1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số vấn đề cần lưu ý khi xuất khẩu hàng hoá sang thị trường nhật bản

95 662 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Vấn Đề Cần Lưu Ý Khi Xuất Khẩu Hàng Hoá Sang Thị Trường Nhật Bản
Người hướng dẫn Thạc Sĩ Nguyễn Xuân Nữ
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Thể loại Khóa luận
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 357 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây chính là nét riêng củaNhật Bản và cũng là một trong những điểm cần lu ý đối với bất kỳ mộtdoanh nghiệp nào khi muốn xuất khẩu sang thị trờng này.. Không những thế,việc đồng tiền của

Trang 1

Lời mở đầu

1 Lý do lựa chọn đề tài

Nhật Bản là một trong những thị trờng xuất khẩu truyền thống mangtính chiến lợc của Việt Nam Theo tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế(OECD), mặc dù nền kinh tế Nhật Bản vẫn cha hoàn toàn khôi phục nhngtốc độ tăng nhập khẩu của Nhật 5 năm trở lại đây (1998-2002), vẫn đạt0,7% Trong đó một số các mặt hàng nhập khẩu chủ yếu của Nhật nh dệtmay, thuỷ sản, rau quả lại là những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của cácdoanh nghiệp Việt Nam Tuy nhiên để có thể đẩy mạnh xuất khẩu sangNhật Bản - một thị trờng vốn đợc coi là khó tính, trong một bối cảnh cạnhtranh ngày càng khốc liệt nh hiện này thì quả là điều không dễ dàng

Thực tế cho thấy mặc dù Nhật Bản là đối tác thơng mại hàng đầu củaViệt Nam nhng tỷ trọng hàng Việt Nam xuất khẩu vào thị trờng này mới chỉ

đạt 0,6% Nguyên nhân là những sản phẩm chủ lực của ta nh thuỷ hải sản,dệt may, giày dép cũng là những thế mạnh của nhiều quốc gia khác trongkhu vực nh Indonesia, Malaysia, Philippines, đặc biệt là Trung Quốc Hơnnữa công tác nghiên cứu dự báo thị trờng Nhật của doanh nghiệp Việt Namcũng cha thật hiệu quả, vẫn còn nhiều doanh nghiệp thiếu thông tin, dẫn

đến tình trạng hàng hoá Việt Nam không đáp ứng đợc đầy đủ những yêucầu khắt khe từ thị trờng này

Trớc những khó khăn tồn tại cùng với những đòi hỏi cấp thiết đẩymạnh xuất khẩu sang thị trờng truyền thống Nhật Bản, em đã chọn đề tài :

Một số vấn đề cần lu ý khi xuất khẩu hàng hoá sang thị trờng Nhật Bản

Trang 2

2 Mục đích, ý nghĩa của đề tài

Mục đích của đề tài là nghiên cứu một cách có hệ thống những nétriêng biệt của thị trờng Nhật Bản từ nhiều khía cạnh nhằm cung cấp nhữngthông tin cơ bản về thị trờng và nêu lên một số vấn đề cần lu ý khi xuấtkhẩu sang thị trờng này Qua đó, các doanh nghiệp của Việt nam có thể đẩymạnh hơn nữa hoạt động thông thơng hàng hoá sang Nhật và hơn hết là

khẳng định thơng hiệu Made in VietNam trên thị trờng quốc tế.

3 Phạm vi và đối tợng nghiên cứu

Đối tợng nghiên cứu của đề tài là các đặc điểm và các vấn đề lu ý khixuất khẩu sang thị trờng Nhật Bản Bên cạnh đó là những phân tích đánhgiá thực trạng, triển vọng hoạt động xuất khẩu của Việt nam sang thị trờngnày

4 Phơng pháp nghiên cứu

Phơng pháp nghiên cứu chung đợc sử dụng trong khoá luận là duyvật biện chứng và duy vật lịch sử theo quan điểm của chủ nghĩa Mác -LêNin Cụ thể là phơng pháp phân tích - tổng hợp, đối chiếu - so sánh, môtả và khái quát hoá đối tợng nghiên cứu, thống kê và điều tra xã hội học Cácphơng pháp này đợc kết hợp chặt chẽ với nhau để đa ra những kết luận phục vụcho đề tài

5 Nội dung nghiên cứu

Khoá luận bao gồm 3 chơng với nội dung nh sau:

Chơng I: Một số đặc điểm của thị trờng Nhật Bản.

Chơng II: Một số vấn đề cần lu ý khi xuất khẩu sang thị trờng Nhật

Bản

Chơng III: Một số biện pháp đẩy mạnh xuất khẩu hàng hoá của Việt

Trang 3

Nam sang thị trờng Nhật Bản

Trong khuôn khổ thời gian nghiên cứu và trình độ còn hạn chế, khoáluận không thể tránh khỏi những khiếm khuyết Kính mong thầy, cô giáogóp ý, chỉ dẫn để khoá luận đợc hoàn thiện hơn

Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn Thạc Sĩ Nguyễn Xuân Nữ đã

tận tình giúp đỡ em hoàn thành khoá luận này

Trang 4

Chơng I

Một số đặc điểm của thị trờng Nhật Bản

I Những đặc điểm về điều kiện tự nhiên, Văn hoá-Xã hội và con ngời Nhật Bản.

1 Đặc điểm về điều kiện tự nhiên

Diện tích: Nhật Bản là một quần đảo nằm ở phía đông lục địa Châu

á, trải ra theo một vòng cung hẹp dài 3500 km, từ vĩ độ bắc 20o 25’ đến 45o

33’ Tổng diện tích của Nhật Bản là 377.815 km2, chiếm cha đầy 0,3% tổngdiện tích đất toàn thế giới Phía đông, Nhật giáp với Thái Bình Dơng, cònphía tây giáp biển Nhật Bản

Địa hình: Nhật Bản có địa hình phức tạp Quần đảo Nhật Bản gồm

bốn đảo chính: Honshu, Hokkaido, Kyushu, Shikoku, trong đó Honshuchiếm trên 60% tổng diện tích Hiện nay Nhật bản đã xây dựng đờng hầmnối đảo này với hai đảo kế cận là Shikoku và Kyushu, rất thuận lợi cho giaothông và phát triển kinh tế

Ngoài bốn đảo chính ra, Nhật Bản còn có khoảng 6800 dãy đảo và

đảo nhỏ Các đảo này là một phần của dãy núi dài chạy từ Đông Nam á tớitận Alaska, tạo cho nớc Nhật một bờ biển dài gần 30.000 km Chính sựphân bố tự nhiên của các hòn đảo này đã đem lại lợi thế về cảng biển choNhật bản Khu vực tập trung các cảng biển nổi tiếng nhất của Nhật nằm ởphía nam đảo Honshu, đây cũng chính là nơi có nhiều khu công nghiệp lớncủa Nhật

Biển đóng vai trò quan trọng trong đời sống kinh tế Nhật Bản Cácdòng hải lu nóng Kuroshivo và hải lu lạnh Oyashivo gặp nhau đã tạo nên

Trang 5

một môi trờng sinh sống thuận lợi cho các loài cá Chính vì vậy, Nhật Bản

là một trong những nớc có bãi cá tự nhiên giàu trữ lợng nhất thế giới vàngành đánh bắt hải sản của Nhật Bản cũng rất phát triển

Gần 3/4 lãnh thổ của Nhật Bản là núi, trong đó có 532 ngọn núi caotrên 2000m; núi Phú Sĩ là núi có độ cao lớn nhất 3776 m và cũng là mộttrong những hình ảnh tợng trng cho đất nớc này Nhật Bản hiện có hơn 60núi lửa đang hoạt động, vì vậy thi thoảng Nhật vẫn phải chịu ảnh hởng củanhững trận động đất lớn nhỏ khác nhau Phần lớn các đồng bằng của NhậtBản nằm ở quanh bờ biển và bị chia cắt bởi các dãy núi Trong số đó, đồngbằng Kan-to bao quanh Tokyo là đồng bằng rộng nhất với diện tích 13.000

km2 , tiếp đó là vùng Nobi bao quanh Nagoya và đồng bằng Sendai ở phíabắc bán đảo Honshu

Khí hậu: Giống nh Việt Nam, khí hậu Nhật cũng có bốn mùa rõ rệt,

tuy nhiên khá đa dạng do đặc điểm lãnh thổ trải dài từ bắc tới nam Sự khácnhau về khí hậu giữa các miền tơng đối lớn Đây chính là nét riêng củaNhật Bản và cũng là một trong những điểm cần lu ý đối với bất kỳ mộtdoanh nghiệp nào khi muốn xuất khẩu sang thị trờng này Mùa hè ở Nhậtthờng bắt đầu từ giữa tháng 4 rất nóng và ẩm Trớc đó là mùa ma kéo dàikhoảng một tháng, lần lợt đi từ nam lên bắc Còn mùa đông thờng xuất hiệnhầu hết vào cuối tháng 11 và kéo dài đến cuối tháng 2 Mùa đông ở phíabiển Thái Bình Dơng thờng ôn hoà, nhiều ngày nắng trong khi ở phía biểnNhật Bản thờng u ám Mùa thu và xuân là hai mùa đẹp nhất trong năm, đây

là thời gian mà ngời Nhật dành để nghỉ ngơi, mua sắm tham gia vào các lễhội truyền thống

Tài nguyên: Nhật Bản là một nớc rất nghèo về tài nguyên thiên

Trang 6

nhiên Hầu hết các nguyên nhiên liệu chiến lợc cần cho công nghiệp vàcuộc sống hàng ngày của Nhật Bản đều phải nhập khẩu từ bên ngoài Ví dụ

nh về than, mặc dù Nhật có mỏ than ở Hokkaido và Kyushu nhng trữ lợngrất ít, chỉ đáp ứng đợc 15% nhu cầu trong nớc Còn về dầu mỏ, hàng nămNhật cũng phải nhập khẩu tới hơn 90% Đây là một trong những yếu tố làmcho Nhật dễ bị ảnh hởng trớc những biến động về giá nguyên liệu trên thịtrờng thế giới

2 Đặc điểm về văn hoá

Đề cao tính cộng đồng : ở Nhật Bản tính chất cộng đồng là yếu tố

quan trọng hàng đầu tạo nền tảng cho sự gắn kết dân tộc Điều này đợc thểhiện ngay trong cách xng hô và khi làm việc Trong công việc ngời Nhật th-ờng gạt cái tôi lại, đề cao cái chung, tìm sự hoà hợp giữa mình và những ng-

ời xung quanh Ngời Nhật vẫn thờng nói với bạn bè quốc tế rằng, họ coi

“bản thân nh là một hạt cát, thật nhỏ bé nhng lại rất dễ dàng, nhanh chónghoà nhịp cùng với những hạt cát xung quanh trong bất kỳ một môi trờngnào”

Trang 7

Luôn có tinh thần học hỏi sáng tạo: Ngời Nhật đánh giá rất cao sự

sáng tạo, và đây chính là một trong những yếu tố đa Nhật nhanh chóng trởthành nớc dẫn đầu trong hầu hết các lĩnh vực công nghệ cao Đối với mỗidoanh nghiệp Nhật Bản, con ngời là tài nguyên quý giá nhất, bởi họ quanniệm rằng mỗi con ngời đều mang trong mình sự sáng tạo, đem lại điều kỳdiệu cho cuộc sống Và một trong những minh chứng cho điều này là sự ra

đời của công ty HONDA, công ty hàng đầu trong lĩnh vực sản xuất xe máy,

ô tô và các sản phẩm máy móc tiêu dùng cao cấp Ngời sáng lập ra công tynày ban đầu vốn chỉ là một ngời thợ sửa xe máy nhng với kiến thức thu lợm

đợc trong thời gian làm việc tại một hãng sản xuất xe máy ở ý, cùng với sựsáng tạo của mình, ông đã chế tạo ra những chiếc xe HONDA bốn kỳ vừa

đẹp vừa dễ đi Trờng hợp thứ hai là công ty sản xuất các thiết bị điện tửnghe nhìn SONY Từ việc nghiên cứu chiếc máy hát hiệu Victor nặng hàngtạ và giá đắt bằng 1/2 giá của một chiếc xe ô tô, Akuo Morita, một thanhniên trẻ đã đem lại sự kỳ diệu bằng việc nghiên cứu sản xuất ra các thiết bịnghe nhìn chỉ nhỏ nằm trong lòng bàn tay Ngay tên SONY trong tiếng nhậtcũng đã mang ý nghĩa là một thanh niên thông minh và sáng tạo Ngày nàySONY đã trở thành công ty điện tử nổi tiếng của Nhật với 70% sản phẩm đ-

ợc tiêu thụ ở nớc ngoài Mặc dù vậy không hài lòng với thành quả đã đạt

đ-ợc, Công ty vẫn luôn mang cho mình một phơng châm : “sáng tạo là lý dotồn tại của chúng ta”

Trang 8

Có nền văn hoá đa dạng phong phú: Nền văn hoá Nhật Bản là sự

kết hợp song song giữa truyền thống và hiện đại Tuy ngời Nhật hoà mìnhvào cuộc sống công nghiệp hiện đại nhng lại rất tôn trọng và có ý thức bảo

vệ văn hoá truyền thống Vì vậy ở Nhật, ngay trong các đô thị lớn, nhữngtoà nhà cao tầng đợc xây dựng bên cạnh các đình chùa cổ là chuyện bìnhthờng Cùng với sự phát triển truyền thông đa phơng tiện, những thông tinmới, mốt mới lan truyền rất nhanh chóng, nhng mặt khác việc kế thừa vănhoá truyền thống đã cắm rễ sâu ở các vùng vẫn đợc duy trì Các lễ hộitruyền thống cùng ngôn ngữ địa phơng vẫn còn đậm màu sắc bản địa Và lễhội vẫn là một trong những yếu tố văn hoá quan trọng giúp lý giải và hiểuhơn về con ngời Nhật Bản

Đề cao sự hoà hợp giữa thiên nhiên và con ngời: Ngời Nhật Bản từ

xa đã có nghệ thuật thởng thức những vẻ đẹp đặc sắc của thiên nhiên Khixuân về họ say sa với hoa xuân, thu sang họ lại đến những vùng núi rực rỡlá phong đỏ và khi mùa đông tới, họ vui bên ly rợu ngắm nhìn tuyết rơi.Không chỉ vậy ngay cách bầy trí trong nhà, ngời Nhật cũng luôn tạo chomình những không gian để có thể gần gũi thiên nhiên Trong những căn nhàmang phong cách truyền thống của Nhật, bao giờ cũng có những khu vờnnhỏ, và ở góc các căn phòng vẫn thờng đặt chậu Bonsai Lấy cảm hứng từthiên nhiên ngời Nhật đã sáng tạo ra rất nhiều môn nghệ thuật mang đậmbản sắc nh Trà đạo (Chado), Nghệ thuật cắm hoa (Ikebana), Th đạo(Shodo) Những môn nghệ thuật này chính là kết quả của sự hoà quyện giữanét đẹp trong thiên nhiên và sự thanh tịnh trong tâm hồn ngời Nhật

3 Đặc điểm về xã hội

Chế độ giáo dục toàn diện và nghiêm khắc : Mỗi một ngời dân

Trang 9

Nhật Bản khi bắt đầu cắp sách tới trờng đã đợc giáo dục ý thức về tầm quantrọng của việc học, rằng Nhật Bản là một nớc nghèo, rất nghèo tài nguyên,

và chỉ có việc học mới có thể đem lại cho họ một tơng lai tơi sáng Giáodục là bắt buộc với trẻ em từ 6-15 tuổi ở Nhật

Hệ thống giáo dục của Nhật Bản đợc thiết lập sau chiến tranh thế giớithứ 2, vào giữa những năm 1947 và 1950, lấy hệ thống giáo dục của Mỹlàm kiểu mẫu Cụ thể bao gồm 06 năm tiểu học (bắt buộc), 03 năm bậctrung học cơ sở (bắt buộc) và 03 năm trung học bậc cao (không bắt buộc).Tiếp đó là Đại học 04 năm (riêng ngành Y là 06 năm) và đào tạo sau đạihọc Theo thống kê của Bộ Giáo dục- Khoa học Nhật, đến năm 2002 nớcNhật có 62 trờng Trung học chuyên nghiệp, hơn 3.000 trờng Trung cấp kỹthuật-nghiệp vụ, 572 trờng Cao đẳng, 651 trờng Đại học và 479 cơ sở đàotạo cao học Với chất lợng đào tạo cao và nghiêm khắc Nhật Bản đã thu húthơn 70.000 lu học sinh nớc ngoài từ khắp các quốc gia trên thế giới đếnnghiên cứu học tập

Tuy nhiên cũng nh ở Việt Nam, nhiều nơi ở Nhật vẫn rất coi trọngGakureki (bằng cấp), điều này đã tạo nên một áp lực rất lớn cho những họcsinh trung học và đồng thời cũng dẫn đến nhiều vấn đề nổi cộm trong xãhội

Nguy cơ lão hoá dân số: Hiện nay xu hớng tỷ lệ sinh giảm, tốc độ

lão hoá dân số ngày một tăng nhanh là một trong những vấn đề khó giảiquyết đối với Nhật Bản Dự báo đến năm 2050 hơn 36% dân số của đất nớcmặt trời mọc sẽ là ngời về hu Điều này kéo theo nguy cơ thiếu lao độngcùng hàng loạt các vấn đề cần giải quyết nh thừa công suất trong các nhàmáy, tăng thêm dịch vụ y tế chăm sóc cho ngời già Một trong những

Trang 10

nguyên nhân dẫn đến tình trạng này là xu hớng sống độc thân và lập gia

đình nhng không thích sinh con của lớp trẻ Nhật ngày càng tăng Để ngănchặn tình trạng này, mới đây Chính phủ Nhật Bản đã công khai văn bản h-ớng dẫn kêu gọi các chính quyền địa phơng và các công ty thi hành nhằmnâng tỷ lệ sinh đẻ của ngời dân, đối tợng ở đây chủ yếu nhằm vào các ông

bố Bởi vì, theo truyền thống, đàn ông Nhật Bản có trách nhiệm đi làm kiếmtiền nuôi gia đình, còn phụ nữ thì ở nhà làm nội trợ và chăm sóc con cái.Nhng ngày nay việc phụ nữ cũng dần phải tham gia gánh vác gia đình đãtrở thành một trong những nguyên nhân khiến ngời phụ nữ không muốnsinh con

Sự thay đổi trong vị trí của phụ nữ Nhật Bản: Phụ nữ Nhật ngày

nay có xu hớng thích tạo lập cuộc sống cho riêng mình Ngày càng nhiềuphụ nữ độc thân xứ sở hoa anh đào muốn tìm kiếm bạn đời biết làm việcnhà và chăm sóc con cái Số chị em phụ nữ đi làm và kiếm tiền nuôi gia

đình cũng tăng vọt so với trớc Theo điều tra của chính phủ Nhật Bản vàotháng 8 /2003 vừa qua, kết quả khảo sát trên 12.000 đàn ông và phụ nữ độcthân, tuổi từ 18 đến 35 cho thấy số chị em coi trọng khả năng làm việc nhàcủa ông xã tơng lai tăng từ 43,6% trong 5 năm trớc lên 58,7% năm nay

Ngoài ra số chị em muốn dành toàn bộ thời gian cho gia đình giảm đinhiều so với năm 1992 Nếu nh trớc đây sau khi kết hôn, phần lớn ngời phụnữ Nhật chỉ lo công việc gia đình thì ngày nay ngày càng nhiều phụ nữmuốn tiếp tục đi làm sau khi kết hôn Theo thống kê, trong số những phụ nữ

đã kết hôn có đến 40% phụ nữ sau 45 tuổi vẫn tiếp tục đi làm Có thể nềnkinh tế tụt hậu kéo dài của Nhật Bản là một trong những lý do khiến nhiều

bà vợ kiếm việc để chia sẻ bớt gánh nặng gia đình với chồng con Nhng

Trang 11

cũng không thể phủ định là càng ngày phụ nữ Nhật Bản càng có xu hớngmuốn tạo lập cuộc sống cho riêng mình.

Tốc độ đô thị hoá nhanh: Với số dân trên 125 triệu ngời, Nhật Bản

đợc xếp vào danh sách 10 quốc gia đông dân nhất trên thế giới Một mặt

đây trở thành một thị trờng rộng lớn đầy tiềm năng hấp dẫn các nhà xuấtkhẩu nớc ngoài Mặt khác sự phát triển đô thị hoá quá nhanh ở Nhật Bảncũng buộc nớc này phải đối đầu với những vấn đề dân số nghiêm trọng Mật

độ dân số trung bình ở Nhật là 338 ngời/km2, tuy nhiên ở các thành phố lớn

nh Tokyo mật độ dân số là 5410 ngời/km2, Osaka là 4652 ngời/km2 Trongkhi đó ở các vùng khí hậu khắc nghiệt nh Hokkaido lại có mật độ dân số rấtthấp 73 ngời/km 2 Điều này đã mang lại cho Nhật những vấn đề xã hội khógiải quyết nh nhà ở, giáo dục, phúc lợi đặc biệt là vấn đề an ninh, đồng thờicũng tạo nên sự phân công lao động bất hợp lý giữa các ngành sản xuất

Tập quán ăn uống thay đổi: Cuộc sống công nghiệp đã tạo điều

kiện cho các cửa hàng ăn nhanh phát triển Theo quy định về giờ làm củacác công ty Nhật, thời gian nghỉ tra đợc tính từ 12h đến 13h, vì vậy trongthời gian này hầu hết ngời Nhật tìm đến các cửa hàng ăn nhanh nh FastFood, Mc Donald, Seven Eleven, Wai Wai Các cửa hàng ăn nhanh này đãphát triển rất nhanh, trải dài trên toàn nớc Nhật Bên cạnh đó sau nhữngngày làm việc căng thẳng, hoặc vào những ngày lễ hội, ngời Nhật thờng đanhau đến các cửa hàng có tên là TABE-HODAI (có nghĩa là ăn thoải mái),tại các cửa hàng này với một mức giá cố định, thông thờng là 2500 yên (t-

ơng đơng khoảng 340.000 VND) mỗi ngời có thể chọn cho mình món ăn athích và ăn uống cho đến khi không tiếp tục đợc nữa Đây cũng là một trongnhững nét văn hoá mới về ẩm thực của ngời Nhật Bản

Trang 12

4 Đặc điểm về con ngời Nhật Bản

Tính hiếu kỳ và nhạy cảm với văn hoá nớc ngoài: Có thể nói rằng,

không có dân tộc nào nhạy bén về văn hoá nớc ngoài nh ngời Nhật Họkhông ngừng theo dõi những biến động tình hình bên ngoài, đánh giá cânnhắc những ảnh hởng của các trào lu và xu hớng chính đang diễn ra đối vớiNhật Nếu nh phát hiện ra trào lu nào đang thắng thế thì họ có xu hớng sẵnsàng học hỏi, nghiên cứu để bắt kịp trào lu đó Chính tinh thần

thực dụng, tính hiếu kỳ và óc cầu tiến của ngời Nhật là những động lực thúc

đẩy họ bắt kịp với các nớc tiên tiến trên thế giới

Tôn trọng thứ bậc và địa vị: ý thức tôn trọng thứ bậc đã có từ lâu

trong đời sống của ngời Nhật, đậm nét nhất là khoảng thời gian 250 năm

d-ới thời Tokugawa ý thức đó đợc thể hiện rất rõ trong cách ứng xử hàngngày của ngời Nhật, đặc biệt là trong cách chào hỏi Khi chào hỏi, nhờ vả,xin lỗi cũng nh khi cảm ơn ngời Nhật đều cúi đầu Thậm chí cả khi nóichuyện qua điện thoại, mặc dù không nhìn thấy nhau, song nhiều khi ngờiNhật vẫn cúi đầu để thể hiện sự tôn trọng với cấp trên Có 3 kiểu cúi ngời

đứng đợc phân chia theo quan hệ thứ bậc giữa bản thân ngời chào và ngời

đối diện Trớc hết là kiểu “chào nhẹ” thờng dùng khi gặp khách hay cấptrên ở hành lang, lúc này đầu của ngời chào hơi cúi Kiểu cúi ngời thứ hai làkiểu “chào bình thờng” cúi ngời thấp hơn một chút, kiểu chào xã giao nàythờng đợc dùng để thể hiện sự tôn kính đối với những vị khách tơng đốiquan trọng Cuối cùng là kiểu chào “lễ phép” dùng khi chào một cách trịnhtrọng dành cho cấp trên

ý thức tôn trọng thứ bậc của ngời Nhật còn đợc thể hiện trong cáchxng hô hàng ngày Trong ngôn ngữ của phơng Tây, khi chào nhau ngời ta

Trang 13

thờng rất đơn giản với “Hello” hay “Hi”, thì trong ngôn ngữ Nhật, để thểhiện phép lịch sự với ngời khác, trong từng hoàn cảnh và đối tợng cụ thể màngời Nhật có những cách xng hô, cách chào hỏi khác nhau Đối với ngờilớn tuổi hay ngời có địa vị thì phải dùng ngôn ngữ kính trọng (sonkeigo),khi nói về mình và những ngời trong gia đình mình thì dùng ngôn ngữkhiêm nhờng (kenjogo) Lấy ví dụ khi làm song công việc công ty, mọi ng-

ời chào nhau ra về, cùng một ý nghĩa là hôm nay anh làm việc mệt nhỉ, ngờihơn tuổi có thể nói “otsukare san”,hay “otsukare” với ngời ít tuổi hay cấp d-

ới của mình nhng ngời ít tuổi thì lại phải có cách đáp lại khác “otsukaresama deshita” thì mới đúng phép tắc trên dới

Cũng chính bởi ý thức tôn trọng thứ bậc, nên ngời Nhật rất nhạy cảm

về vị trí ngồi cao thấp Lúc ngồi trên xe cũng nh khi ngồi trong phòng, thứ

tự ngồi thờng đợc ngầm quy ớc trớc Trong phòng “chỗ ngồi trên”-nơi xacửa ra vào nhất là nơi dành cho ngời bề trên hay cho khách, còn ngời cóchức vụ thấp bao giờ cũng ngồi ở gần cửa ra vào Trong các buổi tiệc tổchức tại nhà hàng một cách đột xuất thì mọi ngời đều biết vị trí của mình

mà không cần có sự hớng dẫn nào khác Đây cũng là một trong những điểm

mà các nhà xuất khẩu phải lu ý để có thể tạo đợc ấn tợng ngay từ ban đầuvới ngời Nhật

óc thẩm mỹ: Ngời Nhật rất kỹ tính và cầu kỳ, “cái gì cũng đợc nâng

lên thành nghệ thuật” Lấy ví dụ ngay việc uống trà, ngời Nhật cũng coi đó

nh là một nghệ thuật cao quý gọi là “trà đạo” Thời gian phà tra có thể kéodài tới 4 tiếng và tuân theo rất nhiều quy tắc ví dụ nh: không đợc dùng nớc

đang sôi để pha, ấm chén trớc khi mang ra pha trà phải đợc làm ấm lênbằng nớc nóng sau đó lau bằng khăn khô, ngời uống trà phải ngồi quỳ gối

Trang 14

(seiza) óc thẩm mỹ của ngời Nhật còn đợc thể hiện trong phong cách làmviệc của họ Lấy ví dụ những ngời thợ làm trong ngành nghề thủ công ởNhật dành rất nhiều thời gian ngắm lại sản phẩm xem có cần phải chỉnh sửachau chuốt gì không Mặc dù khi làm nh vậy đồng nghĩa với việc năng suấtlao động giảm đi do mất nhiều thời gian hơn để hoàn thành một sản phẩm,song đối với ngời dân Nhật Bản, ngoài mục đích lợi nhuận họ còn muốn đạt

đợc một mục tiêu khác không kém phần quan trọng đó là cảm giác thoảimái khi hoàn thành mỹ mãn một công việc dù là rất nhỏ Họ luôn tìm kiếmcái đẹp trong công việc của mình, bởi đối với họ công việc không những là

“hoạt động kinh tế” mà còn là “hoạt động thẩm mỹ”

Luôn đúng hẹn: Đúng hẹn là một trong những tính cách điển hình

của ngời Nhật Trớc khi tổ chức các cuộc hẹn gặp, việc đi lại đợc lên lịch

tr-ớc rất kỹ càng Vì vậy trong các cuộc gặp gỡ với đối tác, bạn hàng ngờiNhật hầu nh không bao giờ đến muộn “Để khách chờ là thất lễ” đã trởthành một trong những quy định của các công ty Nhật Ví dụ nh ở công tyTOTO (công ty thiết bị vệ sinh hàng đầu Nhật Bản) đã yêu cầu toàn bộnhân viên trong công ty không đợc sai hẹn với khách hàng, ngay cả khi trảlời điện thoại cũng phải nhanh chóng, trong vòng 3 tiếng chuông phải nhấcống nghe Chính bởi nguyên tắc này mà các công ty của Nhật đã luôn giữ

đợc chữ “Tín” với bạn hàng, tạo đợc niềm tin với đối tác

Đạo đức làm việc tốt: Một đặc điểm không thể không nhắc đến của

ngời Nhật là niềm say mê với công việc Điều này đợc phản ánh qua số giờlàm việc và nghỉ ngơi của họ so với các nớc khác trên thế giới Tính trungbình trong 1 năm, số giờ làm việc của ngời Nhật khoảng 2100 giờ, cao hơn10% so với ngời Mỹ, 15% so với ngời Tây Âu Không những vậy ngời Nhật

Trang 15

còn tự nguyện làm thêm giờ cho công ty dới nhiều hình thức khác nhau.Một chơng trình TiVi đặc biệt của đài truyền hình NHK Nhật Bản gần đây

đã miêu tả một cao ốc ở trung tâm thành phố Tokyo với hệ thống đèn vănphòng đợc cài đặt tắt tự động Trớc 10 h đêm, tất cả đèn đều tắt nhng chỉ vàigiây sau, mọi bóng đèn lại đợc bật sáng trng Chính bởi sự say mê với côngviệc nh vậy mà mặc dù chính phủ Nhật đã có những điều chỉnh giảm số giờlàm việc, nhng bằng cách này hay cách khác ngời Nhật vẫn tiếp tục làmthêm giờ Thông thờng ngời Nhật bắt đầu công việc từ 8 h sáng và chỉ ra vềkhi nào kết thúc toàn bộ công việc trong ngày Nếu làm không song đợc họ

sẽ tiếp tục làm cả ngày nghỉ Chính vì vậy tổng số giờ trung bình làm việctrong năm của ngời Nhật vẫn đang có xu hớng tăng lên Theo số liệu thống

kê năm 2001 con số này đã lên tới 2150 giờ, cao hơn nhiều so với các nớckhác Từ nay đến năm 2005 chính phủ Nhật đang cố gắng giảm con số nàyxuống còn 1800 giờ

Về phơng diện hiệu quả công việc, nhìn chung ngời Nhật luôn nỗ lựcnhẫn nại, kiên trì trong công việc để có thể hoàn thành tốt nhiệm vụ củamình

Tiết kiệm và căn cơ: Ngời Nhật không chỉ cần cù mà còn rất tiết

kiệm, mức tiết kiệm của ngời Nhật cao nhất thế giới, có những thời điểmchiếm gần 25% thu nhập cá nhân Nguyên nhân một phần là do thời gianlàm việc của họ quá nhiều nên đôi khi không có thời gian đi mua sắm Hai

là do tâm lý trân trọng của cải, luôn cảm thấy phải tiêu dùng đúng mức củangời Nhật Đối với họ, ném bỏ một vật gì đó đi chỉ vì đã cũ là lãng phí hay

đúng hơn là thiếu sự trân trọng đối với tổ tiên Đây là một trong những yếu

tố ảnh hởng trực tiếp tới tâm lý tiêu dùng của ngời Nhật mà các nhà xuất

Trang 16

và tài chính Có thể tóm lợc các giai đoạn phát triển của Nhật nh sau:

1 Giai đoạn 1945-1990

Sự phục hồi sau chiến tranh: Một vài năm sau chiến tranh Thế giới

thứ hai, nền kinh tế Nhật Bản hầu nh hoàn toàn bị tê liệt do sự tàn phá trongchiến tranh Lơng thực thiếu gay gắt, lạm phát thì không thể kìm hãm vànạn buôn bán chợ đen lan tràn Đứng trớc những khó khăn nh vậy, nhândân Nhật Bản đã bắt tay xây dựng lại nền kinh tế dới sự giúp đỡ ban đầucủa viện trợ tái thiết từ Mỹ Chính phủ Nhật Bản đã tiến hành nhiều cảicách, thủ tiêu tình trạng độc quyền, dân chủ hoá lao động Ngoài ra, nhiềubiện pháp tác động tới tình hình tài chính, tình hình sản xuất đã đợc tiếnhành nh phát hành trái phiếu bảo đảm của Ngân hàng Nhật Bản, u tiên sảnxuất vào các ngành chủ chốt Những biện pháp này, ở một chừng mực nào

đó, đã tỏ ra thành công trong việc vực dậy nền kinh tế và tạo ra một khuônkhổ cơ bản cho sự phát triển kinh tế sau này

Giai đoạn phát triển thần kỳ: Giai đoạn 1952-1973 là giai đoạn mà

nền kinh tế Nhật Bản tăng trởng ở một tốc độ rất cao, làm cho cả thế giới

Trang 17

kinh ngạc và gọi đó là “sự thần kỳ” về kinh tế Năm 1955 tổng sản phẩmquốc dân của Nhật chỉ xấp xỉ bằng 1/2 của Anh và chỉ bằng 6% của Mỹ,GDP bình quân đầu ngời bằng 273 USD/năm trong khi đó ở Anh là 1068USD và ở Mỹ là 2446 USD Nhng chỉ trong khoảng thời gian 20 năm từ

đống tro tàn của chiến tranh, Nhật Bản đã trỗi dậy đầy sinh khí vơn lên trởthành một cờng quốc kinh tế sánh ngang hàng với Mỹ Tốc độ tăng trởngbình quân năm khoảng trên dới 10% cao gấp gần ba lần so với tốc độ tăngtrung bình khoảng 4% một năm của Nhật Bản trớc chiến tranh Tốc độ sảnxuất công nghiệp trung bình là 11,7% trong khi Mỹ là 3,7%, Tây Âu là3,6% Bớc nhảy vọt của nền kinh tế Nhật Bản giai đoạn này đợc minh hoạqua một vài số liệu cụ thể sau đây:

- Thép: Trong khi phải mất 10 năm Pháp mới nâng đợc sản lợng thép từ

15 triệu tấn lên 20 triệu tấn thì Nhật Bản chỉ cần 1 năm Tây Đức trong 10năm nâng sản lợng từ 21 lên 41 triệu tấn thì Nhật Bản chỉ cần bỏ ra 3 nămrỡi đã đạt đợc mức sản lợng trên

- Ô tô: Nớc Anh đã đa mức sản xuất xe ô tô du lịch từ 200.000 chiếclên 1 triệu chiếc trong vòng 13 năm, Tây Đức phải làm trong 9 năm cònNhật Bản chỉ cần 6 năm Trong lĩnh vực xuất khẩu xe du lịch, muốn tănglợng xe xuất khẩu từ 100.000 chiếc lên 500.000 chiếc Anh phải nỗ lựctrong suốt 13 năm, Pháp và Tây Đức cũng phải mất 6 năm còn Nhật Bản

đã đạt đợc con số này chỉ trong vòng 4 năm từ 1964 đến 1968

-Vận tải: Cho đến năm 1968, Nhật Bản đã tiến hành xây dựng hạm độitầu thuyền chuyên dụng chở hàng mạnh nhất trên thế giới Đó là một đội

“tầu phà” khổng lồ chuyên để chở các xe cộ xuất khẩu, có thể vợt qua các

đại dơng với tốc độ lớn Và khi đó, Nhật Bản đã tỏ rõ khả năng sản xuất,

Trang 18

chuyên chở và buôn bán nhanh hơn bất cứ nớc công nghiệp nào trên thếgiới.

Nguyên nhân chủ yếu của sự phát triển này là do đầu t mạnh mẽ củacông nghiệp t nhân Đầu t để hiện đại hoá đã tạo cho các ngành côngnghiệp Nhật Bản có sức cạnh tranh hơn trên thị trờng thế giới Bên cạnh đó,

Mỹ đã mở cửa thị trờng rộng lớn của mình cho Nhật và khuyến khích các

n-ớc đồng minh cũng làm nh vậy Nhật Bản vì vậy đã đợc lợi nhờ môi trờngkinh tế thế giới mở rộng và nguồn cung cấp năng lợng dồi dào, tơng đối rẻ

từ nớc ngoài suốt thời kỳ này Một lí do khác khiến nền kinh tế Nhật Bảnphát triển là khả năng kiểm soát của Chính phủ đối với nền kinh tế Chínhphủ đã hớng dẫn nền kinh tế Nhật Bản đi vào những lĩnh vực có triển vọng,tránh các ngành lỗi thời bằng cách khuyến khích thuế, phân bổ tín dụng vàkiểm soát công nghệ

Bớc ngoặt: Nhờ sự gia tăng nhanh chóng của tổng sản phẩm quốc

dân, năm 1968 Nhật Bản đã đứng thứ hai thế giới sau Mỹ trong số các nềnkinh tế thị trờng xét về qui mô kinh tế quốc dân Nhng sự gia tăng nhanhchóng này cũng đã làm nảy sinh một số vấn đề sau: việc hiện đại hoá cáclĩnh vực nh nông nghiệp và kinh doanh nhỏ diễn ra tơng đối chậm; giá cảtiêu dùng có xu hớng tăng; thiếu nhà ở và các cơ sở hạ tầng nh đờng xá, cầucống; ô nhiễm môi trờng; dân số ở nông thôn suy giảm trong khi ở thànhphố lại quá đông

Hơn nữa, việc xuất khẩu quá mạnh mẽ của Nhật còn làm d thừa cáncân thanh toán tăng lên, tạo ra chiều hớng bảo hộ chủ nghĩa ngày càngmạnh ở các nớc khác Điều này đã ảnh hởng đến sức tiêu thụ hàng hoá Nhậttrên thị trờng thế giới

Trang 19

Tiếp đó sau khi Mỹ tuyên bố chấm dứt hệ thống tiền tệ BrettonWoods, việc các nớc lớn trên thế giới, kể cả Nhật chuyển sang chế độ tỉ giáhối đoái thả nổi vào tháng 2 năm 1973 phần nào là nguyên nhân dẫn đến sựrối loạn trong hoạt động tiền tệ quốc tế, tạo ra một đợt lạm phát toàn thếgiới Riêng với Nhật Bản, lạm phát có xu hớng trầm trọng hơn Kết quả làtốc độ tăng trởng thực tế trong năm tài chính 1974 của Nhật đã giảm tới -0,2% và Nhật Bản thực sự rơi vào tình trạng kinh tế khó khăn nhất kể từ saugiai đoạn phát triển cao Đây cũng là thời gian xảy ra cuộc hủng hoảng dầu

mỏ lần thứ nhất, cuộc hủng hoảng này càng làm nổi rõ sự mỏng manh củanền kinh tế Nhật Bản, vốn dựa chủ yếu vào dầu mỏ nhập khẩu làm nguồncung cấp năng lợng

Đến năm 1978, khi nền kinh tế Nhật Bản có những dấu hiệu phục hồi

từ những ảnh hởng của cú sốc dầu mỏ lần thứ nhất thì cuộc khủng hoảngdầu mỏ lần thứ hai nổ ra Lúc này, Chính phủ đã nhanh chóng phản ứngbằng cách thắt chặt tiền tệ và bằng các biện pháp khác để kiểm soát lạmphát Tuy nhiên, mãi đến năm 1985 nền kinh tế Nhật mới bắt đầu phục hồinhờ chính sách đẩy mạnh nhu cầu trong nớc, chuyển dịch cơ cấu kinh tếhoà hợp với nền kinh tế thế giới

Tới giai đoạn 1988-1989, nền kinh tế bong bóng lại xuất hiện ở Nhật.Chính phủ lại phải chuyển sang chính sách thắt chặt dây lng, bong bóng vỡ,giá chứng khoán tụt và một lần nữa nền kinh tế lại rơi vào thời kỳ phát triểnchậm hơn

2 Sự phục hồi của nền kinh tế Nhật Bản từ thập kỷ 90 trở lại đây và triển vọng trong thời gian tới.

Bớc sang thập kỷ 90, Nhật Bản phải đơng đầu với một cuộc suy thoáikinh tế nghiêm trọng cha từng thấy mà nguyên nhân chủ yếu, theo một số

Trang 20

nhà nghiên cứu Nhật Bản, là sự sụp đổ của nền kinh tế “bong bóng” Khicơn bão tài chính - tiền tệ Châu á tràn tới, Nhật Bản càng bị nhấn sâu vàocuộc khủng hoảng kinh tế toàn diện Để khắc phục khủng hoảng ở nớcmình, các nớc Đông á đã tăng lãi suất, hoãn xây dựng các hạng mục côngtrình lớn, tăng thuế, hạn chế cầu nội địa Điều này làm cho tình hình tiêuthụ hàng hoá của Nhật Bản tại các thị trờng này gặp nhiều khó khăn, đặcbiệt là các hãng sản xuất ô tô và các hãng chế tạo khác Không những thế,việc đồng tiền của các nền kinh tế Đông á bị phá giá hàng loạt đã khiếncho sức cạnh tranh của các mặt hàng xuất khẩu từ những nớc này ở thị tr-ờng Nhật Bản tăng lên, dẫn đến tình trạng hàng ngoại lấn lớt hàng nội, ảnhhởng đến sản xuất và việc làm trong nớc Nhật

Ngoài ra, Đông á còn là địa bàn đầu t trực tiếp quan trọng của NhậtBản, nhiều ngân hàng Nhật đã cho các nớc khu vực này vay những khoảntiền khổng lồ để họ đầu cơ kinh doanh bất động sản Khủng hoảng xảy ra,vốn đầu t của Nhật Bản vì vậy rất khó rút lại, và điều này trở thành nguy cơ

Những nỗ lực cải cách kinh tế Nhật Bản: Vừa qua, Chính phủ Nhật

đã có hàng loạt các biện pháp để đẩy nhanh tốc độ cải cách kinh tế, trong

đó chính sách tiền tệ chiếm giữ một vai trò hết sức quan trọng Để giúp cáccông ty đang gặp khó khăn về tài chính, Ngân hàng Trung ơng Nhật (BOJ)

Trang 21

đã quyết định nới lỏng một số quy định tài chính, theo đó các công ty này

có thể huy động vốn vào thời điểm các ngân hàng không sẵn sàng cho vay

Bên cạnh đó, theo thông tin từ văn phòng nội các Nhật, chính phủNhật cũng đa ra các biện pháp nhằm phục hồi khu vực ngân hàng đang gặpkhó khăn Thủ tớng Nhật Bản Junichiro Koizumi trong một cuộc họp báotháng 11 vừa qua cho biết, Chính phủ sẽ nhanh chóng thực hiện chơng trình

đổi mới ngành tài chính với mục đích giải quyết hết các khoản cho vay khó

đòi từ nay tới tháng 3-2005 nhằm xây dựng một hệ thống tài chính lànhmạnh hỗ trợ cho cuộc cải cách cơ cấu

Tiếp đó, để đối phó với sự lên giá của đồng Yên, cả Ngân hàng trung

ơng Nhật (BOJ) và Bộ tài chính Nhật (MOF) đều đang theo dõi sát sao diễnbiến của đồng Yên, sẵn sàng can thiệp nếu đồng Yên tăng quá mức quy

định Việc can thiệp này đợc đánh giá là rộng rãi nhằm làm chậm lại tốc độtăng giá của đồng Yên và đợc coi là một nhân tố quan trọng đa đất nớcNhật nhanh chóng vợt qua giai đoạn khó khăn này

Triển vọng kinh tế Nhật Bản: Tiếp theo tin từ Văn phòng nội các

Nhật Bản, GDP của Nhật quý II/2003 đã tăng 0,6% cao hơn mức tăng 0,3%quý I/2003 Đây là quý thứ 6 liên tiếp GDP của Nhật tăng Đặc biệt tháng 5vừa qua ngành công nghiệp nớc này đã đạt đợc tốc độ tăng trởng khả quannhất trong vòng 1 năm trở lại đây 2,5% Thặng d mậu dịch của Nhật trong 8tháng qua đạt mức 787,16 tỷ yên (tơng đơng 7,05 tỷ USD), tăng hơn 23,1%

so với cùng kỳ năm ngoái và cao hơn nhiều so với con số dự kiến ban đầu(631,2 tỷ yên) Cùng với việc tỷ lệ thất nghiệp đợc khống chế ở mức 5,4%,kinh tế Nhật Bản hứa hẹn có một giai đoạn phát triển tốt đẹp

III Chính sách ngoại thơng của Nhật Bản

Trang 22

Nh đã phân tích ở trên, vốn là một quốc gia nghèo tài nguyên thiênnhiên lại bị tàn phá nặng nề bởi Chiến tranh thế giới lần thứ hai, nhng Nhật

đã nhanh chóng trỗi dậy phát triển với một tốc độ thần kỳ Một trong nhữngyếu tố quan trọng làm nên sự “thần kỳ” đó là việc Nhật Bản đã thành côngkhi đề ra các chính sách ngoại thơng phù hợp với từng giai đoạn phát triểnnhất định của đất nớc

Chính sách ngoại thơng của Nhật thời kỳ phát triển cao 1973): Giai đoạn những năm 50 đầu năm 60 Chính phủ Nhật đã rất thành

(1955-công với chiến lợc sản xuất thay thế nhập khẩu (IS-Import subsitution) bằngviệc tận dụng lợi thế về việc huy động vốn đầu t, phân bổ có trọng điểm,

đồng thời thực hiện các biện pháp bảo hộ để nuôi dỡng và thúc đẩy khảnăng cạnh tranh của các nghành công nghiệp mới

Kể từ sau năm 1960, với sự cải thiện về lợi thế của các nghành côngnghiệp IS và nhận thức đợc lợi ích của quá trình tự do hoá trên cở sở củaphân công lao động quốc tế, quá trình tự do hoá nhập khẩu và FDI đã đợctừng bớc thực hiện Quá trình tự do hoá trong giai đoạn này đợc tiến hànhrất thận trọng theo một kế hoạch đợc chuẩn bị một cách chu đáo và tỉ mỉ

đến từng chi tiết Việc tự do hoá đợc thực hiện trớc hết ở những ngành màNhật Bản đã có lợi thế cạnh tranh hoặc những ngành mà Nhật Bản có thểtận dụng đợc lợi thế của các nớc khác về nguyên vật liệu, năng lợng, và kỹthuật công nghệ Đối với các ngành còn cần phải tiếp tục bảo hộ, thì mứcbảo hộ sẽ đợc nới lỏng dần cùng với sự cải thiện về năng lực cạnh tranh củacác công ty trong nớc Vì vậy một mặt Nhật vẫn bảo hộ đợc các ngành côngnghiệp còn non kém, mặt khác vẫn có thể thúc đẩy khả năng cạnh tranh củachúng Cụ thể Nhật đã thực hiện các biện pháp nh sau:

Trang 23

 áp dụng một chơng trình dài hạn (5,10 năm) cho việc thực hiện chiến

l-ợc sản xuất hớng về xuất khẩu kết hợp bảo hộ hợp lý một số sản phẩm:

- Nhật Bản đã thực hiện chính sách khuyến khích sản xuất và thực hiện tự

do hoá thơng mại ngay đối với những sản phẩm có lợi thế cạnh tranhtrên thị trờng nớc ngoài

- Đối với những sản phẩm mà hiện tại và trong thời gian 10-5 năm tớitrong nớc không thể sản xuất đợc thì thực hiện tự do hoá ngay

- Đối với những sản phẩm trong nớc có khả năng sản xuất và trong tơnglai gần có khả năng cạnh tranh thì thực hiện một chính sách bảo hộ hợp

lý, tạo thuân lợi cho các doanh nghiệp có thời gian để nâng cao khả năngcạnh tranh hàng hoá của mình Trong thời gian bảo hộ đó, doanh nghiệpnào không đứng vững đợc trên thị trờng thì sẽ bị đào thải ra khỏi ngànhsản xuất đó, chuyển sang ngành sản xuất khác có lợi thế hơn

 Chuyển sang hình thức quản lý xuất nhập khẩu thông qua chính sáchthuế thay cho các biện pháp quản lý bằng hạn ngạch, giấy phép đối vớicác mặt hàng đang và sẽ áp dụng tự do hoá ngoại thơng

Bên cạnh đó Nhật cũng rất thành công với chính sách khuyến khíchxuất khẩu Với khẩu hiệu “ xuất khẩu hay là đói nghèo” Nhật đã thực hiệnhàng loạt các biện pháp chính sách quan trọng dới nhiều hình thức khácnhau để thúc đẩy sự phát triển của hàng xuất khẩu trên phạm vi toàn thếgiới Nhờ coi trọng xuất khẩu, Nhật Bản từ một nớc trong nhiều năm bịthâm hụt đã trở thành một nớc d thừa cán cân thanh toán quốc tế, và là chủ

nợ lớn trên thế giới Nhiều quốc gia khác cũng coi đẩy mạnh xuất khẩu là

xu hớng u tiên đặc biệt trong chiến lợc phát triển kinh tế đối ngoại, nhngkhông phải nớc nào cũng gặt hái đợc thành công nh Nhật Bản Để làm đợc

Trang 24

điều đó Nhật Bản đã áp dụng hiệu quả đồng bộ các biện pháp và chính sáchngoại thơng đẩy mạnh xuất khẩu sau đây:

- Chính sách thuế u đãi đối với hoạt động sản xuất hàng xuất khẩu: Tuỳ theo từng loại sản phẩm, Chính phủ Nhật Bản đã áp dụng thuếxuất khẩu bằng không hoặc rất thấp đối với hàng xuất khẩu Chính phủ cònmiễn giảm các loại thuế gián thu và trực tiếp đánh vào sản xuất hàng xuấtkhẩu nh giảm thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế doanh thu, giảm thuế nhập khẩucho các nguyên liệu để sản xuất hàng xuất khẩu; miễn thuế đối với phần thunhập từ xuất khẩu kỹ thuật

Việc giảm thuế còn đợc thực hiện với các doanh nghiệp có những nỗlực trong việc đẩy mạnh xuất khẩu các mặt hàng có hàm lợng chế biến cao,

sử dụng nhiều lao động, xuất khẩu các mặt hàng truyền thống;

- Thực hiện chính sách tín dụng u đãi đối với các doanh nghiệp xuấtkhẩu và sản xuất hàng xuất khẩu:

Do tính chất phức tạp của thị trờng thế giới, hoạt động xuất khẩu cóthể gặp nhiều rủi ro Vì vậy trong suốt thời kỳ này Nhật Bản luôn coi trọngviệc đảm bảo vốn cho sản xuất hàng xuất khẩu và xuất khẩu hàng hoá ra n-

ớc ngoài với những chính sách u tiên so với các khoản cho vay khác về lãisuất và thời hạn cho vay Trong đó các ngân hàng Nhật đặc biệt quan tâmtới việc cấp các khoản tín dụng dài hạn cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ.Còn đối với các nhà xuất khẩu, các ngân hàng cũng cấp vốn với thủ tục đơngiản, chỉ cần qua các tờ khai hải quan của chủ hàng thậm chí nhà xuất khẩucòn đợc cho vay trớc khi giao hàng, cả bằng đồng yên và ngoại tệ Việcgiảm lãi suất cho vay xuất khẩu ví nh một khoản trợ cấp cho nhà sản xuất

và xuất khẩu đã tạo điều kiện cho hàng hoá Nhật Bản có sức cạnh tranh hơn

Trang 25

trên thị trờng quốc tế

- Duy trì tỷ giá có lợi cho xuất khẩu:

Để khuyến khích xuất khẩu, Nhật Bản đã áp dụng chế độ nhiều tỷ giátrong một vài năm đầu sau chiến tranh, sau đó đã áp dụng chế độ tỷ giá cố

định trong một thời gian dài (trên 20 năm) Chính sách tỷ giá cố định này

đã tạo điều kiện thuận lợi cho nhà xuất khẩu Bởi vì trong thời gian nàynăng lực sản xuất, năng suất lao động đợc nâng cao dẫn tới việc giá thànhcủa các sản phẩm xuất khẩu nh cơ khí, hoá dầu, sắt thép giảm đi đáng kểkhông chỉ so với giá quốc tế mà còn giảm nhiều so với giá trong nớc Bằngchính sách này, Nhật Bản đã giúp cho hàng hoá của mình có sức cạnh tranhcao trên thị trờng quốc tế, và ở chừng mực nhất định hạn chế nhập khẩu vàonớc mình

Chính sách ngoại thơng của Nhật Bản trong điều kiện toàn cầu hoá

Từ những năm đầu thập kỷ 70, nền kinh tế thế giới đã trải qua nhữngbiến động sâu sắc về tiền tệ, giá cả và nguồn cung cấp nhiên liệu Giá nhiênliệu và các sản phẩm khác tăng mạnh làm tăng chỉ số giá hàng hoá ở nhiềunớc Lạm phát, thất nghiệp đã trở thành mối lo ngại trên phạm vi toàn cầu

Là một nớc phụ thuộc tới hơn 90% vào nguồn nguyên nhiên liệu nhập khẩu,Nhật Bản đã nhanh chóng đa ra các chính sách ngoại thơng phù hợp Trongthời gian ngắn, Nhật đã thoát ra khỏi các cuộc hủng hoảng và đẩy mạnhxuất khẩu phát triển trên toàn thế giới Cán cân mậu dịch thặng d của Nhậtngày càng tăng lên tới mức khổng lồ Tuy nhiên, cũng vì thế mà mâu thuẫnmậu dịch giữa Nhật Bản và các nớc khác trở nên gay gắt hơn Xu hớng bảo

hộ mậu dịch đối với hàng Nhật Bản đã xuất hiện ở nhiều nớc, đe doạ trực

Trang 26

tiếp đến hàng hoá xuất khẩu của Nhật Trong điều kiện không còn có thểhoàn toàn tự do trong việc đẩy mạnh xuất khẩu hàng hoá nh trớc nữa, Chínhphủ Nhật Bản đã áp dụng các biện pháp sau:

 Hạn chế xuất khẩu tự nguyện ( VER-Voluntary export restraint):

Khi mâu thuẫn mậu dịch xảy ra ngày càng gay gắt, thay vì để cho các

n-ớc bạn hàng lập ra các hàng rào mậu dịch, Chính phủ Nhật Bản đã khônkhéo tự nguyện chấp nhận VER để giữ vững thị trờng Với ý nghĩa đó, VER

là một trong những biện pháp chính sách ngoại thơng có vai trò đáng kểtrong việc duy trì và phát huy lợi thế so sánh của các sản phẩm xuất khẩucủa Nhật Bản

VER đợc thực hiện đối với các sản phẩm dệt của Nhật Bản từ cuốinhững năm 50, đối với thép lần đầu tiên vào những năm 1966, đợc tăng c-ờng vào năm 1969, và lần thứ ba từ 1972 đến 1974 Trong giai đoạn đầunhững năm 70 và đầu những năm 80, VER đã đợc thực hiện đối với rấtnhiều loại sản phẩm máy móc công nghiệp khác nhau Đến năm 1981, Nhậtbắt đầu thực hiện VER với ô tô và đầu video, trong đó có cả VER về ô tôsang thị trờng Mỹ Đây là một trong những ví dụ điển hình về việc thựchiện VER của Nhật, bởi lẽ ô tô là mặt hàng chiến lợc quan trọng, chiếm tỷtrọng lớn trong tổng xuất khẩu cuả Nhật Sau khi Nhật Bản thực hiện VER,giá ô tô trên thị trờng Mỹ đã tăng rất mạnh Mặc dù một phần của sự tănggiá này có thể đợc giải thích bằng việc nâng cao chất lợng của hàng xuấtkhẩu Nhật Bản, nhng một phần đáng kể của sự tăng giá chủ yếu là kết quảcủa việc thực hiện VER

Để tránh bị ràng buộc bởi VER, các công ty Nhật Bản ngày càng tăng ờng đầu t ra nớc ngoài nhằm chuyển các hoạt động sản xuất để xuất khẩu

Trang 27

c-trực tiếp sang thị trờng xuất khẩu hoặc gián tiếp qua các nớc thứ ba mà từ

đó chúng sẽ xuất khẩu sản phẩm sang thị trờng nhập khẩu Vì vậy mặc dù ợng hàng xuất khẩu trực tiếp từ Nhật sang các nớc bị hạn chế nhng lợnghàng của Nhật Bản ở các nớc này vẫn tăng lên Theo thống kê, năm 1988trong khi xuất khẩu ô tô của Nhật Bản theo VER sang Mỹ đã giảm xuốngdới mức 2,3 triệu xe nhng sản xuất ô tô của Nhật Bản ở thị trờng Mỹ và cácnớc ngoài đã lên tới 1,6 triệu xe

l-Tuy nhiên, VER cũng chỉ là giải pháp tạm thời, còn biện pháp cănbản và lâu dài để giải quyết mâu thuẫn mậu dịch và sự mất cân đối trongngoại thơng mà Nhật áp dụng là:

 Đẩy mạnh tự do hoá, mở rộng thị trờng và tự chủ về kinh tế trong quátrình hội nhập:

Trong những năm 50 và 60, Nhật Bản thực hiện chính sách bảo hộnghiêm ngặt đối với hầu hết các ngành công nghiệp trong nớc Bớc sangnhững năm 70, chính sách tự do hoá mậu dịch ở Nhật đã có những tiến triển

đáng kể với việc dỡ bỏ hàng loạt các hạn ngạch nhập khẩu Bên cạnh đóNhật cũng giảm tỷ lệ thuế quan đối với hàng chế tạo nhập khẩu xuống mứcngang bằng hoặc thấp hơn so với mức thuế quan ở các nớc công nghiệpphát triển khác Mặc dù vậy hàng hoá của nớc ngoài vẫn khó thâm nhập thịtrờng Nhật Bản Một trong những lý do là quá trình tự do hoá đợc tiến hànhrất thận trọng, các sản phẩm nhập khẩu chỉ đợc tự do hoá chừng nào khảnăng cạnh tranh của sản xuất trong nớc đã đủ mạnh để chống lại sự thâmnhập của hàng hoá nớc ngoài Mặt khác các hàng rào phi mậu dịch ở NhậtBản nh các tiêu chuẩn chất lợng hàng hoá, các thủ tục nhập khẩu và vấn đềkiểm dịch cũng có tác dụng rất lớn trong việc bảo hộ thị trờng nội địa

Trang 28

Thêm vào đó Nhật còn có một hệ thống phân phối rất khó thâm nhập và kếtquả là hàng nội địa vẫn chiếm u thế.

Tóm lại, chính sách ngoại thơng Nhật Bản trong điều kiện toàn cầuhoá đã thể hiện nỗ lực của Chính phủ Nhật trong việc từng bớc giảm nhẹ và

đi đến xoá bỏ thuế quan Bên cạnh những thành công đạt đợc chính sáchnày cũng có hạn chế sau đây:

Chính sách giảm thuế quan và việc nới lỏng các quy chế kiểm soát

đối với các hàng rào phi mậu dịch chỉ đợc thực hiện chủ yếu đối với các sảnphẩm chế tạo vốn đã có sức cạnh tranh quốc tế rất cao của Nhật Bản Còn

đối với một số nghành kém lợi thế dễ bị lấn át bởi sự cạnh tranh của nớcngoài thì vẫn đợc sự bảo hộ rất cao từ chính phủ Nhật Đây là nguyên nhânchủ yếu dẫn đến sự tự do hoá tiến triển chậm, đặc biệt trong ngành nôngnghiệp Trong khi đáng lẽ có thể nhập khẩu các sản phẩm nông sản với giá

rẻ thì Nhật Bản đã đánh thuế nhập khẩu rất cao đối với các loại mặt hàngnày, có loại lên tới vài trăm phần trăm nh thịt, lạc nhân, sữa Điều nàykhông những không đem lại hiệu quả kinh tế mà còn gây tổn thất lớn choxã hội Đây chính là một trong những hạn chế chủ yếu còn tồn tại trongchính sách tự do hoá mậu dịch của Nhật

Mặc dù vậy, xét trên tổng thể, Nhật đã rất thành công trong việc đề ra vàthực hiện chính sách ngoại thơng phù hợp với từng thời kỳ Đây chính lànhững kinh nghiệm quý báu, đáng để chúng ta học tập nhất là trong giai

đoạn hội nhập kinh tế với khu vực và quốc tế nh hiện nay

Trang 30

Chơng II

Một số vấn đề cần lu ý khi xuất khẩu sang thị

tr-ờng Nhật Bản.

sang thị trờng Nhật Bản trong thời gian qua

1 Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang thị trờng Nhật Bản

Trong thời gian qua (1993-2003) tình hình xuất khẩu của Việt Namsang thị trờng Nhật có nhiều biến động Có giai đoạn khá ổn định nhngcũng có giai đoạn tốc độ tăng trởng âm Kim ngạch xuất khẩu, tốc độ, tỷtrọng theo các năm đợc thể hiện cụ thể trong qua các bảng dới đây

Bảng 1 : Kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam vào Nhật Bản Nguồn: JETRO

Năm Giá trị XK triệu USD Tốc độ % Tỷ trọng trong tổng KN XK %

Trang 32

kim ngạch XK của Việt Nam.

Tăng giảm trong tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu sang Nhật

Tuy nhiên qua biểu đồ phân tích trên có thể nhận thấy kim ngạchxuất khẩu có tốc độ tăng không đều và có xu hớng giảm xuống Trong 10năm qua có tới 4 năm có tốc độ tăng trởng âm, đặc biệt trong 2 năm liêntiếp trở lại đây, năm 2001 với tốc độ -4,4% và 2002 với tốc độ-2,9% Nếuxét riêng tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu sang Nhật so với tổng kim ngạch

Trang 33

xuất khẩu có thể thấy, tỷ trọng này cũng đang có xu hớng giảm xuống rõ rệt

từ hơn 35% năm 1993, mức cao nhất trong 10 năm xuống còn 14,594%năm 2002 là mức thấp nhất Ngay cả năm 2000, năm có tốc độ tăng trởng

và giá trị kim ngạch xuất khẩu sang Nhật lớn nhất trong cả giai đoạn cũngchỉ đạt 18,3% trong tổng kim ngạch xuất khẩu, giảm đi gần 2 lần so vớinăm 1993

Nh vậy, tình hình xuất khẩu của Việt Nam sang Nhật Bản đang cóchiều hớng xấu đi, cả tốc độ lẫn tỷ trọng đều giảm xuống Các doanhnghiệp xuất khẩu của Việt Nam vẫn còn gặp rất nhiều khó khăn để đẩymạnh hàng hoá vào thị trờng này Khó khăn ở đây bao gồm những khó khănmang tích chất khách quan nh những biến động xấu trong kinh tế khu vực

và thế giới gây ảnh hởng đến hoạt động thơng mại của các nớc Thêm vào

đó, hiện tại nớc bạn hàng-Nhật Bản vẫn cha hoàn toàn ra khỏi cuộc hủnghoảng (tốc độ tăng trởng GDP của Nhật năm 2002 vừa qua vẫn đang ở con

số âm -0,7% ) Những yếu tố này đã ảnh hởng không ít tới khả năng nhậpkhẩu hàng hoá của Nhật trong thời gian qua Bên cạnh đó, những khó khănchủ quan từ phía các doanh nghiệp nớc ta trong khâu tìm kiếm thông tin thịtrờng để bắt kịp với xu hớng tiêu dùng của ngời Nhật cũng hạn chế rấtnhiều khả năng xuất khẩu sang Nhật của Việt Nam

2 Cơ cấu hàng xuất khẩu của Việt Nam sang thị trờng Nhật Bản

Cơ cấu hàng xuất khẩu sang thị trờng Nhật của một số mặt hàngchính đợc thể hiện qua bảng sau:

Trang 34

Bảng2 : Kim ngạch xuất khẩu một số mặt hàng chính của Việt Nam

sang Nhật trong 10 năm qua (1993-2003)

Đơn vị: triệu USD

Mặt

hàng 1993 1994 1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002

6 tháng 2003.

rõ rệt Năm 2002 vừa qua, giá trị kim ngạch xuất khẩu của thuỷ sản đạt555,442 triệu USD tăng 3 lần so với năm 1993 chiếm vị trí thứ nhất Theothông tin từ hải quan Nhật Bản về tình hình nhập khẩu thuỷ sản năm 2002,Việt Nam đợc xếp thứ 2 về tôm, thứ 3 về mực biển và đứng thứ 10 trong

Trang 35

tổng kim ngạch nhập khẩu hải sản của Nhật Bản Thêm vào đó trong cơ cấuxuất khẩu sang Nhật, tỷ trọng của các mặt hàng nh cao su và rau quả cũng

đang có xu hớng tăng lên Đặc biệt là rau quả, giá trị xuất khẩu của mặthàng này đã tăng lên 14 lần so với năm 1993, đạt giá trị 14,527 triệu USD.Chỉ riêng 6 tháng đầu năm nay (năm 2003) giá trị xuất khẩu rau qua sangNhật đã đạt mức 7,775 triệu USD lớn hơn cả tổng giá trị xuất khẩu cả năm

1998 Tuy nhiên bên cạnh những dấu hiệu đáng mừng, qua biểu đồ dới đây:

Sự thay đổi trong cơ cấu XK s ang Nhật của Việ t Nam

Tr iệ u USD

Ca fe Cao s u Dầu thụ Thuỷ hải s ản Dệt m ay Rau quả

Ta có thể thấy tốc độ tăng của các mặt hàng xuất khẩu vẫn cha ổn

định, có những mặt hàng vốn là mặt hàng chủ lực của Việt Nam nh dệt may

Trang 36

lại đang có nguy cơ giảm xuống rõ rệt Năm 2000 giá trị kim ngạch xuấtkhẩu dệt may đạt mức cao nhất từ trớc tới nay 619,6 triệu USD, nhng 3 nămtrở lại đây, giá trị kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này đã liên tục giảm Đếnnăm 2002 vừa qua, kim ngạch hàng dệt may chỉ còn giữ ở mức 489,950triệu USD giảm đi 26 % so với năm 2000 Sang tới giai đoạn 6 tháng đầunăm 2003 tình hình xuất khẩu dệt may sang thị trờng Nhật Bản cũng vẫncha có cải thiện gì đáng kể, giá trị kim ngạch chỉ đạt mức 216,211 triệuUSD, tiếp tục giảm 13 % so với cùng kỳ năm ngoái Bên cạnh đó mặt hàngcafe cũng đang trên đà giảm xuống, từ đỉnh điểm 37,9 triệu USD vào năm

1998 đến nay giảm xuống 15,59 triệu USD Trong suốt giai đoạn 5 năm qua(1998-2002) giá trị kim ngạch xuất khẩu của cafe đã liên tục giảm xuốngvới tốc độ trung bình là 25% Điều này chứng tỏ việc thâm nhập vào thị tr-ờng Nhật Bản không phải dễ dàng với Việt Nam nhất là khi các doanhnghiệp xuất khẩu vẫn còn thiếu nhiều thông tin cần thiết để có thể đẩymạnh đợc hoạt động xuất khẩu và tiêu thụ hàng hoá của mình trên thị trờngnày

Từ thực tế và những khó khăn đợc phân tích, các doanh nghiệp ViệtNam khi xuất khẩu hàng hoá sang Nhật cần phải lu ý một số vấn đề sau

II Những vấn đề cần lu ý khi xuất khẩu hàng hoá sang thị trờng Nhật Bản

1 Những điểm cần lu ý đối với thị hiếu và xu hớng tiêu dùng của ngời Nhật

Với qui mô nhập khẩu hàng năm trên 300 tỷ USD, Nhật Bản là mộtthị trờng đầy hấp dẫn đối với các nhà xuất khẩu nớc ngoài Tuy vậy để đợcngời tiêu dùng Nhật chấp nhận là một điều không hề đơn giản Các thôngtin về những đặc điểm cơ bản của ngời tiêu dùng Nhật dới đây sẽ góp phần

Trang 37

giúp các doanh nghiệp thực hiện xuất khẩu một cách hiệu quả hơn.

Yêu cầu đối với giá cả hàng hoá

Theo kết quả một cuộc khảo sát về ngời tiêu dùng gần đây do một ờng Đại học tại Nhật và tại Mỹ, 90% ngời tiêu dùng Mỹ có hớng quan tâm

tr-đến giá cả, trong khi tỉ lệ này ở ngời tiêu dùng Nhật chỉ là 50% Điều đó cónghĩa, một nửa số ngời tiêu dùng tại Nhật sẽ mua hàng, nếu họ có thể thấy

đợc giá trị của món hàng, ngay cả khi giá có cao Đây là một trong những

đặc điểm nổi bật của ngời tiêu dùng Nhật Bản Họ không quá chú trọng tớivấn đề giá cả, chỉ cần sản phẩm có chất lợng tốt thì giá có đắt một chút họcũng chấp nhận Họ thích mua những sản phẩm tiêu dùng bền, dùng đợc lâungày, còn đối với những sản phẩm chất lợng thấp, thì có rẻ họ cũng khôngmua Trong trờng hợp các sản phẩm trong nớc và nớc ngoài có cùng cáctiêu chí thì ngời Nhật có khuynh hớng thích dùng đồ nớc ngoài hơn nhất lànhững hàng hoá có thơng hiệu nổi tiếng và có uy tín trên thế giới nh đồ hiệucủa Italia, Pháp, Mỹ

Nhạy cảm với những thay đổi theo mùa

Khuynh hớng tiêu dùng của ngời Nhật chịu ảnh hởng bởi đặc điểmkhí hậu bốn mùa Điều này đợc thể hiện rõ nét trong việc tiêu dùng các sảnphẩm hàng may mặc, quần áo, đồ dùng trong nhà và thực phẩm Đối vớinhững mặt hàng này muốn đợc tiêu thụ trên thị trờng Nhật, chất lợng vàkiểu dáng phải phù hợp với từng mùa Vì vậy khi tiến hành xuất khẩu sangNhật, các doanh nghiệp cần nghiên cứu kỹ tình hình khí hậu, thời tiết, đồngthời khi đóng gói sản phẩm phải đảm bảo bảo vệ đợc sản phẩm trong những

điều kiện khắc nghiệt nhất Bên cạnh đó yếu tố tập quán tiêu dùng cũng cần

đợc tham khảo trớc khi xuất hàng sang Nhật Ví dụ hầu nh các gia đìnhNhật Bản không có hệ thống sởi trung tâm, nhiệt độ điều hoà trong nhà

Trang 38

luôn đợc khuyến khích không để ở mức quá ấm Do đó, quần áo trong nhàmùa đông của ngời Nhật phải dầy hơn quần áo trên thị trờng Mỹ và áo cólót là không phù hợp trong mùa hè.

Ưa chuộng sự đa dạng của các sản phẩm

Hiện nay, trên thị trờng tiêu dùng của Nhật, tới 80% chi tiêu cá nhân

là do phụ nữ, mà đặc tính của phụ nữ thì thích sự đa dạng trong chủng loại

và màu sắc sản phẩm Vì vậy ngoài những đòi hỏi về chất lợng, giá cả, ngờitiêu dùng Nhật còn quan tâm rất nhiều đến mẫu mã, bao bì và sự đa dạng vềchủng loại của hàng hoá Kết quả là các doanh nghiệp Nhật Bản luôn cốgắng thiết kế sản phẩm sao cho đa dạng hợp mắt với phụ nữ ngay cả khi sảnphẩm đó dành cho nam giới Hàng hoá vì vậy đợc bầy bán hết sức phongphú tại các siêu thị và bách hoá của Nhật Để đợc chấp nhận, những hànghoá này phải chịu sự cạnh tranh gay gắt không những về giá cả chất lợng

mà còn cả về chủng loại của rất nhiều mặt hàng khác của trong và ngoài

n-ớc Đối với hàng hoá từ Việt Nam cũng không ngoại lệ, nếu chúng ta muốnthâm nhập, tìm đợc chỗ đứng trên thị trờng này thì không có cách nào khác

là phải liên tục cải tiến chất lợng, kiểu dáng, đầu t cho đa dạng hoá sảnphẩm, đồng thời chuyển từ xuất khẩu một mặt hàng có quy mô lớn sangxuất khẩu lô hàng với quy mô nhỏ hơn nhng chủng loại hàng phong phúhơn

Thị hiếu đối với màu sắc của sản phẩm

Thị hiếu về màu sắc của ngời tiêu dùng Nhật Bản là sự kết hợp hàihoà giữa nét truyền thống lâu đời phơng Đông và nét hiện đại phơng Tây.Nếu nh trớc đây thời trang thờng thiên về những gam mầu dịu, đậm nét á

Đông, thì ngày nay cùng với sự thâm nhập của thời trang phơng Tây, thị

Trang 39

hiếu màu sắc đã có những thay đổi cơ bản Ngời Nhật đặc biệt là giới trẻ cókhuynh hớng a thích những gam màu trẻ trung, khoẻ khoắn và hiện đại.

Thực phẩm

Ngày nay ngời Nhật có xu hớng dùng đồ ăn nhanh nhiều hơn Tại cácsiêu thị bao giờ cũng bầy bán các đồ ăn nhanh, trên đờng phố Nhật cửahàng ăn nhanh cũng mọc lên nh nấm Trong đó nhiều nhất phải kể đến hệthống cửa hàng McDonals, Seven eleven và Matsuya Đối với các loại thựcphẩm ngoại nhập, ngời Nhật có xu hớng tiêu dùng những mặt hàng có chấtlợng cao, có chứng nhận đảm bảo vệ sinh thực phẩm và lành tính Vì vậy tấtcả các loại rau quả thực phẩm lu thông trên thị trờng Nhật đều phải quakiểm tra và đóng dấu chất lợng, ghi rõ thành phần và tỉ lệ các chất bao gồm

Riêng với phụ nữ Nhật, họ có xu hớng dùng những thực phẩm có ghihàm lợng béo thấp Còn nam giới thì thích dùng các đồ uống bổ sung cácchất dinh dỡng nh canxi, sắt, vitamin và chất xơ Trong đó Energy Package(túi năng lợng) dùng để cung cấp các năng lợng bổ xung một cách nhanhchóng đang đợc thanh niên Nhật dùng phổ biến, bởi nó rất phù hợp với nhịpsống bận rộn của họ

Thời trang

Giống nh trớc kia các sản phẩm thời trang với các nhãn hiệu nổi tiếngvẫn đợc ngời Nhật chuộng và đợc coi nh là biểu hiện của địa vị xã hội Đối

Trang 40

với tầng lớp trung niên, họ vẫn giữ cách ăn mặc cầu kỳ, họ thờng mua quần

áo may sẵn đắt tiền tại các cửa hàng danh tiếng trong nớc hoặc Châu Âu

Tuy nhiên, đối với Thanh niên Nhật, họ đang chuyển sang dùngnhững loại quần áo đơn giản, nhiều màu sắc và có hình thức mới lạ hơn.Yêu cầu đối với các sản phẩm thời trang của ngời tiêu dùng Nhật Bản vìvậy ngày càng trở nên đa dạng và phong phú

Đồ dùng gia đình:

Một xu hớng mới nổi lên tại thị trờng Nhật là việc các giới tiêu thụthuộc nhiều lứa tuổi khác nhau, ngày càng tỏ ra a chuộng các sản phẩmtrang trí, đồ thủ công mỹ nghệ đợc sản xuất “hand-made” bằng các loạinguyên liệu tự nhiên tại các nớc Châu á Trong đó các mặt hàng thủ công

mỹ nghệ nh đũa gỗ ghép, đũa sừng với nhiều loại hoa văn, mỗi đôi lại đợcbọc cầu kỳ trong túi thổ cẩm, túi mây lá hoặc hộp gỗ đang đợc các “thợng

đế” ngời Nhật sang tận Việt Nam săn lùng Trên thị trờng Nhật các cửahàng mang tên zakka Việt Nam (thủ công mỹ nghệ Việt Nam) đang xuấthiện ngày càng nhiều Theo ý kiến của ngời tiêu dùng Nhật, một trongnhững lý do mà họ a chuộng hàng zakka Việt Nam là: mẫu mã đa dạng vàrất đậm đà “bản sắc Châu á” Các doanh nghiệp, làng nghề truyền thốngthủ công mỹ nghệ cần nắm lấy xu hớng này để phát triển hơn nữa hoạt

động xuất khẩu của mình

2 Những điểm cần lu ý khi đàm phán và đi đến lập quan hệ kinh doanh với công ty Nhật

Sau khi nắm bắt đợc các đặc điểm và xu hớng tiêu dùng của ngời NhậtBản Một trong các bớc tiếp theo để đa hàng vào thị trờng Nhật là liên hệvới các công ty Nhật ký kết hợp đồng Để đạt đợc hiệu quả cao trong công

Ngày đăng: 25/12/2013, 20:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam vào Nhật Bản. Nguồn: JETRO - Một số vấn đề cần lưu ý khi xuất khẩu hàng hoá sang thị trường nhật bản
Bảng 1 Kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam vào Nhật Bản. Nguồn: JETRO (Trang 30)
Sơ đồ 2: Tốc độ tăng kim ngạch - Một số vấn đề cần lưu ý khi xuất khẩu hàng hoá sang thị trường nhật bản
Sơ đồ 2 Tốc độ tăng kim ngạch (Trang 31)
Bảng 3: Bảng một số dấu chất lợng của Nhật - Một số vấn đề cần lưu ý khi xuất khẩu hàng hoá sang thị trường nhật bản
Bảng 3 Bảng một số dấu chất lợng của Nhật (Trang 51)
Bảng 4 : Các cấp độ phân loại đối với sản phẩm dệt may nhập khẩu vào - Một số vấn đề cần lưu ý khi xuất khẩu hàng hoá sang thị trường nhật bản
Bảng 4 Các cấp độ phân loại đối với sản phẩm dệt may nhập khẩu vào (Trang 58)
Sơ đồ 1: Hệ thống phân phối hàng dệt may NK vào thị trờng Nhật Bản. - Một số vấn đề cần lưu ý khi xuất khẩu hàng hoá sang thị trường nhật bản
Sơ đồ 1 Hệ thống phân phối hàng dệt may NK vào thị trờng Nhật Bản (Trang 60)
Sơ đồ 2: Hệ thống phân phối hàng thuỷ sản NK vào thị trờng Nhật Bản. - Một số vấn đề cần lưu ý khi xuất khẩu hàng hoá sang thị trường nhật bản
Sơ đồ 2 Hệ thống phân phối hàng thuỷ sản NK vào thị trờng Nhật Bản (Trang 62)
Sơ đồ 3: Hệ thống phân phối rau quả nhập khẩu vào thị trờng Nhật Bản - Một số vấn đề cần lưu ý khi xuất khẩu hàng hoá sang thị trường nhật bản
Sơ đồ 3 Hệ thống phân phối rau quả nhập khẩu vào thị trờng Nhật Bản (Trang 64)
Phụ lục 2: Sơ đồ các bớc xin phê chuẩn dấu chứng nhận chất lợng - Một số vấn đề cần lưu ý khi xuất khẩu hàng hoá sang thị trường nhật bản
h ụ lục 2: Sơ đồ các bớc xin phê chuẩn dấu chứng nhận chất lợng (Trang 97)
Phụ lục 3: Sơ đồ thủ tục kiểm tra theo Luật Vệ sinh thực phẩm - Một số vấn đề cần lưu ý khi xuất khẩu hàng hoá sang thị trường nhật bản
h ụ lục 3: Sơ đồ thủ tục kiểm tra theo Luật Vệ sinh thực phẩm (Trang 98)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w