Hội nghị Trung Ương 6 đã nêu ra 3 nhiệm vụ lớn cho giáo dục đào tạo đó là nâng cao chất lợng, hiệu quả giáo dục; phát triển quy mô giáo dục trên cơ sở đảm bảo chất lợng và điều chỉnh cơ
Trang 1Lời nói đầu
Trong công cuộc đổi mới và phát triển đất nớc hiện nay, phát triển giáo
dục-đào tạo là một trong những động lực quan trọng nhất thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, là điều kiện tiên quyết để phát triển nguồn nhân lực con ngời, yếu
tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trởng kinh tế nhanh và bền vững Phát triển nguồn nhân lực trong đó đặc biệt chú trọng là giáo dục đào tạo đã và đang là mục tiêu hàng
đầu của Đảng và Nhà nớc ta trong nhiều năm qua Hội nghị Trung Ương 6 đã nêu ra 3 nhiệm vụ lớn cho giáo dục đào tạo đó là nâng cao chất lợng, hiệu quả giáo dục; phát triển quy mô giáo dục trên cơ sở đảm bảo chất lợng và điều chỉnh cơ cấu đào tạo, gắn
đào tạo với yêu cầu phát triển kinh tế xã hội, đào tạo với sử dụng; thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục; thực hiện 5 giải pháp chủ yếu gồm đổi mới mạnh mẽ quản
lý nhà nớc về giáo dục, xây dựng và triển khai chơng trình "xây dựng đội ngũ nhà giáo
và cán bộ quản lý giáo dục một cách toàn diện", tiếp tục hoàn thiện cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân và sắp xếp củng cố mạng lới trờng lớp, cơ sở giáo dục, tăng cờng
đầu t cho giáo dục đúng với yêu cầu quốc sách hàng đầu, đẩy mạnh xã hội hoá giáo dục nhằm tạo nguồn nhân lực có số lợng và chất lợng đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá, xây dựng và bảo vệ tổ quốc
Trải qua 15 năm đổi mới ngành giáo dục đào tạo đã thu đợc những thành quả quan trọng, đã có những bớc tiến đáng kể đóng góp tích cực vào sự nghiệp đổi mới và phát triển đất nớc B ên cạnh đó, ngành giáo dục của chúng ta vẫn còn đứng trớc những thách thức to lớn nhìn chung còn yếu kém về chất lợng, mất cân đối về cơ cấu; hiệu quả giáo dục cha cao; giáo dục cha gắn với sử dụng, đội ngũ giáo viên còn yếu kém; cơ sở vật chất kỹ thuật còn thiếu; chơng trình, giáo trình, phơng pháp giảng dạy và công tác quản lý chậm đổi mới, một số hiện tợng tiêu cực, thiếu kỷ cơng chậm đợc khắc phục Do đó, nhu cầu đổi mới giáo dục, nâng cao chất lợng đào tạo là một nhu cầu hết sức bức bách “Chiến lợc phát triển giáo dục giai đoạn 2001-2010” đợc Thủ tớng Chính phủ phê duyệt ngày 28/12/2001 đã thể hiện quyết tâm đó của toàn Đảng và toàn dân ta Tuy nhiên, việc thực hiện chiến lợc này không chỉ đòi hỏi quyết tâm, kinh phí từ nội bộ nền kinh tế mà nhất thiết phải có sự trợ giúp từ nguồn vốn đầu t nớc ngoài trong đó đặc biệt là sự trợ giúp của nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) của các nớc và các tổ chức tài trợ Trong đó, việc tiếp nhận và sử dụng có
Trang 2hiệu quả nguồn vốn này đối với phát triển giáo dục là vô cùng quan trọng và đòi hỏi phải đợc kế hoạch hoá.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của vấn đề, tôi đã mạnh dạn chọn đề tài “Những giài pháp nhằm tăng cờng thu hút và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) đối với phát triển ngành giào dục ở Việt Nam thời gian tới” làm khoá luận tốt nghiệp của mình Mục đích của khoá luận là tìm hiểu sự cần thiết cũng nh thực trạng thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA trong phát triển giào dục hiện nay và từ đó tìm ra các biện pháp tăng cờng hiệu quả sử dụng nguồn vốn này.
Ngoài mục lục, lời nói đầu, kết luận và phụ lục nội dung của khóa luận này đợc chia làm ba chơng :
Ch
ơng 1 : “Nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức ODA và vai trò của nó đối với sự phát triển ngành giáo dục” nêu những vấn đề tổng quan về vốn ODA và vai trò của nguồn vốn này đối với sự phát triển kinh tế nói chung và đối với sự phát triển ngành giáo dục nói riêng.
Ch
ơng 2 : “Thực trạng huy động và sử dụng hỗ trợ phát triển chính thức đối với phát triển ngành giáo dục Việt Nam” đề cập tình hình huy động và sử dụng vốn ODA nói chung và trong giào dục nói riêng, đánh giá những mặt đợc và cha đợc.
Ch
ơng 3 : “Những giải pháp nhằm tăng cờng thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA trong phát triển giáo dục ở Việt Nam thời gian tới” đề ra một số biện pháp cụ thể nhằm tăng cờng thu hút và sử dụng vốn ODA trong phát triển giáo dục trên cơ sở mục tiêu
định hớng phát triển giáo dục đến năm 2010.
Do thời gian, tài liệu và trình độ còn nhiều hạn chế, chắc chắn khoá khoá luận này không tránh khỏi có nhiều sai sót Rất mong nhận đợc sự đánh giá, góp ý của các thầy cô và tất cả những ai quan tâm đến vấn đề đặt ra trong khoá luận này
Nhân đây, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo, tiến sĩ Vũ Thị Kim Oanh
về sự giúp đỡ nhiệt tình và những ý kiến đóng góp quí báu trong suốt quá trình thực hiện khoá luận tốt nghiệp này
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong trờng Đại học Ngoại
th-ơng, các cán bộ ở Bộ Giáo dục và đào tạo, Bộ Kế hoạch và đầu t, gia đình, bạn bè và tất cả những ngời đã động viên, giúp đỡ tôi trong qúa trình thu thập, xử lý tài liệu và hoàn thành khóa luận.
Trang 4Chơng 1 Nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức ODA
và vai trò của nó đối với sự phát triển ngành
giáo dục
1.1 Tổng quan về ODA
1.1.1 Khái niệm ODA
Nguồn vốn ODA kể cả song phơng và đa phơng, đợc hình thành bắt đầu từkhoảng sau chiến tranh thế giới II và từ chỗ ban đầu là sự tài trợ giữa các nớc đãphát triển cho nhau đến nay đã chuyển sang là sự tài trợ từ các nớc đã phát triển chocác nớc đang phát triển Hiện nay có nhiều cách hiẻu khác nhau về hỗ trợ phát triểnchính thức Theo khái niệm phổ biến thì ODA là các khoản viện trợ không hoàn lại,
có hoàn lại hoặc các khoản tín dụng u đãi của các chính phủ, các tổ chức tài chínhquốc tế, các tổ chức của liên hiệp quốc và các tổ chức phi chính phủ dành cho các n-
ớc đang và chậm phát triển Uỷ ban viện trợ phát triển (DAC) của OECD đa ra kháiniệm: Hỗ trợ phát triển chính thức là các khoản viện trợ không hoàn lại hoặc chovây u đãi của các cơ quan của chính phủ hoặc của các tổ chức đa ph ơng nhằm mục
đích phát triển kinh tế hoặc phúc lợi xã hội
Theo định nghĩa của cơ chế quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chínhthức (ban hành kèm theo nghị địnhh 17/2001/NĐ_CP ngày 4/5/2001 của chính phủ):
Hỗ trợ phát triển chính thức là sự hợp tác phát triển giữa nớc CHXHCN Việt Namvới một hoặc nhiều quốc gia, tổ chức quốc tế, bao gồm hình thức chủ yếu sau: hỗ trợcán cân thanh toán, hỗ trợ theo chơng trình, hỗ trợ kỹ thuật, hỗ trợ dự án ODA cóthể ở dạng viện trợ không hoàn lại hoặc cho vay với diều kiện u đãi ODA cho vay u
đãi có yéu tố không hoàn lại ít nhất đạt 25% giá trị khoản vay
Các điều kiện u đãi có thể là:
- Lãi suất thấp (dới 3%/ năm)
- Thời gian ân hạn dài (chỉ phải trả lãi không phải trả gốc)
- Thời gian trả nợ dài (khoảng 30-40 năm)
Trang 51.1.2 Lịch sử hình thành ODA
ODA là một bộ phận có tầm quan trọng đặc biệt của nguồn vốn vay và tài trợquốc tế Ngày nay hầu hết các nớc đều thừa nhận rằng ODA là một nguồn thu quantrọng cho ngân sách để các nớc đang phát triển đầu t phát triển kinh tế xã hội
ODA hình thành và ra đời kể từ những năm sau chiến tranh thế giới thứ II,các nớc công nghiệp phát triển đã thoả thuận về sự trợ giúp dới dạng viện trợ khônghoàn lại hoặc cho vay với điều kiện u đãi cho các nớc đang phát triển Ngày 14-2-
1960 tại Paris đã ký thoả thuận thành lập tổ chức Hợp tác Kinh tế và Phát triển(Organisation for Ecomomic Cooperation and Development- OECD) Tổ chức nàygồm 20 nớc thành viên, ban đầu đã đóng góp phần quan trọng nhất trong việc cungcấp ODA song phơng và đa phơng Trong khuôn khổ hợp tác và phát triển các nớcOECD đã lập ra các uỷ ban chuyên môn trong đó có uỷ ban Hỗ trợ phát triển(Development Assistance Committee- DAC) nhằm giúp các nớc đang phát triển pháttriển kinh tế và nâng cao hiệu quả đầu t Tham gia uỷ ban này hiện có 20 nớc:Australia, áo, Ailen, Bỉ, Thuỵ Điển, Thuỵ Sỹ, Nhật, Canađa, Đan Mạch, Phần Lan,Pháp, Tây Ban Nha, Tây Đức, Italia, Hà Lan, Lucxembua, Niudilân, Anh, Mỹ vàngoài ra còn có thêm Uỷ ban Cộng đồng Châu Âu Các nớc thành viên của nhómDAC thông báo cho uỷ ban khoản đóng góp cho các chơng trình phát triển và trao
đổi với nhau về những vấn đề liên quan đến chính sách viện trợ phát triển Năm
1996, DAC cho ra đời bản báo cáo “Kiến tạo thế kỷ 21- Vai trò của hợp tác pháttriển” Báo cáo này đã nói tới một vai trò khác của viện trợ ngoài vai trò cung cấpvốn Viện trợ phát triển phải chú trọng vào việc hỗ trợ cho các nớc nhận có đợc thểchế chính sách phù hợp chứ không phải chỉ cấp vốn
Mục đích của viện trợ thay đổi theo thời gian, có khi là những khoản viện trợlơng thực bất thờng sau thiên tai, có khi là những khoản vay để “điều chỉnh cơ cấu”của IMF cấp cho các nớc thành viên với những u đãi nhằm cải tổ nền kinh tế chohiệu quả hơn Nguồn viện trợ phát triển chính thức- ODA luôn đợc các nhà tài trợcam kết với mục tiêu là để giảm nghèo khổ- chiếm tỷ trọng cao nhất trong khối lợngviện trợ quốc tế nên đợc coi là hình thức tiêu biểu
viện trợ mục đích khác
Trang 6Nguồn: OECD 1998Cứu trợ nhân đạo (thuốc men, lơng thực, thực phẩm) do các nớc, các tổ chứcphi chính phủ (NGOs) các tổ chức quốc tế cung cấp chiếm tỷ trọng nhỏ trong việntrợ quốc tế Tuy nhiên, trong tình hình ngày càng nhỉều các cuộc chiến tranh sắc tộc,chiến tranh ly khai, chiến tranh tôn giáo nổ ra khắp nơi, tình hình thiên tai hoànhhành dẫn đến những thiệt hại thảm khốc, đẩy hàng nghìn ngời nghèo vào cảnh khốncùng thì cứu trợ khẩn cấp trở nên thờng xuyên hơn
Một hình thức khác của viện trợ quốc tế cũng khó có thể định lợng vì lợi íchkinh tế mà nó đem lại tuỳ thuộc nhiều vào khả năng hấp thụ của nớc nhận viện trợ,
đó là: các ý tởng, các kiến thức đợc viện trợ ở những nớc nghèo trình độ quản lýyếu kém, các nhà tài trợ có thể giúp nâng cao khả năng điều hành kinh tế vĩ mô củacác quan chức Chính phủ bằng các chơng trình đào tạo trong nớc hoặc ở nớc ngoài.Hay đơn giản hơn là cung cấp chuyên gia cao cấp có khả năng t vấn về chính sách,
về thể chế cho giới lãnh đạo ở cấp thấp hơn, các chơng trình đào tạo về nâng cao kỹnăng chuyên môn công chức, sinh viên… hay truyền bá những kiến thức về y tế, hay truyền bá những kiến thức về y tế,giáo dục, vệ sinh và môi trờng cho cộng đồng dân c ở những khu vực thiếu thốnthông tin
1.1.3 Bản chất của ODA
“Nhiều quốc gia nghèo nhất của thế giới thiếu nguồn tài chính dài hạn để mởrộng phát triển kinh tế, tạo công ăn việc làm cho dân c và nhờ đó tăng thu nhập quốcdân theo đầu ngời”
“Một trong những thách thức lớn nhất của thời đại chúng ta là phải hớngnhiều hơn công tác nghiên cứu khoa học và công nghệ của các nớc phát triển vàonhững nhu cầu của các nớc nghèo nhất là trong lĩnh vực nông nghiệp, y tế và giáodục Nếu các nớc giàu chỉ chăm lo lợi ích quốc gia mình, không quan tâm đến cácnớc nghèo thì cái giàu và cái nghèo còn tiếp tục khắc sâu thêm nữa” Đó là những ýkiến bảo vệ cho hoạt động viện trợ phát triển nhằm hớng tới một thế giới thịnh vợng
đợc chia xẻ cho mọi ngời một cách thành công
Đặc điểm của ODA là mức u đãi về lãi suất, thời hạn vay dài và lợng vốn vaytơng đối lớn, nó mang tính u đãi hơn bất kỳ hình thức tài trợ nào khác Hỗ trợ pháttriển chính thức (ODA) là khoản chi về hợp tác phát triển của một số chính phủ, các
tổ chức quốc tế và các tổ chức thuộc hệ thống Liên Hợp Quốc trích từ ngân sáchtrong năm tài chính để viện trợ không hoàn lại hoặc cho vay với lãi suất u đãi đối vớicác nớc đang phát triển (lãi suất u đãi thờng dao động từ 0,5%- 5%/năm)
Vốn ODA có thời gian vay (hoàn trả vốn) dài, có thời gian ân hạn dài (chỉ trảlãi, cha phải trả nợ gốc) đây cũng chính là sự u đãi dành cho nớc vay Vốn ODA củaNgân hàng thế giới, Ngân hàng phát triển châu á, Nhật Bản có thời gian hoàn trả là
40 năm và thời gian ân hạn là 10 năm
Trang 7Thông thờng trong ODA có một phần là viện trợ không hoàn lại (tức là chokhông) Phần này không dới 25% tổng số Đây chính là điểm phân biệt giữa viện trợ
và cho vay thơng mại Yếu tố cho không đợc xác định dựa vào việc so sánh mức lãisuất viện trợ với mức lãi suất tín dụng thơng mại (tiêu chuẩn quy ớc là 10%)
Cơ quan hợp tác quốc tế của Nhật Bản đã nhấn mạnh ý nghĩa của “nhân tốviện trợ không hoàn lại” trong ODA của Nhật Bản “Nhân tố viện trợ không hoànlại” là một chỉ số cho thấy “tính chất mềm’ của một khoản vay Khi cấp một khoảncho vay trên cơ sở thơng mại thuần tuý thì nhân tố viện trợ không hoàn lại là 0% nh-
ng khi cấp viện trợ không hoàn lại thì nhân tố viện trợ không hoàn lại là 100%.Nhân tố viện trợ không hoàn lại đợc đòi hỏi cho ODA là 25% nghĩa là một khoảncho vay với tỷ lệ lãi suất hàng năm 5%, trả lãi trong 10 năm kể cả 5 năm ân hạn, cónhân tố viện trợ không hoàn lại là 25%
Trang 8Bảng 1: Yếu tố cho không trong ODA
Thời gian (năm)
Yếu tố cho không Hoàn trả Ân hạn
Nguồn: Tài liệu của Cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản
Có 2 điều kiện cơ bản nhất để các nớc đang phát triển có thể nhận đợc ODA
đó là:
Điều kiện 1: Mức GDP bình quân đầu ngời thấp, nớc có bình quân GDP đầu
ngời thấp thờng nhận đợc tỷ lệ không hoàn lại của ODA càng lớn và khả năng vayvới lãi suất thấp và thời hạn u đãi càng lớn Cho đến khi các nớc này đạt trình độphát triển nhất định qua ngỡng đói nghèo thì sự u đãi sẽ giảm đi
Điều kiện thứ 2 để các nớc đang phát triển có thể nhận đợc ODA là: Mục
tiêu sử dụng vốn của các nớc đang phát triển phải phù hợp với phơng hớng u tiênxem xét trong mối quan hệ giữa bên cấp ODA và bên nhận ODA Điều này có nghĩa
là nớc nhận ODA sẽ sử dụng vốn đó vào đâu, có đúng mục tiêu u tiên của nớc cungcấp ODA không Nếu điều này không đợc làm sáng tỏ thì sẽ không có nhà tài trợnào chịu xuất vốn của mình ra cả
Thông thờng nếu nớc cung cấp viện trợ đều có những chính sách riêng củamình, tập trung vào một số lĩnh vực mà họ quan tâm hoặc có khả năng (về côngnghệ, kinh nghiệm, quản lý… hay truyền bá những kiến thức về y tế,) Đồng thời mục tiêu u tiên của các nớc cung cấpODA cũng có thể thay đổi theo từng giai đoạn cụ thể Vì vậy nắm đợc hớng u tiên
và tiềm năng của các nớc, các tổ chức cung cấp ODA là rất cần thiết
Về thực chất, ODA là sự chuyển giao có hoàn lại hoặc không hoàn lại trongnhững điều kiện nhất định một phần sản phẩm quốc dân (GNP) từ các nớc phát triểnsang các nớc đang phát triển Nh vậy nguồn gốc vật chất của ODA chính là mộtphần của tổng sản phẩm quốc dân từ các nớc giàu sang các nớc nghèo Do vậy ODA
đã chứa đựng nội dung chính trị, xã hội; ODA gắn với chính trị là một trong nhữngphơng tiện để thực hiện ý đồ chính trị, đồng thời ODA cũng rất nhạy cảm về mặt xãhội và chịu sự kiểm soát của d luận xã hội từ phía nóc cung cấp cũng nh từ phía nớctiếp nhận ODA
Những nớc tài trợ lớn trên thế giới nh Nhật Bản có luật ODA và Quốc hộikiểm soát chặt chẽ Chính phủ trong việc cung cấp viện trợ cho nớc ngoài Đã có
Trang 9không ít trờng hợp d luận xã hội lên án những vụ bê bối trong việc cung cấp và sửdụng viện trợ Hiện nay ở nhiều nớc ngời dân muốn Chính phủ giảm bớt viện trợ nớcngoài để tập trung giải quyết những vấn đề kinh tế xã hội trong nớc.
Và cuối cùng, đánh giá bản chất ODA phải ghi nhớ rằng đó là nguồn vốn cókhả năng gây nợ Khi tiếp nhận và sử dụng vốn ODA do tính chất u đãi nên gánhnặng nợ nần thờng không thấy ngay Một số nớc do sử dụng không hiệu quả nên cóthể tạo ra sự tăng trởng nhất thời nhng sau một thời gian lại lâm vào vòng nợ nần dokhông có khả năng trả nợ Sự phức tạp chính là ở chỗ vốn ODA không có khả năng
đầu t trực tiếp cho sản xuất, nhất là cho xuất khẩu trong khi việc trả nợ lại dựa vàoxuất khẩu thu ngoại tệ Do đó trong khi hoạch định chính sách phải phối hợp cácloại nguồn vốn để tăng cờng sức mạnh kinh tế và khả năng xuất khẩu
Tóm lại nguồn vốn ODA có một số đặc điểm nổi bật mà các bên đối tác đặcbiệt là các nớc tiếp nhận nguồn vốn này cần phải ghi nhớ là:
Thứ nhất, hỗ trợ phát triển chính thức phản ánh mối quan hệ hai bên: bên tàitrợ (bên có vốn) mà chủ yếu là chính phủ các nớc phát triển, các tổ chức đa phơng
bỏ vốn nhng không trực tiếp tham gia quản lý điều hành sử dụng Bên nhận vốn ờng là các nớc đang phát triển Những nớc này nhận vốn, và trực tiếp sử dụng vốn
th-Thứ hai, mục đích cung cấp vốn của bên tài trợ không nặng về kinh tế màchủ yếu là vể chính trị – xã hội trong khi bên nhận vốn thờng sử dụng vốn nhận đ-
ợc nhằm phát triển kinh tế xã hội
Thứ ba, hỗ trợ phát triển chính thức gồm viện trợ không hoàn lại và cáckhoản cho vay u đãi Các khoản viện trợ không hoàn lại là những khoản cho không,ngời nhận không có nghĩa vụ hoàn trả về sau nhng chỉ chiếm một tỷ trọng nhỏ trongtổng tài trợ Các khoản vay u đãi về lãi suất ( lãi suất các khoản vay u đãi thờngtháp hơn nhiều so với lãi suất thị trờng); về thời hạn vay( các khoản vay có thời hạntrả nợ dài, thời gian ân hạn dài); về điều kiện vay (không phải thế chấp, cầm cố, bảolãnh)
Thứ t, đối với nguồn vốn viện trợ nớc tiếp nhận vốn không phải hoàn trả Còn
đối với các khoản vay u đãi, các nhà tài trợ không trực tiếp điều hành dự án, nhng cóthể tham gia gián tiếp dới hình thức nhà thầu hoặc hỗ trợ chuyên gia Tuy nớc chủnhà có quyền quản lý, sử dụng vốn ODA nhng thông thờng danh mục dự án ODAphải có sự thoả thuận với các nhà tài trợ để quản lý sử dụng cho hiệu quả Vì vốnODA là vốn sử dụng dài hạn, nếu sử dụng vốn ODA không có hiệu quả sẽ tạo ragánh nặng nợ nần cho con cháu
Thứ năm, ODA phụ thuộc nhiều vào quan hệ chính trị giữa hai nớc Các nớcnhận vốn ODA phải hội đủ một số điều kiện nhất định mới đợc nhận tài trợ Điềukiện này tuỳ thuộc vào quy định của từng nớc
Trang 10Cuối cùng, nguồn vốn ODA chủ yếu dành cho các dự án đầu t vào cơ sở hạtầng nh giao thông vận tải, giáo dục, y tế
1.1.4 Phân loại vốn hỗ trợ phát triển chính thức
a Theo tính chất
- Viện trợ không hoàn lại: các khoản cho không, không phải trả lại
- Viện trợ có hoàn lại, các khoản cho vay vốn u đãi (vay tín dụng với điều kiện
c Theo điều kiện
- ODA không ràng buộc, việc sử dụng nguồn tài trợ không bị ràng buộc bởinguồn sử dụng hay mục đích sử dụng
- ODA có ràng buộc:
Bởi nguồn sử dụng: có nghĩa là việc mua sắm hàng hoá, trang thiết bị haydịch vụ bằng nguồn ODA chỉ giới hạn cho một số công ty do nớc tài trợ sở hữu hoặckiểm soát (đối với viện trợ song phơng) hoặc các công ty của các nớc thành viên(đối với viện trợ đa phơng)
Bởi mục đích sử dụng: chỉ đợc sử dụng cho một số lĩnh vực nhất định hoặcmột số dự án cụ thể
- ODA có thể ràng buộc một phần: một phần chi ở nớc viện trợ, phần còn lại
chi ở bất kỳ nơi nào
d Theo hình thức
- Hỗ trợ dự án: là hình thức chủ yếu của ODA để thực hiện các dự án cụ thể
Nó có thể là hỗ trợ cơ bản hoặc hỗ trợ kỹ thuật, có thể là cho không hoặc cho vay u
đãi
Trang 11- Hỗ trợ phi dự án bao gồm các loại hình sau:
Hỗ trợ cán cân thanh toán thờng là hỗ trợ tài chính trực tiếp (chuyển giao tiềntệ) hoặc hỗ trợ hàng hoá hoặc hỗ trợ nhập khẩu Ngoại tệ hoặc hàng hoá đợc chuyểnvào qua hình thức này có thể đợc sử dụng để hỗ trợ cho ngân sách
Hiện nay có nhiều nớc và tổ chức quốc tế cho vay và cung cấp tài trợ Mỗi
n-ớc và mỗi tổ chức khi cho vay và cung cấp tài trợ đều theo những nguyên tắc và điềukiện riêng
a Các nớc cho vay và cung cấp tài trợ chủ yếu
Nhìn chung các nớc đều có chiến lợc tài trợ riêng, đồng thời cũng có những
điều kiện về thủ tục, quy chế cung cấp tài trợ khác nhau Tiềm lực kinh tế là yếu tốquan trọng nhất quyết định đến lợng vốn cho vay Tuy nhiên nguồn vốn vay và cungcấp tài trợ còn bị ảnh hởng bởi các yếu tố:
- Quan điểm cộng đồng rộng rãi dựa trên vấn đề nhân đạo và mối quan tâm
đến việc ổn định tình hình kinh tế xã hội quốc tế
- Mối quan hệ truyền thống đối với các nớc khác
- Tầm quan trọng của các nớc đang phát triển với t cách bạn hàng (thị trờng,
nơi cung cấp nguyên vật liệu, lao động)
- Chính sách đối ngoại, an ninh, lợi ích kinh tế xã hội
Các nớc thuộc tổ chức Hợp tác và Phát triển (OECD)
Tổ chức Hợp tác và Phát triển (OECD) đợc hình thành từ sau chiến tranh thếgiới lần thứ 2 Tổ chức này đã thành lập nhiều uỷ ban chuyên môn trong đó có uỷban viện trợ phát triển (DAC) nhằm giúp các nớc đang phát triển phát triển kinh tế.Tham gia uỷ ban này có 18 nớc, hiện nay có 21 nớc Các nớc thuộc uỷ ban này đều
là các nớc t bản nh Mỹ, Nhật, Đức… hay truyền bá những kiến thức về y tế, do vậy các nớc thuộc Uỷ ban DAC là những
n-ớc cho vay và cung cấp tài trợ nhiều nhất
Năm 1970 lần đầu tiên Đại hội đồng Liên Hợp Quốc đã chính thức thông quachỉ tiêu ODA = 0,7%GNP của các nớc phát triển Theo đó các nớc phát triển cần đạtchỉ tiêu ODA = 0,7%GNP vào năm 1985 hoặc muộn nhất là vào cuối thập kỷ 80 vàphấn đấu đạt 1%GNP sớm nhất vào năm 2000 Năm 1990, Liên Hợp Quốc chính
Trang 12thức yêu cầu các nớc công nghiệp hàng năm trích 0,7%GNP để tài trợ cho các nớc
đang phát triển Song tính đến nay có rất ít nớc đạt đợc chỉ tiêu này, thậm chí chỉtiêu này ở một số nớc còn bị giảm đi do những khó khăn về tài chính
Các nớc đang phát triển
Một số nớc đang phát triển cũng cung cấp vốn vay và tài trợ nh ấn Độ, TrungQuốc, Đài Loan, Thái Lan… hay truyền bá những kiến thức về y tế, nhng nhìn chung lợng tài trợ của những nớc này nhỏ,không đáng kể
b Các tổ chức cho vay và tài trợ đa phơng
Các tổ chức thuộc hệ thống Liên Hợp Quốc
Tài trợ từ các tổ chức thuộc hệ thống Liên Hợp Quốc thờng đợc thực hiện dớihình thức viện trợ không hoàn lại và u tiên cho các nớc đang phát triển có thu nhậpthấp và có chơng trình cải cách kinh tế thực sự Các khoản viện trợ không hoàn lạicủa các tổ chức thuộc hệ thống Liên Hợp Quốc thờng tập trung vào các nhu cầu cótính chất xã hội nh: giáo dục, văn hoá, y tế, dân số, môi trờng… hay truyền bá những kiến thức về y tế, Các tổ chức tài trợchủ yếu thuộc hệ thống Liên Hợp Quốc bao gồm:
- Chơng trình phát triển của Liên Hợp Quốc (UNDP)
- Tổ chức phát triển công nghiệp thế giới (UNIDO)
- Tổ chức y tế thế giới (WHO)
- Quỹ dân số Liên Hợp Quốc (UNFPA)
- Chơng trình lơng thực thế giới (WFP)
- Và một số tổ chức khác
Bằng nguồn vốn của LHQ cung cấp các tổ chức nêu trên tài trợ cho các nớc
đang phát triển để thúc đẩy sự tăng trởng kinh tế, khuyến khích nâng cao mức sống
và kiểm soát vấn đề môi trờng Trong quá trình tài trợ các tổ chức này cũng hợp tácchặt chẽ với các tổ chức phi chính phủ (NGOs)
Liên minh Châu Âu (EU)
Liên minh Châu Âu (EU) bao gồm các thành viên là các nớc công nghiệpphát triển ở Châu Âu nên nguồn quỹ của tổ chức này rất lớn Điều kiện cho vay vàcung cấp tài trợ của Liên minh Châu Âu rất phức tạp và thờng gắn liền với nhữngmục tiêu về chính trị, nhân quyền và lợi ích kinh tế
Các tổ chức tài chính quốc tế
Trang 13- Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF): Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) đợc thành lập
27/12/1945 hiện có 173 thành viên trong đó có 120 nớc là các nớc đang phát triển.Việt Nam cũng là thành viên của IMF Tổng số vốn hiện có của quỹ là khoảng 118
tỷ USD IMF là tổ chức tính dụng ngoại hối liên Chính phủ hoạt động chủ yếu nhằm
điều tiết quan hệ ngoại hối giữa các quốc gia thành viên, cung cấp các khoản tíndụng với điều kiện u đãi, giải quyết vấn đề nợ nần và thiếu hụt ngoại tế trong thanhtoán
Muốn đợc vay tín dụng, Chính phủ các nớc thành viên phải cam kết không vipham điều lệ và phải chứng minh đợc khoản vay đó là cần thiết để cân bằng cán cânthanh toán (đợc chuyên gia của IMF thẩm định); phải cung cấp cho IMF thờngxuyên về tình hình kinh tế nói chung và tình hình tiền tệ nớc mình, có nghĩa vụ trả lệphí từ 0-5% giá trị khoản vay tuỳ thuộc vào thời hạn, số lợng và hình thức tín dụngvay
Tín dụng dành cho các nớc đang phát triển gồm SAF (Structural AdjustmentFacilitics)- tín dụng điều chỉnh cơ cấu và ESAF (Enhanced Structural AdjustmentFacilitics)- tín dụng điều chỉnh cơ cấu mở rộng Việc đợc IMF cho vay rất có ýnghĩa Khi một nớc hội viên đợc IMF cho vay thì nớc này sẽ đợc các nớc thành viênkhác cho vay với mức lãi suất u đãi Nh vậy nếu đợc IMF cho vay nghĩa là có sự bảo
đảm về mặt uy tín
- Ngân hàng thế giới (World Bank): NHTG là gọi tắt của nhóm NHTG
(World Bank Group) gồm 5 tổ chức:
Ngân hàng tái thiết và phát triển (International Bank for Reconstruction andDevelopment- IBRD)
Hiệp hội phát triển quốc tế (International Development Association- IDA)
Công ty tài chính quốc tế (International Finance Corporation- IFC)
Công ty bảo lãnh đầu t đa phơng (Multilateral Investment Guarantee MIGA)
Agency- Trung tâm quốc tế và xử lý tranh chấp đầu t (Investment Centre for the Settlement
of Investment Disputes- ICSID)
- Ngân hàng phát triển châu á (adb): Ngân hàng phát triển châu á (adb)
là một tổ chức gồm 55 thành viên ADB cung cấp các khoản cho vay và hỗ trợ kỹthuật cho các nớc hội viên đang phát triển cũng nh khuyến khích đầu t và phát triểnkinh tế trong khu vực ADB đặc biệt chú trọng đến các nớc nhỏ và kém phát triểnnhất, u tiên cho các chơng trình và các dự án phát triển vùng, tiểu vùng và các dântộc ít ngời để tạo sự phát triển hài hoà kinh tế toàn vùng
Trang 141.2 Vai trò của nguồn vốn ODA đối với nền kinh tế nói chung và đối với sự phát triển ngành giáo dục nói riêng
1.2.1 Vai trò đối với nền kinh tế
Ngày nay trong xu thế toàn cầu hoá, khu vực hóa nền kinh tế, phần lớn cácquốc gia đang phát triển đều phải thực hiện đờng lối kinh tế mở Trong nỗ lực hộinhập nền kinh tế thế giới, các quốc gia này đã cố gắng đẩy mạnh hoạt động kinh tế
đối ngoại, mở rộng thị trờng, phát triển các ngành xuất khẩu và tăng cờng thu hútvốn đầu t nớc ngoài Trong các luồng vốn quốc tế chạy vào các nớc đang phát triển,vốn hỗ trợ phát triển chính thức đang đợc các nớc này hết sức quan tâm do nó cótính chất u đãi và nó có một vai trò rất tích cực trong tình hình phát triển kinh tế củacác nớc đang phát triển
Trớc hết, nguồn vốn ODA là một nguồn vốn quan trọng bổ sung cho nguồn vốn trong nớc Đối với các nớc đang thực hiện CNH thì vốn là một yếu tố,
một điều kiện tiền đề không thể thiếu Đặc biệt, trong giai đoạn hiện nay, với nhữngthành tựu của khoa học và công nghệ cho phép các nớc tiến hành CNH có thể rútngắn quá trình phát triển kinh tế, khắc phục tình trạng tụt hậu và tận dụng tối đa lợithế của nớc đi sau Để thực hiện đợc điều này các nớc đang phát triển cần một lợngvốn đầu t rất lớn mà trong giai đoạn đầu của CNH mức độ tích luỹ nội bộ của nềnkinh tế còn thấp, vốn trong nớc thờng không đáp ứng đủ nên vốn ODA trở thànhmột nguồn tài chính quan trọng thúc đẩy quá trình phát triển của các nớc này
Các nớc công nghiệp mới (NICs) và các nớc ASEAN thời kỳ đầu của quátrình CNH viện trợ nớc ngoài có tầm quan trọng đặc biệt Chẳng hạn Đài Loan đãdùng viện trợ và vốn nớc ngoài đáp ứng 50% tổng khối lợng vốn đầu t trong nớc.Vốn ODA là một nguồn vốn có tính chất u đãi, thời hạn vay dài nên thờng đợc sửdụng vào đầu t xây dựng cơ sở hạ tầng- một lĩnh vực tạo tiền đề cho phát triển kinh
tế ở các nớc Đông Nam á, sau khi giành đợc độc lập, đất nớc ở trong tình trạngnghèo nàn và lạc hậu Để phát triển cơ sở hạ tầng, các nớc này chú trọng sử dụngnguồn vốn ODA Theo Ngân hàng thế giới (WB) từ 1971-1974 Philippin đã dành60% tổng vốn vay ODA cho phát triển cơ sở hạ tầng; ở Thái Lan, Singapore,Inđônêxia nhiều công trình hạ tầng kinh tế xã hội nh sân bay, bến cảng, đờng caotốc, trờng học, bệnh viện, trung tâm nghiên cứu khoa học tầm cỡ quốc gia đã đợcxây dựng bằng nguồn vốn ODA Hàn Quốc trong giai đoạn 1970-1972 cũng nhận đ-
ợc nguồn vốn viện trợ rất lớn của Mỹ (chiếm 81,2% tổng số viện trợ của Hàn Quốctrong giai đoạn này) nhờ đó mà giảm đợc sự căng thẳng về nhu cầu đầu t để cảithiện cơ sở hạ tầng, từ đó có điều kiện thuận lợi để thực hiện các mục tiêu phát triểnkinh tế
Nguồn vốn ODA thờng đợc chính phủ các nớc tiếp nhận định hớng sử dụngvào mục đích:
Trang 15- Thực hiện các chơng trình đầu t quốc gia, đặc biệt các dự án cải tạo, nâng cấphiện đại hoá kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội để làm nền tảng vững chắc cho ổn định
và tăng trởng kinh tế, thúc đẩy đầu t của t nhân trong và ngoài nớc
- Cải thiện chất lợng giáo dục, y tế, môi trờng sinh thái, dinh dỡng
- Bù đắp cán cân thanh toán bị thâm hụt (do nhập siêu) để chính phủ các nớctiếp nhận có đủ thời gian để quản lý tốt hơn ngân sách trong giai đoạn cải cách hệthống tài chính hay chuyển đổi hệ thống kinh tế (viện trợ để điều chỉnh cơ cấu)
- Thực hiện chơng trình nghiên cứu tổng hợp nhằm hỗ trợ cho chính phủ sở tạihoạch định chính sách, hay cung cấp thông tin cho đầu t t nhân bằng hoạt động điềutra khảo sát, đánh giá tài nguyên, hiện trạng kinh tế – kỹ thuật, xã hội các ngành ,các vùng lãnh thổ
ở Việt Nam nguồn vốn ODA không những giúp Chính phủ đầu t cho pháttriển cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội mà thậm chí nó còn đ ợc dùng để bù đắp thâm hụtngân sách nhà nớc Giai đoạn từ 1993 (khi Mỹ bỏ lệnh cấm vận đối với Việt Nam)
đến 2002, trong 10 năm các nhà tài trợ quốc tế đã cam kết cho Việt Nam một lợngvốn là 22,55 tỷ USD, mức cam kết năm sau cao hơn năm trớc và đạt đỉnh điểm vàonăm 2002 là 2,5 tỷ USD Trong đó viện trợ không hoàn lai chiếm 15-20%, phần cònlại là vốn vay
Nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức dới dạng viện trợ không hoàn lại giúp các nớc tiếp nhận viện trợ tiếp thu đợc những thành tựu khoa học công nghệ hiện đại và phát triển nguồn nhân lực Ngày nay, khi khoa học công nghệ trở
thành yếu tố sản xuất trực tiếp thì việc ứng dụng những thành tựu của chúng vàothực tiễn có thể góp phần đẩy nhanh tiến trình phát triển của một quốc gia Vấn đề
đặt ra là có vốn để đầu t nghiên cứu khoa học hoặc mua lại những thành tựu đó để
áp dụng vào thực tiễn Điều này quả là khó khăn vì thiếu vốn là tình trạng chung củacác nớc đang phát triển Trong tình hình đó, nguồn vốn ODA dành cho các dự án mà
đi kèm với chúng là những hợp đồng mua sắm máy móc, thiết bị hiện đại, những
ch-ơng trình hỗ trợ kỹ thuật về nghiên cứu cơ bản, chuyển giao công nghệ, đào tạo nhânlực… hay truyền bá những kiến thức về y tế, trở thành một nguồn cung cấp quý báu những thành tựu KHCN cho các nớc
đang phát triển Đây chính là lợi ích căn bản lâu dài mà ODA đem lại cho các n ớcnhận tài trợ vì việc phát triển của một quốc gia có quan hệ mật thiết với việc pháttriển nguồn nhân lực mặc dù những lợi ích nêu trên là khó có thể lợng hoá đợc
Hỗ trợ phát triển chính thức còn giúp các nớc đang phát triển hoàn thiện cơ cấu kinh tế Cơ cấu kinh tế ở đây đợc hiểu là cơ cấu theo khu vực (nhà nớc- t
nhân) và cơ cấu theo ngành Hiện nay phần lớn các nớc đang phát triển đều có chínhsách chuyển từ kinh tế nhà nớc đóng vai trò trung tâm sang khuyến khích phát triểnkhu vực t nhân Đồng thời các nớc này đang cố gắng phát triển ngành dịch vụ và
Trang 16một số ngành công nghiệp mũi nhọn Hỗ trợ phát triển chính thức, thông qua các dự
án tín dụng điều chỉnh cơ cấu (SAF- Structural Adjustment Facilitics của IMF, WB)hoặc các dự án đầu t vào một số ngành quan trọng nh: năng lợng, GTVT, viễnthông… hay truyền bá những kiến thức về y tế, đang góp phần tích cực vào quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của nớcnày ODA đợc u tiên cho những dự án kinh tế, xã hội không sinh lời trực tiếp, hoặckhả năng thu hồi vốn chậm, nhng có ý nghĩa và ảnh hởng quan trọng đến việc tạolập một môi trờng thuận lợi cho sự phát triển đất nớc nói chung và cho sự khuyếnkhích đầu t của t nhân trong nớc và nớc ngoài nói riêng
Hỗ trợ phát triển chính thức, ngoài việc bản thân nó là một nguồn vốn bổ sung cho các quốc gia đang phát triển còn có tác dụng tăng khả năng thu hút vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài, tạo điều kiện mở rộng đầu t trong nớc Nguồn vốn
hỗ trợ phát triển chính thức thờng do Chính phủ các nớc công nghiệp phát triển tàitrợ cho các nớc đang và chậm phát triển Để nhận đợc nguồn vốn này, Chính phủcác nớc đang và chậm phát triển phải đa ra những chính sách kinh tế theo hớng mởcửa, hội nhập với nền kinh tế thế giới, đồng thời phải thực hiện những chơng trìnhcải cách kinh tế- xã hội và phải đợc Chính phủ nớc cấp ODA công nhận những nỗlực cải cách thực sự đó Nh vậy, đối với một nớc đang và chậm phát triển, đợc nhậnODA từ Chính phủ một nớc phát triển là minh chứng thuyết phục cho những nỗ lựccải cách để phát triển của quốc gia đó Các nhà đầu t t nhân quốc tế, khi thấy Chínhphủ của họ cấp ODA cho một quốc gia mà đó sẽ tin tởng hơn vào tiến trình pháttriển kinh tế- xã hội của quốc gia đó và có thể đẩy mạnh hoạt động đầu t
Một lý giải khác cho việc ODA góp phần thúc đẩy luồng vốn đầu t trực tiếpnớc ngoài FDI vào các nớc đang và chậm phát triển là quy mô vốn lớn và tính u đãicủa ODA Các nhà đầu t t nhân khi đầu t vào các nớc đang và chậm phát triển thờngmong muốn đầu t vào những lĩnh vực, dự án có quy mô vừa phải, quản lý dễ, lãi suấtcao và thu hồi vốn nhanh Thờng thì các nhà đầu t t nhân quốc tế sẽ e ngại đầu t vàolĩnh vực CSHT do đầu t vào đây thờng cần lợng vốn lớn, cần sự theo dõi và quản lý
dự án trong một thời gian dài, lãi suất thấp và thu hồi vốn chậm thậm chí có thể lợinhuận có thể bị chuyển sang thực hiện ở ngành khác Trong khi đó, ODA với u thế
là một nguồn vốn u đãi có quy mô lớn và lãi suất thấp sẽ đợc Chính phủ của cả nớctài trợ và nớc nhận tài trợ u tiên đầu t vào CSHT Khi CSHT đã đợc cải thiện có thểgóp phần đẩy mạnh việc thu hút FDI
Bên cạnh những lĩnh vực CSHT, nguồn vốn ODA còn đợc u tiên sử dụng để
đầu t cho một số dự án phát triển nông thôn, phát triển nguồn nhân lực, cải thiệnCSHT xã hội nh y tế, giáo dục, dân số… hay truyền bá những kiến thức về y tế, một số dự án cải cách chính sách kinh tế,cải cách hệ thống tài chính, ngân hàng Nói chung ODA góp phần cải thiện môi tr-ờng đầu t của các nớc đang và chậm phát triển, một yếu tố mà các nhà đầu t quốc tếhết sức chú trọng trớc khi quyết định đầu t Khi môi trờng đầu t đợc cải thiện tốt,
Trang 17đảm bảo tính ổn định của dự án đầu t, chi phí đầu t thấp, hiệu quả đầu t cao sẽ tăngsức hút vốn FDI, đồng thời tạo điều kiện cho các nhà đầu t trong nớc tập trung đầu tvào các công trình sản xuất kinh doanh có khả năng mang lại lợi nhuận.
Đối với nớc ta nhu cầu về vốn để thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá rấtlớn Vì vậy chúng ta cần phải tranh thủ mọi nguồn vốn trong đó có cả ODA và cácnguồn viện trợ khác Gần đây chính phủ các nớc tăng vốn ODA cho Việt Nam đãthúc đẩy tăng truởng vốn FDI của các nhà đầu t t nhân vào Việt Nam Với việc Mỹ
bỏ cấm vận đối với Việt Nam và những thành tựu đạt đợc trong việc thực hiện chiếnlợc kinh tế và hoạt động đối ngoại vừa qua, chúng ta có cơ sở dự đoán đợc rằngnguồn vốn viện trợ chắc chắn sẽ tăng lên cùng với FDI để tăng cờng thu hút viện trợchúng ta cần phải tạo thêm môi trờng thuận lợi cho việc thu hút đầu t ODA và FDI
1.2.2 Đối với phát triển ngành giáo dục
Xu thế toàn cầu hoá nền kinh tế và sự phát triển kinh tế xã hội hiện nay đang
đòi hỏi phải cấu trúc lại nền kinh tế trong chiến lợc phát triển kinh tế- xã hội của đấtnớc theo hớng CNH- HĐH Nghị quyết 07 của BCH trung ơng Đảng (khoá VII) về
“phát triển công nghiệp, công nghệ đến năm 2000 theo hớng CNH, HĐH đất nớc vàxây dựng giai cấp công nhân trong giai đoạn mới” đã khẳng định “Mục tiêu lâu dàicủa CNH, HĐH là cải biến nớc ta thành một nớc công nghiệp có cơ sở vật chất kỹthuật hiện đại, có cơ cấu kinh tế hợp lý, quan hệ sản xuất tiến bộ, phù hợp trình độphát triển của sức sản xuất, mức sống vật chất và tinh thần cao, quốc phòng an ninhvững chắc, dân giàu nớc mạnh, xã hội công bằng văn minh” ở Việt Nam quan niệm
“con ngời là động lực và mục tiêu của sự phát triển kinh tế xã hội” là quan niệm phổbiến Phát triển nguồn nhân lực là một bộ phận quan trọng hàng đầu của chiến lợcphát triển kinh tế- xã hội của đất nớc Nguồn nhân lực đợc coi là tài nguyên quantrọng nhất của lực lợng sản xuất Phát triển nguồn nhân lực chính là phát huy nhân
tố con ngời, gia tăng toàn diện giá trị con ngời trên các mặt trí tuệ, đạo đức, thể lực,năng lực lao động sáng tạo và bản lĩnh chính trị Đồng thời phân bổ, sử dụng và pháthuy có hiệu quả nhất năng lực sáng tạo của con ngời để phát triển đất nớc
Trang 18Giáo dục đào tạo với vai trò to lớn là góp phần phát triển nguồn nhân lực,tạo ra một lực lợng lao động có thể đáp ứng những yêu cầu đòi hỏi của thời đại nênviệc phát triển ngành giáo dục là một nhu cầu tất yếu Vì giáo dục đào tạo là mộtngành có đặc trng riêng nên phải hết sức chú ý khai thác tối đa mọi nguồn vốn đểphát triển ngành này Vốn đầu t cho phát triển giáo dục đào tạo ở các nớc có thể baogồm các nguồn vốn nh: vốn từ ngân sách nhà nớc, vốn tín dụng đầu t phát triển củanhà nớc ; vốn của các doanh nghiệp nhà nớc ; từ nguồn vốn đầu t của khu vực t nhân
và nguồn vốn đóng góp tự nguyện của dân c và đặc biệt là từ nguồn vốn vay nợ, việntrợ từ bên ngoài của Chính phủ thông qua kênh hỗ trợ phát triển chính thức (ODA)
Đây là một nguồn vốn hết sức quan trọng trong phát triển giáo dục bởi vì nguồnODA sẽ hỗ trợ cơ sở vật chất kỹ thuật cho hệ thống đào tạo ở các cấp, hỗ trợ pháttriển mạng lới các trờng dạy nghề; tăng cờng năng lực quản lý ngành giáo dục và
đào tạo; nâng cao trình độ giáo viên và cung cấp học bổng cho công tác đào tạo vànghiên cứu Hợp tác quốc tế về giáo dục khuyến khích mở rộng và đẩy mạnh cácquan hệ hợp tác và đào tạo, nghiên cứu với các trờng, các cơ quan nghiên cứu khoahọc có uy tín và chất lợng cao trên thế giới nhằm trao đổi những kinh nghiệm tốt,phù hợp với điều kiện Việt Nam và tăng thêm nguồn lực phát triển giáo dục Huy
động nguồn lực từ hợp tác quốc tế để tăng cờng trang thiế bị, xây dựng cơ sở vậtchất cho giáo dục phổ thông, đặc biệt ở các vùng có điều kiện kinh tế- xã hội khókhăn Tăng số dự án viện trợ, vốn vay để đào tạo đội ngũ lao động kỹ thuật đáp ứngcác yêu cầu về chuyển dịch cơ cấu lao động và xuất khẩu lao động Hợp tác đầu txây dựng một số trung tâm công nghệ cao trong các cơ sở đào tạo đại học: nhậpthiết bị thí nghiệm khoa học tiên tiến để nâng cao hiệu quả của công tác đào tạo đạihọc: nhập thiết bị thí nghiệm khoa học tiên tiến để nâng cao hiệu quả của công tác
đào tạo và nghiên cứu khoa học Phát triển các dự án hợp tác trong lĩnh vực nghiêncứu khoa học nói chung và nghiên cứu giáo dục nói riêng của cơ sở đào tạo đại học,các viện, các trung tâm chuyên nghiên cứu về giáo dục; trao đổi thông tin, tổ chứccác hội thảo, hội nghị quốc tế, tham gia hoạt động của các cơ quan thuộc Liên hiệpquốc, tổ chức các nớc sử dụng tiếng Pháp, các tổ chức thuộc khu vực Châu á- TháiBình Dơng, tổ chức á- Âu và các tổ chức khác Khuyến khích các chủ đầu t nớcngoài có kinh nghiệm , tiềm lực, truyền thống và trình độ tiên tiến thành lập các cơ
sở giáo dục 100% vốn nớc ngoài hoặc liên doanh với các đối tác Việt Nam để đàotạo đại học, dạy nghề, giáo dục từ xa, mở các khoá bồi dỡng ngắn hạn có trình độkhu vực và quốc tế tại Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam
Cụ thể nguồn vốn ODA trong phát triển giáo dục và đào tạo có những vai trò sau:
Trang 191.2.2.1 Tạo ra các khoản viện trợ tài chính, xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật nhằm nâng cao chất lợng đào tạo
Nguồn vốn ODA là nguồn tài trợ chủ yếu ở các nớc đang phát triển và các
n-ớc nghèo giúp đổi mới và tăng cờng cơ sở hạ tầng giáo dục nh xây dựng các trờnghọc ở tất cả các cấp học và ở các vùng khó khăn, trang bị các trang thiết bị dạy vàhọc hiện đại, các thiết bị trong phòng thí nghiệm… hay truyền bá những kiến thức về y tế, Một số lớn các dự án xây dựngcác trung tâm đào tạo và trung tâm nghiên cứu cho giáo dục cơ bản, giáo dục đạihọc, sau đại học, dạy nghề… hay truyền bá những kiến thức về y tế, cũng đợc thực hiện nhờ nguồn vốn này
1.2.2.2 Góp phần phát triển nguồn nhân lực cho sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc
Thông qua các Hiệp định ODA trong giáo dục đợc ký kết giữa các bên: bênnhận tài trợ và bên tài trợ, một số lợng lớn công dân ở các nớc nhận tài trợ đã đợc cử
đi học tập, nghiên cứu, trao đổi kinh nghiệm ở những nớc phát triển Hơn nữa, cơ sởhạ tầng giáo dục đợc cải thiện đã góp phần nâng cao chất lợng giáo dục đào tạo, tạo
ra đợc một đội ngũ lao động lành nghề, đáp ứng đợc yêu cầu của thị trờng lao độngtrong thời kỳ mới
1.2.2.3 Thúc đẩy quá trình hội nhập quốc tế của ngành giáo dục đào tạo các nớc
Tiến trình hội nhập quốc tế của toàn bộ nền kinh tế không thể đặt ngành giáodục ra khỏi vòng quay đó Điều này thể hiện thông qua việc tài trợ và nhận tài trợnguồn vốn ODA của các nớc trong giáo dục dới các hình thức nh thiết lập các trờng,các trung tâm nghiên cứu khoa học giữa các nớc; việc cử cán bộ, chuyên gia đi họchỏi, trao đổi kinh nghiệm, thông tin… hay truyền bá những kiến thức về y tế,Mạng lới các trờng đào tạo quốc tế hiện nay
đã trở thành mô hình phổ biến ở các nớc và chúng ta đang dần tiến tới quốc tế hoágiáo dục
Trang 20Chơng 2 Thực trạng huy động và sử dụng hỗ trợ phát triển chính thức đối với phát triển ngành giáo
dục Việt Nam
2.1 Tổng quan về tình hình huy động và sử dụng vốn
hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) nói chung tại Việt Nam
2.1.1 Tình hình huy động vốn ODA của Việt Nam trong thời gian qua
ODA là nguồn vốn quan trọng của ngân sách nhà nớc đợc sử dụng để hỗ trợthực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội u tiên Trong 5 năm 1996-2000 đầu
t bằng vốn ODA chiếm khoảng 12% tổng vốn đầu t toàn xã hội So với tổng vốn đầu
t từ ngân sách nhà nớc, ODA chiếm tới 24% và bằng 80% vốn tín dụng đầu t pháttriển của nhà nớc
Những thành tựu đạt đợc trong công cuộc đổi mới thời gian qua đã tạo điềukiện cho Việt Nam mở rộng quan hệ với các nớc, trong đó việc thu hút ODA vào đấtnớc ngày càng tăng Hiện nay Việt Nam đang phát triển mạnh mẽ quan hệ hợp tácphát triển với 25 nhà tài trợ song phơng (Nhật Bản, Hàn Quốc, Ôxtrâylia, Thuỵ
Điển, Thuỵ Sỹ, Pháp, Canađa, Anh, Trung Quốc… hay truyền bá những kiến thức về y tế,) 19 đối tác đa phơng (ADB,UNDP, WB, EC, quỹ OPEC, IFC, UNFPA) và hơn 350 tổ chức phi chính phủ(NGos), giá trị viện trợ bình quân hàng năm đạt hơn 80 triệu USD viện trợ khônghoàn lại Thời gian gần đây, quan hệ giữa Việt Nam và các nhà tài trợ đợc mở rộng.Trong số các nhà tài trợ có ba nhà tài trợ chủ yếu là: Nhật Bản, WB, và ADB Giá trịcác Hiệp định ODA của các nhà tài trợ này đã đạt trên 10,2 tỷ USD, chiếm 73,9%tổng giá trị các Hiệp định ODA trong đó Nhật Bản chiếm tới 40%
Để thu hút, vận động vốn ODA từ năm 1993 đến nay chúng ta đã hợp tác vớicộng đồng các nhà tài trợ tổ chức thành công 10 Hội nghị nhóm t vấn các nhà tài trợtrong đó 3 lần họp tại Pháp, 1 lần tại Nhật Bản, còn lại đều họp tại Việt Nam Thôngqua 10 hội nghị này các nhà tài trợ đã cam kết cung cấp vốn ODA cho chúng ta vớitổng lợng đạt 22,55 tỷ USD, mức cam kết năm sau cao hơn năm trớc và đạt đỉnh
điểm vào năm 2002 là 2,5 tỷ USD Tổng số vốn cam kết 22,55 tỷ USD này bao gồmviện trợ không hoàn lại chiếm 15-20%, phần còn lại là vốn vay u đãi
Bảng 2: Cam kết ODA cho Việt Nam giai đoạn 1993-nay
Đơn vị: Triệu USD
Trang 21Nguồn: Điều tra về ODA của UNDP
(*) Cha kể 500 triệu USD giải ngân nhanh nếu xây dựng đợc chơng trình
(**) Cha kể 700 triệu USD giải ngân nhanh nếu xây dựng đợc chơng trình
(***) Số liệu tính đến tháng 5/2003
2.1.2 Tình hình giải ngân ODA giai đoạn 1993-nay
Để sử dụng nguồn vốn ODA đã cam kết, tổng giá trị ODA đã đợc ký kết thời
kỳ này là 19,5 tỷ USD trong đó 15,5 tỷ USD vốn vay (đạt hơn 90% tổng vốn vayODA đã đợc cam kết) và khoảng 4 tỷ USD viện trợ không hoàn lại Tổng giá trị giảingân ODA thời kỳ 1993-2002 là 11 tỷ USD (bằng 56,4% tổng trị giá các điều ớcquốc tế về ODA đã ký kết và bằng 50% tổng lợng ODA đã cam kết trong thời kỳnày), trong đó số vốn vay u đãi của Chính phủ đã đợc giải ngân là 7,02 tỷ USD (đạt43,2% số vốn vay đã ký kết)
Nguồn vốn ODA đã đợc tập trung hỗ trợ cho các lĩnh vực phát triển kinh tế,xã hội u tiên của Chính phủ Đó là: giao thông vận tải (25,39%); phát triển hệ thốngnguồn đIện, mạng lới chuyển tải và phân phối điện (22,62%), phát triển nôngnghiệp, nông thôn bao gồm cả thuỷ sản, lâm nghiệp, thuỷ lợi (16,74%); các ngành y
tế - xã hội, giáo dục và đào tạo, khoa học công nghệ (20,45%); cấp thoát nớc và bảo
vệ môi trờng (8,71%), các ngành khác (6,09%) nh để hỗ trợ ngân sách của Chínhphủ để thực hiện điều chỉnh cơ cấu kinh tế và thực hiện chính sách cải cách kinh tế
Trớc hết trong giao thông vận tải, vốn ODA đã đợc dùng để khôi phục, nângcấp và xây dựng mới 3676 km đờng quốc lộ, khôi phục và cải tạo khoảng 1000 km
đởng tỉnh lộ, làm mới và khôi phục 188 cầu, chủ yếu trên các đờng quốc lộ số 1,quốc lộ số 10, số 18 với tổng chiều dài 33,7 km, cải tạo và nâng cấp 10000 km đờngnông thôn và khoảng 31 km cầu nông thôn quy mô nhỏ, xây dựng mới 111 cầu nôngthôn với tổng chiều dài 7,62 km Vốn ODA đã đợc dùng để nâng cấp cảng HảiPhòng, cảng Sài Gòn, xây dựng mới cảng nớc sâu Cái Lân, cải tạo cảng Tiên Sa- ĐàNẵng
Nguồn vốn ODA đã đợc dùng để đầu t cho 7 nhà máy điện lớn là: Phú Mỹ 1,Phú Mỹ 2, Hàm Thuận- Đa Mi, Sông Hinh, Đa Nhim, Phả Lại 2, Trà Nóc Các nhàmáy này có công suất thiết kế chiếm 40% tổng công suất của các nhà máy điện ViệtNam xây dựng trong kế hoạch 5 năm 1996-2000 Trong ngành năng lợng điện, vốn
Trang 22ODA còn đầu t để phát triển hệ thống đờng dây và mạng lới phân phối điện, baogồm các dự án đờng dây 500 KV Plâyku- Phú Lân, đờng dây 220 KV Tao Đàn- Nhà
Bè, gần 50 trạm biến áp của cả nớc, cải tạo nâng cấp mạng lới điện thành thị vànông thôn ở trên 30 tỉnh và thành phố
Vốn ODA đã góp phần quan trọng trong thúc đẩy phát triển nông nghiệp vànông thôn, góp phần xoá đói giảm nghèo, 156 dự án với tổng vốn ODA hơn 1,4 tỷUSD đầu t cho phát triển nông nghiệp đã góp phần cung cấp nguồn tín dụng u đãicho nông dân, tạo ra các ngành nghề phụ, phát triển công tác khuyến nông, lâm, ng,phát triển giao thông nông thôn, cung cấp nớc sạch, phát triển lới điện sinh hoạt, y
tế, trờng học… hay truyền bá những kiến thức về y tế,
Vốn ODA đã góp phần cho sự thành công của một só chơng trình xã hội có ýnghĩa sâu rộng nh chơng trình dân số và phát triển, chơng trình tiêm chủng mở rộngchơng trình dinh dỡng trẻ em, chơng trình chăm sóc sức khoẻ ban đầu, góp phầnthay đổi nhận thức và hành vi của ngời dân trong việc phòng chống HIV, AIDS,phòng chống ma tuý
Vốn ODA dành cho giáo dục đào tạo khoảng 550 triệu USD (chiếm
8,5-10% tổng kinh phí giáo dục đào tạo) đã góp phần cải thiện chất lợng và hiệu quảcủa công tác giáo dục và đào tạo, tăng cờng một bớc cơ bản cơ sở vật chất kỹ thuậtcho việc nâng cao chất lợng dạy và học
Vốn ODA đợc huy động cho vay lại đã có hiệu quả thiết thực đối với sự pháttriển của một số doanh nghiệp, góp phần hỗ trợ ngân sách của nhiều tỉnh nghèo gặpnhiều khó khăn
Đề cập cuối cùng nhng lại đóng một vai trò rất quan trọng là vốn ODA đã tạo
điều kiện cho việc đào tạo và đào tạo lại nguồn nhân lực, xây dựng pháp luật, cảicách chính sách kinh tế, cải cách hành chính
Tình hình giải ngân ODA đợc thể hiện qua những số liệu thực tế sau:
Bảng 3 : Thực hiện ODA thời kỳ 1993-nay
Trang 23Điều đáng lu ý là mức giải ngân tiếp tục tăng lên qua các năm Các nhà tàitrợ cho Việt Nam đã tăng đáng kể từ khoảng hơn 10 nhà tài trợ vào năm 1993 lênhơn 45 nhà tài trợ vào năm 2001, và có hơn 300 tổ chức NGO quốc tế Việt Namcùng với các đối tác hợp tác phát triển của mình đã đạt đợc tiến bộ đáng kể trongcác lĩnh vực liên quan tới công tác điều phối, thực hiện ODA, và đã thu đợc một sốkết quả đáng lu ý, trong đó có việc tăng mức giải ngân ODA và rút ngắn thời gianchuẩn bị dự án
Kể từ hội nghị đầu tiên của các nhà tài trợ quốc tế cho Việt Nam tổ chức vàonăm 1993 đến nay, mức cam kết tài trợ ODA trung bình hàng năm vào khoảng 2,2
tỷ USD Tính đến hội nghị thờng niên gần đây nhất của Nhóm t vấn (CG) vào tháng
12 năm 2002, tổng mức cam kết ODA của các năm vào khoảng 22,55 tỷ USD (ch athống kê đầy đủ số liệu năm 2003) Theo số liệu thống kê của phía Chính phủ, tổnggiá trị các chơng trình, dự án ODA đã ký kết từ năm 1993 đến năm 2002 vợt quá 19
tỷ USD Tổng mức giải ngân của các năm kể từ năm 1993 đến nay ớc tính khoảng
11 tỷ USD, có nghĩa là còn khoảng 8 tỷ USD cam kết ODA đã ký vẫn ch a đợc giảingân Tuy nhiên, do mức giải ngân tăng lên nhanh chóng trong những năm gần đâynên khoảng cách giữa mức cam kết và mức giải ngân đang đợc rút ngắn
Mức giải ngân tăng đáng kể trong những năm gần đây một phần là do tiếp tụcthực hiện giải ngân nhanh một số khoản vay lớn, trong đó có các khoản vay theo ch-
ơng trình Miyazawa của Nhật Bản vào năm 2000 cũng nh các khoản vay theo hiệp
định ký kết với Ngân hàng thế giới về Quỹ hỗ trợ xoá đói giảm nghèo và hiệp định
ký kết với Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) về Quỹ hỗ trợ tăng trởng và xoá đói giảmnghèo vào năm 2001
Tình hình thu hút và giải ngân vốn ODA trong những tháng đầu năm 2003
Về vận động nguồn vốn ODA: Tiếp theo thành công của Hội nghị nhóm t
vấn các nhà tài trợ (CG) 2002 là hội nghị CG có mức cam kết cao nhất, từ đầu năm
2003 đến nay đã có nhiều hoạt động đợc tiến hành để tiếp tục thu hút vốn ODAphục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội Một số hội nghị thờng niên về hợp tácphát triển với các nhà tài trợ nh ADB, ôxtrâylia, Đan Mạch áo… hay truyền bá những kiến thức về y tế, đồng thời cáccuộc kiểm điểm lên Chính phủ về hợp tác phát triển và các cuộc họp kiểm điểm tìnhhình thực hiện các chơng trình, dự án ODA cũng đã đợc tổ chức Những hội nghịnày đã tạo điều kiện để chúng ta khẳng định với các nhà tài trợ về chính sách vàquyết tâm đổi mới, cải cách nền kinh tế đồng thời cũng là các diễn đàn để thể hiện
nỗ lực của Chính phủ trong việc tiếp nhận và sử dụng hiệu quả nguồn vốn ODA
Về ký kết hiệp định ODA: Tính đến 15/6/2003, tổng giá trị các hiệp định
ODA đợc ký kết đạt 1.010,74 triệu USD, trong đó vốn vay là 905,64 triệu USD vàviện trợ không hoàn lại là 105,10 triệu USD
Trang 24Về thực hiện các dự án ODA: Trong 6 tháng đầu năm 2003, vốn giải ngân
ODA đạt xấp xỉ 392 triệu USD (vốn vay khoảng 336 triệu USD, viện trợ không hoànlại khoảng 55 triệu USD) Mức giải ngân của 6 tháng đầu năm này tơng đơng với20% kế hoạch giải ngân của năm 2003 Trong tổng mức giải ngân ODA 6 tháng,riêng vốn vay của 3 nhà tài trợ lớn là JBIC (Nhật Bản), WB, ADB khoảng 280 triệuUSD, chiếm 82% tổng giá trị giải ngân vốn vay ODA 6 tháng đầu 2003
So với cùng kỳ năm 2002, mức giải ngân của 6 tháng đầu năm này không có
sự biến động nhiều Tuy nhiên so với những năm trớc khi mức giải ngân nguồn vốnODA đạt mức cao thì mức giải ngân năm nay nh vậy vẫn còn thấp Đồng thời, giảingân trong 6 tháng đầu năm so với kế hoạch cả năm cũng cha đạt yêu cầu Có một
số lý do khách quan gây nên sự chậm trễ về giải ngân ODA trong những tháng đầunăm đó là:
- Mức giải ngân các tháng đầu năm thờng thấp hơn các tháng cuối năm do có
sự chậm trễ nhất định trong việc giao kế hoạch đầu năm, một số nhà tài trợ có nămtài chính khác với ta (ví dụ : Nhật Bản bắt đầu năm tài chính là từ 1/4 hàng năm)
- Một số dự án quy mô lớn mới khởi công hoặc đang trong giai đoạn đấu thầunên cha giải ngân đợc Ví dụ: dự án hành lang Đông- Tây (JBIC), dự án cảng Tiên
Sa (JBIC), dự án cải thiện môi trờng thành phố Hồ Chí Minh (ADB)
Ngoài những nguyên nhân khách quan trên, các vấn đề vớng mặc phổ biến vàkéo dài nhiều năm nh vấn đề giải phóng mặt bằng và tái định c, thủ tục đấu thầu, thủtục phê duyệt vẫn là những nguyên nhân chính của tình hình thực hiện và giải ngânODA chậm trễ
2.1.3 Đánh giá chung về tình hình thu hút và sử dụng vốn ODA ở Việt Nam trong những năm qua
Đánh giá một cách tổng thể việc thu hút và sử dụng vốn ODA của ta trong 10năm qua đã thực hiện theo đúng chủ trơng đờng lối của Đảng và định hớng pháttriển kinh tế- xã hội của nhà nớc là u tiên sử dụng nguồn lực này để cải thiện cơ bản
và phát triển một bớc quan trọng kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội, trớc hết là GTVT
và năng lợng điện, góp phần khơi dậy nguồn đầu t trong nớc và thu hút nguồn vốn
đầu t trực tiếp nớc ngoài, thúc đẩy tăng trởng kinh tế và từng bớc cải thiện, nâng cao
đời sống của nhân dân lao động, góp phần thực hiện xoá đói giảm nghèo Cụ thể:
Tình hình thực hiện ODA đã có bớc tiến triển khá, năm sau cao hơn năm trớc
và thực hiện tốt kế hoạch giải ngân hàng năm: Từ năm 1993 đến hết năm 2002 vốnODA giải ngân khoảng 11 tỷ USD/22,55 tỷ USD Nh vậy, nguồn ODA đã giải ngân
đạt khoảng 50% so với tổng nguồn vốn ODA đã cam kết
Nguồn vốn ODA đã đợc tập trung hỗ trợ cho các lĩnh vực phát triển kinh tế,xã hội u tiên của Chính phủ nh : năng lợng điện, ngành giao thông, phát triển nông
Trang 25nghiệp, nông thôn bao gồm cả thuỷ sản, lâm nghiệp, thuỷ lợi, ngành cấp thoát nớc,các ngành y tế - xã hội, giáo dục và đào tạo, khoa học - công nghệ - môi trờng.Ngoài ra, nguồn ODA cũng hỗ trợ đáng kể cho ngân sách của Chính phủ để thựchiện điều chỉnh cơ cấu kinh tế và thực hiện chính sách cải cách kinh tế th#ng quacác khoản tín dụng điều chỉnh cơ cấu kinh tế, điều chỉnh cơ cấu kinh tế mở rộng.
Trong những năm qua, nhiều dự án đầu t bằng vốn ODA đã hoàn thành và
đ-ợc đa vào sử dụng, góp phần tăng trởng kinh tế, xoá đói, giảm nghèo nh Nhà máyNhiệt điện Phú Mỹ 2 -1; nhà máy thủy điện sông Hinh; một số dự án giao thôngquan trọng nh Quốc lộ 5, Quốc lộ 1A (đoạn Hà Nội - Vinh, đoạn thành phố Hồ ChíMinh- Cần Thơ, đoạn thành phố Hồ Chí Minh- Nha Trang), cầu Mỹ Thuận ; nhiềutrờng tiểu học đã đợc xây mới, cải tạo tại hầu hết các tỉnh; một số bệnh viện ở cácthành phố, thị xã nh bệnh viện Bạch Mai (Hà Nội), bệnh viện Chợ Rẫy (thành phố
Hồ Chí Minh); nhiều trạm y tế xã đã đợc cải tạo hoặc xây mới; các hệ thống cấp
n-ớc sinh hoạt ở nhiều tỉnh thành phố cũng nh ở nông thôn, vùng núi Các chơng trìnhdân số và phát triển, chăm sóc sức khoẻ bà mẹ và trẻ em, tiêm chủng mở rộng đợcthực hiện một cách có hiệu quả Ngoài ra, còn hàng loạt các công trình mới đầu tbằng nguồn vốn ODA sẽ đợc đa vào hoạt động trong thời gian tới
Nhìn chung, việc sử dụng ODA trong thời gian qua là có hiệu quả, hỗ trợ tíchcực cho quá trình phát triển kinh tế, xã hội của Việt Nam
Đạt đợc kết quả trên, là do các nguyên nhân chủ yếu sau đây:
- Chính phủ luôn coi trọng việc hoàn thiện môi trờng pháp lý để quản lý và sửdụng hiệu quả nguồn vốn ODA Tiếp theo Nghị định 20/CP của Chính phủ ban hànhnăm 1993, Nghị định 87/CP ban hành năm 1997 về quản lý và sử dụng ODA, ngày
4 tháng 5 năm 2001 Chính phủ đã ban hành Nghị định số 17/2001/NĐ-CP (thay thếNghị định 87/CP) Bên cạnh đó, nhiều văn bản pháp quy khác cũng đợc ban hànhnhằm quản lý và tạo điều kiện thực hiện nguồn vốn ODA nh Nghị định số 90/1998/NĐ-CP ngày 7/11/1998 về Quy chế vay và trả nợ nớc ngoài; Quyết định223/1999/QĐ-TTg ngày 7/12/1999 về Thuế giá trị gia tăng (VAT) đối với các dự án
sử dụng vốn ODA; Quyết định 211/1998/QĐ-TTg ngày 31/10/1998 về Quy chếchuyên gia đối với các dự án ODA
- Việc chỉ đạo thực hiện ODA của Chính phủ kịp thời và cụ thể nh đảm bảovốn đối ứng, vấn đề thuế VAT đối với các chơng trình, dự án ODA, nhờ vậy nhiềuvớng mắc trong quá trình thực hiện các chơng trình, dự án ODA đã đợc tháo gỡ
- Công tác theo dõi và đánh giá dự án ODA đã đạt bớc tiến bộ Nghị định17/2001/NĐ-CP đã tạo khuôn khổ pháp lý tổ chức hệ thống theo dõi và đánh giá ch-
ơng trình, dự án ODA từ các Bộ, ngành trung ơng tới địa phơng và các Ban quản lý
dự án Trong năm 2000 và đầu năm 2001, Chính phủ đã giao liên bộ Bộ Tài chính,
Trang 26Bộ Kế hoạch và đầu t và các cơ quan liên quan tiến hành kiểm tra và đánh giá tìnhhình sử dụng vốn vay đối với một số chơng trình, dự án ODA Kết quả kiểm tra và
đánh giá cho thấy về cơ bản các dự án ODA vốn vay có hiệu quả Tuy nhiên cũngphát hiện một số mặt còn yếu kém, nhất là công tác tổ chức thực hiện các chơngtrình, dự án ODA Chính phủ hoan nghênh và sẵn sàng hợp tác với nhà tài trợ đểcùng đánh giá các chơng trình và dự án ODA
- Chính phủ đã phối hợp chặt chẽ với các nhà tài trợ nhằm tăng cờng quản lýODA, làm hài hoà thủ tục giữa Việt Nam và các nhà tài trợ để thúc đẩy tiến trìnhthực hiện các chơng trình, dự án ODA: Ngày 12-13 tháng 4 năm 2000, tại Đồ Sơn,
Bộ Kế hoạch và đầu t đã phối hợp với 3 nhà tài trợ (ADB, Nhật Bản, WB) tổ chứcHội nghị lần thứ nhất về quản lý các dự án đầu t sử dụng vốn ODA nhằm xác định
và tháo gỡ những vấn đề vớng mắc trong quá trình thực hiện chơng trình, dự ánODA; tiếp đó ngày 31 tháng 8 năm 2001, Hội nghị lần thứ 2 với nội dung trên đã đ-
ợc tổ chức tại Hà Nội nhằm cập nhật và đánh giá tình hình thực hiện các biện pháp
đã đề ra để cải thiện quá trình thực hiện vốn ODA Một nhóm các nhà tài trợ khác,gồm Anh, Na uy, Phần Lan, Thuỵ Điển, Đan Mạch, Thụy Sỹ đã phối hợp với các cơquan của Chính phủ hoàn tất một số nghiên cứu về hài hoà thủ tục ODA Thực tiễn
đã cho thấy hài hoà thủ tục giữa Chính phủ và nhà tài trợ là một trong những cáchtiếp cận đúng đắn để bảo đảm chất lợng và tiến độ thực hiện ODA
- Năng lực thực hiện và quản lý các chơng trình, dự án ODA đã có bớc tiến bộ.Bằng nhiều hình thức đào tạo khác nhau và qua thực tế thực hiện dự án, nhiều cán
bộ của Việt Nam từ cấp cơ quan quản lý vĩ mô tới các Ban quản lý dự án đã làmquen và tích luỹ đợc kinh nghiệm thực hiện và quản lý nguồn vốn ODA
Tuy vậy công tác quản lý và sử dụng ODA ở Việt Nam cũng còn có những
mặt yếu kém và đứng trớc những khó khăn, thách thức, nhất là ở cỏc khõu chuẩn
bị, tổ chức thực hiện và theo dừi đỏnh giỏ dự ỏn.Vì vậy chúng ta phải tăng cờng
chú trọng đến việc quản lý nguồn vốn ODA vì xét về giác độ hiệu quả kinh tế, nếuviệc quản lý sử dụng ODA kém hiệu quả thì về trớc mắt sẽ dẫn đến tình trạng bópméo cơ cấu kinh tế, ảnh hởng xấu đến tốc độ tăng trởng kinh tế, về lâu dài sẽ dẫn
đến gánh nặng nợ nần cho thế hệ mai sau Bên cạnh giác độ hiệu quả kinh tế cònphải chú ý đén các hiệu quả chính trị (đặc biệt đối với các dự án không hoàn lại),hiệu quả xã hội, hiệu quả môi trờng trong một quan hệ tổng thể
Do đó, trong thời gian tới, Chính phủ dự kiến triển khai các công tác sau:
- Ban hành Thông t liên tịch Bộ Kế hoạch và đầu t- Bộ Tài chính hớng dẫn thựchiện Nghị định 17/2001/NĐ-CP ngày 4 tháng 5 năm 2001 về những nội dung liênquan tới tài chính của các chơng trình dự án ODA
Trang 27- Sớm xúc tiến xây dựng để trình ban hành Nghị định mới về Tái định c và giảiphóng mặt bằng, nhằm giải quyết cơ bản những vớng mắc về vấn đề này đối với các
dự án ODA có xây dựng cơ bản
- Tiếp tục tiến trình làm hài hoà thủ tục tiếp nhận và thực hiện các chơng trình,
dự án ODA giữa Việt Nam và các nhà tài trợ
- Thông qua nhiều phơng thức và quy mô đào tạo và các hình thức hỗ trợ khácnhau nhằm tăng cờng năng lực quản lý và thực hiện ODA ở các cấp
- Kiện toàn hệ thống theo dõi và đánh giá dự án từ các Bộ, ngành trung ơng tới
địa phơng nhằm thúc đẩy quá trình thực hiện và sử dụng hiệu quả nguồn vốn ODA;
đa công nghệ thông tin vào phục vụ công tác quản lý và theo dõi dự án
2.2 Thực trạng thu hút và sử dụng vốn ODA đối với phát triển ngành giáo dục ở Việt Nam
Hội nghị Trung Ương 6 đã nêu ra 3 nhiệm vụ lớn cho giáo dục đào tạo Đó lànâng cao chất lợng, hiệu quả giáo dục; phát triển quy mô giáo dục trên cơ sở đảmbảo chất lợng và điều chỉnh cơ cấu đào tạo, gắn đào tạo với yêu cầu phát triển kinh
tế xã hội, đào tạo với sử dụng; thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục; thực hiện
5 giải pháp chủ yếu gồm đổi mới mạnh mẽ quản lý nhà nớc về giáo dục, xây dựng
và triển khai chơng trình "xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dụcmột cách toàn diện", tiếp tục hoàn thiện cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân và sắpxếp củng cố mạng lới trờng lớp, cơ sở giáo dục, tăng cờng đầu t cho giáo dục đúngvới yêu cầu quốc sách hàng đầu, đẩy mạnh xã hội hoá giáo dục nhằm tạo nguồnnhân lực có số lợng và chất lợng đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoáhiện đại hoá, xây dựng và bảo vệ tổ quốc
Chi tiêu công cộng cho giáo dục ở Việt Nam đã tăng mạnh trong thập niên
90 Đánh giá chi tiêu công năm 2000 đã xếp chi phí giáo dục chiếm 3,5% tổng thunhập quốc dân tính theo đầu ngời (GDP) và 17% tổng chi phí công cộng1 Chiến lợcphát triển giáo dục báo cáo con số chi cho giáo dục hiện tại chiếm khoảng 15% tổngchi phí công cộng
Bảng 4 : Chi phí công cộng cho giáo dục 2
Chi giáo dục theo tổng chi công cộng
(không tính nợ phải trả) (%) 10.9 14.1 17.1
Nguồn: BTC trong Đánh giá chi tiêu công“ ”
1
Số liệu của BTC trong “Đánh giá chi tiêu công 2000”
2 Bảng của BTC trong “Đánh giá chi tiêu công 2000”
Trang 28Con số này bao gồm cả chi phí thờng xuyên và chi phí cơ bản cho giáo dụcnhng không bao gồm nợ trả dần Chiến lợc giáo dục quốc gia 10 đề nghị tăng chigiáo dục lên 4% GDP và 20% tổng chi công cộng hàng năm để đáp ứng mở rộngphổ cập tiểu học (UPE) và phổ cập THCS (ULSE) và nâng cao chất lợng đào tạo.Khi đó chi giáo dục sẽ đạt mức tỷ lệ quốc tế về chi ngân sách
Bảng 5 : Tỷ lệ chi giáo dục cho các thành tố (chi thờng xuyên và chi cơ bản)
Nguồn: Số liệu của BTC trong đánh giá chi tiêu công
Theo thống kê của BTC (MOF) chi công cộng cho giáo dục cơ bản kể cả bậcmầm non chiếm 60% tổng chi ngân sách nhà nớc cho giáo dục và 54% cho giáo dụctiểu học và THCS Tỷ lệ chi cho giáo dục mầm non là 6% chi phí giáo dục và đàotạo, chi giáo dục tiểu học là 36% và THCS là 18%
2.2.1 Tổng quan tình hình thu hút và phân bổ vốn ODA cho giáo dục trong thời gian qua
- Giai đoạn 1986-1990: trong giai đoạn này nguồn vốn ODA cho giáo dục chủyếu là từ Liên Xô cũ và các nớc Đông Âu nh CHLB Đức, CH Séc, Bungari,Hungary, Ba Lan và Rumani dới hình thức viện trợ nhân đạo theo các Hiệp định đợc
ký giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ các nớc này Các loại hình đào tạo gồm
đào tạo đại học, sau đại học, đào tạo nghề cho giáo viên và công nhân kỹ thuật Tínhtrung bình các nớc trên hàng năm đã đào tạo cho Việt Nam khoảng 1000 sinh viên
đại học, sau đại học, đào tạo ngắn hạn và hơn 4000 giáo viên dạy nghề và công nhân
kỹ thuật Cùng với sự trợ giúp của Liên Xô cũ trong việc xây dựng và trang bị chocác trờng đại học và các trung tâm dạy nghề với số tiền hơn 10 triệu rúp, một số nớctrong khối xã hội chủ nghĩa còn nhận đào tạo khoảng 200 sinh viên hàng năm thôngqua các chơng trình học bổng và dự án phát triển Các tổ chức quốc tế và các tổ chứccủa Liên hợp quốc cũng trợ giúp đào tạo ngắn hạn các nhà khoa học, quản lý trongkhuôn khổ các dự án hỗ trợ Trong giai đoạn 1986-1990 Vụ đại học và Vụ đào tạonghề và trung học chuyên nghiệp (nay đều thuộc Bộ giáo dục và đào tạo) đợc giao
kế hoạch phân bổ cùng với các cơ quan có liên quan thực hiện kế hoạch hàng năm
Trang 29cử ngời đi đào tạo ở các nớc có quan hệ hợp tác với Việt Nam trong lĩnh vực giáodục và đào tạo.
- Từ 1991 đến nay: giai đoạn này đã có sự thay đổi đáng kể trong việc thu hútnguồn vốn ODA cho giáo dục Việt Nam Do những biến động chính trị xã hội ởLiên Xô và các nớc Đông Âu nên nguồn vốn ODA từ các nớc này không còn nữa.Các sinh viên đợc cử đi học ở các nớc này trong những năm trớc phải đối mặt vớinhững khó khăn trong điều kiện sống và học tập Vào năm 1993, Việt Nam đã kýmột Hiệp định về hợp tác giáo dục đào tạo với Nga và Ba Lan nhng số lợng đào tạokhông đáng kể
Tuy nhiên trong thời gian này nguồn vốn ODA cho giáo dục từ các nớc khác,
từ các cơ quan đại diện của Liên hợp quốc và các tổ chức tài chính quốc tế đã tăng
đáng kể và phần nào đã bù đắp cho nguồn tài trợ bị mất đi từ Liên Xô và các n ớc
Đông Âu Tính đến nay Bộ giáo dục đào tạo đã có mối quan hệ hợp tác với 69 nớc,
19 tổ chức quốc tế và khoảng 70 tổ chức phi chính phủ (NGO) Trong những nămqua số lợng các dự án ODA đã hỗ trợ cải tạo cơ sở hạ tầng và trang bị thêm các thiết
bị hiện đại cho các tổ chức giáo dục Việt Nam, ví dụ nh:
- Chơng trình hợp tác với UNICEF nhận đợc 2 triệu USD hàng năm
- Dự án hợp tác do Chính phủ Nhật Bản tài trợ trong thời hạn 5 năm từ
1995-1999 đã xây dựng 195 trờng tiểu học ở vùng lũ với tổng trị giá 83 triệu USD
- Các dự án hợp tác song phơng với Đức để hiện đại hoá trờng đào tạo kỹ thuậtThủ Đức, trờng Đại học quốc gia thành phố Hồ Chí Minh với trị giá hơn 7 triệuUSD
Bên cạnh các dự án trên, Bộ giáo dục và đào tạo đã nhận đợc một số các dự
án khác nh các dự án hỗ trợ khoa Nông nghiệp của trờng Đại học Cần Thơ vớinguồn vốn trị giá 23 triệu USD từ Nhật Bản, các dự án vốn vay u đãi từ Ngân hàngthế giới (WB), Ngân hàng phát triển châu á (ADB) cho các dự án phát triển giáo dụctiểu học, THCS và đại học Chúng ta cũng thực hiện nhiều dự án đợc tài trợ bởi cácnớc khác nh Anh, Thuỵ Điển, Thuỵ Sỹ, Pháp, Canađa, Hàn Quốc… hay truyền bá những kiến thức về y tế, và các tổ chứcquốc tế Chúng ta cũng mở rộng phạm vi hợp tác trao đổi giữa các tổ chức giáo dục
đào tạo Việt Nam với các nớc khác, giữa các giáo viên, sinh viên Việt Nam với các
đối tác quốc tế, chia xẻ kinh nghiệm dạy và học, nghiên cứu khoa học nhằm thúc
đầy quá trình hội nhập của ngành giáo dục đào tạo Việt Nam với giáo dục đào tạocủa khu vực và thế giới
Hiện nay khi mà xu hớng trao đổi, hợp tác và cạnh tranh trong khu vực vàtrên thế giới đang diễn ra gay gắt thì chúng ta càng phải nỗ lực hơn trong hợp tácquốc tế, thu hút các nguồn tài trợ từ bên ngoài mà đặc biệt là nguồn vốn ODA
Trang 30Và một sự kiện quan trọng và hết sức có ý nghĩa trong ngành giáo dục đàotạo Việt Nam là việc ban hành Luật giáo dục đợc Quốc hội thông qua ngày2/12/1998, mở ra một thời kỳ phát triển mới của hệ thống giáo dục quốc gia Luậtgiáo dục cũng là cơ sở để để mở rộng và phát triển các mối quan hệ hợp tác quốc tếthể hiện ở một số nội dung đợc đề cập đến trong Luật này nh:
- Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho các trờng và các cơ sở đào tạohợp tác với các tổ chức quốc tế, các cá nhân ở nớc ngoài trong việc dạy, học vànghiên cứu khoa học, tạo cơ hội cho ngời dân Việt Nam đợc học tập ở nớc ngoài dớinhiều hình thức
- Dùng một khoản chi tiêu trong ngân sách nhà nớc để cử những ngời đủ điềukiện đi học tập và nghiên cứu ở nớc ngoài
- Khuyến khích và tạo điều kiện cho ngời nớc ngoài hay Việt kiều học tập,giảng dạy ở Việt Nam
- Khuyến khích mở các trờng, các cơ quan hợp tác đào tạo với các tổ chứcquốc tế và ngời Việt định c ở nớc ngoài tại Việt Nam
Trong những năm gần đây, nguồn vốn ODA dành cho phát triển con ngờicũng tăng cùng với sự gia tăng của vốn ODA nói chung vào Việt Nam và đặc biệttăng mạnh vào năm 2000 Theo thứ trởng Bộ giáo dục và đào tạo Lê Vũ Hùng thìvốn ODA hiện chiếm khoảng 10% tổng ngân sách cho giáo dục và đào tạo và dựkiến trong tơng lai nguồn vốn này sẽ chiếm một vai trò quan trọng, có thể tăng đến20% tổng ngân sách trong phát triển hệ thống giáo dục Việt Nam thập kỷ này
2.2.1.1 ODA cho giáo dục phân theo nhà tài trợ
Từ nguồn vốn của các nhà tài trợ song ph ơng:
a- Canada: Các mục tiêu bao trùm của ODA do Canađa cung cấp cho Việt
Nam gồm tiếp tục đẩy mạnh việc tăng cờng công tác quản lý quốc gia, góp phần xoá
đói giảm nghèo ở nông thôn và nâng cao năng lực phát triển khu vực t nhân Trongtơng lai theo các mục tiêu chính sách của Canađa, chơng trình viện trợ sẽ tập trungnhiều hơn cho mục tiêu xoá đói giảm nghèo, các nhu cầu cơ bản của con ngời và cácsáng kiến về quản lý quốc gia với những chơng trình cụ thể
Mức độ và loại hình viện trợ (triệu USD)
Trang 31Giai đoạn 1993-1997, ODA cho phát triển giáo dục chiếm 8,1% tổng mứcgiải ngân ODA chung của Canada cho Việt Nam, tơng đơng với 3,95 triệu USD.Giai đoạn 1998-2001, CIDA (cơ quan phát triển quốc tế của Canađa) đã xúc tiến 2chơng trình hỗ trợ giáo dục cơ sở với nhiều nhà tài trợ tham gia Thứ nhất là Quỹ uỷthác CIDA có ngân sách 1,5 triệu CND$ (khoảng 1 triệu USD) đợc thiết lập tại Ngânhàng thế giới với mục tiêu góp phần cải thiện chất lợng giáo dục cơ sở cho mọi trẻ
em Thứ hai là chơng trình giáo dục tiểu học cho trẻ em bị thiệt thòi (PEDCP), trong
đó Canađa dự kiến đóng góp 10 triệu CND$ (khoảng 7 triệu USD) trong thời gian 5năm nhằm hỗ trợ cải thiện các dịch vụ giáo dục cho trẻ em dễ bị tổn thơng
Phân bổ viện trợ (xem phụ lục)
b- Luc-xembua: Lucxembua đã mô tả các lĩnh vực u tiên trong chơng trình ở
Việt Nam trong một văn kiện về chiến lợc hợp tác Những u tiên này bám sát cáclĩnh vực mà Việt Nam đã xác định cho công tác phát triển quốc gia Sau chu kỳ dự
án đầu tiên kết thúc vào năm 1999, Lucxembua đã quyết định chú trọng vào các lĩnhvực phát triển nông thôn, y tế và khuyến khích khu vực t nhân
Nguồn vốn ODA của Luc-xem-bua chủ yếu là viện trợ không hoàn lại Giai
đoạn 1998-2002, ODA cho phát triển giáo dục Việt Nam chiếm khoảng 40% tổngmức giải ngân ODA của Luc-xem-bua, tơng ứng với 6,24 triệu USD
Mức độ và loại hình viện trợ (triệu USD)
Giải ngân viện trợ không hoàn lại 3,6 2,5 4,5 5,0
Nguồn: Các đối tác hợp tác phát triển của Việt Nam- Bộ KHĐT và chơng trình
Phân bổ viện trợ theo ngành (xem phụ lục)
c- Australia: 100% viện trợ của ôxtrâylia là đợc cung cấp dới hình thức viện
trợ không hoàn lại Các lĩnh vực u tiên là giáo dục và đào tạo, y tế, phát triển nông thôn và cơ sở hạ tầng nông thôn, quản lý nhà nớc
Giai đoạn 1994-1998: ODA dành cho phát triển chiếm 34% tổng mức giảingân ODA cho các hoạt động chơng trình của Australia tại Việt Nam, tơng đơng56,25 triệu USD Tổng mức viện trợ của Ôxtrâylia cho Việt Nam trong năm tàichính 2001-2002 là 73,3 triệu AUD (37,2 triệu USD) trong đó viện trợ song phơng
là 60 triệu AUD (30,4 triệu USD) Cam kết viện trợ song phơng cho Việt Nam trong
4 năm với tổng số 236 triệu AUD (158 triệu USD) hiện đang đợc triển khai cho giai
đoạn từ 1998/1999-2001/2002 Tổng mức viện trợ trong giai đoạn này là khoảng
Trang 32280 triệu AUD (187 triệu USD) Trong tơng lai, về trung hạn chơng trình viện trợcủa Ôxtrâylia sẽ tập trung vào 4 lĩnh vực: phát triển CSHT nông thôn, giáo dục và
đào tạo, y tế và quản lý quốc gia
Mức độ và loại hình viện trợ (triệu USD)
Giải ngân viện trợ không hoàn lại 46,25 48,51 37,14 37,19
Nguồn: Các đối tác hợp tác phát triển của Việt Nam- Bộ KHĐT và chơng trình
Giai đoạn 1998-2002: số ODA cho giáo dục chiếm 27% tổng mức ODA giảingân cho Việt Nam của Australia, tơng ứng với, 45,65 triệu USD
Phân bổ viện trợ theo ngành (xem phụ lục)
d-Nhật Bản: Việt Nam hiện là một trong những quốc gia nhận viện trợ ODA
quan trọng của Nhật Bản Nhật Bản đã trở thành quốc gia tài trợ lớn nhất cho ViệtNam năm 1992 khi OECD cho Việt Nam vay với lãi suất u đãi 359 triệu USD đểmua hàng hoá Tháng 10/1994, phái đoàn cấp cao của Nhật Bản đã xác định các ch-
ơng trình u tiên nh sau: 1 Phát triển nguồn nhân lực và tăng cờng thể chế đặc biệt là
hỗ trợ xây dựng nền kinh tế thị trờng; 2 Năng lợng và giao thông vận tải; 3 Nôngnghiệp gồm cả CSHT nông thôn; 4 Giáo dục và y tế; 5 Bảo vệ môi trờng Từ đó đếnnay các u tiên này vẫn không thay đổi
Mức độ và loại hình viện trợ (triệu USD)
Giải ngân viện trợ không hoàn lại 75,86 146,5 138,1
Nguồn: Các đối tác hợp tác phát triển của Việt Nam- Bộ KHĐT và chơng trình
phát triển của Liên hợp quốc.
Trong giai đoạn 1993-1996: Số ODA cho giáo dục chiếm 2,8% tổng số ODAgiải ngân chung của Nhật Bản dành cho chơng trình hoạt động tại Việt Nam, tơngứng với 11,83 triệu USD Trong giai đoạn 1998-2000 số ODA cho giáo dục chiếm3% tổng số ODA giải ngân chung của Nhật Bản dành cho Việt Nam, tơng đơng với53,91 triệu USD
Phân bổ viện trợ theo ngành (xem phụ lục)
e- Thuỵ Sỹ: Cơ quan hợp tác phát triển của Thuỵ Sỹ (SDC) là một trong hai
cơ quan hợp tác của Chính phủ Thuỵ Sỹ và các nớc đang phát triển SDC tập trung
Trang 33hỗ trợ 3 lĩnh vực là : phát triển đô thị, quản lý tài nguyên thiên nhiên bền vững, giáodục và đào tạo Trọng tâm hỗ trợ này đợc tiến hành trên 3 phơng diện là : phát triểnnguồn nhân lực, tăng cờng năng lực thể chế và hỗ trợ các nhóm dân c dễ bị xâm hạinhất.
Mức độ và loại hình viện trợ (triệu USD)
Phân bổ viện trợ theo ngành (xem phụ lục)
f- Cộng hoà Pháp: ODA của Pháp đã xác định một khu vực u tiên bao gồm
hầu hết các nớc nghèo và viện trợ không hoàn lại của Pháp đợc tập trung cho nhữngnớc này Việt Nam đợc bổ sung vào khu vực này từ năm 1999 Viện trợ của Phápcho Việt Nam nhằm hỗ trợ Việt Nam thực hiện quá trình cải cách luật pháp và hànhchính; hỗ trợ hiện đại hóa hệ thống nghiên cứu và giáo dục; tăng cờng hợp tác vănhoá; hỗ trợ đổi mới về kinh tế;
Mức độ và loại hình viện trợ: năm 2000, mức giải ngân ở Việt Nam là 59,2triệu USD, do 3 cơ quan đóng góp chính là: Bộ tài chính (PEE, 42%); Ngân hàngphát triển Pháp (AFD, 23%) và Bộ ngoại giao (15%) Các cơ quan khác nh các Bộcủa Pháp, các cơ quan nghiên cứu Nhà nớc và đồng tài trợ của khu vực nhà nớc chocác NGO và chính quyền địa phơng đóng góp 20% còn lại
Mức độ và loại hình viện trợ (triệu USD)
Giải ngân viện trợ không hoàn lại 14,6 12,6 22,8
Nguồn: Các đối tác hợp tác phát triển của Việt Nam- Bộ KHĐT và chơng trình
phát triển của Liên hợp quốc.
Phân bổ viện trợ: mỗi cơ quan hợp tác của Pháp trong số 3 cơ quan trên hỗtrợ cho các ngành cụ thể tuỳ theo chức năng nhiệm vụ, năng lực và kinh nghiệm của
Trang 34mình PEE tập trung hỗ trợ về CSHT và trang thiết bị AFD cho vay u đãi để hỗ trợcác hoạt động phát triển kinh tế và CSHT xã hội, chủ yếu ở khu vực nông thôn.SCAC (cơ quan hợp tác về các hoạt động văn hoá) chỉ cung cấp viện trợ không hoànlại với trọng tâm hỗ trợ là các vấn đề giáo dục, nghiên cứu, văn hoá và quản lý quốcgia.
Trong giai đoạn 1998-2000: ODA cho giáo dục chiếm 21% tổng số ODAgiải ngân chung Pháp dành cho Việt Nam, tơng đơng với 35,91 triệu USD (Xemphụ lục)
g- Hà Lan: Ba mục tiêu hiện nay của Hà Lan trong việc cung cấp vốn ODA
cho Việt Nam là : hỗ trợ tăng cờng năng lực thể chế; hỗ trợ Chính phủ và xã hội ViệtNam tránh tình trạng xuống cấp về giáo dục và dịch vụ y tế trong quá trình chuyển
đổi; hỗ trợ bảo vệ môi trờng Cụ thể, viện trợ phát triển đợc tập trung cho các ngành
và phân ngành sau: 1 Giáo dục và nghiên cứu- các chơng trình phối hợp nghiên cứu
và giáo dục giữa Việt Nam và Hà Lan, các hoạt động nghiên cứu và giáo dục cụ thểtrong lĩnh vực kinh tế; 2 Y tế và phòng chống sốt rét, dinh dỡng, các dịch vụ y tế cơ
sở và sức khoẻ sinh sản; 3 Bảo vệ môi trờng, bảo tồn đa dạng sinh học thông quacác chơng trình bảo tồn rừng, quản lý tổng hợp khu vực ven biển; 4 Một chơng trìnhmới đợc xây dựng về quản lý lồng ghép về nguồn nớc
Mức độ và loại hình viện trợ (triệu USD)
Nguồn: Các đối tác hợp tác phát triển của Việt Nam- Bộ KHĐT và chơng trình
phát triển của Liên hợp quốc.
Phân bổ viện trợ theo ngành (xem phụ lục)
Trong giai đoạn 1998- 2000: Số ODA dành cho giáo dục chiếm 8% tổng sốODA giải ngân chung của Hà Lan dành cho Việt Nam, tơng đơng 4,72 triệu USD
Trong tơng lai dự kiến hợp tác phát triển của Hà Lan sẽ tiếp tục theo nhữngphơng hớng u tiên nêu trên Do việc sử dụng phơng pháp tiếp cận theo ngành nênviện trợ sẽ chỉ đợc tập trung cho 3 ngành Tuy nhiên vấn đề này còn phụ thuộc vàonhững cuộc đàm phán tiếp theo với Chính phủ Việt Nam
g- Vơng quốc Anh:
Giải ngân viện trợ không hoàn lại
(uỷ quyền cho các sứ quán)
14,6(12,1)
10,5(8,8)
16,2(13,0)
Trang 35Mức độ và loại hình viện trợ (triệu USD)
Giải ngân viện trợ không hoàn lại 7,79 8,06 13,2
Nguồn: Các đối tác hợp tác phát triển của Việt Nam- Bộ KHĐT và chơng trình
phát triển của Liên hợp quốc.
Phân bổ viện trợ theo ngành (xem Phụ lục)
Trong giai đoạn 1993-1995: số ODA dành cho giáo dục chiếm 2% trong tổng
số ODA giải ngân chung của Anh dành cho Việt Nam, tơng đơng 0,45 triệu USD.Trong giai đoạn 1998-2001: Số ODA dành cho giáo dục tăng nhanh, chiếm 21%tổng số ODA giải ngân chung của Anh dành cho Việt Nam, tơng đơng với 6,1 triệuUSD
h- Hàn Quốc: Việt Nam là một trong các quốc gia tiếp nhận nhiều ODA
nhất của Hàn Quốc Các lĩnh vực u tiên là: 1 Phát triển nguồn nhân lực mà trọngtâm là giáo dục đào tạo và chăm sóc sức khoẻ; 2 Xây dựng thể chế trong quá trìnhchuyển sang nền kinh tế thị trờng; 3 Phát triển nông nghiệp và nông thôn; 4 Tăngcờng hỗ trợ cho các hoạt động của đội ngũ tình nguyện viên và các tổ chức phichính phủ Trong tơng lai Việt Nam vẫn tiếp tục là nớc tiếp nhận nhiều ODA nhấtcủa Hàn Quốc Viện trợ không hoàn lại sẽ đợc tập trung vào các chơng trình pháttriển nguồn nhân lực và hợp tác kỹ thuật để chia sẻ kinh nghiệm phát triển của HànQuốc với Việt Nam Vốn vay u đai sẽ đợc cung cấp cho các chơng trình xây dựng cơ
sở hạ tầng, nhằm góp phần vào quá trình phát triển kinh tế của Việt Nam
Mức độ và loại hình viện trợ (triệu USD)
Giải ngân viện trợ không hoàn lại 3,1 6,2 4,7 4,3
Nguồn: Các đối tác hợp tác phát triển của Việt Nam- Bộ KHĐT và chơng trình
phát triển của Liên hợp quốc.
Phân bổ viện trợ theo ngành (xem phụ lục)
Trong giai đoạn 1994-1997: Số ODA cho giáo dục và đào tạo chiếm một tỷ
lệ lớn (32%) trong tổng số ODA giải ngân chung mà Hàn Quốc dành cho Việt Nam,tơng ứng với 4,04 triệu USD Giai đoạn 1998-2001 số ODA cho phát triển nguồnnhân lực chiếm 20,2% tổng số vốn ODA của Hàn Quốc danh cho Việt Nam giai
đoạn này tơng đơng 7,86 triệu USD
Trang 36i Vơng quốc Bỉ: hoạt động hợp tác kinh tế và kỹ thuật giữa Việt Nam và Bỉ
đợc ký kết từ năm 1977 Năm 1993, hai bên đã ký bản ghi nhớ trong đó Bỉ cam kếtcung cấp cho Việt Nam gần 6 triệu USD mỗi năm để thực hiện chơng trình hợp tácphát triển trực tiếp trong giai đoạn 1993-1995 Ngoài ra, trong giai đoạn này cachoạt động giảm nợ đợc tiến hành trong khuôn khổ của “CLB Paris” hay thông quaviệc chuyển nợ thành viện trợ, đây là phần quan trọng trọng chơng trình ODA của Bỉcho Việt Nam Tại cuộc họp của uỷ ban phối hợp tháng 7/2000, Bỉ đã đa ra mức camkết lên tới 25,6 triệu USD cho giai đoạn 2001-2003
Mức độ và loại hình viện trợ (triệu USD)
Giải ngân viện trợ không hoàn lại -0,35 5,7 20,0
Nguồn: Các đối tác hợp tác phát triển của Việt Nam- Bộ KHĐT và chơng trình
Phân bổ viện trợ theo ngành (xem phụ lục)
Trong giai đoạn 1992-1995: số ODA cho giáo dục chiếm 11% trong tổng sốODA giải ngân chung của Bỉ dành cho Việt Nam, tơng ứng với 4,48 triệu USD Giai
đoạn 1998-2000 kinh phí dành cho phát triển nhân lực chiếm 18% tổng số vốn ODAtài trợ cho Việt Nam tơng đơng với 7,9 triệu USD
j- Niu-Dilân: Phát triển nguồn nhân lực là một trong các mục tiêu và u tiên
của chơng trình ở Việt Nam NZODA cấp học bổng học tiếng Anh 8 tháng tạiNiudilân cho các cán bộ chính phủ Việt Nam làm việc trong lĩnh vực hội nhập kinh
tế quốc tế Dự án này bắt đầu triển khai từ 1990 và tính đến giữa 2001 đã cấp họcbổng cho 169 cán bộ Niudilân hỗ trợ công tác đào tạo trong nớc về chính sách th-
ơng mại để giúp Việt Nam tham gia vào ASEAN, APEC và WTO NZODA đónggóp750000 NZ$ (315000 USD) để cấp học bổng thạc sỹ tại Niudilân cho các giáoviên trờng CĐSP trong khuôn khổ dự án hợp tác giữa Chính phủ va ADB trongkhuôn khổ của 1 dự án vùng, cán bộ Việt Nam làm việc trong các cơ quan nhà nớc,các doanh nghiệp nhà nớc, các tổ chức phi chính phủ và khu vực t nhân có thể thamgia khoá học về kinh tế chuyển đổi tại viện Mêkong ở KhonKaen, Thái Lan Việnnày do Niudilân và Thái Lan đồng tài trợ NZODA cấp 15 học bổng học đại học tàiNiudilân cho học sinh các tỉnh miền trung Việt Nam Sinh viên Việt Nam có thể nộp
đơn xin cấp học bổng sau đại học tại các trờng đại học của Niudilân trong chơngtrình học bổng sau đại học Ngoài ra còn có các chơng trình nh: phát triển nôngthôn, y tế, các chơng trình khu vực châu á và các chơng trình toàn cầu khác
Mức độ và loại hình viện trợ (triệu USD)