1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

hội nhập kinh tế quốc tế và những yêu cầu đặt ra đối với hoạt động xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp việt nam

81 561 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hội Nhập Kinh Tế Quốc Tế Và Những Yêu Cầu Đặt Ra Đối Với Hoạt Động Xuất Nhập Khẩu Của Các Doanh Nghiệp Việt Nam
Tác giả Lê Thu Hương
Người hướng dẫn TS. Bùi Ngọc Sơn
Trường học Trường Đại Học Ngoại Thương
Chuyên ngành Kinh Tế Ngoại Thương
Thể loại Khóa Luận Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2003
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 504,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

...68 1.2 Đổi mới t duy, xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật, cơ chế chính sách, cải thiện môi trờng đầu t, đáp ứng đợc các yêu cầu của hội nhập...69 1.3 Xây dựng chiến lợc hội nhậ

Trang 1

khoá luận tốt nghiệp

Đề tài:

hội nhập kinh tế quốc tế và những yêu cầu

đặt ra đối với hoạt động xuất nhập khẩu

của các doanh nghiệp Việt Nam

Giáo viên hớng dẫn : TS Bùi Ngọc Sơn

Hà nội - 2003

Mục lục

Lời nói đầu

chơng I: Những vấn đề cơ bản về Hội nhập kinh tế quốc Tế 7

I - Hội nhập kinh tế - khái niệm và bản chất 7

1 Hội nhập kinh tế - vấn đề mang tính khách quan của các nền kinh tế hiệnnay 7

2 Khái niệm 8

3 Bản chất của hội nhập kinh tế quốc tế 9

Trang 2

II - Nội dung của hội nhập kinh tế quốc tế 10

1 Xuất nhập khẩu 10

2 Đầu t 11

3 Tham gia vào các tổ chức kinh tế quốc tế 15

3.1 Hội nhập ASEAN/AFTA 19

3.2 Hội nhập APEC 20

3.3 Hội nhập WTO 23

III Những lợi ích mà một quốc gia có đợc khi tham gia vào hội nhập kinh tế quốc tế 25

Chơng II: Mối Quan hệ giữa Hội nhập kinh tế quốc tế và đẩy mạnh xuất nhập khẩu của Việt Nam 28

I Quan điểm của Đảng và nhà nớc về Hội nhập kinh tế quốc tế 28

1 Quan điểm chung 28

2 Những quan điểm chỉ đạo trong quá trình hội nhập 29

3 Một số nhiệm vụ cụ thể trong quá trình Hội nhập kinh tế quốc tế 31

4 Mục tiêu của hội nhập 34

II Tác động của Hội nhập kinh tế quốc tế đến hoạt động Xuất nhập khẩu của Việt Nam 34

* Tích cực: 35

1 Hội nhập kinh tế quốc tế giúp hoạt động Xuất nhập khẩu hoà nhập vào thị trờng thế giới một cách nhanh chóng và thuận lợi hơn 35

2 Hội nhập kinh tế quốc tế giúp cho hoạt động Xuất nhập khẩu đợc dễ dàng và gia tăng nhanh hơn …, đơn giản hoá thủ tục hải quan , đơn giản hoá thủ tục hải quan 36

3 Đa dạng hoá các mặt hàng xuất nhập khẩu, hợp lý hoá cơ cấu các mặt hàng xuất nhập khẩu 38

4 Hội nhập kinh tế quốc tế tạo điều kiện cho việc mở rộng thị trờng, khai thông thị trờng trong nớc 40

5 Tăng khả năng thu hút các nguồn vốn: FDI, ODA và chuyển giao công nghệ…, đơn giản hoá thủ tục hải quan 42

6-Nâng cao năng lực cạnh tranh, năng lực đàm phán, năng lực tiếp cận thị trờng, đặc biệt là năng lực quản lý và sản xuất hàng xuất khẩu 43

7- Hội nhập để tìm hiểu cơ chế thị trờng thế giới, các định chế của các tổ chức quốc tế và khu vực 46

*Tiêu cực 47

1.Nguy cơ tụt hậu xa hơn về kinh tế 47

2 Nguy cơ chệch hớng trong phát triển kinh tế 50

Trang 3

III Tác động của việc phát triển xuất nhập khẩu đến quá trình hội nhập kinh

IV Mục tiêu tổng thể của xuất khẩu Việt Nam 55

Chơng III : Những yêu cầu đặt ra đối với hoạt động xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp Việt Nam trong tiến trình hội nhập 59

I Tình hình xuất nhập khẩu của Việt Nam những năm gần đây 59

1 Tình hình chung 59

2 Vai trò của các doanh nghiệp trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế 66

II Các yêu cầu đặt ra đối với hoạt động xuất nhập khẩu trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế 68

1.Về phía Nhà nớc: 68

1.1 Cần phải thống nhất về nhận thức và những yêu cầu của hội nhập .68 1.2 Đổi mới t duy, xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật, cơ chế chính sách, cải thiện môi trờng đầu t, đáp ứng đợc các yêu cầu của hội nhập 69 1.3 Xây dựng chiến lợc hội nhập kinh tế, trên cơ sở đó xác định bớc đi

và triển khai thực hiện một cách cụ thể rõ ràng 72 1.4 Khuyến khích các thành phần kinh tế cùng tham gia vào sự nghiệp phát triển kinh tế đất nớc, tạo môi trờng kinh doanh bình đẳng để tất cả các thành phần kinh tế, đặc biệt là khu vực KTTN có điều kiện phát huy vai trò của mình 76 1.5 Thiết lập các cơ quan chuyên môn xúc tiến thơng mại để hỗ trợ doanh nghiệp trong lĩnh vực thông tin tiếp thị 77 1.6 Xây dựng chiến lợc quốc gia về phát triển thơng hiệu, quảng bá hình ảnh sản phẩm Việt Nam với thế giới 78 1.7 Đào tạo nguôn nhân lực, những cán bộ đủ đức,đủ tài có thể đảm đ-

ơng đợc vị trí, công việc của mình trong sự nghiệp công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nớc, phục vụ tiến trình hội nhập kinh tế khu vực và thế giới của Việt Nam 79

Trang 4

2 Về phía doanh nghiệp 80

1) Nâng cao chất lợng và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp 81 1.1 Khai thác hiệu quả nguồn lực của đất nớc, tận dụng các thế mạnh sẵn có và khai thác các tiềm năng một cách có hiệu quả 82 1.3 áp dụng các mô hình quản lý tiên tiến hiện đại, nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp 86 1.4 Tích cực chủ động tìm kiếm bạn hàng, thị trờng 86 1.5 Đăng ký nhãn hiệu và thơng hiệu ở trong và ngoài nớc, đăng ký quyền sở hữu hợp pháp 87 1.6 Tăng cờng xúc tiến thơng mại, mở rộng thị trờng Đầu t cho công tác nghiên cứu, tìm kiếm, nghiên cứu, phân tích, xử lý và dự báo thông tin thị trờng 89 1.7 Tham gia và nâng cao hiệu quả hoạt động của các hiệp hội ngành nghề 90 2) Tập trung xây dựng chiến lợc kinh doanh và tổ chức thực hiện vì mục tiêu phát triển bền vững 90 3) Đào tạo nguồn nhân lực 93

kết luận

Tài liệu tham khảo

Trang 5

Lời mở đầu

Hiện nay, xu thế toàn cầu hoá, quốc tế hoá đang diễn ra mạnh mẽ trên tấtcả mọi lĩnh vực của đời sống xã hội Toàn cầu hoá, khu vực hoá kinh tế và tự dothơng mại đã xoá bỏ hoặc làm giảm bớt hàng rào ngăn cách, mở rộng thị trờng,kích thích sản xuất đồng thời cũng làm cho sự cạnh tranh ngày càng trở nên găygắt Nền kinh tế của một quốc gia trở thành một bộ phận của nền kinh tế toàncầu, phụ thuộc chặt chẽ vào nền kinh tế toàn cầu Nhng điều đó cũng củng cố vịthế của một nớc, nếu nớc đó biết tìm vị trí tối u trong phân công lao động quốc

tế Hội nhập kinh tế quốc tế mở ra nhiều cơ hội nhng đồng thời nó cũng đặt ranhững thách thức vô cùng to lớn Quốc gia nào đứng ngoài xu thế này thì sẽ bịcô lập và tụt hậu nhanh chóng, nhng nếu tham gia vào thì phải đơng đầu với sựcạnh tranh vô cùng mạnh mẽ Hội nhập kinh tế trở thành yêu cầu cấp thiết đặcbiệt với những nớc đang phát triển nh Việt Nam

Việt Nam cũng không nằm ngoài xu thế này Vì trên thực tế, không mộtquốc gia nào lại có thể thành công về mặt kinh tế khi đi ngợc lại với xu thếchung này Nhng việc chúng ta tham gia một cách chủ động hay bị đẩy vào mộtcách thụ động còn tuỳ thuộc vào việc chúng ta có biết khai thác những lợi thế vàhạn chế những khó khăn hay không để có thể hội nhập một cách nhanh chóng vàhiệu quả vào nền kinh tế thế giới Yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế một cáchhiệu quả đã và đang đặt lên vai hoạt động xuất nhập khẩu một gánh nặng vôcùng to lớn đòi hỏi chúng ta phải có một kế hoạch hành động thích hợp và cụthể

Tham gia vào quá trình quốc tế hoá, khu vực hoá nền kinh tế, tức là phảitham gia vào một khuôn khổ cạnh tranh quyết liệt Thông qua các biện pháp hạthấp dần, đi đến xoá bỏ các hàng rào thuế quan và phi thuế quan cho hàng hoá

và dịch vụ, tức là mở cửa cho hàng hoá và dịch vụ của các nớc thành viên khácthâm nhập vào thị trờng của mình Việc này sẽ khó khăn phức tạp đối với một sốngành kinhh tế nớc ta do sức cạnh tranh kém, đồng thời giảm khả năng thu ngânsách Nhà nớc qua thuế Chúng ta chỉ có thể giảm thiểu sự thiếu hụt này, hộinhập thành công vào nền kinh tế khu vực và thế giới chỉ khi chúng ta có một lộtrình hội nhập hợp lý, nâng cao khả năng cạnh tranh của nền kinh tế, đẩy nhanhtốc độ xuất nhập khẩu, cải thiện cán cân thanh toán Trong tiến trình hội nhậpkinh tế quốc tế, xuất nhập khẩu đóng vai trò vô cùng quan trọng, ảnh hởng trựctiếp đến tốc độ tăng trởng GDP, cải thiện đời sống nhân dân Trong đó đội ngũtrực tiếp thực hiện nghiệp vụ xuất nhập khẩu không ai hết chính là các doanhnghiệp Để có thể thực hiện thành công quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, cácdoanh nghiệp phải cải thiện đáng kể tình hình hiện tại nh nâng cao hiệu quả,chất lợng hoạt động, có tầm nhìn chiến lợc và hoạch định cho mình một chiến l-

ợc phát triển bền vững

Hội nhập kinh tế quốc tế là một đề tài lớn, trong phạm vi đề tài: "Hội nhập kinh tế quốc tế và những yêu cầu đặt ra đối với hoạt động xuất nhập khẩu của

Trang 6

các doanh nghiệp Việt Nam", khoá luận đề cập đến những vấn đề cơ bản của hội

nhập, tác động của hội nhập đến hoạt động xuất nhập khẩu và những yêu cầu đặt

ra đối với hoạt động xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp trong bối cảnh hộinhập kinh tế quốc tế Khoá luận đợc kết cấu thành 3 chơng:

Chơng I: Những vấn đề cơ bản về hội nhập kinh tế quốc tế

Chơng II: Mối quan hệ giữa Hội nhập kinh tế quốc tế và đẩy mạnh xuấtnhập khẩu

Chơng III: Những yêu cầu đặt ra đối với hoạt động xuất nhập khẩu củacác doanh nghiệp Việt Nam trong tiến trình Hội nhập kinh tế quốc tế

Để có thể hoàn thành đợc khoá luận này tôi đã nhận đợc rất nhiều sự giúp

đỡ từ thầy cô và các bạn Hơn nữa, khoá luận chỉ đợc thực hiện trong mộtkhoảng thời gian rất ngắn nên không tránh khỏi những sai sót, mong thầy cô và

các bạn thông cảm Qua đây, tôi muốn gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới Tiến

sỹ Bùi Ngọc Sơn, ngời đã nhiệt tình hớng dẫn và giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá

trình thực hiện khoá luận này

Sinh viên thực hiện

Lê Thu Hơng

Trang 7

Chơng I Những vấn đề cơ bản về Hội nhập kinh tế quốc Tế

I - Hội nhập kinh tế - khái niệm và bản chất

1 Hội nhập kinh tế - vấn đề mang tính khách quan của các nền kinh tế hiện nay

Hội nhập kinh tế quốc tế là một quá trình phát triển tất yếu của nền kinh

tế thế giới, từ thấp đến cao, từ quy mô hẹp đến quy mô ngày càng rộng lớn hơn,

đặc biệt là trong điều kiện hiện nay, khi quá trình toàn cầu hóa, khu vực hóa vàquốc tế hóa đang diễn ra hết sức nhanh chóng dới sự tác động mạnh mẽ củacuộc cách mạng khoa học và công nghệ Trớc đây, tính chất xã hội hóa của quátrình sản xuất chủ yếu mới lan tỏa bên trong phạm vi biên giới của từng quốcgia, nó gắn các quá trình sản xuất, kinh doanh riêng rẽ lại với nhau, hình thànhcác tập đoàn kinh tế quốc gia và làm xuất hiện phổ biến các loại hình công ty cổphần trong nền kinh tế quốc gia Qua đó quan hệ sở hữu về t liệu sản xuất đã có

sự thay đổi đáng kể, dần hình thành nên sở hữu hỗn hợp Từ đó, việc đáp ứngyêu cầu về quy mô vốn lớn cho sản xuất kinh doanh ngày càng thuận lợi hơn.Tình hình này càng đòi hỏi sự tham gia ngày càng lớn của chính phủ các quốcgia có nền kinh tế phát triển Bởi lẽ, các quốc gia này là những quốc gia có thếmạnh về vốn, công nghệ, trình độ quản lý Ngày nay, một mặt do trình độ pháttriển cao của lực lợng sản xuất làm cho tính chất xã hội hóa của chính nó càngvợt ra khỏi phạm vi biên giới quốc gia, lan tỏa sang các quốc gia khu vực và thếgiới nói chung Mặt khác, tự do hóa thơng mại cũng đang trở thành xu hớng tấtyếu, đợc xem là nhân tố quan trọng thúc đẩy buôn bán giao lu giữa các quốc gia,thúc đẩy tăng trởng kinh tế và nâng cao mức sống của mọi quốc gia Chính vìvậy, hầu hết các quốc gia trên thế giới theo định hớng phát triển của mình đều

điều chỉnh các chính sách theo hớng mở cửa, giảm và tiến tới dỡ bỏ các rào cảnthơng mại, tạo điều kiện cho việc lu chuyển các nguồn lực và hàng hóa tiêudùng giữa các quốc gia ngày càng thuận lợi hơn, thông thoáng hơn Khôngngừng đẩy mạnh trao đổi hàng hóa và dịch vụ, mở rộng sự phân công và hợp tácquốc tế trên các lĩnh vực kinh tế, khoa học kỹ thuật là một nhu cầu không thểthiếu đợc của đời sống kinh tế và là một tất yếu khách quan của thời đại, dù đó

là nớc lớn hay nhỏ, nớc công nghiệp phát triển hay kém phát triển, nớc t bản chủnghĩa hay xã hội chủ nghĩa

Mỗi quốc gia trong quá trình hội nhập để phát triển, trong bối cảnh cạnhtranh gay gắt đều phải chú ý đến các quan hệ trong và ngoài khu vực Về lâudài cũng nh trớc mắt, việc giải quyết các vấn đề của quốc gia đều phải tính đến

và cân nhắc với xu hớng hội nhập toàn cầu để đảm bảo đợc lợi ích phát triển tối

u của quốc gia Việt Nam cũng không thể nằm ngoài quá trình này Trong điều

Trang 8

kiện hội nhập, các quốc gia dù giàu có hoặc phát triển đến đâu cũng không thể

tự mình đáp ứng đợc tất cả các nhu cầu của chính mình Trình độ phát triểncàng cao càng phụ thuộc với mức độ nhiều hơn vào thị trờng thế giới Đó là mộtvấn đề có tính quy luật Những quốc gia chậm trễ trong hội nhập kinh tế quốc tếthờng phải trả giá bằng chính sự tụt hậu của mình, ngợc lại những nớc vội vãkhông phát huy nội lực, không chủ động hội nhập cũng đã bị trả giá Bởi vậy,

để hội nhập có hiệu quả, cần phải có quan điểm nhận thức đúng đắn, nhất quán,cơ chế chính sách thích hợp, tận dụng tốt cơ hội, không bỏ lỡ thời cơ, giảmthách thức, hạn chế rủi ro trong quá trình tiến lên của mình

2 Khái niệm

Hội nhập kinh tế quốc tế là một thuật ngữ đã xuất hiện trong vài thập kỷgần đây Nhng cho đến nay vẫn đang tồn tại các cách hiểu khác nhau về hộinhập kinh tế quốc tế Có loại ý kiến cho rằng: hội nhập kinh tế quốc tế là sựphản ánh quá trình các thể chế quốc gia tiến hành xây dựng, thơng lợng, ký kết

và tuân thủ các cam kết song phơng, đa phơng và toàn cầu ngày càng đa dạnghơn, cao hơn và đồng bộ hơn trong các lĩnh vực đời sống kinh tế quốc gia vàquốc tế Loại ý kiến khác lại cho rằng hội nhập kinh tế quốc tế là quá trình loại

bỏ dần các hàng rào thơng mại quốc tế, thanh toán quốc tế và di chuyển cácnhân tố sản xuất giữa các nớc

Mặc dù còn có những quan niệm khác nhau, nhng hiện nay khái niệm

t-ơng đối phổ biến đợc nhiều nớc chấp nhận về hội nhập nh sau: Hội nhập kinh tếquốc tế là sự gắn kết nền kinh tế của mỗi quốc gia vào các tổ chức hợp tác kinh

tế khu vực và toàn cầu, trong đó mối quan hệ giữa các nớc thành viên có sự ràngbuộc theo những quy định chung của khối Nói một cách khái quát nhất, hộinhập kinh tế quốc tế là quá trình các quốc gia thực hiện mô hình kinh tế mở, tựnguyện tham gia vào các định chế kinh tế và tài chính quốc tế, thực hiện thuậnlợi hóa và tự do hóa thơng mại, đầu t và các hoạt động kinh tế đối ngoại khác

*Hội nhập kinh tế quốc tế nhằm giải quyết 6 vấn đề chủ yếu:

 Đàm phán cắt giảm thuế quan;

 Giảm, loại bỏ hàng rào phi thuế quan;

 Giảm bớt các hạn chế đối với dịch vụ;

 Giảm bớt các trở ngại đối với đầu t quốc tế;

 Điều chỉnh các chính sách thơng mại khác;

 Triển khai các hoạt động văn hóa, giáo dục, y tế có tính chất toàn cầu

3 Bản chất của hội nhập kinh tế quốc tế

Hội nhập là kết quả chính trị có chủ đích rõ ràng nhằm hình thành một tậphợp khu vực để thúc đẩy sản xuất, mở rộng thị trờng cho sản phẩm dịch vụ nớc

Trang 9

mình Do đó Hội nhập là hoạt động chủ quan của con ngời, ở đây là các chínhphủ, nhằm lợi dụng sức mạnh của thời đại để tăng cờng sức mạnh dân tộc mình.Hội nhập quốc tế trớc kia cũng nh hiện nay cùng có mục đích giống nhau là lợidụng đến mức tối đa sự hợp tác quốc tế để tăng cờng sức mạnh dân tộc Hộinhập quốc tế ngày nay với toàn cầu hoá tuy là hai quá trình khác nhau vì hộinhập quốc tế là hành động chủ quan còn toàn cầu hoá là hiện tợng khách quannhng chúng có mối quan hệ thân thiết và phụ thuộc lẫn nhau Do vậy, khi thamgia vào hội nhập kinh tế quốc tế cần phải có những bớc đi cụ thể đợc tính toáncẩn thận, phải xây dựng lộ trình hội nhập phù hợp với khả năng và lợi ích củadân tộc Hội nhập giúp chúng ta tìm đợc chỗ thích hợp nhất trong con tàu toàncầu hoá, nhng mặt khác toàn cầu hoá lại chỉ là con tàu chỉ chạy một chiều vàkhông đậu lại ở một bến nào cả, nên muốn không bị nhỡ hoặc bị văng va khỏicon tàu này, tức là tụt hậu thì quá trình hội nhập nói chung và hội nhập kinh tếquốc tế nói riêng cũng phải khẩn trơng và có những quyết định mạnh dạn.

Về bản chất, hội nhập kinh tế quốc tế đợc thể hiện chủ yếu ở một số mặtsau đây:

 Hội nhập kinh tế quốc tế là sự đan xen, gắn bó và phụ thuộc lẫn nhau giữacác nền kinh tế quốc gia với nhau và với nền kinh tế thế giới Nó vừa là quátrình hợp tác cùng phát triển, vừa là quá trình đấu tranh rất phức tạp, đặc biệt

là đấu tranh của các nớc đang phát triển để bảo vệ lợi ích của mình vì mộttrật tự công bằng, chống lại những áp đặt phi lý của các cờng quốc kinh tế vàcác công ty xuyên quốc gia;

 Hội nhập kinh tế quốc tế là quá trình xóa bỏ từng bớc và từng phần các ràocản về thơng mại và đầu t giữa các quốc gia theo hớng tự do hóa kinh tế;Hội nhập kinh tế quốc tế một mặt tạo điều kiện thuận lợi mới cho các doanhnghiệp trong sản xuất kinh doanh, mặt khác buộc các doanh nghiệp phải cónhững đổi mới để nâng cao sức cạnh tranh trên thơng trờng;

 Hội nhập kinh tế quốc tế tạo thuận lợi cho việc thực hiện các công cuộc cảicách ở các quốc gia nhng đồng thời cũng là yêu cầu, sức ép đối với mỗi nớctrong việc đổi mới và hoàn thiện thể chế kinh tế, đặc biệt là các chính sách vàphơng thức quản lý vĩ mô

 Hội nhập kinh tế quốc tế chính là sự tạo dựng các nhân tố và điều kiện mớicho sự phát triển của từng quốc gia và cộng đồng quốc tế trên cơ sở trình độphát triển ngày càng cao và hiện đại của lực lợng sản xuất

Trang 10

 Hội nhập kinh tế quốc tế chính là sự khơi thông các dòng chảy nguồn lựctrong và ngoài nớc, tạo điều kiện mở rộng thị trờng, chuyển giao công nghệ

và các kinh nghiệm quản lý

II - Nội dung của hội nhập kinh tế quốc tế

1 Xuất nhập khẩu

Trong những năm gần đây, các hoạt động ngoại thơng, đặc biệt là xuấtkhẩu của thế giới liên tục tăng trởng với tốc độ ngày càng nhanh, quy mô ngàycàng lớn Sự tăng trởng đó có đặc điểm là luôn luôn cao hơn so với tốc độ tăngcủa sản xuất thế giới dù nền kinh tế thế giới nói chung và thơng mại quốc tế nóiriêng đã trải qua nhiều bớc thăng trầm trong quá trình phát triển kể từ sau chiếntranh thế giới thứ hai đến nay Trên thực tế, các nớc sử dụng rộng rãi nhiều biệnpháp trực tiếp nhằm mở rộng xuất khẩu hàng hóa, chiếm lĩnh thị trờng ngoài nớc

nh tín dụng xuất khẩu, Nhà nớc bảo đảm tín dụng xuất khẩu, trợ cấp xuất khẩuhoặc bán phá giá hàng hóa, bán phá giá hối đoái, hoàn thuế hàng xuất khẩu

Đồng thời, các nớc cũng sử dụng nhiều biện pháp hạn chế nhập khẩu bằng cách

sử dụng các hàng rào thuế quan và phi thuế quan (nh quotas, giấy phép nhậpkhẩu, quy định về mặt vệ sinh thú y hoặc vệ sinh thực phẩm ) nhằm ngăn cảnhàng từ nớc ngoài, tăng khả năng của các nhà sản xuất nội địa, bảo vệ nền sảnxuất trong nớc Các tổ chức kinh tế quốc tế hiện nay đều có xu hớng thỏa thuậngiảm bớt và dỡ bỏ các biện pháp hạn chế này, tạo thuận lợi tối đa cho sự trao đổi

tự do hàng hóa, dịch vụ trên thị trờng thế giới

Trong sự tăng trởng chung của thơng mại quốc tế, cho dù giá trị thơngmại của các nớc đang phát triển ngày càng tăng lên trong tỷ trọng giá trị thơngmại toàn thế giới, song đến nay giá trị thơng mại của 25 nớc công nghiệp pháttriển thuộc khối OECD vẫn chiếm gần 70% giá trị thơng mại toàn cầu Con sốnày cho thấy: làm chủ trên thơng trờng quốc tế cho đến nay và dự báo trongnhiều năm tới vẫn là các nớc công nghiệp phát triển thuộc ba trung tâm kinh tếlớn nhất thế giới hiện nay: Bắc Mỹ, Tây Âu và Nhật Bản Song nhìn từ khíacạnh khác, không thể không thấy rõ, đối với các nớc đang phát triển đặc biệt làcác nớc ở khu vực châu á - Thái Bình Dơng, để có đợc sự phát triển kinh tếnăng động trong những thập niên vừa qua phải kể đến sự đóng góp vô cùng quantrọng của thơng mại quốc tế Với chiến lợc thay thế nhập khẩu và sau đó làchiến lợc công nghiệp hóa hớng về xuất khẩu, một số nền kinh tế ở châu á đãtrở thành các nớc công nghiệp mới (NIEs), cất cánh thành những con rồng châu

á trong khoảng thời gian lịch sử ngắn hơn nhiều so với các nớc công nghiệp

Trang 11

phát triển đi trớc Điều đó cho thấy lợi ích của việc tham gia vào thơng mạiquốc tế là hết sức to lớn và hoàn toàn hiện thực.

2 Đầu t

Đầu t quốc tế là một quá trình kinh tế trong đó các nhà đầu t nớc ngoài (tổchức, cá nhân) đa vốn hoặc bất kỳ hình thức giá trị nào vào nớc tiếp nhận đầu t

để thực hiện các hoạt động sản xuất và kinh doanh, dịch vụ nhằm thu lợi nhuận

và đạt đợc các hiệu quả xã hội Đây là xu hớng có tính quy luật trong điều kiệntăng cờng quốc tế hóa đời sống kinh tế hiện nay, tuy rằng trên thực tế, sự hợp tácnày không đơn giản mà trái lại luôn chứa đựng sự cạnh tranh gay gắt

Những hình thức chủ yếu của đầu t quốc tế bao gồm đầu t gián tiếp (gópvốn dới hình thức mua cổ phiếu nhng không trực tiếp điều hành), tín dụng quốc

tế (cho vay vốn kiếm lợi thông qua lãi suất tiền vay), đầu t trực tiếp (chủ đầu ttrực tiếp tham gia điều hành đối tợng họ bỏ vốn đầu t) Tại Việt Nam, đầu tquốc tế đợc đề cập chủ yếu ở hai hình thức là FDI (đầu t trực tiếp nớc ngoài) vàODA (vốn hỗ trợ phát triển chính thức) Đầu t mang lại những lợi ích to lớn chocác đối tợng tham gia Đối với các nớc chủ đầu t mà phần lớn là những nớccông nghiệp phát triển, lợi ích thu đợc là:

 Sử dụng đợc lợi thế của nơi tiếp nhận đầu t, nâng cao hiệu quả sử dụngvốn cũng nh tỷ suất lợi nhuận của vốn đầu t

 Khắc phục đợc tình trạng lão hóa sản phẩm bằng cách di chuyển một bộphận sản xuất công nghiệp sang các nớc kém phát triển hơn để tiếp tục sửdụng, kéo dài chu kỳ sống của sản phẩm

 Xây dựng đợc thị trờng cung cấp nguyên liệu ổn định với giá phải chăng

Ví dụ nhờ đầu t ra nớc ngoài mà Mỹ nhập khẩu ổn định toàn bộ phốt phát,

đồng, thiếc, quặng sắt, mangan Bành trớng sức mạnh về kinh tế và nângcao uy tín chính trị trên thị trờng quốc tế

Còn đối với các nớc nhận đầu t là các nớc công nghiệp phát triển, đầu t nớcngoài cũng có ý nghĩa quan trọng nh giúp giải quyết nhiều vấn đề kinh tế xã hội

nh thất nghiệp, lạm phát, tăng thu ngân sách dới hình thức các loại thuế, tạo ramôi trờng cạnh tranh để thúc đẩy sự phát triển kinh tế và thơng mại

Tuy vậy, tác động của đầu t nớc ngoài đối với các nớc đang phát triển mớithực sự là to lớn, đợc thể hiện ở một số mặt chủ yếu sau:

 Giải quyết vấn đề thiếu vốn Chỉ xét riêng về đầu t trực tiếp nớc ngoài,trong khoảng thời gian giữa thập kỷ 60 đến giữa thập kỷ 90, bằng mộtchính sách năng động và có hiệu quả, các nớc NICs đã nhận đợc hơn

50 tỷ USD - đây là nguồn vốn đặc biệt quan trọng giúp các nớc này trởthành những con rồng của châu á

Trang 12

 Giải quyết một phần đáng kể tình trạng thất nghiệp thông qua việc tạo

ra các xí nghiệp mới hoặc làm tăng quy mô của các đơn vị kinh tế

 Giúp nớc nhận đầu t tiếp thu công nghệ tiên tiến, học hỏi đợc kinhnghiệm quản lý

 Góp phần cải tiến cơ cấu kinh tế theo hớng công nghiệp hóa và đa nềnkinh tế tham gia phân công lao động quốc tế một cách mạnh mẽ

Kể từ năm 1988 (năm Luật Đầu t nớc ngoài có hiệu lực), đến hết năm

2002 đã có khoảng 4.600 dự án đợc cấp phép với tổng vốn đầu t đăng ký khoảng50,3 tỷ USD và vốn đầu t thực hiện đạt khoảng 24 tỷ USD Những nớc dẫn đầu

về số vốn đầu t tại Việt Nam vẫn là các nớc Châu á láng giềng nh Singapore,

Đài Loan, Hồng Kông, Nhật Bản, Hàn Quốc… và gần đây Mỹ nổi lên là một và gần đây Mỹ nổi lên là mộttrong những nhà đầu t hàng đầu vào Việt Nam, kể từ sau hiệp định thơng mạisong phơng Việt - Mỹ đợc quốc hội hai nớc chính thức thông qua Trớc Mỹ,Pháp, Anh, Australia, Hà Lan cũng là những nhà đầu t lớn tại Việt Nam

Đầu t nớc ngoài là một nhân tố thúc đẩy tốc độ tăng trởng kinh tế củaViệt Nam Nếu ở thời kỳ 1991-1995 nó đã giúp Việt Nam thoát khỏi tình trạngkhủng hoảng kinh tế-xã hội, xóa bỏ cấm vận kinh tế của nớc ngoài thì từ năm

1996 đến nay nó là một trong những nhân tố thúc đẩy kinh tế đất nớc phát triểntheo chiều sâu và duy trì đợc tốc độ tăng trởng kinh tế cao

Từ không đến có, khu vực doanh nghiệp đầu t nớc ngoài hiện chiếm gần20% tổng vốn đầu t toàn xã hội, trên 25,1% giá trị sản xuất công nghiệp, trên50% kim ngạch xuất khẩu của cả nớc và tạo việc làm cho khoảng 600.000 lao

động trực tiếp (theo Tổng điều tra mới đây) Rõ ràng, đầu t trực tiếp nớc ngoài

đã và đang góp phân quan trọng trong việc hình thành và phát triển nền kinh tếthị trờng có sự quản lý của Nhà nớc, vào việc mở rộng và nâng cao hiệu quả hoạt

động kinh tế đối ngoại của Việt Nam

Một mảng quan trọng khác của đầu t quốc tế là vốn hỗ trợ phát triểnchính thức (ODA) Đối với các nớc đang phát triển nh Việt Nam, ODA có ýnghĩa to lớn và đã góp phần tạo ra những cơ hội để đạt đợc tăng trởng kinh tế,xóa đói giảm nghèo và cải thiện đời sống nhân dân Hiện nay Việt Nam đangphát triển mạnh mẽ quan hệ hợp tác với 25 nhà tài trợ song phơng, 19 đối tác đaphơng và hơn 350 tổ chức phi chính phủ Nguồn vốn ODA đợc tập trung chocác lĩnh vực phát triển kinh tế, xã hội u tiên của Chính phủ nh: năng lợng điện(24%), giao thông (27,5%), phát triển nông nghiệp, nông thôn bao gồm cả thủysản, lâm nghiệp và thủy lợi (12,74%), cấp thoát nớc (7,8%), y tế, xã hội, giáodục và đào tạo, khoa học-công nghệ-môi trờng (11,87%) Ngoài ra, nguồn ODAcũng hỗ trợ đáng kể cho ngân sách của Chính phủ để thực hiện điều chỉnh cơ

Trang 13

cấu kinh tế và thực hiện chính sách cải cách kinh tế (các khoản tín dụng điềuchỉnh cơ cấu kinh tế, điều chỉnh cơ cấu kinh tế mở rộng, Quỹ Miyazawa, PRGF

và PRSC)

Nhìn chung, việc sử dụng ODA trong thời gian qua là có hiệu quả, hỗ trợtích cực cho quá trình phát triển kinh tế, xã hội của Việt Nam Tuy nhiên tốc độgiải ngân nguồn vốn này vẫn còn chậm, cha có nhiều dự án thực sự khả thi để sửdụng triệt để lợi ích mà ODA mang lại

3 Tham gia vào các tổ chức kinh tế quốc tế

Dới sức ép của cạnh tranh, toàn cầu hoá và sự bành trớng của các công ty

đa quốc gia nh hiện nay, các quốc gia có xu hớng tham gia vào các tổ chứckinh tế khu vực và thế giới Tham gia vào các tổ chức kinh tế khu vực nhằm tậndụng những lợi thế của nhau, dành cho nhau những u đãi về thuế quan và mậudịch, đồng thời phát huy sức mạnh tập thể để cạnh tranh với các nớc ngoàikhối Song song với việc tham gia vào các tổ chức kinh tế khu vực, các quốc gia

đồng thời cũng tích cực tham gia vào các tổ chức kinh tế toàn cầu nhằm tạo

điều kiện cho tự do hoá thơng mại và đầu t, gia tăng kim ngạch xuất khẩu đồngthời đẩy nhanh tốc độ hội nhập vào nền kinh tế thế giới (đối với những nớc đangphát triển)

Bảng: Một số tổ chức kinh tế khu vực trên thế giới

Tên Nớc thành viên Thờng trực Thành Lập Khu Vực kinh tế

Châu Âu

Aixơlen, Bỉ, Đan Mạch, Đức Pháp, Hà Lan; Lucxembua,Bồ Đào Nha, Tây Ban Nha; Hy Lạp, Italia, Anh, áo, Na

Uy, Phần Lan, Thuỵ Điển, Lichtếintin.

Philipin,Inđônêsia, Viêtnam, Australia, New Zealand, và Tân Ghi-nê

Trang 14

Hiệp hội cân đối

phát triển miền

Nam Châu Phi

Angola, Boxoana, malavi, Zambia Zimbabue, Caicosto, Mozambic, Namibia, Tanzania

Môngtêviđêô 3/1981

Nguồn: Những vấn đề về toàn cầu hoá-Học viện chính trị QG HCM

Trong trào lu hội nhập kinh tế khu vực và thế giới đang diễn ra nh một xuthế khách quan, là một quốc gia có nền kinh tế đang phát triển ở khu vực ĐôngNam á, Việt Nam không thể đứng ngoài quá trình chung đang diễn ra mạng mẽtrên phạm vi toàn cầu Ngay từ giữa những năm 70 của thế kỷ trớc, nớc ta đã gianhập Hội đồng tơng trợ kinh tế (SEV), tích cực tham gia phong trào không liênkết, Nhóm G77 và đặc biệt là liên hiệp quốc mà một trong những nội dung cơbản là đấu tranh cho một trật tự công bằng, đồng thời tham gia tích cực vào cácliên kết kinh tế - thơng mại quốc tế nh Hiệp hội các quốc gia Đông Nam á(ASEAN), Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu á Thái Bình Dơng (APEC), trở thànhquan sát viên của Tổ chức thơng mại thế giới (WTO), ký hiệp định thơng mạivới 85 quốc gia, thực hiện tối huệ quốc với trên 70 quốc gia Nếu vào năm 1990Việt Nam mới có quan hệ buôn bán với trên 50 quốc gia và vùng lãnh thổ thì

đến năm 1995 đã là 100 và đến đầu 2001 con số này đã là khoảng 170 nớc vàvùng lãnh thổ Quá trình hội nhập của Việt Nam chủ yếu đợc thực hiện dần dầntừng bớc theo ba lĩnh vực trọng tâm là tự do hoá thơng mại, tự do hoá đầu t nớcngoài và mở cửa thu nhận tri thức nớc ngoài thông qua công nghệ thông tin Quátrình hội nhập của Việt Nam có thể đợc xác định qua một số mốc cơ bản sau:

1 Năm 1987, Việt Nam ban hành Luật Đầu T nớc ngoài tại Việt Nam nhằm thu hút các doanh nghiệp nớc ngoài vào sản xuất kinh doanh tại ViệtNam Luật Đầu T nớc ngoài đã đợc sửa đổi, bổ sung vào các năm 1993,1996 vàmới đây nhất là năm 2000

2 Năm 1993, Việt Nam đã khai thông quan hệ với Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF), Ngân hàng thế giới (WB) và Ngân hàng Châu á (ADB), tạo niềm tin chocác nhà đầu t nớc ngoài và cộng đồng quốc tế về đờng lối chính sách phát triểncủa Việt Nam, xử lý nợ với chủ nợ quốc tế tại câu lạc bộ Pa-ri năm 1993, qua đókhẳng định với thế giới về quyết tâm của chính phủ Việt Nam trong việc thựchiện các cam kết và nghĩa vụ quốc tế của mình

3 Tháng 12 năm 1992, Việt Nam đã ký tắt Hiệp định buôn bán hàng dệt may với Liên minh Châu Âu Hiệp định này đợc ký chính thức vào tháng 7 năm

1996 và có hiệu lực thi hành từ ngày 1 tháng 1 năm 1993 đến ngày 31 tháng 12năm 1997

Tháng 7 năm 1995, Việt Nam đã chính thức ký hiệp định khung về hợptác kinh tế, thơng mại với Liên minh Châu Âu Hai bên thoả thuận dành chonhau chế độ tối huệ quốc Năm 1996, các bên đã thành lập Uỷ ban hợp tác Việt

Trang 15

Nam-Liên minh Châu Âu và tháng 1 năm 1996, Liên minh Châu Âu đã cử đại

sứ thờng trực tại Việt Nam

4 Năm 1995, Việt Nam chính thức trở thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam á, điều này đã tạo ra thế và lực mới cho Việt Nam trong quan hệvới các nớc trên thế giới Ngay sau khi trở thành thành viên của ASEAN, ViệtNam đã tham gia vào một loạt các chơng trình hợp tác về thơng mại và đầu ttrong khu vực

5.Tháng 3 năm 1996, Hội nghị các nguyên thủ về hợp tác á- âu (ASEM) lần đầu tiên đợc tổ chức tại Bangkok Thái Lan với sự tham gia của 15 nớc thuộcliên minh châu Âu và 10 nớc Châu á là Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, TháiLan, Inđônêxia, Singapo, Malaisia, Philipin, Brunây và Việt Nam Việt Nam đãtham gia diễn đàn với t cách là thành viên sáng lập Nội dung hợp tác chủ yếutập trung vào việc thuận lợi hoá thơng mại và đầu t và hợp tác giữa các doanhnghiệp á- âu

6 Tháng 11 năm 1998, Việt Nam gia nhập Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu á Thái Bình Dơng (APEC) Đến nay, APEC có tất cả 21 thành viên trong

đó có các quốc gia có nền kinh tế mạnh nhất thế giới nh Mỹ, Nhật, Canađa… và gần đây Mỹ nổi lên là mộtTại hội nghị Thợng đỉnh, ngay sau khi chính thức trở thành thành viên chínhthức, Việt Nam đã nộp bản Kế hoạch hành động quốc gia (IAP), cam kết thựchiện 14/15 lĩnh vực theo quy định của Diễn đàn

7.Tháng 6 năm 1994, Việt Nam đợc công nhận là quan sát viên của Hiệp

định chung về Thuế quan và Thơng mại (GATT) Năm 1995, vào ngày làm việc

đầu tiên của Tổ chức thơng mại Thế giới (WTO), Việt Nam đã nộp đơn xin gianhập tổ chức này, ngày 28 tháng 11 năm 1996, Việt Nam đã hoàn thành bản "Bịvong lục về chế độ ngoại thơng", căn cứ theo mẫu hớng dẫn của WTO, đã đợcban th ký chuyển đến các nớc thành viên Hiện tại, với t cách là quan sát viêncủa WTO, Việt Nam đã tham gia các Hội nghị Bộ trởng của WTO và đang tíchcực chuẩn bị cho các vòng đàm phán sắp tới để xác lập cơ sở pháp lý cho việcgia nhập Tổ chức thơng mại Thế giới

8 Ngày 13 tháng 7 năm 2000, tại Washington (Hoa Kỳ), Hiệp định Thơng mại Việt Nam-Hoa Kỳ đã chính thức đợc ký kết, kết thúc 4 năm đàmphán tích cực giữa hai Nhà nớc Việc ký kết Hiệp định này là một sự kiện lớn,

đánh dấu một bớc tiến quan trọng trong việc mở rộng quan hệ hợp tác kinh thơng mại giữa hai quốc gia Hiệp định thơng mại Việt Nam-Hoa Kỳ là hiệp

tế-định mang tính chất tổng thể và bao quát nhất Hiệp tế-định không chỉ đề cập đếnthơng mại hàng hoá mà còn chứa đựng cả những điều khoản về thơng mại dịch

vụ, đầu t và sở hữu trí tuệ Đây cũng là Hiệp định đầu tiên đợc Việt Nam đàm

Trang 16

phán trên cơ sở các nguyên tắc của WTO: " bình đẳng, cùng có lợi, tôn trọng

độc lập chủ quyền lẫn nhau, có tính đến thực tế Việt Nam là một n ớc đang pháttriển ở trình độ thấp, đang trong quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế và hội nhậpvào nền kinh tế khu vực cũng nh thế giới" Đợc xây dựng dựa trên những nguyêntắc cơ bản của WTO, việc thông qua Hiệp định thơng mại Việt Nam-Hoa Kỳ làmột bớc quan trọng để Việt Nam tiến tới gia nhập Tổ chức thơng mại lớn nhấtthế giới này

Để có thể hiểu rõ những thuận lợi, thời cơ cũng nh khó khăn thách thứccủa Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, tham gia vào các tổ chứckinh tế khu vực và thế giới, chúng ta sẽ nghiên cứu 3 tổ chức kinh tế có ảnh h-ởng lớn nhất đến quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam

3.1 Hội nhập ASEAN/AFTA

a) Quá trình gia nhập

Ngày 28/7/1995, Việt Nam trở thành thành viên chính thức của Hiệp hộicác quốc gia Đông Nam á (ASEAN), đánh dấu bớc hội nhập quan trọng đầutiên vào cộng đồng kinh tế khu vực và thế giới Ngay sau đó, Việt Nam cũngchính thức tham gia thực hiện Khu vực mậu dịch tự do ASEAN (ASEAN FreeTrade Area - AFTA) bằng việc ký Nghị định th gia nhập hiệp định về Chơngtrình u đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT)1 ngày 15/12/1995 và bắt đầuthực hiện chơng trình này 15 ngày sau khi ký kết Vào thời điểm đó, Việt Nam

đã đệ trình ASEAN bốn danh mục hàng hóa theo quy định, đó là danh mục loại trừ hoàn toàn (GEL), danh mục loại trừ tạm thời (TEL), danh mục cắt giảm thuế quan (IL) và danh mục nông sản cha chế biến nhạy cảm (SL). Theo BộThơng mại, mặc dù Chính phủ và các bộ, ngành đã triển khai nhiều chơng trìnhphổ biến CEPT/AFTA, nhng nhìn chung các doanh nghiệp Việt Nam, kể cảdoanh nghiệp lớn của Nhà nớc, vẫn cha thật sự quan tâm đầy đủ đến vấn đề này

Đến hết năm 2002, Việt Nam đã đa khoảng 5505 mặt hàng vào danh mụccắt giảm thuế nhập khẩu theo CEPT, còn lại khoảng trên 700 mặt hàng đã và

đang đợc đa vào danh mục cắt giảm trong năm 2003 Các dòng thuế có thuếsuất từ trên 5% đến 20% phải cắt giảm để đến năm 2005 còn phần lớn ở mức0% Đồng thời, đối với các dòng thuế vẫn còn ở mức thuế suất trên 25% cầnphải giảm ngay và liên tục sao cho đến năm 2005 còn không quá 5% Việt Namcũng đã ký hiệp định khung về khu vực đầu t ASEAN (AIA)

1 Hội nghị Thợng đỉnh ASEAN lần thứ t tại Singapore (tháng 1/1992) đã quyết định xúc tiến thiết lập AFTA Mục tiêu của AFTA là loại bỏ hoàn toàn hàng rào th ơng mại đối với hầu hết hàng hóa của các nớc trong khu vực, nhằm nâng cao sức cạnh tranh của hàng hóa ASEAN trên thị trờng quốc tế và tính hấp dẫn của khu vực này đối với đầu t nớc ngoài Mục tiêu này đợc thực hiện thông qua việc áp dụng CEPT với lộ trình giảm nhanh và giảm bình thờng đối với các loại hàng đợc đa vào từng chơng trình giảm thuế.

Trang 17

Ngoài ra, để thực hiện nghĩa vụ của một nớc thành viên, Việt Nam đã tiếnhành cải cách thuế, đơn giản hóa các loại thuế, thay thuế doanh thu bằng thuếgiá trị gia tăng (VAT) Việt Nam đã áp dụng "tuyến xanh" hải quan đối vớinhững hàng hóa thuộc diện áp dụng CEPT, ký kết Hiệp định hải quan vớiASEAN, Hiệp định khung về chơng trình hợp tác công nghiệp ASEAN (AICO),Hiệp định khuyến khích và bảo hộ đầu t

b) Cơ hội và thách thức

Khi thực hiện AFTA, nguồn nguyên liệu Việt Nam nhập từ ASEAN sẽ rẻhơn, do đó tính cạnh tranh của hàng hóa Việt Nam xuất sang ASEAN sẽ đợcnâng cao hơn Trong khi đó, những sản phẩm trong nớc kém hiệu quả sẽ đợcthay thế bằng sản phẩm nhập khẩu với giá thấp hơn và kết quả là ngời tiêu dùng

sẽ đợc hởng lợi nhiều hơn từ sự tham gia này Và quan trọng hơn, tham giaAFTA, Việt Nam có thể thu hút đầu t từ trong cũng nh ngoài khu vực

Tuy nhiên, thách thức đặt ra là Nhà nớc sẽ bị thất thu thuế đối với các mặt hàngnhập khẩu, còn đối với các doanh nghiệp Việt Nam sẽ phải nỗ lực nâng caonăng lực cạnh tranh cho hàng hóa của mình, nếu không chẳng những không tậndụng đợc những lợi thế do AFTA quy định mà còn có thể gặp khó khăn lớntrong thơng mại, nhất là khi sẽ không còn chế độ bảo hộ sản xuất trong nớc củaChính phủ

3.2Hội nhập APEC

Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu á- Thái Bình Dơng (The Asia - PacificEconomic Cooperation - APEC) thành lập tháng 11/1989 tại Canberra(Australia) Hiện nay APEC đã phát triển từ 12 thành viên ban đầu lên 21 thànhviên, với khoảng 52% diện tích lãnh thổ, 59% dân số, 70% nguồn tài nguyênthiên nhiên trên thế giới; APEC đóng góp khoảng 57% GDP và 46% thơng mạitoàn cầu Kiên trì các nguyên tắc: cùng có lợi, đồng thuận, tự nguyện và phùhợp với nguyên tắc của WTO/GATT, 3 trụ cột hợp tác trong APEC là tự do hóamậu dịch và đầu t, thuận lợi hóa các quan hệ kinh tế và hợp tác kinh tế kỹ thuật.Tuy vậy, trong từng thời kỳ, từng giai đoạn cụ thể, các hoạt động hợp tác trongAPEC đợc điều chỉnh linh hoạt, phù hợp với bối cảnh tình hình và đáp ứng lợiích của tất cả các thành viên

* Mục tiêu cơ bản của APEC bao gồm:

 Giữ vững sự tăng trởng và phát triển trong khu vực;

Tăng cờng hệ thống thơng mại đa phơng mở chứ không phải việc hình thành

khối thơng mại khu vực;

 Tập trung vào kinh tế chứ không phải các vấn đề an ninh;

Trang 18

 Khuyến khích sự phụ thuộc lẫn nhau mang tính xây dựng bằng việckhuyến khích luồng hàng hóa, dịch vụ, vốn và công nghệ

Chơng trình nghị sự chính của APEC là phá bỏ hàng rào thơng mại và đầu t giữacác nớc thành viên vào năm 2020 Các nớc phát triển cam kết thực hiện điềunày vào năm 2010 Một số nhóm làm việc đợc thành lập để thúc đẩy sự hợp táctrong hàng loạt vấn đề, đặc biệt trong lĩnh vực thuận lợi hóa kinh doanh và trao

đổi thông tin

Tháng 6/1996, Việt Nam chính thức nộp đơn xin gia nhập APEC Tiếp

đó, Việt Nam đã xây dựng và gửi bản ghi nhớ về chế độ kinh tế của Việt Namcho Ban th ký APEC để tạo điều kiện thuận lợi cho các thành viên APEC nghiêncứu và xét duyệt việc gia nhập của Việt Nam

Hội nghị cấp cao APEC tại Manila ngày 30/11/1996 đã đa ra bàn bạc việc kếtnạp thành viên mới Ngày 25/04/1997, Việt Nam nộp đơn xin tham gia vào 3nhóm công tác của APEC về xúc tiến thơng mại, khoa học công nghệ và kỹthuật nông nghiệp Hội nghị cấp cao APEC lần thứ 5 tại Vancouver (Canada)tháng 11/1997 nhất trí kết nạp Việt Nam làm thành viên chính thức của APECvào tháng 11/1998

APEC thực sự là một tổ chức hấp dẫn để Việt Nam tham gia APECchiếm 80% kim ngạch buôn bán giữa Việt Nam và thế giới, chiếm 2/3 đầu t nớcngoài vào Việt Nam và trên 50% tổng viện trợ ODA cho Việt Nam Là một nớc

có nền kinh tế ở trình độ phát triển thấp, cha phải là thành viên của Tổ chức

th-ơng mại thế giới (WTO), lại mới tham gia APEC, nhng Việt Nam là thành viêntích cực của Diễn đàn này và đã có những đóng góp đáng kể vào tiến trình hợptác Việt Nam đã hoàn thiện bản bố sung Chơng trình Hành động Quốc gia(IAP) năm 2000 và các cam kết thực hiện trong IAP của Việt Nam đợc đánh giácao Việt Nam đã đa ra một số sáng kiến đợc hoan nghênh và đã bớc đầu thu đ-

ợc kết quả nh dự án về tăng cờng sự tham gia của các thành viên đang phát triểncủa APEC vào các thỏa thuận công nhận lẫn nhau; sáng kiến về tăng cờng hợptác trong việc thực hiện các kế hoạch hành động tập thể trong hai lĩnh vực u tiên

là thủ tục hải quan và tiêu chuẩn-hợp chuẩn; sáng kiến về ban hành hớng dẫnxây dựng văn bản pháp luật về thơng mại điện tử và đề xuất về hợp tác trong lĩnhvực trao đổi công nghệ sau thu hoạch Tháng 11/ 2006, Hội nghị cấp cao APEC

sẽ đợc tổ chức tại Việt Nam, là sự ghi nhận và đánh giá cao của Diễn đàn đối vớivai trò và sự tham gia tích cực, hiệu quả của nớc ta trong những năm qua cũng

nh trong thời gian sắp tới

Là thành viên APEC, Việt Nam đợc hởng nhiều cơ hội thuận lợi nh sau:

Trang 19

 Mở rộng thị trờng, hội nhập nhanh hơn nền kinh tế toàn cầu, làm tăng niềmtin của giới đầu t quốc tế, nhờ đó Việt Nam đẩy nhanh cải cách kinh tế, thựchiện tốt chính sách ngoại giao mở, đa dạng hóa, đa phơng hóa.

 Đợc hởng quá trình phát triển, giao lu về vốn, công nghệ từ các nớc phát triểnsang các nớc đang phát triển

 Có thời gian điều chỉnh và tạo bớc thay đổi trong nền kinh tế nhờ thời giancam kết tự do hóa thơng mại đợc kéo dài hơn (2020 so với 2010)

 Cơ hội đẩy mạnh xuất khẩu nhờ sản phẩm xuất khẩu có giá thành hạ hơn(gần 70% nguyên liệu làm hàng xuất khẩu của Việt Nam có nguồn gốc nhậpkhẩu mà nguyên liệu nhập giá hạ hơn nhờ Việt Nam giảm thuế nhập khẩu)

 Các doanh nghiệp Việt Nam có cơ hội tiếp thị nhanh và ít tốn kém nhờ thamgia các diễn đàn của APEC về doanh nghiệp vừa và nhỏ, diễn đàn xúc tiếnthơng mại , đợc tạo điều kiện tham gia các hội chợ, hội thảo lớn của khuvực

Đơng nhiên, bên cạnh thuận lợi, Việt Nam cũng phải đối mặt với nhữngthách thức to lớn trong chặng đờng hội nhập APEC:

 Phải tiếp cận với các doanh nghiệp có trình độ phát triển cao, phải cạnh tranhvới những nớc có nền kinh tế hàng đầu thế giới nh Mỹ, Nhật, Canada

 Giảm hàng rào thuế quan trong khi cơ cấu xuất khẩu của Việt Nam chủ yếu

là nguyên liệu thô, nông thủy sản ít qua chế biến là những mặt hàng giảmthuế rất chậm tại đa số các nớc thành viên APEC

 Sản phẩm của Việt Nam khó xâm nhập thị trờng các nớc APEC do đa số hệthống quản lý của các doanh nghiệp Việt Nam cha đạt tiêu chuẩn ISO và chấtlợng sản phẩm xuất khẩu cha cao

 Môi trờng đầu t của Việt Nam kém hấp dẫn so với các nớc thành viên APEC:nền kinh tế thị trờng phân tán, cha hoàn chỉnh, thủ tục hành chính phức tạp,cơ chế quản lý đầu t thiếu đồng bộ, cơ sở hạ tầng kém

Trang 20

Về phía Việt Nam, sau khi nộp đơn, đã gấp rút chuẩn bị và đến tháng8/1995 đã đệ trình lên WTO Bản ghi nhớ, còn gọi là Bản bị vong lục, về cơ chếngoại thơng của Việt Nam Bản ghi nhớ đã trình bày rõ các chơng trình quốcgia liên quan đến thuế, các hạn chế phi thuế quan, các quy định về xuất nhậpkhẩu, kiểm soát ngoại hối, các quy định về chính sách đầu t, về lĩnh vực dịch vụ,bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, và về các bớc tự do hóa dần dần thơng mại ở ViệtNam trong tơng lai.

Từ khi nộp đơn gia nhập đến nay, Việt Nam phải trả lời 1.500 câu hỏi,giải trình về tình trạng minh bạch hóa chính sách với các nớc thành viên Bancông tác của WTO và đã trải qua nhiều vòng đàm phán song phơng với Bancông tác của WTO cùng với các quốc gia khu vực là thành viên của WTO

Việt Nam cũng đã và đang bổ sung, hoàn chỉnh hệ thống pháp luật theo ớng tiếp cận dần các định chế của WTO nhằm tạo lập một cách có hệ thốnghành lang pháp lý cho hoạt động thơng mại và đầu t Cụ thể là Luật sửa đổi, bổsung Luật Đầu t nớc ngoài (11.1996), Luật thơng mại (1997), Luật Ngân hàngNhà nớc và Luật các Tổ chức tín dụng (1997), Luật sửa đổi, bổ sung Luậtkhuyến khích đầu t trong nớc, Luật thuế xuất nhập khẩu (5/1998), Nghị định về

h-cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nớc Cho đến nay, Việt Nam đã thực sự hoàn tất

về cơ bản giai đoạn minh bạch hóa chính sách và ở vào giai đoạn đàm phán rấtquan trọng về thực chất "mở cửa thị trờng" một cách toàn diện, thực hiện camkết quốc tế thông qua việc gấp rút tiến hành Đề án quốc gia nghiên cứu sức cạnhtranh của một số loại hàng hóa và dịch vụ Việt Nam, hoàn tất Chơng trình hành

động của Chính phủ về hội nhập kinh tế quốc tế mà một trong những nội dungquan trọng nhất là chuyển dịch cơ cấu kinh tế và nâng cao khả năng cạnh tranhcủa nền kinh tế

Tổng Giám đốc WTO - tiến sĩ Supachai Panitchpakdi đã phát biểu: "Tôicho rằng Việt Nam đang đi đúng hớng trong việc tranh thủ những cơ hội mà hộinhập kinh tế quốc tế mang lại, đặc biệt là việc trở thành thành viên WTO".Giám đốc ủy ban Thơng mại của EU Antonio Parosy cho rằng bản chào mớinhất của Việt Nam mang tính thực tế hơn với khung biểu thuế đợc hạ thấp hơncùng mức độ mở cửa thị trờng rộng hơn Nguyên tắc chung của WTO về đối xửquốc gia buộc quy định giữa các nớc phải giống nhau, không đợc phân biệt đối

xử giữa doanh nghiệp trong nớc và nớc ngoài, phải xem xét ở một số doanhnghiệp để loại bỏ tất cả những u đãi của Nhà nớc đối với doanh nghiệp trong n-

ớc, doanh nghiệp Nhà nớc Việt Nam đã có quy định về áp dụng đối xử tối huệquốc và đối xử quốc gia trong thơng mại quốc tế (theo Pháp lệnh công bố ngày7/6/2002) nhằm vào nguyên tắc nêu trên

Trang 21

Việt Nam là nớc đang phát triển nên có thuận lợi là đợc duy trì hệ thốngbảo hộ nh đã dành cho các nớc kém phát triển nhất của WTO đợc hởng, riêngvới các nớc EU, Việt Nam còn có thể đợc hởng hệ thống bảo hộ ngoại lệ nàykhoảng 20 năm nữa; cũng nh đợc phép duy trì các loại trợ cấp vốn bị cấm đốivới các nớc thành viên WTO, kể cả trợ cấp xuất khẩu Việt Nam còn đợc 10 nămnữa để chuẩn bị cho chỉ dẫn địa lý, kiểu dáng công nghiệp, bảo hộ bí mật thơngmại, quyền tác giả, nhãn hiệu là những lĩnh vực Việt Nam vốn cha chuẩn bịtốt, nhất là đối với các sản phẩm thực phẩm, hóa chất và dợc phẩm.

Một chính sách rõ ràng đối với Việt Nam hiện nay trớc hết là đối với lĩnhvực tài chính vốn đóng vai trò quan trọng trong tất cả các hoạt động kinh tế baogồm xuất nhập khẩu, du lịch, an ninh tài chính, đặc biệt là hệ thống ngân hàng.Theo ý kiến các chuyên gia nớc ngoài, những thuận lợi và thách thức chủ yếukhi Việt Nam gia nhập WTO là:

*Thuận lợi:

 Hởng đối xử tối huệ quốc (MFN) vô điều kiện

 Thuế nhập khẩu vào các nớc WTO sẽ giảm đáng kể

 Đợc hởng một cơ chế giải quyết tranh chấp thơng mại khi có tranh chấpvới các nớc khác

 Đợc hởng chế độ u đãi thuế quan phổ cập (GSP) vì là nớc đang phát triển

 Vị thế thơng mại và kinh tế của Việt Nam đợc nâng cao, vì đây là khu vựcchiếm 90% khối lợng thơng mại toàn cầu

*Thách thức

 Mở cửa thị trờng nội địa trong nhiều lĩnh vực nh ngân hàng, bảo hiểm,viễn thông, t vấn

 Giảm thuế nhập khẩu

 Chính sách cần thiết để thực thi việc bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ

 Cơ chế chính sách đối với khu vực đầu t nớc ngoài

 Tiếp tục cải cách theo đòi hỏi của WTO

 Cạnh tranh với các nền kinh tế mạnh ngay tại thị trờng nội địa

III Những lợi ích mà một quốc gia có đợc khi tham gia vào hội nhập kinh tế quốc tế

Trong bối cảnh khi mà mỗi quốc gia đều nỗ lực trong việc phát triển kinh

tế đất nớc thì vấn đề hội nhập đã trở thành một xu thế tất yếu khách quan Tuynhiên, mỗi quốc gia tham gia vào quá trình hội nhập với mục tiêu riêng củamình

Đối với các nớc phát triển, khi tham gia vào các quá trình liên kết kinh tếquốc tế - mà biểu hiện rõ nhất là các hoạt động kinh doanh của các công ty đa

Trang 22

quốc gia, mục tiêu chính của họ là mở rộng thị trờng tiêu thụ và đầu t, vợt quarào cản về chính sách hạn chế thơng mại của các nớc kém phát triển, tận dụngnhững lợi thế so sánh của các nớc kém phát triển nhằm xuất khẩu vốn và côngnghệ.

Đối với các nớc đang phát triển, mục tiêu chính lại là tăng cờng giao lu vàhợp tác kinh tế, nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế nớc mình trên thị tr-ờng thế giới bằng cách tận dụng những lợi thế so sánh về lao động, tài nguyên

Đồng thời, hội nhập kinh tế còn nhằm mục tiêu không kém phần quan trọng làthu hút vốn đầu t nớc ngoài cũng nh khoa học công nghệ từ các nớc tiên tiến đểphát triển kinh tế quốc gia

Hội nhập kinh tế cũng mang lại lợi ích cho tất cả các quốc gia tham giavào quá trình Hội nhập ở các điểm sau:

Một là: Tạo lập quan hệ mậu dịch giữa các nớc, mở rộng hơn nữa khảnăng xuất nhập khẩu hàng hoá của các nớc thành viên trong liên minh với các n-

ớc, các khu vực khác trên thế giới Cũng trong điều kiện này mà tiềm năng kinh

tế của các nớc thành viên đợc khai thác một cách có hiệu quả Chính việc tạo lậpmậu dịch tự do hội nhập khu vực đã làm tăng thêm phúc lợi thông qua việc thaythế các ngành trớc hết là công nghiệp trong nớc có chi phí cao bằng nhữngngành có chi phí thấp hơn Cũng trong điều kiện này lợi ích của ngời tiêu dùng

đợc tăng lên nhờ hàng hoá của các nớc khác đa vào có giá thấp hơn

Hai là, liên kết kinh tế quốc tế hớng tới việc thực hiện tự do hoá thơngmại, tạo điều kiện cho mỗi quốc gia thành viên có điều kiện thuận lợi trong việctiếp thu vốn, công nghệ, trình độ quản lý tiên tiến từ các quốc gia khác Đồngthời các quốc gia cũng có thể phát triển công nghệ mới thông qua việc liên kếtnghiên cứu khoa học, sử dụng các thành tựu khoa học của nhau và đa vào triểnkhai ứng dụng trong thực tế

Ngoài ra liên kết kinh tế quốc tế còn đạt đợc một số hiệu quả phúc lợikhác nh: tiết kiệm chi phí quản lý do loại bỏ đợc các biện pháp kiểm tra tàichính ở biên giới, thủ tục Hải quan… và gần đây Mỹ nổi lên là một Các liên kết kinh tế quốc tế sẽ đạt đợcnhững thuận lợi lớn hơn trong các cuộc đàm phán thơng mại quốc tế với phầncòn lại của thế giới Bên cạnh những lợi ích trên cũng phải nhìn nhận những lợiích mà các tổ chức kinh tế đem lại cho các nớc thành viên trong trạng thái vận

động của nó Đó là những lợi ích do việc thúc đẩy cạnh tranh trên quy mô quốc

tế, tạo khả năng đạt đợc quy mô tối u cho từng ngành sản xuất, khuyến khích

mở rộng đầu t nớc ngoài và cho phép sử dụng triệt để và hợp lý hơn các nguồntài nguyên thiên nhiên

Trang 23

Nhìn chung, hội nhập đã và đang mang lại cho kinh tế cả các nớc pháttriển cũng nh đang phát triển sự phát triển nhanh chóng, tạo luồng sinh khí mớicho kinh tế toàn thế giới Nếu không muốn đứng ngoài dòng chảy của thời đại,

bị cô lập và tụt hậu về kinh tế, không còn cách nào khác là phải tham gia vàotiến trình hội nhập kinh tế quốc tế

Nói tóm lại, hội nhập kinh tế quốc tế trong bối cảnh toàn cầu hoá diễn ramạnh mẽ nh hiện nay đã và đang tạo điều kiện gia tăng kim ngạch buôn bángiữa các quốc gia, rút ngắn khoảng cách địa lý, thu hẹp thị trờng Các quốc gia

đều nỗ lực khai thác lợi thế của toàn cầu hoá, tích cực tham gia hội nhập kinh tếquốc tế, và dù muốn hay không đều sử dụng nó nh một công cụ nhằm phát triểnkinh tế đất nớc Ngày nay, không một ai có thể phủ nhận ý nghĩa và tầm quantrọng của hội nhập kinh tế quốc tế đối với sự phát triển và hng thịnh của mỗiquốc gia bởi hội nhập không còn mang nghĩa hẹp đợc sử dụng cho các nớc kém

và đang phát triển nữa, ngay cả các nớc có nền kinh tế tiên tiến phát triển nếukhông mở cửa giao lu với thế giới bên ngoài cũng sẽ nhanh chóng bị cô lập vàtụt hậu, đặc biệt trong thời đại cách mạng công nghệ thông tin diễn ra mạnh mẽ

nh hiện nay Do vậy, hội nhập không chỉ có ý nghĩa bắt kịp thời đại, theo kịp sựphát triển của nhân loại mà nó còn mang ý nghĩa sống còn đối với mỗi quốc giatrong việc phát triển kinh tế đất nớc, đa đất nớc tiến cùng hơi thở của thời đại

Trang 24

Chơng II Mối Quan hệ giữa Hội nhập kinh tế quốc tế và đẩy

mạnh xuất nhập khẩu của Việt Nam

I Quan điểm của Đảng và nhà nớc về Hội nhập kinh tế quốc tế

Hội nhập kinh tế quốc tế là yêu cầu khách quan của sự phát triển trongthời đại hiện nay mà không có một quốc gia nào có thể đứng ngoài nếu khôngmuốn bị tụt hậu, cô lập với thế giới và thời đại Chính vì vậy, Bộ chính trị đã banhành Nghị quyết 07-NQ/TW ngày 27/11/2001 về Hội nhập kinh tế quốc tế Cóthể nói nghị quyết 07 đã đợc ban hành vào một thời điểm rất đặc biệt, xét cả vềhoàn cảnh trong nớc cũng nh bối cảnh quốc tế Trên trờng quốc tế, xu thế toàncầu hoá đã đợc khẳng định tại Hội nghị Bộ trởng WTO đợc tổ chức tại Doha vớiviệc 142 Bộ trởng Thơng mại ra tuyên bố chung chính thức phát động vòng đàmphán mới Bất chấp những bất đồng quan điểm và những khó khăn trớc mắt vềkinh tế, các quốc gia đều nhận thức sâu sắc sự cần thiết phải tiếp tục tiến trìnhphát triển bền vững thông qua tự do hoá thơng mại Bên cạnh đó, bối cảnh quốc

tế diễn ra rất phức tạp trong quan hệ quốc tế với những mu đồ can thiệp sâu vàocông việc nội bộ của các nớc bằng nhiều thủ đoạn kinh tế cũng nh chính trị củamột số nớc T bản phát triển, làm tăng thêm tính cần thiết phải khằng định lạivấn đề an ninh, độc lập, tự chủ trong hội nhập Trong nớc, năm 2001 là năm đầutiên triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội Đảng IX và chiến lợc phát triển kinh

tế xã hội 2001~2010 Do tác động của suy thoái kinh tế thế giới, một số chỉ tiêukinh tế cơ bản đã phải điều chỉnh lại cho phù hợp với tình hình mới, kể cả chỉtiêu tăng trởng và xuất khẩu.Vấn để thị trờng cho hàng xuất khẩu càng trở nênbức xúc hơn

Trong bối cảnh đó, Nghị quyết 07 của Bộ chính trị đã kịp thời xác địnhmục tiêu, các quan điểm chỉ đạo, các nhiệm vụ cụ thể của tiến trình hội nhập nóichung và Hội nhập kinh tế quốc tế nói riêng

Trang 25

1 Quan điểm chung

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng(1986) đã khởi xớng côngcuộc đổi mới mà một trong những hớng quan trọng là mở rộng quan hệ hợp tácquốc tế, chủ động tham gia các tổ chức kinh tế quốc tế và khu vực nhằm củng cố

và nâng cao vị thế của Việt Nam trên trờng quốc tế, phát huy cao độ nội lực

đồng thời tranh thủ các nguồn lực bên ngoài cho sự nghiệp phát triển kinh tế xãhội của đất nớc Phát triển nền kinh tế mở hớng về xuất khẩu đồng thời nỗ lựcsản xuất hàng nhập khẩu

Quan điểm trên đây đã đợc khẳng định lại trong tất cả các văn kiện Đạihội lần thứ VII, VIII, IX hội nhập vào kinh tế khu vực và thế giới Để chỉ đạo cụthể cũng nh một lần nữa nhấn mạnh tầm quan trọng của vấn đề Hội nhập, ngày27/11/2001 Bộ chính trị đã ra nghị quyết số 07-NQ/TW về Hội nhập kinh tếquốc tế Nội dung của nghị quyết gồm 2 phần: Phần thứ nhất là đánh giá về tìnhhình thực hiện chủ trơng Hội nhập kinh tế quốc tế và phần thứ hai đề cập đếnnhững nội dung của Hội nhập kinh tế quốc tế

Để triển khai thực hiện nghị quyết trên đây, Thủ tớng chính phủ cũng đã banhành quyết định số 37/QĐ-TTg ngày 14/3/2002 về chơng trình hành động thựchiện Nghị quyết của Bộ chính trị về hội nhập kinh tế quốc tế

2 Những quan điểm chỉ đạo trong quá trình hội nhập

Thứ nhất, chủ động hội nhập phải đảm bảo tính độc lập tự chủ và định ớng xã hội chủ nghĩa, đảm bảo vững chắc an ninh quốc gia, giữ gìn bản sắc dântộc Việc chủ động tham gia phải dựa trên cơ sở có một tiềm năng nhất định, đợcchuẩn bị ở mức độ nhất định, có một t thế và vị trí nhất định Chủ động cũng baohàm cả sự tự tin, có đờng đi nớc bớc, không vội vàng hấp tấp nhng cũng khôngchậm chạp để bỏ lỡ thời cơ Chủ động còn có nghĩa là biết ngời, biết ta, làm việcphải nắm rõ tình hình trong nớc cũng nh quan hệ đối ngoại Chủ động mangtính tích cực nhng có bản lĩnh, thận trọng nhng quyết đoán không để mất thờicơ

h-Nh vậy, tham gia Hội nhập kinh tế quốc tế là để phát triển đất nớc, phục

vụ công cuộc công nghiệp hoá-hiện đại hoá đất nớc Hội nhập để nuôi dỡng, làmtăng sức mạnh bên trong, bảo vệ an ninh và định hớng xã hội chủ nghĩa trongquá trình phát triển Trong quá trình hội nhập về kinh tế, không thể không tính

đến những quan hệ văn hoá-xã hội, sao cho hoà nhập nhng không hoà tan, mởcửa mà không đánh mất mình Hội nhập quốc tế dựa trên cơ sở tôn trọng chủquyền, cùng có lợi, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau

Thứ hai, hội nhập quốc tế phải dựa trên cơ sở vững vàng về chính trị, ổn

định về xã hội, không ngừng phát huy nội lực, phát triển nền kinh tế, nâng caokhả năng cạnh tranh của cả nền kinh tế, của từng ngành và của mỗi doanh

Trang 26

nghiệp Muốn hội nhập, quan hệ kinh tế với bên ngoài phải đảm bảo vững chắcnhững tiền đề bên trong Đó là Đảng lãnh đạo, hệ thống chính trị vững vàng,toàn dân đồng lòng chung sức xây dựng và bảo vệ đất nớc ổn định Tăng cờngsức mạnh và tiềm lực kinh tế , phát triển kinh tế toàn diện ở tầng vĩ mô, đồngthời chú trọng đến từng cơ sở, từng doanh nghiệp tham gia hợp tác kinh tế, xuấtkhẩu hoặc liên doanh, sao cho mỗi ngành, mỗi doanh nghiệp đều phải có sựchuẩn bị tốt, đảm bảo có thể cạnh tranh thắng lợi.

Thứ ba, trong quá trình hội nhập phải kiên trì và giữ vững phơng châmbình đẳng cùng có lợi, bảo vệ lợi ích quốc gia Theo phơng châm này, một mặtchúng ta cần kiên quyết không để nớc ta bị thiệt thòi về lợi ích mà lẽ ra chúng taphải có đợc, mặt khác chúng ta cũng phải chấp nhận chia sẻ lợi ích với các nớc

đối tác, tìm tiếng nói chung trong việc chia sẻ quyền lợi Cũng theo phơng châmnày, trong khi hợp tác cần nắm vững nguyên tắc "vừa hợp tác vừa đấu tranh"

Cùng với việc tiếp tục đổi mới cơ chế chính sách, tổ chức quản lý, tạo

điều kiện thuận lợi cho sản xuất, chúng ta phải tiếp tục đổi mới doanh nghiệpNhà nớc nhằm hình thành những doanh nghiệp đủ mạnh, kinh doanh có hiệuquả, làm nòng cốt cho hợp tác kinh tế Đồng thời các doanh nghiệp của nớc taphải liên kết với nhau, hình thành sức mạnh cộng đồng các doanh nghiệp để bảo

vệ lợi ích của nhau và lợi ích của quốc gia, không để cho bên ngoài lợi dụngcạnh tranh trong nớc để chia rẽ hoặc cạnh tranh khu vực để “ đục nớc béo cò”thu lợi

Thứ t, thực hiện nhất quán phơng châm đa phơng hoá, đa dạng hoá cácquan hệ kinh tế quốc tế không để các tập đoàn kinh tế nớc ngoài thống lãnh,chiếm vị trí độc quyền ở bất cứ lĩnh vực nào trong nền kinh tế nớc ta Ngợc lại,phải bằng mọi cách tạo ra sự cạnh tranh ngay giữa các đối tác nớc ngoài khikinh doanh ở nớc ta để giúp các doanh nghiệp Việt Nam học hỏi kinh nghiệmphát triển Đa dạng hoá, đa phơng hoá là phơng cách hữu hựu để đảm bảo sựủng hộ của các đối tác Đây cũng là một yếu tố quan trọng để ta giành thế chủ

động, sử dụng linh hoạt các đối tác khác nhau nhằm phục vụ mục tiêu pháttriển cũng nh đảm bảo lợi ích cho đất nớc

Thứ năm, phải luôn đề cao cảnh giác, không mơ hồ trớc những âm mu củacác thế lực thù địch, lợi dụng quan hệ kinh tế để xâm nhập, thực hiện âm mu

“diễn biến hoà bình”, phá hoại, lật đổ chế độ Thực tiễn cho thấy điều cơ bản cótính quyết định đảm bảo an ninh quốc gia là niềm tin, sự gắn bó của dân tộc với

Đảng, với Nhà nớc tạo thành sức mạnh to lớn của khối đại đoàn kết Cần thấy rõrằng khi đẩy mạnh quan hệ hợp tác với các nớc phơng Tây, có thể sẽ nảy sinhcác vấn đề mới, phức tạp có liên quan đến vấn đề an ninh, do đó cần đặc biệt coi

Trang 27

trọng những ngành, những vùng thuộc chiến lợc an ninh quốc gia, những vị trítrọng yếu của quốc phòng, an ninh Mặt khác, quan hệ tuỳ thuộc lẫn nhau giữacác nền kinh tế cũng nh sự đan xen lợi ích giữa nớc ta với các nớc, các tổ chức,các công ty nớc ngoài khi thực hiện các quá trình kinh tế tuy có phức tạp nhngnếu biết xử lý tốt cũng tạo ra yếu tố góp phần bảo vệ an ninh và chủ quyền quốcgia.

3 Một số nhiệm vụ cụ thể trong quá trình Hội nhập kinh tế quốc tế

Thứ nhất: Tiến hành rộng rãi công tác t tởng, tuyên truyền, giải thíchtrong các tổ chức Đảng, chính quyền, đoàn thể, trong các doanh nghiệp và cáctầng lớp nhân dân để đạt đợc nhận thức và hành động thống nhất, nhất quán vềHội nhập kinh tế quốc tế, coi đó là nhu cầu vừa bức xúc vừa cơ bản và lâu dàicủa nền kinh tế Việt Nam, nâng cao niềm tin vào khả năng và quyết tâm củanhân dân ta chủ động hội nhập kinh tế quốc tế

Thứ hai: Căn cứ vào nghị quyết của Đại hội IX, chiến lợc phát triển kinhtế-xã hội2001~2010 cũng nh các quy định của các tổ chức kinh tế quốc tế màViệt Nam tham gia, xây dựng chiến lợc tổng thể về hội nhập với một lộ trình cụthể để các ngành, các địa phơng, các doanh nghiệp khẩn trơng sắp xếp lại vànâng cao hiệu quả sản xuất, nâng cao hiệu quả và năng lực cạnh tranh, đảm bảocho hội nhập có hiệu quả Trong khi hình thành chiến lợc hội nhập, cần đặc biệtquan tâm đảm bảo sự phát triển của các ngành dịch vụ nh tài chính, ngân hàng,viễn thông… và gần đây Mỹ nổi lên là mộtlà những lĩnh vực quan trọng mà ta còn yếu kém

Thứ 3: Chủ động và khẩn trơng chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đổi mới côngnghệ và trình độ quản lý để nâng cao khả năng cạnh tranh, phát huy tối đa lợithế so sánh của Việt Nam, ra sức phấn đấu không ngừng nâng cao chất lợng, hạgiá thành và sản phẩm dịch vụ, bắt kịp sự thay đổi nhanh chóng trên thị trờngthế giới, tạo ra những ngành, những sản phẩm mũi nhọn để hàng hoá và dịch

vụ của ta chiếm lĩnh thị phần ngày càng lớn trong nớc cũng nh trên thế giới, đápứng nhu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc

Tiến hành điều tra, phân loại, đánh giá khả năng cạnh tranh của từng sảnphẩm, từng dịch vụ, từng doanh nghiệp, từng địa phơng để có biện pháp thiếtthực nhằm nâng cao hiệu quả và tăng cờng khả năng cạnh tranh Gắn quá trìnhthực hiện Nghị quyết Hội nghị Trung ơng khoá IX về tiếp tục sắp xếp, đổi mới,phát triển và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp Nhà nớc trong quá trình Hội nhậpkinh tế quốc tế

Trong tiến trình hội nhập cần quan tâm`tranh thủ những tiến bộ mới củakhoa học, công nghệ, không nhập khẩu những công nghệ lạc hậu, gây ô nhiễmmôi trờng

Trang 28

Đi đôi với việc nâng cao khả năng cạnh tranh của các sản phẩm và dịch

vụ của các doanh nghiệp, cần ra sức cải thiện môi trờng kinh doanh, khả năngcạnh tranh quốc gia thông qua việc khẩn trơng đổi mới và xây dựng đồng bộ hệthống pháp luật phù hợp với đờng lối của Đảng, với thông lệ quốc tế, phát triểnmạnh cơ cấu hạ tầng; đẩy mạnh công cuộc cải cách bộ máy hành chính nhằmxây dựng Bộ máy Nhà nớc trong sạch về phẩm chất, vững mạnh về chuyênmôn

Thứ t: Tích cực tạo lập đồng bộ cơ chế quản lý nền kinh tế thị trờng địnhhớng xã hội chủ nghĩa, thúc đẩy sự hoàn thành phát triển và từng bớc hoàn thiệncác loại thị trờng hàng hoá, dịch vụ, lao động, khoa học- công nghệ, vốn, bất

động sản… và gần đây Mỹ nổi lên là một;tạo môi trờng kinh doanh thông thoáng, bình đẳng cho mọi thànhphần kinh tế, tiếp tục đổi mới các công cụ quản lý kinh tế của Nhà nớc đối vớinền kinh tế, đặc biệt chú trọng đổi mới và củng cố hệ thống tài chính ngân hàng

Thứ năm: Có kế hoạch cụ thể đẩy mạnh công tác đào tạo nguồn nhân lựcvững vàng về chính trị, kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội,

có đạo đức trong sáng thông thạo nghiệp vụ và ngoại ngữ, có tác phong côngnghiệp và tinh thần kỷ luật cao Trong phát triển nguồn nhân lực theo những tiêu chuẩn chung nói trên, cần chú trọng đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý và kinhdoanh hiểu biết sâu về luật pháp quốc tế và nghiệp vụ chuyên môn, nắm bắtnhanh những chuyển biến trên thơng trờng quốc tế để ứng xử kịp thời, nắm vững

kỹ năng thơng thuyết và có trình độ tay nghề cao

Cùng với việc đào tạo nhân lực cần có chính sách thu hút, bảo vệ và sửdụng nhân tài, bố trí, sử dụng cán bộ đúng với ngành nghề đợc đào tạo, với sở tr-ờng năng lực của từng ngời

Thứ sáu: Kết hợp chặt chẽ hoạt động chính trị đối ngoại với kinh tế đốingoại Cũng nh trong lĩnh vực đối ngoại, trong lĩnh vực kinh tế đối ngoại và hộinhập kinh tế quốc tế cần giữ vững đờng lối độc lập tự chủ, thực hiện đa phơnghoá, đa dạng hoá thị trờng và đối tác, tham gia rộng rãi các tổ chức quốc tế Cáchoạt động đối ngoại song phơng và đa phơng cần hớng mạnh vào việc phục vụ

đắc lực nhiệm vụ mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại, chủ động hội nhập kinh tếquốc tế Tích cực tham gia đấu tranh vì một hệ thống quan hệ kinh tế quốc tếbình đẳng, công bằng cùng có lợi, đảm bảo lợi ích của các nớc đang phát triển

và chậm phát triển Các cơ quan đại diện ngoại giao ở nớc ngoài cần coi việcphục vụ công cuộc xây dựng và phát triển kinh tế của đất nớc là nhiệm vụ hàng

đầu

Thứ bảy: Gắn kết chủ trơng Hội nhập kinh tế quốc tế với nhiệm vụ củng

cố an ninh quốc phòng ngay từ khâu hình thành kế hoạch, xây dựng lộ trình

Trang 29

cũng nh trong quá trình thực hiện, nhằm làm cho hội nhập không ảnh hởng tiêucực tới nhiệm vụ bảo vệ an ninh, chủ quyền quốc gia và an toàn xã hội; mặtkhác, các cơ quan quốc phòng an ninh cần có kế hoạch chủ động hỗ trợ tạo môitrờng thuận lợi cho quá trình hội nhập.

Thứ tám: Tích cực tiến hành đàm phán để gia nhập tổ chức Thơng mại thếgiới (WTO) theo các phơng án và lộ trình hợp lý, phù hợp với hoàn cảnh củaViệt Nam là một nớc đang phát triển ở trình độ thấp và đang trong quá trìnhchuyển đổi cơ cấu Kinh tế Gắn kết quá trình đàm phán với quá trình đổi mớimọi mặt hoạt động kinh tế ở trong nớc

Thứ chín: Kiện toàn Uỷ ban Quốc gia về hợp tác kinh tế quốc tế đủ nănglực và thẩm quyền giúp Thủ tớng Chính phủ tổ chức, chỉ đạo các hoạt động vềhội nhập kinh tế quốc tế

4 Mục tiêu của hội nhập

Chủ động hội nhập kinh tế quốc tế nhằm mở rộng thị trờng, tranh thủ thêm vốn,công nghệ, kiến thức quản lý để đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá theo

định hớng xã hội chủ nghĩa, thực hiện dân giàu, nớc mạnh, xã hội công bằngdân chủ văn minh, đa nớc ta về cơ bản trở thành nớc công nghiệp phát triển vàonăm 2020 Trớc mắt thực hiện thắng lợi những nhiệm vụ nêu ra trong Chiến lợcphát triển Kinh tế xã hội năm 2001-2010 và kế hoạch 5 năm 2001-2005

II Tác động của Hội nhập kinh tế quốc tế đến hoạt động Xuất nhập khẩu của Việt Nam

Mục tiêu của quá trình Hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam là nhằmtạo ra những điều kiện kinh tế quốc tế thuận lợi hơn cho việc khai thác tối đa ,khơi dậy tốt nhất các tiềm năng nội lực của đất nớc đi đôi với việc tận dụng cácnhân tố bên ngoài, nhằm thúc đẩy hợp tác quốc tế một cách có hiệu quả Sự kếthợp của hai nhân tố này đã và đang tạo ra những cơ hội và thuận lợi cho sự pháttriển kinh tế nói chung và cho hoạt động Xuất nhập khẩu nói riêng.Tuy nhiênHội nhập kinh tế quốc tế không chỉ mang lại cho chúng ta những thời cơ, những

sự thuận lợi cho sự phát triển kinh tế, mà bên cạnh đó còn là những thách thức,nguy cơ buộc chúng ta phải tìm hớng đi cho riêng mình nhằm tránh những hốsâu mà hội nhập có thể đa lại

* Tích cực:

1 Hội nhập kinh tế quốc tế giúp hoạt động Xuất nhập khẩu hoà nhập vào thị trờng thế giới một cách nhanh chóng và thuận lợi hơn, tránh đợc tình trạng bị phân biệt đối xử, tạo dựng thế và lực trong thơng mại quốc tế.

Trang 30

Hợp tác kinh tế quốc tế là quá trình hợp tác trên cơ sở "có đi có lại ", áp dụngcác đối xử u đãi giữa các nớc thành viên của các tổ chức kinh tế khu vực và trênphạm vi toàn thế giới, đối xử thuận lợi hơn đối với các nớc thành viên kém pháttriển trên cơ sở tuân thủ các nguyên tắc của tổ chức, chấp hành các luật lệ và tậpquán quốc tế Chẳng hạn nh quá trình tự do hoá thơng mại và đầu t trong tổ chứcASEAN, APEC đợc thực hiện trên cơ sở các thành viên áp dụng hoặc nỗ lực ápdụng không phân biệt đối xử, mọi thành viên đều bình đẳng, mọi quyết định đềuthông qua bằng sự nhất trí chung, tôn trọng quan điểm của các nớc tham gia.Cũng nh vậy, dựa trên nền tảng hợp tác đấu tranh, tiến hành các cuộc thơng lợngtập thể để thiết lập các thoả thuận và các luật lệ chung Trong quan hệ kinh tế vàthơng mại quốc tế từ nhiều năm nay, chúng ta luôn tôn trọng nguyên tắc bình

đẳng, không phân biệt đối xử, đôi bên cùng có lợi và có đi có lại

Việc tham gia các tổ chức Kinh tế quốc tế nh WTO, ASEAN,APEC… và gần đây Mỹ nổi lên là mộtkhông chỉ giúp cho chúng ta tranh thủ đợc lợi thế tập thể để nâng cao vai trò vàsức cạnh tranh mà còn cải thiện vị trí của mình trong các cuộc đàm phán thơngmại bằng cách tiếp cận với các quy tắc công bằng và hiệu quả hơn, sử dụng cơchế giải quyết tranh chấp đa biên,có hệ thống để giải quyết các tranh chấp từ đó

có thể hạn chế sự chèn ép của các nớc lớn trong quan hệ song biên- những vấn

đề mà trớc đây chỉ giải quyết trong từng quan hệ song phơng, thiếu tinh đồngnhất.Nhờ vậy, Việt Nam sẽ lựa chọn đợc bạn hàng, thị trờng và đàm phán đểgiành lại đợc điều kiện có lợi nhất cho mình Không những thế, việc tham giavào các thể chế kinh tế khu vực và thế giới còn giúp cho hàng hoá xuất nhậpkhẩu của chúng ta tránh bị rơi vào trờng hợp bị phân biệt đối xử nh bị cấp hạnngạch, bị đánh thuế cao, bị ràng buộc bởi các thoả thuận phi thơng mại… và gần đây Mỹ nổi lên là mộttạodựng đợc thế và lực trong thơng mại quốc tế

2 Hội nhập kinh tế quốc tế giúp cho hoạt động Xuất nhập khẩu đợc dễ dàng

và gia tăng nhanh hơn nhờ đợc hởng các u đãi về thuế, giảm bớt các hàng rào bảo hộ phi thuế, đơn giản và thống nhất các quy trình, thủ tục hải quan

Đến nay, ta đã ký hiệp định thơng mại song phơng với 85 nớc và có quan

hệ kinh tế thơng mại với trên 170 nớc và nền kinh tế, trong đó tất cả các nớc kýhiệp định song phơng với ta đều cam kết dành đãi ngộ tối huệ quốc (MFN),không phân biệt đối xử với Việt Nam và ngợc lại Việt Nam cũng dành cho cácnớc này sự đối xử tơng tự Điều đó có nghĩa là hàng hoá Việt Nam khi thâmnhập vào các thị trờng đó sẽ đợc đối xử bình đẳng với các quốc gia khác, tạo

điều kiện gia tăng kim ngạch xuất khẩu, đồng thời hàng hoá của chúng ta cũng

sẽ có đợc một chỗ đứng ổn định và lâu dài trên thị trờng thế giới

Trang 31

Việc ký các hiệp định thơng mại song phơng và đa phơng đã và đang tạonhững điều kiện hết sức thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu Ngoài việckhắc phục đợc tình trạng chống phân biệt đối xử, chúng ta còn đợc hởng những -

u đãi khác nh quy chế u đãi Tối huệ quốc (MFN) hay u đãi quốc dân (NT) Khithực hiện Chơng trình cắt giảm thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) trongkhuôn khổ hợp tác ASEAN/AFTA, các nớc trong khu vực ASEAN đã cam kết

mở cửa thị trờng với các nớc trong khu vực với mức thuế quan thấp chỉ khoảng

từ 0% đến 5% Ngoài cắt giảm thuế quan, CEPT còn yêu cầu các nớc thành viênxoá bỏ các hạn chế số lợng nhập khẩu, các rào cản thơng mại phi thuế quan nhhạn ngạch, yêu cầu về tiêu chuẩn chất lợng hàng hoá, độc quyền về nhập khẩu… và gần đây Mỹ nổi lên là mộtViệc ký hiệp định thơng mại song phơng với Mỹ là một thành công đáng ghinhận bởi Mỹ là một thị trờng lớn, có ảnh hởng to lớn đến thơng mại toàn cầu.Việc đạt đợc thoả thuận thơng mại song phơng với Mỹ cũng có thể nói ViệtNam đã tiến thêm một bớc vào tiến trình hội nhập kinh tế với thề giới, bởi những

điều khoản ta ký với Mỹ, khác với tất cả các hiệp định ký kết với các quốc giakhác trên thế giới bởi tính cụ thể, chi tiết và các điều khoản gần giống với nhữngquy định của WTO Điều đó cũng có nghĩa là Việt Nam đã tiến sâu thêm một b-

ớc vào quá trình đàm phán gia nhập tổ chức thơng mại lớn nhất toàn cầu

Tham gia hội nhập, Việt Nam còn có thể tranh thủ và khai thác những quychế, điều kiện u đãi mà phần lớn vác thể chế quốc tế giành cho các nớc châm và

đang phát triển nh chế độ u đãi thuế quan phổ cập GSP, là mức u đãi cao nhất

do các nớc công nghiệp phát triển giành cho các nớc đang phát triển mà không

đòi hỏi các điều kiện có đi có lại (quy định trong phần 4 Hiệp định chung củaWTO) Cũng tơng tự nh vậy, theo Chơng trình cắt giảm thuế quan có hiệu lựcchung CEPT - cơ chế chủ yếu để thực hiện AFTA, các quốc gia thành viên phảihoàn thành chơng trình giảm thuế xuống mức 0-5% nh đã nói ở trên vào ngày01/01/2003, trong khi Việt Nam chỉ phải hoàn thành sau 3 năm, tức là vào01/01/2006

Bên cạnh đó, việc thống nhất mã vạch, biểu thuế; đơn giản và thống nhấtthủ tục hải quan cũng đợc các tổ chức kinh tế thế giới cũng nh khu vực hết sứcquan tâm Công ớc HS (Harmonized System) là công ớc về Hệ thống Thống nhấtphân loại và mã hàng hoá, đã đợc Hải quan trên 150 nớc áp dụng Hệ thốngphân loại này đợc sử dụng hết sức rộng rãi trên thế giới , mà việc tham gia công

ớc và sử dụng hệ thống này sẽ đem lại những điều kiện hết sức thuận lợi cho luthông hàng hoá xuất nhập khẩu, nhờ đó thời gian làm thủ tục hải quan sẽ đợc rútngắn lại rất nhiều, việc gia tăng kim ngạch buôn bán giữa các quốc gia sẽ trởnên dễ dàng hơn Hợp tác ASEAN trong lĩnh vực hải quan cũng đã đề cập đến

Trang 32

việc điều hoà thống nhất danh mục biểu thuế quan trên cơ sở giữ nguyên danhmục HS 6 chữ số và mở ra đến cấp độ 8 chữ số nhằm cụ thể hoá các mặt hàngtham gia vào thơng mại giữa các quốc gia Ngoài ra, Hải Quan các nớc ASEANcòn đợc yêu cầu tiến tới thống nhất xác định trị giá hải quan và điều hoà thốngnhất các quy trình thủ tục hải quan Hiện nay, hải quan các nớc ASEAN đã ápdụng phơng pháp xác định trị giá theo hiệp định GATT về trị giá hải quan năm1977.Về Điều hoà thống nhất các quy trình hải quan, Hải Quan ASEAN thựchiện phân luồng hàng hoá, xây dựng Luồng Xanh riêng cho hàng hoá thuộcCEPT, nhằm tạo thuận lợi hơn cho hàng hoá thuộc CEPT đợc giải phóng hàngnhanh chóng và thủ tục hải quan đơn giản nhất có thể Với việc phân luồng này,hàng hoá trong khối thực sự đợc hởng những thuận lợi hơn hẳn so với hàng hoángoài khối Rõ ràng với những thoả thuận nh thế này đã mở ra cho xuất nhậpkhẩu hàng hoá những cơ hội lớn để có thể thâm nhập ra thị trờng thế giới mộtcách nhanh nhất và hiệu quả nhất Đó thực sự là một lợi thế lớn dành riêng chohoạt động Xuất nhập khẩu mà chỉ khi hội nhập vào nền kinh tế thế giới, thamgia vào các tổ chức kinh tế khu vực cũng nh của thế giới mới có đợc

3 Đa dạng hoá các mặt hàng xuất nhập khẩu, hợp lý hoá cơ cấu các mặt hàng xuất nhập khẩu; phân bố và sử dụng hiệu quả các nguồn lực sẵn có.

Ngày nay, hầu nh tất cả các nớc đều bị cuốn theo dòng chảy của thơngmại quốc tế, có thể nói không có một quốc gia nào có thể tồn tại và phát triển

mà không tham gia vào thơng mại quốc tế, đứng ngoài dòng chảy của quá trìnhphân công lao động quốc tế hay cụ thể và đơn giản hơn là không xuất hay nhậpkhẩu hàng hoá, thực thi nền kinh tế tự sản tự tiêu Hầu hết các quốc gia đều nỗlực phát triển kinh tế, tham gia vào quá trình toàn cầu hoá, hội nhập kinh tế quốc

tế, có khác thì chỉ là ở mức độ tham gia mà thôi Hội nhập kinh tế quốc tế tức làtham gia vào quá trình phân công lao động trên toàn thế giới, ở đó các quốc giadựa trên những lợi thế so sánh của mình, xuất khẩu những hàng hoá mà mình t-

ơng đối có lợi và nhập khẩu những mặt hàng mà mình bất lợi hơn các quốc giakhác Càng tham gia sâu vào quá trình phân công lao động, chúng ta càng có

điều kiện tìm hiểu và phát hiện ra những lợi thế cũng nh nhận ra những bất lợicủa quốc gia mình, dựa trên cơ sở đó để ra quyết định danh mục những mặthàng, những lĩnh vực có thể tham gia vào phân công lao động quốc tế cũng nhphân phối nguồn nhân lực hoạt động trong lĩnh vực đó, điều chỉnh cơ cấu củanền kinh tế nói chung và của xuất nhập khẩu nói riêng

Hội nhập kinh tế quốc tế không chỉ giúp chúng ta mở rộng phạm vi kinhdoanh mà còn tạo điều kiện cho chúng ta đa dạng hoá các chủng loại mặt hàng

Trang 33

để có thể đáp ứng đợc nhu cầu rộng lớn của thị trờng mở Đa dạng hoá các mặthàng giúp gia tăng kim ngạch xuất nhập khẩu đồng thời tạo điều kiện hội nhậpsâu hơn vào kinh tế thế giới, giảm thiểu rủi ro trong thơng mại quốc tế, san sẻbớt gánh nặng cho một số mặt hàng xuất khẩu chủ lực và quan trọng hơn cảchính là đáp ứng nhu cầu, thị hiếu đa dạng và phong phú của các dạng thị trờng

Nhờ Hội nhập kinh tế quốc tế chúng ta hiểu ra rằng chúng ta cần phải

điều chỉnh cơ cấu kinh tế sao cho phù hợp nhất với yêu cầu phát triển, tức là

điều chỉnh sao cho có thể phát huy tối đa các nguồn lực sẵn có và chuyển dịchcơ cấu xuất khẩu theo hớng có lợi nhất, phù hợp với xu hớng phát triển của th-

ơng mại quốc tế Tỷ trọng hàng chế biến trong kim ngạch xuất khẩu của ViệtNam năm 1990 chỉ là 5% nhng đến năm 1997 đã tăng lên đến 35% và năm 2000

là 40%, dự tính đến năm 2003 sẽ tang lên 43% Đây vẫn là một con số khákhiêm tốn so với các nớc trong khu vực và thế giới, vì tỷ lệ này ở Indonesia là57%,Malaysia là 82,2%,Thái Lan là 85,1% ngay từ năm 1994, nhng cũng phảicông nhận thành công bớc đầu của hoạt động xuất nhập khẩu trong việc nânggiá trị hàng Việt Nam xuất khẩu ra thị trờng thế giới, đánh dấu bớc đầu hội nhậpkinh tế quốc tế theo chiều sâu của Việt Nam

Trong điều kiện mà các nguồn lực đều hạn chế, lợi thế tuyệt đối khôngcòn nữa, thì việc phân bổ các nguồn lực và khai thác tối đa lợi thế tơng đối đểsản xuất hàng xuất khẩu là vấn đề hết sức quan trọng Kinh nghiệm từ các nớcbạn cho ta thấy, Việt Nam không thể dàn trải, sản xuất bất cứ cái gì mình có

điều kiện sản xuất hay bất cứ cái gì thị trờng cần mà điều quan trọng là phải biết

rõ mình nên sản xuất cái gì thì có lợi nhất mà điều kiện ở Việt Nam cho phépvới lợi thế tơng đối mà mặt hàng đó mang lại Hơn nữa chúng ta sẽ phân phốinguồn lực để sản xuất mặt hàng đó nh thế nào trong tơng quan với các loại mặthàng khác, điều đó cũng có nghĩa là chúng ta phải tính toán phân phối giữa khảnăng cung cấp của các nguồn lực, tận dụng triệt để lợi ích mà các nguồn lựcmang lại, cũng nh tái sản xuất các nguồn lực vì mục tiêu phát triển bền vững.Chúng ta không thể sống mãi với ý nghĩ đất nớc ta rừng vàng biển bạc, tàinguyên phong phú, và nguồn tài nguyên đó sẽ mang lại sự phát triển cho đất n-

ớc Chúng ta cần nhận thức rằng không có nguồn tài nguyên nào là vô tận cả, và

đất nớc ta có thực sự trở nên giàu có, trở thành những con Rồng, con Hổ Châu áhay không chính là ở sự sử dụng và phát huy hiệu quả các nguồn lực của đất nớckết hợp với sức mạnh thời đại, sức mạnh dân tộc Trong các nguồn lực pháttriển, nguồn nhân lực con ngời- sức lao động và trí tuệ, ngày càng có tầm quantrọng to lớn Với dân số xấp xỉ 77 triệu ngời, nớc ta có nguồn nhân lực khá dồidào song nguồn nhân lực đó phần lớn lại cha đợc đào tạo nghề, chuyên môn

Trang 34

thấp, ngoại ngữ kém, ít hiểu biết về thị trờng và nghiệp vụ kinh doanh, tỷ lệ thấtnghiệp khá cao… và gần đây Mỹ nổi lên là một ớc ta hiện nay thừa lao động phổ thông nhng lại rất thiếu laoN

động kỹ thuật và biết kinh doanh Hội nhập kinh tế quốc tế sẽ giúp nớc ta khaithông, giao lu nguồn nhân lực giữa nớc ta và thế giới Ta có thể thông qua con đ-ờng hội nhập quốc tế để xuất khẩu lao động ra bên ngoài hoặc sử dụng lao độngthông qua các hợp đồng gia công chế biến xuất khẩu.Đồng thời, nớc ta cũng cóthể nhập khẩu các loại lao động kỹ thuật cao, các công nghệ mới, các bằng phátminh sáng chế mà nớc ta không có

4 Hội nhập kinh tế quốc tế tạo điều kiện cho việc mở rộng thị trờng, khai thông thị trờng trong nớc với thị trờng rộng lớn bên ngoài, đa dạng hoá các quan hệ kinh tế quốc tế

Hội nhập kinh tế quốc tế, Việt Nam thực sự tham gia vào nhịp sống chungcủa kinh tế thế giới, tiếp cận với môi trờng rộng lớn có quy mô toàn cầu, có hệthống, bền vững và tơng đối ổn định Nớc ta tuy có quy mô dân số tơng đối lớntới gần 80 triệu ngời, nhng bình quân GDP trên đầu ngời lại không lớn nếukhông muốn nói là thấp, do vậy, dung lợng thị trờng nớc ta thực tế là nhỏ Hơnnữa các bất động sản, lao động… và gần đây Mỹ nổi lên là mộtlại cha đợc tham gia vào thị trờng với t cách làhàng hoá đầy đủ, điều đó đã làm cho dung lợng thị trờng đã hẹp lại hẹp thêm.Tăng dung lợng thị trờng có thể đợc thực hiện bằng nhiều cách khác nhau, songchủ yếu chỉ bằng cách mở rộng thị trờng nội địa thì rõ ràng sẽ rất hạn chế Hộinhập kinh tế quốc tế cho phép chúng ta khắc phục sự chật hẹp của thị trờng nội

địa, mở ra khả năng to lớn cho nớc ta có thể mở rộng thị trờng ra bên ngoài,thông qua các hiệp định thơng mại song phơng, đa phơng… và gần đây Mỹ nổi lên là một Cùng với quá trìnhhội nhập kinh tế quốc tế, các hàng rào bảo hộ mậu dịch ngày càng giảm, quan

hệ buôn bán giữa các quốc gia ngày càng đợc tăng cờng, do vậy thị trờng thếgiới cũng ngày càng đợc mở rộng

Chẳng hạn, nếu nớc ta thực hiện đầy đủ các cam kết của AFTA thì năm

2006, các hàng công nghiệp chế biến có xuất xứ tại Việt Nam sẽ đợc khai thôngvới tất cả các nớc ASEAN và do đó có thể tiêu thụ hàng hoá trên thị trờng này-một thị trờng rộng lớn với khoảng trên 700 triệu dân Nếu Việt Nam trở thànhthành viên chính thức của tổ chức thơng mại thế giới thì con số nay không chỉgói gọn trong 11 nớc ASEAN nữa mà sẽ là khoảng trên 144 nớc và gần 6 tỷ ng-

ời, với những u đãi về thuế quan và mậu dịch, đơng nhiên thị trờng dành chohàng hoá xuất nhập khẩu của ta cũng đợc mở rộng ra Đây là một cơ hội rất lớn

đối với các nớc tham gia hội nhập kinh tế quốc tế nh Việt Nam

Khi thị trờng đợc mở rộng, các cơ hội cho xuất nhập khẩu cũng mở ra

t-ơng ứng điều đó không chỉ đơn thuần là tăng kim ngạch xuất nhập khẩu mà nócòn giúp hoạt động Xuất nhập khẩu có cơ hội tìm đợc những đối tác uy tín, ổn

Trang 35

định nguồn hàng, bạn hàng, tránh đợc sự lệ thuộc quá nhiều vào một thị trờngnào đó, điều mà chúng ta đã từng trải qua ở thời kỳ chiến tranh lạnh Sự sụp đổcủa hệ thống Xã Hội Chủ Nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu đã làm thay đổi lớntrong cơ cấu thị trờng xuất khẩu của Việt Nam Năm 1985, Thị trờng Liên Xô vàcác nớc Xã Hội Chủ Nghĩa ở Đông Âu chiếm tới 57% tổng kim ngạch xuất nhậpkhẩu của Việt Nam, nhng đến năm 1990, con số này chỉ còn42,4%, năm 1991giảm mạnh xuống chỉ còn 11,1% , năm 1995 còn 2,5 % và đến thời kỳ1999~2000 chỉ còn xấp xỉ 2% Nhờ mở của nền kinh tế, thực hiện chiến lợc sảnxuất hớng về xuất khẩu, Việt Nam chủ động hội nhập với thế giới mà chúng ta

đã hạn chế đợc tối đa sự ảnh hởng từ khủng hoảng xã hội ở Đông âu, làm chúng

ta mất đi gần nh hoàn toàn thị trờng vốn đã hết sức quen thuộc này Tuy nhiêncũng cần phải lu ý rằng, tuy hội nhập kinh tế quốc tế mở ra triển vọng về mộtnền kinh tế tăng trởng khá, tốc độ gia tăng của kim ngạch xuất nhập khẩu nhanh

do sự mở rộng nhanh chóng thị trờng nớc ngoài, nhng đó cũng là một nguy cơ

đối với các nớc tham gia hội nhập kinh tế một cách hạn chế Bởi thị trờng củacác nớc này không có khả năng mở rộng ra bên ngoài nhiều, nên các lợi thế sosánh này không tăng lên và bị đẩy vào những điểm kẹt của thị trờng thế giới,nghĩa là ở những điểm mà lợi thế so sánh về kinh tế của quốc gia giảm dần Dovậy sức ép từ từ thị trờng bên ngoài cũng ngày càng mạnh trên nhiều phơngtiện

5 Tăng khả năng thu hút các nguồn vốn: FDI, ODA và chuyển giao công nghệ…

Hiện nay ở các nớc phát triển những nguồn vốn thừa, bão hoà, nhữngcông nghệ mới không còn khả năng sinh lợi cao, những công nghệ cũ không cóchỗ sử dụng xuất hiện ngày càng nhiều Cho nên những nguồn vốn và công nghệnày tất yếu sẽ đợc chảy vào những nơi sinh lợi nhiều hơn Trớc những năm

1990, do chính sách đóng cửa và bảo hộ chặt chẽ của các nớc đang phát triểnnên các dòng vốn và công nghệ này chỉ giao lu ở các nớc đang phát triển vớinhau Cuối thập kỷ 80 đầu 90 của thế kỷ XX, Việt Nam mở cửa hội nhập nềnkinh tế với khu vực và thế giới, cũng là lúc mà chiến tranh lạnh kết thúc, các nớcphát triển tận dụng cơ hội mở cửa hội nhập kinh tế của hàng loạt các nớc đangphát triển, chuyển các dòng vốn d thừa và công nghệ cũ ở nớc họ sang các nớcnày, vì đây là những thị trờng mới, có sức lao động, tài nguyên rẻ… và gần đây Mỹ nổi lên là mộtnên có thể

sử dụng những nguồn vốn và công nghệ đó có hiệu quả Đứng về phía các nớc

đang phát triển nh Việt Nam thì đây là một cơ hội lớn để tiếp nhận công nghệmới và các nguồn vốn phục vụ cho công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nớc

Kể từ sau Đại hội VI tháng 12 năm 1986, với phơng châm: "Đa phơnghoá, đa dạng hoá các mối quan hệ kinh tế đối ngoại để thu hút các nguồn lực

Trang 36

bên ngoài nhằm phát huy các lợi thế bên trong", các luồng vốn từ bên ngoài đổvào Việt Nam ngày càng nhiều, tăng lên qua các năm (về con số tuyệt đối) Lẽ

dĩ nhiên đi theo dòng vốn FDI vào nớc ta là công nghệ, là kinh nghiệm quản lý,

điều hành Không chỉ có FDI, Nguồn vốn ODA cũng đang là một trong nhữngnguồn vốn quan trọng giúp Việt Nam phát triển cơ sở hạ tầng, cải cách hệ thốngkinh tế xã hội, phát triển con ngời

Sau đây là số liệu Tổng vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài và các khoản vốn hỗtrợ phát triển chính thức vào Việt Nam:

Bảng: Tổng vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài

*Cha kể 0.5 tỷ hỗ trợ cải cách kinh tế

**Cha kể 0.7 tỷ hỗ trợ cải cách kinh tế.

Nguồn: Kinh tế 2002 - 2003 Việt Nam và thế giới (Thời báo Kinh tế Việt Nam)

Rõ ràng, hội nhập đã mang lại cho các nớc đang phát triển nh Việt Namcơ hội tiếp nhận vốn, công nghệ mới, hiện đại hơn Không chỉ thế, sự chuyển đổi

và giao lu công nghệ quốc tế đã và đang tạo điều kiện thuận lợi để chúng ta cóthể lựa chọn và tiếp nhận các công nghệ thích hợp với điều kiện cụ thể của nớc

ta, tạo điều kiện phát huy hiệu quả lợi thế so sánh của Việt Nam, nâng cao nănglực cạnh tranh của hàng hoá Việt Nam trên thị trờng thế giới

6-Nâng cao năng lực cạnh tranh, năng lực đàm phán, năng lực tiếp cận thị trờng, đặc biệt là năng lực quản lý và sản xuất hàng xuất khẩu.

Việc thâm nhập và mở rộng thi trờng thế giới có hiệu quả hay không tấtcả phụ thuộc vào năng lực cạnh tranh của hàng hoá và dịch vụ không chỉ ở thị tr-ờng thế giới mà ngay ở chính thị trờng nội địa Một trong những u điểm của việctham gia hội nhập vào các tổ chức kinh tế khu vực và thế giới đối với các nớc

đang phát triển là các tổ chức này thờng có các chơng trình hợp tác kinh tế kỹthuật nhằm nâng cao năng lực quản lý và sản xuất cho các nớc thành viên.Chẳng hạn nh ASEAN có các chơng trình phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ,phát triển cơ sở hạ tầng, hợp tác phát triển xã hội APEC có chơng trình hợp tác

Trang 37

kinh tế kỹ thuật (ECOTECH) bao trùm 9 lĩnh vực hợp tác cụ thể với trên 350 dự

án đang triển khai.Những chơng trình này đã tạo điều kiện cho các nớc đangphát triển nh Việt Nam phát triển, bồi dỡng nguồn nhân lực và tiếp cận với cáccông nghệ mới trong các lĩnh vực sản xuất, nhằm nâng cao hiệu quả cạnh tranhcủa nền kinh tế

Bên cạnh những hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực, kinh nghiệm quản lý, tổchức, trên thực tế khi tham gia vào hội nhập kinh tế, trớc sức ép của cạnh tranhkhu vực cũng nh toàn thế giới, khi mà các biện pháp bảo hộ mậu dịch bằng thuếkhông còn phát huy nữa, để có thể tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp ViệtNam cũng đã từng bớc đổi mới và hoàn thiện chính mình

Tham gia thị trờng nớc ngoài là thực sự tham gia vào cuộc cạnh tranhkhốc liệt Để có thể tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp đã tìm mọi cách đểnâng cao năng lực cạnh tranh của mình bằng cách đầu t trang thiết bị, công nghệnhằm nâng cao chất lợng sản phẩm,lợi dụng các lợi thế so sánh, giảm chi phíhợp lý nhằm hạ giá thành đa dạng hoá các chủng loại mặt hàng để có thể san sẻrủi ro.Bên cạnh đó, các doanh nghiệp cũng đã hiểu rõ đợc tầm quan trọng củahoạt động xúc tiến thơng mại nh maketing, quảng cáo, tiếp thị và nghiên cứu thịtrờng Yếu tố này vô cùng quan trọng và cần thiết khi tham gia vào thơng mạiquốc tế, nó quyết định phân nửa sự thành công khi hàng hoá thâm nhập vào thịtrờng mới Ngay cả với những thị trờng quen thuộc nó cũng có ý nghĩa hết sứcquan trọng nh duy trì thị phần, nâng cao uy tín và danh tiếng của doanh nghiệp

Một trong những yếu tố nâng cao năng lực xuất nhập khẩu của nền kinh

tế còn là khả năng tận dụng cơ hội và khả năng biến cơ hội đó thành hiện thực.Không chỉ trong đàm phán dành hợp đồng, dành những điều kiện có lợi mà cònphải có một chiến lợc xây dựng và quản lý nguồn hàng hợp lý, có một chiến lợcthị trờng cũng nh chiến lợc sản phẩm hợp lý Thực tế cho thấy khi tham gia vàothơng mại quốc tế, doanh nghiệp không chỉ phải nghiên cứu thị trờng xuất khẩu,tiềm năng của thị trờng, khả năng thâm nhập thị trờng mà còn phải nghiên cứukhả năng đáp ứng của mình đến đâu, thông qua các chiến lợc phát triển nguồnhàng cũng nh quản lý chúng Biết mình biết ngời, biết khai thác những điểmmạnh của mình, chỉ nh thế các doanh nghiệp mới có thể trụ vững và khai thác đ-

ợc lợi thế của hội nhập

Năng lực cạnh tranh đợc thể hiện trên 3 cấp độ khác nhau đó là: năng lựccạnh tranh của nền kinh tế, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và năng lựccạnh tranh của từng sản phẩm.Theo Diễn đàn Kinh tế thế giới, năng lực cạnhtranh của Việt Nam đợc xếp hạng nh sau: năm 97:49/53 nớc đợc xếp hạng,1998: 39/53 nớc(có tính yếu tố khủng hoảng), 1999:48/59; 2000: 53/59; 2001:

Trang 38

62/75 Ngày nay cạnh tranh đã trở nên khốc liệt hơn bao giờ hết Bên cạnh khảnăng sản xuất, khâu tiêu thụ cũng rất quan trọng đối với mọi hệ thống trong môitrờng cạnh tranh Khi mà khả năng sản xuất trong một số lĩnh vực là ngangnhau, ai nắm đợc khách hàng ngời đó sẽ chiến thắng Cho đến nay, trải qua mộtquãng đờng dù cha dài trong tiến trình hội nhập kinh tế khu vực và thế giới, ViệtNam cũng đã đạt đợc những thành tựu đáng kể trong việc nâng cao năng lựccạnh tranh của mình.

Trớc hết, vị thế cạnh tranh của nền kinh tế Việt Nam cũng đợc thay đổibởi hàng loạt những cố gắng nhằm khai thác có hiệu quả những tiềm năng kinh

tế của đất nớc Nỗ lực đầu t với số lợng lớn và chất lợng cao cho xây dựng cơ sởvật chất kỹ thuật, kết cấu hạ tầng cho sản xuất, kinh doanh.Hệ thống pháp luậtcũng đợc bổ sung, hoàn chỉnh, tạo môi trờng pháp lý thông thoáng, khuyếnkhích hoạt động kinh doanh Năng lực điều hành và quản lý Nhà nớc của các Bộmáy hành chính cũng đợc cải thiện đáng kể

Tiếp theo, năng lực của các doanh nghiệp Việt Nam cũng đã đợc tăng ờng Số lợng các doanh nghiệp đợc tăng lên nhanh chóng qua các năm Cácdoanh nghiệp nhà nớc cũng đợc chấn chỉnh lại Các doanh nghiệp của các thànhphần kinh tế khác có điều kiện phát triển và tham gia vào hoạt động thơng mại,không chỉ bó hẹp trong phạm vi quốc gia mà đã vơn ra thị trờng nớc ngoài, ngàycàng nhiều và hiệu quả hơn Trình độ công nghệ của các doanh nghiệp cũng đợc

c-đổi mới theo hớng tiên tiến hiện đại hơn Kỹ năng quản lý và kinh doanh của cácdoanh nghiệp cũng dần dần tiếp thu, học hỏi và đuổi kịp đợc các doanh nghiệpnớc ngoài, đặc biệt trong xử lý các thông tin thị trờng.Tham gia vào nền kinh tếthế giới, tiếp cận với một thị trờng rộng lớn, nhiều cơ hội nhng cũng đầy rẫy rủi

ro tạo cơ hội cho các doanh nghiệp Việt Nam hoàn thiện các kỹ năng, tinh thôngnghiệp vụ, linh hoạt, nhanh nhạy hơn trong hoạt động kinh doanh quốc tế

Cuối cùng, hình ảnh về sản phẩm Việt Nam, có tên gọi xuất xứ Việt Namgắn liền với chất lợng cũng dần đợc tạo dựng và chiếm lĩnh thị trờng Một loạtsản phẩm, đặc biệt là trong những lĩnh vực mà Việt Nam có lợi thế so sánh nhnông nghiệp, thuỷ sản, hàng tiêu dùng trong công nghiệp, may mặc giày da… và gần đây Mỹ nổi lên là một

đã đạt chất lợng và quy cách phẩm chất ngang bằng với các sản phẩm cùng loạicủa khu vực và thế giới Thêm vào đó là chi phí và giá thành cũng có sức cạnhtranh nhờ vào các lợi thế so sánh

Tuy nhiên cuộc chiến với cạnh tranh và nâng cao năng lực cạnh tranh cần đợcxác định là thờng xuyên,lâu dài và khá gay go, phức tạp cần có những giải pháphữu hiệu

Trang 39

7- Hội nhập để tìm hiểu cơ chế thị trờng thế giới, các định chế của các tổ chức quốc tế và khu vực cũng nh học hỏi các kinh nghiệm của các nớc về mọi mặt.

Việt Nam sau nhiều năm bị cô lập, chỉ buôn bán với các nớc Xã Hội ChủNghĩa, khi hội nhập vào nền kinh tế thế giới đa dạng và phong phú về thể chếchính trị, văn hoá cũng nh các đặc điểm kinh tế, các kinh nghiệm, những bài họckhi tham gia vào thị trờng thế giới là những vốn quý mà Việt Nam cần khai thác,học hỏi Với t cách là thành viên của các khối kinh tế, mậu dịch khu vực và thếgiới, Việt Nam không chỉ có cơ hội nhận đợc sự giúp đỡ kỹ thuật, t vấn về cácvấn đề thống kê mậu dịch và chính sách thơng mại mà còn có điều kiện thamgia vào các cuộc đàm phán song phơng đa phơng Các nớc không phải là thànhviên không có quyền đợc tham gia những cuộc thơng lợng phân chia quyền lợi

và thị trờng, không có thông tin, không có quyền đấu tranh, phát biểu khi có cácvấn đề xảy ra hoặc khi có các thoả thuận gây phơng hại đến lợi ích quốc giamình

Tham gia vào thơng mại quốc tế, Việt Nam có điều kiện tiếp xúc vớinhiều nền kinh tế, nhiều nền văn hoá đa dạng, không chỉ giúp Việt Nam hiểuhơn về cơ chế quản lý kinh tế, luật pháp của các quốc gia mà còn giúp chúng tahiểu hơn về đặc trng kinh tế, điểm mạnh yếu của các quốc gia đó, đặc biệtphong tục, tập quán kinh doanh, thói quen tiêu thụ, những điểm liên quan trựctiếp đến chiến lợc sản phẩm và chiến lợc kinh doanh theo từng khu vực thị trờng

Hiện nay Việt Nam đã cam kết và thực hiện ở những mức độ khác nhaunhững định chế và chơng trình hợp tác của các tổ chức kinh tế khu vực và thếgiới, bớc đầu tham gia vào tự do hoá thơng mại Việt Nam cũng đã học hỏi đợcnhiều kinh nghiệm từ những nớc đi trớc cùng với những yêu cầu đòi hỏi khi gianhập vào các tổ chức kinh tế khu vực cũng nh quôc tế nh ASEAN, APEC và sắptới là WTO - tổ chức kinh tế thơng mại lớn nhất toàn cầu, các định chế kinh tếtài chính quốc tế, đã từng bớc loại bỏ những quyết định đã lỗi thời về mặt thểchế, điều tiết, điều chỉnh, đổi mới cơ chế chính sách, luật lệ và thực tiễn hoạt

động kinh tế của nớc ta, làm cho chúng trở nên năng động, phù hợp với luậtpháp quốc tế.Từ kinh nghiệm của các nớc và thực trạng nền kinh tế của mình,Việt Nam có thể xác định đợc những bớc đi đúng đắn và phù hợp nhất Luậtchơi công bằng của thị trờng thế giới cũng là vấn đề Việt Nam nhận thức đợckhi tham gia sâu hơn vào thị trờng, từ đó càng nỗ lực đổi mới nền kinh tế đểtránh khỏi nguy cơ đào thải và tụt hậu.Có thể nói Hội nhập có thể đợc sử dụng

nh một công cụ để đẩy nhanh tiến trình cách tân thị trờng trong nớc, điều chỉnh

hệ thống pháp luật, tạo hành lang pháp lý thông thoáng hơn cho hoạt động xuấtnhập khẩu nói riêng cũng nh cho sự vận hành của cả nền kinh tế nói chung và

Trang 40

hoàn thiện cơ chế chính sách, hành lang pháp lý cho hoạt động xuất nhập khẩunói riêng.

*Tiêu cực

1.Nguy cơ tụt hậu xa hơn về kinh tế.

Có thể nói rằng, các cơ hội thuận lợi đồng thời đến cùng với những nguy cơthách thức khi Việt Nam tham gia vào hội nhập kinh tế quốc tế Điều này bắtnguồn từ nguyên nhân sâu xa, đó là khoảng cách khá xa về trình độ phát triển sovới phần lớn các nớc trong khu vực, nhất là so với các đối tác kinh tế lớn nh Mỹ,Nhật Bản, Canađa, Autralia, New Zealand, các nớc NIEs Đông á và một số nớcASEAN khác Mặc dù trong những năm đổi mới vừa qua, thế và lực của kinh tếViệt Nam đã đợc cải thiện đáng kể, nhng Việt Nam về cơ bản vẫn là một nớcnghèo, có xuất phát điểm thấp, thu nhập quốc dân tính theo đầu ngời thuộc loạithấp nhất thế giới và vẫn đang trong quá trình chuyển đổi cơ chế từ quan liêubao cấp sang cơ chế thị trờng Nói một cách vắn tắt, khó khăn thách thức tổngquát đối với nớc ta là phải tham gia một cuộc chơi lớn trên quy khu vực và toàncầu trong khi các điều kiện cơ bản để đảm bảo cho thành công lại rất thiếu Thựcchất vấn đề là ở chỗ, thực lực của nớc ta rất yếu kém, cộng thêm vào đó là sựmới mẻ và xa lạ của các nguyên tắc trò chơi (cha nắm vững luật chơi) trong khi

áp lực về thời gian (tốc độ) và tính khe khắt của luật chơi (sòng phẳng) lại quálớn Điều này sẽ dẫn đến những hậu quả sau:

Thứ nhất từ sự bất cập về cơ chế kinh tế, cơ chế thị trờng còn sơ khai, thị ờng cha phát triển, hệ thống chính sách còn cha đồng bộ, môi trờng pháp luậtcha hoàn thiện sẽ là kẽ hở để t bản nớc ngoài lợi dụng khai thác đồng thời gâysức ép để hệ thống pháp luật điều chỉnh thuận lợi hơn cho sự bành trớng của cáccông ty đa quốc gia, của CNTB Việc tham gia hội nhập kinh tế quốc tế, là mộtnớc đi sau, chúng ta buộc phải tuân thủ những quy tắc luật chơi mà các nớc pháttriển đi trớc đã đặt ra, điều này đã gây ra một khó khăn không nhỏ cho ViệtNam, đặc biệt với những quốc gia cố tình lợi dụng điều này để gây sức ép vớiViệt Nam Nếu không điều chỉnh, Việt Nam có thể sẽ bị cô lập và bị đẩy ra khỏicuộc chơi nếu không đáp ứng đợc các yêu cầu của các tổ chức này

Thứ hai, khó khăn thách thức đến từ khả năng cạnh tranh yếu kém của nềnkinh tế Việt Nam Khi tham gia vào hội nhập kinh tế quốc tế, tức là tham gia vàomột khuôn khổ hợp tác và cạnh tranh quyết liệt với những đối thủ mạnh hơn tanhiều về thực lực và trình độ kinh tế Để đạt đợc mục tiêu tự do hoá thơng mạivới các nớc trong khối nh với ASEAN, Việt Nam phải cam kết mở cửa thị trờngnội địa thông qua các biện pháp hạ thấp dần dần đi tới bãi bỏ các hàng rào thuếquan và phi thuế quan cho hàng hoá, dịch vụ và đầu t cho các thành viên trongkhối thâm nhập vào thị trờng Việt Nam Điều này không chỉ gây khó khăn, phức

Ngày đăng: 25/12/2013, 20:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh sản phẩm Việt Nam, có tên gọi xuất xứ Việt Nam gắn liền với chất lợng cũng dần đợc tạo dựng và chiếm lĩnh thị trờng - hội nhập kinh tế quốc tế và những yêu cầu đặt ra đối với hoạt động xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp việt nam
nh ảnh sản phẩm Việt Nam, có tên gọi xuất xứ Việt Nam gắn liền với chất lợng cũng dần đợc tạo dựng và chiếm lĩnh thị trờng (Trang 61)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w