1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án khoa học tự nhiên 6, cánh diều ( phần môn vật lý chất lượng, bài 27 35)

115 41 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 4,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

d Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung *Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV giao nhiệm vụ học tập cá nhân, HS trình bày câu trả lời và GV chiếu video đáp án về

Trang 1

BÀI 27: LỰC TIẾP XÚC VÀ KHÔNG TIẾP XÚC

Môn học: KHTN - Lớp: 6Thời gian thực hiện: 02 tiết

I Mục tiêu.

1 Kiến thức:

- Nêu được lực tiếp xúc xuất hiện khi vật (hoặc đối tượng) gây ra lực có tiếp

xúc với vật (hoặc đối tượng) chịu tác dụng của lực; lấy được ví dụ về lực tiếp xúc

- Nêu được lực không tiếp xúc xuất hiện khi vật (hoặc đối tượng) gây ra lựckhông có sự tiếp xúc với vật (hoặc đối tượng) chịu tác dụng của lực; lấy được ví dụ

2.2 Năng lực khoa học tự nhiên

a) Nhận thức khoa học tự nhiên:

- Nêu được khái niệm về lực tiếp xúc, lực không tiếp xúc

- Nêu được ví dụ về lực tiếp xúc, lực không tiếp xúc sau khi tự nghiên cứuSGK và trao đổi ý kiến đối với bạn

- Phân biệt được lực tiếp xúc và lực không tiếp xúc

- Nêu được một vài ứng dụng của lực tiếp xúc và lực không tiếp xúc trongthực tế

b) Tìm hiểu khoa học tự nhiên:

- Đề xuất được phương án thí nghiệm nghiên cứu về lực tiếp xúc và lựckhông tiếp xúc dựa vào dụng cụ thí nghiệm GV đã chuẩn bị

- Dự đoán được kết quả thí nghiệm đề xuất

- Thực hiện được thí nghiệm đã đề xuất

- So sánh kết quả với dự đoán ban đầu, giải thích và rút ra kết luận

Trang 2

- Thực hiện được thí nghiệm về tương tác giữa hai nam châm và rút ra kếtluận cần thiết.

- Thiết kế được phương án phân loại rác kim loại

c) Vận dụng kiến thức, kỹ năng:

- Lấy được ví dụ về lực tiếp xúc, lực không tiếp xúc trong đời sống

- Giải thích được nguyên tắc hoạt động của đồ chơi: Quả địa cầu lơ lửng

- Nhận ra và giải thích được 1 số ứng dụng của lực không tiếp xúc trong 1 sốthiết bị có nam châm

3 Phẩm chất:

Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:

- Chăm học, chịu khó khai thác thông tin trong SGK để tìm hiểu kiến thức

về lực tiếp xúc và lực không tiếp xúc

- Có trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ cá nhân và nhiệm vụ nhóm

- Trung thực, cẩn thận trong việc tham gia trò chơi nhóm

II Thiết bị dạy học và học liệu.

1 Giáo viên:

- Video: Quả địa cầu lơ lửng

- Hình ảnh rác thải kim loại

III Tiến trình dạy học

1 Hoạt động 1: Khởi động (5 phút)

a) Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài

học

b) Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ cá nhân hoàn thành yêu cầu của

giáo viên

c) Sản phẩm: Học sinh trả lời được câu hỏi:

- Trong hai trường hợp có điểm giống và khác nhau ở điểm nào?

- Có nhất thiết phải chạm thanh nam châm vào vật không?

Trang 3

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

* Chuyển giao nhiệm vụ học tập

Giáo viên tiến hành bố trí thí nghiệm như hình

27.1 sgk trang 140

- Giáo viên tiến hành thí nghiệm:

+ TH1: Đưa ta kéo nhẹ vật để dây treo lệch

khỏi phương thẳng đứng Buông tay cho vật trở

lại đứng yên như cũ

+ TH2: Đưa từ từ một thanh nam châm lại gần

vật sao cho dây treo lệch khỏi phương thẳng

đứng

- Yêu cầu học sinh quan sát và trả lời câu hỏi

Trong hai trường hợp có điểm giống và khác

nhau ở điểm nào?

- Có nhất thiết phải chạm thanh nam châm vào

vật không?

* Thực hiện nhiệm vụ học tập

- Học sinh hoạt động cá nhân theo yêu cầu của

giáo viên: quan sát thí nghiệm và trả lời câu hỏi

- Giáo viên: Theo dõi và bổ sung khi cần

* Báo cáo kết quả

- Giáo viên gọi ngẫu nhiên học sinh trình bày

đáp án

- Học sinh: Trong hai trường hợp có điểm giống

và khác là:

+ Giống: cả hai trường hợp dây treo đều lệch

khỏi phương thẳng đứng Khi thôi tác dụng đều

trở về vị trí cũ

+ Khác:

Trường hợp 1: Vật gây ra lực có tiếp xúc với vật

làm dây treo bị lệch khỏi phương thẳng đứng

Trang 4

Trường hợp 2: Vật gây ra lực không tiếp xúc với

vật nhưng dây treo vẫn lệch khỏi phương thẳng

đứng (Nam châm)

+ Để làm cho dây treo vật lệch khỏi phương

thẳng đứng không nhất thiết phải chạm thanh

nam châm vào vật Vì nam châm khi đặt gần vật

bằng sắt sẽ tạo ra lực hút

* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

Giáo viên nêu vấn đề cần tìm hiểu trong bài

học

Từ thí nghiệm trên ta thấy vật đã bị lệch khỏi

phương ban đầu dưới tác dụng của 2 lực khác

nhau Chúng ta cùng đi tìm hiểu về đặc điểm của

chúng trong bài học hôm nay

Giáo viên nêu mục tiêu bài học

2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (40 phút)

2.1 Hoạt động 2.1: Khám phá lực tiếp xúc (20 phút)

a) Mục tiêu:

- Nêu được lực tiếp xúc xuất hiện khi vật (hoặc đối tượng) gây ra lực có sựtiếp xúc với vật (hoặc đối tượng) chịu tác dụng của lực

- Giải thích được các đặc điểm tác dụng của lực va chạm, lực đàn hồi

- Lấy được ví dụ về lực tiếp xúc

b) Nội dung:

- Học sinh tìm hiểu SGK phần I trả lời câu hỏi:

H1 Lực tiếp xúc xuất hiện khi nào ?

- Học sinh đọc SGK phần I và quan sát thí nghiệm hình 27.2 trả lời câu hỏi:H2 Vật đàn hồi có đặc điểm gì

H3 Lực tiếp xúc xuất hiện trong trường hợp này gọi là lực gì? Nó xuất hiệnkhi nào và có đặc điểm gì?

- Học sinh đọc SGK phần I và quan sát thí nghiệm hình 27.3 trả lời câu hỏi:

Trang 5

H4 Lực tiếp xúc xuất hiện trong trường hợp này gọi là lực gì? Nó xuất hiệnkhi nào và có đặc điểm gì?

- Học sinh trả lời câu hỏi trong SGK phần I:

H5 Hãy nêu các ví dụ khác về lực tiếp xúc mà em biết?

- H4: Lực tiếp xúc xuất hiện trong trường hợp hình 27.3 gọi là lực đàn hồi.Lực đàn hồi xuất hiện khi vật đàn hồi bị biến dạng Lực đàn hồi có đặc điểm:chống lại lực gây ra biến dạng cho vật đàn hồi

- H5: Các ví dụ khác về lực tiếp xúc là:

Khi dùng tay kéo giãn hoặc nén một lò xo sẽ xuất hiện lực tiếp xúc của taytác dụng lên lò xo và lực đàn hồi của lò xo tác dụng lên tay ta (học sinh có thể lấythêm nhiều ví dụ khác nữa)

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

*Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV giao nhiệm vụ học tập cá nhân, HS

trình bày câu trả lời và GV chiếu video đáp

án về lực tiếp xúc

- GV giao nhiệm vụ học tập cho học sinh

thảo luận và trình bày câu trả lời GV

chiếu video đáp án về: vật đàn hồi, lực va

chạm, lực đàn hồi và đặc điểm tác dụng

của chúng

- GV yêu cầu học sinh lấy ví dụ khác về

lực tiếp xúc Học sinh có thể thảo luận

theo từng đôi và trình bày cá nhân ví dụ về

lực tiếp xúc của mình

I LỰC TIẾP XÚC.

a) Tìm hiểu về lực tiếp xúc

- Lực tiếp xúc xuất hiện khi vật

(hoặc đối tượng) gây ra lực có sựtiếp xúc với vật (hoặc đối tượng)chịu tác dụng của lực

b) Tìm hiểu về lực va chạm và lực đàn hồi

- Khi một vật đang chuyển động vachạm với một vật khác thì mỗi vậtđều tác dụng lực va chạm vào vậtcòn lại

- Lực va chạm có đặc điểm: có thể

Trang 6

*Thực hiện nhiệm vụ học tập

Học sinh có thể thảo luận cặp đôi, thống

nhất đáp án và trình bày ra giấy

*Báo cáo kết quả và thảo luận

GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho

một nhóm trình bày, các nhóm khác bổ

sung (nếu có)

*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.

- Giáo viên nhận xét, đánh giá.

- GV nhận xét và chốt nội dung về: lực

tiếp xúc, lực va chạm, lực đàn hồi và đặc

điểm tác dụng của chúng

rất lớn hoặc rất nhỏ

- Vật đàn hồi là những vật vẫn có thểtrở về hình dạng ban đầu khi bị biếndạng

- Khi vật đàn hồi bị biến dạng thìxuất hiện lực đàn hồi chống lại lựcgây ra biến dạng đó

c) Các ví dụ về lực tiếp xúc

- Khi dùng tay kéo giãn hoặc nénmột lò xo sẽ xuất hiện lực tiếp xúccủa tay tác dụng lên lò xo và lực đànhồi của lò xo tác dụng lên tay ta.(họcsinh có thể lấy thêm nhiều ví dụkhác nữa)

2.2 Hoạt động 2.2: Khám phá lực không tiếp xúc (20 phút)

HS thực hiện theo nhóm, yêu cầu mô tả kết quả, đưa ra kết luận về việc tạo

ra lực giữa nam châm với nam châm, nam châm với vật nhỏ bằng sắt Từ đó trả lờiđược các câu hỏi:

H1 Lực xuất hiện trong trường hợp này gọi là lực gì? Nó xuất hiện khi nào

và có đặc điểm gì?

H2 Hãy nêu các ví dụ khác về lực không tiếp xúc mà em biết?

c) Sản phẩm: câu trả lời của HS.

d, Tổ chức hoạt động:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

*Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV giao nhiệm vụ học tập cá nhân, HS

trả lời câu hỏi:

H1.Qua thí nghiệm H 27.1c, nam châm

II LỰC KHÔNG TIẾP XÚC.

a) Tìm hiểu về lực không tiếp xúc

- H27.1 c

+ Nam châm gây ra lực

Trang 7

hút quả nặng, vật nào gây ra lực, vật nào

chịu tác dụng lực? Hai vật có tiếp xúc

nhau không?

H2.Thực hiện thí nghiệm, đưa cực Bắc

của nam châm này lại gần cực Nam của

nam châm kia(hai cực không chạm gần

nhau), em cảm nhận gì?

- Từ kết quả thí nghiệm trên, GV yêu cầu

HS rút ra định nghĩa về lực không tiếp

xúc

- GV yêu cầu học sinh lấy ví dụ khác về

lực tiếp xúc Học sinh có thể thảo luận

theo từng đôi và trình bày cá nhân ví dụ

về lực tiếp xúc của mình

*Thực hiện nhiệm vụ học tập

Học sinh làm thí nghiệm theo nhóm,

trao đổi, thảo luận trả lời câu hỏi của GV

rồi hoàn thành vào phiếu học tập

*Báo cáo kết quả và thảo luận

GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho

một nhóm trình bày, các nhóm khác bổ

sung (nếu có)

*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.

- Giáo viên nhận xét, đánh giá.

- GV nhận xét và chốt nội dung về: lực

không tiếp xúc, và đặc điểm tác dụng của

b, Khái niệm lực không tiếp xúc:

Lực không tiếp xúc xuất hiện khi vật(hoặc đối tượng) gây ra lực không có

sự tiếp xúc với vật (hoặc đối tượng)chịu tác dụng của lực

c) Các ví dụ về lực tiếp xúc:

3 Hoạt động 3: Luyện tập

Lấy ví dụ về lực tiếp xúc và lực không tiếp xúc trong thực tế (25 phút) a) Mục tiêu:

Trang 8

- Lấy được ví dụ về lực tiếp xúc, lực không tiếp xúc trong đời sống.

- Phân biệt được lực tiếp xúc và lực không tiếp xúc

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận, trao đổi ý kiến và tôn trọng ý kiếncủa bạn

- Trách nhiệm: quan tâm đến ý kiến cá nhân trong nhóm học tập

b) Nội dung:

- HS tham gia trò chơi “Ai nhanh hơn”: Hoàn thành phiếu học tập 3.1

- HS hoàn thành bài luyện tập qua phiếu học tập 3.2

- HS đề xuất và thực hiện 1 số thí nghiệm tạo ra lực không tiếp xúc

c) Sản phẩm:

- Các ví dụ về lực tiếp xúc (Phiếu học tập 3.1)

- Câu trả lời cho các câu hỏi (Phiếu học tập 3.2)

- Làm được thí nghiệm tạo ra lực không tiếp xúc với các dụng cụ có sẵn

d) Tổ chức thực hiện:

1) Chuyển giao nhiệm vụ học tập 1:

Tổ chức cho HS tham gia trò chơi “Ai nhanh hơn?”:

(10 phút)

- Giáo viên chia lớp thành 4 – 6 đội chơi Phát bút viết

và bảng nhóm cho các đội

- Giáo viên nêu luật chơi: Các đội sẽ nêu các ví dụ về

lực tiếp xúc và lực không tiếp xúc trong thực tế bằng

cách hoàn thành phiếu học tập 3.1 trong vòng 3 phút

Mỗi ví dụ về lực tiếp xúc được 1 điểm; mỗi ví dụ về

lực không tiếp xúc được 3 điểm Đội nào nêu được

nhiều ví dụ hơn sẽ giành chiến thắng (GV có thể

chuẩn bị quà tặng vật chất hoặc tinh thần cho đội thắng

để khích lệ HS)

- Giáo viên bấm giờ cho các nhóm tham gia chơi và ra

hiệu lệnh khi hết giờ

* Thực hiện nhiệm vụ:

- HS hình thành các đội chơi theo yêu cầu của GV

- Nghe GV phổ biến luật chơi

- Tham gia trò chơi theo hiệu lệnh của GV

Trang 9

* Báo cáo kết quả:

- GV chấm điểm cho các đội chơi

- HS tham gia chấm điểm các đội chơi

* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét và công bố kết quả trò chơi

2) Chuyển giao nhiệm vụ học tập 2:

Tổ chức cho HS luyện tập kiến thức thông qua phiếu

- GV lưu ý HS: ở hình b khi sắt bị nam châm hút và sắt

đã dính chặt (tiếp xúc) với nam châm thì lực hút của

nam châm lên sắt vẫn là lực không tiếp xúc Việc sắt bị

dính chặt vào nam châm là kết quả tác dụng của lực

không tiếp xúc

* Thực hiện nhiệm vụ:

- Nhận phiếu học tập và hoàn thành theo yêu cầu của

GV

- Nộp bài và chữa bài vào vở, chấm chéo

- HS nghe để tránh sự nhầm lẫn và hiểu chính xác về

khái niệm lực không tiếp xúc

* Báo cáo kết quả:

- GV yêu cầu HS thông báo kết quả

- GV thu bài chấm của HS

* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét về kết quả thực hiện nhiện vụ của HS

3) Chuyển giao nhiệm vụ học tập 3:

Tổ chức cho HS tự đề xuất và làm thí nghiệm để tạo

ra lực không tiếp xúc với các dụng cụ: nam châm,

bóng bay, vụn giấy (5 phút)

- Phiếu hoàn thànhnhiệm vụ của HS(phiếu học tập 3.1).Câu trả lời tùy thuộcvào HS

Đáp án:

Trang 10

- GV phát dụng cụ cho các nhóm, yêu cầu các nhóm

trao đổi trong vòng 2 phút và đề xuất 1 thí nghiệm để

làm xuất hiện lực không tiếp xúc

- Yêu cầu các nhóm tiến hành thí nghiệm đã đề xuất

Gv quan sát và trao đổi với các nhóm

* Thực hiện nhiệm vụ:

- Nhận dụng cụ và trao đổi nhóm để đề xuất phương án

TN ( Cho nam châm hút các vật nhỏ bằng sắt như nắp

bút, ngòi bút, ; cho hai nam châm tương tác với nhau;

cọ xát bóng bay vào tóc rồi đưa lại gần các sợi tóc, vụn

giấy )

- Tiến hành TN theo phương án đề xuất, nêu kết quả và

rút ra kết luận

* Báo cáo kết quả:

- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả

* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét và đặt vấn đề: Vậy qua phần tiến hành

TN vừa rồi các em hãy trả lời cho cô câu hỏi: Làm thế

nào để kéo các vật nhỏ bằng sắt mà không cần chạm

vào chúng?

- Để trả lời chính xác câu hỏi trên chúng ta cùng

nghiên cứu một số ứng dụng của lực không tiếp xúc

cũng như lực tiếp xúc trong đời sống

* Kết luận rút ra từ cácthí nghiệm:

- Nam châm hút sắtthép, lực hút giữa namchâm và sắt, thép làlực không tiếp xúc

- Quả bóng bay sau khi

bị cọ xát hút được cácsợi tóc, vụn giấy Lựchút này là lực khôngtiếp xúc

* Dự đoán câu trả lờicủa HS: Để kéo cácvật nhỏ bằng sắt màkhông cần chạm vàochúng ta sử dụng namchâm

4 Hoạt động 4: Vận dụng (Tìm hiểu về các ứng dụng của lực tiếp xúc và lực không tiếp xúc trong thực tế)

a) Mục tiêu:

- Giải thích được nguyên tắc hoạt động của đồ chơi: Quả địa cầu lơ lửng.

- Nhận ra và giải thích được 1 số ứng dụng của lực không tiếp xúc trong 1 sốthiết bị có nam châm

- Thiết kế được phương án phân loại rác kim loại

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tích cực tham gia vào hoạt động đểgiải quyết vấn đề, nhiệm vụ mà giáo viên đề ra Vận dụng kiến thức đã học để giảiquyết vấn đề về tách sắt và thép ra khỏi nhôm khi phân loại rác thải

b) Nội dung:

Trang 11

- HS xem video: “Quả địa cầu lơ lửng” trên youtube và giải thích được hoạtđộng của nó.

- Trình bày và giải thích được 1 số ứng dụng của lực không tiếp xúc trongthực tế

- Thiết kế được cách tách sắt, thép ra khỏi nhôm khi phân loại phế liệu

c) Sản phẩm:

- Các câu trả lời của HS

d) Tổ chức thực hiện:

* Chuyển giao nhiệm vụ học tập 1:

GV tổ chức cho HS trình bày và giải thích 1

số ứng dụng của lực không tiếp xúc trong

thực tế (12 phút)

- GV tổ chức cho HS xem đoạn video về thiết

bị đồ chơi “Quả địa cầu lơ lửng” Sau đó yêu

cầu HS thảo luận theo nhóm bàn để giải thích

được hoạt động của quả địa cầu

+ Để quả cầu lơ lửng (không bị hút xuống phần

đế) thì giữa quả cầu và phần đế xuất hiện lực

gì? Từ đó em hãy suy luận: Cực của nam châm

ở phần dưới quả địa cầu và các cực của nam

châm ở phần trên của đế cùng tên hay khác

tên?

+ Khi quả cầu bị đẩy lên phía trên nó sẽ có xu

hướng chuyển động như thế nào?

+ GV giải thích thêm cho HS: Để quả địa cầu

quay tròn mà không bị đảo cực thì phải có

- Link video trên youtube:https://youtu.be/j-zDGAAiMno

- Thiết bị đồ chơi “Quả địa cầu

lơ lửng” gồm 2 phần: Phần đế

và phần quả địa cầu (lơ lửng)

- Bên trong quả địa cầu và phần

đế có các nam châm

- Để quả cầu lơ lửng thì giữaquả cầu và phần đế xuất hiệnlực đẩy (lực không tiếp xúc)

- Cực của nam châm ở phầndưới quả địa cầu và các cực củanam châm ở phần trên của đếcùng tên (cùng N hoặc cùng S)

- Khi quả cầu bị đẩy lên phíatrên nó sẽ có xu hướng quay lạiđối cực với cực nam châm ở

Trang 12

thêm nam châm điện và thiết bị điều khiển PID

(điều khiển vị trí) tạo ra lực hút hoặc lực đẩy

giúp giữ quả cầu đứng vững trong không gian

không quay lại được

+ Vậy có thể hiểu một cách đơn giản là nguyên

lí hoạt động của “quả địa cầu lơ lửng” dựa trên

nguyên tắc nào giữa nam châm?

* Thực hiện nhiệm vụ:

- HS xem video và trao đổi theo nhóm bàn để

giải thích nguyên lý hoạt động của thiết bị đồ

chơi

- HS nghe để biết thêm thông tin

* Báo cáo kết quả:

- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả

* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ:

- GV nhận xét, chốt lại vấn đề

- Yêu cầu HS nêu một vài ứng dụng của lực

không tiếp xúc trong thực tế Nếu HS không

nêu được GV có thể đề xuất cho HS 1 số ứng

dụng của lực không tiếp xúc (là lực của nam

châm) như bộ thiết bị báo động dán cửa sử

dụng cảm biến từ, …

- Yêu cầu HS giải thích nguyên tắc hoạt động

của các thiết bị đó

* Chuyển giao nhiệm vụ học tập 2:

*GV tổ chức cho HS thiết kế phương án

phân loại sắt thép trong vật liệu phế thải (8

phút)

- Sau khi thu gom hỗn hợp phế liệu, để phục vụ

cho các mục đích khác nhau chúng ta cần phân

loại chúng, tách riêng các vỏ lon sắt thép khỏi

hỗn hợp sắt thép và nhôm Nhiệm vụ của các

- Cấu tạo của thiết bị báo độngdán cửa cảm biến từ gồm haiphần Một phần được lắp đặt cốđịnh ngay khung cửa, một phầnkhác được lắp ở cánh cửa.Nguyên tắc hoạt động dựa trêntương tác hai thanh nam châmtạo ra 1 lực hút mà kết quả làmột rơle bên trong sẽ trở thànhthường đóng (đóng cửa) Khihai thanh nam châm bị đẩy ra xanhau thì rơle sẽ chuyển sang chế

độ mở cửa, đồng thời tạo ra tínhiệu bất thường gửi về bo mạchchính hoặc về trung tâm báođộng

* Sơ đồ phân loại phế liệu sắt,thép:

Trang 13

(Dùng cái gì? Quy trình làm như thế nào?) để

có thể tách các vỏ lon sắt thép ra khỏi hỗn hợp

với số lượng lớn các vỏ lon nhôm và sắt thép

2 Lí giải tại sao các con lại thiết kế như vậy

(Tại sao dùng vật dụng đó? Tại sao quy trình

lại làm như thế?)

* Thực hiện nhiệm vụ:

- HS hoạt động cá nhân trong 3 phút và trình

bày phương án

* Báo cáo kết quả:

- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả

* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ:

- GV nhận xét, chốt lại vấn đề

* GV dặn dò: (1 phút)

- Học bài và làm các bài tập trong SBT khoa

học tự nhiên 6

- Chuẩn bị trước bài 28: Lực ma sát

IV/ Hồ sơ dạy học:

PHIẾU HỌC TẬP 3.1

Hãy nêu các ví dụ về lực tiếp xúc và lực không tiếp xúc trong đời sống hàng ngày?

PHIẾU HỌC TẬP 3.2

Chọn đáp án đúng cho các câu sau:

Câu 1: Lực tiếp xúc xuất hiện:

A Khi vật gây ra lực không tiếp xúc với vật chịu tác dụng của lực

B Khi vật gây ra lực làm cho vật chịu tác dụng lực thay đổi tốc độ hoặchướng chuyển động

Trang 14

C Khi vật gây ra lực tiếp xúc với vật chịu tác dụng của lực.

D Khi vật gây ra lực làm cho vật chịu tác dụng lực bị biến dạng

Câu 2: Lực nào sau đây là lực tiếp xúc?

A Lực hút giữa hai cực khác tên của hai nam châm

B Lực của tay khi đẩy thùng hàng

C Lực của nam châm hút thanh sắt đặt cách nó một đoạn

D Lực hút giữa Trái Đất và Mặt Trăng

Câu 3: Lực nào sau đây là lực không tiếp xúc?

A Lực của bạn Linh tác dụng lên cửa để mở cửa

B Lực của chân cầu thủ tác dụng lên quả bóng,

C Lực đẩy giữa hai cực cùng tên của hai nam châm

D Lực của gió tác dụng lên cánh buồm

Câu 4: Trong các hình dưới đây, lực nào xuất hiện là lực không tiếp xúc?

A Hình a B Hình b C Hình c D Hình d

Câu 5: Trong một tình huống đá phạt đền trên sân bóng, người thủ môn đã đoán được

hướng bóng và đẩy quả bóng ra ngoài khung thành làm quả bóng bay ngược hướng

trở lại và rơi xuống đất Hãy chọn câu sai trong các câu sau đây:

A Lực mà quả bóng tác dụng lên tay thủ môn là lực tiếp xúc

B Lực mà thủ môn tác dụng lên quả bóng là lực tiếp xúc

C Lực làm quả bóng rơi xuống đất là lực tiếp xúc

D Lực của quả bóng tác dụng lên mặt đất là lực tiếp xúc

V/ Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:

a) Lực của búa

tác dụng lên đầu

đinh.

d) Lực của móc treo tác dụng lên đèn chùm.

c) Lực của tay tác dụng lên bánh xe bật lửa.

b) Lực của nam châm hút sắt.

Trang 15

………

………

………

………

CHỦ ĐỀ 9: LỰC BÀI 28: LỰC MA SÁT Thời gian thực hiện: 4 tiết

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Nêu được lực ma sát là lực tiếp xúc xuất hiện ở bề mặt tiếp xúc giữa hai vật

- Hiểu được khái niệm về lực ma sát trượt, lực ma sát nghỉ và nêu được đặc điểm của mỗi loại lực ma sát này, thực hiện được thí nghiệm phát hiện ra lực ma sát nghỉ

- Sử dụng tranh, ảnh (hình vẽ, học liệu điện tử) để nêu được: sự tương tác giữa bề mặt của hai vật tạo ra lực ma sát giữa chúng

- Hiểu được tác dụng cản trở và tác dụng thúc đẩy chuyển động của lực ma sát

- Phân tích một số hiện tượng về lực ma sát có ích, có hại trong đời sống và kĩ thuật, trong an toàn giao thông đường bộ

- Thực hiện được thí nghiệm chứng tỏ vật chịu tác dụng của lực cản khi chuyển động trong nước

2 Năng lực:

2.1 Năng lực chung:

- Năng lực tự chủ và tự học: Tìm hiểu thông tin, đọc sách giáo khoa phân tích

được sự xuất hiện của lực ma sát, lực ma sát trượt, lực ma sát nghỉ, nêu được tác dụng cản trở và tác dụng thúc đẩy chuyển động của lực ma sát, biết một số ảnh hưởng của lực ma sát trong an toàn giao thông đường bộ

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để tiến hành thí nghiệm phát

hiện ra lực ma sát nghỉ, thí nghiệm chứng tỏ vật chịu tác dụng của lực cản khi vật chuyển động trong nước

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết các vấn đề trong thực hiện

thí nghiệm, các vấn đề liên quan đến lực ma sát và tác dụng của lực cản khi vật chuyển động trong nước

Trang 16

- Năng lực tìm hiểu:

Dựa vào ví dụ SGK, xác định lực ma sát trượt, ma sát nghỉ xuất hiện khi nào

Biết sử dụng lực kế để đo cường độ lực ma sát nghỉ

Tìm hiểu về tác dụng cản trở và tác dụng thúc đẩy chuyển động của lực ma sát.Tiến hành thí nghiệm tìm hiểu về lực cản của nước

- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Vận dụng được kiến thức về lực ma sát để

giải thích một số tình huống cụ thể trong thực tế và giải được một số dạng bài tập

3 Phẩm chất:

- Có tình yêu quê hương, đất nước, yêu thầy cô, bạn bè.

- Chăm chỉ đọc tài liệu, tích cực thực hiện các nhiệm vụ cá nhân suy nghĩ tìm các

ví dụ về lực ma sát, một số biện pháp làm tăng, giảm ma sát trong đời sống

- Có trách nhiệm với công việc được giao Chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ

Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, hợp tác giữa các thành viên trong nhómthực hiện thí nghiệm về lực ma sát, thí nghiệm về lực cản của nước, thảo luận vàrút ra kết luận

- Trung thực trong học tập, trong ghi chép và báo cáo kết quả thí nghiệm phát hiệnlực ma sát nghỉ, thí nghiệm chứng tỏ vật chịu tác dụng của lực cản khi vật chuyểnđộng trong nước

II Thiết bị dạy học và học liệu

Trang 17

Học bài cũ, chuẩn bị SGK, vở ghi, dụng cụ học tập.

III Tiến trình dạy học

c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS

- Lực ma sát xuất hiện khi phanh xe đạp, lực xuất hiện khi bánh xe chuyển động

trên mặt đường

- Khi bơi trong nước xuất hiện lực của nước cản trở chuyển động của cơ thể

d) Tổ chức thực hiện

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

*Chuyển giao nhiệm vụ

-> Xuất phát từ tình huống có vấn đề:

- Giáo viên phát phiếu học tập yêu cầu HS hoạt động

cá nhân thực hiện yêu cầu trên phiếu

*Thực hiện nhiệm vụ:

- Học sinh: Trả lời theo yêu cầu

*Báo cáo kết quả: Cá nhân HS trình bày câu trả lời,

mỗi HS trình bày một nội dung

*Đánh giá kết quả:

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:

Trang 18

- Giáo viên nhận xét, đánh giá:

Khi đẩy hoặc kéo vật này chuyển động trên bề mặt

của vật kia, giữa hai vật xuất hiện lực ma sát cản lại

chuyển động đó Một số trường hợp khác, lực ma sát

lại có thể giúp thúc đẩy chuyển động

->Giáo viên nêu mục tiêu bài học:

Lực ma sát xuất hiện khi nào, có mấy loại lực ma sát,

chúng có ích hay có hại và có cách nào làm tăng hay

giảm ma sát, cô trò cùng nghiên cứu bài học hôm

nay

2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

2.1 Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về khái niệm lực ma sát

a) Mục tiêu:

- Nêu được lực ma sát là lực tiếp xúc xuất hiện ở bề mặt tiếp xúc giữa hai vật

- Nhận biết lực ma sát là một loại lực cơ học

b) Nội dung: HS tìm hiểu thông tin SGK, quan sát thí nghiệm hình 28.1 nêu

được lực ma sát xuất hiện khi nào?

c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS:

d) Tổ chức thực hiện:

*Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

- Giáo viên yêu cầu:

HS tìm hiểu thông tin SGK, quan sát thí nghiệm hình

28.1 Trả lời câu hỏi:

- Khối gỗ chuyển động chậm dần rồi dừng lại chứng

tỏ điều gì?

- Xác định phương, chiều của lực tác dụng lên khối

gỗ?

*Thực hiện nhiệm vụ:

- Học sinh hoạt động cá nhân : tìm hiểu thông tin

Lực ma sát là lực tiếp xúc

Trang 19

- Trao đổi thảo luận cặp đôi tìm câu trả lời

*Báo cáo kết quả và thảo luận:

GV gọi 2 HS lần lượt trình bày câu trả lời

Dự kiến câu trả lời của HS:

- Khối gỗ chuyển động chậm dần rồi dừng lại chứng

tỏ có một lực tác dụng lên khối gỗ

- Lực trong trường hợp này có tác dụng cản trở

chuyển động của khối gỗ, cùng phương chuyển động

của vật, có chiều ngược với chiều chuyển động của

vật

*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ:

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.

- Giáo viên nhận xét, đánh giá.

->Giáo viên nhận xét và chốt nội dung kiến thức và

ghi bảng.

xuất hiện ở bề mặt tiếpxúc giữa hai vật, cản trởchuyển động của chúng

2.2 Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về lực ma sát trượt

a) Mục tiêu:

- Nhận biết được sự xuất hiện của lực ma sát trượt, tác dụng của ma sát trượt

- Tìm được ví dụ về lực ma sát trượt trong cuộc sống

b) Nội dung: HS tìm hiểu thông tin SGK Nêu khi nào có lực ma sát trượt.

c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS: Lực ma sát trượt xuất hiện khi nào, nêu được

ví dụ về lực ma sát trượt

d) Tổ chức thực hiện:

*Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

- Giáo viên yêu cầu:

- HS hoạt động cá nhân nghiên cứu SGK, quan sát

hình 28.1; 28.2 Trả lời câu hỏi:

+ Lực ma sát xuất hiện ở những bộ phận nào khi

đang đi xe đạp mà bóp phanh nhẹ?

+ Lực ma sát này xuất hiện khi nào?

I Lực ma sát trượt

- Lực ma sát trượt xuấthiện khi vật này trượt trên

bề mặt vật khác, cản trởchuyển động của chúng.VD:

-Ma sát giữa má phanh và

Trang 20

+ Tác dụng của lực ma sát lên vật đang chuyển động

+ Hãy nêu VD về lực ma sát này trong đời sống và kĩ

thuật?

*Thực hiện nhiệm vụ:

- Học sinh hoạt động cá nhân : tìm hiểu thông tin

sgk, quan sát hình 28.2

- Trao đổi thảo luận cặp đôi tìm câu trả lời

*Báo cáo kết quả và thảo luận:

- GV gọi 2 HS lần lượt trình bày câu trả lời

- Đáp án HS có thể trả lời:

Khi đang đi xe đạp mà bóp phanh nhẹ, lực ma sát

xuất hiện ở má phanh ép vào vành bánh xe, lực này

cản trở chuyển động trượt của vật

*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ:

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.

- Giáo viên nhận xét, đánh giá.

->Giáo viên nhận xét và chốt nội dung kiến thức và

ghi bảng.

vành bánh xe

- Ma sát khi đẩy thùnghàng trượt trên mặt đường

- Ma sát giữa xích xe đạp

và líp

2.3 Hoạt động 2.3: Tìm hiểu về lực ma sát nghỉ

a) Mục tiêu:

- Phân tích được sự xuất hiện của lực ma sát nghỉ

- Biết làm thí nghiệm để đo cường độ lực ma sát nghỉ

- Tìm được ví dụ về lực ma sát nghỉ trong cuộc sống

- Bước đầu hiểu sơ lược về vai trò của lực ma sát ở một số trường hợp trongcuộc sống

b) Nội dung:

- HS tìm hiểu thông tin SGK Nêu được khi nào có lực ma sát nghỉ

- Tiến hành thí nghiệm xác định cường độ lực ma sát nghỉ

c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS: Lực ma sát nghỉ xuất hiện khi nào, nêu ví dụ

về lực ma sát nghỉ

Trang 21

d) Tổ chức thực hiện:

*Chuyển giao nhiệm vụ:

Giáo viên yêu cầu HS hoạt động cá nhân: Tìm hiểu

- Tiến hành thí nghiệm dưới sự hướng dẫn, uốn nắn

của GV khi HS gặp vướng mắc

- - Trả lời câu hỏi:

- + Trong thí nghiệm dù có lực kéo tác dụng lên

khối gỗ nhưng khối gỗ vẫn đứng yên chứng tỏ điều

gì?

+ Cường độ lực ma sát thay đổi thế nào khi tăng lực

kéo tác dụng lên khối gỗ?

+ Tìm ví dụ về lực ma sát nghỉ trong cuộc sống

xung quanh em

*Thực hiện nhiệm vụ:

- Học sinh hoạt động cá nhân: Đọc SGK, nghe, theo

dõi hướng dẫn của GV

- Học sinh hoạt động nhóm tiến hành thí nghiệm hình

28.3 theo các bước:

+ Móc lực kế vào khối gỗ

+ Kéo nhẹ từ từ lực kế theo phương ngang, khối gỗ

chưa chuyển động Đọc số chỉ của lực kế

+ Tăng lực kéo khối gỗ mà khối gỗ vẫn chưa chuyển

động Đọc và ghi số chỉ của lực kế

+ Tiếp tục tăng lực kéo cho khối gỗ trượt trên mặt

II Lực ma sát nghỉ

- Lực ma sát nghỉ xuấthiện khi một vật bị kéohoặc đẩy mà vật vẫn đứngyên trên một bề mặt

- Ví dụ:

+ Trong nhiều nhà máy,các sản phẩm( như bao ximăng, thực phẩm…) dichuyển cùng với băngtruyền tải nhờ lực ma sátnghỉ

+ Nhờ có ma sát nghỉ giữbàn chân không bị trượtkhi bước trên đường…

Chú ý:

+ Lực ma sát có thể cóích( viết bảng, viết trên

vở, đi lại, đánh diêm… dễdàng), có thể có hại( làmmòn đế giày dép…)

+ Ngoài lực ma sát trượt,lực ma sát nghỉ còn có lực

ma sát lăn: Xuất hiện khimột vật lăn trên bề mặtcủa vật khác

Trang 22

- Giáo viên: Theo dõi, hướng dẫn, , uốn nắn khi HS

gặp khó khăn

*Báo cáo kết quả và thảo luận:

- GV gọi 1 HS đại diện nhóm trình bày câu trả lời

- HS có thể trả lời: Trong thí nghiệm dù có lực kéo

tác dụng lên khối gỗ nhưng khối gỗ vẫn đứng yên

chứng tỏ ngoài lực kéo còn xuất hiện một lực giữ cho

khối gỗ không trượt khi bị tác dụng của một lực

khác

*Đánh giá kết quả:

- Học sinh nhận xét, bổ sung.

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng.

Giáo viên yêu cầu HS quan sát hình 28.4, trả lời: Nếu

lực ma sát rất nhỏ thì có thể xảy ra hiện tượng gì khi

viết bảng?

HS hoạt động cá nhân suy nghĩ trả lời, HS khác nhận

xét, bổ sung

Giáo viên giới thiệu thêm về lực ma sát lăn

Giáo viên giới thiệu một số tác dụng, tác hại của ma

sát, chuyển hoạt động tiếp theo

2.4 Hoạt động 2.4: Tìm hiểu về lực ma sát và bề mặt tiếp xúc

Trang 23

+ Khi hai bề mặt này áp sát nhau sẽ gây ra điều gì?

+ Nguyên nhân tạo ra lực ma sát giữa hai bề mặt tiếp xúc?

c) Sản phẩm: Đáp án của HS, có thể:

- Học sinh hoạt động nhóm đôi tìm kiếm tài liệu, thông tin Đáp án có thể là:

+ Bề mặt của tấm kim loại thực tế gồ ghề

+ Khi hai bề mặt này áp sát nhau các chỗ gồ ghề, lồi lõm này tác dụng lực lênnhau

+ Tương tác giữa hai bề mặt tiếp xúc tạo nên lực ma sát giữa chúng

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

*Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV giao nhiệm vụ học tập: HS quan sát tranh, ảnh

hoặc bề mặt kim loại thực tế để trình bày và trả lời

+ Bề mặt của tấm kim loại thực tế nhẵn hay gồ ghề?

+ Khi hai bề mặt này áp sát nhau sẽ gây ra điều gì?

+ Nguyên nhân tạo ra lực ma sát giữa hai bề mặt

tiếp xúc?

- GV yêu cầu HS thực hiện theo nhóm đôi

*Thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thảo luận nhóm đôi, thống nhất ghi chép nội

dung hoạt động ra giấy

*Báo cáo kết quả và thảo luận

III Lực ma sát và bề mặt tiếp xúc

- Khi hai bề mặt như vậy ápsát vào nhau, các chỗ lồi lõmnày tác dụng lực lên nhau,gây ra lực ma sát giữa hai bềmặt

=> Nói cách khác, tương tácgiữa hai bề mặt tiếp xúc tạonên ma sát giữa chúng

Trang 24

- GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một nhóm

trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có)

*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- HS nhận xét, bổ sung, đánh giá.

- GV nhận xét, đánh giá.

- GV nhận xét và chốt nội dung về sự tương tác giữa

2 bề mặt tiếp xúc tạo ra lực ma sát giữa chúng

2.5 Hoạt động 2.5: Tìm hiểu về ma sát và chuyển động

a) Mục tiêu:

- Hiểu được tác dụng cản trở và tác dụng thúc đẩy sự chuyển động của lực ma sát

- Phân tích một số hiện tượng về lực ma sát có hại, có lợi trong đời sống và kĩthuật, trong an toàn giao thông đường bộ

- Nêu được cách giảm tác hại của lực ma sát trong trường hợp lực ma sát có hại vàvận dụng lợi ích của lực này trong trường hợp có lợi

b) Nội dung:

- Học sinh hoạt động nhóm đôi trong 2 phút tìm hiểu nội dung trong sách giáokhoa bài 28 và trả lời các câu hỏi sau:

+ Lực ma sát tác động như thế nào tới chuyển động của vật?

+ Nêu ví dụ về lực ma sát cản trở chuyển động của vật

+ Khi đi xe đạp, phanh gấp, lực ma sát xuất hiện ở vị trí nào và có tác động gì tớichuyển động của xe?

+ Khi đi bộ, chân đạp lên mặt đường về phía sau làm xuất hiện lực ma sát giữa mặtđường và chân Lực này có phương, chiều thế nào và có tác dụng gì?

+ Để giảm tác hại của lực ma sát người ta làm như thế nào? Lấy ví dụ?

+ Để tăng ích lợi của lực ma sát người ta đã làm như thế nào? Lấy ví dụ?

+ Tác dụng của lực ma sát khi bánh xe lăn trên mặt đường, khi muốn dừng xe?

c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh có thể là:

+ Lực ma sát tác dụng cản trở chuyển động của vật

+ Ví dụ về sự cản trở chuyển động của lực ma sát

● Em cố gắng đẩy thùng hàng nặng mà thùng hàng vẫn không chuyển động

Trang 25

● Khi đi trên đường, gặp vật cản phanh gấp xe dừng lại….

+ Khi Khi đi xe đạp, phanh gấp, lực ma sát xuất hiện ở má phanh ép vào vành bánh

xe và ở bánh xe với mặt đường Lực ma sát có tác dụng cản trở chuyển động của

xe và làm xe dừng lại

+ Khi đi bộ, chân đạp lên mặt đường về phía sau làm xuất hiện lực ma sát giữa mặtđường và chân Lực này có phương cùng với phương chuyển động của vật, cóchiều ngược với lực chân đạp lên mặt đường (cùng với chiều chuyển động củavật)

+ Để giảm tác hại của lực ma sát người ta tìm cách làm giảm độ lớn của lực ma sát

Ví dụ:Giữa các bộ phận bằng kim loại chuyển động trong động cơ có ma sát lớn,người ta cho dầu, mỡ vào giữa các bộ phận đó…

+ Để tăng ích lợi của lực ma sát người ta tìm cách tăng độ lớn của lực ma sát

Ví dụ: Để tăng ma sát giữa bánh xe và mặt đường thì bánh xe phải có rãnh sâu, mặtdưới của đế giày, dép phải gồ ghề…

+ Khi bánh xe lăn trên mặt đường, lực ma sát giữa bánh xe và mặt đường giúpbánh xe lăn trên đường không bị trượt Khi muốn dừng xe, người lái xe bópphanh, khi đó lực ma sát giúp xe chuyển động chậm dần và dừng hẳn

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

*Chuyển giao nhiệm vụ học tập

ta phải tìm cách giảm ma sát

=> Để làm giảm ma sát, người tadùng nhiều cách khác nhau

- Ví dụ: có thể dùng vòng bi đểthay chuyển động trượt bằngchuyển động lăn…

2 Làm tăng ma sát

- Ma sát không chỉ cản trởchuyển động mà trong nhiềutrường hợp ma sát còn giúp thúc

Trang 26

+ Lực ma sát tác động như thế nào tới chuyển

động của vật?

+ Nêu ví dụ về lực ma sát cản trở chuyển động

của vật

+ Khi đi xe đạp, phanh gấp, lực ma sát xuất hiện

ở vị trí nào và có tác động gì tới chuyển động của

xe?

+ Khi đi bộ, chân đạp lên mặt đường về phía sau

làm xuất hiện lực ma sát giữa mặt đường và chân

Lực này có phương, chiều thế nào và có tác dụng

gì?

+ Để giảm tác hại của lực ma sát người ta làm

như thế nào? Lấy ví dụ?

+ Để tăng ích lợi của lực ma sát người ta đã làm

như thế nào? Lấy ví dụ?

+ Tác dụng của lực ma sát khi bánh xe lăn trên

mặt đường, khi muốn dừng xe?

*Thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thảo luận theo nhóm, thống nhất ghi chép

nội dung hoạt động ra giấy

*Báo cáo kết quả và thảo luận

- Sau khi GV mời đại diện nhóm trình bày kết

quả nghiên cứu

- HS trình bày những đặc điểm của vòng bi xe

đạp, lốp xe và đề giày mà nhóm đã quan sát,

những đặc điểm đó có tác dụng gì trong chuyển

3 Ma sát và an toàn giao thông

- Lực ma sát có vai trò quantrọng trong giao thông

- Lực ma sát giữa bánh xe và mặtđường giữ cho bánh xe lăn trênđường không bị trượt

Trang 27

*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- HS nhận xét, bổ sung, đánh giá.

- GV nhận xét, đánh giá.

- GV nhận xét và chốt nội dung về sự có lợi, có

hại của lực ma sát, cách làm giảm tác hại hoặc

tăng lợi ích của lực ma sát, tầm quan trọng của

lực ma sát với vấn đề an toàn giao thông

- GV để giúp các em hiểu sâu tầm quan trọng của

lực ma sát chúng ta cùng xem đoạn video sau:

+ Nêu dụng cụ và các bước tiến hành thí nghiệm chứng tỏ vật chịu tác dụng củalực cản khi vật chuyển động trong nước

+ So sánh số chỉ của lực kế và rút ra nhận xét về lực cản của nước so với lực cảncủa không khí lên vật đang chuyển động?

+ Để tìm hiểu độ lớn của lực cản có phụ thuộc vào diện tích mặt cản hay không talàm thế nào?

+ Vì sao các vận động viên đua xe đạp thường cúi khom thân người gần như songsong với mặt đường?

+ Nêu ví dụ về vật hoặc con vật chuyển động trong nước có hình dạng phù hợplàm giảm lực cản của nước

c) Sản phẩm: Đáp án của học sinh, có thể:

Trang 28

- Học sinh hoạt động nhóm tìm kiếm tài liệu, thông tin Đáp án có thể là:

✔ Khi vật chuyển động trong môi trường chất khí hoặc chất lỏng luôn chịutác động bởi lực cản của nó

✔ Dụng cụ thí nghiệm gồm: Hộp đựng nước, tấm cản, bộ ổn định chuyểnđộng

- Các bước tiến hành TN:

B1 Bố trí thí nghiệm như 28.7

B2 Hộp chưa có nước, điều chỉnh để tấm cản chuyển động ổn định, ghi lại số chỉcủa lực kế F1

B3 Đổ nước vào trong hộp, làm lại thí nghiệm như bước 2, ghi lại số chỉ của lực

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

*Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia lớp thành 6 nhóm học tập

- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm và trả lời các

câu hỏi:

+ Dự đoán khi vật chuyển động trong môi trường

chất khí hoặc chất lỏng có chịu tác động bởi lực

cản của nó không?

V LỰC CẢN CỦA NƯỚC

- Lực ma sát không chỉ xuất hiệnkhi các vật tiếp xúc nhau mà cảkhi vật chuyển động trong nướchay trong không khí

- Vật chuyển động trong nước sẽ

bị nước cản trở Các vật có hìnhdạng khác nhau chịu lực cản của

Trang 29

+ Nêu dụng cụ và các bước tiến hành thí nghiệm

chứng tỏ vật chịu tác dụng của lực cản khi vật

chuyển động trong nước

+ So sánh số chỉ của lực kế và rút ra nhận xét về

lực cản của nước so với lực cản của không khí

lên vật đang chuyển động?

+ Để tìm hiểu độ lớn của lực cản có phụ thuộc

vào diện tích mặt cản hay không ta làm thế nào?

+ Vì sao các vận động viên đua xe đạp thường

cúi khom thân người gần như song song với mặt

đường?

+ Nêu ví dụ về vật hoặc con vật chuyển động

trong nước có hình dạng phù hợp làm giảm lực

cản của nước

- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm theo bàn tiến

hành thí nghiệm chứng tỏ vật chịu tác dụng của

lực cản khi vật chuyển động trong nước

*Thực hiện nhiệm vụ học tập

- Mỗi nhóm HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi

và thực hiện nhiệm vụ làm thí nghiệm

- HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

nước không giống nhau

- Ví dụ: Khi học bơi, quạt taytrong nước ta sẽ cảm thấy bị cảntrở nhiều hơn trên cạn

Trang 30

*Báo cáo kết quả và thảo luận

- Đại diện nhóm báo cáo kết quả

- Báo cáo: GV gọi ngẫu nhiên 6 HS lần lượt

trình bày kết quả TN đo lực cản F1, F2

- GV yêu cầu so sánh độ lớn lực cản F1, F2 và trả

lời câu hỏi và rút ra kiến thức của bài

*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- HS nhận xét, bổ sung, đánh giá.

- GV nhận xét, đánh giá.

- Đánh giá qua phiếu học tập của các nhóm

- GV chốt lại kiến thức

3 Hoạt động 3: Luyện tập

a) Mục tiêu:

- Hệ thống những kiến thức đã học.

- Phát triển năng lực hoạt động nhóm

b) Nội dung:

- HS tóm tắt nội dung đã học bằng sơ đồ tư duy

c) Sản phẩm:

- HS hoạt động nhóm hoàn thành sơ đồ tư duy

- HS hoạt động nhóm hoàn thành phiếu học tâp

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

*Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm có 1

nhóm trưởng và 1 thư ký

- Các nhóm thảo luận, hệ thống lại kiến thức đã

học bằng cách vẽ sơ đồ tư duy lên giấy A0 và

làm phiếu học tập 1

- GV tổ chức hoạt động trò chơi “Ai nhanh hơn”

GV đưa ra các hình ảnh hoạt động hằng ngày,

Trang 31

yêu cầu HS nhận biết lực ma sát gì xuất hiện

trong hình? Giải thích?

*Thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thảo luận nhóm hoàn thành sơ đồ tư duy

- HS hoàn thành phiếu học tập

- HS tham gia trò chơi

*Báo cáo kết quả và thảo luận

- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả hoạt động

của nhóm

- Các nhóm nhận xét, bổ sung

*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học

tập thông qua các sản phẩm học tập (sơ đồ tư

duy, phiếu học tập 1)

- GV nhấn mạnh nội dung bài học bằng sơ đồ tư

duy

- GV tổng kết kết quả hoạt động trò chơi Nhóm

có kết quả nhanh và đúng nhiều nhất sẽ dành

Trang 32

*Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- Yêu cầu học sinh làm bài tập 44.1, 44.2, 44.4(SBT trang 71, 72)

*Thực hiện nhiệm vụ học tập

- Hoạt động cá nhân, hoàn thiện bài tập

*Báo cáo kết quả và thảo luận

Trang 33

Phụ lục:

1 Sơ đồ tư duy hệ thống kiến thức về lực ma sát.

2 Phiếu học tập 1:

Các trường hợp Giải thích Ma sát có lợi Ma sát có hại

Khi ta đẩy bàn trên sàn

Khi ta mài nhẵn bóng

các mặt kim loại

Trang 34

3 Trò chơi “Ai nhanh hơn”

Hình ảnh:

CHỦ ĐỀ 9: LỰC BÀI 29: LỰC HẤP DẪN

Môn học: KHTN - Lớp: 6Thời gian thực hiện: 04 tiết

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

Trang 35

- Nêu được các khái niệm: khối lượng (số đo lượng chất của một vật), lực hấp dẫn(lực hút giữa các vật có khối lượng), trọng lượng của vật (độ lớn lực hút của TráiĐất tác dụng lên vật) Nêu được đơn vị đo trọng lượng.

- Thực hiện thí nghiệm chứng minh được độ giãn của lò xo treo thẳng đứng tỉ lệvới khối lượng của vật treo

2 Năng lực:

2.1 Năng lực chung:

- Năng lực tự chủ và tự học: Tìm hiểu thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh

ảnh, đoạn phim video để tìm hiểu vấn đề về lực hấp dẫn, trọng lượng, khối lượng

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để thiết kế thí nghiệm, thực hiện

thí nghiệm về độ giãn của lò xo khi treo thẳng đứng

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết vấn đề khi tìm hiểu về độ giãn

của lò xo khi treo thẳng đứng

2.2 Năng lực đặc thù:

- Năng lực nhận biết KHTN: Phát biểu được các khái niệm khối lượng, lực hấp

dẫn, trọng lượng Nêu được tên đơn vị đo trọng lượng

- Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Thực hiện thí nghiệm chứng minh được độ giãn của

lò xo treo thẳng đứng tỉ lệ với khối lượng của vật treo

- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Giải thích được một số hiện tượng thực tế

liên quan tới lực hấp dẫn và nêu được một số ví dụ về lò xo trong tự nhiên

Trang 36

- Huy động được các kinh nghiệm về lực hấp dẫn trong thực tế.

- Biết được các vấn đề cần khám phá trong bài học

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

*Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV nêu câu hỏi, yêu cầu hs trả lời: Khi buông

tay, quả bóng em đang cầm trong tay rơi xuống

đất Nếu em tung quả bóng lên cao, sức hút nào

làm cho quả bóng sau khi chuyển động lên cao

lại rơi xuống đất?

*Thực hiện nhiệm vụ học tập

- Hs hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi của GV

*Báo cáo kết quả và thảo luận

- HS trình bày câu trả lời

*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- HS nhận xét;

- GV nhận xét;

- GV nêu mục tiêu bài học

Trang 37

2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

2.1 Hoạt động 2.1 Tìm hiểu về lực hấp dẫn

a) Mục tiêu:

- Nêu được khái niệm lực hấp dẫn là gì? Trọng lực là gì?

b) Nội dung:

- Học sinh nghiên cứu nội dung SGK, tìm hiểu về lực hấp dẫn

c) Sản phẩm: Phiếu học tập số 1 theo nhóm của học sinh.

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

*Chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV yêu cầu nhóm hs đọc thông tin mục I/ Trang

149 SGK và xem đoạn video

*Báo cáo kết quả và thảo luận

- Gv yêu cầu đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo

luận;

*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- Nhóm hs nhận xét kết quả thảo luận của các

nhóm khác;

- GV nhận xét và kết luận

I Lực hấp dẫn là gì?

a Lực hút giữa hai vật bất kì cókhối lượng trong vũ trụ được

2.2 Hoạt động 2.2 Tìm hiểu về khối lượng của vật.

Trang 38

c) Sản phẩm: Phiếu học tập số 2 theo nhóm của học sinh.

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

*Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu nhóm HS đọc thông tin mục II phần

1 trang 149 SGK để hoàn thành phiếu học tập số 1

*Thực hiện nhiệm vụ học tập

- Nhóm HS hoạt động theo yêu cầu của GV để tìm

hiểu về khối lượng của vật

- Hoàn thành phiếu học tập số 2

*Báo cáo kết quả và thảo luận

- GV yêu cầu đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo

luận;

*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- Nhóm HS nhận xét kết quả thảo luận của các

- Biết được trọng lượng là độ lớn của lực hút Trái đất lên vật

- Nêu được đơn vị đo trọng lượng của vật, công thức liên hệ giữa trọng lượng

Trang 39

*Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu nhóm HS đọc thông tin mục II phần

2 trang 150 SGK để hoàn thành phiếu học tập số 3

*Thực hiện nhiệm vụ học tập

- Nhóm học sinh hoạt động theo yêu cầu của GV

để tìm hiểu về trọng lượng và đơn vị của trọng

lượng

- Hoàn thành phiếu học tập số 3

*Báo cáo kết quả và thảo luận

- GV yêu cầu đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo

luận

*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- Nhóm học sinh nhận xét kết quả thảo luận của

các nhóm khác

- GV nhận xét và kết luận

2.Trọng lượng

- Trọng lượng của vật là độ lớnlực hút của Trái đất tác dụnglên vật

- Đơn vị của trọng lượng làNiutơn (N)

- Công thức liên hệ giữa trọnglượng và khối lượng:

Trọng lượng = 10 x khối lượng

2.4 Hoạt động 2.4 Tìm hiểu về độ giãn của lò xo treo thẳng đứng

- Phiếu học tập theo nhóm của học sinh.

- Quá trình hoạt động nhóm: Lắp dụng cụ thí nghiệm đúng, thực hiện đúng cácbước tiến hành thí nghiệm, đọc kết quả thí nghiệm chính xác và rút ra kết luận

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

Trang 40

*Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu nhóm HS đọc thông tin mục III trang

151 SGK , quan sát hình vẽ 29.3 SGK

- Giáo viên lưu ý học sinh: Khi làm thí nghiệm

luôn điều chỉnh để lò xo được treo thẳng đứng

- Giáo viên yêu cầu các nhóm thảo luận về: mục

đích thí nghiệm, dụng cụ thí nghiệm, các bước tiến

ghi kết quả vào phiếu học tập số 4

- Các nhóm tổ chức làm thí nghiệm, ghi kết quả và

trình bày kết quả của nhóm

*Báo cáo kết quả và thảo luận

- Gv yêu cầu đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo

luận

*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- Nhóm HS nhận xét kết quả thảo luận của các

Ngày đăng: 07/10/2021, 17:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w