1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tich mối quan hệ c v p tại chi nhánh(CN)công ty thực phẩm và đầu tư công nghệ đà nẵng

83 396 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Mối Quan Hệ Chi Phí - Sản Lượng - Lợi Nhuận Tại Chi Nhánh Công Ty Thực Phẩm Và Đầu Tư Công Nghệ Đà Nẵng
Tác giả Lê Thị Thu Hiền
Người hướng dẫn Th.s Nguyễn Thị Lãnh
Trường học Cao Đẳng Công Nghệ Đà Nẵng
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Khóa Luận Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2008
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 0,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy khi ra quyết định,nhà quản trị phải xem xét mức độ hoạt động trong mối quan hệ chi phi - sản lượng - lợi nhuậnC-V-P, nghiên cứu mối quan hệ chi phi - sản lượng - lợi nhuận với điề

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong điều kiện nền kinh tế theo cơ chế thị trường như hiện nay, thì sự cạnh tranh để tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp là vô cùng khốc liệt Bên cạnh sự cạnh tranh các yếu tố đầu vào như máy móc thiết bị, giá mua, chi phí mua thì còn có sự cạnh tranh ở đầu ra như chất lượng sản phẩm, giá bán Do vậy làm sao để có sự cạnh tranh và tìm một chỗ đứng vững chắc trên thị trường, đó là một vấn đề mà mọi doanh nghiệp luôn phải quan tâm Muốn làm được điều đó thì đòi hỏi các nhà quản lý phải có được những thông tin đa dạng, xác thực, và nhanh chóng, thông tin không chỉ phản ảnh quá khứ

và hiện tại mà còn phản ảnh cả tương lai Điều này đòi hỏi các nhà quản lý phải quan tâm đến các thông tin của kế toán quản trị để có cái nhìn toàn diện

về những vấn đề cần quản lý và tác nghiệp.

Lợi nhuận là mục tiêu hàng đầu của bất kỳ một doanh nghiệp nào Lợi nhuận là phần thưởng cho các nhà doanh nghiệp, có lợi nhuận thì các nhà doanh nghiệp mới gia tăng đầu tư nhà xưởng, máy móc thiết bị, mở rộng sản xuất kinh doanh.

Chúng ta biểt rằng : lợi nhuận = doanh thu – chi phí

Cho nên, để kiểm soát được lợi nhuận cần phải biết được chi phí của doanh nghiệp đó có quan hệ như thế nào với doanh thu của nó Có một số chi phí như chi phí khấu hao(theo phương pháp đường thẳng), bảo trì, tiền thuê phòng thì không đổi khi mức độ hoạt động của doanh nghiệp thay đổi,

nhưng cũng có một số chi phí như : giá vốn của hàng hoá mua vào, tiền lương của nhân viên báng hàng thì thay đổi tỉ lệ thuận với sự thay đổi của mức độ hoạt động Ngoài ra cũng có một số chi phí vừa thay đổi lại vừa cố định tuỳ thuộc vào mức độ hoạt động nhiều hay ít.

Vì vậy khi ra quyết định,nhà quản trị phải xem xét mức độ hoạt động trong mối quan hệ chi phi - sản lượng - lợi nhuận(C-V-P), nghiên cứu mối quan hệ chi phi - sản lượng - lợi nhuận với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp

có ý nghĩa hết sức thiết thực trong công tác điều hành quản lý cũng như việc thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin cho nhà quản trị lựa chọn phương án inh doanh có hiệu quả.

Trang 2

Với tầm quan trọng đó, em đã chọn đề tài : “ phân tích mối quan hệ chi phí - sản lượng - lợi nhuận cho khoá luận tốt nghiệp Nội dung đề tài gồm ba phần :

Phần I : cơ sở lý luận về phân tích mối quan hệ C-V-P trong doanh nghiệp

Phần II : phân tich mối quan hệ C-V-P tại chi nhánh(CN)công ty thực phẩm và đầu tư công nghệ Đà Nẵng.

Phần III : vận dụng phân tích mối quan hệ C - V - P trong quản lý nhằm nâng cao hiệu qủa hoạt động kinh doanh tại chi nhánh công ty.

Mặc dù đã cố gắng hết mình, tuy nhiên với thời gian và kiến thức còn hạn chế nên đề tài chắc chắn không tránh khỏi thiếu sót bố cục cũng như nội dung vấn đề Kính mong nhận được sự đóng góp ý kiến của giảng viên hướng dẫn, các thầy cô giáo cùng các anh chị phòng kế toán của công ty để đề tài của em hoàn thiện hơn.

Em xin chân thành cảm ơn !

Đà Nẵng, ngày tháng năm 2008

Sinh viên thực hiện

Lê Thị Thu hiềncá

Trang 3

PHẦN I

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ CHI PHÍ - SẢN

LƯỢNG - LỢI NHUẬN TRONG DOANH NGHIỆP

Theo khoản 3, Điều 4, Luật kế toán : kế toán quản trị là việc thu thập, xử lý,phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính theo yêu cầu quản trị và quyếtđịnh kinh tế, tài chính trong nội bộ đơn vị kế toán

Qua đó thấy rõ bản chất kế toán quản trị là một bộ phận cấu thành của hệ thống

kế toán, là công cụ phục vụ cho hoạt động quản lý Kế toán quản trị không chỉ thunhận, xử lý và cung cấp các thông tin kinh tế về các nghiệp vụ kinh tế, tài chínhphát sinh đã thực sự hoàn thành, đã ghi chép, hệ thống hoá trong sổ kế toán mà còn

xử lý và cung cấp thông tin phục vụ cho việc lập dự toán, quyết định các phương ánkinh doanh

Kế toán quản trị nhằm cung cấp các thông tin về hoạt động nội bộ của doanhnghiệp như : chi phí của từng bộ phận, từng công việc, sản phẩm, phân tích đánh giátình hình thực hiện với kế hoạch về doanh thu, chi phí, lợi nhuận, quản lý tài sản,vật tư, tiền vốn công nợ Phân tích mối quan hệ giữa chi phí sản lượng và lợi nhuận,lựa chọn thông tin thích hợp cho quá trình đầu tư ngắn hạn và dài hạn, lập dự toánngân sách sản xuất, kinh doanh nhằm phục vụ điều hành, kiểm tra và ra quyếtđịnh kinh tế

Chính vì thế, kế toán quản trị là công việc của từng doanh nghiệp, Nhà nước chỉhướng dẫn các nguyên tắc, cách thức tổ chức và các nội dung, phương pháp kế toánquản trị chủ yếu tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp thực hiện

Kế toán quản trị là công cụ quản trị, một công cụ rất quan trọng trong quá trìnhhoạch định và kiểm soát chi phí, thu nhập, tính toán hiệu quả quá trình kinh doanhnhằm đưa ra các quyết định quản trị đúng đắn Trên cơ sở các thông tin thu thậpđược, kế toán quản trị có nhiệm vụ phân tích diễn giải, lập dự toán chi tiết để phục

vụ cho nhà quản trị lựa chọn, quyết định phương án tối ưu trong quản lý Việc raquyết định kinh doanh sản phẩm nào? Số lượng bao nhiêu? Chi phí và lợi nhuận ởmức nào? Tại sao chi phí thực tế so với dự toán vượt và phải có biện pháp gì để

Trang 4

giảm thấp chi phí, tăng lợi nhuận Những vấn đề này chỉ có thể giải quyết được khinhà quản trị có đầy đủ tài liệu do kế toán quản trị cung cấp.

Hoạt động kế toán quản trị doanh nghiệp là một quá trình liên tục từ khâu lập kếhoạch đến khâu tổ chức, kiểm tra và thực hiện kế hoạch nên không thể thiếu nhữngthông tin do kế toán quản trị cung cấp Thông tin không đầy đủ,các nhà quản trị sẽgặp khó khăn trong việc quản lý điều hành doanh nghiệp Thông tin không chínhxác, các nhà quản trị sẽ ra quyết định sai lầm, làm ảnh hưởng đến quá trình sinh lợicủa doanh nghiệp Vì vậy, kế toán quản trị là một yêu cầu tất yếu và cấp bách đốivới quá trình phát triển của doanh nghiệp

3 Mối quan hệ giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị:

Mục đích Lập các báo cáo tài chính Phục vụ yêu cầu quản trị

doanh nghiệpĐối tượng phục vụ Những người bên ngoài

doanh nghiệp là chủ yếu

Nhà quản trị bên trongdoanh nghiệp

Đặc điểm thông tin Phản ánh quá khứ; có tính

chất tổng hợp và sử dụngthước đo giá trị

Không những phản ánhquá khứ mà còn cả hiệntại và tương lai, thông tin

có tính chất cụ thể và chitiết,sử dụng các loại thước

đo hiện vật, lao động vàgiá trị

Nguyên tắc cung cấp

thông tin

Tuân thủ các nguyên tắc,chuẩn mực, các quy định

Cung cấp thông tin theotừng bộ phận, từng khâucông việc, từng loại sảnphẩm

Trang 5

(tháng, quý, năm) xuyên, liên tục theo yêu

Tính pháp lệnh Có tính pháp lệnh Không có tính pháp lệnh

QUẢN TRỊ:

- Theo quan niệm truyền thống : chi phí được hiểu là toàn bộ những hao phí

về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp phải chi ra trong một thời kỳnhất định và được biểu hiện bằng tiền

- Theo chế độ kế toán (chuẩn mực kế toán 01 - chuẩn mực chung) thì chi phí

là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thứccác khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫnđến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặcchủ sở hữu

Trong kế toán quản trị, chi phí được tiếp cận theo nhiều góc độ khác nhauphục vụ cho yêu cầu quản trị chi phí trong doanh nghiệp Do vậy, cần thiết phảiphân loại chi phí

quản trị:

Một trong những thông tin quan trọng đối với nhà quản lý công ty là cácthông tin về chi phí, vì mỗi chi phí tăng thêm sẽ làm ảnh hưởng trực tiếp đến lợinhuận công ty Do vậy các nhà quản lý cần phải kiểm soát chặt chẽ chi phí của côngty

Để quản lý được chi phí, cần thiết phải làm rõ các phân loại chi phí khácnhau trong kế toán quản trị, vì mỗi cách phân loại chi phí đều cung cấp những thôngtin ở những gốc độ khác nhau cho nhà quản trị ra quyết định thích hợp

Như vậy, yêu cầu về thông tin chi phí trong kế toán quản trị là chi phí phảiđược nghiên cứu kỹ và phân loại theo nhu cầu cần cho việc ra quyết định của nhàquản trị

Trang 6

Trong kế toán quản trị, chi phí được sử dụng với nhiều mục đích khác nhau Lý

do là vì có nhiều loại chi phí khác nhau và những chi phí này được sắp xếp phânloại theo nhiều tiêu thức khác nhau tùy theo nhu cầu cần cho ra quyết định của nhàquản lý Chi phí trong kế toán quản trị được phân loại theo một số cách như sau :

3.1 Phân loại theo chức năng hoạt động:

Mục đích của việc phân loại chi phí theo chức năng hoạt động trong kế toánquản trị là nhằm xác định rõ vai trò, chức năng hoạt động của chi phí trong quá trìnhhoạt động sản xuất kinh doanh ở doanh nghiệp, đồng thời là căn cứ để tập hợp chiphí và tính giá thành sản phẩm cũng như cung cấp thông tin một cách có hệ thốngcho việc lập các báo cáo tài chính

Theo chức năng hoạt động, chi phí được phân chia thành chi phí sản xuất vàchi phí ngoài sản xuất

3.1.1 Chi phí sản xuất:

Chi phí sản xuất là toàn bộ những chi phí có liên quan đến việc chế tạo sảnphẩm trong một kỳ nhất định Chi phí sản xuất bao gồm 3 khoản mục sau:

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là chi phí của những loại nguyên vật liệu

cấu thành thực tế của thành phẩm, có giá trị lớn và có có thể xác định được mộtcách tách biệt, rõ ràng và cụ thể cho từng sản phẩm

Chi phí nhân công trực tiếp: là chi phí tiền lương và các khoản trích theo

lương của những người lao động trực tiếp chế tạo sản phẩm

Chi phí sản xuất chung: là những chi phí cần thiết khác để sản xuất sản

phẩm ngoài chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp

Như vậy, chi phí sản xuất là toàn bộ những chi phí cần thiết để chế tạo sảnphẩm

3.1.2 Chi phí ngoài sản xuất :

Để tổ chức và thực hiện việc tiêu thụ sản phẩm, doanh nghiệp còn phải thựchiện một số chi phí ở khâu ngoài sản xuất bao gồm 2 loại chi phí sau :

Chi phí bán hàng : là toàn bộ chi phí cần thiết để đẩy mạnh quá trình tiêu

thụ hàng hoá và để đảm bảo việc đưa hàng hoá đến tận tay người tiêu dùng

Chi phí quản lý doanh nghiệp : là những khoản chi phí liên quan với việc

tổ chức hành chính và các hoạt động văn phòng làm việc của doanh nghiệp

Trang 7

3.2 Phân loại chi phí theo mối quan hệ với báo cáo tài chính :

Theo mối quan hệ này chi phí được phân thành chi phí sản phẩm và chi phíthời kỳ

Chi phí sản phẩm là những chi phí liên quan trực tiếp đến các đơn vị sảnphẩm được sản xuất bởi một doanh nghiệp sản xuất công nghiệp hoặc được muavào bởi một doanh nghiệp thương mại

Chi phí sản phẩm được trình bày trên bảng cân đối kế toán dưới khoản mụchàng tồn kho, bao gồm : sản phẩm dỡ dang, thành phẩm, hàng hoá, hàng gởi đi bán

3.3 Phân loại theo cách ứng xử của chi phí:

Đây là cách phân loại chi phí theo khả năng phản ứng hoặc thay đổi như thếnào của chi phí khi có những thay đổi xảy ra trong các mức độ hoạt động sản xuấtkinh doanh Mức độ hoạt động có thể hiểu là số lượng sản phẩm được sản xuất, sốlượng sản phẩm được tiêu thụ, số giờ máy hoạt động Theo đó, chi phí được chiathành chi phí khả biến (biến phí); chi phí bất biến (định phí) và chi phí hỗn nợp

3.3.1 Biến phí:

Đây là những chi phí mà về mặt tổng số sẽ thay đổi tỷ lệ thuận với sự thayđổi của mức độ hoạt động của doanh nghiệp Tuy nhiên, biến phí tính trên một đơn

vị sản phẩm là không thay đổi

Tùy vào mức độ thay đổi của biến phí so với mức độ hoạt động mà người tachia biến phí thành biến thực thụ và biến phí cấp bậc

Biến phí thực thụ : là những chi phí biến đổi tuyến tính với sự biến đổi của

mức độ hoạt động Đồ thị biểu diễn

Biến phí thực thụ

Mức độ hoạt độngCP

0

Trang 8

Biến phí cấp bậc : là những chi phí có thay đổi với mức độ hoạt động nhưng

không tuyến tính Những chi phí này không đổi khi mức độ hoạt động thay đổi ít

Nó chỉ thay đổi khi mức độ hoạt động thay đổi ở một mức đáng kể nào đó

3.3.2 Định phí :

Định phí là những chi phí mà về mặt tổng số được coi là không thay đổi khi mức độ hoạt động của doanh nghiệp thay đổi Tuy vậy, định phí tính trên một đơn sản phẩm thì biến đổi tỷ lệ nghịch với mức độ hoạt động

Định phí chỉ được xem là không thay đổi theo mức độ hoạt động khi mức độ hoạt động nằm trong giới hạn năng lực sản xuất của doanh nghiệp Khi doanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuất tăng cường đầu tư mua sắm nhà cửa, máy móc thiết bị thì định phí sẽ tăng lên đến một phạm vi hoạt động mới

Căn cứ vào mức độ cần thiết của định phí thì định phí được chia thành 2 loại

là định phí bắt buộc và định phí tuỳ ý

Định phí bắt buộc: là những chi phí không thể thay đổi về

tổng số dù có sự thay đổi về mức độ hoạt động trong một phạm vi phù hợp hay khicác mục tiêu đã được xác định Hai đặc điểm cơ bản của định phí bắt buộc là :

- Chúng tồn tại lâu dài trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp

- Chúng không thể cắt giảm đến bằng không trong một thời gian ngắn

Đồ thị biểu diễn

Định phí Chi phí

Đồ thị biểu diễn

Biến phí cấp bậcMức độ hoạt độngCP

0

Trang 9

Định phí tuỳ ý : là những chi phí có thể thay đổi trong từng

kế hoạch của nhà quản trị doanh nghiệp và do nhà quản trị doanh nghiệp quyết định

số lượng định phí trong từng thời kỳ kinh doanh Ví dụ như : chi phí quảng cáo, chiphí đào tạo, những chi phí này có 2 đặc điểm :

- Có bản chất ngắn hạn

- Trong những trường hợp cần thiết, người ta có thể giảm chúng đi

3.3.3 Chi phí hỗn hợp:

Chi phí hỗn hợp là những chi phí mà bao gồm cả yếu tố biến phí và định phí

Ở mức độ hoạt động này thì chi phí hỗn hợp sẽ biểu hiện đặc điểm của định phínhưng ở một mức độ hoạt động khác thì chi phí biểu hiện những đặc điểm của biếnphí

Ví dụ : chi phí điện thoại, điện nước, là chi phí hỗn hợp

Phần định phí của chi phí hỗn hợp phản ánh chi phí tối thiểu để duy trì phục

vụ và để giữ dịch vụ luôn ở trạng thái sẳn sàng phục vụ Phần biến phí của chi phíhỗn hợp phản ánh chi phí thực tế

Nhằm mục đích lập kế hoạch, kiểm soát hoạt động kinh doanh và chủ độngtrong quản lý, điều tiết chi phí hỗn hợp thì vấn đề đặt ra là việc xác định thành phầncủa nó như thế nào ? Vì vậy, ta cần phải phân tích để lượng hoá và tách riêng yếu tốđịnh phí, biến phí trong chi phí hỗn hợp, sau đó đưa về dạng công thức để thuận tiệncho việc sử dụng trong phân tích và quản lý kinh doanh hay sử dụng cho quá trình

dự toán chi phí khi mức độ hoạt động dự kiến thay đổi

Phương trình chi phí hỗn hợp có dạng : Y = a + bX

Trong đó :

Y : chi phí hỗn hợp cần phân tích

a : tổng định phí cho mức độ hoạt động trong kỳ

b : biến phí cho một đơn vị hoạt động

X : mức độ hoạt động

Mục tiêu là phải xác định được a và b, còn X là ẩn số

Để phân tích chi phí hỗn hợp ta có thể sử dụng một trong các phương pháp sau :

Các phương pháp phân tích chi phí hỗn hợp :

Đồ thị biểu diễn

Biến phí

Chi phí

Mức độ hoạt động 0

Chi phí

Mức độ hoạt động 0

Định phí

Biến phíĐịnh phí

Trang 10

Phương pháp cực đại - cực tiểu :

Theo phương pháp này ta quan sát ở mức độ hoạt động cao nhất và thấp nhấtcủa doanh nghiệp trong phạm vi phù hợp Sau đó, lấy phần chênh lệch của tổng chiphí giữa hai cực chia cho chênh lệch mức độ hoạt động giữa hai cực ta sẽ xác địnhđược trị giá của biến phí đơn vị

Chênh lệch của chi phíBiến phí đơn vị =

Chênh lệch của hoạt độngSau đó là xác định phần định phí, bằng cách lấy tổng chi phí ở mức độ cao nhất(hoặc thấp nhất) trừ tổng biến phí ở mức độ hoạt động tương ứng và xây dựngphương trình chi phí hỗn hợp

+ Ưu nhược điểm của phương pháp : đơn giản, dễ tính toán, dễ áp dụng

nhưng kết quả phân tích thường ít chính xác

Phương pháp đồ thị phân tán :

Là phương pháp mà việc phân tích thông qua việc sử dụng đồ thị biểu diễn cácgiao điểm của mức độ hoạt động với chi phí phát sinh Chi phí được quan sát ởnhiều mức độ khác nhau và được đánh dấu lên đồ thị, sau đó kẻ một đường thẳnghồi quy giữa các điểm ta sẽ có đường thẳng biểu diễn chi phí hỗn hợp

+ Ưu nhược điểm của phương pháp : mọi sự biến động trong chi phí đều được

thể hiện trên đồ thị, qua đó nhà quản lý có thể phát hiện ra những biến động bấtthường để có thể đưa ra những quyết định phù hợp Tuy nhiên phương pháp nàykhó thực hiện, chỉ dành cho những nhà quản lý có kinh nghiệm

Phương pháp bình phương bé nhất :

Phương pháp này nhằm xác định phương trình biến thiên của chi phí dựa trêntính toán hệ phương trình trong phân tích thống kê sử dụng số liệu chi phí phát sinhtương ứng với mức độ hoạt động từ các kỳ trước

Từ phương trình tuyến tính : Y = a + bX với n lần quan sát thực nghiệm thống

Trang 11

Giải hệ phương trình ta sẽ xác định được các yếu tố a, b và lập phương trình hồi quy thích hợp

+ Ưu nhược điểm của phương pháp : mặc dù phải sử dụng kỹ thuật tính toán

phức tạp nhưng đây là phương pháp cho kết quả chính xác nhất

Tóm lại: Phân loại chi phí theo mô hình ứng xử giúp nhà quản trị thấy được

những cách ứng xử từng loại chi phí giúp họ có cái nhìn và quyết định tốt hơn khi

có sự thay đổi về mức độ hoạt động

3.4 Các cách phân loại khác về chi phí :

Bên cạnh các cách phân loại chi phí trên, kế toán quản trị còn phân loại chi phí theo các cách sau :

3.4.1 Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp :

- Chi phí trực tiếp : là những chi phí tự bản thân nó hiển nhiên được chuyển

vào đơn vị sản phẩm hoặc lao vụ, dịch vụ

- Chi phí gián tiếp : là những chi phí phải được phân bổ vào từng đơn vị sản

3.4.3 Chi phí kiểm soát được và không kiểm soát được :

- Chi phí kiểm soát được : là chi phí kiểm soát được ở một cấp quản lý nào

đó nếu cấp này có thẩm quyền định ra chi phí đó Chẳng hạn, chi phí khấu hao máymóc thiết bị là chi phi kiểm soát được đối với ban lãnh đạo doanh nghiệp nếu ngườiquản lý này có thẩm quyền quyết định khấu hao

- Chi phí không kiểm soát được : một chi phí được xem là không kiểm soát

được ở một cấp quản lý nào đó, nếu cấp này không có thẩm quyền định ra các chiphí đó Chẳng hạn, chi phí khấu hao náy móc thiết bị ở phân xưởng là chi phí khôngkiểm soát được đối với người quản lý phân xưởng vì người này không có quyềnquyết định việc xây dựng phân xưởng nên không thể quyết định phương thức khấuhao

3.4.4 Chi phí cơ hội và chi phí lặn(chìm) :

- Chi phí cơ hội : là lợi nhuận tiềm tàng bị mất hoặc hi sinh khi chọn

phương án này để thay thế một phương án khác

Trang 12

- Chi phí lặn : là những chi phí phát sinh trong quá khứ mà doanh nghiệp

phải chịu và vẫn còn phải chịu trong tương lai bất kể doanh nghiệp lựa chọn phương

án kinh doanh nào

III MỘT SỐ CHỈ TIÊU SỬ DỤNG TRONG PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ CHI PHÍ - SẢN LƯỢNG - LỢI NHUẬN:

1 Số dư đảm phí:

Số dư đảm phí là phần còn lại của doanh thu sau khi trừ đi các chi phí khả biến

Số dư đảm phí có thể tính cho các loại sản phẩm, từng loại sản phẩm của từng đơn

TFC : tổng định phí

Ta có : SDĐP = Doanh thu - Tổng biến phí

= (p - vc)q SDĐP đơn vị = Đơn giá bán - Biến phí đơn vị

Từ báo cáo thu nhập ta có các trường hợp sau :

Khi q = 0 : LN = - TFC, công ty sẽ bị lỗ một khoản chính bằng định phí

- Tại sản lượng q0 mà ở đó SDĐP = TFC thì LN = 0 lúc này công ty đạt điểmhòa vốn

- Tại sản lượng q1 > q0 : công ty có lãi với LN1 = (p -vc)q1 – TFC

- Tại sản lượng q2 > q1 > q0 : công ty có lãi với LN2 = (p -vc)q2 – TFC

Như vậy khi sản lượng tăng một lượng thì LN tăng : LN = LN1 - LN2

Trang 13

Vậy thông qua SDĐP ta thấy được mối quan hệ giữa sản lượng và lợi nhuận.Nếu sản lượng tăng lên một lượng thì lợi nhuận tăng bằng sản lượng nhân vớiSDĐP đơn vị và mối quan hệ này chỉ đúng khi công ty vượt qua điểm hòa vốn.

Sử dụng khái niệm SDĐP cho ta thấy được mối quan hệ sản lượng và lợinhuận, nhưng nó cũng có mặt hạn chế đó là không giúp nhà quản trị có cái nhìntổng quát toàn bộ Doanh nghiệp nếu doanh nghiệp kinh doanh nhiều loại sản phẩm,bởi số lượng của từng sản phẩm không thể tổng hợp cho toàn doanh nghiệp Đểkhắc phục nhược điểm này, ta kết hợp sử dụng khái niệm tỷ lệ SDĐP

Như vậy nếu cùng môt lượng doanh thu thì những sản phẩm(lĩnh vực, bộphận) nào có tỷ lệ SDĐP lớn hơn thì lợi nhuận nhiều hơn

3 Kết cấu chi phí (cấu trúc chi phí) :

Cấu trúc chi phí là mối quan hệ tỷ lệ giữa biến phí và định phí Những doanhnghiệp kinh doanh trong những ngành khác nhau thì có cấu trúc chi phí khác nhau.Ngay trong cùng một ngành thì cấu trúc chi phí của các doanh nghiệp cũng khônggiống nhau do trang bị kỹ thuật, trình độ ký thuật khác nhau Vậy một vấn đề đặt ra

là một cấu trúc như thế nào là hợp lý ? Định phí cao hơn ? Biến phí cao hơn haychúng bằng nhau ? Không có câu trả lời nào chính xác cho câu hỏi này mà nó phụ

Trang 14

thuộc vào điều kiện cụ thể của từng ngành, từng doanh nghiệp Tuy nhiên khi xáclập một kết cấu chi phí phải xem xét tác động của nhiều yếu tố như khách hàng lâudài và trước mắt của công ty, tình hình biến động doanh thu Nói chung công ty nào

có tỷ lệ định phí cao hơn trong tổng chi phí thì lợi nhuận sẽ nhạy cảm với biến độngcủa doanh thu Và đối với công ty có tỷ lệ định phí thấp trong tổng chi phí thì rủi ro

sẽ thấp, lợi nhuận công ty sẽ tương đối ổn định hơn so với công ty có tỷ lệ định phícao Do vậy, trước khi đi đến quyết định đầu tư công ty cần phải nghiên cứu kỹlưỡng các phương án đầu tư để hạn chế rủi ro

4 Đòn bẩy kinh doanh :

Đòn bẩy kinh doanh là sự đánh giá phạm vi mà các chi phí bất biến được sửdụng trong công ty Nói cách khác, đòn bẩy kinh doanh chính là công cụ chỉ ra cáchthức sử dụng chi phí để tác động đến công ty nhằm thay đổi lợi nhuận Đòn bẩykinh doanh sẽ lớn ở các công ty có tỷ lệ biến phí thấp hơn định phí và nhỏ hơn ởcông ty có kết cấu chi phí ngược lại Do đó, nếu doanh nghiệp có độ lớn đòn bẩykinh doanh cao thì lợi nhuận rất nhạy cảm với những thay đổi của doanh số Chỉ cầnmột tỷ lệ nhỏ tăng lên hoặc giảm xuống trong doanh số có thể làm tăng hoặc giảm

tỷ lệ lợi nhuận tương ứng

Độ lớn đòn bẩy kinh doanh ở một mứcc doanh thu sẵn có được xác định theocông thức sau :

SDĐP

Độ lớn đòn bẩy kinh doanh =

LN trước thuếChỉ tiêu này phản ánh khi doanh thu tăng 1% thì lợi nhuận thay đổi baonhiêu %, độ lớn đòn bẩy kinh doanh ứng với một mức doanh thu nhất định, mứcdoanh thu khác nhau thì độ lớn đòn bẩy kinh doanh sẽ khác nhau Càng gần điểmhòa vốn thì độ lớn đòn bẩy kinh doanh càng lớn và ngược lại

Sử dụng chỉ tiêu đòn bẩy kinh doanh cung cấp cho nha quản trị một công cụ

để dự kiến lợi nhuận Đối với các doanh nghiệp có định phí tỷ lệ lớn hơn biến phítrong tổng chi phí thì độ lớn đòn bẩy kinh doanh lớn, lợi nhuận của doanh nghiệprất nhạy cảm khi doanh thu biến động, rủi ro của doanh nghiệp cao Do vậy, trướckhi đi đến quyết định đầu tư doanh nghiệp phải nghiên cứu, xem xét kỹ lưỡng cácphương án đầu tư để hạn chế rủi ro Đòn bẩy kinh doanh chỉ phát huy tác dung khidoanh nghiệp hoạt động có hiệu quả

5 Doanh thu an toàn :

Trang 15

Doanh thu an toàn là chênh lệch giữa doanh thu đạt được(theo dự tính hoặc theo thực tế) so với doanh thu hòa vốn.

Doanh thu an toàn = Doanh thu đạt được – Doanh thu hòa vốn

Doanh thu an toàn phản ánh mức doanh thu thực hiện được đã vượt quá mức doanh thu hòa vốn như thế nào, phần doanh thu đó bắt đầu tạo lơi nhuận cho doanh nghiệp và đặc biệt khi ấy doanh thu chỉ còn trang trải cho biến phí mà thôi, vì định phí đã được bù đắp tại doanh thu hòa vốn Chỉ tiêu này có giá trị càng lớn thể hiện tính an toàn cao của hoạt động sản xuất kinh doanh và ngược lại

Để đánh giá mức độ an toàn, ngoài việc sử dụng chỉ tiêu doanh thu an toàn người ta còn sử dụng chỉ tiêu tỷ lệ doanh thu an toàn

Doanh thu an toàn

Tỷ lệ doanh thu an toàn = 100%

Doanh thu đạt được

IV PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ CHI PHÍ - SẢN LƯỢNG - LỢI NHUẬN TRONG DOANH NGHIỆP:

1 Ý nghĩa của việc phân tích mối quan hệ chi phí -sản lượng - lợi nhuận:

Việc phân tích mối quan hệ chi phí -sản lượng - lợi nhuận là sự xem xét mối

quan hệ nội tại các nhân tố giá bán, sản lượng, chi phí, doanh thu và kết cấu hàngbán để đảm bảo hướng hoạt động của doanh nghiệp theo mục tiêu chính là LN

Trong thực tế chúng ta thấy rằng có thể xảy ra những thay đổi giữa các loạichi phí và giá bán Sự thay đổi này có thể tốt hoặc không tốt đối với doanh nghiệp,

vì vậy việc phân tích mối quan hệ chi phí -sản lượng - lợi nhuận là công cụ giúp nhà

quản trị nhận thức được sự thay đổi nào là có lợi nhằm đưa lại lợi nhuận cao nhấtcho doanh nghiệp

Phân tích mối quan hệ chi phí -sản lượng - lợi nhuận còn có ý nghĩa vô cùng

quan trọng trong việc khai thác tiềm năng của doanh nghiệp góp phần giúp công tychủ động trong hoạt động sản xuất kinh doanh, là cơ sở để đưa ra các quyết địnhnhư: lựa chọn dây chuyền sản xuất, định giá sản phẩm, chiến lược tiêu thụ sảnphẩm

Trong xu thế cạnh tranh hiện nay, doanh nghiệp luôn phải tìm cách để tăngdoanh số tiêu thụ sản phẩm, đảm bảo LN và đồng thời đảm bảo yêu cầu của kháchhàng Đứng trước những vấn đề đó nhà quản trị cần phải phân tích mối quan hệ chi

phí -sản lượng - lợi nhuận Qua phân tích mối quan hệ này, công ty sẽ tính toán lại

Trang 16

sự thay đổi của chi phí, doanh số, giá bán để đưa ra quyết định thích hợp trongphạm vi khả năng của mình.

Mặt khác, vận dụng phân tích mối quan hệ này ta có thể xác định khối lượngsản phẩm cần tiêu thụ hoặc doanh số cần để tạo mức lợi nhuận mong muốn

Chính vì vậy, phân tích mối quan hệ chi phí -sản lượng - lợi nhuận có vai trò

đáng kể trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mọi doanh nghiệp Hiểu và vậndụng tốt mối quan hệ này để đề ra quyết định cho phù hợp có ý nghĩa hết sức quantrọng trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

2 Phân tích điểm hòa vốn:

Bất kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh nào cũng đòi hỏi phải xác định mứcdoanh thu tối thiểu hoặc mức doanh thu nhất định để bù đắp chi phí Phân tích điểmhòa vốn cho phép ta xác định được mức doanh thu và khối lượng sản phẩm cần đạtđược để bù đắp hết chi phí bỏ ra, tức là đạt mức hòa vốn

2.1 Khái niệm điểm hòa vốn :

Điểm hòa vốn là điểm mà sản lượng tiêu thụ tại đó sẽ có doanh thu tiêu thụvừa đủ bù đắp chi phí hoạt động kinh doanh đã bỏ ra trong điều kiện giá bán sảnphẩm được thị trường chấp nhận Hay nói cách khác tại điểm hòa vốn doanh nghiệpkhông có lãi và cũng không bị lỗ, tức lãi thuần bằng không và số dư đảm phí chínhbằng định phí

2.2 Ý nghĩa phân tích điểm hòa vốn :

Phân tích điểm hòa vốn giúp nhà quản trị xem xét một cách chủ động tíchcực quá trình sản xuất kinh doanh, xác định rõ thời cơ trong kỳ kinh doanh, xácđịnh số lượng tiêu thụ nào doanh nghiệp sẽ đạt điểm hòa vốn, và từ đó có biện phápnhằm đưa hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao

Khi điểm hòa vốn đã được xác định là căn cứ để các nhà quản trị có cácquyết định đúng đắn như lựa chọn phương án sản xuất kinh doanh, xác định giá bán

và khối lượng tiêu thụ và chi phí cần thiết để đạt được LN mong muốn

2.3 Phương pháp xác định sản lượng và doanh thu hòa vốn :

2.3.1 Trường hợp công ty sản xuất kinh doanh một loại sản phẩm:

Phương pháp phương trình hòa vốn:

Ta có phương trình cơ bản sau:

Doanh thu = Biến phí + Định phí + LN (DT = BP + ĐP + LN)

Tại điểm hòa vốn LN = 0, như vậy DThv = BP + ĐP

 p x q = q x vc + TFC + 0

Trang 17

 q(p - vc) = TFC q p TFC vc

Với :

Trường hợp công ty muốn đạt được một mức lợi nhuận trước thuế một khoản bằng I thì ta có phương trình: DT = BP + ĐP + I

Công thức xác định sản lượng cần thiết để đạt lợi nhuận mong muốn là:

dv

SDÐP

TFC vc

2.3.2 Trường hợp công ty sản xuất kinh doanh nhiều loại sản phẩm:

Trường hợp công ty kinh doanh nhiều loại sản phẩm với đơn giá khác nhauthì không thể xác định được sản lượng sản phẩm hòa vốn chung mà chỉ xác địnhđược doanh thu hòa vốn chung

Trang 18

 DThv = R v x DThv + ĐP

 DThv =

v

R - 1

ÐP

= cm

R ÐP

Khi doanh nghiệp mong muốn đạt lợi nhuận trước thuế toàn doanh nghiệp là

I thì khi đó doanh thu đạt được:

DThv =

v

R - 1

i i

p

x q

x vc q

2.4 Công suất hòa vốn :

Công suất hòa vốn là công suất cần huy động để đạt được sản lượng hòa vốn

Ký hiệu là h%

Gọi q1 là mức sản lượng đạt được khi doanh nghiệp huy động 100% côngsuất máy móc

Sản lượng hòa vốnCông suất hòa vốn = 100%

Sản lượng có thể khai thácNếu h% > 100% : doanh nghiệp không đạt điểm hòa vốn trong kỳ

Nếu h% < 100% : doanh nghiệp đạt điểm hòa vốn trong kỳ, sản xuất kinhdoanh có lãi Trong trường hợp này h% càng nhỏ hơn 1 càng tốt và gọi chênh lệchnày là khoảng cách an toàn về công suất

Khoảng cách an toàn về công suất = 1- h%

2.5 Thời gian hòa vốn :

Ngoài việc xác định sản lượng hòa vốn, doanh thu hòa vốn, người quản lýcũng cần phải biết thời gian hòa vốn để chủ động trong việc khai thác sử dung thờigian lao động Thời gian hòa vốn là số ngày cần thiết để đạt được doanh thu hòavốn trong một kỳ kinh doanh Và cách xác định này sẽ định hướng cho nhà quản lýbiết được khi nào doanh nghiệp sẽ đạt hòa vốn, để từ đó nhà quản lý đưa ra các biệnpháp cụ thể để đẩy mạnh tốc độ tiêu thụ nhằm rút ngắn thời gian hòa vốn

Nếu ký hiệu TG là thời gian hòa vốn thì TG được xác định như sau :

Trang 19

Doanh thu hòa vốn

TGhv =

(ngày) Doanh thu bình quân 1 ngày

Doanh thu thực hiện trong kỳDoanh thu bình quân 1 ngày =

Số ngày trong kỳ

3 Phân tích rủi ro kinh doanh của doanh nghiệp :

3.1 Phân tích rủi ro kinh doanh thông qua chỉ tiêu đòn bẩy kinh doanh :

Đòn bẩy kinh doanh là một trong những chỉ tiêu quan trọng để đánh giá rủi

ro kinh doanh của doanh nghiệp Hệ số đòn bẩy kinh doanh là chỉ tiêu phản ánh ảnhhưởng của những thay đổi về doanh thu đối với lợi nhuận của doanh nghiệp Trongđiều kiện hoạt động nhất định, hệ số này càng cao thì doanh nghiệp đạt hiểu quảkinh doanh càng lớn Tuy nhiên, hệ số này cao làm cho độ biến thiên của hiệu quảkinh doanh cao, tức là chỉ một sự thay đổi nhỏ về doanh thu cũng dẫn đến một sựthay đổi lớn hơn về lợi nhuận Do vậy, rủi ro của doanh nghiệp sẽ cao hơn

3.2 Phân tích rủi ro kinh doanh thông qua chỉ tiêu hệ số an toàn :

Hệ số an toàn là tỷ lệ giữa doanh thu với độ chênh lệch giữa doanh thu và doanh thu hòa vốn của doanh nghiệp Công thức như sau :

Doanh thu

Hệ số an toàn =

Doanh thu – doanh thu hòa vốnChỉ tiêu này phản ánh khi hệ số an toàn càng lớn thì rủi ro kinh doanh càngcao và ngược lại Nếu doanh thu đạt được càng xa điểm hòa vốn thì hệ số an toàncàng lớn và doanh nghiệp sẽ gặp ít rủi ro hơn

4 Đồ thị biểu diễn mối quan hệ chi phí - sản lượng - lợi nhuận :

4.1 Đồ thị hòa vốn

Cách biến thiên của doanh số và chi phí có thể biểu diễn bằng hệ số bậc nhất,

do đó có thể xác định điểm hòa vốn bằng đồ thị Dạng đồ thị này phản ánh mối

quan hệ chi phí - sản lượng - lợi nhuận

 Đồ thị dạng tổng quát :

- Đường doanh thu: y = px

Trang 20

- Đường tổng chi phí: y = a + bx.

- Đường biến phí: y = bx

- Đường định phí: y = a

Trang 21

Điểm hòa vốn

Lãi

 Đồ thị dạng phân biệt :

Đồ thị dạng phân biệt phản ánh rõ từng phần các khái niệm về mối quan hệ

chi phí - sản lượng - lợi nhuận là định phí, biến phí, SDĐP và lợi nhuận thuần.

y = a

y = a + bx

y = px

số tiền

y

LỗMức độ hoạt động

Đồ thị CP-SL- LN

y = a + bx

y = a

y = px

số tiền

y

LỗMức độ hoạt động

Đồ thị phân biệt CP-SL- LN

y = bx

LãiĐiểm hòa vốn

Trang 22

tích mối quan hệ chi phí - sản lượng - lợi nhuận sẽ giúp các nhà quản trị có cơ sở

xem xét để ra quyết định khi có sự thay đổi các nhân tố liên quan, ảnh hưởng đếnlợi nhuận của doanh nghiệp Dưới đây là một số trường hợp để ứng dụng trong việc

ra quyết định

5.1 Lựa chọn phương án kinh doanh khi biến phí và sản lượng thay đổi căn

cứ vào quá trình phân tích ta có mô hình tổng quát sau:

Khi có sự thay đổi về giá các yếu tố đầu vào, hoặc doanh nghiệp có chiến lược khuyến mãi thì sẽ làm thay đổi lợi nhuận của doanh nghiệp Việc thay đổi biến phí thường tác động trực tiếp đến sản lượng tiêu thụ gây ảnh hưởng đến doanh thu và tác động đến lợi nhuận Biến phí, sản lượng tiêu thụ thay đổi sẽ làm cho

SDĐP thay đổi Dựa vào quá trình phân tích ta có mô hình tổng quát sau:

- SDĐP phương án cũ (X0)

Nếu:

Lãi Lỗ

Đường LN

Đường DT

LN

DT0

Mức độ hoạt động 0

Trang 23

(X1 – X0 ) > 0: Nên tiến hành vì phương án mới sẽ gia tăng lợi nhuận doanh nghiệp.

(X1 – X0) <= 0: Không nên tiến hành vì phương án mới làm giảm khoản LN (X1 – X0)

5.2 Lựa chọn phương án kinh doanh khi định phí và sản lượng thay đổi:

Khi doanh nghiệp có kế hoạch thuê thêm cửa hàng, tăng chi phí quảng cáo

để làm tăng sảm lượng tiêu thụ thì sẽ làm cho định phí thay đổi Điều này sẽ tác

động đến lợi nhuận Ta có thể xem xét việc lựa chọn phương án kinh doanh trong trường hợp này qua quá trình phân tích sau:

Chẳng hạn, doanh nghiệp muốn tăng chất lượng sản phẩm bằng cách tăng

biến phí đồng thời tăng chi phí quảng cáo để thu hút sự quan tâm của khách hàng

làm cho sản lượng tiêu thụ tăng lên nhưng lợi nhuận sẽ tăng hay giảm như thế nào, doanh nghiệp sẽ dựa vào mô hình phân tích sau:

Trang 24

5.4 Lựa chọn phương án kinh doanh khi định phí, sản lượng và giá bán thay đổi:

Khi doanh nghiệp tăng chi phí quảng cáo, đồng thời giảm giá bán sản phẩm làm cho sản lượng tiêu thụ dự tính tăng lên, việc ra quyết định có nên tiến hành

phương án này không dựa vào mô hình sau:

do thay đổi sản lượng,

giá bán(X1) = Sản lượng tiêu thụ phương án

kinh doanh cũ x 100% + Tỷ lệ

tăng sản lượng x SDĐP mới của một sản

phẩm

SDĐP phương án mới

do thay đổi biến phí

sản lượng, giá bán(X1) = Sản lượng tiêu thụ phương án

kinh doanh cũ x 100% + Tỷ lệ

tăng sản lượng x SDĐP mới của một sản

phẩm

=

Trang 25

6 Quyết định loại bỏ hay tiếp tục kinh doanh một mặt hàng :

Thông tin thích hợp trong trường hợp này là những chi phí bất biến có thểtránh được để bù đắp lại sự giảm bớt của phần số dư đảm phí nếu doanh nghiệpngừng sản xuất kinh doanh một bộ phận hoặc ngành hàng này Khi đó các nhà quảntrị sẽ so sánh giữa các khoản chi phí bất biến có thể loại bỏ khi ngừng kinh doanh

bộ phận này với số dư đảm phí bộ phận Phần định phí có thể tránh được nếu ngừngkinh doanh bộ phận này lớn hơn số dư đảm phí bộ phận : doanh nghiệp không nênduy trì hoạt động của bộ phận này Và ngược lại thì doanh nghiệp nên duy trì hoạtđộng của bộ phận này cho đến khi có phương án mới mang lại lợi nhuận nhiều hơn

V HẠN CHẾ CỦA MÔ HÌNH PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ CHI PHÍ – SẢN LƯỢNG - LỢI NHUẬN:

Phân tích chi phí - sản lượng - lợi nhuận có ý nghĩa hết sức to lớn trong việcgiúp nhà quản trị đưa ra các quyết định đúng đắn nhất, kịp thời nhằm đem lại hiệuquả hoạt động kinh doanh cao nhất cho doanh nghiệp Tuy nhiên, mô hình này tồntai một số hạn chế sau :

- Trong phạm vi thích ứng, doanh thu và chi phí phải ứng xử tuyến tính.Điều này rất khó xảy ra vì các nhà kinh tế cho rằng những thay đổi về sản lượng cóthể gây ra những thay đổi trong cả thu nhập và chi phí

- Các loại chi phí trong doanh nghiệp phải được phân loại một cách chínhxác thành biến phí và định phí Tuy nhiên trên thực tế, điều này chỉ mang tính tươngđối

- Khi phân tích phải giả định là kết cấu của hàng bán không đổi Điều nàykhó có thể tồn tại vì kết cấu sản phẩm luôn gắn kết và biến động trong từng phương

án của từng thời kỳ nhất định

- Tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ không đổi, nghĩa là số lượng sản phẩm sảnxuất ra bằng với số lượng sản phẩm tiêu thụ Điều này không đúng trong thực tế vìchính sách tồn kho sẽ biến động theo nhu cầu dự trữ và tình hình tiêu thụ từng thời

kỳ kinh doanh khác nhau

- Năng suất sản xuất không đổi trong phạm vi thích ứng Điều này khó tồntại vì thực tế công suất máy móc thiết bị, năng suất lao động phải thay đổi do tuổithọ của máy móc, sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật và trình độ người lao động thayđổi với sự phát triển của xã hội

Trang 26

- Không quan tâm đến thời giá của tiền tệ, tức giá trị của một đồng thuđược hiện nay và giá trị của một đồng thu đựoc trong những năm tiếp theo là bằngnhau.

Như vậy, phân tích mối quan hệ chi phí - sản lượng - lợi nhuận là một trongnhững nhiệm vụ quan trọng của nhà quản trị Mục tiêu cơ bản là tìm ra sự kết hợpgiữa định phí, biến phí, giá bán, doanh số và kết cấu hàng bán Chúng ta thấy rằng

sự thay đổi có thể xảy ra giữa các loại chi phí và giá bán, giữa giá bán với số lượngtiêu thụ có khi sự thay đổi là tốt nhưng có khi lại không tốt Việc phân tích mốiquan hệ chi phí - sản lượng - lợi nhuận là công cụ giúp cho nhà quản trị nhận biếtthay đổi nào làm tăng lợi nhuận, để đưa ra các quyết định đúng đắn kịp thời nhằmđạt được mục tiêu lợi nhuận mà công ty đặt ra

Trang 27

PHẦN II

PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ CHI PHÍ - SẢN LƯỢNG - LỢI NHUẬN

TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY THỰC PHẨM VÀ ĐẦU TƯ

CÔNG NGHỆ ĐÀ NẴNG

A ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CHUNG CỦA CHI NHÁNH CÔNG TY

THỰC PHẨM VÀ ĐẦU TƯ CÔNG NGHỆ ĐÀ NẴNG

I QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN CỦA CHI NHÁNH CÔNG

TY THỰC PHẨM VÀ ĐẦU TƯ CÔNG NGHỆ ĐÀ NẴNG :

Để thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh, theo đề nghị của đồng chítrưởng phòng tổ chức hành chính Công ty Thực phẩm và đầu tư công nghệ với cáccăn cứ sau :

- Quyết định số 833/TM-TCCB ngày 24 tháng 7 năm 1993 của Bộtrưởng Bộ Thương mại quyết định về việc thành lập Doanh Nghiệp Nhà nước Công

ty Thực phẩm miền trung Quyết định số 0260/QB-BTM ngày 13 tháng 3 năm 2002

về việc đổi tên Công ty Thực phẩm miền trung thành Công ty Thực phẩm và đầu tưcông nghệ

- Quyết định số 999/TM-TCCB ngày 1 tháng 9 năm 1993 của BộTrưởng Bộ Thương mại về việc quy định phân cấp quản lý công tác tổ chức cán bộđối với các đơn vị trực thuộc Bộ Thương mại

- Quyết định số 165/QĐ-BTM ngày 10 tháng 11 năm 2004 của Bộtrưởng Bộ Thương về việc chuyển trụ sở làm việc của Công ty Thực phẩm và đầu

tư công nghệ Đà Nẵng vào Thành phố Hồ Chí Minh

- Nhu cầu tổ chức và mở rộng các hoạt động sản xuất kinh doanh củaCông ty tại khu vực miền trung và Thành phố Đà Nẵng

Ngày 1/6/2005, Tổng giám đốc công ty thực phẩm và đầu tư công nghệ đã cóquyết định số 604/CTHC về việc thành lập chi nhánh công ty tại thành phố ĐàNẵng với số vốn kinh doanh là 29 tỷ đồng, lượng nhân viên là 27 người(trong đó :trình độ dại học là 10 người, còn lại là trung cấp và công nhân lành nghề)

- Trụ sở đống tại : 64 Trần Quốc Toản – Thành phố Đà Nẵng

- Số điện thoại : 0511.3822718

- Fax : 0511.3810013

Trang 28

- Số ĐKKD : 3216000081 ngày 24/6/2005 dô Sở Kế hoạch và đầu tưthành phố Đà Nẵng.

Chi nhánh công ty thực phẩm và đầu tư công nghệ tại Đà Nẵng là đơn vị kinhdoanh sản xuất và dịch vụ, thực hiện chế độ hạch toán kinh doanh độc lập, được mởtài khoản riêng tại ngân hàng, được sử dụng con dấu riêng theo thể thức quy địnhcủa Nhà nước và khen thưởng , kỷ luật nhân viên

Vì mới thành lập nên chi nhánh gặp không ít khó khăn trong hoạt động quản lý

và kinh doanh Tuy nhiên, với sự nổ lực hết mình của đội ngũ cán bộ công nhânviên, cùng với sự chỉ đạo sáng suốt từ lãnh đạo Công ty và Chi nhánh nên Chinhánh đã nhanh chóng tạo được uy tín trên thị trường, đứng vững và dần dần pháttriển từng bước trong một thời gian ngắn Đồng thời khẳng định mình trên bước ổnđịnh, nâng cao đời sống vật chất cho cán bộ nhân viên trong Chi nhánh, mức vốnkinh doanh đã tăng lên 31 tỷ đồng

Là đơn vị trực thuộc, Chi nhánh thay mặt cho Công ty thực hiện các chứcnăng, nhiệm vụ của công ty để đáp ứng nhu cầu tiêu thụ của người tiêu dùng thànhphố Đà Nẵng nói riêng, người tiêu dùng khu vực miền Trung nói chung

2 Nhiệm vụ và chức năng của chi nhánh công ty thực phẩm và đầu tư công nghệ Đà Nẵng :

2.1 Chức năng của chi nhánh :

Chi nhánh kinh doanh những mặt hàng sau :

- Kinh doanh xe máy, linh phụ kiện xe môtô 2 bánh, mũ bảo hiểm

- Kinh doanh thực phẩm : Bia, đường, dầu ăn,

- Kinh doanh vật liệu xây dựng : Sơn,

Ngoài ra, chi nhánh công ty còn cung cấp các dịch vụ bảo dưỡng

2.2 Nhiệm vụ của chi nhánh :

- Xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch kinh doanh của công ty

và chi nhánh theo pháp luật hiện hành của Nhà nước và hướng dẫn của Bộ thươngmại

- Nghiên cứu khả năng sản xuất, nhu cầu tiêu thụ trong và ngoài nước

để xây dựng, tổ chức thực hiện các phương án kinh doanh có hiệu quả

- Quản lý và sử dụng vốn của Nhà nước, đảm bảo sự trang trải về tàichính, thực hiện đầy đủ mọi chế độ, nghĩa vụ của công ty đối với Nhà nước

- Chấp hành đầy đủ các cam kết trong hợp đồng mua bán, liên doanh,liên kết, hợp tác đầu tư với các tổ chức kinh tế quốc doanh và các thành phần kinh

tế khác

Trang 29

- Quản lý, sử dụng đội ngũ cán bộ nhân viên theo đúng chính sáchNhà nước, luôn chăm lo đời sống vật chất, tinh thần, bồi dưỡng và nâng cao trình độvăn hoá, chuyên môn kỹ thuật cho cán bộ công nhân viên.

Trang 30

3 Phương hướng hoạt động kinh doanh của chi nhánh :

Dựa trên những kết quả, những kinh nghiệm thực tiễn của các năm qua vànhững định hướng chiến lược hoạt động phát triển về kinh doanh của chi nhánhcông ty thực phẩm và đầu tư công nghệ thực phẩm Đà Nẵng, từ năm 2007 đến 2010cần phải :

- Ổn định cơ cấu tổ chức và lãnh đạo thực hiện có hiệu quả nhiệm vụphát triển kinh doanh, không ngừng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho cán

bộ công nhân viên

- Thực hiện nhiệm vụ kinh doanh, trong nhiệm kỳ này theo nhu cầuthị trường, chi nhánh xây dựng kế hoạch hàng năm vừa mang tính khoa học vừamang tính cụ thể, lấy hiệu quả kinh tế làm mục tiêu phấn đấu, kinh doanh có lãi, bảotồn được vốn, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà nước Cụ thể xây dựng kếhoạch từ 2007-2010 mỗi năm có :

+ Doanh số mua vào 60 tỷ đồng

+ Doanh số bán ra 63 tỷ đồng

+ Lợi nhuận trước thuế 100 triệu đồng

- Tiếp tục hợp tác kinh doanh với các doanh nghiệp trong và ngoàithành phố, thực hiện các dịch vụ kinh doanh khác với các hình thức quản lý chặtchẽ hơn để có hiệu quả ngày càng cao hơn

- Nhận định đúng đắn nhu cầu thị trường đề ra kế hoạch cụ thể chotừng tháng, quý Trong công tác quản lý về tài chính phải đảm bảo về mặt pháp lý,thanh toán nhanh gọn tạo điều kiện quay vòng vốn có hiệu quả Giải quyết dứt điểmcác khoản công nợ để bổ sung vốn kinh doanh

- Thực hiện tốt quy chế dân chủ, phát huy quyền làm chủ của côngnhân viên Xây dựng tinh thần đoàn kết, hợp tác giúp đỡ lẫn nhau, kịp thời nắm bắttâm tư nguyện vọng của công nhân viên, chăm lo đời sống, ổn định thu nhập tiềnlương bình quân từ 1,7 triệu đến 2,3 triệu đồng/1 người/ tháng, có chế độ khenthưởng thoả đáng cho những cán bộ công nhân viên có thành tích tốt

II TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CHI NHÁNH :

Nhằm phục vụ tốt cho công tác quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh chinhánh đã tổ chức mô hình quản lý theo kiểu trực tuyến chức năng Với mô hình này,việc quản lý điều hành không bị chồng chéo lên nhau mà có sự lãnh đạo xuyên suốt

từ giám đốc đến các phòng ban trong chi nhánh

Trang 31

Bộ máy quản lý của chi nhánh được thể hiện qua sơ đồ sau :

2.1 Ban giám đốc :

- Giám đốc: là người lãnh đạo cao nhất của chi nhánh được toànquyền quyết định và điều hành mọi hoạt động, là người đại diện pháp luật và chịumọi trách nhiệm trước pháp luật, cấp trên về tổ chức quản lý và có trách nhiệm điềuhành mọi hoạt động kinh doanh của chi nhánh sao cho hoạt động có hiệu quả Giámđốc chi nhánh do công ty bổ nhiệm

- Phó giám đốc: là người trợ thủ cho giám đốc Phó giám đốc đượcphân công phụ trách công tác kinh doanh và chịu trách nhiệm trước giám đốc vềnhững quyết định kinh doanh của chi nhánh

2.2 Các phòng chức năng:

- Phòng kinh doanh - xuất nhập khẩu: có nhiệm vụ tham mưu chogiám đốc chi nhánh trong việc phân tích, đánh giá thông tin, xác định và hoạch địnhcác kế hoạch cho các đơn vị cơ sở (các cửa hàng) và triển khai thực hiện kế hoạch,phương án khi được cấp trên duyệt Lập hồ sơ thủ tục và hợp đồng mua bán Cótrách nhiệm kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn các đơn vị cơ sở thực hiện công việc theochức năng, thống kê, báo cáo kết quả kinh doanh của chi nhánh

- Phòng tài chính kế toán: giúp cho giám đốc hạch toán các nghiệp vụkinh tế như thu-chi, mua hàng- bán hàng, phản ánh số liệu, tình hình biến động tàisản, nguồn vốn của chi nhánh Chấp hành đúng các chế độ, nguyên tắc quản lý kếtoán tài chính, thực hiện nghĩa vụ đối với Ngân sách Nhà nước và cuối cùng là xácđịnh kết quả kinh doanh của chi nhánh

Trang 32

- Phòng tổ chức hành chính: là bộ phận quản lý hồ sơ, giấy tờ cho chinhánh, cũng là nơi tiếp nhận các công văn, thư từ cho các phòng ban và các cá nhântrong đơn vị.

Trang 33

3 Tổ chức bộ máy kế toán và hình thức sổ kế toán áp dụng tại chi nhánh :

3.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại chi nhánh :

a Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán :

Ghi chú :

: Quan hệ trực tuyến

: Quan hệ tham chiếu

b Chức năng nhiệm vụ của từng kế toán viên trong bộ máy :

- Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp là người chỉ đạo trực tiếp vềcông tác kế toán đối với bộ phận kế toán của chi nhánh Kế toán trưởng có nhiệm vụphân công, giao nhiệm vụ và kiểm tra mức độ hoàn thành công việc của từng ngườitrong phòng, là người chịu trách nhiệm về số liệu kế toán trước lãnh đạo cấp trên,tham mưu đề xuất ý kiến cho lãnh đạo trong việc kiểm tra quyết định, điều hànhmọi việc trong phòng kế toán Bên cạnh đó, kế toán trưởng còn đảm nhiệm phầnhành kế toán tổng hợp để theo dõi tình hình bán hàng, sự tăng giảm các nguồn vốn,tài sản, và là người chịu trách nhiệm về tập hợp số liệu, xác định kết quả kinh doanhcủa chi nhanh cuối kỳ kế toán

- Kế toán tiền mặt kiêm kế toán tiền lương, kế toán ngân hàng, kế toáncông nợ nội bộ và kế toán thuế có nhiệm vụ theo dõi tiền mặt, theo dõi thu-chi hàngngày, lên báo cáo thu-chi theo dõi các khoản thanh toán nội bộ trong công ty và chinhánh Đồng thời, kế toán tiền mặt còn theo dõi các khoản tiền lương, trích theolương cho toàn bộ công nhân viên của chi nhánh Ngoài ra, kế toán tiền mặt còntheo dõi các khoản tiền gửi ngân hàng, các khoản tiền vay và phải có trách nhiệm

Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp

Trang 34

theo dõi các khoản nợ vay và trả nợ kịp thời, đúng thời hạn Bên cạnh đó, kế toántiền mặt còn theo dõi thuế GTGT.

- Kế toán kho hàng kiêm kế toán TSCĐ : có nhiệm vụ theo dõi sốlượng hàng mua về nhập kho, hàng xuất bán, hàng bán bị trả lại nhập kho, theo dõigiá vốn của từng mặt hàng Cuối kỳ, lập bảng tổng hợp nhập-xuất-tồn các loại hànghoá, đồng thời theo dõi tình hình tăng giảm của các TSCĐ, kiểm tra khấu hao vàtính khấu hao TSCĐ

- Kế toán mua hàng kiêm kế toán công nợ nội bộ và kế toán phí cónhiệm vụ theo dõi tình hình mua hàng, bán hàng lập báo cáo mua hàng

- Thủ quỹ chịu trách nhiệm trước kế toán trưởng và giám đốc về tiềnmặt, tiền thue quỹ hàng ngày của chi nhánh Mở sổ theo dõi các chứng từ phát sinhthu-chi, thực hiện việc thu chi bằng tiền mặt các khoản như tiền lương, khenthưởng, phụ cấp, chi phí sinh hoạt điện nước, thu tiền hàng, Đồng thời, hàngngày thủ quỹ phải đối chiếu tiền thu chi thực tế, thường xuyên kiểm kê quỹ cuốitháng, đối chiếu số dư tiền mặt với các kế toán tiền mặt Ngoài ra, thủ quỹ còn làngười đại diện cho nhánh để giao dịch với ngân hàng

3.2 Hình thức sổ kế toán áp dụng tại chi nhánh :

Hiện nay, chi nhánh áp dụng hình thức nhật ký chứng từ và áp dụng phầnmềm kế toán Bravo để ghi sổ kế toán nhằm theo dõi một cách chặt chẽ quá trìnhbiến đổi của tài sản cũng như nguyên nhân hình thành nên nguồn vốn để có nhữngquyết định phù hợp

Sổ cái Bảng tổng hợp chi tiết

Báo cáo tài chính

Trang 35

: Ghi đối chiếu

ký chứng từ, lấy số liệu để ghi vào sổ cái cho từng tài khoản và cộng các sổ chi tiết

để vào bảng tổng hợp chi tiết tuỳ theo yêu cầu đối chiếu với sổ cái Nếu các nghiệp

vụ kinh tế phát sinh có liên quan đến tiền mặt thì thủ quỹ dựa vào các chứng từ hợp

lệ để theo dõi trên sổ quỹ Cuối tháng thủ quỹ đối chiếu với số liệu của kế toán

Về nguyên tắc : hàng ngày các chứng từ gốc được kiểm tra để vào sổ kế toántheo nội dung kinh tế bao gồm : phiếu thu, phiếu chi, phiếu nhập, hoá đơn GTGT,chi nhánh không lập phiếu xuất kho, giá xuất kho được căn cứ vào hoá đơn muahàng

Cuối quý, sau khi đối chiếu sổ cái và một số chỉ tiêu chi tiết trong bảng kê vàcác bảng phát sinh, sau đó căn cứ vào bảng cân đối phát sinh và bảng tổng hợp chitiết được dùng để lập báo cáo tài chính

3.3 Một số chỉ tiêu khác :

a Phương pháp hạch toán hàng tồn kho : Theo phương pháp kê khai thường

xuyên

b Phương pháp tính thuế :Theo phương pháp khấu trừ

c Phương pháp trích khấu hao: theo phương pháp đường thẳng

Trang 36

B PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ CHI PHÍ - SẢN LƯỢNG - LỢI NHUẬN

TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY THỰC PHẨM VÀ ĐẦU TƯ

Vì vậy, chi phí mua hàng chiếm tỷ trọng khá lớn trong toàn bộ chi phí của chinhánh công ty Chi phí này bao gồm : chi phí giá vốn hàng mua và những chi phíphát sinh trong quá trình mua hàng như : chi phí vận chuyển, bốc xếp,

- Chi phí dụng cụ đồ dùng : là những chi phí bỏ ra để mua các dụng cụ

đồ dùng phục vụ cho bộ phận bán hàng như : máy vi tính, máy đếm tiền, USB,

- Chi phí khấu hao TSCĐ: là khoản chi phí bỏ ra để bù đắp những haomòn của TSCĐ ở bộ phận bán hàng

- Chi phí bảo hành ;

- Chi phí dịch vụ mua ngoài : bao gồm các khoản chi phí chi ra phục

vụ cho việc đóng gói, bảo quản, bốc dỡ, vận chuyển hàng hoá đi tiêu thụ

- Chi phí bằng tiền khác như : chi phí quảng cáo, hoa hồng trả cho đại

lý, chi phí giao dịch, chi phí hội nghị tiếp khách,

Trang 37

3 Chi phí quản lý doanh nghiệp :

Chi phí quản lý doanh nghiệp là những chi phí mà chi nhánh công ty chi ra phục

vụ cho quản lý, điều hành kinh doanh và các khoản chi phí chung cho toàn doanhnghiệp, bao gồm các khoản chi phí sau :

- Chi phí nhân viên quản lý : gồm tiền lương và các khoản trích theolương của nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp

- Chi phí đồ dùng văn phòng : là khoản chi phí bỏ ra để mua giấy, bútphục vụ cho bộ phận văn phòng

- Chi phí khấu hao TSCĐ : là khoản chi phí bỏ ra để bù đắp nhữnghao mòn của TSCĐ ở bộ phận quản lý

- Thuế, phí và lệ phí : bao gồm các khoản chi phí về thuế, công tácphí, chi phí hội họp học tập và lệ phí khác

- Chi phí tồn kho : là chi phí mà chi nhánh công ty phải chi ra để phục

vụ cho việc tồn kho của hàng hoá

- Chi phí dịch vụ mua ngoài như : tiền nước sinh hoạt, điện sinh hoạt,điện thoại, điện báo,

- Chi phí bằng tiền khác như : chi phí tuyển nhân viên, chi phí ủng hộ,

II TỔ CHỨC, XỬ LÝ SỐ LIỆU KẾ TOÁN TÀI CHÍNH CỦA CHI NHÁNH CÔNG TY ĐỂ PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ CHI PHÍ- SẢN LƯỢNG- LỢI NHUẬN :

Với cách tập hợp chi phí của chi nhánh công ty thì chỉ phục vụ cho kế toán tàichính là chủ yếu mà chưa cung cấp thông tin cho hoạt động quản trị, đây là một hạnchế rất lớn đối với chi nhánh công ty Bởi vậy, điều cần thiết là chi phí phải đượcphân thành biến phí, định phí Dưới đây là cách nhận diện chi phí theo cách ứng xửcủa chi phí tại chi nhánh công ty Sự nhận diện về cách ứng xử của chi phí là những

kỹ năng cần thiết nếu nhà quản trị muốn có thông tin tối ưu nhất để ra quyết địnhsáng suốt

1.1 Biến phí :

Chi phí biến đổi (chi phí khả biến) là những chi phí thay đổi tỷ lệ với khối lượnghoạt động của doanh nghiệp Chi phí khả biến sẽ không đổi trên một đơn vị củamức độ hoạt động nhưng tổng biến phí thì thay đổi

Trang 38

1.2 Định phí :

Định phí (chi phí bất biến) là chi phí mà tổng số của nó không thay đổi khi mức

độ hoạt động thay đổi Khi mức độ hoạt động tăng thì chi phí bất biến tính trên mộtđơn vị sẽ giảm

và giá các yếu tố chi phí có liên quan đến việc chế tạo sản phẩm Theo đó, nhữngchi phí biến thiên theo sản lượng sản phẩm sản xuất được xem là biến phí cònngược lại là định phí

- Dùng phương pháp tài khoản để xác định: theo phương pháp này ta

sẽ lướt qua tài khoản chi phí trong một vài kỳ kinh doanh Nếu số tiền ở các tàikhoản này biến động ít hoặc nhiều, thì qua đó ta có thể nhận diện là biến phí, địnhphi hoặc chi phí hỗn hợp Nhưng phương pháp này không biết chi phí phát sinh từhoạt động nào và phụ thuộc rất lớn vào kiến thức dự toán của nhà quản trị Đâycũng là điểm hạn chế của phương pháp này

- Phương pháp phỏng vấn: Đây là phương pháp sẽ phỏng vấn trực tiếpnhững người có trách nhiệm điều hành các hoạt động phát sinh ra chi phí đặc thù ởtừng bộ phận quản lý

2 Tổ chức xử lý số liệu kế toán tài chính tại chi nhánh công ty để phục vụ cho việc phân tích mối quan hệ chi phí- sản lượng- lợi nhuận :

Xử lý số liệu nghĩa là ta tiến hành phân loại các chi phí tại chi nhánh công tythành biến phí và định phí Theo cách ứng xử của chi phí thì chi phí được phânthành biến phí, định phí, và chi phí hỗn hợp

2.1 Biến phí:

2.1.1 Chi phí mua hàng:

Tại chi nhánh công ty, tất cả các chi phí của hàng hoá mua vào (bao gồm giámua và chi phí thu mua) đều là biến phí giá vốn Vì cứ tăng thêm một đơn vị hàngthì chi phí này tăng thêm một khoản tương ứng bằng giá vốn của hàng hoá đó.Chi phí mua hàng được lấy từ sổ tổng hợp TK 632 đối ứng với TK 156

Trang 39

Biến phí giá vốn

Biến phí đơn vị

PT Honda Wave Alpha 590 16.600.000 215.000 16.815.000 28.500

Bao gồm các khoản sau :

_Tiền lương và các khoản trích KPCĐ của nhân viên bán hàng, khoản nàyđược xem là biến phí bởi vì tại chi nhánh công ty tiền lương của nhân viên bán hàngđược trả theo số hàng hóa tiêu thụ

Các khoản chi phí này được lấy trên sổ tổng hợp TK 334 và TK 338(2) đốiứng với TK 641

- Chi phí vật liệu bao bì : khoản chi phí này được xem là biến phí bởi

vì khi số lượng hàng hoá tiêu thụ tăng lên thì khoản chi phí này cũng tăng lên Chiphí vật liệu bao bì được lấy trên sổ tổng hợp TK 152 đối ứng TK 641

- Chi phí dịch vụ mua ngoài : khoản chi phí này biến động theo sốlượng hàng hao tiêu thụ nên xem là biến phí Số liệu chi phí này đựơc lấy trên sổtổng hợp các TK 111, TK 331 đối ứng với TK 641

- Chi phí hoa hồng đại lý : đó là khoản tiền mà chi nhánh công ty phảitrả cho các đại lý khi chi nhánh công ty gởi hàng cho đại lý bán hộ Số tiền đại lýđược hưởng phụ thuộc vào số lượng hàng hoá mà đại lý bán được, vì thế đây chính

là khoản biến phí.Chi phí này được lấy trên sổ tổng hợp TK 331 đối ứng với TK641

Biến phí tiêu thụ được tập hợp theo bảng sau :

Trang 40

Ta tiến hành phân bổ biến phí tiêu thụ theo doanh thu tiêu thụ là tương đối hợp

lý vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu tiêu thụ Ta có bảng tổng hợp doanh thutiêu thụ các mặt hàng và bảng phân bổ biến phí bán hàng cho từng mặt hàng quýIV/2007 như sau :

Bảng 3

Bảng tổng hợp doanh thu các mặt hàng quý IV/2007

ĐVT : đồng

PT Honda Wave Alpha 590(cái) 49.100 28.969.000

PT Heasun-xe ga 1.862(cái) 73.140 136.186.680

Xe máy Honda 1.140(chiếc) 15.218.000 17.348.520.000

Xe máy Heasun 423(chiếc) 9.230.000 3.904.290.000

Ngày đăng: 25/12/2013, 21:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Đồ thị biểu diễn - phân tich mối quan hệ c v p tại chi nhánh(CN)công ty thực phẩm và đầu tư công nghệ đà nẵng
th ị biểu diễn (Trang 8)
Đồ thị dạng phõn biệt phản ỏnh rừ từng phần cỏc khỏi niệm về mối quan hệ chi phí - sản lượng - lợi nhuận là định phí, biến phí, SDĐP và lợi nhuận thuần. - phân tich mối quan hệ c v p tại chi nhánh(CN)công ty thực phẩm và đầu tư công nghệ đà nẵng
th ị dạng phõn biệt phản ỏnh rừ từng phần cỏc khỏi niệm về mối quan hệ chi phí - sản lượng - lợi nhuận là định phí, biến phí, SDĐP và lợi nhuận thuần (Trang 20)
3.2. Hình thức sổ kế toán áp dụng tại chi nhánh : - phân tich mối quan hệ c v p tại chi nhánh(CN)công ty thực phẩm và đầu tư công nghệ đà nẵng
3.2. Hình thức sổ kế toán áp dụng tại chi nhánh : (Trang 32)
Bảng biến phí tiêu thụ quý IV/2007 - phân tich mối quan hệ c v p tại chi nhánh(CN)công ty thực phẩm và đầu tư công nghệ đà nẵng
Bảng bi ến phí tiêu thụ quý IV/2007 (Trang 38)
Bảng phân bổ định phí bán hàng cho từng mặt hàng quý IV/2007 - phân tich mối quan hệ c v p tại chi nhánh(CN)công ty thực phẩm và đầu tư công nghệ đà nẵng
Bảng ph ân bổ định phí bán hàng cho từng mặt hàng quý IV/2007 (Trang 40)
Bảng tổng hợp biến phí từng mặt hàng quý IV/2007 - phân tich mối quan hệ c v p tại chi nhánh(CN)công ty thực phẩm và đầu tư công nghệ đà nẵng
Bảng t ổng hợp biến phí từng mặt hàng quý IV/2007 (Trang 43)
Bảng tổng hợp CPBH và QLDN các mặt hàng quý IV/2007 - phân tich mối quan hệ c v p tại chi nhánh(CN)công ty thực phẩm và đầu tư công nghệ đà nẵng
Bảng t ổng hợp CPBH và QLDN các mặt hàng quý IV/2007 (Trang 44)
BẢNG DỰ TOÁN HÀNG HểA MUA VÀO QUí I NĂM 2008 - phân tich mối quan hệ c v p tại chi nhánh(CN)công ty thực phẩm và đầu tư công nghệ đà nẵng
2008 (Trang 69)
BẢNG DỰ TOÁN CPBH VÀ CPQLDN QUÝ IV NĂM 2007 - phân tich mối quan hệ c v p tại chi nhánh(CN)công ty thực phẩm và đầu tư công nghệ đà nẵng
2007 (Trang 70)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w