1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp nhằm thúc đẩy quan hệ thương mại hàng hoá giữa CHDCND lào và CHXHCN việt nam

77 332 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp nhằm thúc đẩy quan hệ thương mại hàng hoá giữa CHDCND Lào và CHXHCN Việt Nam
Tác giả ANông Phếtđaohơng
Trường học Đại Học Nông Lâm
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại Khoá luận tốt nghiệp
Năm xuất bản K38A
Thành phố Việt Nam
Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 354 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bởi vì phát triểnngoại thơng cho phép khả năng tiêu dùng của một nớc: chỉ nên chuyên mônhoá sản xuất số sản phẩm nhất định và xuất khẩu hàng hóa của mình để đổilấy hàng hoá nhập khẩu từ

Trang 1

Lời mở đầu

Trớc xu thế toàn cầu hóa, khu vực hóa; hòa bình ổn định, cùng nhau pháttriển và sự liên kết kinh tế toàn cầu Quan hệ thơng mại hàng hoá giữa cácquốc gia ngày càng đợc coi trọng và đặt ở vị trí trọng tâm trong quan hệ thơngmại hàng hoá nói chung giữa các nớc và quan hệ thơng mại hàng hoá giữa Lào-Việt Nam nói riêng Lào -Việt Nam là hai nớc láng giềng, có quan hệ đoànkết từ lâu đời, là liên minh đấu tranh chống kẻ thù chung trong chiến tranhcách mạng giành độc lập dân tộc; hai nớc đều là thành viên của Hiệp hội cácquốc gia Đông Nam á (ASEAN) Với điều kiện mới nh hiện nay, tình đoànkết hữu nghị đặc biệt giữa hai nớc càng đợc tăng cờng và coi trọng phát triểnthành quan hệ hợp tác toàn diện Đặc biệt chú trọng u tiên cho lĩnh vực thơngmại hàng hóa và coi đây là một trong những nhân tố quyết định thắng lợi của

sự nghiệp xây dựng đất nớc

Hợp tác thơng mại hàng hóa giữa hai nớc gắn liền với những đặc trngquan hệ ở mỗi thời kỳ Quá trình hợp tác kinh tế Lào -Việt có nhiều thuận lợi,song gặp cũng không ít khó khăn, đặc biệt trong bối cảnh hội nhập mậu dịch

tự do hiện nay Chính những thuận lợi và khó khăn trong hợp tác thơng mại đã

đặt ra yêu cầu cho hai nớc cần nghiên cứu phơng pháp và hình thức hợp tácphù hợp, có hiệu quả trong thời gian tới

Bởi ý nghĩa rất quan trọng của quan hệ hợp tác thơng mại hàng hoá Lào Việt Nam trong quan hệ đối ngoại của Lào cũng nh của Việt Nam và vớimong muốn góp phần tìm hiểu sự hợp tác trao đổi thơng mại hàng hoá giữahai nớc Đặc biệt từ khi hai nớc ký Hiệp định Hữu Nghị và Hợp tác năm 1977

-Do vậy mà em đã chọn tiêu đề: “Một số giải pháp nhằm thúc đẩy quan hệ

thơng mại hàng hoá giữa CHDCND Lào và CHXHCN Việt Nam” làm đề

tài nghiên cứu cho khóa luận tốt nghiệp của mình Bản khóa luận này nhằmmục đích tìm hiểu thực chất trao đổi thơng mại hàng hoá giữa hai nớc, nhữngkhó khăn - thuận lợi cũng nh kết quả đã đợc và những hạn chế tồn tại; từ đó đa

ra những dự đoán triển vọng và giải pháp có thể thúc đẩy phát triển quan hệhợp tác thơng mại hàng hoá, đạt hiệu quả nhiều hơn, làm cơ sở vững chắc choquan hệ Hữu Nghị hợp tác toàn diện giữa hai Đảng hai Nhà nớc Lào-ViệtNam

Trang 2

Kết cấu khóa luận đợc chia làm 3 chơng:

Chơng I: Một số cơ sở lý luận về quan hệ thơng mại hàng hoá giữa CHDCND

Lào và CHXHCN Việt Nam

Chơng II: Thực trạng về quan hệ thơng mại hàng hoá giữa Lào-Việt Nam

hiện nay

Chơng III: Một số giải pháp về phát triển quan hệ thơng mại hàng hoá giữa

Lào -Việt Nam trong thời gian tới

Chơng I

Một số cơ sở lý luận về quan hệ thơng mại hàng hoá giữa CHDCND Lào và CHXHCN Việt Nam

I Một số cơ sở lý thuyết về thơng mại quốc tế

1 Khái niệm đặc điểm và vai trò về thơng mại quốc tế

a Khái niệm

Hoạt động thơng mại quốc tế là hoạt động mua bán trao đổi hàng hóa,dịch vụ của các tổ chức và cá nhân có trụ sở kinh doanh đặt ở các quốc giakhác nhau

Hoạt động thơng mại quốc tế, có tính quốc tế của nó và đợc thể hiện:+ Bên mua và bên bán là những ngời có trụ sở thơng mại đặt ở các quốc

Trang 3

b Vai trò Quan hệ kinh tế - thơng mai quốc tế

Xuất nhập khẩu đã đợc thừa nhận là hoạt động cơ bản nhất của hoạt

động thơng mại quốc tế, là phơng tiện thúc đẩy kinh tế phát triển vì thế xuấtnhập khẩu đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế của các nớc tham gia vàothơng mại quốc tế nh sau:

Vai trò của xuất khẩu

Xuất khẩu tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu phục vụ công nghiệphoá hiện đại hoá đất nớc Để công nghiệp hoá đất nớc trong một thời gianngắn đòi hỏi phải có nguồn vốn lớn để nhập khẩu thiết bị máy móc, kỹ thuật,công nghệ tiên tiến Nguồn vốn để nhập khẩu một phần thu từ hoạt động xuấtkhẩu hàng hoá Vì thế Xuất khẩu quyết định quy mô và tốc độ tăng của nhậpkhẩu

Xuất khẩu đóng góp vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế thúc đẩy sảnxuất phát triển:

Cơ cấu sản xuất và tiêu dùng trên thế giới đã và đang thay đổi vô cùngmạnh mẽ Đó là thành quả của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ hiện

đại Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong quá trình công nghiệp hoá phù hợpvới xu hớng phát triển của kinh tế thế giới

Có hai cách nhìn nhận về tác động của xuất khẩu đối với sản xuất vàchuyển dịch cơ cấu kinh tế:

Một là: xuất khẩu chỉ là việc tiêu thụ những sản phẩm thừa do sản xuất

vợt quá nhu cầu nội địa Trong nền kinh tế còn lạc hậu và chậm phát triển, sảnxuất về cơ bản cha đủ tiêu dùng, nếu chỉ chủ động chờ sự thừa ra của sản xuấtthì xuất khẩu vẫn sẽ nhỏ bé và tăng trởng chậm

Hai là: coi thị trờng và đặc biệt là thị trờng thế giới là hớng quan trọng

Trang 4

để tổ chức sản xuất điều đó tác động tích cực đến chuyển dịch cơ cấu kinh tếthúc đẩy sản xuất phát triển sự tác động này thể hiện ở chỗ:

Xuất khẩu tạo điều kiện cho các ngành khác có cơ hội phát triển thuậnlợi, khi sản phẩm của ngành này đợc xuất khẩu thì cũng đồng nghĩa vớiviệc ngành sản xuất nguyên liệu của ngành đó sẽ có điều kiện phát triểnmạnh

Xuất khẩu tạo ra khả năng mở rộng thị trờng tiêu thụ góp phần cho sảnxuất phát triển và ổn định Nhờ có hoạt xuất khẩu mà thị trờng tiêu thụ củacác sản phẩm không còn bó hẹp trong phạm vi nhỏ bé của thị trờng trong nớc.Các sản phẩm hàng hoá của một nớc đã có điều kiện xuất hiện ở nhiều thị tr-ờng khác nhau trên thế giới

Xuất khẩu tạo điều kiện mở rộng khả năng cung cấp đầu vào cho sảnxuất, nâng cao khả năng sản xuất trong nớc

Xuất khẩu tạo ra những tiền đề kinh tế - kỹ thuật nhằm cải tạo và nângcao năng lực sản xuất trong nớc.Thông qua xuất khẩu hàng hoá các quốc giatrên thế giới sẽ tham gia vào cuộc cạnh tranh trên thị trờng thế giới về giá cả,chất lợng, marketing - hỗn hợp

Xuất khẩu còn đòi hỏi các doanh nghiệp luôn đổi mới và hoàn thiệncông tác quản lý sản xuất kinh doanh

Xuất khẩu có tác động tích cực đến giải quyết công ăn việc làm và cảithiện đời sống nhân dân Tác động của xuất khẩu đến đời sống gồm có nhiềumặt Trớc hết sản xuất hàng xuất khẩu là nơi thu hút hàng triệu lao động vàolàm việc và có thu nhập khá Xuất khẩu còn tạo ra nguồn vốn để nhập khẩuvật phẩm tiêu dùng thiết yếu phục vụ đời sống và đáp ứng ngày càng đa dạngphong phú thêm nhu cầu của nhân dân

Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các quan hệ thơng mạiquốc tế của các quốc gia Xuất khẩu và các quan hệ thơng mại quốc tế có tác

động qua lại phụ thuộc lẫn nhau Xuất khẩu là một hoạt động thơng mại quốc

tế, có thể hoạt động xuất khẩu có sớm hơn các hoạt động thơng mại quốc tếkhác tại điều kiện thúc đẩy các quan hệ này phát triển Chẳng hạn xuất khẩu

và công nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu thúc đẩy quan hệ tín dụng, đầu t, dịch

vụ, mở rộng vận tải quốc tế mặt khác; chính các quan hệ thơng mại quốc tế

Trang 5

tạo tiền đề cho mở rộng xuất.

Vai trò của nhập khẩu

Nhập khẩu góp phần trong việc thực hiện công nghiệp hóa và hiện đạihoá đất nớc, đặc biệt là đối với các nớc đang phát triển thì nhập khẩu giúp choviệc tiếp thu công nghệ tiên tiến, máy móc thiết bị hiện đại, các nguyên nhiênvật liệu có chất lợng cao mà trong nớc cha đáp ứng đợc trong quá trình sảnxuất hàng hóa có chất lợng cao và đáp ứng cho chính sách mở cửa và hợp táckinh tế với nớc ngoài

Nhập khẩu những loại hàng hoá mà trong nớc không thể sản xuất đợchoặc không đủ đáp ứng ví dụ: thép, xi măng ngoài ra nhập khẩu giúp choviệc có ngững mặt hàng mà trong nớc sản xuất không có hiệu quả bằng hàngnhâp khẩu ví du: máy bay, vũ khí

Nhập khẩu có vai trò thúc đẩy xuất khẩu những hàng hoá có chất lợngcao và có giá trị thấp bằng cách nhập khẩu máy móc hiện đại và nguyên vậtliệu đầu vào tốt

Nhập khẩu giúp cho việc tăng ngân sách nhà nớc thông qua thuế nhấpkhẩu

2 Một số cơ sở lý thuyết về thơng mại quốc tế

2.1 Lý thuyết lợi thế tuyệt đối

Theo Adam Smith cho rằng mỗi quốc gia chuyên môn hoá vào nhữngngành sản xuất mà họ có lợi thế tuyệt đối, có nghĩa là sử dụng những lợi thế

đó cho phép họ sãn xuất những sản phẩm có chi phí thấp hơn các nớc khác.Chẳng hạn, tài nguyên thiên nhiên dễ khai thác, lao động dồi dào, giá nhâncông rẻ, khí hậu ổn hoà, đất đai màu mỡ cho sản lợng nông nghiệp cao và chiphí thấp Ví dụ: vì các khí hậu điều kiện thuận lợi, Brazin có thuận lợi trongviệc trồng cà phê nhng không có thuận lợi trong việc trồng lúa mỳ, ngợc lạiCanada có thuận lợi trong việc trồng lúa mỳ nhng không có thuận lợi trongtrồng cà phê, Brazin có lợi thế tuyệt đối so với Canada về trồng cà phê nhngkhông có lợi thế về trồng lúa mỳ Còn đối với Canada có lợi thế tuyệt đối sovới Brazin về trồng lúa mỳ nhng không có lợi thế về trồng cà phê Do vậy cảhai quốc gia có thể thu lợi đợc nếu mỗi quốc gia chuyên môn hoá sản xuất

Trang 6

hàng hoá có lợi thế tuyệt đối của họ để trao đổi với quốc gia kia lấy hàng hoákhông có lợi thế Do đó kể cả cà phê và lúa mỳ đều đợc trồng nhiều hơn.

2.2 Lý thuyết lợi thế so sánh

Học thuyết lợi thế so sánh đã chỉ ra thơng mại giữa các quốc gia có thể

đem lại lợi nhuận cho tất cả các bên tham ra chứ không phải chỉ với quốc giasản xuất hàng hoá ở mức giá rẻ Có một số ý kiến cho rằng, nếu có sự khácnhau so sánh trong hiệu quả sản xuất hàng hoá giữa các quốc gia thì ngay cảnớc nghèo cũng có thể thu đợc lợi thế so sánh Học thuyết lợi thế so sánhkhẳng định nếu một quốc gia chuyên môn hoá sản xuất các loại hàng hóa giữaquốc gia này với quốc gia khác sẽ đem lại lợi ích cho cả hai bên Năm 1817David Ricardo nhà kinh tế học ngời Anh ( gốc do thái ) đã nghiên cứu và dựavào học thuyết lợi thế tuyệt đối của Adam Smith để phát triển học thuyết lợithế so sánh Ricardo lập luận rằng mọi nớc luôn có thể và rất có thể khi thamgia vào quá trình phân công lao động và thơng mại quốc tế Bởi vì phát triểnngoại thơng cho phép khả năng tiêu dùng của một nớc: chỉ nên chuyên mônhoá sản xuất số sản phẩm nhất định và xuất khẩu hàng hóa của mình để đổilấy hàng hoá nhập khẩu từ nớc khác và những nớc nào có lợi thế tuyệt đối hơnhẳn các nớc khác, hoặc bị kém lợi thế tuyệt đối so với các nớc khác trong việcsản xuất mọi sản phẩm thì vẫn có thể có lợi khi tham gia vào phân công lao

động và thơng mại quốc tế

2.3 Lý luận mậu dịch đờng biên.

Các đờng biên giữa các quốc gia nó không chỉ có ý nghĩa phân danh địagiới hành chính, an ninh trật tự, quốc phòng mà trong xu thế hội nhập toàncầu hoá nó còn có ý nghĩa lớn về kinh tế xã hội và thơng mại quyết định đến

xu thế phát triển và địa vị của quốc gia đó

Khi hai quốc gia có chung đờng biên giới trên bộ với nhau sẽ tạo điềukiện để hai bên phát triển hoạt động buôn bán trong hoạt động kinh doanhhiện đại tồn tại một lý thuyết về mậu dịch đờng biên giữa các quốc gia trongkhu vực và quốc tế Đờng biên giữa các quốc gia là sự giao thông kinh tế giữacác quốc gia đó và tất yếu tồn tại một khu vực mậu dịch đờng biên trong khuvực đờng biên tồn tại và phát triển chủ yếu là mô hình thơng mại bán lẻ

Hệ thống hoạt động thơng mại hàng hoá dựa trên cơ sở lý thuyết về

Trang 7

mậu dịch đờng biên phải đợc hoạch định và triển khai thích hợp cho phép khaithác mặt tích cực của nó, tạo tiền đề cho hoạt động thơng mại song phơng và

đa phơng hoá giữa các quốc gia Mặt khác cũng đòi hỏi một sự tổ chức chặtchẽ quản lý hữu hiệu theo quy luật kinh tế khách quan của khu vực thị trờngnày để làm giảm đến mức thấp nhất những ảnh hởng tiêu cực cho nền thơngmại của các quốc gia, thúc đẩy sự phát triển của quan hệ thơng mại hàng hoánói riêng, kinh tế - xã hội nói chung

3 Các phơng thức kinh doanh trong thơng mại quốc tế.

Trong hoạt động thơng mại quốc tế có nhiều phơng thức kinh doanh,nhng hoạt động thơng mại hàng hóa thờng áp dụng các phơng thức kinh doanh

nh sau:

- Phơng thức xuất nhập khẩu trực tiếp.

Phơng thức xuất nhập khẩu trực tiếp là phơng thức kinh doanh mà ngờinhập khẩu và xuất khẩu trực tiếp quan hệ với nhau để tiến hành thơng lợng vàtrao đổi hàng hóa

Do ngời bán và ngời mua trực tiếp quan hệ với nhau, cho nên dễ dàng đi

đến thống nhất, ít xảy ra hiểu lầm hoặc những sai sót đáng tiếc và làm cho

th-ơng vụ tiến hành nhanh chóng hơn, ít xảy ra rủi ro hơn Mặt khác, thực hiệnxuất nhập khẩu trực tiếp, tạo điều kiện cho ngời bán và ngời mua trực tiếp tiếpxúc với thị trờng, nắm bắt đợc những sự thay đổi của môi trờng để có thể đa ranhững quyết định chính xác và kịp thời, đối ứng với những biến động của thịtrờng, tạo cho họ những khả năng nắm bắt và phản ứng linh hoạt với thị trờng

để phát triển hoạt động xuất nhập khẩu của mình

Thực hiện nhập khẩu trực tiếp cho phép các nhà kinh doanh thiết lập,

mở rộng đợc mối quan hệ với bạn hàng một cách thuận lợi nhanh chóng, xáclập một mối quan hệ mua bán tin cậy (good will) tạo khả năng mở rộng và đổimới mặt hàng

Trong thơng mại quốc tế, phơng thức này thờng đợc áp dụng khi trao đổivới khối lợng hàng hóa lớn mới có thể bù đắp đợc chi phí giao dịch Nhng lại

có thể áp dụng rất hiệu quả để nâng cao hiệu quả kinh doanh, mở rộng thị ờng và mặt hàng khi thực hiện hoạt động mua bán qua khu vực biên giới vớimọi quy mô từ lớn đến nhỏ, do u điểm của buôn bán qua khu vực biên giới là

Trang 8

tr-có điều kiện thơng mại thuận lợi giảm đợc chi phí giao dịch.

- Phơng thức buôn bán qua trung gian.

Phơng thức mua bán qua trung gian là phơng thức kinh doanh mà ngờimua và ngời bán không trực tiếp quan hệ với nhau mà mọi quá trình thơng l-ợng trao đổi hàng hóa đều thông qua ngời thứ ba gọi là trung gian thơng mại.Hoạt động thơng mại hàng hóa qua biên giới đờng bộ thờng sử dụng haidạng trung gian thơng mại đó là đại lý và môi giới

Sử dụng loại hình đại lý rất thích hợp khi mua bán các loại hàng nôngsản thực phẩm, hàng công nghiệp tiêu dùng và một số loại hàng hóa khác

Sử dụng môi giới khi mua bán các thiết bị máy móc và một số hàng hóa

đặc biệt khác

Sử dụng phơng thức mua bán qua trung gian hoạt động thơng mại hàng hóa qua biên giới đờng bộ có những u điểm sau:

Tạo điều kiện để doanh nghiệp, mở rộng thị trờng, mở rộng mặt hàng,

đặc biệt có hiệu quả khi xâm nhập vào những thị trờng mới và mặt hàng mới

Sử dụng đợc những kinh nghiệm và các cơ sở vật chất của các trung gian,tạo điều kiện cho doanh nghiệp chiếm lĩnh thị trờng nhanh, hạn chế đợc nhữngrủi ro và chi phí ban đầu

Tối u hóa đợc quá trình vận chuyển

Nhng sử dụng phơng thức này có những hạn chế:

Ngời kinh doanh mất sự liên hệ trực tiếp với thị trờng, thiếu thông tin,thông tin không chính xác, kịp thời, ảnh hởng đến các quyết định kinh doanhcủa doanh nghiệp

Nhiều khi không kiểm soát đợc các hoạt động của trung gian và lợinhuận bị chia sẻ

Phơng thức mua bán qua trung gian đợc áp dụng phổ biến trong hoạt

động thơng mại quốc tế nói chung và hoạt động thơng mại hàng hóa nói riêng.Khi áp dụng các phơng thức này cần có các biện pháp để kiểm soát các trunggian thơng mại, và khi lựa chọn các trung gian thơng mại cần căn cứ vào cáctiêu thức:

Trang 9

+ Khả năng kinh doanh.

+ Khả năng tài chính

+ Kinh nghiệm và uy tín của trung gian trên thị trờng

- Phơng thức kinh doanh tái xuất.

Kinh doanh tái xuất khẩu là xuất khẩu trực tiếp ra nớc ngoài những hànghóa đã nhập vào trớc đây không qua giai đoạn, gia công chế biến ở nớc táixuất

ở trên thế giới đang tồn tại hai quan điểm về hoạt động tái xuất:

Quan điểm 1: Hàng hóa nhập khẩu về sau đó trực tiếp xuất thẳng ra nớc

ngoài không qua quá trình lu thông trong nớc

Quan điểm 2: Hàng hóa nhập khẩu về có thể qua quá trình lu thông trong

nớc sau đó mới xuất khẩu ra nớc ngoài

Hiện nay có hai hình thức tái xuất là tạm nhập tái xuất và chuyển khẩu

Hình thức tạm nhập tái xuất: Hàng hóa nhập khẩu đợc làm thủ tục hải

quan để nhập cảnh và khi xuất khẩu lại làm thủ tục hải quan để xuất khẩuhàng hóa

Hình thức tạm nhập tái xuất thờng hiệu quả không cao bằng hình thứcchuyển khẩu, nhng nghiệp vụ tiến hành lại đơn giản dễ thực hiện, nó cho phépnhập về những lô hàng lớn và tái xuất những lô hàng nhỏ và ngợc lại phù hợpvới điều kiện kinh doanh của hai nớc Lào - Việt Nam

Hình thức chuyển khẩu: Hàng hóa đợc chuyển thẳng từ nớc xuất khẩu

sang nớc nhập khẩu, không làm thủ tục hải quan ở nớc tái xuất Hình thức nàythờng hiệu quả kinh doanh cao hơn, nhng nghiệp vụ tiến hành phức tạp hơn,

đòi hỏi ngời kinh doanh phải tính toán và phối hợp các nghiệp vụ cho tốt

- Phơng thức kinh doanh đối lu.

Phơng thức kinh doanh đối lu là phơng thức kinh doanh mà xuất khẩukết hợp chặt chẽ với nhập khẩu, ngời bán đồng thời là ngời mua, lợng hànghóa trao đổi là tơng đơng nhau

Phơng thức cho phép khắc phục đợc hiện tợng lệch cán cân thanh toán,

và nếu có phơng pháp tốt sẽ có tác dụng thúc đẩy xuất khẩu Các hình thức

Trang 10

mua bán đối lu thờng sử dụng là:

Phơng thức gia công quốc tế là phơng thức kinh doanh mà một bên gọi

là bên nhận gia công nguyên liệu, bán thành phẩm, thiết bị máy móc của mộtbên, gọi là bên đặt gia công, để tiến hành gia công thành sản phẩm trả lại chobên đặt gia công

Bao gồm hai hình thức gia công quốc tế cơ bản:

Hình thức nhận nguyên liệu trả lại sản phẩm: Ngời đặt gia công giao

nguyên liệu cho bên nhận gia công nhng quyền sở hữu nguyên vật liệu vẫnthuộc bên đặt gia công

Hình thức nhận nguyên liệu bán lại sản phẩm: Ngời đặt gia công bán

nguyên liệu cho bên nhận gia công và mua lại sản phẩm do bên nhận gia côngsản xuất ra

Hoạt động gia công quốc tế có thể là làm gia công cho ngời nớc ngoàihoặc đặt ngời nớc ngoài gia công

- Đấu thầu quốc tế.

Đấu thầu quốc tế là một phơng thức kinh doanh, trong đó ngời mua

(ng-ời gọi thầu) công bố trớc các điều kiện mua hàng để ng(ng-ời bán báo giá cả vàcác điều kiện thơng mại khác, để ngời mua chọn ngời bán đợc tốt hơn

Đấu thầu để cung cấp những hàng hóa và dịch vụ với số lợng lớn nhmáy móc, thiết bị công nghệ, nguyên vật liệu Hàng tiêu dùng và trong lĩnhvực xây dựng

Tuỳ theo cách lựa chọn tiêu thức để phân loại mà hoạt động đấu thầu cónhững hình thức nh: Đấu thầu mở rộng, đấu thầu hạn chế, đấu thầu một túi hồsơ, đấu thầu hai túi hồ sơ, đấu thầu một giai đoạn và đấu thầu hai giai đoạn

Trang 11

Những doanh nghiệp tham gia đấu thầu phải là những doanh nghiệp có

uy tín, và có khả năng cạnh tranh cao

- Mua bán tại hội chợ và triển lãm.

Hội chợ là thị trờng hoạt động định kỳ, đợc tổ chức vào một thời gian

và địa điểm cố định trong một thời gian nhất định, tại đó ngời bán đem trìnhbày hàng hóa và tiếp xúc với ngời mua để ký kết hợp đồng mua bán

Triển lãm là việc trng bày giới thiệu thành tựu của một nền kinh tếhoặc một ngành kinh tế, văn hóa, khoa học kỹ thuật Ngày nay các n ớc trênthế giới lợi dụng triển lãm để trng bày hàng hóa quảng cáo và xúc tiến bánhàng

Có nhiều hình thức hội chợ, triển lãm nh: Hội chợ và triển lãm tổng hợp,hội chợ và triển lãm chuyên ngành Và hội chợ triển lãm là nơi giới thiệu, quảngcáo và tiến hành giao dịch ký kết các hợp đồng mua bán hàng hóa

II Một số đặc điểm về quan hệ thơng mại hàng hoá giữa chdcnd Lào và CHXHCN Việt Nam

1 Lịch sử phát triển quan hệ thơng mại Lào - Việt Nam

Lào -Việt Nam là hai nớc láng giềng vốn có mối quan hệ gắn bó vớinhau từ lâu đời, cùng nằm trên bán đảo Đông Dơng, có chung hơn 2000 kmbiến giới, dãy núi Phuxamxâu ở Đông Bắc Lào nối liền với dải Trờng sơn củaViệt Nam, ngời Việt, ngời Lào cùng tắm chung dòng nớc Mêkông Hai dântộc đã có hàng ngàn năm lịch sử giúp đỡ lẫn nhau

Về quan hệ thơng mại giữa Lào và Việt Nam đã có quan hệ buôn bán từ

xa xa, và dù gặp nhiều khó khăn do điều kiện tự nhiên mang lại, nhng quan hệgiao lu buôn bán không ngừng phát triển, vợt qua mọi khó khăn để phát triểntoàn diện trong mọi hoàn cảnh, mọi giai đoạn và mọi lĩnh vực Ban đầu chủyếu là thông qua việc giao thơng, trao đổi hàng hóa của c dân vùng biên giớihai nớc Mãi đến năm 1961, mối quan hệ ấy mới đợc xác lập chính thức thôngqua con đờng Nhà nớc khi chính phủ Vơng quốc Lào và chính phủ Việt Nam

Trang 12

Dân chủ Cộng hòa ký Hiệp định thơng mại ngày 13/07/1961; tạo cơ sở pháp

lý đầu tiên cho quan hệ thơng mại nói riêng và cho sự phát triển của quan hệkinh tế trên tất cả các lĩnh vực giữa hai nớc nói chung Một trong những nộidung của Hiệp định thơng mại là chính thức công nhận quan hệ trao đổi hànghoá giữa hai nớc dới 3 hình thức: Mậu dịch Trung ơng, mậu dịch địa phơng vàmậu dịch tại cửa khẩu (tiểu ngạch) Nh vậy, đến thời điểm này quan hệ trao

đổi kinh tế giữa hai nớc chính thức bắt đầu Tuy nhiên, thời kỳ 1961-1975, do

điều kiện khách quan khó khăn đó là đất nớc đang ở thời chiến, cuộc chiến

đấu chống đế quốc Mỹ đang diễn ra ác liệt cho nên quan hệ kinh tế giữa hai

n-ớc không phát triển, hoạt động buôn bán hầu nh bị gián đoạn hoặc nếu có thìchỉ là hoạt động buôn bán lẻ tẻ, không chính thức giữa c dân ở vùng biên giới,

và phần lớn với hình thức hàng đổi hàng mang tính chất giúp đỡ lẫn nhau; đặcbiệt là giữa nhân dân các tỉnh biên giới Việt Nam với bà con vùng giải phóngLào

Sau khi nớc CHDCND Lào đợc thành lập (tháng12/ 1975), và đặc biệt từkhi hai Nhà nớc Lào và Việt Nam ký Hiệp ớc Hữu nghị và Hợp tác tại thủ đôViêng Chăn ngày 18/07/1977, quan hệ Lào-Việt Nam đã phát triển thêm mộtbớc và chuyển đổi từ quan hệ chủ yếu về chính trị, quân sự sang quan hệ toàndiện cả về Chính trị, ngoại giao, an ninh quốc phòng, kinh tế, văn hóa, khoahọc, kỹ thuật vv Hiệp ớc này đã đánh dấu sự phát triển vợt bậc; tạo cơ sở để

ký kết hàng loạt các Hiệp định, Nghị định và Thoả thuận hợp tác sau này trêntất cả các lĩnh vực để tạo hành lang pháp lý cho việc trao đổi buôn bán giữahai nớc Từ đó, hai Bên đã thành lập Uỷ ban hợp tác Liên chính phủ và Phânban hợp tác ở mỗi nớc, họp một năm hai lần để kiểm điểm, đánh giá tình hìnhhợp tác kinh tế, thơng mại, văn hóa, khoa học kỹ thuật giữa hai nớc; đồng thờithống nhất đa ra các kế hoạch hợp tác trong 10 hoặc 5 năm và kế hoạch từngnăm để cụ thể hóa các mục tiêu và biện pháp thực hiện Nh vậy, quan hệ thơngmại giữa Lào và Việt Nam đã bớc thêm một giai đoạn mới

Tuy quan hệ thơng mại giữa hai nớc đã đợc chính thức hóa và diễn ratrên tất cả các lĩnh vực và ở các các cấp: từ Trung ơng đến địa phơng nhng vẫnmang nặng hình thức cũ: hàng đổi hàng và do chính phủ hai Bên kiểm soát vàcan thiệp quá sâu, ví dụ trong thơng mại việc qui định chặt chẽ tổng giá trịbuôn bán trao đổi cũng nh danh mục mặt hàng và chỉ định tổ chức doanhnghiệp chịu trách nhiệm thực hiện làm cho việc trao đổi thơng mại không đợc

Trang 13

mở rộng Hơn nữa, cũng có nhiều lý do khách quan khác nh đờng giao thôngnối kết giữa hai nớc không thông suốt, nên nhìn chung quan hệ thơng mạigiữa hai nớc giai đoạn này chỉ phát triển theo nghĩa Nhà nớc và mang tínhchất giúp đỡ lẫn nhau.

Đến giữa thập kỷ 80 đầu thập kỷ 90, tình hình quốc tế và khu vực cónhững biến đổi lớn, xu thế toàn cầu hóa, khu vực hoá đã tác động không nhỏ

đến mọi quốc gia kể cả Lào và Việt Nam Năm 1986 cả Lào và Việt Nam đềutiến hành đổi mới Thêm vào đó năm1991, Liên Xô và hệ thống các nớc xãhội chủ nghĩa ở Đông Âu sụp đổ, tác động to lớn đến nền kinh tế của các nớcxã hội chủ nghĩa trong đó có cả Lào và Việt Nam, nớc vốn dựa vào sự việntrợ, giúp đỡ bao cấp từ anh cả Liên Xô Đến lúc này, quan hệ thơng mại giữahai nớc thực sự thay đổi: chuyển dịch cơ cấu từ việc viện trợ cho vay do Nhànớc chi phối sang giảm dần viện trợ và cho vay, đẩy nhanh hợp tác sản xuất vàkinh doanh bình đẳng cùng có lợi phù hợp với xu hớng và thông lệ quốc tế

Đồng thời quan hệ hợp tác kinh tế Lào -Việt Nam cũng chuyển từ hợp táctừng vụ việc theo yêu cầu sang hợp tác theo kế hoạch hàng năm Tuy vậy, hainớc vẫn giành cho nhau nhiều u đãi, u tiên để tạo điều kiên phát triển kinh tếxã hội ở mỗi nớc Hiệp định Thơng mại thời kỳ 1991-1995 giữa hai chính phủ

ra đời, theo đó hai Bên chấm dứt hình thức ký nghị định th trao đổi hàng hóahàng năm, xoá bỏ tình trạng bao cấp của Nhà nớc, cho phép mở rộng đối tợngtrao đổi, không hạn chế các tổ chức, cá nhân tham gia trao đổi, mở rộng danhmục mặt hàng trao đổi Do đó, góp phần làm phong phú đa dạng các mặt hàngtrao đổi và làm tăng kim ngạch buôn bán giữa hai nớc Quan hệ buôn bántheo đúng nghĩa thực sự bắt đầu

2 Những thuận lợi cơ bản.

Quan hệ chính trị - xã hội đặc biệt giữa Lào - Việt Nam trong suốt chiềudài lịch sử Đây là yếu tố, là tiền đề đặc biệt quan trọng tạo cơ sở cho sự pháttriển hợp tác, liên kết và giao lu thơng mại giữa hai nớc Đảng NDCM Lào vàChính phủ CHDCND Lào cũng nh Đảng và Chính phủ Việt Nam luôn khẳng

định sự cần thiết “bảo vệ và phát triển mối quan hệ đặc biệt giữa nhân dân hainớc, sự hợp tác lâu dài và giúp đỡ lẫn nhau về nhiều mặt, trên nguyên tắc bình

đẳng, tôn trọng độc lập chủ quyền và lợi ích chính đáng của nhau” Nếu nh

tr-ớc thập niên 80, quan hệ hợp tác Lào - Việt Nam chủ yếu là sự giúp đỡ không

Trang 14

hoàn lại của Việt Nam nhằm khôi phục nền kinh tế, đảm bảo giao thông vậntải, quá cảnh, xây dựng các tuyến đờng quan trọng cho Lào thì từ sau Hiệp

định thơng mại 1981 (cho giai đoạn 1981-1985), quan hệ hợp tác Lào - ViệtNam đã đạt đợc bớc phát triển mới, cả về chiều rộng lẫn chiều sâu, theo phơnghớng xây dựng quan hệ hợp tác trên cơ sở lợi ích song phơng

Lào - Việt Nam đã trở thành thành viên của ASEAN Vì vậy, quan hệgiữa hai nớc không chỉ dừng ở quan hệ hỗ trợ truyền thống mà còn chịu ảnh h-ởng của các yếu tố khu vực, đợc xác định theo tập quán quốc tế trên cơ sở lợiích song phơng Lộ trình thực hiện AFTA với thời hạn đối với Lào đợc kéo dàitới 2008 và với Việt Nam tới 2006 tạo điều kiện cho hai nớc duy trì khả năngcạnh tranh với các nớc trong khu vực Quan hệ hợp tác giữa hai nớc trên cơ sởphối hợp và phát huy thế mạnh của mỗi bên tạo nên một thị trờng rộng lớnhơn, có sức cạnh tranh hơn trong hợp tác khu vực Đồng thời khả năng hợp tácphát triển, thu hút đầu t của Lào từ các nớc trong khu vực tăng lên sẽ làm chocơ hội hợp tác của Lào với Việt Nam cũng tăng lên và có hiệu quả cao hơn

Điều kiện và trình độ phát triển của hai nớc, tuy có những lợi thế khácnhau nhng về cơ bản không có sự chênh lệch lớn, nhiều mặt tơng đồng nên tạothuận lợi để tạo lập và thực hiện các nguyên tắc tơng hỗ, ngang bằng dân tộctrong quan hệ thơng mại quốc tế giữa hai nớc Mặc dù, quy mô GDP của ViệtNam gấp khỏang 10 lần của Lào nhng GDP bình quân đầu ngời của hai nớc ởmức chênh lệch nhau không lớn (năm 1996, GDP bình quân đầu ngời của Lào

là 397,8 USD, Việt Nam là 337,3 USD; năm 2000, các chỉ tiêu tơng ứng đạt:327,5USD và 405,6 USD) Cũng nh Lào, nền kinh tế Việt Nam đang trong quátrình chuyển đổi sang kinh tế thị trờng Nền kinh tế của hai nớc về cơ bản vẫn

đang chủ yếu phát triển theo chiều rộng, sức cạnh tranh của sản phẩm hànghóa của các doanh nghiệp và nền kinh tế cả hai nớc đều xếp vào loại thấp đây

là yếu tố quan trọng thúc đẩy hai nớc tăng cờng trao đổi thơng mại với nhau

để giảm thiểu thiệt thòi trong buôn bán quốc tế với các nớc có trình độ pháttriển và sức cạnh tranh của nền kinh tế cao hơn trong khu vực

Hệ thống giao thông hành lang Đông - Tây trong tiểu vùng Mê Kông

đang đợc thiết lập và chú trọng đầu t phát triển của các quốc gia trong tiểuvùng đã tạo điều kiện thuận lợi và mở ra triển vọng lớn phát triển giao lu hànghóa, phát triển thơng mại giữa Lào với Việt Nam cũng nh của hai nớc với

Trang 15

Cămpuchia, Thái Lan và các nớc trong khu vực Việt Nam có vị trí thuận lợi

để Lào giao lu quốc tế bằng đờng biên trong các cảng nớc sâu ở miền Trung,góp phần hạn chế những trở ngại trong buôn bán quốc tế do sự biệt lập với đ-ờng biển của Lào Ngợc lại, qua Lào Việt Nam có thể tăng cờng tiếp cận vớicác nớc trong khu vực qua các đờng biên giới trên bộ Từ năm 1990 đến nay,việc thực hiện các dự án xây dựng cầu đờng trong tiểu vùng sông Mê Kông đãlàm cho hành lang Đông - Tây phát triển, tạo điều kiện rất thuận lợi cho việcvận chuyển và giao lu hàng hóa giữa các nớc trong tiểu vùng Nhng dự án pháttriển kết cấu hạ tầng của các nớc trong khu vực trong khuôn khổ phát triểnhợp tác tiểu khu vực sông Mê Kông sẽ cải thiện đáng kể tình trạng hạ tầnghiện vẫn đang còn rất nghèo nàn, lạc hậu của các địa phơng dọc tuyến hànhlang Đông - Tây, tạo lập cơ sở vật chất phát triển hoạt động trao đổi, mua bánhàng hóa của các nớc trong tiểu khu vực

Cùng với Hiệp định khung ASEAN về tạo điều kiện thuận lợi cho vậnchuyển hàng hóa quá cảnh đợc thực hiện từ năm 2000, hiện nay các nớctrong tiểu khu vực: Lào, Việt Nam, Cămpuchia, Thái Lan, Myanma và TrungQuốc đang chuẩn bị ký kết “Hiệp định khung về tạo điều kiện thuận lợi chovận chuyển hàng hóa và hành khách dọc biên giới ở khu vực sông MêKông”, tạo điều kiện thuận lợi cho việc vận chuyển hàng hóa và hành kháchkhu vực biến giới bằng đờng bộ và đờng sắt, đơn giản và hài hòa hóa nhữngquy định và thủ tục liên quan đến việc di chuyển ở khu vực dọc biên giới

Nh vậy, hành lang Đông - Tây đợc xây dựng và phát triển sẽ tạo điềukiện thuận lợi và mở ra cơ hội lớn về phát triển thơng mại hàng hóa giữa Lào -Việt Nam

Triển vọng duy trì mức tăng trởng kinh tế cao (với tốc độ tăng trởngGDP 5 - 8% năm) của hai nớc mở ra triển vọng lớn về phát triển giao lu hànghóa, thế mạnh kinh tế và tài nguyên của mỗi nớc, Lào và Việt Nam có nhiềutriển vọng hợp tác phát triển Lào có nhiều tài nguyên khoáng sản; tiềm năngthủy điện dồi dào; quỹ đất, rừng rất lớn cha đợc khai thác Lào cũng có tiềmnăng lớn về trồng cây công nghiệp ngắn ngày và dài ngày, về chăn nuôi giaxúc lớn và có nhiều lâm sản quý hiếm Khó khăn của Lào là kết cấu hạ tầng,

đờng giao thông cha phát triển, không có biển, hệ thống đờng sắt cha pháttriển, thiếu lao động và cán bộ khoa học kỹ thuật Trong khi đó, Việt Nam có

Trang 16

trên 3000 km bờ biển với nhiều cảng nớc sâu, đủ điều kiện để phát triển thànhcảng biển quốc tế; có tiềm năng nông sản, thủy hải sản phong phú và đa dạng,

có nhiều khả năng bổ sung, trao đổi với các bạn; công nghiệp sản xuất hàngtiêu dùng và công nghiệp chế biến đã đạt đến trình độ phát triển nhất định, cókhả năng hợp tác phát triển với Lào Đặc biệt là Việt Nam có lực lợng lao

động dồi dào, đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật đông đảo, có thể hỗ trợ Làophát triển nguồn nhân lực

Tuy kim ngạch xuất khẩu Việt Nam sang Lào hiện chỉ chiếm tỷ lệ nhỏtrong tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam nhng Lào là đối tác thơng mại

đặc biệt của Việt Nam Đối với Lào, Việt Nam lại là đối tác chiến l ợc, là mộttrong 4 bạn hàng lớn nhất của Lào (năm 2000, kim ngạch xuất nhập khẩu củaLào với Việt Nam đạt 177 triệu USD, chiếm 25,8% tổng kim nhạch xuất nhậpkhẩu của Lào) Thị trờng Lào có nhu cầu nhập khẩu chủ yếu là nguyên vậtliệu phục vụ sản xuất nh: phân bón, thức ăn gia súc, thuốc bảo vệ súc vật,nguyên liệu cho may mặc, đồ gia dụng, kim khí là những mặt hàng mà ViệtNam có tiềm năng xuất khẩu, ngợc lại Lào cũng có nhu cầu xuất khẩu một sốsản phẩm mà Việt Nam có nhu cầu nhập khẩu nh: sản phẩm gỗ, song, mây,cánh kiến, sa nhân, thạch cao, khoáng sản và một số hàng tiêu dùng do các xínghiệp 100% FDI hoặc liên doanh tại Lào sản xuất nh xe máy, quạt điện, tủlạnh, điều hòa nhiệt độ Đặc điểm về nhu cầu thị trờng, nhu cầu xuất và nhậpkhẩu các chủng loại hàng hóa của hai nớc Lào - Việt Nam nêu trên là nhữngtiềm năng và triển vọng lớn trong phát triển trao đổi thơng mại hàng hóa giữahai nớc

Quan hệ hợp tác toàn diện giữa hai nớc luôn là vấn đề đợc Chính phủhai nớc quan tâm phát triển với các chính sách u đãi song phơng đã và sẽ đợcxem xét trong những năm tới Đây là yếu tố quan trọng tạo nên nền tảng chogiao lu buôn bán, trao đổi hàng hóa

3 Những khó khăn cơ bản.

Điều kiện kết cấu hạ tầng phục vụ phát triển thị trờng và thơng mại giữahai nớc và tại các địa phơng dọc tuyến biên giới Lào - Việt Nam còn ở trongtình trạng rất lạc hậu, chắp vá, manh mún và rất khó phát triển trong nhữngnăm tới do địa hình phức tạp, hạ tầng giao thông, thông tin liên lạc cho vậnchuyển và giao lu hàng hóa còn rất thiếu thốn, nhất là thiếu các tuyến giao

Trang 17

thông xơng cá nối từ trục đờng chính qua biên giới đến các cửa khẩu và vớicác vùng khác xung quanh Các công trình thơng mại nh: cửa hàng, siêu thị,trạm trại, kho hàng tại các vùng cửa khẩu, kể cả các cửa khẩu quốc tế, hiệncòn rất lạc hậu, thiếu thốn, nhiều cửa khẩu cha đợc hình thành và cũng rất khókhăn cho việc xây dựng trong thời gian tới do địa hình phức tạp hẻo lánh, giáthành xây dựng rất cao.

Thị trờng dọc giữa Lào - Việt Nam, chủ yếu khu vực biên giới tại cáccửa khẩu cũng nh các vùng lân cận, phần lớn còn sơ khai, dân c rất tha thớt,phần lớn là đồng bào dân tộc ít ngời, dân trí thấp, văn hóa đa sắc tộc, kinh tế

tự nhiên, tự túc tự cấp còn phổ biến tập quán và thói quen trao đổi hàng hóacòn cha rõ nét, trao đổi hiện vật còn phổ biến Việc di chuyển dân c ở cácvùng lân cận đến định c tại các vùng cửa khẩu biên giới cũng gặp nhiều khókhăn về vốn đầu t, tập quán sinh hoạt và các vấn đề nhạy cảm về an ninh dọctuyến hành lang biên giới Tất cả những điều trên đã gây khó khăn lớn chocác hoạt động giao tiếp, giao dịch và trao đổi mua bán hàng hóa tại khu vựcbiên giới giữa hai nớc

Để thực hiện các chơng trình phát triển các khu thơng mại, các khu vựcmậu dịch biên giới dọc tuyến biên giới, đòi hỏi phải huy động nguồn lực khálớn của cả nớc cũng nh các địa phơng dọc biên giới Trong khi đó hầu hết cáctỉnh dọc biên giới Lào - Việt Nam đều là những tỉnh nghèo, kinh tế kém pháttriển; tất cả các vùng cửa khẩu dọc tuyến biên giới này đều là những vùng xa,lạc hậu, nguồn lực tại chỗ (vốn, lao động) không đáng kể, cha đủ sức giảiquyết những yêu cầu đặt ra cho sự phát triển kinh tế địa phơng

Nền kinh tế hai nớc Lào - Việt Nam và các tỉnh biên giới vẫn còn đậmnét kinh tế hiện vật, mới bớc đầu chuyển sang kinh tế hàng hóa Vì vậy, ở các

địa phơng khó có đợc sự phát triển công nghiệp - thơng mại - dịch vụ

Nguồn nhân lực tại chỗ của các tỉnh biên giới phục vụ cho phát triển

th-ơng mại rất yếu kém và cũng rất khó nâng cao trong những năm tới Trong khi

đó, việc thu hút nguồn lao động có trình độ cao ở các địa phơng khác đến cácvùng này là rất hạn chế, dù Nhà nớc đã có một số chính sách khuyến khích,

đãi ngộ

Những yếu kém về hạ tầng kinh tế - thơng mại và khó khăn cho việc thuhút nguồn lao động có trình độ và tay nghề cao đến làm việc tại các doanh

Trang 18

nghiệp ở khu vực cửa khẩu biên giới làm cho các chính sách thu hút đầu t vàokhu vực này trở nên kém hiệu quả Việc thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài làyếu tố có tính động lực không chỉ cho tăng trởng kinh tế mà còn thúc đẩy pháttriển thơng mại - dịch vụ Vì thế, sự kém hấp dẫn các nhà đầu t nớc ngoài tạiLào - Việt Nam, đặc biệt các vùng cửa khẩu biên giới là một hạn chế lớn đốivới phát triển thơng mại tại các vùng này.

Thị trờng Lào với 5,4 triệu dân không phải là một thị trờng tiêu thụ lớnlại rất phân tán, mức chi tiêu bình quân đầu ngời cũng khá hạn chế, đặc biệt làtại các tỉnh biên giới, cũng là một khó khăn trong phát triển xuất khẩu đối vớiViệt Nam Phát triển nhập khẩu cũng gặp khó khăn do những mặt hàng chiếm

tỷ trọng cao trong kim ngạch nhập khẩu từ Lào nh linh kiện xe máy, gỗnguyên liệu sẽ bị hạn chế trong thời gian tới (do chính sách quản lý nhập khẩulinh kiện xe máy của Việt Nam và chính sách đóng cửa rừng của Lào) trongkhi trình độ phát triển sản xuất của Lào còn yếu kém nên việc tìm kiếm cácmặt hàng nhập khẩu thay thế sẽ gặp khó khăn trong những năm tới

Những khó khăn nói trên cần đòi hỏi phải có những chính sách hỗ trợthích hợp của Chính phủ hai nớc và những nỗ lực lớn của các tỉnh địa phơngdọc tuyến biên giới trong việc thực hiện những mục tiêu đặt ra cho sự phát

triển thơng mại hàng hóa giữa Lào - Việt Nam

4 Những Lợi ích của việc phát triển quan hệ thơng mại song phơng giữa Lào và Việt Nam

Trong việc phát triển quan hệ thơng mại song phơng giữa Lào và ViệtNam đã tạo những lợi ích không ít cho cả hai nớc:

Tạo điều kiện thuận lợi cho thơng mại hai nớc tăng nhanh kim ngạchxuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp hai nớctiếp tục phát triển hợp tác đầu t, liên doanh dới hình thức siêu thị tiến tới thànhlập các trung tâm thơng mại tại mỗi nớc Thí điểm sản xuất tại Lào các mặthàng của Việt Nam đang đợc thị trờng Lào a chuộng và có sẵn nguyên liệu,thực hiện tốt chính sách thanh toán bằng hàng hoá, chính sách u đãi miễngiảm thuế nhập khẩu đối với hàng hoá có xuất xứ từ mỗi nớc

Quan hệ thơng mại Lào-Việt Nam góp phần không nhỏ cho việc ổn địnhtình hình chính trị cũng nh cho sự tăng trởng của kinh tế Lào GDP mỗi năm

Trang 19

tăng liên tục: từ năm 1981-1985 tăng 5,5%; từ 1986-1990 tăng 4,8%; năm1991-1995 tăng 6,4% và 6,2% giai đoạn 1996-2000, năm 2001 tăng 6,4%,năm 2002 5,8%, năm 2003 6,1% (dự kiến) Cuộc sống của nhân dân Lào đợccải thiện rõ rệt, thu nhập bình quân đầu ngời tăng từ 114 US$ năm 1985 lên211US$ năm 1990, 380US$ năm 1995 và 350 US$ năm 2000 (bị giảm do nạnlạm phát ảnh hởng của khủng hoảng tiền tệ 1997) và 360 USD năm 2002 ; nổibật hơn là kể từ năm 2000 trở đi, Lào đã hoàn toàn giải quyết đợc nạn thiếu l-

ơng thực và trở thành một trong những nớc xuất khẩu gạo

Tạo điều kiện cho hai nớc có thể tham khảo những kinh nghiệm và giúp

đỡ lẫn nhau trong việc phát triển thơng mại cũng nh thu hút đầu t nớc ngoài,nâng cao sản xuất v.v Trong những năm gần đây Việt Nam đã giúp Lào quihoạch sản xuất lơng thực, qui hoạch thuỷ lợi và các đồng bằng trọng điểm vớitổng số viện trợ không hoàn lại trong 5 năm 1996-2000 là 36 tỷ đồng, cha kểcác dự án bổ trợ nh khí tợng thuỷ văn

Lào và Việt Nam còn thỏa thuận xây dựng các siêu thị, trung tâm giớithiệu hàng hóa của hai Bên ở các địa phơng của Lào Theo nghị định của bộthơng mại số 0996/TM-CATBD ngày 21-3-2001 Tạo điều kiện trong việc giớithiệu và buôn bán các mặt hàng giữa hai nớc

Tạo điều kiện thông thoáng dễ dàng cho ngời, phơng tiện, hàng hoá qualại biên giới Hai nớc đã thành lập Ngân hàng liên doanh Lào-Việt tại ViêngChăn, Hà Nội, tỉnh Champasắc của Lào và gần đây nhất tháng 4/2003 mởthêm một chi nhánh tại TP HCM, nhằm tăng cờng hợp tác, tạo điều kiện thuậnlợi cho doanh nghiệp vay vốn, bảo lãnh thanh toán trả chậm,tạo niềm tin chodoanh nghiệp của hai nớc

Tạo điều kiện cho việc phát triển hợp tác đầu t giữa các doanh nghiệp củahai nớc đặc biệt là các dự án đầu t Việt Nam vào Lào Tính đến cuối năm

2000, Việt Nam có 22 dự án tại Lào với tổng số vốn đăng ký trên 22,49 triệuUSD và vốn pháp định gần 7 triệu USD, Việt Nam trở thành đối tác đứng thứ

16 trong số 37 quốc gia và lãnh thổ Tính từ 07/12/1988- 30/4/2002, dự án đầu

t của Việt Nam tại Lào là 31 dự án với tổng giá trị là 27,134 triệu USD (trong

đó có một số dự án là vốn đầu t liên doanh của Lào và Việt Nam) Trên thực

tế, số doanh nghiệp Việt Nam đầu t vào Lào và vốn đầu t tại Lào còn nhiềuhơn nhng cha đợc đa vào danh sách thống kê chính thức Trong tổng số 57 dự

Trang 20

án của Việt Nam đầu t ra nớc ngoài với vốn đầu t đăng ký là 36,28 triệu USDtrên 18 quốc gia và lãnh thổ thì Lào là nớc có nhiều dự án đầu t trực tiếp củaViệt Nam lớn nhất, chiếm 35,25% số vốn đầu t ra nớc ngoài của Việt Nam.Trong đó, đầu t lĩnh vực xây dựng và sản xuất vật liệu xây dựng là chủ yếuchiếm khoảng 60% vốn đăng ký; chế biến gỗ chiếm 23%; thơng mại, dịch vụ6,2%; sản xuất kinh doanh dợc phẩm 10%.

III Những nhân tố tác động đến sự phát triển quan hệ thơng mại hàng hoá giữa CHDCND Lào và CHXHCN Việt Nam

Có nhiều nhân tố tác động đến sự phát triển của hoạt động thơng mạiquốc tế nói chung và hoạt động thơng mại hàng hóa giữa Lào - Việt Nam nóiriêng Nhng đề tài chỉ tập trung phân tích các nhân tố cơ bản có tính quyết

định về tiền đề, làm cơ sở cho các phần nghiên cứu tiếp theo của đề tài, cácnhân tố đó là:

1 Các chính sách phát triển thơng mại hàng hoá giữa CHDCND Lào và CHXHCN Việt Nam.

Nhà nớc muốn quản lý nền kinh tế nói chung và các hoạt động kinh tếnói riêng nh hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu, hoạt động xuất nhập khẩuhàng hóa giữa Lào và Việt Nam theo đờng lối và định hớng chung phải thôngqua các chính sách, các biện pháp và các công cụ quản lý Trong một chừngmực nhất định khi các cơ quan chức năng của nhà nớc xây dựng một hệ thốngcác chính sách kinh tế hoàn chỉnh phù hợp với các yêu cầu của các quy luậtkinh tế khách quan và điều kiện thực tế của nền kinh tế hai nớc của điều kiệnthực tế về hoạt động xuất nhập khẩu nói chung và hoạt động xuất nhập khẩuhàng hóa giữa Lào với Việt Nam nói riêng, đồng thời áp dụng hữu hiệu cácbiện pháp các công cụ quản lý kinh tế và mô hình sẽ tác động thúc đẩy thơngmại hàng hóa giữa hai nớc và các khu vực cửa khẩu biên giới

Các chính sách phải có tác dụng quản lý và điều tiết hoạt động xuấtnhập khẩu Quản lý và điều tiết hoạt động xuất nhập khẩu là làm cho hoạt

động xuất nhập khẩu phát triển theo hớng hội nhập và mở cửa thị trờng, phùhợp với điều kiện thúc đẩy kinh tế ở hai nớc Có tác động thúc đẩy hoạt độngxuất nhập khẩu phát triển theo mục tiêu và định hớng phát triển của nền kinh

tế đất nớc

Trang 21

Các chính sách phải có tác dụng định hớng cho hoạt động xuất nhậpkhẩu Định hớng phát triển các chủ thể kinh doanh, định hớng phát triển thị tr-ờng, định hớng phát triển mặt hàng, định hớng phát triển hình thức và phơngthức kinh doanh hoạt động xuất nhập khẩu đi theo đúng hớng sẽ là con đờngngắn nhất để phát triển và nâng cao hiệu quả cho hoạt động xuất nhập khẩu Các chính sách của Nhà nớc phải tạo ra môi trờng kinh doanh thuận lợicho tất cả các thành phần kinh tế, cho các mặt hàng và cho các lĩnh vực kinhdoanh cho phép khai thác tối đa các lợi thế so sánh để phát triển các hoạt độngxuất nhập khẩu.

Các chính sách phải có tác dụng phối hợp các cơ quan quản lý Nhà nớc,các ngành, các địa phơng tạo thành một hệ thống quản lý thống nhất từ trung -

ơng đến địa phơng đối với hoạt động xuất nhập khẩu giữa hai nớc

Hệ thống các chính sách để phát triển hoạt động thơng mại hàng hóagiữa Lào - Việt Nam bao gồm:

+ Các chính sách phát triển kinh tế nói chung

+ Các chính sách phát triển hoạt động xuất nhập khẩu

+ Các chính sách phát triển thơng mại hàng hóa giữa Lào - Việt Nam

2 Điều kiện thuận lợi của cửa khẩu biên giới

ở các cửa khẩu biên giới có các điều kiện kinh doanh thuận lợi, có tácdụng thúc đẩy cho hoạt động xuất nhập khẩu phát triển Ngợc lại, nếu ở cáccửa khẩu biên giới không có các điều kiện kinh doanh thuận lợi, có thể sẽ hạnchế hoặc ngăn cản sự phát triển của các hoạt động xuất nhập khẩu ở khu vựcbiên giới

Các điều kiện thuận lợi ở các cửa khẩu biên giới, một phần do sự thuậnlợi về mặt tự nhiên, địa lý tạo nên, nhng hầu hết các nhân tố này là do cácquốc gia có chung đờng biên giới tạo nên Nhng nhân tố tạo nên những điềukiện kinh doanh thuận lợi tại các cửa khẩu biên giới bao gồm:

+ Các nhân tố tự nhiên địa lý.

Những cửa khẩu có nhân tố tự nhiên, địa lý thuận lợi là các cửa khẩu cócác địa hình thích hợp cho các dân c sinh sống, thuận tiện để mở các tuyếngiao thông, thuận tiện cho việc mở các khu kinh tế, khu thơng mại, thuận tiện

Trang 22

trong việc kinh doanh buôn bán, dân c hai bên đông đúc, kinh tế phát triển.Mặt khác, cửa khẩu lại gần với các trung tâm kinh tế, chính trị xã hội của mỗinớc, hoặc có điều kiện thuận lợi để mở các tuyến giao thông đờng bộ, đờngsông, đờng biển, đờng hàng không với các trung tâm kinh tế của mỗi nớc vàcủa các nớc thứ ba.

+ Cơ sở hạ tầng vật chất kỹ thuật thơng mại

Các cửa khẩu có các cơ sở hạ tầng tốt sẽ có tác dụng thúc đẩy giao lubuôn bán giữa hai bên phát triển

Hệ thống cơ sở hạ tầng tại các cửa khẩu bao gồm hệ thống các khu côngnghiệp, khu kinh tế, khu thơng mại, hệ thống chợ biên giới, hệ thống giaothông ở khu vực cửa khẩu và từ cửa khẩu tới các trung tâm khác, hệ thống vậntải, hệ thống kho bãi, hệ thống bu chính viễn thông, hệ thống ngân hàng, hệthống kiểm nghiệm, kiểm dịch, hệ thống hải quan, hệ thống văn phòng và các

hệ thống dịch vụ khác

+ Thủ tục hành chính

Thủ tục hành chính tại các cửa khẩu có thể gây khó khăn và có phần kìmhãm sự phát triển của hoạt động xuất nhập khẩu tại các cửa khẩu biên giới,

đặc biệt là đối với các nớc đang phát triển

Cần thiết lập đợc một hệ thống tổ chức quản lý vừa đảm bảo quản lý đợcchặt chẽ hoạt động xuất nhập khẩu tại các khu vực biên giới lại phải vừa có tácdụng tạo điều kiện và thúc đẩy cho hoạt động này phát triển

Các thủ tục hành chính tại các cửa khẩu biên giới bao gồm: thủ tục hảiquan, thủ tục xuất nhập cảnh, vấn đề xin giấy phép xuất nhập khẩu, giấy phéphoạt động trong chợ biên giới trong khu kinh tế, khu thơng mại cửa khẩu, vấn

đề kiểm dịch, kiểm nghiệm và các thủ tục xuất nhập khẩu khác

Điểm đáng chú ý là các điều kiện thuận lợi tại các cửa khẩu biên giới, nóphải đảm bảo đợc sự tơng đồng ở hai bên cửa khẩu, một bên có điều kiệnthuận lợi còn một bên có điều kiện khó khăn thì không thể phát huy hết tácdụng của nó

3 Đặc điểm kinh tế của mỗi nớc.

Lào và Việt Nam là hai nớc có quan hệ với nhau về mọi mặt, nền kinh tế

Trang 23

có nhiều nét tơng đồng nhau, có xu hớng chung về phát triển nền kinh tế và

đẩy mạnh quá trình công nghiệp hoá và hiện đại hoá (CNH - HĐH) đất nớctrong quan hệ đối ngoại, phát triển kinh tế hỗn hợp nhiều thành phần, khuyếnkhích đầu t trong nớc và nớc ngoài mở rộng đa dạng hoá kinh tế đối ngoại kểcả hình thức hợp doanh với t bản nớc ngoài, nhờ đó bớc đầu hình thành mộtnền kinh tế sống động phát triển theo hớng mở rộng ra bên ngoài hoà nhậpvào trào lu phát triển kinh tế trong khu vực biên giới giữa hai nớc góp phầnthúc đẩy nền kinh tế hai nớc ngày càng phát triển, tiếp tục mở rộng đa phơnghoá, đa dạng hoá quan hệ kinh tế hai nớc, thực hiện lộ trình hội nhập kinh tếquốc tế phù hợp với những cam kết của hai nớc trong quan hệ song phơng và

đa phơng

Chơng 2

Thực trạng về quan hệ thơng mạI hàng hoá

giữa lào và việt nam

I Thực trạng về chính sách và hệ thống tổ chức quản lý hoạt

động thơng mại giữa lào và việt nam

1 Thực trạng chính sách phát triển quan hệ thơng mại giữa Lào và Việt Nam

* Chính sách xuất khẩu

Ngoài các mặt hàng Nhà nớc độc quyền, cấm các thành phần kinh tế

Trang 24

kinh doanh là những mặt hàng có ảnh hởng đến an ninh quốc phòng, trật tự antoàn xã hội, thuần phong mỹ tục những mặt hàng còn lại đợc Nhà nớc quản lýbằng các công cụ chủ yếu nh hạn ngạch, giấy phép, thuế quan và các hàng ràophi thuế quan khác Nhng để đẩy mạnh xuất khẩu, Lào đã thực hiện một sốchính sách về trợ cấp, trợ giá, miễn giảm hoàn toàn thuế nhập khẩu chonguyên vật liệu dùng trong sản xuất hàng xuất khẩu, hoàn thuế VAT, lập quỹ

hỗ trợ, quỹ thởng xuất khẩu, các chính sách về lãi suất, tỷ giá dã có tác dụng

tốt đẩy mạnh đợc xuất khẩu Ngoài ra Lào đã thực hiện giảm mạnh xuất khẩu

thô và sơ chế, tăng nhanh sản phẩm chế biến, nâng dần tỷ trọng sản phẩm cóhàm lợng công nghệ cao, phát triển mạnh những sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ

có khả năng cạnh tranh Thực hiên cơ chế bảo hiểm hàng hoá xuất khẩu, đầu

t cho hoạt động hỗ trợ xuất khẩu Bên cạnh đó, Lào đã thực hiện chính sáchkhuyến khích các doanh nghiệp sản xuất làm ăn có hiệu quả hoặc các doanhnghiệp sản xuất đã xuất khẩu trực tiếp sản phẩm sang Việt Nam bằng cách hỗtrợ về vốn trong việc nhập khẩu máy móc thiết bị hiện đại và đổi mới côngnghệ trong qúa trình sản xuất để cải tiến sản phẩm phù hợp với thị hiếu củangời tiêu dùng, nâng cao chất lợng, và nâng cao đợc khả năng cạnh tranh củahàng hoá và doanh nghiệp của Lào vào thị trờng Việt Nam Trong việc pháttriển phát triển cơ sử hạ tầng để phục vụ cho công việc thúc đẩy xuất khẩucung đợc quan tâm đặc biệt là ngành giao thông vận tải (đờng bộ) bởi vì Làonằm giữa Đông Nam á lục địa, không có đờng thông thờng trực tiếp ra biển,không có đờng sắt, đờng bộ cha thông suốt từ Bắc đến Nam; hơn nữa đờng bộlại xuống cấp nghiêm trọng Để phát triển kinh tế - xã hội, Lào phải đầu t xâydựng cơ sở hạ tầng mà trớc hết là lĩnh vực giao thông vận tải để góp phần thúc

đẫy quan hệ xuất nhập khẩu giữa Lào và Việt Nam co hiệu quả hơn

* Chính sách nhập khẩu

Hơn 10 năm qua (1991 đến nay), trên cơ sở chiến lợc hợp tác kinh tế, vănhoá, khoa học kỹ thuật và các hiệp định thơng mại song phơng Lào - ViệtNam, CHDCND Lào đã hoạch định và triển khai chính sách nhập khẩu hànghoá từ Việt Nam Chính sách nhập khẩu này đã thúc đẩy sự tăng trởng khá ổn

định kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ Việt Nam của Lào qua các năm Hiệnnay, mặt hàng mà Lào nhập từ Việt Nam bao gồm: các hàng công nghiệp tiêudùng, hàng thủ công mỹ nghệ (nh hàng dệt may, giầy dép, linh kiện vi tính,

Trang 25

sản phẩm nhựa, ) với tỷ trọng trong tổng kim ngạch nhập khẩu ngày càngtăng trởng và đạt chỉ số lớn Để thúc đẩy quan hệ thơng mại hàng hoá với ViệtNam, Lào đã thực hiên chính sách u đãi đối với mặt hàng nhập khẩu từ ViêtNam nh :

+ Miến giảm thuế cho các mặt hàng nhập từ Việt Nam, giảm thuế nhậpkhẩu 50% những mặt hang đủ 4 điều kiện:

(1) Nằm trong doanh mục hàng hoá đợc chính phủ hai nớc đã thoả thuậngiảm 50% thuế nhập khẩu

(2) Có gấy chứng nhận xuất xứ từ Việt Nam

(3) Có gấy chứng nhận của Bộ thơng mại hoặc Sở thơng mại của ViệtNam

(4) Hàng hoá phải đợc vận chuyển qua các cửa khẩu chính thức giữa hai

n-ớc

Trị giá tính thuế nhập khẩu là giá trị hàng tại cửa khẩu nhập hàng baogồm tiền hàng , cớc vận chuyển, bảo hiểm do ngời nhập khẩu và ngời xuấtkhẩu thoả thuận trong hợp đồng, nhng không đợc thấp hơn giá thực tế tại cửakhẩu nhập khẩu 15% Thuế suất doanh thu nhập khẩu có 3 mức: 3%, 5%,10% Thuúe suất bán lể hàng nhập khẩu 1% của doanh số bán

+ Để tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiêp Viêt Nam xuất khẩusang Lào, Năm 2002 Lào cũng ban hành Quyết định 13/UBQLĐTHT nhằm

đơn giản hóa thủ tục xin cấp phép, quy định thời gian và chức năng nhiệm vụcủa từng bộ, ngành, địa phơng liên quan Tất cả là cơ sở pháp lý quan trọng đểthúc đẩy hoạt động hợp tác đầu t và thơng mại

+ Tạo mọi điều kiện thuận lợi, phơng thức thanh toán phù hợp để tăng kimngạch xuất nhập khẩu bằng cách thúc đẩy hoạt động ngân hàng tiền tệ đápứng kịp thời nhu cầu thanh toán bằng đồng tiền hai nớc

+ Tạo điều kiện thuậ lợi cho các doanh nghiệp Việt Nam trong việc nghiêncứu thị trơừng của Lào bằng cách áp dụng chính sách hỗ trợ cung cấp thôngtin tạo điều kiện và cơ hội cho các doanh nghiệp hợp tác với nhau

* Chính sách đối với các chủ thể hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu

Trang 26

Cơ cấu chủ thể tham gia hoạt động xuất nhập khẩu có những sự thay đổirất lớn trong những năm đổi mới vừa qua.

Từ năm 1980 trở về trớc, nguyên tắc Nhà nớc độc quyền về ngoại

th-ơng, toàn quốc chỉ có một vài công ty trực thuộc Bộ Ngoại thơng đợc quyềnxuất nhập khẩu mà thị trờng chủ yếu là với các nớc xã hội chủ nghĩa cũ

Nớc CHDCND Lào đã đề ra những đổi mới cơ bản đối với chế độ quản

lý và tổ chức hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu, trong đó có việc mở rộngquyền xuất nhập khẩu trực tiếp cho các doanh nghiệp thuộc mọi thành phầnkinh tế

Trong 10 năm đổi mới với những chính sách mới ban hành đã có nhữngthay đổi cơ bản đối với các chủ thể tham gia hoạt động xuất nhập khẩu Từviệc Nhà nớc độc quyền về hoạt động xuất nhập khẩu đến việc cho phép tất cảcác doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế tham gia hoạt động xuất nhậpkhẩu, đã nâng số doanh nghiệp tham gia xuất nhập khẩu từ vài chục doanhnghiệp cho đến ngày 30/08/2001 cả hai nớc đã có hơn 2000 doanh nghiệpxuất nhập khẩu đã tạo điều kiện để phát triển hoạt động xuất nhập khẩu củahai nớc

Tuy nhiên chính sách vẫn còn giới hạn các doanh nghiệp chỉ đợc phépkinh doanh các mặt hàng theo phạm vi ngành nghề đã đăng ký kinh doanh,

điều này có thể làm ảnh hởng đến cơ hội và khả năng phát triển của các doanhnghiệp Mặt khác khi số lợng các doanh nghiệp hoạt động xuất khẩu tăngnhanh nếu không có biện pháp tổ chức quản lý có một định hớng phát triển cụthể, không hớng các doanh nghiệp về một mục đích chung xảy ra hiện tợngcạnh tranh không lành mạnh, gian lận làm ảnh hởng đến lợi ích kinh tế của hainớc

* Chính sách thơng mại đờng biên

Đối với những đặc điểm riêng của khu vực mậu dịch đờng biên cácquốc gia cần thiết phải hoạch định và triển khai hữu hiệu chính sách mậu dịch

đờng biên, đảm bảo tôn trọng quyền tự chủ cùng tổ chức và quản lý khu vựcthị trờng này

Trang 27

Chính sách thơng mại đờng biên phải đảm bảo cho sự tự do luthông hàng hoá trong khu vực thị trờng này, phát triển tổ chức thơng mạibán lẻ thích ứng phát huy mối quan hệ kinh tế, văn hoá xã hội, của dân ctrong vùng.

Chính sách thơng mại đờng biên cần đợc hoạch định và triển khaitrên cơ sở quan hệ thơng mại song phơng giữa các quốc gia và tập trung trêncác khía cạnh chủ yếu:

- Về mặt hàng kinh doanh

- Phát triển các hình thức thơng mại bán lẻ

- Tổ chức quản lý tốt khu vực thị trờng này

* Chính sách hải quan

Chính sách hải quan là bộ phận cấu thành chính sách thơng mại song

ph-ơng giữa các quốc gia, nội dung cơ bản của chính sách này là:

Đơn giản hoá tiến tới thống nhất hoá phơng pháp xác định giá hải quan,danh mục thuế quan và các quy trình thủ tục hải quan

Đảm bảo việc thực thi liên tục, công khai và công bằng luật lệ hải quan,các quy trình thủ tục và luật lệ hành chính mỗi nớc

Quản lý có hiệu quả, làm thủ tục nhanh chóng đối với hàng hoá tạo điềukiện cho phát triển thơng mại và đầu t

Ngăn chặn và xử lý có hiệu quả các hình thức buôn lậu cũng nh các hành

vi vi phạm luật hải quan khác

Chính sách hải quan Lào đã đợc hoàn thiện trong thời gian qua đảm bảonhững điều kiện cần thiết để hợp tác hải quan nói riêng, phát triển thơng mạivới các nớc ASEAN nói chung

* Chính sách xúc tiến và truyền thông thơng mại

Trang 28

Chính sách này tác động tới sự phát triển của ngành thơng mại hàng hoátrong và ngoài nớc Do vậy, Nhà nớc cần có những biện pháp xúc tiến, thúc

đẩy hoạt động kinh doanh XNK cho các doanh nghiệp thông qua chính sáchxúc tiến truyền thông thơng mại XNK nhất là các quốc gia đang phát triển, hệthống XNK nhỏ bé về quy mô, vị thế thấp trên thị trờng quốc tế nh Lào vàViệt Nam và nhiều nớc khác trong khối ASEAN

* Chính sách phát triển khu kinh tế của cửa khẩu và chợ biên giới

Từ năm 1997, Lào đã trở thành thành viên của ASEAN và tham giaAFTA với thời gian thực hiện hoàn toàn các cam kết CEPT/AFTA vào năm

2008 Trong chơng trình “Tăng cờng quan hệ thơng mại Lào - Việt Nam, triểnkhai thực hiện thoả thuận Cửa Lò ” Việc thực hiện chơng trình này sẽ đem lạinhững cơ hội mới cho sự phát triển quan hệ thơng mại giữa hai nớc, Chính phủLào cũng đã thành lập ban chỉ đạo phát triển khu thơng mại biên giới NặmPhạo - Cầu Treo để thực hiện các chính sách khuyến khích đầu t phát triểnkinh tế xã hội tại khu vực này

Lào chủ trơng tiếp tục đẩy mạnh và mở rộng quan hệ hợp tác với ViệtNam trên tất cả các lĩnh vực, để khuyến khích hoạt động thơng mại du lịch,phía Lào tạo điều kiện cho Việt Nam tổ chức bán hàng trên đất Lào, duy trìhọp chợ biên giới, cho phép nhân dân hai bên đi lại bằng giấy thông hành biêngiới, các tỉnh Bo Ly Khăm Say, khăm Muôn của Lào và các tỉnh Hà Tĩnh,Nghệ An của Việt Nam Hàng năm tổ chức gặp gỡ cán bộ cao cấp và các cấpchuyên ngành nhằm bàn bạc thống nhất các biện pháp để đẩy quan hệ hợp táctrên các lĩnh vực về sự phát triển chung đảm bảo lợi ích quốc gia và mỗi tỉnhtrên cơ sở tình đoàn kết hữu nghị đặc biệt giữa hai nớc

Chính phủ Lào đã cam kết tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệpViệt Nam hoạt động kinh doanh tại Lào về mọi thủ tục hành chính Các doanhnghiệp Việt Nam đợc u đãi vốn vay, hởng mức thuế chỉ bằng 50% mức thuếchung khi đầu t vào Lào, các doanh nghiệp Việt Nam đầu t sản xuất tại Lào đ-

ợc hởng hạn ngạch xuất khẩu của Lào sang các nớc khác

Đối với Lào, mở các tuyến đờng thông qua các cảng biển của Việt Nam

là con đờng ngắn nhất và hiệu quả nhất để thực hiện thông thơng với các nớc

Trang 29

Vì vậy, bên cạnh quan hệ hợp tác gắn bó truyền thống giữa hai nớc, Việt Namgiữ vị trí quan trọng trong chiến lợc liên kết hội nhập ASEAN và GMS củaLào và cũng là cửa ngõ ra biển để Lào mở rộng giao lu kinh tế với các nớcngoài khu vực.

Các chính sách hợp tác đa phơng trong khuôn khổ ASEAN và GMS củaLào và Việt Nam đã tạo những tiền đề thuận lợi và mở ra những triển vọngphát triển mới cho thơng mại biên giới giữa hai nớc Các nớc GMS đã khẳng

định sự cần thiết phải tăng cờng phát triển thơng mại biên giới với các nhiệm

vụ chiến lợc: mở cửa biên giới; tăng cờng buôn bán và đầu t nội khu vực; pháttriển các hành lang kinh tế; cải thiện môi trờng và giảm đói nghèo tại các địaphơng biên giới Trớc mắt là các địa phơng dọc hành lang Đông - Tây; pháttriển các đặc khu kinh tế, khu công nghiệp thuộc phạm vi hành lang Đông -Tây và xây dựng các quy định hài hòa về xuất khẩu hàng hóa với các nớctrong khu vực

Những nhận thức về tầm quan trọng và tính chất đặc thù của thơng mạibiên giới, của việc phát triển các khu kinh tế cửa khẩu đối với phát triển kinh

tế quốc gia nói chung, kinh tế biên giới nói riêng nên bắt đầu từ năm 1998,Chính phủ Việt Nam đã có các quyết định cho áp dụng các chính sách u đãiphát triển đối với các khu kinh tế biên giới và khu thơng mại cửa khẩu dọctuyến biên giới Lào - Việt Nam: khu cửa khẩu Cầu Treo, khu thơng mại LaoBảo (1998), khu cửa khẩu Bờ Y - Ngộc Hồi (1999), cửa khẩu Tây Trang vàcửa Khẩu Pa Háng (2001) Ngày 15/10/2002, Chính phủ đã ra quyết định số137/2002/QĐ-TTg về việc thành lập khu kinh tế cửa khẩu và áp dụng chínhsách u đãi phát triển đối với khu kinh tế cửa khẩu Cha Lo tỉnh Quảng Bình.Các khu kinh tế cửa khẩu khác nhau có các đặc thù khác nhau về vị trí

địa lý, kinh tế và các chính sách u đãi đối với các khu kinh tế cửa khẩu cũngkhông hoàn toàn giống nhau do đặc thù của mỗi vùng nhng vẫn có điểmchung nhất là: quy định về địa bàn trên cơ sở khai thác u thế về địa lý, chophép phát triển đồng bộ các loại hình thơng mại nh xuất nhập khẩu, tạm nhậptái xuất, vận chuyển hàng quá cảnh, kho ngoại quan, cửa hàng miễn thuế, hộichợ triển lãm, gia công hàng xuất khẩu, chi nhánh đại diện của các công tytrong và ngoài nớc, chợ biên giới, thủ tục xuất nhập cảnh phù hợp với đặc

Trang 30

điểm vùng biên giới theo hớng tạo điều kiện thuận lợi cho công dân hai nớcgiáp khu kinh tế cửa khẩu, u đãi về đầu t và nộp ngân sách, áp dụng các chínhsách khuyến khích đầu t và chính sách tài chính, tiền tệ u đãi khác Sự hìnhthành các khu kinh tế cửa khẩu đã tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động thơngmại qua các khu vực này và góp phần tích cực vào việc phát triển kinh tế ở các

địa phơng có khu kinh tế cửa khẩu

2 Thực trạng về hệ thống tổ chức quản lý hoạt động thơng mại hàng hoá giữa Lào và Việt Nam

* Thực trạng về hệ thống tổ chức quản lý hoạt động thơng mại hàng hoá của Lào với Việt Nam

Đối với hệ thống tổ chức quản lý hoạt động thơng mại hàng hoá của Làonhững năm qua cha đợc chú trọng, hàng hoá sản xuất trong nớc cha đủ tiêudùng, thị trờng nội địa còn thiếu thốn những hàng hoá cần thiết Hệ thống tổchức quản lý còn kém, trình độ sản xuất còn thấp, hàng hoá phần nhiều nhậpkhẩu từ Thái Lan, hàng hoá xuất khẩu ngoài gỗ và điện lực hầu nh chẳng cógì

Những năm gần đây từ khi Lào ra nhập khối ASEAN và quan hệ hợptác thơng mại song phơng với các nớc nói chung và quan hệ hợp tác thơng mạihàng hoá với Việt Nam nói riêng, Lào đã có những bớc chuyển đổi mới, hạnchế những hàng hoá nhập khẩu từ Thái Lan, chuyển hớng trao đổi các mặthàng cần thiết từ các nớc khác theo mục đích hai bên cùng có lợi, chủ yếu làvới Việt Nam Năm 2000 hàng hoá của Lào xuất khẩu sang Việt Nam đạt111,6 triệu USD; năm 2001 đạt 67,8 triệu USD, với mặt hàng xuất khẩu đadạng hơn và hiệu quả xuất khẩu tăng đáng kể

Về hải quan: Đã có nhiều cuộc cải cách lớn, nhằm đơn giản hóa thủ

tục hải quan, nhất là sau khi áp dụng chính sách hải quan và luật hải quan,thực hiện 3 bớc đối với hàng nhập khẩu, miễn kiểm tra đối với nhiều mặt hàngxuất khẩu nhiều cửa khẩu quốc tế Lào - Việt Nam cho phép mở tờ khai mộtlần cho nhiều lần xuất khẩu hàng hóa, công khai các quy định thuế và lệ phíhải quan, rút ngắn thời gian làm thủ tục cho các lô hàng chỉ còn trong ngày,thực hiện cả trong ngày nghỉ nếu doanh nghiệp có yêu cầu

Trang 31

Về phơng thức thanh toán: Do tính đa dạng của chủ thể tham gia và

phơng thức kinh doanh trên thị trờng khu vực biên giới nên các phơng thứctrao đổi, thanh toán cũng rất đa dạng Để tạo điều kiện cho hoạt động buônbán, trao đổi giữa hai nớc, bên cạnh chính sách khuyến khích xuất nhập khẩutheo phơng thức hàng đổi hàng, Chính phủ hai nớc đã ký kết thoả thuận Cửa

Lò 223/8/1999 về cơ chế thanh toán hàng xuất nhập khẩu giữa hai nớc vàngân hàng hai nớc

Về hoạt động xúc tiến thơng mại: Hầu hết các tỉnh ở khu vực biên giới

đã thành lập trung tâm xúc tiến thơng mại, các tổ chức xúc tiến thơng mại, hỗtrợ các doanh nghiệp khảo sát thị trờng, tổ chức hội chợ triển lãm tại khu vựcbiên giới giữa hai nớc

Về hoạt động chống buôn lậu: với đặc điểm biên giới Lào - Việt Nam,

với nhiều kênh rạch và đờng mòn qua lại của c dân khu vực hai bên biên giới,dân c dọc biên giới đa số là ngời dân tộc, đời sống còn nhiều khó khăn, thiếuviệc làm Những đặc điểm nêu trên để bọn đầu lậu lôi kéo, mua chuộc vậnchuyển trái phép, buôn lậu hàng cấm, chứa hàng nhập lậu, gây không ít khókhăn cho hoạt động chống buôn lậu Trong thời gian vừa qua hoạt động chốngbuôn lậu của các cơ quan chức năng có nhiều tiến bộ, triển khai thực hiện tốt

kế hoạch đề ra, định kỳ có kiểm điểm đánh giá kết quả thực hiện

* Thực trạng về hệ thống tổ chức quản lý hoạt động thơng mại hàng hoá của Việt Nam với Lào.

Việt Nam đã có mạng lới hệ thống tổ chức quản lý hoạt động thơng mạihàng hoá từ trên xuống dới Hạn chế các mặt hàng nhập khẩu từ nớc ngoài màViệt Nam sản xuất đợc, u tiên nhập một số mặt hàng từ bên nớc Lào mà chínhhàng hoá nớc CHDCND Lào sản xuất Việt Nam đã có giải pháp tăng cờngsức cạnh tranh để hàng hoá chiếm lĩnh đợc thị trờng nội địa và quốc tế Hoạt

động tổ chức quản lý chống buôn lậu hàng hoá qua các đờng biên giới, hoạt

động kiểm tra kiểm soát hàng hoá trốn thuế

Thực hiện hệ thống tổ chức quản lý hàng hoá quá cảnh qua Lào vào thịtrờng Việt Nam bên cạnh mặt tích cực tạo ra sự sôi động thị trờng các hànghoá này ở việt nam

Trang 32

Về hải quan: ở bên phía Việt Nam cũng đang tập trung cải cách lại cho

tốt hơn và hiện nay hai bên đang thực hiện chính sách giảm 50% thuế xuất khẩu

Về phơng thức thanh toán: Việt Nam cũng ban hành Quyết định

245/2000/QD-NHNN7 ngày 02/08/2000 về việc thanh toán hàng xuất nhậpkhẩu bằng đồng Việt Nam và đồng Kíp Lào Ngoài ra còn đợc phép thanhtoán bằng ngoại tệ (đô la Mỹ)

Về hoạt động xúc tiến thơng mại: Các tỉnh ở khu vực biên giới cũng

thành lập trung tâm xúc tiến thơng mại để tổ chức xúc tiến thơng mại, hỗ trợcác doanh nghiệp khảo sát thị trờng, tổ chức hội chợ triển lãm tại khu vực biêngiới giữa hai nớc

Về hoạt động chống buôn lậu: Với đặc điểm biên giới hai nớc nh vậy

và trình độ dân trí ở khu vực biên giới còn thấp, do vậy, không tránh khỏi việcbuôn bán lậu và mua chuộc vận chuyển trái phép và trong thời gian qua hoạt

động chống buôn lậu đã có nhiều tiến bộ, đã tăng cờng hoạt động này đối vớicác cơ quan chức năng, thực hiện tốt kế hoạch và kiểm điểm đánh giá kết quảthực hiện

II Phân tích tổng quát về kết quả của hoạt động thơng mại hàng hoá giữa Lào và Việt Nam

1 Về kim ngạch buôn bán giữa Lào và Việt Nam

Bảng (2.1)

Kim ngạch XNK chính ngạch của Lào với Việt Nam 1991-2002

Đơn vị: triệu USD

1991 1992 1993 1994 1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002 Tổng kim

Trang 33

Kim ngạch

nhập khẩu 3,6 16 14,4 40,5 20,6 54,9 46,1 73,3 164,3 66,4 62,4 59,5Cán cân

thơng mại -0,3 -8,3 27,5 42,8 63,4 53,6 6,6 70,7 30,7 45,2 5,4 3

Nguồn: Số liệu thống kê chính thức của Tổng cục Thống kê Việt Nam và Tổng cục Hải quan

Qua bảng (2.1) cho thấy, từ năm 1991 đến nay tổng kim ngạch xuất nhập

khẩu của hai nớc có chiều hớng tăng mạnh và đã vợt xa hẳn so với thời kỳnhững năm 70, 80 Sở dĩ có đợc nh vậy chủ yếu là do hai nớc cùng thực hiệntiến hành đổi mới về mọi mặt (nh đã trình bày ở trên) Trong giai đoạn này, từnhững năm đầu đổi mới đến năm 1992, Lào liên tục nhập siêu của Việt Nam,riêng 1992 khoảng 8,3 triệu USD Đến lúc này, nhiều loại hàng mới cũng xuấthiện, ngoài nhu yếu phẩm còn có hàng công nghiệp nh: xi măng, sắt thép xâydựng, xăng dầu

Từ năm 1993, do thị trờng Việt Nam có nhu cầu về xe máy do đó xemáy Thái lan đã thông qua doanh nghiệp Lào xuất sang Việt Nam với số lợnglớn, chiếm kim ngạch khoảng 39 triệu USD năm 1993; các năm tiếp theo số l-ợng còn lớn hơn Nét đặc trng trong quan hệ thơng mại thời kỳ này, (từ 1993trở đi) là Lào luôn xuất siêu, Việt Nam nhập siêu Lào nhập của Việt Nam chủyếu vẫn là các sản phẩm thiết yếu, còn Việt Nam nhập từ Lào chủ yếu là xemáy Dream, sản phẩm gỗ và tân dợc Trong năm 1991-1995 kim ngạch XNKcủa hai nớc tăng gấp 4,8 lần so với tổng kim ngạch XNK hai chiều của thời kỳ1986-1990 Kim ngạch XNK các năm tiếp tục tăng, riêng 1997 giảm đôi chút

do ảnh hởng của khủng hoảng kinh tế Châu á và nạn lạm phát ở Lào

Từ tháng 8/1998 tới năm 2000 để hạn chế ảnh hởng khủng hoảng kinh tế

1997 và để khuyến khích các doanh nghiệp Việt Nam tăng cờng quan hệ

th-ơng mại với Lào, tạo thêm lợi thế cho hàng Việt Nam cạnh tranh với hàngThái Lan, chính phủ hai nớc đã có văn bản cho phép doanh nghiệp Lào vàdoanh nghiệp Việt Nam đợc thực hiện quy chế hàng đổi hàng (đã trình bày ởtrên), chính vì thế kim ngạch giữa hai nớc tăng vọt, xắp xỉ gấp hai lần năm

1998 và đạt 360 triệu USD - mức cao nhất từ trớc đến nay (xem bảng2.1)

Từ năm 2000 đến nay kim ngạch XNK giữa hai Bên tuy vẫn đạt ở mứccao nhng giảm liên tục, riêng năm 2000 kim ngạch chỉ đạt hơn 50% so với

Trang 34

năm 1999 Đặc biệt kim ngạch xuất khẩu của Lào giảm mạnh, chỉ đạt 57% sovới năm 1999 Nguyên nhân chủ yếu của sự giảm sút này là do cơ chế thơngmại của hai nớc thay đổi: cơ chế hàng đổi hàng không còn nữa và chủ yếu làthực hiện các hợp đồng tồn tại của năm 1999, Lào đóng cửa rừng cấm khaithác và xuất khẩu gỗ để bảo vệ môi trờng mà mặt hàng xuất khẩu của Lào có

gỗ chiếm tỷ trọng chủ yếu, thêm vào đó các mặt hàng nh linh kiện xe máydạng CKD và IKD cũng bị hạn chế đến mức tối đa, do phía Việt Nam đangthực hiện bảo hộ xe máy sản xuất trong nớc và tăng tỷ lệ nội địa hóa trong xemáy lên 40% (năm 2001), hơn nữa khả năng cạnh tranh của hàng hóa ViệtNam trên thị trờng Lào còn yếu do giá cớc vận chuyển và chí phí cao

Về xuất khẩu: Kim ngạch xuất khẩu của Lào với Việt Nam tăng

khá nhanh, năm 1993 tăng gấp 5,5 lần năm 1992; năm 1994 tăng gấp 2 lầnnăm 1993; năm 1998 tăng gấp 3 lần năm 1997 và năm 1999 đạt 195 triệuUSD, tăng gấp 3,7 lần năm 1997 Tốc độ tăng kim ngạch xuất khẩu thời kỳ1996-2000 là 5,8%/năm, xuất khẩu chủ yếu qua các cửa khẩu biên giới; tỷ

trọng giữa xuất khẩu chính ngạch qua cửa khẩu biên giới Lào-Việt nh bảng

(2.2)

Bảng (2.2)

Tỷ trọng và kim ngạch xuất khẩu chính ngạch qua các cửa

khẩu biên giới Lào-Việt Nam

Đơn vị: Triệu USD

1994 1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001

Kim ngạch xuất khẩu chính

Trong đó: kim ngạch xuất khẩu

chính ngạch qua các cửa khẩu

biên giới 47,9 44,2 49,79 45,18 93,6 124,9 81,32 59,1

Tỷ trọng xuất khẩu qua các cửa

khẩu trên tổng kim ngạch xuất

(%) 56,3 52,63 45,89 85,73 58,06 64,05 72,87 87,17

Nguồn: Số liệu thông kê chính thức của Tổng cục thống kế Việt Nam và Tổng cục Hải quan.

Trang 35

Về nhập khẩu: Tốc độ tăng kim ngạch nhập khẩu chính ngạch của

Lào với Việt nam thời kỳ 1996-2000 đạt 26%/năm Kim ngạch nhập khẩuchính ngạch qua các cửu khẩu biên giới chiếm tỷ trọng chủ yếu, năm 1995 đạt84,56% tổng kim ngạch nhập khẩu, chỉ có năm 1994 đạt thấp nhất là 37,14%

Nguồn:- Số liệu thông kê chính thức của Tổng cục thống kế Việt Nam

và Tổng cục Hải quan

Về xuất nhập khẩu tiểu ngạch:

Khi đề cập đến hoạt động xuất nhập khẩu Lào-Việt Nam, ngoài việc đềcập tới hoạt động trao đổi hàng hóa Trung ơng, cũng cần phải quan tâm đếntrao đổi thơng mại địa phơng Hoạt động xuất nhập khẩu tiểu ngạch hai chiềuphát triển rất nhanh, đặc biệt kể từ khi chính phủ hai Bên ký Hiệp định về quychế quản lý biên giới tháng 3/1990, theo đó hai Bên thỏa thuận xây dựng haicặp cửa khẩu quốc tế là cửa khẩu Lao Bảo - Đenxavẳn, cửa khẩu Cầu Treo-Nậm Phao; và 13 cặp cửa khẩu do các địa phơng ký kết gồm 6 cửa khẩuchính, 7 cửa khẩu phụ; thêm vào đó là 27 đờng mòn qua lại giao lu buôn bángiữa các tỉnh, huyện, xã, bản Hoạt động chợ biên giới diễn ra khá sôi nổi làmcho kim ngạch XNK tiểu ngạch liên tục tăng mạnh những năm gần đây:

Trang 36

Bảng (2.4)

Kim ngạch xuất nhập khẩu tiểu ngạch giữa Lào với Việt Nam

Đơn vị: Tỷ đồng

1992 1993 1994 1995 1996 1997 1998 1999 2000 Kim ngạch xuất

nhập khẩu tiểu

ngạch 36,39 36,52 47,16 49,04 52,26 38,64 90,08 80,62 100Trong đó, xuất

khẩu tiểu ngạch 12,42 15,83 21,06 18,48 16,52 12,74 74,53 22,73 30Trong đó, nhập

vụ đời sống ngời dân vùng biên và sử dụng chính nguồn tài nguyên, lao độngcủa mỗi nớc Mặt hàng trao đổi tiểu ngạch của hai nớc chủ yếu là hàng tiêudùng thực phẩm và một số công cụ lao động nh: vải vóc, muối ăn, đờng, đồdùng gia đình, lỡi cày, cuốc, chiếu cói, dầu hỏa, tôn lợp nhà, giấy vở học sinh,tỏi, hồ tiêu Hàng của Lào chủ yếu là hàng nông lâm sản: cà phê, sa nhân,cánh kiến, song mây, xơng thú ngoài ra Lào còn xuất thêm một số mặt hàng

có nguồn gốc từ Thái Lan và Trung Quốc: quần áo, mì chính, phích TrungQuốc

2 Về Cơ cấu mặt hàng

Các mặt hàng xuất khẩu của Lào sang Việt nam

Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu giữa Lào - Việt Nam là xe máy, gỗ,thạch cao, xe ô tô trong giai đoạn 1991 - 1998 và năm 2000, xe máy và linh

Trang 37

kiện xe máy là nhóm hàng xuất khẩu có kim ngạch lớn nhất, với giá trị xuấtkhẩu trong giai đoạn 1991 - 1998 và 2000 đạt 295, 65 triệu USD, chiếm63,58% tổng giá trị xuất khẩu, chủ yếu là xe máy sản xuất tại Thái Lan, trungchuyển qua Lào và tái xuất sang Việt Nam.

Nhóm hàng lâm sản đứng thứ hai về giá trị xuất khẩu, chủ yếu là gỗ tròn

và gỗ xẻ với trị giá 66,4 triệu USD, chiếm 15,72% trong tổng giá trị xuấtkhẩu; song mây đạt trị giá 1,33 triệu USD, chiếm 2,48%

Nhóm mặt hàng có kim ngạch lớn thứ ba là thạch cao tự nhiên, đạt kimngạch 20,8 triệu USD, chiếm 5% tổng giá trị xuất khẩu, mặt hàng thạch cao tựnhiên đợc khai thác tại nam Lào Do vậy, chủ yếu xuất khẩu sang Việt Namqua cửa khẩu Đen Sa Vẳn Mặt hàng có kim ngạch lớn thứ t là ô tô nguyênchiếc khối lợng 635 chiếc, trị giá 11,3 triệu USD, chiếm 2,72% tổng giá trịxuất khẩu của Lào sang Việt Nam

Một số mặt hàng và mặt hàng kim ngạch đáng kể là gạo nếp khoảng 4,16triệu USD; máy móc thiết bị dụng cụ các loại khoảng 9,8 triệu USD; Vải 3triệu USD, ti vi, tủ lạnh các mặt hàng này chiếm khoảng 10% tổng giá trịxuất khẩu chính ngạch giữa Lào - Việt Nam

Các nhóm mặt hàng nói trên chủ yếu là nhập từ Thái Lan sau xuất khẩusang Việt Nam qua các cửa khẩu biên giới Lào - Việt nh : Đen Sa Vẳn (SaVẳn Na Khệt) - Lao Bảo (Quảng Trị), Năm Phao (Bo Ly Khăm Say) - CầuTreo (Hà Tĩnh), Năm Căn (Xiêng Khuảng) - Năm Căn (Nghệ An) Tuynhiên một số mặt hàng lâm sản nh: Gỗ các loại, Thạch cao là khai thác tạiLào

Các mặt hàng xuất khẩu tiểu ngạch đa dạng và phong phú hơn với trên 40nhóm mặt hàng, thể hiện trong năm 2001 mà trong đó mặt hàng lớn nhất là gỗcác loại, đạt đợc khoảng 60 triệu USD; thứ hai là gạo nếp khoảng 13,5 tỷVND; xe máy nguyên chiếc với 832 chiếc, trị giá 12,6 tỷ VND; đồ điện giadụng, chủ yếu là ti vi, tủ lạnh trị giá khoảng 15 tỷ VND Các nhóm mặt hàngkhác có kim ngạch tiểu ngạch khác là: hàng bách hóa tiêu dùng các loại, hànglâm sản, ngô hạt, phế liệu kim loại, đồ sứ các loại, vải, vật liệu xây dựng

Trang 38

Nguồn: Tổng cục Hải quan

Các mặt hàng nhập khẩu từ Việt nam

Các mặt hàng nhập khẩu chính ngạch từ Việt Nam vào Lào chủ yếu làxăng dầu, hàng nông sản (lạc, gạo ), gỗ chế biến, tơ sợi, các loại vật liệu xâydựng (sắt, thép, xi măng, nhựa đờng), một số chủng loại máy móc, thiết bị,phụ tùng các loại và hàng tiêu dùng các loại, hàng dệt may, tơ tằm cụ thể

nh sau

Chiếm tỷ trọng cao nhất là về khối lợng lu chuyển trao đổi cũng nh giátrị kim ngạch nhập khẩu từ Việt Nam vào thị trờng Lào là nhóm hàng nguyênvật liệu

Thứ nhất: Là xăng dầu các loại đây là nhóm hàng có kim ngạch lớn nhất,

chủ yếu là do các doanh nghiệp Việt Nam nhập khẩu qua các cảng biển sau đótái xuất sang Lào, trong giai đoạn 1992 - 1998 và năm 2000, Lào đã nhập

Ngày đăng: 25/12/2013, 20:58

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
13. Thảo thuận giữa hai chính phủ nớc CHĐCN Lào và CHXHCN Việt Nam “Về việc tạo điều kiện thuận lợi cho ngời, phơng tiện hàng hóa qua lại biên giới và khuyến khích phát triển hợp tác thơng mại, đầu t giữa Lào và Việt Nam” - 8/2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về việc tạo điều kiện thuận lợi cho ngời, phơng tiện hàng hóa qua lại biên giới và khuyến khích phát triển hợp tác thơng mại, đầu t giữa Lào và Việt Nam
2. Giáo trình kinh tế ngoại thơng - nhà xuất bản giáo duc - 1997 Khác
3. Giáo trình quan hệ kinh tế quốc tế - GS-PTS Tô Xuân Dân và PTS Vũ Chi Lọc, Nhà xuất bản Hà Nội Khác
4. Hiệp định giữa CHXHCN Việt Nam và Hợp Chủng Quốc Hoa Kỳ về quan hệ thơng mại, Nhà xuất bản thống kê - 2001 Khác
5. Kinh tế Lào và quá trình chuyển đổi cơ cấu. Viện kinh tế thế giới, 1999 Khác
6. Kinh tế các nớc Đông Nam á. Nhà xuất bản thống kê - Hà Nội -1997 Khác
7. Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020 của CHDCND Lào. Viện chiến lợc và phát triển. Bộ kế hoạch vàđầu t, Hà Nôi - 2000 Khác
8. Số liệu thống kê Bộ thơng mại Lào từ năm 1991-2001 9. Số liệu thống kê Bộ thơng mại Việt Nam từ năm 1991-2001 Khác
12. Tổng kết quan hệ thơng mại giữa Lào - Việt Nam giai đoạn 1999 - 2000 và kế hoạch năm 2001 -2002 của Bộ thơng mại CHĐCN Lào - 2000 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Qua bảng (2.1) cho thấy, từ năm1991 đến nay tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của hai nớc có chiều hớng tăng mạnh và đã vợt xa hẳn so với thời kỳ  những năm 70, 80 - Một số giải pháp nhằm thúc đẩy quan hệ thương mại hàng hoá giữa CHDCND lào và CHXHCN việt nam
ua bảng (2.1) cho thấy, từ năm1991 đến nay tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của hai nớc có chiều hớng tăng mạnh và đã vợt xa hẳn so với thời kỳ những năm 70, 80 (Trang 39)
Bảng (2.3) - Một số giải pháp nhằm thúc đẩy quan hệ thương mại hàng hoá giữa CHDCND lào và CHXHCN việt nam
ng (2.3) (Trang 41)
Bảng (2.2) - Một số giải pháp nhằm thúc đẩy quan hệ thương mại hàng hoá giữa CHDCND lào và CHXHCN việt nam
ng (2.2) (Trang 41)
Bảng (2.4) - Một số giải pháp nhằm thúc đẩy quan hệ thương mại hàng hoá giữa CHDCND lào và CHXHCN việt nam
ng (2.4) (Trang 42)
Bảng (2.5) - Một số giải pháp nhằm thúc đẩy quan hệ thương mại hàng hoá giữa CHDCND lào và CHXHCN việt nam
ng (2.5) (Trang 45)
Bảng (2.6) - Một số giải pháp nhằm thúc đẩy quan hệ thương mại hàng hoá giữa CHDCND lào và CHXHCN việt nam
ng (2.6) (Trang 48)
Bảng (2.7) - Một số giải pháp nhằm thúc đẩy quan hệ thương mại hàng hoá giữa CHDCND lào và CHXHCN việt nam
ng (2.7) (Trang 51)
Bảng (8) - Một số giải pháp nhằm thúc đẩy quan hệ thương mại hàng hoá giữa CHDCND lào và CHXHCN việt nam
ng (8) (Trang 52)
5. Tây Trang (Phổng Sa Ly) Đờng 42 Tây Trang (Lai Châu) 6. Bản Đan (Hua Phăn)Tỉnh lộ 105 Chiềng Khơng (Sơn La) - Một số giải pháp nhằm thúc đẩy quan hệ thương mại hàng hoá giữa CHDCND lào và CHXHCN việt nam
5. Tây Trang (Phổng Sa Ly) Đờng 42 Tây Trang (Lai Châu) 6. Bản Đan (Hua Phăn)Tỉnh lộ 105 Chiềng Khơng (Sơn La) (Trang 52)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w