Đồng thời, hàng hóa tạm nhập tái xuất này theo hình thức kinh doanh thì có thời gian lưu lại tại Việt Nam là không quá 60 ngày kể từ thời điểm thương nhân Việt Nam làm thủ tục tạm nhập q
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
KHOA TÀI CHÍNH CÔNG
TIỂU LUẬN THỦ TỤC HẢI QUAN VỀ TẠM NHẬP
TÁI XUẤT
Giảng viên : Trần Văn Cường
Thành viên: Lê Việt Quốc
Phạm Thị Ngọc Hân
Cao Đức Trọng
Bùi Minh Phi
Trần Minh Thoại
Lương Nguyễn Việt Hùng
Lớp HQ002
TP HỒ CHÍ MINH - NĂM 2021
Trang 2
MỤC LỤC
I Tổng quan về tạm nhập tái xuất : 2
1 Khái niệm tạm nhập tái xuất……… 2
2.Các hình thức tạm nhập tái xuất: 2
2.1 Tạm nhập tái xuất theo hình thức kinh doanh: 2
2.2 Tạm nhập tái xuất theo hợp đồng bảo lãnh, bảo dưỡng, thuê và mượn 4
2.3 Tạm nhập tái xuất để tái chế, bảo hành theo yêu cầu của thương nhân nước ngoài: 4
2.4 Tạm nhập tái xuất hàng hóa để trưng bày, giới thiệu, tham gia hội chợ, triển lãm thương mại: 4
2.5 Tạm nhập tái xuất vì mục đích nhân đạo và mục đích khác: 5
3 Mã loại hình: 5
II Thủ tục tạm nhập tái xuất……… ….6
1 Hồ sơ thủ tục hải quan tạm nhập: 6
2 Hồ sơ thủ tục hải quan tái xuất: 8
3 Thanh khoản tạm nhập tái xuất: 9
4 Cửa khẩu tạm nhập, tái xuất: 9
5 Thời hạn lưu giữ: 9
6 Địa điểm lưu giữ: 10
7 Giám sát hải quan đối trong quy trình thủ tục hải quan hàng tạm nhập tái xuất: 10
8 Thủ tục hải quan chuyển tiêu thụ nội địa 10
9 Một số lưu ý về tạm nhập tái xuất: 11
1 Xử phạt phương tiện vận tải tạm nhập tái xuất quá thời hạn 11
10 Điều kiện kinh doanh đối với doanh nghiệp kinh doanh hàng hóa kinh doanh tạm nhập tái xuất 13
1 Điều kiện kinh doanh 13
2 Hàng có thuế tiêu thụ đặc biệt, hàng đã qua sử dụng 14
III Thực trạng về gian lận: 14
1 Các hành vi gian lận thường gặp: 15
2 Các mặt hàng thường xảy ra gian lận 15
3 Nguyên nhân: 15
4 Hậu quả: 16
Trang 35 Một vài kiến nghị tạo thuận lợi giữa doanh nghiệp và cơ quan Hải quan 16
I Tổng quan về loại hình tạm nhập tái xuất hàng hóa:
1 Khái niệm tạm nhập tái xuất:
Tạm nhập tái xuất là một hình thức xuất nhập khẩu vô cùng quan trọng của bất cứ quốc gia nào Hoạt động này không chỉ thể hiện sự phát triển kinh tế của một quốc gia mà còn
là nhu cầu tất yếu trong mối quan hệ thương mại, chính trị, xã hội giữa các quốc gia trên thế giới Để có thể tìm hiểu quy trình, thủ tục hải quan, hiểu sâu vào bản chất của tạm nhập tái xuất thì trước hết cần tìm hiểu nền tảng rằng tạm nhập là gì? tái xuất là gì? và hải quan trong tạm nhập tái xuất là như thế nào?
Tạm nhập có thể hiểu nghĩa đơn thuần là việc nhập khẩu hàng hóa trong một thời gian ngắn hạn (“tạm”) vào lãnh thổ Việt Nam Thông thường, hàng hóa sau khi được nhập khẩu vào một quốc gia thì sẽ được lưu lại tại quốc gia đó để phân phối
ra thị trường hoặc phục vụ cho một mục đích nhất định của doanh nghiệp nhập khẩu trong sản xuất kinh doanh và có lưu thông trên thị trường Việt Nam Tuy nhiên, với trường hợp tạm nhập thì hàng hóa nhập khẩu không nhằm mục đích cho lưu thông tại thị trường Việt Nam mà sau một thời gian ngắn được xuất khẩu sang nước thứ ba
Tái xuất là quá trình tiếp sau của tạm nhập Sau khi hàng hóa được làm thủ tục thông quan, nhập khẩu vào Việt Nam thì sẽ được xuất khẩu lại tới một quốc gia khác Bản chất, hàng hóa này được xuất khẩu hai lần, xuất khẩu đi từ nước đầu tiên sau đó tạm nhập khẩu vào Việt Nam và lại xuất khẩu sang một nước khác nên gọi
là tái xuất
Khái niệm tạm nhập tái xuất được hiểu là việc một thương nhân Việt Nam nhập khẩu hàng hóa từ một quốc gia, được làm đầy đủ thủ tục thông quan nhập khẩu vào Việt Nam, sau đó thương nhân Việt Nam làm thủ tục xuất khẩu chính hàng hóa đã nhập khẩu này sang một quốc gia khác hoặc có thể là chính quốc gia đã xuất khẩu ban đầu Đồng thời, hàng hóa tạm nhập tái xuất này theo hình thức kinh doanh thì
có thời gian lưu lại tại Việt Nam là không quá 60 ngày kể từ thời điểm thương nhân Việt Nam làm thủ tục tạm nhập qua khu vực hải quan
2 Các hình thức tạm nhập tái xuất:
Theo quy định tại Nghị định số 69/2018/NĐ-CP quy định chi tiết về một số điều của luật quản lý ngoại thương, có quy định chia tạm nhập tái xuất thành 05 hình thức tạm nhập tái xuất cơ bản bao gồm: 1- Tạm nhập tái xuất theo hình thức kinh doanh; 2- Tạm nhập tái xuất theo hợp đồng bảo lãnh, bảo dưỡng, thuê và mượn, 3- tạm nhập tái xuất để tái chế, bảo hành theo yêu cầu của thương nhân nước ngoài, 4- tạm nhập tái xuất hàng hóa để trưng bày, giới thiệu, tham gia hội chợ, triển lãm thương mại, 5-tạm nhập tái xuất vì mục đích nhân đạo và mục đích khác
2.1 Tạm nhập tái xuất theo hình thức kinh doanh:
Trang 4Kinh doanh tạm nhập tái xuất là hình thức kinh doanh được thực hiện tại Việt Nam nhưng thương nhân phải đảm bảo các yêu cầu mà Bộ Công thương , Tổng cục hải quan cũng như là pháp luật Việt Nam quy định
a Đối với hàng hóa kinh doanh có điều kiện:
Nhóm hàng hóa tạm nhập tái xuất có điều kiện: Nghị định số 69/2018/NĐ-CP quy định về danh mục hàng hóa kinh doanh tạm nhập tái xuất có điều kiện bao gồm:
Nhóm hàng thực phẩm đông lạnh: ví dụ như thịt và phụ phẩm dạng thịt ăn được sau giết mổ; ruột, bong bóng và dạ dày động vật… ( chi tiết Phụ lục VII Nghị định 69/2018/NĐ-CP)
Nhóm hàng hóa có thuế tiêu thụ đặc biệt : bia sản xuất từ mạch nha; rượu vang từ nho tươi; xì gà; thuốc lá…( Phụ lục VIII Nghị định 69/2018/NĐ-CP)
Nhóm hàng hóa đã qua sử dụng: Tủ kết đông, loại cửa trên, dung tích không quá 800 lít; Máy làm khô quần áo; Máy hút bụi…
Quy định điều kiện kinh doanh: Để kinh doanh tạm nhập tái xuất nhóm hàng hóa kinh doanh có điều kiện thì thương nhân Việt Nam phải đảm bảo các điều kiện sau:
Được thành lập hợp pháp theo quy định của pháp luật doanh nghiệp và được
Bộ Công Thương cấp Mã số kinh doanh tạm nhập tái xuất hàng hóa
Một số hạn chế với doanh nghiệp kinh doanh tạm nhập tái xuất: Không được ủy thác, nhận ủy thác tạm nhập tái xuất đối với hàng hóa tạm nhập tái xuất có điều kiện; không chuyển loại hình kinh doanh từ tạm nhập tái xuất sang hình thức nhập khẩu nhằm mục đích tiêu thụ nội địa những hàng hóa tạm nhập tái xuất có điều kiện
b Đối với hàng hóa cấm xuất nhập khẩu, tạm dừng xuất nhập khẩu hoặc chưa được phép lưu hành, sử dụng tại Việt Nam:
Doanh nghiệp muốn kinh doanh hàng hóa tạm nhập tái xuất thuộc loại hàng hóa cấm xuất khẩu, nhập khẩu; tạm dừng xuất nhập khẩu hay hàng hóa chưa được pháp lưu hành, sử dụng trên lãnh thổ Việt Nam hoăc hàng hóa chịu sự quản lý bằng các biện pháp hạn ngạch xuất nhập khẩu, thuế quan thì phải được Bộ Công Thương cấp Giấy phép kinh doanh tạm nhập tái xuất
c Đối với hàng hóa tạm nhập tái xuất nằm ngoài phạm vi 02 loại hàng hóa nêu trên: Thương nhân Việt Nam được thực hiện thủ tục tạm nhập tái xuất tại các cơ quan hải quan
Đối với mặt hàng nằm ngoài hàng hóa kinh doanh có điều kiện và hàng hóa cấm xuất nhập khẩu, tạm dừng xuất nhập khẩu hoặc chưa được phép lưu hành, sử dụng tại Việt Nam thì cần có một số lưu ý cơ bản để thực hiện các thủ tục hải quan liên quan đó là:
Thương nhân là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thì không được thực hiện hình thức kinh doanh tạm nhập tái xuất, thay vào đó có thể tạm nhập tái xuất theo hợp đồng bảo hành, bảo dưỡng, thuê, mượn; tái chế, bảo hành…
Trang 5 Khi vận chuyển hàng hóa tạm nhập tái xuất bằng container trừ những trường hợp bắt buộc phải thay đổi, chia nhỏ hàng hóa theo yêu cầu thì các chủ thể liên quan không được phép chia nhỏ hàng hóa, đồng thời cơ quan hải quan sẽ kiểm soát hàng hóa từ khi tạm nhập vào Việt Nam tới khi được tái xuất khỏi lãnh thổ Việt Nam
Thời gian hàng hóa tạm nhập tái xuất lưu lại tại Việt Nam: Không quá 60 ngày, kể từ khi hoàn thành xong thủ tục tạm nhập Nếu cần kéo dài thời hạn thời gian gia hạn mỗi lần không quá 30 ngày, không quá 02 lần gia hạn và phải có văn bản đề nghị được gia hạn gửi tới Chi cục Hải quan nơi thương nhân làm thủ tục tạm nhập hàng hóa tạm nhập tái xuất
2.2 Tạm nhập tái xuất theo hợp đồng bảo lãnh, bảo dưỡng, thuê và mượn
Thương nhân Việt Nam có quyền ký kết hợp đồng với thương nhân nước ngoài về hàng hóa tạm nhập tái xuất với mục đích bảo hành, bảo dưỡng, thuê, mượn trừ trường hợp là hàng hóa thuộc diện cấm xuất nhập khẩu, tạm ngừng xuất nhập khẩu Sau khi tiến hành bảo hành, bảo dưỡng, thuê, mượn hàng hóa tạm nhập tái xuất trong một khoảng thời gian nhất định thì thương nhân nước ngoài lại tiếp tục tái xuất hàng hóa đó ra khỏi lãnh thổ Việt Nam
Khác với trường hợp kinh doanh hàng hóa tạm nhập tái xuất, hình thức ký kết hợp đồng bảo hành, bảo dưỡng, thuê, mượn không quy định cụ thể về thời gian hàng tạm nhập tái xuất lưu lại tại Việt Nam Do tùy từng trường hợp, mặt hàng cụ thể, trang thiết bị, trình độ, nhu cầu mà thời gian bảo hành, bảo dưỡng, thuê mượn không thể ấn định một cách cụ thể Trường hợp này các bên thương nhân có quyền
tự thỏa thuận với nhau một khoảng thời gian hợp lý trong hợp đồng ký kết
2.3 Tạm nhập tái xuất để tái chế, bảo hành theo yêu cầu của thương nhân nước ngoài:
Tạm nhập tái xuất để tái chế, bảo hành theo yêu cầu của thương nhân nước ngoài được hiểu là thương nhân nước ngoài đặt hàng với thương nhân Việt Nam về việc tái chế, bảo hành hàng hóa đích danh cho thương nhân nước ngoài chỉ định Sau khi tái chế, bảo hành thì thương nhân Việt Nam sẽ xuất trả lại hàng hóa đó cho chính thương nhân nước ngoài đã đặt hàng Hoạt động tạm nhập tái xuất theo hình thức này được thực hiện tại các cơ quan Hải quan và không yêu cầu phải có Giấy phép tạm nhập, tái xuất
Điểm khác biệt của hình thức này so với hai hình thức trên là hàng hóa sau khi tạm nhập vào Việt Nam để tái chế, bảo hành thì sẽ được tái xuất trở lại chính thương nhân nước ngoài đã xuất khẩu ban đầu sang cho Việt Nam chứ không phải là tái xuất sang nước thứ ba hay một thương nhân nước ngoài nào khác như hai hình thức trên
Trang 62.4 Tạm nhập tái xuất hàng hóa để trưng bày, giới thiệu, tham gia hội chợ, triển lãm thương mại:
Do nhu cầu của xúc tiến thương mại, trong một số trường hợp hàng hóa tạm nhập tái xuất được đưa vào lãnh thổ Việt Nam mục đích ban đầu không nhằm kinh doanh kiếm lời mà để phục vụ cho nhu cầu trưng bày, giới thiệu sản phẩm hoặc tham gia tại các triển lãm, hội trợ Mục đích của hình thức tạm nhập tái xuất này là đưa thông tin sản phẩm đến người tiêu dùng, kích cầu giao thương trong và ngoài nước Do đó, hình thức này cũng không yêu cầu phải có Giấy phép tạm nhập, tái xuất mà chỉ phải thực hiện thủ tục nhập khẩu, xuất khẩu tại cơ quan hải quan
Ngoài ra, khi tạm nhập tái xuất để trưng bày, giới thiệu, tham gia hội chợ, triển lãm thì thương nhân Việt Nam và thương nhân nước ngoài cần phải tuân thủ đầy đủ các quy định riêng về việc trưng bày, giới thiệu sản phẩm, quy định của triển lãm, hội trợ
Thời gian hàng hóa tạm nhập tái xuất lưu lại tại Việt Nam theo hình thức này cũng không quy định cụ thể nhưng thông thường sẽ tuân theo khoảng thời gian của chương trình, chiến dịch trưng bày, thời gian diễn ra hội chợ, triển lãm
2.5 Tạm nhập tái xuất vì mục đích nhân đạo và mục đích khác:
Trong một số trường hợp, do điều kiện về trang thiết bị , máy móc, dụng cụ y tế tại Việt Nam chưa đáp ứng được nhu cầu khám chữa bệnh trong nước và các tổ chức nước ngoài vì mục đích nhân đạo muốn đưa các trang thiết bị y tế vào để hỗ trợ Việt Nam thì sẽ xuất hiện hình thức tạm nhập tái xuất các máy móc, trang thiết bị, dụng cụ khám chữa bệnh của nước ngoài vào lãnh thổ Việt Nam Đương nhiên với hình thức này cũng không cần có Giấy phép tạm nhập tái xuất Hiểu đơn giản thì với hình thức này, tổ chức nước ngoài hỗ trợ Việt Nam, cho Việt Nam ” mượn” các máy móc thiết bị không nhằm mục đích thu lợi, sau quá trình sử dụng thì Việt Nam phải tái xuất trả lại cho tổ chức nước ngoài
Ngoài ra, với những trang thiết bị, dụng cụ phục vụ cho thể thao, nghệ thuật cũng chỉ cần thực hiện thủ tục tại các cơ quan hải quan Trừ những máy móc, trang thiết
bị phục vụ cho việc khám chữa bệnh, thể thao, nghệ thuật mà thuộc danh mục cấm xuất nhập khẩu, tạm ngừng xuất nhập khẩu hay hàng hóa xuất nhập khẩu theo giấy phép, điều kiện thì ngoài việc thực hiện thủ tục hải quan còn cần phải bổ sung một
số giấy tờ sau:
1 Giấy tờ về việc cho phép tiếp nhận đoàn khám bệnh, tổ chức sự kiện vào Việt Nam của cơ quan nhà nước, tổ chức có thẩm quyền
2 Cam kết của cơ quan, tổ chức cho phép tiếp nhận đoàn khám chữa bệnh, tổ chức sự kiện về việc sử dụng đúng mục đích của hàng hóa tạm nhập tái xuất
3 Trong trường hợp đặc biệt cần tạm nhập, tái xuất đối với hàng hóa là vũ khí, khí tài, trang thiết bị quân sự, an ninh nhằm mục đích phục vụ mục đích
Trang 7quốc phòng an ninh thì cần có sự xem xét, cho phép của Bộ Quốc phòng,
Bộ Công an
3 Mã loại hình:
Việc xác định đúng mã loại hình xuất nhập khẩu là công đoạn rất quan trọng khi làm tờ khai hải quan Với những lô hàng xuất nhập khẩu theo loại hình kinh doanh thông thường (A11 hay B11) thì có lẽ khá đơn giản Nhưng khi gặp những loại hình khác, nếu không tra cứu cẩn thận, chúng ta rất có thể bị nhầm lẫn, dẫn đến phải hủy hoặc truyền sửa tờ khai hải quan Hàng hóa xuất nhập khẩu thì đều được phân vào các mã loại hình phù hợp do
Bộ Tài chính cũng như Tổng cục hải quan ban hành theo Công văn số 2765/TCHQ-GSQL
ngày 01/04/2015 Trong Công văn ấy cũng bao gồm các mã loại hình dành dành cho hàng hóa theo hình thức tạm nhập tái xuất
G11/G21: Tạm nhập/tái xuất hàng kinh doanh tạm nhập tái xuất Sử dụng trong
trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa theo loại hình kinh doanh tạm nhập tái xuất
G12/G22:
Tạm nhập/tái xuất máy móc, thiết bị phục vụ dự án có thời hạn
Được sử dụng trong trường hợp: Doanh nghiệp thuê mượn máy móc, thiết
bị, phương tiện thi công, khuôn mẫu từ nước ngoài hoặc từ các khu phi thuế quan đưa vào Việt Nam để sản xuất, thi công công trình, thực hiện dự án, thử nghiệm;
Tạm nhập tái xuất để bảo hành, sửa chữa
Tạm nhập tái xuất tàu biển, máy bay nước ngoài để sửa chữa, bảo dưỡng
G13/G23: Tạm nhập tái xuất hàng miễn thuế Được sử dụng trong trường hợp:
Tạm nhập tái xuất máy móc thiết bị do bên thuê gia công cung cấp phục vụ hợp đồng gia công; máy móc từ hợp đồng khác chuyển sang;
Tạm nhập hàng hóa miễn thuế gồm: hàng tham dự hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm; máy móc dụng cụ nghề nghiệp phục vụ hội nghị, hội thảo, nghiên cứu khoa học và phát triển sản phẩm, thi đấu thể thao, biểu diễn văn hóa, biểu diễn văn nghệ, khám chữa bệnh
G14/G24: Tạm nhập tái xuất khác: Sử dụng trong các trường hợp tạm nhập kệ,
giá, thùng, lọ … theo phương tiện chứa hàng hóa theo phương thức quay vòng
Và đối với hàng tạm nhập tái xuất tùy theo từng mã loại hình khác nhau sẽ có mức thuế nhập khẩu khác nhau đặc trưng là các loại hình sau đây được miễn thuế xuất nhập khẩu:
Loại hình G13: Tạm nhập miễn thuế, không phải nộp thuế theo quy định tại điều
16 luật thuế 107/2016/QH13
Loại hình G12: Hàng hóa tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập để bảo hành, sửa chữa, thay thế Quy định tại điểm c khoản 9 Điều 16 Luật thuế xuất khẩu 107/2016/QH13
II Thủ tục hải quan đối với hàng hóa tạm nhập tái xuất:
Trang 81 Hồ sơ thủ tục hải quan tạm nhập:
a Tờ khai hàng hóa nhập khẩu theo các chỉ tiêu thông tin tại Phụ lục II ban hành
kèm Thông tư số 38/2015/TT-BTC
Trường hợp thực hiện trên tờ khai hải quan giấy theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP, người khai hải quan khai và nộp 02 bản chính tờ khai hàng hóa nhập khẩu theo mẫu HQ/2015/NK Phụ lục IV ban hành kèm Thông tư số 38/2015/TT-BTC;
b Hóa đơn thương mại trong trường hợp người mua phải thanh toán cho người
bán:
Trường hợp chủ hàng mua hàng từ người bán tại Việt Nam nhưng được người bán chỉ định nhận hàng từ nước ngoài thì cơ quan hải quan chấp nhận hóa đơn do người bán tại Việt Nam phát hành cho chủ hàng
Người khai hải quan không phải nộp hóa đơn thương mại trong các trường hợp sau:
Người khai hải quan là doanh nghiệp ưu tiên
Hàng hóa nhập khẩu để thực hiện hợp đồng gia công cho thương nhân nước ngoài, người khai hải quan khai giá tạm tính tại ô “Trị giá hải quan” trên tờ khai hải quan
Hàng hóa nhập khẩu không có hóa đơn và người mua không phải thanh toán cho người bán, người khai hải quan khai trị giá hải quan theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về xác định trị giá hải quan
c Vận tải đơn hoặc các chứng từ vận tải khác:
Vận tải đơn hoặc các chứng từ vận tải khác có giá trị tương đương đối với
trường hợp hàng hóa vận chuyển bằng đường biển, đường hàng không, đường sắt, vận tải đa phương thức theo quy định của pháp luật (trừ hàng hoá nhập khẩu qua cửa khẩu biên giới đường bộ, hàng hoá mua bán giữa khu phi thuế quan và nội địa, hàng hóa nhập khẩu do người nhập cảnh mang theo đường hành lý)
Đối với hàng hóa nhập khẩu phục vụ cho hoạt động thăm dò, khai thác dầu khí được vận chuyển trên các tàu dịch vụ (không phải là tàu thương mại) thì nộp bản khai hàng hoá (cargo manifest) thay cho vận tải đơn;
Giấy phép nhập khẩu đối với hàng hóa phải có giấy phép nhập khẩu; Giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan: 01 bản chính nếu nhập khẩu một lần hoặc 01 bản
chụp kèm theo Phiếu theo dõi trừ lùi nếu nhập khẩu nhiều lần;
d Giấy thông báo miễn kiểm tra hoặc Giấy thông báo kết quả kiểm tra của cơ
quan kiểm tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật
Đối với chứng từ quy định tại điểm d, điểm đ nêu trên nếu áp dụng cơ chế một cửa quốc gia, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành gửi giấy phép nhập khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra, miễn kiểm tra chuyên ngành dưới dạng điện tử thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia, người khai hải quan không phải nộp khi làm thủ tục hải quan;
Trang 9e Tờ khai trị giá: Người khai hải quan khai tờ khai trị giá theo mẫu, gửi đến Hệ
thống dưới dạng dữ liệu điện tử hoặc nộp cho cơ quan hải quan 02 bản chính (đối với trường hợp khai trên tờ khai hải quan giấy) Các trường hợp phải khai tờ khai trị giá và mẫu tờ khai trị giá thực hiện theo Thông tư của Bộ Tài chính quy định về việc xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
f Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa (Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa
hoặc Chứng từ tự chứng nhận xuất xứ): 01 bản chính hoặc chứng từ dưới dạng dữ liệu điện tử trong các trường hợp sau:
Hàng hóa có xuất xứ từ nước hoặc nhóm nước có thỏa thuận về áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt với Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam và theo các Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia, nếu người nhập khẩu muốn được hưởng các chế độ ưu đãi đó;
Hàng hoá thuộc diện do Việt Nam hoặc các tổ chức quốc tế thông báo đang
ở trong thời điểm có nguy cơ gây hại đến an toàn xã hội, sức khoẻ của cộng đồng hoặc vệ sinh môi trường cần được kiểm soát;
Hàng hoá nhập khẩu từ các nước thuộc diện Việt Nam thông báo đang ở trong thời điểm áp dụng thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp, thuế chống phân biệt đối xử, thuế tự vệ, thuế suất áp dụng theo hạn ngạch thuế quan;
Hàng hoá nhập khẩu phải tuân thủ các chế độ quản lý nhập khẩu theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên
Trường hợp theo thoả thuận về áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt với Việt Nam hoặc theo các Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định về việc nộp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhập khẩu là chứng từ điện tử hoặc Chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa của người sản xuất/người xuất khẩu/người nhập khẩu thì cơ quan hải quan chấp nhận các chứng từ này
g Hợp đồng mua bán hàng hoá nhập khẩu: 01 bản chụp;
h Đối với hàng hóa thuộc loại hình kinh doanh tạm nhập-tái xuất có điều kiện theo quy định của Chính phủ:
Giấy chứng nhận mã số kinh doanh tạm nhập tái xuất do Bộ Công Thương cấp: 01 bản chụp;
Giấy phép tạm nhập, tái xuất do Bộ Công Thương cấp đối với mặt hàng theo quy định phải được Bộ Công Thương cấp phép: 01 bản chính
2 Hồ sơ thủ tục hải quan tái xuất:
a Tờ khai hàng hóa xuất khẩu theo các chỉ tiêu thông tin tại Phụ lục II ban hành
kèm Thông tư số 38/2015/TT-BTC
Trường hợp thực hiện trên tờ khai hải quan giấy theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP, người khai hải quan khai và nộp 02 bản chính tờ
Trang 10khai hàng hóa xuất khẩu theo mẫu HQ/2015/XK Phụ lục IV ban hành kèm Thông
tư 38/2015/TT-BTC;
b Giấy phép xuất khẩu đối với hàng hóa phải có giấy phép xuất khẩu: 01 bản chính
nếu xuất khẩu một lần hoặc 01 bản chụp kèm theo Phiếu theo dõi trừ lùi nếu xuất khẩu nhiều lần;
c Giấy thông báo miễn kiểm tra hoặc giấy thông báo kết quả kiểm tra của cơ
quan kiểm tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật
Đối với chứng từ quy định tại điểm b, điểm c khoản này, nếu áp dụng cơ chế một cửa quốc gia, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành gửi giấy phép xuất khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra, miễn kiểm tra chuyên ngành dưới dạng điện tử thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia, người khai hải quan không phải nộp khi làm thủ tục hải quan
3 Thanh khoản tạm nhập tái xuất:
Chi cục hải quan làm thủ tục tạm nhập hàng hoá chịu trách nhiệm thanh khoản tờ khai tạm nhập
Hồ sơ thanh khoản thực hiện theo hướng dẫn tại điều 118 Thông tư số 79/2009/TT-BTC ngày 20/4/2009
Thời hạn nộp hồ sơ thanh khoản được thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 2 điều
131 Thông tư số 79/2009/TT-BTC ngày 20/4/2009
Trường hợp hàng hoá tạm nhập không tái xuất hết, doanh nghiệp đề nghị được chuyển tiêu thụ nội địa thì phải có văn bản gửi cơ quan hải quan Chi cục hải quan nơi làm thủ tục tạm nhập hàng xem xét, giải quyết cho doanh nghiệp chuyển tiêu thụ nội địa và thanh khoản trên cơ sở tờ khai tạm nhập, không đăng ký tờ khai mới
mà chỉ khai và nộp thuế nhập khẩu, tiêu thụ đặc biệt, giá trị gia tăng (nếu có) theo quy định Thời hạn nộp thuế, phạt chậm nộp thuế thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 18 Thông tư số 79/2009/TT-BTC ngày 20/4/2009
Hàng hoá tạm nhập chuyển tiêu thụ nội địa phải tuân thủ chính sách thuế, chính sách quản
lý nhập khẩu như hàng hoá nhập khẩu theo loại hình nhập kinh doanh
4 Cửa khẩu tạm nhập, tái xuất:
Hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất được tạm nhập, tái xuất qua các cửa khẩu quốc
tế, cửa khẩu chính (cửa khẩu song phương)
5 Thời hạn lưu giữ:
Theo quy định hiện hành tại Nghị định 69/2018/NĐ-CP, hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất được lưu lại tại Việt Nam không quá 60 ngày, kể từ ngày hoàn thành thủ tục hải quan tạm nhập
Trường hợp thương nhân cần kéo dài thời hạn lưu lại tại Việt Nam thì có văn bản
đề nghị gửi Chi cục Hải quan cửa khẩu nơi làm thủ tục tạm nhập hàng hóa, Chi cục