1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số vấn đề về nhập khẩu thiết bị toàn bộ nói chung và hiện trạng nhập khẩu mặt hàng này của công ty technoimport nói riêng trong những năm gần đây

88 476 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Vấn Đề Về Nhập Khẩu Thiết Bị Toàn Bộ Nói Chung Và Hiện Trạng Nhập Khẩu Mặt Hàng Này Của Công Ty Technoimport Nói Riêng Trong Những Năm Gần Đây
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Khóa Luận
Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 283,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đó là trờng hợp thiết bị và dụng cụ đó đợc giao để xây dựng cả một xí nghiệp, một công trình lớn ở nớccông nghiệp kém phát triển, ví dụ khi xây dựng một nhà máy hóa chất ở các nớc đang p

Trang 1

Mục lục

Lời nói đầu 3

Chơng i : khái quát chung về thiết bị toàn bộ và thị trờng thiết bị toàn bộ 5

I Khái niệm thiết bị toàn bộ- Tiền đề hình thành và phát triển của thị trờng thiết bị toàn bộ 5

1 Khái niệm 5

2 Tiền đề hình thành và phát triển của thị trờng thiết bị toàn bộ 7

II ý nghĩa của việc nhập khẩu thiết bị toàn bộ 9

1 Đối với nớc ta 9

2 Đối với ngời mua 11

3 Đối với ngời bán 13

III Đặc điểm của nghiệp vụ nhập khẩu thiết bị toàn bộ 14

IV Các phơng thức nhập khẩu thiết bị toàn bộ 17

1 Phơng pháp quy ớc 17

2 Phơng pháp tự quản 17

3 Phơng pháp quản lý dự án 18

4 Phơng thức chìa khoá trao tay 18

chơng II: hiện trạng nhập khẩu thiết bị toàn bộ của Công ty Technoimport những năm gần đây 20

I khái quát Quá trình hình thành và phát triển của công ty Technoimport 20

II Đặc điểm hoạt động nhập khẩu thiết bị toàn bộ của Công ty Technoimport 29

III Các hình thức kinh doanh nhập khẩu thiết bị toàn bộ của công ty Technoimport 31

1 Đấu thầu 31

2 Chào hàng cạnh tranh 33

3 Mua sắm trực tiếp 33

IV Hiện trạng nhập khẩu thiết bị toàn bộ của Công ty technoimport những năm gần đây 34

1 Nghiên cứu thị trờng nhập khẩu thiết bị toàn bộ 35

Trang 2

2 Ký Hợp đồng nhập khẩu thiết bị toàn bộ 35

3 Thực hiện Hợp đồng nhập khẩu thiết bị toàn bộ 50

4 Hiện trạng về hoạt động nhập khẩu thiết bị toàn bộ của Công tyTechnoimport 53chơng III: Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu

quả nhập khẩu thiết bị toàn bộ của Công tyTechnoimport trong thời gian tới 73

I Phơng hớng và nhiệm vụ của Công ty trong thời gian tới 73

II Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả nhập khẩu thiết bị toàn bộ

của Công ty Technoimport trong thời gian tới 78Kết luận 96Tài liệu tham khảo 98

Trang 3

Lời nói đầu

1) Sự cần thiết và mục đích của đề tài

Việt Nam tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nớc trong bối cảnh thếgiới có nhiều thuận lợi Xu thế phân công lao động và hợp tác quốc tế phát triểnmạnh cùng với tốc độ phát triển nhanh chóng của khoa học kỹ thuật và xu hớng

mở cửa nền kinh tế đã hỗ trợ đắc lực cho sự phát triển của nền kinh tế thế giới nóichung và kinh tế của từng quốc gia nói riêng, trong đó có Việt Nam Tuy nhiênbên cạnh đó, việc thực hiện công cuộc công nghiệp hóa hiện đại hóa ở nớc ta còngặp nhiều trở ngại có tính chất đặc thù riêng nh: Vốn tích lũy trong nớc còn quáhạn hẹp, cơ cấu kinh tế vẫn còn nghèo nàn, lạc hậu, trình độ khoa học kỹ thuật docác nguyên nhân khách quan và chủ quan còn bị hạn chế rất nhiều Những khókhăn này không phải một sớm một chiều có thể khắc phục đợc Vì vậy để đảmkhai thác các thế mạnh, khắc phục các khó khăn tạm thời thì cần phải tranh thủ

sự hỗ trợ từ bên ngoài, trong đó con đờng nhập khẩu công nghệ và nhập khẩuthiết bị toàn bộ (TBTB) đợc coi là một trong các bịện pháp có hiệu quả và đợc ápdụng rộng rãi ở nớc ta và các nớc khác trên thế giới từ trớc tới nay

Có thể coi nhập khẩu công nghệ tiến tiến là con đờng ngắn nhất và có hiệuquả nhất để có thể nắm bắt đợc các tiến bộ khoa học công nghệ mới nhất trên thếgiới, tạo cơ sở ban đầu cho việc thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất n-ớc.Vấn đề đặt ra là làm thế nào để bằng con đờng nhập khẩu ta có thể thực hiện

đợc mục tiêu này, tức là nhập khẩu phải phù hợp với định hớng phát triển kinh tếxã hội của nớc ta và phải có một chiến lợc phù hợp không kém phần quan trọng làphải có sự hiểu bịết về vấn đề nhập khẩu trong lĩnh vực này đủ để có thể sử dụng

và phát huy đợc các thế mạnh của nó trong thực tiễn

Với những lý do trên, tác giả chọn viết khoá luận tốt nghiệp với đề tài : Một”Một

số vấn đề về nhập khẩu thiết bị toàn bộ nói chung và hiện trạng nhập khẩu mặt hàng này của Công ty Technoimport nói riêng trong những năm gần

đây “

Khoá luận đợc chia làm ba chơng với các nội dung nh sau :

toàn bộ ”Một

Trang 4

2 Chơng hai: Hiện trạng nhập khẩu thiết bị toàn bộ của Công ty

Technoimport ”Một

thiết bị toàn bộ của Công ty Technoimport ”Một

Khoá luận sử dụng phơng pháp thống kê, so sánh, phân tích và tổng hợp các kiến thức từ bài giảng, qua các môn học nghiệp vụ cơ bản ở trờng nh môn Kỹthuật nghiệp vụ ngoại thơng, Vận tải và bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu,Thanh toán Quốc tế Trên cơ sở các kiến thức lý thuyết chuyên đề đi vào xem xéthiện trạng kinh doanh nhập khẩu thiết bị toàn bộ ở Công ty xuất nhập khẩu thiết

bị toàn bộ nói riêng và hiện trạng kinh doanh của Công ty nói chung rồi từ đó đ a

ra các giải pháp chủ yếu có thể nhằm nâng cao hiệu quả của nhập khẩu toàn bộtoàn bộ ở Công ty nói riêng và nâng cao hiệu quả kinh doanh chung của Công ty Tôi xin chân thành cảm ơn thầy giáo Tô Trọng Nghiệp và các cán bộ củaCông ty Technoimport đã hớng dẫn tận tình và giúp đỡ tôi hoàn thành khoá luậntốt nghiệp này

Trang 5

Chơng 1

Khái quát chung về thiết bị toàn bộ và

thị trờng thiết bị toàn bộ.

I Khái niệm thiết bị toàn bộ - tiền đề hình thành và pháttriển của thị trờng thiết bị toàn bộ

1 Khái niệm:

Thiết bị toàn bộ là một tập hợp những máy móc, công cụ cần thiết cho việcthực hiện một quá trình công nghệ nhất định sản xuất hàng hóa của doanhnghiệp

Trong buôn bán Quốc tế ngời ta thờng hiểu thiết bị toàn bộ là một tổng hợpnhững máy móc, thiết bị, phụ tùng, dụng cụ, nguyên vật liệu dùng để thực hiệnmột quá trình công nghệ nhất định Thiết bị toàn bộ là cả một dây chuyền hoànthiện từ khâu đầu cho tới khẩu cuối nhng trong nhiều trờng hợp đó có thể chỉ làcác thiết bị cho một dây chuyền sản xuất, chủ yếu bao gồm các thiết bị cơ bản cóliên quan đến công nghệ chính của dây chuyền này Thông thờng các tập hợpthiết bị đó hoặc đợc giao để hình hành các phân xởng hoặc đợc giao để hìnhthành các bộ phận của xí nghiệp đang đợc xây dựng hoặc đã đợc xây dựng xong.Trong nhiều trờng hợp tập hợp thiết bị và dụng cụ đó chẳng những bao gồm cácthiết bị công nghệ mà còn kèm theo các thiết bị phụ trợ Đó là trờng hợp thiết bị

và dụng cụ đó đợc giao để xây dựng cả một xí nghiệp, một công trình lớn ở nớccông nghiệp kém phát triển, ví dụ khi xây dựng một nhà máy hóa chất ở các nớc

đang phát triển thì ngoài các thiết bị vật liệu trực tiếp dùng cho sản xuất hoá chất,

đôi khi ngời ta còn nhập cả các thiết bị lò hơi, thiết bị động lực, thiết bị điện,

ph-ơng tiện vận tải, ống dẫn hơi, ống dẫn nớc và kể cả các thiết bị và dụng cụ để thicông công trình nữa

ở nớc ta trong “Ban thể lệ tạm thời về việc đặt hàng thiết bị toàn bộ giữa Bộngoại thơng và các Bộ trong nớc”Một (Thông t 07/ITg ngày 7/l/1961 của Thủ tớngChính phủ) điều 2 dã đa ra định nghĩa

Thiết bị toàn bộ là nhà máy, cơ sở sản xuất nông ng nghiệp, cơ sở khoa họchay thí nghiệm, bệnh viện, trờng học, công trình kiến trúc, công trình thủy lợicông trình giao thông, bu điện nhờ nớc ngoài thiết kế hoặc giúp ta thiết kế, donớc ngoài cung cấp thiết bị, nguyên liệu sản xuất thử, hớng dẫn xây lắp máy vàsản xuất thử Ngoài ra căn cứ vào tình hình đặc điểm có thể có một số thiết bị tuy

Trang 6

không đủ điều kiện trên nhng đợc ủy ban kế hoạch hoặc nhà nớc phê duyệt làthiết bị toàn bộ thì cũng đợc quy là thiết bị toàn bộ".

Nh vậy trừ trờng hợp đặc bịệt, theo định nghĩa này một hệ thống thiết bị đợccoi là thiết bị toàn bộ phải có 3 điều kiện cơ bản :

+ Đó là công trình do nớc ngoài thiết kế hoặc giúp ta thiết kế

+ Do nớc ngoài cung cấp thiết bị, nguyên vật liệu sản xuất thử

+ Do nớc ngoài hớng dẫn xây lắp và sản xuất thử

Tuy nhiên cùng với sự phát triển và thay đổi cơ cấu của nền kinh tế ViệtNam các khái niệm và định nghĩa này cũng phát triển và thay đổi tơng ứng và do

đó theo "Quy định về quản lý nhập khẩu máy móc thiết bị bằng nguồn vốn ngânsách nhà nớc" (Quyết định 91/TTg ngày 13/1/1992 của Thủ tớng Chính phủ) thìhàng hóa thiết bị toàn bộ bao gồm

* Khảo sát kỹ thuật

* Luận chứng kinh tế kỹ thuật hoặc nghiên cứu khả thi công việc thiết kế

* Thiết bị máy móc, vật t dùng cho dự án

* Các công tác xây dựng, lắp ráp, hiệu chỉnh, hớng dẫn vận hành

* Các dịch vụ khác có liên quan đến dự án (chuyển giao công nghệ, đàotạo )

Nh vậy khái niệm thiết bị toàn bộ có thể đồng nhất hoặc cũng có thể không

đồng nhất với khái niệm công nghệ Việc mua bán công nghệ thực chất bao gồmcả bốn yếu tố: Trang thiết bị (Technoware), kỹ năng (Humanware), thông tin(Inforware) và tổ chức (organware) Việc mua bán thiết bị toàn bộ có thể kèmtheo hoặc không kèm theo việc chuyển giao công nghệ ngợc lại việc chuyển giaocông nghệ có thể bao gồm hoặc không bao gồm việc mua bán thiết bị toàn bộ

2 Tiền đề hình thành và phát triển của thị trờng thiết bị toàn bộ.

Khái niệm thị trờng thiết bị toàn bộ đợc hiểu là một khu vực trao đổi muabán hàng hóa - một lĩnh vực tiếp xúc giao dịch trực tiếp giữa ngời bán hàng thiết

bị toàn bộ và ngời mua (nhà tiêu thụ) có nhu cầu về một xí nghiệp công nghiệp,một công trình hạ tầng cơ sở hoặc một công trình toàn bộ khác nào đó.Theo quan

điểm thơng mại thì công trình thiết bị toàn bộ có thể là một thể thống nhất toànbộ

Trang 7

Thị trờng thiết bị toàn bộ đợc hình thành trên nền tảng phân công lao độngquốc tế Sự phân công này dẫn đến sự phát triển mạnh mẽ trong quan hệ kinh tế

đối ngoại ngày càng trở nên phong phú và đa dạng hơn

Sau chiến tranh thế giới lần thứ hai, cách mạng khoa học kỹ thuật đã ảnh ởng to lớn tới gần nh toàn bộ nền kinh tế thế giới Các phát minh về khoa họctrong các lĩnh vực vật lý, hạt nhân, cơ học lợng tử, vũ trụ học và nhiều lĩnh vựckhác nữa đã dẫn đến những bịến đổi to lớn trong mọi ngành kỹ thuật và côngnghệ và tất yếu hình thành nhiều thị trờng hoàn toàn mới mẻ nh thị trờng năng l-ợng nguyên tử, thị trờng máy tính điện tử Thị trờng thiết bị toàn bộ cũng là mộtthị trờng mới hình thành vào những năm 50 của thế kỷ và đợc thúc đẩy bởi một

h-số nguyên nhân sau :

* Nguyên nhân đầu tiên dẫn đến sự phát triển của thị trờng này là sau đạichiến thế giới lần thứ hai các nớc phục hồi và bắt đầu tập trung phát triển nềncông nghiệp, bên cạnh đó là sự tan vỡ hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc

và sự hình thành hàng loạt các quốc gia độc lập non trẻ, rất nhiều trong số nhữngnớc đó đặt vấn đề xây dựng một nền kinh tế dân tộc độc lập trên cơ sở các xínghiệp công nghiệp nặng và cơ khí chế tạo máy Nhng trên thực tế, các nớc đókhông đủ sức tự xây dựng các ngành công nghiệp nh vậy mà cần phải nhập khẩuthiết bị toàn bộ từ các nớc có nền công nghiệp phát triển, do đó đi theo con đờngquan hệ với thị trờng thiết bị toàn bộ sẽ là một giải pháp tối u trong giai đoạn pháttriển ban đầu để xây dựng nền kinh tế quốc dân tự chủ

* Chúng ta cần lu ý là tính độc quyền về cách mạng khoa học công nghệ làmột nguyên nhân quan trọng dẫn đến sự phát triển của thị trờng này Nh chúng ta

đã biết, cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật trớc hết ảnh hởng tới năng suất, chất ợng sản phẩm và ảnh hởng tới khả năng cạnh tranh trên thị trờng Trên thực tếkhông một nớc nào có khả năng cung cấp tất cả các sản phẩm công nghiệp đadạng nh nhau với hiệu quả nh nhau và chất lợng nh nhau, cha nói tới đến việc một

l-số nớc hoàn toàn không có điều kiện để sản xuất ra một sản phẩm nh vậy Sở dĩ

nh vậy vì các thành tựu khoa học kỹ thuật mới nhất chỉ tập trung ở một số nớcphát triển, do vậy bất kỳ quốc gia nào muốn nắm vững một công nghệ mới nh vậytrong một thời gian ngắn cũng cần phải quan hệ với thị trờng thiết bị toàn bộ.Hơn nữa, còn một số yếu tố khách quan khác khuyến khích nhập khẩu một

số dạng thiết bị toàn bộ, đặc biệt là thiết bị gia công, nguyên liệu để xử lý cácnguồn nguyên liệu và nhiên liệu dồi dào ở nớc ngời nhập khẩu Sẵn nguồn

Trang 8

nguyên liệu có chất lợng cao dễ khai thác, các nớc này nghĩ ngay tới việc giacông nguyên liệu, xây dựng các ngành công nghiệp luyện kim, hóa dầu, than vàmột số nhành khác có liên quan Việc xây dựng một số ngành gia công nguyênliệu sẽ làm dừng việc xuất khẩu nguyên liệu thô cha xử lý, thay vào đó là xuấtkhẩu thành phẩm hoặc bán thành phẩm một điều có lợi hơn cho nớc có tài nguyênthiên nhiên đó.

* Nh đã nói ở trên việc xuất khẩu thiết bị toàn bộ nói chung tập chung vàotrong tay một số nớc Các nớc này vì nhiều lý do, muốn xuất khẩu cả các dịch vụ

và các bí quyết kỹ thuật chứ không chỉ bán thiết bị đơn thuần.Việc xuất khẩu dịch

vụ kỹ thuật (thiết kế, khảo sát địa chất lập báo cáo tiền khả thi, báo cáo khá thi,giám sát thi công đào tạo ) và bí quyết kỹ thuật đối với công trình thiết bị toàn

bộ Trên thực tế nhiều khi không thể làm đợc nếu không cung cấp thiết bị toàn

bộ Tuy nhiên cũng có trờng hợp ngợc lại là các tổ chức xuất khẩu ở các nớc pháttriển không muốn bán các bí quyết kỹ thuật cho ngời mua nếu ngời mua từ chốikhông chịu mua kèm theo các thiết bị Đó cũng là một nguyên nhân dẫn đến sựphát triển của thị trờng này

II ý nghĩa của việc nhập khẩu thiết bị toàn Bộ

1 Đối với ngời bán

Ngời xuất khẩu thiết bị loàn bộ có những thế mạnh vợt trội so với ngời xuất

khẩu thiết bị lẻ Sở dĩ nh vậy là vì hàng thiết bị lẻ đợc cung cấp cho các công trình

có sẵn nhà và nền móng, do vậy ngời bán phải đáp ứng yêu cầu cứng nhắc và khắtkhe của một công trình có sẵn, do vậy ngời bán bị đặt mình vào một tình thế bị

động và phải chiều theo ý ngời mua Nhiều khi ngời xuất khẩu thiết bị lẻ cònbuộc phải hạ giá thiết bị của mình vì thiết bị của họ có sẵn không đáp ứng đợchoàn toàn các yêu cầu của ngời mua Đối với ngời xuất khẩu thiết bị toàn bộ thìhầu nh không xảy ra điều này vì trong đa số trờng hợp, việc thiết kế đợc giao chocơ quan thiết kế của ngời bán làm hoặc cơ quan thiết kế cửa ngời mua làm với sựhớng dẫn của ngời bán Nh vậy, khi xuất khẩu thiết bị toàn bộ ngời bán có nhiềukhả năng để quy định các đặc tính kỹ thuật của các thiết bị thành phần hơn Điềunày giúp cho ngời bán đa thiết bị có khả năng chế tạo tại các xí nghiệp của họ vàothiết kế Trong trờng hợp ngời mua muốn đa thiết bị của ngời thứ ba vào trongthiết kế, ngời bán có thể từ chối nghĩa vụ bảo hành toàn bộ thiết bị với lý do quytrình công nghệ bị phá vỡ

Trang 9

Ngoài ra khi đa vào vận hành công trình thiết bị toàn bộ đòi hỏi một số lợngphụ tùng, thiết bị thay thế và các vật t hao mòn nhanh mà chỉ ngời xuất khẩumới có thể cung cấp đợc Điều này tạo điều kiện cho việc xuất khẩu còn nớc ngờibán thiết bị toàn bộ có tính ổn định và kế hoạch.

Khác với mua bán thiết bị lẻ, nơi mà quan hệ ngời mua - ngời bán chỉ đợcduy trì trong một thời gian tơng đối ngắn thì xuất khẩu công trình thiết bị toàn bộthể hiện một sự hợp tác trong thời gian lâu dài Ngoài ra khi đa vào vận hành, nếu

nh công trình thiết bị toàn bộ thể hiện các thông số tốt và ổn định thì ngời xuấtkhẩu có rất nhiều cơ hội đợc mời mở rộng công trình hoặc xây dựng công trìnhmới với sự hợp tác giúp đỡ của đơn vị xây dựng công trình đầu tiên Hãy lấyngành luyện kim đen làm ví dụ điển hình: nhà máy luyện kim đen tại Bhilai ( ấn

Độ) lúc đầu đợc thiết kế với công suất 1 triệu tấn/năm, sau đó lại đợc mở rộng tới2,5 triệu tấn/năm: nhà máy luyện kim Bôcarô (ấn Độ) lúc đầu đợc xây dựng vớicông suất 1,7 triệu tấn/năm, sau dó công suất đạt tới 4 triệu tấn/năm và có kếhoạch mở rộng tới 10 triệu tấn/năm Tức là việc hợp tác tốt trong một công trình ởgiai đoạn trớc sẽ giúp ngời xuất khẩu đẩy mạnh công tác xuất khẩu hàng hoá vàdịch vụ cho cả giai đoạn sau

Trong xuất khẩu thiết bị toàn bộ, nguyên liệu và bán thành phẩm chiếmmột tỷ trọng không lớn, do đó việc xuất khẩu công trình thiết bị toàn bộ tạo điềukiện cải thiện cơ cấu xuất khẩu của nớc ngời bán Hàng thiết bị toàn bộ chủ yếu

là những sản phẩm công nghiệp chế tạo máy, do đó ngời bán có rất nhiều khảnăng để chiếm giữ vị trí của mình trên thị trờng thiết bị công nghệ chủ yếu vàthiết bị kèm theo hỗ trợ sản xuất, ví dụ nh thiết bị nâng chuyển, thiết bị cắt gọtkim loại, thiết bị bơm nén khí và năng lợng, thiết bị kiểm tra đo đạc và máy tự

động, thiết bị điện, thiết bị bảo vệ môi trờng xung quanh; và nhiều dạng sảnphẩm cơ khí chế tạo máy nữa

Việc xuất khẩu thiết bị toàn bộ dới các hình thức liên doanh đầu t máy mócxây dựng các xí nghiệp ở nớc ngoài, nhng thực chất là việc xuất khẩu máy mócthiết bị và công nghệ ra nớc ngoài, giúp cho ngời xuất khẩu có thể sử dụng nguồnnhân công lao động tại chỗ, giúp cho việc tiêu thụ sản phẩm do thiết bị toàn bộ

đó sản xuất ra tại chỗ, tránh đợc một số hạn chế của hàng rào thuế quan và phithuế quan ở nớc đặt xí nghiệp

Việc xuất khẩu thiết bị toàn bộ cho phép ngời bán không những bù đắp đủchi phí nghiên cứu và ứng dụng đã bỏ ra mà còn trong rất nhiều trờng hợp ngờixuất khẩu thông qua hoạt động này còn có thể tiêu thụ đợc những thiết bị khôngcòn thích hợp nữa

Trang 10

Tuy nhiên không phải không có những bất lợi khi tham gia xuất khẩu hànghoá thiết bị toàn bộ Việc xuất khẩu thiết bị toàn bộ làm cho ngời bán mất độcquyền về thành tựu khoa học kỹ thuật và công nghệ đợc chuyển giao, đặc biệt làvới các nớc do không có đủ điều kiện áp dụng mà phải bán đi Ngời bán đôi khicòn phải bảo đảm khả năng vận hành, sử dụng thiết bị toàn bộ và chất lợng sảnphẩm bằng uy tín của mình (ví dụ trờng hợp ngời bán cho phép sản phẩm sảnxuất ra mang nhãn hiệu của sản phẩm sản xuất tại nớc ngời bán )

2 Đối với ngời mua

Nhập khẩu thiết bị toàn bộ cho phép ngời mua giải quyết một lúc nhiều vấn

đề Trớc hết nhập khẩu giúp ngời mua làm chủ đợc kỹ thuật công nghệ mới và vậtliệu trong các lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân mà nớc đó không có khả năngsản xuất hoặc sản xuất thì tốn kém về thời gian và tiền của Trên thị trờng thiết bịtoàn bộ có thể chia ra hai nhóm nớc: nhóm nớc đang phát triển và các nớc t bảnchủ nghĩa phát triển Mỗi nhóm nớc này đều có lý do riêng để nhập khẩu thiết bịtoàn bộ nhng đèn có điểm chung là muốn nhanh chóng giải quyết đợc vấn đề kỹthuật cụ thể với sự giúp đỡ của ngời bán hàng có uy tín nhất trong lĩnh vực mìnhcần

Các nớc đang phát triển là nhóm nớc có nhu cầu nhập khẩu thiết bị toàn bộlớn nhất Các nớc này, nh chúng ta đã biết là những nớc lạc hậu so với thế giới cả

về kinh tế và tiến bộ khoa học kỹ thuật Việc vơn lên thoát khỏi sự lạc hậu đó đòihỏi một thời gian dài, một khả năng tài chính lớn và sự huy động to lớn các tiềmnăng chất xám Do đó, để tiết kiệm thời gian và công sức cho những lĩnh vực màmình có thế mạnh thì con đờng ngắn nhất có thể là nhập khẩu thiết bị từ các nớctiên tiến hơn

Các nớc phát triển có xu hớng mua thiết bị toàn bộ để xây dựng ngành sảnxuất hiện đại với chi phí thấp nhất Trong tình hình phân công lao động quốc tếdiễn ra ngày càng sâu sắc thì việc chuyên môn hóa của các nớc t bản phát triển đã

đạt đến trình độ cao Vì vậy, với sự lỗi thời nhanh chóng của các quy trình côngnghệ không phải nớc t bản phát triển nào cũng theo kịp đợc một trình độ phù hợptrên tất cả các lĩnh vực công nghiệp, do đó việc nhập khẩu thiết bị toàn bộ sẽ tậptrung vào những lĩnh vực mà nớc đó cha có vị trí kỹ thuật tiên tiến

Nh vậy, đối với nớc nhập khẩu thiết bị toàn bộ dù là nớc phát triển hay đangphát triển thì nhập khẩu là một trong những phơng tiện có hiệu quả để đáp ứngnhu cầu đổi mới công nghệ Việc nhập khẩu giúp các nớc nhập khẩu tiếp cận vàtranh thủ sử dụng đợc những thành tựu khoa học tiên tiến trên thế giới mà họ

Trang 11

không có khả năng tự nghiên cứu hay trình độ nghiên cứu còn thấp, nhờ vậy mà

có thể tiết kiệm đợc quỹ thời gian và một phần không nhỏ chi phí cho việc xâydựng các cơ quan nghiên cứu khoa học, các viện thiết kế, phòng thiết kế chuyênmôn, đào tạo chuyên gia, xây dựng các xí nghiệp sản xuất ra các thiết bị phục vụcho công trình mà còn đôi khi lại không mang lại hiệu quả thay vào đó nhànhập khẩu có thể tập trung đi sâu vào những lĩnh vực mà mình có thế mạnh Nhìntrung nhập khẩu những thiết bị nh vậy sẽ nâng cao hiệu quả sản xuất tăng năngsuất lao động, tăng tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân Việc xây dựngcác nhà máy mới hay mở rộng quy mô hoạt động của nhà máy hiện tại sẽ tạothêm công ăn việc làm cho ngời lao động Song song với việc nhập khẩu thiết bị,

đội ngũ cán bộ kỹ thuật và công nhân nớc nhập khẩu sẽ tiếp thu đợc kiến thức kỹthuật mới cũng nh phơng pháp quản lý tiên tiến của nớc xuất khẩu

Tuy nhiên, việc nhập khẩu thiết bị toàn bộ cũng có hạn chế riêng của nó.Trong cuộc cạnh tranh chạy đua phát triển khoa học công nghệ kỹ thuật các nớcphát triển thờng săn lùng để áp dụng các phát minh sáng chế thành tựu khoa học

kỹ thuật tiên tiến nhất, còn các nớc đang phát triển thì thờng hớng về nhập khẩuthiết bị toàn bộ Các nớc này nhiều khi nhập phải các thiết bị đã qua sử dụng “cũngời mới ta”Một thậm chí có thiết bị còn lạc hậu hoặc không còn thích hợp nữa ở nớcngời xuất khẩu về góc độ kỹ thuật hoặc bị thải ra do các quy định khắt khe vềthời hạn sử dụng thiết bị cũng nh bảo vệ môi trờng Nh vậy nớc nhập khẩu khôngnhững luôn luôn phải chạy theo sau các nớc xuất khẩu về trình độ mà còn dễ trởthành bãi rác thải công nghiệp nếu bản thân nớc đó không đủ trình độ để đánh giá

và tiếp thu công nghệ Cũng có trờng hợp ngời xuất khẩu đã nhận bao tiêu sảnphẩm việc đó chỉ thờng đợc thực hiện cho đến khi trả xong nợ vì ngay chính nhàxuất khẩu cũng cần đổi mới công nghệ và cần mở rộng thị trờng của mình Hơnnữa, việc chuyển giao thiết bị toàn bộ, do đặc điểm còn nó, đợc tiến hành thờngkèm theo những điều kiện u đãi có lợi cho ngời xuất khẩu nh bao tiêu cung ứngnguyên vật liệu sản xuất, phụ tùng thay thế

3 Đối với nớc ta

Nớc ta đang trong quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nớc Để phục

vụ cho công cuộc công nghiệp hóa hiện đại hóa này chúng ta phải xây đựng đợccơ sở hạ tầng hiện đại, phải có đợc các nhà máy với các dây chuyền thiết bị đồng

bộ tiên tiến Nhng hiện nay chúng ta cha có điều kiện để sản xuất ra đợc nhữngdây chuyền thiết bị đồng bộ đó mà nếu có nghiên cứu sản xuất thì tốn kém rấtnhiều chi phí và thời gian Do vậy chúng ta phải sử dụng con đờng là nhập khẩu

Trang 12

thiết bị toàn bộ Đây có thể coi là con đờng ngắn nhất và có hiệu quả nhất để cóthể nắm bắt đợc các tiến bộ khoa học công nghệ mới nhất trên thế giới, tạo cơ sởban đầu cho việc thực hiện công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nớc.

Việc nhập khẩu thiết bị toàn bộ này sẽ giúp chúng ta làm chủ kỹ thuật vàcông nghệ mới, làm chủ các công nghệ và vật liệu trong các lĩnh vực còn nềnkinh tế quốc dân mà nớc ta không có khả năng sản xuất Do đó có thể thấy đợcviệc nhập khẩu thiết bị toàn bộ có ý nghĩa rất lớn đối với một nớc kém phát triển

nh nớc ta, nó giúp ta giảm đợc thời gian, chi phí để phục vụ cho sự nghiệp côngnghiệp hóa hiện đại hóa đất nớc

III Đặc điểm của nghiệp vụ nhập khẩu thiết bị toàn bộ

Việc xuất khẩu thiết bị toàn bộ mang một số đặc trng sau đây và đó chính lànhững đặc điểm khác nhau ban đầu giữa xuất nhập khẩu thiết bị toàn bộ và xuấtnhập khẩu thiết bị lẻ thông thờng

Thứ nhất: Trong khi Hợp đồng thiết bị lẻ đợc thực hiện trong thời gian tơng

đối ngắn thì việc thực hiện Hợp đồng thiết bị toàn bộ thờng kéo dài hơn nhiều vớimột khối lợng công việc đồ sộ liên quan đến việc nhập khẩu hàng hóa, lắp đặt,vận hành, đào tạo vận hành chẳng hạn việc xây dựng một nhà máy luyện kimcông suất từ 1-2 triệu tấn thép/năm với đầy đủ quy trình sản xuất có thể kéo dài từ4-5 năm bao việc nhập khẩu 150 - 300.000 tấn thiết bị, 100 -200.000 tấn cấu trúckim loại, 100 - 200.000 tấn vật chịu lửa Đó còn cha kể đợc một số lợng lớn các

kỹ s và chuyên gia tham gia t vấn cho toàn bộ quy trình xây dựng và đa vào sảnxuất

Cần phải nhấn mạnh là thời hạn cung cấp hàng từ 4-5 năm là tối u đối vớinhà máy luyện kim có chu trình sản xuất đầy dủ Công tác xây lắp đối với nhàmáy luyện kim trung bình có công suất 1-2 triệu tấn thép/năm có thể có khối lợng

nh sau:

* Gia công đất : Khoảng 10 triệu m3

* Làm bê tông : khoảng 1 triệu m3

* Lắp ráp kết cấu kim loại : dới 200.000 tấn

* Lắp ráp thiết bị : dới 300.000 tấn

* Bao bọc chịu nhiệt: dới 200.000 tấn

* Xây dựng đờng sá trong khu vực nhà máy: dới 200 km

Thứ hai: Trong Hợp đồng xuất nhập khẩu thiết bị lẻ thông thờng thể quy

Trang 13

kiểm tra phẩm chất hàng hoá cũng dễ dàng Tuy nhiên, với khối lợng các mụchàng rất lớn, đôi khi lên tới hàng nghìn, hàng vạn hạng mục thì vấn đề quy cách

kỹ thuật và phẩm chất là một vấn đề cực kỳ phức tạp.Vì vậy thông thờng quycách kỹ thuật của hàng thiết bị toàn bộ không chỉ đợc nêu thành một điều khoảntrong Hợp đồng mà còn đợc quy định cụ thể riêng trong các tài liệu kỹ thuật cụthể và các tài liệu này sẽ là một bộ phận không tách rời của Hợp đồng mua bán

Thứ ba: Giá của Hợp đồng nhập khẩu thiết bị toàn bộ thờng cao hơn tổng giá

lẻ của những thiết bị, máy móc tạo nên thiết bị toàn bộ đó nếu ta nhập khẩu cácthiết bị này một cách riêng lẻ Sở dĩ nh vậy vì trong giá thiết bị toàn bộ thì ngoàigiá thiết bị và nguyên vật liệu còn tính tới hàng loạt các yếu tố khác ví dụ nh; chiphí thiết kế, chi phí đồng bộ, lãi của ngời cung cấp hoặc ngời thầu chính (vì trớc

sự phát triển của chuyên môn hóa sản xuất, không một hãng nào có thể tự sảnxuất đợc toàn bộ các thiết bị trong một dây chuyền thiết bị toàn bộ) trợt giá dothời gian thực hiện dài, tiền chi phí về các loại bảo lãnh có liên quan đến côngtrình thiết bị toàn bộ Trong đa số trờng hợp thì bên nhập khẩu không phải vàcũng không có khả năng trả ngay cho ngời bán toàn bộ số tiền Hợp đồng ngaysau khi ngời bán hoàn thành nghĩa vụ của mình, vì vậy lãi suất cho khoản tiền trảchậm này sẽ đợc ngời bán gộp vào giá thành hàng hoá trong trờng hợp sử dụngphát minh sáng chế hoặc các thành tựu mới của dây chuyền sản xuất thì giá nhậpkhẩu sẽ còn tăng thêm một khoản đáng kể nữa

Thứ t : Khác với việc nhập khẩu thiết bị lẻ chỉ nhằm thay thế một phần thiết

bị cũ hoặc chỉ để bổ sung cho một công đoạn nào đó của quy trình sản xuất thìviệc nhập khẩu thiết bị toàn bộ nhằm mục đích đổi mới quy trình công nghệ,nâng cao năng suất và hiệu quả của hoạt động sản xuất Để thực hiện mục đíchnày ngời ta thờng không những nhập các máy móc thiết bị đơn lẻ mà còn nhập cảcông nghệ, các dịch vụ kỹ thuật (ví dụ nh đào tạo cán bộ vận hành ) hay muagiấy phép sở dụng bằng phát minh sáng chế Chẳng hạn nh nhờ mua bán know-how mà ngời nhập khẩu có thể tiếp thu đợc những kinh nghiệm hoặc kiến thức kỹthuật để sản xuất những sản phầm nhất đinh hoặc để áp dụng một quy trình côngnghệ nào đó một cách tốt nhất hoặc để nâng cao chất lợng của một sản phẩm kỹthuật nào đó Nếu không có những bí quyết này thì dù có những máy móc hiện

đại đến đâu ngời mua cũng không thể tiến hành việc sản xuất một cách chính xác

và có hiệu quả cao.Trong trờng hợp khác ngời mua có thể sử dụng uy tín của ngời

Trang 14

bán đối với một sản phẩm nào đó bằng cách mua giấy phép sở dụng nhãn hiệu đikèm với việc nhập khẩu máy móc thiết bị để trang bị cho dây chuyền sản xuất.

Thứ năm: Một điểm khác không kém phần quan trọng là việc nhập khẩuthiết bị toàn bộ thờng liên quan đến vấn đề vay vốn, sử dụng vốn, chính sáchquản lý và các mối quan hệ khác Đây thực chất là hệ quả trực tiếp của đặc điểmthứ ba và thứ t đã nêu việc xây dựng công trình TBTB đòi hỏi đầu t vốn lớn Thậmchí trong giai đoạn sơ khởi, khi cha bắt đầu chuyển giao thiết bị và vật liệu đã cầnphải có chi phí lớn để tiến hành khảo sát nghiên cứu, thiết kế, xây dựng các hạngmục ngoài công trình Đó là cha kể đến các chi phí cho việc cấp thiết bị, vật liệu

và các công cụ liên quan trực tiếp đến việc xây dựng nhà máy là một khoản tiềncòn lớn hơn nhiều Hiển nhiên với các khoản chi to lớn nh vậy các cơ quan Nhànớc đặc biệt là các nớc đang phát triển khó có thể đảm đơng nổi Do đó khả năngcho vay của ngời bán đối với ngời mua trong điều kiện có thể chấp nhận đợc làmột yếu tố quan trọng trong cuộc cạnh tranh để nhận đơn đặt hàng TBTB

Bên cạnh khoản tín dụng của ngời bán, rất nhiều khi việc nhập khẩu mộtcông trình TBLB đòi hỏi phải có sự hỗ trợ về mặt tài chính của các cơ quan cóthẩm quyền các tổ chức tài chính quốc gia và quốc tế (ví dụ nh ngân hàng Thếgiới, ngân hàng phát triển Châu á , ngân hàng phát triển liên Mỹ )

ở Việt nam, có nhng công trình đợc nhập khẩu thiết bị hoàn toàn bằngnguồn vốn đi vay ví dụ nh Hợp đồng nhập khẩu nhà máy bia Nam Hà đợc sự tàitrợ toàn bộ của ngân hàng đầu t và phát triển Việt nam với số vốn 3,2 triệu đô

la Mỹ Mặt khác do việc nhập khẩu TBTB thờng liên quan đến việc nhập khẩucông nghệ hoặc xây dựng các ngành công nghiệp chủ chốt nên hầu hết việc kýkết và thực hiện các Hợp đồng TBTB đều chịu sự quản lý chặt chẽ của các cơquan, các tổ chức nói trên Việc quản lý đợc thể hiện ở các khâu nh đối tợng đ-

ợc phép nhập khẩu, thể thức nhập khẩu, hình thức các văn bản pháp lý liênquan đến việc nhập khẩu, trình tự nhập khẩu, các điều khoản chủ yếu của hợp

đồng, giá cả, phơng thức thanh toán

IV Các phơng thức nhập khẩu Tbtb:

Trên thế giới hiện nay có 4 phơng thức quản lý và triển khai công tác côngtrình đó là:

- Phơng pháp quy ớc (conventional method)

- Phơng pháp tự quản (in house method)

Trang 15

- Phơng pháp quản lý dự án (project managemen method)

1 Phơng pháp quy ớc: đợc sử dụng phổ biến nhất, trong đó chủ đầu t

hoặc chủ công trình dùng một đơn vị t vấn chịu trách nhiệm lập dự án thiết kế

và soạn thảo các văn kiện đấu thầu, giúp cho chủ dầu t tổ chức việc đấu thầu vàbám sát công trình thi công xây lắp của nhà thầu ở Việt Nam phơng thức nàydợc gọi là phơng thức chủ đầu t trực tiếp quản lý thực hiện dự án

2 Phơng pháp tự quản: là phơng pháp không sử dụng đơn vị t vấn ngoài

mà sử dụng lực lợng nội bộ trong đơn vị chủ đầu t tiến hành mọi việc liên quan

đến việc xây dựng công trình từ thiết lập dự án, thiết kế, thi công Trên thế giớipháp này chủ yếu chỉ áp dụng ở các đơn vị chuyên ngành đặc biệt nh dầu khí,năng lợng nguyên tử

ở Việt nam phơng thức này đợc gọi là phơng thức tự làm và chỉ áp dụng

đối với các công trình sửa chữa, cải tạo quy mô nhỏ, các công trình chuyênngành đặc biệt (xây dựng nông, lâm ng nghiệp và các công trình tự đầu t xâydựng cơ sở vật chất kỹ thuật của các doanh nghiệp xây dựng)

3 Phơng pháp quản lý dự án: trong phơng thức này chủ đầu t thuê một

công ty t vấn đứng ra đảm nhiệm hoàn toàn việc giao dịch với các đơn vị thiết

kế, cung ứng vật t và đơn vị nhận thầu thi công Công ty t vấn chịu trách nhiệmgiám sát mọi mặt nhng không phải là tổng thâu xây dựng theo kiểu chìa khoátrao tay

ở Việt Nam, chủ đầu t sẽ tổ chức tuyển chọn và trình cấp có thẩm quyềnquyết định tổ chức t vấn đứng ra thay mặt mình ký kết Hợp đồng nói trên vachịu trách nhiệm giám sát quản lý toàn bộ quá trình thực hiện dự án Theo quy

định thì hình thức này (hình thức chủ nhiệm điều hành dự án, chỉ áp dụng đốivới các dự án có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp và thời gian xây dựng dài

4 Phơng thức chìa khoá trao tay: Khi nhập khẩu thiết bị toàn bộ theo

phơng thức này, chủ đầu t chỉ quan hệ với một đơn vị tổng đầu xây dựng chịutrách nhiện toàn bộ quá trình lập dự án, thiết kế thi công, mua sắm vật t, xây lắphoàn chỉnh để giao cho chủ đầu t vận hành Chủ đầu t chỉ duyệt thiết kế kỹthuật, tổng dự đoán, nghiệm thu và nhận bàn giao thầu lại cho các nhà thầu phụ,nhng vẫn phải chịu trách nhiệm trực tiếp và toàn bộ trớc chủ đầu t

Trang 16

Tuỳ theo mức độ dịch vụ mà ngời bán cung cấp, phơng thức chìa khoá traotay có thể phân thành một số dạng sau:

4.1 Chìa khoá trao tay thuần tuý (light turnkey).

Ngời tổng thầu chịu trách nhiệm toàn bộ quá trình lập dự án, thiết kế thicộng, mua sắm vật t, xây lắp hoàn chỉnh sau đó bàn giao công trình và cung cấpthêm cho ngời mua một số tài liệu hớng dẫn vận hành

4.2 Chìa khoá kỹ thuật trao tay (Heavy turnkey) Ngời bán giúp đỡ

thêm ngời mua về kỹ thuật nhng không đảm bảo kết quả vận hành đạt sản lợng

và quy cách phẩm chất theo thiết kế

4.3 Sản phẩm trao tay (product - in - hand turnkey)

Theo phơng thức này, ngời tổng thầu chịu thêm trách nhiệm đào tạo chongời mau một đội ngũ công nhân vận hành và cung cấp vật liệu sản xuất thử.Khi nào sản phẩm sản xuất ra đạt tiêu chuẩn về quy cách phẩm chất sản lợngtheo thiết kế thì ngời bán bàn giao công trình cho ngời mua quản lý

4.4 Thị trờng trao tay (market - in - hand- turnkey).

Sau khi hoàn thành công trình ngời bán còn giúp ngời mua trong hoạt độngmarketing và đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý kinh doanh cho ngời mua

ở Việt nam, phơng thức nhập khẩu theo kiểu chìa khoá trao tay khônghoàn toàn theo cách phân chia trên mà có sự pha trộn giữa phơng thức chìa khoá

kỹ thuật trao tay và sản phẩm trao tay Trên thực tế khi nhập khẩu thiết bị toàn

bộ theo phơng thức này ngời bán giúp đỡ ngời mua thêm về kỹ thuật, chịu tráchnhiệm đào tạo cho ngời đội ngũ cán bộ công nhân đảm bảo vận hành công trìnhcho đến khi nào đạt đợc kết quả cận hành theo sản lợng và quy cách phẩm chấttheo thiết kế thì bàn giao công trình cho ngời mua quản lý Tuy nhiên, ngời bánkhông có trách nhiệm cung cấp nguyên liệu sản xuất thử nh trách nhiệm của ng-

ời bán theo phơng thức sản phẩm trao tay

Theo quy định ở Việt Nam phơng thức nhập khẩu thiết bị toàn bộ theo kiểuchìa khoá trao tay đợc áp dụng trong xây dựng các công trình sản xuất kinhdoanh có quy mô nhỏ và kỹ thuật đơn giản

Ngày nay một số Hợp đồng nhập khẩu thiết bị toàn bộ còn đợc ký kết theophơng thức BOT ( Build + Operate + Transfer ) hoặc BT ( Build + Transfer ),trong đó chủ công trình sẽ tự bỏ vốn ra xây dựng công trình hạ tầng, kinh doanhkhai thác trong một thời gian và sau đó chuyển giao không bồi hoàn cho Chínhphủ Việt Nam Phơng thức này thờng đợc áp dụng để khuyễn khích việc đầu txây dựng cơ sở hạ tầng

Trang 17

Chơng II

Hiện trạng NHậP KHẩU THIếT Bị TOàN Bộ của

CôNG TY XUấT NHậP KHẩU THIếT Bị TOàN Bộ

Và Kỹ THUậT (TECHNOIMPORT).

I Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Công ty Technoimport đợc thành lập ngày 28 tháng 1 năm 1959, trựcthuộc Bộ Thơng mại: là một doanh nghiệp nhà nớc đầu tiên đợc thành lập đểhoạt động trong lĩnh vực tham mu kinh tế đối ngoại và nhập khẩu các côngtrình thiết bị toàn bộ và kỹ thuật cho mọi ngành của Việt nam

Cho đến nay Công ty Technoimport đã nhập khẩu hàng ngàn công trìnhTBTB phục vụ cho mọi ngành trong cả nớc, đã có quan hệ giao địch với rấtnhiều chủ dầu t ở khắp mọi miền của đất nớc và rất nhiều công ty ở khắp nămchâu trên toàn thế giới Kể từ năm 1989 Công ty Technoimport đã bắt đầuchuyển sang hoạt động theo cơ chế thị trờng và hoạt động ngày càng có hiệuquả tiến thêm một bớc mới trên chặng đờng củng cố và phát triển của mình.Các phạm vi hoạt động của Công ty Technoimport ngày càng phong phú và đadạng hơn, phạm vi hoạt động của Công ty Technoimport xuyên suốt trong cảnớc Việt nam và ở nhiều khu vực trên thế giới Công ty Technoimport có cáccông ty và chi nhánh trực thuộc ở Hà nội, Hải phòng, Thành Phố Hồ ChíMinh, Đà Nẵng và có các văn phòng đại diện ở nớc ngoài

Với đội ngũ đợc đào tạo toàn diện về nghiệp vụ chuyên môn và với cáckinh nghiệm đợc tích lũy trong nhiều năm hoạt động, Công ty Technoimport đã

và sẽ làm hết sức mình để phục vụ khách hàng trong và ngoài nớc có hiệu quả.Tuy thời gian là 43 năm nhng Công ty đã trởng thành và lớn mạnh cùngvới lịch sử nớc CHXHCN Việt nam Thực hiện nhiệm vụ của mình Công ty đã

có đóng góp một phần vào thắng lợi của cuộc đấu tranh cứu nớc giữ nớc, gópphần không nhỏ vào công cuộc xây dựng cơ sở vật chất cho đất nớc Gần 600công trình lớn nhỏ đã đợc nhập khẩu để xây dựng và đi vào hoạt động nh: Thủy

điện Thác Bà, Nhiệt điện Phả Lại, Điêzen Sông Công, Xi măng Hoàng thạch, Xi

Trang 18

măng Bỉm Sơn, các nhà máy dệt sợi các công trình an ninh quốc phòng cáccông trình thông tin vô tuyến và hữu tuyến, các nhà máy in nhiều công trình

đang và sẽ đợc tiếp tục xây dựng nh các nhà máy đờng (Gia Lai , Đắc Lắc, LinhCảm ), các nhà máy bia

Công ty đã lập trung trí lực và nhân lực để nhập khẩu phục vụ ba chơngtrình kinh tế lớn Công ty đang nhập khẩu nhiều công trình lớn nhỏ khác nhau,

đầu t chiều sâu, cải tạo và mở rộng các nhà máy hiện có để phục vụ sản xuất

l-ơng thực, hàng tiêu dùng và xuất khẩu bằng nguồn vốn tự có, vốn vay Chínhphủ, vốn vay t nhân và bằng phơng thức trao đổi hàng hóa cho các ngành các

địa phơng

Trong thời kỳ này Công ty đã và đang đổi mới phơng thức hoạt động củamình để chuyển dần sang hạch toán kinh doanh XHCN Công ty coi trọng liênkết xuất nhập khẩu và tìm nguồn tín dụng nớc ngoài để tạo nguồn vốn ngoại tệnhập khẩu, thực hiện liên doanh liên kết với các cơ sở sản xuất nhằm đa công ớcxuất nhập khẩu của mình có hiệu quả thiết thực hơn

Về đội ngũ cán bộ, từ hơn chục ngời trong những năm đầu mới thành lậpcho tới nay đã có đông đảo đội ngũ cán bộ trong đó hơn 70% có trình độ đạihọc thuộc nhiều ngành kinh tế kỹ thuật đợc đào tạo từ các trờng đại học trong

và ngoài nớc, có nhiều kinh nghiệm và trình độ nghiệp vụ, có khả năng ký kết

và nhận ủy thác xuất nhập khẩu trực tiếp tất cả các loại công trình, các loại thiết

bị, vật t, các loại dịch vụ t vấn và thơng mại trong mọi lĩnh vực kinh tế đối ngoạithuộc cơ chế mới hiện nay

Chặng đờng hình thành và phát triển của Công ty gắn chặt với sự giúp đỡ

và hợp tác của các Bộ, các ngành, các địa phơng, các chủ đầu t, các công tytrong và ngoài nớc

Công ty Technoimport là Công ty trực thuộc Bộ thơng mại đợc giao nhiệm

vụ xuất nhập khẩu các công trình thiết bị toàn bộ cho các công trình thuộc mọingành của đất nớc

Công ty ra đời với nhiệm vụ chung là xuất nhập khẩu thiết bị toàn bộ và kỹthuật cho các công trình thuộc mọi ngành, cụ thể là các công trình đồng bộ, cácdây chuyền sản xuất bao gồm: thiết kế thiết bị máy móc, nguyên vật liệu vàdịch vụ khác phục vụ cho việc xây dựng, mở rộng và hiện đại hóa các côngtrình thuộc các lĩnh vực công, nông nghiệp giao thông vận tải, bu điện, văn hóa,xã hội bằng các nguồn vốn thuộc các hiệp định viện trợ, vay nợ, mậu dịch đợc

kỷ kết giữa chính phủ Việt Nam với Chính phủ nớc ngoài cũng nh các nguồnvốn riêng của các đơn vị, các doanh nghiệp và vốn ngân sách nhà nớc Đi kèm

Trang 19

với chức năng này Công ty còn phải đảm bảo việc mời và cử chuyên gia, gửithực tập sinh ra nớc ngoài đào tạo để phục vụ cho việc xây dựng lắp ráp và vậnhành cho các công trình thiết bị toàn bộ.

Ngoài ra Công ty còn nhận ủy thác, hớng dẫn các chủ đầu t lập luận chứngkinh tế kỹ thuật, xin chào hàng và tìm nguồn vốn vay của các công ty nớcngoài: Ký kết các Hợp đồng nhập khẩu các công trình thiết bị toàn bộ, các dâychuyền sản xuất, đầu t chiều sâu, các thiết bị lẻ cho tất cả các chủ đầu t, các địaphơng trong nớc bằng nguồn vốn tự có nguồn vốn vay nợ hoặc bằng nguồn vốngiúp đỡ của các tổ chức quốc tế hoặc bằng phơng thức đổi hàng Chức năng vàphạm vi hoạt động của Công ty bao gồm việc liên kết xuất nhập khẩu để tạo ravốn nhập khẩu cho các chủ đầu t nhận ủy thác giới thiệu và xuất nhập khẩu cácloại công trình, dây chuyền sản xuất ra nớc ngoài

Trang 20

Cụ thể Phạm vi hoạt động của Công ty bao gồm:

* Nhập khẩu trực tiếp và nhận ủy thác nhập khẩu các công trình thiết bịtoàn bộ, các dây chuyền công nghệ, các máy móc, thiết bị lẻ, phụ tùng nguyênnhiên vật liệu phục vụ sản xuất, xây dựng, đầu t chiều sâu, mở rộng và hiện

đại hoá các công trình kinh tế, văn hóa giáo dục và các loại hàng hóa khác phục

vụ cho nhu cầu tiêu dùng của xã hội

* Xuất nhập khẩu trực tiếp các loại hàng hóa do đó Công ty Technoimport

đầu t sản xuất và liên doanh liên kết với các tổ chức kinh tế khác tạo ra Nhận

ủy thác xuất nhập khẩu thiết bị toàn bộ, máy móc thiết bị lẻ, vật t và các loạihàng hóa theo yêu cầu của khách hàng trong và ngoài nớc

* Thực hiện các hoạt động t vấn đầu t và thơng mại, tính toán hiệu quảkinh tế cống trình, lập luận chứng kinh tế kỹ thuật xác định vốn đầu t và giá cảthiết bị, nguyên vật liệu, soạn thảo các văn bản, Hợp đồng xuất nhập khẩu và

Chức năng và nhiệm vụ cụ thể của từng phòng ban đợc quy định nh sau :

Phòng tổ chức cán bộ: Đợc thành lập với chức năng giúp đỡ Giám đốc

quản lý công tác tổ chức cán bộ theo chế độ phân cấp quản lý về tổ chức cán bộcủa nhà nớc; nghiên cứu tổ chức bộ máy của công ty; xây dựng đào tạo đội ngũcán bộ của công ty nhằm đảm bảo đợc nhiệm vụ của Bộ giao cho công ty(nhiệm vụ trớc mắt và lâu dài)

Trang 21

Phòng đối ngoại thị tr ờng: là một phòng chức năng quản lý và phục vụ

công tác đối ngoại của công ty đối với từng khu vực thị trờng, với từng nớc, tìmhãng và từng thơng nhân Nhiệm vụ chủ yếu của phòng là tổng hợp và báo cáocho giám đốc tình hình giao dịch kinh doanh đối ngoại, giúp các phòng trongviệc soát lại các bản dịch điện và công văn trớc khi gửi đi nớc ngoài; đảm bảoviệc dịch trong các buổi liếp xúc của giám đốc với khách nớc ngoài

Phòng kế hoạch tài chính: đợc thành lập với nhiệm và tiếp nhận, nghiên

cứu phổ biến và lu trữ các văn bản của nhà nớc và Bộ Thơng Mại gửi xuống cóliên quan đến vấn đề phân bổ kim ngạch và các công trình, các vấn đề giaonhiệm vụ xuất nhập khẩu thiết bị toàn bộ và chỉ tiêu kế hoạch của nhà nớc, của

Bộ Thơng Mại đa xuống cùng các hiệp định có liên quan Phổ biến các chỉ tiêu

kế hoạch và kim ngạch xuất nhập khẩu thiết bị toàn bộ cho các phòng xuất nhậpkhẩu để chuẩn bị kế hoạch xuất nhập khẩu hàng năm trình lên Giám đốc Khigiám đốc ủy nhiệm phòng kế hoạch có trách nhiệm bảo vệ hoạch xuất nhậpkhẩu thiết bị toàn bộ trớc Bộ Thơng Mại

Phòng còn có nhiệm vụ theo dõi kiểm tra tổng hợp tình hình thực hiện kếhoạch của các phòng xuất nhập khẩu, tham mu, quản lý và tổng hợp cho giám

đốc về phơng thức vận tải, giao nhận, bảo hiểm thuê tầu, khiếu nại, đòi bồi ờng các tổn thất thuộc phạm vi trách nhiệm của ngời vận tải và bảo hiểm hàngxuất nhập khẩu Phòng còn kinh doanh về vận tải, hạ mức phí lu thông, thanhtoán đúng cớc phí, thực hiện các phơng thức bảo hiểm hàng hóa của công ty

th-đồng thời cũng giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu của công ty trên các tuyến

đờng biển, đờng sông, đờng bộ, đờng sắt, đờng hàng không và bu điện Tổ chứchạch toán các chi phí kinh doanh, tổng hợp báo cáo về tình hình hiệu quả kinhdoanh của công ty từ đó đề xuất ý kiến với Giám đốc công ty

Phòng quản lý hành chính (văn phòng): có chức năng chung là vừa

quản lý vừa phục vụ công tác kinh doanh của công ty về mặt hành chính, côngvăn, giấy tờ, điện thoại, điện tín Nhiệm vụ của phòng là nghiên cứu đề xuấtkiến nghị với Giám đốc các biện pháp quản lý, chỉ đạo toàn công ty, thực hiệntốt các chế độ thể lệ nguyên tắc thủ tục hành chính, quản lý công văn tài liệu,bảo vệ cơ quan an toàn, tiếp nhận và làm thủ tục gửi tất cả các công văn tài liệu,

điện tín từ nơi khác gửi đến và từ công ty gửi đi

Trang 22

Trung tâm t vấn đầu t và th ơng mại : là một bộ phận của công ty đợc

thành lập theo đề nghị của giám đốc và theo quyết định của Bộ trởng Bộ ThơngMại Nhiệm vụ của phòng là nghiên cứu, phổ biến, sao lục, lu trữ và bảo quảnvăn bản pháp lý của nhà nớc và của Bộ thơng Mại liên quan đến công tác củacông ty từ đó đề xuất hoặc tham mu cho giám đốc cũng nh cố vấn cho cácphòng trong việc giải quyết các vấn đề pháp lý liên quan đến kinh doanh củaCông ty Phòng còn có nhiệm vụ góp ý vào các dự án và đối án Hợp đồng thơngmại cũng nh các dự án và đối án Hợp đồng kinh tế để tiến hành đàm phán với n-

ớc ngoài và hoặc với cơ quan nội địa; góp ý kiến thực hiện việc tập hợp bằngchứng lập văn bản và tiến hành khiếu nại khách hàng nớc ngoài hoặc kháchhàng trong nớc

Nghiên cứu, hệ thống tình hình diễn biến giá cả thiết bị nguyên vật liệutiền tệ và chỉ thị, chính sách, hiệp định và các văn bản quy định về giá cả trongnớc

Hàng năm, hàng quý tổng hợp kế hoạch đàm phán ký kết Hợp đồng đốingoại theo số liệu của các phòng xuất nhập khẩu và thơng vụ của ta ở các nớccung cấp; tổng hợp tình hình thực hiện, ký kết Hợp đồng theo từng khu vực thịtrờng, từng nớc, từng nơi đàm phán và chờ kiến nghị với giám đốc về chủ trơng,chính sách giá cả nhập xuất từng khu vực thị trờng cũng nh với từng hàng tnhân

Tham mu cho giám đốc trong việc phân loại Hợp đồng để giao cho từng

đơn vi phụ trách đàm phán

Nghiên cứu kế hoạch đầu t xây dựng trong trờng hợp các ngành các địa

ph-ơng có dự kiến đầu t xây dựng những công trình thiết bị toàn bộ ngoài kế hoạchkinh doanh của công ty mà các ngành hoặc địa phơng yêu cầu Công ty có ýkiến t vấn thì phòng có nhiệm vụ nghiên cứu hiệu quả kinh tế đầu t công trìnhcho những đề tài giám đốc giao

Phối hợp với các phòng xuất nhập khẩu để bồi dỡng nghiệp vụ giá cả chocán bộ kinh doanh

Các đơn vị kinh doanh:

* Công ty Technoimport Thành phố Hồ Chí Minh: hoạt động kinh

doanh xuất nhập khẩu khu vực phía nam

* Công ty Technoimport Hải Phòng: hoạt động giao nhận, vận tải.

* Chi nhánh Công ty Technoimport Đà Nẵng: hoạt động kinh doanh

xuất nhập khẩu khu vực miền Trung

Trang 23

* Phòng xuất nhập khẩu 1: hoạt dộng nhập khẩu thiết bị cho các xí

nghiệp in (in ngân hàng, in các ấn phẩm có giá trị cao và các thơng phẩm khác);Thiết bị thông tin, thiết bị phụ tùng cho các nhà máy cơ khí và luyện kim, xuấtkhẩu các sản phẩm cơ khí

* Phòng xuất nhập khẩu 2: hoạt dộng kinh doanh ô tô, xe máy, săm lốp

phụ tùng, xuất nhập khẩu tổng hợp

* Phòng xuất nhập khẩu 3: hoạt động nhập khẩu chủ yếu công trình hóa

chất, phân bón, các mặt hàng về địa chất, khoáng sản, dầu khí, thiết bị vănphòng thí nghiệm hóa lý, thiết bị thi công làm đờng xuất khẩu khoáng sản

* Phòng xuất nhập khẩu 4: hoạt dộng nhập khẩu chủ thiết bị máy móc,

phụ tùng, nguyên liệu cho các công trình nông nghiệp, thuỷ lợi Xuất khẩu sảnphẩm nông nghiệp

* Phòng xuất nhập khẩu 5: hoạt động nhập khẩu chủ yếu thiết bị y tế,

thiết bị phụ tùng và nguyên liệu cho ngành công nghiệp nhẹ và công nghiệpthực phẩm, xuất khẩu sản phẩm công nghiệp nhẹ và thực phẩm

* Phòng xuất nhập khẩu 6: nhập khẩu các công trình vật liệu, thiết bị vật

t ngành cấp thoát nớc, ngành chiếu sáng, trang trí nội thất thiết bị văn phòng Xuất khẩu các sản phẩm công nghiệp nhẹ và công nghiệp thực phẩm

* Phòng xuất nhập khẩu 7: hoạt động nhập khẩu các thiết bị máy móc

khác nhau, chủ yếu thiết bị và nguyên liệu sản xuất cho các nhà máy bia, thiết

bị thông tin liên lạc, thiết bị thi công

* Phòng xuất nhập khẩu 8: Xuất khẩu than đá các loại, nông sản, lâm

sản và các loại hàng hóa khác Nhập khẩu máy móc thiết bị, sắt thép, nguyênvật liệu sản xuất

* Phòng xuất nhập khẩu 9: Nhập khẩu chủ yếu thiết bị đồng bộ, máy

móc lẻ để sản xuất vật liệu xây dựng, xuất nhập khẩu các loại hàng hóa tiêudùng

Loại hình tổ chức bộ máy của Công ty theo chế độ sản xuất khu vực rấtthích hợp với quy mô lớn nh Công ty, nó đạt đợc mức độ công nghiệp hóa caotrong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, tạo ra đợc sự phối hợp nhịp nhàng,hợp lý giữa các phòng chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban.Toàn bộ kết cấu

tổ chức bộ máy của Công ty hoàn toàn phù hợp với chức năng, nhiệm vụ củaCông ty, đáp ứng đợc các mục tiêu chiến lợc kinh doanh của Công ty Theochiều dọc các cấp bậc quản lý rõ ràng, chính xác, không chồng chéo, phù hợpvới quy mô quản lý của doanh nghiệp nhà nớc Không những vậy nó còn phùhợp với chiến lợc kinh doanh của Công ty

Trang 24

Trong kinh doanh hiện đại hiếm có một Công ty nào chỉ có một sản phẩmduy nhất Điều đó rất nguy hiểm cho Công ty trong điều kiện thị trờng luônluôn biến động và yêu cầu của ngời tiêu dùng luôn luôn thay đổi theo khônggian, thời gian, giới tính, tuổi tác, nghề nghiệp Do vậy Công ty đã chuyển h-ớng sang xuất nhập khẩu tổng hợp chủ yếu là thiết bị toàn bộ, thiết bị lẻ, hàngtiêu dùng nhng mặt hàng chính vẫn là thiết bị toàn bộ.

Của Công ty có hai hình thức kinh doanh chủ yếu là: Tự doanh và ủy thác.Theo từng Hợp đồng mà Công ty có những hình thức thanh toán khác nhau đốivới từng loại hàng kinh doanh

+ T doanh : Bản thân Công ty đứng lên nhập hàng từ nớc ngoài sau đó bán

lại cho khách hàng trong nớc Với hình thức kinh doanh này thì công ty phải

đứng ra thanh toán tiền hàng bằng phơng thức thanh toán quốc tế Thờng đối vớicác bạn hàng quen thuộc có thể thanh toán bằng phơng thức TTr, còn đối vớikhách hàng khác có thể thanh toán theo phơng thức tín dụng chứng từ (L/C).Mỗi phơng thức thanh toán đều có phơng thức tín dụng chứng từ (L/C) Mỗi ph-

ơng thức thanh toán đều có u nhợc điểm riêng Đối với những loại thiết bị có giátrị lớn, có thể sử dụng phơng thức trả dần hoặc trả chậm Bằng bất cứ phơngthức nào đi nữa thì Công ty phải thanh toán sao cho có thể bù đắp đợc chi phí và

có thể mang lại cho Công ty một khoản lợi nhuận tối đa Bên cạnh đó việc thanhtoán còn tạo cho Công ty chữ tín với bạn hàng

+ ủ y thác: Công ty đứng lên nhận uỷ thác nhập khẩu cho khách hàng

trong nớc để nhận đợc hoa hồng Khi đó khách hàng lại chuyển toàn bộ tiền vàotài khoản của Công ty và Công ty đợc xác nhận bằng công văn đứng lên nhập uỷthác cho khách hàng và trình tự thanh toán tơng tự nh đối với hình thức tựdoanh Bởi mặt hàng thiết bị toàn bộ có tính chất đặc trng về độ phức tạp kỹthuật do vậy bán hàng xong cha phải Công ty đã hết trách nhiệm mà còn phảichịu trách nhiệm về dịch vụ sau khi bán hàng nh lắp đặt vận hành, chạy thử, bảohành, chuyển giao công nghệ sản xuất và đào tạo lao động Mọi chi phí đều đ-

ợc tính trong Hợp đồng hoặc đợc thoả thuận giữa hai bên

Trang 25

II Đặc điểm hoạt động nhập khẩu thiết bị toàn bộ củaCông ty Technoimport

Hoạt động kinh doanh thiết bị toàn bộ là hớng kinh doanh chủ yếu củaCông ty, Thiết bị toàn bộ là mặt hàng đặc biệt nên kế hoạch kinh doanh củacông ty cũng phải đợc chuẩn bị chu đáo, Công ty có 9 phòng xuất nhập khẩu,mỗi phòng đảm nhận một chức năng nhập một hoặc một vài loại thiết bị nào đó.Các phòng có sự phối hợp hoạt động với nhau rất nhịp nhàng không có sự chồngchéo hay bỏ sót dần đến hiệu quả kinh doanh kém

Nh ta đã biết công trình thiết bị toàn bộ bao gồm rất nhiều các hạng mụccông trình, các máy móc thiết bị đồ sộ, khối lợng lớn giá thành cao và thời gianthực hiện đòi hỏi rất dài, từ đó dẫn đến từ khi nhập khẩu công trình đến khicông trình đi vào hoạt động và nghiệm thu là rất dài Do đó để nhập khẩu đợcmột công trình thiết bị toàn bộ có hiệu quả đòi hỏi phải có một kinh nghiệm,năng lực rất lớn Điều đó Công ty đã có vì Công ty là một doanh nghiệp nhà nớc

đầu tiên đợc giao nhiệm vụ nhập khẩu các công trình thiết bị toàn bộ phục vụcho sự phát triển của đất nớc Trải qua 43 năm Công ty đã nhập khẩu rất nhiềucác công trình quan trọng để phục vụ cho đất nớc Để nhập khẩu đợc một côngtrình thiết bị toàn bộ đòi hỏi công ty phải có sự đầu t trí lực và tài lực rất lớn vìchỉ một sai sót nhỏ có thể dẫn tới thất bại Do đó trớc khi bắt tay vào nhập khẩuthiết bị toàn bộ Công ty cùng với chủ đầu t phải có một sự chuẩn bị rất chu đáo.Trớc khi ký Hợp đồng nhập khẩu thiết bị toàn bộ Công ty cùng với chủ đầu tphải có một số bớc chuẩn bị là:

- Lập dự án (báo cáo) tiền khả thi (pre - feasibility study)

- Lập dự án (báo cáo) khả thi (feasibility study)

- Thiết kế (engineering)

* Báo cáo tiền khả thi là cơ sở để các cơ quan có thẩm quyền thẩm định và

ra quyết định đầu t và cấp giấy phép đầu t

* Báo cáo về khả thi về cơ bản tơng tự báo cáo tiền khả thi nhng độ chi tiếtcao hơn Đây thực chất là sự cụ thể hóa báo cáo tiền khả thi Nhng đối với các

dự án thông thờng thì chỉ lập báo cáo khả thi Đối với các công trình phức tạp vàquan trọng thì có thể tiến hành đủ cả hai bớc báo cáo tiền khả thi và khả thi.Nếu việc lập báo cáo khả thi cho thấy việc đầu t xây dựng công trình này làhoàn toàn có thể thực hiện đợc thì ngời ta bắt đầu lập báo cáo khá thi Sở dĩ nhvậy vì một khi báo cáo khả thi đã đợc thẩm định và thông qua thì ngời ta sẽ tiếnhành công việc thiết kế Chi phí riêng cho khâu tiền khả thi và khả thi, thiết kế

là một khoản tiền không nhỏ Vì vậy để tiết kiệm vốn, đối với các dự án lớn chỉ

Trang 26

khi nào báo cáo tiền khả thi cho thấy những yếu tố tích cực có triển vọng thì

ng-ời ta mới tiến hành tiếp bớc nghiên cứu khả thi

Sau khi nghiên cứu khả thi thành công thì ngời ta đi thực hiện khâu thiết

kế Công việc thiết kế thờng gồm hai phần: thiết kế công nghệ (Technologicalengineering) và thiết kế xây dựng (civil construction engineering).Thiết kế côngnghệ cũng đợc chia ra làm hai bớc: thiết kế kỹ thuật (Technical engineering) vàthiết kế thi công (drawing)

Sau khi hoàn thành các bớc chuẩn bị thì Công ty cùng với chủ đầu t tiếnhành ký kết Hợp đồng nhập khấu thiết bị toàn bộ với bên nớc ngoài, làm saocho có lợi nhất và phù hợp nhất với điều kiện của Việt Nam Tiếp đó Công tycùng với chủ đầu t thực hiện hợp đồng, trách nhiệm của Công ty còn kéo dàicho đến khi nào ký đợc biên bản nghiệm thu cuối cùng

Những công trình thiết bị toàn bộ không quá phức tạp thì có thể trởngphòng hoặc phó phòng cùng một ngời khác đứng lên nhập khẩu nhng nếu côngtrình lớn và phức tạp thì sẽ có sự phối hợp của các phòng ban trong Công ty

Đối với một số công trình đòi hỏi Hợp đồng phải có sự phê duyệt của Bộ ThơngMại Trong quá trình phát triển Công ty không ngồi một chỗ đợi chủ đầu t ủythác mà đã chủ động đi tìm bạn hàng

Trang 27

III Các hình thức kinh doanh nhập khẩu thiết bị toàn bộcủa công ty

Công ty có thể đi đến ký kết Hợp đồng nhập khẩu một công trình theonhiều cách Trong đó các hình thức phổ biến hay đợc sở dụng là:

Do việc mở thầu cũng rất tốn kém nên phơng thức này cũng chỉ áp dụng khichủ đầu t có số vốn khá lớn

ở nớc ta không phải tất cả các dự án đều đợc ký kết theo phơng thức này.Theo thông t liên bộ số 02/TTLB Bộ Thơng mại ngày 25/2/1997 giữa Bộ kếhoạch và Đầu t, Bộ Xây dựng, Bộ Thơng mại hớng dẫn thực hiện quy chế đấuthầu (ban hành kèm theo nghị định 43/CP này 16/7/1996 của chính phủ) thìphạm vi áp dụng đấu thầu bao gồm:

* Các dự án đầu t đợc ngời có thẩm quyền quyết định đầu t phê duyệt theo

điều lệ quản lý đầu t và xây dựng Đó là những dự án do Nhà nớc cân đối vốndầu t, những dự án do Nhà nớc bảo lãnh vốn và những dự án sử dụng các nguồnvốn ODA theo nghị định 20/CP ngày 15/3/1994 của Chính phủ

* Các dự án đầu t liên doanh của doanh nghiệp Nhà nớc Việt Nam có mứcvốn góp từ 30% trở lên là những dự án đợc các cơ quan có thẩm quyền cấp Giấyphép đầu t theo quy định hiện hành

* Đấu thầu đề lựa chọn đối tác dự án liên doanh và hợp tác kinh doanh, dự

án 100% vốn nớc ngoài, dự án thực hiện theo phơng thức BoT hoặc BT đợc ápcác quy định riêng

* Ngoài những dự án nói trên tuy không bắt buộc nhng khuyến khích ápdụng quy chế đấu thầu

Đấu thầu có thể chia ra làm ba loại

Trang 28

1.1 Đấu thầu mở rộng (Open bidding hay international competitive bidding)

Đây là hình thức mua sắm đợc các tổ chức tín dụng quốc tế yêu cầu nhữngngời vay vốn của mình áp dụng, bởi vì đây đợc coi là phơng pháp tốt nhất để cóthể mua sắm hàng hóa và dịch vụ một cách hiệu quả và kinh tế do nó có thể đạt

đợc tính cạnh tranh cao trên cơ sở sự tham gia của nhiều nhà thầu hơn nữa đốivới các tổ chức tín đụng (chẳng hạn Ngân hàng Phát triển Châu á ADB, Qũyhợp tác kinh tế hải ngoại OECF ) thì phơng thức này có thể tạo cho các nhàthầu tiềm năng của các nớc thành viên một cơ hội nh nhau trong việc đấu thầucung cấp hàng hóa và các công trình đợc tổ chức tín dụng đó tài trợ Tất nhiê, để

đạt đợc tính hiệu quả và kinh tế thực sự thì các chủ đầu t phải tuân thủ các quytắc đấu thầu theo thông lệ quốc tế

1 2.Đấu thầu hạn chế ( Limited Bidding)

Đấu thầu hạn chế là hình thức đấu thầu mà bên mời thầu chỉ mời một sốnhà thầu có khả năng đáp ứng đợc các yêu cầu của hồ sơ mời thầu ở Việt Namhình thức đấu thầu này đợc áp dụng trong các trờng hợp sau :

* Chỉ có một số nhà thầu đáp ứng đợc các yêu cầu của hồ sơ mời thầu

nh-ng tối thiểu phải có ba nhà thầu có khả nănh-ng tham gia

* Do yêu cầu về tiến độ thực hiện dự án đợc ngời có thẩm quyền quyết

định đầu t chấp nhận

Theo quy định của ADB đấu thầu hạn chế có thể đợc áp dụng nếu thôngqua đấu thầu cạch tranh quốc tế, ngời ta đã lựa chọn đợc nhà thầu, nhng sau đólại cần gấp một số hạng mục cho dự án Khi đó, nếu thấy là việc mở thầu cạchtranh lần nữa là không có lợi ngời ta sẽ chỉ lựa chọn hồ sơ thầu của những nhàthầu trớc đã đáp ứng yêu cầu của chủ đầu t quyết định, nếu không đạt đợc yêucầu mới thơng thảo với nhà thầu khác Thông thờng ngời ta chỉ áp dụng phơngpháp này đối với các công trình đặc biệt thờng là các công trình cần bải mật

2 Chào hàng cạnh tranh (lnterntional Shopping)

Phơng thức chào hàng cạnh tranh đợc áp dụng khi giá Hợp đồng không đủlớn để phải đi qua thủ tục phức tạp của đấu thầu cạnh tranh quốc tế Phơng thứcnày đợc áp dụng khi chỉ có một khối lợng hạn chế các nhà cung cấp đợc cáchạng mục mà ngời tà cần mua, hoặc trong trờng hợp ngời ta cần hàng gấp Theophơng thức này chủ đầu t sẽ gọi chào hàng một số hãng cung cấp, theo quy định

Trang 29

của một số tổ chức tín dụng, số hãng đợc gọi chào hàng cạnh tranh không ít hơnhơn ba hãng để đảm bảo sự cạnh tranh giá cả Trên cơ sở các chào hàng đó, chủ

đầu t sẽ nghiên cứu và đàm phán với từng hãng dể chọn ra ngời cung cấp tối u.Phơng thức chào hàng cạnh tranh không đòi hỏi chủ đầu t phải tuân theocác quy chế phức tạp của đấu thầu nhng lại phải có nhiều thời gian để đàm phánvới từng chủ thầu

3 Mua sắm trực tiếp.

Đây là phơng thức mua sắm thông thờng

Nhng các cách phân chia nh trên chỉ có tính chất tơng đối do nó tùy thuộcvào quy định của từng tổ chức tín dụng Chẳng hạn nếu nhìn từ góc độ củaADB thì việc gọi thầu t tất cả các nớc thành viên ADB là đấu thầu mở rộng, nh-

ng nếu nhìn ở góc độ khác thì việc đấu thầu mở rộng trong phạm vi các nớcthành viên hợp lệ của ADB chỉ dợc coi là đấu thầu hạn chế vì các nớc thànhviên không phải là nớc thành viên của tổ chức này không đợc gọi thầu Cũng t-

ơng tự nh vậy quy định về đấu thầu hạn chế có thể mang nghĩa hạn chế theo sốlợng nhà thầu, theo khả năng tài chính, theo quy cách kỹ thuật, theo khu vực

và trờng hợp áp dụng hình thức mua sắm này hay khác cũng đợc quy định cụthể trong quy chế đấu thầu của từng nớc hoặc từng nhóm nớc Chẳng hạn theoquy định của OECF trong đa số trờng hợp ngời vay nợ sẽ phải áp dụng các ph-

ơng thức đấu thầu mở rộng trừ trờng hợp sau :

* Ngời vay có đủ lý do để muốn duy trì các tiêu chuẩn hợp lý của các thiết

bị hoặc phụ tùng của mình thích ứng với thiết bị đang sử dụng

* Ngời vay có đủ lý do để muốn duy trì tính liên tục của các dịch vụ đợccung cấp theo một Hợp đồng đang thực hiện đợc ký kết theo thủ tục đợc Quỹchấp nhận

* Khi có rất ít các nhà cung cấp đáp ứng đợc các điều kiện mà chủ đầu t đara

* Khi trị giá Hợp đồng không đủ lớn để tổ chức đấu thầu hoặc không bù

đắp tính phức tạp của thủ tục đấu thầu

* Khi qũy OECF thấy tổ chức đấu thầu mở rộng là không hợp lý, :chẳnghạn trong trờng hợp cần mua sắm khẩn cấp

IV hiện trạng nhập khẩu thiết bị toàn bộ của Công tyxuất nhập khẩu thiết bị toàn bộ và kỹ thuật

Sau khi đã chuẩn bị đầy đủ các bớc cần thiết để chuẩn bị cho nhập khẩuthiết bị toàn bộ và sau khi nhận đợc bản luận chứng kinh tế kỹ thuật đã đợc Nhà

Trang 30

nớc phê duyệt, Nhà nớc cho phép doanh nghiệp nhập khẩu thiết bị toàn bộ đó,Công ty sẽ tiến hành các công việc tiếp theo của quy trình nhập khẩu thiết bịtoàn bộ đó.

1 Nghiên cứu thị trờng thiết bị toàn bộ

Trên thế giới hiện nay, thị trờng buôn bán thiết bị toàn bộ da dạng, phứctạp và cạnh tranh quyết liệt hơn các hàng hóa khác Nghiên cứu thị trờng thiết bịthế giới là đòi hỏi cấp bách, tránh rủ ro trong kinh doanh của Công ty Công typhải trả lời đợc các câu hỏi: Nhập thiết bị gì? dung lợng? Giá cá thiết bị đó rasao? bạn hàng giao dịch là ai? và giao dịch với phơng thức nào? chiến thuậtkinh doanh từng giai đoạn ra sao để đạt đợc mục tiêu nhập khẩu thiết bị toàn bộ

đúng nh quy định của Hợp đồng ủy thác giữa Công ty và chủ đầu t, đảm bảocho hai bên cùng có lợi Việc nhận biết mặt hàng thiết bị toàn bộ và dung lợngthị trờng là không khó vì đã đợc nêu trong luận chứng kinh tế kỹ thuật cái khócủa Công ty là lựa chọn bạn hàng và phơng thức giao dịch cho phù hợp Khichọn nớc để nhập khẩu thiết bị toàn bộ nhằm đáp ứng nhu cầu của các chủ đầu

t trong nớc, Công ty đã nghiên cứu tình hình sản xuất, khả năng và chất lợngcủa hàng nhập, chính sách và tập quán thơng mại, điều kiện địa lý nhằm tăngthêm khả năng cạnh tranh từ đó Công ty có thể giảm đợc chi phí vận tải, bảohiểm Việc lựa chọn đối tợng giao dịch có căn cứ khoa học là điều kiện quantrọng để thực hiện thắng lợi hoạt động nhập khẩu thiết bị toàn bộ của Công ty.Bạn hàng của Công ty rất nhiều chủ yếu là khách hàng truyền thống đã có quan

hệ lâu dài Công ty dựa trên cơ sở nắm bắt thông tin về tình hình sản tuất kinhdoanh, khả năng cung cấp, khả năng về vốn kỹ thuật và uy tín bạn hàng nớcngoài cho phép Công ty đi đến quyết định nhập khẩu có hiệu quả hơn Nghiêncứu thị trờng nhập khẩu thiết bị toàn bộ là cần thiết và quan trọng đối với Công

ty, đó là bớc đầu tiền đề để nhập khẩu thiết bị toàn bộ đợc thực hiệu có hiệuquả

2.Ký kết Hợp đồng nhập khẩu thiết bị toàn bộ.

Sau khi nghiên cứu thị trờng một cách kỹ lỡng và chuẩn bị tốt cho việcnhập khẩu thiết bị toàn bộ Công ty sẽ tiến hành bớc tiếp theo của quy trình nhậpkhẩu thiết bị toàn bộ đó là ký kết Hợp đồng nhập khẩu thiết bị toàn bộ

Khác với các Hợp đồng thiết bị lẻ, ngay trong phần đầu của Hợp đồngnhập khẩu thiết bị toàn bộ thờng bao giờ cũng có điều khoản định nghĩa Sở dĩngời ta phải đa ra định nghĩa vì không có một cách hiểu chuẩn mực chung nào

Trang 31

về các thuật ngữ mà lại có thể áp dụng cho mọi Hợp đồng, thậm chí ngay trongcùng một Hợp đồng một thuật ngữ cũng có thể hiểu theo các cách khác nhau.Vì vậy ngay trong phần định nghĩa, ngời ta phải ghi một câu “Trong Hợp đồngcác từ và thuật ngữ sau đợc hiểu theo cách khác đi”Một ở đây khái niệm tởng nh đ-

ơng nhiên cũng đợc định nghĩa cụ thể để tránh việc hiểu lầm sau này Rất nhiềuthuật ngữ đợc đa vào phần định nghĩa chẳng hạn: Hợp đồng Nhà máy, Bên, Cácbên, Ngày hiệu lực của hợp đồng Chẳng hạn trong một hợp đồng, “Hợp đồng”Một

đợc hiểu là Hợp đồng ký giữa ngời mua và ngời bán kể cả tất cả các phụ lục, chỉdẫn, bản vẽ và các tài liệu khác đi kèm theo đây, “Chạy thử”Một đợc định nghĩa làtất cả các cuộc chạy thử nhằm chứng minh Nhà máy phù hợp với thiết kế theoquy định trong hợp đồng, “Hỗ trợ kỹ thuật”Một có nghĩa là tất cả các chỉ dẫn kỹthuật, mô tả quy cách, thiết kế bản vẽ và các tài liệu khác đợc cung cấp trongquá trình thực hiện Hợp đồng trên cơ sở đã có một định nghĩa thống nhất về cácthuật ngữ đợc sử dụng ngời ta mới bắt dầu trình bày chi tiết nội dung của Hợp

đồng

Trong nội dung Hợp đồng thì có thể chia ra làm bốn nhóm điều khoảnchính đó là các điều khoản về đối tợng Hợp đồng, các điều khoản về tài chính,các điều khoản về vận tải giao nhận, các điều khoản về pháp lý

2.1 Các điều khoản về đối tợng của Hợp đồng nhập khẩu thiết bị toàn bộ.

Phần đối tợng của Hợp đồng đợc quy định chung và đợc chi tiết hóa tronghợp đồng Phần đối tợng chung khái quát về những nét chủ yếu của đối tợngHợp đồng và nêu lên mục đích của việc ký kết hợp đồng, còn phần chi tiết hóahay còn gọi là phạm vi cung cấp hàng hóa và dịch vụ sẽ cụ thể hóa, chi tiết hóa

đối tợng hàng hóa và dịch vụ mà ngời bán sẽ cung cấp

Trong phần phạm vi cung cấp thì Hợp đồng đợc Công ty quy định rõ ngờibán có nghĩa vụ cung cấp :

* Thiết bị chế biến, thiết bị phụ trợ, các thiết bị nối và các thiết bị điện

* Các nguyên liệu và vật liệu cho một số tháng vận hành đầu tiên của nhàmáy

* Nghĩa vụ cung cấp các phụ tùng cho một số năm vận hành đối với tất cảcác máy móc và thiết bị đợc nêu trong phụ lục của Hợp đồng

Trang 32

* Nghĩa vụ cung cấp các tài liệu kỹ thuật (Technical documentation) cácbản và sơ đồ, đồ thị cần thiết cho việc lắp ráp và vận hành và bảo dỡng côngtrình.

Tuy nhiên, đối tợng nhập khẩu của một công trình thiết bị toàn bộ thờngkhông chỉ gói gọn trong phạm vi giao các thiết bị mà có khi ngời bán còn xuấtkhẩu cả dịch vụ nh nghiên cứu tiền khả thi, nghiên cứu khả thi thiết kế kỹ thuật,thiết kế thi công (design) và các tài liệu kỹ thuật khác nh các bản vẽ sơ đồ, đồthị hớng dẫn lắp ráp, vận hành chạy thử, nhiệm thu, vận hành và bảo dỡngcông trình Nếu công việc của ngời bán bao gồm cả việc nghiên cứu tiền khả thi

và khả thi thiết kế thì hai bên sẽ ký một Hợp đồng nghiên cứu riêng sau khinghiên cửu khả thi, tiền khả thi và thiết kế đã đợc cơ quan quyết định đầu t vàcơ quan có thẩm quyền phê duyệt thì lúc đó hai bên sẽ chính thức ký Hợp đồng

và lúc này ngời bán chỉ còn phải giao các thiết bị và một số tài liệu kỹ thuậtkhác Các tài liệu kỹ thuật thờng đợc nêu trong phần phụ lục của Hợp đồng

* Chuyển giao công nghệ :

Vấn đề chuyển giao công nghệ có liên quan đến bản quyền và bảo mật vìvậy trong Hợp đồng thờng có điều khoản “Sáng chế và/hoặc bản quyền”Một(patents and/or copyrights) và “Bảo mật”Một (Confidentia/ treatment and secrecy)Theo các quy định này, ngời bán vẫn nắm quyền sở hữu các luận chứng, cácbản vẽ và bất cứ tài liệu nào đã có công bố và thông báo cho ngời mua, nhờ đó

mà ngời mua có đủ kiến thức để thực hiện hợp đồng Ngời mua chỉ đợc phép sử

đụng các tài liệu này trong khuôn khổ và cũng chỉ với mục đích thực hiện Hợp

đồng chứ không đợc phép chuyển giao hoặc thông báo xuất bản các tài liệu

đó cho bên thứ ba mà không thông báo trớc cho ngời bán Ngợc lại, ngời báncũng có nghĩa vụ tơng đối với các tài liệu do ngời mua cung cấp Tuy nhiên, cáccơ quan chức năng và ngân hàng sẽ không bị coi là bên thứ ba

* Giám sát thiết kế, thi công, lắp đặt, chạy thử, nghiệm thu, vận hành, bảodỡng đào tạo

Trong phần quy định về giám sát thì có quy định rất rõ yêu cầu đối với cácchuyên gia giám sát của ngời bán nh quy định rõ số lợng ngời dự tính sang ViệtNam: trình độ chuyên gia, sức khỏe, độ tuổi, nghĩa vụ cơ bản của chuyên gia,nghĩa vụ tuân thủ pháp luật, phong tục tập quán và các quy định khác tại ViệtNam; phân chia trách nhiệm cung cấp các thiết bị khác tại Việt Nam; phân chiatrách nhiệm cung cấp các thiết bị vật t lắp đặt, chạy thử, nghiệm thu, quần áo

Trang 33

lao động, trang thiết bị bảo hộ; trách nhiệm mua bảo hiểm trách nhiệm nhân sựcho chuyên gia; phân chia trách nhiệm và chi phí đi lại, ăn ở, y tế, thuế thu nhậpcủa chuyên gia.

Phần giám sát lắp đặt đợc quy định rõ về vấn đề kiểm tra trớc khi lắp đặt

và giám sát lắp đặt của ngời bán từ đó có căn cứ dể truy cứu trách nhiệm và đòibồi thờng sau này Hợp đồng còn quy định rõ các công đoạn của quá trình chạythử và nghiệm thu cũng nh việc xử lý khi chạy thử và nghiệm thu không thànhcông hoặc không thành công trong thời hạn quy định (thời hạn này cũng đợcquy định rõ trong hợp đồng)

Hợp đồng còn quy định rằng ngời bán phải giúp đỡ ngời mua trong vậnhành và đào tạo cán bộ công nhân viên của Việt Nam sao cho họ có thể sử dụng

đợc các công trình thiết bị toàn bộ đó Vấn đề chi phí cho việc này cũng đợcquy định rất rõ trong Hợp đồng

* Bảo hành; So với ngời bán thiết bị lẻ, trách nhiệm của nhà cung cấp thiết

bị toàn bộ trong việc bảo hành rất nặng nề Việc bảo hành đối với thiết bị toàn

bộ thờng gồm ba nội dung: bảo hành chung, bảo hành cơ khí, bảo hành các chỉtiêu thực hiện

Trong phần bảo hành chung thì Hợp đồng quy định rất rõ nghĩa vụ của

ng-ời bán đối với việc cải tiến hoặc thay đổi các thiết bị phụ tùng và cách xử lý khingời bán vi phạm nghĩa vụ đó Hay trong phần bảo hành có khi cũng quy định

rõ về vấn đề thay thế, sửa chữa các bộ phận h hỏng hoặc không đồng bộ trongthời gian bảo hành thời hạn xuất trình thông báo về khuyết tật hỏng hóc, biệnpháp xử lý khi ngời bán vi phạm nghĩa vụ bảo hành

* Nghĩa vụ cung cấp các thiết bị không ghi trong Hợp đồng nhng cần thiết

để đảm bảo sự vận hành bình thờng của công trình

Đây là một nghĩa vụ thờng thấy trong Hợp đồng mua bán thiết bị toàn bộnhng không bao giờ có trong Hợp đồng thiết bị lẻ Sự khác nhau này xuất phát

từ chỗ trong mua bán thiết bị lẻ, ngời ta có thể liệt kê đích xác các thiết bị vàcác bộ phận cần thiết cho công trình, nhng trong một công trình thiết bị toàn bộvới hàng nghìn hạng mục lớn nhỏ thì nhiều khi phải trong quá trình lắp đặt,chạy thử ngời ta mới phát hiện đợc chi tiết nào còn thiếu, chi tiết nào cha đồng

bộ Nhiều khi đây là những chi tiết nhỏ và số lợng ít, nhng thiếu nó thì côngtrình không thể vận hành một cách bình thờng Vì vậy trong Hợp đồng thờngquy định: ngời bán cam kết cung cấp tất cả các hạng mục không quy định trong

Trang 34

Hợp đồng nhng cần thiết cho sự vận hành bình thờng của công trình để đảm bảocông trình đạt đợc các chỉ tiêu bảo hành Giá của các hạng mục này đã đợc tínhgộp trong giá toàn bộ công trình.

*Nghĩa vụ đối với các thiết bị sản xuất tại chỗ

Trong Hợp đồng nhập khẩu thiết bị toàn bộ, có thể không phải tất cả cácthiết bị đều do ngời bán cung cấp mà một số thiết bị (không phải thiết bị chính)

sẽ đợc sản xuất tại chỗ để giảm chi phí nhập khẩu Các thiết bị này có thể sảnxuất tại chỗ theo hai dạng: dạng thứ nhất là ngời mua mua các nguyên liệu củangời bán hoặc bằng nguồn nguyên liệu tự có sản xuất theo yêu cầu kỹ thuật củangời bán Đối với các thiết bị này ngời bán hoàn toàn không chịu trách nhiệm gì

về việc đảm bảo chất lợng cũng nh bảo hành vì chúng hoàn toàn phụ thuộc vàotrình độ sản xuất của phía Việt Nam Dạng thứ hai là ngời bán mang nguyên vậtliệu vào thuê các nhà sản xuất Việt Nam sản xuất tại chỗ hoặc nếu có thì sửdụng các nhà máy hoặc cơ sở liên doanh của mình tại Việt Nam để sản xuất cácthiết bị này.Việc sản xuất tại nớc sở tại sẽ giảm chi phí sản xuất cho ngời muavì ngời bán chỉ phải trả thuế xuất khẩu nguyên liệu chứ không phải trả thuế xuấtkhẩu thành phẩm, hơn thế nữa có thể tận dụng đợc chi phí nhân công và các chiphí khác rẻ hơn tại nớc ngời mua Các thiết bị sản xuất theo dạng này vẫn đợccoi là các thiết bị do ngời mua sản xuất và do đó ngời bán phải chịu trách nhiệm

đối với các khuyết tật của thiết bị trong quá trình lắp đặt chạy thử và bảo hành

nh các thiết bị mà họ giao từ nớc mình

Việc chế tạo thiết bị tại chỗ cũng phù hợp với ý muốn của ngời mua ViệtNam vì nó giúp ngời mua:

+ Nâng cao năng lực cơ khí của công nghiệp trong nớc

+ Giảm giá thành thiết bị do nhân công trong nớc rẻ và giảm dợc chi phívận tải và bảo hiểm

+ Tăng thêm công ăn việc làm cho công nhân trong nớc

2.2 Các điều khoản tài chính

Trớc hết trong Hợp đồng có quy định rõ việc xác định giá và quy định giácủa Hợp đồng Đây không phải là vấn đề đơn giản Thờng thì Công ty áp dụngcách tính giá cố định và tính bằng các ngoại tệ mạnh nh USD , DEM và cũngquy định rõ cách bảo đảm hối đoái Trong Hợp đồng thởng công ty áp dụng ph-

Trang 35

ơng thức thanh toán bằng L/C trả chậm.Trong Hợp đồng cũng quy định rõ cácthời điểm thanh toán và các chứng từ mà ngời bán phải xuất trình cho mỗi lầnthanh toán.

Trong các Hợp đồng thì Công ty thờng ký Hợp đồng theo giá CIF

* Đồng tiền thanh toán: Thông thờng các Hợp đồng của ta thờng đợc ký vàthanh toán theo cùng một đồng tiền Nhng cũng có trờng hợp đợc ký bằng một

đồng tiền và các bên thỏa thuận thanh toán bằng một đồng tiền khác, nhng lạikhông cố định tỷ giá giữa hai đồng tiền vào thời điểm thanh toán

Vì vậy có những trờng hợp khi ký bằng đồng Yên Nhật khi thanh toánbằng đồng USD mà tại thời điểm thanh toán giá đồng Yên tăng vọt, ngời muaphải trả một số tiền cao hơn nhiều so với mức giá khi ký Hợp đồng T ơng tự nhvậy có trờng hợp ngời mua dự trù trong vòng 3 năm sẽ thanh toán hết cho số nợmua một con tàu nhng do đồng tiền lên giá quá nhanh nên sau 3 năm giá trịkhoản nợ lên gần bằng giá trị con tầu vào thời điểm ký Hợp đồng Vì vậy đểtránh những thiệt hại này trong các Hợp đồng mà đồng tiền thanh toán và đồngtiền ký kết khác nhau cần có điều khoản quy định về phơng thức điều chỉnh giátrong trờng hợp có biến động tỷ giá

* Phơng thức thanh toán: Do giá trị Hợp đồng lớn và việc thanh toán trongHợp đồng thiết bị toàn bộ thờng gắn với tiến độ công trình nên trong Hợp đồngthiết bị toàn bộ ngời ta kết hợp 3 cách trả: trả trớc, trả ngay và trả sau

Khoản thanh toán trớc (Down Payment) thờng chiếm khoảng 10 - 20 %tổng giá trị Hợp đồng và có tính chất nh nuột khoản tiền bảo đảm thực hiện Hợp

đồng Thông thờng số tiền này đợc gửi cho ngời bán trong vòng 30 ngày kể từkhi Hợp đồng có hiệu lực trên cơ sở ngời bán xuất trình một số chứng từ sau :+ Hóa đơn thơng mại đã ký của ngời bán

+ Bảo lãnh của Ngân hàng ngời bán cho số tiền đặt cọc (Down paymelltBank Guarantee): chi tiết về bảo lãnh này sẽ đợc nêu trong các điều khoản pháplý

+ Bảo lãnh thực hiện Hợp đồng của ngời bán: Đây là bảo lãnh có giá trịbằng một khoản tiền mà ngời bán phải trao cho ngời mua để bảo đảm việc thựchiện Hợp đồng Trị giá khoản này thờng là 10% tổng giá trị Hợp đồng đủ để ng-

ời mua trang trải các chi phí chuẩn bị chơng trình tổ chức lại mua sắm hoặc đấuthầu nếu ngời bán sau khi ký Hợp đồng không thực hiện nghĩa vụ mà mình camkết

Trang 36

Khoản thanh toán chính sẽ đợc thực hiện dần theo tiến độ thực hiện côngviệc (progress payment) và dựa trên cơ sở các chứng từ chứng minh việc ngờibán đã hoàn thành nghĩa vụ đó Trong phần chứng từ thanh toán ngời ta sẽ quy

định cụ thể các chứng từ cần thiết cho mỗi loại công việc (giao hàng bằng đờngbiển, đờng không, thiết kế, giám sát xây dựng, chạy thử, lắp đặt, nghiệm thu)Phần trả sau: Sau khi giao hàng ngời bán còn một nghĩa vụ rất quan trọng

là lắp đặt, chạy thử và nghiệm thu, vì vậy một phần giá trị Hợp đồng (thờng từ 5

- 10 % tổng giá trị Hợp đồng) thờng đợc ngời mua giữ lại để thanh toán sau khingời bán đã thực sự hoàn thành nghĩa vụ nghiệm thu công trình Chứng từ màngời bán phải xuất trình để đợc thanh toán phần còn lại này bao gồm:

+ Hóa đơn thơng mại cho khoản thanh toán trên

+ Biên bản nghiệm thu đo hai bên ký : Đây chính là giấy chứng nhận ngờibán đã hoàn thành trách nhiệm nghiệm thu toàn bộ công trình hoặc cho từngphần của công trình và ngày ký Biên bản nghiệm thu này đợc tính là ngày bắt

đầu thời hạn bảo hành

* Phạt (liquidated damages): Trong Hợp đồng cũng quy định rất rõ về vấn

đề phạt khi các bên vi phạm nghĩa vụ của Hợp đồng và mức phạt cụ thể cho cácbên nhng Hợp đồng cũng giới hạn các mức phạt này không đợc quá một con sốcho phép

2.3.Các điều khoản vận tải và giao nhận.

* Bao bì, ký mã hiệu: Quy định về bao bì trong Hợp đồng thiết bị toàn bộnhìn chung cũng giống nh trong Hợp đồng giao thiết bị lẻ, chỉ trừ một điều làngời ta dự tính đến việc lu kho lâu (thời gian lu kho tối đa sẽ đợc các bên quy

định cụ thể) vì việc mở hàng còn phụ thuộc nhiều vào tiến độ công trình Vì vậytrong Hợp đồng thiết bị toàn bộ bao bì thờng phải đủ đảm bảo bảo vệ hàng hóatrong điều kiện lu kho lu bãi dài ngày (chẳng nạn trong thời gian tối đa là 6tháng) ở điền kiện khí hậu nhiệt đới nóng ẩm theo đúng chỉ dẫn của ngời bán.Nội dung và cách thức ghi ký mã hiệu của thiết bị toàn bộ trong Hợp đồngcũng giống nh trong trờng hợp giao thiết bị lẻ tức là phải tạo điều kiện thuận lợicho việc giao nhận hàng hóa Đối với từng danh mục thiết bị bị phức tạp lắp ráptại hiện trờng thì Hợp đồng quy định cách đánh số cho thuận tiện nhất trongviệc lu kho lu bãi và lấy từ kho ra để láp ráp

* Thông báo giao hàng và giao hàng: Trớc khi giao hàng ngời bán cónghĩa vụ phải thông báo cho ngời mua Thông thờng thời gian giao hàng đã đợc

Trang 37

các bên thỏa thuận ngày từ lúc ký Hợp đồng do đó ngời bán chỉ phải thông báogiao hàng trớc và sau mỗi chuyến hàng mà thôi Trong ít trờng hợp đó nội dung

và số lần và thời điểm thông báo giao hàng hoàn toàn giống nh trờng hợp giaohàng lẻ Nhng cũng có những trờng hợp ít mà việc thiết kế đợc thực hiện vàthông qua sau khi ký Hợp đồng khi đó hai bên cha thể xác định đợc tiến độ giaohàng vào thời điểm ký kết Hợp đồng Do đó sau khi ký Hợp đồng một thời giannào đấy ngời bán sẽ phải trình cho ngời mua một bản tiến độ giao hàng sơ bộ

đối với các máy móc, thiết bị và vật liệu Nội dung thông báo này sẽ tùy thuộcvào từng Hợp đồng nhng thờng gồm những thông tin về tổng trọng lợng, thờigian giao hàng của từng chuyến hàng và thông tin về kích cỡ của các kiệnhàng siêu trờng siêu trọng cũng nh các chỉ dẫn đặc biệt trong quá trình chuyênchở và lu kho các thiết bị này Trên cơ sở đó ngời ta mới lập một lịch giao hàngchính thức Sau khi lịch giao hàng chính thức đợc thông qua, ngời bán sẽ thựchiện nghĩa vụ thông báo trớc và sau mỗi chuyến hàng nh các Hợp đồng giaothiết bị lẻ thông thờng

Đồng thời trong Hợp đồng cũng quy định rõ trách nhiệm của ngời bán đốivới việc không thông báo hoặc chậm thông báo

* Tiến độ giao hàng: Trong lịch giao hàng ngời ta phải chú ý đến tiến độxây dựng và lắp đặt của toàn bộ công trình Kế hoạch giao hàng phải hợp lý vàphù hợp với tiến độ thực hiện công trình Việc giao hàng không căn cứ vào tiến

độ công trình sẽ gây ra một số bất lợi cho phía ngời tiếp nhận:

+ Những thiết bị giao sớm nhng cha đa vào sử dụng sẽ phải đa vào lu kho,

nh vậy ngời mua phải chịu chi phí lu kho cho các thiết bị này và các tổn thất cóthể xảy ra do việc lu kho quá lâu Ngoài ra nếu sử dụng vốn vay thì sẽ phải trảlãi sớm một cách không cần thiết

+ Những thiết bị cần có ngay nhng cha đợc giao sẽ làm cản trở việc thựchiện tiếp theo công đoạn tiếp theo, đo đó ảnh hởng trực tiếp đến tiến độ côngtrình chung

Do vậy quy định về thời gian giao các thiết bị chính thờng rất chặt chẽ vàngời bán phải tuyệt đối tuân thủ các quy định này, song đối với các bộ phận phụthì các bên thờng có quy định thoáng hơn: ngời bán có thể đợc phép không giao

Trang 38

các bộ phận này đúng thời hạn nói trên, miễn là việc giao các bộ phận đó không

ảnh hởng đến tiến độ công trình

Một vấn đề đáng lu ý là tiến độ giao các thiết bị sản xuất tại Việt Nam Cónhững trờng hợp mà mặc dù đa ra tiến độ giao các thiết bị sản xuất nội địa ngờibán không đảm bảo là sẽ giao các thiết bị này theo đúng lịch

* Kiểm tra trớc và sau khi giao hàng: Trớc khi giao hàng ngời bán phải tiếnhành việc kiểm tra thiết bị tại xởng nếu ngời bán chính là ngời sản xuất hoặcngời bán phải có đợc giấy chứng nhận chất lợng và số lợng của nhà sản xuất đốivới các thiết bị mà ngời bán không sản xuất mà chỉ là ngời cung cấp đơn thuần

Đây hầu nh là nghĩa vụ bắt buộc của ngời bán trong mọi Hợp đồng giao thiết bịtoàn bộ, cho dù ngời bán giao hàng theo điều kiện nào Mục đích của việc này

là đảm bảo rằng các thiết bị đợc sản xuất theo đúng các điều khoản và điều kiệncủa hợp đồng

Hợp đồng cũng quy định rõ ràng về vấn đề kiểm tra sau khi giao hàng nh

là cơ quan kiểm tra và tính pháp lý của các biên bản kiểm tra của cơ quan đó, ro

đó mới có thể có cơ sở để giải quyết các tranh chấp sau này

* Vận tải và bảo hiểm : Điều kiện vận tải và bảo hiểm đã đợc quy địnhngắn gọn trong phần giá Hợp đồng Thông thờng các Hợp đồng nhập khẩu kýkết thờng là các hợp đồng giao theo điều kiện CIP, CLF nhng cũng có trờng hợpgiao theo điều kiện DDU Với số lợng hàng rất lớn và nhiều chủng loại hàng cóthể đợc giao theo đờng biển hoặc đờng hàng không nhất là các tài liệu kỹ thuậtthờng đợc gửi bằng đờng hàng không Khi giao hàng đờng hàng không các bênthỏa thuận rằng vận đơn hàng không lúc dó sẽ đợc coi nh là vận đơn đờng biển.Trong Hợp đồng thờng Công ty không quy định cụ thể về cỡ tàu mà chỉquy định tuổi tàu và chất lợng tàu Nếu phải chuyển tải ngời bán phải có nghĩa

vụ thông báo cho ngời mua thông tin về việc chuyển tài này Quy định này xuấtphát từ một thực tế là nếu không đợc lòng tin về việc chuyển tải rủi ro đối vớingời mua sẽ rất lớn vì nếu anh ta không nắm đợc đờng đi của hàng và do đó sẽrất bị động trong việc nhận hàng và khiếu nại ngời chuyên chở nếu có tổn thấtxảy ra

Thông thờng thì trong các Hợp đồng trách nhiệm mua bảo hiểm đờngthuộc về ngời bán, Công ty yêu cầu ngời bán mua bảo hiểm tại một công ty bảohiểm có uy tín có thể quy định cụ thể trong Hợp đồng Hợp đồng bảo hiểm cóthể đứng tên Công ty hay ngời bán tùy từng hợp đồng

Trang 39

Ngoài quy định về bảo hiểm hàng hóa Hợp đồng có thể quy định thêm vềviệc mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự và bảo hiểm y tế Chẳng hạn, ngời bán

sẽ phải chia trách nhiệm mua bảo hiểm y tế và bảo hiểm trách nhiệm dân sự chocác chuyên gia của mình tại nớc ngời mua, còn ngời mua phải chịu trách nhiệm

đối với các thơng tật xảy ra do lỗi của ngời mua

2.4 Các điều khoản pháp lý

* Bảo lãnh tiền thanh toán trớc (Down Payment Bank Guarantee)

Thông thờng một thời gian sau khi ký Hợp đồng hoặc sau khi Hợp đồng cóhiệu lực nhng trớc khi giao hàng, Công ty có nghĩa vụ thanh toán một phần trịgiá Hợp đồng Khoản thanh toán này do hai bên thỏa thuận nhng nhng thờngnằm trong khoảng từ 10 - 20% trị giá Hợp đồng và sẽ đợc chuyển vào tài khoảncủa ngời bán Khoản thanh toán này có ý nghĩa nh một khoản tiền bảo đảm thựchiện Hợp đồng t phía ngời mua cũng nh một khoản tín dụng ngời mua cấp chongời bán Để nhận đợc số tiền này, ngời bán phải có đợc một bảo lãnh của Ngânhàng của mình cho khoản tiền này nhằm bảo vệ quyền lợi của ngời mua đềphòng trờng hợp ngời bán không giao hàng Thông báo về bảo lãnh cho tiền ứngtrớc sẽ đợc ngời bán gửi cho ngời mua trong thời gian quy định của Hợp đồng(thờng là 30 ngày kể từ ngày ký Hợp đồng hoặc từ ngày Hợp đồng có hiệu lực)

Mẫu bảo lãnh cho khoản tiền trả trớc đợc các bên thỏa thuận và quy địnhtrong phần phụ lục của Hợp đồng

* Bảo lãnh thực hiện hợp đồng (Performance Bond): Song song với việcngời mua thanh toán trớc một phần hợp đồng, ngời bán cũng phải gửi cho ngờimua một bảo lãnh thực hiện Hợp đồng Đây chính là khoản tiền dùng dể bảolãnh cho việc thực hiện Hợp đồng của ngời bán ở Việt Nam khoản tiền này th-ờng là ở khoảng từ 10 - 15% trị giá hợp đồng Ngời án bán sẽ thông báo cho ng-

ời mua về khoản bảo lãnh này trong một thời hạn nhất định kể từ khi ký hợp

đồng bảo lãnh này sẽ có hiệu lực trong một thời hạn đo hai bên quy định Thôngthờng bảo lãnh này có gía trị kể từ ngày ngời bán có nghĩa vụ thực hiện Hợp

đồng, tức là khi Hợp đồng bắt đầu có hiệu lực

Do đây là khoản tiền bảo lãnh thực hiện Hợp đồng của ngời bán nên nó sẽ

có hiệu lực cho đến khi ngời bán đã hoàn thành toàn bộ các nghĩa vụ của mình.Trong một Hợp đồng nhập khẩu thiết bị toàn bộ sau khi nghiệm thu công trìnhngời bán phải có trách nhiệm bảo hành công trình Đến khi thời hạn bảo hành

Trang 40

đã hết và mọi khuyết tật đã đợc loại trừ hai bên mua và bán sẽ cùng ký vào mộtBiên bản gọi là Biên bản nghiệm thu cuối cùng (Final Acceptance Protocol).Biên bản này là một bằng chứng chứng minh rằng ngời bán đã hoàn thành nghĩa

vụ của mình, kể cả các nghĩa vụ trong thời gian bảo hành Khi đó Biên bảnnghiệm thu này là căn cứ để ngời ta trả lại cho ngời bán Giấy bảo lãnh thực hiệnHợp đồng

* Bảo lãnh cho thời gian vận hành (Guarantee Security): Đây có thể coi làdạng của bảo lãnh thực hiện Hợp đồng

ý nghĩa của bảo hành này cũng giống nh bảo hành thực hiện Hợp đồng,nhng phạm vi của nó nhỏ hơn vì nó chỉ bảo lãnh cho nghĩa vụ bảo hành của ng -

ời bán trong thời gian bảo hành chứ không bảo lãnh cho toàn bộ các nghĩa vụcủa ngời bán Chính vì vậy mà trị giá của bảo lãnh này thấp hơn trị giá của bảolãnh thực hiện Hợp đồng nói trên

* Bảo đảm các chỉ tiêu tiêu hao (Operaing Cost Guarantee) Trong Hợp

đồng còn quy định rõ ngời bán có trách nhiệm bảo đảm các chi tiêu tiêu hao củacông trình và các xử lý khi ngời bán không đảm bảo đợc điều đó

* Tranh chấp về thơng mại và tranh chấp kỹ thuật: Hợp đồng có quy định

là khi có bất cứ tranh chấp hoặc bất đồng nào phát sinh liên quan đến Hợp đồngbiện pháp đầu tiên mà áp dụng bao giờ cũng là thơng lợng Có Hợp đồng cònquy định cả khoảng thời gian cho việc thơng lợng này Nếu trong thời gian trên

mà các bên không thể thoả thuận đợc cho nhau thì mới đa vụ việc ra trọng tài.Khi quy định về trọng tài (Có trờng hợp là tòa án) Hợp đồng cũng quy định luôncả số lợng thành viên của Ban trọng tài, cách thành lập Ban trọng tài, thủ tục,hiệu lực phán lý của phán quyết trọng tài, phân chia chi phí trọng tài

* Vấn đề chấm dứt Hợp đồng ( Termination of the Contract)

Vấn đề huỷ Hợp đồng không phải bao giờ cũng đợc đặt ra trong một Hợp

đồng nhập khẩu các thiết bị lẻ Nhng Hợp đồng nhập khẩu thiết bị toàn bộ, với

đặc điểm là thời gian thực hiện đài với sự tham gia của nhiều bên, thờng quy

định về việc chấm dứt Hợp đồng và cách giải quyết các hậu quả của việc chấmdứt này Đây là một cách bảo vệ quyền lợi của tất cả các bên tham gia, nhngchủ yếu là bảo vệ ngời mua

Ngày đăng: 25/12/2013, 20:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Qua bảng các công trình thiếtbị toàn bộ đợc nhập khẩu theo cơ cấu thị trờng thì ta thấy đợc thị trờng nhập khẩu chính của Công ty và chiếm tỷ trọng cao qua  các năm là thị trờng Trung Quốc, Hàn Quốc, Đài Loan, Singapore, Thái Lan sau  đó mới đến thị trờng - Một số vấn đề về nhập khẩu thiết bị toàn bộ nói chung và hiện trạng nhập khẩu mặt hàng này của công ty technoimport nói riêng trong những năm gần đây
ua bảng các công trình thiếtbị toàn bộ đợc nhập khẩu theo cơ cấu thị trờng thì ta thấy đợc thị trờng nhập khẩu chính của Công ty và chiếm tỷ trọng cao qua các năm là thị trờng Trung Quốc, Hàn Quốc, Đài Loan, Singapore, Thái Lan sau đó mới đến thị trờng (Trang 61)
Qua bảng phân tích ta thấy NSLĐ năm 1997 so với năm 1996 tăng lên 3%, năm 1998 so với năm 1997 tăng lên 4%, năm 1999 so với năm 1998 tăng lên 7%,  năm 2000 so với năm 1999 tăng lên 10% và nếu so năm 2000 với năm 1996 thì  tăng đợc 27 % - Một số vấn đề về nhập khẩu thiết bị toàn bộ nói chung và hiện trạng nhập khẩu mặt hàng này của công ty technoimport nói riêng trong những năm gần đây
ua bảng phân tích ta thấy NSLĐ năm 1997 so với năm 1996 tăng lên 3%, năm 1998 so với năm 1997 tăng lên 4%, năm 1999 so với năm 1998 tăng lên 7%, năm 2000 so với năm 1999 tăng lên 10% và nếu so năm 2000 với năm 1996 thì tăng đợc 27 % (Trang 68)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w