1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Lợi ích của các nước đang phát triển khi gia nhập tổ chức WTO

75 610 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lợi ích của các nước đang phát triển khi gia nhập tổ chức WTO
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 185,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hệ thống hoá những vấn đề liên quan đến tổ chức WTO - Đánh giá những lợi ích và khó khăn mà các nớc đang phát triển đạt đợc sau khi gia nhập tổ chức WTO - Nêu ra một số kinh nghiệm và

Trang 1

Lời mở đầu

1-Tính cấp thiết của đề tài.

Tổ chức thơng mại thế giới gọi tắt là WTO (World Trade Oganiztion)

là một tổ chức thơng mại toàn cầu lớn nhất và quan trọng nhất thế giới, thuhút tới 145 nớc (trong số khoảng 200 nớc là thành viên của liên hiệp quốc)

và chi phối tới 95% tổng kim ngạch thơng mại toàn thế giới WTO cũng là tổchức kinh tế - thơng mại đa ra các yêu cầu rất cao về minh bạch hoá các quy

định thơng mại, về cắt giảm thuế quan nhập khẩu, tiến tới xoá bỏ thuế quan,

tự do hoá thơng mại hàng hoá, dịch vụ, đầu t, sở hữu trí tuệ; về thực hiện quychế tối huệ quốc - hay thơng mại bình thờng; về xoá bỏ biện pháp phi thuếquan nh hạn chế định lợng, giấy phép xuất nhập khẩu, trợ cấp xuất khẩu; vềthực hiện biện pháp đầu t có liên quan đến thơng mại, nhng không vi phạmnguyên tắc đãi ngộ quốc gia nhằm thu hút đầu t nớc ngoài, tăng cờng xuấtkhẩu hàng hoá và nâng cao khả năng phát triển kinh tế Chính vì vậy, thamgia vào tổ chức WTO là xu thế tất yếu và là mẫu số chung của các quốc giatrên thế giới trong xu hớng toàn cầu hóa kinh tế đang diễn ra mạnh mẽ hiệnnay Việc tham gia tổ chức WTO sẽ mang lại cho quốc gia thành viên nhiềucơ hội mới lớn lao và mở rộng thị trờng xuất nhập khẩu, tiếp nhận nhữnghàng hoá, dịch vụ, công nghệ kỹ thuật quản lý và đợc đối xử công bằng trêntrờng quốc tế để cải thiện các điều kiện cần thiết cho phát triển kinh tế vànâng cao đời sống của nhân dân trong nớc

Trớc xu thế toàn cầu hoá và hội nhập đang diễn ra mạnh mẽ hiện nay,việc gia nhập tổ chức WTO là một tất yếu khách quan Đặc biệt đối với cácnớc đang phát triển, nền kinh tế còn nghèo nàn lạc hậu, dân số đông, khoahọc - kỹ thuật lạc hậu, trình độ lao động thấp kém việc gia nhập WTO càngtrở nên cần thiết Bên cạnh những lợi ích nh khả năng thu hút nguồn vốn,công nghệ kỹ thuật, kinh nghiệm quản lý mở rộng thị trờng, đào tạo nhân lựccho sự phát triển mở cửa tạo cơ hội cho sự hội nhập vào nền kinh tế thế

Trang 2

giới, khi gia nhập tổ chức WTO các nớc đang phát triển cũng đứng trớcnhiều khó khăn thử thách lớn nh cạnh tranh diễn ra gay gắt trong điều kiệnthị trờng nội địa yếu kém; sự phân hoá giàu - nghèo, thành thị và nông thônngày càng mạnh; vấn đề ô nhiễm môi trờng sinh thái và nguồn lực lao độngchất lợng thấp; luật pháp cha hoàn thiện là những thách thức lớn đối vớicác nớc đang phát triển hiện nay Đó là những vấn đề đang đặt ra cần đợcnghiên cứu nhằm làm rõ lợi ích, cũng nh những thách thức và những bài họckinh nghiệm hữu ích của các nớc đang phát triển đã gia nhập tổ chức WTOcho lộ trình gia nhập tổ chức này của nớc ta hiện nay

Với những lý do đó ngời viết mạnh dạn chọn đề tài: - Lợi ích của các nớc đang phát triển khi gia nhập tổ chức WTO - cho luận văn tốt nghiệp cử

nhân của mình Từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cờng lợi ích củacác nớc khi gia nhập WTO

3- Mục đích nghiên cứu.

- Hệ thống hóa những vấn đề liên quan đến tổ chức WTO

- Chỉ ra những lợi ích và khó khăn của các nớc đang phát triển khi gianhập tổ chức WTO, đồng thời nêu lên một số kinh nghiệm của Trung Quốc

Trang 3

- Nêu ra một số giải pháp cơ bản nhằm tăng cờng lợi ích của các nớc

đang phát triển khi gia nhập tổ chức WTO

4- Đối tợng và phạm vi nghiên cứu.

a- Đối tợng nghiên cứu

Đề tài tập trung vào nghiên cứu kinh tế các nớc đang phát triển khi gianhập tổ chức WTO, chủ yếu đi vào thơng mại hàng hoá

6- Những đóng góp của đề tài.

- Hệ thống hoá những vấn đề liên quan đến tổ chức WTO

- Đánh giá những lợi ích và khó khăn mà các nớc đang phát triển đạt

đợc sau khi gia nhập tổ chức WTO

- Nêu ra một số kinh nghiệm và giải pháp cơ bản nhằm tăng cờng lợiích của các nớc đang phát triển khi gia nhập WTO

Chơng III: Một số giải pháp cơ bản nhằm tăng cờng lợi ích của các

n-ớc đang phát triển khi gia nhập WTO

Trang 4

Chơng I

Những vấn đề chung về tổ chức thơng mại thế giới

1- Một vài nét khái quát về tổ chức thơng mại thế giới:

1.1- Lịch sử hình thành và phát triển của tổ chức thơng mại thế giới:

Tóm tắt lịch sử tổ chức tiền thân của tổ chức thơng mại thế giới.

Tổ chức WTO có tiền thân là tổ chức Hiệp định chung về thuế quan vàmậu dịch (GATT) GATT là tổ chức đợc thành lập tạm thời sau chiến tranhThế giới thứ II theo gơng các tổ chức đa phơng khác tham gia vào hợp táckinh tế quốc tế, đánh chú ý là các tổ chức của "Bretton Woods", Ngân hàngThế giới (WB), Quĩ tiền tệ quốc tế (IMF)

Hai mơi ba nớc thành viên ban đầu của GATT trong số 50 nớc đã đồng

ý với dự thảo hiến chơng thành lập Tổ chức thơng mại quốc tế (ITO) - một cơquan chuyên môn mới của Liên hợp quốc Hiến chơng dự định không chỉ đa

ra các nguyên tắc thơng mại thế giới, mà còn đa ra các nguyên tắc liên quan

đến việc làm, các hiệp định hàng hóa, thực tiễn kinh doanh, đầu t và dịch vụquốc tế

Nhằm nhanh chóng thúc đẩy tự do hóa thơng mại sau Chiến tranh thếgiới thứ hai, và sửa chữa những thiếu sót lớn về các biện pháp bảo hộ đợcduy trì từ đầu những năm 1930, các cuộc thơng lợng về thuế của các bên kýkết đã đợc tiến hành giữa 23 thành viên sáng lập của GATT vào năm 1946.Vòng đàm phán đầu tiên này đã dẫn đến có tới 45.000 sự nhợng bộ về thuếgắn với 10 tỷ USD hàng hóa, chiếm khoảng 1/5 tổng trị giá thơng mại toàncầu Vòng đàm phán này cũng thỏa thuận rằng, nhợng bộ sẽ đợc bảo vệ bằngviệc chấp nhận và phổ biến rộng rãi các nguyên tắc về thơng mại trong bản

dự thảo hiến chơng của ITO Sự nhợng bộ về thuế và các quy tắc cùng tạothành một tổ chức là GATT và đợc hoạt động từ tháng 1 năm 1948

Trang 5

Tuy bản hiến chơng của ITO cuối cùng cũng đợc chấp thuận tại cuộchọp của Liên hợp quốc về thơng mại và việc làm tại Havana tháng 3 năm

1948, nhng một số các cơ quan lập pháp quốc gia không thực hiện việc phêchuẩn - Năm 1950, Chính phủ Mỹ tuyên bố rằng hiến chơng Hanava không

đợc Quốc hội Mỹ phê chuẩn, thế là ITO hoàn toàn vô hiệu Mặc dù mangtích chất tạm thời, GATT vẫn là một công cụ đa biên duy nhất điều chỉnhnền thơng mại quốc tế từ năm 1948 cho tới khi thành lập WTO

Trong 47 năm tồn tại của mình, văn bản pháp lý cơ bản của GATT vẫncòn hiệu lực nh năm 1948, có cả những sự bổ xung dới hình thức "đa ph-

ơng"- hội viên tự nguyện - các Hiệp định và những nỗ lực không ngừngnhằm giảm thu Nhiều sửa đổi đã đợc nhất chí thông qua tại hàng loạt vòng

đàm phán thơng mại

Các vòng đàm phán thơng mại

Những bớc tiến vợt bậc tới tự do hóa thơng mại quốc tế đã diễn rathông qua những cuộc đàm phán về mậu dịch đa phơng, hay còn gọi là

"những vòng đàm phán mậu dịch", đợc tiến hành dới sự bảo trợ của GATT

Đặc biệt, vòng đàm phán Uruguay là vòng đàm phán cuối cùng và kéo dàinhất so với các vòng đàm phán trớc nó

Mặc dù các cuộc đàm phán thờng kéo dài liên miên, nhng cuối cùngcũng đa ra đợc cách tiếp cận tổng thể cho các cuộc thơng lợng thơng mại,một cách tiếp cận với nhiều lợi thế qua từng vấn đề Lúc đầu, vòng đàm pháncho phép các thành viên nêu lên quan điểm của mình trong việc tìm kiếm và

đảm bảo lợi thế thông qua một loạt vấn đề Sau đó là có sự nhợng bộ để cóthể bảo vệ đợc các điều kiện chính trị trong nớc; các nhợng bộ này có thểgiải quyết dễ dàng hơn trong một tổng thể bao gồm các lợi ích kinh tế vàchính trị hấp dẫn Tiếp theo, các thành viên là các nớc đang phát triển có cơhội lớn hơn trong tác động và gây ảnh hởng đối với hệ thống đa phơng trongmột vòng đàm phán so với trong quan hệ song phơng với các nớc phát triển.Cuối cùng, cải cách toàn diện trong lĩnh vực nhậy bén của mậu dịch thế giới

có thể trở thành thực thi hơn trong bối cảnh tổng thể toàn cầu - cải cách về

Trang 6

thơng mại nông sản là một bằng chứng thành công của Vòng đàm phánUruguay.

Phần lớn các vòng đàm phán mậu dịch ban đầu của GATT chú trọng

đến quá trình liên tục giảm thuế quan Tuy nhiên, kết quả của Vòng đàmphán Kennedy vào giữa những năm 60 bao gồm một hiệp định của GATT vềchống phá giá Vòng đàm phán Tokyo giữa những năm 70 là nỗ lực nhằm

mở rộng và cải thiện hệ thống này

Vòng đàm phán Tokyo - nỗ lực đầu tiên nhằm cải cách hệ thống thơngmại

Đợc tiến hành giữa năm 1973 và 1979 và với 102 nớc tham dự, Vòng

đàm phán Tokyo tiếp tục những cố gắng của GATT nhằm cắt giảm nhanhchóng thuế Kết quả đã cắt giảm trung bình 1/3 biểu thuế hải quan tại 9 thịtrờng công nghiệp chính của thế giới, giảm xuống 4,7% thuế bình quân cácsản phẩm chế biến từ mức 40% khi mới thành lập GATT Sự cắt giảm thuế đ-

ợc tiến hành trong 8 năm với sự kết hợp hài hòa, cụ thể biểu thuế cao nhất đãgiảm đồng thời với việc giảm biểu thuế thấp nhất

Mặc dù Vòng đàm phán Tokyo đã đem lại các kết quả tổng hợp, song

nó đã không theo kịp những vấn đề cơ bản ảnh hởng trực tiếp đến thơng mạinông sản và cũng không đa ra đợc hiệp định về tự bảo vệ cũng nh về "cácbiện pháp nhập khẩu khẩn cấp "

Một loạt thỏa thuận phi thuế quan đã phát minh ngay sau các cuộc

th-ơng lợng, trong một số trờng hợp giải thích các qui tắc hiện hành của GATT,trong các trờng hợp khác lại đa ra luận cứ mới hoàn toàn

Trong nhiều trờng hợp, có một số ít thành viên của GATT, chủ yếu làcác nớc công nghiệp, đã coi các Hiệp định và những thỏa thuận này nh là "bộluật " Chúng bao gồm các hiệp định sau:

- Trợ giúp các biện pháp bù trừ (đợc thể hiện ở các điều 6,12 và 23 củaGATT)

- Hàng rào kỹ thuật trong thơng mại (đôi khi còn gọi là Luật về tiêuchuẩn)

Trang 7

- Các thủ tục cấp giép nhập khẩu.

- Mua sắm của chính phủ

- Định giá hàng hóa của hải quan ( thể hiện ở điều 7)

- Chống phá giá (thể hiện ở điều 6 và đợc thay thế bằng Luật chốngphá giá của Vòng Kennedy)

- Hiệp định về thịt bò

- Hiệp định về sản phẩm sữa quốc tế

- Thơng mại trong ngành hàng không dân dụng

Nhiều vấn đề nêu trên đã đợc chỉnh lý và mở rộng trong Vòng đàmphán Uruguay Những hiệp định về trợ giúp các biện pháp bù trừ, hàng rào kỹthuật trong thơng mại, cấp giấy phép nhập khẩu, định giá của hải quan vàchống phá giá hiện nay đã trở thành những cam kết đa biên trong Hiệp địnhWTO Nói cách khác, tất cả các thành viên WTO cam kết thực hiện chúng,trong khi các hiệp định mua sắm của chính phủ, thịt bò, sản phẩm sữa và th-

ơng mại trong ngành hàng không dân dụng vẫn là hoạt động đa phơng

Bên cạnh kết quả của việc cắt giảm thuế quan, những thành công nhất

định của Vòng đàm phán Tokyo là một dấu hiệu của thời kỳ khó khăn sẽ

đến Thành công của GATT trong việc cắt giảm thuế quan tới mức thấp nhấtcùng với một loạt nhợng bộ kinh tế trong những năm của thập niên 70 và 80

Trang 8

đã khiến các chính phủ đa ra các hình thức bảo vệ khác cho các lĩnh vực kinh

tế phải đối mặt với sự cạnh tranh ngày càng tăng từ nớc ngoài Tỷ lệ thấtnghiệp cao và sự đóng cửa thờng xuyên của các nhà máy đã buộc các chínhphủ ở châu Âu và Bắc Mỹ tìm kiếm các thỏa hiệp song phơng phân chia thịtrờng với các đối thủ cạnh tranh, tiếp tục trợ giúp cho ngành nông nghiệp củamình Cả hai hình thức thay đổi làm giảm độ tin cậy và hiệu quả của GATT

Ngoài sự suy giảm của môi trờng chính sách thơng mại, vào đầunhững năm 1980 ngời ta cũng thấy rõ rằng, không lâu nữa GATT sẽ khôngthể giữ đợc vai trò chi phối nền thơng mại thế giới nh những năm 1940 Trớchết, thơng mại thế giới đã trở nên cực kỳ phức tạp và quan trọng hơn nhiều sovới 40 năm trớc đây: Sự toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới đang hình thành,việc đầu t quốc tế bùng nổ và thơng mại dịch vụ- loại hình không đợc GATT

điều chỉnh - là mối quan tâm ngày càng tăng của nhiều nớc liên quan chặtchẽ với sự gia tăng liên tục của thơng mại hàng hóa thế giới Mặt khác, trongnhững khía cạnh khác, giờ đây ngời ta thấy GATT có nhiều hạn chế, ví dụ

đối với nông nghiệp, hệ thống đa biên có nhiều lỗ hổng không thể khắc phục

đợc, các nỗ lực tự do hóa đem lại thành công nhỏ nhoi, trong ngành dệt vàmay mặc chỉ đạt đợc một thỏa thuận duy nhất nh một ngoại lệ của cácnguyên tắc thông thờng của GATT- hiệp định đa sợi Thậm chí thể chế củaGATT và hệ thống giải quyết tranh chấp cũng có những dấu hiệu đáng longại

Các yếu tố trên và nhiều lý do khác đã khiến các thành viên của GATTcho rằng cần phải có nỗ lực để tăng cờng và mở rộng hệ thống đa biên này.Các cố gắng này đã dẫn đến Vòng đàm phán Uruguay

Vòng đàm phán Uruguay - sự thiết lập một hệ thống mới

Những hạt giống của vòng đàm phán Uruguay đã đợc gieo ngay tạicuộc họp cấp bộ trởng của các thành viên GATT tại Geneva, tháng 11 năm

1982 Mặc dù các bộ trởng dự tính sẽ tiến hành một cuộc họp đàm phán mới

và rất quan trọng, nhng cuộc họp này bị bế tắc ở vấn đề nông nghiệp và nó bị

Trang 9

coi là thất bại Thực tế, chơng trình làm việc đợc các bộ trởng thống nhất đãtạo nên nền tảng cho chơng trình nghị sự của Vòng đàm phán Uruguay.

Tuy nhiên phải mất 4 năm để tìm tòi, làm sáng tỏ những vấn đề liênquan và vợt qua những khó khăn để tìm ra sự nhất trí chung trớc khi các Bộtrởng gặp nhau tại Punta del Este (Uruguay) vào tháng 9 năm 1986 Lúc nàycác bộ trởng có thể chấp nhận một chơng trình nghị sự cho đàm phán Chơngtrình bao trùm các vấn đề quan trọng, bức xúc của chính sách thơng mại, cảviệc mở rộng hệ thống thơng mại tới một vài lĩnh vực mới, đáng chú ý là th-

ơng mại dịch vụ và sở hữu trí tuệ Đây là chơng trình đàm phán lớn nhất vềthơng mại đã đợc nhất trí và các Bộ trởng đã phải mất 4 năm để hoàn thànhchơng trình này

Năm 1988, những cuộc đàm phán đã tiến hành đợc đến chặng gọi là

"đánh giá giữa kỳ" Hình thức tổ chức này là một cuộc họp cấp Bộ trởng tạiMornteal (Canada) và dẫn đến việc thiết lập chơng trình thơng lợng cho giai

đoạn của hai vòng đàm phán này Các Bộ trởng đã nhất trí với một tổng thểcác kết quả ban đầu, bao gồm nhợng bộ cho thâm nhập thị trờng của các sảnphẩm nông sản nhiệt đới với mục tiêu giúp đỡ các nớc đang phát triển đồngthời đa ra hệ thống giải quyết các tranh chấp đã soạn thảo hoàn chỉnh và cơchế đánh giá chính sách thơng mại, nhằm đánh giá tổng thể thờng xuyên, rõràng, có hệ thống về các chính sách thơng mại của các thành viên GATT

Tại cuộc họp Bộ trởng ở Brussels, tháng 12 năm 1990, sự không thốngnhất về bản chất của các cam kết cải cách thơng mại nông nghiệp trong tơnglai đã dẫn tới phải kéo dài vòng đàm phán

Tháng 12 năm 1991, bản "dự thảo toàn diện của dự thảo cuối cùng",bao gồm các văn bản pháp lý thể hiện từng vấn đề của chơng trình nghị sựPunta del Este, trừ các kết quả của việc thâm nhập thị trờng, đã trình tạiGeneva Hai năm sau, đã diễn ra các cuộc thơng lợng liên tục bàn về hàngloạt vấn đề từ những thất bại cha giải quyết đợc tới dự đoán các thành công

sẽ đến Ngời ta dự tính nêu vấn đề tranh cãi chính sẽ là thơng mại nông sản

đợc kết hợp với dịch vụ, tiếp cận thị trờng, quy định về chống phá giá và đề

Trang 10

nghị thành lập một tổ chức mới Những ý kiến khác biệt giữa Liên Hợp Quốc

và Cộng đồng Châu âu đã trở thành vấn đề trọng tâm và việc giải quyếtchúng đã đi đến kết luận cuối cùng Tới ngày 15-12-1993, từng vấn đề đã đ-

ợc giải quyết và các cuộc thơng lợng về thâm nhập thị trờng của hàng hóa vàdịch vụ cũng kết thúc Ngày 15-4-1994 văn kiện đã đợc các Bộ trởng của hầuhết 125 nớc tham gia ký tại cuộc họp ở Marakesh (Moracco) "Tuyên bốMarakesh" ngày 15-4-1994 khẳng định kết quả của Vòng đàm phán Uruguay

là nhằm "tăng cờng nền kinh tế thế giới và thúc đẩy thơng mại, đầu t, tăngviệc làm và thu nhập trên toàn thế giới" Tổ chức WTO bắt đầu hoạt độngngày 1-1-1995, sau 48 năm tồn tại tạm thời của Hiệp định GATT, kế thừa disản của GATT nhng tổ chức WTO không phải là sự kế tục của GATT, tổchức WTO là một tổ chức độc lập, đóng trụ sở tại Geneva

Tổ chức WTO mặc nhiên công nhận giá trị pháp lý của khoảng 200quyết định và thỏa thuận đã đợc thông qua trong thời kỳ GATT tồn tại tạmthời

Khác với hệ thống pháp lý "da báo" trớc đây của GATT, trong đónhiều thỏa thuận tuỳ thuộc vào việc một bên có chấp nhận hay không, tổchức WTO đa ra yêu cầu chấp nhận cả gói các văn kiện trên (ngoại trừ 4 hiệp

định đa phơng)

Có thể nói rằng hệ thống pháp lý của tổ chức WTO có tính chất hệthống, đồng nhất chặt chẽ hơn

Trang 11

Hiệp định đa sợi (1974-1994) trớc đây là một luật lệ của GATT nay đãchấm dứt và hàng dệt đợc đa vào khuôn khổ tổ chức WTO.

Do tính chất phong phú và phức tạp của các nội dung và nghĩa vụ thựchiện hiệp định, thời kỳ 1995-2004 đợc coi là giai đoạn chuyển tiếp

Mục tiêu, phạm vi và chức năng của tổ chức WTO

Tổ chức WTO vẫn theo đuổi những mục tiêu đợc đề ra tại phần mở

đầu của hiệp định GATT Đó là thông qua tự do hóa thơng mại, trên cơ sởlập ra một hệ thống pháp lý chung làm căn cứ để mỗi thành viên hoạch định

và thực thi chính sách nhằm mở rộng thơng mại, tạo thêm việc làm, tăng thunhập và nâng cao đời sống nhân dân các nớc thành viên

Bằng ngôn ngữ thực tế, các mục tiêu của tổ chức WTO đợc xác định

nh sau:

- Tự do hóa thơng mại hàng hóa và dịch vụ thông qua đàm phán và bỏthuế quan, loại bỏ chung các hạn chế số lợng, quy chế các trở ngại phi thuếquan

- Không phân biệt đối xử qua chế độ tối huệ quốc (MFN) và chế độ

đãi ngộ quốc gia (NT), đồng thời tạo điều kiện cho phát triển kinh tế bằngcách chấp nhận một cách mềm dẻo các thỏa thuận riêng và ngoại lệ

- Thiết lập và phát triển môi trờng cho sự phát triển thơng mại quốc tếnhằm đảm bảo sự trong suốt, chắc chắn và khả năng tiên liệu các diễn biến(không có sự bất ngờ)

- Tăng cờng khả năng tham khảo ý kiến trong giải quyết để hạn chế thiệthại đồng thời thể chế hóa quy chế này, đảm bảo sự tôn trọng các điều ớc

Phạm vi của tổ chức WTO là, trong khi GATT chỉ bao trùm thơng mạihàng hóa thì tổ chức WTO không những đã củng cố hệ thống pháp lý thơngmại hàng hoá mà còn mở rộng sang nhiều lĩnh vực khác

Đó là thơng mại dịch vụ, quyền sở hữu trí tuệ liên quan đến thơng mại vàcác biện pháp đầu t liên quan đến thơng mại Hơn thế nữa, tổ chức WTO còn cóchơng trình tiếp tục đàm phán nhiều nội dung khác trong thơng mại quốc tế

Trang 12

So với GATT, tổ chức WTO có nhiều điểm khác cơ bản.Tổ chức WTOhoạt động trên cơ sở đợc các thành viên công nhận chính thức nh là một thểchế thờng trực, độc lập, có t cách pháp nhân, bộ máy và ngân sách Mức độ

độc lập của tổ chức WTO còn do Hội nghị cấp bộ trởng lần đầu dự kiến họpvào tháng 12-1996 tại Xingapo quyết định Hiệp định thành lập tổ chứcWTO dự kiến phối hợp chặt chẽ giữa WTO, WB, IMF Nhiều ngời đánh giárằng sự phối hợp này sẽ có tầm quan trọng lớn, tác động lên sự hợp tác kinh

tế chung ở quy mô toàn cầu

Các chức năng chính của tổ chức WTO:

1 Quản lý Ban th ký WTO, trụ sở đặt tại Geneva

2 Quản lý việc thực thi các hiệp định đã đợc ký kết

3 Rà soát những chính sách thơng mại của các nớc thành viên

4 Là diễn đàn đàm phán, tổ chức và phục vụ các cuộc đàm phán

5 Giải quyết tranh chấp về thơng mại giữa các nớc thành viên

6 Hợp tác kết hợp với các tổ chức kinh tế thơng mại khác nh Ngân hàng(WB), Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) khác nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động

Cơ cấu và hoạt động của tổ chức WTO

Trong cơ cấu của tổ chức WTO có một cơ quan cao nhất, đó là hộinghị cấp bộ trởng, bao gồm tất cả các đại diện của các nớc thành viên đợc tổchức ít nhất 2 năm một lần Hội nghị quyết định tất cả các vấn đề liên quan

đến các Hiệp định thơng mại đa biên

Song công việc hàng ngày của tổ chức WTO do một số cơ quan chứcnăng giải quyết, chủ yếu là Đại hội đồng, bao gồm đại diện có thẩm quyềncủa tất cả các thành viên của tổ chức WTO, có nhiệm vụ báo cáo cho Hộinghị Bộ trởng Trong việc thay mặt Hội nghị Bộ trởng giải quyết công việchàng ngày, Đại hội đồng đợc chia thành hai ủy ban: ủy ban giải quyết cáctranh chấp để giám sát các thủ tục giải quyết tranh chấp và ủy ban đánh giáchính sách thơng mại thờng xuyên của từng nớc thành viên

Đại hội đồng cũng phân chia trách nhiệm thành 3 ủy ban chính: Hội

đồng về thơng mại hàng hóa, Hội đồng thơng mại dịch vụ và Hội đồng về

Trang 13

các vấn đề liên quan đến các sở hữu trí tuệ Hội đồng về thơng mại hàng hóagiám sát việc thực thi và các chức năng của tất cả các hiệp định thơng mạiliên quan đến hàng hóa (phụ lục 14 của Hiệp định WTO), mặc dù các hiệp

định đó có các ủy ban giám sát riêng Hai hội đồng sau chịu trách nhiệm đốivới các hiệp định riêng của tổ chức WTO (phụ lục 18 và IC) và có thể thànhlập các nhóm làm việc dới quyền mình nếu cần thiết

Ba ủy ban khác đợc thành lập bởi Hội nghị Bộ trởng có nhiệm vụ báocáo lên hội đồng chung, đó là ủy ban về thơng mại và phát triển, giải quyếtcác vấn đề liên quan đến các nớc đang phát triển và đặc biệt là các nớc kémphát triển ủy ban về cán cân thanh toán có trách nhiệm t vấn cho các thànhviên WTO và các nớc khác, áp dụng các biện pháp hạn chế thơng mại theo

điều 12 và 18 của GATT để giải quyết các trở ngại về cán cân thanh toán.Cuối cùng các vấn đề liên quan đến tài chính và ngân sách của tổ chức WTO

sẽ do ủy ban về dự toán, tài chính và hành chính giải quyết

Trong 4 hiệp định đa phơng của tổ chức WTO - hiệp định về hàngkhông dân dụng, hiệp định mua sắm của chính phủ, hiệp định sản phẩm sữa

và hiệp định thịt bò - thì hiệp định nào cũng có cơ quan quản lý riêng làmnhiệm vụ báo cáo lên Đại hội đồng

Sự đại diện trong tổ chức WTO và các nhóm kinh tế

Công việc của tổ chức WTO đợc thực hiện bởi các đại diện thơng mạicủa các nớc thành viên Chính sách thơng mại và vị thế thơng thuyết lại đợcquyết định tại thủ đô của các nớc với ý kiến t vấn chủ yếu của các công ty tnhân, các tổ chức kinh doanh cũng nh những ngời tiêu dùng và các nhóm cólợi ích khác Phần lớn các nớc đều có đại diện ngoại giao tại Geneva, một sốnớc cử Đại sứ chuyên trách WTO Các quan chức này dự rất nhiều cuộc th-

ơng lợng và gặp gỡ các quan chức lãnh đạo WTO tại trụ sở của tổ chứcWTO Đôi khi các đại diện của cấp chuyên viên đợc gửi tới từ các nớc đểtrình bày những đánh giá của chính phủ mình về vấn đề cụ thể

Do kết quả của tiến trình khu vực hóa kinh tế dới hình thức liên minhquan thuế và khu vực kinh tế mậu dịch tự do - và những thỏa thuận dựa trên

Trang 14

các sản phẩm gần gũi về địa lý cùng với sự cởi mở về chính trị, một vàinhóm nớc đã cử một đại diện duy nhất tại cuộc họp và thơng lợng của tổchức WTO.

Nhóm các nớc lớn nhất có tiếng nói chung nhất là Liên minh châu Âuvới 15 nớc thành viên Liên minh châu Âu là liên minh thuế quan với chínhsách ngoại thơng và biểu thuế đơn giản Trong khi các nớc thành viên điềuphối vị trí của mình tại Bruxen và Geneva thì ủy ban châu Âu là đại diện duynhất cho toàn EU tại hầu hết các cuộc họp của tổ chức WTO EU là thànhviên của tổ chức WTO, đại diện cho quyền lợi của mỗi nớc thành viên EU tạiWTO

Một hình thức liên kết kinh tế thấp hơn của các nớc là thành viên củaGATT cũng đã thành công, đó là Hiệp hội các nớc Đông Nam á- ASEAN.Hiệp hội này có rất nhiều lợi ích thơng mại chung và nó thờng có khả năng

điều chỉnh lợi ích để có cùng một tiếng nói chung

Một liên kết đợc biết nhiều trong vòng đàm phán Uruguay có nhiều lợiích thơng mại tơng đồng hơn là một liên minh kinh tế theo khu vực, đó lànhóm Cairri, bao gồm các quốc gia xuất khẩu nông sản phát triển, đang pháttriển và các nớc vùng trung tâm châu Âu

Việc thông qua các quyết định của tổ chức WTO

Tổ chức WTO vẫn tiếp tục truyền thống lâu đời của GATT là thôngqua các quyết định bằng sự nhất trí chứ không phải bằng bỏ phiếu Thủ tụcnày cho phép các nớc thành viên bảo đảm các lợi ích riêng của mình bằngcách xem xét kỹ càng, thậm chí cũng có thể quyết định tới sự nhất trí vềnhững lợi ích chung của hệ thống thơng mại đa biên Một khi không đạt đợc

sự nhất trí, hiệp định của WTO cho phép bỏ phiếu Trong các tình huống nhvậy, quyết định đợc áp dụng nếu có đa số tán thành và trên cơ sở "mỗi nớcthành viên chỉ một lá phiếu"

Có 4 tình huống bỏ phiếu đặc biệt đợc dự tính trong hiệp định của tổ

chức WTO Thứ nhất là các số nớc thành viên tán thành đủ để thông qua một

sự giải thích bất kỳ của các hiệp định thơng mại đa biên Thứ hai là trên cơ

Trang 15

sở các số nớc tán thành, Hội nghị Bộ trởng có thể quyết định phủ quyết một

sự từ bỏ nghĩa vụ của một thành viên cụ thể trong một hiệp định đa biên Thứ

ba là quyết định sửa đổi các điều khoản của các hiệp định đa biên chỉ có thể

thông qua nếu đợc tất cả hay ít nhất 2/3 số nớc thành viên (phụ thuộc vào bảnchất của các điều khoản liên quan) tán thành Tuy nhiên, những sửa đổi đóchỉ có tác dụng đối với các thành viên tán thành Cuối cùng, quyết định kếtnạp thành viên mới chỉ đợc thông qua nếu đợc 2/3 số nớc thành viên tánthành tại Hội nghị Bộ trởng

Ban th ký và ngân sách của tổ chức WTO

Ban th ký của tổ chức WTO có trụ sở duy nhất đợc đặt tại Geneva, vớikhoảng 550 ngời, đứng đầu là Tổng giám đốc Ban th ký không quyết địnhcác quyền lực đang nắm giữ, chỉ các thành viên mới có quyền quyết định.Nhiệm vụ chính của ban th ký cung cấp, trợ giúp kỹ thuật cho các nớc đangphát triển, Đáp ứng ủng hộ kỹ thuật và tay nghề cho các Hội đồng và các ủyban, nhằm điều chỉnh và phân tích sự phát triển trong thơng mại Thế giới,nhằm cung cấp thông tin tới công chúng và tổ chức các cuộc họp cấp Bộ Ban

th ký cũng cung cấp một số thể thức trợ giúp hợp pháp trong tiến trình giảiquyết tranh chấp và t vấn cho chính phủ các nớc muốn trở thành thành viêncủa tổ chức WTO

Nhân viên của ban th ký gồm các cá nhân đại diện cho khoảng 60quốc gia Các nhân viên này hầu hết bao gồm các nhà kinh tế, các luật s, cácchuyên gia về vấn đề chính sách thơng mại quốc tế Toàn bộ nhân viên chủyếu làm công việc ủng hộ các dịch vụ bao gồm về các kiến thức tài chính,nguồn nhân lực, dịch vụ ngôn ngữ Ngôn ngữ làm việc của tổ chức WTO làbằng tiếng Anh, Pháp, Tây Ban Nha

Ngân sách của tổ chức WTO là gồm các đóng góp đợc quy định theo

cổ phần thơng mại quốc tế của mỗi thành viên, dựa vào hoạt động trong hànghóa, dịch vụ và quyền sở hữu trí tuệ trong 3 năm gần nhất theo số liệu sẵn có.Mức đóng góp tối thiểu là 0,015% cho các thành viên tham gia vào toàn bộ

Trang 16

việc trao đổi buôn bán của tất cả các thành viên ít hơn 0,015% Toàn bộ ngânsách đóng góp của các nớc năm 2003 là 153.800.000 CHF.

Thủ tục gia nhập tổ chức WTO

Phần lớn các thành viên của tổ chức WTO là các thành viên của GATT

đã ký hiệp định cuối cùng của vòng Uruguay và cam kết thơng lợng về sựxâm nhập của các hàng hóa dịch vụ vào thị trờng của mình theo quyết địnhcủa cuộc họp tại Marrakesh năm 1994 Một số nớc gia nhập GATT vào cuốinăm 1994 cũng ký hiệp định cuối cùng, cam kết thơng lợng về những chơngtrình tự do hóa hàng hóa và dịch vụ đã trở thành thành viên WTO Các nớckhác cũng tham gia các cuộc thơng lợng tại Vòng đàm phán Uruguay, camkết chỉ trong năm 1995 sẽ thực hiện các thủ tục phê chuẩn trong nớc và đãtrở thành thành viên sau đó Ngoài các thỏa thuận liên quan đến các thànhviên ban đầu của tổ chức WTO, bất cứ quốc gia hay tổ chức liên minh thuếquan nào có t cách hoàn toàn độc lập trong các chính sách thơng mại đều cóthể gia nhập tổ chức WTO với điều kiện là đợc các thành viên WTO nhất trí

Trong giai đoạn đầu tiên của thủ tục gia nhập, chính phủ nớc đó khinộp đơn đợc yêu cầu cung cấp cho tổ chức WTO bản ghi nhớ bao gồm tất cảcác khía cạnh của chính sách thơng mại và kinh tế liên quan đến các hiệp

định của tổ chức WTO Bản ghi nhớ này sẽ là cơ sở cho cuộc điều tra chi tiết

về thủ tục gia nhập do một nhóm làm việc thực hiện

Bên cạnh những nỗ lực của nhóm làm việc, chính phủ đệ đơn phải tiếnhành các cuộc thơng lợng tay đôi với các nớc thành viên quan tâm về thâmnhập thị trờng, khi đã hoàn thành, nhóm làm việc sẽ soạn thảo các điều kiệncơ bản của sự gia nhập

Cuối cùng báo cáo kết quả của nhóm làm việc, bản dự thảo biên bảngia nhập và các chơng trình đã đợc nhất trí từ các cuộc thơng lợng song ph-

ơng sẽ đợc đệ trình lên Hội đồng chung hoặc Hội nghị Bộ trởng để phêchuẩn Nếu đợc 2/3 số nớc thành viên WTO tán thành, nớc nộp đơn có thể kývào sau khi đợc sự phê chuẩn tại Quốc hội hoặc cơ quan lập pháp của nớc đó

Sự giúp đỡ các nền kinh tế đang phát triển

Trang 17

Các nớc đang phát triển, chiếm hơn 1/2 trong tổng số thành viên của tổchức WTO và đóng một vai trò quan trọng trong WTO Do vậy, cần chú ýhơn đến các nhu cầu và các vấn đề đặc biệt của các nớc đang phát triển Ví

dụ, Ban Th ký của tổ chức WTO tự mình hay hợp tác với các tổ chức quốc tế

để tổ chức các cuộc viếng thăm, các cuộc hội thảo và cung cấp sự hợp tác kỹthuật thiết thực cụ thể cho các chính phủ và các quan chức của các chính phủlàm việc trong nhóm đàm phán về việc thực hiện các cam kết WTO hay tìmkiếm sự tham gia có hiệu quả trong các cuộc thơng lợng đa biên Các khóahọc hay sự giúp đỡ đơn lẻ về các hoạt động cụ thể của tổ chức WTO baogồm cả giải quyết tranh chấp và các đánh giá chính sách thơng mại Hơnnữa, các nớc đang phát triển cần đợc sự giúp đỡ trong cung cấp thông tin vềthơng mại và thuế quan liên quan đến lợi ích xuất khẩu của các nớc này vàviệc tham gia vào các cơ quan của tổ chức WTO

Ban Th ký của tổ chức WTO cũng tiến hành các chơng trình đào tạocủa GATT Đó là khóa học một năm hai lần, kể từ năm 1998 mỗi năm bakhóa đào tạo trong 90 ngày dành cho các quan chức của các nớc đang pháttriển Từ khi bắt đầu, năm 1995 đến cuối năm 1997 đã có gần 1.400 quanchức thơng mại từ 125 nớc và 10 tổ chức khu vực đợc đào tạo

Sự giúp đỡ đặc biệt đối với xuất khẩu

Trung tâm thơng mại quốc tế ITC đã đợc GATT thành lập do nhu cầucủa các nớc đang phát triển nhằm giúp đỡ họ xúc tiến xuất khẩu Tổ chức nàyhiện đang hoạt động dới sự đồng bảo trợ của tổ chức WTO và Liên Hợp Quốc(thông qua UNCTAD - Hội nghị Liên Hợp Quốc về thơng mại và phát triển)

ITC đáp ứng yêu cầu từ các nớc đang phát triển dới hình thức trợ giúpthiết lập và thực hiện các chơng trình xúc tiến xuất khẩu cũng nh các nghiệp

vụ và kỹ thuật nhập khẩu ITC cung cấp thông tin và t vấn về thị trờng xuấtkhẩu và kỹ thuật marketing và đào tạo nhân sự theo yêu cầu của các dịch vụtrên

Các thỏa thuận thơng mại khu vực

Trang 18

Các dàn xếp thơng mại khu vực, trong đó một nhóm các nớc nhất tríxóa bỏ hay cắt giảm hàng rào thuế quan nhng không làm tổn hại đến hànhnhập khẩu từ nớc khác, đã thiết lập ở nhiều phần của thế giới GATT đã côngnhận trong điều 24, giá trị của sự hòa nhập chặt chẽ hơn các nền kinh tế quốcgia thông qua thơng mại tự do hóa Tuy nhiên, sự cho phép các nhóm nh vậychỉ nh là một ngoại lệ nguyên tắc chung của sự đãi ngộ tối huệ quốc, đa racác tiêu thức hạn chế cụ thể Các quy định nhằm mục đích đảm bảo rằng cácdàn xếp sẽ tạo thuận lợi cho thơng mại giữa các nớc liên quan, mà không có

sự tăng thuế đối với các nớc bên ngoài Bằng cách này, khu vực hóa phải làmột phần bổ sung của hệ thống thơng mại đa phơng và không đe dọa nó.Nhóm nớc liên kết thơng mại khu vực theo điều 24 có thể đợc xây dựng dớihình thức liên minh quan thuế hay khu vực mậu dịch tự do Trong cả hai tr-ờng hợp, thuế và các hàng rào khác đối với thơng mại giữa các nớc trongnhóm về căn bản đều đợc yêu cầu xóa bỏ Trong khu vực mậu dịch tự do, cácnớc không phải là thành viên đợc duy trì chính sách ngoại thơng riêng, baogồm cả thuế Trong hiệp hội hải quan thuế hay các quy định điều chỉnh th-

ơng mại của các thành viên trong nhóm các nớc không phải là thành viên,

đòi hỏi không hạn chế hơn so với những gì đã áp dụng trớc khi nhóm đợcthành lập

Vai trò của WTO trong hoạch định chính sách kinh tế toàn cầu

Một khía cạnh quan trọng trong chức năng của tổ chức WTO là hợptác với IMF, WB và các tổ chức đa phơng khác để đạt đợc sự kết hợp hơnnữa trong hoạch định chính sách kinh tế toàn cầu Một tuyên bố riêng cấp bộtrởng đã đợc phê chuẩn tại cuộc họp Bộ trởng Marrkesh, tháng 4 năm 1994,nhằm thực hiện mục tiêu này

Tuyên bố công nhận có những liên kết giữa các khía cạnh khác nhaucủa chính sách thơng mại và kêu gọi các thành viên của tổ chức WTO pháttriển sự hợp tác với các tổ chức quốc tế chịu trách nhiệm về tiền tệ tài chính

Tuyên bố cũng thừa nhận tự do hóa thơng mại đã góp phần vào tăng ởng và phát triển nền kinh tế các nớc Tuyên bố đánh giá rằng, tự do hóa là

Trang 19

tr-một nhân tố ngày càng quan trọng cho sự thành công của các chơng trình

điều chỉnh, đợc rất nhiều nớc thành viên WTO cam kết

Kiểm soát chính sách thơng mại quốc gia

Việc giám sát chính sách thơng mại quốc gia là hoạt động cơ bảnxuyên suốt các hoạt động của tổ chức WTO Trọng tâm của vấn đề này chính

là Cơ chế đánh giá chính sách thơng mại (Trade Policy Review TPRM)

Mechanism-Các mục tiêu chính của TPRM, thông qua việc giám sát thờng xuyên

là nâng cao tính rõ ràng và sự hiểu biết về các chính sách và thực tiễn thơngmại, cải thiện chất lợng của cuộc đàm phán chung giữa các chính phủ, tạo

điều kiện cho việc đánh giá đa phơng về các ảnh hởng của các chính sách đốivới hệ thống thơng mại toàn cầu Bằng cách này, sẽ khuyến khích các chínhphủ thành viên tuân thủ chặt chẽ các quy định, nguyên tắc của tổ chức WTO

và thực hiện các cam kết của mình

Việc đánh giá các chính sách thơng mại đợc tiến hành trên cơ sở thờng

kỳ Bốn thành viên buôn bán lớn nhất: EU, Mỹ, Nhật và Canada, đợc đánhgiá khoảng hai năm một lần, 16 nớc có khối lợng thơng mại thế giới tiếp theosau, cứ 4 năm tiến hành đánh giá một lần Đối với các nớc còn lại, việc đánhgiá đợc tiến hành 6 năm một lần và có thể lâu hơn đối với các nớc chậm pháttriển

Việc đánh giá do ủy ban đánh giá chính sách thơng mại (TPRB) đợchình thành ở cấp độ giống nh là Hội đồng chung - tiến hành trên cơ sở hai tàiliệu: tuyên bố về chính sách của chính phủ thuộc nớc đợc đánh giá và báo cáochi tiết do Ban Th ký của WTO chuẩn bị độc lập Cả hai tài liệu này cùng vớinhững biên bản lu của TPRB sẽ đợc công bố sau buổi đánh giá

Ngoài TPRB, có nhiều hiệp định khác của WTO quy định nghĩa vụcho các thành viên là phải thông báo cho Ban Th ký WTO về các biện phápthơng mại mới, hay đã thay đổi Ví dụ, các chi tiết của Bộ luật chống phá giáhoặc thuế đối kháng (nhằm triệt tiêu tác dụng trợ cấp áp dụng cho các tìnhhuống nhất định), các tiêu chuẩn kỹ thuật mới ảnh hởng tới thơng mại dịch

Trang 20

vụ, việc thực hiện các cam kết về nông nghiệp và các luật quy định liên quan

đến Hiệp định TRIP, tất cả phải đợc thông báo cho cơ quan tơng ứng của tổchức WTO Các nhóm làm việc đặc biệt cũng sẽ đợc thiết lập để kiểm tra cáchiệp định thơng mại mới và các chính sách thơng mại của các nớc xin gianhập WTO

1.2- Điều kiện gia nhập WTO:

Trong các quy định và yêu cầu của WTO về tự do hóa thơng mại, đángchú ý có những quy định nh sau:

Tổ chức WTO quy định đến năm 2000 các thành viên phát triển phảigiảm 40% thuế quan trung bình đối với hàng công nghiệp so với năm 1974,các nớc đang phát triển và các nền kinh tế chuyển đổi thì giảm bằng 2/3 mứcnày, tức là 24% Theo đó, năm 2000, thuế quan trung bình của các nớc đangphát triển sẽ còn 3,9% (từ 6,3%), các nền kinh tế chuyển đổi còn 6% (từ8,6%), các nớc đang phát triển còn 12,3% (từ 15%) Trong nông nghiệp, cácnớc phát triển cam kết giảm thuế quan trung bình 36% trong vòng 6 năm từ1995-2000, ít nhất giảm 15% cho mỗi sản phẩm; các nớc đang phát triển sẽgiảm 24% trong vòng 10 năm từ 1995 đến 2004, ít nhất là 10% cho mỗi sảnphẩm, các nền kinh tế chuyển đổi phải giảm trung bình 36%

Bên cạnh những quy định về giảm thuế quan, WTO cũng đa ra yêu cầu

"chỉ bảo hộ bằng thuế quan" trong lĩnh vực thơng mại hàng hóa Theonguyên tắc này, các nớc thành viên không đợc phép sử dụng các hạn chế về

số lợng, trừ một số trờng hợp đợc quy định chặt chẽ Việc sử dụng các hàngrào phi thuế quan khác cũng phải dỡ bỏ, lới lỏng và việc áp dụng phải tuânthủ các quy định của tổ chức WTO Theo những quy định này, những biệnpháp bảo hộ trớc đây nh cấp giấy phép nhập khẩu, trợ cấp rất khó áp dụng,thay vào đó là những hàng rào vệ sinh, kỹ thuật, các biện pháp tự vệ đangngày càng trở nên phổ biến

Các quy định này áp dụng cho các nớc đã là thành viên Đối với các

n-ớc cha phải là thành viên và đang trong quá trình gia nhập thì các yêu cầu cắt

Trang 21

giảm thuế quan và phi thuế sẽ đợc xem xét với từng trờng hợp cụ thể và đợcthỏa thuận trong quá trình đàm phán Nhìn chung, các cam kết sẽ dựa trên

điều kiện kinh tế của nớc xin gia nhập và các quy định của tổ chức WTO

Để gia nhập tổ chức WTO, các nớc muốn xin gia nhập vừa phải đàmphán với tổ chức WTO (đàm phán đa phơng), vừa phải đàm phán song phơngvới một số thành viên chủ chốt của tổ chức này, thờng là những nớc lớn, cóquan tâm đến việc các nớc muốn xin gia nhập mở cửa thị trờng

Đàm phán gia nhập tổ chức WTO thờng kéo dài nhiều năm Việc kếtthúc đàm phán sớm hay muộn tuỳ thuộc vào nhiều yếu tố chủ quan và kháchquan, trong đó, điều quan trọng là phải tính toán các cam kết sao cho phùhợp với khả năng phát triển của đất nớc phù hợp với quy định của tổ chứcWTO có tính đến các cam kết của các nớc mới gia nhập tổ chức WTO; khảnăng đàm phán và kết quả đàm phán sẽ là tổng hợp của các yếu tố đó lại

Ví dụ nh để gia nhập tổ chức WTO, Trung Quốc đã phải trải qua 15năm đàm phán, trong khi đó, các nớc nh Gruzia chỉ mất có 4 năm Tuynhiên, Gruzia đã đa ra những cam kết tơng đối cao, chấp nhận mở cửa ở hầuhết các lĩnh vực, còn Trung Quốc tuy có những nhân nhợng mở cửa rất lớnsong vẫn đa ra đợc lộ trình tơng đối dài hạn và dành đợc một số điều kiệnphù hợp với trình độ phát triển của mình

2 Sự cần thiết gia nhập tổ chức WTO của các nớc đang phát triển:

Tổ chức WTO đợc thành lập tại Vòng đàm phán Uruguay và bắt đầu

đi vào hoạt động từ ngày 1-1-1995 Tổ chức WTO thay thế tổ chức tiềnnhiệm GATT kiểm soát thơng mại quốc tế giữa các nớc thành viên trên cơ

sở những luật lệ đã đợc thông qua Hiện nay, tổ chức WTO có 145 thànhviên và hơn 30 nớc đang trong quá trình đàm phán gia nhập tổ chức này Tổchức WTO hiện đang kiểm soát trên 95% tổng khối lợng thơng mại quốc tế

và các kinh tế cho rằng nhờ có tổ chức WTO mà năm 2002 tỷ lệ phúc lợiròng của thế giới sẽ tăng khoảng 270 tỷ USD so với mức nó có thể đạt đợc -

Trang 22

tính theo thời gian năm 1993 - nếu nh mức độ bảo hộ mậu dịch giữ nguyênkhông thay đổi Điều này cho thấy vai trò quan trọng của tổ chức WTO đốivới thơng mại quốc tế và cũng lý giải tại sao các nớc xin gia nhập tổ chứcnày Thêm vào đó, hội nhập kinh tế quốc tế đang là xu hớng hiện nay vàkhông có quốc gia nào muốn ở ngoài cuộc Tuy nhiên, trở thành thành viêncủa tổ chức WTO là vấn đề thực sự khó khăn đối với các nớc xin gia nhập vàquá trình gia nhập thờng kéo dài 3 đến 5 năm, thậm chí có thể dài hơn Mỗinớc thờng có những lý do riêng để xin gia nhập tổ chức WTO, nhng cũng cóthể thấy một số lý do chung để các nớc xin gia nhập tổ chức WTO thông quaviệc phân tích lợi ích trong thơng mại quốc tế khi đứng trong tổ chức WTO.

Không bị phân biệt đối xử trong thơng mại quốc tế.

Theo nguyên tắc của tổ chức WTO, một thành viên của tổ chức này sẽmặc nhiên đợc hởng chế tối huệ quốc và những đãi ngộ quốc gia khác nếu

nh chúng đợc áp dụng từ tất cả các thành viên của tổ chức WTO Ngợc lại,nếu không phải là thành viên thì sẽ không đợc hởng những u đãi mà cácthành viên dành cho nhau thông qua các cuộc thơng lợng Hàng hoá nhậpkhẩu và một số dịch vụ từ các nớc không phải thành viên sẽ bị đánh thuế ởmức phổ thông; không phải mức độ u đãi, thờng cao hơn nhiều mức MFN

mà các thành viên dành cho nhau Ngoài ra, các thành viên có thể thay đổicác chính sách và biện pháp áp dụng đối với hàng nhập khẩu từ nớc khôngphải thành viên, do đó sẽ tạo ra môi trờng thơng mại không ổn định cho cácnớc này Điều này có thể thấy rõ trong biểu thuế quan của các nớc phát triển.Chẳng hạn, hàng hoá xuất khẩu sang Mỹ trong điều kiện không đợc hởng u

đãi MFN thờng bị đánh thuế mức phổ thông rất cao (mức trung bình 30%),trong khi đó mức thuế MFN chỉ khoảng 5% Ví dụ, mức thuế MFN của Mỹ

đối với áo sơ mi sợi bông nhập khẩu là 25%, trong khi mức thuế phổ thông là40% Mỹ áp dụng mức thuế 40% đối với mật ong nhập khẩu, những mứcthuế này có thể tăng lên đến 150% khi xảy ra tranh chấp thơng mại với cácnớc trở thành thành viên của WTO sẽ đợc hởng MFN lâu dài của tất cả cácthành viên khác, nhờ đó sẽ tăng đợc khả năng cạnh tranh của hàng hoá xuất

Trang 23

khẩu, đồng thời góp phần xoá bỏ những lý do để các cờng quốc thơng mại ápdụng các biện pháp phân biệt đối xử trong việc ấn định các biện pháp chốngbán phá giá và biện pháp tự vệ.

Tuy nhiên, trên thực tế, khi đã vào WTO, để không bị phân biệt đối xửcác nớc phải thờng xuyên tiếp cận nguyên tắc này trong tiến trình đàm phán,phải tính đến sự đa dạng của các quan hệ kinh tế - thơng mại của mình vớitừng nớc và phải tuân thủ theo nguyên tắc có đi có lại

ổn định thị trờng xuất khẩu

Mục tiêu của WTO là tạo ra đợc sự hợp tác giữa các thành viên đểkiểm soát thơng mại quốc tế theo những tiêu chuẩn và luật lệ đã đợc thôngqua nhằm tạo thuận lợi cho việc tiếp cận thị trờng của nhau và trợ giúp cho

sự phát triển bên trong của từng nền kinh tế thành viên Tại vòng đàm phánUruguay, các nớc đã nhất trí giảm các hàng rào quan thuế và phi thuế quan

để cho hàng hoá đợc lu chuyển một cách thuận lợi Do đó, nếu là thành viêncủa WTO thì nớc đó sẽ đợc hởng quy chế này để mở rộng thị trờng xuấtkhẩu hàng hoá của mình Điều này sẽ giúp cho thành viên có thể dự báo đợcthị trờng cho hàng xuất khẩu trong tơng lai và tạo ra mối quan hệ thơng mạichắc chắn hơn, góp phần tạo thuận lợi cho việc hoạch định các chính sách về

đầu t và phát triển sản xuất công - nông nghiệp, giảm thiểu những rủi rotrong thơng mại quốc tế Tuy nhiên, sự ổn định thị trờng chỉ đợc đảm bảotrong điều kiện không ngừng nâng cao sức cạnh tranh của hàng hoá

Củng cố đợc hệ thống pháp luật trong nớc

WTO là một tổ chức với những quy định và “Luật chơi” chặt chẽ kiểmsoát thơng mại toàn cầu Các hiệp định của WTO không ngừng nâng cao tínhminh bạch của chính sách thơng mại và tập quán thơng mại quốc tế Do đó,nếu trở thành thành viên, nhất là các nớc đang phát triển và nớc có nền kinh

tế chuyển đổi, sẽ có điều kiện xây dựng và tăng cờng các chính sách và thểchế điều hành, quản lý nền kinh tế của mình phù hợp với luật pháp thông lệquốc tế nhằm tăng cờng sự ổn định trong môi trờng kinh doanh, nâng caohiệu quả và năng suất lao động của toàn bộ nền kinh tế Đồng thời, khi là

Trang 24

thành viên của WTO, nớc đó sẽ tăng cờng đợc khả năng thu hút đầu t nớcngoài và chuyển giao công nghệ cao từ các thành viên do tạo ra đợc sự tin t-ởng vào cơ chế, chính sách ổn định Mặt khác, là thành viên, nớc đó còntranh thủ đợc sự hỗ trợ của các định chế tài chính quốc tế nh Quỹ tiền tệquốc tế (IMF), ngân hàng Thế giới (WB), ngân hàng phát triển châu á(ADB) vì trong quá trình đàm phán về các nguồn vốn u đãi, các tổ chức này

đều gắn với điều kiện và cơ chế chính sách thơng mại theo những chuẩnmực của WTO Nhng việc các nớc phải sửa đổi hệ thống pháp luật trong nớc

để phù hợp với quy định của WTO cũng đồng thời ảnh hởng đến một số lĩnhvực, gây những khó khăn nhất thời Điều đáng lu ý là phải làm sao tận dụngtối đa những lợi thế của mình tham gia tổ chức này và giảm thiểu những khókhăn

Cơ hội để giải quyết tranh chấp trong thơng mại quốc tế

WTO có quy định về giải quyết tranh chấp trong thơng mại quốc tế

Do đó, nếu là thành viên, các nớc có thể tranh thủ cơ chế giải quyết tranhchấp thơng mại đa biên này để giải quyết một cách công bằng hơn các vấn

đề nảy sinh quan hệ kinh tế- thơng mại với các nớc khác, đặc biệt là với cáccờng quốc thơng mại; từ đó, bảo vệ đợc lợi ích thơng mại chính đáng của nớcmình mà không còn lo sợ bị các nớc lớn chèn ép

Trong vòng 15 năm (1979-1994), số lợng các vụ kiện của các nớc

đang phát triển chống lại các nớc phát triển đã tăng lên đến 25% tổng số các

vụ kiện tại GATT (25/227 vụ)

Nâng cao vị thế quốc tế và tạo thế đứng vững chắc hơn trong quan hệ quốc tế.

WTO đợc ví nh một con tàu đang chạy, nếu nh một nớc không nhanhchóng nhảy lên tàu thì khoảng cách giữa họ và con tàu ngày càng xa, hay nóicách khác, họ sẽ bị tụt hậu Thực tế cho thấy WTO là một diễn đàn thơng l-ợng nhằm tạo thuận lợi cho thơng mại phát triển; ngoài những cam kết đã đ-

ợc thoả thuận, các thành viên sẽ tiếp tục thảo luận và thơng lợng các hiệp

định mới về thơng mại và đầu t Do đó, là thành viên sẽ có điều kiện tham

Trang 25

gia vào quá trình quản lý nền kinh tế thông qua việc tham dự các vòng đàmphán để thu thập thông tin, chiều hớng thơng mại quốc tế, bảo vệ quan điểmcủa nớc mình về những vấn đề mới.

Nói tóm lại, các nớc đều nhận thức một lôgíc: thơng mại là động lựccủa sự phát triển kinh tế và thị trờng, là nhân tố sống còn của thơng mại;không có thơng mại thì kinh tế không phát triển đợc; kinh tế không phát triểnthì ổn định về an ninh, chính trị và xã hội cũng bị đe dọa Trong khi đóWTO, với t cách là một tổ chức quốc tế, đã và đang quản lý, kiểm soát và tạo

ra thị trờng cho sự phát triển của thơng mại toàn cầu

Trên đây là một số lý do chính khiến các nớc tìm kiếm thoả hiệp và

th-ơng lợng để sớm đợc gia nhập WTO Với việc trở thành thành viên, các nớc

sẽ tự tạo cho mình một vị trí thích hợp trong xu thế toàn cầu hoá nền kinh tếthế giới và thơng mại quốc tế, mở rộng đợc quan hệ hợp tác với các nớcthành viên nhằm phục vụ cho lợi ích phát triển của mình

Chơng II

Lợi ích của các nớc đang phát triển trong tiến trình

gia nhập WTO - Cơ hội và thách thức

1-Đặc trng kinh tế của các nớc đang phát triển.

Theo quan điểm của nhà kinh tế học Samuelson thì các nớc đang pháttriển là những nớc có:

- Thu nhập bình quân đầu ngời/năm thấp

- Hầu hết thu nhập đợc dùng cho tiêu dùng, ít tiết kiệm

Trang 26

Thứ nhất, các nền kinh tế đang phát triển đạt tốc độ tăng trởng nhanh

đi liền với tăng cờng mở cửa và liên kết ngày càng sâu với phần còn lại củanền kinh tế thế giới Các nền kinh tế này có thu nhập cao, tốc độ tăng tr ởngGDP cao

Từ thập kỷ 50 đến thập kỷ 90, trao đổi thơng mại thế giới tăng trungbình 6% năm So sánh với sản xuất của thế giới, tốc độ trao đổi thơng mạinhanh hơn tốc độ tăng sản xuất 50% Lợng đầu t trực tiếp của thế giới tănghơn 2 lần từ 1973 đến 1980 và hơn gấp 3 lần từ năm 1980 đến 1990 Từ 1990

đến 1998, lợng đầu t trực tiếp vào các nền kinh tế đang phát triển tăng lêngấp 6 lần, và tỷ trọng của nền kinh tế này trong tổng đầu t trực tiếp toàn cầucũng tăng từ 25% năm 1991 lên 42% năm 1998 - một con số tăng đáng kểnếu so với 18% vào giữa thập kỷ 80 Tất cả những số liệu trên đều biểu thịthực tế có sự tăng lên không ngừng mức độ hội nhập kinh tế giữa các quốcgia, trong đó các nớc đang phát triển chiếm vị trí ngày càng quan trọng trong

đời sống kinh tế quốc tế Phạm vi hội nhập giữa các nền kinh tế toàn cầungày càng cao và là xu thế không thể đảo ngợc Chính vì vậy mà từ thập kỷ

70 đến đầu thập kỷ 90 của thế kỷ XX, những nớc đang phát triển lựa chọncon đờng tăng trởng thông qua thơng mại đều đạt tốc độ tăng trởng ít nhấtnhanh gấp đôi nớc chọn con đờng đóng cửa Những nớc lựa chọn chính sách

mở cửa mạnh nhất đều đạt tốc độ tăng trởng cao hơn gấp 6 lần tăng trởng củacác nớc lựa chọn chính sách đóng cửa

Trang 27

Thứ hai, dới tác động của những điều kiện toàn cầu hoá theo chiều

thuận cho sự phát triển, các nền kinh tế đang phát triển đợc củng cố tốt hơn

và có vai trò ngày càng quan trọng hơn trong tổng thể nền kinh tế thế giới

Các nớc đang phát triển, đặc biệt là các nớc tích cực thực thi chínhsách mở cửa và hội nhập toàn cầu, đã cải thiện đợc địa vị của mình trongquan hệ kinh tế quốc tế Đến thập kỷ 90 của thế kỷ XX, các nớc đang pháttriển không chỉ thuần tuý đợc lợi nhờ tăng trởng GDP ở các nớc phát triển

mà còn tác động trở lại đến tăng trởng GDP của chính các nớc phát triển ởmột mức độ nhất định

Về thơng mại, vào giữa thập kỷ 90, các nớc đang phát triển đã chiếm

đợc gần 1/3 thị phần nhập khẩu cũng nh xuất khẩu của các nớc phát triển sovới khoảng gần 1/4 vào thập kỷ 70 Ngoài việc tăng cờng buôn bán với cácnền kinh tế phát triển, các nớc đang phát triển không ngừng mở rộng buônbán với nhau, nhờ vậy, tốc độ tăng trởng xuất khẩu trung bình hàng năm tăng

từ 4,9% giai đoạn 1981-1994 lên 5,2% giai đoạn 1990-1996

Về đầu t, dù chịu ảnh hởng suy thoái kinh tế vào cuối thập kỷ 80, nhng

nhìn chung dòng vốn t nhân dài hạn đổ vào các nớc đang phát triển vẫn theochiều hớng đi lên từ 53 tỷ USD năm 1981 lên 245 tỷ USD năm 1996 Trongsuốt nửa đầu thập kỷ 90, vốn đầu t ở các nớc đang phát triển so với GDP tăng

từ 1% lên 4,5% Sự xâm nhập ồ ạt của dòng vốn t nhân là kết quả của nhữngthành tựu kinh tế vi mô, cũng nh sự ổn định vĩ mô mà các nớc đang pháttriển đã tạo lập

Thứ ba, sự chuyển đổi cơ cấu rõ nét của các nớc đang phát triển từ nền

kinh tế đơn nguyên với sản phẩm nguyên liệu là chủ yếu, sang nền kinh tế đanguyên với tỷ trọng ngày càng lớn hơn của các sản phẩm công nghiệp chếtạo và dịch vụ

Do sự tác động ngày càng mạnh mẽ của cuộc cách mạng khoa họccông nghệ trên thế giới, ở số đông các nớc đang phát triển đã diễn ra quátrình công nghiệp hoá Kết quả tất yếu là sự chuyển đổi cơ cấu nền kinh tế theo

Trang 28

chiều hớng hiện đại hơn, năng xuất lao động cao hơn, ngành nghề đa dạng hơn

và có khả năng thích ứng tốt hơn với biến động của nền kinh tế thế giới

Quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế ở các nớc đang phát triển trong 3thập kỷ qua diễn ra theo trình tự

+ Từ nền nông nghiệp truyền thống và khai thác nguyên liệu, chuyểndần sang nền kinh tế nông - công nghiệp với sự có mặt ngày càng lớn vàphong phú của hàng công nghiệp tiêu dùng và chế biến nông sản

+ Có sự dịch chuyển từ nền kinh tế nông - công nghiệp sản phẩm nôngnghiệp giữ vai trò chủ đạo sang nền kinh tế công - nông nghiệp với vai trò uthế của các sản phẩm chế tạo

+ Có sự dịch chuyển từ nền kinh tế nông - công nghiệp sang nền kinh

tế công nghiệp với vị trí u thế của ngành công nghiệp chế tạo và dịch vụ

Hiện nay, cùng với việc chuyển đổi cơ cấu từ nền kinh tế công nghiệpsang nền kinh tế số hoá ở hầu hết các nớc công nghiệp phát triển, cơ cấu kinh

tế ở một số nớc đang phát triển cũng đã chuyển đổi với sự góp mặt đáng kểvào tăng trởng của ngành công nghệ thông tin Tuy nhiên, sự chuyển đổi nàydiễn ra cha phổ biến và không đều giữa các nớc cũng nh ngay trong bản thânmỗi nớc, trình độ công nghệ thông tin cao thấp cũng khác nhau Nếu trong t-

ơng lai, khi vai trò của ngành công nghệ thông tin đợc khẳng định trên thực tếthì cơ cấu kinh tế của các nớc đang phát triển sẽ chuyển sang thời kỳ thứ t: từnền kinh tế công nghiệp sang nền kinh tế số hoá Thực tế đã chứng minh quátrình chuyển đổi kinh tế ở các quốc gia đang phát triển không nằm ngoài con

đờng mà các quốc gia phát triển đã trải qua

So sánh tơng quan giữa các quốc gia đang phát triển, ngời ta thấy cómột số nớc đã vơn tới chất lợng chuyển đổi cao và hởng lợi nhiều từ sựchuyển đổi cơ cấu kinh tế nhờ thực hiện chính sách mở cửa tích cực hội nhậpvới nền văn minh công nghiệp của thế giới, nhờ tiếp thu các nhân tố tích cực

và không ngừng cải thiện môi trờng kinh tế - chính trị có lợi cho tăng trởng.Trong khi một số đông các nớc khác vì những lý do riêng rẽ đã không nhấtquán thực hiện mở cửa hoặc mở cửa hạn chế nên chỉ đạt chất lợng chuyển

Trang 29

đổi trung bình; nhng những nớc thi hành chính sách đóng cửa gần nh biệt lậpvới thế giới bên ngoài và kết quả tất yếu là sự đứng yên về phát triển, đồngnghĩa với tụt hậu.

Trong một quốc gia, quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế không diễn ra

đồng đều, mức độ tơng phản còn rất rõ nét, đặc biệt giữa nông thôn với thànhthị Tình trạng khá phổ biến ở số đông các nớc đang phát triển là nền kinh tếnông nghiệp truyền thống vẫn ngự trị ở nông thôn, thậm chí còn tồn tại với

đặc trng của nền nông nghiệp tự cung tự cấp trong khi ở thành thị, kinh tếcông nông nghiệp đã phát triển ở trình độ khá, cá biệt có nơi đã bớc sang nềnkinh tế hậu công nghiệp với vai trò đáng kể của công nghệ thông tin

Thứ t, sự phân cực lớn về khu vực địa lý trong các nớc đang phát triển

nh là kết quả tất yếu của việc lựa chọn chính sách thúc đẩy tăng trởng kinh tếkhác nhau

Không phải ngẫu nhiên mà hầu hết các quốc gia đang phát triển đạttrình độ cao hơn, có thu nhập quốc dân bình quân cao hơn, giành đợc nhữngthành tựu kinh tế vĩ mô tốt hơn lại tập trung ở châu á, châu Mỹ la tinh vàmột vài quốc gia châu Phi Trong số những nớc đang phát triển gặt hái nhiềuthành công phải kể đến 5 nền kinh tế khổng lồ là Trung Quốc, ấn Độ, Brazil,Indônêxia và Nga Điều đáng lu ý là nhóm các nớc đang phát triển có thunhập thấp và trung bình thấp lại chiếm tới 80% tổng số các quốc gia đangphát triển Nhóm những nớc này là nơi cần nhiều vốn nhất để có thể thoátkhỏi tình trạng thấp kém nhng lại chỉ thu hút đợc lợng nhỏ dòng vốn t nhân.Năm 1996, 140 nớc trong tổng số 166 nớc đang phát triển chỉ chiếm 5% tổnglợng vốn t nhân vào các nớc đang phát triển trên khắp thế giới Sự bất cập vềcung - cầu vốn đầu t cho đến cuối thập kỷ 90 ở các quốc gia này về căn bảnvẫn cha giải quyết đợc và điều đó ngăn cản khả năng tạo lập tốc độ tăng tr-ởng nhanh, bền vững của số đông các nớc này

Trang 30

Thứ năm, các nền kinh tế đang phát triển do yếu kém về trình độ phát

triển nên dễ bị tổn thơng trớc những biến động bên ngoài đã và còn kéo dài;mức độ rủi ro có thể tăng lên cùng với quá trình toàn cầu hoá

Mặc dù đạt đợc những bớc chuyển đổi cơ cấu nền kinh tế khá bềnvững nhng về căn bản, nhìn về toàn cục, các nền kinh tế đang phát triển vẫnrất dễ bị tổn thơng trớc biến động cung - cầu hàng hoá, biến động chungchuyển dòng vốn q uốc tế và khả năng tiếp cận đến những cơ hội giúp họtăng cờng khả năng chống đỡ trớc những biến động này còn rất hạn chế

Trong khi đó, nhu cầu để có thể chuyển đổi cơ cấu nền kinh tế tănglên, vì vậy, đã xuất hiện tình trạng mâu thuẫn giữa tổng đầu t nội địa lớn hơnnhiều so với tổng tích luỹ nội địa Mức độ chênh lệch nguồn lực tài chính ởnhóm nớc đang phát triển có thu nhập bình quân thấp hơn hai nhóm nớc

đang phát triển có thu nhập trung bình cao và thu nhập thấp (-5% so với + 1

và -2 tuần tự vào năm 1983)

Đối với đại đa số các quốc gia đang phát triển, tỷ lệ tích luỹ trong nớc

dù khá cao, cũng không đủ cung ứng cho nhu cầu đầu t mở rộng sản xuất vàkinh doanh, huy động nguồn vốn bên ngoài thông qua vay nợ Theo thống kêcủa Ngân hàng thế giới, năm 1980 tổng nợ nớc ngoài của 109 nớc đang pháttriển trên thế giới lên tới 430 tỷ USD, năm 1994, nợ này lên tới 1.600 tỷUSD Đến cuối năm 1999, nợ nớc ngoài của 160 nớc đang phát triển lên đến2.500 tỷ USD

Trong suốt 3 thập kỷ vừa qua, các nớc đang phát triển đã trải quachặng đờng dài trên con đờng công nghiệp hoá và hiện đại hoá Hiện tạicũng nh trong tơng lai, các nớc đang phát triển phải tìm ra những giải phápnhằm cân đối và hài hoà cho các cặp quan hệ giữa tăng trởng và công bằngxã hội; giữa chiến lợc phát triển các ngành công nghệ cao với các ngànhcông nghệ trung bình, nhằm đáp ứng nhu cầu vừa tăng hiệu suất của nềnkinh tế, vừa tạo việc làm cho lao động ngày càng có chiều hớng tăng cao;giữa cải cách kinh tế theo hớng tự do hơn với sự quản lý của nhà nớc; giữa tự

Trang 31

do hoá với bảo hộ sản xuất và kinh doanh; giữa hội nhập nền kinh tế toàn cầuvới bảo vệ chủ quyền quốc gia và an ninh quốc gia; giữa cơ cấu kinh tế kiểu

cũ với cơ cấu kinh tế kiểu mới linh hoạt hơn, đa dạng hơn, thích ứng tốt hơnvới phân công lao động quốc tế

2 Lợi ích của các nớc đang phát triển khi gia nhập WTO - kinh nghiệm của Trung Quốc.

2.1.Khái niệm lợi ích kinh tế.

Lợi ích kinh tế là vấn đề đợc nhiều nhà t tởng quan tâm Theo

Ăngghen, lợi ích kinh tế là động lực quan trọng của mọi cuộc cách mạng xãhội Nó tác động trực tiếp và thờng xuyên đến suy nghĩ và hành động củamọi ngời trong xã hội Trong bất cứ xã hội nào con ngời muốn tồn tại phảithoả mãn nhu cầu về ăn, mặc, ở, đi lại, bảo vệ sức khoẻ, học tập và giải trí.Nói cách khác con ngời muốn tồn tại cần phải thoả mãn những nhu cầu vậtchất và văn hoá để phát triển về thể lực và trí lực của mình Toàn bộ nhữngnhu cầu vật chất và văn hoá cùng với việc thoả mãn những nhu cầu đó đợcbiểu hiện dới một hình thức chung nhất chính là lợi ích kinh tế Nó cũng vừa

là mục tiêu, vừa là động lực để phát triển kinh tế xã hội

Trong xã hội có nhiều động lực, song động lực cơ bản chủ yếu là độnglực kinh tế, chính trị t tởng, văn hoá Nhng suy cho cùng, động lực kinh tế có

ý nghĩa quyết định, chi phối nội dung của các động lực khác

Nguồn gốc sâu xa của các động lực kinh tế là ở chỗ, cuộc sống củacon ngời bao giờ cũng đòi hỏi nhu cầu vật chất và văn hoá ngày càng cao.Nhng không phải bất cứ nhu cầu nào của con ngời cũng phải đợc thoả mãn

và đều là lợi ích kinh tế, mà chỉ có những nhu cầu mang tính hiện thực mới

đợc thoả mãn và mới thuộc phạm thù lợi ích kinh tế

Lợi ích kinh tế là một phạm trù kinh tế khách quan, là hình thức biểuhiện trớc hết của một quan hệ sản xuất, nó không tuỳ thuộc vào ý chí, lòngham muốn của con ngời

Trang 32

Lợi ích kinh tế bao giờ cũng phản ánh một quan hệ sản xuất, quan hệkinh tế nhất định nh Ăngghen đã nói: “Những quan hệ kinh tế của một xãhội nhất định nào đó biểu hiện trớc hết dới hình thức lợi ích”.

Từ những vấn đề khái niệm trên, có thể thấy: Lợi ích kinh tế là hình thức biểu hiện của quan hệ sản xuất, là một khâu chính của quy luật kinh tế

do quan hệ sản xuất sinh ra Lợi ích kinh tế tuy là phạm trù kinh tế khách

quan, nhng con ngời có khả năng nhận thức đợc nó và vì nó mà hành động

ở đây cái khách quan đợc biểu hiện dới dạng chủ quan, mang hình thức chủquan, cái chủ quan do cái khách quan quy định Thật ra, cái động cơ có hành

động kinh tế có vẻ chủ quan ấy là động cơ mang tính khách quan Một mặt,thông qua lợi ích kinh tế mà xu hớng phát triển khách quan của sản xuất xãhội đợc thực hiện Nhờ thế, lợi ích kinh tế trở thành một trong những độnglực cơ bản, phổ biến của một sự phát triển không ngừng của sản xuất và đờisống xã hội

2.2 Lợi ích của các nớc đang phát triển khi gia nhập WTO.

Sự ra đời của WTO, mở ra một thời kỳ mới đối với thơng mại quốc tếvới tốc độ cao hơn trớc Nhìn chung, WTO có tác động thuận, tích cực đốivới kinh tế, thơng mại của hầu hết các nớc trên thế giới, trong đó có các nớc

đang phát triển Tuy vậy, tác động của WTO đối với từng nớc rất khác nhau

Có thể thấy đối với tất cả các nớc khi gia nhập WTO họ đợc hởng rất nhiềulợi ích do tổ chức này đem lại

WTO góp phần đáng kể vào tiến trình hoà bình quốc tế Nó giúp chothơng mại đợc thuận lợi hơn đa đến cho các nớc một thị trờng bình đẳng

và mang tính xây dựng để giải quyết những bất đồng về các vấn đề th ơngmại Thơng mại thuận chiều giúp cho ngời dân ở mọi nơi trên thế giớisống khá giả hơn Khi mà con ngời đã giàu có hơn và bằng lòng hơn vớicuộc sống của mình thì cũng ít xẩy ra khả năng xung đột giữa các quốcgia

Trang 33

Do thơng mại tăng lên về khối lợng và số lợng sản phẩm đợc trao đổi,

số lợng các nớc và công ty tham gia thơng mại, cho nên có thêm nhiều cơ hội

để những tranh chấp thơng mại nẩy sinh Hệ thống WTO giúp giải quyết cáctranh chấp này một cách hoà bình và mang tính xây dựng

Sự phát triển thơng mại giữa các quốc gia khác nhau dẫn đến cơ hộicho các tranh chấp thơng mại nẩy sinh ngày càng nhiều Nếu để mặc chúngthì những tranh chấp này có thể dẫn đến những xung đột nghiêm trọng Nhngtrên thực tế, rất nhiều căng thẳng thơng mại đợc giảm bớt bởi vì các quốc gia

có thể vào tổ chức WTO, để giải quyết những tranh chấp thơng mại củamình Kể từ khi tổ chức WTO đợc thành lập năm 1995 đã có gần 200 tranhchấp đã đợc giải quyết

WTO làm giảm bớt một số bất bình đẳng, giúp cho các nớc nhỏ cónhiều tiếng nói hơn và đồng thời cũng giải thoát cho các n ớc lớn khỏi sựphức tạp trong việc thỏa thuận các hiệp định thơng mại với vô số đối táccủa họ

Việc xoá bỏ các rào cản đối với thơng mại thế giới cũng nh xoá bỏ trợgiá nông nghiệp có thể khiến cho nhịp độ tăng trởng dài hạn của các nớc

đang phát triển tăng thêm 0,5%/năm Điều này, cùng với những cải thiệntrong tỷ lệ trao đổi thơng mại của các nớc đang phát triển, đến năm 2005 sẽlàm giảm 13% số nghèo đói Do quan hệ hợp tác thơng mại Nam- Nam cótầm quan trọng ngày càng lớn và do rào cản thơng mại các nớc đang pháttriển còn rất cao nên việc xoá bỏ các rào cản đối với cạnh tranh tài chính cácnớc đang phát triển sẽ đem lại những lợi ích to lớn

Về tăng trởng kinh tế Theo dự báo của WB, tốc độ tăng trởng kinh tế

của các nớc đang phát triển năm 2002 là 4,3%, tăng hơn 1,4% so với năm

2001 Còn theo IMF, tốc độ tăng GDP của các nớc đang phát triển năm 2002

sẽ là 5,3% Trong đó các nớc và khu vực châu á sẽ đạt mức tăng trởng 5%,châu Phi 4,4%, Trung Đông 4,8% và Mỹ la tinh 3,6%

Trang 34

Theo đánh giá của ADB và IMF, tăng trởng kinh tế của Thái Lan đạt5,1%, Malayxia 4%, Philippin 3,7% và Inđônêxia 3,6% trong năm 2002 Còntheo OECD, tăng trởng kinh tế của các nớc đang phát triển nói chung có thể

đạt 5,2%/2003 Trong đó các nớc đang phát triển châu á GDP tăng6,3%/2003

Các nớc đang phát triển ở châu Phi vẫn tiếp tục đà tăng trởng với mứctăng GDP đạt 4,2% Các nền kinh tế quá độ có tốc độ tăng trởng GDP 4,5%,trong đó các nền kinh tế Trung và Đông Âu tăng 3,8%, Nga 4,9%, riêngTrung Quốc có tốc độ tăng trởng cao nhất thế giới, GDP tăng khoảng8%/2003

WB dự báo trong giai đoạn 2005-2015, mức tăng trởng kinh tế bìnhquân ở các nớc đang phát triển sẽ ổn định là 3,6% so với 2,5% ở các nớc pháttriển Nếu huỷ bỏ thuế hải quan, các nhà kinh tế dự báo rằng thế giới có thể

đợc thêm khoảng 23 tỷ USD, trong đó 12,3 tỷ USD cho Mỹ, 0,8 tỷ USD choCanađa, 2,2 tỷ EU và khoảng 8 tỷ USD cho các nớc đang phát triển

Về thơng mại

Theo báo cáo thờng niên năm 2000 của WTO, các nớc đang phát triển

đã đạt đợc sự tăng trởng 8,5% về thơng mại hàng hoá trong năm 1999, bằngkhoảng 2 lần mức tăng trởng chung của toàn cầu, nhìn chung tăng nhanh hơnmức bình quân của thế giới Năm 1999, các nớc đang phát triển chiếm 27,5%khối lợng xuất khẩu hàng hoá và 23% xuất khẩu dịch vụ của thế giới

Theo tính toán của IMF cho thấy, mức độ tăng trởng thơng mại ở cácnớc đang phát triển có mức tăng cao, nhập khẩu tăng 3,8%, xuất khẩu tăng3,2% so với năm 2001

Trong nhóm các nớc đang phát triển, tăng trởng xuất khẩu và nhậpkhẩu dầu lửa của các nớc xuất khẩu dầu lửa đạt mức tơng ứng là âm 2,9% và4%, trong khi đó các nớc xuất khẩu không phải dầu lửa đạt mức tăng trởngcủa xuất khẩu và nhập khẩu tơng ứng là 5,8% và 5%

Trang 35

Các nớc đang phát triển khu vực châu á có mức tăng trởng ngoạn mụcvới kim ngạch xuất khẩu hàng hoá (theo USD) tăng 7,4% và xuất khẩu tăng8,3% Trung Quốc và ấn Độ chiếm 40% số tăng của xuất khẩu và 33% củatăng nhập khẩu của các nớc đang phát triển ở khu vực này chỉ còn tơng ứng

là 3,5% và 5,5% Các nớc đang phát triển châu Phi có xuất khẩu giảm 0,2%

và nhập khẩu tăng 4,5% Các nớc đang phát triển ở Trung Mỹ và Nam Mỹ cómức tăng xuất khẩu là 2,0% và nhập khẩu giảm 3,6%

Tài khoản vãng lai của các nớc đang phát triển ở tình trạng thặng d vàokhoảng 18,9 tỷ USD

Tự do hoá trong các dịch vụ điện thoại đã làm cho cuộc điện đàm rẻhơn khoảng 4%/năm ở các nớc đang phát triển

Về đầu t nớc ngoài: Do môi trờng đầu t đợc cải thiện đáng kể, cơ sở

hạ tầng hợp lý, chính sách u tiên và u đãi về thuế cũng nh việc cho phép các

đặc khu kinh tế hoạt động đóng vai trò quan trọng trong việc tự do hoá nềnkinh tế Chính vì vậy mà lợng FDI vào các nớc ngày càng tăng Năm 2002lần đầu tiên Trung Quốc vợt qua Mỹ, trở thành nớc thu hút FDI lớn nhất thếgiới đạt mức 50 tỷ bằng 1/10 số vốn toàn thế giới

3- Kinh nghiệm gia nhập tổ chức WTO của Trung Quốc.

3.1- Tiến trình gia nhập WTO của Trung Quốc

Trong quá trình gia nhập WTO, mỗi quốc gia có những cách tiếp cậnkhác nhau do có những điều kiện, hoàn cảnh khác nhau, nhng mục đích cuốicùng là lấy các quy định của WTO làm tiêu chuẩn cho các cuộc cải cáchkinh tế trong nớc Dới đây xin đề cập đến kinh nghiệm của Trung Quốc trớckhi gia nhập WTO và kết quả họ đạt sau hơn 1 năm là thành viên của tổ chứcWTO

Để đáp ứng đợc những yêu cầu do tổ chức WTO đề ra đối với cácthành viên trớc khi gia nhập tổ chức này nh vấn đề thị trờng, thuế, đầu t nớcngoài, Trung Quốc đã phải tiến hành một số chính sách sau:

Về mở cửa thị trờng và giảm thuế quan.

Trang 36

Trung Quốc cố gắng cắt giảm thuế quan trong nhiều lĩnh vực Mục

đích của các nớc là theo đuổi xu thế mở cửa kinh tế của Trung Quốc và Nga.Song song với việc cắt giảm thuế quan để chứng tỏ mở cửa, cha có số liệuchính xác về các biện pháp phi thuế quan mà hai nớc sử dụng để bù đắp lạimức độ bảo hộ bị giảm do cắt giảm hàng rào thuế quan

Với Trung Quốc trong quá trình đàm phán xin gia nhập WTO phải cắtgiảm thuế quan để tạo điều kiện thuận lợi cho việc nhập khẩu hàng hoá từcác nớc thành viên WTO Để thực hiện yêu cầu này, từ năm 1990, TrungQuốc liên tục thực hiện cắt giảm thuế quan Năm 1991, Trung Quốc cắt giảmthuế từ mức 45% xuống mức 30% cho 225 mặt hàng; năm 1993 tiếp tụcgiảm 8,8% thuế cho 2.899 mặt hàng; và đến năm 1995, Trung Quốc tuyên bốtiếp tục cắt giảm thuế đối với 4.000 loại hàng hoá Đến tháng 4-1997, TrungQuốc đa ra một khung chơng trình loại bỏ những hạn chế đối với việc nhậpkhẩu 385 chủng loại hàng hoá, trên cơ sở thực hiện từng bớc trong vòng 12năm kể từ ngày gia nhập WTO; đến tháng 7-1997 Trung Quốc đa ra lộ trìnhcắt giảm 86 nhóm sản phẩm trong vòng 8 năm thay cho 12 năm, kể từ ngàygia nhập WTO

Với mức thuế trung bình, tại hội nghị các nhà lãnh đạo APEC ở Osaka(Nhật Bản) tháng 11-1995, Trung Quốc tuyên bố giảm mức thuế trung bình

từ 36% xuống 24% Đến tháng 10 -1997, Trung Quốc giảm mức thuế trungbình xuống còn khoảng 17% và cam kết sẽ giảm xuống còn 15% vào năm

2000 Để chuẩn bị cho phiên họp của Nhóm công tác năm 2000, Trung Quốcchuẩn bị một kế hoạch chi tiết cắt giảm thuế nhằm phá vỡ những bế tắctrong thơng lợng để gia nhập WTO Theo kế hoạch này, Trung Quốc sẽ tiếnhành giảm bình quân khoảng 30% thuế cho 7.000 mặt hàng nhằm đa mứcthuế trung bình về hàng công nghiệp xuống còn 10% vào năm 2020 Đếntháng 4-1999, Trung Quốc tiếp tục có những cam kết giảm thuế mạnh mẽ.Trong công nghiệp, giảm mức thuế áp dụng từ 24,6% năm 1997 xuống còn9,4% và 7,1% đối với hầu hết các sản phẩm u tiên của Mỹ

Các biện pháp phi thuế quan.

Trang 37

Ngoài việc cắt giảm mức thuế đối với các mặt hàng, trong quá trình

th-ơng lợng các nớc xin gia nhập WTO cũng bị yêu cầu phải giảm hoặc bãi bỏcác biện pháp phi thuế quan để tạo điều kiện thuận lợi cho việc nhập khẩuhàng hoá từ các nớc thành viên

Để thực hiện tốt yêu cầu của WTO, Trung Quốc đã phải liên tụcthực hiện cắt giảm các biện pháp phi quan thuế nhằm đáp ứng đòi hỏi củacác thành viên Nhóm công tác Tháng 8-1992, Trung Quốc tuyên bố bãi

bỏ các biện pháp phi quan thuế nh hạn ngạch, giấy phép xuất khẩu cho

283 chủng loại hàng hoá, đến tháng 5-1995, các biện pháp quản lý nhậpkhẩu cho 285 sản phẩm khác cũng đợc hủy bỏ Tại phiên họp Nhóm côngtác tháng 7-1997, Trung Quốc đa ra đề nghị giai đoạn chuyển tiếp 8 năm

kể từ ngày gia nhập WTO để thực hiện thuế quan hoá và huỷ bỏ một sốbiện pháp phi thuế quan Tiếp sau giai đoạn này, Trung Quốc sẽ áp dụnghạn ngạch thuế suất nhng sẽ tăng % khối lợng hàng hoá nhập khẩu hàngnăm vào thị trờng nội địa Theo đó, Trung Quốc đề nghị tăng 10% hàngnăm giá trị hàng hoá nhập khẩu theo hệ thống hạn nghạch chịu thuế mới

để thay thế các biện pháp phi thuế quan trái với quy định của WTO Với

đề nghị này, một số lợng hàng hoá nhất định nhập khẩu theo hạn ngạchchịu thuế sẽ đợc hởng mức thuế thấp, phần nhập ngoài hạn ngạch sẽ chịumức “thuế trừng phạt” rất cao hoặc bị tịch thu Bên cạnh đó, một số biệnpháp phi thuế quan khác cũng vẫn đợc duy trì để bảo hộ sản xuất trong n-

ớc Trung Quốc vẫn tiếp tục áp dụng các biện pháp phi thuế quan để hạnchế nhập khẩu, ngoài những biện pháp khác, hạn ngạch cho riêng từng n-

ớc, yêu cầu về giấy phép nhập khẩu, quy định về đấu thầu đ ợc áp dụng đốivới cả hàng hoá có hạn ngạch và hàng hoá không cần hạn ngạch Tronggiai đoạn chuyển tiếp này, cùng với việc thực hiện các biện pháp phi quanthuế không liên quan đến các biện pháp về quyền tự vệ, chống bán phá giá

và thuế đối kháng

Ngày đăng: 25/12/2013, 20:57

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
9- Theo báo cáo “Global Economic prospects and developing countries 2003” of WTO: Những rào cản đối với cạnh tranh và vai trò của chính sách cạnh tranh đối với các nớc đang phát triển. Thông tin kinh tế và xã hội, số 6 (18)- 3/2003, tr.18-19, 22 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Global Economic prospects and developing countries 2003
1- Bộ ngoại giao: Tổ chức thơng mại thế giới (WTO), Nxb chính trị quốc gia, Hà Nội, 2000 Khác
2- Thời báo kinh tế Việt Nam: Kinh tế 2002-2003: Việt Nam thế giới 3- Mời lợi ích của hệ thống thơng mại WTO, Nxb Thế giới, Hà Nội, 2001 4- Phạm Quốc Thái: Kinh nghiệm từ quá trình gia nhập tổ chức thơng mại thế giới của Trung Quốc. T/C Những vấn đề kinh tế thế giới, số 1(75)/2002, tr.70- 76 Khác
5- Nguyễn Duy Lợi: Những vấn đề đặt ra trong vòng đàm phám mới của WTO. T/C Những vấn đề kinh tế thế giới, số 2 (76)/2002, tr.14-23 Khác
6- Báo cáo nghiên cứu chính sách của ngân hàng thế giới: Toàn cầu hoá, tăng trởng và nghèo đói. Nxb Văn hoá -Thông tin, Hà Nội, 2002 Khác
7- Lu Hàm Nhạc: ảnh hởng của việc gia nhập WTO đối với sự phát triển kinh tế- xã hội Trung Quốc. T/C Châu á -Thái Bình Dơng, số 1 (36)/2-2002, tr.35- 42 Khác
8- Nguyễn Hồng Nhung: Những thách thức đối với các nớc đang phát triển trong việc thực hiện các cam kết của GATT/WTO. T/C Những vấn đề kinh tế thÕ giíi, sè 5 (73)/2001, tr.26-33 Khác
10- Đào Ngọc Chơng: Ngoại thơng Trung Quốc sau 1 năm gia nhập WTO. Báo thơng mại, thứ năm, 16/1/2003, tr.15 Khác
11- Phạm Thái Quốc: Kinh tế Trung Quốc 1 năm sau khi gia nhập WTO. T/C Lý luận chính trị, số 2/2003, tr.63-66 Khác
12- Trần Nhâm: Môi trờng- sinh thái và mối hiểm họa của thế kỷ XXI, T/C Cộng sản, số 10/5-2001, tr.35-41 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w