1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích mối quan hệ chi phí sản lượng lợi nhuận (c v p) tại công ty cổ phần dệt may 29 3 đà nẵng

73 575 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Mối Quan Hệ Chi Phí Sản Lượng Lợi Nhuận (C V P) Tại Công Ty Cổ Phần Dệt May 29 3 Đà Nẵng
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Thị Thu Hà
Trường học Công Ty Cổ Phần Dệt May 29 3 Đà Nẵng
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 1,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Biến phí cấp bậc bao gồm các khoản chi phí như: chi phí nhân công gián tiếp,chi phí bảo trì … Đồ thị biểu diễn chi phí tỷ lệ và chi phí cấp bậc: Định phí được xem là không thay đổi theo

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

LỜI NÓI ĐẦU 5

PHẦN I 6

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ CHI PHÍ SẢN LƯỢNG -LỢI NHUẬN (C-V-P) TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 6

I KHÁI QUÁT VỀ CHI PHÍ - SẢN LƯỢNG - LỢI NHUẬN TRONG DOANH NGHIỆP 6

1 Chi phí và phân loại chi phí 6

1.1 Khái niệm chi phí trong doanh nghiệp 6

1.2 Phân loại chi phí 6

2 Sản lượng và lợi nhuận của doanh nghiệp 11

2.1 Sản lượng 11

2.2 Lợi nhuận 11

3 Ý nghĩa của phân tích mối quan hệ chi phí – sản lượng – lợi nhuận (C-V-P) .12

II MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN LIÊN QUAN ĐẾN PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ CHI PHÍ - SẢN LƯỢNG - LỢI NHUẬN (C-V-P) 12

1 Số dư đảm phí (SDĐP) 12

2 Tỷ lệ số dư đảm phí 13

3 Kết cấu chi phí 13

4 Đòn bẩy kinh doanh 14

5 Các giả thuyết khi phân tích mối quan hệ chi phí – sản lượng – lợi nhuận (C-V-P) 15

III PHÂN TÍCH ĐIỂM HOÀ VỐN 15

1 Khái niệm và ý nghĩa điểm hoà vốn 15

1.1 Khái niệm 15

1.2 Ý nghĩa 16

2 Phương pháp xác định điểm hoà vốn 16

2.1 Phương pháp xác định điểm hòa vốn trong trường hợp sản xuất kinh doanh một loại sản phẩm 16

2.2 Xác định điểm hòa vốn trong kinh doanh nhiều loại mặt hàng 18

2.3 Doanh thu an toàn và thời gian hoà vốn 18

3 Ưu điểm và hạn chế của phân tích điểm hoà vốn 19

3.1 Ưu điểm 19

3.2 Những hạn chế 20

Trang 2

IV ỨNG DỤNG PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ CHI PHÍ - SẢN LƯỢNG - LỢI

NHUẬN (C-V-P) TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 20

1 Ứng dụng phân tích mối quan hệ chi phí – sản lượng – lợi nhuận lựa chọn phương án kinh doanh 20

1.1 Khi biến phí, sản lượng thay đổi và các nhân tố khác không đổi 20

1.2 Khi định phí, sản lượng thay đổi, các nhân tố khác không đổi 21

1.3 Khi biến phí, định phí, sản lượng thay đổi, các nhân tố khác không thay đổi 21

1.4 Khi định phí , sản lượng, giá bán thay đổi, các nhân tố khác không đổi 22 1.5 Khi biến phí, định phí, sản lượng, giá bán thay đổis, các nhân tố khác không đổi 22

2 Định giá bán hoà vốn: 23

3 Ứng dụng phân tích điểm hoà vốn trong mối quan hệ với đơn giá bán và kết cấu hàng bán 23

3.1 Phân tích điểm hoà vốn trong mối quan hệ với đơn giá bán 23

3.2 Phân tích điểm hoà vốn trong mối quan hệ với kết cấu hàng bán 24

3.3 Phân tích điểm hoà vốn trong sự gia tăng đầu tư 24

4 Ứng dụng của việc phân tích C-V-P ra quyết định 25

4.1 Thay đổi chi phí 25

4.2 Thay đổi giá bán 25

4.3 Thay đổi kết cấu hàng bán 26

5 Một số hạn chế khi phân tích mối quan hệ Chi phí - Sản lượng - Lợi nhuận ( C-V-P) 26

PHẦN II 27

PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ CHI PHÍ - SẢN LƯỢNG - LỢI NHUẬN (C-V-P) TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY 29-3 ĐÀ NẴNG 27

A.KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY 29-3 ĐÀ NẴNG 27

I.QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN; CHỨC NĂNG VÀ NHỊỆM VỤ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY 29-3 ĐÀ NẴNG 27

1 Quá trình hình thành và phát triển của Công Ty cổ phần Dệt May 29-3 Đà Nẵng 27

2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty 29

2.1 Chức năng của Công ty 29

2.2 Nhiệm vụ của Công ty 29

II ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC SẢN XUẤT, TỔ CHỨC QUẢN LÝ, CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY 29-3 ĐÀ NẴNG 29

1 Đặc điểm tổ chức sản xuất tại Công Ty Cổ Phần Dệt may 29-3 Đà Nẵng .29 1.1 Đặc điểm ngành Dệt 30

Trang 3

1.2 Đặc diểm ngành May 30

2 Đặc điểm tổ chức quản lý tại Công ty cổ phần Dệt May 29-3 Đà Nẵng 31

2.1 Tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty 31

2.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận phòng ban 31

2.3 Mối quan hệ giữa các phòng ban 32

3 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty cổ phần Dệt may 29-3 Đà Nẵng 33

3.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty 33

3.2 Hình thức sổ kế toán áp dụng tại Công ty 34

B PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ CHI PHÍ -SẢN LƯỢNG- LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY 29-3 ĐÀ NẴNG 35

I NHẬN DẠNG CHI PHÍ VÀ CÁC NHÓM SẢN PHẨM DỆT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY 29-3 ĐÀ NẴNG 35

1 Nhận dạng nhóm sản phẩm dệt tại Công ty 35

2 Tập hợp và nhận dạng chi phí tại Công ty cổ phần Dệt may 29-3 Đà Nẵng.36 2.1 Biến phí 37

ĐVT: Đồng 45

2.2 Định phí 47

3.3 Nhận dạng chi phí hỗn hợp 50

II PHÂN TÍCH ĐIỂM HOÀ VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY 29-3 ĐÀ NẴNG 50

1 Phân tích kết cấu các mặt hàng 50

2 Số dư đảm phí, tỷ lệ số dư đảm phí các mặt hàng 51

3 Phân tích hoà vốn của Công ty CP Dệt May 29-3 52

3.1 Phân tích hoà vốn chung của công ty 52

3.2 Phân tích doanh thu hoà vốn từng mặt hàng 53

PHẦN III 55

ỨNG DỤNG PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ CHI PHÍ - SẢN LƯỢNG - LỢI NHUẬN (C-V-P) NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY 29 – 3 ĐÀ NẴNG 55

I ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY 29-3 ĐÀ NẴNG 55

1 Nhận xét về môi trường sản xuất kinh doanh 55

1.1 Môi trường vĩ mô 55

1.2 Môi trường chính trị, pháp luật 55

1.3 Môi trường công nghệ 56

2 Các nhân tố tác động 56

2.1 Nhân tố bên trong 56

Trang 4

2.2 Nhân tố bên ngoài 56

3 Nhận xét về công tác quản lý và kế toán tại Công ty cổ phần Dệt May 29-3 Đà nẵng 57

3.1 Cơ cấu tổ chức quản lý 57

3.2 Về công tác hạch toán kế toán tại Công ty 57

II ỨNG DỤNG PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ CHI PHÍ -SẢN LƯỢNG- LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY 29-3 ĐÀ NẴNG 58

1 Tổ chức thông tin kế toán chi phí phục vụ cho phân tích 58

1.1 Xác định đối tượng tập hợp chi phí 58

1.2 Tổ chức hạch toán chứng từ ban đầu 58

1.3 Thiết kế hệ thống sổ sách kế toán chi tiết chi phí 58

2 Ứng dụng phân tích mối quan hệ chi phí - sản lượng - lợi nhuận lựa chọn phương án kinh doanh 59

2.1 Lựa chọn phương án kinh doanh trong trường hợp biến phí, sản lượng thay đổi 60

2.2 Lựa chọn phương án kinh doanh trong trường hợp định phí, sản lượng thay đổi 60

2.3 Lựa chọn phương án kinh doanh trong trường hợp biến phí, định phí và sản lượng thay đổi 61

2.4 Lựa chọn phương án kinh doanh trong trường hợp định phí, biến phí, giá bán thay đổi 61

2.5 Lựa chọn phương án kinh doanh trong trường hợp biến phí, định phí, sản lượng, giá bán thay đổi 62

3 Ứng dụng phân tích điểm hòa vốn trong việc ra quyết định khung giá bán sản phẩm: 62

4 Lập báo cáo kết quả kinh doanh theo số dư đảm phí 65

III MỘT SỐ BIỆN PHÁP THAY ĐỔI CHI PHÍ VÀ DOANH THU 66

1 Thay đổi chi phí 66

2 Một số biện pháp thay đổi doanh thu 67

PHỤ LỤC 69

Trang 5

LỜI NÓI ĐẦU

Cùng với sự phát triển không ngừng của nền kinh tế hàng hoá, kế toándoanh nhiệp cũng phát triển để phù hợp với nền kinh tế mới và doanh nghiệp thựchiện đúng chế độ của nhà nước, kinh doanh có hiệu quả Yêu cầu quản lý kinhdoanh trong cơ chế thị trường đòi hỏi thông tin phải đa dạng, phải phản ánh được cảquá khứ, hiện tại, tương lai của doanh nghiệp Điều này đòi hỏi các nhà kinh doanhphải quan tâm đến các thông tin của kế toán quản trị để có cái nhìn trực diện vềnhững vấn đề cần quản lý tác nghiệp

Thật vậy, đối với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thì mục tiêu cuối cùng làlợi nhuận Mà lợi nhuận chỉ được tạo ra khi doanh nghiệp biết quan tâm đầu tư đúnghướng Mục tiêu lợi nhuận phải tương xứng với chi phí có thể bỏ ra và khả năng sảnxuất của doanh nghiệp Nhà quản trị phải luôn nắm bắt được thông tin về chi phí,sản lượng, lợi nhuận có thể đạt được để trên cơ sở đó mà ra quyết định lựa chọnphương án kinh doanh có hiệu quả tốt nhất Và trong kế toán quản trị một nội dungquan trọng không thể thiếu đó là “Phân tích mối quan hệ Chi phí - Sản lượng - Lợinhuận (C-V-P)”- là một trong những công cụ hữu ích cho nhà quản trị trong việclựa chọn ra quyết định Từ tầm quan trọng của đề tài Phân tích mối quan hệ Chi phí

- Sản lượng - Lợi nhuận nên em quyết định chọn đề tài này làm khoá luận tốtnghiệp của mình Đề tài này gồm ba phần:

Phần I:Cơ sở lý luận về phân tích mối quan hệ Chi phí-Sản lượng-Lợi nhuận(C-V-P) trong doanh nghiệp sản xuất

Phần II: Phân tích mối quan hệ Chi phí-Sản lượng -Lợi nhuận (C-V-P) tại Công ty cổ phần Dệt May 29-3 Đà Nẵng

Đà Nẵng, Tháng 06 năm 2007

Sinh viên thực hiện

Trần Trương Kiều Nhi

Trang 6

PHẦN I

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ CHI PHÍ - SẢN LƯỢNG - LỢI NHUẬN (C-V-P)

TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT

I KHÁI QUÁT VỀ CHI PHÍ - SẢN LƯỢNG - LỢI NHUẬN TRONG DOANH NGHIỆP

1 Chi phí và phân loại chi phí

1.1 Khái niệm chi phí trong doanh nghiệp

Theo kế toán tài chính thì chi phí là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí vềlao động sống và lao động vật hoá và các khoản chi phí cần thiết khác mà doanhnghiệp phải chi ra cho quá trình sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định.Mục đích của Kế toán quản trị (KTQT) trong lĩnh vực chi phí là cung cấpthông tin thích hợp, hữu ích, kịp thời cho việc ra quyết định của nhà quản trị Vì vậyđối với kế toán quản trị không chỉ đơn thuần nhận thức chi phí như quan điểm của

kế toán tài chính mà còn được nhận thức theo quan điểm nhận diện thông tin raquyết định Với lý do này, chi phí có thể là dòng phí tổn thực tế gắn với hoạt độnghàng ngày khi tổ chức thực hiện, kiểm tra, ra quyết định; Chi phí cũng có thể lànhững phí tổn ước tính để thực hiện dự án, những phí tổn mất đi do lựa chọnphương án hy sinh cơ hội kinh doanh

1.2 Phân loại chi phí

1.2.1 Phân loại theo chức năng hoạt động kết hợp với công dụng

Mục đích của việc phân loại theo chức năng hoạt động là nhằm xác định rõ vaitrò, chức năng hoạt động của chi phí trong quá trình sản xuất kinh doanh ở doanhnghiệp, là căn cứ để tập hợp chi phí và tính giá thành cũng như cung cấp thông tinmột cách có hệ thống cho việc lập báo cáo tài chính Theo cách phân loại này thì chiphí được phân thành chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất

a Chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất là toàn bộ chi phí có liên quan đến việc chế tạo sản phẩmtrong một kỳ nhất định Chi phí sản xuất bao gồm ba khoản mục sau:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

- Chi phí nhân công trực tiếp

- Chi phí sản xuất chung

 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là toàn bộ các hao phí về nguyên vật liệuchính, vật liệu phụ, công cụ dụng cụ…được sử dụng trực tiếp để sản xuất sản phẩm.Chi phí này được tính thẳng vào chi phí sản xuất sản phẩm

Trang 7

 Chi phí nhân công trực tiếp: là hao phí phải trả cho công nhân trực tiếp sảnxuất sản phẩm, trực tiếp thực hiện các lao vụ như tiền lương chính, lương phụ, cáckhoản phụ cấp, các khoản trích theo lương - được tính trực tiếp vào từng đơn vị sảnphẩm.

 Chi phí sản xuất chung: là toàn bộ những chi phí phát sinh ở phân xưởng đểsản xuất ra sản phẩm nhưng không bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chiphi nhân công trực tiếp Như vậy sẽ bao gồm chi phí nguyên vật liệu gián tiếp, chiphí nhân công gián tiếp, chi phí thuê nhà xưởng, chi phí khấu hao máy móc thiếtbị… tại phân xưởng

Do đặc điểm của chi phí sản xuất chung là không tính trực tiếp vào sản phẩmnên chúng sẽ được tính vào sản phẩm thông qua việc phân bổ theo các tiêu thứcthích hợp

b Chi phí ngoài sản xuất: là những chi phí phát sinh ngoài quá trình sản xuất

liên quan đến việc quản lý chung và tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, bao gồm:

 Chi phí bán hàng: bao gồm chi phí vận chuyển, bốc xếp; chi phí tiền lươngnhân viên bán hàng; khấu hao TSCĐ dùng ở bộ phận bán hàng và các chi phí khácphục vụ công tác bán hàng - nhằm đẩy mạnh quá trình tiêu thụ hàng hoá và để đảmbảo việc đưa hàng hoá đến tận tay nguời tiêu dùng

 Chi phí quản lý doanh nghiệp: bao gồm những khoản chi phí liên quan đếnviệc tổ chức hành chính và các hoạt động văn phòng của doanh nghiệp như lươngcán bộ quản lý và nhân viên văn phòng, chi phí văn phòng phẩm…

1.2.2 Phân loại chi phí theo cách ứng xử

Mục đích của cách phân loại này trong kế toán quản trị là cung cấp thông tincho việc lập kế hoạch, kiểm tra và chủ động điều tiết chi phí cho phù hợp Nghĩa làcăn cứ vào các thông tin do kế toán quản trị cung cấp, các nhà quản trị sẽ thấy được

sự biến động của chi phí có phù hợp hay không với sự biến động của mức độ hoạtđộng và từ đó có các biện pháp hữu hiệu nhằm quản lý tốt các chi phí

Theo đó, chi phí được chia thành biến phí (chi phí khả biến), định phí (chi phíbất biến) và chi phí hỗn hợp

Mô hình phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí

Tổng chi phí

Biến phí

Địn

h phíChi

Biến phí

tỷ lệ

Định phí bắt buộc

Trang 8

a Biến phí

Biến phí là khoản chi phí về mặt tổng số sẽ thay đổi với sự thay đổi của mức

độ hoạt động của doanh nghiệp Biến phi khi tính cho một đơn vị thì nó ổn định,không thay đổi

Biến phí thường gồm các khoản chi phí như: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp,chi phí nhân công trực tiếp, tiền hoa hồng bán hàng, chi phí vận chuyển…

Xét về tính chất tác động, biến phí chia làm hai loại: Biến phí tỷ lệ và biến phícấp bậc

+Biến phí tỷ lệ (Biến phí thực thụ)

Biến phí tỷ lệ là những chi phí biến đổi tuyến tính (có quan hệ tỷ lệ thuận trựctiếp) với sự biến đổi của mức độ hoạt động Ví dụ như: Chi phí NVL trực tiếp, chiphí nhân công trực tiếp biến đổi tuyến tính với số lượng sản phẩm được sản xuất ra

+Biến phí cấp bậc

Biến phí cấp bậc là những chi phí thay đổi khi mức độ hoạt động thay đổinhiều và rõ ràng, nó sẽ không thay đổi khi mức độ hoạt động thay đổi ít Nói cáchkhác, biến phí loại này cũng có quan hệ tỷ lệ nhưng không tuyến tính

Biến phí cấp bậc bao gồm các khoản chi phí như: chi phí nhân công gián tiếp,chi phí bảo trì …

Đồ thị biểu diễn chi phí tỷ lệ và chi phí cấp bậc:

Định phí được xem là không thay đổi theo mức độ hoạt động khi mức độ hoạtđộng nằm trong giới hạn năng lực sản xuất của doanh nghiệp Khi doanh nghiệp mởrộng quy mô sản xuất, tăng cường đầu tư cơ sở vật chất thì định phí sẽ tăng lên đếnmột phạm vi hoạt động mới

Sự khác nhau cơ bản giữa biến phí cấp bậc và định phí là: Biến phí cấp bậc cóthể điều chỉnh rất nhanh khi các điều kiện thay đổi còn định phí thường bị ràngbuộc ít nhất là đến hết kỳ kế hoạch mới thay đổi

Trang 9

Căn cứ vào mức độ cần thiết của định phí thì định phí được chia thành hai loại

là định phí bắt buộc và định phí tùy ý

+ Định phí bắt buộc

Định phí bắt buộc là những chi phí không thể không có cho dù mức độ hoạtđộng của doanh nghiệp xuống rất thấp, thậm chí không hoạt động Định phí bắtbuộc thường có bản chất lâu dài và rất khó thay đổi Ví dụ như chi phí khấu haoTSCĐ, lương của cán bộ quản lý…Định phí bắt buộc có bản chất lâu dài và rất khóthay đổi Do vậy, khi ra những quyết dịnh có liên quan đến định phí bắt buộc nhàquản lý phải cân nhắc rất kỹ Chẳng hạn như có mua mới nhà xưởng hay không? Cótrang bị hay không một dây chuyền sản xuất mới?

+ Định phí tuỳ ý

Định phí tùy ý là những chi phí có thể dễ dàng thay đổi tuỳ theo điều kiện thực

tế của mức độ hoạt động và do nhà quản trị doanh nghiệp quyết định chẳng hạn nhưchi phí quảng cáo, chi phí đào tạo bồi dưỡng nghiên cứu…

Điểm khác nhau giữa định phí bắt buộc và định phí tùy ý là:

- Định phí tùy ý được lập kế hoạch trong thời kỳ ngắn, định phí bắt buộc cóliên quan đến kế hoạch dài hạn và bao hàm nhiều năm

- Trong những trường hợp cần thiết thì có thể cắt giảm bớt các định phí tùy ý.Còn đối với định phí bắt buộc thì nhà quản lý không thể cắt giảm

+Đồ thi biểu diễn

Chi phí Chi phí

Định phí tuỳ ýĐịnh phí bắt buộc

Mức độ hoạt động Mức độ hoạt độngBảng tóm tắt cách ứng xử của định phí và biến phí trong mối quan hệ với mứchoạt động:

Loại chi phí Chi phí tính cho 1 sản phẩm Chi phí tính cho tổng số

a Biến phí

b Định phí

Cố địnhThay đổi

Trang 10

- Dạng 1: Ở dạng này biến phí chỉ xuất hiện khi mức hoạt động vượt quá mức

hoạt động căn bản

- Dạng 2: Ở dạng này biến phí phát sinh ngay khi bắt đầu hoạt động.

Chi phí hỗn hợp rất quan trọng vì chúng rất phổ biến ở các doanh nghiệp Đểphục vụ cho mục đích lập kế hoạch, kiểm soát hoạt động kinh doanh và chú trọngtrong quản lý chi phí thì vấn đề đặt ra với những chi phí hỗn hợp là việc xác địnhthành phần của nó như thế nào? Vì vậy cần phân tích để lượng hoá và tách riêngyếu tố biến phí và định phí trong chi phí hỗn hợp sau đó đưa về dạng công thức đểthuận tiện cho việc sử dụng trong phân tích và quản lý kinh doanh

Phương trình lượng hoá chi phí hỗn hợp có dạng: Y=a + bx

Trong đó: Y: Chi phí hỗn hợp cần phân tích

a: Tổng định phí cho mức độ hoạt độngt rong kỳb: Biến phí cho 1 đơn vị hoạt động

x:Số lượng đơn vị hoạt động

1.2.3 Phân loại chi phí theo mối quan hệ với báo cáo tài chính

a Chi phí sản phẩm

Chi phí sản phẩm là những chi phí phát sinh gắn liền với quá trình sản xuấtsản phẩm hay quá trình mua hàng hoá về bán lại Chi phí sản phẩm gắn liền với sảnphẩm và chỉ được thu hồi khi sản phẩm được tiêu thụ

Đối với doanh nghiệp sản xuất, chi phí sản phẩm gồm chi phí nguyên vật liệutrực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung và sau đó là chi phísản xuất kinh doanh dở dang và cuối cùng là thành phẩm nhập kho Đối với doanhnghiệp thương mại thì chi phí sản phẩm là giá trị hàng hóa mua vào

Chi phí sản phẩm được trình bày trên Bảng cân đối kế toán dưới khoản mụchàng tồn kho, bao gồm: sản phẩm dở dang, thành phẩm, hàng hóa, hàng gởi đi bán

b Chi phí thời kỳ

Chi phí thời kỳ là những chi phí phát sinh trong kỳ hạch toán.Vì thế chi phíthời kỳ có ảnh hưởng đến lợi tức của kỳ chúng phát sinh khi nó phát sinh sẽ làmgiảm lợi tức của doanh nghiệp Chi phí thời kỳ không phải là chi phí tạo thành thựcthể của sản phẩm hay nằm trong các yếu tố cấu thành giá vốn của hàng hoá mua vào

Trang 11

mà là những khoản chi phí biệt lập với quá trình sản xuất sản phẩm hay mua hàngvào

Chi phí thời kỳ trình bày trên Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Chiphí thời kỳ gồm giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanhnghiệp

1.2.4 Phân loại chi phí theo khả năng kiểm soát

Chi phí kiểm soát được và chi phí không kiểm soát được là những mục chi phíphản ánh phạm vi, quyền hạn của các nhà quản trị các cấp đối với những loại chiphí đó Như vậy, các nhà quản trị cấp cao có nhiều quyền quyết định và kiểm soátchi phí hơn

Một loại chi phí được xem là chi phí kiểm soát được ở một cấp quản lý nào đónếu cấp này có thẩm quyền định ra chi phí đó Ví dụ: phí tổn tiếp khách sẽ là chi phíkiểm soát được của người quản lý nếu anh ta có quyền quyết định tổng số tiền vàcách thức tiếp khách hàng

Một loại chi phí được xem là chi phí không kiểm soát được ở một cấp quản lýnào đó nếu cấp này không có thẩm quyền định ra chi phí đó Ví dụ: khấu hao cácphương tiện kho hàng là chi phí không kiểm soát được của người quản lý bán hàng

vì anh ta không có quyền quyết định việc xây dựng các kho hàng nên anh ta khôngthể quyết định phương thức khấu hao các kho hàng mà việc quyết định phương thứckhấu hao các kho hàng phải do nhà quản lý cấp cao của doang nghiệp quyết định

2 Sản lượng và lợi nhuận của doanh nghiệp

2.1 Sản lượng

Sản lượng là chỉ tiêu phản ánh mức bán hàng tại doanh nghiệp, là số lượng sảnphẩm tiêu thụ của doanh nghiệp

Sản lượng bao gồm :

- Số lượng sản phẩm tiêu thụ theo kế hoạch, theo thực tế

- Doanh thu tiêu thụ

2.2 Lợi nhuận

Lợi nhuận luôn luôn là mục tiêu hàng đầu của bất kỳ doanh nghiệp nào Lợinhuận là phần thưởng cho nhà doanh nghiệp, có lợi nhuận nhà doanh nghiệp mớigia tăng đầu tư nhà xưởng, máy móc, thiết bị, mở rộng sản xuất kinh doanh

Lợi nhuận là phần giá trị dôi ra sau khi lấy doanh thu bù đắp tất cả các khoảnchi phí kinh doanh của doanh nghiệp

Công thức tính lợi nhận:

Lợi nhuận = Doanh thu - Chi phí

Trang 12

3 Ý nghĩa của phân tích mối quan hệ chi phí – sản lượng – lợi nhuận (C-V-P)

Phân tích mối quan hệ C-V-P là xem xét mối quan hệ nội tại của các nhân tố:giá bán, sản lượng, định phí, biến phí và kết cấu mặt hàng Đồng thời xem xét sựảnh hưởng của các nhân tố đó đến lợi nhuận của doanh nghiệp

Phân tích mối quan hệ chi phí - sản lượng - lợi nhuận (C-V-P) có ý nghĩa vôcùng quan trọng trong việc khai thác khả năng tiềm tàng của doanh nghiệp, là cơ sở

để đưa ra quyết định: chọn dây chuyền sản xuất, đánh giá sản phẩm, chiến lược bánhàng, lựa chọn phương án sản xuất kinh doanh

Trong xu thế cạnh tranh hiện nay của cơ chế thị trường các doanh nghiệp phỉatìm mọi cách để tăng doanh số tiêu thụ sản phẩm, đảm bảo lợi nhuận cao và thoảmãn nhu cầu của khách hàng Đứng trước vấn đề đó, các nhà quản trị doanh nghiệpcần phải phân tích mối quan hệ C-V-P Qua việc phân tích mối quan hệ này, doanhnghiệp sẽ tính toán lại sự thay đổi về biến phí, định phí, doanh số, giá bán để đưa raquyết định thích hợp trong phạm vi khả năng của mình

Từ những lý do trên không thể phủ nhận vai trò của việc phân tích mối quan

hệ chi phí - sản lượng - lợi nhuận (C-V-P) trong quá trình sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp

II MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN LIÊN QUAN ĐẾN PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ CHI PHÍ - SẢN LƯỢNG - LỢI NHUẬN (C-V-P)

1 Số dư đảm phí (SDĐP)

Số dư đảm phí là chênh lệch giữa doanh thu và biến phí Số dư đảm phí trướchết dùng để bù đắp định phí, phần còn lại là lợi nhụân trong kỳ của doanh nghiệp

Nếu số dư đảm phí không đủ để trang trải định phí thì doanh nghiệp sẽ bị lỗ, doanh

nghiệp có lãi khi số dư đảm phí lớn hơn định phí, và hoà vốn khi số dư đảm phí

bằng định phí Số dư đảm phí khi tính cho một đơn vị sản phẩm được gọi là phần

đóng góp Vậy phần đóng góp là phần còn lại của đơn giá bán sau khi trừ đi biếnphí đơn vị Số dư đảm phí có thể tính cho tất cả các loại sản phẩm, một loại sảnphẩm và một đơn vị sản phẩm

Nếu gọi: p: đơn giá bán

Trang 13

chỉ cần lấy số lượng đơn vị sản phẩm được bán trên điểm hòa vốn nhân với số dưđảm phí cho một đơn vị sản phẩm.

Lợi nhuận = Số lượng sản

phẩm đã bán

-Số lượng sảnphẩm hòa vốn x

p-v

p * 100%

Tỷ lệ số dư đảm phí biểu thị mối quan hệ giữa doanh thu và lợi nhuận Tỷ lệ

số dư đảm phí rất có ích vì nó phản ánh SDĐP sẽ bị ảnh hưởng như thế nào khi có

sự biến động trong doanh thu Các nhà quản lý có xu hướng sử dụng tỷ lệ để dự tínhlợi nhuận hơn là sử dụng SDĐP theo số tuyệt đối Vì sử dụng số tỷ lệ sẽ thuận tiệnhơn trong việc so sánh giữa nhiều sản phẩm khác nhau

Trong những điều kiện sản xuất như nhau thì nguời quản lý sẽ thích thú vớinhững sản phẩm có tỷ lệ SDĐP cao, vì nếu tỷ lệ SDĐP của sản phẩm này cao hơnsản phẩm khác thì SDĐP của nó sẽ cao hơn sản phẩm khác khi có cùng 1 đồng tăngthêm trong doanh thu

3 Kết cấu chi phí

+ Kết cấu chi phí là một chỉ tiêu phản ánh mối quan hệ giữa biến phí và địnhphí trong tổng chi phí Không có một mô hình kết cấu chi phí chuẩn nào để cácdoang nghiệp xác định cũng như không có câu trả lời chính xác nào cho câu hỏi kếtcấu chi phí nào là tốt nhất

+ Ảnh hưởng của kết cấu chi phí đến lợi nhuận của doanh nghiệp:

Trang 14

- Khi doanh nghiệp có tỷ lệ định phí cao trong tổng chi phí thì biến phí chiếm

tỷ trọng nhỏ dẫn đến tỷ lệ số dư đảm phí lớn Nếu tăng hay giảm doanh thu thì lợinhuận tăng, giảm nhiều.Vì vậy nếu gặp thuận lợi tốc độ phát triển nhanh và ngượclại nếu gặp rủi ro, doanh thu giảm dẫn đến lợi nhuận giẻm thì sự phá sản sẽ diễn ranhanh chóng

- Khi doanh nghiệp có tỷ lệ định phí thấp, biến phí chiếm tỷ trọng cao vì vậy

tỷ lệ số dư đảm phí nhỏ Nếu tăng, giảm doanh thu thì lợi nhuận sẽ tăng, giảm ít do

đó nếu gặp rủi ro thì sự thiệt hại sẽ thấp hơn

Khi phân tích kết cấu chi phí điều được chứng tỏ ở đây là không tồn tại mộtkết cấu chi phí tối ưu cho tất cả các sản phẩm mà doanh nghiệp nên lựa chọn chomình một loại kết cấu chi phí thích hợp với điều kiện, khả năng về vốn, tình hình thịtrường, vật tư, lao động, sản phẩm Và tính thích hợp ở đây cũng chỉ tồn tại trongmột thời gian, không gian và lãnh thổ nhất định

4 Đòn bẩy kinh doanh

- Đòn bẩy kinh doanh là khái niệm phản ánh mối quan hệ giữa tốc độ thay đổi

lợi nhuận với tốc độ thay đổi doanh thu

- Đòn bẩy kinh doanh là một thuật ngữ phản ánh mức độ sử dụng định phítrong doanh nghiệp Doanh nghiệp nào có kết cấu chi phí với phần định phí cao hơnthì doanh nghiệp đó được gọi là có đòn bẩy kinh doanh lớn hơn và ngược lại Nóicách khác doanh nghiệp có đòn bẩy kinh doanh lớn thì tỷ lệ định phí trong tổng chiphí lớn hơn biến phí, do đó lợi nhuận sẽ rất nhạy cảm với thị trường khi doanh thubiến động và ngược lại

- Độ lớn đòn bẩy kinh doanh luôn lớn hơn 1

- Công th c xác đ nh đ l n đòn b y kinh doanh:ức xác định độ lớn đòn bẩy kinh doanh: ịnh độ lớn đòn bẩy kinh doanh: ộ lớn đòn bẩy kinh doanh: ớn đòn bẩy kinh doanh: ẩy kinh doanh:

Độ lớn đòn bẩy kinh doanh là một công cụ đo lường ở mức doanh thu nhấtđịnh, khi có 1 % thay đổi về doanh thu thì sẽ ảnh hưởng như thế nào đến lợi nhuận.Hay nói cách khác, khi doanh thu thay đổi 1 % thì lợi nhuận thay đổi bao nhiêu.Khái niệm đòn bẩy kinh doanh cung cấp cho nhà quản trị doanh nghiệp mộtcông cụ để dự kiến lợi nhuận Nếu doanh thu tăng lên và doanh thu dã vượt quađiểm hòa vốn thì chỉ cần tăng một tỷ lệ nhỏ về doanh thu có thể dự kiến tăng lênmột tỷ lệ lớn hơn về lợi nhuận

Trang 15

5 Các giả thuyết khi phân tích mối quan hệ chi phí – sản lượng – lợi nhuận V-P)

(C-Khi sử dụng các số liệu để phân tích mối quan hệ C-V-P cần phải tuân thủ cácnguyên tắc sau:

- Trong phạm vi thích ứng, doanh thu và chi phí phải ứng xử tuyến tính

- Các loại chi phí trong doanh nghiệp phải được phân loại một cách chínhxác thành biến phí và định phí

Bởi vì trong phân tích C-V-P tất cả các chi phí phải được phân loại theo cáchứng xử của chúng cho nên để đảm bảo cho tính chính xác khi phân tích thì các chiphí phải được phân loại một cách chính xác thành biến phí và định phí

- Khi phân tích phải giả định là kết cấu của hàng bán không đổi Chúng tathấy rằng nếu kết cấu hàng bán thay đổi thì điểm hòa vốn, lợi nhuận sẽ thay đổitheo, nên kết quả phân tích của chúng ta không còn ý nghĩa nếu khi phân tích màkết cấu của hàng bán thay đổi

- Tồn kho đầu kỳ và tồn kho cuối kỳ không đổi, nghĩa là số sản phẩm sảnxuất ra bằng với số sản phẩm được tiêu thụ

- Năng suất sản xuất không đổi trong phạm vi thích ứng

- Không quan tâm đến thời giá tiền tệ

III PHÂN TÍCH ĐIỂM HOÀ VỐN

Bất kỳ quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh nào cũng đòi hỏi phải xác địnhmức doanh thu tối thiểu hoặc mức thu nhập nhất định để bù đắp chi phí của quátrình hoạt động đó Phân tích điểm hòa vốn cho phép ta xác định mức doanh thu vớikhối lượng sản phẩm và thời gian cần đạt được để bù đắp hết chi phí bỏ ra, tức làđạt hòa vốn

1 Khái niệm và ý nghĩa điểm hoà vốn

1.1 Khái niệm

Điểm hoà vốn là một điểm mà tại đó tổng doanh thu bằng tổng chi phí hoặc làmột điểm tổng số dư đảm phí đúng bằng tổng chi phí bất biến (định phí) Điểm hoàvốn có thể xác định bằng doanh thu hoà vốn và sản lượng hoà vốn Ở vào thời điểmnày có ba yếu tố được xác định:

- Số lượng sản phẩm sản xuất được (đơn vị sản phẩm)

- Doanh số tiêu thụ (bằng tiền)

- Thời gian đạt hòa vốn trong năm (thời gian)

Trang 16

1.2 Ý nghĩa

Phân tích điểm hòa vốn là nội dung quan trọng trong phân tích mối quan hệchi phí – sản lượng – lợi nhuận Quá trình phân tích điểm hòa vốn cung cấp cho nhàquản trị cách nhìn toàn diện về mối quan hệ này trong quá trình điều hành doanhnghiệp Đó chính là việc chỉ rõ:

- Sản lượng, doanh thu ở mức nào để đạt được điểm hòa vốn

- Phạm vi lời lỗ của doanh nghiệp theo những cơ cấu chi phí, sản lượng tiêuthụ, doanh thu

- Phạm vi đảm bảo an toàn về doanh thu để đạt được một mức lợi nhuận mongmuốn

Phân tích điểm hoà vốn sẽ giúp cho nhà quản trị xem xét quá trình kinh doanhmột cách chủ động và tích cực, xác định rõ ràng mức sản lượng và doanh thu bằngbao nhiêu thì hòa vốn trong kỳ kinh doanh Từ đó xác định được vùng lãi, lỗ củadoanh nghiệp để người quản lý có những biện pháp chỉ đạo tích cực để sản xuấtkinh doanh đạt hiệu quả cao

2 Phương pháp xác định điểm hoà vốn

2.1 Phương pháp xác định điểm hòa vốn trong trường hợp sản xuất kinh doanh một loại sản phẩm

2.1.1 Phương pháp xác định điểm hòa vốn

a Phương pháp phương trình (đồ thị)

Doanh thu hoà vốn là doanh thu ở mức sản lượng hoà vốn

Doanh thu = Biến phí + Định phí + Lợi nhuận

Tại điểm hoà vốn thì : Lợi nhuận = 0

Doanh thu = Biến phí + Định phí

Qhv * p = v * Qhv + F

Trong đó: p- đơn giá bán F :Tổng định phí

Qhv-số lượng sản phẩm hoà vốn v :Biến phí đơn vị

Trang 17

Ph ng pháp này d a trên quan đi m :c m t s n ph m tiêu th cung c p m t s dư ựa trên quan điểm :cứ một sản phẩm tiêu thụ cung cấp một số dư ểm :cứ một sản phẩm tiêu thụ cung cấp một số dư ức xác định độ lớn đòn bẩy kinh doanh: ộ lớn đòn bẩy kinh doanh: ản phẩm tiêu thụ cung cấp một số dư ẩy kinh doanh: ụ cung cấp một số dư ấp một số dư ộ lớn đòn bẩy kinh doanh: ố dư ư

s đ m phí (p-v) đ trang tr i Vì v y khi bi t đ c đ nh phí và s d đ m phí c a m tố dư ản phẩm tiêu thụ cung cấp một số dư ểm :cứ một sản phẩm tiêu thụ cung cấp một số dư ản phẩm tiêu thụ cung cấp một số dư ậy khi biết được định phí và số dư đảm phí của một ết được định phí và số dư đảm phí của một ược định phí và số dư đảm phí của một ịnh độ lớn đòn bẩy kinh doanh: ố dư ư ản phẩm tiêu thụ cung cấp một số dư ủa một ộ lớn đòn bẩy kinh doanh:

đ n v s n ph m thì:ịnh độ lớn đòn bẩy kinh doanh: ản phẩm tiêu thụ cung cấp một số dư ẩy kinh doanh:

a Đồ thị chi phí – sản lượng – lợi nhuận

Đồ thị tổng quát: Đồ thị tổng quát biểu thị toàn bộ mối quan hệ chi phí – sản

lượng – lợi nhuận và làm nổi bật diểm hòa vốn

Chi phí

Lãi Tổng chi phí (y = a+bx)

Lỗ

Mức hoạt độngTại điểm mà hai đường doanh thu và chi phí gạp nhau là điểm hòa vốn, phíabên trái của điểm hòa vốn là vùng lỗ, phía bên phải của điểm hòa vốn là vùng lãi

Đồ thị dạng phân biệt: Đồ thị này phản ánh rõ ràng từng phần một các khái

niệm của mối quan hệ C-V-P là biến phí, định phí, SDĐP và lợi nhuận thuần

Chi phí lãi thuần

Số dư đảm phí Định phí

Lỗ Biến phí

Mức độ hoạt động

b Đồ thi lợi nhuận

Đồ thi lợi nhuận là một dạng đồ thị khác đồ thị khác đồ thị C-V-P, nó nhấnmạnh một cách trực tiếp đến sự thay đổi của lợi nhuận khi mức độ hoạt động thayđổi

Trang 18

*Đồ thị lợi nhuận

Chi phí

Đường lợi nhuận

Lãi Đường DT hoà vốn

Lỗ

Định phí

Mức độ hoạt động

2.2 Xác định điểm hòa vốn trong kinh doanh nhiều loại mặt hàng

Trong trường hợp kinh doanh nhiều loại mặt hàng, mỗi mặt hàng sẽ có giá bánkhác nhau Do đó việc xác định điểm hòa vốn trong trường hợp này sẽ mang tínhtương đối theo chỉ tiêu bình quân

Các bước để xác định doanh thu hoà vốn chung trong trường hợp này:

- Bước 1: Xác định tỷ lệ kết cấu mặt hàng tiêu thụ

2.3 Doanh thu an toàn và thời gian hoà vốn

2.3.1 Doanh thu an toàn

Là phần chênh lệch giữa doanh thu thực hiện được trong kỳ và doanh thu hoàvốn Chỉ tiêu doanh thu an toàn thể hiện theo số tương đối và số tuyệt đối

Tỷ lệ của mặt hàng i = Doanh thu của từng mặt hàng i

Tổng doanh thu * 100%

Qhv(i) = DTHV(i)

P i

Trang 19

-Mức doanh thu hoà vốn mặt hàng i

Tỷ lệ doanh thu an toàn = Mức doanh thu an toàn

Mức doanh thu thực hiện được

Doanh thu an toàn phản ánh mức doanh thu thực hiện được đã vượt quá mứcdoanh thu hoà vốn như thế nào, phần doanh thu đó bắt đầu tạo lợi nhuận cho doanhnghiệp và đặc biệt khi ấy doanh thu chỉ còn trang trải cho biến phí mà thôi, vì địnhphí đã được bù đắp tại doanh thu hoà vốn Chỉ tiêu này có giá trị càng lớn càng thểhiện tính an toàn cao của hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc rủi ro trong kinhdoanh càng thấp và ngược lại

2.3.2 Thời gian hoà vốn

Thời gian hoà vốn là số ngày cần thiết để đạt được doanh thu hoà vốn trongmột kỳ kinh doanh Và cách xác định này sẽ định hướng cho nhà quản lý biết đượckhi nào doanh nghiệp sẽ được hoà vốn, để từ đó nhà quản lý đưa ra các biện phápbằng các sách lược bán hàng cụ thể để đẩy mạnh tốc độ tiêu thụ nhằm rút ngắn thờigian hoà vốn

Công thức xác định:

Thời gian hoà vốn = Doanh thu hoà vốn

Doanh thu bình quân một ngày

Trang 20

3.2 Những hạn chế

Qua việc phân tích điểm hoà vốn, ta thấy để việc phân tích chi phí trong mốiquan hệ với sản lượng, lợi nhuận thực hiện được thì các điều kiện sau phải đượcthoả mãn:

+ Biến thiên của chi phí và thu nhập phải tuyến tính

+ Hầu hết các kết cấu của chi phí đều rất phức tạp và bao gồm nhiều khoảnmục không thể phân chia một cách chính xác và cụ thể thành định phí và biến phí.Bởi vậy rất khó khăn khi phân tích điểm hoà vốn với kết cấu chi phí phức tạp vàviệc phân chia chỉ là tương đối

+ Trong thực tế rất ít doanh nghiệp chỉ sản xuất một loại sản phẩm mà sảnxuất nhiều loại Do đó muốn phân tích phải quy đổi các sản phẩm khác nhau thànhmột loại sản phẩm chuẩn duy nhất mà việc này thì rất khó khăn và chỉ mang tínhtương đối

+ Phân tích hoà vốn không quan tâm đến giá trị tiền tệ theo thời gian cho nênkết quả đặc biệt sai lệch trong trường hợp có lạm phát cao

Như vậy ở các doanh nghiệp có tỷ lệ định phí cao hơn biến phí trong tổng chiphí thì độ lớn đòn bẩy kinh doanh sẽ lớn và ngược lại Điều này cũng có nghĩadoanh nghiệp có đòn bẩy kinh doanh lớn thì tỷ lệ định phí trong tổng chi phí lớnhơn biến phí, do đó lợi nhuận sẽ rất nhạy cảm với thị trường khi doanh thu biếnđộng, bất kỳ sự biến động nhỏ nào của doanh thu cũng tạo ra sự biến động lớn vềlợi nhuận Do vậy khi doanh thu vượt qua điểm hoà vốn thì chỉ cần tăng một tỷ lệnhỏ về doanh thu sẽ có tác động làm tăng tỷ lệ lớn về lợi nhuận

IV ỨNG DỤNG PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ CHI PHÍ SẢN LƯỢNG LỢI NHUẬN (C-V-P) TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT

-1 Ứng dụng phân tích mối quan hệ chi phí – sản lượng – lợi nhuận lựa chọn phương án kinh doanh

1.1 Khi biến phí, sản lượng thay đổi và các nhân tố khác không đổi

Khi có sự thay đổi về về giá các yếu tố đầu vào, hoặc doanh nghiệp có chiếnlược khuyến mãi …thì sẽ làm thay đổi lợi nhuận của doanh nghiệp Việc thay đổibiến phí thường tác động trực tiếp đến sản lượng tiêu thụ gây ảnh hưởng đến doanhthu và tác động đến lợi nhuận Biến phí, sản lượng tiêu thụ thay đổi sẽ làm cho số

dư đảm phí thay đổi Trong trường hợp này ta có thể áp dụng công thức sau:

- Số dư đảm phí phương án mới (SDĐP):

x100% +

Tỷ lệtăngsảnlượng

x

Số dư đảmphí mới củamột sảnphẩm

- Số dư đảm phí phương án cũ : C0

Trang 21

1.2 Khi định phí, sản lượng thay đổi, các nhân tố khác không đổi

Khi doanh nghiệp có kế hoạch thuê thêm cửa hàng, tăng chi phí quảng cáo…

để làm tăng sản lượng tiêu thụ thì sẽ làm cho định phí thay đổi Điều này sẽ tácđộng đến lợi nhuận Ta có thể xem xét việc lựa chọn phương án kinh doanh trongtrường hợp này qua sự phân tích sau:

- Số dư đảm phí phương án mới:

-Mức tăng định phí phương án mới là: B

Nếu: - C1 > B : nên tiến hành vì phương án mới sẽ làm tăng lợi nhuân cho doanh

nghiệp

- C1  B : không nên tiến hành vì phương án mới sẽ làm cho lợi nhuân

không tăng / giảm một khoản (C1 - B)

1.3 Khi biến phí, định phí, sản lượng thay đổi, các nhân tố khác không thay đổi

Chẳng hạn như doanh nghiệp muốn tăng chất lượng sản phẩm bằng cách tăngbiến phí sản phẩm đồng thời tăng chi phí quảng cáo (định phí) để thu hút sự quantâm của khách hàng làm cho sản lượng tiêu thụ tăng lên nhưng lợi nhuận sẽ tănghay giảm như thế nào Để biết được điều đó, doanh nghiệp dựa vào mô hình phântích sau để đưa ra quyết định đúng đắn nhất

- Số dư đảm phí phương án mới:

Tỷ lệtăngsảnlượng

x

Số dư đảmphí mới củamột sảnphẩm

Tổng tăng (giảm) định phí phương án

Tổng tăng (giảm) định phí ở các khâu sảnxuất, tiêu thụ, quản lý

x

Tỷ lệ tăngsản lượngtiêu thụ

x

Tỷ lệ SDĐPphương áncũ

Trang 22

C1 – C0 ≤B: không nên tiến hành vì phương án mới làm lợi nhuận doanh

nghiệp không tăng / giảm một khoản (C1-C0 - B)

1.4 Khi định phí , sản lượng, giá bán thay đổi, các nhân tố khác không đổi

Chẳng hạn doanh nghiệp tăng chi phí quảng cáo, đồng thời giảm giá bán sảnphẩm làm cho sản lượng dự tính tăng lên Việc ra quyết định có nên tiến hànhphương án này không phải dựa vào mô hình phân tích sau:

- Số dư đảm phí phương án mới:

Tỷ lệtăngsảnlượng

x

SDĐP mới củamột sản phẩmphương án mới

C1 – C0 ≤B: không nên tiến hành vì phương án mới làm lợi nhuận doanh

nghiệp không tăng / giảm một khoản (C1- C0 - B)

1.5 Khi biến phí, định phí, sản lượng, giá bán thay đổis, các nhân tố khác không đổi

Tương tự trong trường hợp này mô hình tổng quát lựa chọn phương án kinhdoanh cũng như trong trường hợp 1.4

Tổng số dư đảm phí do biến động biến phí, định phí, sản lượng, giá bán = C1

(Xác định bằng công thức như trong trường hợp 1.4)

- Số dư đảm phí cũ : C0

- Tổng mức tăng (giảm) định phí: B

Nếu: - C1 – C0 >B: nên tiến hành vì phương án mới sẽ làm tăng lợi nhuân cho

doanh nghiệp

- C1 – C0 B: không nên tiến hành vì phương án mới làm lợi nhuận doanh

nghiệp không tăng / giảm một khoản (C1- C0 - B)

Trang 23

2 Định giá bán hoà vốn:

Trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, thì sản lượng tiêu thụ của mỗimặt hàng luôn thay đổi, mỗi khi đặt hàng vớI số lượng nhiều hơn thì khách hàngluôn đòi hỏi giá bán phải ở mức thấp hơn trước đây Còn với doanh nghiệp giá bánphải mang lại được lợi nhuận hay ít nhất cũng để hoà vốn đối với mọi doanh nghiệpluôn luôn rất quan trọng

Từ phương trình lợi nhuận ta có thể xác định giá bán hoà vốn ứng với mức sảnlượng bằng công thức:

Giá bán hoà vốn = Biến phí đơn vị + Định phí

Sản lượngSau khi xác định được giá bán hoà vốn thì doanh nghiệp có thể xác định đượcgiá bán để có lãi bằng cách:

Giá bán có lãi = Giá bán hoà

3.1 Phân tích điểm hoà vốn trong mối quan hệ với đơn giá bán

Điểm hoà vốn trong điều kiện giá thay đổi là một vấn đề có ý nghĩa quan trọngđối với nhà quản trị doanh nghiệp, vì từ đó họ có thể dự kiến khi giá thay đổi, cầnxác định mức tiêu thụ là bao nhiêu để đạt hoà vốn với đơn giá tương ứng đó

Giá bán tăng, giả định biến phí không đổi sẽ làm cho số dư đảm phí tăng lên vìvậy sản lượng hoà vốn sẽ giảm xuống

Khi giá bán tăng lên làm cho điểm hoà vốn trở nên gần hơn Trên đồ thị, khigiá bán tăng tức độ dốc của phương trình doanh thu lớn, đường biểu diễn của doanhthu trở nên đứng hơn

Doanh thu, chi phí

Doanh thu mới

Doanh thu cũ Tổng Chi phí Định phí

Q1 Q2 Sản lượng

Trang 24

Sản lượng hoà vốn dịch chuyển từ Q1 về Q2

3.2 Phân tích điểm hoà vốn trong mối quan hệ với kết cấu hàng bán

Kết cấu hàng bán là mối quan hệ kết hợp giữa các loại sản phẩm của mộtCông ty Người quản lý cố gắng đạt được kết cấu có thể thu được lợi nhuận caonhất Đa số các Công ty có nhiều loại sản phẩm và những loại sản phẩm này thườngmang lại lợi nhuận nhu nhau Như vậy lợi nhuận trong một chừng mực nào đó phụthuộc vào kết cấu hàng bán mà người quản lý có khă năng đạt được Lợi nhuận sẽnhiều hơn nếu các loại sản phẩm có SDĐP cao chiếm tỷ lệ lớn trong tổng doanh số

và ngược lại Kết cấu hàng bán là thước đo hiệu quả của bộ phận thương mại và bộphận này định ra kết cấu đó

Mỗi mặt hàng có chi phí, giá bán khác nhau sẽ cho tỷ lệ số dư đảm phí khácnhau Khi doanh nghiệp bán nhiều mặt hàng mà tỷ trọng các mặt hàng đó biến độnggiữa các kỳ phân tích, thì điểm hoà vốn cũng thay đổi Cho nên nếu biết kết hợphợp lý giữa các mặt hàng bán sẽ mang lại lợi nhuận tối đa, ngược lại sẽ có ảnhhưởng đến lợi nhuận

Với : Tỷ lệ SDĐP bìnhquân = 

n

i 1 Tỷ lệ SDĐP i x Tỷ lệ kết cấu từng mặt hàng i

Ta thấy: nếu tăng tỷ trọng doanh thu của những mặt hàng có tỷ lệ số dư đảmphí lớn, giảm tỷ trọng của những mặt hàng có tỷ lệ số dư đảm phí nhỏ thì tỷ lệ số dưđảm phí bình quân tăng lên, doanh thu hoà vốn giảm, doanh thu an toàn tăng lên, rủi

ro doanh nghiệp giảm, lợi nhuận của doanh nghiệp tăng lên và ngược lại

3.3 Phân tích điểm hoà vốn trong sự gia tăng đầu tư

Trong quá trình hoạt động nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh, nâng caochất lượng sản phẩm là công việc cần thiết và luôn được sự quan tâm của các doanhnghiệp Gia tăng đầu tư có thể hạ thấp biến phí cho sản phẩm, tuy nhiên chi phí bấtbiến sẽ tăng lên do chi phí khấu hao tăng

Năng lực hoạt động của doanh nghiệp tăng cao- tức sản lượng tối đa mà vớichi phí bất biến mới có thể đảm đương cũng sẽ tăng lên Tuy nhiên, điểm hoà vốnbấy giờ cũng sẽ thay đổi và trở nên “xa hơn” Vùng lãi trước đây với chi phí bấtbiến cũ trở thành vùng lỗ với chi phí bất biến mới Vì vậy sự đầu tư phải dựa trên cơ

sở dự báo thị trường và phải cân nhắc thận trọng

Doanh thu hoà vốn = Định phí Tỷ lệ SDĐP bình quân

Trang 25

Đồ thị biểu diễn:

Chi phí,doanh thu Đường doanh thu

Tổng chi phí( mới) Tổng chi phí(cũ) Định phí (mới) Định phí(cũ)

Q1 Q2 Sản lượng

Q1: Sản lượng hoà vốn khi chưa gia tăng đầu tư

Q2: Sản lượng hoà vốn khi gia tăng đầu tư

4 Ứng dụng của việc phân tích C-V-P ra quyết định

Việc phân tích C-V-P phải luôn thoả mãn một số điều kiện nhất định nhưngtrên thực tế thì thị trường luôn có biến động Vì vậy các nhà quản lý luôn vận dụngviệc phân tích một cách triệt để để đưa ra quyết định Dưới đây là một số ứng dụng:

4.1 Thay đổi chi phí

+ Thay đổi biến phí : Sự thay đổi biến phí ảnh hưởng rất lớn đến lợi nhuận,

biến phí thay đổi trong các trường hợp: cải tổ sản xuất, thay đổi các yếu tố đầuvào…Nếu việc giảm biến phí mà không ảnh hưởng đến chất lượng, mẫu mã sảnphẩm thì doanh nghiệp sẽ có lợi Và khi có sự thay đổi của biến phí thì hướng giảiquyết của nhà quản lý là phải tập trung vào việc tăng doanh thu để độ tăng doanhthu lớn hơn độ tăng của biến phí đảm bảo lợi nhuận của doanh nghiệp

+ Thay đổi định phí: Thông thường muốn thay đổi định phí thì có thể tác

động vào phần định phí mà doanh nghiệp có thể kiểm soát được Khi có sự thay đổI

về định phí và số lượng sản phẩm sản xuất ra thì lợi nhuận sẽ thay đổi theo Nếudoanh nghiệp muốn thay đổi định phí trong thời kỳ kinh doanh thì ứng dụng kháiniệm số dư đảm phí hay đòn bẩy kinh doanh để xem lợi nhuận tăng hay giảm

+ Thay đổi biến phí và định phí: Trong quá trình sản xuất kinh doanh, các

nhà quản trị luôn mong muốn có kết cấu chi phí tương đối Giả sử muốn tăng cườngmáy móc (tăng định phí) với hy vọng làm cho mức tiêu hao nguyên vật liệu giảm(biến phí giảm), nếu tăng định phí mà biến phí giảm với tỷ lệ lớn hơn tỷ lệ tăng củađịnh phí thì số dư đảm phí tăng một lượng lớn hơn định phí, từ đó làm cho sảnlượng hoà vốn giảm chắc chắn doanh nghiệp đạt lợi nhuận cao

Trang 26

4.2 Thay đổi giá bán

Việc thay đổi giá bán sẽ làm cho lượng sản phẩm tiêu thụ thay đổi theo điềunày làm ảnh hưởng đến doanh thu, lợi nhuận Khi giảm giá bán làm cho số dư đảmphí giảm dẫn đến lợi nhuận giảm, sản lượng hoà vốn tăng Vấn đề đặt ra là giảm giábán đến mức nào để đảm bảo lợi nhuận của doanh nghiệp Từ đó đưa ra đối sáchhợp lý để đảm bảo mục tiêu lợi nhuận và đạt được chiến lược kinh doanh đã đặt ra

4.3 Thay đổi kết cấu hàng bán

Việc thay đổi này sẽ làm cho số dư đảm phí bình quân và tỷ lệ SDĐP bìnhquân thay đổi theo, làm ảnh hưởng đến sản lượng và doanh thu hoà vốn Từ đó cóthể thấy thay đổi kết cấu hàng bán có thể gây ra lãi, lỗ trong doanh nghiệp, với sảnphẩm có số dư đảm phí cao thì lợi nhuận sẽ tăng nhanh khi sản lượng tiêu thụ tăng

Do đó khi phân tích C-V-P thì cần quan tâm đến sự thay đổi này để đưa ra quyếtđịnh đúng đắn về kết cấu mặt hàng kinh doanh sao cho lợi nhuận cao nhất

5 Một số hạn chế khi phân tích mối quan hệ Chi phí - Sản lượng - Lợi nhuận ( C-V-P)

Cũng như các công cụ quản lý khác, mô hình phân tích mối quan hệ C-V-Pcũng có những hạn chế của nó

 Mối quan hệ biến động của chi phí, sản luợng, lợi nhuậnđược giả định là quan hệ tuyến tính trong suốt phạm vi hoạt động Điều này rấtkhó xảy ra vì những thay đổi về sản lượng sẽ xảy ra những thay đổi về chi phí, thunhập do đó mối quan hệ tuyến tính sẽ bị phá vỡ

 Toàn bộ chi phí được phân biệt hợp lý thành hai bộ phậnđịnh phí và biến phí Thực tế điều này chỉ mang tính tương đối, đôi khi rất khóphân định chính xác được

 Kết cấu mặt hàng không thay đổi ở mọi mức độ hoạt độngcủa doanh thu Điều này khó có thể tồn tại vì kết cấu sản phẩm luôn gắn kết vàbiến động trong từng phương án ở từng thời kỳ nhất định

 Tồn kho sản phẩm được giả định không thay đổi Điều nàykhông đúng với thực tế vì sự tồn kho sản phẩm sẽ biến động theo nhu cầu dự trữ,tình trạng tiêu thụ ở từng thời kỳ

 Giá trị đồng tiền sử dụng không thay đổi hay nói cách khác

là nền kinh tế không xảy ra lạm phát mà điều này chỉ xảy ra trong một thời gianngắn Đôi khi để phát triển nền kinh tế, một số quốc gia còn phải thực hiện chínhsách phá giá tiền tệ ở một thời kỳ nhất định

Những giới hạn trên đây được bộc lộ rõ trong khi thể hiện đồ thị hoà vốn Tuy

có những hạn chế nhất định xong vẫn có những giá trị to lớn trong nghiên cứu lýluận và ứng dụng thực tiễn Vì vậy để đảm bảo tính khả thi, sự chính xác khi raquyết định dựa vào mối quan hệ C-V-P cần phải hội tụ những điều kiện giả thiết

Trang 27

PHẦN II PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ CHI PHÍ - SẢN LƯỢNG - LỢI NHUẬN (C-V-P) TẠI CÔNG TY

CỔ PHẦN DỆT MAY 29-3 ĐÀ NẴNG

A.KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY 29-3 ĐÀ NẴNG

I.QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN; CHỨC NĂNG VÀ NHỊỆM

VỤ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY 29-3 ĐÀ NẴNG

1 Quá trình hình thành và phát triển của Công Ty cổ phần Dệt May 29-3 Đà Nẵng

Trước đây Công ty cổ phần Dệt may 29-3 Đà Nẵng là đơn vị về sản xuất côngnghiệp trực thuộc Sở Công nghiệp Đà Nẵng với ngành sản xuất kinh doanh chính là

Dệt và May,có trụ sở chính đặt tại 478 Điện Biên Phủ Hiện nay Công ty được di chuyển về 60 Mẹ Nhu theo quyết định số 1662/QĐ-UB ngày 08/03/1005 của Uỷ

Ban Nhân Dân (UBND) Thành phố Đà Nẵng

Công ty cổ phần Dệt may 29-3 Đà Nẵng trước đây là xưởng bánh kẹo LợiSanh diện tích khoảng 1000m2 Sau ngày giải phóng nhiều nhà thủ công nghiệp ĐàNẵng đã góp vốn thành lập “Tổ hợp dệt khăn bông 29-3” Trong thời điểm này tổhợp chỉ có 12 máy dệt và 40 công nhân viên hoạt động hoàn toàn bằng thủ công do

Năm 1979-1984, Xí nghiệp mở rộng mặt bằng ra khoảng 10.000m2 Ngày29/03/1984 Xí nghiệp được chọn làm cơ sở thí điểm về cơ chế quản lý mới và đổitên thành “Nhà máy Dệt 29-3” và trong thời gian từ 1984-1988 nhà máy liên tụcvượt kế hoạch đặt ra và được nhà nước tặng thưởng Huân chương Lao động hạngNhì Sản phẩm được xuất khẩu sang Liên Xô và các nước Đông Âu - đây là giaiđoạn hưng thịnh của nhà máy

Trang 28

Từ 1989-1991 là giai đoạn có sự chuyển đổi cơ chế tập trung quan liêu baocấp sang cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước theo định hướng xã hội chủnghĩa, Nhà máy gặp nhiều khó khăn nhất là thị trường tiêu thụ chính là Liên Xô vàĐức bị mất Vì vậy doanh thu xuất khẩu của nhà máy bị giảm mạnh nhưng thịtrường trong nước được duy trì và phát triển.

Ngày 03/11/1992 theo quyết định số 3156/QĐ-UB của UBND Tỉnh Quảng

Nam - Đà Nẵng, nhà máy đổi tên thành “Công ty Dệt May 29-3 Đà Nẵng” với têngiao dịch quốc tế là “March 29 Textile - Garment Company”, viết tắt “HACHIBA”

Từ đó đến nay Công ty không ngừng mở rộng sản xuất, mở rộng thị trường, sảnphẩm được xuất khẩu trực tiếp không qua uỷ thác và có thêm nhiều bạn mới: Úc,Nhật, Thái Lan…, công ty đạt danh hiệu ISO-9001 (năm 2001) do Tổ chức Tiêuchuẩn quốc tế bầu chọn và được tặng danh hiệu “Uy tín - Chất lượng - Hiệu quả”.Quá trình phát triển của Công ty đã trải qua nhiều khó khăn nhưng Công ty đãtừng bước tháo gỡ, vượt qua thử thách và tìm chỗ đứng trên thị trường Đến nayCông ty đã có cơ sở vật chất tương đối vững mạnh với diện tích đất đang sử dụngtính đến cuối năm 2006 là 69.713m2, 5 xí nghiệp thành viên và 2.621 cán bộ côngnhân viên tương đối lành nghề, trong đó:

Sau khi gia nhập WTO , để từng bước hội nhập vào nền kinh tế trong khuvực và trên thế giới theo cơ chế AFTA (khu vực mậu dịch tự do Asean) của WTOban hành, các doanh nghiệp nhà nước đã từng bước cổ phần Hoà mình và xu hướng

đó Công ty Dệt may 29-3 Đà Nẵng cũng đang từng bước chuyển thành Công ty cổ

phần theo quyết định số 9312/QĐ-UBND ngày 29/12/2006 với vốn điều lệ của

Công ty sau cổ phần là 15 tỷ đồng, tên gọi chính thức sau cổ phần là CÔNG TY CỔPHẦN CỔ PHẦN DỆT MAY 29-3 ĐÀ NẴNG , tên giao dịch quốc tế là “MARCH

29 TEXTILE - GARMENT JOINT STOCK COMPANY” Với ngành nghề kinhdoanh là: Dệt, May, sản xuất kinh doanh các loại bao bì, dịch vụ thương mại siêuthị, xuất nhập khẩu các sản phẩm khăn bông, may mặc và nguyên vật liệu ngành dệtmay

Tổng số

1010987022422

2621

3.850.343.310.0792.43

100

Trang 29

Điện thoại: 0511759002 Fax: 0511759622

2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty

2.1 Chức năng của Công ty

Chức năng chính của Công ty là sản xuất và kinh doanh các loại mặt hàng sau:

Dệt khăn bông các loại phục vụ cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu như:khăn tắm, khăn trải giường, khăn mặt, áo choàng tắm…

Hàng may mặc: chủ yếu may gia công hàng xuất khẩu như: Áo Jacket, áo sơ

mi, quần áo thể thao, quần áo bảo hộ lao động, quần áo trẻ em

2.2 Nhiệm vụ của Công ty

Sản xuất kinh doanh có hiệu quả để bù đắp chi phí, bảo quản vốn, tích luỹvốn để phát triển

Tăng cường quan hệ hợp tác với nước ngoài, mở rộng thị trường tiêu thụ sảnphẩm

Tận dụng năng lực sản xuất, tận dụng triệt để nguồn vốn đầu tư, bảo vệ vàphát triển tài sản của đơn vị, áp dụng khoa học kỹ thuật nhằm phục vụ công tácquản trị, nâng cao năng suất và hiệu quả kinh doanh

Công ty luôn chấp hành các chế độ chính sách của Nhà nước cũng nhưđường lối của Đảng nói chung và của ngành nói riêng

Giải quyết việc làm cho người lao động và góp phần thúc đẩy nền kinh tếđịa phương phát triển

Chấp hành triệt để nghĩa vụ đối với Nhà nước như nộp thuế các loại và cáckhoản phải nộp khác Góp phần bảo vệ môi trường sinh thái, đồng thời phòngchống cháy nổ

Góp phần vào việc thúc đẩy nền kinh tế của Thành phố phát triển

II ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC SẢN XUẤT, TỔ CHỨC QUẢN LÝ, CÔNG TÁC

KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY 29-3 ĐÀ NẴNG

1 Đặc điểm tổ chức sản xuất tại Công Ty Cổ Phần Dệt may 29-3 Đà Nẵng

Tổ chức sản xuất hợp lý là điều kiện quan trọng đem lại hiệu quả cho công tácquản lý và hạch toán kế toán Cơ cấu tổ chức sản xuất của Công ty gồm ba bộ phận:  Bộ phận sản xuất chính:

- Phân xưởng chuẩn bị: chế biến sợi mộc thành sợi thành phẩm để đưa vào dệt

- Phân xưởng dệt: gồm bộ dệt liên tiếp và dệt ATM kết hợp với sợi dọc, sợingang tạo thành khăn

- Phân xưởng hoàn thành: tẩy lại lần cuối sau đó cắt may in thành khăn thànhphẩm và nhập kho

 Bộ phận sản xuất phụ trợ: gồm tổ lò hơi, tổ điện , cơ khí

 Bộ phận phục vụ sản xuất: gồm kho nguyên liệu và kho thành phẩm

Trang 30

1.1 Đặc điểm ngành Dệt

1.1.1 Đặc điểm sản phẩm

Sản phẩm dệt rất phong phú và đa dạng như khăn mặt, khăn tay, khăn tắm,…với các loại kích cỡ, kiểu dáng, chủng loại và màu sắc đa dạng nhưng chủ yếu gồmhai loại chính là: khăn Jacquard và khăn trơn

Khăn Jacquard là loại khăn có nhiều màu sắc trên nền khăn với quy trình côngnghệ tẩy trước Công nghệ tẩy trước là công nghệ nhuộm sợi trước khi dệt Sảnphẩm của quy trình công nghệ này không mềm mại, độ thẩm thấu không cao, năngsuất thấp

Khăn trơn là loại khăn chỉ có một màu sắc duy nhất trên nền khăn, được sảnxuất theo quy trình công nghệ tẩy sau Quy trình công nghệ tẩy sau là công nghệnhuộm sau khi dệt Sản phẩm của quy trình công nghệ này đang được thị trường ưachuộng Sản phẩm của quy trình công nghệ này có độ mềm, thẩm thấu cao, mùithơm dễ chịu

Sản phẩm gồm nhiều loại như : Áo Jacket, áo sơ mi, quần áo thể thao, quần áobảo hộ lao động,…

1.2.2 Quy trình công nghệ May

Nguyên vật

liệu may

Nguyên vật liệu chính

Nguyên vật liệu phụ

Xử lý mẫuTrải vải, pha cắtMay

Xử lý hoàn tất

Kiềm hoá -KCSĐóng gói

Thành phẩm nhập kho

Trang 31

2 Đặc điểm tổ chức quản lý tại Công ty cổ phần Dệt May 29-3 Đà Nẵng

2.1 Tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty

Hiện nay Công ty áp dụng mô hình tổ chức quản lý theo kiểu trực tuyến chức

Quan hệ trực tuyến:

Quan hệ chức năng:

2.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận phòng ban

- Giám đốc Công ty: Là người có quyền hạn cao nhất trong Công ty, là người

đại diện pháp nhân của doanh nghiệp trực tiếp tổ chức quản lý và điều hành mọihoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, và là người chịu trách nhiệm trước Nhànước và tập thể công nhân viên về hiệu quả sử dụng vốn, bảo tòan và phát triển vốncũng như kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Là người chịu tráchnhiệm về hoạt động SXKD của Công ty có quyền quyết định các vấn đề liên quanđến quá trình SXKD, trực tiếp chỉ đạo chỉ huy, theo dõi và thực hiện kế hoạchSXKD của Công ty cùng với sự tham mưu của Kế toán trưởng điều hành các côngtác tài chính kế toán

Xưởng hoàn thành

Xưởng may 2

Xưởngmay 1

Xưởng cắt

Ban kỹ thuật- KCS

VP xí

nghiệp

Xưởng hoàn thành

Xưởng dệt

Xưởngchuẩn bị

Xưởng

cơ điện

Ban kỹ thuật KCS

Trang 32

- Phó Giám đốc kinh doanh: trợ lý cho Giám đốc về kinh tế và chỉ đạo xây

dựng kế hoạch sản xuất thống kê lao động, giúp giám đốc giải quyết các công việcthuộc lĩnh vực sản xuất và trực tiếp quản lý và điều hành xí nghiệp May Nghiêncứu các phương hướng để mở rộng và đẩy mạnh hoạt động kinh doanh, nâng caohiệu quả của quá trình sản xuất

- Phó Giám đốc kỹ thuật: là người giúp Giám đốc trong lĩnh vực kỹ thuật, tổ

chức sản xuất và đào tạo cán bộ CNV về mặt kỹ thuật, quản lý và điều hành xínghiệp Dệt

- Phòng Tổ chức –Hành chính (TC-HC): có chức năng quản lý nhân sự,

nghiên cứu, đề xuất, bố trí, sắp xếp đội ngũ lao động, giải quyết chính sách choCBCNV : tiền lương, BHXH, BHYT…

- Phòng kế toán: giúp Giám đốc tổ chức thực hiện công tác tài chính kế toán

trong toàn Công ty : tổ chức hạch toán kinh doanh, quản lý theo dõi các khoản thuchi, tài sản, vật tư, hàng hoá… để cung cấp số liệu cần thiết, kịp thời cho Giám đốc

về tình hình tài chính của Công ty và các đơn vị trực thuộc Lập báo cáo tài chính

- Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu: xây dựng kế hoạch kinh doanh, giúp

Giám đốc trong việc ký kết hợp đồng kinh tế, tìm nguồn cung ứng nguyên liệu, tìmkhách hàng tiêu thụ sản phẩm

- Phòng kỹ thuật: chịu trách nhiệm về công tác vận hành thiết bị, thiết kế sản

phẩm theo đơn đặt hàng, lập kế hoạch cải tiến kĩ thuật, quy trình công nghệ

- Phòng KCS: chịu trách nhiệm giám sát, kiểm tra chất lượng nguyên liệu,

thành phẩm, kiểm tra quá trình sản xuất, phân loại sản phẩm, báo cáo với lãnh đạo

về tình hình chất lượng sản phẩm

- Phòng quản lý đời sống: chịu trách nhiệm về quỹ phúc lợi, khen thưởng và

các chính sách khác cho CBCNV, chăm lo đến đời sống của cán bộ công nhân viêntrong Công ty, các chế độ ăn ca, độc hại…

Ngoài ra Công ty còn có hai phó giám đốc là : Giám đốc xí nghiệp may vàGiám đốc xí nghiệp dệt Dưới hai giám đốc này là các xưởng ban phụ thuộc có chứcnăng và nhiệm vụ cụ thể tương đương với tên gọi

2.3 Mối quan hệ giữa các phòng ban

Giữa các phòng ban của Công ty có mối quan hệ mật hiết với nhau nhưng vẫn

đảm bảo sự độc lập tương đối giữa chúng

- Các phòng chức năng là những bộ phận tham mưu giúp việc cho giám đốc.Công ty thực hiện thống nhất mọi việc theo sự chỉ đạo của Giám đốc trên cơ sởchấp hành đúng chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước và pháp luật

- Triển khai công tác, các phòng chức năng có trách nhiệm phối hợp chặt chẽđảm bảo công việc được giải quyết nhanh gọn, có hiệu quả

Trang 33

- Công việc và trách nhiệm của phòng nào, bộ phận nào thì phòng đó, bộ phận

đó chủ động đứng ra tổ chức thực hiện, trao đổi, phối hợp giải quyết với phòng cóliên quan dưới sự chỉ đạo và đồng ý của Giám đốc Công ty

3 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty cổ phần Dệt may 29-3 Đà Nẵng

3.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty

Nhằm thực hiện tốt công tác kế toán với đầy đủ các chức năng và thông tin,kiểm tra, giám sát hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, mô hình tổ chứccông tác kế toán được áp dụng tại Công ty là mô hình kế toán tập trung Mọi côngtác kế toán đều được tập trung ở phòng kế toán, các bộ phận khác như kho, cácphân xưởng…là nơi có nhiệm vụ ghi chép tổng hợp các số liệu về nguyên vật liệu,công cụ đưa vào sản xuất, tính ngày công lao động định kỳ, chuyển số liệu lênphòng kế toán để làm căn cứ ghi sổ

3.1.1 Sơ đồ tổ chức mô hình kế toán của Công ty

Ghi chú: : Quan hệ trực tuyến

: Quan hệ chức năng

3.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận kế toán Công ty

+ Kế toán trưởng : là người thực hiện việc tổ chức chỉ đạo toàn bộ công tác kế

toán, thống kê của đơn vị, đồng thời còn thực hiện các chức năng kiểm soát các hoạtđộng kinh tế tài chính của đơn vị Tổ chức hạch toán tại Công ty theo đúng nguyêntắc, chế độ của Bộ tài chính và quy định của Công ty Theo dõi và kiểm tra cácphần hành kế toán, đảm bảo đủ vốn phục vụ cho SXKD, chịu trách nhiệm tổ chức

hệ thống kế toán, đảm nhiệm và hoạch định để đưa ra các quyết định tài chính ngắnhạn và chịu trách nhiệm trước Giám đốc và phòng tài chính Công ty về công tác kếtoán

+ Kế toán tổng hợp kiêm tính giá thành: được phân công công tác kế toán liên

quan đến tất cả các phần hành kế toán, tổng hợp số liệu chung theo yêu cầu quản lý

Kế toán vật tư May

Kế toán TSCĐ

&

XDCB

Kế toán Công nợ kiêm tiêu thụ

Thủ quỹ

Trang 34

của Công ty Kiểm tra, đối chiếu các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, tính giá thành sảnphẩm Lập Báo cáo tài chính quý, năm; Lập kế hoạch vay ngắn hạn.

+ Kế toán vật tư (2 nhân viên): Gồm kế toán ngành Dệt và kế toán May thêu

vải : thực hiện ghi chép, phản ánh chi tiết và tổng hợp nguyên vật liệu; Tổng hợp sốliệu để đối chiếu với vật tư tồn kho, kiêm luôn phần công nợ nhà cung cấp

+ Kế toán thanh toán: phụ trách tạm ứng và thanh toán các khoản liên quan

đến quá trình ứng, thanh toán tiền của đơn vị Theo dõi việc cấp phát, thanh toán vàphân bổ tiền lương và các chế độ khác phải trả cho người lao động trong đơn vị.Theo dõi các nghiệp vụ phát sinh và lập các chứng từ liên quan đến thu, chi tiềnmặt, tiền gửi ngân hàng; Lập báo cáo tiền mặt, theo dõi tiền gửi ngân hàng, cáckhoản thanh toán và công nợ với khách hàng và ngân hàng

+ Kế toán TSCĐ kiêm tiêu thụ: theo dõi sự biến động tăng, giảm TSCĐ, tính

khấu hao TSCĐ , đồng thời theo dõi tình hình tiêu thụ sản phẩm

+ Kế toán XDCB: theo dõi các nguồn vốn đầu tư xây dựng tại Công ty, phản

ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh về xây dựng, quyết toán khi công trình XDCBhoàn thành

+ Thủ quỹ: có nhiệm vụ quản lý quỹ tiền mặt, cấp phát tiền, thanh toán tiền

lương, phụ cấp cho CBCNV; Quản lý tiền mặt, thu, chi tiền kèm theo các chứng từhợp lệ có liên quan do kế toán viên lập và kế toán trưởng phê duyệt

3.2 Hình thức sổ kế toán áp dụng tại Công ty

Hiện nay Công ty đang áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chứng từ Sổ sách

kế toán chủ yếu được sử dụng là: Sổ cái, sổ kế toán chi tiết, bảng kê, nhật ký chứng

từ, sổ chi tiết

Hình thức sổ kế toán Nhật ký chứng từ

Sổ kế toán chi tiết

Bảng tổng hợp chi tiết

Chứng từ gốc ( Bảng tổng hợp chứng từ gốc)

Bảng kê, Bảng phân bổ

Sổ cáiNhật ký chứng từ

Báo cáo kế toán

Sổ quỹ

Trang 35

:Ghi hàng ngày:Ghi vào cuối kỳ:Đối chiếu, kiểm traCông tác kế toán tại văn phòng công ty được thực hiện nhờ sự trợ giúp củamáy vi tính Toàn bộ công việc lập chứng từ, hạch toán, ghi sổ tổng hợp đều đượcthực hiện trên máy vi tính theo trình tự:

B PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ CHI PHÍ -SẢN LƯỢNG- LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY 29-3 ĐÀ NẴNG

I NHẬN DẠNG CHI PHÍ VÀ CÁC NHÓM SẢN PHẨM DỆT TẠI CÔNG TY

CỔ PHẦN DỆT MAY 29-3 ĐÀ NẴNG

1 Nhận dạng nhóm sản phẩm dệt tại Công ty

Công ty hiện đang sản xuất kinh doanh hai mặt hàng chính là Dệt khăn bông vàhàng may mặc ( chủ yếu là may gia công xuất khẩu) Trong đó, Dệt khăn bông cácloại là mặt hàng chiếm tỷ trọng lớn trong sản xuất cũng như tiêu thụ sản phẩm củacông ty Sự thay đổi về chi phí, sản luợng của nhóm sản phẩm này sẽ có ảnh hưởngrất lớn đến doanh thu cũng như lợi nhuận của Công ty Vì vậy trong phạm vi đề tàinày em chỉ đi phân tích nhóm sản phẩm Dệt

Sổ kế toán (Sổ chi tiết, Sổ tổng hợp)

Báo cáo kế toán

Trang 36

Sản phẩm dệt tại Công ty chủ yếu là các loại khăn bông và có nhiều kích cỡkhác nhau Công ty thường sản xuất theo đơn đặt hàng nên kích cỡ và mẫu mã củacác loại khăn tuỳ thuộc theo yêu cầu của khách hàng nhưng các kích cỡ thông dụngnhất là các loại cỡ như: 28x40, 28x41, 30x60, 35x70, 48x80, 34x75, 65x130,50x100 Trong phạm vi đề tài này, em sẽ phân tích các sản phẩm theo các kích cỡthông dụng khác nhau, đồng thời do mẫu mã sản phẩm đa dạng (khăn trơn, khănsọc, khăn in hình ) Vì vậy em chỉ đi phân tích cho các loại khăn trơn.

2 Tập hợp và nhận dạng chi phí tại Công ty cổ phần Dệt may 29-3 Đà Nẵng

Phân tích C-V-P đòi hỏi các khoản mục chi phí phải được phân ra thành biếnphí và định phí Bởi vậy bên cạnh tập hợp số liệu theo cách thông thường để phục

vụ cho kế toán tài chính, Công ty cần thực hiện phân loại chi phí theo cách ứng xửcủa chi phí và đồng thời phải tập hợp chi phí phát sinh theo phân loại này trongtừng quý để có cơ sở số liệu tiến hành phân tích

B NG PHÂN LO I CHI PHÍ THEO CÁCH NG XẢNG PHÂN LOẠI CHI PHÍ THEO CÁCH ỨNG XỬ ẠI CHI PHÍ THEO CÁCH ỨNG XỬ ỨNG XỬ Ử

1.Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

+Chi phí nguyên vật liệu chính

+Chi phí nguyên vật liệu phụ

2.Chi phí nhân công trực tiếp

+Tiền lương CNTT sản xuất

+Phụ cấp,BHXH,BHYT

+KPCĐ

3.Chi phí sản xuất chung

+Chi phí nhân viên phân xưởng

+Chi phí dịch vụ mua ngoài

-Chi phí điện nước

-Sữa chữa thường xuyên

XX

X

X

X

Ngày đăng: 25/12/2013, 21:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.1.2. Đồ thị hòa vốn - Phân tích mối quan hệ chi phí sản lượng  lợi nhuận (c v p) tại công ty cổ phần dệt may 29 3 đà nẵng
2.1.2. Đồ thị hòa vốn (Trang 17)
Đồ thị biểu diễn: - Phân tích mối quan hệ chi phí sản lượng  lợi nhuận (c v p) tại công ty cổ phần dệt may 29 3 đà nẵng
th ị biểu diễn: (Trang 25)
3.1.1. Sơ đồ tổ chức mô hình kế toán của Công ty - Phân tích mối quan hệ chi phí sản lượng  lợi nhuận (c v p) tại công ty cổ phần dệt may 29 3 đà nẵng
3.1.1. Sơ đồ tổ chức mô hình kế toán của Công ty (Trang 34)
3.2. Hình thức sổ kế toán áp dụng tại Công ty - Phân tích mối quan hệ chi phí sản lượng  lợi nhuận (c v p) tại công ty cổ phần dệt may 29 3 đà nẵng
3.2. Hình thức sổ kế toán áp dụng tại Công ty (Trang 35)
Bảng tổng hợp  chứng từ kế toán  cùng loại - Phân tích mối quan hệ chi phí sản lượng  lợi nhuận (c v p) tại công ty cổ phần dệt may 29 3 đà nẵng
Bảng t ổng hợp chứng từ kế toán cùng loại (Trang 36)
BẢNG PHÂN LOẠI CHI PHÍ THEO CÁCH ỨNG XỬ - Phân tích mối quan hệ chi phí sản lượng  lợi nhuận (c v p) tại công ty cổ phần dệt may 29 3 đà nẵng
BẢNG PHÂN LOẠI CHI PHÍ THEO CÁCH ỨNG XỬ (Trang 37)
BẢNG BIẾN PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU CHÍNH NĂM 2006 - Phân tích mối quan hệ chi phí sản lượng  lợi nhuận (c v p) tại công ty cổ phần dệt may 29 3 đà nẵng
2006 (Trang 39)
BẢNG PHÂN BỔ BIẾN PHÍ HOA HỒNG - Phân tích mối quan hệ chi phí sản lượng  lợi nhuận (c v p) tại công ty cổ phần dệt may 29 3 đà nẵng
BẢNG PHÂN BỔ BIẾN PHÍ HOA HỒNG (Trang 45)
BẢNG BIẾN PHÍ BÁN HÀNG VÀ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP NĂM 2006                            ĐVT: Đồng - Phân tích mối quan hệ chi phí sản lượng  lợi nhuận (c v p) tại công ty cổ phần dệt may 29 3 đà nẵng
2006 ĐVT: Đồng (Trang 46)
BẢNG BIẾN PHÍ ĐƠN VỊ CÁC LOẠI SẢN PHẨM NĂM 2006 - Phân tích mối quan hệ chi phí sản lượng  lợi nhuận (c v p) tại công ty cổ phần dệt may 29 3 đà nẵng
2006 (Trang 46)
BẢNG KẾT CẤU ĐỊNH PHÍ NĂM 2006 - Phân tích mối quan hệ chi phí sản lượng  lợi nhuận (c v p) tại công ty cổ phần dệt may 29 3 đà nẵng
2006 (Trang 49)
BẢNG KẾT CẤU CÁC MẶT HÀNG - Phân tích mối quan hệ chi phí sản lượng  lợi nhuận (c v p) tại công ty cổ phần dệt may 29 3 đà nẵng
BẢNG KẾT CẤU CÁC MẶT HÀNG (Trang 50)
BẢNG DỰ TÍNH PHÂN BỔ ĐỊNH PHÍ TRỰC TIẾP NĂM 2007 - Phân tích mối quan hệ chi phí sản lượng  lợi nhuận (c v p) tại công ty cổ phần dệt may 29 3 đà nẵng
2007 (Trang 63)
BẢNG DỰ TÍNH GIÁ BÁN HềA VỐN NĂM 2007 - Phân tích mối quan hệ chi phí sản lượng  lợi nhuận (c v p) tại công ty cổ phần dệt may 29 3 đà nẵng
2007 (Trang 64)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w