1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số biện pháp thúc đẩy phát triển thương mại điện tử ở việt nam

81 371 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số biện pháp thúc đẩy phát triển thương mại điện tử ở Việt Nam
Tác giả Nguyễn Thuý Hơng
Người hướng dẫn ThS. Bùi Thị Lý
Trường học Trường Đại Học Ngoại Thương
Chuyên ngành Kinh Tế Ngoại Thương
Thể loại Khoá luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2002
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 349 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

“Cơ sỏ kinh doanh trên Internet” là một điểm trên Internet, từ đó doanh nghiệp có thể quảng cáo, tiếp thị, bán sản phẩm, tìm nhà cung cấp hay giao tiếp vớikhách hàng thông qua trao đổi đ

Trang 1

Trờng đại học ngoại thơng Khoa kinh tế ngoại thơng

-*** -Khoá luận tốt nghiệp

Đề tài: Một số biện pháp thúc đẩy phát triển

thơng mại điện tử ở Việt Nam

Giáo viên hớng dẫn : ThS Bùi Thị Lý

Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thuý Hơng Lớp : Pháp 2 – K37D K37D

Trang 2

3 Các loại hình TMĐT 10

II Lợi ích của việc ứng dụng TMĐT 11 1/ Tính kịp thời, tính cập nhật của thông tin thơng mại 11 2/ Giảm đợc chi phí bán hàng và tiếp thị 12 3/ Kinh doanh sử dụng cửa hàng ảo - có thể kinh doanh tại nhà 13 4/ Nâng cao khả năng phục vụ và duy trì mối quan hệ thờng xuyên

5/ Dễ dàng đa dạng hoá mặt hàng 14

7/ Hỗ trợ kỹ thuật, sử dụng sản phẩm cho khách hàng 18 8/ Thiết lập củng cố quan hệ đối tác 18 9/ Tạo điều kiện tiếp cận kinh tế số hoá 19

4 Hệ thống thanh toán tài chính tự động 23

7 Tác động văn hoá xã hội của Internet 25

8 Hạ tầng cơ sở và pháp lý 26

9 Vấn đề lệ thuộc công nghệ 29

I Khái quát chung về TMĐT trên thế giới 31

1 Vài nét về TMĐT trên thế giới 31

2 Mức độ sẵn sàng ứng dụng TMĐT các nớc 36

2 Khái quát chung về quá trình phát triển TMĐT ở VN 54

3 Một số kết quả đạt đợc của TMĐT ở Việt Nam 59

4 Dự báo các nhân tố ảnh hởng đên sự phát triển TMĐT ở VN 69

Chơng III Một số biện pháp để thúc đẩy sự phát triển TMĐT ở

Trang 3

Lời nói đầu

Ngày nay, cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, Thơng mại điện

tử (TMĐT) ra đời là kết quả hợp thành của nền “kinh tế số hoá” và “xã hộithông tin” TMĐT bao trùm một phạm vi rộng lớn các hoạt động kinh tế và xãhội, nó mang đến lợi ích tiềm năng và đồng thời cả thách thức lớn cho ngời sửdụng

TMĐT đang phát triển nhanh trên bình diện toàn cầu, tuy hiện nay đang

áp dụng chủ yếu ở các nớc công nghiệp phát triển nhng các nớc đang pháttriển cũng bắt đầu tham gia Toàn cầu đang hớng tới giao dịch thông quaTMĐT

TMĐT đa lại lợi ích tiềm tàng giúp ngời tham gia thu đợc thông tinphong phú về thị trờng và đối tác, giảm chi phí, mở rộng qui mô doanhnghiệp, rút ngắn chu kỳ kinh doanh và đặc biệt với nớc đang phát triển đây làcơ hội tạo bớc tiến nhảy vọt, rút ngắn khoảng cách với các nớc phát triển

TMĐT đã đợc đánh giá là một phát kiến quan trọng nhằm thúc đẩy nềnkinh tế thế giới trong thế kỷ 21 Giờ đây, TMĐT có lẽ không phải là một chiến l-

ợc mà các quốc gia có thể lựa chọn hoặc không, bởi nếu quốc gia nào không nắmlấy cơ hội này sẽ có nguy cơ tụt hậu một cách nghiêm trọng Cuộc cách mạng

điện tử với việc kinh doanh điện tử sẽ là cơ hội lớn cho các nớc đang phát triển

để tận dụng nhằm phát triển kinh tế của đất nớc mình Nếu không bắt kịp với bớctiến này khoảng cách của các nớc đó đối với các nớc phát triển sẽ còn gia tăngnhanh chóng Do đó, phát triển TMĐT trở thành vấn đề có tính chất sống còn đốivới các quốc gia trên thế giới trong đó có Việt nam

Trong điều kiện thực tế ở Việt Nam hiện nay, cơ sở hạ tầng cho TMĐTcha hình thành hoàn thiện, ngay cả việc nhận thức về TMĐT cũng còn sơ sài

và cha phổ biến trong dân chúng Song Việt Nam đang bắt đầu xây dựng cácqui định khung để hình thành ứng dụng TMĐT, tiếp đó xây dựng và thực hiệnchơng trình tổng thể ứng dụng TMĐT

Nhận thức đợc một cách sâu sắc vai trò và lợi ích to lớn do TMĐTmang lại, cùng với việc nghiên cứu kinh nghiệm của các nớc đi trớc, kết hợp

với điều kiện thực tế Việt Nam Em chọn vấn đề “Một số biện pháp thúc đẩy phát triển thơng mại điện tử ở Việt Nam” làm đề tài cho khoá luận của

mình

Trang 4

Ngoài Lời Nói Đầu và Kết Luận, khoá luận gồm 3 chơng:

Chơng I: Những nội dung cơ bản về Thơng mại điện tử

Chơng II: Thực trạng phát triển Thơng mại điện tử ở Việt Nam

Chơng III: Một số biện pháp để thúc đẩy sự phát triển Thơng mại điện

tử ở Việt Nam

Mặc dù đã hết sức cố gắng, nhng do hạn chế của bản thân về lĩnh vựccông nghệ thông tin và pháp luật cũng nh những khó khăn trong việc thu thập,tổng hợp tài liệu nên khoá luận không tránh khỏi những thiếu sót cần đợc điềuchỉnh, bổ sung Em rất mong nhận đợc sự đóng góp ý kiến của thầy cô và cácbạn để khoá luận hoàn thiện hơn

Nhân đây, cho phép em bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và tình cảm kínhtrọng đối với tất cả các thầy giáo, cô giáo trong trờng Đại học Ngoại thơng,

đặc biệt là cô giáo Th.S Bùi Thị Lý, ngời đã tận tình chỉ bảo, hớng dẫn emhoàn thành khoá luận này

Hà Nội, ngày 20 tháng 12 năm 2002

Sinh viên

Nguyễn Thuý Hơng

Chơng 1 Những vấn đề cơ bản về Thơng mại điện tử

I Khái niệm chung về Thơng mại điện tử.

1 Thơng mại điện tử là gì

Sự phát triển và hoàn thiện của kỹ thuật số đã đa tới cuộc “Cách mạng

số hoá” thúc đẩy sự ra đời của “kinh tế số hoá” và “xã hội thông tin” mà th

-ơng mại điện tử là một bộ phận hợp thành

Thơng mại điện tử – “Electrolic Commerce”, một số yếu tố hợp thành

của nền kinh tế số hoá, là hình thái hoạt động thơng mại bằng các phơng pháp

điện tử, là việc trao đổi thông tin thơng mại thông tin qua các phơng tiện côngnghệ điện tử mà nói chung là không cần phải in ra giấy trong bất cứ công đoạnnào của quá trình giao dịch (nên còn gọi là “thơng mại không có giấy tờ”)

Trang 5

“Thông tin ”trong khái niệm trên đợc hiểu là bất cứ gì có thể truyền tảibằng kỹ thuật điện tử, bao gồm các th từ, các tệp văn bản , các cơ sở dữ liệu, cácbản tính, bản vẽ thiết kế bằng máy tính điện tử, các hình đồ hoạ, quảng cáo…

“Thơng mại ”- ( Commerce) đợc hiểu là mọi vấn đề nảy sinh ra từ mọimối quan hệ mang tính chất thơng mại dù có hay không có hợp đồng

Các mối quan hệ mang tính thơng mại bao gồm bất cứ giao dịch thơngmại nào về cung cấp hoặc trao đổi hàng hóa hoặc dịch vụ thoả thuận phânphối, đại điện hoặc đại lý thơng mại, ứng thác hoa hồng, t vấn, xây dựng côngtrình…

Nh vậy, phạm vi của thơng mại điện tử (TMĐT) rất rộng bao quát hầu

nh mọi hình thái hoạt động kinh tế, mà không chỉ bao gồm buôn bán hàng hóadịch vụ (Trade), nó chỉ là một trong hàng nghìn lĩnh vực áp dụng của TMĐT

2 Tìm hiểu một số vấn đề có liên quan đến thơng mại điện tử.

2.1 Quy trình thực hiện một hoạt động thơng mại điện tử.

Một hoạt động thơng mại điện tử diễn ra có thể đợc thực hiện dới nhiềudạng khác nhau Có doanh nghiệp chỉ áp dụng thơng mại điện tử nh một ph-

ơng thức để quảng cáo giới thiệu hàng hoá, có doanh nghiệp chỉ áp dụng

th-ơng mại điện tử nh một công cụ để tiến hành các trao đổi giao dịch v v… Tuynhiên xét một cách tơng đối đầy đủ thì hoạt động thơng mại điện tử có thểdiễn ra theo một trình tự sau:

1- Doanh nghiệp xây dựng cho mình một cơ sở kinh doanh điện tử trênInternet Đây đợc coi nh là một trụ sở giao dịch, kinh doanh của doanhnghiệp

2- Khách hàng tới cơ sở kinh doanh điện tử của doanh nghiệp, bằngcách truy cập vào địa chỉ trên Internet của cơ sở kinh doanh đó

3- Khách hàng và doanh nghiệp tiến hành trao đổi các tài liệu, chứng từ

điện tử

4- Đặt hàng Việc đặt hàng có thể dễ dàng thực hiện trên Iternet, chỉ

đơn thuần bằng việc gửi chào hàng, chấp nhận chào hàng hay gửi phiếu đặthàng và chấp nhận cung cấp hàng Tất cả quy trình này đều thực hiện trênInternet

5- Giao hàng và thanh toán Với một số dạng hàng hoá, ngời ta có thểthực hiện giao hàng ngay trên Internet, chẳng hạn: các sản phẩm phần mềm,tài liệu kỹ thuật hay bất cứ hàng hoá nào dới dạng thông tin khác

Trang 6

Cùng với quá trình giao hàng, thì việc thanh toán cũng diễn ra Đối vớinhững nớc có hệ thống ngân hàng hiện đại, thanh toán có thể diễn ra ngay trênInternet, nhờ hệ thống thanh toán điện tử và tiền điện tử.

2.2 Cơ sở kinh doanh điện tử – Website.

Internet, với các tính năng đặc biệt của nó, đã giúp cho xã hội hìnhthành nên một hình thức tổ chức mới đó là một hình thức tổ chức ảo Tức là:các tổ chức có thể thực hiện các hoạt động của mình thông qua mạng toàn cầuInternet Trong hoạt động kinh doanh thì đó là các “Cơ sở kinh doanh ảo” “Cơ sỏ kinh doanh trên Internet” là một điểm trên Internet, từ đó doanh nghiệp

có thể quảng cáo, tiếp thị, bán sản phẩm, tìm nhà cung cấp hay giao tiếp vớikhách hàng thông qua trao đổi điện tử với những ngời sử dụng Internet khácnhau trên toàn thế giới

Cơ sở kinh doanh này không giống nh cơ sở kinh doanh thông thờng

Nó có một địa chỉ nhng lại ở khắp nơi trên hành tinh, tất cả các khách hàng cóthể đến với nó bất cứ lúc nào với thời gian hoạt động liên tục 24/24 giờ khi cónhu cầu Điều dặc biệt thuận lợi khi áp dụng trong kinh doanh quốc tế khi có

sự chênh lệch thời gian, ngày đêm ở các nớc khác nhau

Cơ sở kinh doanh này cũng mở ra một phơng tiện quảng cáo mới, mộtphơng thức giao tiếp qua lại trực tiếp với khách hàng mới, công cụ nghiên cứuthị trờng và thu thập thông tin mới, đảm bảo sự thuận tiện, hiệu quả hơnnhững giải pháp truyền thống vẫn thờng đợc sử dụng trớc đây

2.3 Địa chỉ trên Internet.

Nhờ địa chỉ này mà khách hàng mới đến đợc với doanh nghiệp để tiếnhành các hoạt động thơng mại điện tử Cùng với việc thiết lập Web site thìdoanh nghiệp phải tiến hành đăng ký địa chỉ tại nhà cung cấp dịch vụ Internethay các tổ chức chuyên cung cấp địa chỉ khác

Đăng ký địa chỉ là vấn đề đợc nhiều nhà doanh nghiệp quan tâm và yêucầu làm sao cho địa chỉ của mình dễ nhớ, ngắn gọn, truy tìm nhanh Có một

số cách đăng ký địa chỉ phổ biến hiện nay nh sau

Đăng ký địa chỉ ở nớc ngoài: Doanh nghiệp có thể đăng ký cơ sở kinhdoanh của mình với những nhà cung cấp dịch vụ Internet ở nớc ngoài nhYahoo, Altavista,… hoặc truy cập trực tiếp vào Internic – một tổ chứcchuyên cung cấp địa chỉ cho ngời sử dụng Khách hàng có thể đăng ký bất kỳtên địa chỉ nào miễn là tên đó không trùng với những tên đăng ký trớc vớiinternic Địa chỉ này thờng đợc cấp là http://www.tendoanhnghiep.com

Trang 7

Đăng ký địa chỉ ở Việt Nam: ở Việt Nam địa chỉ ở trang Web đợc cấp nhsau: http://www.ten doanh nghiệp.com.vn (do Tổng công ty Bu chính viễn thôngViệt Nam cung cấp) Khi đăng ký địa chỉ Website tại Việt Nam, doanh nghiệp cóthể liên hệ trực tiếp với nhà cung cấp dịch vụ Internet của mình.

2.4./ Chứng từ tài liệu điện tử

Các chứng từ đợc giao dịch thông qua mạng các máy tính với nhau thì

đợc gọi là chứng từ điện tử Loại chứng từ này đợc đề cập ở đây là chứng từliên quan đến thơng mại và đợc truyền qua mạng toàn cầu Internet

Điều quan trọng nhất của hoạt động trao đổi chứng từ điện tử là tínhbảo mật Tính bảo mật của thông tin đợc đảm bảo bằng khoa học, gọi là khoahọc mật mã Khi một bản thông tin đã đợc mã khoá và truyền qua mạngInternet mà nếu để cho một ngời thứ ba có thể lấy cắp và đọc đợc những trang

đó tức là giải mã đợc thì ngời thứ ba này phải thực hiện một quá trình tínhtoán lớn đến mức không thể thực hiện đợc trong thực tế (dù có sự trợ giúp củacác máy tính) Nếu chỉ đọc trộm đợc một bản mật mã (Chứng từ điện tử đợcmã khoá) chỉ vài dòng thì cũng phải mất hàng triệu năm

Khi hai ngời gửi và ngời nhận muốn truyền các chứng từ tin mật vớinhau thì phải chuyển các chứng từ này thành mật mã theo những thuật toán đ-

ợc quy định Các thông tin này thì chỉ có ngời nhận mới giải mã đợc Chính sựứng dụng của những công nghệ mã khoá này, khả năng bảo mật cho cácchứng từ trao đổi đợc bảo mật rõ ràng là một vấn đề rất quan trọng trong th-

ơng mại điện tử

2.5./ Tiền điện tử – thanh toán điện tử.

Ngay từ những năm 60 khi máy tính bắt đầu đợc sử dụng, việc tin họchoá đợc tiến hành đầu tiên trong các lĩnh vực ngân hàng, tài chính, và kinhdoanh Đến những năm 80, các hình thức thanh toán điện tử đã đợc tiến hànhtrong nhiều nghiệp vụ ngân hàng và thơng mại Các loại thẻ thông minh, cácmáy ATM (máy rút tiền tự động – Automatic taller machine) điện tử hoátừng phần một số các chức năng của đồng tiền trong các giao dịch tài chính vàthơng mại đợc phát hành và sử dụng rộng rãi Những điều đó đã dần dần gópphần ra đời khái niệm thanh toán điện tử mà Internet là trung tâm

Hiện nay có rất nhiều mô hình và giải pháp kỹ thuật cho hình thứcthanh toán điện tử, tuy nhiên trong khuôn khổ hạn chế của đề án; không có

điều kiện trình bày chi tiết Dới đây chỉ đề cập về những vấn đề có tính chấtnguyên lý chung cho hoạt động thanh toán điện tử

Trang 8

Thanh toán điện tử chủ yếu dựa trên nền tảng của thẻ tín dụng Thanhtoán điện tử là một vấn đề cốt lõi của việc phát triển thơng mại điện tử mộtcách toàn diện Vấn đề này liên quan chủ yếu đến kỹ thuật của hệ thống ngânhàng Tiền điện tử thực chất chỉ là những ký hiệu do ngời có tài khoản tạingân hàng đa ra nhằm trích ra từ tài khoản lu ký của mình tại ngân hàng, việcnày đợc thực hiện thông qua mạng công cộng Internet.

Một hoạt động thanh toán điện tử diễn ra thông thờng bao gồm bốn quytrình chính

1 – Lập tài khoản

2 – Rút tiền điện tử

3 – Trả tiền cho ngời bán

4 – Ngời bán ký gửi tiền lại cho ngân hàng vào tài khoản của mình

Để hoạt động thanh toán điện tử diễn ra đợc thì khách hàng phải rút đợctiền điện tử của mình ra khỏi tài khoản của mình đợc lu ký tại ngân hàng Đểrút tiền, khách hàng A tạo ngẫu nhiên một con số đóng vai trò nh số xê-ri của

đồng bạc giấy, là số hiệu của đồng tiền điện tử mà mình muốn rút, ký vào sốhiệu đó (bằng chữ ký điện tử) và gửi đến ngân hàng Ngân hàng kiểm tra chữ

ký điện tử A Nếu đúng, ngân hàng ký lại chữ ký của mình vào số hiệu đó vàgửi lại A, đồng thời trừ bớt khoản tiền đó ở tài khoản của A khi A muốn dùng

đồng tiền đó để mua hàng của nhà cung cấp B, A chuyển cho B số hiệu nóitrên có chữ ký của ngân hàng B kiểm tra chữ ký của ngân hàng (việc này thựchiện dựa trên một kỹ thuật gọi là mã hoá) Nếu đúng thì chấp nhận khoản tiền

đó đồng thời chuyển luôn vào tài khoản của mình tại ngân hàng Toàn bộ quytrình này đợc thực hiện một cách tự động và hết sức nhanh chóng

Hiện nay ở những nớc phát triển và có hệ thống ngân hàng hiện đại, tiền

điện tử đã đợc đa vào ứng dụng và đem lại rất nhiều thuận lợi cho cả ngời phảichi trả và ngời đợc chi trả Đặc điểm tiêu biểu của hệ thống thanh toán điện tử vàtiền điện tử là các bên sử dụng chi trả Đặc điểm tiêu biểu của hệ thống thanhtoán điện tử và tiền điện tử là các bên sử dụng hình thức này có thể giảm đợc

đáng kể các khoản chi phí dành cho việc thanh toán, và thực hiện đợc một cáchtức thời ngay khi các nghiệp vụ chi trả phát sinh

2.6./ Chữ ký điện tử

Khi thực hiện các giao dịch giấy tờ, để xác minh rằng một chứng từ vănbản có sự nhất trí của chủ thể, gắn trách nhiệm của chủ thể vào văn bản, thôngthờng ngời ta phải ký vào văn bản đó Ngày nay với thơng mại điện tử, yêu

Trang 9

cầu về việc xác nhận tính pháp lý của văn bản do một ngời tạo ra, gắn tráchnhiệm của anh ta vào đó là một vấn đề quan trọng Chữ ký điện tử “ElectronicSignature” thực chất cũng chỉ là một mã gắn liền với những văn bản đợcchuyển bằng phơng pháp điện tử Đây chính là sự xác nhận tính duy nhất củangời gửi Cùng với chữ ký tay, chữ ký điện tử đảm bảo rằng ngời gửi văn bản

sẽ bị ràng buộc nghĩa vụ vào văn bản đó

Nguyên tắc hoạt động của chữ ký điện tử dựa trên khoa học mật mã Đây làmột vấn đề kỹ thuật thuần tuý do vậy đề án sẽ không đi sâu mà phần này chỉ trìnhbày về: Cơ sở thừa nhận chữ ký điện tử; hiệu lực pháp lý; khái niệm về chữ ký điện

tử Chữ ký điện tử là cơ sở để thừa nhận các hợp đồng điện tử

Chữ ký điện tử thoả mãn 3 mục đích sau:

* Xác nhận tính trung thực của ngời gửi văn bản, của chứng từ điện tử

đảm bảo không có sự giả mạo

* Đảm bảo sự nguyên vẹn của văn bản, thông tin, dữ kiện không bị thay đổi

* Đa ra một bằng chứng xác nhận chủ thể trong các bên giao dịch Vìthế một ngời không thể từ chối việc đã ký vào văn bản, kể cả ngời đã nhận vănbản cũng không thể từ chối mình đã nhận văn bản Nó có tính bắt buộc nh chữ

ký tay Chữ ký điện tử hoạt động trên nguyên lý mã hoá và giải mã

Về lý thuyết mật mã, một chữ ký điện tử bao gồm một thuật toán vàmột thủ tục kiểm tra chữ ký Các văn bản khi gửi sử dụng chữ ký điện tử thì lýthuyết mật mã là tiêu chuẩn để xác nhận chữ ký của ngời gửi văn bản Nếu nhngời gửi cố tình chối bỏ chữ ký của mình, thì lý thuyết mật mã sẽ buộc anh taphải công nhận trách nhiệm với chữ ký

Về khía cạnh pháp lý: Hiện nay luật về thơng mại điện tử ở nhiều nớc,ngời ta đều đa ra định nghĩa về chữ ký điện tử Theo luật về giao dịch điện tửcủa Singapore (Singapore Electronich Transaction Act), định nghĩa về chữ ký

điện tử nh sau:

“Chữ ký điện tử là bất kỳ chữ nào, ký tự nào, các con số, hay các biểu tợngkhác dới dạng số hoá, đợc gắn vào hay liên quan một cách logic vào các tài liệu

điện tử đợc thực hiện với ý định xác nhận, đồng ý về tài liệu điện tử đó”

“ Electronic Signature : any letters, characters, numbers, or othersymbols in digital form attached to or logically associated with an electronicrecord and executed or adopted with the intention of authenticity or approvingthe electronic record”

Trang 10

Sự thừa nhận giá trị pháp lý của chữ ký điện tử, là một vấn đề hết sứcquan trọng trong thơng mại điện tử Nó thừa nhận tính hợp pháp của các tàiliệu giao dịch của chủ thể thông qua mạng Internet, thừa nhận các hợp đồng

điện tử Phải nói rằng các quan hệ thơng mại của các bên trong thơng mại điện

tử phải đợc thể hiện trên các nhất trí, các thoả thuận đợc xác nhận Vì vậy, nếukhông thừa nhận chữ ký điện tử thì cũng có nghĩa rằng cha thừa nhận tínhhợp pháp của thơng mại điện tử Chính vì vậy ở hầu hết các nớc có luật về th-

ơng mại điện tử thì cũng có luật về chữ ký điện tử riêng biệt, hay đợc đa kèmngay vào luật về thơng mại điện tử

Chắc chắn xu hớng tăng trởng này sẽ càng mạnh mẽ hơn nữa trongnhững giai đoạn tiếp sau do nhận thức về thơng mại điện tử ngày càng đợcnâng cao hơn, và trớc sự phát triển nh vũ bão của công nghệ thông tin làm chothơng mại điện tử ngày càng đợc hoàn thiện

3 Các loại hình Thơng mại điện tử.

Căn cứ vào tính chất của thị trờng khách hàng, ngời ta tách TMĐT ralàm hai loại hình:

* B2B (Business – To – Business) : TMĐT B2B là chỉ bao gồm các

giao dịch thơng mại trên Internet mà trong đó, đối tợng khách hàng của loạihình này là các doanh nghiệp mua hàng

* B2C (Business – To – Customer) : TMĐT B2C là chỉ bao gồm các

giao dịch thơng mại trên Internet giữa các doanh nghiệp với khách hàng, màtrong đó, đối tợng khách hàng của loại hình này là các cá nhân mua hàng.Loại hình này áp dụng cho bất kỳ doanh nghiệp hay tổ chức nào bán các sảnphẩm hoặc dịch vụ của họ cho khách hàng qua Internet, phục vụ nhu cầu sửdụng của cá nhân

Vậy điểm khác biệt giữa TMĐT B2B và B2C là gì ?

Điều thứ nhất là sự khác nhau về khách hàng: Khách hàng của các

giao dịch B2B (giao dịch giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp) là các công tycòn khách hàng của B2C là các cá nhân Xét về tổng thể, các giao dịch B2Bphức tạp hơn và đòi hỏi tính an toàn cao hơn

Điều thứ 2 là khác biệt về đàm phán, giao dịch: Việc bán hàng cho

các doanh nghiệp (B2B) phải bao gồm cả các yếu tố nh đàm phán về giá cả,việc giao nhận hàng và xác định qui cách, các đặc tính kỹ thuật của sản phẩm.Bán hàng cho ngời tiêu dùng (B2C) không nhất thiết phải bao gồm tất cả cácyếu tố nh vậy Điều này khiến cho các nhà bán lẻ dễ dàng hơn trong việc đalên mạng catalog sản phẩm dịch vụ của họ để mở một siêu thị trực tuyến Đó

Trang 11

cũng chính là lý do tại sao những ứng dụng Thơng mại điện tử B2B đầu tiên

đ-ợc phát triển chỉ cho những hàng hoá và sản phẩm hoàn chỉnh, đơn giản trongkhâu mô tả đặc tính và định giá

Điều thứ 3 là khác biệt về vấn đề tích hợp: Các công ty trong Thơng

mại điện tử B2C không phải tích hợp hệ thống của họ với hệ thống của khách

hàng Trái lại các công ty khi bán hàng cho các doanh nghiệp (B2B) cần phải

đảm bảo rằng các hệ thống của họ có thể giao tiếp đợc với nhau mà không cần

sự can thiệp trực tiếp của con ngời dẫn đến nhu cầu phải tích hợp hệ thống củadoanh nghiệp bán hàng và doanh nghiệp mua hàng

II Lợi ích của việc ứng dụng Thơng mại điện tử.

Trong loại hình cơ bản nhất của giao dịch, khách hàng đến cửa hàng lựachọn những sản phẩm mà họ muốn mua, trả cho ngời bán một khoản tiền vàmang hàng về Ngày nay trớc sự bùng nổ về công nghệ thông tin – mạng

máy tính và sự kết nối khắp toàn cầu – Thơng mại điện tử đã nổi nên nh một

phơng thức kinh doanh quan trọng của thế kỷ

Khi con ngời ta càng nhận thức rõ hơn, hiểu biết nhiều hơn về Internetthì thị trờng điện tử càng ngày càng trở nên quen thuộc với họ Nếu khuynh h-ớng tăng trởng số ngời nối mạng Internet nh hiện nay đợc duy trì thì sẽ chẳngbao lâu nữa trong tơng quan giữa hai loại thị trờng, thị trờng thực sẽ có xu h-ớng nhờng chỗ dần cho thị trờng ảo, thế giới của thông tin, hình ảnh CácCông ty cũng sẽ chuyển dần hoạt động kinh doanh truyền thống của mình,sang kinh doanh điện tử để khai thác những lợi ích đợc tạo ra từ phơng thứckinh doanh này

Đối với các doanh nghiệp nớc ta, có lẽ bớc đầu tiên để có thể khuyến

khích họ phát triển kế hoạch áp dụng Thơng mại điện tử đó là việc làm thế nào

để họ có thể nhận thức đợc những lợi ích mà Thơng mại điện tử có thể mang

lại Làm rõ vấn đề này sẽ là động lực và phơng hớng chủ đạo cho các nhàdoanh nghiệp mạnh dạn áp dụng công nghệ mới

1./ Tính kịp thời, tính cập nhật của thông tin thơng mại.

Internet là một th viện khổng lồ nhất đợc cập nhật một cách liên tục.Ngày nay, nhận, gửi, khai thác thông tin trên Internet là nhu cầu của toàn thếgiới Thông tin chính xác đầy đủ, nhanh chóng là một đòi hỏi ngày càng caotrong hoạt động kinh doanh

Trong TMĐT hiện nay ngời ta có thể dễ dàng thu thập và tìm kiếmthông tin ở khắp các nơi trên thế giới Dựa vào đó doanh nghiệp có thể theosát sự biến động của thị trờng nớc ngoài, nắm bắt liên tục và thờng xuyên các

Trang 12

thông tin liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Do khả năngthu nhập đợc các thông tin cập nhật và truyền tin nhanh chóng, doanh nghiệp

có thể thực hiện nghiên cứu, tìm hiểu thị trờng và ra các quyết định kinhdoanh của mình ở các thời điểm và địa điểm khác nhau

Nói về tính kịp thời của thông tin thơng mại trên mạng Internet, nhiềungời đặt câu hỏi sử dụng điện thoại, fax… với khả năng truyền tin nhanh thìvẫn đảm bảo tính kịp thời, vậy u thể nổi trội của Internet so với các phơng tiệnnày là gì ?

Điện thoại là một phơng tiện phổ thông dễ sử dụng và thờng mở đầucho các cuộc giao dịch thơng mại Tuy nhiên trên quan điểm kinh doanh công

cụ điện thoại có mặt hạn chế là chỉ truyền tải đợc âm thanh Một cuộc giaodịch cuối cùng vẫn phải kết thúc bằng giấy tờ, hay các tài liệu có thể lu trữ(hiện nay thơng mại điện tử trên thế giới, ngời ta thừa nhận giá trị pháp lý củacác tài liệu truyền qua Internet, vì vậy các tài liệu này có thể thay cho giấy tờtruyền thống) Ngoài ra nếu tính yếu tố chi phí thì có lẽ giao dịch điện thoạinhất là giao dịch đờng dài, điện thoại cao gấp nhiều lần so với các cuộc giaodịch thông qua mạng Internet

Với máy Fax, có thể thay đợc dịch vụ đa th và gửi công văn truyềnthống Nhng Fax lại có hạn chế là: không thể tải đợc âm thanh, hình ảnh phứctạp, đồng thời giá máy và chi phí còn rất cao Hơn nữa qua TMĐT bằngInternet ngời ta vẫn có thể gửi và nhận Fax nếu cần

2./ Giảm đợc chi phí bán hàng và tiếp thị.

Nhờ thơng mại điện tử thông qua Internet, Công ty có thể thiết lập trực tiếpmối quan hệ với khách hàng hay rút ngắn đợc quá trình phân phối sản phẩm.Doanh nghiệp có thể hạ đợc giá thành nhng vẫn đảm bảo đợc lợi nhuận

TMĐT giúp giảm thấp chi phí bán hàng và chi phí tiếp thị Bằng phơngtiện Internet/ Web, một nhân viên bán hàng có thể giao dịch đợc với rất nhiềukhách hàng, ca–ta–lô điện tử (eletronic catalogue) trên trang Web phongphú hơn nhiều và thờng xuyên cập nhật so với ca –ta – lô in ấn (có khuônkhổ giới hạn và luôn luôn lỗi thời) Theo số liệu thống kê của hãng máy bayBoeing của Mỹ, có tới 50% khách hàng đặt mua 9% phụ tùng thông quaInternet và còn nhiều hơn nữa đặt hàng về dịch vụ kỹ thuật, sửa chữa và mỗingày giảm đợc 600 cú điện thoại

Thông thờng đối với một nhà sản xuất rất khó có thể thiết lập đợc mộtmạng lới tiêu thụ rộng lớn để trực tiếp cung cấp và liên hệ với những ngời bán

lẻ hay các khách hàng Song hiện nay nhờ TMĐT mà doanh nghiệp hoàn toàn

Trang 13

có thể làm đợc điều đó Khi thiết lập một cơ sở kinh doanh trên Internet,doanh nghiệp đã cùng một lúc thiết lập một đại lý phân phối nhiều câp, điềunày là có lợi cho cả doanh nghiệp và khách hàng.

3./ Kinh doanh sử dụng cửa hàng ảo – Có thể kinh doanh tại nhà:

Với một cơ sở kinh doanh ảo, lợi dụng công nghệ truyền tin Internet,nhận và xử lý thông tin ở bất cứ nơi nào, cho phép các nhà quản lý kinh doanhchỉ ngồi tại nhà nhng có thể kinh doanh ở bất cứ đâu

Chẳng hạn khi doanh nghiệp thiết lập một Website – khác với cơ sởkinh doanh thực, nó hiện hữu trên các máy tính nối mạng Internet khi đó cáckhách hàng thông qua việc truy cập địa chỉ Internet của Công ty, sẽ thực hiệnmọi giao dịch cần thiết Cả khách hàng và doanh nghiệp đều có thể tiến hànhcác giao dịch thơng mại tại nhà hay bất cứ nơi đâu Nhờ đặc tính này mà ngaycả các hộ gia đình cũng dễ dàng tham gia kinh doanh trên mạng Internet vàcạnh tranh một cách bình đẳng với những doanh nghiệp lớn Hiện nay đặc

điểm này còn đợc thực hiện một cách dễ dàng hơn nhờ những thiết bị mới nh:

điện thoại di động nối mạng Internet

4./ Nâng cao khả năng phục vụ và duy trì mối quan hệ thờng xuyên với khách hàng.

Nhờ bộ máy tính và phần mềm đợc lập trình sẵn, TMĐT có khả năng tự

động phân tích, tổng hợp dữ liệu trên cơ sở kinh doanh ảo của ngời bán Khingời mua có nhu cầu mua hàng và gửi những thông tin về mình cho doanhnghiệp thì toàn bộ thông tin này sẽ đợc lu vào máy tính và tấtc cả các giaodịch giữa ngời bán và ngời mua sẽ đợc giữ lại nh một cơ sở dữ liệu Đây sẽ lànhững thông tin hữu ích cho ngời bán khi nhận biết các khách hàng quenthuộc

Với cơ sở dữ liệu đó, doanh nghiệp có thể nắm đợc đặc điểm của từngkhách hàng, nhóm khách hàng Từ đó, phân đoạn thị trờng, hớng những chínhsách phù hợp riêng biệt cho từng khách hàng Kể từ lần mua hàng thứ hai trở đidoanh nghiệp không cần khách hàng phải cung cấp chi tiết các thông tin về mìnhnữa mà có thể xác định một cách nhanh chóng và cực kỳ chính xác khách hàng

đó là ai Cung cấp sản phẩm hay dịch vụ đúng với đòi hỏi của từng khách hàng

sẽ là một u thế hơn trong việc duy trì các khách hàng quen thuộc

Tuy nhiên, để có thể tận dùng đợc u thế này thì cấu trúc hoạt động củadoanh nghiệp cần phải có những điều chỉnh thích hợp Phải đặc biệt chú trọngmới liên hệ giữa bộ phận lu trữ, xử lý dữ liệu với các bộ phận khác, nhằm mục

đích thoả mãn ngay cả một nhóm nhu cầu hay thậm chí là nhu cầu riêng biệt

Trang 14

của từng khách hàng Đâu là lợi ích lớn cho doanh nghiệp áp dụng TMĐT.Tuy nhiên sẽ là nguy cơ cho các doanh nghiệp chậm trễ trong việc triển khaimột chiến lợc trong TMĐT, vì nếu chậm chân sẽ có nguy cơ bị mất thị trờngbởi những đối thủ đi trớc, do khách hàng không muốn thay đổi nhà cung cấpcủa mình.

5./ Dễ dàng đa dạng hoá mặt hàng.

Với Internet doanh nghiệp có thể kinh doanh hỗn hợp các loại mặt hàngkhác nhau Với kiểu bán hàng truyền thống, rất khó để có thể trang bị đợc mộtcửa hàng hỗn hợp tất cả các loại mặt hàng vì điều này đòi hỏi phải trang bị

đầu t rất lớn cho các khu để hàng trng bày, lu kho hàng hoá khác nhau Nhngkhi mở cửa hàng trên Internet không quan trọng là hàng hoá thực tế đợc đặt

nh thế nào, để ở đâu Bởi hàng hoá trng bày chỉ là hình ảnh thời gian giao dịchqua Internet chỉ bằng 7% thời gian giao dịch qua Fax, và bằng khoảng 0,5%thời gian giao dịch qua bu điện, chi phí giao dịch qua Internet chỉ bằng 5% chiphí giao dịch qua Fax hay qua chuyển phát nhanh, chi phí thanh toán điện tửqua Internet bằng 10% tới 20% chi phí thanh toán theo lối thông thờng

Bảng 1: So sánh chi phí giao dịch qua các phơng tiện.

Đờng truyền Thời gian Chi phí (USD)

NewYork tới Tokyo

Chuyển phát nhanh 24 giờ 26.25

NewYork tới Los Angeles

Chuyển phát nhanh 24 giờ 15.55

Qua máy Internet 2 phút 0.10

(Nguồn: Thơng mại điện tử – NXB Thống Kê - Hà Nội 1999)

Với lợi ích về mặt thời gian, đây là một yếu tố cạnh tranh rất hiệu quả.Lợi thế cạnh tranh về thời gian làm cho thông tin hàng hoá nhanh chóng đếnvới khách hàng mà không cần qua khâu trung gian, và có độ chính xác cao.Sớm nắm bắt đợc nhu cầu của thị trờng, có kế hoạch sản xuất và lu kho tồnkho hợp lý, kịp thời thích ứng, thay đổi phơng án sản xuất sản phẩm, bán sátnhu cầu thị trờng Đây là một lợi thế mà các doanh nghiệp hoạt động trong

Trang 15

lĩnh vực nông nghiệp, và chế biến nông sản, rau quả, các mặt hàng thuỷ – hảisản, các loại hàng hoá sản phẩm yêu cầu về tính thời gian hay mùa vụ, các sảnphẩm có thời gian lu trữ bảo quản ngắn Tổng hợp các lợi ích trên, tổng lợngthời gian sản xuất đợc rút ngắn, nhờ đó mà sản phẩm hàng hoá đợc ra đờinhanh chóng hơn và hoàn thiện hơn đợc sao chụp hoặc mô tả trên cửa hàngInternet Điều quan tâm của nhà kinh doanh là làm thế nào chuyển hàng đó tớikhách hàng theo phơng thức phù hợp hoặc theo phơng thức mà khách hàngyêu cầu Do đó, kể cả khi hàng hoá đợc để hỗn hợp trong kho thì vẫn có thể đ-

ợc bán bất cứ lúc nào

6./ Giảm chi phí sản xuất.

Tiết kiệm chi phí là một trong những đặc điểm quan trọng nhất trongTMĐT Liên quan đến chi phí kinh doanh của doanh nghiệp có thể có rấtnhiều loại chi phí khác nhau Tính tiết kiệm chi phí đa ra ở hầu hết các khâuTMĐT Khía cạnh này có thể dễ nhận thấy ở những hoạt động nh:

6.1./ Kinh doanh trên Internet giảm đợc chi phí cửa hàng.

Cửa hàng trên Internet của doanh nghiệp đợc mở ngay tại nhà củakhách trớc màn hình máy tính Chỉ cần đầu t một lần bằng khoản tiền khônglớn doanh nghiệp đã có rất nhiều cửa hàng ở khắp mọi nơi, điều này cũng

đồng nghĩa với việc giảm chi phí kinh doanh của doanh nghiệp

6.2./ Giảm chi phí trong các hoạt động giao dịch: Trong doanh

nghiệp, việc phát sinh các chi phí cho hoạt động giao dịch là rất lớn Từ quảngcáo, tiếp thị, đặt hàng, giao dịch hàng, giao dịch thanh toán, doanh nghiệp -

đối tác, và trong nội bộ doanh nghiệp luôn luôn diễn ra Dòng chảy thông tinthông suốt và liên tục có ý nghĩa quyết định đến sự thành công của doanhnghiệp TMĐT qua Internet có thể giúp cho doanh nghiệp thực hiện một cáchnhanh chóng các hoạt động giao dịch với dung lợng không hạn chế và chi phíthấp nhất

6.3./ Giảm chi phí trong trng bày sản phẩm

Doanh nghiệp kinh doanh điện tử có thể thông qua Website của mình

để trng bày sản phẩm bằng các hình ảnh đợc chụp theo các hớng khác nhau.Vừa dễ cập nhật lại vừa dễ trng bày Doanh nghiệp có thể kinh doanh hànghoá qua hình ảnh mà không cần phải thuê địa điểm, mua trang thiết bị bánhàng hoá nh trên thực tế

6.4./ Giảm chi phí trong quản lý.

Trang 16

Nhờ hoạt động kinh doanh thông qua mạng các máy tính mà trongdoanh nghiệp có thể hạn chế đợc khoản chi phí đầu t cho việc thuê quản lý Sựtrao đổi thông tin không hạn chế qua Internet có thể giúp cho một nhà quản lý

có khả năng quản lý đợc nhiều chi nhánh, cơ sở cùng một lúc mà không phảithuê ngời quản lý mới

6.5./ Giảm chi phí thực hiện các dịch vụ kỹ thuật hớng dẫn khách hàng.

Các tài liệu kỹ thuật, hớng dẫn sử dụng sản phẩm có thể gửi trực tiếpcho khách hàng qua Internet mà không cần in ấn, vận chuyển vừa tốn kém chokhách hàng lại vừa tốn kém cho Công ty

6.6./ Giảm đi chi phí trong việc hoạt động quảng cáo chào hàng

Quảng cáo qua Internet là hình thức quảng cáo kinh tế nhất Doanhnghiệp có thể tự giới thiệu về mình trên qui mô toàn cầu mà không cần thôngqua các phơng tiện thông tin đại chúng và phải trả chi phí dịch vụ rất cao

Nhờ Internet mà một số bộ phận trong doanh nghiệp có thể làm việc tạinhà mà không cần tới trụ sở làm việc Điều này có thể giúp cho doanh nghiệpgiảm bớt các khoản phụ cấp dành cho đi lại, giảm chi phí dành cho việc thuêvăn phòng hay sinh hoạt cho nhân viên tại cơ quan

6.7./ Giảm chi phí trong việc tuyển mộ nhân viên:

Nhờ Internet, doanh nghiệp không phải tìm lao động qua các tổ chứctrung gian Doanh nghiệp có thể đa những thông tin về tuyển dụng lao độngtrên mạng Internet, hoặc cũng có thể gửi email trực tiếp đến các trờng đại học

ở Việt Nam cũng có những địa chỉ trên đó có thể tìm đợc việc làm, tuy nhiên

số Công ty trực tiếp mở trang Web để tuyển mộ nhân viên cha nhiều

7./ Hỗ trợ kỹ thuật, sử dụng sản phẩm cho khách hàng.

Những yêu cầu thắc mắc của khách hàng trên Web site sẽ đợc tự độngchuyển về doanh nghiệp Các chuyên gia về sản phẩm của doanh nghiệp có thểngồi ở văn phòng đa ra đợc phơng hớng giải quyết cho khách hàng Vì vậy Công

ty luôn luôn sẵn sàng cung cấp, sẵn sàng giải đáp thắc mắc của ngời tiêu dùng

mà không gặp một trở ngại nào Cả khách hàng và doanh nghiệp luôn hài lòngvới dịch vụ sau bán hàng nh hỗ trợ kỹ thuật, hớng dẫn sử dụng, yêu cầu giải đápthắc mắc… đơn giản, thuận tiện và tiết kiệm chi phí

Khi kinh doanh trên Internet, doanh nghiệp có thể hình thành cácchuyên mục nh giải đáp thắc mắc, hỗ trợ kỹ thuật, hớng dẫn sử dụng, bảoquản… những chuyên mục này sẽ rất có lợi cho doanh nghiệp, để giải quyết

Trang 17

một cách tự động những vấn đề này trên web site mà không phải tốn chi phí

và đầu t nhân lực

8./ Thiết lập củng cố quan hệ đối tác.

TMĐT tạo điều kiện cho việc thiết lập và củng cố mối quan hệ giữa cácthành tố tham gia vào quá trình thơng mại Thông qua mạng (nhất là dùngInternet/web) các thành tố tham gia (ngời tiêu dùng, doanh nghiệp, các cơquan chính phủ) có thể giao tiếp trực tiếp và liên tục với nhau (liên lạc trựctiếp) gần nh không còn khoảng cách địa lý và thời gian Nhờ đó cả sự hợp táclẫn sự quản lý đều đợc tiến hành nhanh chóng và liên tục; các bạn hàng mới,các cơ hội kinh doanh mới đợc phát hiện nhanh chóng trên bình diện toànquốc, toàn khu vực, toàn thế giới, và có nhiều cơ hội để lựa chọn hơn

Trang 18

9./ Tạo điều kiện cho tiếp cận kinh tế số hoá.

Xét trên bình diện quốc gia, trớc mắt TMĐT sẽ kích thích sự phát triểncủa ngành công nghệ thông tin là ngành có lợi nhuận cao nhất và đóng vai tròngày càng lớn trong nền kinh tế, nhìn rộng hơn TMĐT tạo điều kiện cho việcsớm tiếp cận với nền kinh tế hàng hoá (digital economy) mà xu thế và tầmquan trọng đã đợc đề cập tới ở trên Lợi ích này có một ý nghĩa đặc biệt quantrọng trong các nớc đang phát triển; nếu không nhanh chóng tiếp cận vào nềnkinh tế số hay nền kinh tế số hoá hay còn gọi là nền “kinh tế ảo” (Virtualeconomy) thì sau một thập kỷ nữa nớc đang phát triển có thể bỏ rơi hoàn toàn.Khía cạnh lợi ích này mang tính tiềm tàng, tính chiến lợc công nghệ và tínhchính sách phát triển của các nớc cha công nghiệp hoá cần lu ý, vì có luận

điểm cho rằng: sớm chuyển sang nền kinh tế số hoá thì một nớc đang pháttriển có thể tạo ra một bớc nhảy vọt (leaofrog), có thể tiến kịp các nớc đã đi tr-

ớc trong một thời gian ngắn hơn

III Các yêu cầu của thơng mại điện tử

Song song với những lợi ích rõ rệt có thể mang lại, thơng mại điện tử đã

và đang đặt ra hàng loạt vấn đề can giải quyết, trên tất cả các bình diện: doanhnghiệp, quốc gia, và quốc tế Những đòi hỏi của thơng mại điện tử là một tổngthể của hàng chục vấn đề phức tạp đan xen nhau trong một mối quan hệ hữucơ, và bao gồm:

1 Hạ tầng cơ sở công nghệ.

Thơng mại điện tử không phải là một sáng kiến ngẫu hứng, mà là hệquả tất yếu của sự phát triển kỹ thuật số hoá của công nghệ thông tin, mà trớchết là kỹ thuật máy tính điện tử Vì thế, chỉ có thể thực sự có và thực sự tiếnhành thơng mại điện tử có nội dung và hiệu quả đích thực khi đã có một hạtầng cơ sở công nghệ thông tin vững chắc (bao gồm hai nhánh: tính toán điện

tử và truyền thông điện tử)

Hạ tầng cơ sở công nghệ ấy bao gồm từ các chuẩn của doanh nghiệp,của cả nớc, và sự liên kết các chuẩn ấy với các chuẩn quốc tế, tới kỹ thuật ứngdụng và thiết bị ứng dụng; và không chỉ của riêng từng doanh nghiệp, mà phải

là hệ thống công nghệ thông tin khu vực, và toàn cầu (trên nền tảng củaInternet hiểu theo nghĩa rộng, nghĩa là bao gồm cả các phân mạng, và hệthống liên lạc viễn thông toàn cầu), và hệ thống ấy phải tới đợc từng cá nhântrong hệ thống thơng mại (cho tới từng cá nhân tiêu thụ)

Trang 19

Hạ tầng cơ sở công nghệ không chỉ có nghĩa là tính hiện hữu(availability; nay cũng thờng dùng chữ “tính thờng hữu” để diễn đạt cả sắcthái ổn định), mà còn hàm nghĩa có tính kinh tế sử dụng (affordability), nghĩa

là chi phí trang bị các phơng tiện công nghệ thông tin (điện thoại, máy tính,modem v.v ) và chi phí dịch vụ truyền thông (phí điện thoại, phí nối mạng vàtruy cập mạng) phải đủ rẻ để đông đảo ngời sử dụng có thể tiếp cận đợc Điềunày có ý nghĩa đặc biệt to lớn đối với các nớc đang phát triển, mức sống nóichung còn thấp

Theo đà phát triển của thơng mại điện tử, nay đang có xu hớng mạnh

mẽ ghép cả công nghệ bảo mật và an toàn vào hạ tầng cơ sở công nghệ của

th-ơng mại điện tử Bảo mật và an toàn không chỉ có ý nghĩa đối với các thực thểkinh tế, mà còn có ý nghĩa an ninh quốc gia

2 Hạ tầng cơ sở nhân lực.

Thơng mại trong khái niiệm “thơng mại điện tử” động chạm tới mọicon ngời, từ ngời tiêu thụ ngời sản xuất phân phối, tới các cơ quan chính phủ,tới cả các nhà công nghệ và phát triển

áp dụng thơng mại điện tử tất yếu làm nảy sinh hai đòi hỏi: một là mọingời đều quen thuộc và có khả năng thành thạo hoạt động trên mạng, hai là cómột đội ngũ chuyên gia tin học nhanh, thờng xuyên bắt kịp các công nghệthông tin mới phát triển ra để phục vụ cho kinh tế số hoá nói chung và th ơngmại điện tử nói riêng (nay đã ở mức đổi mới hàng tuần), cũng nh có khả năngthiết kế các công cụ phần mềm đáp ứng đợc nhu cầu hoạt động của một nềnkinh tế số hoá, tránh bị động lệ thuộc hoàn toàn vào nớc khác

Ngoài ra, nếu sử dụng Internet/web, thì một yêu cầu tự nhiên của nềnkinh doanh trực tuyến là tất cả những ngời tham gia đều phải giỏi Anh ngữ, vìtới nay (và có lẽ còn tời một thời điểm xa nữa), ngôn ngữ chủ yếu sử dụngtrong thơng mại nói chung, và thơng mại điện tử qua mạng Internet nói riêng,vẫn là tiếng Anh (đơng niên, đây chủ yếu chỉ là “vấn đề” đối với các nớc ít

Trang 20

phát triển) Đòi hỏi này của thơng mại điện tử sẽ dẫn tới sự thay đổi căn bản

hệ thống giáo dục và đào tạo

Trong các lĩnh vực khác, điều đáng ngại nhất là an toàn và bảo mật dữliệu Điều lo sợ ấy là có căn cứ, vì số vụ tấn công vào Internet ngày càng tăng,

kẻ cả vào những mạng đợc bảo vệ nghiêm ngặt (cuối năm 1996, trang Webcủa Bộ T pháp Mỹ và của CIA bị truy nhập và thay đổi một số nội dung, đầunăm 1997 một loại địa chỉ Internet của Mỹ phải ngừng dịch vụ Web và E-mailtrong một tuần vì bị “giặc máy tính” tấn công) Tháng 11/1998 các quan chứccấp cao của Mỹ nhận đợc một báo cáo mật cảu Bộ Năng lợng (cơ quan điềuhành các phòng thí nghiệm hạt nhân của Mỹ) cho biết: trong thời gian từ10/1997 tới 6/1998, Bộ này ghi nhận đợc 324 vụ đột kích từ bên ngoài nớc Mỹvào hệ thống máy tính bí mật của Bộ, kể cả trờng hợp kẻ đột nhập có mã hoànchỉnh tiếp cận với toàn bộ các thông tin hệ thống “Giặc máy tính” (hacker)dùng nhiều thủ đoạn khác nhau: mạo quan hệ, bẻ mật khẩu (nhất là mật khẩuyếu), virus và các chơng trình “phá từ bên trong” gọi lóng là “con ngựa thànhTơ-roa”: Trojan Horse), giả mạo địa chỉ Internet (IP Spoofing), phong toả dịch

vụ (DOS – denila of service)

Kỹ thuật mã hoá (cryptography) hiện đại (trong đó kỹ thuật “mã hoákhoá công khai bí mật” đã nói ở trên), với khoá dài tối thiểu tới 1024, thamchí 2048 bit, cộng với các công nghệ SSL (Secure Sockesst Layer), SET((Secure Electronic Transaction) đang giúp giải quyết vấn đề này, trong đó cóvấn đề “chữ ký điện tử” (electronic signature), và “chữ ký số hoá” (digitalsignature) ( là chữ ký biểu diễn bằng các bit điện tử, và đợc xác thực thông tinqua giải mã)

Tuy nhiên, bản thân các mật mã cũng có thể bị khám phá bởi các kỹthuật giải mã tinh vi, nhất là kỹ thuật của bên có đẳng cấp công nghệ cao hơnhẳn Cho nên một chiến lợc quốc gia về mã hóa, kèm theo các chơng trình bảo

vệ an toàn thông tin của các cơ quan, doanh nghiệp và của cá nhân đang trở

Trang 21

thành một vấn đề rất lớn Trên quan điểm giao hữu quốc tế, vấn đề bảo mật và

an toàn còn có thêm một khía cạnh nữa: ngày càng có nhiều nớc áp dụng cácluật ngăn cản không cho dữ liệu đợc truyền gửi tới các nớc không có phơngtiện thích đáng để bảo vệ thông tin, nhằm tránh rò rỉ nhất là các thông tin liênquan đến an ninh quốc gia, vũ khí giết ngời hàng loạt, quan hệ quốc tế); vìvậy, nếu không có các luật và các phơng tiền thích đáng để bảo vệ thông tin,thì một nớc rất có thể sẽ bị cách ly khỏi hoạt động thơng mại quốc tế

4 Hệ thống thanh toán tài chính tự động.

Thơng mại điện tử chỉ có thể thực hiện thực tế khi đã tồn tại một hệthống thanh toán tài chính (financial payment) phát triển cho phép thực hiệnthanh toán tự động (trong đó, thẻ khôn minh có tầm quan trọng đặc biệt đốivới kinh doanh bán lẻ); khi cha có hệ thống này, thì thơng mại điện tử chỉ ứngdụng đợc phần trao đổi thông tin, buôn bán vẫn phải kết thúc bằng trả tiền trựctiếp hoặc bằng các phơng tiện thanh toán truyền thống, khi ấy hiệu quả của th-

ơng mại điện tử bị giảm thấp và có thể không đủ để bù lại các chi phí trangthiết bị công nghệ đã bỏ ra

Hệ thống thanh toán tài chính đi liền với việc mã hoá toàn bộ hàng hoá,hay “đánh số sản phẩm” (product numbering) là vấn đề không chỉ có tínhquốc gia, mà có tính quốc tế, trên cơ sở của các chuẩn và định chế EANinternational (European Article Numbering International) và Uniform CodeCouncil, thể hiện dới dạng các vạch, gọi là mã vạch (bar – code) theo đó tấtcả các sản phẩm hàng hóa dịch vụ đều đợc mã hoá bằng một số 13 con số, vàtất cả các Công ty đều có địa chỉ của mình bằng một mã có từ 100 đến 100.000con số (mã vạch là hệ thống mã dùng các vạch đen, trắng, màu, có độ rộng khácnhau để biểu diễn con số, một máy quét dùng tế bào quang điện sẽ nhận dạngcác vạch này, biến đổi thành con số, rồi tự động đa vào máy tính để tính toán tự

động; trớc đây mã vạch đợc đọc theo một chiều, nay đã xuất hiện mã vạch mớicho phép đọc theo nhiều chiều và chứa đựng nhiều thông tin hơn Việc hội nhậpvào và thiết lập toàn bộ hệ thống mã sản phẩm và mã Công ty (gọi chung là mãhoá thơng mại: commercila coding) cho một nền kinh tế đặc biệt là nền kinh tếcủa nớc đang phát triển) nói chung cũng không đơn giản

5 Bảo vệ sở hữu trí tuệ.

Càng ngày, giá trị sản phẩm càng cao ở khía cạnh “chất xám” của nó,

mà không phải là bản thân nó, tài sản cơ bản của từng đất nớc, từng tổ chức,

và từng con ngời đã và đang chuyển thành “tài sản chất xám” là chủ yếu;thông tin trở thành tài sản, và bảo vệ tài sản cuối cùng sẽ có nghĩa là bảo vệ

Trang 22

thông tin Vì lẽ đó, nổi lên vấn đề bảo vệ sở hữu trí tuệ và bản quyền của cácthông tin trên web (các hình thức quảng cáo, các nhãn hiệu thơng mại, các cơ

sở dữ liệu, các dung liệu truyền gửi qua mạng v.v )

Riêng đối với dung liệu; vấn đề đợc đặt ra là bản thân việc số hoá nhịphân các dữ liệu văn bản, hình ảnh, âm thanh để thành dung liệu truyền gửi đã

là một hành động “sao chép”, “phiên dịch” và phải đợc tác tả đồng ý (giống

nh khi dịch một tác phẩm ra một ngôn ngữ khác), nhng vì đa lên mạng, nên

“số bản in” không thể biết đợc là bao nhiêu (thực tế có thể coi là vô hạn), nênviệc thoả thuận và xử lý trở nên hết sức khó khăn

ở tầm xa hơn, ngời ta đã tính tới khía cạnh phức tạp hơn nữa của vấn đề

là việc “phân chia tài sản trí tuệ” mua bán qua mạng Ví dụ, một chơng trình ti

vi đợc đặt mua qua mạng; thực ra ngời xem không quan tâm tất cả các chitiêts của chơng trình, mà chỉ quan tâm một số trong đó vậy tiền bán chơngtrình sẽ đợc phân phối nh thế nào cho các thành phần tham gia chơng trình đó

Từ đây bắt đầu nảy sinh các định nghĩa mới, cụ thể hơn, chi tiết hơn, và mangtính phát lý hơn về “thế nào là tác giả”, đa tới khái niệm “thanh toán vi phần”(micro-payment) mà sẽ phải xử lý bằng các công cụ kỹ thuật cao cấp

Điều đó có nghĩa là, hệ thống pháp luật điều chỉnh các mối quan hệ về

sở hữy trí tuệ sẽ phải đợc thay đổi phù hợp

6 Bảo vệ ngời tiêu dùng

Nhìn nhận trên cơ sở lý luận thơng mại và lý thuyết thông tin, thì từ xatới nay, một thị trờng bị sụp đổ bao giờ cũng bắt nguồn từ nguyên nhân sâu xa

là “ thông tin không đối sứng” (asymmetric information) nghĩa là cái ngời bánbiết khác với cái ngời mua biết; dẫn tới cái gọi là “thị trờng chanh quả “(themarket for lemons), tại thị trờng ấy, ngời bán không có cách nào để thuyếtphục ngời mua đợc các quả chất lợng của mọi quả chanh; ngời mua, do đó chỉchấp nhận trả một giá trung bình cho tất cả các quả kết quả là họ chỉ mua đợccác quả chất lợng thấp (vì quả nào chất lợng thấp thì ngời bán lại biét rõ);trong thơng mại, sản phẩm chất lợngthấp vì thế, còn có tên gọi lóng là “chanhquả” (lemons)

Trong thơng mại điện tử thông tin về hàng hoá đều là thông tin số hoá,nói giản dị là ngời mua không có điều kiện “nếm thử” hay “dùng thử” hàng tr-

ớc khi mua; khả năng rơi vào “thị trờng chanh quả” sẽ càng gia tăng, cha kểtới khả năng bị nhầm lẫn các cơ sở dữ liệu, bị lừa gạt bởi các thông tin và các

tổ chức phi pháp có mặt trên mạng Vì thế, đang xuất hiện nhu cầu phải có

Trang 23

một trung gian bảo đảm chất lợng (quality guarantor) mà hoạt động hữu hiệu

và ít tốn kém; đây chính là một khía cạnh cơ chế đáng quan tâm của thơngmại điện tử mà đang đợc chú ý ngày càng nhiều trớc thực tế các rủi ro ngàycàng gia tăng, đả kích vào quyền lợi của ngời tiêu thụ Cơ chế bảo đảm chất l-ợng đặc biệt có ý nghĩa với các nớc đang phát triển, nơi mà dân chúng cho tớinay vẫn có tập quán tiếp xúc trực tiếp với hàng hoá để kiểm tra (nhìn, sờ, nếm,ngửi v.v ), để thử (mặc thử, đội thử, đi thử…) trớc khi mua

7 Tác động văn hoá xã hội của Internet

Tác động của văn hoá xã hội của Internet đang là một mối quan tâmquốc tế, vì hàng loạt các tác động tiêu cực của nó đã xuất hiện: Internet trởthành một “hòm th” giao dịch mua bán dâm, ma tuý, và buôn bán lậu, các lựclợng phản xã hội đa lên Internet phim con heo (pornography), các tuyêntruyền kích dục có mục đích đối với trẻ em, các hớng dẫn làm bom thơ, làmchất nổ phá hoại, và các loại tuyên truyền kích động bạo lực, phân biệt chủngtộc, kỳ thị tôn giáo v.v… ở một số nơi (đặc biệt là Trung Quốc, Trung

Đông…) Internet đã trở thành một phơng tiện thuận lợi cho các lực lợngchống đối sử dụng làm diễn đàn ngôn ngữ, hoạt động tuyên truyền, kích độnglật đổ chính phủ hoặc gây rối loạn trật tự xã hội

Ngoài ra, phải tính tới tác động cuốn hút thanh niên theo các lối sốngkhông phù hợp với bản sắc văn hoá dân tộc, là vấn đề đang đợc đặc biệt quantâm ở các nớc Châu á

Mặc dù công nghệ đánh giá dung liệu (content rating), lọc dung liệu(content filtering) đã và đang phát triển, nhng về cơ bản, tới nay vẫn cha cóbiện pháp đủ hữu hiệu để chống trả các mặt trái nói trên của Internet/web

8 Hạ tầng cơ sở kinh tế và pháp lý.

Nh đã nói ở phần trên, Internet ngày nay giống nh “con đờng tơ lụa”một nghìn năm trớc “Con đờng tơ lụa” tồn tại và vận hành đợc an toàn chính

là nhờ giới cầm quyền ở tất cả các nớc và các địa phơng mà con đờng vạn dặm

ấy xuyên qua đều đồng ý hoặc bị thuyết phục đồng ý cho phép, tạo điều kiện,

và bảo vệ cho luồng vận chuyển xuyên lục địa đó nói cách khác, cách đây mộtnghìn năm, ngời ta đã từng thành công rực rỡ trong việc đạt đợc thoả thuậnmang tính đa biên, tính quốc tế, về buôn bán Đó là hình ảnh sống động vềkhía cạnh pháp lý của vấn đề thơng mại điện tử ngày nay mà ở Ô-xtrê-li-a đợcgọi bằng tên nóng là “con đờng tơ lụa mới” (the New Silk Road)

Trang 24

a Môi trờng quốc ga.

Trớc hết, chính phủ từng nớc phải quyết định xem xã hội thông tin nóichung và Internet nói riêng là một hiểm hoạ hay là một cơ hội Quyết định đókhông dễ dàng, ngay một nớc hiện đại nh Pháp cũng phải tới năm 1997 –

1998 mới quyết định đợc và tuyên bố rằng “đây là cơ hội” (sau một thời gian dàichống lại Internet vì nó chiếm mất vị trí của mạng Minitel vốn rất phổ biến trongnội bộ nớc Pháp) Từ khẳng định mang tính nhận thức chiến lợc ấy mới quyết địnhthiết lập môi trờng kinh tế, pháp lý, và xã hội (kể cả văn hoá, giáo dục) cho nềnkinh tế số hoá nói chung và cho thơng mại điện tử nói riêng (ví dụ quyết định đavào mạng các dịch vụ hành chính, các dịch vụ thu trả thuế, và các dịch vụ khác nh

th tín, dự báo thời tiết, thông báo giờ tàu xe v.v…) và đa các nội dung của kinh tế

số hoá vào văn hoá và giáo dục các cấp

 Thừa nhận tính pháp lý của giao dịch thơng mại điện tử

 Thừa nhận tính pháp lý của chữ ký điện tử (electronic singnature) tức chữ

ký dới dạng số đặt vào một thông điệp dữ liệu (datamessage), và chữ ký sốhoá (digital signature) tức biện pháp biến đổi nội dung thông điệp dữ liệukhi dùng mã khoá để giải mới thu đợc nội dung thật của thông điệp dữliệu; và có các giả thiết chế pháp lý, các cơ quan pháp lý thích hợp choviệc xác thực chứng nhận (authentication/certification) chữ ký điện tử vàchữ ký số hoá

 Bảo vệ pháp lý các hợp đồng thơng mại điện tử

Bảo vệ pháp lý các thanh toán điện tử (bao gồm cả việc pháp chế hoácác cơ quan phát hành các thẻ thanh toán)

 Quy định pháp lý đối với dữ liệu có xuất xứ từ Nhà nớc (các cơ quan chínhphủ và trung ơng), chính quyền địa phơng, doanh nghiệp nhà nớc trong đó

có các vấn đề phải giải quyết nh: Nhà nớc có phải là chủ nhân của cácthông tin có quyền đợc công khai hoá và các thông tin phải giữ bí mật haykhông ? Ngời dân có quyền đòi hỏi công khai hóa các số liệu của chínhquyền hay không ? Khi công khai hoá thì việc phổ biến các số liệu đó có

đợc xem là một nguồn thu cho ngân sách hay không ? v.v…)

• Bảo vệ pháp lý đối với sở hữu trí tuệ (bao gồm cả bản quyền tác giả)

liên quan đến mọi hình thcs giao dịch điện tử Bảo vệ bí mật riêng t mộtcách “thích đáng” (để ngăn cản các bí mật đời t bị đa lên mạng mộtcách phi pháp, không chỉ tên tuổi dung mạo mà còn cả các bí mật khácliên quan đến sức khoẻ, tôn giáo, quan điểm chính trị, giới tính, tìnhdục v.v…

Trang 25

 Bảo vệ pháp lý đối với mạng thông tin, chống tội phạm xâm nhập với cácmục đích bất hợp pháp nh thu nhập tin tức mật, thay đổi thông tin trên cáctrang Web, thâm nhập vào các dữ liệu, sao chép trộm các phần mềm,truyền virus phá hoại v.v… tới nay từng nớc rất có thể đã có các luật banhành về các tội này, vấn đề là sẽ phải đa vào khuôn khổ của bộ luật hình

sự, một khi kinh tế số hoá đợc thừa nhận trên tầm quốc gia

Tất cả những việc trên đây chỉ có thể thực hiện đợc trên cơ sở mỗi quốcgia trớc hét phải thiết lập một hệ thống “mã nguồn” cho tất cả các thông tin sốhoá, bắt đầu từ chữ cái của ngôn ngữ nớc đó trở đi ; tiếp đó Nhà nớc sẽ phải

định hình một chiến lợc chung vè hình thành và phát triển một nền kinh tế sốhoá ? tiếp đó đến các chính sách, các đạo luật, và các quy định cụ thể tơngứng, đợc phản ánh trong toàn bộ chỉnh thể của hệ thống nội bộ

b Môi trờng quốc tế.

Các vấn đề môi trờng kinh tế, pháp lý và xã hội quốc gia cũng sẽ inhình mẫu cảu nó vào vấn đề môi trờng kinh tế, pháp lý và xã hội quốc tế, cộngthêm với các phức tạp khác của kinh tế thơng mại qua biên giới, trong đó khíacạnh quan trọng nhất là thơng mại điện tử mang tính không có biên giới, do

đó làm mất đi tính ranh giới địa lý vốn là đặc tính cố hữu của ngoại thơngtruyền thống, dẫn tới những khó khăn to lớn về luật áp dụng để điều chỉnh hợp

đồng, về thanh toán và đặc biệt là về thu thuế

Ví dụ: Một số dữ liệu với t cách là một dịch vụ đợc chuyển từ nớc A

đến một địa chỉ Internet ở nớc B, tiếp đó lại đợc chuyển tới ngời nhận thực sự

ở nớc C (rất có thể cơ sở kinh doanh của ngời chủ địa chỉ Internet ở nớc B đợc

đặt ở nớc C); vậy việc thu thuế sẽ thực hiện bằng cách nào, và dùng luật của

n-ớc nào để điều chỉnh thơng vụ này Một ví dụ khác: một ngời Đức đang đi dulịch bên Mỹ đặt mua qua mạng một lô rợu vang của ô-xtrê-li-a giao tới mộtnơi nghỉ mát tại Pháp mà anh ta sắp du hành tới; thuế của thơng vụ này sẽ donớc nào thu và thu bằng cách nào

Vấn đề còn khó khăn hơn nữa là đánh thuế các dung liệu tức là các hàng hoá

“phi vật thể” (nh âm nhạc, chơng trình truyền hình, chơng trình phần mềmv.v… giao trực tiếp giữa các đối tác thông qua mạng)

Ngoài ra, cũng nảy sinh các khó khăn nh: thu thuế trong trờng hợp thanh toánvô danh (anonimous payment) bằng thẻ không minh; vấn đề cách kiểm toáncác Công ty buôn bán bằng phơng thức thơng mại điện tử vấn đề bảo vệ sởhữu trí tuệ, bảo vệ chính trị, và bảo vệ bí mật riêng t trong thông tin xuyên

Trang 26

quốc trên mạng Internet giữa các nớc có hệ thống luật pháp và hệ thống chínhtrị khác nhau; vấn đề luật quốc tế về sử dụng không gian liên quan đến việcphóng và khai thác các vệ tinh viễn thông v.v…

Tất cả những vấn đề ấy đòi hỏi có các nỗ lực tập thể đa biên nhằm đạt tới cácthoả thuận quốc tế làm căn bản cho “con đờng tơ lụa” mới, và trớc hết lànhằm bảo vệ quyền lợi của các nớc đang phát triển, còn ở tầng thấp về côngnghệ thông tin, về cơ chế thuế khoá, và về bảo mật và an toàn

9 Vấn đề lệ thuộc công nghệ.

Không thể không thừa nhận rằng nớc Mỹ đang khống chế toàn bộ công nghệthông tin quốc tế, cả phần cứng cũng nh phần mềm (phần mềm hệ thống vàphần mềm ứng dụng), chuẩn công nghệ Internet cũng là chuẩn của Mỹ, cácphần mềm tầm cứu và “võng thị” (Web) chủ yếu cũng là của Mỹ, nớc Mỹcũng đi đầu trong kinh tế số hoá và thơng mại điện tử (Mỹ hiện chiếm trênmột nửa tổng doanh số thơng mại điện tử toàn cầu, chủ yếu là buôn bán trongnớc)

ở một tầm cao hơn, có thể nhận xét rằng, từ nhiều chục năm nay, trong khi đa

số các nớc còn đang vật lộn trong nền “kinh tế vật thể”, thì Mỹ đã vợt lên vàtiến nhanh trong nền “kinh tế ảo”, lấy “kinh tế tri thức” , “sở hữu trí tuệ” , “giátrị chất xám” làm nền móng; đó là sự khác biệt căn bản giữa Mỹ và các nớckhác; sự khác biệt ấy bộc lộ ngày càng rõ theo tiến trình nền kinh tế toàn cầuchuyển sang “kỷ nguyên số hoá” nh đi theo một xu hớng tất yếu khách quan

Điều này giải thích vì sao trong đàm phán thơng mại của Mỹ với bất cứ nớcnào, vấn đề “sở hữu trí tuệ” luôn luôn nổi lên hàng đầu: đó chính là giá trịthực của Mỹ Điều này cũng giải thích vì sao Mỹ là nớc biện hộ, cổ vũ và thúc

đẩy mạnh mẽ nhất cho thơng mại điện tử: một khi thơng mại đợc số hoá thìtoàn thế giới trên thực tế sẽ nằm trong tầm khống chế công nghệ của Mỹ, Mỹ

sẽ giữ vai trò ngời bán công nghệ thông tin cho toàn thế giới, với công nghệ

đ-ợc đổi mới hàng ngày, và thuần tuý ở “nền kinh tế ảo” , “kinh tế tri thức”, cácnớc khác tiếp tục sản xuất các “của cải vật thể” phục vụ cho nớc Mỹ Bứctranh ấy nay đã khá rõ nét, và để thay đổi nó chắc chắn phải cần đến quãngthời gian lịch sử, mà trong những quãng thời gian ấy bản thân nớc Mỹ cũngkhông lùi lại hay đứng yên Những nớc ít phát triển hơn, đã chậm chân, rất cóthể mãi mãi phải ở một tầm thấp dới, và bị phụ thuộc hoàn toàn về công nghệvì điều kiện thực tế vĩnh viễn không cho phép họ đuổi kịp nữa Sự phụ thuộc

ấy không chỉ thể hiện ở những thiệt thòi về kinh tế, mà ở tầm cao hơn: Mỹ vàcác nớc tiên tiến gần với Mỹ về công nghệ thông tin có thể “biết hết” thông tin

Trang 27

của các nớc thuộc đẳng cấp công nghệ thấp hơn Nhiều cơ quan nghiên cứu

đánh giá rằng rất có thể đây sẽ là một trong những nét đặc trng cơ bản của trật

tự thế giới mới trong thế kỷ 21, và đã lên tiếng cảnh báo các nớc xem xét mộtcách chiến lợc: sự du nhập vào nó là không thể tránh đợc, hơn thế còn là cơhội; nhng nếu chỉ vì bị bức bách mà tham gia, hay chỉ tham gia vì các lợi íchkinh tế vật chất cụ thể thì không đủ, mà

phải có một chiến lợc thích hợp để khỏi trở thành quốc gia thứ cập về côngnghệ

Việt Nam là một trong những nớc đang phát triển nên đây là cơ hộikhông thể bỏ qua đợc Dấu hiệu đáng mừng là do nhận thức đợc các lợi íchtiềm tàng của TMĐT, Nhà nớc và chính phủ Việt Nam đã có chiến lợc vàchính sách, để đón đầu và tiếp nhận cơ hội quí báu này Bằng các chính sách ,chiến lợc đầu t và phát triển trong ngành công nghệ thông tin, đào tạo, giáodục, đầu t cho cơ sở vật chất kỹ thuật thể hiện đợc nhận thức và tầm chiến lợc,phù hợp với các nỗ lực và chính sách trong giai đoạn CNH – HĐH của đất n-ớc

Trang 28

Chơng II Thực trạng ứng dụng thơng mại điện tử ở Việt Nam

I Khái quát chung về TMĐT trên thế giới

1 Vài nét về TMĐT trên thế giới.

Cùng với đà phát triển nhanh chóng của kỹ thuật truyền thông hiện đại, hoạt động thơng mại trên Internet hiện nay đang đợc sự quan tâm của một

bộ phận ngày càng đông ngời tiêu dùng trên thế giới.

Theo số liệu thống kê của Công ty Dữ liệu Quốc tế IDC (InternationalData Corporation) thì giá trị giao dịch toàn cầu trên Web đã tăng từ 0,3 tỷUSD năm 1995 lên hơn 12 tỷ USD năm 1997 ( tơng ứng 0,5 % tổng giá trịgiao dịch thơng mại toàn cầu); 33,1 tỷ USD năm 1999 (chiếm 1,4 tổng doanhthu bán lẻ trên thế giới), đạt 282 tỷ USD năm 2000

Công ty nghiên cứu thị trờng eMarketer dự đoán, TMĐT B2B toàn cầu

sẽ đạt tổng giá trị 823,4 tỷ USD vào cuối năm 2002 và mức tăng trởng mạnh

sẽ tiếp tục đợc duy trì đến hết năm 2004, vào khoảng gần 2,4 nghìn tỷ USD

EMarketer ớc tính, TMĐT trực tuyến chiếm dới 2% tổng giá trị trao đổiTMĐT B2B của Mỹ vào năm 2001 Vào đầu năm 2001, có hơn 2.200 thị trờngdựa trên Internet trên toàn thế giới, và có dấu hiệu rõ ràng chứng tỏ thị trờngnày có nhiều khả năng để tăng trởng

Những số liệu dự đoán về TMĐT B2B của Công ty Dữ liệu Quốc tế còn

tỏ ra “ tham vọng” hơn những số liệu do eMarketer đa ra IDC dự đoán, tổnggiá trị hàng hoá và dịch vụ toàn cầu đợc mua bán qua các công ty bằng giảipháp TMĐT sẽ tăng từ 282 tỷ USD năm 2000 lên đến 4,3 nghìn tỷ năm 2005

Theo IDC, Mỹ sẽ vẫn là khu vực lớn nhất đối với TMĐT B2B, với tỷ lệtăng trởng luỹ kế hàng năm của giá trị mua hàng là 68% từ năm 2001 đến năm

2005, đi theo sát là Tây Âu, nơi việc mua hàng B2B sẽ tăng với tỷ lệ tăng trởngluỹ kế hàng năm là 91% từ năm 2001 đến năm 2005 Châu á - Thái Bình D-

ơng sẽ là nơi dẫn đầu về mức tăng trởng với tỷ lệ tăng trởng luỹ kế hàng năm

là 109% trong giai đoạn này

Liên Hợp Quốc ( UNCTAD) cũng dự đoán, hoạt động thơng mại và du lịchqua Internet sẽ đạt 2,3 tỷ USD trong năm 2002, một bớc nhảy vọt 50% so với năm

2001 Đến năm 2003, con số này có thể lên đến 3,9 tỷ USD ( theo BBC)

Theo tính toán của Viện nghiên cứu thị trờng Forrester Research (Mỹ)các thơng vụ giữa các doanh nghiệp qua Internet chiếm 2/3 tổng số thơng vụ

Trang 29

TMĐT và sẽ đạt 79% trong vòng 6 – 7 năm tới Khi đó nền thơng mại điện

tử sẽ tăng trởng gấp 40 lần hiện nay và sẽ góp phần thúc đẩy sự phát triển sôi

động trong nhịp sống kinh tế xã hội toàn cầu

Nền tảng của TMĐT quốc tế là Internet (hiểu là cả các phân mạng và

do đó bao quát toàn bộ các máy tính điện tử đang hoạt động trên toàn thế giới)

và các phơng tiện truyền thông hiện đại ( vệ tinh viễn thông, cáp, vô tuyến,các khí cụ điện tử) Internet đang phát triển rất nhanh, cả về phạm vi bao phủ,phạm vi ứng dụng và chất lợng vận hành

Năm 1991 mới có 31 nớc nối mạng vào Internet, tới giữa năm 1997 đã

có 171 nớc; số trang Web vào giữa năm 1993 là 130, tới cuối năm 1998 đã lêntới 3,69 triệu Số lĩnh vực sử dụng Internet / Web vào giữa năm 1991 là 1600,tới giữa năm 1997 dã lên 13 triệu

Giữa năm 1994, toàn thế giới có 3,2 triệu địa chỉ Internet, chủ yếu ở Mỹ(mỗi địa chỉ có thể có nhiều trang Web do sử dụng các lĩnh vực khác nhau,dùng nhiều cổng khác nhau), tới giữa năm 1996 đã lên 12,9 triệu địa chỉ, vớikhoảng 67,5 triệu ngời sử dụng ở khắp châu lục, giữa năm 1998 đã có 36,7triệu địa chỉ Internet với khoảng 100 triệu ngời sử dụng Hàng trăm nghìncông ty và trên 15000 ngân hàng trên thế giới đang thực hiện TMĐT

Trang 30

Bảng 2: Số ngời sử dụng Internet bình quân trên mỗi ngày

Nớc Ngời sử dụng Internet bình quân trên số máy chủ

(Nguồn: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia tháng 12 năm 2001)

Năm 2002, số lợng ngời sử dụng Internet trên toàn cầu đang tăngnhanh, khoảng 30%, bất chấp sự khó khăn chung của nền kinh tế toàn cầu Đó

là con số đợc đa ra tại Hội nghị thờng niên về thơng mại và phát triển của LiênHợp Quốc (UNCTAD)

Liên Hợp Quốc dự đoán số lợng ngời sử dụng Internet trong năm 2002

sẽ đạt 655 triệu, tơng đơng với 1/10 dân số thế giới Năm 2001 số lợng ngờingời sử dụng Internet là 500 triệu Khoảng 1/3 số ngời sử dụng mới đến từ cácnớc đang phát triển nhng số lợng ngời sử dụng Internet vẫn tập trung với một

tỷ lệ cao ở các nớc giầu có

Mỹ là nớc có tỷ lệ ngời sử dụng Internet cao nhất, với gần 143 triệu ời; tiếp theo là Trung quốc với 56,6 triệu ngời Số lợng ngời sử dụng Internet ởChâu á trong năm 2001 tăng 44%, ở Châu phi là 43%, Châu Mỹ la tinh là33%, Châu âu 33% và Bắc Mỹ tăng 10% Tăng trởng nhanh nhất là ở ấn độvới tỷ lệ 25%

ng-Trớc đây, kiểu tiêu biểu mà một cá nhân ở gia đình truy cập vàoInternet là thông qua một máy tính cá nhân ( Personal Computer:PC) và một

đờng dây điện thoại, kiểu này chậm: dùng một modem 28.8 kbps ( nghìnbit/sec) phải mất 46 phút mới tải xuống (download) đợc một chơng trình 3,5phút Nay, các công ty điện thoại, vệ tinh và cáp đã tạo ra phơng tiện truy cậpInternet với tốc độ cao hơn rất nhiều: công nghệ “đờng thuê bao số hoá không

đồng bộ” (Asynchornous Digital Subscrier Line: ADSL), với modem 8 Mbps(triệu bit/sec), cho phép các chơng trình viedeo nói trên đợc tải xuống chỉtrong 10 giây; sắp tới đây(gọi là HDTV: gigh-defnition television) dùng cáp,với modem 10 Mbps sẽ chỉ mất 8 giây Các công ty, chủ yếu là các công ty

Mỹ, đã có chơng trình 5 năm 1998-2002 xây dựng một mạng liên lạc viênthông băng rộng toàn cầu thông qua các vệ tinh, cho phép hầu hết số dân 2 tye

đang sống ở các vùng không có điện thoại trên toàn thế giới Hệ thống cáp ở

Trang 31

các nớc đã và đang chuyển thành hệ thống lu thông Internet hai chiều (two –way Internet traffic) dùng cáp quang, có hộp giải mã các âm thanh, mã hình

ảnh và dữ liệu truyền gửi dới dạng số hoá Các phơng tiện liên lạc vô tuyếncũng đều đang hội nhập vào Internet Các tuyến cáp quang đang đợc rải trênkhắp các nớc, các châu lục để liên kết tất cả các khí cụ điện tử vào Internet , sẽcho phép truy cập vào Internet nhanh gấp 10 lần so với mạng lới cáp điệnthoại hiện nay Theo ớc tính của các chuyên gia Mỹ, Internet /Web đang pháttriển với tốc độ gấp đôi Nhìn xa hơn, các nhà “tơng lai học” đã đa ra dự báorằng “ kinh tế số hoá”, “ xã hội số hoá” trên cơ sở công nghệ điện tử với điện

tử là vi tố cuối cùng sẽ sớm bị thay thế bởi công nghệ cao hơn nữa là côngnghệ lợng tử với vi tố là các hạt cơ bản

Hiện nay, việc truy cập Internet trên dải băng rộng đang hng thịnh.Theo một khảo sát mới đợc diễn đàn DSL đa ra gần đây, số lợng các kháchhàng sử dụng đờng thuê bao số( DSL- Digtal Subscriber Line) trên toàn cầu

đang gia tăng một cách nhanh chóng Đây là một tín hiệu tích cực, cho thấy

t-ơng lai sáng của thị trờng băng thông rộng

Theo diễn đàn DSL, từ 1/7 đến 30/9 năm2002 đã có hơn 5 triệu ngờitrên toàn cầu đăng ký sử dụng dịch vụ DSL, tăng 20% so với 3 tháng tr ớc đó.Khảo sát của diễn đàn DSL cho thấy, hiện nay tổng số ngời sử dụng DSL trêntoàn cầu là 30 triệu ngời Con số này cha bao gồm những ngời sử dụngInternet tốc độ cao qua đờng modem cáp

E Markerter Inc, một công ty xuất bản thông tin kinh doanh điện tử sốInternet dự đoán số hộ gia đình truy cập Internet qua đờng dây dải tần rộngtrên toàn thế giới sẽ lên tới 117,63 triệu hộ vào cuối năm 2004

Con số này tính đến cuối năm 2001 là 32,59 triệu hộ và trớc đó mộtnăm chỉ là hơn 15 triệu hộ Tính đến cuối năm 2001, Bắc Mỹ đứng đầu danhsách với 13,5 triệu hộ gia đình truy cập Internet dải tần rộng, Châu á- TháiBình Dơng đứng thứ hai với 12,57 triệu hộ và Châu âu xếp thứ ba với 5,96triệu hộ

Số hộ gia đình kết nối dải tần rộng tại Châu âu tăng gần 4 lần trongnăm 2001, trong khi của khu vực Châu á - Thái Bình Dơng tăng hơn gấp đôi,còn tại Bắc Mỹ tăng 80%

Ber Maklin, nhà phân tích của eMarkerter nói: những nớc nh Đức, Nhậtbản, Đài loan, Canada, Thuỵ điển và Bỉ đều tăng trởng đáng kể trong năm qua.Công ty này dự đoán số hộ gia đình có dải tần rộng tại Châu á- Thái Bình D-

Trang 32

ơng sẽ vợt mức 30 triệu hộ tính tới cuối năm 2003, cao hơn mức 28,59 triệu hộ

ở Bắc Mỹ

Theo C.A Ingley, một Công ty Viễn thông có trụ sở tại Wasington, sốngời sử dụng dải tận rộng sẽ đạt 60 triệu tại Canada và Mỹ vào năm 2008,tăng mạnh so với 10,4 triệu ngời hiện nay Công ty này cho biết 27,3 triệu ng-

ời sử dụng DSL, trong khi 25,1 triệu ngời sẽ sử dụng dải tần rộng trên các ờng dây truyền hình cáp của họ, 7,1 triệu ngời sẽ dùng dải tần rộng thông quacác phơng tiện không dây

đ-Tính riêng tại Mỹ, mức tăng trởng của thị trờng DSL đạt 11%, tuy nhiên

Mỹ chỉ xếp hạng 17 về tỷ lệ ngời dùng Internet dải tần rộng Dẫn đầu là Hànquốc với 27% số lợng ngời kết nối Internet qua đờng thuê bao số DSL

Thơng mại điện tử là lĩnh vực mới, còn nhiều cách nhìn nhận và phânloại cha thống nhất (có nơi ghép cả doanh số các sản phẩm công nghệ thôngtin – phần cứng và phần mềm – vào doanh số TMĐT), nên có nhiều số liệukhác nhau về tổng giá trị TMĐT toàn thế giới

2) Mức độ sẵn sàng ứng dụng thơng mại điện tử các nớc

Bảng3: Đánh giá mức độ sẵn sàng ứng dụng TMĐT năm 2002

Điểm (Thang điểm 10)

Trang 33

Nguồn: Tổ chức thông tin kinh tế EIU

Thơng mại điện tử có mặt ở khắp mọi nơi, một số nớc đợc coi là nhữngngời đi tiên phong, và một số nớc khác lại phát triển rất chậm chạp Nớc nàophát triển thơng mại tốt nhất, và đặc điểm thành công của những nớc đó là gì?Câu trả lời có thể tìm thấy trong bảng xếp hạng của tổ chức thông tin kinh tếEIU về mức độ sẵn sàng ứng dụng TMĐT, vừa mới công bố trong tháng 7năm 2002

“Mức độ sẵn sàng ứng dụng TMĐT” đợc hiểu là khả năng của môi ờng kinh tế ở một quốc gia có thể tạo đợc cơ hội cho kinh doanh thông quaInternet Đây là một khái niệm bao gồm một loạt các nhân tố, từ mức độ thâmnhập của điện thoại đến bảo mật trên mạng và bảo vệ tài sản trí tuệ EIU đãhợp tác với IBM, đơn vị bảo trợ cho việc đánh giá về mức độ sẵn sàng ứngdụng TMĐT lần này, phát triển một tiêu thức đánh giá

tr-“ Mặc dù nhiều công ty kinh doanh trực tuyến (dotcom) đã bị phá sản,Internet vẫn đang định hình lại cách mà các công ty này đã tiến hành kinhdoanh, và mức độ sẵn sàng ứng dung TMĐT của một nớc sẽ là yếu tố quantrọng của bức tranh cạnh tranh toàn cầu trong tơng lai gần”, Daniel Franklin,giám đốc xuất bản của EIU nói

Trong 60 thị trờng lớn nhất thế giới, bảng đánh giá này là một chỉ dẫnhữu ích đối với công ty tìm kiếm đầu t vào những nớc phát triển về công nghệ,

nó cũng có ích đối với những chính phủ đang tìm cách thu về những lợi nhuậncủa thời đại kỹ thuật số “ Các chính phủ muốn biết làm cách nào để thu hútcác doanh nghiệp và tạo điều kiện công dân phát triển, và những ngời lãnh đạodoanh nghiệp muốn biết họ có thể đầu t vào đâu để phát triển đợc công ty họ”,Jeremy Andrulis, chuyên gia của IBM cho biết

Vậy 60 quốc gia nói trên đã đợc xếp hạng nh thế nào? Cũng nh năm

2000 và 2001, Mỹ vẫn là nớc đứng đầu Tuy nhiên, một phần do những thay

đổi trong phơng pháp luận, và hầu hết do sự phát triển cơ sở hạ tầng của cácquốc gia, môi trờng luật pháp và nền kinh tế, đã có những sự thay đổi đáng kểtrong bảng xếp hạng

Trang 34

Ví dụ, Hà Lan đã chuyển từ vị trí thứ 10 (năm 2001) lên vị trí thứ 2, vàBắc âu hiện đang đợc đánh giá cao nhất trong các khu vực đứng đầu khác,không chỉ vì hạ tầng cơ sở viễn thông và sự phổ biến của điện thoaị di động

mà còn vì có chính sách mạnh mẽ của chính phủ và môi trờng kinh doanh tốt.Châu á, Châu Mỹ La tinh và Châu Phi tụt lùi hơn, nhng một số nớc nổi lên ởmỗi châu lục nói trên đã đạt đợc những kết quả đáng khâm phục Ví dụ,Venezuela từ vị trí thứ 47 năm 2001 nay đã lên đến vị trí thứ 37

Một số đặc điểm trong bảng xếp hạng mới.

Nền kinh tế các n ớc ph ơng Tây đang dẫn đầu Bắc Mỹ và Tây âu

chiếm phần lớn trong 10 vị trí đứng đầu của bảng xếp hạng, trừ úc Những

n-ớc này đều có điểm rất cao vì khách hàng và các doanh nghiệp đều sử dụngInternet rất nhiều, một nguyên nhân nữa là sự ổn định về kinh tế chính trị của

họ và chính sách mở rộng cửa đón đầu t nớc ngoài đã tạo điều kiện thuận lợicho tất cả các loại hình kinh doanh, đặc biệt là TMĐT

Những khu vực khác cũng có nhiều hứa hẹn Ngoài Tây âu và Bắc Mỹ,TMĐT phát triển không đồng đều

Singapore và Hồng kông dẫn đầu trong khu vực Châu á, xếp thứ 11 và

13 trong bảng xếp hạng, trong khi đó Việt nam và Pakistan lại đứng ở vị trígần cuối của bảng xếp hạng, thứ 56 và 57, Châu Mỹ La Tinh cũng ở trong tìnhtrạng tơng tự, Chi Lê xếp ở vị trí 28, trong khi đó Ecuador lại xếp vị trí 50 Tạikhu vực Trung Đông và Châu Phi, Israel là nớc duy nhất nằm trong danh sách

30 nớc có mức độ sẵn sàng ứng dụng TMĐT cao nhất

N

ớc lớn hơn không phải lúc nào cũng có TMĐT phát triển hơn Mỹ có

thể đang đứng đầu, nhng nhiều nớc lớn vào bậc nhất thế giới trong đó có NhậtBản, Đức và Pháp, lại đứng sau những nớc nhỏ hơn, có nhiều lợi thế cạnhtranh hơn nh Hà Lan, Thuỵ Điển và Thuỵ Sĩ Những yếu tố khiến cho ba nớcnày vợt trội lên là khả năng truy nhập băng rộng và khả năng cung cấp củaInternet nhờ trình độ phát triển cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin và thu nhập

tính theo đầu ngời cao.

Văn hoá kinh doanh là yếu tố quyết định Mỹ dẫn đầu trong bảng xếp

hạng nhờ trình độ hiểu biết về Internet đã dần trở thành một yếu tố không thểtách rời văn hoá thơng mại Không có một nớc nào đạt đợc mức độ hoạt độngkinh doanh điện tử hàng ngày nh ở Mỹ Điều này giải thích tại sao Mỹ là nớc

có số điểm cao nhất về các dịch vụ hỗ trợ TMĐT (nh là các dịch vụ t vấn vàcác công nghệ thông tin; và các giải pháp công nghệ nền cho TMĐT nhằm

Trang 35

làm cho các hoạt động kinh doanh trực tuyến trở nên thuận tiện hơn) cũng nhtrong lĩnh vực văn hoá và xã hội (những lĩnh vực đợc coi là có mức độ đổi mớitrong kinh doanh) Điều đó cũng lý giải tại sao Singapore và Hông Kông là thịtrờng viễn thông có sự cạnh tranh lớn nhất thế giới và nằm trong danh sáchcác nớc đợc trang bị về công nghệ thông tin tốt nhất, nhng vẫn cha nằm trong

số 10 nớc đứng đầu về mức độ sẵn sàng ứng dụng TMĐT Mặc dù cơ sở hạtầng tốt rất quan trọng song quan trọng hơn vẫn là việc ngời ta sẽ sử dụngchúng nh thế nào

Cơ sở hạ tầng vẫn ngày một phát triển Ngay cả đối với các nớc xếp thứ

hạng cao vẫn cha đáp ứng đợc nhu cầu của khách hàng về khả năng kết nốiInternet nhanh hơn, rẻ hơn, an toàn hơn và đáng tin cậy hơn Các dịch vụbăng rộng tốc độ cao vẫn cha đợc phổ biến rộng rãi và điện thoại di động truynhập Internet vẫn còn đang trong thời kỳ sơ khai, ngay cả ở bán đảoSacandinavia-một khu vực rất a chuộng điện thoại di động

Chính phủ có một tác động rất to lớn Kinh doanh qua Internet chỉ có

thể phát triển mạnh khi chính phủ có một chiến lợc rõ ràng để phát triển cơ sởhạ tầng công nghệ thông tin Tuy nhiên, đó không phải là yếu tố duy nhất.Thành công của TMĐT phụ thuộc vào một khung luật pháp chắc chắn có thểbảo vệ đợc tài sản cá nhân và khuyến khích đợc các nhà đầu t

Ngoài ra, cũng cần có một luật Internet rõ ràng Trong chỉ tiêu về môitrờng luật pháp và chính trị, úc đứng thứ nhất, tiếp theo là Thuỵ điển, Thuỵ Sĩ,Phần Lan và Anh Những nớc khác ngay cả những nớc thiếu một nền văn hoáTMĐT nh Mexico và Chi lê cũng đang ban hành một bộ luật Internet mạnh

mẽ, do nhận thức rằng luật pháp tốt góp phần thúc đẩy ngành công nghiệpInternet phát triển

Mỗi năm, mô hình đánh giá mức độ sẵn sàng ứng dụng TMĐT của EIUlại đợc phát triển tinh vi hơn Lần xếp hạng đầu tiên, hồi tháng 5/2000, đã làmột bảng đánh giá chung cho mức độ sẵn sàng ứng dung TMĐT Nó kết hợphai đại lợng: xếp hạng môi trờng kinh doanh (gồm 70 chỉ số kinh tế khácnhau) của EIU và đánh giá mức độ kết nối Internet do Trung tâm Nghiên cứuPyramid, trớc đây là một bộ phận nghiên cứu về viễn thông của EIU, cungcấp Năm 2001, mô hình này đã đợc nâng cao, bao gồm cả những chỉ tiêu về

định tính và định lợng

Năm nay, kết hợp với Viện nghiên cứu Giá trị kinh doanh của IBM,EIU đã điều chỉnh khung xếp hạng nhằm đa vào bảng xếp hạng sự thay đổi

Trang 36

liên tục, từ tầm quan trọng của kỷ nguyên dotcom với TMĐT đến nhu cầu mớicuảt khả năng hợp tác, bảo mật và kết nối toàn cầu.

Khung tính điểm mới này dựa trên 6 tiêu chí: 5 tiêu chí phân ra thành

29 chỉ số, còn tiêu chí thứ 6, EIU đánh giá môi trờng kinh doanh Mỗi tiêu chítrên đợc tính theo thang điểm từ 1 đến 10

Sáu tiêu chí để Tổ chức thông tin kinh tế EIU đánh giá xếp hạng là:

Tiêu chí thứ nhất: Khả năng kết nối và cơ sở hạ tầng công nghệ

(chiếm 25% mức độ đánh giá)

“ Khả năng kết nối” là tiêu chuẩn để đo mức độ truy nhập mà những cánhân và doanh nghiệp kết nối đến các dịch vụ điện thoại di động và cố định cơbản, máy tính cá nhân và Internet Khả năng đáp ứng nhu cầu khách hàng,chất lợng và sự tin cậy của dịch vụ ( bao gồm cả yếu tố về mức độ cạnh tranhtrên thị trờng viễn thông) cũng đợc chỉ ra nh một yếu tố xác định khả năng kếtnối

Tiêu chí thứ hai: môi trờng kinh doanh (chiếm 20% mức độ đánh

giá)Khi đánh giá môi trờng kinh doanh nói chung, EIU đã xem xét 70 chỉ sốbao gồm những tiêu thức nh sức mạnh của kinh tế, sự ổn định về chính trị, môitrờng pháp lý, hệ thống thuế, và sự thông thoáng trong môi trờng kinh doanh

và đầu t Kết quả đánh giá về môi trờng kinh doanh là tiêu chuẩn đánh giámức độ hấp dẫn dự kiến của môi trờng kinh doanh nói chung trong vòng 5năm tới

Tiêu chí thứ ba: Khách hàng và sự chấp nhận kinh doanh TMĐT

(chiếm 20% mức độ đánh giá)

Những xếp hạng về mức độ sẵn sàng ứng dụng TMĐT đánh giá mức độthông dụng của những hoạt động thơng mại điện tử ở mỗi một quốc gia:Internet đợc ứng dụng để xem xét và tự động hoá các quy trình kinh doanhtruyền thống ở quy mô nào? Và các doanh nghiệp đợc nhà nớc hỗ trợ thôngqua việc phát triển hậu cần và hệ thống thanh toán trực tuyến, khả năng tàichính và đầu t vào công nghệ thông tin nh thế nào?

Tiêu chí thứ t: Cơ sở hạ tầng văn hoá và xã hội (chiếm 15% mức độ

đánh giá)

Tỷ lệ biết chữ và một vài mức độ về giáo dục là những tiền đề để có thể

sử dụng Web Việc xếp hạng cũng xem xét đến “mức độ xoá mù điện tử” củadân số-kinh nghiệm sử dụng Internet và khả năng tiếp thu chúng- và những

Trang 37

kỹ năng về công nghệ của ngời lao động Và do kinh doanh trên Internet baogồm cả việc chấp nhận rủi ro, việc xếp hạng mức độ sẵn sàng ứng dụngTMĐT đánh giá xu hớng đổi mới kinh doanh và đầu t của một nớc.

Tiêu chí thứ năm: Môi trờng chính trị và luật pháp (chiếm 15% mức

độ đánh giá)

Khung pháp lý của một nớc và luật riêng để quản lý Internet của nớc đó

là hai yếu tố cần thiết cho sự phát triển của TMĐT Mức độ thuận lợi khi đăng

ký thành lập một doanh nghiệp mới và khả năng bảo vệ tài sản cá nhân, baogồm cả tài sản trí tuệ ra sao? Các chính sách của chính phủ để hỗ trợ pháttriển cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin – thông qua đầu t vốn và chính sách-thì đợc cho điểm rất cao Trong khi đó, những chính sách của chính phủ vềkiểm duyệt nội dung thì lại bị hạ thấp điểm

Tiêu chí thứ sáu: Các dịch vụ hỗ trợ trực tuyến (chiếm 5% mức độ

II Thực trạng ứng dụng TMĐT ở việt nam

Cùng với sự phát triển của TMĐT trên thế giới, mối quan tâm đếnTMĐT ở Việt nam đang ngày một tăng Việt nam là thành viên của hai tổchức quốc tế hiện có nhiều hoạt động và chính sách nhằm phát triển hoạt độngTMĐT là ASEAN và APEC, do đó có nhiều thuận lợi trong việc phát triểncuộc “cách mạng” này Những thuận lợi này thể hiện trong việc Việt nam cóthể rút kinh nghiệm từ những thành công và thất bại của các nớc đi trớc

Song thực tế môi trờng cho TMĐT của Việt Nam còn quá nhỏ bé vànon yếu

1 1./Hạ tầng cơ sở cho TMĐT:

2 1.1./Hạ tầng cơ sở công nghệ thông tin cho TMĐT:

Công nghệ thông tin gồm hai nhánh : Tính toán và truyền thông trên cơ

sở của một nền công nghiệp điện lực vững mạnh, là nền tảng của “kinh tế sốhoá”nói chung và “thơng mại điện tử ”nói riêng

Công nghệ tính toán:

Trang 38

ở Việt Nam máy tính điện tử đợc sử dụng đầu tiên vào 1968 khi chiếcmáy tính đầu tiên do Liên Xô viện trợ đợc lắp đặt tại Hà Nội, 1970 ở phíaNam sử dụng một số máy tính lớn của Mỹ Cuối 1970 cả nớc có 40 dàn máytính vạn năng thuộc các dòng Minsk và ES ở Hà Nội và IBM 360 ở ThànhPhố Hồ Chí Minh, 1980 máy tính đợc nhập khẩu vào Việt Nam.

Từ 1995 bắt đầu triển khai chơng trình quốc gia về công nghệ thông tin.Lợng máy tính nhập khẩu tăng vọt với tốc độ + 50% /năm

Máy tính cá nhân lắp ráp trong nớc đang phát triển nhanh và theo ớctính đã chiếm khoảng 70% thị phần với khối lợng sản xuất 80 - 100 nghìnmáy một năm

Căn cứ vào số lợng máy nhập khẩu nguyên chiếc và linh kiện, Tổng cụcHải quan ớc tính số máy lắp ráp trong nớc năm 2001 chiếm gần 80% số máytính bán ra thị trờng (nhập 49.500 máy nguyên chiếc và gần 240.000 màn hìnhtơng đơng với số lợng máy tính lắp ráp) Có thể ứơc tính số máy lắp ráp trongnớc chiếm khoảng 75-80% và con số này khá ổn định Trong năm 2001-2002,

số máy tính đã qua sử dụng (second- hand) nhập về khá nhiều nhng đáng tiếc

là cha có con số thống kê đầy đủ

Nhiều mác máy tính thơng hiệu Việt nam đã đợc lắp ráp và phân phốirộng trên thị trờng nh CMS, SingPC, Mekong Gren, Vinacom, T&H và Ro bo

Với những nỗ lực đẩy mạnh thơng hiệu bằng các biện pháp đầu t choquy trình sản xuất, hệ thống kiểm soát chất lợng, tăng cờng dịch vụ bảo hành,bảo trì cũng nh cạnh tranh về giá cả, các doanh nghiệp máy tính VN ngàycàng khẳng định đợc vị thế của mình trên thị trờng nội địa

Tại nhiều cơ quan và doanh nghiệp, dữ liệu có cấu trúc đã đợc quản lýbằng nhiều hệ quản trị cơ sở dữ liệu khác nhau ( chủ yếu là D Base, Fox,Access, SQL server), cũng đã sử dụng một số phần mềm nhóm nh : MSOffice, Teammoric, lotus Đang xây dựng 6 cơ sở dữ liệu quốc gia cỡ lớn phục

vụ mục tiêu tin học hoá quản lý nhà nớc

Một số mạng máy tính (Lan, Intranet) chạy trên các nền khác nhau( Novell Netuare UNIX, Linux, Windows NT ) đã đợc triển khai nh : mạngcủa Văn phòng Chính phủ, mạng của Bộ Quốc phòng, mạng của Bộ Tài chính,

Bộ Thơng mại v.v

Tới năm 1993, gần 99% máy tính nằm trong các tổ chức Nhà nớc, hiệnnay bức tranh này đã thay đổi đáng mừng: 75% ở các cơ quan Nhà nớc và

Trang 39

doanh nghiệp,10% ở các cơ quan nghiên cứu và quốc phòng, 10% ở các cơ sởgiáo dục, 5% ở hộ gia đình.

Cờng độ sử dụng máy còn thấp, hầu nh ở nhiều cơ quan xí nghiệp máy

vi tính đợc sử dụng nh một máy đánh chữ là chính

Trang bị công nghệ thông tin mất cần đối lớn, phần cứng chiếm tới 80%tổng chi phí (lẽ ra trong giai đoạn này phần mềm phải chiếm 35%, nếu tính cảxây dựng đề án, đào tạo, triển khai, bảo hành, cũng là yếu tố phần mềm thì

tỷ trọng phải là 60%)

Công nghiệp phần mềm ở ta ít phát triển chủ yếu là dịch vụ cài đặt và ớng dẫn sử dụng, sản phẩm phần mềm chủ yếu là chơng trình văn bản TiếngViệt, giáo dục, văn hoá, kế toán, thống kê các Công ty trong nớc mới đạt10% phần mềm và thị phần

h-Nhìn tổng thể, ngành công nghệ phần mềm Việt nam đã bớc đầu tạo ra đợc

sự tăng trởng tốt về số doanh nghiệp và nhân lực làm phần mềm Nhng thực rangành này mới chỉ khởi sắc về hình thức, còn chất lợng và số lợng vẫn trongtình trạng khó khăn Công nghệ phần mềm Việt nam hiện đang tăng trởng vớitốc độ thấp: 13% / năm (bằng 1/2tốc độ của giai đoạn 1996- 2000 ) Tìnhtrạng mất cân đối nghiêm trọng: phần cứng chiếm tỷ trọng gấp 4 lần tỷ trọngphần mềm và dịch vụ

Trong số rất lớn các đơn vị có đăng ký sản xuất và kinh doanh phần mềm

đến tháng 6-2002 chỉ tính ở Hà Nội và thành phố Hồ chí minh là gần 2000 thì

ớc tính chỉ có 30% đã có hoạt động Trung bình, một đơn vị phần mềm cókhoảng 20 lập trình viên, năng suất trung bình của một lập trình viên đợc cácchuyên gia ớc tính vào khoảng 8.400USD/ ngời/ năm Nh vậy với số lợngkhoảng 6.500 ngời tham gia vào ngành công nghệ phần mềm ở Việt nam,doanh số phần mềm đang ở mức trên 50 triệu USD Còn quá xa để vơn tớimục tiêu 500 triệu USD xuất khẩu phần mềm vào năm 2005 đã đợc đặt ra vàkhi nhất là khi ngay cả công ty đạt doanh số xuất khẩu phần mềm cao nhất làFPT mới chỉ với tới con số 1,7 triệu USD

Nguyên nhân chính của tình hình phần mềm trên:

- Do khách hàng cha quan niệm phần mềm là quan trọng nên rất khó bán

- Phần mềm của nớc ngoài và của các công ty khác trong nớc sản xuất ra bịsao chép bất hợp pháp một cách lan tràn, khiến ngời làm phần mềm nản lòngsáng tạo, không muốn đầu t vào lĩnh vực này

Trang 40

Về dung lợng, thị trờng tin học Việt nam mới đứng hàng thứ 13-15 trongkhu vực Châu á- Thái Bình Dơng Khai trơng từ tháng 11-1997, đến tháng 5-

2002, ở nớc ta đã có 15 nhà cung cấp dịch vụ (ISP) và một nhà cung cấp kếtnối (IXP) đợc cấp phép, số ngời sử dụng khoảng 250.000 (đạt mật độ trên0,3% ) Về cơ cấu thuê bao Internet, khối cơ quan hành chính sự nghiệp hiệnchiếm 3%, khối doanh nghiệp nhà nớc chiếm 5%, khối doanh nghiệp t nhân16%, cá nhân 55%, tổ chức nớc ngoài 21% Theo vùng khu vực miềm Namhiện chiếm 62% tổng số thuê bao Internet, miền Bắc chiếm 33%, miền Trungchiếm 5% Để khuyến khích phát triển Internet, các ISP cung cấp các dịch vụngày càng đa dạng, thông tin phong phú (Web, email, hosting, forum, âmnhạc, chát, Newsletter, CSDL ) Đến nay trên cả nớc có 31 tỉnh thành truycập Internet trực tiếp, 30 tỉnh thành truy cập gián tiếp Tuy nhiên, với một thịtrờng gồm 80 triệu dân , hệ thống các cơ quan nhà nớc, 700.000 doanhnghiệp, 30.5000 cơ sở giáo dục và y tế thì tốc độ phát triển hiện nay là gần200% mỗi năm đợc các nhà dự báo đánh giá là vẫn còn chậm (đặc biệt đối vớidịch vụ truy cập tốc độ cao và các dịch vụ GTGT )

Thị trờng dịch vụ Internet đã có những bớc thay đổi cơ bản với việc chuyển

từ độc quyền sang cạnh tranh trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ kết nối Internet(IXP )và sự tham gia của các thành phần kinh tế vào thị trờng dịch vụ truynhập Internet ( ISP ), thị trờng dịch vụ ứng dụng Internet ( OSP ) Dịch vụ truycập Internet công cộng phát triển mạnh ở nhiều địa phơng trên cả nớc đã tạo

điều kiện thuận lợi cho đông đảo các tầng lớp nhân dân tiếp cận và khai thácnguồn tri thức vô tận trên Internet Tổng số thuê bao trên Internet đến giữanăm 2002 có 174 378 trong đó VNPT là 99 073 thuê bao ( chiếm 56,8% ),FPT là 53 475 thuê bao (chiếm 30,7% ) và Netnam 10.413 thuê bao ( 6% )( theo VASS, 24-7-2002 )

Ngày đăng: 25/12/2013, 20:58

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Chuyên đề: “Bàn về cơ sở pháp lý của Thơng mại điện tử ở Việt Nam”. Viện Nghiên cúu khoa học pháp lý – Bộ T pháp, năm 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bàn về cơ sở pháp lý của Thơng mại điện tử ở Việt Nam
2.“Hội tụ viễn thông và công nghệ thông tin trong kỷ nguyên mới” – Tổng Công ty Bu chính Viễn thông Việt Nam – Trung tâm thông tin Bu điện Nhà xuất bản bu điện, 8 – 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội tụ viễn thông và công nghệ thông tin trong kỷ nguyên mới
Nhà XB: Nhà xuất bản bu điện
3. “Kinh tế Việt Nam 2001” – Viện nghiên cứu quản lý kinh tế trung -ơng - Nhà xuất bản chính trị quốc gia 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế Việt Nam 2001
Nhà XB: Nhà xuất bản chính trị quốc gia 2002
4.“Tăng trởng kinh tế và chính sách xã hội ở Việt Nam trong quá trình chuyển đổi từ 1991 đến nay” – TS. Lê Đăng Doanh, TS. Nguyễn Minh Tú -Nhà xuất bản lao động 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tăng trởng kinh tế và chính sách xã hội ở Việt Nam trong quá trình chuyển đổi từ 1991 đến nay
Nhà XB: Nhà xuất bản lao động 2001
5. “Tạp chí bu chính viễn thông”, tháng 11 – 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí bu chính viễn thông
8. “Thời báo kinh tế Việt Nam” số 115, 27/12/2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thời báo kinh tế Việt Nam
10. “Thời báo kinh tế Việt Nam” ngày 23/12/2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thời báo kinh tế Việt Nam
11. “Thơng mại điện tử với phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ”. Tiến sỹ Hà Hoàng Hợp – Nhà xuất bản Thống kê - Hà Nội 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thơng mại điện tử với phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê - Hà Nội 2001
12. “Thơng mại điện tử”. PGS.TS. Vũ Ngọc Cừ, ThS. Trịnh Thanh Lâm – Nhà xuất bản Giao thông vận tải, Hà Nội 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thơng mại điện tử
Nhà XB: Nhà xuất bản Giao thông vận tải
13. “Thơng mại điện tử cho doanh nghiệp”. Trịnh Lê Nam, Nguyễn Phúc Trờng Sinh – Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thơng mại điện tử cho doanh nghiệp
Nhà XB: Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật 2001
14. “Thơng mại điện tử”. ThS. Bùi Đỗ Bích, ThS. Lại Huy Hùng, ThS. Bùi Thiên Hà - Nhà xuất bản bu điện 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thơng mại điện tử
Nhà XB: Nhà xuất bản bu điện 2002
15. Địa chỉ các Website có các vấn đề về TMĐT:http://www.vnn.Việt Nam/i-today/tip/e-commerce/muc_luc.htmwww.thuongmaidientu.com Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: So sánh chi phí giao dịch qua các phơng tiện. - Một số biện pháp thúc đẩy phát triển thương mại điện tử ở việt nam
Bảng 1 So sánh chi phí giao dịch qua các phơng tiện (Trang 17)
Bảng 2: Số ngời sử dụng Internet bình quân trên mỗi ngày - Một số biện pháp thúc đẩy phát triển thương mại điện tử ở việt nam
Bảng 2 Số ngời sử dụng Internet bình quân trên mỗi ngày (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w