Các nớc đã thực hiện các việc cắt giảm thuế quan giảm bớt hàng rào phi thuế quan, cải cách luật lệ, chính sách thơng mại của quốc gia mình theo hớng thúc đẩy hơn nữa sự phát triển của th
Trang 1Lời nói đầu Thơng mại quốc tế là một quá trình đã có lịch sử hình thành
và phát triển từ rất lâu Ngày nay xu thế tự do hoá thơng mại càng thúc đẩy quá trình này phát triển mạnh mẽ Những lợi ích của tự do hoá thơng mại đối với nền kinh tế thế giới và của mỗi quốc gia là hết sức rõ ràng, vì thế, tất cả các quốc gia đều tích cực chuẩn bị và
đã tiến hành nhiều bớc đi để tham gia vào xu thế này Các nớc đã thực hiện các việc cắt giảm thuế quan giảm bớt hàng rào phi thuế quan, cải cách luật lệ, chính sách thơng mại của quốc gia mình theo hớng thúc đẩy hơn nữa sự phát triển của thơng mại quốc tế, làm cho xu thế tự do hoá thơng mại ngày càng đợc mở rộng.
Một trong những khía cạnh đợc quan tâm nhất của tự do hoá thơng mại hiện nay là làm thế nào để tự do hoá thơng mại thực sự
có hiệu quả tích cực đối với nền kinh tế các nớc, đặc biệt là các nớc
đang phát triển với trình độ phát triển kinh tế cha cao Đối với các
n-ớc phát triển, những nn-ớc đã có một nền kinh tế hàng hoá phát triển cao thì tham gia vào tự do hoá thơng mại là hết sức có lợi Nhng còn
đối với các nớc đang phát triển, mặc dù có quyết tâm rất cao, nhng
để thu đợc lợi ích thực sự từ tự do hoá thơng mại không phải là đơn giản Và Việt Nam cũng không nằm ngoài xu thế chung đó Đây
chính là lý do tác giả chọn viết khoá luận tốt nghiệp với đề tài “Một
số vấn đề về tự do hoá thơng mại ở các nớc đang phát triển
và thực tiễn tiến hành quá trình này ở Việt Nam” Nội dung
khoá luận gồm ba chơng sau:
Trang 2- Chơng I: Tổng quan về tự do hoá thơng mại trên thế giới và
các nớc đang phát triển
- Chơng II: Thực tiến tiến hành tự do hoá thơng mại ở Việt Nam
trong những năm gần đây
- Chơng III: Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả
và đẩy nhanh tiến trình tự do hoá thơng mại ở Việt Nam Trong quá trình thực hiện khoá luận này, tác giả đã sử dụng các phơng pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, phân tích, tổng hợp, đối chiếu, so sánh để giải quyết các yêu cầu mà đề tài
đặt ra
Cuối cùng, tác giả xin cảm ơn Viện Kinh Tế Thế Giới, Vụ Châu á Thái Bình Dơng, Vụ Âu Mỹ – Bộ Thơng Mại; các thầy cô giáo trờng Đại học Ngoại thơng, đặc biệt có sự hớng dẫn trực tiếp của thầy Tô Trọng Nghiệp, đã giúp tác giả hoàn thành khoá luận tốt nghiệp này
Ngời thực hiện Sinh viên Nguyễn Thị Thu Hơng
Trang 3Chơng I Tổng quan về tự do hoá thơng mại trên thế giới và các n-
ớc đang phát triển
I Khái niệm tự do hoá thơng mại, trình tự tiến hành và những nội dung chính của quá trình này
1 Khái niệm:
Tự do hoá thơng mại là một thuật ngữ chung chỉ hoạt
động loại bỏ các cản trở còn tồn tại đối với thơng mại hàng hoá
và dịch vụ nhằm mục đích cuối cùng là đạt đợc chế độ thơngmại tự do Tuy nhiên, khó có thể định nghĩa chính xác thế nào
là thơng mại tự do bởi việc xoá bỏ triệt để tất cả mọi rào cản
đối với thơng mại gần nh là bất khả thi, hay nói đúng hơn đóchỉ là mục đích hớng tới trong tơng lai
Trớc hết, có thể hiểu theo nghĩa hẹp, tự do hoá thơng mại
là chế độ mà trong đó việc bán hàng trong nớc cũng nh xuấtkhẩu đợc khuyến khích nh nhau Cụ thể chế độ đó đợc hoànthiện bằng cách giảm bớt thuế quan đối với hàng nhập khẩu vàxoá bỏ trợ cấp đối với hàng xuất khẩu Nh vậy, về nguyên tắc
đây là một chế độ không có sự can thiệp của nhà nớc Từ đó,quá trình thực hiện tự do hoá thơng mại chính là quá trình cảicách nhằm đa chế độ thơng mại của một nớc tiến gần đến
Trang 4trạng thái trung lập, u tiên nh nhau đối với hàng nhập khẩu vàhàng sản xuất trong nớc Theo cách hiểu nh trên thì tự do hoáthơng mại là cần thiết đối với bất kỳ nớc nào khi chế độ thơngmại của nớc đó có sự phân biệt đối xử giữa hàng nhập khẩu
và hàng xuất khẩu, giữa ngời sản xuất trong nớc với nớc ngoài,giữa nớc này với nớc khác Nếu tự do hoá thơng mại đợc tiếnhành ở nhiều nớc, kết quả đạt đợc sẽ là sự phân bổ các nguồnlực có hiệu quả hơn trong phạm vi nội bộ một nớc cũng nh trênthị trờng quốc tế
Ngoài ra, theo cách tiếp cận khác, tự do hoá thơng mại cóthể hiểu là quá trình giảm mức bảo hộ nói chung và thu hẹpkhoảng cách về mức bảo hộ giữa các ngành khác nhau Nh vậy,
tự do hoá thơng mại gắn liền với cải cách chính sách thơng mạitrong mối quan hệ hoà hợp với cải cách chính sách vĩ mô Trênthực tế các nớc thờng tiến hành song song hai chiến lợc Mộtmặt, các nớc tiến hành giảm thuế và các rào cản khác đối vớithơng mại, mặt khác, chính phủ vẫn áp dụng nhiều chính sáchnhằm khuyến khích xuất khẩu, bao gồm cả việc trợ cấp và cho
u đãi đối với các ngành có định hớng xuất khẩu Từ đó, tự dohoá thơng mại có thể đợc hiểu là những cải cách nhằm xoá bỏdần dần mọi cản trở đối với thơng mại, bao gồm thuế quan vàphi thuế quan, đợc nghiên cứu trong mối liên hệ với các chínhsách khác của chính phủ
2 Trình tự tiến hành:
Tự do hoá thơng mại cũng chính là quá trình một nớc hộinhập quốc tế trong đó một quốc gia, một nền kinh tế gianhập, hoà mình vào dòng chảy chung của một xu thế, một
Trang 5khuynh hớng phổ biến của đời sống kinh tế quốc tế ở đây,cùng một lúc, quốc gia phải thực hiện hai nhiệm vụ, thứ nhất làxác định xu hớng mà quốc gia sẽ tham gia, (có thể là một xu h-ớng mang tính tất yếu hoặc tuỳ theo lựa chọn của quốc gia) vàthứ hai là điều chỉnh các yếu tố bên trong cho phù hợp với xu h-ớng đó Do vậy, tiến hành tự do hoá thơng mại cần phải tuântheo một trình tự nhất định:
Xác định mục tiêu và bối cảnh của cải cách tại các nớc
đang phát triển: Đây là bớc đầu tiên mà một chơng trình tự
do hoá thơng mại cần phải xác định rõ Mục tiêu có thể là loại
bỏ hoàn toàn mọi sự can thiệp hay chỉ nhằm giảm các mứcthuế đang hiện hành Điều này sẽ có ảnh hởng quyết định tớinội dung và quá trình thực hiện các chính sách cải cách đợc đ-
a ra ở giai đoạn sau Ngoài ra cũng cần xác định quy mô cũng
nh bối cảnh tiến hành cải cách – có thể tiến hành cải cách bộphận (quá trình cải cách diễn ra đơn lẻ) hoặc tiến hành đồng
bộ với chơng trình cải cách trong các ngành khác hoặc cũng cóthể tiến hành đồng bộ với các chơng trình tự do hoá thơng mạitrong khu vực và quốc tế
Bớc thứ hai là đa ra tốc độ cải cách phù hợp tuỳ vào đặctrng của thời điểm tiến hành cải cách Trên thực tế, một chơngtrình tự do hoá thơng mại có thể đợc bắt đầu vào mọi thời
điểm trong quá trình phát triển kinh tế của một nớc, miễn là
nó có mục tiêu và trình tự hợp lý để đi tới thành công Tuynhiên, có thể thấy quá trình cải cách nói chung thờng bắt đầutại một trong ba thời điểm sau của nền kinh tế: khủng hoảng,
ổn định và các trờng hợp trung gian Nếu chơng trình bắt
Trang 6đầu vào thời điểm khủng hoảng kinh tế, nó thờng mang tínhchất mạnh và nhanh để một mặt cải thiện tình hình kinh tế,mặt khác tạo cơ sở để chơng trình cải cách đó có thể tồn tạilâu dài Nếu nền kinh tế ổn định thì chơng trình cải cáchthờng mang tính từ từ, vì cơ may thành công của nó là rất lớn.
Bớc thứ ba là xác định trình tự cụ thể của quá trình cảicách tuỳ vào điều kiện riêng của mỗi nớc tại thời điểm đó Trêncơ sở nghiên cứu thực tiễn, các nhà kinh tế đã tìm ra đợc mộttrình tự tự do hoá kinh tế tối u, đó là không thể xoá bỏ kiểmsoát vốn trớc khi tự do hóa thị trờng tài chính và tự do hóa th-
ơng mại Đối với các nớc đang phát triển muốn tiến hành tự dohoá thơng mại, trình tự phổ biến là phải kiểm soát đợc bêntrong trớc khi mở cửa ra bên ngoài Điều đó có nghĩa là để mởcửa thị trờng hàng hoá dịch vụ và tài chính trong nớc, trớc hếtphải cân đối tài chính của chính phủ, mở cửa thị trờng vốntrong nớc trong điều kiện phi tập trung hoá từng bớc đối với hệthống ngân hàng để đảm bảo sự lu thông tín dụng cần thiết,
tự do hoá ngoại thơng trên nền tảng một chính sách tự do hoáhối đoái cộng với chính sách tỷ giá hối đoái thống nhất, linhhoạt, nhng vẫn duy trì kiểm soát ngoại tệ ở mức độ nhất định
và mở rộng từ từ sự tham gia của các ngân hàng nớc ngoài vàothị trờng vốn trong nớc Chỉ khi nào ngân hàng trong nớc đợc
tự do hoàn toàn và đủ mạnh, kiềm chế đợc lạm phát, mới ápdụng chế độ chuyển đổi ngoại tệ tự do trên tài khoản vốn và
đó là thờng là bớc đi cuối cùng của một trình tự tự do hoá kinh
tế tối u
Trang 7Ngoài ra, cần đặc biệt chú ý đến chính sách thuế quanvì đó là nhân tố có ảnh hởng lớn đối với mức độ thành côngcủa tự do hoá thơng mại Do tính minh bạch của thuế quan lớnhơn và tác động bảo hộ của nó thấp hơn các hạn ngạch nhậpkhẩu, nên bớc đầu tiên mà các chính phủ nên làm là thay thếcác hạn ngạch bằng các mức thuế quan tơng ứng, tiếp đó làthay đổi dần các mức thuế quan, theo hớng giảm dần sự khácnhau giữa các ngành, tiến tới giảm dần mức thuế quan trungbình nhằm từng bớc loại bỏ sự phân biệt đối xử giữa khu vựcthay thế nhập khẩu với các hoạt động xuất khẩu, giữa các nhàsản xuất trong nớc với các nhà sản xuất nớc ngoài
3 Nội dung chính của tự do hoá thơng mại:
Minh bạch, công khai về chính sách thơng mại, pháp
luật áp dụng trong thơng mại:
Trong điều kiện xu thế toàn cầu hoá có vị trí chiếm lĩnh
nh hiện nay, quá trình toàn cầu hoá phải đợc hiểu là tiến hànhtừng bớc trong mọi lĩnh vực nh kinh tế, văn hoá, khoa học, nghệthuật … Trong tất cả các lĩnh vực đó, sự hội nhập về mặtpháp lý đóng vai trò vô cùng quan trọng và không thể thiếu bởimôi trờng pháp lý có vai trò quyết định đối với quá trình hộinhập của tất cả các lĩnh vực khác Trong thời đại ngày nay, mọiquốc gia đều khẳng định vai trò của pháp luật, mọi việc đềutuân theo nguyên tắc pháp trị, lấy pháp luật làm công cụ chủyếu để quản lý và phát triển xã hội, làm thớc đo cho tự do,công bằng, bình đẳng trong phạm vi quan hệ trong nớc vàquốc tế Do đó, nội dung đầu tiên trong tự do hoá thơng mạicũng chính là hội nhập về mặt pháp lý Cụ thể, đó là quá
Trang 8trình tăng cờng tính minh bạch, công khai, và tính quốc tế của
hệ thống luật pháp mỗi nớc
Nh chúng ta đã biết, pháp luật chính là kết quả của quátrình phân tích và tổng hợp thực tiễn cuộc sống, và phát triểncùng với xu thế của thực tiễn Các nớc khác nhau sẽ có đờng lối,
hệ thống pháp luật khác nhau, và sự khác biệt này tỷ lệ thuậnvới sự cách biệt về trình độ phát triển kinh tế xã hội Tìnhhình chung của hệ thống pháp luật ở các nớc đang phát triểnhiện nay còn thiếu nhiều luật lệ liên quan đến kinh tế đốingoại hiện đại, và những luật lệ hiện hành còn tồn tại nhiềumặt cha phù hợp với thông lệ quốc tế và “luật chơi chung” Đểgia nhập vào xu thế phát triển chung của thế giới, các nớc nàycần bổ sung, điều chỉnh, sửa đổi pháp luật và các chínhsách kinh tế của mình cho phù hợp, nhng đồng thời vẫn phải
đảm bảo đợc định hớng phát triển và lợi ích của đất nớc
Trớc hết các nớc này cần cải cách hệ thống lập pháp, đặc
biệt hệ thống chính sách pháp luật thơng mại Việc đầu tiênkhi tiến hành cải cách đó là phải xây dựng những khái niệmpháp lý thống nhất Đây là một công việc không hề đơn giản
và nó là nền tảng thành công của quá trình cải cách Mục tiêucủa quá trình cải cách này đó là xây dựng đợc một hệ thốngpháp lý đồng bộ, khả thi, các chính sách kinh tế phải đợc cụthể hoá rõ ràng Đồng thời, cần tiến hành song song việc xâydựng và ban hành những văn bản trong các lĩnh vực còn thiếu
để hoàn thiện hệ thống pháp luật, đáp ứng yêu cầu của quátrình tự do hoá thơng mại đang diễn ra trên phạm vi toàn cầu.Mặt khác, các chính sách thơng mại không nên đợc xem xét
Trang 9một cách biệt lập mà phải đặt trong khuôn khổ những vấn
đề rộng lớn sau đây:
- Các chính sách tài chính, tín dụng hợp lý (vừa kíchthích đầu t phát triển, vừa ổn định kinh tế vi mô)
- Chính sách phát triển cơ sở hạ tầng và đầu t thơngmại trong các ngành xuất khẩu
- Tạo thị trờng có tính cạnh tranh và môi trờng ổn
định cho đầu t và kinh doanh
Bên cạnh đó, cần đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến phápluật ở trong nớc và ra nớc ngoài Việc này trớc tiên có tác dụnggiúp các doanh nghiệp trong nớc hiểu rõ để từ đó thực hiện
đúng quy định của pháp luật trong quá trình kinh doanh
Đồng thời phải thông báo chính thức, toàn diện về hệ thốngpháp luật của nớc mình cho các doanh nghiệp và cộng đồngnhà đầu t nớc ngoài, tránh tình trạng hiểu sai, hoặc không
đầy đủ dẫn tới những khó khăn trongviệc hội nhập kinh tế nóichung và tự do hoá thơng mại nói riêng
Giảm dần thuế quan
Chính sách thuế là một bộ phận của hệ thống chính sáchkinh tế của Nhà nớc, nó phản ánh cách thức Nhà nớc sử dụngcông cụ thuế tác động vào nền kinh tế - tác động tới quá trìnhsản xuất, lu thông, phân phối, và tiêu dùng trong dân c - đểthực hiện các mục tiêu kinh tế đặt ra cho từng thời kì Chínhsách thuế biểu hiện ở thuế suất, những u đãi miễn giảm thuế,phạm vi áp dụng, cách thức tiến hành thu thuế
Trong quá trình hội nhập, yêu cầu hàng đầu trong mọi tổchức kinh kế quốc tế đặt ra đối với các quốc gia thành viên là
Trang 10giảm dần các biện pháp bảo hộ - cả các biện pháp thuế quancũng nh các biện pháp phi thuế quan - để hàng hoá các nớcthành viên có thể cạnh tranh tự do và bình đẳng trên thị tr-ờng nớc đó Vì vậy, chính sách thuế - đặc biệt là thuế quanthu hút đợc sự quan tâm đặc biệt khi xem xét đến vai tròcủa các chính sách kinh tế vĩ mô trong quá trình hội nhập.Chính sách thuế có vai trò thúc đẩy hoạt động thơng mại cũng
nh tác động đến sự vận động của luồng vốn quốc tế Ngoài
ra, nó còn ảnh hởng đến khả năng cạnh tranh và xuất khẩu củacác doanh nghiệp trong nớc khi tham gia hội nhập
Theo quy định của WTO, tổ chức thơng mại quốc tế vớiquy mô toàn cầu, các quốc gia chỉ đợc phép bảo hộ nền sảnxuất và thị trờng trong nớc thông qua hình thức thuế quan vàchấm dứt các biện pháp bảo hộ khác Đây chính là biểu hiện rõnét nhất về tự do hoá thơng mại Các nớc muốn tham gia vàoWTO, dù có muốn hay không đều phải từng bớc tuân thủ theonguyên tắc này Nội dung chính của quy định này thể hiện ởhai khía cạnh: quy tắc chung về giảm thuế và sự ràng buộc vềthuế quan
Quy tắc chung về giảm thuế: nội dung của quy tắc này
là việc thu thuế xuất nhập khẩu phải đợc tiến hành dựa trên cơ
sở MFN và các nớc thành viên không đợc phân biệt đối xử giữahàng trong nớc và hàng nhập khẩu thông qua các loại thuế vàphí nội địa Theo MFN, một nớc phải áp dụng mức thuế suất
nh nhau cho cùng một mặt hàng đối với tất cả các nớc thànhviên của WTO
Sự ràng buộc về thuế quan: Sau khi những cam kết về
Trang 11giảm thuế và các miễn giảm khác đợc đa ra, các nớc này không
đợc đánh thuế vợt quá mức thuế suất đã quy định đối với sảnphẩm đợc liệt kê trong biểu thuế Có thể thực hiện ràng buộc ởmức thấp hơn, bằng hoặc cao hơn mức thuế đang áp dụng.Các nớc phát triển thờng áp dụng mức bằng với mức thuế hiệnhành để thể hiện rõ ý chí muốn cắt giảm thuế, còn các nớc
đang phát triển thì ngợc lại Nh vậy sau này các nớc đang pháttriển vẫn có thể tăng thuế trong phạm vi ràng buộc, nhằm tạo
ra sự an toàn về mặt pháp lý khi xuất khẩu vào thị trờng các
n-ớc này hơn là tăng cờng mở rộng thị trờng
Giảm dần hàng rào phi thuế quan:
Đó là quá trình giảm bớt và từng bớc đi tới xoá bỏ hàng rào phiquan thuế, đặc biệt là hạn ngạch, giấy phép nhập khẩu Quy định
về quá trình này ở một số tổ chức thơng mại quốc tế nh sau: AFTAquy định bỏ ngay hạn ngạch với các mặt hàng trong CEPT, các hàngrào phi thuế khác sẽ bỏ dần trong 5 năm APEC đặt mục tiêu xoá bỏdần các hàng rào phi thuế và kết thúc chậm nhất vào năm 2020
đối với các nớc đang phát triển WTO quy định cụ thể việc xoá bỏcác hàng rào phi thuế, xoá bỏ dần những quy định về giấy phépnhập khẩu và hạn ngạch, chuyển các biện pháp phi thuế sang thuếquan và giảm dần các các mức thuế theo lộ trình trong từng lĩnhvực
Trớc hết là về giấy phép nhập khẩu Mặc dù không còn
đ-ợc sử dụng nhiều nh trớc đây, nhng trong một số lĩnh vực, việccấp giấy phép nhập khẩu cũng còn nhiều khó khăn, bất cập,gây ra nhiều trở ngại cho các doanh nghiệp Các thoả thuận về
“thủ tục cấp giấy phép nhập khẩu” yêu cầu giấy phép nhập
Trang 12khẩu phải đơn giản, minh bạch Đồng thời, các chính phủ phảicông bố các thông tin đầy đủ cho các nhà kinh doanh biết quytrình và điều kiện tiến hành xin cấp giấy phép Và các nớccũng nên thông báo cho các tổ chức quốc tế về thơng mại khithay đổi hoặc ban hành những quy định mới về thủ tục cấpgiấy phép nhập khẩu của nớc mình Còn đối với hạn ngạch, đầutiên sẽ là quá trình “thuế quan hoá”, nghĩa là đa vào áp dụngmột mức thuế hạn chế nào đó thay thế cho hạn ngạch rồi sau
đó tiến tới cắt bỏ hàng rào thuế quan đó
II Cơ sở thực tiễn của xu thế tự do hoá thơng mại hiện nay ở các nớc đang phát triển
1 Toàn cầu hoá, khu vực hoá, trong đó tự do hoá thơng mại là một mũi nhọn, đã trở thành xu thế của nền kinh
tế thế giới
Khi liên kết kinh tế bắt đầu phát triển cách đây khoảngmột thế kỷ, toàn cầu hoá đã đợc nhắc đến nh một xu hớngchính của đời sống quốc tế Toàn cầu hoá nền kinh tế thế giớicho phép hình thành một thị trờng quy mô trên toàn thế giới
đối với hàng hoá, dịch vụ và đầu t, một hệ thống tài chínhmang tính chất toàn cầu, sự phát triển và mở rộng giao lu vềkhoa học công nghệ và sự mở rộng phân công lao động quốc
tế theo chiều sâu
Nh vậy, toàn cầu hoá không chỉ bó hẹp trong lĩnh vực
th-ơng mại quóc tế mà nó bao gồm rất nhiều lĩnh vực khác nhautrong đời sống kinh tế – xã hội Đó là kết quả của quá trìnhtoàn cầu hoá trong mọi lĩnh vực sản xuất, lu thông, t bản, tàichính – tiền tệ, kỹ thuật, hợp tác kinh tế… dới tác động của
Trang 13cuộc cách mạng khoa học công nghệ Chính vì thế toàn cầuhoá là một xu thế và đã trở thành một thực tiễn trong nền kinh
tế thế giới Do đó, để phát triển, mọi nớc trên thế giới cần phảichấp nhận nó và cố gắng cải cách nền kinh tế của mình nhằmmục đích tranh thủ tối đa lợi ích mà quá trình này mang lại
Trên cơ sở nhận thức về tầm quan trọng của toàn cầu hoá,các nớc đều tăng cờng tiến hành quá trình này kết hợp với quátrình khu vực hoá trong lĩnh vực thơng mại quốc tế Nổi bậttrong số đó là các nớc thành viên WTO với quá trình thực hiệncác cam kết về tự do hoá thơng mại theo vòng đàm phánUrugoay, chuẩn bị tiến tới vòng đàm phán Thiên niên kỷ Bêncạnh đó, các chơng trình tự do hoá thơng mại khu vực cũngphát triển hết sức mạnh mẽ Nhiều khối thơng mại tự do đã đợcthành lập thông qua việc ký kết các hiệp định thơng mại đabên:
APEC Australia, Brunei, Canada,
Chile, Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn quốc, Indonesia, Malaixia, Niu Dilan, Papua New Guine, Mexico, Philipin, Singapo, Đài Loan, Thái Lan, Mỹ, Nga, Peru
và Việt Nam.
Hiệp hội các quốc gia
Đông Nam á
ASEAN Việt Nam, Lào, Campuchia,
Thái Lan, Indonexia, Malaixia, Philipin, Singapo, Brunei,
Trang 14Myanma Khu vực mậu dịch tự do
ASEAN
AFTA Việt Nam, Lào, Campuchia,
Thái Lan, Indonexia, Malaixia, Philipin, Singapo, Brunei, Myanma
Hiệp định mậu dịch tự
do Bắc Mỹ
NAFTA Mỹ, Canada, Mexico
Thị trờng chung Nam
Mỹ
MERCOS UR
Achentina, Brazil, Paraguay, Uruguay
Khu vực mậu dịch tự do
Mỹ Latinh
LAFTA Achentina, Bolivia, Brazil,
Chile, Colombia, Peru, Ecuador, Mexico, Paraguay, Uruguay, Venezuela
Hiệp hội kinh tế Đông á EAEG Brunei, Trung Quốc, Hồng
Công, Hàn Quốc, Đài Loan, Thái Lan, Philipin, Indonexia, Malayxia, Singapo, Nhật Bản.
Nguồn: “Bớc vào thế kỷ 21 – Báo cáo về tình hình phát triển thế giới” Nhà xuất bản chính trị quốc gia.
2 Thơng mại là một trong những điều kiện tối cần thiết
để các nớc đang phát triển phát triển kinh tế
Trong những thập kỷ qua, nhiều nớc đang phát triển đã
đạt đợc những thành tựu đáng kể trong phát triển kinh tế, nhmột số nớc xuất khẩu dầu lửa, một số nớc Mỹ latinh và Đông Nam
á Nguyên nhân của sự phát triển đó một phần là do những nớcnày có nguồn tài nguyên phong phú, nhng chủ yếu là do họ cómột chế độ thơng mại tơng đối cởi mở – kết quả của quá
Trang 15trình cải cách thơng mại và kinh tế trong nhiều năm Đó lànhững bằng chứng hấp dẫn về lợi ích của tự do hoá thơng mại
đối với các nớc đang phát triển còn lại Mặt khác, còn có nhiềuyếu tố của quá trình phát triển thơng mại thế giới đã làm chothơng mại tự do không phải chỉ hấp dẫn, mà còn cần thiết đối
với các nớc đang phát triển Đó là:
Thứ nhất, khối lợng trao đổi mậu dịch giữa các nớc trên
thế giới không ngừng tăng lên, với tốc độ tăng trởng hàng nămluôn cao hơn tốc độ tăng trởng sản lợng thế giới Đặc biệt làcuối những năm 80, tốc độ tăng trởng thơng mại của nhóm cácnớc đang phát triển đã vợt nhóm các nớc phát triển, tuy vẫnmang tính không đều giữa các khu vực Để bắt kịp với nhịp
độ phát triển kinh tế này, các nớc đang phát triển không thểkhông tiến hành tự do hoá thơng mại
Thứ hai, sự thay đổi cơ cấu của thơng mại quốc tế, cụ
thể là buôn bán dịch vụ ngày càng chiếm tỷ trọng lớn, cũng làmột yếu tố thúc đẩy làn sóng tự do hoá thơng mại ở các nớc
đang phát triển Nh chúng ta đã biết, các nớc xuất khẩu chủyếu là các nớc phát triển và các nớc công nghiệp mới (NICs), còn
đại bộ phận các nớc khác đều có nhu cầu nhập khẩu Trong
điều kiện còn tồn tại rất nhiều hàng rào hạn chế từ phía các
n-ớc nhập khẩu, việc tháo dỡ dần dần các hàng rào này là một nhucầu cần thiết và trớc mắt
Thứ ba, vai trò của kinh tế đối ngoại đối với sự phát triển
kinh tế của các nớc ngày càng trở nên quan trọng Nguyên nhânchính là các nớc đều muốn tham gia sâu vào thơng mại thếgiới nhằm tìm cho mình những cơ hội tốt hơn để phát triển
Trang 16kinh tế Chính vì vậy mà tốc độ tăng trởng của giá trị xuấtkhẩu hàng hoá thờng tăng cao hơn so với tốc độ tăng trởng củatổng sản phẩm quốc nội.
Thứ t, thực trạng chính sách thơng mại của các nớc đang
phát triển có mức bảo hộ cao và đa số cha đạt đợc sự nhấtquán giữa chính sách thơng mại với chính sách vĩ mô Điều đódẫn tới hậu quả là các nguồn lực kinh tế không đợc khai thác cóhiệu quả Vì vậy, cải cách thơng mại theo hớng mở cửa khôngnhững tạo điều kiện sử dụng các nguồn lực có hiệu quả hơn,
mà còn mang lại cơ hội tranh thủ đợc các kinh nghiệm pháttriển kinh tế và các thành tựu khoa học – công nghệ của các nớc
đi trớc
Đến đây, có thể đi đến nhận định là vì sự phát triểncủa nền kinh tế quốc gia, tự bản thân các nớc đang phát triểnthấy cần thiết phải tích cực thực hiện chính sách kinh tế đốingoại cởi mở hơn Nh vậy đã có sự hiện diện của một nhu cầunội tại trong các nớc đang phát triển về một nền với trình độ tự
do hoá cao hơn
3 Sự thất bại của cơ chế kế hoạch hoá tập trung ở một số nớc – bằng chứng hiển nhiên về sự cần thiết của tự do hoá thơng mại.
Trớc đây ở các nớc XHCN, nhà nớc can thiệp sâu vào hoạt
động kinh tế thông qua kế hoạch hoá tập trung Cho đến cuốinhững năm 70, cơ chế này đã mang lại những chuyển biến khá
rõ rệt cho kinh tế một số nớc XHCN Đồng thời, ngời ta cũngnhận ra những hạn chế của cơ chế này Đó là nó mang nặngtính chủ quan do tính mệnh lệnh trong nền kinh tế quá cao,
Trang 17làm cho sản xuất không đáp ứng đợc nhu cầu của tiêu dùng, vàcùng với hàng loạt các khuyết tật khác, khiến cho các nớc XHCNphải tiến hành cải cách Trung Quốc là nớc đi đầu trong sựthay đổi này, và sau đó nhiều nớc XHCN khác cũng đã thửnghiệm và áp dụng từng bớc cơ chế thị trờng
Có thể nhận thấy xu hớng phát triển theo cơ chế thị trờngcủa các nớc XHCN là do một số nguyên nhân sau: thứ nhất, thịtrờng khuyến khích hoạt động của kinh tế t nhân, tạo điềukiện thuận lợi cho một nền kinh tế đa thành phần; thứ hai, thịtrờng có thể đáp ứng tốt nhu cầu đa dạng của tiêu dùng và sảnxuất lại ít tốn kém hơn; thứ ba, thị trờng linh hoạt hơn vàmềm dẻo hơn các cơ quan nhà nớc nên nó dễ thích nghi vớinhững thay đổi nhanh chóng trên thực tế
Tuy nhiên, các nớc đang phát triển, cũng nh các nớc XHCNtrớc đây, cha thể từ bỏ ngay sự can thiệp của nhà nớc Đối vớinhững nớc này, nhiệm vụ trớc mắt là tìm kiếm một sự canthiệp có hiệu quả hơn và chỉ ở những nơi cần thiết Nhà nớcthông qua các chính sách của mình, vẫn giữ vai trò quan trọngtrong việc giúp đỡ các nền kinh tế cha phát triển cao nâng cấp
và hiện đại hoá cơ sở hạ tầng, bảo vệ những ngành côngnghiệp non trẻ và hoàn thiện xã hội theo hớng công bằng hơn
Điều đó có nghĩa là nhiệm vụ chính của quá trình tự do hoáhiện nay trong các nớc đang phát triển là tìm kiếm một sự canthiệp có hiệu quả của nhà nớc theo hớng thị trờng và vì mụctiêu phát triển
Trang 184 ảnh hởng của cách mạng khoa học công nghệ đối với quá trình tự do hoá thơng mại, đặc biệt là khả năng cạnh tranh của hàng hoá trong nền kinh tế
Ngày nay quan hệ trao đổi, buôn bán rất phát triển Vấn
đề cạnh tranh trong thơng mại, trong sản xuất không còn bóhẹp trong phạm vi một quốc gia nữa, nó đã mở rộng ra phạm viquốc tế Cạnh tranh giữa các công ty của các quốc gia để tiêuthụ hàng hoá trở nên rất gay gắt Nhà xuất khẩu nào cũngmuốn tiêu thụ hàng hoá đợc nhanh chóng, số lợng nhiều với giácả mong muốn mang lại doanh thu lớn Do đó phải chấp nhậncạnh tranh , chấp nhận những thử thách nghiệt ngã của thị tr-ờng thì các hãng sản xuất kinh doanh mới đứng vững trên thịtrờng và phát triển đợc
Đặc điểm cơ bản của thị trờng hiện nay là chuyển từcạnh tranh giá sang cạnh tranh chất lợng Những hãng chiếm uthế trên thị trờng là những hãng cung cấp những hàng hoá chấtlợng cao, luôn luôn đáp ứng yêu cầu đa dạng của khách hàng.Nhân tố quyết định nhà xuất khẩu nào là ngời chiến thắngtrong cuộc đua chính là khả năng cạnh tranh của hàng hoá -nói cách khác đó là khả năng để giành thắng lợi trớc đối thủcạnh tranh
Khả năng cạnh tranh của hàng hoá là khả năng bán đợcnhanh chóng khi trên thị trờng quốc tế có nhiều ngời cùng bánhàng đó Khả năng cạnh tranh của một hãng là khả năng hãng
đó bán đợc hàng nhanh trớc nhiều đối thủ cạnh tranh khác trênmột thị trờng cụ thể về một loại hàng hoá cụ thể
Trang 19Ngày nay, trong xu thế phát triển mạnh mẽ của cuộc cáchmạng khoa học công nghệ, với kết quả là tạo nên mức tăng GDPcủa thế giói là 3%/ năm trong vòng 20 năm qua, yếu tố quyết
định khả năng cạnh tranh cua hàng hoá chính là công nghệ.Với cuộc cách mạng khoa học - công nghệ hiện nay, hàm lợng vậtchất trong các sản phẩm ngày càng giảm, hiện chỉ còn chiếm
tỷ lệ bình quân 25-30% trong một sản phẩm, phần còn lại 75% là hàm lợng trí tuệ Đặc điểm này đồng thời nói lên tínhquốc tế hoá hay toàn cầu hoá của lao động sản xuất ngày càng
70-đợc đẩy lên mức cao cha từng thấy
Trớc đây, lợi thế trong cạnh tranh chủ yếu là nguồn vốnlớn, lao động rẻ, tài nguyên thiên nhiên phong phú Nhng Sự pháttriển của khoa học kỹ thuật đã làm thay đổi vai trò của cácnguồn lực tăng trởng và vì thế, cạnh tranh không chỉ là cạnhtranh giá cả và chất lợng mà cạnh tranh còn hớng vào thoả mãntốt nhất nhu cầu của khách hàng Trong trờng hợp đó, lợi thếcạnh tranh chính là trình độ công nghệ
Thành tựu nổi bật của sự chuyển biến lớn lao về côngnghệ đợc thể hiện rõ nét nhất trong các ngành công nghệ caomới, những ngành hiện nay đang giữ vị trí then chốt trongnền kinh tế Cụ thể đó là ba lĩnh vực mũi nhọn chủ yếu làsinh học, thông tin và vật liệu mới
Trong lĩnh vực sinh học, những tiến bộ về khoa học kỹthuật, đặc biệt trong công nghệ sinh học, đợc áp dụng trongsản xuất nông nghiệp đã làm cho ngành này phát triển rấtnhanh trong những thập kỷ qua Trong thời kỳ 1961-1990, sảnxuất lơng thực của thế giới tăng 101%, trong khi dân số chỉ
Trang 20tăng 66% Khối lợng lơng thực d thừa của thế giới khoảng 300triệu tấn/năm, tơng đơng với 20% khối lợng sản xuất ra.
Những tiến bộ phi thờng trong lĩnh vực thông tin, tin học
đã đóng vai trò quan trọng thúc đẩy xu thế toàn cầu hóa/ khuvực hoá Trớc đây chúng ta không thể tởng tợng đợc mình cóthể tìm hiểu về mọi nơi trên thế giới mà không hề phải ra khỏinhà Ngày nay, với khoa học thông tin phát triển tột bậc, điều
đó có thể hoàn toàn là hiện thực chỉ với một máy tính có kếtnối mạng internet Một ví dụ nữa đó là hệ thống cáp viễnthông xuyên Đại Tây Dơng giúp chúng ta có thể nắm bắt đợcthông tin nhanh gấp nhiều lần so với trớc đây mà giá thành lại rẻhơn rất nhiều Với việc sử dụng mạng Internet, truyền hình,máy fax, th điện tử, điện thoại… tạo ra khả năng kết nối toàncầu, tiếp cận toàn cầu, thị trờng toàn cầu thông tin đã trởthành t liệu sản xuất Đây chính là cơ sở vật chất mới của TCHkinh tế Sự biến đổi trong lĩnh vực thông tin đã đang làmthay đổi cơ cấu kinh tế các nớc và thế giới.:
Thứ nhất, thông tin đã trở thành một thứ hàng hoá đặc
biệt và việc thu thập, chế biến thông tin để mua bán ngàycàng trở thành một ngành có vị trí quan trọng trong nền kinh
tế
Thứ hai, nhờ những thành tựu công nghệ trong lĩnh vực
thông tin, ngành thơng mại mới rất đặc biệt là ngành thơngmại điện tử (E-commerce) ra đời và phát triển mạnh Thơngmại điện tử (TMĐT) gồm TMĐT doanh nghiệp với doanh nghiệp(B2B: Business to business), doanh nghiệp với t nhân (B2C:Business to consumers), t nhân với t nhân (C2C: Consumers to
Trang 21consumers) và t nhân với doanh nghiệp (C2B: Consumers tobusiness) Giá trị các hoạt động TMĐT hiện ớc tính vào khoảng
136 tỷ USD, đến năm 2003 ớc lên tới 4,4 ngàn tỷ TMĐT B2Bchiếm tỷ trọng lớn nhất, trên 80% và sẽ tăng trởng nhanh nhất;các dịch vụ B2C chiếm khoảng dới 20%
Thứ ba, sự phát triển của các mạng thông tin điện tử toàn
cầu sẽ làm thay đổi mạnh mẽ phơng thức tổ chức và quản lýsản xuất- kinh doanh Một số phân tích dự đoán trái ngợc với xuthế sáp nhập hiện nay, “nền kinh tế điện tử” sẽ tạo ra ngàycàng nhiều những loại công ty với quy mô nhỏ, hoạt động theoquy chế tạm thời Nghĩa là khi cần tiến hành một công việcnào đó, thông qua mạng điện tử những ngời thích hợp sẽ liên
hệ và tập hợp với nhau, xong việc công ty sẽ giải tán
Tóm lại, những thành tựu to lớn trong lĩnh vực khoa học kỹthuật, đặc biệt là công nghệ thông tin thực sự đã mang lạinhững biến đổi to lớn trong nền kinh tế hiện đại Nó giúp mởrộng phạm vi giao dịch trên toàn thế giới và đa trình độ cộngnghệ trở thành nhân tố hàng đầu trong khả năng cạnh tranhcủa hàng hoá Đồng thời, cách mạng khoa học công nghệ thực sự
mở ra những cơ hội mới nếu các nớc biết tận dụng hợp lý nhữngthành tựu của nó Điều này đặc biệt có ý nghĩa đối với các nớc
đang phát triển trong con đờng tiếp thu thành tựu khoa học
kỹ thuật mới để phát triển kinh tế, hoà nhập với nền kinh tếtoàn cầu
III Quá trình tự do hoá thơng mại trên thế giới những năm gần đây- đặc biệt là tự do hoá thơng mại ở khu vực châu Phi, châu Mỹ la tinh, châu á
Trang 22Có thể nói, tự do hoá thơng mại, nền tảng của toàn cầuhoá kinh tế thế giới là kết quả của sự liên kết giữa các địnhchế kinh tế Nhân tố quyết định trong sự hình thành và pháttriển của định chế đó là mức độ liên kết giữa các nền kinh
tế Ngời ta nhận thấy mức độ liên kết này thờng theo một sốmô hình nh sau:
- Khu vực mậu dịch tự do: giai đoạn thấp nhất của tiến
trình liên kết, trong đó các nền kinh tế thành viên tiến hànhgiảm và loại bỏ dần các hàng rào thuế quan và các hạn chế về
số lợng trong thơng mại nội khối Tuy vậy, họ vẫn độc lập thựchiện chính sách thuế quan với các nớc ngoài khối Ví dụ: NAFTA,AFTA
- Liên minh thuế quan: các thành viên ngoài việc hoàn
tất loại bỏ thuế quan và các hạn chế số lợng trong thơng mại nộikhối, còn phải cùng nhau thực hiện một chính sách thuế quanchung đối với các nớc ngoài khối Ví dụ: Liên minh thuế quangiữa Cộng đồng kinh tế Châu Âu (EC) và Phần Lan, áo, Thụy
Điển ký năm 1994
- Thị trờng chung: là mô hình liên minh thuế quan cộng
thêm việc bãi bỏ các hạn chế định lợng và những biện pháp phithuế quan khác kể cả với các yếu tố sản xuất khác và nhâncông Trong thị trờng chung, không những hàng hoá, dịch vụ
mà hầu hết các nguồn lực khác (vốn, kỹ thuật, công nghệ,nhân công…) tự do lu chuyển giữa các thành viên Ví dụ: EC tr-
ớc đây
Trang 23- Liên minh kinh tế: là mô hình liên kết ở giai đoạn cao
dựa trên mô hình thị trờng chung cộng thêm việc phối hợp cácchính sách kinh tế giữa các thành viên Ví dụ: EU
- Liên minh toàn diện: các thành viên thống nhất về
chính trị và các lĩnh vực kinh tế, bao gồm cả lĩnh vực tàichính, tiền tệ, thuế và các chính sách xã hội Đây thực chất làgiai đoạn xây dựng một kiểu Nhà nớc liên bang, một Nhà nớcmới Ví dụ: quá trình thành lập Hoa Kỳ từ các thuộc địa cũ của
Mỹ và thống nhất nớc Đức từ các tiểu vơng quốc trong Liên minhthuế quan Đức-Phổ trớc đây
Ngoài 5 hình thức liên kết kể trên, mới đây các học giảcòn bổ sung 2 hình thức liên kết khác là:
- Thoả thuận thơng mại u đãi: các bên tham gia thực
hiện cắt giảm thuế quan và các biện pháp phi thuế quan ởmột mức nhất định nhằm tạo điều kiện thúc đẩy thơng mạigiữa họ với nhau Hình thức này thể hiện sự liên kết ở nấc thấphơn Khu vực mậu dịch tự do Ví dụ: Thoả thuận thơng mại u
đãi ASEAN (PTA) ký năm 1977
- Thoả thuận thơng mại tự do từng phần: các bên tham
gia chỉ thực hiện cắt giảm và loại bỏ thuế quan và các biệnpháp hạn chế định lợng trong một lĩnh vực cụ thể Ví dụ: Thoảthuận thơng mại tự do giữa Mỹ và Canada trong lĩnh vực ô tônhững năm 70
Ngoài ra có thể nghiên cứu về tự do hoá thơng mại theocách nhìn nhận trên phạm vi toàn cầu và khu vực nh sau:
Trên phạm vi toàn cầu, trong khuôn khổ Liên hợp quốc
(ra đời 24/10/1945), có những tổ chức kinh tế nh Uỷ ban Kinh
Trang 24tế Xã hội (ECOSOC), Hội nghị Thơng mại và Phát triển Liên HợpQuốc (UNCTAD, ra đời năm 1964), Tổ chức Nông lơng thế giới(FAO, 1945), Tổ chức Phát triển Công nghiệp (UNIDO, 1965)…Năm 1945, sau nhiều cố gắng không thành để lập ra một Tổchức Thơng mại quốc tế (ITO), các nớc đã ký Hiệp định chung
về Thơng mại và Thuế quan (GATT) nhằm điều chỉnh thơngmại quốc tế Về tài chính, hệ thống tiền tệ quốc tế BrettonWoods với đồng USD làm trụ cột ra đời thay thế hệ thống tiền
tệ quốc tế trớc đây dựa trên bản vị vàng đã phá sản trongnhững năm 30 Bên cạnh đó, Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF), Ngânhàng thế giới (WB) (ra đời năm 1944) và một loạt ngân hàngphát triển khu vực cũng đợc thành lập nhằm hỗ trợ hệ thống TC-
TT thế giới mới
Trong phạm vi khu vực, từ cuối thập niên 40 đến cuối
thập niên 80, gần 90 thể chế hợp tác khu vực đã ra đời ở Châu
Âu, đó là Liên minh thuế quan Benelux (1948), Hội đồng tơng
trợ kinh tế (SEV) (1948), Cộng đồng Than Thép Châu Âu(1950), Cộng đồng kinh tế Châu Âu- EEC (1958), Hiệp hội mậu
dịch tự do- EFTA (1960)…; ở Châu á, Hiệp hội các nớc Đông Nam á- ASEAN (1967), Hiệp hội hợp tác khu vực Nam á (SAARC)
…; ở Châu Mỹ, Thị trờng chung Trung Mỹ- CACM (1962), Cộng
đồng Caribê và thị trờng chung (CARICOM) (1973), Khu vựcmậu dịch tự do Mỹ Latinh (LAFTA), Hiệp hội liên kết Mỹ LatinhLAIA (1981), Nhóm ANDEAN (1987), Hiệp định thơng mại tự do
Mỹ-Canada CUFTA (1988); ở Châu Phi, Cộng đồng kinh tế Tây
Phi- WAEC (1966), Liên minh sông Manô (1973), Cộng đồngkinh tế các nớc Tây Phi- ECOWAS (1975), Liên minh kinh tế và
Trang 25thuế quan Trung Phi UDEAC (1966), Cộng đồng kinh tế các nớcTrung Phi (1963), Thị trờng chung Arập (AMC, 1965), Khối thịtrờng chung các nớc Tây và Nam Phi (COMESA)…
GATT và hầu hết các khối liên kết kinh tế khu vực đều
đặt mục tiêu thực hiện tự do hoá thơng mại và đầu t ở nhữngmức độ khác nhau giữa các thành viên của khối và đa ra ch-
ơng trình cắt giảm, tiến tới bãi bỏ thuế quan, các hạn chế số ợng cũng nh các biện pháp phi thuế quan khác đối với thơng mạinội khối Nhiều tổ chức đa ra những biện pháp cụ thể vềthuận lợi hoá thơng mại, đầu t, thúc đẩy hợp tác giữa các thànhviên trong các lĩnh vực kinh tế khác và ở cả những lĩnh vực phikinh tế
l-Dới đây, chúng ta sẽ tìm hiểu thêm quá trình tự do hoáthơng mại ở các nớc châu Phi, châu Mỹ la tinh, và châu á, đạidiện cho những nớc đang phát triển trên toàn thế giới
1 Khu vực châu Phi
Nói đến tự do hoá thơng mại ở khu vực châu Phi không
thể không kể đến Khối thị trờng chung các nớc Tây và Nam Phi (COMESA: common market for Eastern and Southern Africa) Tổ chức này hình thành vào tháng 12/
1994 mà tiền thân của nó là Khu vực thơng mại u đãi PTA(Preferential Trade Area) ra đời từ năm 1981 COMESA đợchình thành nhằm đoàn kết các nớc thành viên trong lĩnh vựctài nguyên và con ngời vì lợi ích phát triển chung Tuy nhiênmục đích chính của nó là xây dựng một tổ chức thơng mại
và kinh tế tiến tới xoá bỏ các rào cản gây trở ngại đối với sựphát triển kinh tế của các nớc thành viên Với mục tiêu đó, chiến
Trang 26lợc của COMESA hiện nay là “tăng cờng phát triển kinh tế thôngqua hợp tác trong khu vực” Với 20 nớc thành viên, dân số trên
385 triệu ngời và doanh số nhập khẩu hàng năm đạt 32 tỷ USD,COMESA là một thị trờng lớn
Đặc biệt là khu vực tự do hoá thơng mại FTA (Free TradeArea) ra đời 31/10/2000 với sự tham gia của 9 nớc là Djibouti, Aicập, Kenya, Madagascar, Malawi, Mauritius, Sudan, Zambia vàZimbabuê Trong khuôn khổ của FTA, các nớc thành viên loại bỏtoàn bộ các điều kiện về thuế và hạn ngạch đối với hàng hoáxuất xứ từ các nớc thành viên khác Nhờ đó, thị trờng đợc mởrộng, sản xuất đợc củng cố và tăng trởng
Cần phải nhấn mạnh rằng FTA luôn chú ý tới sự phát triển
và hoạt động hiệu quả của toàn bộ nền kinh tế thông quakhuyến khích cạnh tranh Nó tạo cơ hội cho các ngành côngnghiệp khai thác nguồn nguyên liệu sẵn có một cách hiệu quảnhằm tăng cờng năng lực cạnh tranh toàn cầu của hàng hoá
Đồng thời khu vực mậu dịch tự do FTA luôn chú ý khuyến khích
đầu t nớc ngoài, thành lập các văn phòng đại diện, đại lý vàcông ty liên doanh ở nớc ngoài Việc này chính là điều kiệnthuận lợi để tăng cờng chuyển giao công nghệ, trình độ khoahọc kỹ thuật để phục vụ cho mục tiêu phát triển kinh tế củacác nớc thành viên Kết quả của quá trình này đợc thể hiệnthông qua thu nhập GDP và GDP/ngời của các nớc tham gia vàokhu vực mậu dịch tự do FTA:
Dân số 340 triệu ng ời
Trang 27GDP 170 triệu USD
GDP/ ng ời 690 USD
Những nớc thành viên của COMESA còn cha tham gia vàoFTA vẫn tiếp tục phát triển thơng mại theo các điều kiện u đãi.Thờng mức thuế áp dụng cho hàng hoá các nớc thành viên giảmkhoảng 60 – 80% Mức thuế u đãi áp dụng đối với hàng hoá nhsau:
Tên nớc hàng hoá có nguồn gốc từ Thuế suất ápdụng đối với
(MFN)
(MFN)Angola, DR Congo and
Seychelles Bằng mức thuế suất phổthông (MFN)Namibia and Swaziland Bằng mức thuế suất phổ
thông (MFN)
Nguồn: Thống kê chọn lọc về các nớc châu Phi – Danh bạ thống kê
th-ơng mại của Ngân hàng đầu t và phát triển ADB.
Tuổi thọ TB 2000
Mật
độd
ân số 2001
GDP Doanhsố
xuất khẩu 2001
Doanh số nhập khẩu 2001
Doanh
số XK trong khu vực 2001
Doanh
số NK trong khu vực 2001
Trang 282 Khu vực châu Mỹ la tinh
Trong xu thế quốc tế hoá và toàn cầu hoá đời sống kinh
tế, sự phát triển của khoa học công nghệ, sự phụ thuộc lẫnnhau giữa các quốc gia ngày càng sâu sắc Mặt khác, quan hệhợp tác chặt chẽ giữa các nớc trong liên minh châu Âu, giữaNhật Bản với các nớc láng giềng ở châu á-Thái Bình Dơng vớiviệc nhấn mạnh tới u tiên hợp tác nội bộ khu vực đã buộc các nớc
Trang 29Bắc Mỹ phải tìm đến một hình thức hợp tác chặt chẽ, toàndiện hơn Với những lý do đó, ngày 17 tháng 12 năm 1992 Tổng thống Mỹ Bush, Tổng thống Mehico Salinas và Thủ tớng Canada Mulroney chính thức kí văn bản Hiệp định thơng mại tự do Bắc Mỹ Hiệp định bắt đầu có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 1994 sau khi đợc Quốc hội 3 nớc lần lợt thông qua Với sự ra đời của NAFTA trong nền kinh tế thế giới đã xuất hiện một khối khu vực có tiềm năng hùng hậu nhất thế giới với các số liệu cơ bản nh sau:
Diện tích Dân số
24%
Nguồn: Số liệu thống kê, Vụ Âu-Mỹ, Bộ Thơng Mại.
Sự ra đời của NAFTA nằm trong một xu hớng nổi bật củanền kinh tế thế giới trong thập kỉ cuối cùng của thế kỉ XX, đó
là sự ra đời của một loạt khối kinh tế khu vực Trong đó có thịtrờng chung Nam Mỹ (Mercosur), Diễn đàn kinh tế châu á-TháiBình Dơng (APEC), song NAFTA chiếm một vị trí đặc biệt
Đâylà một sự liên kết của những nớc có trình độ phát triểnchênh lệch nhau rất lớn: Nớc Mỹ-cờng quốc kinh tế hàng đầuthế giới, Canada-một nớc trong nhóm G7 và Mehico-một nớc
đang phát triển Sự liên kết này tạo nên một NAFTA có tiềmnăng hùng hậu nhất thế giới
Mục đích của NAFTA là tạo ra một khu vực tự do thơngmại thông qua việc loại bỏ các hàng rào trong buôn bán lẫn nhau
Trang 30giữa ba nớc, tạo điều kiện cho cạnh tranh công bằng, tăng cơhội đầu t, thực hiện bảo hộ đối với quyền sở hữu trí tuệ, thiếtlập thủ tục trong việc thực hiện và áp dụng hiệp định mộtcách hiệu quả, trong việc giải quyết các tranh chấp và đẩymạnh hợp tác ba bên, hợp tác khu vực và hợp tác nhiều bên Để
đạt đợc các mục đích trên, các nớc NAFTA phải tuân thủ cácnguyên tắc và thể lệ đợc nêu trong Hiệp định nh nguyên tắc
đối xử quốc gia, nguyên tắc tối huệ quốc và thủ tục trong sáng
rõ ràng, nguyên tắc xuất xứ
Tiến tới hình thành khu vực mậu dịch tự do Bắc Mỹ,NAFTA quy định loại bỏ hoàn toàn thuế quan trong buôn bángiữa các thành viên trong vòng 15 năm Vào ngày hiệp định cóhiệu lực (1/1/1994) thuế quan đối với 50% của 9000 sản phẩm
đợc loại bỏ hoàn toàn Thuế quan đối với 15% sản phẩm sẽ đợcloại bỏ trong 5 năm tiếp theo Những sản phẩm nhạy cảm sẽ đợcbảo hộ dài hơn, và thuế quan đối với các sản phẩm này sẽ đợcloại bỏ hoàn toàn sau 15 năm kể từ ngày hiệp định có hiệulực Các mặt hàng nhạy cảm bao gồm giày vải, ngói gốm, đồthuỷ tinh dùng trong gia đình, một số hàng nông sản
Các hàng rào phi thuế quan nh hạn ngạch nhập khẩu, giấpphép nhập khẩu sẽ đợc loại bỏ, trừ những ngành mang tínhnhạy cảm
NAFTA đa ra quyết định hết sức nghiêm ngặt về hàm ợng khu vực để hàng hoá đợc hởng u đãi mậu dịch Tỷ lệ này
l-là từ 50% đến 62,5% tuỳ theo loại sản phẩm
Cũng giống nh các hiệp định thơng mại khác, NAFTA đa
ra một loạt những điều khoản liên quan đến những ngành
Trang 31nghề cụ thể nh chế tạo ô tô, dệt may, hàng nông sản, đầu t,tài chính ngân hàng, môi trờng…
Theo nội dung hiệp định, sau 11 năm thị trờng ôtô sẽ đợc
mở cửa hoàn toàn tại Mêhico Mêhico sẽ không yêu cầu các công
ty chế tạo nớc ngoài phải cân bằng xuất nhập khẩu khi thâmnhập thị trờng Mehico Trong trao đổi nội bộ NAFTA, ôtô củaBắc Mỹ đợc miễn thuế 50% ở thời kì đầu Sau 8 năm đợcmiễn thuế 62,5% Đối với ôtô đợc lắp ráp tại Mehico có dùng cácchi tiết và phụ tùng nớc ngoài, điều khoản về xuất xứ đợc đặt
ra nhằm tránh việc các nớc khác sử dụng Mehico làm nơi trungchuyển hàng hoá vào Mỹ
Về các sản phẩm của ngành dệt may, hiệp định đã đa
ra những quy định đặc biệt về xuất xứ đối với sản phẩm dệtmay Theo đó, để đợc hởng u đãi tự do mậu dịch sợi, vải dùng
để dệt may phải có xuất xứ từ các nớc thuộc NAFTA Khi NAFTA
có hiệu lực, Mehico có thể tránh đợc thuế cao khi xuất hàngdệt sang Mỹ và Canada Về phía mình, Mehico cũng loại bỏdần các biểu thuế đối với hàng dệt và quần áo của Mỹ vàCanada trong vòng 5 năm
Theo quy định của Hiệp định, ngời gieo trồng ngũ cốccủa Mỹ có thể đợc tự do chuyên chở hàng nông sản sangMehico, nhng với số lợng hạn chế và sẽ tăng dần trong 15 năm.Canada và Mehico cũng có những điều khoản bổ sung riêngtrong một hiệp định chung với nhau về xuất nhập khẩu nôngsản giữa hai nớc Mỹ và Mehico sẽ loại bỏ ngay 57%, sau 10 năm
là 94% và sau 15 năm là 100% thuế quan đối với mậu dịch
Trang 32hàng nông sản Mehico và Canada cũng sẽ loại bỏ dần các biểuthuế theo thể thức tơng tự.
Với việc đa vào trong Hiệp định nguyên tắc đối xử quốcgia, các công ty Mỹ và Canada khi hoạt động ở Mehico sẽ đợc h-ởng các quyền kinh doanh và lợi ích giống nh các công tyMehico Những hoạt động liên quan đến xuất nhập khẩu củacác dự án đầu t sẽ đợc Mehico giảm nhẹ yêu cầu Bên cạnh đócũng có những hàng rào cản trở trong lĩnh vực tài chính –ngân hàng cũng dần đợc loại bỏ Trớc khi có Hiệp định, cácngân hàng và hoạt động tài chính của Mỹ, Canada không đợcphép triển khai ở Mehico Kể từ sau 01/01/1994 các ngânhàng, công ty môi giới, công ty tài chính, bảo hiểm của Mỹ vàCanada đợc phép hoạt động ở Mehico và sau 6 năm quá độ,
đến 01/01/2000 mọi hạn chế đối với chúng bị loại bỏ
Một trong những nội dung quan trọng của hiệp địnhchính là về tự do hoá về vận tải ô tô xuyên Bắc Mỹ Theo các
điều khoản ghi trong Hiệp định, đến năm 2000 các công tyvận tải của Mỹ, Mehico và Canada đợc hoạt động chuyên chởhàng hoá qua biên giới và trong nội địa của nhau mà không cóbất cứ hạn chế gì
Ngoài ra, những vấn đề về môi trờng đợc đề cập trong 4chơng riêng biệt của NAFTA Quan trọng nhất là hai chơng vềtiêu chuẩn vệ sinh và vệ sinh thực vật Các điều khoản tậptrung chủ yếu bảo vệ môi trờng biên giới Mỹ-Mehico và trên địaphận Mehico, nhằm tránh sử dụng khu vực này cho các hoạt
động gây ô nhiễm môi trờng Đặc biệt, trong chơng về Đầu t,
Trang 33Hiệp định quy định các nớc không đợc giảm bớt các tiêu chuẩnnhằm thu hút hoặc duy trì đầu t.
Tóm lại, không giống nh các Hiệp định thơng mại tự dothông thờng, NAFTA bao gồm rất nhiều điều khoản liên quan
đến nhiều lĩnh vực khác nhau Với việc kí kết NAFTA ở Bắc
Mỹ đã, đang và sẽ hình thành một khối kinh tế khu vực với cáchoạt động tơng đối toàn diện
Bên cạnh NAFTA, tự do hoá thơng mại ở châu Mỹ còn gắnliền với sự ra đời của các hiệp định, tổ chức hợp tác khác Năm
1991, Hiệp ớc thành lập Thị trờng chung Nam Mỹ (MERCOSUR)
đợc ký giữa 4 nớc Achentina, Braxin, Uruguay, Paraguay; thị ờng chung này đợc hoàn tất vào năm 95 với việc thực hiện giao
tr-lu tự do các tr-luồng hàng hoá, dịch vụ, t bản, nhân công, thựchiện thuế quan chung với bên ngoài và phối hợp chính sách kinh
tế vĩ mô Mới đây, ngày 1/9/2000, MERCOSUR cùng CAN (Cộng
đồng các quốc gia vùng Anđét, bao gồm Bolivia, Colombia,Ecuador, Peru, Venezuela) thoả thuận thành lập Khu vực tự dobuôn bán toàn Châu Mỹ (ALCA) vào năm 2005 Nếu thànhcông, đây sẽ là thị trờng chung với 313 triệu dân, GDP 1.112
tỷ USD và kim ngạch thơng mại 231 tỷ USD
3 Khu vực châu á nói chung và ASEAN nói riêng
Năm 1996 đánh dấu bớc khởi đầu quan trọng trong quátrình liên kết kinh tế giữa Châu á với Châu Âu thông qua việcthành lập Diễn đàn á- Âu (ASEM) với sự tham gia của 15 nớc EU,
9 nớc ASEAN, Trung Quốc, Nhật Bản và Hàn Quốc Diễn đànhiện đang chuyển mạnh theo hớng hình thành một tổ chức
Trang 34nhằm thực hiện mục tiêu tự do hoá và thuận lợi hoá thơng mạigiữa các nớc thuộc hai châu lục.
Tháng 11/89, Diễn đàn kinh tế Châu á- Thái Bình Dơng(APEC) ra đời với mục đích tăng cờng hợp tác, đặc biệt vềkinh tế giữa các nớc hai bên bờ Châu á- Thái Bình Dơng HiệnAPEC có 21 nớc thành viên và vùng lãnh thổ, 8 nớc đang xin gianhập, là một khu vực sản xuất và tiêu thụ rộng lớn với 2 tỷ ngờitiêu dùng, chiếm 44% dân số thế giới, 56% GDP và hơn 46%tổng giá trị thơng mại hàng hoá của thế giới Trải qua 8 kỳ Hộinghị cấp cao, tiến trình tự do hoá thơng mại, đầu t và hợp tác
kỹ thuật không ngừng mở rộng giữa các thành viên APEC Tuyên
bố Bogor tại Hội nghị thợng đỉnh APEC lần thứ hai ngày15/11/99 đã xác định mục tiêu lâu dài là tự do hoá thơng mại
và đầu t chậm nhất vào năm 2010 và năm 2020
ở khu vực Đông Nam á, trong những năm qua còn nổi lênhiện tợng hội nhập liên vùng khá phổ biến dới dạng các tam, tứgiác Mô hình đầu tiên khá thành công đợc thực hiện từ cuốinhững năm 80 là tam giác phát triển SiJoRi, liên kết Singaporevới vùng Johor (Malaysia) và Riau (Indonesia) Tiếp đó, hàng loạt
“vùng tăng trởng kinh tế tiểu khu vực- Subregional GrowthZone) ra đời và đi vào hoạt động nh Tam giác tăng trởng NamASEAN gồm Singapore- Malaysia- Indonesia; Tam giác tăng trởng
Đông ASEAN gồm Philippine- Indonesia- Malaysia; Dự án pháttriển tiểu vùng sông Mekong gồm Lào, Campuchia, Myanmar,Việt Nam và tỉnh Vân Nam Trung Quốc
Một sự kiện lớn không thể bỏ qua ở khu vực Đông Nam á :tại Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ t họp tại Singapore ngày 27-
Trang 3528/1/92, ASEAN đã quyết định thành lập Khu vực mậu dịch tự
do ASEAN (AFTA) với việc ký Hiệp định về thuế quan u đãi cóhiệu lực chung (CEPT) Nội dung chính của CEPT là các nớcthành viên ASEAN trong vòng 10 năm sẽ tiến hàng giảm thuếnhập khẩu đánh vào đa số hàng hoá nhập khẩu trong nội bộkhối xuống 0-5%, đồng thời loại bỏ dần các hạn chế định lợng
và hàng rào phi thuế quan, thực hiện thông thoáng hải quan.Ngày 7/10/98, ASEAN ký tiếp Hiệp định khung về Khu vực
đầu t ASEAN (AIA) với mục đích đẩy mạnh đầu t vào Hiệp hội
Xuất phát từ tổng thể các nhân tố bên trong và bên ngoàitác động, AFTA ra đời đã trở thành một bộ phận hợp thành của
xu thế tự do hoá thơng mại rộng lớn hơn ở khu vực châu á- TháiBình Dơng và toàn cầu Do đó, tạo lập AFTA cho ASEAN cũngchính là tạo lập khu vực mở, một sự thích ứng mới cho sự pháttriển của ASEAN trong xu thế khu vực hoá, toàn cầu hoá
AFTA ra đời nhằm các mục tiêu chính là loại bỏ hàng ràothuế quan và phi thuế quan, thu hút các nhà đầu t nớc ngoàivào khu vực bằng việc tạo dựng một khối thị trờng thống nhất,
và tạo cho ASEAN thích nghi với những điều kiện kinh tế quốc
tế đang thay đổi
- Thứ nhất: Tự do hoá thơng mại nội bộ ASEAN bằng cách
loại bỏ hàng rào thuế quan và phi thuế quan Đây là mục tiêu
đầu tiên, sẽ mang lại cho các quốc gia ASEAN một thị trờngrộng mở hơn so với thị trờng nhỏ hẹp của từng nớc Hơn nữa,
do đặc tính hớng ngoại của các nền kinh tế ASEAN với tỉ trọngngoại thơng trong GNP chiếm 96,4% trong khi các khu vực khác
Trang 36nh NAFTA chỉ chiếm 19,1% và EU: 46%, các nền kinh tế này sẽthuận lợi trong việc tiến tới tự do hoá Điều này giúp các quốc giathành viên ASEAN đẩy mạnh tăng trởng, thay đổi cơ cấu bổsung lẫn nhau theo hớng trở thành một thế lực cạnh tranh có uthế so với các thị trờng khu vực khác.
- Thứ hai: Thu hút các nhà đầu t nớc ngoài vào khu vực
bằng việc tạo dựng một khối thị trờng thống nhất Đây là mụctiêu trung tâm của AFTA, AFTA sẽ tạo dựng một thị trờng thốngnhất trong ASEAN, điều đó cho phép thúc đẩy quá trình hợp
lý hoá sản xuất, chuyên môn hoá trong nội bộ khu vực và khaithác các thế mạnh của các nền kinh tế thành viên khác nhau
Thông qua AFTA, các nhà đầu t nớc ngoài sẽ đợc hởng cácquy chế u đãi đầu t ở tất cả các nớc thành viên, không loại trừ n-
ớc cá biệt nào Trao đổi mậu dịch giữa các nớc thành viênASEAN sẽ tăng theo AFTA và do đó, sẽ kích thích các công tyNhật Bản, Mỹ, EU và NICs đầu t nhiều hơn nữa để giữ thị tr-ờng này thay vì trớc đây họ thờng nhận cung ứng từ các cơ sởsản xuất ngoài ASEAN Theo đó sẽ ngày càng có nhiều dự án
đầu t trực tiếp nhằm cung cấp sản phẩm cho các thị trờngnày Dĩ nhiên, đầu t nớc ngoài vào ASEAN không phải là mộthiện tợng mới, song những tác động của tiến trình AFTA sẽnâng cao và thúc đẩy chúng khởi sắc Với định hớng pháttriển ra ngoài khu vực trên cơ sở liên kết thị trờng bên trongAFTA, ASEAN hoàn toàn có thể kỳ vọng tới khả năng đẩy mạnhthế thơng lợng cạnh tranh về thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài
Trang 37- Thứ ba: Mục tiêu quan trọng của AFTA là tạo cho ASEAN
thích nghi với những điều kiện kinh tế quốc tế đang thay
đổi, đặc biệt là trong sự phát triển của xu thế tự do hoá
th-ơng mại thế giới Theo xu thế toàn cầu hoá, AFTA là nấc thang
đầu tiên trong xu thế tiến tới thực hiện sự hợp tác toàn diện
Tr-ớc những biến động của bối cảnh quốc tế, AFTA buộc phải đẩynhanh tiến độ thực hiện và có thể sẽ không dừng lại ở một khuvực mậu dịch hay liên minh thuế quan, mà trong tơng lai nó sẽ
đợc tiếp tục phát triển thành một liên minh tiền tệ, một liênminh kinh tế Nhờ tăng buôn bán trong và ngoài khu vực, AFTA
sẽ trợ giúp cho các quốc gia thành viên ASEAN thích ứng với chế
độ thơng mại đa biên đang có xu hớng tăng lên
Sự hình thành AFTA- CEPT là nhằm tạo ra một môi trờngthơng mại-đầu t u đãi trong khu vực, trên cơ sở loại bỏ cáchàng rào chắn thuế quan và phi thuế quan Nếu không tínhViệt Nam, các nớc thành viên ASEAN phải tự do hoá thơng mạihoàn toàn với mức thuế quan giảm từ 0-5% và phải đạt trên95% số lợng danh mục hàng hoá giảm thuế vào năm 2003
Theo tiến trình chung của CEPT đã đợc khẳng địnhtháng 12-1994 tại Chiềng Mai, Thái Lan, trong số 44952 danhmục thuộc CEPT của toàn bộ các nớc ASEAN, có 42678 danh mụcgiảm thuế thuộc kênh giảm nhanh và thông thờng Tỉ lệ thuếquan bình quân toàn ASEAN về danh mục này sẽ rút dần từ12,76% vào năm 1993 xuống còn 3,68% vào năm 2000 và 2,7%vào năm 2003-gần bằng tỉ suất tự do hoá hoàn toàn Gắn liềnvới biện pháp giảm tỉ suất thuế quan, AFTA còn thực hiện hàng
Trang 38loạt biện pháp khác nhằm tạo thuận lợi cho sự chu chuyển thơngmại giữa các nớc thành viên, nh các biện pháp tăng cờng sựthống nhất về hệ thống điều hoà thuế quan (HarmonisedSystem-HS), thống nhất về biểu mẫu kê khai hải quan chung,chuẩn hoá về thủ tục xuất nhập khẩu, xây dựng “ luồng xanh”cho hàng hoá ASEAN ra vào các cửa khẩu trong khu vực kể từngày 01/01/1996 Đồng thời, các biện pháp phi thuế quan (NonTariff Barriers-NTB), thiết lập một thể chế phối hợp AFTA giữaban th ký ASEAN và các uỷ ban ASEAN của từng quốc gia, xúctiến quá trình t nhân hoá nhằm tăng khả năng tham gia củacác tổ chức kinh tế t nhân vào lộ trình AFTA.
Nếu xét về lộ trình kinh tế theo chiều dọc, AFTA là chiếccầu nối để các nớc thành viên ASEAN tham gia vào các tổ chứcthơng mại quốc tế, nh Cộng đồng kinh tế Châu á-Thái Bình D-
ơng (APEC) và Tổ chức Thơng mại Thế giới (WTO) Hay nói khác
đi AFTA là chiếc cầu nối đa ASEAN đến toàn cầu hoá
Nếu xét về chính sách kinh tế đối ngoại, đối tác chủ yếucủa các nớc trong Hiệp hội này vẫn hớng vào các nớc lớn trên thếgiới Do vậy, mục tiêu chủ yếu của các nớc thành viên không phải
là AFTA, mà thông qua tổ chức này, tạo ra đợc những lợi thế mới
để tham gia vào nền kinh tế toàn cầu Mặc dù nền kinh tếASEAN đã có những cải thiện nhất định, nhng vẫn phụ thuộcnặng nề vào thị trờng, vốn, công nghệ của Mỹ, Nhật Bản vàcác nớc NIC Châu á Mặt khác, dù các nớc ASEAN có thực hiệnxong AFTA vào năm 2003, nhng tác động của nó đối với thơngmại nội bộ khu vực vẫn còn hạn chế Thông qua AFTA, tỷ lệ
Trang 39buôn bán và đầu t nội bộ có đợc cải thiện, nhng so với tiềmnăng của từng nớc, tỷ lệ này còn thấp Trong ba năm (1994-1997), tỷ lệ buôn bán nội bộ khu vực trung bình là 20%, trongkhi tỷ lệ này của EU là 50% Điều đó cho thấy, quan hệ thơngmại của ASEAN với bên ngoài vẫn là chủ yếu.
Tuy nhiên, việc củng cố liên kết nội bộ khu vực thông quaAFTA sẽ tạo ra những lợi thế mới cho ASEAN trong quan hệ với cácmiền lớn và các tổ chức quốc tế nh EU, NAFTA, APEC, WTO Cácnớc ASEAN đã lợi dụng mâu thuẫn giữa các nớc lớn để duy trì
sự cân bằng trong khu vực Chính sách ngoại giao “cân bằnggiữa các nớc lớn” đã tạo điều kiện cho các thành viên có thể hợptác kinh tế với các nớc lớn, song không để cho bất kì nớc nào cóthể chi phối từng quốc gia cũng nh toàn khu vực Sở dĩ các nớcASEAN thực hiện đợc chính sách này là vì, một là, xu thế hộinhập hay đa cực hoá của các nớc thành viên đã tạo nên thế cânbằng trong khu vực Hai là, sự liên kết kinh tế đã khiến cho lợiích của các nớc này ràng buộc với nhau, dẫn đến hình thànhmột cộng đồng kinh tế Châu á-Thái Bình Dơng
Xu thế toàn cầu hoá của các nớc ASEAN còn tiếp tục đợc
mở rộng với EU Sau khi AFTA vận hành đợc một năm, các nớcASEAN đã tham gia cuộc Hội thảo của Uỷ ban châu Âu tổ chứctại Chiềng Mai, Thái Lan Đặc biệt ASEAN cũng đã tham dự Hộinghị cấp cao á-Âu (ASEM) lần đầu tiên họp ở Băngkok vàotháng 3 năm 1996, nhằm thúc đẩy liên kết kinh tế giữa hai lục
địa chiếm gần 3/4 dân số thế giới này
Trang 40Các mối liên kết kinh tế giữa ASEAN và NIC Đông á cũngtác động sâu sắc đến quá trình khu vực hoá và toàn cầu hoácủa các nớc thành viên ASEAN Không kể Mỹ, sau khi thực hiệnAFTA, các dòng FDI của Hồng Kông, Hàn Quốc, Đài Loan vào khuvực ngày càng gia tăng.
Mặc dù AFTA chỉ là một tổ chức đơn giản, nhng thôngqua nó, các nớc ASEAN đã tạo đợc những tiêu chí cần thiết để
có thể dễ dàng tham gia vào Cộng đồng kinh tế châu á-tháiBình Dơng và WTO Từ sự phân tích trên ta nhận thấy, mục
đích cuối cùng của AFTA là thúc đẩy mạnh mẽ quá trình tự dohoá kinh tế của các nớc trong khu vực để có thể nhanh chónghội nhập vào nền kinh tế toàn cầu Vấn đề này không chỉ đòihỏi nỗ lực tập thể của các nớc ASEAN, mà còn là yêu cầu bứcthiết đối với quá trình cải cách kinh tế xã hội của từng nớcthành viên, nhất là đối với những nớc mới tham gia Việc mởrộng không gian hoạt động của ASEAN là cần thiết Tuy nhiên,không thể coi việc mở rộng ASEAN nh một phép tính số học
đơn thuần, có nghĩa là ASEAN 10 sẽ lớn hơn và mạnh hơnASEAN 7 Điều chủ yếu cần đạt đợc là chất lợng và hiệu quả cácmối liên kết, lợi thế cạnh tranh mới trong quá trình toàn cầuhiện nay