dụng công nghệ vào giảng dạy và nâng cấp cơ sở hạ tầng, đồng bộ hệ thống quản lý
dự liệu thông tin vẫn còn chưa toàn diện, ở mức chưa cao, còn diễn ra đơn lẻ và truyền thống Nhận thức được thực trạng trên, cũng như muốn áp dụng lợi ích của số hóa công nghệ và ứng dụng online nhằm gia tăng hiệu quả của việc giảng dạy, đặc biệt là
ở các trường đại học trên cả nước và trong tương lai mở rộng ra các trường trung học,
chúng tôi đề xuất dự án phát triển Ứng dụng EASY LEARNING - DỰ ÁN XÂY
DỰNG NỀN TẢNG HỖ TRỢ HỌC TẬP TOÀN DIỆN
Dự án xây dựng và cho ra mặt sản phẩm Ứng dụng hỗ trợ học offline bằng hình thức online nhằm mục đích hỗ trợ quá trình giảng dạy, quản lý thông tin học sinh viên cũng như thay thế nhiều phương thức quản lý truyền thống trong giáo dục, hứa hẹn sẽ tạo ra những thay đổi bước ngoặt trong hệ thống giáo dục ở các trường học trên toàn quốc
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 07 năm 2021
Nguyễn Như Phương
Trưởng nhóm
Trang 8I TỔNG QUAN VÀ TÍNH KHẢ THI Trần Minh Phát – 1912215390 (1.1;1.2);
Nguyễn Như Phương – 1912215406 (SWOT); Đặng Dương Long – 1912215161 (1.3)
1.1 Tổng quan dự án
1.1.1 Tên, ý tưởng của dự án
- Tên dự án: EASY LEARNING – DỰ ÁN XÂY DỰNG NỀN TẢNG CÔNG
NGHỆ HỖ TRỢ HỌC TẬP TOÀN DIỆN
- Lĩnh vực kinh doanh: Ứng dụng công nghệ
- Thời gian dự án: 5 năm
- Ý tưởng của dự án: Một ứng dụng công nghệ được phát triển giúp kiểm soát và nâng cao chất lượng dạy và học trong các trường học
1.1.2 Mục đích dự án
Đây là một ứng dụng tích hợp rất nhiều tính năng để hỗ trợ quá trình dạy và học của học sinh, sinh viên cũng như có thể đảm nhận vai trò quản lý thông tin của các trường học
Dự án với tinh thần đóng góp trí tuệ để phát triển ngành giáo dục ngày càng hoàn thiện và khả năng sánh vai công nghệ với các quốc gia trên thế giới
Trang 9sứ mệnh của bản thân trong việc tìm ra giải pháp khắc phục được những yếu điểm của quá trình dạy và học Với quan điểm này, chúng tôi tự tin có thể giúp người dạy đạt được hiệu quả như mong muốn cũng như học viên nhận được lượng kiến thức đầy đủ nhất thông qua một ứng dụng công nghệ với các tính năng hỗ trợ toàn diện
1.2 Tính khả thi của dự án
1.2.1 Phân tích môi trường vĩ mô
1.2.1.1 Nhân khẩu học
Theo dữ liệu nghiên cứu của Đại học Quốc gia Hà Nội, đến năm 2020 cả nước
có 460 trường đại học và cao đẳng, bao gồm 224 trường đại học và 236 trường cao đẳng với số sinh viên đạt khoảng 2.200.000 sinh viên Về trình độ sử dụng công nghệ của giảng viên và sinh viên thì hiện nay đang khá tốt do đã quen với việc học online thông qua các nền tảng ứng dụng từ năm 2020
nề do phải tập trung quá nhiều nỗ lực và nguồn lực để kiểm soát virus‖
1.2.1.3 Chính trị - Pháp luật
Việt Nam luôn có những chính sách minh bạch, rõ ràng để giúp nền kinh tế ổn định, bền vững Trong những năm gần đây, Việt Nam chú trọng đổi mới tư duy, cơ chế, chính sách để khoa học và công nghệ trở thành khâu đột phá đưa đất nước phát triển mạnh mẽ, nhất là trong việc giúp thay đổi nhận thức và hành vi, bồi đắp trí tuệ của con người Việt Nam trong xã hội hiện đại, bảo tồn và phát huy các giá trị tinh hoa của dân tộc, góp phần xây dựng các nền tảng của một xã hội văn minh và hội nhập với thế giới tiến bộ Do đó các nền tảng công nghệ hỗ trợ cho việc học tập luôn được nhà nước quan tâm và khuyến khích
1.2.1.4 Văn hoá - Xã hội
Trang 10viên quan tâm để phục vụ cho khát vọng học hỏi cũng như phát triển bản thân Về phía nhà trường, các cấp lãnh đạo luôn lắng nghe ý kiến từ giảng viên, sinh viên cũng như cập nhật những điều mới và tiến bộ mang về cho trường nhằm giúp nâng cao chất lượng dạy và học Tinh thần của xã hội cũng luôn coi giáo dục là hàng đầu, là tương lai của đất nước
1.2.2 Phân tích môi trường vi mô (5 Áp lực cạnh tranh của M Porter)
1.2.2.1 Khách hàng
▪ Các trường đại học
Theo Tạp chí điện tử Giáo dục Việt Nam ngày 31/05/2021, vừa qua, Bộ Giáo dục và
Đào tạo tổ chức tọa đàm về một số nội dung triển khai Quyết định số 89/QĐ-TTg phê duyệt Đề án Nâng cao năng lực đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý các cơ sở giáo dục đại học đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo giai đoạn 2019-2030 (Đề án 89) Quyết định này đã đặt ra những vấn đề thay đổi trong các phương thức giảng dạy truyền thống, phát triển toàn diện trong giáo dục nhằm tối ưu hóa môi trường học tập của học viên Hoạt động này đòi hỏi các trường cần phân tích
rõ những nhân tố trong quá trình giảng dạy và học tập tại trường, trong đó hai nhân tố quan trọng nhất chính là giảng viên và sinh viên Thấu hiểu những vấn đề mà hai nhân
tố này gặp phải và tìm kiếm một giải pháp phù hợp sẽ giúp ích trong quá trình xây dựng và phát triển vị thế của trường
▪ Đối với giảng viên
Ngày nay, định nghĩa ―giảng viên‖ không còn đơn giản chỉ là đến trường truyền đạt kiến thức Xã hội phát triển đòi hỏi giảng viên cần có thêm nhiều công tác hoạt động bên cạnh việc giảng dạy thông thường Thêm vào đó là những khó khăn của nghề như áp lực xã hội đối với người giáo viên, bệnh thành tích trong giáo dục, mức lương cho ngành giáo dục thấp hơn so với mặt bằng chung, Điều này đòi hỏi mỗi hoạt động của giảng viên cần có cho mình những công cụ hữu ích, đặc biệt là trong hoạt động giảng dạy - hoạt động chính yếu của giảng viên, giúp giảng viên tiết kiệm thời gian trong công tác truyền đạt kiến thức, bao quát được sinh viên học tập trong bài giảng của mình
▪ Đối với học viên
Trang 11Đối với sinh viên bậc Đại học, việc học tập không chỉ đòi hỏi sự chăm chỉ của người học mà còn kể đến những hoạt động khác như việc trao đổi giải đáp thắc mắc những vấn đề chưa rõ ràng trong bài học, một kho lưu trữ tài liệu tổng hợp với mục đích dễ dàng tìm kiếm tài liệu, luôn là những vấn đề mà sinh viên quan tâm
Với một số hoạt động, hình thức học tập offline sẽ dễ dàng đáp ứng được nhu cầu của sinh viên Thế nhưng đối với một số hoạt động đặc thù khác, hình thức offline dường như bất khả thi trong việc triển khai thực hiện
Theo kết quả từ bảng khảo sát 107 sinh viên thuộc các trường đại học, cao đẳng trên toàn quốc, ta thấy:
Biểu đồ: Sự yêu thích, lựa chọn giữa học online hay offline
Có thể thấy được rằng, chỉ có 15% trong số đó thích học online, 38,3% vẫn ưa thích phương pháp học offline truyền thống Thế nhưng, lựa chọn có phần trăm cao nhất chính là nếu có thể kết hợp một số chức năng của online trong tiết học offline chiếm tới 46,7% Từ đó thấy được tầm quan trọng của sản phẩm sẽ đáp ứng được nhu cầu tích hợp những chức năng của online trong việc học offline
Tìm hiểu chuyên sâu về nhu cầu của sinh viên các trường đại học, cao đẳng, theo khảo sát ta thấy được:
Trang 1250,50% cho rằng nên tất cả thông tin được tổng hợp về một địa chỉ
87,90% cho rằng cần nhóm học tập trao đổi giữa giảng viên và sinh viên
74,80% cho rằng cần đánh giá về giảng viên/bài học chế độ ẩn danh
Từ đó, ta có thể thấy rằng đối tượng khách hàng tiềm năng của chúng ta đang gặp những vấn đề: khó khăn trong việc tương tác giữa giảng viên và sinh viên trong quá trình giảng dạy và học tập, khủng hoảng thông tin lưu trữ dữ liệu học tập của sinh viên, chưa có kênh đánh giá giảng viên/bài học ngay tức dưới chế độ ẩn danh,
Do đó, dựa trên những khó khăn và nhu cầu của khách hàng, nhóm quyết định tung ra ứng dụng tiện ích bổ sung những tính năng trực tuyến phục vụ quá trình học offline hiệu quả hơn
Dựa theo khảo sát, nhóm sẽ tiếp cận đối tượng khách hàng chính như sau: Các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn các tỉnh Việt Nam, trong đó:
▪ Các trường đại học chưa có những ứng dụng tích hợp những tiện ích online: khả năng cao do phức tạp trong quá trình triển khai sử dụng;
▪ Các trường đại học đã có sẵn những ứng dụng tương tự nhưng chưa thật sự hiệu quả: khả năng cao do sinh viên phải sử dụng quá nhiều ứng dụng, không thuận tiện trong quá trình sử dụng
Tâm lý khách hàng: ―Các trường đại học, cao đẳng đều mong muốn một ứng dụng tiện ích có đầy đủ các tiện ích phát huy tối đa vai trò trong việc bổ sung những hoạt động online trong việc giảng dạy truyền thống.‖
1.2.2.2 Đối thủ cạnh tranh
Hiện tại theo như nghiên cứu và tìm hiểu thì ứng dụng này sẽ cạnh tranh với một vài ứng dụng cũng đang trên con đường đua phát triển mạnh về thị phần Tuy nhiên trong khoảng thời gian 1-2 năm tới, khi công nghệ phát triển, như cầu người
Trang 13tiêu dùng ngày càng tăng thì việc xuất hiện các đối thủ cạnh tranh ngày càng nhiều
điều đương nhiên Chính vì vậy, công ty cũng đã có những chiến lược riêng biệt để
liên tục phát triển và duy trì ứng dụng trên thị trường
1.2.2.3 Đối thủ cạnh tranh tiềm năng
Đây là những đối thủ không chứa ứng dụng có chức năng hoàn toàn giống, tuy nhiên,
sẽ có một vài tính năng có thể gây cản trở tới sự phát triển của ứng dụng Trong số đó
có thể kể đến Ms Team, Zoom,… hoặc bao gồm cả các trang quản lý và app của từng
trường đại học riêng biệt Các Website tương tác online như Kahoot, Slido,
1.2.2.4 Nhà cung ứng
CyStack sẽ trở thành đối tác bảo mật của ứng dụng Là công ty an ninh mạng
có trụ sở tại Hà Nội, có kinh nghiệm trong việc nghiên cứu và phát triển các giải pháp
an toàn thông tin cho khách hàng doanh nghiệp CyStack được sáng lập bởi một nhóm
các kỹ sư an ninh mạng với tầm nhìn xây dựng giải pháp an ninh mạng toàn diện cho
các doanh nghiệp và người dùng tại Việt Nam CyStack cũng là đối tác cung cấp các
sản phẩm và dịch vụ cho nhiều doanh nghiệp tại Việt Nam và khu vực Châu Á
1.2.2.5 Sản phẩm thay thế
Với khả năng hoàn thiện của sản phẩm còn chưa được kiểm chứng do chưa
thực sự có mặt trên thị trường, tuy nhiên với những tính toán và chiến lược được đưa
ra, ứng dụng có thể tiên phong với mong muốn đẩy nhanh tiến độ chiếm được phần
lớn thị trường trước sự xuất hiện của các sản phẩm tương tự Đồng thời nhiệm vụ của
ứng dụng phải định hình được xu hướng ―số hoá" của quá trình giảng dạy để giữ chân
tệp khách hàng tiềm năng
1.2.3 Phân tích môi trường nội bộ
Mô hình phân tích SWOT
Strength: - Ứng dụng mới, tích hợp nhiều
tính năng hỗ trợ học tập, áp dụng công nghệ
vào giáo dục, từ đó thúc đẩy việc số hóa giáo
Weak: - Công nghệ chưa đồng bộ, ứng dụng
mới, độ tiếp cận chưa cao
Trang 14dục trong tương lai
- Giúp tiết kiệm thời gian cho sinh viên và
giảng viên trong quá trình dạy và học Ngoài
ra, giảm thiểu được nhân lực và tài nguyên
trong quá trình quản lý thông tin điểm, bài
giảng,… Gia tăng hứng thú và hiệu quả trong
thời gian học
- Tạo ra 1 tiêu chuẩn ghi nhận và đánh giá
điểm, năng lực của sinh viên và giáo viên 1
cách toàn diện, công bằng, hiệu quả
- Hệ thống Marketing của Công ty chưa đủ mạnh mẽ, dẫn đến các chiến lược Marketing chưa hiệu quả khiến sự phủ sóng thông tin app đến người dùng chưa nhiều
- Kết nối mạng wifi của các trường đại học chưa được ổn định
Opportunity: - Số hóa đang là xu hướng hiện
nay, và số hóa ngành giáo dục cũng sẽ là 1
tương lai không xa, khai thác lĩnh vực này
chính là một hướng đi đúng đắn
- Đồng bộ hóa giáo dục, tạo nên 1 hệ thống
giáo dục tích hợp đa năng, hiệu quả, hiện đại
và thông minh
- Với số lượng trường đại học có quy mô vừa
và nhỏ trên toàn quốc thì ứng dụng hoàn toàn
tiệm năng có thể áp dụng ở hàng trăm trường
đại học và phát triển ra toàn cầu nếu đủ tiềm
lực và năng lực
Threat: - Công nghệ là 1 lĩnh vực có nhiều rủi
ro đặc biệt về bản quyền và về vấn đề sao chép
ý tưởng sản phẩm diễn ra một cách tinh vi và nhanh chóng
- Vì là 1 ứng dụng mới, tuy nhiên trong lĩnh vực công nghệ, thì không tránh khỏi việc cạnh tranh giữa các ứng dụng khác trên thị trưởng ở cùng lĩnh vực hoặc sản phẩm phát triển ra sau
- Trình độ công nghệ của giáo viên chưa thống nhất, nên việc đồng bộ là không thể diễn ra sớm mà cần nhiều thời gian để training cũng như thử nghiệm và đi vào hoạt động chính thức
Trang 151.3 Mô tả sản phẩm ứng dụng EASY LEARNING - NỀN TẢNG HỖ TRỢ HỌC TẬP TOÀN DIỆN
Đây là một ứng dụng tích hợp rất nhiều tính năng để hỗ trợ quá trình dạy
và học của học sinh, sinh viên cũng như có thể đảm nhận vai trò quản lý thông tin của các trường học Và các tính năng được chúng tôi tích hợp vào trong ứng dụng bao gồm:
1.3.1 Tương tác trực tiếp
Cộng tác dễ dàng để đảm bảo mọi người duy trì kết nối khi học tập, đây
là tính năng được Easy Learning chú trọng nhiều nhất Tương tác trực tiếp với
bài giảng của giảng viên thông qua quá trình đặt câu hỏi hiển thị trực tiếp trên slide giảng của giảng viên với mục đích giảng viên có thể trực tiếp trả lời thắc mắc của sinh viên cũng như mở rộng kiến thức liên quan Với mỗi câu hỏi từ sinh viên trong quá trình học tập trên lớp, sinh viên có thể hỏi bất cứ khi nào trong lúc học, những thắc mắc của sinh viên sẽ dễ dàng được giảng viên giải đáp ngay và người đặt câu hỏi có thể lựa chọn tính năng hỏi ẩn danh;
1.3.2 Giao bài tập
Hệ thống tự động hiển thị bài tập của giảng viên giao cho học viên sau mỗi buổi học Giờ đây cả giảng viên và sinh viên sẽ dễ dàng kiểm tra và theo dõi phần bài tập được giao Tính năng này nhắc nhở hạn nộp bài tập, giúp giảng viên tương tác với bài tập học viên, kiểm tra bài tập và nắm được tiến độ học tập của lớp học;
Trang 16Giảng viên giao bài tập cho lớp (demo) Bài tập về nhà (demo)
1.3.3 Theo dõi điểm số
Easy Learning cung cấp tính năng giao bài, theo dõi và chấm điểm bài
làm của học sinh Từ đó giảng viên sẽ dễ dàng lưu trữ điểm số của các lớp học Ngoài ra, với mỗi lần phát biểu của sinh viên, giảng viên cũng có thể ghi nhận vào mục ―Điểm cộng trong mục lớn có tên ―Theo dõi điểm số Khi đó, hệ
thống Easy Learning của chúng tôi sẽ tự động ghi nhận, thống kê điểm cộng,
điểm phát biểu của cá nhân trong từng buổi học;
Trang 17Theo dõi điểm số ( demo)
1.3.4 Đánh giá chất lƣợng cuối mỗi buổi học
Với tính năng này người học sẽ dễ dàng trong việc chia sẻ về buổi học Thông qua hình thức đánh giá ẩn danh mỗi cuối buổi học sẽ giúp giảng viên và nhà trường có thể tiếp nhận những ý kiến của sinh viên (có thể lựa chọn chế độ
ẩn danh) Điều này rất quan trọng trong việc cải thiện chất lượng giảng dạy cho những buổi học tiếp theo;
Trang 18Feedback cho buổi học/nhà trường bất cứ khi nào (demo)
1.3.5 Nhận thông tin, thông báo từ trường
Tập hợp các lớp, dữ liệu tài nguyên đến từ các giáo trình và slide bài giảng, bài làm, điểm số, tài liệu và hoạt động cộng tác — tất cả được lưu về một nơi trong
sự cố;
1.3.7 Các hoạt động bổ trợ cho sinh viên
Nâng cao công việc hàng ngày của sinh viên Đó có thể là nơi tổ chức hoạt động teamwork, sổ ghi chép lớp học, vẽ mindmap môn học, thông tin chuyên sâu về nhà trường và lớp học, tận dụng các ứng dụng và chu trình tích hợp để giảm khối lượng công việc cũng như xây dựng cộng đồng, tất cả trong
Trang 19cùng một nền tảng an toàn và bảo mật Đây là mục được tạo ra cho sinh viên quản lý, bổ trợ quá trình học tập, rèn luyện được hiệu quả hơn;
Ghi chú cá nhân và tích hợp nhắc nhở của sinh viên (demo)
Với các chuyên gia và kỹ sư CNTT của chúng tôi đã dành nhiều tâm
huyết để thử nghiệm và đưa ra 1 sản phẩm hoàn thiện Easy Learning không
chỉ có giao diện đơn giản, dễ dàng sử dụng bằng các thao tác đơn giản mà quá trình hoạt động cũng được đảm bảo thật mượt mà và nhanh chóng nhất cho người dùng
Bảo mật thông tin người dùng
Nói tóm lại, chúng tôi tự tin với sản phẩm tối ưu nhiều tính năng cũng như trang bị phần hiển thị đẹp mặt, đơn giản, dễ dàng sử dụng và an toàn bảo mật thông tin
1.3.8 Cách thức đăng ký và đăng nhập tài khoản
▪ Bước 1: Tải app Easy Learning (Tải từ Appstore với hệ điều hành IOS,
hoặc từ CH Play với hệ điều hành Androids);
Trang 20▪ Bước 2: Sau khi cài đặt, khởi động app, sẽ tiến hành đăng ký tài Easy
Learning đã được nhà trường đăng ký trước (Đảm bảo về vấn đề bảo
mật thông tin) Trong bước đăng ký tài khoản, bạn sẽ nhập số điện thoại,
email, v.v vào khung Sau đó hệ thống Easy Learning gửi mã xác nhận
Bạn nhập mã xác nhận là hoàn tất quá trình đăng ký;
▪ Bước 3: Sử dụng Sau khi đăng ký thành công, bạn sẽ được chuyển tới
giao diện chính và tiến hành sử dụng các tiện ích của App Ngoài ra, bạn
có thể kết nối ứng dụng Easy Learning với Facebook hoặc Gmail để dễ
dàng cập nhật những thông tin mới nhất từ chúng tôi
Sau khi hoàn thành thủ tục đăng nhập thì bạn sẽ được đưa đến giao diện chính của app Ở đây ta sẽ nhìn thấy thanh công cụ tìm kiếm và các tính năng của app như sau:
Trang 21+ Khi chọn chế độ Thêm Nhóm sẽ xuất hiện giao diện
để chúng ta chọn những người mà chúng ta muốn tạo
lập nhóm Nhóm ở đây có thể là nhóm trao đổi về học
▪ Cấu trúc tổ chức theo ma trận là dạng lai ghép nhằm tối ưu hóa điểm mạnh
giữa cấu trúc theo chức năng và cấu trúc theo dự án
▪ Ưu điểm của cấu trúc tổ chức ma trận:
○ Nhân viên có thể chia sẻ kiến thức của họ qua các phòng ban chức năng khác nhau, cho phép giao tiếp và hiểu rõ hơn về từng vai trò của bộ phận;
○ Nhân viên có thể mở rộng kỹ năng, kiến thức của họ, dẫn đến việc được nâng cao trình độ nghiệp vụ và có lợi cho sự phát triển của công ty
▪ Vai trò của cấu trúc tổ chức trong doanh nghiệp:
○ Thiết lập một hệ thống phân cấp;
○ Thành lập ra các phòng ban và đội nhóm;
Trang 22Một số chuyên gia từ phòng ban này có thể hỗ trợ cho phòng ban khác
Sau đây là cấu trúc tổng quát tổ chức quản lý dự án:
▪ Quản lý dự án: Như Phương;
▪ Phòng nghiên cứu thị trường: Minh Phát, Tiến Đạt;
▪ Phòng thiết kế và phát triển: Dương Long, Như Phương (hỗ trợ);
▪ Phòng Marketing & Sales: Nguyễn Thái;
▪ Phòng nhân sự: Kim Ngọc, Thế Anh (hỗ trợ);
▪ Phòng tài chính: Thanh Vân
III KẾ HOẠCH VÀ NGÂN SÁCH DỰ ÁN Trần Thế Anh – 1912215026 (III);
Nguyễn Thị Kim Ngọc – 1912215322 (3.2)
3.1 WBS
Trang 234.3 Kiểm tra, sửa đổi các lỗi phần mềm, update
Trang 245.4 Chiến lược xúc tiến E4
9.2 Tìm kiếm, phục vụ, lắp đặt, chăm sóc, quản lý
Bảng: Cơ cấu phân chia công việc (WBS) Dạng Outline
3.2 Thời gian, tiến độ công việc và phân công nhân sự
STT WBS TÊN CÔNG VIỆC
CÔNG VIỆC TRƯỚC
THỜI GIAN
LỊCH TRÌNH
PHÂN CÔNG NHÂN SỰ
1 A 1 Phác thảo ý tưởng
Cả thành viên của dự
Trang 25Minh Phát, Như Phương
25/07/2021
- 25/01/2022
Trang 2620 D 4 Kiểm tra và sửa đổi C 30
26/01/2022
- 26/02/2022
Dương Long
26/01/2022
- 16/02/2022
22 D2 4.2 Phân tích ý kiến
17/02/2022
- 18/02/2022
4.3 Kiểm tra, sửa đổi các lỗi phần mềm, update phần mềm
19/02/2022
- 26/02/2022
24 E 5 Kế hoạch Kinh
26/01/2022
- 26/02/2022
Nguyễn Thái, Minh Phát, Dương Long
26 E2 5.2 Chiến lược sản
phẩm
27 E3 5.3 Chiến lược giá
28 E4 5.4 Chiến lược phân
-
Trang 2726/02/2022
26/01/2022
- 26/02/2022
Kim Ngọc, Thế Anh
26/01/2022
- 05/02/2022
06/02/2022
- 26/02/2022
39 G2 8.2 Dự toán kết quả
kinh doanh
40 H 9 Triển khai sản phẩm G 360 14/02/2022
Cả thành viên dự án
41 H1 9.1 Truyền thông quảng
bá
9.2 Tìm kiếm, phục vụ, lắp đặt, chăm sóc, quản
lý khách hàng
Cả thành viên dự án
45 I2 10.2 Đánh giá dự án và
đưa ra các phương án
Trang 28Thành viên trong đội dự án
để cùng nhau thực hiện công việc
A - Accountable: trách
nhiệm giải trình
Nhân sự hoặc các bên liên quan là người nắm chính về công việc
đó Người đó phải phê duyệt khi nhiệm vụ, mục tiêu hoặc quyết định được hoàn thành Người này phải đảm bảo rằng các trách nhiệm được phân công trong ma trận cho tất cả các hoạt động liên
Trang 29quan Để thành công đòi hỏi chỉ có một nhân sự hoặc bộ phận đóng vai trò ―Accountable‖
cũng như tư vấn, tham mưu trước khi công việc có thể được thực hiện và phê duyệt
dự án Họ cần cập nhật về tiến độ hoặc quyết định, tuy nhiên có thể
họ không cần tư vấn chính thức, cũng như không tham gia trực tiếp vào các nhiệm vụ hoặc quyết định
6 2.1 Môi trường vĩ mô
11 2.2 Môi trường vi mô
Trang 3021 4.1 Chạy bản Beta
22 4.2 Phân tích ý kiến phản hồi
23 4.3 Kiểm tra, sửa đổi các lỗi
phần mềm, update phần mềm
24 5 Kế hoạch Kinh doanh
25 5.1 Khách hàng mục tiêu
26 5.2 Chiến lược sản phẩm
27 5.3 Chiên lược giá
28 5.4 Chiến lược phân phối
29 5.5 Chiến lược xúc tiến
Trang 31● Sơ đồ PERT:
Nhận xét:
Đường Gantt: A-B-C-E-G-H-I
Tổng thời gian thực hiện: 593 ngày (1 năm 9 tháng)
IV KẾ HOẠCH MARKETING VÀ SALE Nguyễn Thái – 1912215460
(4.1;4.2;4.3); Trần Minh Phát – 1912215390 (4.4); Nguyễn Như Phương –
1912215406 (4.5)
4.1 Phân khúc khách hàng
Là ứng dụng công nghệ nhằm nâng cao trải nghiệm cho việc dạy và học, đánh mạnh vào việc cải thiện chất lượng và hiệu quả của ngành Giáo dục Qua các khảo sát các đối tượng khách hàng từ các trường Đại học, Cao đẳng, ý kiến của các giảng viên
và sinh viên, chúng tôi nhận thấy được những nhu cầu và khó khăn của khách hàng
Do đó, nhóm quyết định sẽ tiếp cận đối tượng khách hàng chính như sau:
Các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn các tỉnh Việt Nam, trong đó:
● Các trường đại học chưa có những ứng dụng tích hợp những tiện ích online:
5 6 7
Trang 32● Các trường đại học đã có sẵn những ứng dụng tương tự nhưng chưa thật sự hiệu quả: khả năng cao do sinh viên phải sử dụng quá nhiều ứng dụng, không thuận tiện trong quá trình sử dụng
Tâm lý khách hàng: ―Các trường đại học, cao đẳng đều mong muốn một ứng dụng tiện ích có đầy đủ các tiện ích phát huy tối đa vai trò trong việc bổ sung những hoạt động online trong việc giảng dạy truyền thống.‖
4.2 Kế hoạch 4Ps
4.2.1 PRODUCT (sản phẩm)
Sản phẩm mới - ứng dụng tiện ích Easy Learning cung cấp những tiện ích
trực tuyến bổ trợ trong quá trình học tập tập trung trực tiếp Trên thị trường hiện nay chưa có một ứng dụng tích hợp đầy đủ những tính năng cần thiết:
▪ Tương tác trực tiếp: thông qua quá trình đặt câu hỏi hiển thị trực tiếp trên slide giảng của giảng viên với mục đích giảng viên có thể trực tiếp trả lời thắc mắc của sinh viên cũng như mở rộng kiến thức liên quan
▪ Giao bài tập: nhắc nhở hạn nộp bài tập, giúp giảng viên tương tác với bài tập học viên, kiểm tra bài tập và nắm được tiến độ học tập của lớp học;
▪ Theo dõi điểm số: tính năng giao bài, theo dõi và chấm điểm bài làm của
học sinh Từ đó giảng viên sẽ dễ dàng lưu trữ điểm số của các lớp học, tự động ghi nhận, thống kê điểm cộng, điểm phát biểu của cá nhân trong từng buổi học;
▪ Đánh giá chất lượng cuối mỗi buổi học: thông qua hình thức đánh giá ẩn danh mỗi cuối buổi học sẽ giúp giảng viên và nhà trường có thể tiếp nhận những ý kiến của sinh viên (có thể lựa chọn chế độ ẩn danh);
▪ Nhận thông tin, thông báo từ trường: Tập hợp các lớp, dữ liệu tài nguyên đến từ các giáo trình và slide bài giảng, bài làm, điểm số, tài liệu và hoạt
động cộng tác — tất cả được lưu về một nơi trong Easy Learning
▪ Hỗ trợ sẵn sàng cho buổi học: Các chuyên gia CNTT và nhân viên hỗ trợ thiết bị của nhà trường có thể bắt kịp với các thông báo từ giảng viên của lớp học về các sự cố kỹ thuật