1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nguyên lý truyền dẫn tín hiệu trên kim loại

46 373 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nguyên lý truyền dẫn tín hiệu trên kim loại
Tác giả Nguyễn Nhật Hưng
Người hướng dẫn GVHD: Nguyễn Văn Nhị
Trường học Trường Công Nhân Bưu Điện II
Thể loại Báo cáo kiến tập
Năm xuất bản 2005
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 360 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cáp treo: Là loại cáp thông tin được sử dụng vào mụcđích đi treo trên các cột ngoài trời, được cấu tạo cótính chịu được nhiệt độ môi trường và các điều kiệnkhí hậu khác, chịu được lực ké

Trang 1

Lời mở đầu

Cùng với sự tăng trưởng của nền kinh tế, mạng thông tin Việt Nam đang từng bước hoà nhận vào hệ thống thông tin toàn cần Với cơ sở đường truyền hiện có việc nâng cấp tốc độ từ 2,5 Gb/s hiện nay lên 10Gb/s cho phù hợp mạng quốc tế với điểm cập bờ tại Đà Nẵng là hoàn toàn khả thi thông qua việc thay đổi thiết bị đầu cuối Trong thông tin điện thoại hiện nay, cáp đóng vai trò là môi trường truyền dẫn năng lượng sóng điện từ giữa nguồn phát và nguồn thu Vì vậy chất lượng thông tin không chỉ phụ thuộc vào thiết bị đầu cuối mà còn chịu ảnh hưởng lớn chất lượng đường dây cáp.

Qua thời gian thực tập tại trường Công nhân Bưu điện II, và kiến thức đã học nên em chọn đề tài:

"CÁP ĐỒNG"

Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn của thầy

Nguyễn Văn Nhị, cũng như sự giúp đỡ nhiệt tình của các

thầy, các cô trong trường Công nhân Bưu điện II đã giúp em hoàn thành bài báo cáo này Tuy nhiên, do thời gian thực tập có hạn nên trong quá trình viết không tránh khỏi những sai sót.

Vì vậy em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của quý thầy cô trong trường để đề tài viết được hoàn thiện hơn.

Nội dung gồm 4 chương:

Chương I: Phân loại và cấu tạo cáp kim loại

Chương II: Thi công mạng cáp nội hạt

Chương III: Nguyên lý truyền dẫn tín hiệu trên kim loại.

Chương IV: Bảo dưỡng và quản lý mạng cáp.

Với thời gian có hạn, bước đầu làm quen với thực tế và kiến thức còn nhiều hạn chế, không thể tránh khỏi nhiều thiếu sót Rất mong sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô và bạn bè quan tâm đến đề tài nhằm làm đề tài hoàn thiện hơn.

Xin chân thành cảm ơn.

Đà Nẵng, tháng 7 năm 2005

Học viên thực hiện Nguyễn Nhật Hưng

Trang 2

Chương I: PHÂN LOẠI VÀ CẤU TẠO CÁP KIM

LOẠI

- Ở Việt Nam hiện nay, cáp kim loại đang sử dụngtrong các mạng cáp là cáp có chất cách điện bằngnhựa PE tỷ trọng cao và trong lõi cáp thường bơm mởJelly để nâng cao chất lượng Hầu hết các loại cápđược nhập từ nước ngoài nhưng tại Việt Nam cũngđã có các nhà máy liên doanh sản xuất cáp đảm bảochất lượng như VINADAESUNG, SACOM, VINACOKY

2 Ưu nhược điểm:

Ưu điểm: - Chất lượng thông tin cao

- Dung lượng cáp lớn nên mạng không rắc rối

- Nếu dùng cáp ngầm sẽ đảm bảo được mỹ quan đô thị

- Thi công, bảo dưỡng dễ dàng

- Giá thành lắp đặt không cao

Nhược điểm: - Dễ bị xuyên nhiễu

- Suy hao truyền dẫn lớn

- Không dùng chung cho các thiết bị đầu cuối có tốc độ cao

II PHÂN LOẠI CẤU TRÚC CÁP

1 Phân loại theo phương thức lắp đặt:

- Theo cách phân loại này, người ta chia ra 3 loại:cáp treo, cáp cống, cáp chôn

a Cáp treo:

Là loại cáp thông tin được sử dụng vào mụcđích đi treo trên các cột ngoài trời, được cấu tạo cótính chịu được nhiệt độ môi trường và các điều kiệnkhí hậu khác, chịu được lực kéo căng do tiết diệncủa loại cáp này có dạng hình số "8" sợi gia cường làthành phần chịu lực kéo căng, làm bằng các sợi thépnhỏ được bện chặt với nhau bên ngoài bọc lớp nhựađể tránh sự ăn mòn môi trường Được dùng nhiềutrong thông tin nông thôn do các đặc tính tiện lợi của

Trang 3

nó: dễ dàng vượt đường, dễ dàng quay tuyến, vượtđịa hình gồ ghề đồi núi

Trang 4

b Cáp chôn trực tiếp:

Chôn trực tiếp xuống đất, không thông qua hệthống cống bể, vỏ cáp dày chịu được lực nén vàchống ăn mòn, phù hợp các tuyến cáp chính đi trong

đô thị, trong điều kiện gồ ghề, đòi hỏi mỹ quan

c Cáp cống:

Khi thi công được luồn trong hệ thống cống bểngầm dưới nước Đặc tính: Có tính mềm dẻo, thànhphần gia cường bảo vệ ít có độ chống ẩm tốt, chịuđược sự phá hoại, được dùng chủ lực trong các khuvực nội tỉnh dùng trong liên đài, liên tỉnh

2 Phân loại theo bảng tần truyền dẫn:

a Cáp âm tần:

Cáp âm tần là loại cáp nối từ các thuê bao đếntổng đài để truyền dẫn tín hiệu thoại trong dãi âmtần Đắc điểm loại cáp này là đường kính dây dẫnnhỏ hơn 0,3mm → 0,7mm

b Cáp cao tần:

Cáp cao tần là loại cáp nối từ tổng đài đếntổng đài để truyền dẫn các tín hiệu đã được điềuchế ở tần số cao Đặc điểm loại cáp này là đườngkính dây dẫn lớn hơn 0,7mm

3 Phân loại theo cấu trúc ruột cáp:

a Cáp xoắn đôi:

Cáp xoắn đôi là loại cáp mà trong ruột cáp các đôidây được xoắn riêng biệt với nhau

b Cáp xoắn quad:

Cáp xoắn quad là loại cáp mà trong ruột cáp, 4dây của 2 đôi được xoắn với nhau sao cho 2 dây đốidiện nhau là 1 đôi

III CÁC VẬT LIỆU CẤU TẠO CÁP

1 Dây dẫn:

a Tác dụng:

Tác dụng chính của dây dẫn là truyền dẫn tínhiệu thoại, dây dẫn còn dẫn nguồn điện một chiều

Trang 5

và các tín hiệu từ tổng đài về cấp cho máy điệnthoại Dây dẫn phải dẫn điện tốt, mềm dẻo, dai đểthi công, giá thành thấp.

b Đặc điểm của dây dẫn:

- Hiện nay, dây dẫn được làm bằng đồng nguyênchất

- Điện trở suất của đồng 0,01754 Ωmm2/m

- Hệ số nhiệt điện trở 0,004 Ωmm2/m

- Để hàn nối chỉ cần hàn bằng nhiệt độ khôngcao lắm, chất kết dính bằng thiếc, chất xúc tácbằng nhựa thông

- Dây dẫn dùng trong cáp thông tin có đường kính0,32mm, 0,4mm, 0,5mm, 0,65mm, 0,7mm Sở dĩ dùngnhiều loại đường đường kính như vậy là để đảm bảochất lượng thông tin liên lạc ở các cự ly xa, gần khácnhau, giảm giá thành, ít lãng phí

- Chất cách điện là phải có điện trở suất rất lớn,chịu được điện áp đánh thủng lớn và phải có hằngsố điện môi thấp

b Đặc điểm của chất cách điện trong cáp:

- Chất cách điện là nhựa PE nhuộm thành nhiềumàu khác nhau, dễ dàng xác định thứ tự đôi dây

- Đối với các xoắn đôi, chất cách điện đượcnhuộm thành một màu: Trắng, đỏ, đen, vàng, tím,xanh, cam, lục, nâu, tro

- Đối với cáp quad chất cách điện nhuộm thành 8màu: xanh, vàng, lục, đỏ, tím, trắng, nâu, đen

- Độ dày của chất cách điện tùy thuộc loại cáp:0,18 đến 0,5mm

Trang 6

- Có độ bền cơ học khá lớn.

- Vật liệu để chế tạo vỏ cáp

+ Có độ bền cơ học cao

+ Chống sự ăn mòn, phá hoại

+ Có độ mềm dẻo

+ Dễ hàn nối

- Tuỳ theo điều kiện môi trường sử dụng mà cấutạo vỏ cáp được cấp tạo bằng nhựa

* Dây thuê bao:

- Ngoài các loại cáp trên còn có một loại cáp chỉcó một đôi dành riêng cho từng thuê bao gọi là dây thuêbao

- Dây thuê bao bao được nối tiếp với các đôi cáp ởcác thiết bị đầu cuối: nhà cáp, tủ cáp, hợp cáp đếnmáy thuê bao Dây thuê bao 2 loại: dây ngoài trời và dâytrong nhà

a/ Dây thuê bao ngoài trời: Có 2 loại: + Dây xúp

+ Dây có dây treo

* Dây xúp gồm 2 sợi dây dẫn cách điện bọcchung với nhau bằng vỏ nhựa

- Dây dẫn: Là dây lưỡng kim gồm 2 lớp trong bằngthép ngoài bằng đồng

- Chất cách điện: Bằng nhựa PE, chất bọc cáchđiện bằng nhựa PE màu đen

Trang 7

* Dây thuê bao có dây theo:

- Gồm 2 sợi dây dẫn bằng đồng 0,5mm → 0,65mmhoặc nhiều dây đồng nhỏ xoắn lại, bên ngoài bọcchất cách điện PE có màu phân biệt dây a, b, dây atrắng dây b đỏ Hai dây dẫn này được bọc dính liềnbằng nhựa PE với một dây treo bằng thép

b Dây thuê bao trong nhà:

- Đường kính vật dẫn: 0,4mm ; 0,5mm

- Điện trở võng trên 1 km: 0,5mm ≤ 290Ω

0,5mm ≤ 180Ω

0,6mm ≤ 136Ω

IV MỘT SỐ CÁP THƯỜNG DÙNG

- Hiện nay nước ta đang sử dụng rất nhiều loạicáp của nhiều nước trên thế giới: Mỹ, Nhật, Úc, ViệtNam, Triều Tiên

- Để phân biệt đôi dây dẫn trong ruột cáp, người

ta dựa vào luật màu của chất cách điện trên dây dẫnđể phân biệt thứ tự nhóm, người ta quấn quanhnhóm

2 Luật màu cáp cách điện nhựa xoắn đôi:

+ Luật màu đôi trong nhóm cơ bản 25 + 2

Trang 8

Đội 1 Trắng Xanh

dương)

Đội 14 Đen Nâu

Đội 3 Trắng Lục Đội 16 Vàng Xanh

Đội 4 Trắng Nâu Đội 17 Vàng Can

Trang 9

Chương II: THI CÔNG MẠNG CÁP NỘI THẤT

* Mạng cáp nội hạt:

Gồm nhiều tuyến cáp, nó xuất phát từ phòngđầu dây (PĐD) đến nhà cáp, tủ cáp hoặc thuê bao

- Để xây dựng mạng cáp nội hạt ta phải xây

dựng các tuyến cáp, lắp đặt các thiết bị đầu cuối, đầu nối cáp vào thiết bị đầu cuối

* Thi công tuyến cáp: 3 phương thức.

- Treo cáp trên cột

- Đặt cáp trong hệ thống cống ngầm

- Chôn ngầm trực tiếp dưới đất

I THI CÔNG CÁP TREO

* Yêu cầu người thi công.

- Người thi công cáp treo phải làm đúng yêu cầu thiết kế

+ Xây dựng tuyến đường cột+ Cũng kéo cáp lên tuyến đường cột+ Lắp đặt các thiết bị đầu cuối (NC, TC, HC)+ Nối các mối nối cáp trên tuyến

+ Đầu cuối ra, vào ở các thiết bị đaùa cuối

1 Thi công tuyến đường cột

a Yêu cầu và đặc điểm

* Yêu cầu của tuyến đường cột

- Cự ly tuyến ngắn nhất

- Thuận tiện cho việc thi công quản lý sau này

- Bảo đảm an toàn mỹ quan của tuyến đi qua

- Giảm chi chí đầu tư, thuận tiện thi công và bảo dưỡng

Trang 10

* Đặc điểm:

Do địa hình phức tạp nên tuyến đường cột khôngcó một tuyến đường thẳng mà nó luôn tạo bởi cácđường gấp khúc Vì vậy trene tuyến sẽ có các cột cótên gọi

+ Cột đầu, cuối đường+ Cột đường thẳng + Cột góc

- Khi căng kéo cáp lên đường cột thì các cột sẽchịu các lực căng kéo khác, các lực này sẽ làm chocột sẽ dễ đổ

* Thi công cột đầu cột cuối.

- Lực kéo làm đổ cột

- Dễ chống đổ:

+ Chôn đủ độ sâu+ Làm dây co nược hướng với lực làm đổ cột (P)

+ Dùng cột ghép, cột chữ H để tăng cường

* Quy cách thi công cột đầu đường:

- Cột chôn đủ độ sâu thường 1,4 m ÷1,7 m

- Dụng cụ để dựng cột :

+ Bộ thuổng để đào lỗ

+ Thang tre + Gậy ngắm

- Đo đạc lại: để xác định đúng vị trí tuyến, cột

- Dựng cột: Cột trung gian phải thẳng hàng, cộtgóc dựng ngã về phía lưng góc nữa thân cột

+ Trang bị dây co: Gồm 3 phần (đầu, thân, chân)

b Thi công cột góc

- Hướng và lực làm đổ cột

- Biện pháp chống đổ:

+ Dây co

Trang 11

+ Cột chống+ Ghép cột và kết hợp

- Quy cách:Cột góc sau khi chôn xong, chana cột dịch vào trong góc 1 đến 2 gốc cột (20÷40 cm)

- Để đạt được gốc cột dịch vào trong góc (20 ÷

40 cm) khi đào lỗ đúng trên đường phân giác của dịchvào trong góc cách cột mốc 20 ÷ 40 cm

* Trang bị dây co: Giống như cột đầu đường

nhưng vị trí chôn dây co phải nằm đúng trên đườngphân giác về phía ngoài góc

2 Căng cáp:

Phải đo thử, kiểm tra nếu cáp đảm bảo chấtlượng Đưa cuộn cáp đến gần cột đầu đường, dùngkích để nâng cuộn cáp lên 20 -> 30 cm Bố trí nhânlực kéo cáp 5 -> 10, có 1 người để đỡ cáp (không cáptrên mặt đất) kéo cáo ra dọc theo tuyến Khi cáp rakhá xa thì phải đặt con lăn để đỡ cáp Trong quá trìnhkéo cáp phải chú ý không đưa cáp vào fhía trong dây cohay dưới cành cây khi cần vượt bố trí người nâng đỡcáp dùng dây thừng kéo cáp qua, không đẻ dây cápchạm vào dây điện và bố trí canh giữ đang thi công

+ Dùng xe chuyên dụng, cuộn cáp được đặt trên

xe và được kích nâng lên khỏi thùng xe 20 -> 30 cm.Tháo đầu cáp ra từ 5 -> 10 m, tách dây treo ra khỏi cáp.Kếtcuối dây treo lên cột đầu đường đúng quy định cho

xe chạy dọc theo tuyến cáp, cáp sẽ được kéo rải ra,khi cáp kéo đến cột nào thì móc cáp vào móc chữ Vvà hãm tạm Cứ như vậy cho đến hết cuộn cáp Khirải xong căng cáp bằng mụp căng dây hoặc ma xoa căngsao cho đảm bảo độ chúng quy định Trước khi kéo phảicố định đầu cáp lên cột đầu đường gọi là kết cuốicáp lên cột theo cách sau:

+ Tách dây treo cáp ra khỏi lõi cáp 5 → 10m sao chođủ chiều dài đoạn cáp đâud vào tủ cáp hoặc hộp cáplắp ở góc cột, đầu tròn vào ngọn cột, lồng dây treocáp vào đầu tròn của bulông Dùng kẹp để giữ chặttreo vào bulông Đầu tròn sau đó dùng dây sắt mạ kẽm2,5 → 3mm

Trang 12

+ Trường hợp cáp có dung lượng nhỏ 10 → 20 đôi,không cùng kẹp rãnh 3 lỗ thay vào đó bằng thép mạkẽm 2,5 → 3mm quấn chặt bên ngoài gọi là phươngpháp quấn ngoài Sau khi kết cuối cáp vào cột đầuđường xong ta tiến hành căng cáp theo quy định.

* Cứ 2 → 3 khoảng cột tuỳ theo dung lượng củacáp Bố trí người lên cột Đưa cáp vào móc ở đầucột Dưới đất một số người dùng sức kéo căng cáp.Sau khi kéo cáp khá căng dùng mụp hoặc ma xoa kẹpchặt vào dây treo một đầu của mụp cố định vào cộtquay tay, quay cho đến khi càng đến độ chùng thì dùngkẹp cố định cáp vào cột

3 Trang bị dây đất trên tuyến cáp:

* Phân loại: + Dây đất công tác

+ Bảo vệ + Tiếp đất cách ly+ Tiếp đất đo thử

- Nếu đường cáp bị sét khi qua sẽ phóng xuốngđất, đấu tắt đấu vào của tổng đài, bảo vệ an toàncho tổng đài

- Nếu đường cáp chạm nguòn điện cung nghiệp,thì dòng trên điường dây tăng, trong thời gian dài cuộndây sẽ bị nóng chảy, chập xuống đất, tách đường dâykhỏi tổng đài

- Ngoài giá DMF ra, ở tất cả các tủ cáp, hộp cápđều được tiếp đất qua hệ thống dây đất, cứ 5 →

10m khoảng cột người ta trang bị dây thu lôi chống sétbằng cách nối dây kim loại cao lên ngọn cột 10 →

15cm đưa xuống đất

* Trang bị dây đất:

Nối từ vật tiếp đất như: giá vỏ máy, giá hộpcáp, tủ cáp, màng chắn từ, trong vỏ bọc nối trựctiếp vào cổng tiếp đất

- Cặp tiếp đất có thể sử dụng kim loại ngầmdưới nước có độ dài 1,5m đóng sau xuống đất

- Chọn đất ẩm ướt để chôn cọc

Trang 13

II KỸ THUẬT THI CÔNG CÁP KÉO CỐNG

1 Xây dựng hệ thống cống:

- Cống cáp bằng nhựa PVC 104mm ÷ 114mm

- Để lắp các ống cống ngầm dưới đất tạothành tuyến ống phải đào rãnh

- Nối ống được tiến hành như sau:

+ Làm sạch chỗ cần nối

+ Lồng sát ống vào nhau theo khớp nối

b Xây dựng bể cáp:

- Vị trí lắp đặt ở những nơi: nối cáp, rẻ nhánh

- Cách 100 → 150m xây dựng bể cáp để nối cáp

- Kéo cáp vào cống tại ngã 3, 4 cần rẽ cáp đểkhác tuyến thì người ta xây dựng bể cáp để rẻnhánh cáp

* Cấu tạo bể cáp:

- Bể cáp được làm bằng bêtông: Xây bằng gạchhoặc nhựa đúc

- Để tiện việc xây dựng bảo dưỡng hiện naythống nhất bể cáp xây dựng

2 Kép cáp vào cống:

- Dùng bộ ghi kéo cáp hoặc cuộn dây ghi để đưadây kéo cáp vào cống Dây kéo cáp tuỳ thuộc vào dùnglượng cáo cần kéo vào cống có thể dùng dây mạkẽm 3 → 4mm hoặc dây thép bên (gồm nhiều sợi)

- Đặt cuộn cáp gần miệng cống về phía xéocáp, chú ý chiều lăn tên cuộn cáp Đầu cáp sau khitháo ra khỏi cuộn phải nằm phía trên

- Lắp máy đỡ cáp hoặc ống nhôm vào sát miệngcống, lắp rọ cáp vào đầu cáp Đầu "A" buộc dây képcáp vào rọ Đầu "B" luồn dây, kép cáp vào ròng rọcđể giữ cho dây kéo trùng với tâm của cống Bố tríngười ở đầu "A" từ 4 → 6 người, 2 → 4 người quaycuộn cáp Một người ở hầm cáp theo dõi quá trìnhkéo cáp và cho mở bôi trơn vào ống nhôm Dùng máybộ đàm liên lạc với hầm "B" điều khiển tốc độ kéo

Trang 14

- Đầu "B" 4 người, 1 người theo dõi, điều chỉnhròng rọc, dây kéo sao cho dây kéo luôn ở tâm của cống.Hai người quay tời để cuốn dây kéo.

- Trường hợp kéo vuông góc phải kéo 2 giai đoạn

* Giai đoạn 1: Kéo theo hướng thẳng cho hết

cuộn cáp phần cáp chuyển hướng được kéo lênmiệng cống dọc tuyến ở bể cần chuyển hướng

* Giai đoạn 2: Sau khi kéo hết cuộn cáp, nếu

đoạn cáp chuyển hướng ngắn, thì quay đầu cáp.Dùng sức người đỡ cáp để kéo cáp vào cống ở đoạnchuyển hướng Nếu đoạn chuyển hướng dài, sắpxếp thành "8" ở phía đối diện miệng cống rồi kéocáp vào Khi xếp hình "8" không xếp vòng quá nhỏ đểkhỏi gây ảnh hưởng → chất lượng cáp

III KỸ THUẬT THI CÔNG CÁP CHÔN

a Đào rãnh cáp: Đào theo hình thang, tuỳ theo

dung lượng cáp đặt dưới rãnh, sâu 50 → 60cm

- Đào rãnh xong đổ một lớp cát hoặc đất xếpxuống đáy rãnh 10 → 15cm

b Rãi cáp: Khi đưa cáp vào rãnh phải được kiểm

tra dạng và chủng loại, kiểm tra độ kín của vỏ cáp.Trong rãnh có thể đặt 1, 2, 3 sợi cáp trở lên Yêu cầucác sợi phải đặt song song với nhau

c Lấp đất:

Dùng cát hoặc đất mịn lấp kín cáp từ 10 →

15cm Sau đó đặt lên phía trên một lớp bêtông hoặcgạch thẻ 4 → 5cm có độ rộng phủ kín các sợi cápđặt trong rãnh Sau đó dùng đất lấp đầy rãnh Nếunhững nơi rãnh cáp đi qua là vĩa hè, đường nhựa, ximăng, cần khôi phục lại như cũ

- Khi tuyến cáp đã lấp xong, phải chôn các cọcmốc của tuyến cáp, cách 100m, chôn 1 cọc mốc Ởcác điểm rẽ nhánh, chôn 1 cọc mốc

IV THI CÔNG DÂY THUÊ BAO

- Dây thuê bao: gồm 2 phần

+ Dây ngoài trời: dây nối từ hộp cáp đến đầutường để vào trong nhà của thuê bao

Trang 15

+ Dây trong nhà: là dây đi trong nhà đến máy thuêbao.

1 Thi công dây thuê bao ngoài trời:

- Độ dài dây thuê bao ngoài trời được quy định:đối với vùng đô thị không quá 300m 2 dây dẫn a, b Đốivới vùng thưa dân cho phép 600m, điện trở vòng khôngquá 1000Ω Dây thuê bao từ ngọn cột chỗ kết cuối

từ ngọn cột chỗ kết cuối dât treo của dây thuê baoxuống đến hộp cáp phải thẳng, bó thành gọn gàng.Phần dự trữ ở dưới hộp cáp được cuốn cong dài20cm

* Cách thi công dây thuê bao ngoài trời:

- Tách dây treo ra khỏi dây dẫn với độ dài sao chođủ từ điểm kết cuối xuống đưa vào đỏ trong họppcáp

- Dây treo lồng qua bulông đầu tròn quấn 2 vòngvào bulông đầu tròn

- Cách đầu bulông đầu tròn 4cm, lấy đầu dây treotự quấn lên dây treo 3 ÷ 4 vòng

- Quay lùi về phía dây thuê bao quấn thưa 2 đến 3vòng, cắt bỏ phần thừa

- Dây dẫn lồng qua khe hở đưa xuống hộp cáp

* Cách căng kéo cố định dây thuê bao ở cột trung gian kế tiếp.

- Rải dây học theo tuyến, khi rải dây chú ý đảo dâyđể khỏi bị xoắn dây làm đứt khi kéo Khi dây đã độcăng cho người lên cột dùng bulông và kẹp một rãnhcố định dây vào cột

* Kết cuối dây ở ngoài nhà:

- Đối với nhà đơn sơ thì lợi dụng kẻ hở để bắtđầu cái móc hoặc bulông đầu tròn Ở móc hoặc bulôngđầu tròn phải lót đệm cao su

- Đối với nhà mái cao tầng, dây thuê bao sẽ đếnmột cột ở ngoài khu vực, sau đó đi ngầm lồng trongống nhựa chôn xuống đất, đi theo men tường nơi kínđào để vào nhà

Trang 16

2 Thi công dây thuê bao trong nhà:

- Dây thuê bao trong nhà dùng dây ngoài trời tách bỏdây treo hoặc dùng dây bọc nhựa nhiều sợi hay dùngdây bằng dẹt nhiều đôi tuỳ số máy đặt trong nhà

- Dây thuê bao đi trong nhà được nối với hộp đầudây qua một ống xuyên qua tường, ống có thể dùngống nhựa hoặc sứ khi lắp ống miệng, ống ở ngoàitrời phải chúc xuống để chống nước mưa vào nhà,không được lồng dây qua khe cửa sổ, ống thông hơi

- Trường hợp có những đoạn phải đi qua sàn nhưmáng đặt trên làm cách tường nhà vài mét giữanhà thì dây phải đặt trong máng cứng dẹt đểtránh va vướng gây trở ngại đi lại

Trang 17

Chương III: NGUYÊN LÝ TRUYỀN DẪN TRÊN KIM LOẠI

A CÁC HIỆN TƯỢNG HIỆU ỨNG

1 Hiện tượng hiệu ứng mặt ngoài:

Khi truyền dẫn tín hiệu trên bề mặt các đôi dâycáp đồng có hiện tượng xuất hiện các từ thông, cáctừ trường biến thiêng các dòng phu cô làm cho bề mặtdây dẫn bị co hẹp lại Do đó điện trở dây dẫn tăng lên

Vì vậy năng lượng của tín hiệu khi truyền qua dâydẫn bị thành phần này cản trở sinh ra tổn hao nănglượng

2 Hiện tượng hiệu ứng lân cận:

- Do trong truyền dẫn thông tin thoại, các đôi dâyđược bố trí song song và cận kề nhau ⇒ Trong mộtthời điểm nào đó trên đôi dây lân cận cùng truyền dẫntín hiệu sẽ xảy ra hiện tượng suy hao năng lượng dohiện tượng hiệu ứng lân cận

- Hiện tượng hiệu ứng lân cận cùng chiều vàkhác chiều (cả 2 trường hợp này) đều làm cho tiếtdiện dây dẫn bé đi Điện trở của dây dẫn tăng lên suyhao năng lượng khi truyền dẫn tín hiệu suy hao nănglượng càng lớn khi tần số tín hiệu càng cao

J - Jx

Jx

I ~

Trang 18

3 Hiện tượng hiệu ứng kim loại:

- Khi dây dẫn truyền dẫn tín hiệu do đặc điểmtín hiệu là thành phần thay đổi về dòng hoặc áp trênbề mặt dây dẫn sinh ra các dòng điện xoáy làm chodây dẫn nóng lên, ảnh hưởng đến quá trình truyềnđưa năng lượng tín hiệu

II CÁC THAM SỐ BẬC NHẤT

~

R = R0 + R ~

2 Tham số điện cảm L:

* Tham số điện cảm gồm 2 thành phần:

- Do tần số của tín hiệu, tiết diện dây dẫn và khoảng cách giữa một đôi dây Đây là thành phần điện cảm ngoài của dây dẫn

Trang 19

- Mặt khác khi truyền dẫn tín hiệu trong dây dẫnchịu tác động của hiện tượng cảm ứng bên trong Đâylà thành phần gây ra điện cảm trong dây dẫn Thànhphần này chịu tác động của độ từ thẩm của dâydẫn.

L = X (4ln

r

r

a − + K2 M) 10 -4 (H / km)

3 Tham số điện cảm C:

- Khi truyền dẫn tín hiệu trên các cặp dây songsong trở thành Các bản cực của một tụ điện chấtcách điện trở thành là chất điện môi Do vậy trên cácđôi dây hình thành các tụ điện Tham số điện dungkhông phụ thuộc tần số của tín hiệu mà phụ thuộccấu trúc dây dẫn

4 Tham số điện cảm G:

- Khi tần số của tín hiệu tăng lên làm cho tham sốđiện dẫn tăng Đồng thời khi hệ số cách điện của cácđôi dây giảm thì thành phần điện dẫn tăng Thànhphần dẫn gây suy hao khi truyền đưa năng lượng tintức trên các đôi dây

- Các thành phần R, L mắc nối tiếp trở thànhkháng nối tiếp Các thành phần C; G mắc song songtrở thành trở kháng song song Vì vậy khi R, L lớn sựtiêu hao năng lượng trên đường dây lớn Khi C, G cànglớn thì độ rò rĩ các đôi dây càng lớn gây suy hao nănglượng Do vậy yêu cầu của cáp thông tin là thànhphần này nhỏ

b Trường hợp Z t Z C :

Trang 20

- Khi Zt = ∞: Năng lượng truyền dẫn bị phản xạtoàn phần về phía đầu phát tải không khắc phụcnăng lượng.

- Zt = 0: Khi sóng điện từ truyền tới cuối đườngdây không được tải hấp thụ toàn bộ năng lượng nàyphản xạ lại về đầu đường dây

- Zt ≠ ZC: Trong trường hợp này sóng điện từtruyền tới hấp thụ một phần, phần còn lại phản xạtrở về đầu đường dây

a Mạng cáp đường dài:

- Suy hao cáp đường dài không quá 1,4N

- Suy hao TĐ đường dài không quá 0,1N

- Suy hao TĐ nội hạt không quá 0,15N

- Suy hao cáp nội hạt + dây thuê bao không quá0,6N

b Mạng nội hạt:

- Suy hao cáp trung kế không quá 1,5N

- Suy hao TĐ nội hạt không quá 1,5N

- Suy hao cáp + dây thuê bao không quá 0,5N

TĐNH

Cáp

TK TĐ

ĐD

Cáp đường dài TĐ

Máy ĐT

TĐNH

0,15N 0,5N 0,5N 0,15N 1,5N

Trang 21

IV XUYÊN ÂM VÀ PHƯƠNG PHÁP CHỐNG

1 Hiện tượng xuyên âm:

- Đây là hiện tượng ảnh hưởng của một đôi dâyđang làm việc sang một đôi dây khác nằm cạnh đó, tacó thể nghe và hiểu được nội dung thông tin ở mạchđang làm việc

* Nguyên nhân chinh: Nhiều nguồn chủ yếu là dođiện trở cách điện giữa các đôi dây không đảm bảodẫn đến các đôi dây ra xa nhau ⇒ Mạng công trình, tốnkém

2 Xuyên âm đầug gần, xuyên âm đầu xa:

- Ở mạch bị

xuyên, dòng xuyên

âm đi về phía tai

(đầu phát mạch

chủ xuyên) Còn

dòng xuyên âm đi

về tai nghe ở phía

đằng kia gần với

đầu cuối mạch

chủ xuyên được

gọi là dòng xuyên

đầu xa

* Kết luận: Trong thông tin âm tần Dòng xuyên âm

đầu gần là lớn nhất, nên gây tác hại nhiều nhất Vìvậy nếu trên đường dây ta tìm cách khắc phục đượcdòng xuyên âm đầu gần thì sẽ khắc phục được hiệntượng xuyên âm trong thông tin

3 Phòng chống xuyên âm:

a Tác hại xuyên âm: Do năng lượng dòng tín

hiệu bị mất mát nên cự ly thông tin bị giảm

- Mạch bị xuyên âm do có dòng xuyên âm của cácmạch bên cạnh nên chất lượng thông thoại kém, cự

Trang 22

- Làm lộ bí mật thông tin.

- Số lượng đôi dây trong một sợi cáp bị hạn chế

a Nguyên nhân đo ghép điện:

- 2 dây song song với nhau hình thành một tụ điện,tín hiệu trên dây là tín hiệu xuay chiều nên có thểtruyền qua dây kia, dây kia thu nhận được tín hiệu

b Đo ghép từ:

- Do các đường dây mang tính ảm mỗi dây tươngđương một cuộn cảm L nên khi mạch I mở có dòng điqua thì trên mạch II có dòng điện cảm ứng

Mạch II

Trang 23

= (i1a - i1b) + (i2a - i2b)

* Khi xoắn dây, dòng xuyên âm bị triệt tiêu hoàntoàn thực tế trong một cáp, các đôi dây được xoắnvới nhau thành nhiều đoạn yêu cầu số đoạn xoắnchẵn vì vậy trong một cuộn cáp, người ta thiết kếsao cho số khoảng xoắn là chẵn Nếu khi thi công đưahết cuộn cáp thì phải theo cáp để dự phòng

I2A = (i1a + i2b) - (i1b + i2a) (1) = (i1a - i1b) + (i2a - i2b)

* So sánh (1) và (2) ta rút ra kết luận:

⇒ Khi xoắn dây, dòng xuyên âm sẽ nhỏ hơn rấtnhiều so với khi không xoắn dây

V CHỐNG ẢNH HƯỞNG DÒNG ĐIỆN

1 Ảnh hưởng của sét:

- Khi có sét đánh xuống một điểm nào đó thìdòng điện lớn có thể lên tới 200KA Năng lượng phóngtại mặt đất độ 30KW/h và lan toả trong đất

- Trong thực tế thấy rằng những tuyến cápkhông có áp dụng thiết bị chống ảnh hưởng của sétmột cách tích cực thì ngoài ảnh hưởng của các nhiễu

âm, tạp âm làm giảm chất lượng thông tin mà còn ảnhhưởng đến dòng điện khi sấm sét đánh thẳng vàolàm thủng vỏ cáp phá huỷ tường đoạn cáp

a Ảnh hưởng gián tiếp:

Do tác dụng của vỏ kim loại, cũng như là đấtnếu là cáp chôn có vỏ kim loại trong trường hợp sétảnh hưởng gián tiếp chỉ sét mới ảnh hưởng của từtrường và môi trường

b Ảnh hưởng trực tiếp:

- Trong trường hợp này là dòng điện phóng thẳngvào hoặc truyền qua đất hay vật khác đi vào cáp ởrất gần đường truyền dẫn của sét Mức độ có thểkhác nhau nhưng dù cáp chôn hay cáp treo có vỏ bọchay không có vỏ bọc kim loại cũng đều chịu ảnhhưởng rất lớn

c Phương pháp phòng chống:

Ngày đăng: 25/12/2013, 21:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ MẠNG CÁP - Nguyên lý truyền dẫn tín hiệu trên kim loại
SƠ ĐỒ MẠNG CÁP (Trang 45)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w