Chính từviệc phân tích giúp nhận biết cấu trúc tài chính của công ty đó như thế nào, cấu trúctài chính tốt hay xấu và do nhân tố nào gây ra, để từ đó đề xuất các biện pháp khaithác các t
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
PHẦN I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH CẤU TRÚC TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 3
I Khái quát chung về tài chính doanh nghiệp 3
1 Những vấn đề về tài chính doanh nghiệp 3
1.1 Khái niệm về tài chính doanh nghiệp 4
1.2 Chức năng của tài chính doanh nghiệp 4
1.3 Vai trò của tài chính doanh nghiệp 4
2 Phân tích cấu trúc tài chính doanh nghiệp 5
2.1 Khái niệm 5
2.2 Mục tiêu của phân tích tài chính 5
II Tài liệu sử dụng và phương pháp phân tích 6
1 Tài liệu sử dụng 6
2 Phương pháp phân tích 7
2.1 Phương pháp so sánh 7
2.2 Phương pháp loại trừ 8
2.3 Phương pháp tỷ lệ 8
III Phân tích cấu trúc tài sản của doanh nghiệp 8
1 Phân tích tỷ trọng TSCĐ 9
2 Phân tích tỷ trọng giá trị đầu tư tài chính 9
3 Phân tích các khoản phải thu 10
4 Phân tích tỷ trọng tiền và các khoản tương đương tiền 10
5 Phân tích tỷ trọng hàng tồn kho 10
IV Phân tích cấu trúc nguồn vốn 11
1 Phân tích tính tự chủ về mặt tài chính của doanh nghiệp 11
1.1 Tỷ suất nợ 11
1.2 Tỷ suất tự tài trợ 12
1.3 Tỷ suất nợ phải trả so với nguồn vốn chủ sở hữu 12
2 Phân tích tính ổn định của nguồn tài trợ 13
Trang 22.1 Tỷ suất nguồn vốn thường xuyên 13
2.2 Tỷ suất nguồn vốn tạm thời 14
2.3 Tỷ suất NVCSH so với NVTX 14
V Phân tích cân bằng tài chính 14
1 Khái quát chung về cân bằng tài chính 14
2 Phân tích cân bằng tài chính 15
2.1 VLĐ ròng và phân tích cân bằng tài chính 15
2.2 Nhu cầu VLĐ ròng và phân tích cân bằng tài chính 15
PHẦN II: PHÂN TÍCH CẤU TRÚC TÀI CHÍNH TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN ICOVINA QUA HAI NĂM 2006 – 2007 17
A Khái quát chung về chi nhánh công ty cổ phần Icovina tại Đà Nẵng 17
I Quá trình hình thành và phát triển chi nhánh công ty cổ phần Icovina 17
II Đặc điểm sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lý tại chi nhánh công ty cổ phần Icovina 18
1 Đặc điểm sản xuất kinh doanh 18
2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại chi nhánh công ty cổ phần Icovina 18
2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức 18
2.2 Chức năng nhiệm vụ các phòng ban 19
III Tổ chức công tác kế toán tại chi nhánh công ty cổ phần Icovina 20
1 Tổ chức bộ máy kế toán 20
1.1 Sơ đồ bộ máy kế toán 20
1.2 Chức năng của từng bộ phận 21
2 Hình thức sổ kế toán áp dụng tại chi nhánh 21
2.1 Sơ đồ kế toán trên máy 22
2.2 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức sổ kế toán trên máy 22
B Phân tích cấu trúc tài chính tại chi nhánh công ty cổ phần Icovina – Đà Nẵng 23
I Phân tích cấu trúc tài sản 23
II Phân tích cấu trúc nguồn vốn 26
2.1 Phân tích tính tự chủ về mặt tài chính của chi nhánh 26
2.2 Phân tích tính ổn định của nguồn tài trợ 28
Trang 3III Phân tích cân bằng tài chính 30
3.1 VLĐ ròng và phân tích cân bằng tài chính 30
3.2 Nhu cầu VLĐ ròng và phân tích cân bằng tài chính 32
PHẦN III: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP NHẰM CẢI THIỆN CẤU TRÚC TÀI CHÍNH TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN ICOVINA – ĐÀ NẴNG 34
I Một số nhận xét về cấu trúc tài chính tại chi nhánh công ty cổ phần Icovina 34 1 Những ưu điểm 34
2 Những mặt hạn chế 35
II Một số giải pháp về cấu trúc tài chính nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của chi nhánh 36
1 Giải pháp về tiền 36
2 Giải pháp về khoản phải thu khách hàng 37
3 Giải pháp về TSCĐ 37
4 Giải pháp về đầu tư tài chính 38
5 Giải pháp về tỷ suất nợ và tỷ suất tự tài trợ 38
6 Giải pháp về tỷ suất NVTX & NVTT 38
7 Giải pháp về công bằng tài chính 39
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
***
Quá trình chuyển đổi nền kinh tế nước ta theo cơ chế thị trường có sự quản lýcủa nhà nước đã đặt ra ra yêu cầu cấp bách phải đổi mới hệ thống công cụ quản lýkinh tế Cùng với quá trình đổi mới nổi lên hàng đầu là làm thế nào có được thôngtin hữu ích về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhằm cung cấp kịp thời để racác quyết định đúng đắn cho các doanh nghiệp đang hoạt động trong nền kinh tế thịtrường
Để giúp các nhà quản trị đánh giá đúng và thực tình hình hoạt động của đơn
vị mình không thể không nhắc đến hoạt động phân tích tình hình tài chính Chính từviệc phân tích giúp nhận biết cấu trúc tài chính của công ty đó như thế nào, cấu trúctài chính tốt hay xấu và do nhân tố nào gây ra, để từ đó đề xuất các biện pháp khaithác các tiềm lực bên trong và bên ngoài của doanh nghiệp, là thế nào để phát huynhững ưu điểm đồng thời hạn chế những mặt tồn tại mang lại kết quả không cao.Phân tích tài chính sẽ trả lời những câu hỏi trên và giải đáp được những thắc mắc đóchính vì thế mà hoạt động phân tích luôn là vấn đề quan trọng hàng đầu mỗi doanhnghiệp
Xuât phát từ tầm quan trọng đó, em đã đi sâu nghiên cứu và với những kiếnthức đã được học về bộ môn phân tích tài chính em đã chọn đề tài
“ Phân tích cấu trúc tài chính tại chi nhánh công ty cổ phần Icovina”
Đề tài gồm ba phần
- Phần I : Cơ sở lý luận về phân tích cấu trúc tài chính
- Phần II : Phân tích cấu trúc tài chính tại chi nhánh công ty cổ phần Icovina
- Phần III : Nhận xét và các giải pháp về cấu trúc tài chính nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh công ty cổ phần Icovina
Trong thời gian thực tập tại đơn vị, em đã được sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo Phan Thanh Hải, cùng sự quan tâm, chỉ bảo của các cô chú trong phòng
Trang 5cô chú không chỉ giúp em hoàn thành chuyên đề thực tập mà còn giúp em hiểu thêmhơn về thực tế tại nơi làm việc điều đó sẽ hổ trợ cho em rất nhiều khi ra trường.
Em xin chân thành cảm ơn
Trang 6TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
I.Khái quát chung về tài chính doanh nghiệp
1.Những vấn đề về tài chính doanh nghiệp
1.1 Khái niệm
Tài chính doanh nghiệp là những quan hệ kinh tế biểu hiện dưới hình thức giá trịphát sinh trong quá trình hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ nhằm phục vụ choquá trình sản xuất trong mỗi doanh nghiệp và góp phần tích luỹ vốn cho nhà nước -Các quan hệ tài chính doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường
+Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với Nhà nước: Tất cả các doanh
nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế đều phải thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước
đó là nộp thuế cho NSNN Nhà nước có thể góp vốn với các công ty liên doanhhoặc công ty cổ phần bằng cách mua cổ phiếu hoặc có thể cho vay dưới hình thứcmua trái phiếu Ngoài ra nhà nước còn có chính sách trợ giá, bù lỗ, cấp phát chodoanh nghiệp
+Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với thị trường:Thị trường ở đây là
thị trường hàng hoá, thị trường tài chính, thị trường sức lao động Các mối quan hệkinh tế trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phát sinh trong thịtrường này bao gồm:quan hệ giữa doanh nghiệp với các doanh nghiệp khác, giữadoanh nghiệp với các nhà đầu tư, ngân hàng, với khách hàng về việc thanh toán tiềnmua vật tư, hàng hoá, tiền công, hoàn trả vốn, trả lãi vay cho ngân hàng
+Quan hệ tài chính trong nội bộ doanh nghiệp:Mối quan hệ này thể hiện
việc phân phối và sử dụng nguồn vốn giữa doanh nghiệp với các đơn vị thànhviên,các phòng ban, tổ, đội sản xuất trong việc tạm ứng, thanh toán tài sản, vốn…Ngoài ra còn thể hiện mối quan hệ giữa doanh nghiệp với CBCNV trong quá trìnhphân phối thu nhập cho người lao động dưới hình thức tiền lương, tiền thưởng, tiềnphạt,lãi cổ phần
So với nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung các quan hệ tài chính chịu sự chiphối của Nhà nước để phân phối của cải xã hội có kế hoạch, hoạt động quản lý vàhoạt động kinh doanh không tách rời nhau,còn trong nền kinh tế thị trường các quan
hệ tài chính chịu sự chi phối của thị trường sao cho tối đa hoá giá trị của doanh
Trang 7nghiệp,lúc này hai hoạt động quản lý và kinh doanh đã tách rời nhau thông qua hệthống pháp luật
1.2 Chức năng của tài chính doanh nghiệp
- Chức năng tổ chức vốn (chức năng huy động và sử dụng vốn): Chức năng nàyđảm bảo thoả mãn nhu cầu vốn cho quá trình sản xuất kinh doanh mỗi doanhnghiệp Để đảm bảo sản xuất kinh doanh mỗi doanh nghiệp đều phải có vốn vànguồn vốn này được huy động dưới hình thức vay muợn, đóng góp nhằm phục vụcho hoạt động tiêu dùng và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và khi đã cónguồn vốn doanh nghiệp phải có kế họạch sử dụng nó như thế nào trong việc đầu
tư, phân bổ vốn cho hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động kinh doanh
- Chức năng phân phối thu nhập bằng tiền của doanh nghiệp: Thu nhập bằng tiềncủa doanh nghiệp được phân phối nhằm trang trải chi phí bỏ ra, thực hiện nghĩa vụđối với nhà nước, đảm bảo quá trình tái sản xuất kinh doanh, thực hiện nguồn lợikinh doanh của chủ sở hữu doanh nghiệp
-Chức năng giám đốc: Với chức năng này tài chính doanh nghiệp phải định kỳcăn cứ vào các chỉ tiêu phản ánh đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Thông qua đó tìm biện pháp phát huy ưu điểm, khắc phục khuyết điểmnhằm nâng cao hơn nũa hiệu quả sản xuất kinh doanh
1.3 Vai trò của tài chính
- Tạo lập vốn,đảm bảo vốn cho sản xuất kinh doanh,việc đảm bảo vốn trở thànhmột nhân tố sống còn của mỗi doanh nghiệp
- Tài chính doanh nghiệp có vai trò trong việc tổ chức và sử dụng vốn một cáchtiết kiệm và có hiệu quả cũng như đảm bảo vốn.Quy luật cạnh tranh đặt ra trướccác doanh nghiệp phải có nghệ thuật trong việc sử dụng vốn để không bị ứđọng,làm sao để vốn quay vòng nhanh,xác định những trọng điểm trong sử dụngvốn để đảm bảo tiết kiệm
- Là đòn bẩy kinh tế thích hợp trong sản xuất kinh doanh bằng các cơ chế phânphối thu nhập,quỹ tiền lương, phúc lợi…
- Là cơ sở tạo nền tảng vững chắc của hệ thống tài chính quốc gia vì sự đónggóp của các doanh nghiệp vào ngân sách Nhà nước chiếm tỷ trọng lớn trong khoảnphải thu ngân sách
Trang 82.Phân tích cấu trúc tài chính doanh nghiệp
2.2 Mục tiêu của phân tích tài chính
Việc phân tích tài chính tạo cơ sở cho việc ra các quyết định tài chính, đó lànhững quyết định về việc cần sử dụng vốn cho quá trình sản xuất kinh doanh là baonhiêu, đầu tư vào lĩnh vực nào, phân phối vốn ra sao và kết quả mang lại như thếnào…để từ đó đánh giá khả năng sinh lời của hoạt động đầu tư cũng như dự đoánnhững rủi ro có thể xảy ra Hoạt động tài chính của doanh nghiệp có liên quan đếnnhiều đối tượng khác nhau cho nên mục tiêu của phân tích tài chính cho mỗi đốitượng là khác nhau
-Đối với nhà quản trị doanh nghiệp :Mối quan tâm của họ là tìm kiếm lợi nhuận
và có khả năng thanh toán được các khoản nợ, ngoài ra họ còn quan tâm đén việctạo công ăn việc làm cho người lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm, tìm cáchtiêu thụ được nhiều sản phẩm và giảm các chi phí về dịch vụ
-Đối với nhà cung cấp tín dụng :Quan tâm đến tình hình tài chính hiện hành củadoanh nghiệp như khả năng hoán chuyển thành tiền của TSLĐ và tốc độ vòng quaycủa các loại tài sản đó, bên cạnh đó họ còn quan tâm đến tiềm lực của doanh nghiệptrong tương lai như dự đoán các dòng tiền vào, đánh giá khả năng sinh lời củadoanh nghiệp trong dài hạn đó là những yếu tố an toàn cơ bản đối với nhà cung cấptín dụng
-Đối với nhà đầu tư:Phân tích tài chính giúp các nhà đầu tư nhìn nhận về tìnhhình tài chính của doanh nghiệp để họ quyết định có nên tiếp tục đầu tư hay không -Đối với người vay :Phân tích tài chính giúp người cho vay nhận biết doanhnghiệp có khả năng thanh toán nợ đúng hạn ,đúng hợp đồng hay không
-Đối với cơ quan nhà nước :Giúp họ nắm bắt được các khoản thanh toán của
doanh nghiệp đối với nhà nước (nộp thuế) hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 9là có hợp lý ,hợp pháp hay không ( có kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng kí haykhông, có tuân thủ những quy định của pháp luật về kinh doanh hay không )
-Đối với người lao động:Phân tích tài chính giúp họ có thể nắm bắt được tìnhhình thu nhập trong tương lai
II Tài liệu sử dụng và phương pháp phân tích
1.Tài liệu sử dung
● Bảng cân đối kế toán ( Mẫu số B.01- DN )
Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh tình hình tài sản vànguồn hình thành tài sản tại một thời điểm nhất định nào đó, thời điểm đó thường làngày cuối tháng, cuối quý, cuối năm
Bên tài sản của bảng CĐKT phản ánh giá trị toàn bộ tài sản hiện có đến thờiđiểm lập báo cáo thuộc quyền quản lý và sử dụng của doanh nghiệp đó là tài sản dàihạn và tài sản ngắn hạn Bên nguồn vốn phản ánh nguồn hình thành các loại tài sản
đó đến thời điểm lập báo cáo:đó là vốn chủ sở hữu và các khoản nợ
Nhìn vào bảng CĐKT nhà phân tích có thể nhận biết được loại hình doanhnghiệp, qui mô mức độ tự chủ tài chính của doanh nghiệp Bảng CĐKT là một tưliệu quan trọng giúp nhà phân tích đánh giá được cân bằng tài chính,sự biến độngcủa tài sản và nguồn vốn như thế nào?
● Báo cáo kết quả kinh doanh ( Mẫu số B.02- DN )
Là báo cáo tài chính phản ánh tổng quát tình hình và kết quả hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp trong một thời kỳ, bên cạnh đó còn phản ánh tình hình thực hiệnnghĩa vụ của doanh nghiệp đối với nhà nước về thuế và các khoản phải nộp
Thông qua báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh có thể kiểm tra tình hình thựchiện kế hoạch thu nhập, chi phí và kết quả từng loại hoạt động cũng như kết quảchung của toàn doanh nghiệp
●Báo cáo lưu chuyển tiền tệ ( Mẫu số B.03 – DN )
Là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh về việc hình thành và sử dụng lượng tiềnphát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp( thường là một tháng ) Doanh nghiệpbằng cách nào đã kiếm được tiền và chi tiêu như thế nào, quá trình vay nợ và trả nợcủa doanh nghiệp, xác định các dòng tiền nhập quỹ từ hoạt động sản xuất kinhdoanh, từ hoạt đọng đầu tư, hay các hoạt động khác
Trang 10● Ngoài các tài liệu trên còn có Bản thuyết minh báo cáo tài chính ( Mẫu sốB.03- DN ) trình bày khái quát hoạt động của doanh nghiệp, nội dung một số chế độ
kế toán được doanh nghiệp áp dụng, tình hình và lý do biến động của một số đốitượng tài sản và nguồn vốn quan trọng Bên cạnh đó còn các thông tin liên quan đếntình hình kinh tế, các thông tin theo ngành và các thông tin về đặc điểm hoạt độngcủa doanh nghiệp
2 Phương pháp phân tích tài chính
2.1.Phương pháp so sánh
Đây là phương pháp được sử dụng phổ biến nhất trong phân tích cấu trúc tàichính để đánh giá kết quả, xác định vị trí và xu hướng biến động của các chỉ tiêuphân tích
Khi sử dụng phương pháp này cần chú ý đến các nội dung sau:
+ Tiêu chuẩn so sánh: Trong phân tích cấu trúc tài chính thường dùng các gốc
so sánh Gốc so sánh có thể là số liệu kì trước, số kế hoạch, số trung bình ngành + Điều kiện so sánh: Các chỉ tiêu phân tích phải phản ánh cùng một nội dungkinh tế, phương pháp tính toán, đơn vị đo lường
+ Kỹ thuật so sánh
▪ So sánh bằng số tuyệt đối: là hiệu số giữa trị số kỳ phân tích và kỳ gốccủa chỉ tiêu kinh tế Việc so sánh này cho thấy sự biến động về quy mô, khối lượngcủa chỉ tiêu phân tích
▪ So sánh bằng số tương đối: là thương số giữa trị số kỳ phân tích và trị số
kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế Việc phân tích này biểu hiện mối quan hệ, tốc độphát triển …
▪ So sánh bằng số bình quân: số bình quân phản ánh mặt chung nhất củahiện tượng, bỏ qua sự phát triển không đồng đều của các bộ phận cấu thành hiệntượng đó, hay nói một cách khác số bình quân đã san bằng mọi chênh lệch về trị sốcủa chỉ tiêu
2.2 Phương pháp loại trừ
▪ Phương pháp thay thế liên hoàn
Trang 11Là phương pháp mà ở đó các nhân tố lần lượt được thay thế theo một trình tự nhấtđịnh để xác định các mức độ ảnh hưởng của chúng đến chỉ tiêu phân tích bằng cách
cố định các nhân tố khác nhau trong mỗi lần thay thế
Giả sử có phương trình kinh tế: A= a b c
- Đối tượng phân tích : ∆A= A1- A0
Trong đó Kỳ thực tế : A1 = a1 b1 c1
Kỳ kế hoạch : A0 = a0 b0 c0
- Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố:
+Ảnh hưởng của nhân tố a ( ∆A (a) )
III Phân tích cấu trúc tài sản của doanh nghiệp
Mục đích của việc phân tích cấu trúc tài sản là nhằm đánh giá những đặc trưng
trong cơ cấu tài sản của doanh nghiệp, tính hợp lý khi đầu tư vốn cho hoạt động sảnxuất kinh doanh Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp phụ thuộc vào một phầncông tác phân bổ vốn, đầu tư loại tài sản nào vào thời điểm nào là hợp lý, nên giatăng hay cắt giảm các khoản phải thu khách hàng khi tín dụng bán hàng có liên quan
Trang 12đến hoạt động tiêu thụ, dữ trữ hàng tồn kho ở mức nào là hợp lý sao cho vừa đápứng nhu cầu thị trường nhưng vẫn giảm thấp chi phí tồn kho
Nguyên tắc chung khi thiết lập chỉ tiêu phản ánh cấu trúc tài sản thể hiên quacông thức sau:
Giá trị thuần của TSi
Nếu K1 lớn : Doanh nghiệp thường xuyên mua sắm hay mới tài sản cố định,cũng có thể là doanh nghiệp có qui mô lớn, tuy nhiên cũng có nghĩa là thờigian hoàn vốn của doanh nghiệp là khá lâu
Nếu K1 nhỏ : Doanh nghiệp không đầu tư mua săm mới tài sản cố định, tàisản cố định tại đơn vị còn lạc hậu, lỗi thời, điều này sẽ ảnh hưởng đến sảnxuất kinh doanh, nhưng cũng có thể là doanh nghiệp có qui mô nhỏ
2 Tỷ trọng giá trị đầu tư tài chính ( K2 )
Tỷ trọng đầu tư tài chính Giá trị tầu tư tài chính
= x 100 ( % ) ( K2 ) Tổng tài sản
Nếu K2 lớn : khả năng đầu tư nhiều, làm cho mức độ phân tán rủi ro caonhưng nó cũng đồng thời chứng tỏ doanh nghiệp có quy mô lớn, có mối liên
hệ chặt chẽ với các tổ chức doanh nghiệp bên ngoài
Trang 13 Nếu K2 nhỏ : lượng vốn đầu tư ra bên ngoài nhỏ, mức độ phân tán rủi ro ít,nhưng cũng chứng tỏ sự liên kết tài chính với các tổ chức tín dụng bên ngoàichưa chặt chẽ
3 Tỷ trọng các khoản phải thu ( K3 )
Tỷ trọng các Các khoản phải thu
= x 100 ( % )
khoản phải thu ( K3 ) Tổng tài sản
Nếu K3 lớn : Các khoản phải thu của doanh nghiệp nhiều chứng tỏ tình hìnhtiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp lớn, nhưng khả năng quản lý và thu hồi
nợ chậm, do vậy vốn của doanh nghiệp sẽ bị chiếm dụng trong thời gian dài,ảnh hưởng đến khả năng quay vòng vốn của doanh nghiệp
Nếu K3 nhỏ: Các khoản phải thu của doanh nghiệp ít, chứng tỏ công tácquản lý và thu hồi nợ tốt, khả năng quay vòng vốn của doanh nghiệp nhanh
4 Tỷ trọng tiền và các khoản tương đương tiền ( K4 )
Tỷ trọng tiền và các Tiền và các khoản tương đương tiền
= x 100 ( % )(khoản tương đương tiền ( K4 ) Tổng tài sản
Nếu K4 lớn : tức là lượng tiền tại doanh nghiệp lớn điều này thuận lợi choviệc thanh toán, đáp ứng kịp thời nhu cầu chi tiêu của doanh nghiệp tuynhiên với lượng tiền như thế sẽ làm cho doanh nghiệp gặp nhiều rủi ro mấtmát, thất thoát hay xảy ra tình trang ứ đọng vốn
Nếu K4 nhỏ : lượng tiền ít giúp doanh nghiệp dễ dàng trong việc bảo quản, ítgặp rủi ro mất mát, tuy nhiên điều này cũng chứng tỏ khả năng thanh toánchưa cao
5 Tỷ trọng hàng tồn kho ( K5 )
Hàng tồn kho
Tỷ trọng hàng tồn kho ( K5 ) = x 100 ( % )
Tổng tài sản
Trang 14 Nếu K5 lớn : Việc dữ trữ hàng tồn kho nhiều sẽ gây ứ đọng vốn, chi phí choviệc bảo quản, lưu trữ hàng tồn kho sẽ rất tốn kém, tuy nhiên việc dữ trữhàng tồn kho giúp dễ dàng đáp ứng nhu cầu của quá trình sản xuất kinhdoanh
Nếu K5 nhỏ : Vốn ít bị ứ đọng, tuy nhiên hang tồn kho quá ít sẽ không đủcung cấp khi cần thiết, ảnh hưởng đến sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
IV Phân tích cấu trúc nguồn vốn
Nguồn vốn trong doanh nghiệp thể hiện tự tài trợ của doanh nghiệp, liênquan đến nhiều khía cạnh khác nhau trong công tác quản trị tài chính Việc huyđộng vốn một mặt vừa đáp ứng nhu cầu vốn trong sản xuát kinh doanh đảm bảo sự
an toàn trong tài chính, mặt khác liên quan đến hiệu quả và rộng hơn là rủi ro trongdoanh nghiệp Khi phân tích cấu trúc nguồn vốn cần xem đến nhiều mặt và cả mụctiêu của doanh nghiệp để có thể đánh giá đầy đủ về tình hình tài chính của doanhnghiệp
1 Phân tích tích tự chủ về mặt tài chính của doanh nghiệp
Nguồn vốn của doanh nghiệp nếu xét theo nguồn hình thành tài sản về cơbản bao gồm hai bộ phận lớn: nguồn vốn vay và nguồn vốn chủ sỡ hữu
Nếu P1 lớn : Nợ phải trả trong doanh nghiệp nhiều trong tổng số nợ phải trảcủa doanh nghiệp, nếu nợ ngắn hạn chiếm đa số thì doanh nghiệp sẽ bị áp lựctrong việc thanh toán, ngược lại nếu khoản nợ dài hàn chiếm đa số thì doanhnghiệp sẽ gặp khó khăn trong việc huy động vốn Như vậy việc thu hút vốnđầu tư để phát triển gặp nhiều trở ngại
Trang 15 Nếu P1 nhỏ : Nợ phải trả của doanh nghiệp không đáng kể, doanh nghiệpkhông bị áp lực trong việc thanh toán cũng như có cấu trúc nợ thuận lợi đốivới các nhà đầu tư
_ Vốn chủ sỡ hữu thể hiện phần tài trợ của người chủ sỡ hữu đối với toàn bộtài sản của doanh nghiệp Khi phân tích tính tự chủ về mặt tài chính thể hiện khảnăng tài trợ của doanh nghiệp
1.2 Tỷ suất tự tài trợ ( P2 )
Nguồn vốn CSH
Tỷ suất tự tài trợ ( P2) = x 100 ( % ) Tổng nguồn vốn
Nếu P2 lớn : Vốn CSH của doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp có tính độclập về tài chính không bị sức ép đối với các chủ nợ Do vậy doanh nghiệp
dễ dàng thu hút các nhà đầu tư để tiếp tục phát triển kinh doanh
Nếu P2 nhỏ : Vốn CSH của doanh nghiệp nhỏ đồng nghĩa với việc doanhnghiệp có các khoản nợ phải trả lớn Tình trạng này sẽ tạo ra sự không antâm đối với các nhà đầu tư
1.3 Tỷ suất nợ phải trả so với nguồn vốn CSH ( P3 )
Nếu P3 nhỏ : Nợ phải trả hoàn toàn được đảm bảo thanh toán bởi nguồn vốnCSH Doanh nghiệp có thể tiếp tục vay nợ để phát triển kinh doanh trongphạm vi cho phép, việc tận dụng nguồn tín dụng bên ngoài dễ dàng hơn
2 Phân tích tính ổn định của nguồn tài trợ
Trang 16Phân tích tính tự chủ tài chính thể hiện mối quan hệ giữa vốn vay nợ và vốnCSH Tuy nhiên trong công tác quản trị tài chính, mỗi nguồn vốn đều có liênquan đến thời hạn sử dụng và chi phí sử dụng vốn Vì vậy, sự ổn định về nguồntài trợ là mối quan tâm khi đánh giá cấu trúc nguồn vốn Nguồn vốn của doanhnghiệp được chia thành nguồn vốn thường xuyên ( NVTX ) và nguồn vốn tạmthời ( NVTT )
▪ Nguồn vốn thường xuyên là nguồn vốn mà doanh nghiệp sử dụng trongkhoảng thời gian lâu dài bao gồm nguồn vốn CSH và nguồn vốn vay nợ dàihạn
NVTX = Vốn CSH + Nợ dài hạn
▪ Nguồn vốn tạm thời là nguồn vốn mà doanh nghiệp sử dụng trong khoảngthời gian dưới một năm cho hoạt động sản xuất kinh doanh bao gồm nợ ngắnhạn, nợ quá han, nợ nhà cung cấp và nợ phải trả ngắn hạn
NVTT = Nợ NH
Để phân tích sự ổn định của nguồn tài trợ thường sử dụng các chỉ tiêu sau:
2.1 Tỷ suất nguồn vốn thường xuyên ( NVTX )
NVTX
Tỷ suất NVTX = x 100 ( % )
( P4 ) Tổng nguồn vốn
Nếu P4 lớn : NVTX lớn, tính ổn định của nguồn tài trợ cao
Nếu P4 nhỏ : NVTX nhỏ, tính ổn định của nguồn tài trợ thấp
2.2 Tỷ suất nguồn vốn tạm thời ( NVTT )
NVTT
Tỷ suất NVTT = x 100 ( % )
( P5 ) Tổng nguồn vốn
Nếu P5 lớn : NVTT trong doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp có những khoản
nợ vay đến hạn cần thanh toán Tính ổn định về nguồn tài trợ của doanhnghiệp thấp
Trang 17 Nếu P5 nhỏ : NVTT trong doanh nghiệp ít Nguồn vốn tong doanh nghiệp đa
số là NVTX, do đó doanh nghiệp sẽ không bị áp lực trong việc thanh toáncác khoản nợ vay trong tương lai Tính ổn định nguồn tài trợ cao
2.3 Tỷ suất nguồn vốn CSH so với NVTX
Nếu P6 nhỏ : NVCSH ít, nguồn vốn đang có trong doanh nghiệp chủ yếu
là vốn vay dài hạn, tính ổn định về nguồn tài trợ cũng thấp
V Phân tích cân bằng tài chính
1 Khái quát chung về cân bằng tài chính
● Cân bằng tài chính là sự cân đối giữa các yếu tố tài sản với các yếu tốnguồn tài trợ
+ Những yếu tố mang tính chất dài hạn : Tiến hành so sánh giữa tài sản sửdụng ổn định với nguồn vốn ổn định
+ Những yếu tố mang tính chất ngắn hạn : Tiến hành so sánh giữa tài sản sửdụng tạm thời với nguồn vốn tạm thời
+ Cân bằng tài chính trong doanh nghiệp thể hiện ở ba nội dung sau :
- Cân bằng giữa NVTX với TSDH
- Cân bằng giữa NVTT với TSNH
- Cân băng giữa VLĐ ròng và nhu cầu VLĐ ròng
2 Phân tích cân bằng tài chính trong doanh nghiệp
2.1 VLĐ ròng và phân tích cân bằng tài chính
Trang 18_ VLĐ ròng là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ TSLĐ và đầu tư ngắn hạn tạithời điểm lập bảng CĐKT
Dựa vào cách 1 khi phân tích VLĐ có các trường hợp cân bằng tài chính dàihạn sau :
+ Trưòng hợp 1 : VLĐ ròng âm NVTX < TSDH nguồn vốn thườngxuyên không đủ tài trợ cho tài sản dài hạn, phần thiếu hụt được bù đắp một phần từNVTT, cân bằng tài chính trong trường hợp này là không tốt bởi doanh nghiệp luônchịu áp lực về thanh toán
+ Trường hợp 2 : VLĐ ròng = 0 tài sản dài hạn được đầu tư bằng nguồnvốn thường xuyên đạt cân bằng tài chính và tiến triển hơn so với trường hợp 1,nhưng trạng thái này không phải tốt nhất
+ Trường hợp 3 : VLĐ ròng > 0 NVTX > TSDH nguồn vốn thườngxuyên không chỉ tài trợ cho tài sản dài hạn mà còn sử dụng để tài trợ cho một phầntài sản ngắn hạn của doanh nghiệp, cân bằng tài chính trong trường hợp này đượcđánh giá là tốt và an toàn
2.2 Nhu cầu VLĐ ròng và phân tích cân bằng tài chính
Nhu cầu VLĐ ròng dùng phản ánh nhu cầu tài chính trong ngắn hạn của doanhnghiệp Nhu cầu này phụ thuộc vào tốc độ luân chuyển hàng tồn kho, tốc độ luânchuyển các khoản phải thu và thời gian thanh toán các khoản phải trả trong ngắnhạn
Nhu cầu Hàng tồn Các khoản phải thu Nợ ngắn hạn VLĐ = + _ ( không kể nợ Ròng kho ( ngắn hạn ) vay ngắn hạn )
Trang 19Khi xem xét mối quan hệ giữa nhu cầu VLĐ ròng với VLĐ ròng sẽ xuất hiệnphần chênh lệch gọi là ngân quỹ ròng
Ngân quỹ ròng = VLĐ ròng _ Nhu cầu VLĐ ròng
Ngân quỹ ròng > 0 : VLĐ ròng > Nhu cầu VLĐ ròng, doanh nghiệp đạt trạngthái cân bằng tài chính vì doanh nghiệp không phải vay để bù dắp sự thiếuhụt về nhu cầu vốn lưu động ròng Mặt khác doanh nghiệp không gặp tìnhtrạng khó khăn trong thanh toán các khoản nợ ngắn hạn, tận dụng khoảnnhàn rỗi để đầu tư
Ngân quỹ ròng = 0 : VLĐ ròng = Nhu cầu VLĐ ròng, trong trường hợp nàytoàn bộ các khoản vốn bằng tiền và đầu tư ngắn hạn được hình thành từ cáckhoản vay ngắn hạn Đây là dấu hiệu mất cân bằng tài chính
Ngân quỹ ròng < 0 : VLĐ ròng < Nhu cầu VLĐ ròng điều này có nghĩa làVLĐ ròng không đủ để tài trợ cho Nhu cầu VLĐ doanh nghiệp buộc phảihuy động các khoản vay ngắn hạn để bù đắp sự thiếu hụt đó Đây là trườnghợp mất an toàn và bất lợi đối với doanh nghiệp
PHẦN II : PHÂN TÍCH CẤU TRÚC TÀI CHÍNH
CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN ICOVINA TẠI ĐÀ NẴNG
QUA HAI NĂM 2006 – 2007
Trang 20A Khái quát chung về chi nhánh công ty cổ phần Icovina tại Đà Nẵng I.Qúa trình hình thành và phát triển chi nhánh công ty cổ phần Icovina Tên công ty : Icovina joint stock company
Địa chỉ : 189 Hoàng Hoa Thám, Q Ba Đình , Hà Nội
Tên chi nhánh trực thuộc: Chi nhánh công ty cổ phần Icovina
Địa chỉ : Thôn Đà Sơn, Phường Hoà Khánh Nam
Q Liên Chiểu, Đà Nẵng
Công ty cổ phần Icovina tiền thân là Doanh nghiệp tư nhân Icovina thành lậpnăm 1998, thời gian này đơn vị tổ chức thi công sản xuất đá, vật liệu xây dựng.Thời gian sau công ty mở rộng thêm qui mô hoạt động và đa dạng hơn trên lĩnh vựcxây dựng và thi công các công trình thuỷ lợi
Do xu hướng vận động chung của nền kinh tế và theo yêu cầu cổ phần hoá
các doanh nghiệp, nên theo quyết định số 0103009426 ngày 09/01/2004 của Sở kế
hoạnh và đầu tư thành phố Hà Nội , Doanh nghiệp Icovina đã chính thức trở thànhCông ty cổ phần Icovina trong đó có nhiều lĩnh vực thi công công trình mới phùhợp với xu thế phát triển chung của nền kinh tế đất nước
Để thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước, mỗi địa phương cần có cơ
sở hạ tầng vững chắc, nhận thấy được nhu cầu bức thiết đó Công ty cổ phần Icovina
đã mở rông phạm vi hoạt động của mình ra các địa phương khác và việc thành lậpChi nhánh công ty cổ phần Icovina tại Đà Nẵng, được Sở kế hoạch Đà Nẵng cấpgiấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số 3602000111 ngày 04/10/2004 đã đánh dấucho sự phát triển về qui mô hoạt động cuả công ty Chi nhánh công ty cổ phầnIcovina là đơn vị sản xuất kinh doanh hoạt động trong lĩnh vực khai thác, chế biến
đá xây dựng, bê tông thương phẩm
Tuy là chi nhánh trực thuộc nhưng đơn vị tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh
va hạch toán độc lập, có tư cách pháp nhân , có nghĩa vụ và quyền lợi dân sự Mặc
dù đi vào hoat động chưa lâu nhưng phương châm của chi nhánh không chỉ chú tâmvào cải tiến công nghệ, thiết bị thi công, mà còn quan tâm xây dựng đội ngũ kỹ sư,
kỹ thuật quản lý giỏi, đội ngũ công nhân có tay nghề cao, có kỹ thuật chuyên sâu
Trang 21II Đặc điểm sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lý tại Chi nhánh công
ty cổ phần Icovina
1 Đặc điểm sản xuất kinh doanh
- Xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông thuỷ lợi
- Chuyên sản xuất khai thác đá, đổ bê tông
- Buôn bán và sản xuất vật liệu xây dựng
- Cho thuê máy móc thiết bị phục vụ trong xây dựng
2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại chi nhánh công ty cổ phần Icovina 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức
TỔNG HỢP KT _ KCS BỊ HC _ TH TOÁN DOANH
Trang 22 Giám đốc : là người điều hành mọi hoạt động của chi nhánh, chịu trách nhiệmtrước pháp luật, trước công ty về mọi hoạt động của chi nhánh Là người đạidiện cho toàn thể công nhân viên trong chi nhánh có quyền lựa chọn cácphương án kinh doanh, điều hoà sắp xếp lao động, ký kết hợp đồng kinh tế
Các phó giám đốc : Giúp việc cho giám đốc về từng mặt do giám đốc phâncông giao trách nhiệm
Bộ phận Vật tư tổng hợp : Quản lý hoạt động của trạm nghiền về việc thựchiện kế hoạch sản xuất, tổ chức kiểm tra theo dõi quá trình sữa chữa máy mócthiết bị, phương tiện vận tải, mua vật tư phục vụ cho sữa chữa, bão dưỡng đảmbảo đúng chủng loại, giá cả Tham mưu cho giám đốc ký các hợp đồng về bánđất, đá
+ Bộ phận mỏ đá : Phối hợp với đơn vị có trách nhiệm về nổ mìn, khaithác đá hộc, đá cấp phối, đảm bảo quy cách, số lượng theo kế hoạch đặt ra, tổchức bốc đá lên xe vận chuyển về đến trạm nghiền của Chi nhánh
+ Bộ phận trạm nghiền : Quản lý, điều hành toàn bộ hoạt động của trạmnghiền từ khâu đầu vào đến đầu ra sản phẩm Theo dõi giám sát quá trình thựchiện sản xuất nghiền đá, phối hợp với bộ phận máy móc thiết bị, phương tiện vậntải lập kế hoạch sữa chữa, bão dưỡng, thay thế kịp thời khi có sự cố hỏng hóc
Bộ phận kỹ thuật KCS: Tham mưu cho lãnh đạo chi nhánh về lĩnh vực khoahọc kỹ thuật, cộng tác cải thiện sáng kiến kỹ thuật mẫu mã nâng cao chấtlượng sản phẩm Thường xuyên kiểm tra giám sát qúa trình sản xuất theo đúngqui trình, chịu trách nhiệm về chất lưọng sản phẩm đến chân công trình
Bộ phận máy thiết bị phương tiện vận tải : Quản lý vận hành sữa chửa toàn bộmáy móc thiết bị, phương tiện vẩn tải của chi nhánh, kiểm tra, giám sát việcthực hiện sữa chữa, thay thế vật tư, thiết bị phụ tùng…Lập kế hoạch mua sắmmới máy móc thiết bị, phương tiện vận tải khi thấy cấp thiết phục vụ cho sảnxuất
+ Bộ phận trạm trộn: Đảm bảo tiến độ phục vụ công trình,năng suất,chất lượng sản phẩm, lập kế hoạch bảo dưỡng, duy tu, sữa chữa định kỳ đảm bảocho máy hoạt đông liên tục, ghi nhật ký toàn bộ hoạt động của trạm,báo cáo kếtquả sản xuất lên giám đốc
Trang 23 Phòng Kinh doanh : Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh dài han, ngắn hạn, hỗtrợ phó giám đốc trong công tác điều hành sản xuất kinh doanh, chịu tráchnhiệm mua nguyên vật liệu, lập kế hoạch dự trữ nguyên vật liệu khi cần thiết.Nắm bắt xử lý thông tin kịp thời, tham mưu cho giám đốc về giá cả thị trườngđối thủ cạnh tranh
Phòng Hành chính tổng hợp: Tham mưu cho giám đốc về việc tuyển dụng, bổnhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỹ luật đối với toàn thể CBCNV, hướng dẫnkiểm tra giám sát việc thực hiện chế độ chính sách đối với người lao động chútrọng đặc biệt đến công tác an toàn lao động
Phòng Tài Vụ : Hướng dẫn giám sát đơn vị tổ chức hoạch toán mở sổ ghi chéptheo đúng chế độ tài chính kế toán hiện hành, giám sát việc thực hiện chi phí,theo dõi thu hồi vốn ở các lĩnh vực kinh doanh, tham mưu cho giám đốc trongviệc quản lý và sử dụng vốn
III Tổ chức công tác kế toán tại chi nhánh công ty cổ phần Icovina
1.2 Chức năng của từng bộ máy
Kế toán trưởng : Là người đứng đầu phòng kế toán lãnh đạo bộ máy kế toánchi nhánh, tham mưu cho giám đốc trong lĩnh vực tài chính Xây dựng tổ
KẾ TOÁN CÔNG NỢ
THỦ QUỸ
Trang 24chức công tác hoạch toán và quản lý tài chính của chi nhánh , chịu tráchnhiệm về mặt quản lý tài chính trước Nhà nước
Kế toán tổng hợp : Kiểm tra kế toán chi tiết và các nghiệp vụ kinh tế, thuthập số liệu hạch toán vào các sổ sách có liên quan, lập các báo cáo về tàichính theo qui định của Nhà nước
Kế toán vật tư : Theo dõi tình hình nhập xuất nguyên vật liệu, vật tư, công cụdụng cụ….Tổng hợp số liệu về tình hình hiện có, sự biến động của nguyênvật liệu, vật tư, công cụ dụng cụ Đánh giá tình hình mua sắm và sử dụng vật
tư trong quá trình sản xuất của chi nhánh
Kế toán công nợ : Theo dõi các khoản vay vốn, công nợ để phản ánh kịpthời, đầy đủ, thực hiện các khoản thu chi theo lệnh của lãnh đạo
Thủ quỹ : Thực hiện các khoản thu chi theo các chứng từ đã duyệt, theo dõiviệc cấp phát tiền mặt theo số liệu kế toán, nộp tiền vào ngân hàng, ghi chép
sổ quỹ và lập báo cáo sổ gửi hằng ngày
2 Hình thức sổ kế toán áp dụng tại chi nhánh
+ Tại chi nhánh hiện nay đang áp dụng hình thức Kế toán máy, phần mềmđược sử dụng là Acsoft, được cài đặt trên máy tính như sau: Tất cả các phần hành
kế toán được cài đặt trong ổ đĩa, khi kích hoạt chương trình kế toán Acsoft, giaodiện đầu tiên sẽ xuất hiện, đó là màn hình kế toán ban đầu Sau khi điền các thôngtin cần thiết lên màn hình kế toán, chương trình sẽ hiện ra màn hình làm việc chính.Khi muốn nhập dữ liệu vào máy kế toán vào mục “ Nhập liệu” “ Chứng từ”sau đó kế toán tiến hành các công việc : nhập số liệu chứng từ, loại chứng từ, ngàytháng nhập chứng từ, và định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
+ Sau khi hoàn thành các phần việc trên, chương trình cài đặt trong máy sẽhoạt động và có thể cung cấp cho người sử dụng các thông tin về tình hình tài chínhcủa đơn vị như: thhông tin về tiền mặt, về các khoản phải thu, phải trả
Cuối tháng các thông tin lưu trong máy sẽ được in ra ở sổ và kết chuyển doanh thu,chi phí sang tài khoản xác định kết quả kinh doanh
2.1 Sơ đồ kế toán trên máy
Trang 25
2.2 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy
+ Hằng ngày, kế toán cắn cứ vào chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng
từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tàikhoản Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng, biểuđược thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán
+ Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động nhập vào
sổ kế toán tổng hợp ( Sổ cái hoặc Nhật ki - Sổ cái ) và các sổ, thẻ kế toán chi tiếtliên quan
Cuối tháng ( hoặc bất kì thời điểm cần thiết nào ), kế toán thực hiện các thao táckhoá sổ ( cộng sổ ) và lập báo cáo tài chính Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợpvới số liệu chi tiết được thực hiện tự động hoá và luôn đảm bảo chính xác, trungthực theo thông tin đã được nhập trong kỳ Người làm kế toán có thể kiểm tra, đốichiếu sau khi đã in ra giấy
_ Thực hiện các thao tác để in báo cáo tài chính theo qui định
+ Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ragiấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toánghi bằng tay
B Phân tích cấu trúc tài chính tại chi nhánh công ty cổ phần Icovina – Đà Nẵng
Khi phân tích cấu trúc tài chính tại chi nhánh công ty cổ phần Icovina, ta dựavào Bảng cân đối kế toán của chi nhánh ngày 31/12/2006, 31/12/2007 và Báo cáokết quả hoạt động kinh doanh năm 2006, 2007
_ Báo cáo kế toán quản trị