Phần III - Nhận xét và các giải pháp về cấu trúc tài chính nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Hàng hải Hà Nội.. Phân tích cấu trúc tài chính là phân tích khá
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU.
Việc phân tích và tìm ra các yếu kém trong tình hình tài chính của công ty, đặc biệt là về cấu trúc tài chính của công ty để nâng cao hiệu quả hoạt động của các công ty là một việc làm hết sức cần thiết Đứng trước một công ty đang hoạt động, làm thế nào nhận biết cấu trúc tài chính của công ty đó có thuận lợi hay không?, cấu trúc tài chính công ty này chưa được tốt là do yếu tố nào gây ra?, với tình trạng như vậy liệu công ty có thu hút được các nhà đầu tư và các tổ chức kinh tế hay không?, yếu tố nào khiến các nhà cung cấp tín dụng có thể yên tâm khi quyết định cung cấp tín dụng cho công ty?, Tất cả các câu hỏi trên đã khiến cho em suy nghĩ và từ đó tìm hiểu về những vấn đề này Đây cũng là một trong các lý do khiến
em lựa chọn đề tài cho khoá luận tốt nghiệp kết thúc khoá học.
Ngoài ra, để bắt đầu cho kỳ thực tập của mình em đã lựa chọn cho mình một công ty cụ thể để có được cơ sở cho việc tìm hiểu của mình Đó là Công ty Cổ phần Hàng hải Hà Nội Đây là một công ty cổ phần có quy mô lớn, có mối quan hệ làm
ăn với các nước trên thế giới Vì vậy việc thu hút vốn đầu tư từ các nhà đầu tư bên ngoài là yếu tố cần thiết Công ty phải quan tâm tới cấu trúc tài chính của mình để thu hút sự chú ý của các nhà đầu tư này Từ các yếu tố trên đã hình thành nên đề tài của em với tên đầy đủ như sau:
“Phân tích cấu trúc tài chính tại Công ty Cổ phần Hàng hải Hà Nội”.
Kết cấu của đề tài này gồm có 3 phần:
Phần I - Cơ sở lý luận về phân tích cấu trúc tài chính doanh nghiệp.
Phần II - Phân tích cấu trúc tài chính tại Công ty Cổ phần Hàng hải Hà Nội Phần III - Nhận xét và các giải pháp về cấu trúc tài chính nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Hàng hải Hà Nội.
Trong thời gian thực hiện đề tài, ngoài sự nổ lực và cố gắng của bản thân, em còn nhận được sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo - TS Ngô Hà Tấn, cùng sự
Trang 2quan tâm, chỉ bảo nhiệt tình của cô chú trong phòng Tài chính - Kế toán tại Công
ty Cổ phần Hàng hải Hà Nội
Em xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc đến thầy Tấn và các cô chú trong Công ty Cổ phần Hàng hải Hà Nội trong suốt thời gian qua Sự ân cần của thầy và các cô chú không những giúp em hoàn thành xong đề tài, học hỏi thêm nhiều kinh nghiệm làm việc mà còn để lại ấn tượng tốt đẹp trong em khi em vào đời.
Em xin chân thành cảm ơn!
Đà Nẵng, tháng 05 năm 2007 Sinh viên thực hiện.
Nguyễn Thị Vận.
PHẦN I.
Trang 3CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH CẤU TRÚC TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP.
I Khái quát về tài chính và cấu trúc tài chính doanh nghiệp.
1 Khái niệm, bản chất tài chính doanh nghiệp.
1.1 Khái niệm tài chính doanh nghiệp.
Tài chính doanh nghiệp là toàn bộ các quan hệ tài chính biểu hiện qua quá trình
“huy động” và “sử dụng vốn” để tối đa hoá giá trị của doanh nghiệp
“Huy động” còn gọi là chức năng tài trợ, ám chỉ quá trình tạo ra quỹ tiền tệ từcác nguồn lực bên trong và bên ngoài doanh nghiệp để doanh nghiệp hoạt độngtrong lâu dài với chi phí thấp nhất
“Sử dụng vốn” còn gọi là đầu tư, liên quan đến việc phân bổ vốn ở đâu?, lúcnào?, sao cho vốn được sử dụng có hiệu quả nhất
1.2 Bản chất tài chính doanh nghiệp.
Bản chất của tài chính doanh nghiệp là các quan hệ kinh tế tiền tệ thông quahoạt động huy động và sử dụng vốn Việc nhìn nhận bản chất của doanh nghiệp rấtquan trọng khi nước ta đang phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủnghĩa có sự điều tiết của nhà nước Đối với nhà phân tích, nhận thức vấn đề này là
cơ sở để xây dựng hướng phân tích đúng đắn trên cơ sở cơ chế tài chính hiện hành
2 Khái niệm cấu trúc tài chính doanh nghiệp.
Cấu trúc tài chính phản ánh cấu trúc tài sản, cấu trúc nguồn vốn và cả mối quan
hệ giữa tài sản và nguồn vốn (cân bằng tài chính) của doanh nghiệp Cấu trúc tàichính có liên quan đến chính sách tài trợ của doanh nghiệp
Cấu trúc tài sản: là tỉ lệ % của từng loại tài sản tương ứng chiếm trong tổng tàisản của doanh nghiệp
Cấu trúc nguồn vốn: là tỉ lệ % của từng loại nguồn vốn tương ứng chiếm trongtổng nguồn vốn của doanh nghiệp
Cân bằng tài chính: xem xét mối quan hệ giữa tài sản và nguồn hình thành tàisản
3 Phân tích cấu trúc tài chính của doanh nghiệp.
Trang 4Phân tích cấu trúc tài chính là phân tích khái quát tình hình đầu tư và huy độngvốn của doanh nghiệp, chỉ ra các phương thức tài trợ tài sản để làm rõ những dấuhiệu về cân bằng tài chính.
Như vậy, phân tích cấu trúc tài chính là quá trình sẽ sử dụng các kỹ thuật phântích thích hợp để xử lý tài liệu từ báo cáo tài chính và các tài liệu khác hình thànhcác chỉ tiêu phân tích phản ánh cấu trúc tài sản, cấu trúc nguồn vốn của doanhnghiệp qua đó tìm ra phương cách tốt nhất để kết hợp giữa tài sản và nguồn vốn,đánh giá thực trạng cân bằng tài chính của doanh nghiệp
4 Ý nghĩa của phân tích cấu trúc tài chính doanh nghiệp.
Phân tích cấu trúc tài chính doanh nghiệp có ý nghĩa rất quan trọng đối vớidoanh nghiệp và các đối tượng quan tâm tới tình hình kinh doanh của doanh nghiệp
Các nhà quản trị tài chính ở doanh nghiệp quan tâm đến phân tích cấu trúc tàichính của doanh nghiệp, qua đó phát hiện những đặc trưng trong việc sử dụng vốn,huy động vốn nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, đưa ra những chínhsách tài trợ phù hợp
Phân tích cấu trúc tài chính còn được các nhà quản trị sử dụng như là công cụkhảo sát cơ bản trong lựa chọn quyết định đầu tư, là công cụ đánh giá của các nhàquản trị
Phân tích cấu trúc tài chính để thấy được khả năng thanh toán nợ của doanhnghiệp đang ở giai đoạn nào? Từ đó tìm biện pháp giải quyết để đảm bảo sự tồn tại
và phát triển của doanh nghiệp Đây chính là công cụ giúp các nhà quản trị dự đoánđược những rủi ro trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Phân tích cấu trúc tài chính không chỉ có ý nghĩa quan trọng đối với riêng doanhnghiệp mà còn là mối quan tâm của các nhà đầu tư, các nhà cung cấp, nhà cung cấptín dụng (ngân hàng), các cơ quan quản lý nhà nước
Đối với nhà cung cấp tín dụng cho doanh nghiệp (ngân hàng): đối tượng này sẽđặc biệt quan tâm đến cấu trúc nguồn vốn của doanh nghiệp Theo các nhà cung cấptín dụng này, cấu trúc nguồn vốn của doanh nghiệp đi vay sẽ thể hiện mức độ rủi rotiềm ẩn hay mức độ an toàn có thể có đối với khoản tín dụng mà ngân hàng sẽ cung
Trang 5cấp hay nói cách khác các nhà cung cấp tín dụng muốn biết khả năng trả nợ củadoanh nghiệp khi các khoản vay đáo hạn.
Đối với các nhà đầu tư: đối tượng này sẽ quan tâm tới thời gian hoàn vốn, khảnăng thanh toán vốn Vì vậy vấn đề họ cần tìm hiểu cũng là cấu trúc tài chính củadoanh nghiệp Phân tích cấu trúc tài chính của doanh nghiệp sẽ là một phương tiện
để họ lựa chọn đối tác đầu tư phù hợp
Đối với các nhà cung cấp: đối tượng này phải quyết định xem có cho phépdoanh nghiệp trong thời gian sắp đến được mua hàng chịu hay không? Và mức nợtối đa có thể cho phép là bao nhiêu? Muốn đưa ra quyết định một cách chính xác vàđúng lúc các nhà cung cấp phải nắm rõ khả năng thanh toán của doanh nghiệp hiệntại và trong tương lai Do đó, đối tượng này cũng cần đến việc phân tích cấu trúc tàichính của doanh nghiệp
Đối với cơ quan quản lý nhà nước hay các cổ đông, người lao động : Tất cả cácđối tượng này đều có những mối quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp
dù ở góc độ này hay ở góc độ khác Vì vậy phân tích cấu trúc tài chính cũng là công
cụ phần nào giúp họ nắm bắt rõ hơn tình hình tại doanh nghiệp
Phân tích cấu trúc tài chính sẽ giúp các đối tượng sử dụng thông tin, đánh giáđúng sức mạnh tài chính và triển vọng của doanh nghiệp Từ đó đưa ra các quyếtđịnh đúng đắn, phù hợp với mục tiêu mà họ quan tâm
II.Tài liệu sử dụng, phương pháp phân tích cấu trúc tài chính doanh nghiệp.
Việc sử dụng bảng cân đối kế toán để làm tài liệu phân tích cấu trúc tài chínhdoanh nghiệp cũng cần xem xét thị trường có biến động về giá hay không? (do lạm
Trang 6phát kinh tế hay giá trị doanh nghiệp giảm thấp vì nguyên nhân kinh doanh khônghiệu quả) Bởi vì bảng cân đối kế toán thể hiện giá gốc, do đó nhà phân tích cầnđiều chỉnh theo giá hiện hành khi xây dựng các chỉ tiêu phân tích để có thể đánh giáxác thực thực trạng tài chính của doanh nghiệp.
b Kết cấu
Theo chế độ báo cáo kế toán hiện hành, kết cấu của bảng cân đối kế toán đượcchia thành 2 phần: tài sản và nguồn vốn Và được thiết kế theo kiểu 1 bên hoặc 2bên
Phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáotheo cơ cấu tài sản và hình thức tồn tại trong quá trình kinh doanh của doanhnghiệp
Các tài sản được sắp xếp theo khả năng hoán chuyển thành tiền theo thứ tự giảmdần hoặc theo độ dài thời gian để chuyển hoá tài sản thành tiền
Phản ánh toàn bộ nguồn hình thành tài sản hiện có ở doanh nghiệp tại thời điểmlập báo cáo
Các loại nguồn vốn được sắp xếp theo trách nhiệm của doanh nghiệp trong việc
sử dụng nguồn vốn đối với các chủ nợ và chủ sở hữu
c Ý nghĩa
Bảng cân đối kế toán có ý nghĩa cả về mặt kinh tế và pháp lý
Số liệu phần tài sản cho phép nhà phân tích đánh giá một cách tổng quát quy mô
và kết cấu tài sản của doanh nghiệp
Số liệu phần nguồn vốn phản ánh các nguồn tài trợ cho tài sản của doanh nghiệp,qua đó đánh giá thực trạng tài chính của doanh nghiệp
Trang 71.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
a Khái niệm
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là một báo cáo tổng hợp, phản ánh tổngquát tình hình và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ (quý,năm) chi tiết theo các loại hoạt động, tình hình thực hiện nghĩa vụ của doanh nghiệpđối với nhà nước về thuế và các khoản phải nộp khác
b Kết cấu
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh gồm 3 phần:
Phần I - Lãi, lỗ thể hiện kết quả hoạt động của doanh nghiệp theo 3 hoạt động.+ Hoạt động sản xuất
c Ý nghĩa
Thông qua báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh có thể kiểm tra tình hình thựchiện kế hoạch, thu nhập, chi phí và kết quả từng loại hoạt động cũng như kết quảchung toàn doanh nghiệp Số liệu trên báo cáo này là cơ sở để đánh giá khuynhhướng hoạt động của doanh nghiệp trong nhiều năm liền và là dự báo hoạt độngtrong tương lai
Thông qua báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh có thể đánh giá hiệu quả vàkhả năng sinh lời của doanh nghiệp Đây là một trong các nguồn thông tin rất bổ íchcho người ngoài doanh nghiệp trước khi ra quyết định đầu tư vào doanh nghiệp
Số liệu trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cho phép đánh giá tình hìnhthực hiện nhiệm vụ với nhà nước về thuế và các khoản phải nộp khác, đặc biệt là
Trang 8thanh quyết toán thuế GTGT, qua đó đánh giá phần nào tình hình thanh toán củadoanh nghiệp.
1.3 Nguồn thông tin khác.
Ngoài những tài liệu được lấy từ bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạtđộng kinh doanh trong nhiều năm liền kề, còn sử dụng đến nguồn thông tin khác đểphân tích được chính xác, thuyết phục và mở rộng được nhiều vấn đề hơn Cácnguồn thông tin khác được chia thành 3 nhóm thông tin như sau:
a Thông tin liên quan đến tình hình kinh tế
- Những thông liên quan đến tình hình kinh tế bao gồm:
+ Thông tin về tăng trưởng và suy thoái kinh tế
+ Thông tin về lãi suất ngân hàng, trái phiếu kho bạc, tỷ giá ngoại tệ
+ Thông tin về tỉ lệ lạm phát
+ Thông tin về các chính sách kinh tế lớn của Chính phủ, chính sách chínhtrị, ngoại giao của Nhà nước
b Thông tin theo ngành
- Những thông theo ngành bao gồm:
+ Mức độ và yêu cầu của ngành
+ Mức độ cạnh tranh và quy mô của thị trường
+Tính chất cạnh tranh của thị trường hay mối quan hệ giữa doanh nghiệp,nhà cung cấp và khách hàng
+ Nhịp độ và xu hướng vận động của ngành
+ Nguy cơ xuất hiện những đối thủ cạnh tranh tiềm tàng
c Thông tin về đặc điểm hoạt động của ngành
- Những thông tin về phương hướng và đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp,bao gồm:
+ Mục tiêu và chiến lược hoạt động của doanh nghiệp gồm cả chiến lược tàichính và chiến lược kinh doanh
+ Đặc điểm quá trình luân chuyển vốn trong các khâu kinh doanh ở từngloại hình doanh nghiệp
+ Tính thời vụ, tính chu kỳ trong hoạt động kinh doanh
Trang 9+ Mối liên hệ giữa doanh nghiệp với nhà cung cấp, khách hàng, ngân hàng
+ Số kế hoạch: để đánh giá doanh nghiệp có đạt tới mục tiêu tài chính trong nămhay không? Khi các nhà quản trị muốn xây dựng các chiến lược hoạt động chodoanh nghiệp thì các nhà phân tích sẽ sử dụng số gốc là số kế hoạch này để phântích
+ Số trung bình ngành: để đánh giá sự tiến bộ về hoạt động tài chính của doanhnghiệp so với mức trung bình tiên tiến ngành Như vậy sử dụng số liệu trung bìnhngành để phân tích sẽ cho thấy được vị thế của doanh nghiệp trong phạm vi tàichính Trường hợp không có số liệu trung bình ngành các nhà phân tích có thể sửdụng số liệu của 1 doanh nghiệp điển hình trong cùng ngành để làm căn cứ phântích
Trang 10- Cùng phương pháp tính.
- Cùng một đơn vị đo lường, tính toán
+ Điều kiện so sánh theo không gian: ngoài các điều kiện so sánh theo thời giankhi so sánh giữa các doanh nghiệp còn phải đảm bảo điều kiện là các doanh nghiệpphải cùng một loại hình kinh doanh và qui mô tương tự nhau Như vậy việc so sánhmới có ý nghĩa
Có các dạng so sánh: so sánh ngang và so sánh dọc
+ So sánh ngang: là xác định mức biến động tuyệt đối và mức biến động tươngđối của từng chỉ tiêu phân tích qua nhiều kỳ liên tiếp, từ đó có thể xác định đượcmức biến động của từng chỉ tiêu
+ So sánh ngang: chọn một chỉ tiêu trên báo cáo tài chính làm quy mô chung vàtính các tỉ lệ % của các chỉ tiêu có liên quan so với chỉ tiêu quy mô chung đó Từ đó
có thể đánh giá cấu trúc của từng chỉ tiêu đó
Trong các dạng so sánh trên thường sử dụng các kỹ thuật so sánh sau:
+ So sánh bằng số tuyệt đối: là hiệu số giữa trị số kỳ phân tích và trị số kỳ gốccủa chỉ tiêu kinh tế Việc so sánh này cho thấy mức độ đạt được về khối lượng, quy
mô của chỉ tiêu kinh tế
+ So sánh bằng số tương đối: là thương số giữa trị số kỳ phân tích và trị số kỳgốc của chỉ tiêu kinh tế Việc so sánh này biểu hiện mối quan hệ, tốc độ phát triển của các chỉ tiêu phân tích
2.2 Phương pháp loại trừ.
2.2.1 Phương pháp thay thế liên hoàn
Phương pháp thay thế liên hoàn là phương pháp mà ở đó các nhân tố lần lượtđược thay thế theo một trình tự nhất định để xác định chính xác mức độ ảnh hưởngcủa chúng đến chỉ tiêu cần phân tích (đối tượng phân tích) bằng cách cố định cácnhân tố khác trong mỗi lần thay thế
+ Trình tự của phương pháp thay thế liên hoàn :
- Phải biết được số lượng các nhân tố ảnh hưởng
- Sắp xếp các nhân tố theo trình tự số lượng, kết cấu (nếu có), chất lượng
Trang 11Trong trường hợp có nhiều nhân tố số lượng và chất lượng thì nhân tố chủ yếuxếp trước, thứ yếu xếp sau.
- Lần lượt thay thế từng nhân tố từ kỳ gốc sang kỳ phân tích Khi thay thế mộtnhân tố thì phải cố định các nhân tố còn lại (nhân tố nào đã thay thế rồi cố định ở kỳphân tích, nhân tố nào chưa thay thế thì cố định ở kỳ gốc)
- Sau khi thay thế một nhân tố phải tính ra kết quả, lấy kết quả đó trừ kết quảtrước đó liền kề thì được một số chênh lệch Đó chính là ảnh hưởng của nhân tố vừađược thay thế
- Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng phải bằng đúng đối tượng phân tích
* Minh hoạ :
Giả sử có một phương trình kinh tế có dạng : A = a b c
* Đối tượng phân tích : ΔA = AA = A1 – A0
Trong đó : + Kỳ thực tế : A1 = a1 b1 c1
+ Kỳ kế hoạch : A0 = a0 b0 c0
* Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tới A:
+ Ảnh hưởng của nhân tố a (ΔA = AA(a)):
2.3 Phương pháp liên hệ cân đối.
Khi phân tích cấu trúc tài chính của doanh nghiệp thường vận dụng phươngpháp liên hệ cân đối để xem xét ảnh hưởng của từng nhân tố đến biến động của chỉ
Trang 12tiêu phân tích Các nhà phân tích cấu trúc tài chính doanh nghiệp thường vận dụngcác cân đối được biểu hiện dưới dạng tổng số hay hiệu số:
2.4 Phương pháp phân tích tương quan - hồi quy.
Giữa các số liệu trên báo cáo tài chính thường có mối tương quan với nhau Sựbiến động của chỉ tiêu này có thể kéo theo sự thay đổi các chỉ tiêu liên quan Chẳnghạn, khi giá trị của khoản đầu tư xây dựng cơ bản gia tăng sẽ làm cho giá trị tài sản
cố định tăng theo, tức là tiềm lực về tài sản cố định trong thời gian tới sẽ có sự thayđổi Như vậy phân tích sự tương quan sẽ đánh giá tính hợp lý về biến động giữa cácchỉ tiêu tài chính, xây dựng các chỉ số tài chính được phù hợp hơn và phục vụ côngtác dự báo tài chính ở doanh nghiệp hiệu quả hơn
Tóm lại: Trên đây là các phương pháp thường vận dụng trong công tác phân tíchcấu trúc tài chính Việc áp dụng phương pháp nào là tuỳ thuộc vào từng đối tượngphân tích cụ thể
II Phân tích cấu trúc tài sản của doanh nghiệp.
1 Phân tích khái quát cơ cấu tài sản của doanh nghiệp.
Để đánh giá cơ cấu tài sản của doanh nghiệp, sử dụng phương pháp so sánh vàtài liệu phục vụ chính cho việc phân tích là bảng cân đối kế toán
Việc so sánh các số liệu trên bảng cân đối kế toán được trình bày theo quy môchung Với cách so sánh này 1 chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán được chọn làm quy
mô chung và các chỉ tiêu liên quan sẽ tính theo tỉ lệ phần trăm trên chỉ tiêu quy môchung đó
Như vậy để có thể đánh giá cơ cấu tài sản trong doanh nghiệp thì chỉ tiêu đượcchọn làm quy mô chung là tổng tài sản Các chỉ tiêu có liên quan đến chỉ tiêu quy
mô chung (tổng tài sản) bao gồm: tiền, đầu tư tài chính, hàng tồn kho, các khoảnphải thu, tài sản cố định
Thực tế có rất nhiều chỉ tiêu phản ánh cấu trúc tài sản tuỳ thuộc vào mục tiêucủa người phân tích Tuy nhiên, nguyên tắc chung để thiết lập chỉ tiêu phản ánh cấutrúc tài sản là:
Trang 13Ki = Giá trị thuần tài sản iTổng tài sản x 100 (%)Trong đó:
Ki : Tỉ trọng tài sảnGiá trị thuần của tài sản i: giá trị của tài sản sau khi đã loại trừ phầnhao mòn luỹ kế và dự phòng
Từ nguyên tắc chung trên ta hình thành các chỉ tiêu phân tích cấu trúc tài sản cơbản như sau:
- Giá trị của tiền được lấy từ mã số 110 trên BCĐKT
- Giá trị của tổng tài sản được lấy từ mã số 270 trên BCĐKT
Ý nghĩa: Chỉ tiêu trên cho biết lượng tiền chiếm tỉ lệ bao nhiêu phần trăm trongtổng tài sản của doanh nghiệp
Nếu K1 lớn: tức là lượng tiền tại doanh nghiệp lớn Điều này sẽ thuận lợicho doanh nghiệp trong việc thanh toán, đáp ứng kịp thời nhu cầu chi tiêucủa doanh nghiệp Tuy nhiên, với lượng tiền như thế cũng làm cho doanhnghiệp gặp nhiều rủi ro mất mát, thất thoát, hoặc xảy ra tình trạng bị ứ đọngvốn kinh doanh
Nếu K1 nhỏ: ngược lại với trường hợp trên, lượng tiền ít giúp doanhnghiệp dễ dàng trong việc bảo quản tiền, ít gặp rủi ro do mất mát, thất thoát
và tình trạng ứ đọng vốn kinh doanh không xảy ra Tuy nhiên, như thế thìviệc chi tiêu của doanh nghiệp không được thuận lợi, nhu cầu chi tiêu đượcđáp ứng chậm
Vì vậy, việc phân bổ K1 hợp lý, vừa phải là điều cần thiết trong doanh nghiệp.Việc này tuỳ thuộc vào quy mô và tuỳ thuộc vào loại hình kinh doanh của doanhnghiệp Ngoài ra, điều này còn phụ thuộc vào khả năng quản lý của doanh nghiệp
b Tỉ trọng giá trị đầu tư tài chính (K2)
Tỉ trọng đầu tư tài chính
Giá trị thuần đầu tư tài chính
Tổng tài sản
Trang 14-Giá trị thuần đầu tư tài chính được lấy từ mã số 120 và mã số 250 trênBCĐKT.
Ý nghĩa: Cho biết giá trị đầu tư tài chính chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổngtài sản của doanh nghiệp
Nếu K2 lớn: số vốn nhàn rỗi trong doanh nghiệp nhiều và doanh nghiệp
sử dụng lượng vốn này đầu tư ra bên ngoài nhiều Điều này chứng tỏ doanhnghiệp có quy mô lớn, mối liên hệ, liên kết tài chính với các doanh nghiệp, tổchức bên ngoài chặt chẽ Kết quả của quá trình đầu tư này sẽ đem lại lợinhuận lớn cho doanh nghiệp, đồng thời mức độ rủi ro cũng theo đó tăng theo.Tuy nhiên, khi đầu tư tài chính ra bên ngoài nhiều thì doanh nghiệp sẽ gặpkhó khăn về vốn khi cần mở rộng sản xuất kinh doanh
Nếu K2 nhỏ: số vốn nhàn rỗi trong doanh nghiệp ít, đồng nghĩa với lượngvốn đầu tư ra bên ngoài nhỏ Do đó mức độ liên hệ, liên kết tài chính với cácdoanh nghiệp bên ngoài hoặc các tổ chức tài chính không chặt chẽ Ngoài racòn có thể do doanh nghiệp không muốn mạo hiểm, họ muốn bảo toàn lượngvốn nhàn rỗi của mình một cách chắc chắn Do vậy lợi nhuận tìm kiếm trongnhững trường hợp này không cao
Vì vậy, lượng vốn nhàn rỗi dùng để đầu tư tài chính trong doanh nghiệp cầnphải hợp lý Bởi vì, nó thể hiện quy mô hoạt động của doanh nghiệp, đồng thời cũng
là nguồn lợi lớn của doanh nghiệp
c Tỉ trọng các khoản phải thu (K3)
Tỉ trọng các khoản phải thu
Trang 15tình trạng này vốn của doanh nghiệp sẽ bị chiếm dụng trong thời gian dài, sẽảnh hưởng đến khả năng quay vòng vốn của doanh nghiệp.
Nếu K3 nhỏ: các khoản phải thu của doanh nghiệp ít Điều này thể hiệncông tác thu hồi nợ và quản lý nợ của doanh nghiệp thực hiện tốt Do đó khảnăng quay vòng vốn của doanh nghiệp nhanh, giúp cho doanh nghiệp kinhdoanh tốt hơn
Vì vậy, việc quản lý nợ phải thu tại doanh nghiệp phải được thực hiện tốt đểđảm bảo số dư nợ phải thu ở mức độ hợp lý
-Giá trị thuần hàng tồn kho được lấy từ mã số 140 trên BCĐKT
Ý nghĩa: cho biết giá trị hàng tồn kho chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng tàisản của doanh nghiệp
Nếu K4 lớn: doanh nghiệp đã dự trữ nhiều hàng tồn kho Doanh nghiệp
dễ dàng đáp ứng kịp thời nhu cầu của quá trình sản xuất kinh doanh Tuynhiên, việc dự trữ nhiều sẽ gây ứ đọng vốn của doanh nghiệp, mặc khác chiphí cho việc bảo quản, lưu trữ lượng hàng tồn kho lớn sẽ rất tốn kém Dovậy, hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp sẽ rất thấp
Nếu K4 nhỏ: Lượng hàng tồn kho dự trữ quá ít không đủ cho việc cungcấp hàng khi cần thiết Vì thế sẽ ảnh hưởng đến tiến độ sản xuất và tiêu thụsản phẩm của doanh nghiệp
Vì vậy, cần có kế hoạch dự trữ hàng tồn kho hợp lý, với lượng hàng vừa đủ vàchi phí cho việc bảo quản là thấp nhất Điều này còn phụ thuộc vào từng loại hìnhdoanh nghiệp, phụ thuộc vào từng chính sách dự trữ và tính thời vụ của doanhnghiệp Và một điều không thể bỏ qua đó là tuỳ thuộc vào sự tăng trưởng của chínhdoanh nghiệp đó
Trang 16Ý nghĩa: cho biết giá trị tài sản cố định chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổngtài sản của doanh nghiệp.
Nếu K5 lớn: doanh nghiệp thường xuyên mua sắm mới tài sản cố định vàthời điểm mua sắm là gần đây Lượng vốn cố định lớn thể hiện giá trị tài sảncủa doanh nghiệp lớn Việc này đồng nghĩa với thời gian để hoàn vốn củadoanh nghiệp là khá lâu
Nếu K5 nhỏ: tài sản cố định còn lại đã lạc hậu, lỗi thời, giá trị tài sản đã
bị giảm thấp gây nguy cơ sản xuất kinh doanh trì trệ, năng suất kém Nhưngnếu doanh nghiệp có dự định chuyển đổi cơ cấu kinh doanh thì tình trạng tàisản cố định như vậy sẽ có lợi cho doanh nghiệp trong giai đoạn này
Vì vậy, muốn K5 ở mức hợp lý phải xem xét đến chu kỳ tăng trưởng của doanhnghiệp, đồng thời phải lưu ý đến phương pháp tính khấu hao của tài sản cố định màdoanh nghiệp đang áp dụng Còn một yếu tố nữa quyết định mức tài sản cố định phùhợp đó là loại hình doanh nghiệp lựa chọn kinh doanh
2 Phân tích từng loại tài sản của doanh nghiệp.
Phân tích cấu trúc tài sản bằng các tỷ số trong phân tích khái quát cơ cấu tài sảnchỉ cho phép ta đánh giá khái quát chung tình hình phân bổ tài sản của doanh nghiệpnhư thế nào mà chưa đi vào chi tiết từng loại tài sản, chưa thấy rõ yếu tố nào ảnhhưởng đến sự thay đổi các tỷ số qua các thời kỳ Do vậy, để đánh giá rõ hơn khuynhhướng thay đổi cấu trúc tài sản ta sẽ phân tích sự biến động của từng loại tài sản quanhiều kỳ
Mỗi loại tài sản được cấu thành từ nhiều khoản mục nhỏ Ví dụ như tài sản cốđịnh sẽ chịu ảnh hưởng của các yếu tố như khấu hao luỹ kế, nguyên giá , hay đầu
tư tài chính sẽ bao gồm đầu tư tài chính ngắn hạn và đầu tư tài chính dài hạn Từviệc tìm hiểu sự ảnh hưởng của từng yếu tố đó sẽ cho thấy được nguyên nhân thayđổi cụ thể của từng loại tài sản trong doanh ngiệp Nhờ đó sẽ giúp các nhà quản trịxác định được mức độ thay đổi và đưa ra các biện pháp cải thiện Như vậy phân tíchtừng loại tài sản của doanh nghiệp sẽ bổ sung được những thông tin cần thiết màchưa được thể hiện rõ trong phân tích khái quát cơ cấu tài sản
IV Phân tích cấu trúc nguồn vốn của doanh nghiệp.
Trang 17Cấu trúc nguồn vốn thể hiện chính sách tài trợ của doanh nghiệp, liên quan đếnnhiều khía cạnh khác nhau trong công tác quản trị tài chính Do vậy, việc phân tíchcấu trúc nguồn vốn phải xem xét đến nhiều mặt và trên cơ sở mục tiêu của doanhnghiệp đặt ra để có thể đánh giá đúng và hợp lý tình hình tài chính của doanhnghiệp.
1 Phân tích tính tự chủ về tài chính của doanh nghiệp.
Nguồn vốn của doanh nghiệp nếu xét theo nguồn hình thành tài sản về cơ bảnbao gồm 2 bộ phận lớn: nguồn vốn vay nợ và nguồn vốn chủ sở hữu Về mặt pháp
lý tính chất của 2 nguồn vốn này hoàn toàn khác nhau về trách nhiệm đối với bêngóp vốn:
thanh toán với các chủ nợ số nợ gốc và các khoản chi phí sử dụng vốn (nếucó) theo thời hạn đã quy định Khi có trường hợp rủi ro phá sản, giải thể phảithanh lý tài sản thì các chủ nợ có quyền ưu tiên nhận các khoản thanh toán từtài sản thanh lý
Đối với nguồn vốn chủ sở hữu: doanh nghiệp không phải cam kết thanhtoán đối với người góp vốn với tư cách là người chủ sở hữu Vốn chủ sở hữuthể hiện phần tài trợ của người chủ sở hữu đối với toàn bộ tài sản ở doanhnghiệp
Vì vậy, xét trên khía cạnh tự chủ về tài chính nội dung phân tích này thể hiệnnăng lực vốn có của người chủ sở hữu trong tài trợ hoạt động kinh doanh
Để thể hiện được tính tự chủ về tài chính, khi phân tích sử dụng các chỉ tiêu sau:
- Giá trị nợ phải trả được lấy ở mã số 300 bao gồm mã số 310 và mã số 330trên BCĐKT
- Giá trị tổng nguồn vốn được lấy ở mã số 440 trên BCĐKT
Ý nghĩa: cho biết trong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp nợ phải trả chiếm baonhiêu phần trăm
Trang 18 Nếu P1 lớn: nợ phải trả trong doanh nghiệp nhiều Trường hợp trong tổng
số nợ phải trả của doanh nghiệp nếu nợ ngắn hạn chiếm đa số thì doanhnghiệp sẽ bị áp lực trong việc thanh toán Còn ngược lại nếu khoản nợ dàihạn chiếm đa số thì doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong việc huy động vốn.Như vậy, việc thu hút vốn đầu tư để phát triển kinh doanh gặp nhiều trở ngại
Nếu P1 nhỏ: nợ phải trả của doanh nghiệp không đáng kể Doanh nghiệpkhông bị áp lực trong việc thanh toán cũng như có cấu trúc nợ thuận lợi đốivới các nhà đầu tư Doanh nghiệp có điều kiện hấp dẫn các nhà đầu tư, do đólượng vốn huy động trong tương lai sẽ khả quan
- Giá trị nguồn vốn chủ sở hữu được lấy ở mã số 400 bao gồm mã số 410 và
Nếu P2 nhỏ: vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp nhỏ, điều này đồng nghĩavới việc doanh nghiệp có các khoản nợ phải trả lớn Tình trạng này củadoanh nghiệp sẽ tạo ra sự không an tâm đối với các chủ đầu tư khi quyết địnhđầu tư Như vậy, doanh nghiệp muốn thu hút các nhà đầu tư vốn thì còn phảiphụ thuộc vào nhiều yếu tố khác quyết định
c Tỉ suất nợ phải trả so với vốn chủ sở hữu (P3)
Tỉ suất
Nợ phải trả
x 100 (%)Nguồn vốn chủ sở hữu
Ý nghĩa: cho biết mức độ đảm bảo nợ bởi nguồn vốn chủ sở hữu trongdoanh nghiệp
Trang 19 Nếu P3 lớn: mức độ đảm bảo nợ phải trả bởi nguồn vốn chủ sở hữukhông an toàn Doanh nghiệp sẽ rơi vào tình trạng đông cứng và có nhiềukhả năng sẽ không nhận được các khoản tín dụng từ bên ngoài tài trợ
Nếu P3 nhỏ: nợ phải trả hoàn toàn được đảm bảo thanh toán bởi nguồnvốn chủ sở hữu Doanh nghiệp có thể tiếp tục tăng vay nợ để phát triển kinhdoanh trong phạm vi cho phép và việc tìm kiếm nguồn tín dụng từ bên ngoàitrong trường hợp này cũng dễ dàng hơn
2 Phân tích tính ổn định của nguồn tài trợ trong doanh nghiệp.
Phân tích tính tự chủ tài chính thể hiện mối quan hệ giữa vốn vay nợ và vốn chủ
sở hữu Tuy nhiên, trong công tác quản trị tài chính, mỗi nguồn vốn đều có liênquan đến thời hạn sử dụng và chi phí sử dụng vốn Vì vậy, sự ổn định về nguồn tàitrợ là mối quan tâm khi đánh giá cấu trúc nguồn vốn của doanh nghiệp Theo yêucầu đó nguồn vốn của doanh nghiệp được chia thành nguồn vốn thường xuyên vànguồn vốn tạm thời:
Nguồn vốn thường xuyên: là nguồn vốn mà doanh nghiệp sử dụngthường xuyên, lâu dài vào quá trình hoạt động kinh doanh, trong tương laigần doanh nghiệp không bị áp lực trong việc thanh toán Như vậy, nguồn vốnthường xuyên bao gồm nguồn vốn chủ sở hữu và các khoản vay trong dàihạn Về nguyên tắc thì nguồn vốn thường xuyên sẽ được sử dụng để tài trợcho những tài sản dài hạn
vào quá trình hoạt động kinh doanh Về nguyên tắc thì nguồn vốn tạm thờiđược sử dụng để tài trợ cho những tài sản ngắn hạn
Như vậy, để phân tích sự ổn định về nguồn tài trợ thường sử dụng các chỉ tiêuphân tích sau:
a Tỉ suất nguồn vốn tạm thời (P4)
Tỉ suất nguồn vốn tạm thời
Nguồn vốn tạm thời
x 100 (%)Tổng nguồn vốn
- Giá trị nguồn vốn tạm thời được lấy ở mã số 300 trên BCĐKT
Ý nghĩa: cho biết trong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp thì nguồn vốn mangtính chất tạm thời chiếm bao nhiêu phần trăm
Trang 20 Nếu P4 lớn: nguồn vốn tạm thời trong doanh nghiệp lớn Doanhnghiệp có những khoản nợ vay đến hạn cần phải thanh toán Vì vậy, tính ổnđịnh về nguồn tài trợ của doanh nghiệp rất thấp.
Nếu P4 nhỏ: nguồn vốn tạm thời trong doanh nghiệp ít Nguồn vốntrong doanh nghiệp đa số là nguồn vốn thường xuyên Do đó, doanh nghiệp
sẽ không bị áp lực trong việc thanh toán các khoản nợ vay trong tương laigần Và tính ổn định về nguồn tài trợ của doanh nghiệp tương đối ổn địnhtrong thời gian dài
b Tỉ suất nguồn vốn thường xuyên (P5)
Tỉ suất nguồn vốn thường xuyên
Nguồn vốn thường xuyên
Tổng nguồn vốn
- Giá trị nguồn vốn thường xuyên được lấy ở mã số 400 và mã số 330 và mã
số 310 với các khoản nợ ngắn hạn có thời hạn trên 1 năm trên BCĐKT
Ý nghĩa: cho biết trong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp nguồn vốn mang tínhchất thường xuyên chiếm bao nhiêu phần trăm
có tính chất ngược lại nguồn vốn tạm thời, do vậy P5 lớn cũng đồng nghĩa với
P4 nhỏ Khi đó, tính ổn định của nguồn tài trợ cao trong thời gian nhất định
Nếu P5 nhỏ: nguồn vốn thường xuyên nhỏ Điều này đồng nghĩa với
P4 lớn Như vậy, tính ổn định của nguồn tài trợ trong doanh nghiệp thấp
c Tỉ suất giữa vốn chủ sở hữu so với nguồn vốn thường xuyên (P6)
Tỉ suất VCSH/NVTX
Vốn chủ sở hữu
x 100 (%)Nguồn vốn thường xuyên
Ý nghĩa: cho biết vốn chủ sở hữu chiếm bao nhiêu phần trăm của nguồn vốnthường xuyên
Nếu P6 lớn: nguồn vốn chủ sở hữu lớn Đây là nguồn vốn tự có củadoanh nghiệp Vì vậy, doanh nghiệp có tính tự chủ về tài chính cao Mặckhác khi nguồn vốn chủ sở hữu lớn chứng tỏ các khoản nợ dài hạn trongdoanh nghiệp không nhiều Tính ổn định về nguồn tài trợ trong doanh nghiệp
là bền vững trong một thời gian nhất định
Trang 21 Nếu P6 nhỏ: nguồn vốn chủ sở hữu nhỏ Nguồn vốn đang có trongdoanh nghiệp phần lớn là vốn vay dài hạn Do vậy, doanh nghiệp có tính tựchủ thấp, đồng thời doanh nghiệp cũng phải lo trả các khoản nợ dài hạn nêntính ổn định về nguồn tài trợ của doanh nghiệp cũng thấp Doanh nghiệp cónguy cơ mất cân bằng tài chính trong dài hạn.
Tóm lại: Bằng các chỉ tiêu phản ánh tính tự chủ và tính ổn định của nguồn vốn,phân tích cấu trúc nguồn vốn có nhiều ý nghĩa trong việc ra quyết định của các đốitượng sau:
Đối với nhà tài trợ, đầu tư: phân tích cấu trúc nguồn vốn góp phần đảm bảotín dụng cho doanh nghiệp cần và giảm thiểu các rủi ro phát sinh do doanhnghiệp không thanh toán được
Đối với nhà quản trị doanh nghiệp: doanh nghiệp có thể ước tính được khảnăng nợ của mình để quyết định huy động vốn bằng hình thức nào là hợp lý(vay nợ hay tăng vốn góp) thông qua sự đối chiếu các tỉ suất liên quan đến
nợ của doanh nghiệp với các hạn mức của ngân hàng Từ đó doanh nghiệp sẽxây dựng được cấu trúc nguồn vốn hợp lý, giảm thiểu đến mức thấp nhất cóthể về chi phí sử dụng vốn, tối đa hoá giá trị của doanh nghiệp
V Phân tích cân bằng tài chính.
1 Khái quát chung về cân bằng tài chính doanh nghiệp.
Cân bằng tài chính là một nội dung trong quản trị tài chính doanh nghiệp nhằmđảm bảo một sự cân đối giữa các yếu tố của nguồn tài trợ với các yếu tố của tài sản
Do sự vận động của tài sản tách rời với thời gian sử dụng của nguồn vốn nên nghiêncứu mối quan hệ giữa các yếu tố của tài sản và nguồn vốn sẽ chỉ ra được sự an toàn,tính bền vững và cân đối trong tài trợ và sử dụng vốn của doanh nghiệp Mối quan
hệ đó thể hiện cân bằng tài chính của doanh nghiệp Nghiên cứu cân bằng tài chínhnhằm hướng đến 1 mục đích cuối cùng là phát hiện những nhân tố hiện tại hoặctiềm tàng của sự mất cân bằng tài chính
Nội dung của cân bằng tài chính có thể được nhìn nhận theo 2 cách khác nhaunhưng không đối kháng nhau
Trang 22Thứ nhất: cân bằng tài chính hướng đến những ràng buộc về pháp lý và nhữngmối quan tâm chủ yếu của các chủ nợ mà doanh nghiệp có trách nhiệm phải thanhtoán thông qua khả năng sử dụng ngay các yếu tố thuộc tài sản ngắn hạn để có thểđáp ứng các khoản nợ đến hạn trả (nợ ngắn hạn) Mối quan hệ trong trường hợp nàythường thể hiện khả năng thanh toán của doanh nghiệp.
Thứ hai: cân bằng tài chính còn xem xét duy trì cân bằng giữa tài sản và nguồntài trợ tương ứng của nó Mối quan hệ trong trường hợp này thể hiện qua cácphương thức, chính sách tài trợ tài sản dài hạn
Tóm lại: cân bằng tài chính là một đòi hỏi cấp bách, thường xuyên và doanhnghiệp cần duy trì tình trạng cân bằng tài chính để việc huy động và sử dụng vốn cóhiệu quả, đảm bảo một khả năng thanh toán an toàn Phân tích cân bằng tài chínhcòn là cơ sở để doanh nghiệp lựa chọn chính sách tài trợ phù hợp
2 Phân tích cân bằng tài chính của doanh nghiệp.
2.1 Phân tích cân bằng tài chính trong dài hạn.
Để đánh giá được mức độ cân bằng tài chính trong dài hạn của doanh nghiệp,các nhà quản trị dựa vào số liệu thông qua chỉ tiêu vốn lưu động ròng Vốn lưuđộng ròng chính là phần chênh lệch giữa tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn Có 2phương pháp tính vốn lưu động ròng như sau:
Cách 1: vốn lưu động ròng là phần chênh lệch giữa nguồn vốn thường xuyên vàtài sản dài hạn
Vốn lưu động ròng = Nguồn vốn thường xuyên - Tài sản dài hạnChỉ tiêu này thể hiện cân bằng giữa nguồn vốn ổn định với những tài sản có thờigian chu chuyển dài Chỉ tiêu này thể hiện nguồn gốc của vốn lưu động hay còn gọi
là phân tích bên ngoài về vốn lưu động
Cách 2: vốn lưu động ròng là chênh lệch giữa tài sản ngắn hạn và nguồn vốntạm thời
Chỉ số này thể hiện cách thức sử dụng vốn lưu động ròng Vốn lưu động đượcphân bổ vào các khoản phải thu, hàng tồn kho Nó nhấn mạnh đến tính linh hoạt
Trang 23trong sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp Phân tích theo cách này nhấn mạnhđến phân tích bên trong về vốn lưu động.
Dựa vào cách 1, khi phân tích vốn lưu động ròng có các trường hợp cân bằng tàichính trong dài hạn như sau:
Trường hợp 1:vốn lưu động ròng âm nguồn vốn thường xuyên < tài sản dàihạn
sản dài hạn, phần thiếu hụt được bù đắp bằng một phần của nguồn vốn tạm thời.Cân bằng tài chính trong trường hợp này là không tốt bởi vì doanh nghiệp luônchịu những áp lực về thanh toán nợ vay ngắn hạn
Doanh nghiệp cần có những điều chỉnh dài hạn để tạo ra 1 cân bằng mới theohướng bền vững
Trường hợp 2: vốn lưu động ròng bằng 0 nguồn vốn thường xuyên = tài sảndài hạn
tính bền vững trong tương lai
Doanh nghiệp sẽ mất cân bằng tài chính do khả năng thanh toán nếu việc huyđộng và sử dụng vốn không được hợp lý
Trường hợp 3: Vốn lưu động ròng > 0 nguồn vốn thường xuyên > tài sản dàihạn
TSDH NVTX
VLĐR = NVTX - TSDH < 0
VLĐR = NVTX - TSDH = 0
Trang 24Trường hợp này nguồn vốn thường xuyên không
Cân bằng tài chính được đánh giá là tốt và an toàntrong thời gian dài
Đây là trường hợp tốt nhất trong 3 trường hợp trên Doanh nghiệp đạt tìnhtrạng cân bằng tài chính bền vững và an toàn Tuy nhiên, do sử dụng nguồn vốnthường xuyên để tài trợ cho tài sản ngắn hạn nên làm cho chi phí sử dụng lớn hơn
so với sử dụng nguồn vốn tạm thời
2.2 Phân tích cân bằng tài chính trong ngắn hạn.
Với vốn lưu động ròng được sử dụng để phân tích cân bằng tài chính trong dàihạn thì khi phân tích cân bằng tài chính trong ngắn hạn ta sử dụng chỉ tiêu nhu cầuvốn lưu động ròng để phản ánh nhu cầu tài trợ trong ngắn hạn của doanh nghiệp.Nhu cầu này phụ thuộc vào tốc độ luân chuyển hàng tồn kho, tốc độ luân chuyểncác khoản phải thu và thời gian thanh toán các khoản phải trả trong ngắn hạn(không bao gồm nợ vay)
Chỉ tiêu nhu cầu vốn lưu động ròng trong kinh doanh một cách tổng quát đượctính như sau:
-Các khoảnphải trả (Ngắn hạn,không nợ vay)
- Giá trị hàng tồn kho được lấy ở mã số 140 trên BCĐKT
- Giá trị các khoản phải thu được lấy ở mã số 130 và mã số 150 trênBCĐKT
- Giá trị các khoản phải trả được lấy ở mã số 310 loại trừ mã số 311 và mã
Trang 25Phân tích cân bằng tài chính khi xem xét mối quan hệ giữa nhu cầu vốn lưuđộng ròng với vốn lưu động ròng làm xuất hiện phần chênh lệch gọi là ngân quỹròng
Ngân quỹ ròng xem xét mức độ đảm bảo nhu cầu tài trợ trong ngắn hạn bằngnguồn vốn thường xuyên còn lại sau khi đã tài trợ cho tài sản dài hạn
Ngân quỹ ròng được tính như sau:
Ngân quỹ ròng = Vốn lưu động ròng - Nhu cầu vốn lưu động ròngPhân tích mối quan hệ trên có các trường hợp sau:
Trường hợp 1: ngân quỹ ròng > 0 vốn lưu động ròng > nhu cầu vốn lưu độngròng
Nhu cầu tài trợ trong ngắn hạn được đảm bảo bởi nguồn vốn thường xuyên.Doanh nghiệp đạt trạng thái cân bằng tài chính an toàn Doanh nghiệp không phảivay để bù đắp sự thiếu hụt về nhu cầu vốn lưu động ròng Mặt khác, doanh nghiệpkhông gặp tình trạng khó khăn trong thanh toán các khoản nợ ngắn hạn Vì vậydoanh nghiệp có thể đầu tư các khoản tiền nhàn rỗi để sinh lợi
Trường hợp 2: ngân quỹ ròng = 0 vốn lưu động ròng = nhu cầu vốn lưu độngròng
Toàn bộ các khoản vốn bằng tiền và đầu tư ngắn hạn được hình thành từ cáckhoản vay ngắn hạn Đây là dấu hiệu sẽ cho thấy tình trạng mất cân bằng tài chínhcủa doanh nghiệp trong tương lai
Trường hợp 3: ngân quỹ ròng < 0 vốn lưu động ròng < nhu cầu vốn lưu độngròng
Nhu cầu tài trợ trong ngắn hạn của doanh nghiệp không được đảm bảo bởinguồn vốn thường xuyên Doanh nghiệp rơi vào tình trạng mất cân bằng tài chínhtrong ngắn hạn Đây là trường hợp mất an toàn và bất lợi đối với doanh nghiệp bởi
vì doanh nghiệp phải sử dụng nhiều đến các khoản vay ngắn hạn
Tóm lại: khi phân tích cân bằng tài chính trên khía cạnh xem xét mối quan hệgiữa vốn lưu động ròng và nhu cầu vốn lưu động ròng có vai trò quan trọng trongcông tác quản trị tài chính doanh nghiệp Đó là cơ sở để doanh nghiệp huy động các
Trang 26khoản vốn vay tài trợ cho nhu cầu vốn lưu động ròng với chi phí thấp nhất nhưngvẫn đạt được trạng thái tài chính an toàn.
PHẦN II.
PHÂN TÍCH CẤU TRÚC TÀI CHÍNH TẠI
A Đặc điểm tình hình chung về Công ty Cổ phần Hàng hải Hà Nội.
I Đặc điểm hoạt động kinh doanh và tổ chức quản lý của Công ty.
1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty.
Công ty Cổ phần Hàng hải Hà Nội được chính thức thành lập vào ngày17/11/1998 theo Giấy phép số 3829/GP-UB của Uỷ Ban nhân dân thành phố HàNội và chính thức đi vào hoạt động ngày 1/1/1999, thời gian hoạt động của Công ty
là 50 năm tính từ ngày được cấp giấy phép thành lập
- Tên Công ty là : Công ty Cổ phần Hàng hải Hà Nội
- Tên giao dịch quốc tế là: HANOI MARITIME HOLDING COPANY
- Tên viết tắt là : MARINA HANOI
- Trụ sở chính tại : P 703 - toà nhà OceanPark
01 Đào Duy Anh - Đống Đa - Hà Nội
- Telephone : 84.04.942.520/06
- Fax : (84).04.9425208
- Mail : marina.han@fpt.vn
Trang 27- Web : www.oceanparkdbuilding.com
: www.marinahanoi.comCông ty Cổ phần Hàng hải Hà Nội là thành viên của Tổng Công ty Hàng hảiViệt Nam, có các quyền và nghĩa vụ của một doanh nghiệp thành viên Tổng Công
ty Hàng hải Việt Nam theo các quy định của pháp luật, điều lệ Tổng Công ty vàđiều lệ Công ty Cổ phần Hàng hải Hà Nội Tổng Công ty Hàng hải Việt Nam là đạidiện sở hữu phần vốn nhà nước tại Công ty Cổ phần Hàng hải Hà Nội và giữ cổphần đặc biệt trong Công ty
Công ty Cổ phần Hàng hải Hà Nội là một doanh nghiệp có tư cách pháp nhânđầy đủ theo quy định của pháp luật Việt Nam, có con dấu riêng; được mở tài khoảntại các ngân hàng trong và ngoài nước; được phát hành cổ phiếu, trái phiếu theo quyđịnh của pháp luật hiện hành Cụ thể Công ty có các tài khoản tại 5 ngân hàngchính:
+ Ngân hàng Á Châu ACB
+ Ngân hàng thương mại Hàng hải
+ Ngân hàng đầu tư và phát triển
+ Sở giao dịch ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
có 6 chi nhánh tại các tỉnh: Hải Phòng, TP Hồ Chí Minh, Quãng Ninh, Nghệ An,Quãng Ngãi, Cần Thơ và một Công ty con là Công ty quản lý và kinh doanh bấtđộng sản Hà Nội
Vốn điều lệ tại Công ty tại thời điểm thành lập được xác định theo giá trị bằngtiền VNĐ là 67.056.400.000 VNĐ, sau hơn 2 năm hoạt động công ty đã quyết địnhtăng số vốn điều lệ lên 120.000.000.000 VNĐ tại giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh Công ty Cổ phần số 056428 ngày 31/12/2000 do sở kế hoạch và đầu tư thành
Trang 28phố Hà Nội cấp Quyết định này cho thấy Công ty đã kinh doanh có hiệu quả vàviệc mở rộng quy mô sản xuất là phù hợp với nhu cầu thị trường cũng như sẽ làmtăng lợi nhuận cho Công ty trong những năm tiếp theo Tại thời điểm này cơ sở vậtchất của Công ty bao gồm: 1 tàu biển Ocean Park, 4 xà lan biển, 2 tàu kéo, 26 đầu
xe ô tô, 1 kho bãi
2 Chức năng, nhiệm vụ và đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty.
2.1 Chức năng kinh doanh của Công ty.
Với tư cách là một doanh nghiệp dịch vụ vận tải, chức năng chủ yếu của Công
ty bao gồm kinh doanh những mãng sau:
- Vận tải đường thuỷ, đường bộ: loại hình doanh nghiệp này mang lại cho doanhnghiệp nhiều doanh thu nhất (chiếm từ 50%-60% trong tổng doanh thu của Côngty)
- Dịch vụ giao nhận, kho vận hàng hoá, kinh doanh bến bãi
- Buôn bán, xuất khẩu, nhập khẩu hàng tư liệu sản xuất, tiêu dùng Chủ yếu lànhập khẩu các thiết bị, máy móc phục vụ cho tiêu dùng của Công ty
- Đại lý mua, đại lý bán, ký gởi hàng hoá: Công ty đứng ra đóng vai trò là ngườitrung gian nhận hàng từ chủ hàng Khi khách hàng có nhu cầu mua hàng thì Công ty
sẽ chuyển đến tận nơi khách hàng yêu cầu
- Đại lý hàng hải, xây dựng công trình hàng hải
- Dịch vụ cho thuê văn phòng và khu siêu thị: Công ty kinh doanh cho thuê Cao
ốc văn phòng quốc tế OCEAN PARK BUILDING
Với chức năng kinh doanh trên, Công ty đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc kếtnối các hoạt động vận tải hàng hoá trong chu trình khép kín, góp phần cơ giới hoá,tin học hoá các cơ sở bốc xếp, tăng năng suất xếp dỡ hàng hoá Đồng thời góp phầnnhanh chóng lưu thông hàng hoá phục vụ cho sản xuất và tiêu dùng tạo điều kiệnhiện đại hoá cơ sở vật chất kỹ thuật của ngành giao thông vận tải trong nước vàquốc tế Ngoài ra còn tạo nhiều việc làm mới cho xã hội
Công ty đã góp phần to lớn vào sự phát triển kinh tế của đất nước trong tiếntrình hội nhập kinh tế và sự nghiệp Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá đất nước
2.2 Nhiệm vụ của Công ty.
Công ty Cổ phần Hàng hải Hà Nội có các nhiệm vụ chủ yếu sau:
Trang 29- Điều hành Công ty thực hiện chức năng sản xuất kinh doanh và dịch vụ theođúng lĩnh vực đã đăng ký.
- Thực hiện đúng chế độ kế toán do nhà nước quy định
- Tổ chức quản lý, huy động và sử dụng có hiệu quả vốn do các cổ đông đónggóp, cùng với đất đai và tài nguyên được giao sử dụng cho hoạt động đầu tư, kinhdoanh các dịch vụ vận tải - thương mại hàng hải và các lĩnh vực khác nhằm mụctiêu thu lợi nhuận tối đa Tăng lợi tức cho các cổ đông
- Chăm lo và không ngừng cải thiện , nâng cao đời sống vật chất - tinh thần chocán bộ, công nhân viên trong Công ty
- Bảo vệ môi trường, đảm bảo an toàn trong kinh doanh, giữ gìn trật tự an ninh
xã hội
- Đóng góp cho ngân sách nhà nước theo đúng quy định
- Phát triển Công ty ngày càng lớn mạnh, tạo được mối quan hệ giao dịch rộngrãi trên thị trường quốc tế
2.3 Đặc điểm hoạt động kinh doanh và thuận lợi, khó khăn của Công ty.
2.3.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty
Công ty Cổ phần Hàng hải Hà Nội là một Công ty hoạt động trên lĩnh vực dịch
vụ vận tải Do đó sản phẩm chính của Công ty không có hình thái vật chất cụ thể, nóthể hiện qua sự thoả mãn yêu cầu dịch vụ của khách hàng
Các loại hình kinh doanh dịch vụ của Công ty chủ yếu là: vận tải đường bộ, vậntải đường thuỷ, các dịch vụ giao nhận, kho vận hàng hoá, kinh doanh bến bãi và một
số loại hình dịch vụ khác Đây là những mặt hàng dịch vụ có phạm vi hoạt độngrộng lớn và là những nhu cầu thường xuyên, liên tục trên thị trường
Khách hàng của Công ty có thể là bất cứ doanh nghiệp nhà nước hay tư nhânhoặc các cá nhân trong và ngoài nước có nhu cầu về vận tải hàng hóa Đến nay,Công ty có các khách hàng thường xuyên như: Công ty bê tông vật liệu xây dựngViệt Trì, Công ty ORION HANEL, Calofic, Crown Vinalimex, Công ty cao su Saovàng
Do đặc điểm loại hình dịch vụ Công ty đang kinh doanh nên cở sở vật chất củaCông ty cũng mang tính chất đặc thù của loại hình doanh nghiệp vận tải Cácphương tiện vận tải chiếm tỉ trọng lớn trong tổng tài sản cố định của Công ty:
Trang 30phương tiện vận tải đường bộ ( ô tô, công-ten-nơ ), phương tiện vận tải đường thuỷ(xà lan, tàu biển ), các bến bãi, kho hàng phục vụ cho việc vận tải hàng hoá.
Các thị trường Công ty đã khai thác được trong thời gian qua bao gồm:
+ Vận tải nội địa tuyến Bắc - Nam để phục vụ cho phát triển sản xuất trongnước và đời sống nhân dân
+ Vận tải hàng hoá tuyến Việt Nam đi các cảng của các nước Đông Nam Á.Đông Á và Nam Á phục vụ cho việc vận chuyển hàng xuất nhập khẩu của ViệtNam
+ Tham gia vận tải trên các tuyến quốc tế để từng bước chia sẽ thị trườngvận tải khu vực, tăng khả năng cạnh tranh của đội tàu, khai thác tối đa hiệu quả caocủa hình thức xuất khẩu dịch vụ hàng hải và lao động hàng hải
2.3.2 Những thuận lợi và khó khăn trong kinh doanh hiện nay
a Thuận lợi:
Tình hình kinh tế - xã hội ổn định cho phép đất nước thực hiện phát triển kinh tếtheo hướng Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa Do vậy, ngoài các doanh nghiệp sảnxuất ngày càng được mở rộng thì loại hình kinh doanh dịch vụ cũng ngày càng pháttriển Điều này cho thấy lĩnh vực hoạt động của Công ty đang có nhiều thuận lợi vàmang tính lâu dài
Cơ sở vật chất của Công ty ngày càng được trang bị đầy đủ và hiện đại tạo điềukiện cho công tác vận chuyển có hiệu quả hơn mang lại nhiều lợi ích cho Công ty.Công ty có quy mô lớn, địa bàn hoạt động trải rộng trên khắp các tỉnh thànhtrong cả nước
Ban lãnh đạo Công ty đã nghiên cứu, tìm hiểu những phương thức cung cấpdịch vụ một cách tối ưu, vừa nhanh chóng, an toàn, tiết kiệm thời gian vừa thoả mãnđược yêu cầu của người vận tải và đáp ứng được yêu cầu của khách hàng
Ngoài ra Công ty Cổ phần Hàng hải Hà Nội còn có một ưu thế trong việc quản
lý một đội ngũ nhân viên trẻ, tràn đầy nhiệt huyết và có trình độ chuyên môn cao
b Khó khăn:
Môi trường cạnh tranh gay gắt là khó khăn đầu tiên trong kinh doanh Đặc biệt
là cạnh tranh trên thị trường quốc tế thì càng phức tạp hơn
Trang 31Sự xuất hiện của các công ty vận tải trong và ngoài nước ngày càng nhiều làmcho cung ngày càng lớn hơn cầu, thị trường bị chia sẽ gây khó khăn trong việc pháttriển kinh doanh, giành vị thế trên thị trường lại càng khó hơn.
3 Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty.
3.1 Nguyên tắc tổ chức hoạt động.
Công ty hoạt động dựa trên 7 nguyên tắc chính:
+ Công ty được tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần, trên cơ sở tựnguyện góp vốn của các cổ đông
+ Công ty hoạt động theo tự nguyện, bình đẳng, dân chủ, và tôn trọng phápluật
+ Các cổ đông của Công ty cùng góp vốn, cùng chia nhau lợi nhuận, cùngchịu lỗ tương ứng phần vốn đã góp và chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn về các khoản
nợ của Công ty trong phần vốn của mình đã góp vào Công ty
+ Các quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm riêng của mỗi cổ đông độc lậphoàn toàn với quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm của Công ty, cho dù được phátsinh từ trước hay sau khi Công ty thành lập
+ Cơ quan quyết định cao nhất của Công ty là Đại Hội Đồng cổ đông
+ Đại Hội Đồng cổ đông bầu Hội Đồng Quản Trị để quản trị Công ty giữahai kỳ họp đại hội, bầu ban kiểm soát để kiểm soát mọi hoạt động của Công ty
+ Điều hành hoạt động của Công ty Cổ phần Hàng hải Hà Nội là Gám đốc
do Hội Đồng Quản Trị bổ nhiệm và miễn nhiệm theo trình tự thủ tục quy định tạiđiều lệ Công ty
3.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty.
Hội Đồng Quản Trị: thực hiện các chức năng quản lý Công ty, chịu tráchnhiệm về sự phát triển của Công ty theo nhiệm vụ nhà nước giao
Giám đốc: là đại diện pháp nhân của Công ty và là người có quyền điềuhành cao nhất trong Công ty Giám đốc chịu trách nhiệm trước Hội Đồng Quản Trị,trước Thủ tướng Chính phủ và trước pháp luật về công tác điều hành hoạt độngCông ty Giám đốc do Hội Đồng Quản Trị bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng và
kỹ luật
Trang 32Các Phó Giám đốc: là người trực tiếp quản lý và điều hành các công việctrong phạm vi công việc của mình, chịu trách nhiệm trước Giám đốc và Hội ĐồngQuản Trị về những việc được phân công, uỷ quyền Trong trường hợp Giám đốcCông ty vắng mặt tại trụ sở, không thể trực tiếp điều hành hoạt động của Công ty,thì Giám đốc uỷ quyền cho một Phó Giám đốc thay mặt Giám đốc quản lý, điềuhành Công ty Người được uỷ quyền chịu trách nhiệm cá nhân về mọi hoạt độngcủa Công ty trong khoảng thời gian này.
Ban kiểm soát: là tổ chức do Hội Đồng Quản Trị quyết định thành lập theoLuật Doanh nghiệp Nhà nước, hoạt động theo điều lệ về tổ chức và hoạt động củaCông ty Cổ phần Hàng hải Hà Nội và chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Hội Đồng QuảnTrị
Hoạt động của ban kiểm soát phải đảm bảo khách quan, trung thực, chấphành nghiêm chỉnh pháp luật, chế độ, chính sách của nhà nước, điều lệ, quy chế củaCông ty Cổ phần Hàng hải Hà Nội và các quyết định của Hội Đồng Quản Trị
Lãnh đạo các phòng chuyên môn, nghiệp vụ: chịu trách nhiệm tham mưu,giúp việc cho Hội Đồng Quản Trị và Giám đốc trong lĩnh vực do bộ phận mình phụtrách và thực hiện các phần việc khác theo sự phân công cụ thể của Giám đốc Côngty
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Hàng hải Hà Nội đượctrình bày qua sơ đồ sau:
Trang 33SƠ ĐỒ bảng ngang.
Trang 34Chức năng, nhiệm vụ cụ thể của từng phòng ban:
Phòng Kinh doanh: chuyên phụ trách việc quảng cáo, giới thiệu về Công tyvới các khách hàng cũng như tìm hiểu về khách hàng và khi khách hàng có nhu cầu
sẽ liên lạc với nhân viên phụ trách việc quản lý khách hàng Cuối ngày, phòng Kinhdoanh sẽ tổng hợp khối lượng và trình tự công việc rồi liên hệ với các chi nhánh để
tổ chức, sắp xếp các chuyến hàng
Phòng Thương vụ: phụ trách việc thu thập các hoá đơn, chứng từ hợp lệ vàhợp pháp trong quá trình cung cấp dịch vụ cho khách hàng Sau đó chuyển hoá đơnsang phòng Tài chính-Kế toán
Phòng Nghiên cứu và Phát tiển: giúp Ban Giám đốc trong việc nghiên cứu,tìm hiểu và xây dựng các kế hoạch, chiến lược phát triển thị trường, đề xuất với BanGiám đốc các lĩnh vực kinh doanh mới mà Công ty có thể tham gia
Phòng Tài chính-Kế toán: là phòng nghiệp vụ quản lý tài chính của Công ty,thực hiện hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong ngày, giúp Ban Giám đốctrong việc lập kế hoạch và quản lý vốn bao gồm: vay vốn, theo dõi các khoản công
nợ, tiền mặt, tiền gởi ngân hàng
Phòng Hành chính: phụ trách việc lập và theo dõi hợp đồng lao động cũngnhư đăng lý nộp Bảo hiểm y tế và Bảo hiểm xã hội của toàn Công ty, cung cấp vănphòng phẩm theo yêu cầu đăng ký của các phòng Ngoài ra, phòng còn thực hiệncác công việc sửa chữa thường xuyên các thiết bị văn phòng, điện, nước, điện thoại
và các công việc khác theo yêu cầu của lãnh đạo Công ty
Trang 35Hệ thống các chi nhánh và văn phòng đại diện: hoạt động dưới sự chỉ đạo trựctiếp của Ban lãnh đạo Công ty Nhiệm vụ của các chi nhánh là tiếp nhận các thôngtin về khách hàng do Công ty chuyển xuống, từ đó tổ chức các đội tàu, đội xe thựchiện việc cung cấp dịch vụ cho khách hàng.
II Tổ chức công tác kế toán tại Công ty.
1 Tổ chức bộ máy kế toán.
Công ty tổ chức kế toán độc lập chỉ mở một hệ thống sổ kế toán, tổ chức một
bộ máy kế toán để thực hiện tất cả các giai đoạn hoạch toán ở mọi phần hành kếtoán Phòng Kế toán trung tâm của đơn vị phải thực hiện toàn bộ công tác kế toán từthu nhận, ghi sổ, xử lý thông tin trên hệ thống báo các phân tích và tổng hợp củađơn vị
Các phần hành kế toán được phân chia rõ ràng cho các kế toán viên trongphòng Chính vì vậy công tác kế toán dần dần được chuyên môn hoá, phù hợp vớikhố lượng công việc và đáp ứng được nhu cầu quản lý
Bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần Hàng hải Hà Nội được mô tả khái quátqua sơ đồ như sau:
Sơ đồ 2: CƠ CẤU BỘ MÁY KẾ TOÁ N CỦA CÔNG TY.
Chức năng, nhiệm vụ của từng nhân viên kế toán:
Phòng, Q
Ninh, N
An ), kế toán tổng hợp
Kế toán thu, chi, quỹ (Chi nhánh
Q Ngãi, HCM,
C Thơ), kế toán vật tư - TSCĐ
Kế toán thanh
Trang 36Kế toán trưởng: tổ chức, giám sát, hướng dẫn việc tổ chức và thực hiện côngtác kế toán Tham mưu cho Ban Giám đốc về tình hình tài chính, và chỉ đạocông tác kinh doanh Quản lý danh sách cổ đông.
Kế toán công nợ, tiền lương, thuế: theo dõi các khoản phải thu, phải trả, tạmứng, các khoản vay trong doanh nghiệp Tính và thực hiện công tác kế toán tiềnlương và các khoản phải trả cho người lao động Tính và lập báo cáo thuế
Kế toán thu - chi - quỹ (Chi nhánh Hải Phòng, Quảng Ninh, Nghệ An), kếtoán tổng hợp: theo dõi doanh thu, chi phí, tình hình tiêu thụ theo báo cáo của kếtoán tại các chi nhánh Tập hợp chi phí, tính giá thành, xác định kết quả kinhdoanh
Kế toán thu - chi - quỹ (Chi nhánh Quảng Ngãi, Cần Thơ,TP HCM), kế toánvật tư - TSCĐ: theo dõi chi phí, doanh thu, tình hình tiêu thụ theo báo cáo của
kế toán tại các chi nhánh Theo dõi chi tiết tình hình TSCĐ, vật tư, tính khấuhao, lập báo cáo nội bộ về tăng giảm TSCĐ
Kế toán thanh toán: giúp kế toán trưởng xây dựng và quản lý kế hoạch tàichính của Công ty, ghi chép, phản ánh số hiện có và tình hình biến động của cáctài khoản vốn bằng tiền, ghi chép tổng hợp và chi tiết các khoản tiền vay, cáckhoản công nợ và nguồn vốn chủ sở hữu Cuối kỳ lập báo cáo cho các bên hữuquan (Tổng công ty Hàng hải Việt Nam, Thuế, Ngân hàng )
Thủ quỹ: có trách nhiệm bảo quản và lưu giữ tiền mặt, kiểm tra chứng từ hợp
lệ trước khi thực hiện thu hoặc chi Nhận và gởi các chứng từ ngân hàng, cùngvới cán bộ kinh doanh thu nợ các khách hàng trả tiền mặt, quản lý các loại ấn chỉmới chưa phát hành (hoá đơn, séc ) Định kỳ lập báo cáo sử dụng hoá đơn với
cơ quan thuế
2 Liên hệ tổ chức bộ máy kế toán với tổ chức bộ máy quản lý chung tại Công ty.
a Tiếp nhận hoá đơn, chứng từ:
Cán bộ phòng Thương vụ, phòng Nghiệp vụ có trách nhiệm tiếp nhận các hoáđơn, chứng từ có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty từ cáckhách hàng, các bộ phận liên quan và ký vào sổ giao chứng từ
b Kiểm tra hoá đơn, chứng từ:
Trang 37Cán bộ phòng Thương vụ, phòng Nghiệp vụ kiểm tra hoá đơn, chứng từ (kiểmtra tính hợp lệ, số tiền, nội dung, ngày phát hành, tên và mã số thuế của người mua ,người bán, chữ ký, con dấu các bên có liên quan), nếu thấy hợp lệ ký vào hoá đơn
để chuyển sang phòng Kế toán - Tài chính, nếu không trả lại cho khách hàng, chocác bộ phận gửi đến để đổi lại hoá đơn hoặc chỉnh sửa hoá đơn theo quy định của
Bộ tài chính
c Thu tiền trực tiếp khách hàng:
Căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký, dịch vụ đã thực hiện với khách hàng nhưvận tải đường biển nội bộ, NVOCC (non vassel of conteiner carrier - kinh doanhhàng hải không tàu biển), vận tải bộ, lai dắt, cho thuê tàu Hàng tháng (hoặc hàngchuyến tàu, hoặc định kỳ theo hợp đồng quy định) cán bộ phòng Thương vụ hoặcphòng Nghiệp vụ lập hoá đơn tài chính, bảng kê thanh toán từng chuyến tàu, bảngkhai thanh toán tổng hợp chuyển sang phòng Tài chính - Kế toán để tập hợp công
nợ, tiến hành đối chiếu và yêu cầu khách hàng thanh toán đúng hạn Việc tập hợpchứng từ hợp lệ chuyển về phòng Tài chính - Kế toán của Công ty chậm nhất là vàongày mùng 10 của tháng sau Trong trường hợp vì lý do khách quan thì toàn bộchứng từ còn lại sẽ được gửi về phòng Tài chính - Kế toán trong vòng 40 ngày.Thanh toán trực tiếp cho người cung cấp hàng hoá, dịch vụ (cho hoạt động củatàu xe, hoạt động kinh doanh vận tải nội địa ) Sau khi kiểm tra tính hợp lý, hợp lệcủa các hoá đơn chứng từ, trên cơ sở xác nhận các khoản thanh toán này đã thuđược tiền từ khách hàng, theo ý kiến chỉ đạo của trưởng phòng Tài chính - Kế toán,các cán bộ kế toán làm các thủ tục chuyển tiền trả cho khách hàng qua ngân hànghoặc thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt Đối với các hoá đơn, chứng từ chưa đếnhạn thanh toán thì lưu vào tệp tin để trả khi đến hạn
d Hạch toán kế toán:
Diễn giải nội dung các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, định khoản kế toán theo chế
độ tài chính kế toán của Nhà nước quy định hiện hành Dựa trên chương trình phầnmềm kế toán (Eruka), cán bộ kế toán nhập dữ liệu theo từng loại chứng từ đã phânloại ở trên, mỗi loại chứng từ được ký hiệu theo chữ cái và số sao cho dễ kiểm tra
Trang 38và tìm kiếm (ví dụ: loại hoá đơn doanh thu vận tải nội địa ký hiệu là chữ D, số hoáđơn là 12345 thì sử dụng số chứng từ là D12345; hoá đơn doanh thu vận tải đường
bộ là B kết hợp với số hoá đơn là B23456 ) Riêng đối với kế toán bằng tiền thìcần phải được cập nhật thường xuyên để theo dõi tình trạng tiền và tình hình thanhtoán phải thu, phải trả
Số chứng từ của kế toán tiền mặt là số phiếu thu, phiếu chi theo thứ tự từ thấp đếncao Số chứng từ tiền ngân hàng được sử dụng theo quy ước TV: thu tiền Việt + số,CV: chi tiền Việt + số, TU: thu tiền USD + số, CU: chi tiền USD + số
e Lập các báo cáo tài chính:
Trên cơ sở các dữ liệu đã nhập, kế toán tổng hợp lập các báo cáo tài chính theochế độ quy định của Nhà nước, bao gồm: bảng cân đối kế toán (thể hiện rõ toàn bộtài sản, nguồn vốn, công nợ phải thu, phải trả), báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh (báo cáo lãi,quan hệ ngân sách), thuyết minh tài chính, đồng thời lập các báocáo quản trị theo yêu cầu quản lý của lãnh đạo Công ty như báo cáo chi tiết doanhthu chi phí theo từng hoạt động, bảng phân tích yếu tố chi phí
Tất cả quy trình thực hiện trên được thể hiện qua sơ đồ sau:
Trang 39Sơ đồ 3: MỐI LIÊN LỆ GIỮA BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ BỘ MÁY QUẢN
LÝ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HÀNG HẢI HÀ NỘI.
Tiếp nhận hoá đơn, chứng từ
Kiểm tra hóa đơn,chứng từ
Trả lại
Thanh toántrực tiếp Thu tiền trực tiếp khách hàng
Làm thủ tục thanh toán
Xác nhận thu hồi nợ
Kiểm tra, đối chiếu công nợKiểm tra, ký chuyển tiền
Tập hợp, phân loại chứng từ
Hạch toán
Lập các báo cáo tài chính
Trang 40Kế toán tổng hợp
Lãnh đạo Công
ty
3 Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty.
3.1 Giới thiệu phần mềm kế toán máy áp dụng tại Công ty.
Việc áp dụng tin học vào kế toán đã tạo điều kiện thuận lợi cho công tác kế toángiảm nhẹ bớt những phần việc tính toán thủ công như trước đây, cung cấp số liệumột cách kịp thời, chính xác, tiết kiệm thời gian vào sổ sách cho nhân viên kế toán.Công ty đã sử dụng phần mền kế toán ERUKA Đối với phần mềm kế toán nàyđược cài đặt trên máy tính như sau: tất cả các phần hành kế toán được cài đặt trong
ổ đĩa Khi kích hoạt chương trình kế toán ERUKA, giao diện đầu tiên xuất hiện, đó
là màn hình khởi động ban đầu Sau khi điền các thông tin cần thiết lên màn hìnhkhởi động, chương trình sẽ hiện ra màn hình làm việc chính Khi muốn nhập dữ liệuvào máy, kế toán vào mục “Nhập liệu” “Chứng từ” sau đó kế toán tiến hành cáccông việc: nhập số liệu chứng từ, loại chứng từ, ngày tháng nhập chứng từ và địnhkhoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Sau khi hoàn thành các phần việc trên, chương trình được cài đặt trong máy sẽhoạt động và có thể cung cấp cho người sử dụng tất cả các thông tin về tình hình tàichính của Công ty như: thông tin về tiền mặt, tiền gởi ngân hàng, thông tin về cáckhoản phải thu, phải trả của Công ty, Cuối tháng các thông tin lưu trong máy sẽđược in ra ở các sổ và kết chuyển doanh thu, chi phí sang tài khoản xác định kết quảkinh doanh
3.2 Các bước thực hiện công việc trên máy.
Các chi nhánh có nhiệm vụ ghi chép, thu thập, kiểm tra chứng từ ban đầu có liênquan đến nghiệp vụ kinh doanh, từ đó tổ chức theo mẫu quy định, định kỳ hàngtháng chuyển chứng từ, sổ sách về phòng Tài chính - Kế toán của Công ty Dựa vào