Dịch vụ này bao gồm dịch vụ giao nhận, làm hàng, hàng nguy hiểm, thủ tục hải quan … Việc phát triển dịch vụ liên quan đến chuyên chở hàng hoá bằng đờng hàng không là một trong những nội
Trang 1Lời nói đầu
Kể từ Đại hội VI của Đảng cộng sản Việt Nam năm 1986, nền kinh tế nớc
ta bớc sang 1 thời kỳ mói có ý nghĩa lịch sử Đó là sự chuyển mình từ một nềnkinh tế kế hoạch hoá tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trờng có sựquản lý của nhà nớc Trải qua hơn 16 năm đổi mới và phát triển, tình hình KT -
XH của nớc ta đã dần đi vào ổn định Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) trong giai
đoạn 1991 - 2001 tăng bình quân 7,9%
Qúa trình hội nhập kinh tế khu vực và thế giới, thực hiện chính sách đa
ph-ơng hoá đa dạng hoá mối quan hệ kinh tế đối ngoại đã làm cho các hoạt động
th-ơng mại và đầu t của Việt Nam đợc mở rộng, góp phần thúc đẩy quan hệ buônbán giữa Việt Nam với các nớc trên thế giới Chính vì điều này mà công tácchuyên chở hàng hoá XNK ngày càng có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩyhơn nữa hoạt động ngoại thơng của nớc ta
Vận tải hàng không là một phơng thức vận tải hiện nay cũng rất phát triển.Mặc dù mới chỉ ra đời từ đầu thế kỷ 20 song từ đó đến nay vận tải hàng không
đã phát triển với một tốc độ chóng mặt và dần trở thành 1 phơng thức vận tảihàng hoá u việt Đóng góp vào sự phát triển của vận tải hàng không, phải kể đếncác loại hình dịch vụ liên quan đến chuyên chở hàng hoá XNK bằng đờng hàng
không Dịch vụ này bao gồm dịch vụ giao nhận, làm hàng, hàng nguy hiểm, thủ
tục hải quan … Việc phát triển dịch vụ liên quan đến chuyên chở hàng hoá bằng
đờng hàng không là một trong những nội dung đợc nêu trong định hớng pháttriển dịch vụ vận tải trong đó có ngành dịch vụ vận tải hàng không của Đảng vàNhà nớc ta đợc ghi trong Văn kiện Đại hội Đảng IX là “…phát triển và nâng
cao chất lợng dịch vụ vận tải hàng hoá, hành khách ngày càng hiện đại, an toàn có sức cạnh tranh, vơn nhanh ra thị trờng khu vực và thế giới Dành thị phần lớn cho doanh nghiệp trong nớc trong vận chuyển hàng hoá Việt Nam theo đờng biển và đờng hàng không quốc tế … ”
Xuất phát từ vai trò của dịch vụ này, trên cơ sở nghiên cứu thực tiễn hoạt
động của các loại hình dịch vụ liên quan trên thế giới và ở Việt Nam, tôi đã
quyết định lựa chọn đề tài ”Một số loại hình dịch vụ liên quan đến hoạt động chuyên chở hàng hoá XNK bằng đờng hàng không Thực trạng và giải pháp phát triển” làm vấn đề viết Khoá luận tốt nghiệp
Đề tài chủ yếu nghiên cứu tình hình kinh doanh khai thác một số loại hìnhdịch vụ vận tải hàng không phổ biến hiện nay nh dịch vụ làm hàng, dịch vụ hàngnguy hiểm, dịch vụ thủ tục hải quan và dịch vụ giải quyết trờng hợp bất thờngtrên cơ sở những kinh nghiệm của một số nớc phát triển trên thế giới từ đó đa ra
Trang 2một số giải pháp khả thi để phát triển các loại hình dịch vụ liên quan đến chuyênchở hàng hóa XNK bằng đờng hàng không ở Việt Nam.
Kết cấu của đề tài gồm ba chơng:
Chơng I: Khái quát chung về dịch vụ liên quan đến chuyên chở hàng hoá XNK bằng đờng hàng không.
Chơng II: Thực trạng và quy trình nghiệp vụ của một số loại hình dịch
vụ liên quan đến chuyên chở hàng hoá XNK bằng đờng hàng không ở Việt Nam.
Chơng III: Một số giải pháp nhằm phát triển các dịch vụ liên quan đến chuyên chở hàng hoá XNK bằng đờng hàng không ở Việt Nam.
Do hiểu biết và kiến thức còn hạn chế, thời gian hạn hẹp trong khi đề tài lạiliên quan đến nhiều lĩnh vực nên bài viết không thể tránh khỏi những sai sót emrất mong nhận đớc sự góp ý từ các thầy cô, các bạn cũng nh tất cả những ai quantâm để đề tài ngày càng đợc hoàn thiện
Qua đây tôi xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô, đặc biệt là thầy giáo - Tiến
sỹ Vũ Sỹ Tuấn - Chủ nhiệm khoa Kinh tế Ngoại thơng, Đại học Ngoại Thơng Hànội đã chỉ bảo, hớng dẫn tận tình, giúp đỡ em hoàn thành khóa luận này Tôi xinchân thành cảm ơn các cán bộ của Ban hàng hóa của Vietnam Airlines, Xínghiệp thơng mại mặt đất Nội Bài, Văn phòng khu vực miền Bắc đã nhiệt tìnhgiúp đỡ, cung cấp tài liệu quý báu để tôi hoàn thành Khoá luận này một cách tốtnhất trong khả năng của mình
Chơng I Khái quát chung về dịch vụ liên quan đến chuyên chở
Dịch vụ đã ra đời và ngày càng giữ vị trí quan trọng trong đời sống kinh tế
xã hội Quan điểm Marketing cho rằng “Dịch vụ là một quá trình bao gồm các nhân tố hiện hữu, giải quyết các mối quan hệ giữa ngời cung cấp với khách hàng hoặc tài sản của khách hàng mà không có sự thay đổi quyền sở hữu.
Trang 3Sản phẩm của dịch vụ có thể trong phạm vi hoặc vợt quá phạm vi của sản phẩm vật chất”.
Từ quan niệm trên chúng ta thấy rằng dịch vụ phải gắn với hoạt động để tạo
ra nó Dịch vụ là một qúa trình hoạt động, quá trình đó diễn ra theo một trình tựbao gồm nhiều khâu, nhiều bớc khác nhau Mỗi khâu, mỗi bớc có thể là nhữngdịch vụ nhánh hoặc dịch vụ độc lập với dịch vụ chính Có thể dẫn chứng một ví
dụ nh dịch vụ giao nhận có thể có các dịch vụ phụ nh dịch vụ gom hàng, lu khobãi…
Mỗi loại dịch vụ mang lại cho ngời tiêu dùng một giá trị nào đó Giá trị củadịch vụ gắn liền với lợi ích mà họ nhận đợc từ dịch vụ Giá trị ở đây thoả mãngiá trị mong đợi của ngời tiêu dùng, nó có quan hệ mật thiết với lợi ích tìm kiếm
và động cơ mua dịch vụ
Từ điển bách khoa Việt Nam năm 1996 cũng đa ra một khái niệm khác về
dịch vụ Theo đó “Dịch vụ là những hoạt động phục vụ nhằm thoả mãn những nhu cầu sản xuất, kinh doanh và sinh hoạt Tuỳ theo trờng hợp thì dịch vụ bao gồm một công việc ít nhiều chuyên môn hoá, việc sử dụng hẳn hay tạm thời một tài sản lâu bền và sản phẩm của một công việc; việc cho vay vốn Do nhu cầu rất đa dạng tuỳ theo sự phân công lao động nên có nhiều loại dịch vụ: dịch vụ phục vụ sản xuất, kinh doanh; dịch vụ phục vụ sinh hoạt công cộng; dịch vụ cá nhân dới hình thức những dịch vụ gia đình; những dịch vụ tinh thần dựa trên những nghiệp vụ đòi hỏi tài năng đặc biệt (hoạt
động nghiên cứu, môi giới, quảng cáo), những dịch vụ liên quan đến đời sống
và sinh hoạt công cộng (dịch vụ chăm sóc sức khoẻ, giáo dục, giải trí ); những dịch vụ về chỗ ở…”
Trên thực tế, sản xuất kinh doanh và dịch vụ tác động qua lại nhau chặt chẽ.Dịch vụ là điều kiện để phát triển hoạt động sản xuất, kinh doanh Các loại hìnhdịch vụ nh dịch vụ pháp lý, vận tải, tài chính tiền tệ… có vai trò quan trọng và có
ý nghĩa kinh tế rất lớn Sự phát triển dịch vụ hợp lý, có chất lợng cao là một biểuhiện của nền kinh tế phát triển và một xã hội văn minh Do ý nghĩa kinh tế xãhội (KTXH) to lớn nên hoạt động dịch vụ trở thành lĩnh vực quan trọng, có vị trítrong cơ cấu kinh tế của các quốc gia có tốc độ phát triển cao Ví dụ nhSingapore năm 1999 tỷ trọng dịch vụ chiếm 85,3% tổng sản phẩm quốc nội(GNP) Trong chiến lợc phát triển do Đại hội Đảng IX đề ra thì sẽ phấn đấu đạt
tỷ trọng dịch vụ từ 42 - 43% trên GNP vào năm 2010
1.2 Dịch vụ liên quan đến chuyên chở hàng hoá XNK bằng đờng hàng không.
Trang 4Dịch vụ liên quan đến chuyên chở hàng hoá bằng đờng hàng không (từ naygọi tắt là DVCCHHHK) cũng là một dạng dịch vụ, là một bộ phận cấu thànhdịch vụ thơng mại, bao gồm những dịch vụ gắn với quá trình chuyên chở hànghoá XNK bằng đờng hàng không Những dịch vụ này tham gia phục vụ cho từngcông đoạn của quá trình chuyên chở hàng từ nơi đi tới nơi đến, góp phần thúc
đẩy hoạt động chuyên chở, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp kinhdoanh XNK nâng cao đợc khả năng cạnh tranh cũng nh hiệu quả trong hoạt độngXNK của mình
2 Đặc điểm: Do cũng là một dạng dịch vụ nên DVCCHHHK cũng có
những đặc điểm nh của dịch vụ:
2.1 Tính vô hình (Intangibility).
Đây là một đặc tính dễ dàng nhận thấy nhất của loại hình dịch vụ này Đây
là loại sản phẩm mà ngời tiêu dùng không thể nhận thấy cũng nh không thể cầmnắm đợc trớc khi tiêu dùng chúng Thử tởng tợng nh là việc ta xây dựng cơ sởvật chất phục vụ hoạt động của dịch vụ thì đó là những yếu tố hữu hình nhngviệc ta sử dụng chúng để giúp khách hàng thực hiện tốt một công việc nào đó thìlại mang tính vô hình
Để giảm bớt mức độ không chắc chắn, ngời tiêu dùng sẽ tìm kiếm nhữngdấu hiệu hay bằng chứng về chất lợng của dịch vụ Họ sẽ suy diễn về chất lợngdịch vụ từ địa điểm, con ngời, trang thiết bị, tài liệu thông tin, biểu tợng và giá cả
mà họ thấy Vì vậy, nhiệm vụ của ngời cung cấp dịch vụ là phải vận dụng những
điều kiện vật chất cụ thể để biến cái vô hình thành cái hữu hình cho sự nhận biếtcủa ngời tiêu dùng đợc rõ ràng và cụ thể hơn Đó là các bến bãi, sân bay, thái độ
c xử của nhân viên ngành hàng không đối với khách, là các hoạt động dịch vụ tạisân bay nh làm hàng, xếp dỡ hàng lên máy bay, chuyển tải…Chính vì đặc tínhvô hình này mà việc vật chất hoá nó ngày càng đợc chú trọng và quan tâm hơnbao giờ hết
2.2 Tính không tách rời (Insaparability).
Không nh hàng hoá có thể phân chia đợc, dịch vụ lại không thể làm nh vậy
đợc Đặc tính này xuất phát từ đặc điểm vô hình của dịch vụ Qúa trình sản xuất
và tiêu dùng dịch vụ diễn ra đồng thời, liên tục, xuyên suốt trong một khoảngthời gian nhất định Nếu cắt đứt một công đoạn nào thì hoạt động dịch vụ sẽkhông thể tiến hành tốt đẹp đợc Cụ thể nh Hãng hàng không cung cấp chokhách hàng dịch vụ hàng không bao gồm chỗ ngồi trên máy bay và nhiều dịch
vụ kèm theo khác Nếu tất cả mọi sự cung cấp đó đợc khách hàng chấp nhận vàtiêu dùng thì sự cung cấp dịch vụ hàng không mới đợc coi là có hiệu quả Sự tác
Trang 5động qua lại giữa khách hàng và ngời cung cấp dịch vụ đều ảnh hởng trực tiếptới kết quả của dịch vụ.
2.3 Tính không đồng nhất hay Tính biến thiên (variability).
Đó là do đặc trng cá biệt hoá cung ứng và tiêu dùng dịch vụ Sản phẩm dịch
vụ không tồn tại dới dạng vật chất cụ thể chính vì vậy việc xác định chất lợng làrất khó khăn vì khó lợng hóa Có thể liên hệ với việc cung ứng dịch vụ cho mỗichuyến bay Đây là công việc đợc thực hiện bởi các nhân viên khác nhau Hơnnữa việc tiêu dùng và cảm nhận chất lợng dịch vụ ở mỗi hành khách, khách hàng
là khác nhau, tuỳ thuộc vào đánh giá của từng ngời cũng nh khả năng hởng thụdịch vụ mà Hãng hàng không cung cấp cho họ Vì thế rất khó xác định mức độchất lợng chính xác của loại hình sản phẩm dịch vụ này
2.4 Tính không thể lu trữ để dành hay không lu giữ đợc
Hàng hoá đợc sản xuất ra có thể lu trữ, cất giữ để dành trong kho trong mộtkhoảng thời gian nhất định trớc khi mang ra sử dụng Ngợc lại, dịch vụ lại khôngthể làm nh vậy Sản phẩm dịch vụ đợc tạo ra phải đợc tiêu dùng ngay Hay nóicách khác quá trình sản xuất và tiêu thụ của dịch vụ diễn ra đồng thời và khôngthể dự trữ sản phẩm của dịch vụ đợc
Ngoài những đặc điểm chung với dịch vụ, DVCCHHHK còn có những nét
đặc trng khác nh chủ yếu liên quan đến hàng hoá XNK có khối lợng nhỏ, ít cồngkềnh nhng giá trị thờng rất lớn; dịch vụ có tính chuyên nghiệp cao do đòi hỏi củavận chuyển bằng đờng hàng không ở tất cả các khâu của quá trình chuyên chở để
đảm bảo hàng hoá đợc vận chuyển một cách an toàn đến điểm đích nh dự định…
3 Vai trò của dịch vụ liên quan đến chuyên chở hàng hoá XNK bằng đờng hàng không.
3.1 Đối với doanh nghiệp kinh doanh XNK.
a) Giảm đợc thời gian tiến hành các nghiệp vụ liên quan đến hàng hoá trong chuyên chở bằng đờng hàng không.
Trong kinh doanh, đặc biệt trong nền kinh tế thị trờng, tiết kiệm thời giancũng đồng nghĩa với việc tiết kiệm chi phí Điều đó góp phần làm tăng tính hiệuquả trong kinh doanh của doanh nghiệp đồng thời đẩy mạnh đợc hoạt độngXNK Các doanh nghiệp có lợi thế về mặt thời gian sẽ có nhiều cơ hội nắm bắtthị trờng và khách hàng, đặc biệt sẽ tạo đợc uy tín trên trờng quốc tế - một lợi thếvô hình mà doanh nghiệp nào cũng mong muốn có đợc Điều này có đợc do có
sự tham gia của các loại hình DVCCHH, với t cách là trung gian giữa ngời chủhàng (doanh nghiệp XNK) và Hãng hàng không, thay mặt chủ hàng làm mọiviệc liên quan để đảm bảo lô hàng đợc vận chuyển từ nơi đi tới nơi đến an toàn.Khi sử dụng dịch vụ thì chủ hàng sẽ không phải tốn thời gian để trực tiếp tham
Trang 6gia vào việc XNK hàng hóa mà chỉ phải giám sát việc thực hiện của các nhânviên làm dịch vụ còn việc làm thế nào để đa lô hàng tới điểm đến an toàn, đúngthời gian quy định, giao tận tay ngời nhận là thuộc trách nhiệm của những ngờilàm dịch vụ.
b) Giảm đợc các chi phí gián tiếp không cần thiết.
Trong nền kinh tế thị trờng, khi sử dụng thêm một dịch vụ bổ trợ cho hoạt
động của mình đặc biệt trong lĩnh vực chuyên chở hàng hoá bằng đờng hàngkhông, tởng nh doanh nghiệp chỉ mất chi phí chứ không lợi lộc gì nhng thực tếcác loại hình DVCCHHHK lại giúp cho các doanh nghiệp tiết kiệm đợc các chiphí gián tiếp lớn hơn nhiều so với những chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra trảcho các dịch vụ đó Điều này là do:
* Nếu tự mình thực hiện, các doanh nghiệp XNK sẽ cần phải hình thànhmột bộ máy chuyên đảm nhiệm hoạt động liên quan đến chuyên chở hàng hoá.Việc tinh giản đợc bộ máy này sẽ giúp doanh nghiệp giảm đợc các chi phí vềtiền lơng, đào tạo, trang thiết bị… vốn là các chi phí chiếm tỷ trọng lớn trongtổng chi phí của doanh nghiệp
* Quy trình thực hiện các nghiệp vụ trong quá trình chuyên chở hàng hoáXNK từ gom hàng đến giao cho ngời nhận ở cảng đích không hề đơn giản chútnào, đòi hỏi phải có nhiều kinh nghiệm, thông thạo nghiệp vụ mới thực hiện đợc.Trong khi đó quy định về thủ tục, pháp luật ở mỗi nớc là khác nhau Điều nàythực sự gây khó khăn cho các doanh nghiệp kể cả các doanh nghiệp có bề dàyhoạt động Nếu không nắm vững chuyên môn, nghiệp vụ thì rất dễ gây ra nhữngthiệt hại, chi phí gián tiếp không đáng có cho chính doanh nghiệp
Vì vậy, việc sử dụng các dịch vụ do các doanh nghiệp làm dịch vụ cung cấp
sẽ là giải pháp hữu ích cho họ tránh đợc những chi phí và tranh chấp không cầnthiết nhiều khi còn lớn hơn rất nhiều so với khoản chi phí dịch vụ phải trả
c) Giảm đợc mối quan hệ trực tiếp giữa chủ hàng XNK với hãng hàng không và các cơ quan có liên quan.
Trên thực tế, mối quan hệ trực tiếp này gây ra nhiều tiêu cực đối với cácbên liên quan:
* Về phía doanh nghiệp XNK:
Để bảo vệ quyền lợi của mình, họ cho rằng những quy định liên quan đếnchuyên chở cha rõ ràng về thủ tục, quy trình… chuyên chở hàng bằng đờng hàngkhông còn nhiều nghịch lý hay cha cụ thể sẽ gây ra những cách hiểu khác nhau.Còn đối với nhân viên hàng không và của các cơ quan liên quan lợi dụng quyền
hành thì đây lại là một trong số hàng ngàn cớ vô lý để gây khó khăn“ ” cho cácdoanh nghiệp làm ăn chính đáng Hậu quả là mọi chi phí, thiệt hại nh chi phí lu
Trang 7kho, lu bãi phát sinh, trả lãi ngân hàng, mất cơ hội kinh doanh… đều đổ lên đầuhọ.
* Về phía các Hãng hàng không và các cơ quan liên quan khác
Họ lại cho rằng, các doanh nghiệp XNK ngày càng có nhiều thủ đoạn làm
ăn tinh vi“ ” đặc biệt trong việc khai báo và làm thủ tục hải quan Vì thế họ phảikiểm tra kỹ lỡng, giám sát chặt chẽ nhất định không để lọt qua những hành vigian lận từ phía các doanh nghiệp XNK
Mối quan hệ vốn đã rất “căng thẳng” giữa các doanh nghiệp XNK và các cơ
quan liên quan có thể đợc cải thiện thông qua hoạt động của các dịch vụ donhững ngời có trình độ, kinh nghiệm, có công nghệ ứng dụng trong nghiệp vụcung cấp
3.2 Đối với Hãng hàng không và các cơ quan khác có liên quan.
Việc tham gia của các dịch vụ với t cách là trung gian giữa chủ hàng (doanhnghiệp XNK) và Hãng hàng không và các cơ quan liên quan khác sẽ tạo điềukiện cho họ thúc đẩy công việc của mình một cách tốt đẹp Lý do là:
a) Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ đều có đội ngũ các chuyên gia cóchuyên môn cao, có kinh nghiệm, đã trải qua đào tạo lại có điều kiện cơ sở vậtchất cung cấp dịch vụ, đáp ứng đợc yêu cầu do Hãng hàng không quy định Họnắm bắt đợc đầy đủ kịp thời những chính sách, văn bản, quy phạm pháp luật liênquan của nhà nớc Do đó công việc họ thực hiện rất có hiệu quả, tạo đợc sự yêntâm, tin cậy cho cả doanh nghiệp lẫn các cơ quan quản lý nhà nớc trong đó cóHãng hàng không
b) Các loại hình DVHHCCHK dù là do Hãng hàng không hay các doanhnghiệp kinh doanh dịch vụ cung cấp đều giúp tránh đợc tình trạng lộn xộn trongcác công đoạn của quá trình chuyên chở hàng hóa XNK Bởi vì khi có sự thamgia của các loại hình dịch vụ này thì từng công đoạn của quá trình chuyên chở đ-
ợc quy về từng mối, không còn tình trạng mạnh ai nấy làm vì lợi ích của riêngmột doanh nghiệp nào cả
c) Các loại hình dịch vụ này sẽ tạo điều kiện cho Hãng hàng không, cơquan hải quan…có thể kiểm soát đợc hoạt động XNK hàng hoá của các doanhnghiệp; nhanh chóng, kịp thời phát hiện ra những hành vi buôn lậu, gian lận th-
ơng mại cũng nh việc vận chuyển hàng cấm ra, vào lãnh thổ Việt Nam
II Một số loại hình dịch vụ liên quan đến chuyên chở hàng hoá XNK bằng đờng hàng không.
Trong nền một nền kinh tế thị trờng phát triển, chuyên môn hoá càng cao,hợp tác hoá càng chặt chẽ Các thực thể của nền kinh tế thị trờng luôn tìm mọicách để giảm thiểu các chi phí, chuyên môn hoá cao độ các ngành nghề kinh
Trang 8doanh không chỉ trong lĩnh vực sản xuất mà còn trong lĩnh vực dịch vụ Cácdoanh nghiệp luôn sẵn sàng sử dụng dịch vụ của các doanh nghiệp khác nếu nhviệc đó mang lại hiệu quả cao hơn việc duy trì bộ máy tự đảm nhiệm nó tạidoanh nghiệp mình Chính vì thế, các loại hình dịch vụ thơng mại trong đó cóDVCCHHHK đã phát triển rất đa dạng, phong phú.
Trên thực thế có rất nhiều lại hình dịch vụ này đang tồn tại và phát triển.Nhng trong phạm vi đề tài này chỉ đi nghiên cứu một số loại hình tiêu biểu:
1 Dịch vụ làm hàng.
Nghiệp vụ làm hàng là một nghiệp vụ quan trọng, và không thể thiếu đợctrong hoạt động chuyên chở hàng hóa XNK nói chung và chuyên chở bằng đờnghàng không nói riêng Vận chuyển hàng hóa bằng đờng hàng không mặc dù có uthế ở tốc độ cao, nhanh chóng song vẫn phải chịu ảnh hởng điều kiện thời tiếtcũng nh phải tuân thủ những quy định ngặt nghèo trong chuyên chở do các nớcnhập khẩu, xuất khẩu, các tổ chức vận tải đa ra Chính vì thế, làm hàng trở nênvô cùng quan trọng không chỉ đối với vận chuyển bằng đờng hàng không mà còn
đối với tất cả các phơng thức chuyên chở khác, và gần nh là một điều kiện bắtbuộc nếu muốn xuất khẩu hay nhập khẩu 1 lô hàng nào đó
Nghiệp vụ làm hàng bao gồm nhiều quy trình từ đóng gói, dán nhãn, đánh
ký mã hiệu hàng hóa đến bảo quản, chất xếp hàng lên máy bay Nhờ đó mà hànghóa đợc đảm bảo về chất lợng, yêu cầu chuyên chở cũng nh giúp cho quá trìnhvận chuyển đợc diễn ra an toàn từ nơi đi tới nơi đến Thực tế thì nghiệp vụ làmhàng bao gồm cả nghiệp vụ làm hàng nguy hiểm song nghiệp vụ làm hàng nguyhiểm đợc tách ra để nghiên cứu sâu hơn
Xuất phát từ nhu cầu của khách hàng muốn hàng hóa XNK đợc bảo quảntốt, an toàn trong chuyên chở ngày một tăng đã tạo điều kiện cho việc hìnhthành nghiệp vụ này trong các công ty giao nhận hàng hóa Tuy nhiên, các công
ty giao nhận cung cấp nghiệp vụ này đối với tất cả các loại hình chuyên chởhàng hóa do vậy trong chuyên chở hàng không tính chuyên môn hóa của nó làkhông cao Thực tế này đã tạo điều kiện cho dịch vụ làm hàng do các Hãng hàngkhông cung cấp ra đời và ngày càng có vai trò quan trong trong vận tải hàngkhông bởi tính chuyên nghiệp cũng nh u thế về trình độ của nhân viên và trangthiết bị làm hàng sẵn có tại sân bay
2 Dịch vụ thủ tục hải quan (DVTTHQ).
2.1 Sự ra đời và phát triển của DVTTHQ.
Sự ra đời và phát triển của DVTTHQ có thể gắn liền với từng giai đoạn pháttriển của thơng mại quốc tế mà phôi phai của nó đã xuất hiện vào khoảng đầu thế
Trang 9kỷ 19 ở Mỹ và một số quốc gia Châu Âu Khi đó tổ chức các nhà XNK thấy đợcnhững khó khăn trong tiến hành XNK một lô hàng sang một quốc gia khác đặcbiệt ở khâu khai báo, làm thủ tục hải quan (TTHQ) Có nhiều lý do nhng trong
đó có sự thiếu hiểu biết về Luật hải quan của các công ty nhỏ, mới tham gia cũng
nh sự rờm rà, tính khắt khe của những quy tắc làm thủ tục và kiểm tra hàng hoá
Để giải quyết khó khăn đó, tổ chức này đã cử ra một nhà XNK lớn có kinhnghiệm nhất đứng ra cung cấp dịch vụ liên quan đến làm TTHQ
Trớc đây dịch vụ này là một bộ phận trong dịch vụ giao nhận Song do khikhoa học công nghệ đã phát triển, hoạt động XNK đạt đến một trình độ nhất
định, việc chuyên môn hoá 1 công việc trong dây chuyền dài nh vận tải đa phơngthức cũng là một yếu tố khách quan, nên DVTTHQ đã đợc tách ra nh một dịch
vụ thơng mại độc lập
2.2 Khái niệm dịch vụ thủ tục hải quan.
Trên thế giới, dịch vụ này rất phát triển và đặc biệt ở các nớc có ngoại
th-ơng phát triển mạnh thì nó đợc coi là 1 dịch vụ mang tính nhà nghề cao Dịch vụnày đợc quy định chặt chẽ và cụ thể trong Luật hải quan của nhiều nớc với têngọi khác nhau nh Customs Brokers, Customs House Agent, Custom ClearanceServices…
Xét về nghiệp vụ, DVTTHQ đối với hàng hoá XNK bằng đờng hàng khôngcũng nh DVTTHQ nói chung thì đều liên quan đến TTHQ Ngoài ra, dịch vụ nàycòn cung cấp các dịch vụ t vấn về TTHQ; có thể thay mặt chủ hàng XNK tiếnhành nộp thuế, các loại chi phí, lệ phí hay khiếu nại, giải quyết tranh chấp trêncơ sở Luật hải quan
Tóm lại “DVTTHQ là 1 loại dịch vụ trong đó 1 cá nhân hay tổ chức đứng
ra thay mặt cho chủ sở hữu hàng XNK quan hệ, giao dịch với cơ quan hải quan để làm 1 phần hay toàn bộ TTHQ đối với hàng XNK trên cơ sở một hợp
đồng ký kết giữa chủ sở hữu và nhà cung cấp dịch vụ đó”.
2.3 Một số tổ chức quốc tế về DVTTHQ.
a Liên đoàn quốc tế các hiệp hội những nhà kinh doanh DVTTHQ (IFCBA).
Liên đoàn thành lập tại Singapore tháng 12/1990 với các mục tiêu:
+ Tăng cờng hợp tác giữa các hiệp hội thành viên;
+ Trao đổi thông tin và kinh nghiệm liên quan đến DVTTHQ;
+ Xây dựng chơng trình hành động chung;
+ Hợp tác với mọi tổ chức, hiệp hội có cùng tôn chỉ mục đích
b Liên đoàn hiệp hội những nhà kinh doanh DVTTHQ Châu á (FACBA).
Liên đoàn thành lập tháng 4/1993; trụ sở tại Manila, Philippines Ngoài 2 mụctiêu giống nh của IFCBA, FACBA còn có các mục tiêu khác:
Trang 10+ Xây dựng mạng lới tin học trong ngành hải quan và các thành viên; ápdụng hệ thống trao đổi dữ liệu điện tử (EDI);
+ Tiến hành các chơng trình đào tạo, hỗ trợ cùng phát triển trong cộng đồngcác nhà kinh doanh DVTTHQ Châu á;
+ Hợp tác với cơ quan hải quan trong việc ngăn chặn buôn lậu vũ khí, matuý và các hình thức buôn lậu khác
3 Dịch vụ hàng nguy hiểm.
3.1 Khái niệm và các loại hàng nguy hiểm.
Theo cách định nghĩa thông thờng về hàng nguy hiểm quy định về hàng
nguy hiểm của IATA thì hàng nguy hiểm là “những loại hàng hay loại vật chất có khả năng gây ra nguy hại đáng kể tới sức khỏe, an toàn tính mạng hoặc tới tài sản khi đợc vận chuyển bằng đờng hàng không và đợc phân loại phù hợp theo những quy định của IATA”.
Hãng hàng không quốc gia Việt Nam quy định kể cả những vật phẩm,những chất không nằm trong danh sách ở Chơng 4 (Identification) - IATA DGR(Dangerous Goods Regulations) nhng tính chất hóa, lý của nó tơng tự nh trongphân loại hàng hóa nguy hiểm cũng đều đợc xem là hàng nguy hiểm
Trên thực tế, do nhu cầu thơng mại nên các Hãng hàng không vẫn chấpnhận cung cấp đối với nhiều hàng hoá đợc phân loại là hàng nguy hiểm nh sơn,
ắc quy… và đặc biệt là những sản phẩm nhạy cảm với thời gian nh chất đồng vịphóng xạ sử dụng cho chữa bệnh và những hàng hoá phải đợc bảo quản lạnhtrong một thời gian dài
3.2 Dịch vụ hàng nguy hiểm.
Mặc dù hàng nguy hiểm có thể chứa đựng những nguy cơ thờng trực gây ranhững tác hại hay còn gọi là sự cố hàng nguy hiểm đe dọa nghiêm trọng đếnmáy bay và những ngời trên máy bay trong quá trình chuyên chở song nh đãtrình bày ở trên do nhu cầu thơng mại mà một số hàng nguy hiểm vẫn đợc phépchuyên chở trên máy bay tuy nhiên việc chuyên chở đó phải tuân thủ những điềukiện ngặt nghèo để đảm bảo sự an toàn cho cả chuyến bay và hàng hóa chuyênchở Những quy định đó đợc mô tả rất chi tiết trong những quy định về hàngnguy hiểm của IATA
Tuy có thể tự làm hàng nguy hiểm theo quy định của IATA, song trên thực
tế thì các doanh nghiệp thờng không tự mình thực hiện vì nhiều nguyên nhântrong đó có nguyên nhân về trình độ cũng nh độ rủi ro lớn nếu không thực hiện
đầy đủ các quy định liên quan đến chuyên chở hàng nguy hiểm Các doanhnghiệp XNK thờng dựa vào các chuyên gia làm hàng nguy hiểm tại các sân bayhoặc các doanh nghiệp kinh doanh cung cấp dịch vụ hàng nguy hiểm Thực trạng
Trang 11này đã tạo điều kiện thuận lợi cho loại hình dịch vụ hàng nguy hiểm hình thành
và phát triển
Dịch vụ hàng nguy hiểm của Hãng hàng không thực chất là “một loại hình
dịch vụ chuyên chở hàng không trong đó nhân viên làm dịch vụ của Hãng hàng không đứng trung gian giữa chủ hàng XNK và Hãng hàng không, giúp chủ hàng thực hiện các bớc đóng gói, dán nhãn, ghi ký mã hiệu cũng nh chất xếp các lô hàng nguy hiểm lên máy bay một cách an toàn theo đúng quy định của IATA và của từng Hãng hàng không, đảm bảo cho việc chuyên chở hàng hóa đợc thực hiện một cách an toàn đến nơi đến” Nh vậy dịch vụ hàng nguy hiểm thực ra là
một bộ phận trong dịch vụ làm hàng của Hãng hàng không nhng do tính chấtphức tạp của nó mà đề tài tách ra để nghiên cứu sâu hơn về loại dịch vụ này
4 Dịch vụ giải quyết trờng hợp bất thờng.
Vận tải hàng không đợc coi là 1 hình thức vận tải an toàn nhất trong số cácphơng thức vận tải chuyên chở hàng hoá XNK Vận tải hàng không ít gặp rủi rohơn do những yêu cầu đảm bảo mang tính kỹ thuật cho qúa trình vận hành củamột chiếc máy bay là rất khắt khe đòi hỏi sự chuẩn bị kỹ càng cho nó trớc khicất cánh và hạ cánh
Tuy nhiên, những rủi ro, tổn thất cũng nh các trờng hợp không mong đợikhác xảy ra đối với máy bay, hàng hoá trong qúa trình chuyên chở là không thểtránh khỏi Những trờng hợp đó có thể là hàng giao chậm, hàng bị tổn thất, mấtmát… Chính vì vậy, việc giải quyết các trờng hợp phát sinh sau chuyên chở có ýnghĩa quan trọng trong việc duy trì mối quan hệ giữa các bên cũng nh bảo vệ đợcquyền lợi của các bên bị thiệt hại, đồng thời gây dựng đợc uy tín, tăng cờng việcthu hút khách hàng thuê vận chuyển
Trớc đây, khi có tổn thất xảy ra đối với hàng hoá, ngời gửi hàng phải mấtnhiều thời gian, tiền bạc để lập đợc các chứng từ trong bộ hồ sơ khiếu nại, rồiphải trải qua nhiều thủ tục phức tạp khác để khiếu nại các bên liên quan Điềunày hiện đã đợc giải quyết dịch vụ giải quyết trờng hợp bất thờng ra đời
Đây là loại dịch vụ vận tải hàng không trong đó ngời cung cấp dịch vụ đứngtrung gian giữa chủ hàng XNK với các bên liên quan để giúp họ giải quyết cáctrờng hợp bất thờng xảy ra sau quá trình chuyên chở, bảo vệ quyền lợi của cácbên bị thiệt hại
III Một số vấn đề khác có liên quan.
1 Các tổ chức vận tải hàng không quốc tế.
Trang 121.1 Tổ chức hàng không dân dụng quốc tế (International Civil Aviation Organization - ICAO).
Đây là một cơ quan đặc biệt của Liên Hợp Quốc (LHQ) thành lập năm
1947 để quản lý hoạt động của các Hãng hàng không trong các nớc hội viên Cơquan này đợc thành lập trên cơ sở Công ớc về hàng không quốc tế do LHQ thôngqua năm 1944 tại Chicago
Mục đích tôn chỉ hoạt động của ICAO là thiết lập những nguyên tắc chungcho hoạt động của hàng không của các nớc thành viên, đề ra tiêu chuẩn chungcho kỹ thuật vận chuyển hàng không quốc tế, thúc đẩy sự phát triển của sựnghiệp hàng không dân dụng thế giới Việt Nam chính thức gia nhập ICAO từnăm 1980 và từ đó đến nay tham gia đều đặn vào các khoá họp thờng kỳ củaICAO tổ chức 2 năm 1 lần tại Canada
1.2 Hiệp hội vận tải hàng không quốc tế (International Air Transport Association - IATA).
IATA là một tổ chức phi chính phủ của các Hãng hàng không trên thế giới
đợc thành lập năm 1945 Thành viên của nó đợc dành cho tất cả các Hãng hàngkhông có tên đăng ký ở những nớc là thành viên của ICAO và một số thành viênkhác Hiện nay IATA có 223 thành viên chính thức
Mục đích của IATA là đẩy mạnh việc vận chuyển hàng không an toàn, ờng xuyên và vì lợi ích của nhân dân thế giới Nó khuyến khích thơng mại bằng
th-đờng hàng không và nghiên cứu những vấn đề có liên quan đến vận chuyển hàngkhông IATA cung cấp phơng tiện để phối hợp hành động giữa các xí nghiệphàng không tham gia trực tiếp hay gián tiếp trong DVVTHKQT
Ngoài việc hợp tác với ICAO và các tổ chức khác, IATA còn nghiên cứu tậpquán hàng không để thống nhất các quy định, luật lệ quốc tế về hàng không.Hoạt động của nó gồm tất cả các vấn đề liên quan đến các lĩnh vực kỹ thuật,pháp lý, tài chính của vận tải hàng không nhng quan trọng nhất là liên quan đếnviệc điều chỉnh cơ cấu giá cớc và giá vé của các tổ chức hội viên Hiện nay, ViệtNam cha là thành viên chính thức của IATA nhng đã có quan hệ với IATA từ
đầu năm 1990 với t cách là quan sát viên
1.3 Liên đoàn các hiệp hội giao nhận quốc tế (Fe de ration Internationale’de’ration Internationale ’de’ration Internationale
des Association de Transitaires et Assimile s - FIATA).’de’ration Internationale
Đợc thành lập năm 1926 bao gồm các hội viên chính thức là những hiệp hộiquốc gia những ngời giao nhận và các hội viên cộng tác là các hãng giao nhận cáthể trên thế giới Đây là một tổ chức phi chính phủ tự nguyện hiện đang đại diệncho hơn 8 triệu ngời giao nhận trên 150 nớc Mục tiêu chính của FIATA là bảo
vệ và phát huy lợi ích của ngời giao nhận; nghiên cứu cải tiến các biện pháp, thủ
Trang 13tục giao nhận nhằm nâng cao hiệu quả của nó Việc vận chuyển hàng không củaFIATA giải quyết những vấn đề cớc hàng không nhằm bảo vệ lợi ích chung chocác đại lý hàng không FIATA và IATA cũng nh các tổ chức quốc tế khác liênquan đến công nghệ chuyên chở hàng không Hiện nay, Việt Nam vẫn cha làthành viên chính thức của FIATA.
2 Cơ sở vật chất và trang thiết bị sử dụng trong vận chuyển hàng hóa bằng
đờng hàng không.
2.1 Cảng hàng không (Sân bay).
Là nơi cất cánh và hạ cánh của máy bay Diện tích của sân bay phải đủ lớn
để xây dựng các đờng băng tiêu chuẩn cho máy bay cất cánh và hạ cánh Tất cảdịch vụ hoạt động liên quan đến một chuyến bay đều nằm tại sân bay Sân bay đ-
ợc tổ chức thành một hệ thống gồm nhà ga đa đón khách, cảng để xếp dỡ hànghóa, các kho chứa ngoài ra còn có hệ thống các nhà xởng để sửa chữa kỹ thuậtcho máy bay
ở Việt Nam hiện nay hệ thống sân bay hầu hết là các sân bay quân sựchuyển sang phục vụ cho các hoạt động dân dụng Cơ sở hạ tầng của hầu hết cácsân bay (trừ các sân bay lớn là Nội Bài, Tân Sân Nhất, Đà Nẵng), chủ yếu đợctrang bị cho các hoạt động quân sự trớc đây nay chuyển sang dân dụng, cha đợc
đầu t, nâng cấp nên đều quá nghèo nàn và nằm trong tình trạng xuống cấpnghiêm trọng không thể đáp ứng đợc nhu cầu khai thác hiện nay
Hiện tại, Việt Nam đang có 34 sân bay trong đó có 17 sân bay đang khaithác phục vụ cho các mục đích thơng mại và quân sự Tuy vậy, trên thực tếchúng ta chỉ có 3 sân bay chính là sân bay quốc tế là Nội Bài, Tân Sân Nhất, ĐàNẵng còn lại là các sân bay vệ tinh Các sân bay đợc phân chia theo khu vực địa
lý, hình thành nên 3 cụm sân bay Nội Nội Bài, Tân Sân Nhất, Đà Nẵng:
* Cụm sân bay miền Bắc gồm trung tâm là sân bay quốc tế Nội Bài và cácsân bay vệ tinh là Điện Biên Phủ, Nà Sản, Cát Bi, Vinh…
* Cụm sân bay miền Trung gồm có trung tâm là sân bay quốc tế Đà Nẵng
và các sân bay vệ tinh là Pleiku, Nha Trang, Phú Bài, Qui Nhơn, Phù Cát…
* Cụm sân bay miền Nam, gồm trung tâm là sân bay quốc tế Tân Sân Nhất
và các sân bay vệ tinh nh Buôn Ma Thuật, Rạch giá, Phú Quốc, Cần Thơ…Mạng cảng hàng không hiện nay đã mang 1 số đặc điểm của 1 hệ thống sânbay tiên tiến Đó là hệ thống cụm cảng hàng không - sân bay có sân bay trungtâm và các sân bay vệ tinh tạo thành thế liên hoàn, hỗ trợ lẫn nhau trong vòngbán kính từ 50km trở lên Trong cụm này, các vệ tinh mang chức năng của cáctuyến bay ngắn, địa phơng hay nội địa, tập trung hàng cho các sân bay trung tâmtrên các tuyến quốc tế hay nội địa xa
Trang 142.2 Máy bay chở hàng.
a) Máy bay chuyên dụng chở hàng:
Đây là loại máy bay chuyên chở hàng hóa các loại và thờng đợc dùng để bổsung cho máy bay chở khách Loại máy bay này có thuận lợi là có thể chở đợccác lô hàng lớn và xếp đợc những lô hàng có kích thớc đặc biệt Nhng do chi phíkinh doanh cao, nên loại này chỉ chủ yếu dành cho các Hãng hàng không có cơ
sở công nghiệp và kinh doanh phát triển
b) Máy bay kết hợp chở hàng:
Đây là loại máy bay có thể chở cả hành khách và hàng hóa trên boongchính và chở thêm hàng trong khoang bụng Vì vậy, nó tạo ra sự cơ động đối vớiviệc điều chỉnh khả năng chở hàng cho phù hợp với nhu cầu vận tải của từngchuyến
Bảng 1: Sức chở lớn nhất của một số loại máy bay VCHH trên thế giới
Nguồn: Chuyên san thông tin kinh tế - kỹ thuật hàng không số 5/2001.
Đội máy bay của Việt Nam hiện nay đợc xem là thuộc loại trẻ nhất Châu á
và thế giới Nhiều máy bay là loại nhỏ, tầm bay ngắn nh A-320 có 150 ghế, F-70
có 79 ghế, ATR-72 có 66 ghế Hiện nay VNA đang khai thác 28 chiếc trong đógồm 6 chiếc B-767, 12 chiếc A-320 và A-321, 08 chiếc ATR-72 và 02 chiếc
Fokker-70 (Thông tin hàng không số 25/2002) Vừa qua ngày 20/10/2002
Vietnam Airlines đã đón nhận 1 chiếc máy bay Boeing 777 - chiếc máy bayBoeing sở hữu đầu tiên của Hãng mang biểu tợng bông sen vàng trên nền màu
xanh dơng (biểu tợng mới của Vietnam Airlines) (Báo Lao Động số 280/2002
ngày 20/10/2002) Đây là bớc đi đầu tiên trong chiến lợc nâng cao số lợng máy
bay sở hữu của VNA từ nay đến năm 2020
Việt Nam hiện nay lại cha có máy bay chuyên dụng chở hàng mà chủ yếu
là các máy bay chở khách kết hợp chở hàng hóa Nguyên nhân chính là cơ sở hạtầng sân bay phục vụ cho chuyên chở hàng hoá cha đáp ứng đợc nhu cầu
Bảng 2: Năng lực kết hợp chở hàng của các loại máy bay hiện có của Vietnam
Airlines
Trang 15Vietnam Airlines Cargo
Bảng 3: Kế hoạch đội máy bay chở hàng giai đoạn 2000 - 2020.
Năm Loại 10-15 tấn tải Loại 30-40 tấn tải Loại 50-100 tấn tải Tổng cộng
Nguồn: Kế hoạch phát triển đội máy bay chở hàng giai đoạn 2000 - 2020
của Tổng công ty hàng không Việt Nam.
2.3 Công cụ và thiết bị sử dụng trong vận tải hàng không.
a) Thiết bị xếp hàng (Unit Load Device - ULD).
ULD là thùng hàng (container) hay mâm hàng (pallet) chứa hàng đợc vậnchuyển và chúng đợc coi là thiết bị của tàu bay
Để cải tiến xếp hàng hoá với khối lợng lớn hơn ngời ta thấy cần góp hàngvào những đơn vị lớn có thể chứa đợc nhiều những lô hàng nhỏ Đó là pallethoặc container, hiện đợc coi là những bộ phận có thể di chuyển đợc của cấu trúcmáy bay, và do đó lúc nào cũng phải có điều kiện thao tác hoàn hảo Nhằm mục
đích đó, sàn của hầm hay boong máy bay đợc trang bị những khay lăn và hệthống ngăn giữ thích hợp Hầu hết những thiết bị chất hàng theo đơn vị (ULD)hiện đang đợc sử dụng là đơn vị dùng ở máy bay Thiết bị này đợc thiết kế, chếtạo theo tiêu chuẩn rất chính xác nên trở thành một bộ phận của máy bay
Thiết bị này có thể là sự phối hợp của các thành phần nh: pallet máy bay vàlới, pallet máy bay, lới và igloo (mui chụp hàng) Thiết bị có thể là một cấu trúc
đầy đủ nh: Container hàng boong dới, container hàng boong chính, bộ igloo cấutrúc Những hạn chế đối với hàng rời xếp trong khoang nói trên cũng là nhữnghạn chế đối với hàng đơn vị hóa và các máy bay đều có giới hạn cấu trúc quyết
Trang 16định trọng lợng tối đa cho phép đóng container và pallet Cũng có những hạn chếkhác nh tỷ trọng xếp hàng tối đa cho sàn container và pallet nh những hạn chế vềchuyên chở hàng nguy hiểm hay súc vật sống…
Hiện nay, tại Việt Nam, VNA đã trang bị đầy đủ các loại đơn vị xếp dỡ để
đảm bảo vận chuyển hàng hoá nhanh chóng, an toàn và thuận lợi
Bảng 4: Các thông số kỹ thuật của các ULD hiện có của VNA
TT Loại đáy (inch) Kích thớc Chiều cao (inch) Trọng tải (kg) Thể tích (m3) Loại máy bay thích hợp
Nguồn: Thông tin trên trang Web của VNA: www.vietnamair.com.vn
b) Các phơng tiện xếp dỡ vận tải hàng hoá.
Hiệu quả của vận tải hàng không phụ thuộc vào phơng tiện làm hàng nh cácphơng tiện xếp dỡ vận tải hàng Các phơng tiện xếp dỡ hàng có sẵn ở sân bay làmột trong những nhân tố có thể ảnh hởng đến việc lựa chọn tuyến đờng vận tải.Vì vậy, trong vận tải hàng không phơng tiện xếp dỡ hàng đến và rời khỏi máybay phải là những phơng tiện hiện đại, trình độ cao nh những xe đặc chủng cóthiết bị nâng hàng và dỡ hàng hoặc là những thiết bị nâng đỡ hàng đặc biệt đốivới những loại hàng lớn và nặng Những phơng tiện làm hàng ở các sân bay cũngrất khác nhau phụ thuộc chủ yếu vào địa thế của sân bay và lực lợng hay mật độhàng hóa ở sân bay đó có ít hoặc nhiều
2.4 Kho bãi chứa hàng.
Các kho bãi chứa hàng thờng đợc xây dựng trong sân bay Mục đích là cungcấp chỗ để cho những lô hàng có thể đợc lu kho tạm thời trong khi tập hợp hànghay hoàn thành TTHQ sau khi hàng từ nớc ngoài đến Các kho bãi của ga hàngkhông thờng có 3 loại: kho XK, kho NK và kho chuyển tải Ngoài ra, đối vớinhững loại hàng đặc biệt nh súc vật sống, thực phẩm đông lạnh, rau quả tơi, hàngnguy hiểm (chất nổ, chất độc ), hàng có giá trị nh vàng, tiền…sẽ đợc bảo quản
và chăm sóc bằng những thiết bị phù hợp ở những kho đặc biệt
ở Việt Nam hệ thống kho bãi còn thiếu nhiều trong thiết bị cần thiết choviệc giao nhận và bảo quản hàng hoá XNK Trang bị hiện đại phục vụ kho bãihiện có chủ yếu tập trung ở 2 sân bay quốc tế là Nội Bài, Tân Sân Nhất:
* Sân bay Nội Bài:
Trang 17Hàng tới sân bay nếu không làm thủ tục nhận ngay sẽ đợc chuyển và khocủa NIAGS (Công ty thơng mại, dịch vụ kỹ thuật mặt đất, sân bay Nội Bài).Công ty này hiện có 2 kho tại sân bay: 1 kho cho hàng nhập (kho 1); 1 kho chohàng xuất (kho 2) và 2 kho ngoại quan khác phục vụ cho cả hàng xuất nhập sẽ/
đã đợc chuyển tiếp lên/về từ sân bay: Kho Láng tại 55 Đờng Láng, Hà Nội vàKho Gia Lâm tại 100 Nguyễn Văn Cừ, Gia Lâm, Hà Nội Diện tích mỗi khokhoảng 450 m2 với hệ thống chống, báo cháy nổ, các trang thiết bị phục vụContainer Hiện nay chỉ sân bay Nội Bài (kho 1; 2) có kho lạnh nhng diện tíchnhỏ chỉ sử dụng để chứa vắc xin, máu Sân bay vẫn cha có kho chứa động vậtsống mà yêu cầu ngời nhận hoặc ngời đợc ngời nhận uỷ quyền phải nhận ngayhay chuyên chở hàng ngay
* Sân bay Tân Sân Nhất:
Hãng hàng không quốc gia Việt Nam (VNA) đã ký hợp đồng liên doanhvới SATS (Singapore Air Terminal Services) và SASCO thành lập công ty TNHHdịch vụ hàng hoá Tân Sân Nhất (Tansonnhat Cargo Service: TCS) Công ty đangvận hành 1 kho hàng hoá hiện đại tại sân bay Tân Sơn Nhất Kho hàng này cócông suất phục vụ 100.000 tấn hàng hoá/năm và sẽ đạt công suất 300.000 tấnhàng hoá vào năm 2003 Kho hàng này có tổng diện tích 22.000m2, sân đỗ 80m
x 120m, đợc chia làm 3 khu vực: khu vực hàng xuất (24m x 96m); khu vực hàngnhập và hàng nối chuyến (99m x 96m); và khu vực khác (32m x 60m) Kho hànghoá Tân Sơn Nhất đợc trang bị nhiều trang thiết bị hiện đại phục vụ Container,hàng có giá trị cao và hàng nguy hiểm động vật sống, hàng dễ vỡ, hàng tơi sống,hàng cồng kềnh… giá đỡ phòng lạnh đảm bảo cho tất cả hàng hoá đnh … ợcphục vụ với chất lợng cao
Thời gian lu kho theo quy định tối đa là 1 tháng Nếu sau 1 tháng mà hàngkhông đợc nhận thì hàng sẽ đợc đem ra bán đấu giá Tất cả các cớc phí lu kho
đều phải thanh toán bằng USD
* Đối với hàng nhập khẩu: phí lu kho đợc tính nh sau:
- Hàng thông thờng:
+ Miễn phí lu kho cho 2 ngày đầu tiên bao gồm cả ngày hàng đến;
+ Từ ngày thứ 3 đến ngày thứ 5, phí kg/ngày:………… 0.02;
Trang 18+ Giảm 50% phí lu kho so với hàng thông thờng cho các hàng hóa là báo,tạp chí, thông tin Phí lu kho là do ngời nhận hàng thanh toán.
* Hàng chuyển tải/quá cảnh: Phí lu kho đợc quy định nh sau:
- Miễn phí lu kho ngày đầu tiên bao gồm cả ngày đến (nằm trong phí làmhàng) Trong trờng hợp chậm chễ, phụ thu sẽ áp dụng cho Hãng hàng khôngnhập hàng
* Hàng xuất khẩu: Phí lu kho đợc quy định nh sau:
+ Phí lu kho tối thiểu cho 1 không vận đơn:………1.00;
+ Giảm 50% phí lu kho so với hàng thông thờng cho các hàng là báo, tạpchí Ngời gửi hàng phải trả lệ phí lu kho tính đến ngày hàng có kế hoạch đợc gửi
đi, sau thời gian này Hãng hàng không chuyên chở phải trả trả lệ phí lu kho tới
ngày thực tế hàng đợc chuyển đi (TACT Rules số 53 - 10/2001 trang 381).
Tóm lại, trong Chơng I, Khóa luận đã trình bày những vấn đề chung, cơ bảnnhất về dịch vụ và dịch vụ liên quan đến chuyên chở hàng hóa XNK bằng đờnghàng không đồng thời cũng đề cập đến những vấn đề liên quan quan khác nh các
tổ chức quốc tế về vận tải hàng không, cơ sở vật chất chủ yếu cho hoạt động dịch
vụ vận tải hàng không trên thế giới và ở Việt Nam
Trên cơ sở đó tạo điều kiện đi sâu nghiên cứu những vấn đề cơ bản khác
trong hoạt động của các dịch vụ tại Việt Nam ở Chơng II “Thực trạng và quy
trình của 1 số loại hình dịch vụ liên quan đến chuyên chở hàng hóa XNK bằng
đờng hàng không ở Việt Nam”.
Chơng II Thực trạng và quy trình nghiệp vụ của một số
loại dịch vụ liên quan đến hoạt động chuyên chở hàng
hóa XNK bằng đờng hàng không ở Việt Nam.
I Tình hình kinh doanh dịch vụ vận tải hàng hóa của Hãng hàng không quốc gia Việt Nam.
Trang 191 Kết quả vận chuyển hàng hoá XNK bằng đờng hàng không của VNA trong những năm qua.
Trong những năm vừa qua, vận tải hàng không của Việt Nam tăng trởngmạnh mẽ Giai đoạn 1990 - 1996, mức tăng trởng bình quân đối với hàng hoá đạt34%/ năm và với hành khách là khoảng 35%/ năm, đợc xếp vào loại cao nhất thếgiới và tăng gấp 4 lần tổng sản phẩm quốc dân (GDP) Số liệu về lợng hàng hóavận chuyển qua các năm của Hàng không Việt Nam cho đến 6 tháng đầu năm
2002 đợc thể hiện trong bảng dới đây:
Bảng 5: Kết quả vận chuyển hàng hoá của HKVN từ 1990 đến tháng 6/02.
Đơn vị: tấn
Năm
Hàng hoá vận chuyển của Vietnam Airlines
Tổng ợng HH VC
l-Tăng trởng (%)
Sản
l-ợng
Tăng trởng (%)
Sản ợng
l-Tăng trởng (%)
-Nguồn: Báo cáo sản lợng 1991 - 2000 của Ban Kế hoạch Đầu t - Tổng
công ty hàng không Việt Nam và các tạp chí thông tin hàng không số 2, 5, 7, 23, 25/2002.
Qua bảng biểu ta có thể thấy trong năm 1998, vận chuyển hàng hoá củaVNA cũng có xu hớng chững lại thậm chí tăng trởng âm Năm 1997, VNA vậnchuyển đợc 44.609 tấn hàng hoá, năm 1998 là 39.180 tấn hàng hoá tức là tăng tr-ởng âm 12,17% Nguyên nhân của hiện tợng trên có nhiều song có một nguyênnhân không thể không nói đến là do tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế ởChâu á cũng nh trên thế giới và thị trờng hàng không năm 1998 không tránhkhỏi ảnh hởng nặng nề của cuộc khủng hoảng đó
Tuy nhiên kể từ năm 1999 đến nay, VNA đã phục hồi đợc tốc độ tăng trởng
về vận chuyển hàng hoá và hành khách Riêng năm 2001, VNA đã vợt mọi khókhăn, thách thức để hoàn thành và hoàn thành vợt mức các chỉ tiêu nhiệm vụ
Trang 20của năm 2001 trong đó vận chuyển hành khách và hàng hoá tăng xấp xỉ 18% sovới năm 2000 Trong 6 tháng đầu năm 2002, lợng hàng hoá VNA vận chuyển đạt29.482 tấn đạt trên 60% kế hoạch năm và tăng 25,84% so với cùng kỳ năm 2001
trong đó vận chuyển quốc tế đạt 16.360 tấn (Thông tin hàng không số 5/2002).
Để đánh giá đợc chính xác mức độ phát triển trong hoạt động vận tải hàng hóacủa VNA ta có thể tham khảo bảng số liệu dới đây:
Bảng 6: Thị phần khai thác vận tải hàng hóa Tổng công ty hàng không Việt
Nam (1997 - 2001)
Đơn vị: Tấn
Năm Thị trờng vận tải hàng hóa Thị phần do VNA khai thác
Quốc tế Quốc nội Tổng sản lợng Quốc tế Quốc nội Tổng
Nguồn: Số liệu vận tải hàng hóa giai đoạn 1997 - 2001, Ban Kế hoạch
Tiếp thị hàng hóa Tổng công ty hàng không Việt Nam năm 2001.
Kết hợp hai Bảng 5 và 6 thì mặc dù số lợng hàng hóa vận chuyển qua cácnăm của VNA tuy có tăng song trên thực tế tỷ trọng hay thị phần khai thác hànghóa của VNA lại có xu hớng bất ổn định tức là lúc tăng lúc giảm Trong giai
đoạn 1997 - 2000 thị phần vận tải hàng hóa của VNA giảm dần từ 54,1% xuốngcòn 43,71% Đến năm 2001 mặc dù đã có sự phục hồi song VNA vẫn chỉ chiếm45,49% thị trờng vận tải hàng hóa ở Việt Nam và để cho hơn 1/2 thị trờng làthuộc quyền kiểm soát của các Hãng hàng không nớc ngoài Đặc biệt là đối vớivận chuyển hàng hóa quốc tế thì thị phần của VNA chỉ chiếm trung bình khoảng1/3 thị trờng Chứng tỏ năng lực vận tải hàng hóa cũng nh khả năng thu hútkhách hàng ký hợp đồng chuyên chở hàng của VNA là yếu kém do đó trong thờigian tới cần phải tìm giải pháp khả thi để khắc phục tình trạng này
2 Tình hình thực hiện doanh thu và lợi nhuận từ kinh doanh dịch vụ vận tải hàng không của VNA trong những năm qua.
Tổng doanh thu của Vietnam Airlines đã tăng nhanh qua các năm từ 642 tỷ
đồng năm 1991 tới 4006 tỷ đồng năm 1996, tốc độ tăng bình quân 1 năm là44,2% Năm 1991, VNA nộp ngân sách 36 tỷ đồng thì năm 1996 đã nộp 238 tỷ
đồng Lợi nhuận sau thuế tăng từ 123 tỷ đồng năm 1991 lên 162 tỷ đồng năm
1996 Năm 1996, tổng doanh thu của Tổng công ty hàng không Việt Nam(TCTHKVN) đạt 5232 tỷ đồng, trong đó kinh doanh DVVTHK chiếm tỷ trọng
Trang 21cao nhất 73,1% tức là đạt 3825 tỷ đồng, nộp ngân sách 400,9 tỷ đồng (trong đóVNA chiếm 61,2%), lợi nhuận sau thuế đạt 204 tỷ đồng
Năm 1997, do ảnh hởng nặng nề của khủng hoảng tài chính tiền tệ và cáctác động xấu từ bên ngoài… cùng với những lý do xuất phát từ nội tại, tình hìnhsản xuất kinh doanh của TCT bị chững lại Tổng doanh thu chỉ đạt mức 161 tỷ
đồng, trong đó tỷ trọng doanh thu từ DVVTHK là rất nhỏ chỉ chiếm khoảng 11%tức là sấp xỉ 3,1% tổng doanh thu năm trớc, lợi nhuận sau thuế đạt 19 tỷ đồngtrong đó VNA thua lỗ 39 tỷ đồng Trong năm 1998, tình hình kinh doanh củaTCT vẫn không đợc cải thiện Doanh thu của TCT còn nhỏ va lợi nhuận trớc thuếvẫn ở con số -145,9 tỷ đồng
Năm 1999 đánh dấu sự trở lại hoạt động kinh doanh có hiệu quả của TCT,vận chuyển hàng không đạt 2,6 triệu lợt khách (tăng 5,4% so với năm 1998 vàvợt 3,5% kế hoạch) Vận chuyển hàng hóa đạt 41.200 tấn (đạt 100% kế hoạch).Tổng doanh thu của TCT đạt gần 6800 tỷ đồng tăng 5% so với năm 1998 trong
đó doanh thu kinh doanh DVVTHK chiếm 35 % Lợi nhuận trớc thuế vợt kếhoạch 162%, nộp ngân sách 1090 tỷ đồng
Năm 2001 là 1 năm đầy thử thách đối với ngành HKTG nói chung vàHKVN nói riêng Do ảnh hởng của sự kiện 11/9, thị trờng HKVN trong 3 thángcuối năm giảm sút khoảng 20% so với 9 tháng đầu năm 2001 Mặc dù vậy tính
đến cuối 2001, số lợt khách vẫn đạt 3.395.729 tăng 11,8% so với năm 2000 Vậnchuyển hàng hóa và bu kiện đạt 51.396 tấn trong đó vận chuyển quốc tế đạt23.399 tấn chiếm 54,47% tổng khối lợng hàng hóa chuyên chở Tổng doanh thucủa TCT đạt 9895 tỷ đồng tức là tăng 19,2% so với năm 2000 trong đó doanh thu
từ DVVTHK là 9090 tỷ đồng tức là 98,2% tổng doanh thu của TCT (xem phụ
lục 8).
Qua những số liệu trên ta có thể rút ra kết luận sau:
- Tình hình thực hiện doanh thu đặc biệt là doanh thu DVVTHK củaTCTHKVN là tơng đối tốt mặc dù có những thời điểm chững lại song nhờ cóchính sách hợp lý nên TCT đã vợt khó khăn và đạt đợc những kết quả đáng khíchlệ
- Tuy nhiên, có một vấn đề trong hoạt động kinh doanh DVVTHK củaTCT Đó là cơ cấu doanh thu của vận tải hành khách vẫn chiếm tỷ lệ cao 90%trong khi vận tải hàng hóa chỉ chiếm 10% trong tổng doanh thu tạo ra sự mất cân
đối rất lớn Chỉ cần có sự biến động nhỏ của vận tải hành khách cũng sẽ ảnh ởng rất lớn đến kết quả kinh doanh của TCT Do vậy, xác định một cơ cấu hợp lýcủa doanh thu hàng hóa trong tổng doanh thu VTHK cũng là một vấn đề cấpbách mà TCT phải quan tâm giải quyết
Trang 22h-II Tình hình kinh doanh khai thác và quy trình nghiệp vụ của một số loại hình dịch vụ phục vụ hoạt động chuyên chở hàng hoá XNK bằng đờng hàng không ở Việt Nam.
Các loại hình dịch vụ liên quan tới hoạt động XNK bằng đờng hàng không
đang dần trở thành một bộ phận không thể thiếu đợc trong hoạt động vận chuyểnhàng hoá hàng không Mặc dù còn có những dịch vụ tơng đối mới mẻ đối vớiViệt Nam nh DVTTHQ, dịch vụ gom hàng… song với xu hớng ngày càng hoànthiện của hệ thống pháp lý cũng nh nhu cầu sử dụng dịch vụ ngày một tăng đãtạo cơ sở vững chắc cho sự phát triển của các loại hình dịch vụ này
1 Dịch vụ làm hàng.
1.1 Tình hình hoạt động của dịch vụ làm hàng do VNA cung cấp.
Hiện nay, lợng hàng hóa XNK đợc vận chuyển bằng đờng hàng không quaVNA ngày một tăng Số lợng hàng hóa đợc các nhân viên của VNA làm (baogồm bốc xếp, bảo quản, dán nhãn, đánh ký mã hiệu…) đã chiếm từ 80-90% số l-ợng hàng hóa mà VNA nhận vận chuyển mỗi năm
Thực tế này cho thấy dịch vụ làm hàng của VNA đã ngày càng đợc kháchhàng tin tởng khi sử dụng Dịch vụ này đã giành đợc uy tín, khẳng định đợc chấtlợng phục vụ tốt của mình trong điều kiện có rất nhiều công ty cả trong nớc và n-
ớc ngoài cạnh tranh quyết liệt trong việc cung cấp loại dịch vụ này Cho đến nay,không chỉ doanh nghiệp XNK của Việt Nam dùng dịch vụ làm hàng của VNA
mà các công ty giao nhận, các đại lý hàng hóa trong và ngoài nớc khi có hợp
đồng với khách hàng thuê để XNK lô hàng của họ thì đã ký hợp đồng dùng dịch
vụ làm hàng của VNA
Trên thực tế, trong quá trình phát triển dịch vụ làm hàng, VNA có đợcnhững thuận lợi cũng nh gặp phải những khó khăn sau:
a) Thuận lợi khách quan:
* Với tốc độ tăng trởng của VTHK nh hiện nay tức là khoảng 30 50%/năm, khối lợng hàng hoá cần làm chuẩn bị cho hoạt động XNK tại ViệtNam sẽ ngày càng tăng Với lu lợng hàng hoá quốc tế xuất nhập vào Việt Nam
-ngày càng tăng (xem bảng 7), trong khi dịch vụ làm hàng mặc dù còn có hạn chế
song đã có nhiều cải thiện về chất lợng dịch vụ nên khả năng phát triển kinhdoanh loại hình dịch vụ này của VNA sẽ có triển vọng rất tốt
Bảng 7: L ợng hàng hoá quốc tế ra vào Việt Nam.
Đơn vị : tấn
Trang 232000 199.900 108.000 85.500
Nguồn: Chiến lợc phát triển của Tổng công ty HKVN - 2000.
* Việc đầu t phát triển dịch vụ làm hàng luôn đợc VNA chú trọng bao gồmcả việc nâng cấp trang thiết bị, cơ sở hạ tầng, việc đào tạo cán bộ, nhân viên làmhàng để đáp ứng đợc tốt nhất, đảm nhận việc phục vụ hàng hóa ở tất cả các khâulàm hàng từ vận chuyển mặt đất, đóng gói, ghi ký mã hiệu cho hàng hóa đến bảoquản chất xếp hàng lên máy bay một cách tốt nhất làm hài lòng mọi yêu cầu củakhách hàng
* VNA có cơ sở hạ tầng, trang thiết bị mặc dù cha so sánh đợc với các hãnglớn trên thế giới song cũng dần đáp ứng đợc nhu cầu làm hàng ngày một tăngcủa khách hàng VNA hiện đã có một lực lợng xe tải khá đầy đủ đang hoạt động
có hiệu quả trong hệ thống vận chuyển mặt đất của VNA tại khoảng 50 điểm ởChâu Âu, hàng chục điểm khác ở Nhật Bản, Australia và Bắc Mỹ, cung cấp hàngnăm hàng triệu tấn thực phẩm tơi sống, rau hoa quả cho các khách sạn, siêu thị
lớn trên thế giới (thông tin hàng không số 130 - 5/2001).
Ngoài ra, hiện tại tất cả các sân bay quốc tế đều đợc trang bị các phơng tiệnchất xếp nh xe nâng, xe xúc, xe kéo, băng chuyền, các ULD chuyên dụng…với
số lợng ở mỗi sân bay quốc tế ở Việt Nam lên tới 40 - 50 chiếc còn ở tại các sân
bay vệ tinh thì có khoảng 10 - 15 chiếc (xem bảng).
Bảng 8: Tổng hợp trang thiết bị phục vụ mặt đất của 3 xí nghiệp
Trang thiết bị
Xí nghiệp PVKTTM mặt
đất Nội Bài
Xí nghiệp PVKTTM mặt
đất Đà Nẵng
Xí nghiệp PVKTTM mặt đất Tân Sơn Nhất
Nguồn: Báo cáo tổng kết năm 2001, Tổng công ty hàng không Việt Nam.
Để phục vụ việc bảo quản hàng hóa tại sân bay, hiện 3 sân bay quốc tế đãxây dựng đợc 1 hệ thống mạng kho với nhiều trang thiết bị bảo quản hiện đại đạttiêu chuẩn quốc tế mặc dù ở Miền Bắc và Miền Trung diện tích kho còn nhỏ hẹp,phân tán Riêng kho tại sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất liên doanh với SingaporeAirlines có trang thiết bị bảo quả đầy đủ, hiện đại là kho lớn nhất Đông Dơng, cótrang bị kho lạnh, kho hàng nguy hiểm và hàng có giá trị cao, hệ thống giá đỡhàng… đáp ứng phục vụ nhiều loại hàng đòi hỏi đợc chăm sóc đặc biệt
Trang 24b) Khó khăn nội tại:
Mặc dù có những thuận lợi trong phát triển dịch vụ làm hàng, song hoạt
động của dịch vụ này cũng gặp không ít khó khăn:
Thứ nhất là VTHK chỉ chiếm u thế trên các tuyến đờng dài, các tuyến liên
vùng và đối với hàng hoá gọn nhẹ, có giá trị cao Còn trên các chặng ngắn và đốivới hàng hoá cồng kềnh, hàng có giá trị thấp thì VTHK còn thua xa các loại hìnhvận tải khác về giá thành và các sân bay thờng đợc bố trí xa các trung tâm dân c.Hơn nữa hiện nay, các loại hình dịch vụ vận tải khác cũng có kế hoạch phát triểnthị trờng cũng nh nâng cao chất lợng dịch vụ, phát triển nhiều hình thức dịch vụmới để thu hút hàng hóa Chính vì thế, trong tơng lai, dịch vụ làm hàng của hàngkhông phải có sự đầu t, phát triển nâng cao chất lợng thì mới có hy vọng cạnhtranh đợc với các loại dịch vụ đó
Thứ hai: Cơ sở vật chất, trang thiết bị của VNA mặc dù đã có sự đầu t lớn
trong những năm qua song vẫn cha thực sự đáp ứng với yêu cầu của khách hàng
Hệ thống kho bãi còn nhỏ, phân tán, cha đầy đủ trang thiết bị hiện đại phục vụbảo quản hàng hóa đặc biệt là các hàng đặc biệt Hiện chỉ có Kho hàng hóa TânSơn Nhất là có trang bị phòng lạnh, phòng bảo quản hàng nguy hiểm, phòng anninh Do đó, để nâng cao khả năng phục vụ hàng hóa, trong tơng lai VNA cầnphải có sự đầu t, cải tiến nhiều hơn nữa để phục vụ tốt việc làm hàng
1.2 Các quy định quốc tế về đóng gói, dán nhãn, đánh ký mã hiệu và đóng hàng vào Container trong vận chuyển hàng hóa bằng đờng hàng không.
a) Quy định của IATA:
Trong TACT Rules số 53 - Tháng 10/2001 của IATA quy định ngời gửihàng có trách nhiệm đảm bảo rằng hàng hóa đợc đóng gói phù hợp với việc vậnchuyển an toàn bằng đờng hàng không và không gây thơng tích hay h hỏng tớibất cứ ai, tài sản hoặc hàng hóa Mọi kiện hàng phải đợc đánh ký mã hiệu rõràng, dễ đọc và giữ đợc lâu bền, nêu rõ họ tên, địa chỉ đầy đủ của ngời gửi hàng
Trang 25hiện 1 cách an toàn Nếu sử dụng Container để chuyên chở động vật có khả nănggây độc khi cắn hoặc đốt thì Container pbải đợc đánh ký mã hiệu là
“Poisonous”.
* Dán nhãn kiện hàng: Nhãn phải dễ thấy và các nhãn, ký mã hiệu cũ phải
đợc tẩy xóa Trong vận chuyển hàng hóa, IATA quy định sử dụng nhãn nhậndạng (Identifcation Label), gắn với mỗi kiện hàng ở gần tên và địa chỉ ngời nhận.Nhãn hàng hóa có thể là:
- Nhãn của Hãng hàng không đợc in sẵn, ghi tên Hãng và số không vận đơnhoặc chỉ ghi tên Hãng
- Nhãn trung lập tức là hoặc đợc in sẵn mà không có tên Hãng hàng không
và số không vận đơn hoặc là nhãn trống
Đối với những hàng hóa đặc biệt nh hàng dễ vỡ, động vật sống… IATA quy
định sử dụng nhãn tiêu chuẩn (Standard Label), gắn với những kiện hàng có liên
quan Ví dụ nh đối với hàng dễ h hỏng thì dán nhãn “Perishable”, động vật sống thì nhãn “Live Animal”…
b) Quy định của UNESCAP (United Nations Economic and Social Commission for Asia and Pacific):
Trong giáo trình Manual on Freight Forwarding năm 2000 của ESCAP cócác quy định sau:
* Về đóng gói bao bì:
- Hớng dẫn lựa chọn bao bì:
Việc lựa chọn bao bì tuân theo 1 số nguyên tắc sau:
+ Hàng hóa phải đợc xếp gọn gàng trong bao bì, rải đều và đợc chằng buộchợp cách Hàng xếp đầy trong hòm gỗ hay hòm carton sẽ làm cả hòm vững chắc.Hàng đóng không đầy hòm phải kê đệm để chống sóc hay lắc Cần phải chènbên trong bằng cách sử dụng ván lót hay chèn lót (chiếu, vỏ bào…);
+ Cần tránh dùng lại những hòm carton hay hòm gỗ cũ vì những hòm nàyrất dễ bẹp hay dễ h hỏng và có thể dẫn đến mất cắp lặt vặt do lộ ra bên ngoài;+ Phải lo liệu bao bọc chống thấm nớc cho hàng và che phủ chống thấm n-
ớc cho bao bì đặc biệt khi hàng có thể nằm ở khu vực không có mái che nh ở khuvực Hải quan;
+ Cần tránh đóng thêm lợt bao ngoài với danh nghĩa là để bảo vệ bao bìnhằm sử dụng tối đa khả năng chuyên chở Điều này đặc biệt quan trọng trongvận chuyển hàng không là nơi những kiện hàng đợc đóng gộp vào pallet, iglooshay container;
+ Trong trờng hợp hàng ép kiện, nên sử dụng lớp giấy chống ẩm bên tronglớp tấm xơ ép, ngoài cùng là lớp bao đay hay loại tơng tự đợc chằng buộc;…
Trang 26- Các thông tin cần cho đóng gói bao bì: bao gồm Bản chất và chủng loại
hàng; Khối lợng; Trọng lợng; Số kiện; Loại kiện; Phơng thức vận chuyển; Địa
điểm đến cuối cùng.
* Về đánh ký mã hiệu và dán nhãn:
Kiện hàng phải đợc đánh ký mã hiệu, dán nhãn nhằm mục đích phân định
rõ ràng giúp cho việc di chuyển hàng hóa nhanh chóng và an toàn đến địa điểmcuối cùng và để kiểm tra hàng hóa đối chiếu với chứng từ
Hiện nay tồn tại các loại ký mã hiệu sau:
- Ký mã hiệu tiêu chuẩn: Ký mã hiệu ghi trên những kiện hàng đợc gọi là
ký mã hiệu xếp hàng Ký mã hiệu phải đợc tô bằng khuôn chữ và những con số
rõ nét ở các mặt và trên nóc kiện hàng để có thể phát hiện và nhận ra ngay từ xa
Ký mã hiệu và nhãn hiệu phải đơn giản và nhất quán về mọi chi tiết chủ yếu,
nh-ng đồnh-ng thời tránh đa vào nhữnh-ng chi tiết khônh-ng cơ bản dễ dẫn đến sai sót nhầmlẫn và chậm xếp hàng
- Ký mã hiệu thông tin: Những thông tin ghi thêm nh trọng lợng, nớc sảnxuất… của hàng hóa có thể ghi trên kiện hàng nếu thấy là cần thiết
- Ký mã hiệu làm hàng: Đa ra những hớng dẫn về việc bốc xếp những kiệnhàng (kiện hàng nặng, chứa hàng dễ vỡ…) cũng cần phải đợc biểu hiện trên baobì nhng ghi tách ra khỏi ký mã hiệu nhằm tránh nhầm lẫn Những ký hiệu làmhàng nên in ở phía ngoài bao bì bằng ngôn ngữ của nớc hàng đến nhằm đảm bảocho những ngời làm hàng có thể hiểu đợc
* Kỹ thuật đóng hàng vào Container (pallet máy bay): Việc xếp hàng vàoContainer tuân thủ các nguyên tắc sau:
- Phải xếp chặt hàng: Điều này có thể thực hiện đợc do bố trí hình dángkích cỡ của kiện hàng theo kích thớc có lợi nhất của Container hay lấy cơ sở 1kiện hàng là 1 phần nhỏ của Container
- Phải ngăn giữ hàng: Việc ngăn giữ hàng đợc thực hiện tuỳ theo từng loạihàng Chẳng hạn nh đối với hàng nặng nề về phần trên thì phải chêm, có cộtchống và chằng buộc để tránh bị lật đổ Đối với hàng nặng thì phải đợc bảo vệbằng đai tròn chắc chắn (định vị ở sàn và thành Container) và/hoặc phải có cột
gỗ, xích hay dây thép có vít xoáy (thí dụ 1/2 xích, 1 và 1/4 đinh vít) Đối vớihàng biến dạng (đàn hồi) có thể làm cho dây chằng lỏng ra Có thể khắc phục đ-
ợc bằng việc sử dụng dây đàn hồi nh dây cao su, không cần buộc chặt pallet(miễn là hàng xếp phải buộc một cách phù hợp vào pallet) nếu khoảng cách giữapallet và thành Container là 4 inch hay ít hơn, không đợc cho pallet di động theochiều dọc Nếu cần buộc chặt, xếp pallet sát vào thành Container và nên chêmnhững khúc gỗ giữa các pallet, cũng cần nhét những tấm carton giữa nhữngpallet xếp hàng để chống cọ xát tránh cho những túi, những hòm carton… lẫnlộn, chèn ép nhau
Trang 27- Khi chất xếp hàng phải đảm bảo các nguyên tắc:
+ Hàng phải đợc gói buộc chặt chẽ trong bao bì và bản thân kiện hàng phảichất càng đầy càng tốt nhằm chống lại những sức ép từ bên ngoài;
+ Những kiện hàng phải đủ cứng để chịu đợc trọng lợng đè nặng lên trênkhi đợc chồng lên nhau ở độ cao ít nhất 8 feet;
+ Nếu nhiều loại hàng đợc xếp trong Container, cần đảm bảo chúng hợpnhau và không thể làm bẩn lẫn nhau Các mặt hàng nặng và hàng lỏng cần phảixếp ở dới đáy, hàng nhẹ và hàng khô xếp ở trên;
+ Khi xếp hàng vào Container phải tuân thủ nguyên tắc “Cấm hút thuốc”.
- Cơ cấu xếp hàng: Hàng nặng khi xếp phải đợc tính toán theo hình thù,kích cỡ và trọng lợng của chúng Tuy nhiên, theo hớng dẫn, trọng lợng hay trọngtải của hàng phải đợc phân đều trên sàn Container bằng cách làm cho chịu tảithích hợp hay chèn, lót nh sau:
+ Về chiều rộng: Phân chia trên toàn bộ chiều rộng của Container;
+ Về chiều dài: Mỗi tấn trọng lợng hàng có thể rải ra ít nhất trên hai thanhdầm chạy ngang dới sàn Container cách nhau 1 foot (ví dụ 13 tấn trọng lợng đòihỏi phải phân chia trọng lợng trên 14 thanh dầm nghĩa là rải ra 14 feet trên sàn).Toàn bộ trọng tải phải phân chia càng đều càng tốt, nhng trong những điều kiệnnhất định, nửa phần trong của Container có thể chịu đợc 65% trọng tải hay ngợclại nửa phần ngoài cửa có thể chịu hơn 60% của tổng trọng tải
1.3 Quy trình nghiệp vụ của dịch vụ làm hàng của VNA.(Theo giáo trình phục vụ hàng hóa của Xí nghiệp Thơng mại mặt đất Nội Bài 12/2001 và Điều
lệ vận chuyển hàng hóa quốc tế của TCTHKVN năm 1993).
a) Quy trình làm hàng thông thờng:
Các quy định về đóng gói, đánh ký mã hiệu, dán nhãn kiện hàng phải đợctiến hành phù hợp với các quy định của IATA
b) Quy trình làm hàng đối với một số hàng hóa đặc biệt:
* Đối với hàng nặng, hàng qúa kích cỡ:
- Tiến hành đóng gói bao bì theo những quy định sau:
+ Hàng nặng và quá kích cỡ nh máy móc, xe vận hành, những sản phẩmbằng thép phải đóng gói sao cho dễ vận chuyển nghĩa là hàng phải đợc lắp đặtsao cho có các giá và phải đặt đợc trên 1 mặt phẳng để dễ dàng nâng lên đợc;+ Các loại xe tự hành với động cơ đốt trong nh ô tô, xe máy phải tháo sạchxăng trớc khi vận chuyển;
+ Những loại xe có hệ thống ắc quy ớt hoặc khô thì yêu cầu ắc quy phảingắt điện, đóng gói riêng
- Dán thẻ, nhãn hớng dẫn phục vụ:
Trang 28+ Nhãn “Heavy” (HEA): Hàng nặng hoặc/và;
+ Nhãn “Fragile”: Dễ vỡ hoặc/và;
+ Nhãn “This Way Up”: Chỉ theo chiều mũi tên.
- Quy trình chất xếp hàng: Nhân viên sân bay sẽ tiến hành chất xếp hàngtheo các nguyên tắc sau:
+ Phải xếp trên mâm (pallet) và phải chằng buộc trớc khi cho lên khoanghàng của máy bay, không xếp những kiện hàng nặng vào thùng LD3 và thùng
DQF - DPE (Bảng 4) theo quy định của TCTHKVN;
+ Khi chất xếp rời phải đặc biệt chú ý đến giới hạn trọng lợng cho phépchất xếp trên hầm hàng và sàn máy bay;
+ Sử dụng ván kê để tăng diện tích tiếp xúc giữa vật chất xếp và khoanghàng để phân bố đồng đều trọng lợng, phải xếp những kiện hàng nặng vào vị trítrọng tâm của ULD;
+ Khi chất xếp các loại hàng có hình ống, thì ống phải đợc chằng buộc đảmbảo tránh không để bị lăn trong qúa trình bay Do lới ngăn hầm không thể giữ cố
định ống nên có thể sử dụng dây chằng hoặc dây thừng có móc trực tiếp vàomiệng ống đồng thời sử dụng các đai giữ Khi chất xếp trên mâm với số lợng lớn,ống phải đợc chằng buộc chắc chắn bằng các dụng cụ thích hợp nh: đai, dâychằng, tấm chắn ở 2 đầu để ngăn không cho ống lao lên phía trớc hoặc dồn vềphía sau (đặc biệt khi máy bay hạ cánh) tránh làm hỏng vách ngăn hầm hànghoặc chốt chèn ngang
* Đối với hàng hóa dễ h hỏng:
Hàng dễ h hỏng là những loại hàng do bản chất của nó nên dễ bị h hỏnghay mục rữa do thay đổi khí hậu, nhiệt độ, áp suất, độ cao; do thời gian chuyểntiếp quá dài… Hàng dễ h hỏng bao gồm: Hoa qủa tơi; Cây trồng; Rau tơi; Thịt t-
ơi; Hải sản tơi sống; Trứng ấp; Vacxin và các dụng cụ y tế; Báo chí.
- Thủ tục đóng gói và dán nhãn hàng hóa:
Vật liệu đóng gói hàng dễ h hỏng thờng đợc sử dụng:
+ Hộp carton polystyren (hộp nhựa xốp cách nhiệt/stirofoam);
+ Túi/tấm lót polyethylene;
+ Hộp carton làm bằng ván ép từ sợi xơ;
+ Thùng tròn, thùng tha (sọt), hộp hay thùng nhỏ bằng gỗ…
Nhiều loại hàng dễ h hỏng đòi hỏi phải có bao bì đóng gói trong và ngoài
để bảo vệ Các loại hàng ớp lạnh phải sử dụng kiểu đóng gói kết hợp Hiện cácnhân viên làm hàng sân bay áp dụng 1 số phơng pháp đóng gói sau để giữ chonhững hàng dễ h hỏng ở nhiệt độ nh mong muốn:
+ Dùng 1 lợng đá ớt, đá khô…đóng gói cùng hàng khi chất xếp lên ULD;
Trang 29+ Sử dụng những phơng pháp cách nhiệt để bảo vệ hàng khỏi những tác
động của nhiệt độ bên ngoài
Ngoài những quy định chung nêu trên, Gíáo trình cũng đa ra một số quy
định đóng gói đối với một số loại hàng dễ h hỏng:
+ Đối với hàng rau quả: Rau quả phải đợc đóng trong những thùng thôngthoáng có khả năng giữ cho rau quả không bị nát và thâm lại Thờng đợc đóngtrong những hộp nhỏ Trong quá trình đóng gói rau quả thì đá khô không bao giờ
đợc dùng làm chất làm lạnh cho các loại rau quả
+ Đối với thịt và các thực phẩm từ thịt: Thịt tơi cần đóng gói trong nhữngbao bì chống chảy nớc (các hộp carton lót bằng ván ép) Việc đóng gói tất cả cácsản phẩm từ thịt phải đúng tiêu chuẩn luật pháp của các nớc XK và NK Nếudùng đá khô nh chất làm lạnh, cần tuân thủ theo IATA - DGR/2002
+ Đối với cá và hải sản (tơi sống, ớp lạnh, đông lạnh): Cá và hải sản phải
đợc đóng gói bằng vật liệu chống rò rỉ đáp ứng đđợc những yêu cầu phục vụ hàng
-ớt Các bao bì đóng gói phải đủ chắc để có thể chất hàng từng lớp Có thể dùng
đá khô nh chất làm lạnh để giữ cho hàng đợc tơi và ở khoảng nhiệt độ thấp nhất
có thể
- Tiến hành dán nhãn mác:
Nhân viên làm hàng có trách nhiệm đánh dấu trên tất cả các kiện hàng dễ
h hỏng (đặc biệt là các kiện hàng chứa hải sản sống hay hải sản đông lạnh) các
thông tin sau: Tên và địa chỉ của ngời nhận; Số điện thoại của ngời nhận; Số
kiện; Những thông tin đặc biệt về bản chất của hàng; Khi có đá khô đợc sử dụng
nh chất làm lạnh, bên ngoài bao bì phải đánh dấu trọng lợng tịnh của đá khô theo nh quy định trong IATA - DGR/2002
Cần đảm bảo tất cả các lô hàng dễ h hỏng đợc dán nhãn “Perishable”.
Ngoài ra, khi cần bên ngoài bao bì và thùng chứa hàng dễ h hỏng phải dán thêmnhãn chỉ hớng chuẩn của IATA (This Way Up) (đặc biệt khi vận chuyển hàng dễ
h hỏng đợc liệt vào “Hàng ớt”) Nếu hàng h hỏng đợc vận chuyển với đá khô nh
chất làm lạnh, nhân viên làm hàng cần tuân thủ theo quy định dán nhãn áp dụngcho hàng nguy hiểm Khi hàng đợc chất vào ULD, nhãn thẻ ULD phải điền ký
hiệu “PER”.
- Thủ tục chất xếp và bảo quản:
+ Các yêu cầu chất xếp và bảo quản:
ã Lô hàng phải để ở nơi tránh ánh nắng mặt trời;
ã Bảo quản hàng trong những kho làm lạnh, mát hoặc ở những nơi có hệthống thông gió và phải điều chỉnh nhiệt độ cho phù hợp với hàng;
ã Khi chất hàng phải nhẹ tay sao cho những lớp hàng ở dới không bị hhỏng do các hàng ở bên trên chồng lên;
Trang 30ã Các kiện hàng dễ h hỏng phải luôn đợc chất xếp, bảo quản đúng theo chỉdẫn trên nhãn, mác;
ã Một số loại hàng dễ h hỏng phải xếp cách ly với các hàng hóa khác;
ã Bố trí thời gian nhận hàng từ ngời gửi cũng nh giao hàng cho ngời nhậncàng nhanh càng tốt, hạn chế thời gian lu tại các đầu sân bay
Quy trình chất xếp và bảo quản đối với 1 số hàng cụ thể:
+ Đối với hoa và cây thực phẩm: Nếu sử dụng ULD mở, thì khi chất xếpkhông đợc dùng tấm nhựa trùm Xếp hàng theo từng lớp và phải luôn nhẹ tay.Phải chú ý chất xếp theo đúng nhãn chỉ dẫn (xếp theo chiều mũi tên), xếp hàng ởnơi râm mát, tránh ánh nắng mặt trời, không để lạnh nếu không có sự yêu cầucủa ngời gửi Phải luôn điều chỉnh nhiệt độ trong kho hàng tại sân bay để giữcho hoa tơi, cây xanh không bị héo, không đợc để ở nhiệt độ nóng quá hay lạnhquá Hoa tơi không đợc xếp trực tiếp xuống sàn hay thành của máy bay, không
đợc xếp cùng trong 1 hầm hàng với quả tơi và rau tơi vì khí ethylene tỏa ra làmhéo hoa
+ Đối với rau quả: Nếu xếp hàng vào những ULD mở, thì không đợc trùmtấm nhựa Cần xếp hàng ở nơi râm mát, tránh ánh nắng mặt trời Khi chất hàngphải nhẹ tay tránh làm hỏng, nát hàng ở lớp dới Khi xếp phải theo chiều mũitên Một số rau quả cần điều chỉnh nhiệt độ nh măng tây, dâu tây vận chuyển đ-ờng dài Các loại rau quả cần đợc bảo quản trong kho lạnh ở nhiệt độ từ 2 C đến° C đến
7 C Trong các hầm máy bay cần có hệ thống làm thông thoáng để xếp hàng và° C đếntránh làm nóng hàng Phải đảm bảo khoảng trống giữa các kiện hàng chứa rauquả có độ ẩm cao nh rau diếp và cần tây
+ Đối với thịt và các sản phẩm từ thịt: Việc chất xếp và bảo quản phải theonhững quy định sau:
ã Tất cả các SP từ thịt phải đợc làm trong điều kiện vệ sinh tốt và phải đảmbảo giữ sạch sẽ ULD, hầm hàng máy bay, các thiết bị kho tàng mặt đất;
ã Cần sử dụng kho lạnh và các thiết bị làm lạnh trong quá trình phục vụ cácsản phẩm thịt ở bất kỳ nơi nào, mọi lúc đặc biệt từ khi nhận hàng đến khi chấtxếp hàng và từ lúc dỡ hàng đến khi giao hàng Ví dụ nh thịt tơi cần giữ ở nhiệt
độ từ 0 C đến 5 C (32 F đến 41 F); thịt đông lạnh cần giữ nhiệt độ d° C đến ° C đến ° C đến ° C đến ới -12° C đến
C (10 F)° C đến …
ã Khi chất xếp lên ULD, trớc tiên là mâm thùng phải lót bằng tấm nhựa.Dùng tấm lót đủ rộng để bọc xung quanh hàng (niêm phong bảo vệ hàng quatấm nhựa) Nếu cần thêm chất làm lạnh (nh đá khô) thì đặt lên trên đỉnh;
ã Khi xếp hàng vào mâm phải bọc lớp nhựa bên ngoài bao bì và chằng lới;
Trang 31ã Trớc khi chất hàng lên hầm hàng máy bay cần phải lót hầm hàng bằngmột tấm nhựa Tấm nhựa này phải đủ rộng để bọc đợc hết xung quanh hàng.Phải dùng một vật liệu chống thấm lót dới đáy của lô hàng Khi xếp xong hàngphải dùng dây chằng để buộc chặt với tấm nhựa bọc hàng.
+ Đối với cá và hải sản: Bất cứ lúc nào, nơi nào đều phải giữ cá, hải sản ởnhiệt độ tối đa là 5 C Cá ° C đến ớp lạnh phải giữ ở nhiệt độ dới -12 C Cá và hải sản° C đếnsống đợc liệt vào hàng động vật sống vì vậy mọi quy trình vận chuyển phải tuân
theo “Quy định vận chuyển động vật sống của IATA”.
Thông qua quy trình làm hàng của VNA, ta có thể nhận thấy là về cơ bảnVNA hoàn toàn tuân thủ các quy định quốc tế về làm hàng đặc biệt là các quy
định của IATA về đánh ký mã hiệu, đóng gói, dãn nhãn hàng thông thờng, hàng
đặc biệt nh hàng động vật sống, hàng ớt,…Điều này có thể lý giải tại sao VNAtrong quá trình đào tạo nhân viên làm hàng cũng nh thực hiện nghiệp vụ làmhàng đều sử dụng các quy định, giáo trình mà Hãng ban hành trên cơ sở tuân thủcác quy định của IATA
2 Dịch vụ thủ tục hải quan.
2.1 Thực trạng hoạt động của DVTTHQ ở Việt Nam trong thời gian qua.
a) Qúa trình hình thành và phát triển của DVTTHQ ở Việt Nam.
Từ khi Việt Nam thực hiện đờng lối đổi mới, mở cửa nền kinh tế đã dần đivào ổn định và khởi sắc Qúa trình hội nhập kinh tế khu vực và thế giới, đa ph-
ơng hóa, đa dạng hóa quan hệ đối ngoại đã làm cho các hoạt động thơng mại và
đầu t của Việt Nam đã đợc mở rộng
Tại các trung tâm kinh tế, các cảng hàng không cũng nh cảng biển, cửakhẩu có lu lợng hàng XNK lớn, tập trung nhiều dự án đầu t nớc ngoài, văn phòng
đại diện, các xí nghiệp gia công cho nớc ngoài đã xuất hiện nhu cầu vềDVTTHQ cho hàng hóa, nguyên vật liệu XNK Và những ngời đảm nhiệm cungcấp dịch vụ này chính là các công ty giao nhận nh Vietrans, Vietfracht, Vosa,Sotrans, Vietrasimex… Các công ty này coi đây là 1 phần việc của họ, ban đầudới hình thức làm hộ, sau đó do tính phức tạp của công việc mà nó đã trở thànhmột hoạt động kinh doanh
Cùng với xu thế chuyên môn hoá cao độ, một số công ty khác không phải lànhững công ty giao nhận đã thành lập và chuyên kinh doanh DVTTHQ Do chỉtập trung trong lĩnh vực làm TTHQ, hơn nữa lại do các chuyên gia có kinhnghiệm và trình độ chuyên môn cao đảm nhiệm nên các công ty này đã thànhcông trong việc tiết kiệm đợc chi phí và thời gian thông quan cho hàng hoáXNK Dần dần nhiều doanh nghiệp XNK đã sẵn sàng lựa chọn dịch vụ này vì nó
Trang 32mang lại hiệu quả hơn là việc phải duy trì bộ máy đảm nhận nó Nh vậy, sự hìnhthành và phát triển DVTTHQ ở Việt Nam là hoàn toàn phù hợp với quy luật thịtrờng cũng nh phù hợp với xu thế hội nhập trên thế giới.
b) Các doanh nghiệp kinh doanh DVTTHQ.
Theo thống kê, tính cho tới đầu năm 2001, cả nớc đã có khoảng 240 doanhnghiệp kinh doanh DVTTHQ (theo Luật Hải Quan gọi là đại lý làm TTHQ).Trong đó tập trung chủ yếu ở các thành phố lớn nh Hà Nội, Hải Phòng, TP HồChí Minh
Bảng 9: Thống kê các doanh nghiệp làm DVTTHQ (theo địa phơng)
Công ớc Kyoto: Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhất về TTHQ Công
-ớc có tên gọi đầy đủ là Công -ớc về đơn giản hóa và hài hòa TTHQ ra đời năm
1972 và có hiệu lực từ năm 1974 Việt Nam mới tham gia Công ớc này vào năm
1997 Nội dung chính của Công ớc là:
+ Nêu ra các cam kết của các nớc thành viên về đơn giản hóa và hài hòaTTHQ;
+ Nêu ra các nguyên tắc hình thành các phụ lục trong Công ớc; giải thíchCông ớc; quy định các quy tắc sửa đổi Công ớc; giải quyết tranh chấp giữa cácnớc thành viên
Phụ lục G2 Công ớc Kyoto quy định nguyên tắc hoạt động và quản lý hoạt
động DVTTHQ Trong đó, nguyên tắc số 02 nêu rõ: “Luật pháp quốc gia quy
định các điều kiện mà các pháp nhân có thể hoạt động thay mặt và vì lợi ích của một ngời khác trong quan hệ với hải quan” Nguyên tắc số 07 cũng nêu:
“Luật pháp quốc gia quy định trách nhiệm của bên thứ ba trớc cơ quan hải quan về các loại thuế và lệ phí cũng nh tất cả các vi phạm và các hình phạt hệ quả của các hành vi vi phạm đó”
Trang 33- Công ớc HS (Harmonized System): Đây là Công ớc về phân loại và mãhóa hàng hóa ra đời từ năm 1983 và chính thức có hiệu lực 1/1/1988 do nhu cầucấp bách phải xây dựng một bảng phân loại hàng hóa thống nhất trên thế giới.Công ớc bao gồm 21 phần, 97 Chơng, với 6 quy tắc lớn giúp đỡ cho việc phânloại và giải thích công tác phân loại Mỗi Chơng bao gồm 1 ngành hàng khácnhau riêng Chơng 77 thì để trống để dành cho mặt hàng kim loại và hợp kim.Việt Nam đã tham gia ký kết Công ớc HS và trở thành thành viên của Tổ chứchải quan thế giới (WCO) vào năm 1998.
Ngoài việc tham gia ký kết các Công ớc quan trọng, Việt Nam, trong lĩnhvực hải quan còn tham gia nhiều vào liên kết kinh tế khu vực và thế giới Đặcbiệt là tham gia thực hiện chơng trình u đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT)
và tham gia hợp tác hải quan với các nớc ASEAN Trong lĩnh vực hợp tác nàyViệt Nam phải:
+ Xây dựng hệ thống Luồng xanh riêng cho hàng hóa thuộc CEPT;
+ Xây dựng mẫu tờ khai hải quan (TKHQ) chung;
+ Thống nhất quy trình TTHQ với các nớc thành viên ASEAN;
+ Thống nhất danh mục biểu thuế quan;
+ Thống nhất cách xác định trị giá hải quan;
* Các văn bản pháp luật về hải quan của Việt Nam:
- Luật Hải Quan đợc Quốc hội nớc CHXHCN Việt Nam Khoá X, kỳ họpthứ 9 thông qua ngày 29/6/2001 thay thế cho Pháp lệnh Hải quan 20/2/1990
Điều 21 của Luật có quy định về đại lý làm TTHQ (hay DVTTHQ) Theo đó
Đại lý làm TTHQ là ng
“ ời khai hải quan theo uỷ quyền của ngời có quyền và nghĩa vụ trong việc làm TTHQ đối với hàng hoá XNK Ngời đại lý làm TTHQ phải hiểu biết pháp luật hải quan, nghiệp vụ khai hải quan và phải chịu trách nhiệm trớc pháp luật trong phạm vi đợc uỷ quyền.”
- Nghị định 101/2001/NĐ-CP ngày 31/12/2001 quy định chi tiết thi hànhmột số điều của Luật Hải quan về TTHQ, chế độ kiểm tra, giám sát hải quan.Nghị định đã nêu ra điều kiện một doanh nghiệp đợc cung cấp DVTTHQ:
+ Là thơng nhân đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật
+ Có ngành nghề kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hoá ghi trong giấychứng nhận đăng ký kinh doanh
Ngoài ra, Nghị định còn đa ra các quy định về quyền và nghĩa vụ đại lý làmDVTTHQ cũng nh của chủ hàng trong việc uỷ quyền cho đại lý
- Quyết định số 1494/2001/QĐ - TCHQ ngày 26/12/2001 quy định tạm thời
về TTHQ đối với hàng hóa XK, NK
Trang 34Mặc dù cơ sở pháp lý đối với loại hình DVTTHQ còn cha đầy đủ song vớinền tảng hiện có loại hình dịch vụ này đã dần đợc hoàn thiện và có điều kiệnphát triển trong nền kinh tế thị trờng ở Việt Nam.
d) Những thành tựu và hạn chế trong hoạt động của DVTTHQ ở Việt Nam.
* Thành tựu đạt đợc trong những năm vừa qua:
Hoạt động của các doanh nghiệp làm DVTTHQ trong thời gian qua đã đemlại một bức tranh sáng sủa cho hoạt động kinh doanh XNK, gia công, đầu t nớcngoài tại Việt Nam Đồng thời đã làm giảm trên 60% sai sót trong việc khai báo,làm TTHQ, giảm thời gian thông quan cho hàng hoá XNK:
- Khoảng 45 - 50% lợng hàng hóa đăng ký làm thủ tục qua “cửa xanh”
(hàng không có thuế (thuế suất 0%), hàng đầu t liên doanh và hàng XK) Thờigian thông quan 1 lô hàng mất khoảng từ 1 - 3h (theo quy định là 4h);
- Khoảng 35 - 50% lợng hàng hóa đăng ký làm thủ tục qua “cửa vàng”
(hàng có thuế) Thời gian hoàn thành thủ tục giải phóng 1 lô hàng mất khoảng 4
- 5h (quy định là 8h);
- Khoảng 5 - 10% lợng hàng hóa đăng ký làm TTHQ qua “cửa đỏ” (hàng
v-ớng mắc về chính sách, thủ tục giấy tờ…) Thời gian hoàn thành thủ tục giảiphóng 1 lô hàng phụ thuộc vào kết quả kiểm tra, giải quyết vớng mắc đối vớitừng trờng hợp cụ thể
Do vậy, kết quả chung là đã giải phóng đợc 95 - 97% số tờ khai hải quantrong ngày và giảm 70 - 80% lời kêu ca, phàn nàn của chủ hàng đối với cán bộ
hải quan và ngợc lại (Báo Hải quan số 73 ngày 8 - 11/9/2002).
DVTTHQ đã đem lại nhiều lợi ích và đợc sự hởng ứng của các doanhnghiệp XNK Khi sử dụng loại hình dịch vụ này, họ đã tiết kiệm đợc số chi phí
mà họ phải bỏ ra khi tự mình thực hiện việc khai báo, làm TTHQ Cha kể việcgiảm thời gian thông quan cho hàng hoá đã đẩy nhanh tốc độ lu thông của hànghoá trên thị trờng
Đối với cơ quan hải quan, DVTTHQ đã trở thành một nội dung trong đề áncải cách thủ tục hành chính của ngành Loại hình dịch vụ này đã tạo thuận lợicho công tác quản lý hải quan, giảm sự ùn tắc trong quá trình thông quan, giảm
đợc thời gian và nhân lực cho việc kiểm tra, giám sát trong qúa trình hớng dẫncủa doanh nghiệp thực hiện các bớc khai báo, làm TTHQ và đăng ký tờ khai chodoanh nghiệp đặc biệt là các doanh nghiệp cung cấp DVTTHQ đã có sự hỗ trợcho cơ quan hải quan trong hoạt động chống buôn lậu và gian lận thơng mại Việc xây dựng một hệ thống DVTTHQ giúp cho cơ quan hải quan có điều
kiện để xây dựng đề tài: “Data Warehouse” vào đầu năm 2000 phục vụ cho công
tác quản lý, lu trữ và cung cấp số liệu thống kê dạng điện tử, mở rộng hệ thốngphần mềm và hệ thống đa chức năng đang đợc triển khai ở một số Cục Hải quan
Trang 35lớn trọng điểm Bớc đầu đã hoàn thành một điểm tự động hoá TTHQ vào tháng12/2000.
Hoạt động của loại hình DVTTHQ cũng tạo ra những ý tởng cho Tổng cụcHải quan (TCHQ) nghiên cứu nâng cấp các chơng trình phần mềm sử dụng côngnghệ mới theo tiêu chuẩn UN/EDFACT của LHQ phục vụ cho quá trình làmTTHQ Thực hiện các công việc chuẩn hóa phục vụ cho công tác thống kê, côngtác tin học hóa, đáp ứng yêu cầu trao đổi thông tin XNK phục vụ cho quá trìnhhội nhập WTO, APEC và ASEAN Ngoài ra, dịch vụ này còn tạo thuận lợi hơncho việc triển khai thực hiện Công ớc HS, Dự án VIE-97/059 - Dự án nghiên cứukhả thi về Công nghệ thông tin do TDA và UNISYS tài trợ
* Hạn chế trong hoạt động của DVTTHQ:
Mặc dù hoạt động DVTTHQ trong thời gian qua đã đem lại những lợi ích
đáng ghi nhận nhng trong quá trình hoạt động vẫn bộc lộ những hạn chế nhất
định cần phải có sự phối hợp giải quyết của các Bộ, các Ngành liên quan, Hảiquan các cấp cũng nh sự hỗ trợ của Nhà nớc:
Trớc hết là khung pháp lý cho hoạt động của DVTTHQ cha hoàn chỉnh,
còn đang trong quá trình hoàn thiện, dù Luật Hải quan đã đợc ban hành Bảnthân Luật Hải quan mới chỉ đề cập đến đại lý làm TTHQ trên khía cạnh chungchung về khái niệm Tiếp đến là Nghị định 101/2001/NĐ-CP dù đã có nêu điều
kiện, quyền và nghĩa vụ của đại lý làm TTHQ nhng vẫn cha nói đến vấn đề về
quản lý nhà nớc đối với DVTTHQ; nguyên tắc hoạt động; hợp đồng khai thuê hải quan; vấn đề về đào tạo đại lý làm TTHQ, biện pháp sử lý vi phạm đối với
đại lý làm TTHQ khi có hành vi trái pháp luật…Điều này đã dẫn tới hai thực
trạng đáng buồn về hoạt động của loại hình dịch vụ này:
- Ngoài 240 doanh nghiệp theo thống kê đợc xét công nhận và một con số
t-ơng tự đã nộp hồ sơ đăng ký xét công nhận ra thì thực tế còn tồn tại nhiều doanh
nghiệp không đăng ký núp“ ” dới danh nghĩa khác để hoạt động dịch vụ gây nên
sự lộn xộn và tính cạnh tranh không lành mạnh giữa các doanh nghiệp
- Tình trạng hoạt động vô tổ chức của một số các doanh nghiệp cung cấp
DVTTHQ đã khiến cho nhiều doanh nghiệp nhiều khi phải “mất ăn mất ngủ”.
Trong quá trình đại diện cho các doanh nghiệp tiến hành khai báo và làm thủ tụchải quan, các nhân viên của một số công ty DVTTHQ đã bất cẩn đánh mất tờ
khai của doanh nghiệp hoặc cố tình quên“ ” không trả cho doanh nghiệp để ra
điều kiện Vì vậy, nhiều doanh nghiệp đã không có tờ khai đối chiếu với số liệucủa hải quan nên không làm đợc thủ tục xuất khẩu hàng đợc
Một số nhân viên làm DVTTHQ chỉ làm bớc đầu cho 1 lô hàng XNK cụ thể
mà không làm các bớc tiếp theo để hoàn chỉnh hồ sơ nh thanh khoản hợp đồng,
Trang 36thanh lý tờ khai…; hoặc không chịu nghiên cứu chính sách, văn bản mới nênkhai báo sai, áp mã sai Tất nhiên khi đó cơ quan hải quan sẽ không chấp nhậnhoặc lập biên bản vi phạm, không cho tiến hành XNK hàng Mọi tổn thất doanhnghiệp lại phải gánh chịu Những vi phạm này có thể đợc hạn chế nếu khung
pháp lý về DVTTHQ đợc hoàn thiện (Báo Hải quan số 72 ngày 5-8/9/2002).
Thứ hai, mặc dù công tác đào tạo vốn đợc TCHQ đặt lên vị trí hàng đầu khi
triển khai DVTTHQ Nhng thực tế thì những khoá học ngắn hạn (02 tháng) hiệnTCHQ đang tổ chức hàng năm không thể cung cấp hết kiến thức liên quan cũng
nh bồi dỡng cho nhân viên thành thục trong nghiệp vụ làm TTHQ Thêm nữa
ch-ơng trình đào tạo còn nghèo nàn và sơ lợc Các học viên với trình độ khác nhaukhông đợc phân chia để có các chơng trình đào tạo thích hợp mà lại đào tạochung một cách đại trà
Thứ ba là các doanh nghiệp cung cấp DVTTHQ cha có đủ lực tài chính
cũng nh tiếp cận thông tin về việc áp dụng kỹ thuật hiện đại, đa công nghệ tinhọc vào phục vụ hoạt động của mình Hoạt động DVTTHQ ở Việt Nam vẫn chủyếu dựa vào chế độ giấy tờ, chứng từ rối rắm, phức tạp, tốn thời gian Do đó, vaitrò của DVTTHQ mới chỉ giới hạn ở việc hạn chế sai sót trong việc khai báo,làm TTHQ chứ cha đảm bảo đợc tính hiện đại và khoa học
Trên đây là những thách thức không nhỏ tác động tới việc xây dựng một hệthống DVTTHQ hoàn thiện và mang tính chuyên nghiệp cao ở Việt Nam
2.2 Quy trình nghiệp vụ TTHQ đối với vận chuyển hàng hóa XNK bằng đờng hàng không.
a) Khái niệm và nội dung TTHQ theo Luật Hải Quan năm 2001.
* Khái niệm thủ tục hải quan:
Thủ tục hải quan là các công việc mà ngời khai hải quan và công chức hảiquan phải thực hiện theo quy định của Luật Hải quan đối với hàng hóa, phơngtiện vận tải (PTVT)
* Nội dung của TTHQ: Theo quy định của Điều 16, Luật Hải quan thì:
- Khi làm TTHQ, ngời khai hải quan phải:
+ Khai và nộp tờ khai hải quan (TKHQ); nộp, xuất trình chứng từ thuộc hồsơ hải quan (HSHQ);
+ Đa hàng hóa, phơng tiện vận tải đến địa điểm đợc quy định cho việc kiểmtra thực tế hàng hóa, PTVT;
+ Nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật
- Khi làm TTHQ, công chức hải quan phải:
+ Tiếp nhận và đăng ký HSHQ;
+ Kiểm tra HSHQ và kiểm tra thực tế hàng hóa, PTVT;
+ Thu thuế và các khoản phải thu khác theo quy định của pháp luật;
Trang 37+ Quyết định việc thông quan hàng hóa, PTVT.
b) Địa điểm làm TTHQ.
Địa điểm làm TTHQ đối với hàng hoá vận chuyển bằng đờng hàng không
là trụ sở hải quan cửa khẩu đợc thành lập tại cảng hàng không dân dụng quốc tế.Hiện Việt Nam có 3 sân bay quốc tế yêu cầu phải làm TTHQ là sân bay quốc tếNội Bài, Tân Sơn Nhất, Đà Nẵng Do đặc điểm của VTHK là chuyên chở đòi hỏithời gian giao hàng gấp, hàng có giá trị cao và có khối lợng lớn nên trong hầuhết các trờng hợp, hàng hóa vận chuyển bằng đờng hàng không đều phải hoànthành TTHQ ngay tại hải quan cảng hàng không đó
c) Thời hạn làm TTHQ.
* Đối với hàng nhập khẩu:
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hàng hóa đến sân bay ghi trên khôngvận đơn, ngời làm TTHQ mà ở đây là ngời cung cấp DVTTHQ phải đến cơ quanhải quan làm thủ tục
* Đối với hàng xuất khẩu:
Ngời cung cấp DVTTHQ phải làm TTHQ trớc khi PTVT xuất cảnh, chậmnhất là 02 giờ đối với hàng vận chuyển bằng đờng hàng không Tuy nhiên, đâychỉ là quy định chung về thời hạn làm TTHQ Trong những trờng hợp cụ thể, Tr-ởng Hải quan hoặc cấp tơng đơng căn cứ vào thực tế lô hàng XK để quyết địnhthời hạn làm TTHQ thích hợp, nhng TTHQ phải đợc hoàn thành trớc khi máybay cất cánh 01 giờ
d) Quy trình TTHQ đối với hàng hóa vận chuyển bằng đờng hàng không:
Theo Nghị định 101/2001/NĐ-CP (31/12/2001) và Quyết định 1494/2001/QĐ-TCHQ (26/12/2001) quy trình nghiệp vụ TTHQ đối với hàng XK vậnchuyển bằng đờng hàng không đợc quy định gồm các bớc sau:
* Đối với hàng xuất khẩu (xem phụ lục 13):
- B
ớc 1: Tiếp nhận, đăng ký TKHQ và quyết định hình thức kiểm tra thực tế hàng hóa (KTTTHH):
+ Ngời khai báo hải quan có trách nhiệm:
ã Chuẩn bị các chứng từ hợp lệ, hợp pháp của lô hàng theo đúng quy định
và các điều kiện có liên quan khác để hoàn chỉnh việc khai báo hải quan trớc khi
đến cơ quan hải quan làm thủ tục XK hàng hóa;
ã Tự khai báo đầy đủ, chính xác hàng hóa thực tế theo các nội dung quy
định tại phần dành cho ngời khai báo trong TKHQ;
ã Tự xác định mã số hàng hóa, thuế suất, giá tính thuế của từng mặt hàng
XK, tự tính số thuế phải nộp của từng loại hàng thuế trên TKHQ;
Trang 38ã Tự xếp hồ sơ vào nơi hải quan quy định, phân luồng hàng hóa theo tiêuchí; đăng ký thời gian xuất trình hàng hóa để hải quan kiểm tra khi đăng kýHSHQ;
ã Việc khai báo hải quan có thể đợc thực hiện bằng đánh máy chữ, máy vitính hoặc viết tay nhng phải đảm bảo cùng 1 loại mực (không dùng mực đỏ),cùng 1 kiểu chữ Các chứng từ trong HSHQ nếu quy định là bản sao thì ngời đạidiện hợp pháp (giám đốc hoặc phó giám đốc hoặc ngời đợc uỷ quyền của giám
đốc) phải xác nhận sao y bản chính, ký tên, đóng dấu lên các chứng từ và chịutrách nhiệm trớc pháp luật về tính hợp pháp của các chứng từ đó;
ã Ký tên, đóng dấu vào tờ khai sau khi khai báo đầy đủ các tiêu chí trên tờkhai, nộp tờ khai cùng với các chứng từ khác theo quy định cho hải quan nơi làmthủ tục;
ã Phát hiện, phản ảnh kịp thời, trung thực những việc làm không đúng quy
định, những tiêu cực của cán bộ, nhân viên hải quan Ngời ký tên trên TKHQ làngời đại diện hợp pháp cho doanh nghiệp làm DVTTHQ Ngời ký tên trênTKHQ phải chịu trách nhiệm trớc pháp luật về những nội dung khai báo trongTKHQ do mình ký tên
` HĐTM (nếu hàng thuộc đối tợng chịu thuế): 01 bản chính
ã Đối với các trờng hợp sau đây thì phải nộp thêm:
` Hàng đóng gói không đồng nhất: 02 bản kê khai chi tiết hàng hóa;
` Hàng thuộc danh mục cấm XK hoặc XK có điều kiện: 01 bản chính vănbản cho phép XK của cơ quan nhà nớc có thẩm quyền (nếu xuất khẩu 1 lần) Tr-ờng hợp văn bản này đợc sử dụng XK nhiều lần thì nộp bản sao, xuất trình bảnchính;
` Hàng XK uỷ thác: 01 bản sao hợp đồng uỷ thác XK
Trang 39ã Kiểm tra việc kê khai theo nội dung yêu cầu trên tờ khai, chứng từ thuộcHSHQ, sự phù hợp của nội dung khai hải quan với chứng từ trong HSHQ;
ã Đối chiếu với chính sách quản lý XK, CS thuế, giá đối với lô hàng XK;
ã Nhập dữ liệu của TKHQ vào máy vi tính và đăng ký TKHQ;
ã Chuyển hồ sơ cho lãnh đạo chi cục;
ã Giải quyết các vớng mắc vợt thẩm quyền của công chức hải quan cấp ới
d B
ớc 2: KTTTHH, kiểm tra tính thuế:
+ Việc kiểm tra hàng hóa phải tuân thủ 2 nguyên tắc sau:
ã Chỉ tiến hành KTTTHH sau khi tờ khai đã đợc đăng ký;
ã Việc KTTTHH đợc tiến hành tại các điểm kiểm tra hải quan theo quy
định
+ Đối với ngời làm DVTTHQ:
ã Xuất trình đầy đủ hàng hóa để cơ quan hải quan kiểm tra theo thời gian
và tại địa điểm quy định Ngời đại diện hợp pháp của doanh nghiệp cung cấpDVTTHQ phải xuất trình và mở các Container/kiện hàng hóa để hải quan kiểmtra;
ã Bố trí phơng tiện, nhân công phục vụ việc kiểm tra hàng hóa của cơ quanhải quan;
ã Có mặt trong thời gian kiểm tra hàng hóa
+ Đối với cơ quan hải quan:
Trang 40Bớc này do 01 lãnh đạo Đội phụ trách Việc kiểm tra thực tế và kiểm tratính thuế do 02 công chức hải quan cùng thực hiện với trách nhiệm hoàn thànhcác công việc sau:
ã Đối với lô hàng phải kiểm tra: KTTTHH theo quy định hiện hành vàquyết định của Lãnh đạo chi cục và xác nhận kết quả KTTTHH vào TKHQ;
ã Đối với lô hàng thuộc đối tợng chịu thuế: Kiểm tra việc tự tính thuế củangời khai hải quan với kết quả KTTTHH (nếu có) và ra thông báo thuế;
ã Chuyển HSHQ cho Lãnh đạo Đội trực tiếp điều hành khâu KTTTHH,kiểm tra tính thuế để ký xác nhận lô hàng đã làm TTHQ;
ã Đối với lô hàng bị lập biên bản vi phạm thì xử lý nh trong Bớc 1;
ã Nhập dữ liệu về kết quả KTTTHH và tính thuế vào máy vi tính;
ã Đóng dấu nghiệp vụ “ đã làm thủ tục hải quan ” vào tờ khai hàng hóa
` Vận tải đơn (Không vận đơn): 01 bản loại copy
ã Đối với các trờng hợp sau phải nộp thêm:
` Hàng đóng gói không đồng nhất: 01 bản chính và 01 bản sao Bản kê khaichi tiết hàng hóa;
` Hàng thuộc danh mục cấm NK hoặc NK có điều kiện: 01 bản chính Vănbản cho phép NK của cơ quan nhà nớc có thẩm quyền (nếu NK 1 lần) Trờnghợp văn bản này đợc sử dụng NK nhiều lần thì nộp bản sao, xuất trình bản chính;
` Hàng phải nộp C/O: 01 bản chính C/O hoặc chứng từ tơng đơng;
` Hàng NK uỷ thác: 01 bản sao hợp đồng uỷ thác NK;
` Hàng NK trong danh mục phải kiểm tra Nhà nớc về chất lợng: 01 bảnchính Giấy đăng ký kiểm tra chất lợng hàng hóa hoặc thông báo miễn kiểm tra
do cơ quan kiểm tra nhà nớc về chất lợng cấp;
` Hàng thuộc diện phải kiểm dịch: 01 bản chính GCN kiểm dịch hoặcGĐK kiểm dịch do cơ quan kiểm dịch có thẩm quyền cấp