định nhằm tái sản xuất trong mỗi doanh nghiệp và góp phần tích luỹ vốn cho ngânsách Nhà nước.- Các mối quan hệ tài chính doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường có thểchia thành các nh
Trang 1Trong nền kinh tế thị trường các doanh nghiệp khôngdễ dàng gì tồn tại phát triển mà phải cạnh tranh gaygắt Muốn đứng vững trên thị trường thì các nhà quản trịdoanh nghiệp phải có chính sách đúng đắn, phải có cáinhìn thực tế, năng động linh hoạt, sáng tạo trước nhữngthiên biến vạn hóa của kinh tế thị trường đa dạng nhưhiện nay
Mục tiêu sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp làlợi nhuận và tối đa hóa lợi nhuận, do vậy lợi nhuậnđược coi là đòn bẩy kinh tế quan trọng có tác dụngkhuyến khích các chủ doanh nghiệp mở rộng, phát triểnsản xuất kinh doanh nâng cao năng suất lao động Mà đốimặt với các doanh nghiệp là thương trường với sự chọnlọc đào thải rất khắc khe, với mức độ cạnh tranh ngàycàng gay gắt và khốc liệt, nhu cầu tiêu dùng trên thịtrường thì lại thường xuyên biến đổi Để đạt được mụctiêu trên quả là một vấn đề khó khăn vất vả đối với cácnhà quản trị doanh nghiệp Vậy con đường nào giúp chocác doanh nghiệp tồn tại và vươn lên mạnh mẽ trong cơchế thị trường đầy nghiệt ngã này ? Phải chăng đó là cảmột nghệ thuật, là cả một quá trình cố gắng của banlãnh đạo doanh nghiệp cũng như toàn thể cán bộ doanhnghiệp
Phân tích tài chính là mối quan tâm của nhà quản trịcũng như nhiều đối tượng khác Tuy nhiên, phân tích vấnđề gì? vận dụng phương pháp phân tích nào để tạo ramột bức tranh tổng thể về hoạt động tài chính của
Trang 2doanh nghiệp là một vấn đề đối với nhà phân tích donhững thay đổi về chính sách kinh tế – tài chính, sự khácbiệt về quan điểm phân tích, khả năng thu thập và xử lýsố liệu tài chính…
Một nhà quản trị trước khi đưa ra một quyết địnhnào đó đều phải có sự cân nhắc, tính toán về hiệu quảcủa quyết định sẽ được lựa chọn trên cơ sở phân tíchtình hình tài chính của doanh nghiệp Qua đó các doanhnghiêp sẽ nhận thức được những cơ hội và thách thức,đánh giá được vị trí và tiềm năng của mình Phân tích tàichính còn là công cụ quan trọng giúp các nhà quản lýthực hiện được những mục tiêu và nhiệm vụ đó
Nhận thức được tầm quan trọng của việc phân tíchtài chính như vậy nên sau một thời gian thực tập để tìmhiểu tình hình thực tế tại Công ty Cổ phần Công trìnhGiao thông vận tải Quảng Nam em đã chọn đề tài “ Phântích cấu trúc tài chính ” làm đề tài khóa luận tốt nghiệpcủa mình
Đề tài khóa luận tốt nghiệp bao gồm 3 phần:
tài chính của doanh nghiệp
phần Công trình Giao thông vận tải Quảng Nam
tích cấu trúc tài chính tại Công ty Cổ phần Công trình Giaothông vận tải Quảng Nam
Với mục đích áp dụng những kiến thức đã đượcthầy cô hướng dẫn vào thực tế Mặc dù đã rất cốgắng song với khả năng còn hạn chế, điều kiện và thờigian tìm hiểu có hạn, kinh nghiệm thực tế còn non kém
Trang 3Nên chắc chắn không tránh khỏi những sai sót Em rất mong được sự đóng góp ý kiến của Quý thầy cô, của Ban lãnh đạo Công ty nói chung và các cô chú anh chị tại phòng kế toán của Công ty nói riêng để đề tài khóa luận tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn sự nhiệt tình hướng dẫn của thầy – ThS Hoàng Tùng, của các thầy cô trong khoa kế toán cùng sự giúp đỡ của Ban lãnh đạo Công ty, các cô chú anh chị tại phòng kế toán của Công ty đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho em trong suốt thời gian thực tập tại Công ty
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!!!
Đà Nẵng, tháng 05 năm 2007
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Lê Duy Thanh MỤC LỤC Trang PHẦN I: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ PHĐN TÍCH CẤU TRÚC TĂI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP……….1
A.Tổng quan về tăi chính doanh nghiệp vă cấu trúc tăi chính của doanh nghiệp……….1
I Khâi niệm, vai trò, chức năng, bản chất của tăi chính doanh nghiệp……… 1
1 Khâi niệm về tăi chính doanh nghiệp……… 1
2 Vai trò của tăi chính doanh nghiệp……… 2
2.1 Đối với hoạt động sản xuất kinh doanh………2
Trang 42.2 Đối với hệ thống tài chính quốc gia……… 2
2.3 Đối với môi trường xung quanh………3
3 Chức năng của tài chính doanh nghiệp………3
3.1 Chức năng tạo lập và chu chuyển vốn……… 3
3.2 Chức năng phân phối tài chính doanh nghiệp……… 4
3.3 Chức năng giám đốc của tài chính doanh……….…4
II Khái niệm, mục tiêu phân tích cấu trúc tài chính của doanh nghiệp……….5
1 Khái niệm phân tích cấu trúc tài chính doanh nghiệp……….…5
2 Mục tiêu việc phân tích cấu trúc tài chính của doanh nghiệp……….…5
III Phương pháp phân tích cấu trúc tài chính của doanh nghiệp………6
1 Phương pháp chi tiết………6
2 Phương pháp so sánh……… 6
3 Phương pháp loại trừ……… 7
3.1 Phương pháp thay thế liên hoàn……… 7
3.2 Phương pháp số chênh lệch……….8
4 Phương pháp liên hệ cân đối……… 9
IV Tài liệu sử dụng để phân tích cấu trúc tài chính……….10
1 Bảng cân đối kế toán……….10
1.1 Khái niệm bảng cân đối kế toán……….10
1.2 Đặc điểm của bảng cân đối kế toán………10
1.3 Ý nghĩa của bảng cân đối kế toán……… 10
2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh……….11
2.1 Khái niệm báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh……….11
2.2 Đặc điểm của báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh………11
3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ………11
4 Thuyết minh báo cáo tài chính……… 12
5 Các tài liệu khác………12
B Nội dung phân tích cấu trúc tài chính doanh nghiệp……… 12
I Phân tích cấu trúc tài sản……… 12
1 Khái niệm phân tích cấu trúc tài sản……….12
Trang 52 Chỉ tiêu phân tích cấu trúc tài sản……….12
2.1 Tỉ trọng tiền (K1)………13
2.2 Tỉ trọng đầu tư tài chính (K2)……….13
2.3 Tỉ trọng các khoản phải thu (K3)………14
2.4 Tỉ trọng hàng tồn kho (K4)……….15
2.5 Tỉ trọng tài sản cố định (K5)……… 17
II Phân tích cấu trúc nguồn vốn của doanh nghiệp……… 18
1 Phân tích tính tự chủ về mặt tài chính……… 19
1.1 Hệ số Nợ (P1)……… 19
1.2 Hệ số Tự tài trợ (P2)……… 19
1.3 Hệ số Nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu (P3)………20
2 Phân tích tính ổn định của nguồn tài trợ………21
2.1 Tỉ suất Nguồn vốn tạm thời (P4)……….21
2.2 Tỉ suất Nguồn vốn thường xuyên (P5)………22
2.3 Tỉ suất giữa vốn chủ sở hữu so với nguồn vốn thường xuyên (P6)……22
III Phân tích cân bằng tài chính……… 23
1 Phân tích cân bằng tài chính trong dài hạn (Phân tích vốn lưu động ròng) 24
2 Phân tích cân bằng tài chính trong ngắn hạn……….26
2.1 Nhu cầu vốn lưu động ròng (N/c VLĐR)……… 26
2.2 Ngân quỹ ròng (NQR)………26
PHẦN II: PHÂN TÍCH CẤU TRÚC TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG VẬN TẢI QUẢNG NAM……….28
A Khái quát chung về công ty cổ phần công trình giao thông vận tải Quảng Nam……… 28
I Quá trình hình thành phát triển và chức năng nhiệm vụ của công ty cổ phần công trình giao thông vận tải Quảng Nam……….28
1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty ………28
2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty ………29
II Đặc điểm tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần công trình giao thông vận tải Quảng Nam……….29
Trang 61 Sơ đồ tổ chức bộ máy tại công ty……… 29
2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban tại công ty……….31
2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại công ty……… 31
2.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban tại công ty……… 31
III Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty cổ phần công trình giao thông vận tải Quảng Nam……… 33
1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty……….33
2 Chức năng, nhiệm vụ của mỗi bộ phận tại phòng kế toán tại công ty…… 34
3 Hình thức kế toán được áp dụng tại công ty……….35
B Phân tích cấu trúc tài chính tại công ty cổ phần công trình giao thông vận tải Quảng Nam………36
I Phân tích cấu trúc tài sản……… 36
II Phân tích cấu trúc nguồn vốn của công ty cổ phần công trình giao thông vận tải Quảng Nam……… 46
1 Phân tích tính tự chủ về mặt tài chính của công ty………46
2 Phân tích tính ổn định về mặt tài chính của công ty……….47
III Phân tích tính cân bằng tài chính của công ty cổ phần công trình giao thông vận tải Quảng Nam………49
1 Phân tích cân bằng tài chính trong dài hạn của công ty………49
2 Phân tích cân bằng tài chính trong ngắn hạn của công ty……….50
PHẦN III: MỘT SỐ BIỆN PHÁP ĐỂ NÂNG CAO CÔNG TÁC PHÂN TÍCH CẤU TRÚC TÀI CHINH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG VẬN TẢI QUẢNG NAM………
53 I Nhận xét chung về công ty cổ phần công trình giao thông vận tải Quảng Nam 53
1 Những điểm nổi bật……… 53
2 Những ưu điểm ……….……….55
3 Những nhược điểm cần khắc phục……….56
II Một số biện pháp khắc phục để nâng cao công tác phân tích cấu trúc tài chính của công ty………58
Trang 71 Về nhân sự……….58
2 Về Tiền………58
3 Về Tài sản cố định……… 61
4 Về Các khoản phải thu……… 61
5 Về Nợ phải trả và vốn chủ sở hữu……… 63
PHẦN I:
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ PHÂN TÍCH CẤU TRÚC TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP
A TỔNG QUAN VỀ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP, CẤU TRÚC TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP.
I.Khái niệm, vai trò, chức năng của tài chính doanh nghiệp.
1 Khái niệm về tài chính doanh nghiệp.
- Tài chính doanh nghiệp là toàn bộ các mối quan hệ kinh tế dưới hình thức giá trị (tiền tệ) phát sinh trong quá trình hình thành và sử dụng một quỹ tiền tệ nhất
Trang 8định nhằm tái sản xuất trong mỗi doanh nghiệp và góp phần tích luỹ vốn cho ngânsách Nhà nước.
- Các mối quan hệ tài chính doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường có thểchia thành các nhóm như sau:
* Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với Ngân sách Nhà nước: Tuỳ theođặc điểm sở hữu của doanh nghiệp mà mối quan hệ này là một chiều hay hai chiều.Nếu là doanh nghiệp Nhà nước thì mối quan hệ này là hai chiều; Nhà nước cấp vốncho doanh nghiệp hoạt động mà vốn này tối thiểu phải bằng vốn pháp định, mặckhác doanh nghiệp phải thực hiện nghĩa vụ Ngân sách Nhà nước Nếu là doanhnghiệp ngoài quốc doanh thì mối quan hệ này là một chiều, doanh nghiệp phải cónghĩa vụ với Ngân sách Nhà nước
* Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với thị trường tài chính: Mối quan hệnày được thể hiện thông qua việc doanh nghiệp tìm kiếm các nguồn tài trợ Trên thịtrường tài chính, doanh nghiệp có thể vay ngắn hạn để đáp ứng nhu cầu vốn ngắnhạn, có thể phát hành cổ phiếu và trái phiếu để đáp ứng nhu cầu vốn dài hạn Ngượclại, doanh nghiệp phải trả lãi vay và vốn vay, trả lãi cổ phiếu cho các nhà tài trợ.Doanh nghiệp cũng có thể gửi tiền vào ngân hàng, đầu tư chứng khoán bằng số tiềntạm thời chưa sử dụng
* Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với các thị trường khác: như đối vớithị trường hàng hoá và dịch vụ thì mối quan hệ này thể hiện qua việc doanh nghiệptận dụng các khoản tín dụng thương mại từ các nhà cung cấp hàng hoá, dịch vụ
Đó còn là các quan hệ tín dụng giữa doanh nghiệp với các khách hàng để kích thíchhoạt động tiêu thụ của doanh nghiệp Sử dụng linh hoạt các mối quan hệ tài chínhnày để đảm bảo doanh nghiệp sử dụng các nguồn vốn tạm thời có chi phí thấp, vừatăng hiệu quả kinh doanh, đánh giá công tác thanh toán giữa doanh nghiệp với cácchủ nợ cũng như công tác quản lý công nợ của doanh nghiệp Đối với thị trường sứclao động thì mối quan hệ này thể hiện qua việc doanh nghiệp thuê từ thị trường laođộng phục vụ cho hoạt động của mình Từ đó doanh nghiệp phải trả lương chongười lao động và doanh nghiệp thu lại từ người lao động các khoản tiền tạm ứng,tiền phạt
Trang 9* Quan hệ tài chính trong nội bộ doanh nghiệp: Mối quan hệ này thể hiệngiữa các bộ phận sản xuất kinh doanh, giữa cổ đông và người quản lý, giữa cổ đông
và chủ nợ, giữa quyền sử dụng vốn và quyền sở hữu vốn Và được biểu hiện thôngqua hàng loạt chính sách của doanh nghiệp như chính sách cổ tức, chính sách đầu
tư, chính sách cơ cấu vốn, chi phí
2 Vai trò của tài chính doanh nghiệp.
2.1 Khoá luận tốt nghiệpĐối Khoá luận tốt nghiệpvới Khoá luận tốt nghiệphoạt Khoá luận tốt nghiệpđộng Khoá luận tốt nghiệpsản Khoá luận tốt nghiệpxuất Khoá luận tốt nghiệpkinh Khoá luận tốt nghiệpdoanh.
- Tài chính doanh nghiệp là công cụ khai thác và thu hút các nguồn tài chínhnhằm đảm bảo nhu cầu vốn đầu tư phát triển trong doanh nghiệp, đảm bảo vốn chosản xuất kinh doanh
- Tài chính doanh nghiệp có vai trò trong việc tổ chức sử dụng vốn một cáchtiết kiệm và có hiệu quả cũng như đảm bảo vốn, đây được coi là điều kiện tồn tại vàphát triển của mỗi doanh nghiệp
- Trong điều kiện cơ chế thị trường quy luật cạnh tranh đã được đặt ra trướcmắt các doanh nghiệp những yêu cầu khắt khe hơn Người quản lý phải có nghệthuật trong việc sử dụng vốn để vốn không còn ứ đọng, quay vòng vốn nhanh, xácđịnh những trọng điểm trong sử dụng vốn để đảm bảo tiết kiệm và đem lại hiệu quảcao, đồng thời phải tìm ra các động tác bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
- Tài chính doanh nghiệp là công cụ quan trọng để quản lý hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp từ đó xác định kết quả của hoạt động kinh doanh
2.2 Khoá luận tốt nghiệpĐối Khoá luận tốt nghiệpvới Khoá luận tốt nghiệphệ Khoá luận tốt nghiệpthống Khoá luận tốt nghiệptài Khoá luận tốt nghiệpchính Khoá luận tốt nghiệpquốc Khoá luận tốt nghiệpgia.
Tài chính doanh nghiệp có vai trò tạo nguồn thu cho Ngân sách Nhà nướcqua các khoản thuế, tạo thu nhập cho người lao động, quan hệ với nhiều khâu tàichính khác nhằm tăng quá trình vận động dòng tiền tệ trong nền kinh tế Vì vậy,tình hình tài chính của doanh nghiệp lành mạnh hay không lành mạnh sẽ ảnh hưởngđến nền kinh tế quốc gia
2.3 Khoá luận tốt nghiệpĐối Khoá luận tốt nghiệpvới Khoá luận tốt nghiệpmôi Khoá luận tốt nghiệptrường Khoá luận tốt nghiệpxung Khoá luận tốt nghiệpquanh.
Vai trò này được thể hiện thông qua sự tác động của tài chính doanh nghiệpvới môi trường xung quanh, nó là một bộ phận của hệ thống tài chính Nếu tài chínhdoanh nghiệp hoạt động hiệu quả sẽ góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh làm
Trang 10cho môi trường xung quanh lành mạnh có điều kiện giúp đỡ các doanh nghiệp kháctrong trường hợp gặp khó khăn, đồng thời góp phần tăng thu nhập cho các nhà đầu
tư và cải thiện đời sống cho tầng lớp nhân dân
3.Chức năng của tài chính doanh nghiệp.
3.1 Khoá luận tốt nghiệpChức Khoá luận tốt nghiệpnăng Khoá luận tốt nghiệptạo Khoá luận tốt nghiệplập Khoá luận tốt nghiệpvà Khoá luận tốt nghiệpchu Khoá luận tốt nghiệpchuyển Khoá luận tốt nghiệpvốn.
- Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là điều kiện tiên quyết không thể thiếuđược trong bất kỳ một doanh nghiệp nào Vì vậy, doanh nghiệp cần phải tạo lập vốn
để đáp ứng nhu cầu kinh doanh Nhưng quá trình tạo lập bằng con đường nào nhằmmang lại hiệu quả cao nhất đòi hỏi doanh nghiệp phải lựa chọn (như phát hành cổphiếu, trái phiếu, hay vay ngân hàng)
- Quá trình chu chuyển vốn bao gồm:
* Đối với các doanh nghiệp sản xuất quá trình này bao gồm 3 giai đoạn : + Giai đoạn 1: Vốn tiền tệ sẽ chuyển hoá thành nguyên vật liệu, tài sản cốđịnh chuẩn bị cho quá trình sản xuất gọi là vốn dự trữ cho quá trình sản xuất
+ Giai đoạn 2: Vốn dự trữ sẽ chuyển thành vốn sản xuất để tạo ra thànhphẩm
+ Giai đoạn 3: Thành phẩm chuyển hoá thành tiền tệ đây là giai đoạn kếtthúc và gọi là giai đoạn quan trọng nhất vì nó kết thúc quá trình chu chuyển vốn.Quá trình tái sản xuất có diễn ra được là do quá trình chu chuyển vốn kết thúc và nóthể hiện doanh nghiệp có thể thu hồi được vốn kinh doanh hay không
* Đối với doanh nghiệp thương mại dịch vụ quá trình này bao gồm 2 giai
+ Giai đoạn 1: Chuyển vốn tiền tệ thành vốn hàng hoá
+ Giai đoạn 2: Chuyển vốn hàng hoá thành vốn tiền tệ
- Doanh nghiệp cần tổ chức chu chuyển vốn một cách hợp lý nhằm mang lạihiệu quả trong kinh doanh
- Bên cạnh đó Nhà nước cần tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp tạo lập
và chu chuyển vốn như phát triển thị trường tài chính, tạo điều kiện pháp lý
3.2 Khoá luận tốt nghiệpChức Khoá luận tốt nghiệpnăng Khoá luận tốt nghiệpphân Khoá luận tốt nghiệpphối Khoá luận tốt nghiệptài Khoá luận tốt nghiệpchính Khoá luận tốt nghiệpdoanh Khoá luận tốt nghiệpnghiệp.
Trang 11Phân phối tài chính doanh nghiệp là phân phối toàn bộ các nguồn lực củadoanh nghiệp để đáp ứng các yêu cầu kinh doanh của doanh nghiệp với các nộidung sau:
- Phân phối thu nhập bằng tiền bao gồm tiền bán sản phẩm (hàng hoá, dịch
vụ, lao vụ), liên doanh liên kết, mua cổ phần Thu nhập bằng tiền của doanhnghiệp được chính doanh nghiệp phân phối trước khi phải bù đắp toàn bộ chi phítiêu hao trong quá trình sản xuất kinh doanh như chi phí nguyên vật liệu, chi phínhân công (lương, thưởng, bảo hiểm), chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí bằngtiền khác (điện nước, điện thoại), khấu hao tài sản cố định Sau khi bù đắp cáckhoản chi phí phần lợi nhuận doanh nghiệp phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp,phân chia lợi ích của các bên tham gia, trích lập các quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi,quỹ đầu tư phát triển
- Phân phối các nguồn lực tài chính trong doanh nghiệp là việc phân phốivốn cho các khâu các giai đoạn của quá trình sản xuất kinh doanh trong doanhnghiệp, việc khai thác thị trường tài chính để phân phối vốn doanh nghiệp vào thịtrường và huy động vốn để đáp ứng nhu cầu khi cần thiết
Ngày nay có doanh nghiệp đầu tư vốn vào bên trong cả bên ngoài để tìmkiếm lợi nhuận và phân tán rủi ro
3.3 Khoá luận tốt nghiệpChức Khoá luận tốt nghiệpnăng Khoá luận tốt nghiệpgiám Khoá luận tốt nghiệpđốc Khoá luận tốt nghiệpcủa Khoá luận tốt nghiệptài Khoá luận tốt nghiệpchính Khoá luận tốt nghiệpdoanh Khoá luận tốt nghiệpnghiệp.
- Là quá trình giám sát dự báo tính hiệu quả về hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp
- Tài chính doanh nghiệp thực hiện chức năng giám đốc thông qua các chỉtiêu về tài chính doanh nghiệp Từ đó, tiến hành phân tích các chỉ tiêu đó để phảnánh thực trạng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp để có giải pháp đúng đắn
- Giám đốc tài chính doanh nghiệp mang tính toàn diện bao gồm giám đốctrước trong và sau quá trình sản xuất kinh doanh
- Giám đốc tài chính doanh nghiệp là giám đốc sự vận động của các nguồnlực tài chính
* Như vậy, ba chức năng trên có mối liên quan chặt chẽ với nhau Chứcnăng tạo vốn - chức năng phân phối vốn được tiến hành đồng thời với chức năng
Trang 12giám đốc Tạo vốn và phân phối tốt sẽ tạo tiền đề cho việc thực hiện chức nănggiám đốc Ngược lại, chức năng giám đốc sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc thựchiện chức năng tạo lập và phân phối vốn.
II Khái niệm, mục tiêu của phân tích cấu trúc tài chính của doanh nghiệp.
1 Khái niệm phân tích cấu trúc tài chính của doanh nghiệp.
Cấu trúc tài chính phản ánh cơ cấu về tài sản, cơ cấu nguồn vốn và mối quan
hệ cân bằng cấu trúc tài sản và cấu trúc nguồn vốn của doanh nghiệp Như vậy,phân tích cấu trúc tài chính là phân tích khái quát tình hình đầu tư và huy động vốncủa doanh nghiệp, chỉ ra các phương thức tài trợ tài sản để làm rõ những dấu hiệu
về cân bằng tài chính Nội dung phân tích cấu trúc tài chính bao gồm phân tích cấutrúc tài sản và phân tích cấu trúc nguồn vốn
2 Mục tiêu của việc phân tích cấu trúc tài chính của doanh nghiệp.
Phân tích cấu trúc tài chính của doanh nghiệp sẽ cung cấp thông tin đầy đủ,kịp thời và trung thực các thông tin kinh tế tài chính cần thiết cho các chủ doanhnghiệp, nhà đầu tư, các đối tượng quan tâm khác để giúp họ có những quyết địnhđúng đắn trong kinh doanh cũng như trong quan hệ kinh tế Do vậy nhu cầu về sửdụng thông tin từ phân tích tài chính của doanh nghiệp cũng đa dạng và phong phúgắn với các điều kiện cụ thể và lợi ích khác nhau Chủ thể doanh nghiệp cần phảihiểu rõ tình hình tài chính để đánh giá hiệu quả của từng hoạt động, khả năng sinhlời, khả năng thanh toán và các rủi ro có thể xảy ra Trên cơ sở đó, hướng các quyếtđịnh của Ban Giám đốc phù hợp với thực tế của doanh nghiệp, đồng thời là căn cứ
dự đoán tài chính, kế hoạch cung ứng vật tư, kế hoạch huy động vốn Phân tích cấutrúc tài chính còn là cơ sở để cho các chủ thể kiểm tra, kiểm soát đối với hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp Đối với các nhà đầu tư như cổ đông, các công ty gópvốn liên doanh cần phải nắm chắc tình hình tài chính của doanh nghiệp để đưa racác quyết định đầu tư cho phù hợp nhằm bảo đảm an toàn và phát triển vốn củamình Đối với các đối tượng cho vay như ngân hàng, công ty tài chính, phân tíchcấu trúc tài chính là sở khoa học để đưa ra quyết định cho vay một cách phù hợpnhằm đảm bảo an toàn và tránh rủi ro cho các tổ chức tín dụng Đối với cán bộ công
Trang 13nhân viên dựa vào phân tích tài chính họ quan tâm đến lương, năng suất lao động,trang thiết bị máy móc, chính sách làm việc, chính sách khen thưởng, chế độ ngàynghỉ
III Phương pháp phân tích cấu trúc tài chính của doanh nghiệp.
1 Phương pháp chi tiết.
Kết quả của quá trình sản xuất kinh doanh và hoạt động sản xuất nói chungcủa doanh nghiệp thường được thể hiện thông qua các chỉ tiêu tổng hợp, do vậy để
có thể nhận xét, đánh giá một cách chính xác, rõ ràng các kết quả thì cầc đi sâu vàochi tiết để tìm hiểu cặn kẽ hơn
Có thể chi tiết theo 3 hướng sau :
- Chi tiết theo bộ phận cấu thành
- Chi tiết theo không gian
- Chi tiết theo thời gian
2 Phương pháp so sánh.
Phương pháp so sánh là phương pháp được sử dụng phổ biến trong phân tíchcấu trúc tài chính Để vận dụng phép so sánh trong khi phân tích cần quan tâm đếntiêu chuẩn so sánh, điều kiện so sánh của chỉ tiêu phân tích cũng như kỹ thuật sosánh
* Tiêu chuẩn so sánh là tiêu chuẩn được chọn để làm căn cứ so sánh, nóđược gọi là chỉ tiêu kỳ gốc hay số gốc Có ba loại số gốc :
- Số gốc là số liệu tài chính ở nhiều kỳ trước để đánh giá và dự báo xu hướngcủa các chỉ tiêu tài chính Thông thường, số liệu phân tích được tổ chức từ 3 đến 5năm liền kề
- Số gốc là số liệu trung bình ngành để đánh giá sự tiến bộ về hoạt động tàichính của doanh nghiệp so với mức trung bình tiên tiến của ngành Trong trườnghợp không có số liệu trung bình ngành thì có thể sử dụng số liệu của doanh nghiệpđiển hình trong cùng ngành để làm căn cứ phân tích
- Số gốc là số kế hoạch, số dự toán để đánh giá doanh nghiệp có đạt mục tiêutài chính trong năm
Trang 14* Điều kiện so sánh là các chỉ tiêu phân tích phải phản ánh cùng nội dungkinh tế, có cùng phương pháp tính, có cùng đơn vị tính toán
* Kỹ thuật so sánh trong phân tích cấu trúc tài chính được thể hiện qua batrường hợp :
- Trình bày báo cáo tài chính dạng so sánh nhằm xác định mức biến độngtuyệt đối và tương đối của từng chỉ tiêu phân tích trong báo cáo tài chính qua haihay nhiều kỳ, qua đó phát hiện xu hướng của các chỉ tiêu
- Trình bày báo cáo tài chính theo mô hình chung Với cách so sánh này, mộtchỉ tiêu trên báo cáo tài chính được chọn làm qui mô chung và các chỉ tiêu có liênquan sẽ tính theo tỷ lệ phần trăm trên chỉ tiêu qui mô chung đó
- Thiết kế các chỉ tiêu có dạng tỷ số Một tỷ số được xây dựng khi các yếu tốcấu thành nên tỷ số phải có mối liên hệ và mang ý nghĩa kinh tế
3 Phương pháp loại trừ.
Phương pháp này được sử dụng trong phân tích nhằm xác định mức độ ảnhhưởng của từng nhân tố đến chỉ tiêu tài chính giả định các nhân tố còn lại khôngthay đổi Phương pháp này còn là công cụ hỗ trợ quá trình ra quyết định kinh tế.Phương pháp loại trừ thể hiện thông qua phương pháp thay thế liên hoàn và phươngpháp số chênh lệch
3.1 Khoá luận tốt nghiệpPhương Khoá luận tốt nghiệppháp Khoá luận tốt nghiệpthay Khoá luận tốt nghiệpthế Khoá luận tốt nghiệpliên Khoá luận tốt nghiệphoàn.
Phương pháp thay thế liên hoàn là phương pháp mà ở đó các nhân tố lần lượtđược thay thế theo một trình tự nhất định để xác định chính xác mức độ ảnh hưởngcủa chúng đến chỉ tiêu cần phân tích (đối tượng phân tích) bằng cách cố định cácnhân tố khác trong mỗi lần thay thế
Minh hoạ :
d
c b
d
c b
a
Trang 15+ Kỳ kế hoạch :
0
0 0 0
d
c b
d
c b
a
–
0
0 0 0
d
c b
d
c b
a
–
0
0 0 0
d
c b
d
c b
a
–
0
0 1 1
d
c b
d
c b
a
–
0
1 1 1
d
c b
3.2 Khoá luận tốt nghiệpPhương Khoá luận tốt nghiệppháp Khoá luận tốt nghiệpsố Khoá luận tốt nghiệpchênh Khoá luận tốt nghiệplệch.
Phương pháp số chênh lệch là một dạng khác - dạng đơn giản hơn củaphương pháp thay thế liên hoàn dùng để xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân
tố đến chỉ tiêu phân tích khi các nhân tố ảnh hưởng có quan hệ tích số
Minh hoạ :
Giả sử có phương trình kinh tế dạng : X = a b c
Kỳ kế hoạch :
Trang 164 Phương pháp liên hệ cân đối.
Phương pháp liên hệ cân đối là phương pháp mô tả và phân tích các hiệntượng kinh tế khi mà giữa chúng tồn tại mối quan hệ cân bằng, hay nói cách khácmối liên hệ cân đối có cơ sở là cân bằng về lượng giữa hai mặt của các yếu tố vàquá trình sản xuất kinh doanh Ví dụ như cân đối giữa tổng tài sản và tổng nguồnvốn; cân đối giữa dòng tiền vào và dòng tiền ra; cân đối hàng tồn kho; cân đối giữanhu cầu vốn và sử dụng vốn…
Trong phân tích cấu trúc tài chính thường vận dụng phương pháp liên hệ cânđối để xem xét ảnh hưởng của từng chỉ tiêu phân tích
Trên đây là những phương pháp phân tích thường được vận dụng trongphân tích cấu trúc tài chính Tuy nhiên, việc lựa chọn vận dụng phương pháp phântích nào cho phù hợp với nội dung của chỉ tiêu cần phân tích là phụ thuộc vào kinhnghiệm cũng như khả năng của người làm công tác phân tích Kết quả phân tích này
sẽ giúp cho việc ra các quyết định kinh tế cho phù hợp với tình hình sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp
IV Tài liệu sử dụng để phân tích cấu trúc tài chính
1 Bảng cân đối kế toán
1.1 Khoá luận tốt nghiệpKhái Khoá luận tốt nghiệpniệm Khoá luận tốt nghiệpcủa Khoá luận tốt nghiệpBảng Khoá luận tốt nghiệpcân Khoá luận tốt nghiệpđối Khoá luận tốt nghiệpkế Khoá luận tốt nghiệptoán.
Trang 17Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quáttình hình tài sản và nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp dưới hình thức tiền
tệ tại một thời điểm nhất định Thời điểm đó thường là ngày cuối tháng, cuối quý,cuối năm
1.2 Khoá luận tốt nghiệpĐặc Khoá luận tốt nghiệpđiểm Khoá luận tốt nghiệpcủa Khoá luận tốt nghiệpBảng Khoá luận tốt nghiệpcân Khoá luận tốt nghiệpđối Khoá luận tốt nghiệpkế Khoá luận tốt nghiệptoán.
Trên bảng cân đối kế toán:
- Phần tài sản phản ánh toàn bộ giá trị hiện có ca doanh nghiệp tại thời điểmbáo cáo theo cơ cấu tài sản và hình thức tồn tại trong quá trình kinh doanh củadoanh nghiệp
- Phần nguồn vốn phản ánh toàn bộ nguồn hình thành tài sản hiện ở tại doanhnghiệp tại thời điểm lập báo cáo
1.3 Khoá luận tốt nghiệpÝ Khoá luận tốt nghiệpnghĩa Khoá luận tốt nghiệpcủa Khoá luận tốt nghiệpBảng Khoá luận tốt nghiệpcân Khoá luận tốt nghiệpđối Khoá luận tốt nghiệpkế Khoá luận tốt nghiệptoán.
Bảng cân đối kế toán có ý nghĩa cả về mặt kinh tế và pháp lý
- Về mặt kinh tế: Số liệu phần tài sản cho phép nhà phân tích đánh giá mộtcách tổng quát quy mô và kết cấu tài sản của doanh nghiệp Số liệu phần nguồn vốnphản ánh các nguồn tài trợ cho tài sản của doanh nghiệp, qua đó đánh giá thực trạngtài chính của doanh nghiệp
- Về mặt pháp lý: Số liệu phần tài sản thể hiện giá trị các loại tài sản hiện có
mà doanh nghiệp có quyền quản lý và sử dụng lâu dài để sinh lời Số liệu phầnnguồn vốn thể hiện phạm vi trách nhiệm và nghĩa vụ của doanh nghiệp về tổng sốvốn kinh doanh với chủ nợ và chủ sở hữu
* Như vậy, tài liệu từ Bảng cân đối kế toán cung cấp những thông tin tổnghợp về tình hình huy động vốn và sử dụng vốn của doanh nghiệp
2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
2.1 Khoá luận tốt nghiệpKhái Khoá luận tốt nghiệpniệm Khoá luận tốt nghiệpbáo Khoá luận tốt nghiệpcáo Khoá luận tốt nghiệpkết Khoá luận tốt nghiệpquả Khoá luận tốt nghiệphoạt Khoá luận tốt nghiệpđộng Khoá luận tốt nghiệpkinh Khoá luận tốt nghiệpdoanh.
Báo cáo kết quả hoạt kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánhtổng quát tình hình và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ (quý,năm) chi tiết theo các loại hoạt động, tình hình thực hiện nghĩa vụ của doanh nghiệpvới Nhà nước về thuế và các khoản phải nộp khác
2.2 Khoá luận tốt nghiệpĐặc Khoá luận tốt nghiệpđiểm Khoá luận tốt nghiệpcủa Khoá luận tốt nghiệpBáo Khoá luận tốt nghiệpcáo Khoá luận tốt nghiệpkết Khoá luận tốt nghiệpquả Khoá luận tốt nghiệphoạt Khoá luận tốt nghiệpđộng Khoá luận tốt nghiệpkinh Khoá luận tốt nghiệpdoanh.
Trang 18Kết cấu của báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh gồm ba phần:
- Phần I – Lãi, Lỗ: thể hiện kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệpbao gồm : hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính, hoạt động khác
- Phần II – Tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước Phần này phản ánhtình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước về thuế và các khoản phải nộp khác (phí,
lệ phí…)
- Phần III – Thuế GTGT được khấu trừ, được hoàn lại được miễn giảm, thuếGTGT hàng bán nội địa Phần này phản ánh số thuế GTGT được khấu trừ, đã khấutrừ và còn được khấu trừ cuối kỳ; Số thuế GTGT được miễn giảm, đã miễn và cònđược miễn giảm cuối kỳ
* Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cung cấp thông tin về lợi nhuận củadoanh nghiệp
3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh việc hìnhthành và sử dụng lượng tiền phát sinh theo các hoạt động khác nhau trong kỳ báocáo của doanh nghiệp
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ có ý nghĩa rất lớn trong việc cung cấp thông tinliên quan đến phân tích tài chính doanh nghiệp Thông qua báo cáo lưu chuyển tiềntệ; ngân hàng, các nhà đầu tư, Nhà nước và nhà cung cấp có thể đánh giá khả năngtạo ra các dòng tiền từ các loại hoạt động của doanh nghiệp để đáp ứng kịp thời cáckhoản nợ cho các chủ nợ, cổ tức, cho các cổ đông hoặc nộp thuế cho Nhà nước.Đồng thời, đó cũng là mối quan tâm của các nhà quản lý tại doanh nghiệp để có cácbiện pháp tài chính cần thiết, đáp ứng trách nhiệm thanh toán của mình
4 Thuyết minh báo cáo tài chính.
Là một bộ phận hợp thành hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp đểgiải thích, bổ sung thông tin về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp trong kỳ báo cáo mà các báo cáo tài chính khác không thể trình bày rõ ràng
và chi tiết được
5 Các tài liệu khác.
Trang 19Ngoài thông tin các báo cáo kế toán ở doanh nghiệp phân tích cấu trúc tàichính doanh nghiệp còn sử dụng nhiều nguồn thông tin khác để kết luận trong phântích cấu trúc tài chính doanh nghiệp Bao gồm : các thông tin về lãi suất ngân hàng;các chính sách của Nhà nước về ngành nghề mà doanh nghiệp đang hoạt động sảnxuất kinh doanh; mục tiêu hoạt động và chiến lược kinh doanh của Ban giám đốc,hội đồng quản trị doanh nghiệp; các sổ sách kế toán chi tiết, các báo cáo của kiểmtoán, của thanh tra kinh tế; các tiêu chí của ngành…
B NỘI DUNG PHÂN TÍCH CẤU TRÚC TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP.
I Phân tích cấu trúc tài sản.
1 Khái niệm phân tích cấu trúc tài sản.
- Phân tích cấu trúc tài sản là nhằm đánh giá những đặc trưng cơ bản trong
cơ cấu tài sản của doanh nghiệp, tính hợp lý khi đầu tư vốn cho hoạt động sản xuấtkinh doanh Tính hợp lý khi đầu tư vốn được thể hiện cần đầu tư vào tài sản nào làcần thiết đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp; quy mô đầu tưvào tài sản như thế nào; thời điểm nào đầu tư vào tài sản là nâng cao hiệu quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Phân tích cấu trúc tài sản cho thấy mức biến động của từng loại tài sảntrong tổng tài sản Trên cơ sở đó, nhận ra khoản mục nào có sự biến động lớn để tậptrung phân tích và tìm hiểu nguyên nhân Ngoài ra, còn tìm hiểu xu thế biến độngcác loại tài sản để đánh giá mức hợp lý của việc đầu tư …
2 Chỉ tiêu phân tích cấu trúc tài sản.
- Nguyên tắc chung khi thiết lập các chỉ tiêu phản ánh cấu trúc tài sản là :
2.1 Khoá luận tốt nghiệpTỷ Khoá luận tốt nghiệptrọng Khoá luận tốt nghiệpcủa Khoá luận tốt nghiệptiền Khoá luận tốt nghiệp( Khoá luận tốt nghiệpK 1 Khoá luận tốt nghiệp).
K 1 = Tiền × 100 Khoá luận tốt nghiệp( Khoá luận tốt nghiệp%)
Tổng Khoá luận tốt nghiệptài Khoá luận tốt nghiệpsản
- Để tính toán chỉ tiêu tỷ trọng của tiền sử dụng số liệu tiền ở MS 111 và sốliệu tổng tài sản ở MS 270 trên Bảng cân đối kế toán
Tỷ Khoá luận tốt nghiệptrọng Khoá luận tốt nghiệpcủa Khoá luận tốt nghiệptài Khoá luận tốt nghiệpsản Khoá luận tốt nghiệpi Khoá luận tốt nghiệp(TS i )
( Khoá luận tốt nghiệpK i Khoá luận tốt nghiệp ) =
Giá Khoá luận tốt nghiệptrị Khoá luận tốt nghiệpthuần Khoá luận tốt nghiệpcủa Khoá luận tốt nghiệpTS i
× 100 Khoá luận tốt nghiệp( Khoá luận tốt nghiệp%) Tổng Khoá luận tốt nghiệptài Khoá luận tốt nghiệpsản
Trang 20- Tỷ trọng của tiền thể hiện tiền chiếm tỷ trọng bao nhiêu % trong tổng tàisản của doanh nghiệp.
- Đối với tiền thì tính gian lận và sai sót rất lớn, dự trữ tiền quá nhiều hoặcquá ít đều ảnh hưởng đến doanh nghiệp nên phải có mức dự trữ tiền một cách hợp
lý tại doanh nghiệp
- Tùy thuộc vào quy mô của doanh nghiệp :
Thuận lợi trong việc thanh toán, trong nhu cầu tiêu dùng mua sắm tài sản nhưngtiền nhàn rỗi này không sinh lời Khi doanh nghiệp dự trữ một lượng lớn tiền thìkhả năng gian lận mất mát thất thoát dễ xảy ra và vốn kinh doanh của doanh nghiệp
bị ứ đọng
ra mất mát thất thoát, ít ứ đọng vốn Nhưng khả năng thanh toán chậm không đápứng kịp thời nhu cầu chi tiêu mua sắm đầu tư của doanh nghiệp
lý, Ban giám đốc, Hội đồng quản trị của doanh nghiệp
2.2 Khoá luận tốt nghiệpTỷ Khoá luận tốt nghiệptrọng Khoá luận tốt nghiệpđầu Khoá luận tốt nghiệptư Khoá luận tốt nghiệptài Khoá luận tốt nghiệpchính Khoá luận tốt nghiệp( Khoá luận tốt nghiệpK 2 Khoá luận tốt nghiệp ).
- Nền kinh tế thị trường đang rất sôi động với nhiều chính sách khuyến kíchđầu tư trong nước và ngoài nước cũng như sự phát triển của thị trường chứng khoán
đã tạo điều kiện cho các doanh nghiệp đầu tư vốn kinh doanh có hiệu quả, khơithông các vốn dôi thừa Trong bối cảnh đó, hoạt động đầu tư tài chính có khuynhhướng gia tăng trong hoạt động kinh doanh nói chung ở doanh nghiệp Đầu tư tàichính bao gồm đầu tư chứng khoán, đầu tư góp vốn liên doanh, đầu tư bất động sản
và các khoản đầu tư khác Nếu phân theo tính thanh khoản của các khoản đầu tư thìđầu tư tài chính được phân thành đầu tư tài chính ngắn hạn và dài hạn
- Để tính chỉ tiêu tỉ trọng đầu tư tài chính thì sử dụng số liệu giá trị thuầnđầu tư tài chính ở MS 120 + MS 250 và số liệu tổng tài sản ở MS 270 trên Bảng cânđối kế toán
K 2 = Giá Khoá luận tốt nghiệptrị Khoá luận tốt nghiệpthuần Khoá luận tốt nghiệpđầu Khoá luận tốt nghiệptư Khoá luận tốt nghiệptài Khoá luận tốt nghiệpchính × 100 Khoá luận tốt nghiệp( Khoá luận tốt nghiệp%)
Tổng Khoá luận tốt nghiệptài Khoá luận tốt nghiệpsản
Trang 21- Tỷ trọng đầu tư tài chính thể hiện đầu tư tài chính chiếm tỷ trọng bao nhiêu
% trong tổng tài sản của doanh nghiệp
- Chỉ tiêu này thể hiện mức độ liên kết tài chính giữa doanh nghiệp vớinhững doanh nghiệp và tổ chức khác nhất là cơ hội của các hoạt động tăng trưởngbên ngoài Do không phải mọi doanh nghiệp đều có điều kiện đầu tư ra bên ngoàinên thông thường là ở những doanh nghiệp có quy mô lớn như các công ty đa quốcgia, các tập đoàn kinh tế, các tổng công ty… trị giá của chỉ tiêu này thường cao
doanh nghiệp có quy mô lớn tìm kiếm được lợi nhuận khác ngoài lợi nhuận dodoanh nghiệp tạo ra; mối quan hệ giữa doanh nghiệp với các đơn vị bên ngoài chặtchẽ hơn Nhưng doanh nghiệp dễ gặp rủi ro, tính mạo hiểm cao
nghiệp có quy mô nhỏ giá trị đầu tư ít Doanh nghiệp ít chấp nhận rủi ro, tính mạohiểm thấp
2.3 Khoá luận tốt nghiệpTỷ Khoá luận tốt nghiệptrọng Khoá luận tốt nghiệpcác Khoá luận tốt nghiệpkhoản Khoá luận tốt nghiệpphải Khoá luận tốt nghiệpthu Khoá luận tốt nghiệp( Khoá luận tốt nghiệpK 3 Khoá luận tốt nghiệp ).
- Khoản phải thu là một bộ phận thuộc tài sản lưu động của doanh nghiệp, phát sinh do doanh nghiệp bán chịu hàng hoá dịch vụ cho khách hàng
K 3 = Giá Khoá luận tốt nghiệptrị Khoá luận tốt nghiệpthuần Khoá luận tốt nghiệpcác Khoá luận tốt nghiệpkhoản Khoá luận tốt nghiệpphải Khoá luận tốt nghiệpthu × 100 Khoá luận tốt nghiệp( Khoá luận tốt nghiệp%)
Tổng Khoá luận tốt nghiệptài Khoá luận tốt nghiệpsản
- Để tính chỉ tiêu tỉ trọng các khoản phải thu thì sử dụng số liệu giá trị thuần cáckhoản phải thu ở MS 130 + MS 210 và số liệu tổng tài sản ở MS 270 trên Bảng cânđối kế toán
- Tỷ trọng các khoản phải thu khách hàng thể hiện các khoản phải thu chiếm
tỉ lệ bao nhiêu % trong tổng tài sản của doanh nghiệp
- Chỉ tiêu này phản ánh mức độ vốn kinh doanh của doanh nghiệp đang bịcác đơn vị khác tạm thời sử dụng Khi phân tích chỉ tiêu này cần chú ý đến nhữngđặc trưng sau:
+ Phương thức bán hàng của doanh nghiệp Doanh nghiệp bán lẻ thu tiền
Trang 22+ Chính sách tín dụng bán hàng của doanh nghiệp thể hiện qua thời hạn tíndụng và mức tín dụng cho phép đối với từng khách hàng Ở những doanh nghiệp
mà kỳ hạn tín dụng dài số dư nợ định mức cho khách hàng cao thì khoản phải thuchiếm tỷ trọng lớn Do chính sách bán hàng là phương thức kích thích tiêu thụ nênxem xét và đánh giá hợp lý chỉ tiêu này trong mối tương quan với doanh thu tiêuthụ của doanh nghiệp
+ Khả năng quản lý nợ và khả năng thanh toán của khách hàng
nghiệp đang bị chiếm dụng vốn Do đó, quá trình tái sản xuất đầu tư gặp nhiều khókhăn Mặc dù, hàng hoá bán được nhiều nhưng khó khăn trong việc thu hồi vốn.Giải pháp đưa ra nếu các đối tượng khách hàng khó thu hồi thì khi đối tượng đómua hàng lại thì doanh nghiệp phải có chính sách tín dụng phù hợp hoặc doanhnghiệp đem chiết khấu các khoản nợ đó là phương thức chuyển đổi rủi ro Trườnghợp doanh nghiệp muốn giải phóng hàng tồn kho thì các khoản phải thu lớn là giảipháp tốt nhất
nghiệp ít bị chiếm dụng vốn do đó quá trình tái sản xuất ít gặp khó khăn
2.4 Khoá luận tốt nghiệpTỷ Khoá luận tốt nghiệptrọng Khoá luận tốt nghiệphàng Khoá luận tốt nghiệptồn Khoá luận tốt nghiệpkho Khoá luận tốt nghiệp( Khoá luận tốt nghiệpK 4 Khoá luận tốt nghiệp ).
- Hàng tồn kho bao gồm các loại dự trữ cho kinh doanh ở doanh nghiệp nhưnguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, thành phẩm, hàng hoá, sản phẩm đang chế dỡ…
K 4 = Giá Khoá luận tốt nghiệptrị Khoá luận tốt nghiệpthuần Khoá luận tốt nghiệpcủa Khoá luận tốt nghiệphàng Khoá luận tốt nghiệptồn Khoá luận tốt nghiệpkho × 100 Khoá luận tốt nghiệp( Khoá luận tốt nghiệp%)
Tổng Khoá luận tốt nghiệptài Khoá luận tốt nghiệpsản
- Để tính chỉ tiêu tỷ trọng hàng tồn kho thì sử dụng số liệu giá trị thuần củahàng tồn kho ở MS 140 và số liệu tổng giá trị tài sản ở MS 270 trên Bảng cân đối kếtoán
- Tỷ trọng hàng tồn kho thể hiện hàng tồn kho chiếm tỉ lệ bao nhiêu % trongtổng tài sản của doanh nghiệp
- Hàng tồn kho là một bộ phận tài sản đảm bảo cho quá trình sản xuất vàtiêu thụ của doanh nghiệp được tiến hành liên tục Dự trữ hàng tồn kho hợp lý làmục tiêu của nhiều doanh nghiệp Dự trữ lượng hàng tồn kho lớn sẽ gây ứ đọng vốn
Trang 23làm giảm vòng quay vốn lưu động, làm tăng chi phí bảo quản dẫn đến hiệu quả sửdụng vốn thấp Ngược lại, dự trữ hàng tồn kho ít quá sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả sảnxuất và tiêu thụ của doanh nghiệp Do vậy, phân tích tỷ trọng hàng tồn kho quanhiều kỳ sẽ đánh giá tính hợp lý trong công tác dự trữ hàng tồn kho Tuy nhiên, khiphân tích chỉ tiêu này cần chú ý đến những đặc điểm sau:
+ Giá trị chỉ tiêu này còn phụ thuộc vào đặc điểm hoạt động sản xuất kinhdoanh của từng loại hình doanh nghiệp Thông thường, trong các doanh nghiệpthương mại, hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn so với các loại tài sản khác vì hàng tồnkho là đối tượng cơ bản trong kinh doanh của các doanh nghiệp này Tỷ trọng nàycũng cao đối với những doanh nghiệp sản xuất có chu kỳ sản xuất dài như doanhnghiệp xây lắp, đóng tàu… vì lượng sản phẩm đang chế tạo có thể tồn tại trong mộtkhoảng không gian nhất định Ngược lại, ở các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụnhư khách sạn, giải trí, bốc xếp… thì hàng tồn kho chiếm tỷ trọng thấp
+ Giá trị chỉ tiêu này còn phụ thuộc vào chính sách dự trữ và tính thời vụtrong hoạt động kinh doanh ở doanh nghiệp Chẳng hạn, do xuất hiện tình trạng mấtcân đối về cung cầu vật tư, hàng hoá trên thị trường nên các quyết định về đầu cơ cóthể dẫn đến giá trị của chỉ tiêu này cao Một số các doanh nghiệp thực hiện tốtphương pháp quản trị kịp thời trong cung ứng, sản xuất và tiêu thụ có thể dẫn đếngiá trị chỉ tiêu này thấp
- Khi phân tích tỷ trọng hàng tồn kho cần xem xét trong mối tương quan vớităng trưởng của doanh nghiệp Một doanh nghiệp hoạt động ở thị trường mới bung
nổ và doanh thu của doanh nghiệp tăng liên tục trong năm có thể dẫn đến gia tăng
dự trữ để đáp ứng nhu cầu của thị trường Ngược lại, doanh nghiệp đang trong giaiđoạn kinh doanh suy thoái thì tỷ trọng hàng tồn kho có khuynh hướng giảm
2.5 Khoá luận tốt nghiệpTỷ Khoá luận tốt nghiệptrọng Khoá luận tốt nghiệptài Khoá luận tốt nghiệpsản Khoá luận tốt nghiệpcố Khoá luận tốt nghiệpđịnh Khoá luận tốt nghiệp( Khoá luận tốt nghiệpK 5 Khoá luận tốt nghiệp).
Giá Khoá luận tốt nghiệptrị Khoá luận tốt nghiệpcòn Khoá luận tốt nghiệplại Khoá luận tốt nghiệpcủa Khoá luận tốt nghiệptài Khoá luận tốt nghiệpsản Khoá luận tốt nghiệpcố
định × 100 Khoá luận tốt nghiệp( Khoá luận tốt nghiệp%) Tổng Khoá luận tốt nghiệptài Khoá luận tốt nghiệpsản
- Để tính chỉ tiêu tỷ trọng tài sản cố định sử dụng số liệu giá trị còn lại của tàisản cố định ở MS 220 và số liệu tổng tài sản ở MS 270 trên Bảng cân đối kế toán
Trang 24- Tỷ trọng tài sản cố định thể hiện tài sản cố định chiếm tỉ lệ bao nhiêu %trong tổng tài sản doanh nghiệp
- Chỉ tiêu này thể hiện cơ cấu giá trị tài sản cố định trong tổng tài sản, phảnánh mức độ tập trung vốn hoạt động của doanh nghiệp Giá trị chỉ tiêu này tùythuộc vào đặc điểm từng lĩnh vực kinh doanh Trong các doanh nghiệp sản xuất,nhất là ở lĩnh vực sản xuất công nghiệp nặng (đóng tàu, công nghiệp luyện gangthép…) tài sản cố định thường chiếm tỷ trọng rất lớn trong cơ cấu tài sản của doanhnghiêp Chỉ tiêu này cũng đạt được những giá trị cao đối với những doanh nghiệphoạt động trong lĩnh vực cơ sở hạ tầng như sản xuất phân phối điện; vận chuyểnhàng không, hàng hải, bưu điện đường sắt…Trong kinh doanh thương mại, dịch vụ,thông thường tài sản cố định chiếm tỷ trọng thấp, ngoại trừ trường hợp kinh doanhkhách sạn và hoạt động vui chơi giải trí
- Do những đặc điểm trên nên để đánh giá tính thích hợp trong đầu tư tài sản
cố định cần xem đến giá trị trung bình ngành Tuy nhiên, khi phân tích cần lưu ýmột số vấn đề như sau:
+ Chính sách và chu kỳ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Một doanhnghiệp đang trong giai đoạn đầu tư thì giá trị chỉ tiêu này khác so với thời kỳ suythoái thanh lý tài sản để chuyển sang hoạt động kinh doanh khác Vì thế, cần xemxét chỉ tiêu này trong nhiều mối liên hệ với giá trị các khoản đầu tư xây dựng cơbản hoặc các khoản thanh lý tài sản cố định trong kỳ
+ Do giá trị còn lại được sử dụng để tính toán nên phương pháp khấu hao cóthể ảnh hưởng đến giá trị của chỉ tiêu này
+ Tài sản cố định được phản ánh theo giá trị lịch sử và thông thường việcđánh giá lại giá trị tài sản cố định phải theo quy định của Nhà nước nên chỉ tiêu này
có thể không phản ánh đúng năng lực cơ sở vật chất hiện tại của doanh nghiệp
+ Tài sản cố định trong chỉ tiêu trên bao gồm tài sản cố định hữu hình, vôhình và tài sản thuê tài chính Để đánh giá chính xác hơn, có thể tách biệt riêng từngloại tài sản cố định Hoạt động trong cơ chế thị trường, giá trị các tài sản cố định vôhình (nhãn hiệu, lợi thế thương mại…) có khuynh hướng gia tăng nên xây dựng các
Trang 25chỉ tiêu cá biệt này còn giúp ích cho nhà phân tích đánh giá đúng hơn thực trạng cấutrúc tài sản cố định ở doanh nghiệp.
II Phân tích cấu trúc nguồn vốn của doanh nghiệp.
- Cấu trúc nguồn vốn thể hiện chính sách tài trợ của doanh nghiệp, liên quanđến nhiều khía cạnh khác nhau trong công tác quản trị tài chính Việc huy động vốnmột mặt vừa đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh, đảm bảo sự an toàntrong tài chính, nhưng mặt khác liên quan đến hiệu quả và rộng hơn là rủi ro củadoanh nghiệp Do vậy, phân tích cấu trúc nguồn vốn cần xem đến nhiều mặt và cảmục tiêu của doanh nghiệp để có đánh giá đầy đủ nhất về tình hình tài chính doanhnghiệp
Nếu xét theo nguồn hình thành nên tài sản thì nguồn vốn bao gồm:
+ Nợ phải trả (nợ dài hạn, nợ ngắn hạn)
+ Vốn chủ sở hữu
Nếu xét theo thời gian của nguồn vốn huy động thì nguồn vốn bao gồm:+ Nguồn vốn tạm thời (Nợ ngắn hạn)
+ Nguồn vốn thường xuyên (Nợ dài hạn + Vốn chủ sở hữu)
- Nguồn vốn của doanh nghiệp về cơ bản bao gồm hai bộ phận đó là nguồnvốn vay nợ và nguồn vốn chủ sở hữu Tính chất của hai nguồn này hoàn toàn khácnhau về trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp đối với các bên góp vốn Đối vớinguồn vốn vay nợ (còn gọi là nợ phải trả), doanh nghiệp cam kết thanh toán với chủ
nợ số nợ gốc và các khoản chi phí sử dụng vốn theo thời hạn quy định Khi doanhnghiệp bị giải thể, phải thanh lý tài sản thì các chủ nợ có quyền ưu tiên nhận cáckhoản thanh toán từ tài sản thanh lý Ngược lại, doanh nghiệp không phải cam kếtthanh toán đối với người góp vốn với tư cách là chủ sở hữu Vốn chủ sở hữu thểhiện phần tài trợ của người chủ sở hữu đối với toàn bộ tài sản của doanh nghiệp Vìvậy, xét trên khía cạnh tự chủ về tài chính, nội dung phân tích này thể hiện năng lựcvốn có của người chủ sở hữu trong tài trợ hoạt động kinh doanh
- Nội dung phân tích cấu trúc nguồn vốn bao gồm phân tích tính tự chủ về tàichính và phân tích tính ổn định của nguồn tài trợ
1 Phân tích tính tự chủ về mặt tài chính.
Trang 261.1 Hệ Khoá luận tốt nghiệpsố Khoá luận tốt nghiệpNợ Khoá luận tốt nghiệp( Khoá luận tốt nghiệpP 1 Khoá luận tốt nghiệp ).
P 1 = Nợ Khoá luận tốt nghiệpphải Khoá luận tốt nghiệptrả × 100 Khoá luận tốt nghiệp( Khoá luận tốt nghiệp%)
Tổng Khoá luận tốt nghiệptài Khoá luận tốt nghiệpsản
- Hệ số Nợ thể hiện trong tổng tài sản mà doanh nghiệp hiện có thì được
hình thành từ nợ phải trả là bao nhiêu %
- Để tính chỉ tiêu hệ số Nợ thì nợ phải trả bao gồm Nợ ngắn hạn + Nợ dàihạn Số liệu Nợ phải trả sử dụng ở MS 300 và số liệu tổng tài sản sử dụng ở MS
270 trên Bảng cân đối kế toán
- Hệ số Nợ càng cao tương đương với khoản nợ phải trả quá lớn thì doanh
nghiệp sẽ gặp nhiều khó khăn khi thu hút các nhà đầu tư Vấn đề thanh toán củadoanh nghiệp cũng cần phải quan tâm nếu như trong các khoản nợ phải trả mà nợngắn hạn chiếm đa số Chứng tỏ hiệu quả hoạt động kinh doanh thấp Đối với cácchủ nợ Hệ số Nợ càng cao thì khả năng họ thu hồi vốn cho vay càng ít Do vậy, cácchủ nợ thường thích những doanh nghiệp có Hệ số Nợ thấp Đây là một chỉ tiêu đểcác nhà đầu tư đánh giá rủi ro và cấp tín dụng cho doanh nghiệp
- Hệ số Nợ thấp sẽ thu hút được nhiều nhà đầu tư lúc đó thì Nợ phải trả tănglàm cho Hệ số Nợ lại tăng Nhưng nếu doanh nghiệp có khả năng thanh toán tốt thì
sẽ làm giảm Nợ phải trả do đó hệ số nợ giảm nên có nhiều nhà đầu tư…
1.2 Khoá luận tốt nghiệpHệ Khoá luận tốt nghiệpsố Khoá luận tốt nghiệptự Khoá luận tốt nghiệptài Khoá luận tốt nghiệptrợ Khoá luận tốt nghiệp( Khoá luận tốt nghiệpP 2 Khoá luận tốt nghiệp) Khoá luận tốt nghiệp
P 2 = Vốn Khoá luận tốt nghiệpchủ Khoá luận tốt nghiệpsở Khoá luận tốt nghiệphữu × 100 Khoá luận tốt nghiệp( Khoá luận tốt nghiệp%)
Tổng Khoá luận tốt nghiệptài Khoá luận tốt nghiệpsản
- Hệ số Tự tài trợ thể hiện khả năng tự chủ về mặt tài chính của doanhnghiệp
- Hệ số Tự tài trợ phản ánh trong tổng tài sản mà doanh nghiệp hiện có đượchình thành từ vốn chủ sở hữu chiếm bao nhiêu %
- Để tính chỉ tiêu Hệ số Tự tài trợ thì vốn chủ sở hữu được sử dụng ở MS 400
và tổng tài sản được sử dụng ở MS 270 trên Bảng cân đối kế toán
- Hệ số tự tài trợ càng cao tương đương với vốn chủ sở hữu lớn chứng tỏdoanh nghiệp có tính độc lập về tài chính và ít bị sức ép từ các chủ nợ Do đó cácnhà đầu tư rất thích đầu tư vào những doanh nghiệp có tính tự chủ cao
Trang 27* Ta có:
Nên khi tính tự chủ cao tương đương với Hệ số Nợ thấp và khi tính tự chủthấp tương đương với Hệ số Nợ cao
1.3 Khoá luận tốt nghiệpHệ Khoá luận tốt nghiệpsố Khoá luận tốt nghiệpnợ Khoá luận tốt nghiệpphải Khoá luận tốt nghiệptrả Khoá luận tốt nghiệptrên Khoá luận tốt nghiệpvốn Khoá luận tốt nghiệpchủ Khoá luận tốt nghiệpsở Khoá luận tốt nghiệphữu Khoá luận tốt nghiệp( Khoá luận tốt nghiệpP 3 Khoá luận tốt nghiệp ).
- Ngoài hai chỉ tiêu trên, phân tích tính tự chủ về tài chính còn sử dụng chỉtiêu Hệ số Nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu, thể hiện mức độ bảo đảm bởi vốn chủ
sở hữu:
P 3 = Nợ Khoá luận tốt nghiệpphải Khoá luận tốt nghiệptrả × 100 Khoá luận tốt nghiệp( Khoá luận tốt nghiệp%)
Vốn Khoá luận tốt nghiệpchủ Khoá luận tốt nghiệpsở Khoá luận tốt nghiệphữu
- Khi phân tích tính tự chủ về tài chính cần sử dụng số liệu trung bình ngànhhoặc các số liệu định mức mà ngân hàng qui định đối với doanh nghiệp Những sốliệu này là cơ sở để các nhà đầu tư, nhà quản trị có giải pháp thích hợp giải quyếtcác vấn đề nợ của doanh nghiệp: nên gia tăng các khoản vay nợ hay vốn chủ sở vàmức gia tăng tối đa là bao nhiêu Một khi Hệ số Nợ đã vượt quá mức an toàn chophép, doanh nghiệp sẽ rơi vào tình trạng đông cứng và có khả năng không nhậnđược các khoản tín dụng từ bên ngoài Tuy nhiên, giải quyết một cấu trúc nguồnvốn lành mạnh còn liên quan đến nhiều yếu tố như thị trường tài chính tại quốc gia
mà doanh nghiệp hoạt động có đủ mạnh để giải quyết vốn cho các doanh nghiệphoạt động? Loại hình doanh nghiệp có đủ uyển chuyển để cải thiện quan hệ giữa nợ
và vốn chủ sở hữu? Khi doanh nghiệp mà có Hệ số Nợ cao thì doanh nghiệp nàymất khả năng thanh toán có thể xảy ra và doanh nghiệp cũng gặp rủi ro rất cao Đểcải thiện hệ số này cần gia tăng vốn chủ sở hữu nhưng đây là vấn đề khó giải quyếtkhi doanh nghiệp nhà nước là doanh nghiệp một sở hữu và nhà nước không có điềukiện để bổ sung vốn cho doanh nghiệp Có thể thấy, khả năng gia tăng vốn chủ sởhữu đối với doanh nghiệp nhà nước hoàn toàn khác với công ty cổ phần hay công ty
Nợ Khoá luận tốt nghiệpphải Khoá luận tốt nghiệptrả
+ Vốn Khoá luận tốt nghiệpchủ Khoá luận tốt nghiệpsở Khoá luận tốt nghiệphữu = 1
Tổng Khoá luận tốt nghiệptài Khoá luận tốt nghiệpsản Tổng Khoá luận tốt nghiệptài Khoá luận tốt nghiệpsản
Trang 28TNHH được niêm yết giá trên thị trường chứng khoán Chính sách đa dạng hoáhình thức sở hữu bằng việc thực hiện cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước là điềukiện để các doanh nghiệp tái cấu trúc nguồn vốn của mình Việc hình thành thịtrường chứng khoán Việt Nam là môi trường thuận lợi cho các công ty cổ phần cóđiều kiện hơn trong việc cải thiện cấu trúc nguồn vốn của mình.
2 Phân tích tính ổn định của nguồn tài trợ.
- Phân tích tính tự chủ về tài chính đã thể hiện mối quan hệ giữa vốn chủ sởhữu và nợ phải trả Tuy nhiên, trong công tác quản trị tài chính mỗi nguồn vốn đều
có liên quan đến thời hạn sử dụng và chi phí sử dụng vốn Sự ổn định về nguồn tàitrợ là mối quan tâm khi đánh giá cấu trúc nguồn vốn của doanh nghiệp Theo yêucầu đó, nguồn vốn của doanh nghiệp chia thành nguồn vốn thường xuyên và nguồnvốn tạm thời
- Nguồn vốn thường xuyên là nguồn vốn mà doanh nghiệp được sử dụngthường xuyên, lâu dài vào hoạt động kinh doanh, có thời gian sử dụng trên mộtnăm, trong tương lai gần doanh nghiệp không gặp áp lực về thanh toán Theo cáchphân loại này nguồn vốn thường xuyên tại một thời điểm bao gồm nợ dài hạn vàvốn chủ sở hữu Về nguyên tắc nguồn vốn thường xuyên được sử dụng để tài trợcho những loại tài sản dài hạn
- Nguồn vốn tạm thời là nguồn vốn mà doanh nghiệp tạm thời sử dụng và cóthời hạn thanh toán trong vòng một năm Về nguyên tắc nguồn vốn tạm thời được
sử dụng để tài trợ cho các loại tài sản ngắn hạn
2.1 Khoá luận tốt nghiệpTỉ Khoá luận tốt nghiệpsuất Khoá luận tốt nghiệpnguồn Khoá luận tốt nghiệpvốn Khoá luận tốt nghiệptạm Khoá luận tốt nghiệpthời Khoá luận tốt nghiệp( Khoá luận tốt nghiệpP 4 Khoá luận tốt nghiệp).
Nguồn vốn tạm thời ( NVTT) = Nợ ngắn hạn
P 4 = Nguồn Khoá luận tốt nghiệpvốn Khoá luận tốt nghiệptạm Khoá luận tốt nghiệpthời Khoá luận tốt nghiệp(NVTT) × 100 Khoá luận tốt nghiệp( Khoá luận tốt nghiệp%)
Tổng Khoá luận tốt nghiệptài Khoá luận tốt nghiệpsản
- Tỉ suất nguồn vốn tạm thời phản ánh trong tổng tài sản của doanh nghiệphiện có được hình thành từ những nguồn tạm thời và chiếm bao nhiêu %
- Nguồn vốn tạm thời là những nguồn mà thời gian sử dụng không quá mộtnăm như nợ ngắn hạn gồm vay ngắn hạn, nợ dài hạn đến hạn trả, phải trả cho người
Trang 29bán, người mua trả tiền trước, thuế và các khoản phải nộp, phải trả cán bộ côngnhân viên…
hạn nhiều do đó tính ổn định của nguồn tài trợ thấp Doanh nghiệp cần phải thanhtoán những khoản nợ đến hạn Mặt khác doanh nghiệp đang gặp áp lực về khả năngthanh toán
ít do đó tính ổn định của nguồn tài trợ cao Doanh nghiệp không chịu áp lực về khảnăng thanh toán
2.2 Khoá luận tốt nghiệpTỉ Khoá luận tốt nghiệpsuất Khoá luận tốt nghiệpnguồn Khoá luận tốt nghiệpvốn Khoá luận tốt nghiệpthường Khoá luận tốt nghiệpxuyên Khoá luận tốt nghiệp( Khoá luận tốt nghiệpP 5 Khoá luận tốt nghiệp ).
Nguồn vốn thường xuyên (NVTX) = Nợ dài hạn + Vốn chủ sở hữu
P 5 = Nguồn Khoá luận tốt nghiệpvốn Khoá luận tốt nghiệpthường Khoá luận tốt nghiệpxuyên Khoá luận tốt nghiệp(NVTX) × 100 Khoá luận tốt nghiệp( Khoá luận tốt nghiệp%)
Tổng Khoá luận tốt nghiệptài Khoá luận tốt nghiệpsản
tạm thời nhỏ nghĩa là nợ ngắn hạn ít do đó tính ổn định của nguồn tài trợ cao.Doanh nghiệp không bị áp lực trong khả năng thanh toán trong dài hạn
tạm thời lớn nghĩa là nợ ngắn hạn nhiều do đó tính ổn định của nguồn tài trợ thấp.Doanh nghiệp gặp áp lực về khả năng thanh toán trong dài hạn
2.3 Khoá luận tốt nghiệpTỉ Khoá luận tốt nghiệpsuất Khoá luận tốt nghiệpgiữa Khoá luận tốt nghiệpvốn Khoá luận tốt nghiệpchủ Khoá luận tốt nghiệpsở Khoá luận tốt nghiệphữu Khoá luận tốt nghiệpso Khoá luận tốt nghiệpvới Khoá luận tốt nghiệpnguồn Khoá luận tốt nghiệpvốn Khoá luận tốt nghiệpthường Khoá luận tốt nghiệpxuyên Khoá luận tốt nghiệp( Khoá luận tốt nghiệpP 6 Khoá luận tốt nghiệp ).
Hai tỉ suất trên phản ánh tính ổn định về nguồn tài trợ của doanh nghiệp Tuynhiên để đánh giá chính xác hơn, cần xem xét mối quan hệ giữa tính tự chủ và tính
ổn định của nguồn tài trợ Mối quan hệ này thể hiện qua tỉ suất giữa vốn chủ sở hữu
so với nguồn vốn thường xuyên:
P 6 = Vốn Khoá luận tốt nghiệpchủ Khoá luận tốt nghiệpsở Khoá luận tốt nghiệphữu × 100 Khoá luận tốt nghiệp( Khoá luận tốt nghiệp%)
Nguồn Khoá luận tốt nghiệpvốn Khoá luận tốt nghiệpthường Khoá luận tốt nghiệpxuyên
- Tỉ suất vốn chủ sở hữu so với nguồn vốn thường xuyên phản ánh vốn chủ
sở hữu chiếm bao nhiêu % trong nguồn vốn thường xuyên
Trang 30- Khi vốn chủ sở hữu càng lớn cho biết tính tự chủ của doanh nghiệp càngcao và tính ổn định càng lớn.
III Phân tích cân bằng tài chính.
- Cân bằng tài chính là biểu hiện tính đầy đủ, tính cân đối của tài sản và
nguồn hình thành nên tài sản (nguồn vốn)
- Cân bằng tài chính là một nội dung trong công tác quản trị tài chính doanh
nghiệp nhằm đảm bảo một sự cân đối giữa các yếu tố của nguồn tài trợ với các yếu
tố của tài sản Cấu trúc tài sản doanh nghiệp bao gồm tài sản cố định và tài sản lưuđộng Mỗi yếu tố thuộc tài sản cố định hoặc tài sản lưu động có những đặc trưngriêng về qui mô, về tốc độ luân chuyển do những thuộc tính vốn có của chúng hay
do các quyết định quản lý Cấu trúc nguồn vốn cho thấy công tác quản trị tài chínhcòn liên quan đến trách nhiệm của doanh nghiệp đối với bên ngoài như trách nhiệmthanh toán các khoản vay, nợ Do đó, một khi đã huy động vốn cần quan tâm đầu tưvốn đó cho mục đích gì? lúc nào? với quy mô và chi phí ra sao? Do sự vận độngcủa tài sản tách rời với thời gian sử dụng của nguồn vốn nên nghiên cứu mối quan
hệ giữa các yếu tố của tài sản và nguồn vốn sẽ chỉ ra sự an toàn, tính bền vững vàcân đối trong tài trợ và sử dụng vốn của doanh nghiệp Mối quan hệ đó thể hiện cânbằng tài chính của doanh nghiệp Nghiên cứu cân bằng tài chính nhằm hướng đếnmục đích cuối cùng là phát hiện những nhân tố hiện tại hoặc tiềm tàng của sự mấtcân bằng tài chính
- Nội dung của cân bằng tài chính bao gồm:
+ Cân bằng tài chính trong dài hạn
+ Cân bằng tài chính trong ngắn hạn
Như vậy, cân bằng tài chính là một đòi hỏi cấp bách thường xuyên vàdoanh nghiệp cần duy trì tình trạnh cân bằng tài chính để việc huy động và sử dụngvốn có hiệu quả, đảm bảo một khả năng thanh toán an toàn Phân tích cân bằng tàichính còn là cơ sở để doanh nghiệp lựa chọn chính sách tài trợ thích hợp
1 Phân tích cân bằng tài chính trong dài hạn (phân tích vốn lưu động ròng).
Trang 31- Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản ngắn hạn và đầu tư
ngắn hạn tại thời điểm lập bảng cân đối kế toán
- Vốn lưu động ròng ( VLĐR ) là phần chênh lệch giữa tài sản lưu động vàđầu tư ngắn hạn với nợ ngắn hạn
- Có hai cách xác định vốn lưu động ròng:
+ VLĐR Khoá luận tốt nghiệp= Khoá luận tốt nghiệpNVTX Khoá luận tốt nghiệp– Khoá luận tốt nghiệpTSDH
+ Khoá luận tốt nghiệpVLĐR Khoá luận tốt nghiệp= Khoá luận tốt nghiệpTSNH Khoá luận tốt nghiệp– Khoá luận tốt nghiệp Khoá luận tốt nghiệpNVTT
* Phân tích cân bằng tài chính trong dài hạn có ba trường hợp:
Chứng tỏ, toàn bộ tài sản dài hạn trong doanh nghiệp được hình thành từnguồn vốn thường xuyên Hay nói cách khác nguồn vốn thường xuyên không chỉ tàitrợ cho tài sản dài hạn mà còn tài trợ một phần cho tài sản ngắn hạn
VLĐR Khoá luận tốt nghiệp= Khoá luận tốt nghiệpNVTX Khoá luận tốt nghiệp– Khoá luận tốt nghiệpTSDH Khoá luận tốt nghiệp> Khoá luận tốt nghiệp0
Nếu VLĐR > 0 và tăng qua nhiều năm: đánh giá mức an toàn của doanhnghiệp cao vì không chỉ TSDH mà cả một phần TSNH được tài trợ bằng NVTX.Tuy nhiên, để phân tích kỹ lưỡng cần phải xem các bộ phận của NVTX Thôngthường, để đạt được sự an toàn đó thì doanh nghiệp phải tăng vốn chủ sở hữu haygia tăng nợ dài hạn Tăng vốn chủ sở hữu thì sẽ gia tăng tính độc lập về tài chính.Nhưng giảm đi hiệu ứng của đòn bẩy tài chính Ngược lại, tăng nợ dài hạn thì hiệu
NVTX
> 1
TSDH
Trang 32ứng đòn bẩy tài chính sẽ phát huy tác dụng nhưng luôn gắn với những rủi ro do sửdụng nợ.
Nếu xét về yếu tố TSCĐ trong cân bằng tài chính, nếu VLĐR > 0 và tăng
là do thanh lý liên tục TSCĐ làm quy mô TSCĐ giảm thì chưa thể kết luận tính antoàn về tài chính vì có thể doanh nghiệp đang trong giai đoạn suy thoái phải thanh
lý tài sản nhưng chưa có biện pháp hữu hiệu để đầu tư TSCĐ vào lĩnh vực kinhdoanh mới Phương pháp khấu hao cũng là nhân tố ảnh hưởng đến mức cân bằng tàichính dài hạn
Chứng tỏ, toàn bộ tài sản dài hạn được hình thành từ NVTX Doanh nghiệpđạt trạng thái cân bằng tài chính nhưng chưa mang tính bền vững và có nguy cơ mấtcân bằng tài chính do mất khả năng thanh toán nếu như việc huy động và sử dụngvốn chưa hợp lý Do trong năm nay thì đạt trạng thái cân bằng tài chính nhưng chưachắc trong năm sau thì đạt trạng thái cân bằng tài chính Vì nếu NVTX trở thànhNVTT thì doanh nghiệp không thể lấy TSDH để trả nợ NVTX sẽ dẫn đến mất khảnăng thanh toán do đó mất cân bằng tài chính, doanh nghiệp khó huy động vốn từbên ngoài Nếu buộc phải bán tài sản dài hạn thì sản xuất bị gián đoạn
Chứng tỏ, nguồn vốn thường xuyên không đủ tài trợ toàn bộ tài sản dài hạn.Hay nói cách khác tài sản dài hạn được hình thành phần lớn từ nguồn vốn thườngxuyên và phần còn lại được hình thành từ nguồn vốn tạm thời
Trường hợp này doanh nghiệp không đạt trạng thái cân bằng tài chính Dodoanh nghiệp gặp khó khăn trong vấn đề thanh toán các khoản nợ đến hạn
Trang 33và có nguy cơ phá sản nếu không thanh toán đúng hạn và hiệu quả kinh doanh thấp
2 Phân tích cân bằng tài chính trong ngắn hạn.
2.1 Nhu cầu vốn lưu động ròng ( N/c VLĐR ).
Nhu cầu vốn lưu động ròng phản ánh nhu cầu tài trợ trong ngắn hạn củadoanh nghiệp Nhu cầu này phụ thuộc vào tốc độ luân chuyển hàng tồn kho, tốc độluân chuyển các khoản phải thu và thời gian thanh toán các khoản phải trả trongngắn hạn (không bao gồm nợ vay)
N/c Khoá luận tốt nghiệpVLĐR Khoá luận tốt nghiệp= Khoá luận tốt nghiệpHàng Khoá luận tốt nghiệptồn Khoá luận tốt nghiệpkho Khoá luận tốt nghiệp+ Khoá luận tốt nghiệpCác Khoá luận tốt nghiệpkhoản Khoá luận tốt nghiệpphải Khoá luận tốt nghiệpthu Khoá luận tốt nghiệp Khoá luận tốt nghiệp- Khoá luận tốt nghiệpCác Khoá luận tốt nghiệpkhoản Khoá luận tốt nghiệpphải Khoá luận tốt nghiệptrả
Khoá luận tốt nghiệp Khoá luận tốt nghiệp Khoá luận tốt nghiệp Khoá luận tốt nghiệp Khoá luận tốt nghiệp Khoá luận tốt nghiệp Khoá luận tốt nghiệp( Khoá luận tốt nghiệpNgắn Khoá luận tốt nghiệphạn Khoá luận tốt nghiệp) Khoá luận tốt nghiệp Khoá luận tốt nghiệp Khoá luận tốt nghiệp Khoá luận tốt nghiệp Khoá luận tốt nghiệp Khoá luận tốt nghiệp Khoá luận tốt nghiệp Khoá luận tốt nghiệp Khoá luận tốt nghiệp(Ngắn Khoá luận tốt nghiệphạn, Khoá luận tốt nghiệpkhông Khoá luận tốt nghiệpvay) Các khoản phải thu (ngắn hạn) = MS 130 + MS 150 trên BCĐKT
Các khoản phải trả (ngắn hạn,không vay) = MS 310 – MS 311 trên BCĐKT
Hàng tồn kho = MS 140 trên BCĐKT
2.2 Ngân Khoá luận tốt nghiệpquỹ Khoá luận tốt nghiệpròng Khoá luận tốt nghiệp( Khoá luận tốt nghiệpNQR Khoá luận tốt nghiệp).
Chỉ tiêu này xem xét mức độ đảm bảo nhu cầu tài trợ trong ngắn hạn bằngnguồn vốn thường xuyên còn lại sau khi đã tài trợ cho tài sản dài hạn đó là vốn lưuđộng ròng
NQR Khoá luận tốt nghiệp= Khoá luận tốt nghiệpVLĐR Khoá luận tốt nghiệp– Khoá luận tốt nghiệpN/c Khoá luận tốt nghiệpVLĐR
* NQR >= 0 Tương đương với VLĐR >= N/c VLĐR, nghĩa là nhu cầu tài
trợ trong ngắn hạn được đảm bảo bởi nguồn vốn thường xuyên Doanh nghiệp đạttrạng thái cân bằng tài chính trong ngắn hạn Doanh nghiệp không gặp khó khăn về
Trang 34vấn đề thanh toán trong ngắn hạn và số tiền nhàn rỗi có thể đầu tư vào chứng khoán
để sinh lời
* NQR < 0 Tương đương VLĐR < N/c VLĐR, nghĩa là nhu cầu tài trợ trong
ngắn hạn của doanh nghiệp không được đảm bảo bởi nguồn vốn thường xuyên Do
đó, doanh nghiệp mất cân bằng tài chính trong ngắn hạn
- Những phân tích về cân bằng tài chính khi xem xét mối quan hệ giữa vốnlưu động ròng và nhu cầu vốn lưu động có vai trò quan trọng trong công tác quản trịtài chính
PHẦN II.
PHÂN TÍCH CẤU TRÚC TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG VẬN TẢI QUẢNG NAM
A KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG VẬN TẢI QUẢNG NAM.
I Quá trình hình thành phát triển và chức năng nhiệm vụ của Công ty Cổ phần Công trình Giao thông vận tải Quảng Nam.
Trang 351 Quá trình hình thành và phát triển của công ty Cổ phần Công trình Giao thông vận tải Quảng Nam.
- Tiền thân của Công ty Cổ phần Công trình Giao thông vận tải Quảng Nam
có tên là: “Đoạn bảo dưỡng đường bộ 2” được Công ty Giao thông Quảng Nam
-Đà Nẵng thành lập năm 1975
- Ngày 22 tháng 12 năm 1997, “Đoạn bảo dưỡng đường bộ 2” đổi tên thành
“Công ty Quản lý và Xây dựng Đường bộ Quảng Nam” theo quyết định số2508/QĐ/UB ngày 22/12/1997 của UBND tỉnh Quảng Nam và hoạt động sản xuấtkinh doanh theo giấy phép số 112329 do sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Quảng Nam cấpngày 02/01/1998
- Thực hiện chủ trương đổi mới của Đảng và Nhà nước về đổi mới doanhnghiệp Ngày 27/11/2003 UBND tỉnh Quảng Nam ký quyết định số 5233/QĐ-UBphê duyệt phương án cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước Công ty Quản lý và Xâydựng Đường bộ Quảng Nam đã đổi tên thành: “Công ty Cổ phần Công trình Giaothông vận tải Quảng Nam” Công ty Cổ phần Công trình Giao thông vận tải QuảngNam là doanh nghiệp được thành lập dưới hình thức chuyển từ doanh nghiệp Nhànước thành Công ty Cổ phần theo hình thức giữ nguyên vốn Nhà nước tại doanhnghiệp, phát hành thêm cổ phiếu để thu hút thêm vốn, vốn Nhà nước chiếm 53.8%vốn điều lệ, người lao động trong công ty 46.2% vốn điều lệ
- Công ty Cổ phần Công trình Giao thông vận tải Quảng Nam được tổ chức
và hoạt động theo Luật doanh nghiệp Việt Nam số: 13/1999/QH X đã được Quốchội thông qua ngày 12/06/1999
- Trụ sở chính đặt tại số: 10 Nguyễn Du - Tam Kỳ - Quảng Nam
Trang 36giao Qui mô sản xuất ngày càng mở rộng, đời sống cán bộ công nhân viên và ngườilao động luôn ổn định và ngày càng được nâng cao tạo được mối liên kết với nhândân địa phương.
2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty Cổ phần Công trình Giao thông Quảng Nam.
- Công ty Cổ phần Công trình Giao thông vận tải Quảng Nam có chức năng
và nhiệm vụ là kinh doanh theo luật Doanh nghiệp, đồng thời thực hiện nhiệm vụcông ích Nhà nước giao là quản lý, duy tu đường bộ và khai thác bến xe kháchQuảng Nam
- Lĩnh vụ kinh doanh chủ yếu:
+ Quản lý, khai thác, duy tu bảo dưỡng, sửa chữa cầu, đường bộ
+ Xây dựng các công trình giao thông đường bộ
+ Khai thác và sản xuất các loại vật liệu phục vụ công tác sửa chữa đường bộ
và xây dựng các công trình các loại
+ Quản lý và khai thác bến xe khách Quảng Nam
+ Kinh doanh và môi giới bất động sản, kinh doanh dịch vụ nhà hàng, kháchsạn
+ Mở rộng thêm các ngành nghề kinh doanh khác theo Quyết định của ĐạiHội đồng cổ đông Công ty phù hợp với quy định của pháp luật
II Đặc điểm tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Công trình Giao thông vận tải Quảng Nam.
1 Sơ đồ tổ chức bộ máy tại Công ty Cổ phần Công trình Giao thông Vận tải Quảng Nam.
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY TẠI CÔNG TY.
Chủ tịch HĐQT
Phó chủ tịch HĐQT
Trang 37* Chủ tịch Hội đồng quản trị: Phụ trách chung lập kế hoạch hoạt động của
Hội đồng quản trị quý, năm Chuẩn bị chương trình nội dung các tài liệu phục vụcuộc họp Hội đồng quản trị, lập chương trình về công tác huy động vốn tăng điều lệcông tác tổ chức kỹ thuật tài chính của công ty để hình thành Hội đồng quản trịtrong các kỳ họp
* Phó chủ tịch Hội đồng quản trị: Thường trực Hội đồng quản trị, nghiên
cứu đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh, kết quả hoạt động và đóng góp vào việcxây dựng phương hướng phát triển và hoạt động sản xuất kinh doanh của Công tytrong các thời kỳ Lập chương trình về phương án sản xuất kinh doanh của Công tyquý, năm để thống nhất với Chủ tịch Hội đồng quản trị trình cuộc họp Theo dõicông tác sản xuất kinh doanh, kiểm tra quy chế quản lý tài chính, trình Chủ tịch Hộiđồng quản trị duyệt, kiểm tra giám sát và báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanhcủa các Đội 6, Đội 7, Đội sản xuất vật liệu Lập phương án khoán các chi phí vănphòng, trích lập các quỹ, chia cổ tức Lập kế hoạch quỹ tiền lương về bảo hộ laođộng của Công ty, thay mặt Chủ tịch Hội đồng quản trị đi công tác
* Uỷ viên hội đồng quản trị: gồm ba uỷ viên:
- Uỷ viên hội đồng quản trị 1: Giám sát hoạt động của xí nghiệp bến xeQuảng Nam Lập kế hoạch phát triển thị trường, phát triển chiến lược và kế hoạchsản xuất kinh doanh của bến xe hàng năm, phụ trách công tác vận tải, tổ chức quychế quản lý nội bộ, biên chế bộ máy bến xe
- Uỷ viên hội đồng quản trị 2: Lập kế hoạch sản xuất của Công ty hàng năm,giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị, đầu tư đổi mới công nghệ Dự thảo các quychế nội bộ trình Hội đồng quản trị, kiểm tra, giám sát hoạt động của các đơn vị trựcthuộc, nhóm cổ đông Hạt 14B, Hạt 14D, Hạt 14E, Hạt V, các bến phà
- Uỷ viên hội đồng quản trị 3: Chuyên nghiên cứu, xây dựng các văn bản vềmối quan hệ giữa Đảng uỷ Công ty, Hội đồng quản trị, Ban giám đốc Công đoàntại Công ty với mô hình doanh nghiệp Nhà nước giữ quyền chi phối Lập chươngtrình về công tác xã hội, quy chế thi đua khen thưởng, quy chế dân chủ
Trang 382 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban tại Công ty Cổ phần Công trình Giao thông vận tải Quảng Nam.
2.2 Khoá luận tốt nghiệpSơ Khoá luận tốt nghiệpđồ Khoá luận tốt nghiệptổ Khoá luận tốt nghiệpchức Khoá luận tốt nghiệpbộ Khoá luận tốt nghiệpmáy Khoá luận tốt nghiệpquản Khoá luận tốt nghiệplý Khoá luận tốt nghiệptại Khoá luận tốt nghiệpCông Khoá luận tốt nghiệpty.
* Ghi chú:
: Quan hệ trực tuyến
: Quan hệ chức năng
2.3 Khoá luận tốt nghiệpChức Khoá luận tốt nghiệpnăng Khoá luận tốt nghiệpnhiệm Khoá luận tốt nghiệpvụ Khoá luận tốt nghiệpcủa Khoá luận tốt nghiệpcác Khoá luận tốt nghiệpphòng Khoá luận tốt nghiệpban Khoá luận tốt nghiệptại Khoá luận tốt nghiệpCông Khoá luận tốt nghiệpty.
* Giám đốc công ty: Là người điều hành cao nhất, chịu trách nhiệm chung
lãnh đạo toàn bộ các hoạt động của Công ty, chịu trách nhiệm về những quyết địnhcủa mình trước Nhà nước và pháp luật, phải bồi thường thiệt hại nếu xảy ra
* Phó giám đốc 1: Lãnh đạo trực tiếp phần kế hoạch kỹ thuật, tham mưu cho
Giám đốc về công tác kỹ thuật, thẩm mỹ, chất lượng và tiến độ công trình Phụtrách kinh doanh, lao động, tiền lương xã hội, công tác sản xuất, khoán gọn cáccông trình Chịu trách nhiệm trước Giám đốc Công ty về công việc của mình đượcgiao
* Phó giám đốc 2: Phụ trách công tác vận tải bến xe, trực tiếp làm Giám đốc
xí nghiệp khai thác bến xe, tổ chức đề án xây dựng cơ sở hạ tầng các dịch vụ nhưnhà trọ, gara Ký các văn bản đối nội trong lĩnh vực mình phụ trách và đối ngoại
Giám đốc
Phó Giám đốc 2Phó Giám đốc 1
P tàichínhkếtoán
Xínghiệpkhai thácbến xe
Các đơn vị sản xuất
Trang 39trong cương vị Giám đốc bến xe Chịu trách nhiệm trước Giám đốc Công ty về côngviệc của mình được giao.
* Phòng kế hoạch - Kỹ thuật: Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh, đối nội,
đối ngoại của Công ty Chịu trách nhiệm về công tác kỹ thuật, mỹ thuật, chất lượng
và tiến độ thi công công trình của các đơn vị trực thuộc Về công tác quản lý và lập
hồ sơ đấu thầu, quyết toán bản vẽ hoàn công, thiết kế dự toán công trình và các hồ
sơ liên quan, xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm, hướng dẫn kỹ thuậtcho các đơn vị về lĩnh vực sửa chữa đường bộ, xây dựng cơ bản Xây dựng và bổsung quy chế khoán của công ty, thiết lập các biện pháp an toàn lao động cho người,thiết bị và bảo vệ môi trường
* Phòng tổ chức hành chính: Tham mưu cho Giám đốc về công tác nhân sự
quản lý lao động, đề bậc nâng lương, tuyển dụng, thôi việc, hợp đồng, thời gian họphội, thi đua khen thưởng và kỹ luật Chịu trách nhiệm của mình trước Giám đốccông ty
* Phòng tài chính - Kế toán: Giúp cho Giám đốc các thông tin kinh tế,
hạch toán kế toán kinh tế nội bộ, quyết toán các kế hoạch sản xuất, phân tích cáchoạt động kinh doanh, thực hiện chế độ kế toán Định kỳ lập báo cáo kế toán, kiểmtra sổ sách, quản lý tài chính về đề xuất tham mưu cho Giám đốc, các phương ánkinh doanh hiệu quả
* Xí nghiệp khai thác bến xe: Là đơn vị hạch toán độc lập thuộc Công ty,
tự hạch toán kinh doanh, trang trải kinh phí hoạt động, thực hiện nghĩa vụ đối vớiNhà nước và Công ty theo quy định Thực hiện theo tinh thần Quyết định số3633/QĐ-BGTVT ngày 02/12/2003 của Bộ giao thông vận tải quy định trách nhiệmquản lý điều hành công ty và hoạt động kinh doanh vận tải bằng ô tô Giám đốc xínghiệp được Giám đốc Công ty uỷ quyền làm chủ tài khoản của đơn vị, chịu tráchnhiệm về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, các chế độ tài chính, lao động vàđời sống cán bộ công nhân xí nghiệp
* Các đơn vị trực thuộc công ty (bao gồm 10 đơn vị): Chịu sự lãnh đạo
trực tiếp của Giám đốc Công ty, có trách nhiệm thực hiện công tác quản lý tổ chức,điều hành thi công các công trình đạt hiệu quả chất lượng và tiến độ công trình Tổ
Trang 40chức điều hành sản xuất theo kế hoạch, theo cơ chế khoán nội bộ Quản lý điềuhành và chăm lo cho toàn bộ cán bộ công nhân viên thuộc quyền.
III Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần Công trình Giao thông vận tải Quảng Nam.
1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty.
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY.
* Ghi chú:
: Quan hệ trực tuyến
: Quan hệ chức năng
2 Chức năng nhiệm vụ của mỗi bộ phận ở phòng kế toán tại Công ty.
* Kế toán trưởng: Phụ trách chung chịu trách nhiệm trước Giám đốc về
công tác quản lý tài chính tại đơn vị Quản lý điều hành bộ máy kế toán theo chứcnăng nhiệm vụ được phân công Hướng dẫn công tác kế toán, ghi chép sổ sách,chứng từ kế toán, theo dõi các hợp đồng kinh tế, lập kế hoạch tài chính, tín dụng.Lưu trữ quản lý tất cả các hồ sơ liên quan đến công trình (dự toán, hợp đồng kinh tế,biên bản thanh lý, giao khoán, ) Có quyền từ chối cho tạm ứng thanh toán các
và thuế
Kế toántập hợpchi phí vàtính giáthành
Thuỷquỹ
Kế toántiêu thụ vàxác địnhkết quảkinh
Bộ phận thống kê kế toán các đơn vị trực thuộc