Phát triển thơng mại điện tử sẽ giúp cho các doanh nghiệp Việt Nam, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ có điều kiện tận dụng sức mạnh củacông nghệ thông tin, khuếch trơng đợc tiềm l
Trang 1Mục lục
Lời nói đầu 1
Chơng I: Tổng quan về thơng mại điện tử 3
1 Khái niệm chung về thơng mại điện tử 3
1.1 Thơng mại điện tử là gì? 3
1.2 Lịch sử hình thành của thơng mại điện tử 4
1.3 Nội dung của thơng mại điện tử 6
1.3.1 Các bên tham gia thơng mại điện tử 6
1.3.2 Các yêu cầu của thơng mại điện tử 8
1.3.3 Các ứng dụng của thơng mại điện tử 11
1.4 Tác động của thơng mại điện tử 12
1.4.1 Lợi ích của thơng mại điện tử 12
1.4.2 Hạn chế của thơng mại điện tử 15
2 Khái quát về tình hình phát triển của thơng mại điện tử trên thế giới 16
2.1 Tình hình phát triển thơng mại điện tử trên phạm vi thế giới 16
Trung Quốc 17
2.2 Tình hình phát triển thơng mại điện tử ở một số quốc gia và một số khu vực trên thế giới 20
2.3 Những kinh nghiệm cho Việt Nam từ hoạt động thơng mại điện tử của các nớc trên thế giới 23
3 Thực trạng phát triển thơng mại điện tử ở Việt Nam 24
3.1 Thực trạng cơ sở hạ tầng cho sự phát triển thơng mại điện tử 24
3.2 Các hoạt động xúc tiến thơng mại điện tử 30
Chơng II: Doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam với thơng mại điện tử 32
1 Những vấn đề chung về doanh nghiệp vừa và nhỏ 32
1.1 Khái niệm chung về doanh nghiệp vừa và nhỏ 32
1.2 Đặc điểm của các doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam 33
1.3 Vị trí vai trò của các doanh nghiệp vừa và nhỏ 34
2 Quá trình thực hiện thơng mại điện tử của các doanh nghiệp 37
2.1 Xây dựng cơ sở dữ liệu thơng mại điện tử 38
2.2 Kết nối mạng điện tử 38
2.3 Tổ chức bán hàng trên mạng Internet 39
2.4 Thanh toán 41
3 Tình hình phát triển thơng mại điện tử của các doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam 43
3.1 Khái quát thực trạng triển khai thơng mại điện tử trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam 43
3.2 Đánh giá thực trạng phát triển thơng mại điện tử của các doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam 50
3.2.1 Những u điểm và tồn tại 50
3.2.2 Những thuận lợi và khó khăn 51
1
Trang 2Chơng III: Một số biện pháp phát triển thơng mại điện tử cho các doanh
nghiệp vừa và nhỏ Việt nam 57
1 Phơng hớng, mục tiêu phát triển thơng mại điện tử 57
1.1 Phơng hớng phát triển thơng mại điện tử của Việt Nam đến năm 2005 .57
2 Một số giải pháp và đề xuất nhằm phát triển thơng mại điện tử trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam 59
2.1 Về phía doanh nghiệp 59
2.1.1 Nâng cao nhận thức và đào tạo nguồn nhân lực 59
2.1.2 Tăng cờng đầu t phát triển hạ tầng cơ sở công nghệ thông tin 61
2.1.3 Lựa chọn một mô hình kinh doanh thơng mại điện tử phù hợp 62
2.1.4 Xây dựng Websites 68
2.1.5 Xây dựng mối quan hệ tốt đẹp với khách hàng 71
2.1.6 Một số biện pháp khác 74
2.2 Về phía Nhà nớc và các cơ quan có chức năng 75
2.2.1 Tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển thơng mại điện tử 76
2.2.2 Đẩy mạnh các hoạt động hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ 80
Kết luận 83
Danh mục tài liệu tham khảo……… i
Phụ lục……… iii
Phụ lục I……….iii
Phụ lục II………vi
2
Trang 3Mục lục minh hoạ
Hình I-1: Các bên tham gia thơng mại điện tử 6
Hình I-2: Doanh số thơng mại điện tử toàn cầu 18
Hình II-1: Mô hình B2C 40
Hình II-2: Mô hình thanh toán trong thơng mại điện tử 42
Hình II-3: Những ứng dụng Internet chủ yếu trong doanh nghiệp 46
Hình II-4: Mức độ quan trọng của việc dùng Internet đối với doanh nghiệp… 47
Hình II-5: Mức độ sử dụng Internet/e-mail trung bình 47
Hình III-1: ứng dụng thơng mại điện tử theo giai đoạn 63
Bảng I-1: Tốc độ và chi phí truyền gửi (Một bộ tài liệu 40 trang) 14
Bảng I-2: Số liệu thống kê số ngời sử dụng Internet theo các nớc 17
Bảng I-3: Doanh thu hoạt động thơng mại điện tử theo các năm 18
Bảng I-4: Doanh thu của thơng mại điện tử theo hàng hoá 19
Bảng I-5: Một số chỉ tiêu phát triển hạ tầng công nghệ kỹ thuật 26
Bảng I-6: Số lợng thuê bao từ tháng 9/2000 đến tháng 6/2002 26
Bảng II-1: Quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ (a) 33
Bảng II-2: Quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ (b) 33
Bảng II-3: ý kiến về vai trò của doanh nghiệp vừa và nhỏ 35
Bảng II-4: Đóng góp của doanh nghiệp vừa và nhỏ vào kim ngạch xuất khẩu…36 Bảng II-5: Giá cớc truy cập Internet theo cổng ISP- Truy nhập gián tiếp 55
Bảng II-6: Giá cớc truy cập Internet theo cổng ISP- Truy nhập trực tiếp 55
3
Trang 4Lời nói đầu
Bớc sang thế kỷ 21, cả nhân loại đang tiến đến nền kinh tế mới mà cơ
sở của nó chính là sự ra đời và phát triển mạnh mẽ của phơng thức kinh doanh
mới: Thơng mại điện tử Tuy mới chỉ hình thành và phát triển mạnh mẽ trong
vòng vài năm trở lại đây nhng thơng mại điện tử đã xâm nhập sâu vào hầu nhcác lĩnh vực kinh tế- xã hội, ảnh hởng tới các hoạt động của con ngời, manglại những lợi ích vô cùng to lớn Đây không phải là hiện tợng kinh tế nhất thời
mà là một xu thế tất yếu không thể đảo ngợc Thơng mại điện tử đang đặt racơ hội bình đẳng cho tất cả các nớc phát triển và đang phát triển và ứng dụngthơng mại điện tử là xu thế tất yếu của các quốc gia, các doanh nghiệp và cánhân trong nền kinh tế
Việt Nam hiện nay tuy là nớc nghèo trên thế giới, còn nhiều hạn chế
về cơ sở hạ tầng kỹ thuật, pháp lý, nhận thức của xã hội về thơng mại điện tửcha cao, nhng nh thế không có nghĩa là Việt Nam cha có điều kiện phát triểnthơng mại điện tử hay phát triển thơng mại điện tử ở Việt Nam lúc này là cha
đúng lúc Ngợc lại, phát triển thơng mại điện tử là con đờng nhanh nhất giúpViệt Nam tham gia nhanh chóng vào quá trình hội nhập kinh tế khu vực vàthế giới Phát triển thơng mại điện tử sẽ giúp cho các doanh nghiệp Việt Nam,
đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ có điều kiện tận dụng sức mạnh củacông nghệ thông tin, khuếch trơng đợc tiềm lực kinh doanh Trớc tiềm năng tolớn này của thơng mại điện tử, các doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam khôngthể không lựa chọn cho mình một cách tiếp cận và áp dụng nó một cách có
hiệu quả Xuất phát từ thực tiễn đó đề tài: Một số giải pháp phát triển th“Một số giải pháp phát triển th ơng mại điện tử cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam” ra đời với mục
đích trên cơ sở nghiên cứu về thơng mại điện tử và thực trạng áp dụng thơngmại điện tử của các doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam từ đó đa ra những đềxuất mang tính thực tiễn, hy vọng sẽ là những gợi ý cho các doanh nghiệp vừa
và nhỏ Việt Nam khi tham gia thơng mại điện tử
Nội dung đề tài ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tàiliệu tham khảo, gồm có ba phần chính:
Chơng I: Tổng quan về thơng mại điện tử
Chơng II: Doanh nghiệp vừa và nhỏ với thơng mại điện tử
Chơng III : Phơng hớng, mục tiêu và giải pháp phát triển thơng mại
điện tử cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam
Do khả năng và trình độ còn hạn chế nên đề tài không thể tránh khỏinhững sơ sót Rất mong nhận đợc sự quan tâm, chỉ bảo, trao đổi của thầy cô
Trang 5chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Kinh tế ngoại thơng mại điện
tử đã cung cấp cho tôi những kiến thức quý báu của chuyên ngành kinh tế đốingoại, phơng pháp nghiên cứu khoa học và những điều kiện thuận lợi để tôi cóthể hoàn thành khoá luận tốt nghiệp
Hà nội, tháng 12 năm 2002 Nguyễn Thị Hồng Minh
5
Trang 6Chơng I:
Tổng quan về thơng mại điện tử
1 Khái niệm chung về thơng mại điện tử
- Thơng mại điện tử là hoạt động giao dịch trên mạng thông tin.
- Thơng mại điện tử là quá trình thực hiện giao dịch trực tiếp và không dùng giấy tờ trong toàn bộ quá trình thực hiện hoạt động thơng mại.
- Theo định nghĩa của Bộ Thơng mại thì : Thơng mại điện tử là mộtyếu tố hợp thành của “Một số giải pháp phát triển thnền kinh tế số hoá”, là hình thái hoạt động thơng mạibằng các phơng pháp điện tử, là việc trao đổi thông tin thơng mại qua các ph-
ơng tiện công nghệ điện tử mà nói chung là không phải in ra giấy trong bất kỳcông đoạn nào của quá trình giao dịch nên còn đợc gọi là “Một số giải pháp phát triển th thơng mại khônggiấy tờ”
Thông tin trong định nghĩa trên không chỉ là tin tức mang tính đơnthuần, mà là bất cứ gì có thể truyền tải bằng kỹ thuật điện tử, bao gồm cả th
từ, các tệp văn bản (Text-based File), cơ sở dữ liệu (DAta- Base), các bản tính(Spreadsheet), các bản vẽ thiết kế bằng máy tính điện tử (Computer AidedDesign), các hình vẽ đồ hoạ, quảng cáo, hỏi hàng, hoá đơn, biểu giá, hình ảnh
6
Trang 7trình; đầu t cấp vốn; ngân hàng; bảo hiểm; thoả thuận khai thác hoặc tô ợng; liên doanh và các hình thức khác về hợp tác công nghiệp hoặc kinhdoanh; chuyên chở hành khách hay hàng hoá bằng đờng biển, đờng không, đ-ờng sắt hoặc đờng bộ.”
nh-Các phơng tiện kỹ thuật của thơng mại điện tử cũng bao gồm nhiều thành
phần khác nhau: từ máy điện thoại (điện thoại truyền thống, điện thoại di
động, điện thoại kỹ thuật số ), máy fax (thay thế cho công cụ th truyền thống
và telex) và các phơng tiện truyền thông (truyền thanh, truyền hình ), đến thiết bị thanh toán điện tử (thẻ rút tiền tự động, thẻ tín dụng, thẻ mua hàng, thẻ thông minh, tiền điện tử và các chứng từ điện tử ) và các mạng máy tính
(Intranet, Extranet, Internet ) Trong số đó, thơng mại điện tử trên Internet làkhái niệm tơng đối rộng và đợc nhắc đến nhiều nhất
Nh vậy, thơng mại điện tử không chỉ đơn thuần là mua bán hàng hoá,dịch vụ qua hệ thống máy tính theo các cách hiểu truyền thống mà thơng mại
điện tử cần đợc tiếp cận theo cách đầy đủ hơn, bao quát một phạm vi rộng,thực hiện dới nhiều hình thức phong phú Theo ớc tính của một số chuyên gia,
đến nay có khoảng 1300 lĩnh vực ứng dụng của thơng mại điện tử Trong số
1300 lĩnh vực này thì trao đổi, buôn bán hàng hoá, dịch vụ là một lĩnh vực cơbản nhất, rộng rãi nhất của thơng mại điện tử
1.2 Lịch sử hình thành của thơng mại điện tử
Vào những năm 70, việc đa vào sử dụng công nghệ chuyển khoản bằng
điện tử EFT (Electronic Funds Transfer) đã làm thay đổi đáng kể giao dịchgiữa các ngân hàng với nhau thông qua các mạng chuyên dụng có độ tin cậycao Theo thống kê, mỗi ngày có hơn 4000 tỷ USD đợc trao tay qua EFT nhờcác máy tính kết nối các ngân hàng, các công ty, các máy rút tiền tự động(ATM- Automatic Transfer Machine)
Cuối những năm 70, đầu những năm 80, thơng mại điện tử bắt đầu pháttriển trong nội bộ các công ty và các tập đoàn dới dạng công nghệ thông tin
điện tử nh: trao đổi dữ liệu điện tử EDI (Electronic Data Interchange) và th
điện tử (Electronic mail) Công nghệ thông tin điện tử đã làm thúc đẩy và đẩynhanh quá trình thơng mại bằng việc sử dụng các công cụ điện tử, do đó đãlàm giảm bớt các công việc giấy tờ và có nhiều khâu đã đợc tự động hoá Đây
là thời điểm của thơng mại không giấy tờ bởi trong giao dịch thơng mại một
số công việc vốn bằng giấy tờ nh chuyển séc, đặt hàng cũng dần đợc thựchiện bằng các tiến bộ của công nghệ điện tử
Vào giữa những năm 80, công nghệ điện tử đến với thế giới ngời tiêu
dùng ngày một nhanh chóng dới dạng các dịch vụ trực tuyến (Online Service)
cung cấp một kiểu tơng tác xã hội mới và cùng chia sẻ kiến thức với nhau
T-ơng tác xã hội tạo ra một khái niệm “Một số giải pháp phát triển th Cộng đồng ảo” giữa những thành viên
sử dụng “Một số giải pháp phát triển thKhông gian máy tính” và giúp tạo ra khái niệm “Một số giải pháp phát triển thNgôi nhà chung củathế giới”
7
Trang 8Vào những năm 90, sự ra đời của Võng mạc toàn cầu“Một số giải pháp phát triển th ” (World WideWeb: www) trên mạng Internet đã tạo ra một bớc ngoặt trong sự phát triển củathơng mại điện tử nhờ các dịch vụ đa phơng tiện Bằng việc sử dụng các liênkết siêu văn bản (Hyperlink,Hypertext), công nghệ Web tạo ra các văn bảnchứa nhiều tham chiếu tới các văn bản khác cho phép ngời sử dụng tự độngchuyển từ một cơ sở dữ liệu này sang một cơ sở dữ liệu khác do đó có thểtruy cập vào các thông tin thuộc các chủ đề khác nhau dới các hình thức khácnhau vừa phong phú về nội dung vừa đa dạng về hình thức Bằng cách ấy,công nghệ Web giúp thơng mại điện tử có con đờng kinh doanh rẻ tiền hơn
đồng thời Web cũng tạo điều kiện cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ có thể sửdụng các công nghệ tơng ứng hiện đại để cạnh tranh với các công lớn trên thịtrờng toàn cầu
Nh vậy, có thể nói Internet cùng Web đã tạo ra bớc phát triển mới chongành truyền thông, chuyển từ thế giới “Một số giải pháp phát triển thmột mạng một dịch vụ” sang thế giới
“Một số giải pháp phát triển thmột mạng nhiều dịch vụ” để trở thành công cụ quan trọng nhất của thơngmại điện tử Nói tới thơng mại điện tử thờng là nói tới Internet và Web, vì th-
ơng mại điện tử đã và đang trong tiến trình toàn cầu hoá và tối u hoá hiệu quả
Mà cả hai xu hớng ấy đều đòi hỏi phải sử dụng triệt để Internet và Web nh cácphơng tiện đã đợc quốc tế hoá cao độ và có hiệu quả sử dụng cao
1.3 Nội dung của thơng mại điện tử
1.3.1 Các bên tham gia thơng mại điện tử
Giao dịch thơng mại điện tử diễn ra bên trong và giữa ba chủ thể thamgia chủ yếu là doanh nghiệp, ngời tiêu dùng và chính phủ (chính phủ ở đâyvừa đóng vai trò thực hiện các hoạt động kinh tế vừa thực hiện các chức năngquản lý) Các giao dịch thơng mại điện tử đợc tiến hành ở những cấp độ khácnhau cụ thể là:
Giao dịch giữa các doanh nghiệp (B2B- Business to Business).
Giao dịch bên trong doanh nghiệp (B2E- Business to Employess).
Giao dịch giữa doanh nghiệp với ngòi tiêu dùng (B2C- Business to
Trang 9B2E B2B
B2G
B2C
G2C Chính phủ
Ng ời tiêu dùng Doanh nghiệp
giao dịch đều có sự tham gia của doanh nghiệp Do vậy thơng mại điện tửB2B, B2C, B2E là các lĩnh vực phát triển nhất và đợc sự quan tâm, chú ý nhiềunhất
Hình 1-1: Các bên tham gia thơng mại điện tử
Giao dịch giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp (B2B- Business to Business): Trong giao dịch giữa các doanh nghiêp, thơng mại điện tử tập
trung vào trao đổi dữ liệu, hệ thống phân phối, xuất bản tài liệu, tiếp thị trựctiếp trên Web, và các điểm bán hàng trên Internet B2B trên Internet có thể chỉ
đơn giản là một Website của nhà sản xuất cho phép các nhà phân phối đặthàng an toàn một số ít sản phẩm Phức tạp hơn nữa nó có thể là việc một nhàphân phối giới thiệu đến hàng nghìn khách hàng nhiều loại sản phẩm với cấuhình sản phẩm và giá riêng cho từng loại khách hàng B2B trên nền Internetgiúp cho công ty ngày càng tiếp cận với những khách hàng, nhà cung cấp nhỏhơn, đặc biệt là cá biệt hoá đến từng mặt hàng, từng khách hàng
Giao dịch trong nội bộ doanh nghiệp (B2E- Business to Employees): Doanh nghiệp dùng các biện pháp an toàn nh bức tờng lửa để
cách ly mạng nội bộ (Intranet) của doanh nghiệp với mạng Internet từ đó làmcho mạng Intranet trở thành một công cụ thơng mại an toàn, hiệu quả dùng để
xử lý tự động các quá trình công tác, các thao tác nghiệp vụ, thực hiện dùngchung thông tin của kho dữ liệu trong nội bộ doanh nghiệp, cung cấp kênhthông tin và liên hệ trong nội bộ doanh nghiệp một cách nhanh chóng ứngdụng thơng nghiệp của Intranet trong doanh nghiệp có thể tăng tốc độ xử lýhoạt động thơng mại của doanh nghiệp, có thể đa ra những phản ứng nhanhnhậy hơn với sự biến động của thị trờng, cung cấp dịch vụ toàn diện hơn, uviệt hơn, hiệu quả hơn cho khách hàng
Giao dịch giữa doanh nghiệp với ngời tiêu dùng (B2C- Business to customer): Hoạt động thơng mại điện tử diễn ra giữa doanh nghiệp với ngời
tiêu dùng tập trung vào các lĩnh bực bán lẻ, dịch vụ văn phòng, du lịch, chămsóc sức khoẻ, t vấn pháp luật hay giải trí Ngời tiêu dùng có thể thông qua cácmáy tính nối mạng Internet tại gia đình để chọn các loại hàng hoá mà mìnhcần mua
Giao dịch giữa ngời tiêu dùng với ngời tiêu dùng (Customer to Customer: C2C): C2C là lĩnh vực tăng trởng nhanh thứ ba của nền kinh tế
9
Trang 10trực tuyến, ở mô hình này, một công ty xây dựng một Website để nhằm thunhận, lu giữ, cung cấp trao đổi thông tin về hàng hoá, công ty, thị trờng và quaWebsite đó, ngời bán, ngời mua có thể gặp nhau tiến hành các giao dịch đấugiá, đấu thầu.
Giao dịch giữa doanh nghiệp với các cơ quan chính phủ (Business
to Government: B2G): B2G vừa là hệ thống quản lý của Nhà nớc đối với
doanh nghiệp (về đóng thuế, tuân thủ pháp luật ) vừa là nơi cung cấp thôngtin cho các doanh nghiệp về pháp luật và chính sách đồng thời đó cũng là nơi
để chính phủ thực hiện việc mua sắm trực tuyến
Giao dịch giữa chính phủ và công dân (Government to G2C): Hiện nay loại ứng dụng này cha xuất hiện, nhng cùng với sự phát triển
Citizent-của thơng mại điện tử chính phủ sẽ có thể mở rộng thơng mại điện tử cho việcchi tiêu phúc lợi và thu thuế Trong giai đoạn đầu của thơng mại điện tử hiệnnay, ứng dụng chủ yếu của nó là giao dịch giữa doanh nghiệp với doanhnghiệp, giữa doanh nghiệp và ngời tiêu dùng Tuy nhiên, cùng với sự pháttriển của thơng mại điện tử thì không thể bỏ qua tiềm lực của hoạt động thơngmại điện tử giữa công dân và chính phủ
Giao dịch giữa chính phủ và chính phủ (G2G- government to Government): Với thơng mại điện tử G2G, các chính phủ hoặc các cơ quan
chính phủ sẽ trao đổi thông tin, chia sẻ tài nguyên và thiết lập hệ thống quản
lý hành chính tự động
Qua tìm hiểu về các giao dịch trong thơng mại điện tử có thể nhậnthấy rằng các chủ thể trên thị trờng “Một số giải pháp phát triển thảo”- thị trờng Internet cũng chính là cácchủ thể trên thị trờng thực Điều khác biệt cơ bản giữa hai thị trờng này là cácgiao dịch trên thị trờng “Một số giải pháp phát triển thảo” có thể tiến hành giữa ngời với ngời (qua điệnthoại, th điện tử, fax), giữa ngời với máy tính điện tử (qua các mẫu điện tử hayqua Web), giữa máy tính điện tử với ngời (qua th điện tử tự động) hoặc giữamáy tính điện tử với máy tính điện tử ( qua trao đổi dữ liệu dữ liệu điện tử, thẻthông minh- smart card và mã vạch )
1.3.2 Các yêu cầu của thơng mại điện tử
Thơng mại điện tử hiện nay đang trong quá trình phát triển và dầnhoàn thiện Thơng mại điện tử đã và đang đặt ra những vấn đề phải giải quyếttrên tất cả các bình diện: doanh nghiệp, quốc gia, quốc tế Những đòi hỏi củathơng mại điện tử là một tổng thể các vấn đề đan xen nhau trong một mốiquan hệ hữu cơ bao gồm:
10
Trang 11Hạ tầng cơ sở công nghệ không chỉ có nghĩa là tính hiện hữu mà cònhàm nghĩa kinh tế sử dụng, nghĩa là chi phí trang bị các thiết bị công nghệthông tin (điện thoại, máy tính ) và chi phí dịch vụ truyền thông (chi phí nốimạng, phí điện thoại ) phải đủ rẻ để đông đảo ngời sử dụng có thể tiếp cận đ-
ợc Điều này có ý nghĩa cực kỳ to lớn đối với các nớc đang phát triển, mứcsống còn thấp
th-tế số hoá, tránh bị động, phụ thuộc hoàn toàn vào nớc khác
Bên cạnh đó, để sử dụng đợc tốt Internet/Web thì một yêu cầu đặt ra lànhững ngời tham gia đều phải biết tiếng Anh vì đây là ngôn ngữ chủ yếu sửdụng trong thơng mại nói chung và thơng mại điện tử nói riêng
c Bảo mật và an toàn
Giao dịch thơng mại điện tử đòi hỏi rất cao về tính bảo mật và an toànnhất là khi hoạt động trên Internet/Web Trong các lĩnh vực mua bán truyềnthống, ngời mua lo các chi tiết của thẻ điện tử của mình bị lộ, bị kẻ xấu lợidụng rút tiền; ngời bán thì lo ngời mua không thanh toán cho các hợp đồng đã
đợc ký kết theo kiểu điện tử qua Internet
Trong các lĩnh vực khác, điều đáng lo ngại nhất là vấn đề an toàn vàbảo mật Điều lo sợ này là có căn cứ vì số vụ tấn công vào Internet ngày càngnhiều kể cả những mạng đã đợc bảo vệ nghiêm ngặt
d Hệ thống thanh toán tài chính
Thơng mại điện tử chỉ có thể thực hiện tốt khi có một hệ thống thanhtoán tài chính phát triển cho phép thực hiện thanh toán tự động, khi cha có hệthống này thì thơng mại điện tử mới chỉ ứng dụng đợc phần trao đổi thông tin,buôn bán vẫn kết thúc bằng việc trả tiền trực tiếp hoặc bằng các phơng tiệnthanh toán truyền thống, khi ấy hiệu quả của thơng mại điện tử bị giảm thấp,
và không thể bù lại các chi phí trang bị công nghệ đã bỏ ra
e Bảo vệ sở hữu trí tuệ
Giá trị của sản phẩm ngày nay đang tập trung ở “Một số giải pháp phát triển th chất xám” kết tinhtrong đó: tài sản của con ngời, của quốc gia đang quy dần về “Một số giải pháp phát triển th tài sản chấtxám”, thông tin trở thành tài sản, và bảo vệ tài sản cuối cùng sẽ trở thành bảo
vệ sở hữu trí tuệ Vì thế việc truyền gửi các dung liệu qua mạng đặt ra vấn đềbảo vệ sở hữu chất xám và bản quỳên của các thông tin (hình thức quảng cáo,nhãn hiệu thơng mại, cấu trúc cơ sở dữ liệu, các nội dung truyền gửi), và các
1
Trang 12khía cạnh khác phức tạp hơn nhiều so với bảo vệ sở hữu trí tuệ trong nền kinh
tế vật thể
f Bảo vệ ngời tiêu dùng
Bảo vệ ngời tiêu dùng là mục tiêu ngày càng đợc đề cao trong thơngmại điện tử Quy cách, phẩm chất hàng hoá, và các thôngtin có liên quantrong thơng mại điện tử đều ở dạng số hoá, nên ngời mua chịu rủi ro lớn hơn
so với giao dịch thơng mại vật thể, đòi hỏi phải có cơ chế trung gian đảm bảochất lợng là một khía cạnh đang nổi lên trớc thực tiễn rủi ro ngày càng giatăng trong giao dịch thơng mại điện tử , nó ảnh hởng trực tiếp đến quyền lợicủa ngời tiêu dùng
g Môi trờng kinh tế và pháp lý
Trong từng nớc, thơng mại điện tử chỉ có thể tiến hành khi tính pháp
lý của nó đựơc thừa nhận (biểu hiện cụ thể bằng sự thừa nhận pháp lý giá trịcủa các giao dịch điện tử, chữ ký điện tử, chữ ký số hoá, các thanh toán điện
tử, các dữ liệu có xuất xứ từ các cơ quan nhà nớc, bí mật đời t, và bảo vệ pháp
lý đối với mạng thông tin chống tội phạm xâm nhập), có các cơ quan xác nhậnchữ ký điện tử Ngoài ra thơng mại điện tử còn đòi hỏi mọi doanh nghiệp,hàng hoá và các lao vụ đều đợc mã hoá thống nhất, một hệ thống thuế thíchhợp để xử lý các dung liệu và các dịch vụ mua bán qua mạng; nói cách khác,
đòi hỏi phải có một môi trờng kinh tế đã đợc tiêu chuẩn hoá ở mức cao và cáckhía cạnh của thơng mại điện tử phải đợc phản ánh đầy đủ trong nội luật Trênbình diện quốc tế vấn đề pháp lý còn phức tạp hơn nữa, vì các trao đổi xuyênquốc gia còn đòi hỏi phải có sự hài hoà giữa các hệ thống luật
h Tác động văn hoá xã hội
Tác động văn hoá xã hội của Internet đang là một mối quan tâm quốc
tế vì hàng loạt các tác động tiêu cực của nó nh: các phim ảnh xấu, các hớngdẫn làm bom th, các loại tuyên truyền kích động bạo lực Internet đã trởthành một phơng tiện thuận lợi cho các lực lợng chống đối sử dụng để tuyêntruyền, kích động lật đổ chính phủ và gây rối trật tự xã hội Do đó vấn đề kiểmsoát thông tin trên Internet cũng là một vấn đề cần đợc các quốc gia trên thếgiới quan tâm, chú ý tới
i Vấn đề lệ thuộc công nghệ
Không thể không thừa nhận rằng Mỹ đang khống chế toàn bộ côngnghệ thông tin quốc tế, cả về phần cứng cũng nh phần mềm Mỹ đã đi đầu và
có nhiều thực tiễn về kinh tế số hoá và thơng mại điện tử Một khi thơng mại
đợc số hoá thì toàn thế giới sẽ chịu sự khống chế của Mỹ và của các nớc tiêntiến gần với Mỹ, điều này là không thể tránh khỏi
Thơng mại điện tử bao trùm lên một phạm vi rộng lớn các hoạt độngkinh tế xã hội và hạ tầng cơ sở của nó là một tổng hoà phức hợp của rất nhiềuvấn đề cho nên một chuyên gia của Trung tâm thơng mại quốc tế đã khuyênViệt Nam rằng: Chớ nên nhìn nhận thơng mại điện tử đơn thuần chỉ là việc sử
12
Trang 13dụng các phơng tiện điện tử để thực hiện các hành vi buôn bán truyền thống
mà nên hiểu rằng một khi chấp nhận và áp dụng thơng mại điện tử thì toàn bộhình thái hoạt động của một đất nớc sẽ thay đổi, cả hệ thống giáo dục, cả tậpquán làm việc và cả sinh hoạt hàng ngày
1.3.3 Các ứng dụng của thơng mại điện tử
Phạm vi ứng dụng của thơng mại điện tử rất rộng, hiện có tới hơn 1300lĩnh vực ứng dụng của thơng mại điện tử Sau đây là một số ứng dụng phổbiến của thơng mại điện tử
a Mua hàng điện tử và thơng mại : Đây là hoạt động của thơng mại
điện tử có nội dung là hàng hoá thực Đối với loại hoạt động thơng mại điện tửnày, những thông tin tiền giao dịch về hỏi hàng, đặt hàng, thanh toán tiềnhàng đều có thể thực hiện qua mạng nhng hàng hoá cuối cùng đợc đa đến ngờitiêu dùng thì lại phải dựa vào các dịch vụ bu điện truyền thống hoặc nhờ vàonhững công ty vận tải để giao hàng Mua hàng và thơng mại điện tử sẽ kếthợp các phơng tiện của giao dịch điện tử với hình thức thơng mại truyềnthống, giảm thiểu các khâu trung gian trong quá trình lu thông hàng hóa, làmthay đổi phơng thức thơng mại truyền thống
b Ngân hàng điện tử và dịch vụ tiền tệ: là hoạt động cung cấp dịch
vụ thanh toán điện tử nhanh gọn, thuận tiện Đây là một trong những điều kiệntiên quyết để thực hiện thơng mại điện tử với ý nghĩa đích thực, đồng thờicũng là nguyên nhân cơ bản cho việc điện tử hoá tiền tệ
c Thanh toán điện tử: Thanh toán điện tử là một khâu hết sức quan
trọng trong toàn bộ quy trình thơng mại điện tử Hoạt động thơng mại điện tửchỉ đợc đánh giá là sơ khai nếu nh giai đoạn này vẫn đợc thực hiện theo cáchtruyền thống Hệ thống thanh toán điện tử giúp ngời mua và ngời bán thanhtoán với nhau thông qua việc mua bán sản phẩm, dịch vụ trên Internet với cáchình thức thanh toán khác nhau nh : thẻ tín dụng, thẻ thông minh, thẻ ghi nợ
Hệ thống thanh toán sẽ sử dụng các hình thức điện tử thay thế cho các hìnhthức truyền thống nh: sử dụng chứ ký điện tử và chứng nhận điện tử thay thếchữ ký và con dấu truyền thống Các thông tin truyền trên hệ thống đợc mãhoá lại và đảm bảo tính vẹn toàn
d Quảng cáo và Marketing điện tử: Đây là một trong những ứng
dụng phổ biến nhất của thơng mại điện tử Sở dĩ nh vậy là do quảng cáo vàmarketing trên mạng có nhiều u điểm vợt trội các phơng thức quảng cáo khácnh: chi phí thấp hơn, đa dạng hơn, cập nhập hơn Với một trang WEb doanhnghiệp có thể cung cấp các catalog điện tử đợc cập nhập hàng giờ với chi phíkhông lớn lắm điều này cực kỳ có ích cho các doanh nghiệp đặc biệt là cácdoanh nghiệp vừa và nhỏ
1.4 Tác động của thơng mại điện tử
Trớc xu thế quốc tế hoá, toàn cầu hoá hiện nay, kinh doanh đang ngàycàng thay đổi, nhiều chuyên gia đã khẳng định rằng bớc sang thế kỷ 21, thơng
1
Trang 14mại điện tử sẽ là con át chủ bài Sở dĩ nh vậy là do thơng mại điện tử đã, đang
và sẽ mang lại những lợi ích vô cùng to lớn cho tất cả các đối tợng tham gia
đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động kinh doanh Sau đây lànhững lợi ích chính của thơng mại điện tử
1.4.1 Lợi ích của thơng mại điện tử
a Đối với doanh nghiệp
Các doanh nghiệp đợc coi là động lực chủ yếu của thơng mại điện tửnên đơng nhiên họ chính là những ngời đợc hởng lợi ích nhiều nhất từ thơngmại điện tử Với thơng mại điện tử, các doanh nghiệp có thể nắm bắt đợcnhững thông tin phong phú, giảm chi phí, tiếp cận đợc các nguồn lực mới vàcủng cố đợc các quan hệ đối tác
Trớc hết, thơng mại điện tử giúp cho các doanh nghiệp nắm bắt đợc
những thông tin phong phú: Hiện nay thông tin là một trong những yếu tố
quan trọng nhất quyết định đến sự thành công của các doanh nghiệp Trongthời buổi hiện nay, ngời nào có đợc những thông tin mới nhất và biết tận dụngnhững thông tin đó thì ngời ấy là ngời chiến thắng Thơng mại điện tử nhờcác phơng tiện điện tử điển hình là Internet/Web giúp cho các doanh nghiệpnắm đợc những thông tin phong phú về thị trờng, nhờ đó có thể xây dựng đợcchiến lợc sản xuất và kinh doanh thích hợp với xu thế phát triển của thị trờngtrong nớc, khu vực và thị trờng quốc tế
Thêm vào đó , giảm chi phí cũng là một lợi ích to lớn mà thơng mại
điện tử đem lại cho các doanh nghiệp
Giảm chi phí sản xuất: Thơng mại điện tử giúp giảm chi phí sản xuất,
trớc hết là chi phí văn phòng Các văn phòng không giấy tờ chiếm diện tíchnhỏ hơn rất nhiều, chi phí tìm kiếm chuyển giao tài liệu giảm đi nhiều lần(trong đó khâu in gần nh bỏ hẳn); theo số liệu của hãng general Electricity của
Mỹ, tiết kiệm theo xu hớng này đạt trên 30% Điều quan trọng hơn là cácnhân viên có năng lực đợc giải phóng khỏi nhiều công đoạn sự vụ, có thể tậptrung vào nghiên cứu phát triển, sẽ đa đến nhiều lợi ích to lớn lâu dài
Giảm chi phí bán hàng và tiếp thị: Thơng mại điện tử giúp giảm thấp
chi phí bán hàng và chi phí tiếp thi Bằng phơng tiện Internet/Web, một nhânviên bán hàng có thể giao dịch đợc với rất nhiều khách hàng, catalog điện tửtrên Web phong phú hơn nhiều và thờng xuyên cập nhật so với catalog in ấnchỉ có khuôn khổ giới hạn và luôn lỗi thời
Giảm chi phí giao dịch: Thơng mại điện tử qua Internet/Web giúp các
doanh nghiệp giảm đáng kể thời gian và chi phí giao dịch Thời gian giao dịchqua Internet chỉ bằng 7% thời gian giao dịch qua Fax, và bằng khoảng 0,05%thời gian giao dịch qua bu điện Chi phí giao dịch qua Internet chỉ bằng 5%chi phí giao dịch qua Fax hay qua bu điện chuyển phát nhanh Chi phí thanhtoán điện tử qua Internet chỉ bằng 10% tới 20% chi phí thanh toán theo lốithông thờng
14
Trang 15Bảng I-1: Tốc độ và chi phí truyền gửi (một bộ tài liệu 40 trang)
Đờng truyền Thời gian Chi phí (USD)
New York đi Tokyo
Ngoài ra, thơng mại điện tử còn giúp các doanh nghiệp thiết lập
và củng cố quan hệ đối tác: Thơng mại điện tử tạo điều kiện cho việc
thiết lập và củng cố mối quan hệ giữa các thành tố tham gia vào quá trìnhthơng mại: thông qua mạng, các chủ thể tham gia (doanh nghiệp, ng ờitiêu dùng,chính phủ) có thể giao dịch trực tiếp và liên tục với nhau (liênlạc trực tuyến) gần nh không còn khoảng cách địa lý và thời gian nữa,nhờ đó việc hợp tác đợc tiến hành nhanh chóng và liên tục Các bạn hàngmới, các cơ hội kinh doanh mới đợc phát hiện nhanh chóng trên bìnhdiện quốc gia, toàn khu vực, toàn thế giới và có rất nhiều cơ hội khác đểlựa chọn
b Đối với ngời tiêu dùng
Không chỉ có các doanh nghiệp là ngời đợc hởng lợi ích từ thơngmại điện tử mà ngời tiêu dùng cũng đợc hởng lợi rất nhiều từ phơng thứckinh doanh mới mẻ này Nhờ có thơng mại điện tử, với một chiếc máytính đợc nối mạng, ngời tiêu dùng có thể ngồi tại nhà để mua sắm, tự dolựa chọn các sản phẩm với đầy đủ các thông tin cần thiết mà không phảimất thời gian đi tìm kiếm ở các cửa hàng, siêu thị
Hơn thế nữa, trên mạng có rất nhiều loại hàng hoá, cửa hàng đểngời tiêu dùng tha hồ lựa chọn Nếu không có th ơng mại điện tử ngờitiêu dùng sẽ phải đi đến các cửa hàng, nh vậy vừa tốn thời gian mà cơ hộilựa chọn lại ít
Bên cạnh đó, vì có nhiều cơ hội lựa chọn nh vậy, ngời tiêu dùng
có thể chọn cho mình một sản phẩm thích hợp nhất và có mức giá phù
1
Trang 16hợp Việc thanh toán lại rất thuận lợi, ngời tiêu dùng có thể trả tại nhàbằng tièn mặt hoặc thanh toán bằng thẻ tín dụng thông qua mạng.
c Đối với chính phủ.
Đối với quốc gia, thơng mại điện tử sẽ kích thích sự phát triển của ngành công nghệ thông tin là ngành có lợi nhuận cao nhất và đóng
vai trò ngày càng quan trọng trong nền kinh tế Nói cách khác th ơng mại
điện tử sẽ tạo điều kiện cho việc tiếp cận với nền kinh tế số hoá Lợi íchnày có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với các n ớc đang phát triển: nếukhông tiếp cận với nền kinh tế số hoá thì sau một thời gian nữa các n ớc
đang phát triển có thể bị bỏ rơi hoàn toàn
Ngoài ra thơng mại điện tử còn tạo điều kiện thuận lợi cho quátrình phân phối các dịch vụ công cộng nh y tế, giáo dục, thông tin, thuế
1.4.2 Hạn chế của thơng mại điện tử
Bên cạnh các lợi ích to lớn nh vậy, thơng mại điện tử vẫn khôngtránh khỏi có những hạn chế nhất định Đó là những khó khăn, rào cảnkhi doanh nghiệp áp dụng thơng mại điện tử
Hiện nay, vấn đề chi phí đang là một trở ngại cho sự phát triển
của thơng mại điện tử Tỉ lệ chi phí viễn thông và chi phí hoạt động th
-ơng mại cao gây ra những trở ngại rất lớn đối với việc ứng dụng phổ cậpthơng mại điện tử Rủi ro về chi phí có thể tăng cao nếu ng ời sử dụngthiếu kinh nghiệm
Thêm vào đó, khả năng xẩy ra rủi ro đối với thơng mại điện tử
cho các doanh nghiệp là rất lớn Ngay đối với th ơng mại truyền thống,hợp đồng đã ký kết nhng khả năng thực hiện thấp, hàng giả, hàng nhái,hàng chất lợng thấp tràn lan, tình hình chấp nhận và thanh toán còn đang
là vấn để nan giải, nay áp dụng thơng mại điện tử khả năng rủi ro còncao hơn nhiều
Ngoài ra, hiện cha có một tiêu chuẩn quốc tế thống nhất và hoàn chỉnh cho thơng mại điện tử Đây sẽ là một trở ngại cho sự phát triển của
thơng mại điện tử toàn cầu Bởi vì cha có các tiêu chuẩn trên bình diệnquốc tế nên khiến cho nhiều mạng, đờng truyền, phần cứng, phần mềmcòn cha tơng thích với nhau gây cản trở luồng thông tin giữa các phứchợp mạng khác nhau
Cuối cùng, thơng mại điện tử đòi hỏi phải có hệ thống máy tính hiện đại, chi phí ban đầu và chi phí duy trì lớn, đòi hỏi phải có thời gian thu hồi vốn nhanh, nhng việc thuyết phục ngời tiêu dùng chuyển từ tập
quán mua bán cổ truyền sang phơng thức mua bán mới là điều không thểthực hiện một sớm một chiều đợc
16
Trang 172 Khái quát về tình hình phát triển của thơng mại điện tử trên thế giới
2.1 Tình hình phát triển thơng mại điện tử trên phạm vi thế giới.
Tuy là một lĩnh vực mới phát triển nhng thơng mại điện tử đang
phát triển nhanh chóng trên bình diện toàn cầu c ả về chiều rộng lẫn chiều sâu.
a Theo chiều rộng
Theo số liệu “Một số giải pháp phát triển thThơng mại điện tử” – Nhà xuất bản thống kê năm
1999, năm 1992 trên thế giới mới có 31 n ớc nối mạng vào Internet, tớigiữa năm 1997 đã có 171 nớc Số trang Web vào giữa năm 1993 là 130trang, tới cuối năm 1998 đã lên tới 3,69 triệu Số lĩnh vực sử dụngInternet/Web vào giữa năm 1991 là 1600, tới giữa năm 1997 là 1,3triệu Đến năm 1992, toàn thế giới có khoảng 3,2 triệu địa chỉ Internetchủ yếu là ở Mỹ Tới giữa năm 1996 là 12,9 triệu địa chỉ và với khoảng67,5 triệu ngời ở khắp các châu lục Đến giữa năm 1998 đã có khoảng36,7 triệu địa chỉ Internet và khoảng 100 triệu ng ời sử dụng Hàng trămnghìn công ty và trên 1500 ngân hàng trên thế giới đang thực hiện th ơngmại điện tử Theo dự báo số ngời sử dụng Internet trên toàn thế giớinăm 2005 sẽ lên khoảng 1 tỷ ngời
Bảng I-2: Số liệu thống kê số ngời sử dụng Internet theo các nớc
(Nguồn: Thơng mại điện tử NXB Thống kê)
Tuy vậy, hiện nay thơng mại điện tử chủ yếu vẫn tập trung ở các nớcphát triển Theo số liệu ớc tính gần đúng thì Mỹ đang chiếm tỷ trọng trên 70%tổng doanh số thơng mại điện tử trên toàn thế giới Trong số 331 công ty lớn
đứng hàng đầu về ngành kinh doanh trực tuyến thì Mỹ chiếm gần 1/2 còn lại
là các nớc và khu vực khác
1
Trang 18Doanh thu từ hoạt động thơng mại điện tử tăng ngày càng nhanh và
chiếm tỷ trọng khá lớn trong thơng mại toàn cầu Năm 1997, các giao dịch
th-ơng mại điện tử chỉ chiếm khoảng 0,05% tổng giá trị giao dịch thth-ơng mại trêntoàn cầu thì đến năm 2000 con số này tăng lên 1,3 đến 3,3% Tồng trị giábuôn bán toàn cầu trên Internet năm 1999 đạt 95,2 tỉ USD (so với 39,9 tỉ USDcuối năm 1998)
18
Trang 19Hình I-2: Doanh số thơng mại điện tử toàn cầu
Bảng I-3: Doanh thu hoạt động thơng mại điện tử theo các năm
tử cũng ngày càng đợc mở rộng Cuối thế kỷ XX, thơng mại điện tử đã lên tới
trên 1300 lĩnh vực ứng dụng Năm 1997, số lĩnh vực sử dụng là 1,3 triệu1 Cácứng dụng hiện nay vẫn tập trung trong các lĩnh vực tài chính ngân hàng, quảngcáo, du lịch, bán lẻ trực tuyến Hàng hoá giao dịch chủ yếu qua mạng chủyếu là sản phẩm tin học, giải trí, du lịch, vật phẩm tiêu dùng thiết yếu Trongcác giao dịch thì giao dịch B2B chiếm u thế áp đảo, 171 tỷ USD so với 10 tỷUSD của B2C năm 2000
Trang 20Bảng I-4: Doanh thu của thơng mại điện tử theo hàng hoá
b Theo chiều sâu
Những tiến bộ kỹ thuật của công nghệ thông tin đã tạo ra các phơng tiện
truy cập Internet với tốc độ cao hơn rất nhiều Công nghệ Đ “Một số giải pháp phát triển th ờng thuê bao số hoá không đồng bộ” (Asynchronous Digital Subscriber Line: ADSL), công nghệ dùng vô tuyến để truy cập Internet thông qua đờng cáp (High- defination
Television: HDTV) 8 Mbp/s cho phép tải chơng trình trên trong 10 giây, với
công nghệ tivi Internet (HDTV) dùng modem cáp 10 Mbps sẽ chỉ mất 8 giây.
Các công ty, chủ yếu là ở Hoa Kỳ, đã có chơng trình 5 năm 1998-2002 xâydựng một mạng liên lạc viễn thông toàn cầu thông qua các vệ tinh, cho phépcung cấp dịch vụ tới gần 2 tỷ ngời đang sống ở các vùng không có điện thoạitrên toàn thế giới Hệ thống cáp ở các nớc đã và đang chuyển thành hệ thống
lu thông Internet hai chiều (Two-way Internet traffic) dùng cáp quang, có hộp
giải mã âm thanh, hình ảnh và dữ liệu số hoá truyền gửi trực tiếp Các tuyếncáp quang sẽ cho phép truy nhập Internet với tốc độ gấp 10 lần so với mạngcáp điện thoại hiện thời Theo ớc tính của các chuyên gia Mỹ, Internet/Web
đang phát triển với tốc độ cứ 100 ngày thì lu lợng thông tin qua Internet lạităng lên gấp đôi
Trên đây là bức tranh toàn cảnh về tình hình phát triển của thơng mại
điện tử trên phạm vi toàn cầu Tiếp theo sẽ là tình hình phát triển của thơngmại điện tử ở một số quốc gia có thơng mại điện tử đang phát triển từ đó rút
ra đợc những bài học kinh nghiệm cho Việt Nam
2.2 Tình hình phát triển thơng mại điện tử ở một số quốc gia và một số khu vực trên thế giới.
a Mỹ
Hiện nay, Mỹ là một trong những quốc gia có hoạt động thơng mại
điện tử dẫn đầu thế giới về số ngời sử dụng Internet cũng nh lợng các giaodịch qua mạng Theo số liệu ớc tính thì Mỹ đang chiếm tỷ trọng trên 70%tổng doanh số thơng mại điện tử trên toàn thế giới Thơng mại điện tử có ýnghĩa sống còn đối với nền kinh tế Mỹ vì nền kinh tế nớc này đang chuyển
20
Trang 21sang nền kinh tế tri thức nên chi phí giao dịch trong nền kinh tế Mỹ chiếm45% GDP, nhờ có thơng mại điện tử mà chi phí mà giảm đi rất nhiều lần thậmchí là hàng trăm lần Tới táng 7/1997, số lĩnh vực kinh doanh sử dụng thơngmại điện tử của Mỹ đã lên tới hàng nghìn.
Số lợng các doanh nghiệp của Mỹ sử dụng thơng mại điện tử cũngngày càng tăng, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ Theo công ty nghiêncứu thị trờng Cyber Dialogue ở Mỹ, số các doanh nghiệp vừa và nhỏ nớc này
sử dụng thơng mại điện tử tăng với tốc độ 14%/ năm, tổng số đơn đặt hàngqua mạng Internet của các doanh nghiệp này tăng khoảng 138% trong khoảng
từ quý I năm 1999 đến quý I năm 2000 đạt tổng trị giá 45,2 tỉ USD
Nhận thức đợc tầm quan trọng lớn lao của thơng mại điện tử nên chínhphủ Mỹ rất chú ý sử dụng, phát triển và hoàn thiện lĩnh vực này Tháng7/1997, sau 10 năm thử nghiệm và áp dụng thơng mại điện tử với quy mô lớn
và ở trình độ cao, chính phủ Mỹ ban bố Khuôn khổ cho th“Một số giải pháp phát triển th ơng mại điện tử toàn cầu” trong đó nêu ra quan điểm của Mỹ về 5 Nguyên tắc cơ bản về thơng
mại điện tử toàn cầu gồm:
Internet là vũ đài chịu hoàn toàn sự chi phối của thị trờng, khu vực tnhân giữ vai trò chủ yếu, tiên phong
Chính phủ không có hạn chế không cần thiết đối với thơng mại điện
tử
Nếu chính phủ cần phải tham gia thì chỉ là tạo một môi trờng pháp lýgiản dị và nhất quán cho thơng mại điện tử , mà không phải là điềutiết nó
Chính phủ công nhận tính chất đặc thù của Internet, và không chorằng Internet phải theo các khuôn khổ điều tiết đã đợc xác lập choliên lạc, truyền thanh và truyền hình
Thơng mại điện tử trên Iternet phải mang tính toàn cầu, không phânbiệt đối xử giữa những ngời mua và ngời bán ở các quốc gia khácnhau
Trong lĩnh vực pháp lý, Mĩ cũng là nớc đi đầu với việc cho ra đời luậtchữ ký điện tử Điều này sẽ giúp các doanh nghiệp dễ dàng đàm phán trongkinh doanh hơn
Trang 22Chính phủ Singapore hỗ trợ và vận hành Điểm nóng thơng mại điện tử
(Electronic Commerce Hotbed- ECH) với sự tham gia của 60 tổ chức tài
chính, công nghệ và xây dựng hạ tầng thơng mại điện tử ECH lập ra Uỷ ban
điều phối thơng mại điện tử hoạt động trong khuôn khổ ECH Tháng 1/1997, chính phủ lập ra tiểu ban chính sách thơng mại điện tử Tiểu ban này có trách
nhiệm nghiên cứu và soạn thảo chính sách quản lý thơng mại điện tử Vănbản có tính chất bao trùm sự phát triển thơng mại điện tử ở Singapore là Kếhoạch tổng thể về thơng mại điện tử của Singapore Kế hoạch này xác địnhmục tiêu cụ thể nh sau:
Xây dựng hạ tầng cơ sở thơng mại điện tử có khả năng kết nối quốctế
Biến Singapore trở thành một trung tâm thơng mại điện tử
Khuyến khích cacs doanh nghiệp ứng dụng thơng mại điện tử nh làmột chiến lợc kinh doanh
Xúc tiến dân chúng sử dụng rộng rãi thơng mại điện tử
Từng bớc tạo ra sự phù hợp giữa hệ thống quy định hiện hành vềgiao dịch kinh doanh với các quy định mới về giao dịch thơng mại
điện tử gồm những điểm chính sau:
Xây dựng hệ thống hạ tầng thông tin với công nghệ tiên tiến
Biến siêu hành lang đa phơng tiện trở thành một trung tâm thơng mại
điện tử khu vực
Tiến tới Malaisia khôn kiểm duyệt Internet
Đa Malaisia thành kiểu mẫu về bảo vệ sở hữu trí tuệ trong giao dịchthơng mại điện tử
Không đánh thuế nhập khẩu các thiết bị, kỹ thuật phục vụ cho thơngmại điện tử ít nhất trong 10 năm
Trong năm 1997, chính phủ thành lập Tiểu ban chuyên trách về thơng mại điện tử do Bộ thơng mại và công nghiệp chủ trì Hệ thống thanh toán điện
tử cũng đã đợc thiết lập do ngân hàng Negara điều hành
d Tổ chức Hợp tác kinh tế Thái Bình Dơng (APEC)
22
Trang 23Tháng 2/1998, Tại cuộc gặp ở Penang, các quan chức cao cấp củaApec đã thành lập một lực lợng đặc nhiệm để lo các công việc về thơng mại
điện tử trong Apec Lực lợng đã vạch ra và thực hiện chơng trình công tác
gồm hai giai đoạn: Giai đoạn 1: tập trung vào việc nâng cao nhận thức của các thành viên về thơng mại điện tử Giai đoạn hai: Hợp tác xây dựng các cơ sở
chung cho thơng mại điện tử trong tổ chức Tại cuộc gặp thợng đỉnh tháng
11/1998,APEC công bố bản Ch“Một số giải pháp phát triển th ơng trình hành động APEC về thơng mại
điện tử “Một số giải pháp phát triển th nhìn nhận rằng thơng mại điện tử có tiềm năng to lớn, đồng thời nhìn
nhận rằng các nớc thành viên đang ở các trình độ phát triển khác nhau vềkinh tế, văn hoá, và cách điều hành; đề cao vai trò đầu tầu của các doanhnghiệp và đề ra lộ trình thơng mại điện tử cho các nớc thành viên
Tuy nhiên bản chơng trình hành động này chỉ hoàn toàn mang tính lạcquan mà không nói tới khó khăn hay nguy cơ tiềm ẩn nào của thơng mại điện
tử đối với các nớc còn đang phát triển
e Hiệp hội các quốc gia Đông Nam á (ASEAN)
Các nớc ASEAN bắt đầu có hoạt động tập thể về thơng mại điện tử từnăm 1997, mở đầu bằng hội nghị bàn tròn ASEAN về thơng mại điện tử tổchức ở Malaisia vào tháng 10 Để xúc tiến hợp tác về thơng mại điện tử ,
ASEAN đã lập ra Ban điều phối về th“Một số giải pháp phát triển th ơng mại điện tử” ( Coordinating
committee on Electronic Commerce: CCEC); tháng 7/1998, tiểu ban này họphội nghị làn thứ nhất, tháng 9/1998, họp hội nghị lần thứ 2, tại hội nghị nàyCCEC đã thông qua bản “Một số giải pháp phát triển th Các nguyên tắc chỉ đạo về thơng mại điện tử” của
các nớc ASEAN Tháng 11/2000, ASEAN ký Hiệp định khung về thơng mại
điện tử Hiệp định khung e-ASEAN nêu ra các nguyên tắc chung cho cơ sở hạ
tầng thông tin ASEAN, thơng mại điện tử, tự do hoá các sản phẩm ICT, pháttriển xã hội điện tử và đẩy mạnh các Chính phủ điện tử
2.3 Những kinh nghiệm cho Việt Nam từ hoạt động thơng mại
điện tử của các nớc trên thế giới
Các nớc công nghiệp là những nớc có điều kiện để phát triển nhanh
th-ơng mại điện tử trong khi đó đối với các nớc đang phát triển thì thth-ơng mại
điện tử vừa là thách thức vừa là cơ hội cần đợc tận dụng để tiến hành thơngmại có hiệu quả Nếu không kịp thời chuẩn bị và tham gia một cách hợp lý thìcác nớc đang phát triển trong đó có Việt Nam sẽ thiếu điều kiện để cạnh tranhtồn tại và dần đuổi kịp các nớc phát triển và nh vậy các nớc này sẽ bị bỏ rơi.Kinh nghiệm từ các nớc cho thấy vì các đòi hỏi và các vấn đề của thơng mại
điện tử đều có nhiều khía cạnh phức tạp, có liên quan chặt chẽ với nhau nên đểtriển khai thơng mại điện tử thì Việt Nam cần phải:
Hình thành một hệ thống các nguyên tắc chỉ đạo và quan điểm về hệthống các cơ sở hạ tầng pháp lý, công nghệ, kinh tế, xã hội cho việcchấp nhận và triển khai thơng mại điện tử , lấy đó làm cơ sở mangtính nguyên lý cho các chơng trình và các hoạt động
2
Trang 24 Chuẩn bị tốt về cơ sở hạ tầng, đặc biệt là cơ sở hạ tầng về thông tin
và pháp lý cần thiết, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển thơng mại
điện tử của các doanh nghiệp
toán điện tử cần có sự đầu t ban đầu Trong giai đoạn đầu tiên, hạ tầng cơ sở
thông tin, pháp lý và thanh toán cần đảm bảo mức độ đáp ứng đợc nhu cầu chocác doanh nghiệp áp dụng thí điểm thơng mại điện tử
Kết thúc giai đoạn thử nghiệm, nguồn nhân lực phát triển thơng mại
điện tử cần đợc u tiên đầu t đồng thời tiếp tục nâng cấp đồng bộ hạ tầng thôngtin, pháp lý và thanh toán để phục vụ ứng dụng thơng mại điện tử trên diệnrộng
Ngoài ra, một nhân tố hạ tầng quan trọng khác là yếu tố thể chế ViệtNam cần có một hoặc một số tổ chức hoặc cơ quan đầu mối để hình thànhquan điểm, nguyên tắc chỉ đạo, chơng trình tổng thể ứng dụg thơng mại điện
tử và chỉ đạo tập trung, phối hợp, điều hành, xúc tiến, điều chỉnh việc triểnkhai chơng trình tổng thể đó
3 Thực trạng phát triển thơng mại điện tử ở Việt Nam
Thơng mại điện tử hiện là một lĩnh vực mới mẻ đối với Việt Nam Cho
đến nay quá trình phát triển thơng mại điện tử ở Việt Nam mới chỉ ở những
b-ớc đi ban đầu
3.1 Thực trạng cơ sở hạ tầng cho sự phát triển thơng mại điện tử
Việt Nam gia nhập mạng toàn cầu tơng đối chậm, tháng 11/1997 mớichính thức hoà mạng Internet Nếu nh môi trờng pháp lý là tiền đề cho pháttriển thơng mại điện tử ở Việt Nam thì cơ sở hạ tầng thông tin là một yếu tốthúc đẩy ứng dụng thơng mại điện tử trên diện rộng Tuy cơ sở hạ tầng ở nớc
ta vẫn ở mức thấp nhng cũng đã tạo điều kiện cho việc ứng dụng thơng mại
điện tử
a Hạ tầng cơ sở công nghệ
Hạ tầng cơ sở viễn thông:
Mạng viễn thông quốc tế- hạ tầng kỹ thuật thiết yếu cho thơng mại
điện tử của Việt Nam đã có những bớc phát triển nhanh chóng với 3 tổng đàiGateway và 8 trạm mặt đất có khả năng cung cấp các kênh liên lạc trựctiếp với gần 30 nớc và liên lạc gián tiếp với trên 200 nớc trên thế giới Hệthống cáp quang Thái Lan- Việt Nam- Hồng Kông với tốc độ trên 500
24
Trang 25Mbps đã đợc đem vào khai thác góp phần đáng kể vào việc nâng caonăng lực viễn thông quốc tế của Việt Nam.
Đờng trục Bắc Nam với viba rộng 140Mpbs và cáp quang SDH 2,5GMbs bớc đầu đáp ứng đợc nhu cầu thông tin trong những năm tới Mạngcấp I đã đợc trang bị thiết bị truyền dẫn Viba công nghệ số PDH và SDHtốc độ từ 2 Mpbs đến 155 Mbps và cáp quang SDH tốc độ từ 155 Mpbs
đến 2,5 Gbps Tính đến cuối năm 2000, các huyện trong cả n ớc đã đợctrang bị tổng đài điện tử Tổng số thuê bao điện thoại cố định đạt trên 3triệu máy Đồng thời mạng điện thoại cố định đã đ ợc số hoá Dịch vụthông tin di động tiêu chuẩn GMS phát triển nhanh với 2 công ty làVinaphone và Mobilephone đã phủ sóng trên địa bàn toàn quốc
Hạ tầng Internet:
Để đáp ứng nhu cầu khai thác và sử dụng Internet, tổng công ty b
-u chính viễn thông đã xây dựng một mạng trục trên toàn q-uốc làVietnamNet (VNN) và kết nối với mạng Internet Mạng VNN đ ợc coi làcơ sở hạ tầng cho Internet tại Việt Nam và hiện nay do công ty Điện toán
và truyền số liệu (VDC) quản lý và khai thác
Với 3 nhà kinh doanh dịch vụ kết nối Internet (IXP- InternetExchange Provider)2, 12 nhà cung ứng dịch vụ Internet (ISP- InternetService Provider) và 17 nhà cung cấp thông tin lên Internet (ICP- InternetContent Provider)3, các thông tin kinh tế, thơng mại, đầu t đã bớc đầu
đợc đa lên mạng, trong đó phải kể đến trang vàng Internet của Việt Namvới các chuyên mục: tiềm năng và triển vọng của các tỉnh, 100 doanhnghiệp hàng đầu Việt Nam Phòng Thơng mại điện tử mại và
công nghiệp Việt Nam (VCCI) đã triển khai các dự án về thơng mại điện
tử VCCI đã xây dựng đợc 2 trạm máy chủ đặt tại Hà Nội và Thành phố
Hồ Chí Minh và đã hoàn thành bớc thứ nhất về cơ sở dữ liệu thông tinphục vụ cho các doanh nghiệp hội viên trong cả n ớc, bao gồm thông tin
về sản phẩm, thông tin xúc tiến thơng mại, đầu t Tình hình hoạt độngcủa các ISP có thể thấy đợc thông qua tốc độ tăng trởng thuê bao củakhách hàng và thị phần Internet của mỗi công ty qua các số liệu dới đây
Bảng I-5: Một số chỉ tiêu phát triển hạ tầng công nghệ kỹ thuật
Trang 26Internet nội địa
Nguồn: Báo cáo định kỳ quý IV-2000, phòng kỹ thuật VDC
Tuy nhiên số lợng ngời dùng Internet còn hạn chế chủ yếu là vì giá
c-ớc truy nhập còn quá cao và chất lợng cha đợc tốt
Bảng I-6: Số lợng thuê bao từ tháng 9/2000- tháng 6/2002
Trang 27 Máy vi tính:
Đầu những năm 80, máy vi tính bắt đầu đợc nhập khẩu vào Việt Nam.Lợng nhập khẩu máy vi tính gia tăng nhanh chóng với tốc độ trung bìnhkhoảng 50%/ năm Theo thống kê của Ban chỉ đạo quốc gia về công nghệthông tin, tính đến tháng 12/2001, số lợng máy tính nhập khẩu vào Việt Nam
là khoảng 600.000 nghìn chiếc nếu tính cả số lắp ráp tại Việt Nam thì số l ợngmáy vi tính đang sử dụng hiện nay là 750.000 chiếc Tính trung bình mức độtrang bị máy tính mới chỉ đạt khoảng 9 máy/ 1000 ngời dân Công suất sửdụng nói chung là cha cao
Xét về các chuyên gia công nghệ thông tin thì hiện nay, theo ớc tính cả
nớc ta có khoảng 20.000 ngời làm công nghệ thông tin Trong số đó có 2000
kỹ s phần mềm Bên cạnh đó còn có các cán bộ đào tạo từ khoa tin học củacác trờng đại học chủ yếu là trờng Đại học Khoa học tự nhiên và trờng Đạihọc Bách Khoa mỗi năm ra trờng trên 1000 ngời Ngoài ra còn có một lực l-ợng đông đảo thành viên đã qua đào tạo tin học trong khi học phổ thông, đạihọc hoặc đào tạo tại các trờng, trung tâm đào tạo tin học trong toàn quốc, sốnày ớc tính vài vạn ngời Ngoài ra còn phải kể đến đội ngũ Việt kiều làm tinhọc, theo thống kê cha đầy đủ có tới 50.000 ngời
Tuy nhiên lực lợng chuyên gia tin học của nớc ta còn có một số nhợc
điểm nh các trờng đại học chỉ chủ yếu đào tạo cán bộ phần mềm do đó cònthiếu chuyên gia phần cứng, lực lợng cán bộ tin học đào tạo từ các trờng kháphong phú nhng cha tận dụng đợc
Xét trên phơng diện hiểu biết của xã hội về công nghệ thông tin nói chung và thơng mại điện tử nói riêng, đào tạo tin học và thông tin tin học
rộng rãi đã làm cho tin học phổ thông không còn xa lạ với ngời dân Tuynhiên, vẫn có khoảng cách lớn giữa việc biết đến “Một số giải pháp phát triển thmáy tính điện tử” và cácứng dụng của công nghệ thông tin với khả năng ứng dụng thực tế các phơngtiện đó, đặc biệt là ứng dụng Internet/Web Trong cả nớc hiện còn khá nhiềucá nhân và chủ doanh nghiệp cha quen làm việc quản lý và kinh doanh trênmáy tính điện tử, trên mạng máy tính và trên các thiết bị thông tin khác ởnhững cơ quan và doanh nghiệp này, nhiều cán bộ, nhân viên cha từng dùngmáy tính điện tử, những ngời đợc coi là biết sử dụng máy thực tế chỉ mới làm
đợc và chỉ làm văn bản ở mức độ thấp; trình độ ứng dụng thông tin vào mục
đích quản lý và kinh doanh nói chung còn rất thấp
2
Trang 28Bên cạnh đó nhận thức của ngời Việt Nam về thơng mại điện tử cònrất thấp Ngời Việt Nam đã quen mua hàng trực tiếp, trực diện cảm nhận hànghoá vì vậy nếu không nâng cao nhận thức về thơng mại điện tử thì khó có thểtriển khai đợc
có một tiến bộ lớn trong thơng mại điện tử ở Việt Nam đó là việc công nhậnchữ ký điện tử trong thanh toán vốn Ngày 21/3/2002, Thủ tớng Chính phủ đã
có quyết định công nhận giá trị pháp lý của chữ ký điện tử dùng trong thanhtoán Theo đó, các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán đợc sử dụng chứng từ
điện tử làm chứng từ kế toán để hạch toán và thanh toán vốn Quyết định trêncũng quy định việc mã hoá bằng mật mã cho chữ ký điện tử và công nhận chữ
ký điện tử nh chữ ký tay trên giấy Việc công nhận chữ ký điện tử này là bớckhởi đầu cho thơng mại điện tử phát triển ở Việt Nam Tuy nhiên, việc xâydựng hành lang pháp lý cho thơng mại điện tử phát triển vẫn còn nhiều việccần làm nh: chế độ bảo mật, mạng thanh toán điện tử liên ngân hàng Cho
đến nay, Việt Nam mới chỉ có một số văn bản pháp lý đợc ban hành, và mộtvài sự thay đổi về thể chế liên quan đến phát triển công nghệ thông tin ViệtNam
Về cơ cấu tổ chức, chúng ta đã có một số tổ chức chuyên về thơng mại
điện tử nh : Ban chỉ đạo chơng trình quốc gia về công nghệ thông tin để giúp
chính phủ triển khai thực hiện Nghị quyết chính phủ số 49-CP (ngày
06/05/1994); Ban điều phối mạng Internet quốc gia (05/03/1997); tháng 12/1998, Bộ thơng mại quyết định thành lập Ban thơng mại điện tử trực thuộc
28
Trang 29tiên đợc xuất hiện tuy còn mờ nhạt nhng cũng là một bớc tiến dài về môi trờngpháp lý và thể chế cho phát triển thơng mại điện tử ở Việt Nam.
d Cơ sở hạ tầng dịch vụ
Hệ thống thanh toán điện tử là một nền tảng hết sức quan trọng cho
th-ơng mại điện tử Hệ thống thanh toán điện tử ở Việt Nam vẫn đang trong quátrình phát triển đầu tiên Tính đến năm 2000, ngân hàng nhà nớc và 4 ngânhàng thơng mại quốc doanh đã có hệ thống thanh toán dữ liệu điện tử riêng
để đáp ứng nhu cầu thanh toán của khách hàng Ngoài ra, các ngân hàng đãtham gia hệ thống SWIFT Hiện nay, ngân hàng ngoại thơng đã có hệ thốngbán lẻ Silverlake, hệ thống quản lý thẻ, hệ thống máy rút tiền tự động Ngân
hàng công thơng đang triển khai dự án Hạ tầng cơ sở thanh toán trong th“Một số giải pháp phát triển th ơng mại điện tử” Cuối tháng 7/2002, tại Hà Nội, Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam đã khai trơng Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng Với hệ thống thanh
toán này, thời gian dài nhất để thực hiện một giao dịch không cùng ngân hànggốc đã đợc rút ngắn từ trên 10 ngày (năm 1987) hoặc 2 ngày (trớc khi có hệthống) xuống còn 10 giây Điều này khẳng định bớc tiến quan trọng trongcông nghệ tin học ngân hàng tại Việt Nam Thêm vào đó sự ra đời của E-Cardcũng là một đột phá mới trong thơng mại điện tử ở Việt Nam Ngày 4/6/2002,Ngân hàng thơng mại cổ phần á Châu đã phát hành thẻ thanh toán và rút tiềnmặt biểu tợng E- Card để đáp ứng nhu cầu chuyển tiền nhanh Tuy nhiên, hệthống thanh toán điện tử qua ngân hàng ở Việt Nam còn rất kém phát triển vàcha có thể đáp ứng đợc yêu cầu thanh toán của thơng mại điện tử
Vấn đề về bảo mật thông tin và các dịch vụ thông tin kinh tế xã hội vẫncòn rất hạn chế Các nhà cung cấp dịch vụ thơng mại điện tử chuyên nghiệp
nh B2VN (FPT), YES (Hội đồng Doanh nghiệp Trẻ Việt Nam), Vietnamthink(Công ty Tri thức Việt Nam) đang từng bớc cung cấp các dịch vụ thơng mại
điện tử trọn gói góp phần nâng cao nhận thức và mở ra một kênh tiếp thị vàphân phối mới cho các doanh nghiệp Ngày 28/8/2002, công ty phát triển phầnmềm VASC thuộc tổng công ty Bu chính viễn thông Việt Nam đã chính thứccung cấp dịch vụ thử nghiệm quản lý và cấp chứng chỉ số VASC cho kháchhàng Chứng chỉ này là một tệp tin điện tử dùng trong các môi trờng giao dịchtrên mạng hoặc Internet để chứng thực đối tợng sử dụng, bảo đảm an toàn vàbảo mật thông tin Việc triển khai rộng rãi các ứng dụng công nghệ chứng chỉ
số sẽ tạo một môi trờng Internet khá an toàn cho việc triển khai các hệ thốngứng dụng thơng mại điện tử
3.2 Các hoạt động xúc tiến thơng mại điện tử
Tuy hiện nay ở nớc ta thơng mại điện tử mới đang ở trong giai đoạn thí
điểm nhng chúng ta đã có những bớc chuẩn bị khá chu đáo và tích cực cho
th-ơng mại điện tử Bộ Thth-ơng mại đã đẩy nhanh tiến độ xúc tiến thth-ơng mại điện
tử bằng việc tổ chức khá nhiều cuộc hội thảo Ngoài ra, Bộ Thơng mại còn
2
Trang 30mở một số lớp tập huấn để nâng cao nhận thức về thơng mại điện tử cho cácdoanh nghiệp, cơ quan trên khắp các tỉnh thành trong nớc.
Nhằm tiếp cận thơng mại điện tử một cách có hệ thốngvà trên quan điểmchiến lợc, Chính phủ đã giao Bộ Thơng mại chủ trì, phối hợp các bộ ngành
liên quan hình thành một số tài liệu mang tính định hớng quốc gia nh Đề án“Một số giải pháp phát triển th
thành lập Hội đồng quốc gia về thơng mại điện tử ” (đầu tháng 4/1999), Ph“Một số giải pháp phát triển th
-ơng án từng bớc tham gia và áp dụng th-ơng mại điện tử” (cuối tháng 4/1999), Lập tr
“Một số giải pháp phát triển th ờng thơng mại điện tử của Việt Nam” Giữa năm 1999, Chính phủ giao cho Bộ Thơng mại chủ trì dự án Quốc gia Kỹ thuật th“Một số giải pháp phát triển th ơng mại điện tử” Dự án
này đợc phân thành 14 tiểu dự án với tổng trị giá khoảng 1 tỷ đồng Các tiểu
dự án này bao trùm hầu hết các khía cạnh của thơng mại điện tử đang rất đợcquan tâm nh vấn đề về nâng cao nhận thức về thơng mại điện tử ; vấn đề về hạtầng công nghệ; vấn đề về hạ tầng cơ sở thanh toán cho thơng mại điện tử Ngoài ra, Việt Nam còn có một số các hoạt động và cam kết quốc tế cóliên quan đến thơng mại điện tử nh: Thoả thuận tham gia vào “Một số giải pháp phát triển thChơng trìnhhành động về thơng mại điện tử” của APEC; Ký hiệp định khung về E-ASEAN tại Singapore nhằm phát triển không gian điện tử , thơng mại điện tửtrong khuôn khổ thành viên các nớc ASEAN (24/1/2000); tại hội nghị Bộ tr-ởng ngoại giao- thơng mại lần thứ 12 tổ chức stại Brunei (12/11/2000) ViệtNam đã trình sáng kiến về xây sựng “Một số giải pháp phát triển th Hớng dẫn của APEC về ban hành khuônkhổ pháp lý về thơng mại điện tử”
Tóm lại, qua thực trạng phát triển thơng mại điện tử ở Việt Nam có thểnhận thấy rằng một môi trờng thực tế cho phát triển thơng mại điện tử mới chỉ
đang ở trong giai đoạn ban đầu và cha đáp ứng đợc yêu cầu ứng dụng thơngmại điện tử trên diện rộng Tuy nhiên với sự nỗ lực của chính phủ, các cấp cácngành, của các doanh nghiệp và của toàn thể mọi ngời thì một môi trờng hoànchỉnh cho thơng mại điện tử không bao lâu nữa sẽ đợc hình thành tại ViệtNam
30
Trang 31Chơng II:
Doanh nghiệp vừa và nhỏ việt nam với thơng
mại điện tử
1 Những vấn đề chung về doanh nghiệp vừa và nhỏ
1.1 Khái niệm chung về doanh nghiệp vừa và nhỏ
Nói đến doanh nghiệp vừa và nhỏ là nói đến cách phân loại doanh nghiệpdựa trên độ lớn hay quy mô của doanh nghiệp Việc phân loại doanh nghiệp vừa vànhỏ phụ thuộc vào loại tiêu thức sử dụng quy định giới hạn các tiêu thức phân loạiquy mô của doanh nghiệp Điểm khác biệt cơ bản trong khái niệm doanh nghiệpvừa và nhỏ giữa các nớc chính là việc lựa chọn các tiêu thức đánh giá quy mô củadoanh nghiệp và lợng hoá các tiêu thức ấy thông qua các tiêu chuẩn cụ thể Mặc
dù có những khác biệt nhất định giữa các nớc về quy định các tiêu thức phân loạidoanh nghiệp vừa và nhỏ song có thể hiểu một cách chung nhất về doanh nghiệp
vừa và nhỏ với nội dung nh sau: Doanh nghiệp vừa và nhỏ là những cơ sở sản
xuất- kinh doanh có t cách pháp nhân kinh doanh vì mục đích lợi nhuận, có quy mô doanh nghiệp trong những giới hạn nhất định tính theo các tiêu thức vốn, lao động, doanh thu, giá trị gia tăng thu đợc trong từng thời kỳ theo quy
định của từng quốc gia
Qua tiêu thức phân loại của các nớc có thể nhận thấy một số tiêu thứcchung, phổ biến nhất đợc sử dụng trên thế giới là: (1) số lao động thờngxuyên, (2) vốn sản xuất, (3) doanh thu, (4) lợi nhuận, (5) giá trị gia tăng.Trong số các tiêu chí đó thì hai tiêu chí đầu đợc sử dụng nhiều nhất Quy môcủa doanh nghiệp lớn hay nhỏ phụ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế củaquốc gia đó Thông thờng các nớc có trình độ phát triển cao thì giới hạn quy
định chỉ tiêu quy mô lớn hơn so với các nớc có trình độ thấp
Trớc tháng 6 năm 1998, ở Việt Nam chúng ta sử dụng hai tiêu thứcchính là lao động và vốn để phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ
3
Trang 32Bảng II- 1: Quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ (a)
Doanh nghiệp nhỏ Dới 10 tỷ đồng Dới 50 ngời
Doanh nghiệp vừa Dới 10 tỷ đồng Dới 500 ngời
Nguồn:Tạp chí Phát triển kinh tế số 10 06/1997“Một số giải pháp phát triển th ”
Tuy nhiên, theo quy định của Thủ tớng chính phủ tại công văn số 681/CP- KTN ngày 20/6/1998 xác định tiêu thức doanh nghiệp vừa và nhỏ tạmthời quy định trong giai đoạn hiện nay là những doanh nghiệp có vốn điều lệdới 5 tỷ đồng và có số lao động trung bình hàng năm dới 200 ngời
Bảng II- 2: Quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ (b)
Công
nghiệp
Doanh nghiệp vừa 5- 10 tỷ đồng 200- 500 ngờiDoanh nghiệp nhỏ Dới 5 tỷ đồng Dới 200 ngờiThơng
mại
Doanh nghiệp vừa 5- 10 tỷ đồng 50- 100 ngờiDoanh nghiệp nhỏ Dới 5 tỷ đồng Dới 50 ngời
Nguồn:Tạp chí Phát triển kinh tế số 10 06/1997“Một số giải pháp phát triển th ”
Từ những phân tích khái niệm chung về doanh nghiệp vừa và nhỏ và
theo những quy định chính thức thì doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam là
những cơ sở sản xuất kinh doanh có t cách pháp nhân, không phân biệt thành phần kinh tế, tồn tại độc lập, có quy mô vốn dới 5 tỷ đồng, và có số lao động trung bình dới 200 ngời Nh vậy, tất cả các doanh nghiệp thuộc
mọi thành phần kinh tế có đăng ký kinh doanh và thoả mãn hai điều kiện trên
đều đợc coi là doanh nghiệp vừa và nhỏ Theo cách phân loại này ở Việt Namhiện nay số doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm khoảng 93% tổng số doanhnghiệp hiện có
1.2 Đặc điểm của các doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam
Các doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam phát triển từ cuối thế kỷ 19.Giai đoạn 1975-1986, dới cơ chế quản lý tập trung, bao cấp nên các doanhnghiệp vừa và nhỏ trong giai đoạn này tồn tại dới các hình thức kinh tế nh tổhợp, hộ gia đình, công ty hợp doanh, hợp tác xã
Từ sau năm 1986, chính sách phát triển kinh tế ngoài quốc doanh đợc
ra đời Sự tồn tại của các thành phần kinh tế khác nhau đợc thừa nhận Lúcnày doanh nghiệp vừa và nhỏ tồn tại dới nhiều hình thức kinh tế khác nhau nhcông ty trách nhiệm hữu hạn, kinh tế hộ gia đình, kinh tế quốc doanh Đếnnăm 1994, số lợng các doanh nghiệp sở hữu t nhân là 14.700 doanh nghiệp và
đến năm 20001 có khoảng 58000 doanh nghiệp dân doanh
Các doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam có các đặc điểm chủ yếu sau:
Thứ nhất, doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam thờng gắn với công
nghệ lạc hậu, thủ công Công nghệ lạc hậu chiếm tỷ trọng rất lớn, đây là điểmkhác biệt lớn giữa doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam với các doanh nghiệp
32
Trang 33vừa và nhỏ của các nớc công nghiệp phát triển Mặt khác, tốc độ đổi mới côngnghệ còn rất chậm.
Thứ hai, quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ nhỏ, vốn hoạt động không
nhiều, địa bàn và phạm vi hoạt động của các doanh nghiệp còn hạn chế, chủyếu sản xuất và tiêu thụ trong vùng tại địa phơng Hiện nay các doanh nghiệpvừa và nhỏ đang gặp phải khó khăn về thiếu vốn để kinh doanh và mở rộngkinh doanh Thị trờng cung ứng vốn cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ chủ yếu
là thị trờng phi tài chính Hầu nh các doanh nghiệp vừa và nhỏ nhất là cácdoanh nghiệp ngoài quốc doanh không tiếp cận đợc nguồn tín dụng chínhthức
Thứ ba, đội ngũ các chủ doanh nghiệp vừa và nhỏ cha đợc đào tạo đầy
đủ Gần 50% số chủ doanh nghiệp thuộc khu vực ngoài quốc doanh không cóbằng cấp chuyên môn và chỉ có trên 31% chủ doanh nghiệp ngoài quốc doanh
có bằng cao đẳng trở lên Chủ doanh nghiệp hoạt động chủ yếu dựa trên kinhnghiệm và mối quan hệ thân quen Lực lợng lao động trong các doanh nghiệpvừa và nhỏ ít đợc đào tạo chính quy mà chủ yếu theo phơng pháp truyền nghề,kinh nghiệm Gần 75% lao động trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ cha tốtnghiệp phổ thông, chỉ có trên 5% lao động trong các doanh nghiệp ngoài quốcdoanh có trình độ đại học trong đó tập trung chủ yếu ở công ty trách nhiệmhữu hạn và công ty cổ phần
Thứ t, việc tổ chức quản lý giám sát trong các doanh nghiệp vừa và
nhỏ còn thiếu chặt chẽ, còn buông lỏng Nhiều doanh nghiệp không đăng kýkinh doanh hoặc hoạt động không đúng với đăng ký kinh doanh
1.3 Vị trí vai trò của các doanh nghiệp vừa và nhỏ
Doanh nghiệp vừa và nhỏ có vị trí rất quan trọng trong nền kinh tế mỗinớc kể cả những nớc có trình độ phát triển kinh tế cao Trong bối cảnh cạnhtranh toàn cầu gay gắt nh hiện nay, các nớc đều chú ý hỗ trợ các doanh nghiệpvừa và nhỏ nhằm huy động các nguồn lực và hỗ trợ cho các ngành côngnghiệp lớn
Đối với Việt Nam thì vai trò của các doanh nghiệp vừa và nhỏ lại càngquan trọng do đặc điểm, tình hình và bối cảnh kinh tê nớc ta quy định Là nớc
có trình độ phát triển kinh tế thấp kém so với các nớc trên thế giới và khu vực,nớc ta đang trong thời kỳ đẩy mạnh CNH-HĐH, cơ sở vật chất, kỹ thuật cònthấp kém, trình độ sản xuất, quản lý còn hạn chế Từ năm 1990 nhà nớc thựchiện công cuộc đổi mới nên nền kinh tế nớc ta phát triển khá nhanh và ổn
định Tuy nhiên, quá trình hội nhập vào nền kinh tế thế giới và khu vực mộtmặt tạo điều kiện cho các doanh nghiệp có khả năng tham gia vào thị trờngrộng lớn hơn, nhiều cơ hội hơn nhng mặt khác lại làm cho cạnh tranh ngàycàng trở nên gay gắt và khốc liệt, đây là thách thức lớn đối với các doanhnghiệp vừa và nhỏ Việt Nam Trong bối cảnh đó định hớng phát triển doanhnghiệp vừa và nhỏ để đẩy mạnh xuất khẩu, tham gia cạnh tranh, giải quyết
3
Trang 34việc làm cho ngời lao động là rất cần thiết Thực tế trong phát triển kinh tế nớc
ta cho thấy doanh nghiệp vừa và nhỏ đã và đang giữ một vai trò hết sức quantrọng Dới đây là kết quả thăm dò ý kiến về vai trò của doanh nghiệp vừa vànhỏ:
Bảng II- 3: ý kiến về vai trò của doanh nghiệp vừa và nhỏ
Tạo việc làm, thu hút vốn, tăng thu nhập 88,5
Làm cho nền kinh tế năng động, hiệu quả hơn 83,9
Góp phần phát triển đội ngũ các nhà kinh doanh Việt Nam 63,2
Nguồn: Chính sách phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam , NXB Chính trị quốc“Một số giải pháp phát triển th ”
b Giải quyết việc làm cho ngời lao động
Doanh nghiệp vừa và nhỏ thu hút rất nhiều lao động ở Việt Nam Hàngnăm nớc ta có khoảng 1 triệu ngời đến độ tuổi lao động Theo ớc tính của mộtnghiên cứu cho thấy doanh nghiệp vừa và nhỏ giải quyết việc làm cho khoảng26% lao động cả nớc Con số này cho thấy vai trò của các doanh nghiệp vừa
và nhỏ lớn hơn 2,5 lần so với các doanh nghiệp nhà nớc về số lao động TạiViệt Nam theo ớc tính có khoảng 7,8 triệu lao động đợc thu hút vào làm việctại các doanh nghiệp vừa và nhỏ Đây là một cách góp phần giải quyết sức épthất nghiệp đang ngày càng gia tăng Chi phí trung bình để tạo ra một chỗ làmtrong các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam vào khoảng 740.000 đồng, chỉbằng 3% trong các doanh nghiệp lớn
c Tăng xuất khẩu
Hiện nay, các doanh nghiệp Việt Nam đợc phép xuất khẩu mà khôngcần giấy phép Chính sách ngoại thơng thông thoáng này đã khuyến khích cácdoanh nghiệp t nhân tham gia mạnh mẽ vào hoạt động xuất khẩu Từ năm
1997 đến năm 2001, mức độ đóng góp của thành phần kinh tế t nhân vào tổngtrị giá xuất khẩu tăng từ 12% lên tới 25% Kim ngạch nhập khẩu tăng từ 4-18%
54 Theo tài liệu “Một số giải pháp phát triển th Một số biện pháp phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam”, 2001 Nxb Chính trị Quốc gia
34
Trang 35Bảng II- 4: Đóng góp của các doanh nghiệp vừa và nhỏ vào hoạt động
Nguồn: Bộ thơng mại, ngân hàng thế giới
d Tạo ra môi trờng cạnh tranh lành mạnh, thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển hiệu quả
Sự tham gia của rất nhiều các doanh nghiệp vừa và nhỏ vào sảnxuất kinh doanh làm cho số lợng, chủng loại sản phẩm tăng nhanh Điềunày dẫn đến làm tăng cạnh tranh trên thị trờng, tạo ra sức ép khiến cácdoanh nghiệp phải thờng xuyên đổi mới mặt hàng, giảm chi phí, tăng chấtlợng sản phẩm Những yếu tố đó làm cho nền kinh tế năng động và hiệuquả hơn
Ngoài ra, các doanh nghiệp vừa và nhỏ còn góp phần khai thác,phát huy các nguồn lực và tiềm năng tại chỗ của địa ph ơng, hình thànhphát triển đội ngũ các nhà kinh doanh năng động
Với những lợi ích to lớn đó, nếu đợc khuyến khích, hỗ trợ một cáchhợp lý các doanh nghiệp vừa và nhỏ sẽ ngày càng phát huy đợc vai trò củamình và đóng góp không nhỏ vào việc phát triển thơng mại điện tử trongcả nớc
2 Quá trình thực hiện thơng mại điện tử của các doanh nghiệp
Mặc dù biết rằng thơng mại điện tử mang lại rất nhiều những thuậnlợi và mở ra nhiều cơ hội mới cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệpnhng việc lựa chọn có tham gia thơng mại điện tử hay không đòi hỏi phải
có sự cân nhắc rõ ràng Trớc khi quyết định ứng dụng thơng mại điện tử,doanh nghiệp đứng trớc rất nhiều sự lựa chọn: (1) không thực hiện thơngmại điện tử, (2) chỉ quảng cáo thụ động trên mạng, (3) mở một cửa hàngtruyền thống bên cạnh cửa hàng trực tuyến, (4) thiết lập các bộ phận độclập ứng dụng thơng mại điện tử, (5) thực hiện thơng mại điện tử trong toàn
bộ doanh nghiệp Sau khi lựa chọn, cân nhắc kỹ càng, các doanh nghiệpmới bắt tay vào ứng dụng thơng mại điện tử Dới đây là toàn bộ quá trìnhthực hiện thơng mại điện tử của các doanh nghiệp
3
Trang 362.1 Xây dựng cơ sở dữ liệu thơng mại điện tử
Xây dựng cơ sở dữ liệu cho thơng mại điện tử thực chất là chuẩn
bị, tổ chức, chỉnh sửa và trình bày dữ liệu này trên một cửa hàng ảo saocho khách hàng bị thu hút, lôi cuốn và họ dễ thấy, dễ tìm và dễ lựa chọn.Nghĩa là làm thế nào để cơ sở dữ liệu đó khiến khách hàng mua hàng củadoanh nghiệp mình chứ không phải là mua hàng của đối thủ Đồng thờidoanh nghiệp cần xác định cụ thể sản phẩm gì, thị tr ờng nào, đối tợngkhách hàng mục tiêu mà doanh nghiệp muốn chiếm lĩnh thông qua việcxây dựng cơ sở dữ liệu Trớc hết các doanh nghiệp đang tiến hành hoạt
động thơng mại truyền thống khi muốn áp dụng và triển khai th ơng mại
điện tử nh một kênh bán hàng mới thì phải tự hỏi có nên đ a toàn bộ cácmặt hàng trong cataloge của mình lên Internet hay không? Cơ sở dữ liệu
đợc xây dựng dựa vào các cơ sở dữ liệu mua bán truyền thống kết hợp với
đặc điểm riêng có của việc mua bán trên mạng Cơ sở dữ liệu về sản phẩmluôn luôn đợc cập nhật để gian hàng ảo của doanh nghiệp luôn sống động
và đem lại những thông tin mới nhât cho khách hàng Tiếp theo đó là kếtnối mạng điện tử bao gồm: thiết kế website, đăng ký tên miền để kết nốiInternet
2.2 Kết nối mạng điện tử.
a Thiết kế website cho thơng mại điện tử
Sau khi xây dựng cơ sở dữ liệu việc làm cần thiết tiếp theo củadoanh nghiệp là thiết kế website Cũng nh trong buôn bán truyền thống,thơng mại điện tử cũng cần đăng ký lĩnh vực buôn bán và địa chỉ Cửahàng-Website cũng cần ở vị trí thuận tiện để đợc để ý Một website tốt sẽ
đợc trình bày trình bày đơn giản, dễ hiểu với những nội dung thích hợp, códung lợng vừa đủ, dễ tải và có thật ít lần kêt nối Nội dung hữu ích và hấpdẫn mà không làm chậm sự vận hành của hệ thống và đảm bảo tính antoàn của hệ thống và có cơ chế thanh toán phù hợp
b Đăng ký tên miền
Thực chất việc lu ký trang web chính là việc doanh nghiệp thựchiện việc đăng ký tên miền Tên miền (Domain name) là địa chỉ websitetrên Internet Tên miền là địa chỉ trang gốc cho các trang web và tập hợpcác trang web có cùng một địa chỉ gốc gọi là một trang web Các doanhnghiệp có thể đăng ký tên miền trớc khi xây dựng các trang web vì thờngphải dùng địa chỉ tên miền trong một số trang web của mình Các doanhnghiệp có thể đăng ký tên miền quốc gia hoặc tên miền quốc tế tuỳ thuộcvào quy định của Nhà nớc Pháp luật Việt Nam không cấm việc đăng ký
36
Trang 37tên miền ở nớc ngoài Đây là điều hợp lý bởi nội dung thông tin nằm ở cáctrang web chứ không phải nằm ở tên miền.
Sau khi đăng ký tên miền, các doanh nghiệp phải đặt tên miền.Việc đặt tên miền thờng phù hợp với nội dung kinh doanh của doanhnghiệp Nếu tên công ty của doanh nghiệp đợc nhiều ngời biết đến thì sẽ
đặt tên miền theo tên công ty Nếu tên công ty không đ ợc nhiều ngời biết
đến thì có thể đặt theo vấn đề kinh doanh
2.3 Tổ chức bán hàng trên mạng Internet.
Muốn bán một sản phẩm trên Internet cần phải: Làm sao để kháchhàng biết đợc vị trí; Làm sao để khách hàng nhanh chóng tìm ra đợc sảnphẩm họ lựa chọ ở các “Một số giải pháp phát triển thquầy hàng” ; Chuẩn bị đón tiếp khách hàng và cáclời khuyên giúp khách hàng đợc yên tâm và thúc đẩy họ đi đến quyết địnhchi tiền Những ngời mới buôn bán trên mạng phải quan tâm làm sao để
đừng quên rằng thơng mại điện tử là bán hàng từ xa Doanh nghiệp cầnphải giữ để các biên độ cao thích ứng đợc với mức thực tế ở kho hàng bởivì các công việc quản lý đơn đặt hàng, thanh toán, đóng gói và gửi hàngrất trọng yếu, thờng đòi hỏi đầu t cao Khi chuyển qua buôn bán trênInternet cần phải giới thiệu với khách hàng mức giá vừa phải, hợp lý,tránh không đợc làm cho họ e ngại với các chi phí vận tải quá đáng Đó là
điều cốt yếu để thuyết phục khách hàng, và cũng là điều đau đầu hàngngày đối với các nhà doanh nghiệp Việc mua bán diễn ra nh sau:
3