1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoạt động marketing internet tại việt nam thực trạng và giải pháp

74 435 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoạt động marketing internet tại việt nam - thực trạng và giải pháp
Người hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Trung Vãn
Trường học Đại học Ngoại thương
Thể loại Khóa luận
Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 1,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong cấu trúc và vận hành thơng mại điện tử Internet, xét trên cả khíacạnh kinh doanh và quản trị, Marketing Internet đang đóng một vai trò vô cùngquan trọng bởi nó không chỉ tác động đ

Trang 1

bảng danh mục chữ viết tắt

 AMA : American Marketing Association - Hiệp hội Marketing Mỹ

 EU : European Union - Liên minh Châu Âu

 ASEAN : Association of South East Asian Nations - Hiệp hội các Quốc

gia Đông Nam á

 POP : Post Office Protocol - Giao thức truyền th

 SMTP : Simple Mail Transfer Protocol - Giao thức truyền th giản đơn

 FTP : File Transfer Protocol - Giao thức truyền tệp tin

 IXP : Internet Exchange Point - Điểm cung cấp dịch vụ kết nối Internet

 ISP : Internet Service Provider - Nhà cung cấp dịch vụ truy cập Internet

 ATM : Automated teller machine - Máy rút tiền tự động

 SWIFT : Society for Worldwide Interbank Financial Telecommunication

- Hiệp hội truyền tin về tài chính liên ngân hàng toàn cầu

 HTML : Hyper Text Markup Language - Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn

 PIN : Personal Identify Number - Mã số cá nhân (bí mật)

 GDP : Gross Domestic Product - Tổng sản phẩm quốc nội

 VAT : Value Added Tax - Thuế giá trị gia tăng

 CD : Compact Disk - Đĩa Compact

 VEC : Vietnam E-commerce Center - Trung tâm thơng mại điện tử Việt

Trang 2

những động tác nhấn “chuột”, chúng ta có thể xem xét các gian hàng và cáccatalog sản phẩm, tham khảo giá cả của các loại xe khác nhau Và chúng tahoàn toàn có thể đặt mua một chiếc xe phù hợp với sở thích và túi tiền của mìnhnhất Điều tiện lợi lý tởng đó khiến chúng ta không thể coi thờng Internet.

Trên đây chỉ là một trong số rất nhiều tiện ích mà Internet có thể manglại cho chúng ta Mạng Internet thực sự đang mở ra một không gian mới chohoạt động kinh doanh, mà ngời ta vẫn thờng gọi là “ thơng mại điện tử” Tốc độphát triển mạnh mẽ của thơng mại Internet trên toàn thế giới thúc đẩy nhiều nớcnhanh chóng ứng dụng nó một cách rộng rãi để có thể thu đợc hiệu quả lớn nhất

về kinh tế và xã hội

Trong cấu trúc và vận hành thơng mại điện tử Internet, xét trên cả khíacạnh kinh doanh và quản trị, Marketing Internet đang đóng một vai trò vô cùngquan trọng bởi nó không chỉ tác động đến những nội dung cốt lõi của các giaodịch và thơng vụ mà còn tạo dựng nên thị trờng “ảo”, thị trờng “số hoá” cho cácdoanh nghiệp Đồng thời nó cũng định rõ những công cụ nhằm thực hiện cácmục tiêu thơng mại trên thị trờng này ý thức đợc tình hình cập nhật đó, em đãquyết định lựa chọn đề tài “ Hoạt động Marketing Internet tại Việt Nam - Thựctrạng và giải pháp”

Khoá luận này đợc kết cấu theo 3 chơng nh sau :

Chơng 1 : Tổng quan về hoạt động Marketing Internet trên thế giới

Chơng 2 : Thực trạng hoạt động Marketing Internet tại Việt Nam

Chơng 3 : Định hớng và giải pháp cho hoạt động Marketing Internet

tại Việt Nam

Để đợc viết Khóa luận này, em chân thành biết ơn các thầy cô giáo ở Tr ờng đã tận tình dạy bảo và trang bị cho em những kiến thức cơ bản trong suốtnhững năm học tập, rèn luyện và trởng thành dới mái trờng với bao kỷ niệm

-đẹp

Em cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo, PGS.TS NguyễnTrung Vãn, thầy đã tận tình chỉ bảo và giúp đỡ em trong quá trình viết khoáluận Em cũng xin gửi lời cám ơn đến Trung tâm th viện trờng Đại học Ngoạithơng, Th viện Quốc gia đã tạo điều kiện cho em trong quá trình thu thập tàiliệu

Trang 3

Chơng 1 Tổng quan về hoạt động Marketing

Internet trên thế giới

1 Khái niệm chung về Marketing Internet

1.1.Khái niệm Marketing và Marketing Internet

1.1.1 Khái niệm Marketing

Ngày nay, mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đều phải xuấtphát từ nhu cầu biến động của thị trờng Chỉ bằng cách t duy và hành động theonguyên tắc đó, doanh nghiệp mới hy vọng có thể tồn tại và phát triển đợc Cómột số ít ngời cho rằng, cứ sản xuất thật nhiều sản phẩm với chất lợng hoàn mỹ

là chắc chắn doanh nghiệp bán đợc hàng và thu đợc nhiều lợi nhuận Đó là mộtquan điểm vô cùng mạo hiểm vì đã phạm phải những sai lầm nghiêm trọng.Thật vậy, với cách thức kinh doanh nh vậy, doanh nghiệp sẽ phải đối mặt vớihai câu hỏi lớn :

Thứ nhất, liệu thị trờng có thể tiêu thụ hết số sản phẩm mà doanh nghiệpsản xuất ra hay không ?

Thứ hai, liệu cái giá mà doanh nghiệp định bán có đợc ngời tiêu dùngchấp nhận không ?

Trang 4

Và kết cục là mối liên hệ giữa doanh nghiệp và thị trờng cha đợc giảiquyết thoả đáng.

Bởi vậy, Marketing đã ra đời và đóng vai trò nh chiếc cầu nối để liên kếtcác hoạt động sản xuất của doanh nghiệp với sức mua của thị trờng, đảm bảocho hoạt động sản xuất - tiêu thụ của doanh nghiệp hớng theo thị trờng, biết lấynhu cầu và ớc muốn của khách hàng làm căn cứ vững chắc nhất cho mọi quyết

định kinh doanh của mình

Hiện nay trên thế giới có rất nhiều quan điểm khác nhau về Marketing vàcha có định nghĩa nào đợc coi là duy nhất đúng

Theo định nghĩa của Hiệp hội Marketing Mỹ (AMA) thì “ Marketing làtiến hành các hoạt động kinh doanh có liên quan trực tiếp đến dòng vận chuyểnhàng hoá và dịch vụ từ ngời sản xuất đến ngời tiêu dùng”

Viện Marketing của Anh lại định nghĩa : “ Marketing là quá trình tổ chức

và quản lý toàn bộ các hoạt động sản xuất - kinh doanh, từ việc phát hiện ra vàbiến sức mua của ngời tiêu dùng thành nhu cầu thực sự về một mặt hàng cụ thể,

đến việc sản xuất và đa hàng hoá tới ngời tiêu dùng cuối cùng, nhằm đảm bảocho công ty thu đợc lợi nhuận dự kiến”

Còn theo Philip Kotler - một giáo s ngời Mỹ chuyên nghiên cứu vềMarketing thì “ Marketing - đó là một hình thức hoạt động của con ngời hớngvào việc đáp ứng nhu cầu thông qua trao đổi”.29

Trên đây chỉ là một số rất ít trong tổng số hơn 2000 định nghĩa vềMarketing đang tồn tại trên thế giới hiện nay Có thể thấy rằng tuy khác nhaunhng các định nghĩa trên có một điểm chung là đều xuất phát từ thị trờng vànhu cầu của ngời tiêu dùng Marketing một mặt nghiên cứu thận trọng, toàndiện nhu cầu, thị hiếu của khách hàng, định hớng sản xuất nhằm đáp ứng nhữngnhu cầu đó Mặt khác, nó lại tác động tích cực đến thị trờng, đến nhu cầu hiệntại và tiềm năng của ngời tiêu dùng

1.1.2 Khái niệm Marketing Internet

Ngày nay, sự bùng nổ của kỹ thuật máy tính, điện thoại, ti vi cũng nhviệc ứng dụng các kỹ thuật này trong hoạt động kinh tế đã có ảnh hởng to lớn

đến cả cách thức và nội dung của công việc kinh doanh Sự phát triển vợt bậccủa kỹ thuật công nghệ thông tin, mà đỉnh cao là sự ra đời của mạng Internet đã

mở ra một không gian kinh doanh mới cho các doanh nghiệp, hay ngời ta vẫnthờng gọi là “thơng mại điện tử” Cùng với sự ra đời của thơng mại điện tử nóichung và thơng mại Internet nói riêng, thuật ngữ “Marketing Internet” cũng đãxuất hiện và đợc quảng bá nhanh chóng Vậy Marketing Internet là gì?

Trang 5

Có thể thấy rằng, ngày nay mạng máy tính đã thâm nhập vào tận các ngõngách trong cuộc sống của chúng ta, biến những cái trớc đây tởng chừng nhkhông thể thành có thể Với sự trợ giúp của mạng Internet, các nhà Marketing

có thể biết hầu hết mọi thông tin về ngời tiêu dùng, từ loại xe họ đang đi, loạisách họ thích đọc đến hơng vị của loại kem họ a thích, tất cả chỉ bằng vài độngtác nhấn chuột Và một doanh nghiệp nhỏ ở ngay Hà Nội nhỏ bé này có thểquảng bá sản phẩm của mình đến với cộng đồng ngời tiêu dùng rộng lớn trêntoàn thế giới với chi phí rẻ hơn rất nhiều so với việc quảng cáo chỉ trong vòngvài phút ngắn ngủi trên ti vi Mạng Internet đang thật sự tạo nên một nền kinh tếtoàn cầu rộng lớn và góp phần làm cho các nền kinh tế xích lại gần nhau hơn.Internet ngày nay đang ngày càng chiếm đợc sự quan tâm của các nhàMarketing trên thế giới và nó cũng ngày càng chứng tỏ là một cách thức hoạt

động Marketing có hiệu quả Về Marketing Internet, ngời ta thờng ít luận bàn

về khái niệm mà đi thẳng vào những nội dung thiết thực của nó nh : nét đặc

tr-ng, những hoạt động chủ yếu, triển vọng và giải pháp phát triển Tuy nhiên,theo một số tác giả nh Ghosh Shikhar và Toby Bloomburg (Hiệp hội MarketingHoa Kỳ AMA), có thể đi đến định nghĩa nh sau:

Marketing Internet là lĩnh vực tiến hành hoạt động kinh doanh gắn liền với dòng vận chuyển sản phẩm từ ngời sản xuất đến ngời tiêu dùng, dựa trên cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin Internet.30

Nh vậy, có thể nói Marketing Internet là hoạt động Marketing gắn liền vớihạ tầng công nghệ thông tin Internet mà trớc đó, các hoạt động Marketing tiềnInternet (Pre-Internet Marketing) không có

1.2.Cơ sở ra đời và các điều kiện tiên quyết cho sự phát triển của Marketing Internet.

1.2.1.Cơ sở ra đời của Marketing Internet.

Cơ sở ra đời của Marketing Internet trên thế giới chính là kết quả trựctiếp của bớc ngoặt phát triển trong công nghệ thông tin Internet Tuy nhiên,chúng ta cũng không thể không nhắc đến mối quan hệ giữa công nghệ điện tửviễn thông và thơng mại điện tử vì chúng có liên quan mật thiết với nhau trongsuốt quá trình phát triển, từ khoa học công nghệ đến việc ứng dụng nó vào lĩnhvực kinh tế - thơng mại

Ngày nay, bản thân thuật ngữ thơng mại điện tử cũng bao hàm nội dungrất rộng với khoảng 1600 lĩnh vực khác nhau nh : mua bán hàng hoá, dịch vụ,chuyển tiền điện tử, mua bán cổ phiếu điện tử, hợp tác thiết kế, đầu t, bảohiểm Tất cả các hoạt động giao dịch đó đều đợc thực hiện thông qua các ph-

ơng tiện công nghệ điện tử (phơng thức thơng mại không giấy tờ) nh : điện

Trang 6

thoại, telex, fax, phát thanh, truyền hình, thanh toán điện tử Trong thơng mại

điện tử, bớc ngoặt phát triển từ mạng nội bộ (Intranet) đến mạng ngoại bộ(Extranet) rồi mạng toàn cầu (Internet) là những đột phá quyết định cho việc ra

đời thơng mại điện tử Internet và Marketing Internet

Trong thơng mại điện tử nói chung, thơng mại Internet là lĩnh vực tậptrung nhất và điển hình nhất Thơng mại Internet gồm những hoạt động nh sảnxuất, quảng cáo, dịch vụ, phân phối sản phẩm, bán hàng, thanh toán qua mạng

Đó là các giao dịch thông qua truyền dữ liệu hay siêu văn bản qua mạngInternet Thực tiễn ứng dụng mạnh mẽ thơng mại Internet - đỉnh cao của thơngmại điện tử chính là tiền đề vật chất cho sự ra đời của Marketing Internet.30

1.2.2.Các điều kiện tiên quyết cho sự phát triển của Marketing Internet.

Hạ tầng cơ sở công nghệ thông tin

Marketing Internet là một phần không thể thiếu trong thơng mại Internetnói riêng và trong thơng mại điện tử nói chung Là kết quả của sự phát triển kỹthuật số hoá và công nghệ thông tin, Marketing Internet chỉ thật sự đợc pháttriển khi đã có một hạ tầng công nghệ thông tin vững chắc bao gồm hai nhánh

là tính toán điện tử và truyền thông điện tử Để đảm bảo yêu cầu cơ bản đó, hạtầng cơ sở công nghệ thông tin cần phải phù hợp với các tiêu chuẩn quốc tế để

đảm bảo rằng mỗi một quốc gia khi tham gia kết nối mạng Internet toàn cầu sẽtrở thành một mắt xích vững chắc và đáng tin cậy Hơn thế nữa, để phát triểnhoạt động Marketing Internet, các thành viên tham gia nh các doanh nghiệp,các tổ chức và kể cả những ngời tiêu dùng cá thể phải đợc trang bị một hệ thốngmáy tính và đợc kết nối phù hợp

Nhận thức

Trên thực tế, sự phát triển của Marketing Internet gắn liền với việc ứngdụng những tiến bộ kỹ thuật cao vào hoạt động kinh tế, cụ thể là sử dụng mạngInternet để tiến hành hoạt động Marketing Do vậy, để có thể triển khai có hiệuquả hoạt động Marketing Internet, yêu cầu mọi thành viên tham gia phải có ýthức đầy đủ, nhanh chóng hình thành thói quen sử dụng nó Và điều này lại gắnliền với vai trò quan trọng của hệ thống giáo dục đào tạo, tuyên truyền phổ cậpviệc sử dụng Internet Trớc hết, mỗi ngời tiêu dùng phải có đợc thói quen sửdụng và mua sắm qua Internet Thứ hai, ở tầm vĩ mô, mỗi quốc gia cần có ýthức xây dựng đội ngũ những ngời làm tin học đủ khả năng vận hành, đồng thờinắm bắt và triển khai đợc các công nghệ mới phục vụ chung cho cả cộng đồng

Thực tế còn đòi hỏi phải có một thứ “ngôn ngữ chung” cho xã hội mạng

Có hai cách tiếp cận vấn đề này Cách thứ nhất là cần có một cơ chế chuyển đổi

Trang 7

mọi ngôn ngữ trên thế giới ra một ngôn ngữ chung Cách thứ hai là sử dụngmột ngôn ngữ chung cho tất cả các hoạt động và dịch vụ Internet Cách tiếp cậnthứ nhất cha đợc đề cập nhiều vì thật sự rất khó khăn để xây dựng một cơ chế

nh vậy Cách tiếp cận thứ hai có khả năng thực thi hơn bởi nó đợc thừa hởng cơ

sở vốn có từ thơng mại truyền thống với ngôn ngữ chung là tiếng Anh Trongkhi đó, số ngời sử dụng tiếng Anh trên thế giới cũng ngày càng tăng lên Bởivậy, vấn đề đặt ra đối với mỗi quốc gia là cần triển khai một hệ thống giáo dục

đào tạo để nâng cao trình độ ngoại ngữ của không chỉ đội ngũ những ngời làmtin học mà của cả cộng đồng ngời tiêu dùng máy tính

Hạ tầng cơ sở pháp lý

Internet ngày nay đợc ngời ta ví với “con đờng tơ lụa” của một nghìnnăm trớc 12 Con đờng tơ lụa tồn tại và vận hành đợc an toàn chính là nhờchính quyền ở mỗi nớc mà con đờng vạn dặm này đi qua đều nỗ lực tạo lập vàbảo vệ cho luồng vận chuyển xuyên lục địa này Nói cách khác, cách đây hơnmột nghìn năm, ngời ta đã từng thành công rực rỡ trong việc đạt đợc một thoảthuận mang tính đa biên, tính quốc tế trong thơng mại tơ lụa Đó là một hình

ảnh sống động về khía cạnh pháp lý của vấn đề thơng mại điện tử nói chung vàcủa hoạt động Marketing Internet nói riêng trong thời đại ngày nay

Nhằm tạo dựng một môi trờng ổn định đảm bảo cho Marketing Internethoạt động có hiệu quả, mỗi quốc gia cần xây dựng cho riêng mình một chiến l-

ợc phát triển thơng mại điện tử cụ thể Trong đó, riêng về khía cạnh pháp lý,mỗi quốc gia cần phải đạt đợc những mục tiêu sau :

Thứ nhất, thừa nhận tính pháp lý của chữ ký điện tử (electronic signature)

và có các thiết chế pháp lý thích hợp cho việc xác thực, chúng nhận chữ ký điện

Thứ t, cần có các quy định rõ ràng về bảo vệ pháp lý đối với quyền sởhữu trí tuệ liên quan đến mọi hình thức giao dịch điện tử

Thứ năm, bảo vệ kịp thời những bí mật riêng t của khách hàng nhằmngăn chặn tình trạng đa lên mạng một cách phi pháp các bí mật đó

Trang 8

Thứ sáu, bảo vệ tốt hệ thống mạng thông tin, chống bọn tin tặc xâm nhậptrái phép các trang Web, sao chép trộm các phần mềm, truyền virus phá hoại

Tất cả những việc trên đây chỉ có thể thực hiện đợc trên cơ sở mỗi quốcgia phải thiết lập một hệ thống mã nguồn cho tất cả các thông tin số Nhà nớccần phải hoạch định một chiến lợc chung về hình thành và phát triển nền kinh tế

số, xây dựng các chính sách, các đạo luật, các quy định cụ thể nhằm thiết lậpmột chỉnh thể của hệ thống luật quốc gia

Hệ thống thanh toán điện tử

Thơng mại điện tử nói chung và hoạt động Marketing Internet nói riêngchỉ thật sự phát huy tối u khi có đợc một hệ thống thanh toán điện tử đủ mạnh.Nếu cha có hệ thống thanh toán điện tử thì các hoạt động thơng mại vẫn chỉ đợcthực hiện qua thanh toán trực tiếp Nh vậy, các “cửa hàng ảo” thiết lập trênmạng cũng chỉ là nơi cung cấp thông tin, quảng cáo về sản phẩm chứ cha thật

sự diễn ra hoạt động trao đổi mua bán Do đó, Marketing Internet vẫn cha thực

sự đợc phát triển và cha thoả mãn đợc nhu cầu của ngời tiêu dùng

Hệ thống thanh toán điện tử đòi hỏi chế độ bảo mật rất cao Nó đòi hỏithoả mãn các yêu cầu về sự tin cẩn (confidentiality), sự trung thực (integrity) và

sự xác nhận (authentication). 34 Trên thực tế, khi ngời tiêu dùng cung cấpnhững thông tin cá nhân về tài khoản của mình cho ngời bán hàng trên mạng,anh ta đã rất tin cậy ngời bán Đồng thời, do ngời bán và ngời mua không gặpmặt nhau nên giao dịch giữa họ cũng đòi hỏi tính trung thực của cả hai bên

Ngoài ra, để hỗ trợ cho hệ thống thanh toán điện tử, mỗi quốc gia còn cầnphải thiết lập hệ thống mã hoá thơng mại thống nhất và phù hợp với tiêu chuẩnquốc tế Các mã vạch cho phép mã hoá các sản phẩm và dịch vụ bằng một dãygồm 13 con số Mỗi công ty có một địa chỉ của mình là một mã có từ 100 đến100.000 con số Nhờ đó, máy tính có thể dễ dàng đọc đợc tên thơng phẩm vàviệc giao dịch, luân chuyển hàng hoá sẽ trở nên đơn giản hơn rất nhiều. 4

Bảo mật và an toàn thông tin

Giao dịch thơng mại trên mạng Internet đặt ra các đòi hỏi rất cao về bảomật và an toàn thông tin Chỉ có nh vậy, ngời sử dụng Internet mới thật sự antâm dùng Internet nh một công cụ tin cậy cho hoạt động thơng mại của mình

Có 3 nguyên tắc về bảo mật thông tin cá nhân là : thông tin bảo mật,thông tin nguyên trạng và thông tin chất lợng Những ngời sử dụng mạngInternet trớc hết đều mong muốn các thông tin giao dịch của họ phải đợc đảmbảo bí mật và an toàn tuyệt đối Thứ hai, các thông tin cá nhân đó không bị thay

đổi hay hủy bỏ một cách tuỳ tiện Và thứ ba, thông tin cần phải đảm bảo tínhchính xác, đầy đủ và kịp thời

Trang 9

1.3 Các đặc trng của Marketing Internet.

1.3.1.Các cửa hàng ảo (Virtual Stores) ngày càng hoàn hảo.

Ngày nay khi xã hội ngày càng phát triển, đời sống kinh tế ngày càng

đ-ợc nâng cao và nhu cầu của con ngời cũng ngày càng đa dạng Trong thời đạithông tin, thời gian đối với con ngời là vàng, là bạc, ngời ta tận dụng từng phúttừng giây để bắt kịp với nhịp sống hối hả của xã hội Chính vì vậy, các siêu thị

đã ra đời góp phần quan trọng đáp ứng nhu cầu tối đa hoá khả năng lựa chọncủa khách hàng khi mua sắm Cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ,quy trình mua bán của ngời tiêu dùng đã đạt tới một bớc phát triển mới Chỉ cầnngồi ở nhà, trớc máy vi tính kết nối Internet, không phải tốn công đi lại, kháchhàng vẫn có thể thực hiện việc mua sắm nh tại các cửa hàng thật Thật vậy, cácsiêu thị máy tính ảo, các phòng tranh ảo, các cửa hàng trực tuyến, các nhà sách

ảo đang ngày càng trở nên sống động và đầy thú vị Chúng ta có thể kể ra rấtnhiều địa chỉ (trang Web bán hàng trên mạng) của các “cửa hàng ảo” hoạt độngkinh doanh thành công trên mạng trong rất nhiều các lĩnh vực khác nhau

trong số các cửa hàng ảo đang “nở rộ” trong thế giới mạng ngày nay MarketingInternet đang thật sự mở ra một thế giới ảo đầy hấp dẫn đối với cả doanh nghiệp

và ngời tiêu dùng

1.3.2.Thị trờng không bị giới hạn của Marketing Internet.

Marketing Internet có khả năng thâm nhập đến khắp mọi nơi trên toànthế giới Với sự trợ giúp của mạng Internet, một doanh nghiệp Việt Nam hoàntoàn có khả năng quảng bá sản phẩm của mình đến với ngời tiêu dùng Mỹ, cách

xa nhau tới nửa vòng trái đất ở đây, Marketing Internet đã hoàn toàn vợt quamọi trở ngại về khoảng cách địa lý (Death of Distance) Thị trờng trongMarketing Internet không có giới hạn, cho phép doanh nghiệp khai thác đợctriệt để thị trờng toàn cầu

Đặc trng này của Marketing Internet bên cạnh những lợi ích đã thấy rõcòn ẩn chứa những thách thức đối với các doanh nghiệp Khi khoảng cách về

địa lý giữa các khu vực thị trờng đã trở nên ngày càng mờ nhạt thì việc đánh giácác yếu tố của môi trờng cạnh tranh cũng trở nên khó khăn và phức tạp hơnnhiều Môi trờng cạnh tranh vốn đã gay gắt trong phạm vi một quốc gia, naycàng trở nên khốc liệt hơn khi nó mở rộng ra phạm vi quốc tế. 15 Chính điều

Trang 10

này đòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn sáng suốt trong quá trình lập kế hoạchMarketing của mình.

1.3.3.Thời gian hoạt động không bị khống chế

Tiến hành hoạt động Marketing trên Internet có thể loại bỏ những trởngại nhất định về sức ngời Chơng trình Marketing thông thờng, cha có ứngdụng Internet, dù có hiệu quả đến đâu, cũng không thể phát huy tác dụng 24/24giờ mỗi ngày Nhng điều đó lại hoàn toàn có thể đối với hoạt động MarketingInternet Marketing Internet có khả năng hoạt động liên tục tại mọi thời điểm,khai thác triệt để thời gian 24 giờ trong một ngày, 7 ngày trong một tuần, hoàntoàn không có khái niệm thời gian chết (Death of Time) Ví dụ nh hệ thống máytính trên Internet có thể cung cấp dịch vụ hỗ trợ khách hàng mọi lúc và mọi nơi.Các đơn đặt hàng sản phẩm hay dịch vụ có thể đợc thoả mãn vào bất cứ lúc nào,

ở bất cứ nơi đâu Do đó, Marketing Internet có một u điểm hơn hẳn so vớiMarketing thông thờng là nó đã khắc phục đợc trở ngại của yếu tố thời gian vàtận dụng tốt hơn nữa các cơ hội kinh doanh

1.3.4.Trở ngại của khâu giao dịch trung gian đã đợc loại bỏ.

Trong Marketing thông thờng, để đến đợc với ngời tiêu dùng cuối cùng,hàng hoá thờng phải trải qua nhiều khâu trung gian nh các nhà bán buôn, bán

lẻ, đại lý, môi giới Trở ngại của hình thức phân phối này là doanh nghiệpkhông có đợc mối quan hệ trực tiếp với ngời tiêu dùng nên thông tin phản hồithờng kém chính xác và không đầy đủ Bởi vậy, phản ứng của doanh nghiệp tr-

ớc những biến động của thị trờng thờng kém kịp thời Ngoài ra, doanh nghiệpcòn phải chia sẻ lợi nhuận thu đợc cho các bên trung gian Nhng vớiMarketing Internet, những cản trở bởi khâu giao dịch trung gian (Death ofIntermediaries) đã hoàn toàn đợc loại bỏ Nhà doanh nghiệp và khách hàng cóthể giao dịch trực tiếp một cách dễ dàng và nhanh chóng thông qua các website,gửi e-mail trực tiếp, các diễn đàn thảo luận

1.3.5.Kênh Marketing trực tuyến

Bằng việc ứng dụng Internet trong hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp

đã tạo ra đợc một kênh Marketing hoàn toàn mới mẻ, đó là kênh Marketing trựctuyến Cũng thông qua đó, doanh nghiệp có thể nắm bắt đợc số liệu thống kêtrực tuyến, đánh giá ngay đợc hiệu quả chiến lợc Marketing của doanh nghiệpmình - điều không thể nào làm đợc trong Marketing thông thờng Ví dụ nh,trang web của doanh nghiệp đợc lắp đặt hệ thống đếm số lần truy cập Thôngqua đó, doanh nghiệp có thể thống kê đợc một cách chính xác số ngời quan tâm

đến trang web của mình ở bất kỳ thời điểm nào

1.3.6.Hàng hoá và dịch vụ số hoá

Trang 11

Khác với Marketing thông thờng, khách thể trong Marketing Internet cóthể là hàng hoá và dịch vụ số hoá Chúng thờng đợc phân phối dới các hình thứcnh: các tài liệu (văn bản, sách báo ), các dữ liệu ( số liệu thống kê ),các thôngtin tham khảo hay các phần mềm máy tính

Các phần mềm, báo và đĩa CD âm nhạc rồi sẽ không cần thiết phải đónggói và phân phối tới các kho hàng, các kiốt bán hàng hay đến nhà nữa, chúng cóthể hoàn toàn đợc phân phối qua mạng Internet dới dạng hàng hoá số hoá(digital goods) Và tuy còn hạn chế nhng các ngành khác nh dịch vụ t vấn, giảitrí, ngân hàng, bảo hiểm, giáo dục và y tế cũng đang sử dụng Internet để làmthay đổi phơng thức kinh doanh của họ Những ngời đi nghỉ giờ đây có thể tìmthấy thông tin về các thành phố mà họ dự định đến thăm trên các trang web, từnhững thông tin hớng dẫn giao thông, thời tiết cho đến các số điện thoại, địachỉ Những khách sạn có thể mô tả về vị trí cùng với các bức ảnh về tiền sảnh,phòng khách và các phòng ngủ của họ Các hãng kinh doanh bán vé máy bay cóthể cung cấp các công cụ đặt chỗ thông qua các trang web cho khách hàng sửdụng

1.3.7.Khác với Marketing thông thờng, Marketing Internet chỉ cần sử dụng một loại phơng tiện duy nhất.

Tuy giữa Marketing Internet và Marketing thông thờng có rất nhiều

điểm tơng đồng, nhng có một điểm khác biệt cơ bản giữa chúng là cách thuthập và truyền đạt thông tin Trong hoạt động Marketing thông thờng, cần rấtnhiều các phơng tiện khác nhau nh tạp chí, tờ rơi, th từ, điện thoại, fax khiếncho sự phối hợp giữa các bộ phận khó khăn hơn, tốn nhiều thời gian hơn Nhngvới Marketing Internet, mọi thứ đều bắt đầu và tồn tại dới dạng số hoá Tấtnhiên, ở khâu phân phối sản phẩm, nếu sản phẩm ta đặt mua là hàng hóa hữuhình thì việc phân phối không thể dới dạng số hoá đợc Nhng tất cả các hoạt

động khác của Marketing Internet nh nghiên cứu thị trờng, cung cấp thông tin

về sản phẩm hay dịch vụ, quảng cáo, thu thập ý kiến phản hồi từ phía ngời tiêudùng đều có thể thực hiện thông qua mạng Internet. 34

2 Lợi ích của Marketing Internet và những vấn đề đang

đặt ra hiện nay.

2.1 Lợi ích của Marketing Internet.

2.1.1 Lợi ích đối với xã hội

Marketing Internet đang trở thành một xu thế của thời đại và đợc tất cảcác nớc trên thế giới quan tâm Về mặt xã hội, việc sử dụng rộng rãi mạngInternet trớc hết sẽ kích thích sự phát triển của ngành công nghệ thông tin cũng

Trang 12

nh những ngành kỹ thuật cao khác, tạo điều kiện cho các nớc ứng dụng nó sớmtiếp cận nền kinh tế tri thức. 27 Lợi ích này có một ý nghĩa to lớn đối với tất cảcác nớc, đặc biệt là các nớc đang phát triển, bởi lẽ công nghệ Internet có thểgiúp các nớc này tạo đợc một bớc phát triển nhảy vọt, tiến kịp các nớc đi trớctrong một thời gian ngắn hơn.

Mặt khác, ứng dụng Internet còn làm thay đổi mọi mặt trong đời sốngkinh tế xã hội của đất nớc Mạng Internet với những khả năng diệu kỳ của nó sẽtạo điều kiện cho mọi ngời trên toàn thế giới có cơ hội giao lu văn hoá, kinh tế,không những học hỏi đợc những tinh hoa văn hoá của mọi dân tộc mà còn tíchluỹ đợc kinh nghiệm phát triển kinh tế của các nớc đi trớc và ứng dụng thànhcông để phát triển đất nớc mình

2.1.2 Lợi ích đối với các chủ thể tham gia Marketing Internet.

Đối với các doanh nghiệp :

Thứ nhất, ứng dụng Internet trong hoạt động Marketing sẽ giúp cho các

doanh nghiệp có đợc các thông tin về thị trờng và đối tác nhanh nhất và rẻ nhất,nhằm xây dựng đợc chiến lợc Marketing tối u, khai thác mọi cơ hội của thị tr-ờng trong nớc, khu vực và quốc tế

Thứ hai, Marketing Internet giúp cho quá trình chia sẻ thông tin giữa

ng-ời mua và ngng-ời bán diễn ra dễ dàng hơn

Đối với doanh nghiệp, điều cần thiết nhất là làm cho khách hàng hớng

đến sản phẩm của mình Điều đó đồng nghĩa với việc quảng cáo và marketingsản phẩm, đồng nghĩa với việc cung cấp dữ liệu cho quá trình thu thập thông tincủa khách hàng Trong quá trình này, khách hàng có đợc thông tin về các doanhnghiệp và các sản phẩm, và bản thân doanh nghiệp cũng tìm hiểu đợc nhiều hơn

về thị trờng, tiếp cận khách hàng tốt hơn

Thứ ba, Marketing Internet giúp doanh nghiệp giảm đợc nhiều chi phí

mà trớc hết là các chi phí văn phòng Với việc ứng dụng Internet, các văn phòngkhông giấy tờ (paperless office) chiếm diện tích nhỏ hơn rất nhiều, chi phí tìmkiếm chuyển giao tài liệu giảm nhiều lần vì không giấy tờ, không in ấn Nh vậy,các nhân viên có năng lực đợc giải phóng khỏi nhiều công đoạn giấy tờ, có thểtập trung vào khâu nghiên cứu và phát triển, đa đến các lợi ích to lớn lâu dài chodoanh nghiệp

Marketing Internet còn giảm thiểu các chi phí bán hàng và giao dịch.Thông qua Internet, một nhân viên bán hàng có thể giao dịch đợc với rất nhiều

Trang 13

khách hàng Các catalog điện tử (electronic catalog) trên web phong phú hơnnhiều và thờng xuyên đợc cập nhật, trong khi các catalog in ấn có khuôn khổ bịgiới hạn và rất nhanh lỗi thời Theo thống kê, chi phí giao dịch qua Internet chỉbằng khoảng 5% chi phí qua giao dịch chuyển phát nhanh, chi phí thanh toán

điện tử qua Internet chỉ bằng khoảng 10% đến 2% chi phí thanh toán thông ờng. 3 Ngoài ra, việc giao dịch nhanh chóng, sớm nắm bắt đợc nhu cầu còngiúp cắt giảm đợc chi phí lu kho, cũng nh kịp thời thay đổi phơng án sản phẩm,bám sát đợc với nhu cầu của thị trờng Điều này đặc biệt có ý nghĩa to lớn đốivới các doanh nghiệp kinh doanh các mặt hàng tơi sống nh rau quả, thủy hảisản

th-Marketing Internet còn giúp doanh nghiệp xây dựng một chiến lợcMarketing toàn cầu với chi phí thấp vì giảm thiểu đợc các phí quảng cáo, tổchức hội chợ xúc tiến thơng mại, trng bày giới thiệu sản phẩm nh thờng thấytrong chiến lợc Marketing Tiền Internet của các doanh nghiệp khi muốn bánsản phẩm ra thị trờng nớc ngoài

Thứ t, Marketing Internet đã loại bỏ những trở ngại về mặt không gian và

thời gian, do đó giúp thiết lập và củng cố các quan hệ đối tác.Thông qua mạngInternet, các thành viên tham gia có thể giao dịch một cách trực tiếp (liên lạc

“trực tuyến”) và liên tục với nhau nh không có khoảng cách về mặt địa lý vàthời gian nữa Nhờ đó, sự hợp tác và quản lý đều đợc tiến hành một cách nhanhchóng và liên tục Các bạn hàng mới, các cơ hội kinh doanh mới đợc phát hiệnnhanh chóng trên phạm vi toàn quốc, toàn khu vực, toàn thế giới và có nhiều cơhội hơn cho doanh nghiệp lựa chọn

Thứ năm, các doanh nghiệp nhỏ ở vùng xa có thể là những ngời đợc

h-ởng lợi nhiều nhất từ Marketing Internet Nhờ giảm chi phí giao dịch, Internettạo cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ nhiều cơ hội cha từng có để tiến hànhbuôn bán với thị trờng nớc ngoài Chi phí giao dịch thấp cũng giúp tạo ra cơ hộicho các cộng đồng ở vùng sâu, nông thôn cải thiện các cơ sở kinh tế Internet

có thể giúp ngời nông dân, các doanh nghiệp nhỏ và các cộng đồng giới thiệuhình ảnh về mình ra toàn thế giới

Đối với nguời tiêu dùng

Bên cạnh các lợi ích nh trên về giảm chi phí, tiết kiệm đợc thời gian,Marketing Internet còn giúp ngời tiêu dùng tiếp cận đợc nhiều sản phẩm để sosánh và lựa chọn Ngoài việc đơn giản hoá giao dịch thơng mại giữa ngời mua

và ngời bán, sự công khai hơn về định giá sản phẩm và dịch vụ, giảm sự cầnthiết phải sử dụng ngời môi giới trung gian có thể làm cho giá cả trở nên cạnhtranh hơn

Trang 14

Ngoài ra, Marketing Internet còn đem đến cho ngời tiêu dùng một phongcách mua hàng mới với các cửa hàng “ảo” trên mạng, vừa tiết kiệm đợc thờigian, vừa tiết kiệm đợc chi phí đi lại, giảm đợc nỗi lo ách tắc giao thông ở các

đô thị lớn, vừa cung cấp khả năng lựa chọn các mặt hàng phong phú hơn nhiều

so với cách thức mua hàng truyền thống. 14

2.2.Những vấn đề đang đặt ra hiện nay đối với các quốc gia đang phát triển

Bên cạnh những lợi ích kể trên, việc ứng dụng Marketing Internet cũng

đang đặt ra những vấn đề đòi hỏi mỗi quốc gia, trớc khi ứng dụng nó, cần cânnhắc kỹ lỡng :

Thứ nhất, về mặt xã hội, bên cạnh việc tiếp thu các t tởng văn hoá tiến bộ

trên thế giới, các thế lực xấu có thể lợi dụng hoạt động Marketing Internet đểtuyên truyền những t tởng xấu, làm băng hoại giá trị đạo đức truyền thống củacác dân tộc Mặt khác, Internet ngày càng phổ cập, càng thu hút mọi nguời ởmọi độ tuổi khác nhau, trong đó có cả tầng lớp thanh thiếu niên Bởi vậy, vấn đề

đặt ra ở đây là cần có những biện pháp nhằm hạn chế mọi hình thức tuyêntruyền quảng bá những sản phẩm không phù hợp với tầng lớp này

Thứ hai, việc ứng dụng Marketing Internet cũng đang gặp phải những rào

cản về nhận thức Marketing Internet là một khái niệm mới mẻ, vợt khỏi tầmkinh nghiệm của nhiều nhà quản lý trong các tổ chức ngày nay, đặc biệt là ởcác nớc đang phát triển Trớc sự phát triển nhanh chóng của Marketing Internet,nhiều tổ chức còn cha kịp hiểu rõ họ thật sự phải làm gì

Thứ ba, hoạt động Marketing Internet đòi hỏi các nớc phải có một hạ

tầng cơ sở kỹ thuật, công nghệ thông tin phát triển đạt đến một trình độ nhất

định Điều này thật sự đang dựng lên một rào cản rất lớn đối với rất nhiều quốcgia đang phát triển trong việc ứng dụng Marketing Internet Hầu hết ở các nớcnày, tình trạng ngành công nghệ thông tin còn yếu kém, phụ thuộc nhiều vàoviệc nhập khẩu công nghệ của các nớc tiên tiến

Thứ t, hiện cha có một khuôn khổ pháp lý quốc tế nào dành riêng cho

hoạt động Marketing Internet mà chỉ có những đạo luật ở tầm quốc gia Điềunày đang đặt ra những vấn đề cấp thiết cần giải quyết bởi cha có một quy tắcchung nào để điều chỉnh những tranh chấp phát sinh do những hoạt động giaodịch trên mạng

Thứ năm, về Marketing Internet cũng nh hàng hoá và dịch vụ số hoá, vấn

đề thời sự “nóng” hiện nay là tình trạng đánh cắp bản quyền đang diễn ra trànlan, đặc biệt là ở các nớc đang phát triển Nh vậy, những phần mềm máy tính,

Trang 15

những đĩa hát, những cuốn e-book cũng dễ có thể bị sao chép và gây thiệt hạilớn cho các nhà cung cấp.

Trên đây là những nét cơ bản về những lợi ích và thách thức màMarketing Internet có thể đem lại Dù sao việc ứng dụng Marketing Internetcũng đang là một xu thế phát triển tất yếu của thời đại Việc nêu ra những vấn

đề còn tồn tại không phải để làm nhụt chí những ngời hoạt động MarketingInternet mà nhằm giúp họ có đợc cái nhìn toàn diện để đánh giá đúng đắnnhững điểm mạnh, điểm yếu của mình và xây dựng đợc chiến lợc Marketing cóhiệu quả

3 Những hoạt động chủ yếu của Marketing Internet

Cùng với những đặc trng nêu trên, Marketing Internet có rất nhiều điểmtơng đồng với Marketing Tiền Internet Do vậy, trong Marketing Internet cũng

có những hoạt động chủ yếu sau:

3.1 Nghiên cứu môi trờng

Môi trờng Marketing Internet cũng gồm các yếu tố bên trong và bênngoài doanh nghiệp, có ảnh hởng đến các hoạt động sản xuất, phân phối, đếnkhả năng thiết lập mối quan hệ giữa doanh nghiệp và khách hàng Môi trờngMarketing Internet cũng bao gồm cả những cơ hội và cả những rủi ro đối vớinhà kinh doanh Điều cơ bản trong Marketing Internet là sử dụng có hiệu quảmạng Internet để nhanh chóng thu thập các thông tin về môi trờng để đa ra kịpthời các quyết định kinh doanh thích ứng tốt nhất

Trong môi trờng Marketing, các yếu tố môi trờng bên ngoài thờng là mốiquan tâm hàng đầu của doanh nghiệp, điển hình nh :

3.1.1 Môi trờng công nghệ

Đây là một yếu tố môi trờng có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với hoạt

động Marketing Internet Nhiệm vụ cốt lõi của Marketing Internet là phảinghiên cứu, phân tích đầy đủ các tiêu chuẩn ứng dụng kỹ thuật và thiết bị côngnghệ điện tử Internet, đồng thời đánh giá rõ sự tơng đồng về tiêu chuẩn đó củadoanh nghiệp với tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế, sao cho hệ thống Internet toàncầu phải đến đợc với từng ngời tiêu dùng Hạ tầng cơ sở trên phải đảm bảo đợchai yêu cầu cơ bản là tính sẵn có (Availability) và tính kinh tế (Affordability)nhằm đạt mức chi phí đủ thấp, phù hợp với sức mua của đông đảo ngời tiêudùng Hạ tầng cơ sở trên còn phải đảm bảo cung cấp điện năng kịp thời, vớimức giá thấp nhất có thể

3.1.2 Môi trờng chính trị - pháp luật

Trang 16

Môi trờng chính trị trong Marketing Internet là một trong những yếu tố

có ảnh hởng lớn tới các quyết định của doanh nghiệp Môi trờng chính trị baogồm hệ thống luật và các văn bản dới luật, các chính sách của Nhà nớc, tổ chức

bộ máy và cơ chế điều hành của Chính phủ và các tổ chức chính trị xã hội.Trong số các yếu tố này, luật pháp có ý nghĩa đặc biệt quan trọng vì luật pháp

điều tiết hoạt động kinh doanh, giải quyết mối quan hệ giữa các doanh nghiệpvới nhau, bảo vệ quyền lợi ngời tiêu dùng, bảo vệ lợi ích của toàn xã hội trớcnhững hoạt động của doanh nghiệp vì mục tiêu lợi nhuận

Khi một doanh nghiệp tham gia hoạt động kinh doanh trên mạng, côngtác Marketing Internet phải giải đáp đợc các câu hỏi :

- Liệu nhà nớc có thừa nhận và bảo vệ tính pháp lý của các hoạt độnggiao dịch kinh doanh trên Internet ?

- Tính pháp lý của hệ thống thanh toán điện tử ? Chữ ký số hoá có đợcpháp luật thừa nhận hay không ?

- Nếu trong trờng hợp có tranh chấp phát sinh thì toà án nào sẽ xét xửmột hợp đồng xuyên quốc gia đợc thoả thuận trong hệ thống điện tử ?

- Làm thế nào để bảo vệ đợc công việc kinh doanh, nhãn hiệu, tên miền

và tài liệu đã đợc xuất bản không bị sao chép trên mạng máy tính ? 28

Nói tóm lại, doanh nghiệp phải tính toán cặn kẽ tất cả những thuận lợi vàkhó khăn của môi trờng chính trị - pháp luật trớc khi thông qua một chiến lợcMarketing

3.1.3 Môi trờng kinh tế

Môi trờng kinh tế đợc phản ánh qua tốc độ tăng trởng kinh tế chung, mứcthu nhập, phân bổ thu nhập theo các tầng lớp xã hội, phân bổ thu nhập để muasắm các loại hàng hoá và dịch vụ khác nhau

Internet hiện vẫn còn là một hiện tợng mới mẻ và xa lạ với nhiều ngời ởcác nớc đang phát triển, đặc biệt là những ngời dân nghèo Khái niệm Internetcòn rất xa lạ trong quan niệm của họ Thờng ngời ta chỉ quan tâm đến Internetkhi đã có một mức thu nhập tơng đối khá Điều đó lý giải tại sao số ngời sửdụng Internet ở các nớc công nghiệp phát triển luôn vợt trội hơn hẳn các nớc

đang phát triển Chính vì vậy, nghiên cứu môi trờng kinh tế cho hoạt động kinhdoanh trên mạng là một nhiệm vụ quan trọng của những ngời làm MarketingInternet Trong môi trờng kinh tế này, phải chú trọng đến các yếu tố nh tốc độtăng trởng của nền kinh tế nói chung cũng nh tốc độ phát triển của các lĩnh vựckinh tế có liên quan nh công nghệ thông tin, thơng mại điện tử Ngoài ra cũngcần tính đến các yếu tố nh thu nhập của ngời dân đợc dành bao nhiêu % choviệc mua sắm trên mạng?

Trang 17

3.1.4 Môi trờng văn hoá

Văn hoá đợc định nghĩa là một hệ thống các giá trị, quan niệm, niềm tin,truyền thống và các chuẩn mực hành vi đạo đức đợc chia sẻ một cách tập thể.Văn hoá là một vấn đề khó nhận ra và hiểu thấu đáo mặc dù nó tồn tại ở khắpmọi nơi và tác động thờng xuyên tới các hoạt động kinh doanh và các quyết

định Marketing của doanh nghiệp Môi trờng văn hoá đôi khi cũng trở thànhhàng rào “gai góc” đối với các nhà hoạt động Marketing Ví dụ nh, hoạt độngMarketing Internet có thể rất phát triển ở nớc Mỹ nhng dờng nh sự chấp nhận

nó diễn ra chậm chạp hơn rất nhiều ở phạm vi quốc tế ở nớc Pháp, mạngInternet đã gặp phải một rào cản rất lớn, rất nhiều ngời Pháp nhìn nhận Internet

nh một hiểm họa đối với nền văn hóa của họ Ngời Anh cũng dành nhiều thờigian cho các việc khác hơn là ngồi trớc màn hình máy tính Có rất nhiều lý do

để lý giải cho hiện tợng này, trong đó có một nguyên nhân quan trọng là do sựkhác biệt về văn hóa Ngời Anh dành nhiều thời gian hơn để ra ngoài xemphim, đi ăn uống hay đi mua sắm Còn ngời Pháp coi tất cả những thông điệpbằng tiếng Anh đang thống trị trên mạng nh là một mối nguy cho bất cứ thứ gìthuộc nền văn hóa Pháp Và ngời Châu á, trừ Nhật Bản, dờng nh ít bị cuốn húthơn bởi khoa học kỹ thuật so với ngời dân ở Châu Mỹ, Châu Âu. 32

Với mạng Internet, trái đất ngày càng trở nên một ngôi nhà chung nhỏ

bé Sự đa dạng hoá, giao thoa của các nền văn hoá, sắc tộc và tôn giáo khiếncho hoạt động Marketing Internet cần phải thích ứng, phải vợt qua đợc nhữnghàng rào về ngôn ngữ, tập quán, lễ giáo cũng nh các giá trị thẩm mỹ văn hoákhác nhau đang cùng tồn tại

3.2 Nghiên cứu thị trờng

Hoạt động nghiên cứu thị trờng có ý nghĩa lớn đối với hoạt động kinhdoanh Ông Evan Neufel, giám đốc phụ trách những chiến dịch quảng cáo trênmạng của hãng Jupiter Communication, đã nói “cũng nh việc đi biển cần phải

có bản đồ, việc nghiên cứu thị trờng là không thể thiếu để xây dựng tấm bản đồcho bất kỳ một chiến lợc Marketing nào”. 6

Trong Marketing Internet, khái niệm không gian thị trờng (Marketplace)

đã đợc mở rộng toàn diện Thị trờng ở đây vẫn đợc hiểu là “tập hợp những ngờimua hiện tại và tiềm năng” Khi các doanh nghiệp tiếp cận thị trờng trên mạngInternet, họ hiểu rõ thị trờng mới mẻ và rộng lớn đó đầy hấp dẫn với những cơhội nhng cũng không ít rủi ro

Trong các nội dung nghiên cứu tổng hợp về thị trờng, nghiên cứu kháchhàng là nội dung đầu tiên và cũng là nội dung quan trọng nhất Nghiên cứukhách hàng là để hiểu biết nhu cầu, sở thích cũng nh các thói quen, tập tính

Trang 18

mua hàng của họ Trong những năm gần đây, rất nhiều cuộc khảo sát đã đợctiến hành để xác định quy mô cũng nh đặc tính về nhân khẩu học của những ng-

ời sử dụng Internet Trong số đó phải kể đến các cuộc điều tra đợc tiến hành bởicác hãng nh Nielsen Media Research, O’Reilly& Associates, Georgia Tech hayeTForecasts (www.etforecasts.com ) Đây là một thị trờng đầy tiềm năng, là

tập hợp của những ngời có tri thức cao Ví dụ, một ngời sử dụng điển hình có độtuổi trung bình là 30, thờng có ít nhất một bằng đại học Mặc dù số ngời sửdụng Internet ban đầu chủ yếu là nam giới, nhng tỷ lệ phụ nữ dùng Internetcũng đang tăng lên nhanh chóng. 34

Một nội dung quan trọng khác cần chú ý khi nghiên cứu khách hàng lànghiên cứu hành vi mua của họ với 2 loại rõ rệt Thứ nhất là hành vi mua đã đ-

ợc dự tính trớc, tức là ngời mua lặp lại hành vi mua trớc kia của mình với mộtnhà cung cấp cụ thể Thứ hai là hành vi mua không dự tính trớc, bao gồm việcquyết định mua bất ngờ và quyết định mua khi tìm kiếm một nhà cung cấp mới.Hai loại hành vi này đều chiếm tơng ứng 50% Nhận thức đợc điều này, nhiềudoanh nghiệp kinh doanh trên mạng đã cung cấp những dịch vụ hỗ trợ cả hailoại hành vi trên Ví dụ, các công cụ tìm kiếm có thể đa ngời mua tìm đến vớicác nhà cung cấp mới, trong khi sử dụng e-mail là một cách thức có hiệu quả đểtiến hành giao dịch với khách hàng quen

Thông tin thị trờng đợc coi là yếu tố đầu vào quan trọng số một trongkinh doanh, đảm bảo cho chiến lợc Marketing Internet thành công Các công cụ

đợc sử dụng chủ yếu cho nghiên cứu thị trờng là các Website, th điện tử mail), các nhóm tin (Newsgroup) và danh mục th tín (Mailing list)

(E-Cần nhớ rằng, trong Marketing Internet, không dễ dàng tính toán đợcchính xác quy mô của thị trờng “ảo” này Bởi vì, nếu chỉ dựa trên các kháchhàng hiện tại thì sẽ gặp phải ba trở ngại Thứ nhất, trở ngại do tính chất phi tậptrung vào một thời điểm hiện tại của các đối tợng và hành vi mua sắm trênmạng Thứ hai, trở ngại do không có những dữ liệu thống kê chính xác vềnhững khách hàng tuy vẫn mua hàng theo các kênh phân phối truyền thống nh-

ng lại tham khảo thông tin trên mạng Thứ ba, số lợng khách hàng hiện tại vàtiềm năng có thể tăng tỷ lệ thuận với số ngời có phơng tiện kết nối Internet, nh-

ng hiện nay vẫn khó xác định đợc mối quan hệ định tính và định lợng giữa 2

đại lợng này. 15

3.3 Thông tin giao tiếp với khách hàng.

Với công nghệ Internet, doanh nghiệp có thể đáp ứng yêu cầu của cộng

đồng ngời tiêu dùng rộng lớn ; đồng thời vẫn có thể “cá nhân hoá” từng kháchhàng theo hình thức Marketing một tới một (Marketing One to One)

Trang 19

Để thu hút đông đảo khách hàng hớng tới các sản phẩm, các phòng chat,các cuộc thảo luận nhiều bên, các nhóm tin (Newsgroups) thờng đợc doanhnghiệp áp dụng để khuyến khích sự quan tâm về doanh nghiệp và sản phẩm Đ-

ơng nhiên, các trang Web cũng đợc phát huy hiệu quả để tiếp xúc với cộng

đồng khách hàng

Ngoài ra, Marketing Internet còn giúp cho các doanh nghiệp xây dựng

đ-ợc các cơ sở dữ liệu thông tin rất phong phú, làm nền tảng cho loại hình giaodịch “một tới một” mà các hãng hàng không hiện nay đang áp dụng rất phổbiến. 16

3.4 Quảng cáo trên Internet.

Trong Marketing Internet, quảng cáo trên mạng nhằm cung cấp tức thờithông tin, đẩy nhanh tiến độ giao dịch giữa ngời mua và ngời bán Nhng trongquảng cáo trên Internet, khách hàng có thể nhấn vào quảng cáo để lấy thông tinhay thậm chí họ có thể mua ngay sản phẩm từ các quảng cáo trên Internet.Quảng cáo trên Internet đã tạo cơ hội cho các doanh nghiệp nhắm chính xácvào đối tợng khách hàng của mình, giúp họ tiến hành quảng cáo theo đúng với

sở thích và thị hiếu của ngời tiêu dùng

Có rất nhiều hình thức quảng cáo trên Internet mà phổ biến nhất là thôngqua th điện tử và các trang web

Quảng cáo qua email

Điều đầu tiên ngời ta thờng làm sau khi kết nối mạng Internet là kiểm tra

th điện tử Trên thực tế, th điện tử là một phơng tiện quảng cáo có hiệu quả

nh-ng lại cha đợc nhiều nhà quảnh-ng cáo để tâm Có rất nhiều hình thức th điện tử đểquảng cáo nh: th điện tử thông báo, danh sách thảo luận qua th điện tử hay th

điện tử trực tiếp theo yêu cầu

 Quảng cáo trên Web

Đa phần các quảng cáo trên mạng đều diễn ra trên Web Web là một môitrờng rất có hiệu quả , cung cấp nhiều cơ hội thu hút sự chú ý, quan tâm củakhách hàng đến với doanh nghiệp và sản phẩm Riêng quảng cáo trên Web lại

có thể phân thành rất nhiều hình thức khác nhau nh :

- Quảng cáo banner ( banner ads) : là một hình thức quảng cáo phổ biến

và đợc nhiều ngời lựa chọn bởi vì thời gian tải nhanh, dễ thiết kế, thay đổi, dễchèn vào website nhất

- Quảng cáo In-line (In-line ads) : đợc định dạng trong một cột ở phía dới

bên trái hoặc bên phải của một trang web Cũng nh quảng cáo banner, quảngcáo in-line có thể đợc hiển thị dới dạng một cột đồ hoạ và chứa một đờng link,

Trang 20

hay có thể chỉ là một đoạn text với những đờng siêu liên kết nổi bật với nhữngphông màu hay đờng viền.

- Quảng cáo pop-up (pop-up ads) : Phiên bản quảng cáo dới dạng này sẽ

bật ra trên một màn hình riêng khi ngời sử dụng nhấn chuột vào một đờng linkhay một nút bất kỳ nào đó trên website Sau khi nhấn chuột, sẽ có một cửa sổnhỏ mở ra với những nội dung đợc quảng cáo

- Quảng cáo logo : là việc đặt các logo tĩnh hoặc động của doanh nghiệp

trên trang web riêng, trên trang chủ của các nhà cung cấp dịch vụ Internet (ISP)hoặc trên các trang web đợc nhiều ngời truy cập

- Tài trợ cho một website hay một bản tin điện tử : quảng cáo tài trợ

(sponsorship) cho phép các doanh nghiệp thực hiện một chiến dịch quảng cáothành công mà không cần lôi cuốn nhiều ngời vào website của mình Kháchhàng thờng tin tởng vào các nhãn hiệu hàng hoá nổi tiếng, bởi vậy bằng cáchchuyển thông điệp của mình qua các nhãn hiệu đó, các doanh nghiệp có thểtăng cờng sự hiểu biết cũng nh sự quan tâm của khách hàng. 6

3.5 Các cửa hàng ảo

Với sự phát triển của mạng lới Internet, từ khoảng 15 năm trở lại đây,việc mua bán qua mạng trên thế giới đã phát triển với tốc độ chóng mặt Bớcsang thế kỷ 21, gần nh 70% nhu cầu dịch vụ và tiêu dùng của các nớc phát triển

đợc đáp ứng qua mạng Internet Đặc biệt, với sự phổ biến của thẻ tín dụng, việcthanh toán trở nên dễ dàng hơn và mức độ tin cậy cũng cao hơn

Riêng ở Mỹ, số lợng các cửa hàng ảo chuyên cung cấp hàng qua mạng đãlên tới con số hàng triệu, không thể kể hết đợc Mỗi mặt hàng đều đợc giớithiệu chi tiết về nơi, ngày sản xuất, kích thớc, những chức năng cụ thể, t vấncách dùng kèm theo những hình ảnh minh hoạ đa chiều Các mặt hàng thờng

đợc mua nhất là quần áo, giày dép, đồ gia dụng, xe ô tô, máy vi tính, máy quayphim, chụp ảnh Có thể trả trọn gói hoặc trả góp, tất cả thanh toán qua hệthống thẻ tín dụng Sau khi nhận hàng, nếu không hài lòng, khách hàng có thểhoàn trả và nhận lại toàn bộ tiền, kể cả cớc bu điện

Các cửa hàng ảo có những u điểm hơn hẳn so với các cửa hàng thật nh:các cửa hàng ảo tiết kiệm chi phí hơn rất nhiều do không phải xây dựng mặtbằng cửa hàng, không phải đầu t mua sắm trang thiết bị nội thất trong cửa hàng,chi phí trả lơng nhân viên bán hàng giảm hẳn do hạn chế tối đa nhân viên bánhàng Mặt khác, số lợng mặt hàng cũng không bị hạn chế trong 4 bức tờng củakhông gian vật chất, hàng hoá không những đợc bảo đảm về chất lợng mà cònphải đợc tiêu chuẩn hoá Và u điểm nổi bật nhất của các cửa hàng ảo chính là

Trang 21

khách hàng có thể ngồi ngay tại nhà hay trên ô tô cũng có thể mua đợc hàng,giảm đáng kể thời gian phải bỏ ra để mua sắm. 14

Công việc kinh doanh trên mạng với việc trng bày sản phẩm qua các cửahàng ảo thật sự đang mở ra một môi trờng kinh doanh đầy hấp dẫn đối với rấtnhiều thơng gia trên thế giới

3.6 Hoạch định chiến lợc Marketing Mix trong thơng mại Internet.

Marketing Internet có sự kế thừa và phát huy từ Marketing Tiền Internethay Marketing thông thờng Chiến lợc Marketing Mix trong thơng mại thôngthờng vẫn phát huy tác dụng của nó trong thơng mại Internet Tuy vậy,Marketing Mix với 4 thành phần cơ bản là sản phẩm (product), giá cả (price),phân phối (place) và yểm trợ (promotion) vẫn có những đặc điểm riêng, phùhợp với môi trờng kinh doanh mới mẻ này

Chiến lợc sản phẩm: Nếu nh trong Marketing thông thờng, chiến lợc sản

phẩm thờng bao gồm : nhãn hiệu, chất lợng, đặc tính kỹ thuật, mẫu mã, bao bì,kiểu dáng, kích cỡ, bảo hành, dịch vụ sau bán hàng thì trong thơng mạiInternet, ngời ta thờng nhấn mạnh đến các yếu tố nh sản phẩm mới, sự cá biệthoá cho phù hợp với từng khách hàng và dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật trực tuyến Sảnphẩm mới ở đây đợc hiểu là những sản phẩm mà trớc đây khách hàng không thểtiếp cận đợc trong buôn bán thông thờng vì nhiều lý do Sản phẩm mới cũng cóthể là những sản phẩm đặc thù của mạng nh những tệp tin đợc mã hóa, các phầnmềm chuyên dụng đợc cập nhật liên tục

Chiến lợc giá: Đối với Marketing Internet, giá cả luôn là yếu tố rất năng

động, tùy thuộc từng khách hàng, từng loại sản phẩm và điều kiện giao dịch cụthể ở đây, các yếu tố chi phối giá thờng bao gồm: phơng tiện thanh toán điện

tử (thẻ tín dụng, thẻ thanh toán), chất lợng, chủng loại sản phẩm, những u đãi vềgiá cho từng loại khách hàng

Chiến lợc phân phối: Một điểm quan trọng khi xem xét chiến lợc phân

phối trong kinh doanh qua mạng là vai trò của các trung gian trong hệ thốngphân phối Việc bán hàng trên mạng, bản thân nó, vừa có thể là phơng thứcphân phối trực tiếp (nếu doanh nghiệp bán hàng ngay trên website của mình)hoặc gián tiếp (nếu doanh nghiệp bán hàng qua website của những hãng khác)nên chiến lợc phân phối phải đảm bảo các tiện ích về không gian, thời gian,thông tin và giao dịch, và phải cân nhắc đến các yếu tố nh :

- Tính chất và đặc điểm của sản phẩm

- Lĩnh vực và nghề nghiệp kinh doanh

- Thói quen hay tập tính mua sắm của ngời tiêu dùng

Trang 22

- Tơng quan lực lợng giữa nhà sản xuất và nhà phân phối

Chiến lợc yểm trợ (xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh) : Đối với Marketing

Internet, chiến lợc yểm trợ thờng gắn liền với chiến lợc truyền thông Internet.Các doanh nghiệp có thể sử dụng 2 phơng án truyền thông tin nh sau:

- Một là, chủ động truyền thông tin (Information Push) : là việc đa thôngtin từ nhiều kênh khác nhau đến tận ngời tiêu dùng, đợc thực hiện dới 2 hìnhthức : đa thông tin theo yêu cầu (Information Push on Demand) và chủ động đathông tin cá biệt hoá (Customized Information Push)

- Hai là, lu trữ thông tin cần thiết (Information Pull) Đó là việc đa thôngtin lên trang chủ của doanh nghiệp để khách hàng truy cập, cũng đợc tiến hànhtheo 2 hình thức : lu trữ thông tin cá biệt hoá (Customized Information Pull) và

lu trữ thông tin khích lệ khách hàng (Stimulated Information Pull)

Trên đây là những yếu tố cơ bản trong chiến lợc Marketing Mix củadoanh nghiệp trên Internet Việc lựa chọn và xây dựng chiến lợc này nh thế nào

là tuỳ thuộc vào các yếu tố môi trờng Marketing, vào đặc điểm sản phẩm và khảnăng của doanh nghiệp

4 Tình hình phát triển hoạt động Marketing Internet trên thế giới.

4.1 Tại Mỹ.

Mỹ là nớc đi đầu trên thế giới trong việc phát triển và ứng dụng côngnghệ thông tin vào hoạt động kinh tế Bởi vậy, không có gì ngạc nhiên khi hoạt

động Marketing Internet rất phát triển ở Mỹ

Mỹ có một nền tảng công nghệ thông tin phát triển rất cao Mỹ chínhthức mở cửa mạng Internet công chúng vào tháng 1/1991, đây thật sự là một b-

ớc ngoặt thúc đẩy cuộc cách mạng tin học, thơng nghiệp và điều chỉnh ngànhnghề ở Mỹ Việc sử dụng Internet ở Mỹ cũng cao hơn so với rất nhiều nớc côngnghiệp phát triển khác, chủ yếu là do chi phí truy cập thấp Theo Trung tâmThông tin mạng Internet Việt Nam (VNNIC), đến tháng 8/2002, Mỹ có gần 122triệu ngời sử dụng Internet, chiếm 43,44% dân số 42 Với một thị trờng rộng lớn

nh vậy, các công ty kinh doanh trên mạng của Mỹ đang ‘thả sức” hoạt độngtrên tất cả các lĩnh vực Cụm từ “ thơng mại điện tử” không còn xa lạ gì vớinhiều ngời dân Mỹ bởi từ lâu họ đã hình thành thói quen tra cứu thông tin vàmua sắm trên mạng

Trong Marketing Internet, ở Mỹ có rất nhiều công ty hoạt động rất thànhcông Ví dụ nh trong lĩnh vực nghiên cứu thị trờng có thể kể tên hàng trăm công

ty khác nhau, trong đó có những công ty có uy tín nh Taylor Snelson, Forrester

Trang 23

Research, e-Marketer, Nielsen Media Research, O’Reilly & Associates,Georgia Tech Đội ngũ hùng hậu những nhà làm Marketing này đang cung cấpcho các công ty dot.com (một cách gọi các công ty hoạt động kinh doanh trênmạng) của Mỹ những thông tin thị trờng quý giá để hoạch định chiến lợc kinhdoanh của mình.

Không chỉ trong lĩnh vực nghiên cứu thị trờng, hoạt động Marketing ở

Mỹ còn rất phát đạt với những hoạt động bán lẻ hàng hoá và quảng cáo trênmạng Theo thống kê của Bộ Thơng mại Mỹ, trong năm 2002, ngời dân Mỹ đãchi tới 45,6 tỷ USD cho việc mua bán hàng hoá và dịch vụ trên mạng. 41 Thamgia đáp ứng nhu cầu của thị trờng rộng lớn này là vô số các công ty khác nhaucung cấp đủ các loại sản phẩm, dịch vụ Có thể kể tên một số cửa hàng ảo đanghoạt động thành công ở Mỹ nh : www.amazon.com chuyên về mặt hàng sách ;www.cdnow.com chuyên về các loại CD ca nhạc hay www.dell.com hoạt độngtrong lĩnh vực máy tính

Trong lĩnh vực quảng cáo trên mạng, Mỹ cũng là quốc gia đi đầu về cả sốlợng các công ty tham gia cũng nh về tổng chi phí đầu t vào hoạt động này Cóthể nói, các hình thức quảng cáo ở Mỹ vô cùng phong phú và luôn luôn đợc đổimới, ứng dụng những công nghệ kỹ thuật hiện đại nhất Một hình thức quảngcáo phổ biến ở Mỹ là các công ty thờng “thuê chỗ” trên những địa chỉ Internetnổi tiếng đợc nhiều ngời biết đến nh : www.yahoo.com (của hãng Yahoo!) ;www.aol.com (của hãng American Online) hay www.doubleclick.net

4.2.Tại Nhật Bản.

Nhật Bản là một trong những nớc đứng đầu về công nghệ thông tin ởChâu á nói riêng và trên toàn thế giới nói chung Là nớc sớm nhận thức đợctầm quan trọng của Internet đối với hoạt động kinh doanh, Nhật Bản đã tiếnhành kết nối Internet vào tháng 9/1993 và hiện nay số ngời sử dụng Internet đãlên tới trên 81 triệu ngời, chiếm 64,31% dân số (đây là tỷ lệ số ngời sử dụngInternet trên tổng số dân cao vào loại nhất nhì thế giới). 42

Đầu năm 1995, Chính phủ Nhật Bản đã đa ra chính sách về xây dựng cơ

sở hạ tầng công nghệ thông tin hiện đại, lập ra hội đồng xúc tiến thơng mại điện

tử Hội đồng này có nhiệm vụ hỗ trợ cho các dự án xây dựng các cửa hàng ảo,các chuẩn cho thông tin sản phẩm, vấn đề bảo mật và an toàn, công nghệ thẻthông minh Các hoạt động Marketing Internet ở Nhật cũng khá phát triển, tuynhiên, so với Mỹ vẫn còn một khoảng cách khá lớn Theo dự báo của Công tyDữ liệu Quốc tế (IDC), năm 2003, các giao dịch trên mạng Internet của Nhật sẽchiếm 15,3% tổng khối lợng giao dịch toàn cầu. 27

4.3 Tại các nớc EU.

Trang 24

Nhờ có cơ sở kỹ thuật vững vàng và hệ thống viễn thông hiện đại, các

n-ớc EU đã đạt đợc khá nhiều thành tựu trong việc phát triển hoạt động MarketingInternet Tuy nhiên, hoạt động Marketing ở các nớc thuộc Liên minh Châu Âu

có một số đặc điểm khác biệt so với ở Mỹ Ví dụ nh, các website của các công

ty Châu Âu đợc thiết kế chủ yếu phục vụ cho hoạt động trao đổi buôn bán giữacác doanh nghiệp trong khi đó ở Mỹ chủ yếu theo hớng doanh nghiệp - ngờitiêu dùng Ngoài ra, do đặc trng về văn hoá và ngôn ngữ, một số các trang web

ở Châu Âu có sử dụng 2 ngôn ngữ hoặc nhiều hơn

Hoạt động Marketing Internet ở Châu Âu đặc biệt đợc ứng dụng rộng rãitrong các lĩnh vực nh công nghiệp ô tô, chế biến kim loại, điện tử, hoáchất Riêng trong ngành công nghiệp ô tô, các hãng ô tô của Đức dờng nh tíchcực tham gia vào hoạt động Marketing Internet nhất, trong đó có cả những hãng

có tên tuổi nh Daimler - Chrysler ; BMW 22

4.4 Tại Trung Quốc và các nớc thuộc khối ASEAN.

Có gần 43 triệu ngời Trung Quốc đang sử dụng Internet, một con số chaphải là lớn nếu đem so với dân số của quốc gia đông dân nhất thế giới này Nh-

ng tốc độ tăng trởng của việc sử dụng Internet ở Trung Quốc thuộc loại cao.Tuy Internet cha làm thay đổi phơng thức kinh doanh ở Trung Quốc nhng ngờidân ở đây đã bắt đầu có nhận thức về thơng mại điện tử

Cách đây 4 năm vào năm 1999, Bo Shao và cộng sự đã thành lậpEachnet, một dạng nh Ebay của Mỹ, tạo ra cuộc cách mạng về kinh doanh ởTrung Quốc Eachnet cung cấp những hàng hiệu, hàng “độc” nh quần áo, mỹphẩm mà khách hàng không thể tìm thấy đợc ở các cửa hàng hay siêu thị thật.Trong vòng 4 năm qua, trung bình 6 tháng, doanh số của Eachnet tăng gấp đôi

23 Đây chỉ là một trờng hợp điển hình trong số ngày càng nhiều công ty hoạt

động kinh doanh thành công trên mạng ở Trung Quốc

Ngoài ra, ở Trung Quốc, các ứng dụng của hoạt động Marketing Internettrong lĩnh vực quảng cáo, giao dịch cũng đang ngày càng nở rộ thông qua cáctradepoint nổi tiếng nh www.made-in-china.com hay www.alibaba.com

Các nớc ASEAN bắt đầu có hoạt động tập thể về thơng mại điện tử từnăm 1997, mở đầu bằng Hội nghị bàn tròn ASEAN tổ chức tại Malaysia vàotháng 9/1997 với nội dung xoay quanh việc xây dựng một kế hoạch hợp táctrong lĩnh vực này Đến tháng 11/2000, lãnh đạo của 10 quốc gia thành viên đã

ký hiệp định khung về thơng mại điện tử, khẳng định quyết tâm của toànASEAN về thu hẹp khoảng cách phát triển, nhất là khoảng cách về công nghệthông tin và ứng dụng Internet vào hoạt động kinh doanh giữa các nớc thànhviên Đặc điểm nổi bật của hoạt động Marketing Internet ở các nớc ASEAN là

Trang 25

có sự chênh lệch rõ rệt giữa nớc có thu nhập cao nh Singapore, Malaysia vớinhững nớc có thu nhập thấp nh Lào, Campuchia

Chơng 2 thực trạng hoạt động Marketing Internet

tại việt nam

1 Thực trạng về Các điều kiện tiên quyết để ứng dụng Marketing Internet tại Việt Nam.

1.1 Về nhận thức

Nếu nh hiện nay thơng mại điện tử nói chung và hoạt động MarketingInternet nói riêng rất phát triển tại nhiều nớc tiên tiến trên thế giới, thì ngợc lại

ở Việt Nam, hầu hết các doanh nghiệp vẫn đang quen với nếp kinh doanh cũ với

bề bộn các công việc giấy tờ cũng nh hàng loạt các ràng buộc về thủ tục hànhchính Ngời tiêu dùng Việt Nam vẫn quen nếp sinh hoạt : đến cửa hàng chọnhàng, mua hàng, trả tiền mặt và mang hàng về nhà

Theo các báo cáo gần đây, hiện tại :

-48% doanh nghiệp sử dụng Internet chỉ để gửi và nhận th điện tử

-33% doanh nghiệp vừa và nhỏ có kết nối Internet nhng không dùng nó để

hỗ trợ cho công việc kinh doanh

-50% doanh nghiệp vừa và nhỏ chỉ có khoảng 4 ngời biết gửi và nhận thqua Internet

-Chỉ có rất ít doanh nghiệp chủ động tạo website cho mình, còn lại đa số

là do sự thuyết phục của các nhà cung cấp dịch vụ Internet (ISP) Nội

Trang 26

dung của các website chỉ mới dừng lại ở việc quảng cáo và giới thiệu sảnphẩm. 2

Nh vậy, nhận thức của các doanh nghiệp Việt Nam về ứng dụng côngnghệ thông tin trong hoạt động Marketing còn quá thấp Do vậy, việc nâng caonhận thức không chỉ cho các doanh nghiệp mà cho cả đại bộ phận ngời tiêudùng Việt Nam có ý nghĩa vô cùng to lớn

1.2 Về hạ tầng cơ sở công nghệ thông tin

Điều kiện không thể thiếu để ứng dụng Marketing Internet ở Việt Nam làcần có một nền công nghệ thông tin và truyền thông đủ mạnh, đủ năng lực tínhtoán, xử lý, truyền thông tin và dữ liệu Điều này có nghĩa là Việt Nam phải cómột nền công nghiệp phần cứng và phần mềm hiện đại, một nền bu chính viễnthông tiên tiến dựa trên nền điện lực vững mạnh Hơn thế, tất cả các yếu tố trênphải đảm bảo tính kinh tế, hiệu quả, tức là mức chi phí phải phù hợp để nhiềungời tiêu dùng có khả năng tiếp cận đợc

Tuy nhiên, về công nghiệp phần cứng: hiện tại trình độ của Việt Nam

mới chỉ dừng ở khâu lắp ráp Phần cứng thiết bị tin học chủ yếu là nhập khẩu

Từ năm 1998, chúng ta đã lắp ráp đợc máy tính mang thơng hiệu Việt Nam đầutiên và đến nay, chủng loại máy tính đợc lắp ráp ở Việt Nam đã rất phong phúnhng tỷ lệ nội địa hoá còn rất thấp, phần lớn linh kiện vẫn phải nhập khẩu Một

số doanh nghiệp có vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài FDI đã xuất khẩu đợc một sốmạch in cho thiết bị tin học nhng nguyên liệu phải nhập ngoại đến 90%

Về công nghiệp phần mềm, cả nớc có khoảng trên 300 công ty sản xuất

phần mềm đã có đăng ký trên mạng và trên 200 công ty vừa sản xuất phần mềmvừa kết hợp các hoạt động kinh doanh khác Quy mô của các các công ty phầnmềm nói chung còn nhỏ, chỉ khoảng 10-20 nhân viên, chỉ có vài công ty thực sự

có quy mô với số nhân viên trên 100 ngời nh công ty FPT 8

Về năng lực truyền thông, cơ bản mạng điện thoại đã đợc số hoá nhng

Việt Nam vẫn thuộc vào một trong những nớc kém phát triển nhất trong khuvực và trên thế giới Đến hết năm 2002:

- Tỷ lệ thuê bao cố định trên 100 dân của Việt Nam là 4,51 đứng thứ 8trong khối ASEAN+3 ( trong khi tỷ lệ trung bình của khu vực là 17,7)

- Tỷ lệ thuê bao di động trên 100 dân đạt 2,34 đứng thứ 10 trong khốiASEAN +3 (tỷ lệ trung bình của khu vực là 18,7)

- Tỷ lệ ngời sử dụng Internet trên 100 dân của Việt Nam là 1,84 đứng thứ

10 trong khối ASEAN+3 (tỷ lệ bình quân của khu vực là 8,12)

Trang 27

- Tỷ lệ số máy tính cá nhân trên 100 dân của Việt Nam là 0,98; đứng thứ

10 trong khối ASEAN+3 (tỷ lệ bình quân của khu vực là 13,39). 19

(triệu ngời)

GDP/ngời (USD/năm)

Số ngời sử dụng Internet (nghìn ngời)

Tỷ lệ số ngời sử dụng (Internet/10.000dân)

- Công ty điện toán và truyền số liệu VDC thuộc Tổng công ty Bu chínhviễn thông Việt Nam VNPT (http:// home.vnn.vn) chiếm 68,62% thị tr-ờng

- Công ty đầu t và phát triển công nghệ FPT (http:// www.fpt.vn), chiếm18,49%

- Công ty cổ phần dịch vụ bu chính viễn thông Sài Gòn SPT (http://www.saigonnet.vn), chiếm 4,57%

- Công ty Netnam - Viện công nghệ thông tin (http:// www.netnam.vn),chiếm 5,31%

- Công ty điện tử viễn thông quân đội Vietel , chiếm 1,4%

- Công ty cổ phần dịch vụ Internet OCI, chiếm 1,45%

- Công ty cổ phần viễn thông Hà Nội - HANOITELECOM, chiếm 0,15%

Trang 28

(Nguồn: Trung tâm thông tin mạng Internet Việt Nam VNNIC) 42

Cũng theo Trung tâm Thông tin mạng Internet Việt Nam, tính đến tháng9/2003, số lợng thuê bao quy đổi là 612.191 với số ngời sử dụng là 2.489.562,chiếm 3,05% dân số

Khó khăn hiện nay đối với ngời sử dụng Internet Việt Nam là mạngtruyền thông cha đáp ứng nhu cầu truy cập Internet nhanh của ngời tiêu dùng vàdoanh nghiệp, giá truy cập còn quá cao so với thu nhập và so với các nớc khác,chất lợng dịch vụ viễn thông, dịch vụ Internet còn cha cao (ví dụ nh có hiện t-ợng nghẽn mạch khi tra cứu điểm thi đại học), hệ thống máy chủ của các nhàcung cấp cha thật sự đủ mạnh

Ngoài ra, chúng ta còn gặp khó khăn do cha có một nền tảng cung cấp

điện vững chắc Hiện tại, chúng ta chỉ có nguồn năng lợng từ thuỷ điện và nhiệt

điện, cha xây dựng đợc nhà máy điện nguyên tử Vì vậy, yêu cầu cung cấp mộtnguồn điện ổn định cho mạng lới điện tử viễn thông vẫn là một thách thức đốivới ngành năng lợng Việt Nam Theo tính toán, những năm gần đây, tiêu thụ

điện ở Việt Nam tăng khoảng 15%/năm Trớc đây, chúng ta dự kiến sẽ xuấtkhẩu lợng điện thừa nhng thực tế là lợng điện cung cấp vẫn không đủ cho tiêudùng và hàng năm Nhà nớc vẫn phải bù lỗ hàng tỷ đồng cho ngành điện Đơn

cử nh năm 1998, sản xuất điện đạt mức 60 triệu Kwh/ ngày nhng vẫn thiếu hụt

200 triệu Kwh, năm 1999 cũng thiếu hụt tới 400 triệu Kwh 4

Nh vậy, nếu nh đòi hỏi hạ tầng công nghệ phải thoả mãn hai yếu tố làtính tiên tiến, hiện đại về công nghệ và tính phổ cập về kinh tế thì Việt Nam vẫncha đáp ứng đợc Con đờng để chúng ta phấn đấu theo kịp với các nớc khác trênthế giới còn rất dài và nhiều chông gai, đòi hỏi phải có sự nỗ lực không chỉ từphía Nhà nớc mà còn từ phía các doanh nghiệp và từng cá nhân ngời Việt Nam

1.3 Về hạ tầng cơ sở kinh tế - chính trị - xã hội.

1.3.1.Hạ tầng kinh tế - xã hội

Việt Nam hiện vẫn bị xếp vào danh sách các nớc có nền kinh tế lạc hậu,năng suất lao động thấp trong khi chi phí dịch vụ cao Hoạt động thơng mại củachúng ta phát triển chậm, mức độ giao dịch cả ở trong và ngoài nớc còn thấp.Danh sách bạn hàng vẫn chỉ quanh quẩn một số khách hàng truyền thống nhNhật Bản, Hàn Quốc Mạng lới bạn hàng của các công ty nói chung rất hẹp, đa

số các công ty thiếu thông tin về thị trờng, hàng hoá nên thờng bỏ lỡ cơ hộikinh doanh một cách đáng tiếc Hạ tầng cơ sở nh vậy đặt ra cho chúng ta rấtnhiều vấn đề cần giải quyết Ví dụ nh, mức sống thấp không cho phép đông đảodân c tiếp xúc với các phơng tiện của “kinh tế số hoá”, do vậy đa số còn rất mơ

Trang 29

hồ về khái niệm Marketing Internet Chi phí cho một máy tính cá nhân, thiết bịphụ trợ, thuê bao Internet, phí truy cập quá lớn so với thu nhập bình quân củamột ngời Việt Nam Thực tế là, chỉ những ngời dân thành thị mới có cơ hội tiếpcận với máy tính và trong số đó cũng có ít ngời biết đến Internet.

1.3.2 Hệ thống chính sách - pháp luật

Để ứng dụng Marketing Internet ở Việt Nam, cần phải có luật và các vănbản dới luật thừa nhận và điều chỉnh các hoạt động liên quan đến nó nh thanhtoán điện tử, bảo mật thông tin, bảo vệ ngời tiêu dùng, bảo vệ sở hữu trí tuệ Yêu cầu của các văn bản này là phải phù hợp với các đặc điểm, tính chất và cơchế hoạt động riêng của Marketing Internet

Các quyết định của Thủ tớng Chính phủ số 280 -TTg ngày 29/4/1997 vềviệc xây dựng mạng tin học diện rộng trong các văn phòng uỷ ban nhân dân vàcác Bộ, các ngành; quyết định số 136-TTg ngày 5/3/1997 về việc thành lập Ban

điều phối Quốc gia mạng Internet đã tạo điều kiện bớc đầu cho việc phát triểnhạ tầng cơ sở thông tin ở nớc ta Tuy nhiên, theo bản đánh giá tình hình côngnghệ thông tin Việt Nam do World Bank tiến hành tháng 9/2001, hệ thốngchính sách của Việt Nam vẫn thiên về hớng bảo vệ độc quyền cho các doanhnghiệp Nhà nớc trong lĩnh vực cung ứng dịch vụ kết nối Internet. 36 Điều nàykhiến cho ở Việt Nam cha có môi trờng tự do cạnh tranh thật sự

Mặt khác, cho đến nay, ngoại trừ trong một số Luật có một số điều liênquan đến thơng mại điện tử nh điều 49, Luật Thơng mại Việt Nam năm 1999thừa nhận tính hợp pháp của thơng mại điện tử ; điều 34 Bộ luật Dân sự có quy

định về quyền đợc giữ bí mật về các thông tin cá nhân và doanh nghiệp cònlại vẫn cha có một văn bản, quy phạm pháp luật cụ thể nào điều tiết hoạt độngcủa thơng mại điện tử nói chung, hoạt động Marketing Internet nói riêng Ngaycả việc ký kết hợp đồng với các đối tác nớc ngoài cũng cha tính đến đặc điểmcủa thơng mại điện tử là không có ranh giới địa lý và mang phạm vi toàn cầu.Hình thức của hợp đồng kinh tế cũng cha bao gồm hình thức hợp đồng điện tử.Trong pháp luật tố tụng của Việt Nam cũng cha thấy có quy định cụ thể về vănbản điện tử có phải là chứng cứ trớc toà án hay không Các doanh nghiệp chorằng họ chỉ mạnh dạn tham gia vào thơng mại điện tử khi đợc bảo đảm rằng hệthống pháp luật Việt Nam hỗ trợ và công nhận hoạt động kinh doanh đợc thựchiện thông qua việc ứng dụng công nghệ thông tin

Một yếu tố có liên quan chặt chẽ đến Marketing Internet là vấn đề bảo

vệ quyền sở hữu trí tuệ ở Việt Nam Mặc dù Việt Nam đã ký kết các thoả thuậnquốc tế và có các quy định pháp luật liên quan đến vấn đề này, nhng trong thực

tế, hầu nh cha có sự thực thi thật sự ở Việt Nam Ngời ta ớc tính rằng

Trang 30

có đến 99% các phần mềm ở Việt Nam bị sao chép một cách bất hợp pháp 36

Điều này gây trở ngại rất lớn cho việc ứng dụng Marketing Internet ở ViệtNam

Nh vậy, mặc dù đã có một số điều kiện ban đầu nhng hạ tầng cơ sở pháp

lý ở Việt Nam vẫn còn phải bổ sung và hoàn thiện nhiều hơn nữa để có thể ứngdụng Marketing Internet

Hiện nay, theo các thống kê cha đầy đủ, chúng ta mới chỉ có trên 30.000chuyên gia công nghệ thông tin đã đợc đào tạo Ngoài ra, có khoảng 50.000 ng-

ời Việt Nam ở nớc ngoài đang hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin.Tuy nhiên, đội ngũ chuyên gia tin học này vẫn cha đáp ứng đợc nhu cầu pháttriển sản xuất phần mềm trong nớc cả về số lợng và chất lợng Hơn thế nữa, một

điều đáng lo ngại là nếu nh trớc đây vài năm, đa số học sinh giỏi thích học côngnghệ thông tin, thì hiện nay xu thế trên đã giảm đi ít nhiều (do chất lợng đào tạotrong nớc quá kém nên nhiều kỹ s tin học ra trờng chỉ chuyên sửa máy và bánmáy). 8

Về phía các nhà lãnh đạo của các doanh nghiệp, nhiều ngời vẫn cha quenlàm việc trên máy tính, mạng máy tính và các phơng tiện thông tin khác Hầuhết các doanh nghiệp không có cán bộ chuyên trách về công nghệ thông tinhoặc nếu có thì kiến thức và kinh nghiệm rất ít, chủ yếu là tự học, tự mày mò

Với đa số ngời dân, máy tính và mạng Internet vẫn còn rất xa lạ Mặtkhác, trình độ tiếng Anh hạn chế cũng là một rào cản lớn đối với phần đông cán

bộ và nhân dân ta

1.5 Về hệ thống thanh toán điện tử.

ở Việt Nam hiện nay, Ngân hàng Nhà nớc và 4 Ngân hàng thơng mạiquốc doanh đã có hệ thống chuyển tiền điện tử nội bộ với các cấp độ tự động vàhiện đại khác nhau Hầu hết các ngân hàng thơng mại đã thử nghiệm hệ thốngATM và thanh toán thẻ Tuy nhiên, những dịch vụ này của các ngân hàng mớichỉ đợc một số ngời sử dụng, chủ yếu là ngời nớc ngoài sống ở Việt Nam hoặc

Trang 31

ngời nớc ngoài đến Việt Nam du lịch Đại đa số ngời dân Việt Nam cha có thóiquen sử dụng thẻ tín dụng, thói quen sử dụng tiền mặt vẫn rất phổ biến

Trong thanh toán quốc tế, nhiều ngân hàng Việt Nam đã tham gia hệthống SWIFT, một số ngân hàng tham gia đại lý cho các tổ chức thẻ quốc tế nhVISA, Master Card

Ngoài ra, gần đây Thống đốc ngân hàng Nhà nớc đã ban hành quyết định

212 về quy trình kỹ thuật nghiệp vụ thanh toán bù trừ điện tử liên ngân hàng,

đây là một quyết định rất quan trọng

Đặc biệt, ngày 26/8/2003, Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam(Vietcombank) đã ra mắt dịch vụ thơng mại điện tử, khai trơng “VietcombankCyber Bill Payment” (V-CBP) Dịch vụ này cho phép khách hàng sử dụngInternet để thực hiện nhiều giao dịch nh : chuyển tiền, thanh toán cớc điệnthoại, điện, nớc, Internet, bảo hiểm

Với V-CBP, hệ thống thanh toán của Vietcombank đợc kết nối trực tuyếnvới hệ thống của các nhà cung cấp hàng hoá và dịch vụ, tạo điều kiện giao dịchtrực tuyến một cách nhanh chóng, chính xác và an toàn Khi sử dụng dịch vụ th-

ơng mại điện tử này, ngời tiêu dùng chủ động chi trả các chi phí dịch vụ, thanhtoán tiền hàng mọi nơi, mọi lúc mà không phải trả phí giao dịch và phí đăng ký

sử dụng Hiện nay, có khoảng hơn 120.000 tài khoản cá nhân đợc mở tạiVietcombank, trong đó gần 10.000 chủ tài khoản đã tham gia dịch vụ Internet -Banking và 87.000 là chủ thẻ Connect 24. 37

Nh vậy, Việt Nam đã có một số cơ sở ban đầu phục vụ cho việc thanhtoán điện tử thông qua các ngân hàng Tuy vậy, ngoài những cố gắng nêu trên,nhìn chung, hệ thống ngân hàng Việt Nam vẫn cha thể chuyển đổi từ mô hìnhhoạt động cũ sang mô hình ngân hàng hiện đại để có thể phục vụ tốt cho thơngmại điện tử và tạo điều kiện cho hoạt động Marketing Internet phát triển Chúng

ta cần nhiều nỗ lực để nhân thêm các trờng hợp điển hình nh Vietcombank

1.6 Về bảo mật thông tin.

Trong Marketing Internet, thông tin của mọi hình thức quan hệ đều diễn

ra trên mạng, ngoài tầm kiểm soát trực tiếp của các chủ thể tham gia Thông tintrong Marketing Internet là tài sản riêng của các đối tợng tham gia Do vậy, nếucha có chế độ bảo mật và công nghệ đảm bảo an ninh cho các thông tin thì khó

có thể làm cho các đối tợng tham gia yên tâm, cũng có nghĩa là không thể pháttriển nhanh hoạt động Marketing Internet

ở Việt Nam, công nghệ bảo mật thông tin cha phát triển Chúng ta đã sảnxuất đợc một số sản phẩm mật mã phục vụ bảo mật thông tin thoại, fax; nhngcác sản phẩm đó mới chỉ đợc sử dụng trong nội bộ những ngành cơ yếu để bảo

Trang 32

mật thông tin thuộc phạm vi bí mật Nhà nớc, trong khi Marketing Internet đòihỏi phải có một chế độ bảo mật thông tin rộng khắp Điều này có thể dẫn đếnviệc các doanh nghiệp Việt Nam phải mua công nghệ bảo mật của nớc ngoàinếu muốn phát triển thơng mại điện tử nói chung và Marketing Internet nóiriêng.

2 Thực trạng hoạt động Marketing Internet tại Việt Nam.

2.1 Hoạt động Marketing Internet trong nghiên cứu môi trờng.

Môi trờng hoạt động Marketing Internet của các doanh nghiệp Việt Namchứa đựng rất nhiều các yếu tố khác nhau, nhng thờng đợc chia thành 2 loạichính: môi trờng bên trong và môi trờng bên ngoài

2.1.1 Môi trờng bên trong.

Môi trờng bên trong doanh nghiệp chứa đựng những yếu tố chủ quan màdoanh nghiệp có thể kiểm soát để quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh củamình, nh : tình hình tài chính, trình độ công nghệ, đội ngũ cán bộ, nhân viêncủa doanh nghiệp

Trớc hết, về tình hình tài chính, đây luôn là bài toán khó giải cho nhiều

doanh nghiệp Việt Nam Chiếm một phần không nhỏ trong tổng số các doanhnghiệp ở nớc ta là các doanh nghiệp vừa và nhỏ Các doanh nghiệp này phầnnhiều có quy mô vốn nhỏ, vốn lại chủ yếu nằm ở các bộ phận tài sản cố định

nh nhà xởng, máy móc, đất đai ; vốn lu động không đợc quay vòng nhanh.Chính điều này là một trong những nguyên nhân làm cản trở quá trình đầu t mớicho việc ứng dụng Marketing Internet trong các doanh nghiệp

Thứ hai, trình độ khoa học công nghệ của các doanh nghiệp Việt Nam

cũng trong tình trạng rất thấp Theo báo cáo của tiểu ban kỹ thuật thơng mại

điện tử - Bộ Thơng mại, có tới 60 - 70% các doanh nghiệp cha đợc trang bị máytính. 2 Bởi vậy, đối với các doanh nghiệp này, khả năng tiếp cận với công nghệmới nh ứng dụng Marketing Internet là gần nh xa vời

Trong số các doanh nghiệp đã đợc trang bị máy tính, có một tình trạngphổ biến là trong khi họ sẵn sàng chấp nhận đầu t khá lớn cho phần cứng, trang

bị hệ thống máy tính hiện đại thì lại cha chú trọng sử dụng phần mềm quản trịdoanh nghiệp Đầu t cho phần cứng thờng chiếm tới 80% tổng chi phí, mất cân

đối nghiêm trọng do tỷ lệ này lẽ ra chỉ nên từ 40 đến 65%. 1 Các phần mềm đặcthù nh kế toán, quản lý khách hàng, hỗ trợ việc ra quyết định đợc sử dụng rất

ít Theo trào lu, nhiều công ty đã nối mạng nội bộ và Internet nhng lại khôngbiết cách sử dụng các chơng trình tổng thể quản trị doanh nghiệp và chia sẻ dữliệu nên kết quả là rất lãng phí

Trang 33

Thứ ba, trình độ ứng dụng công nghệ thông tin của đội ngũ cán bộ công

nhân viên trong phần lớn các doanh nghiệp Việt Nam còn rất hạn chế Đa sốcác nhân viên chỉ quen với các ứng dụng tin học văn phòng nh Word, Excel Chiếc máy tính ở nhiều doanh nghiệp vẫn chỉ đợc sử dụng nh một chiếc máychữ hiện đại, thậm chí ở nhiều nơi là chiếc máy chơi game Theo các báo cáogần đây, 50% doanh nghiệp vừa và nhỏ chỉ có khoảng 4 ngời biết gửi nhận th

điện tử - một trong những ứng dụng đơn giản nhất của mạng Internet. 2

Tuy tình trạng chung của các doanh nghiệp Việt Nam còn nhiều khókhăn, nhng vẫn có không ít doanh nghiệp đã từng bớc vợt qua những trở ngạiban đầu này để khẳng định vị thế của mình trong môi trờng kinh doanh mới mẻ,

đầy hấp dẫn Công ty sản xuất thuốc thú y và thức ăn gia súc Nam Dũng - thànhphố Hồ Chí Minh là một trong số những công ty nh vậy Bớc đầu công ty cũngrất khó khăn trong việc ứng dụng công nghệ thông tin Để đáp ứng yêu cầu kinhdoanh và quản lý doanh nghiệp, công ty đã phải thay đến 3 đời phần mềm tàichính kế toán Phần mềm đầu tiên do công ty đặt viết quá yếu, khả năng sửdụng rất thấp Phần mềm thứ hai “dài dằng dặc, rắc rối không thể sử dụng đợc”

và các chi phí đi kèm rất đắt Và cuối cùng, phải cho tới khi Nam Dũng thànhlập một trung tâm phần mềm, viết đợc phần mềm quản lý bán hàng, nhân sự,tiền lơng, kế toán riêng phù hợp, công ty mới có đợc một hệ thống tin học ổn

định, thông suốt nh hiện nay Với một hệ thống tin học đủ mạnh và đã đợc kếtnối mạng Internet nh vậy, mọi hoạt động của công ty hiện nay đã gần nh đợc

“tin học hoá” Đội ngũ nhân viên của công ty thờng xuyên dùng các công cụtìm kiếm trên mạng để tìm kiếm các nhà cung cấp nguyên liệu và khách hàng.Sau khi vào trang web của một số công ty, so sánh giá chào hàng để tìm giácạnh tranh và kiểm tra độ tin cậy của các công ty đó, đội ngũ nhân viên này sẽtrao đổi qua th điện tử và fax, yêu cầu gửi catalog giới thiệu sản phẩm 26 Tuynhững ứng dụng Marketing Internet của công ty Nam Dũng còn ở mức độ rất

đơn giản, nhng điều đó cũng phần nào chứng tỏ đợc tiềm năng của hoạt độngnày trong các doanh nghiệp Việt Nam

2.1.2 Môi trờng bên ngoài.

Môi trờng bên ngoài của doanh nghiệp chứa đựng hàng loạt các yếu tốkhác nhau rất phức tạp, không lệ thuộc và không bị nhà doanh nghiệp chi phốinh: môi trờng công nghệ, môi trờng chính trị - pháp luật, môi trờng kinh tế, môitrờng văn hoá

ở các phần trớc, chúng ta đã đề cập kỹ đến môi trờng công nghệ và môitrờng chính trị pháp luật nên xin phép không đợc nhắc lại ở đây nữa Chúng ta

Trang 34

sẽ lần lợt xem xét môi trờng kinh tế và môi trờng văn hoá - những yếu tố cũngkhông kém phần quan trọng đối với hoạt động Marketing Internet

của doanh nghiệp

 Về môi trờng kinh tế, tuy kinh tế đất nớc liên tục trên đà tăng trởng với

tốc độ tăng GDP thuộc loại cao 6-7%/năm, nhng thu nhập của ngời dân ViệtNam mới chỉ đạt trên 430 USD/năm và có sự chênh lệch lớn giữa nông thôn vàthành thị, giữa đồng bằng và miền núi 8 Với một mức thu nhập thấp nh vậy,chi phí của việc sử dụng các tiện ích của Internet hiện tại còn quá cao

Cớc truy cập Internet của VNN (cha bao gồm VAT)Dịch vụ VNN 1260 (đơn vị tính : VND/ phút)

Thời gian

Từ 7h đến 19htrong ngày (trừ ngày lễ, thứbảy, chủ nhật)

Từ 19h đến 24 htrong ngày & từ7h đến 19h ngày

lễ, thứ bảy, chủnhật

Từ 0h đến 7htrong ngày & 19h

đến 7 giờ sángngày hôm sau đốivới ngày lễ, thứbảy, chủ nhật

Dịch vụ VNN 1269 (đơn vị tính : VND/phút)Thời gian

 Môi trờng văn hoá bao gồm những thói quen, tập quán mang tính chất

truyền thống, thái độ của con ngời đối với bản thân và ngời khác Môi trờngvăn hoá cho hoạt động Marketing Internet ở Việt Nam có những nét đặc trng rấtkhác biệt so với các nớc phát triển ở phơng Tây Đơn cử nh ngời Việt Nam đã

từ lâu có thói quen mua hàng phải “ nhìn tận mắt, sờ tận tay”, phải đợc mặc cảmột chút đặc biệt là đối với những mặt hàng có giá trị lớn nh máy tính, ô tô Ngoài ra, thói quen sử dụng thẻ tín dụng vẫn cha đợc hình thành trong đại đa sốdân chúng Kiểu mua bán tiền mặt, “tiền trao cháo múc” vẫn còn rất phổ biến

Đây cũng chính là một nguyên nhân lớn, gây cản trở cho hoạt động MarketingInternet ở Việt Nam

Trang 35

Nhng ngời dân Việt Nam chúng ta lại có truyền thống hiếu học, hamthích tìm tòi nguồn tri thức của nhân loại Tầng lớp thanh niên trẻ Việt Nam đãchứng tỏ sự quan tâm của mình đối với mạng Internet trong thời gian qua Ngàycàng có nhiều bạn trẻ sử dụng Internet phục vụ mục đích học tập, nghiên cứu.Trong tơng lai, đội ngũ này hứa hẹn sẽ trở thành thế mạnh của Việt Nam trongviệc ứng dụng Marketing Internet nói riêng và thơng mại điện tử nói chung.

2.2 Hoạt động Marketing Internet trong nghiên cứu thị trờng.

Nghiên cứu thị trờng là nội dung đầu tiên trong chiến lợc Marketing củadoanh nghiệp Mục đích của việc nghiên cứu tổng hợp về thị trờng là nhằm thuthập tất cả các thông tin cần thiết cho hoạt động kinh doanh Thông tin trongnghiên cứu thị trờng đợc phân thành 2 loại chính : thông tin thứ cấp và thông tinsơ cấp Trong Marketing thông thờng, cha có ứng dụng Internet, để thu thập đợccác loại thông tin này thờng khá tốn kém và mất nhiều thời gian Ví dụ nh đốivới thông tin thứ cấp, doanh nghiệp phải sử dụng các cách nh : cắt, dán, ghichép, lập phiếu Hay đối với thông tin sơ cấp, doanh nghiệp phải sử dụng cácphơng pháp nghiên cứu tại hiện trờng (field research) nh phỏng vấn, điều tra,trắc nghiệm, lấy mẫu Với Marketing Internet, tất cả các thông tin trên có thể

đợc thu thập thông qua mạng, rất nhanh chóng và giúp tiết kiệm đợc nhiều chiphí

Nghiên cứu thị trờng đợc hiểu là doanh nghiệp tìm kiếm các thông tin vềnhà cung cấp, đối thủ cạnh tranh, nhu cầu cũng nh sở thích của khách hàng,những cơ hội kinh doanh, giao thơng, hợp tác

Hiện tại, tình hình ứng dụng Internet trong việc nghiên cứu thị trờng ởcác doanh nghiệp Việt Nam có thể tóm tắt nh sau :

Thứ nhất , đối với việc tiếp cận nguồn thông tin thứ cấp, phần đông các

doanh nghiệp Việt Nam cha nhận thức đợc hết tầm quan trọng cũng nh tính hữuích mà các thông tin trên mạng có thể cung cấp cho họ Đa số các doanh nghiệpcòn trong trạng thái bị động, “chờ việc” hơn là chủ động tìm kiếm bạn hàng,

đối tác mới Các doanh nghiệp của chúng ta thờng phụ thuộc vào những đơn đặthàng gia công của những bạn hàng quen thuộc mà có rất ít cơ hội mở rộng racác thị trờng mới, bạn hàng mới Có thể thấy rằng các bạn hàng xuất khẩu củachúng ta quanh đi quẩn lại vẫn chỉ là từng ấy nớc nh Nhật, Trung Quốc, Mỹ,EU

Mặt khác, các doanh nghiệp của chúng ta cũng cha chủ động trong việcnghiên cứu sản phẩm, nghiên cứu nhu cầu của ngời tiêu dùng nên độ nhạybén trong việc đáp ứng kịp thời những sản phẩm mới phù hợp với yêu cầu củakhách hàng còn rất hạn chế Điều này chúng ta còn thua xa so với nớc bạn láng

Trang 36

giềng Trung Quốc Đơn cử nh cách đây vài năm, nhu cầu về xe gắn máy trên thịtrờng Việt Nam tăng mạnh Trong khi các doanh nghiệp Việt Nam cha có độngtĩnh gì, các doanh nghiệp Trung Quốc đã nhận thấy rằng phần đông ngời dânViệt Nam còn nghèo nên nhu cầu của họ là có một chiếc xe gắn máy với giá rẻ

mà không yêu cầu chất lợng cao lắm Bởi vậy, họ đã sản xuất ồ ạt một lợng xemáy “tàu” rất lớn, chiếm lĩnh một thị phần không nhỏ trên thị trờng xe máycủa Việt Nam Nh vậy, các doanh nghiệp lắp ráp xe máy của ta đã đánh mất thịtrờng ngay trên đất nớc mình

Tuy vậy, trong các doanh nghiệp Việt Nam cũng đã hình thành một bộphận không nhỏ các doanh nghiệp đã ý thức đợc những lợi ích to lớn màMarketing Internet có thể đem lại Họ đã từng bớc sử dụng Internet nh mộtcông cụ nghiên cứu thị trờng có hiệu quả Họ đã hình thành thói quen tìm đếnvới các nguồn thông tin thứ cấp về thị trờng trong và ngoài nớc đợc đăng tải th-ờng xuyên trên website của các Bộ, ngành, các tổ chức xúc tiến thơng mại Theo thống kê của Trung tâm t vấn nghiên cứu xã hội và truyền thông(SORECOM - http://www.sorecom.org), tính đến ngày 21/4/2003 có 30.495 ng-

ời đăng ký xem các thông tin kinh tế phục vụ doanh nghiệp - cơ hội giao th ơngtrên các bản tin của VDC Newsletter với số lợt truy cập trung bình một ngày là38.682 lần (số lợt truy cập bao gồm cả những ngời đăng ký trớc và những ngờitruy cập tự do) Đến ngày 18/7/2003, số ngời đăng ký đã tăng lên 33.480 ngờivới số lợt truy cập thực tế lớn hơn rất nhiều Trong số những ngời đăng ký theodõi các tin tức này, cán bộ, nhân viên doanh nghiệp t nhân chiếm tỷ lệ lớn nhất :21,17% ; tiếp theo là cán bộ nhân viên doanh nghiệp Nhà nớc : 15,41% ; cán bộnhân viên doanh nghiệp liên doanh : 15,38% ; nhân viên các công ty 100% vốnnớc ngoài : 14,06%

Thứ hai , đối với nguồn thông tin sơ cấp - nguồn thông tin quan trọng gắn

liền với sự thành công hay thất bại của các quyết định kinh doanh, các doanhnghiệp Việt Nam có thể tiếp cận qua các cách nh : lập website riêng, gửi e-mailthăm dò thị trờng, khách hàng

Lập website riêng là một cách thu thập thông tin rất có hiệu quả Websitekhông những giúp doanh nghiệp giới thiệu về bản thân đến với ngời tiêu dùng

mà còn giúp doanh nghiệp nắm đợc các thông tin về những khách hàng truy cậptrang web Hiện tại, theo thông tin của Phòng quảng cáo và phát triển thuộccông ty truyền thông FPT (FPT Internet), tại Việt Nam hiện có khoảng 3500website; trong đó có khoảng 80% là của các doanh nghiệp Con số 3500website này cha hẳn là nhiều sau 6 năm nối mạng Internet nhng phần nào cũngchứng tỏ đợc sự quan tâm của các doanh nghiệp Việt Nam đến với một cách

Trang 37

thức Marketing mới mẻ Tuy vậy, phần lớn các trang web của chúng ta lànhững trang web tĩnh (là trang web dạng HTML, chỉ có ý nghĩa nh một trangquảng cáo, giới thiệu thông tin), có rất ít trang web động (là trang web có kếtnối với một cơ sở dữ liệu Interactive, có thể phục vụ cho việc giới thiệu sảnphẩm hàng loạt, bán hàng qua mạng, cung cấp các tính năng tìm kiếm, đathông tin lên mạng ).

Tuy hầu hết các trang web của doanh nghiệp Việt Nam đều có lắp đặt hệthống thông báo số lần truy cập nhng phần nhiều các trang web lại không phânbiệt giữa ngời truy cập lần đầu với ngời đã từng truy cập trớc đó Đây là một

điểm không hiệu quả do doanh nghiệp sẽ không biết đợc mức độ quan tâm hàilòng của khách hàng một cách chính xác

Nội dung một website của doanh nghiệp Việt Nam, ví dụ nh của công tymay Việt Tiến (http:// www.viettien.com.vn) - một trang web đợc đánh giá làkhá tốt, thờng bao gồm các nội dung nh : giới thiệu chung về công ty, sảnphẩm, dịch vụ, liên hệ, bản đồ mạng lới các bạn hàng (site map) Nh vậy,phần lớn nội dung của trang web là doanh nghiệp tự giới thiệu mình với ngờitiêu dùng, chỉ có một phần nhỏ trong website của công ty ở phần “Liên hệ”(Contact) là có cung cấp cho khách hàng công cụ để liên lạc với công ty. 40 Vớicách thức xây dựng website nh vậy, doanh nghiệp không thể chắc chắn rằngkhách hàng sẽ liên hệ với mình và cung cấp những thông tin cần thiết chodoanh nghiệp Đây là một thiếu sót chung của rất nhiều website Việt Nam Do

đó, các doanh nghiệp Việt Nam đã bỏ qua một cách thức thu thập thông tin vềthị trờng có hiệu quả

2.3 Hoạt động Marketing Internet trong thông tin giao tiếp khách hàng.

Trong thời đại thông tin, nhu cầu giao tiếp của con ngời đã trở nên cấpthiết hơn bao giờ hết Ngời ta có thể trao đổi e-mail với những ngời xa lạ, có thểtán gẫu trên mạng với những ngời hoàn toàn không quen biết Mạng Internet đãgiúp con ngời vợt qua mọi trở ngại để giao tiếp và chia sẻ với nhau những vấn

đề muôn mặt của đời sống

Tuy nhiên, ở Việt Nam, trong khâu thông tin và giao tiếp với khách hàng,

đa số các doanh nghiệp cha tận dụng đợc triệt để những cơ hội MarketingInternet có thể mang lại Mặc dù ngày càng nhiều doanh nghiệp xây dựngwebsite riêng, nhng nội dung các website nhìn chung còn nghèo nàn và thiếutính cập nhật Các doanh nghiệp hầu hết đều dừng lại ở việc đăng tải các thôngtin nhằm giới thiệu chung về doanh nghiệp và sản phẩm Một điểm yếu củanhiều trang web Việt Nam là dờng nh chúng chỉ phù hợp với hình thức cung

Ngày đăng: 25/12/2013, 20:52

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[5] Nh Dũng, Phát triển thơng hiệu bằng thơng mại điện tử cùng GolMart, Tạp chí Tin học và đời sống 5/2003, trang 19 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển thơng hiệu bằng thơng mại điện tử cùng GolMart
[11] Đỗ Bá Hoành, Làm gì để phát triển thơng mại điện tử, Tạp chí Thơng mại sè 29/2003, trang 2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Làm gì để phát triển thơng mại điện tử
[12] Học viện Hành chính Quốc gia, Thơng mại điện tử, năm 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thơng mại điện tử
[13] Võ Quốc Khánh, Để doanh nghiệp vừa và nhỏ tham gia thơng mại điện tử, Tạp chí Tin học và đời sống 9/2002, trang 18.[ 14 ] Nguyễn Bách Khoa, Marketing thơng mại điện tử, Nhà xuất bản Thống kê 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Để doanh nghiệp vừa và nhỏ tham gia thơng mại điện tử, "Tạp chí Tin học và đời sống 9/2002, trang 18.[14] Nguyễn Bách Khoa, "Marketing thơng mại điện tử
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê 2003
[18] Vũ Bá Phú (Vụ kế hoạch, Bộ Thơng mại), Thơng mại điện tử: hầu nh cha có gì, Thời báo Kinh tế Sài Gòn số 30, ngày 18/7/2002, trang 25.[ 19 ] Tạp chí Bu chính viễn thông kỳ I tháng 9/2003, Hạ tầng cơ sở công nghệ thông tin và truyền thông ở Việt Nam, trang 15 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thơng mại điện tử: hầu nh cha có gì, "Thời báo Kinh tế Sài Gòn số 30, ngày 18/7/2002, trang 25.[19] Tạp chí Bu chính viễn thông kỳ I tháng 9/2003, "Hạ tầng cơ sở công nghệ thông tin và truyền thông ở Việt Nam
[23] Tạp chí Tin học và đời sống 12/2002, Bùng phát thơng mại điện tử ở Trung Quèc, trang 22 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bùng phát thơng mại điện tử ở Trung Quèc
[24] Thị trờng và tiêu dùng số 5/2003 (129), Nằm nhà đi chợ, trang 14-15 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nằm nhà đi chợ
[25] Thị trờng và tiêu dùng số 5/2003 (129), Náo nhiệt chợ ảo, trang 16-17[ 26 ] Trần Lệ Thuỳ, Khi doanh nghiệp vi tính hoá, Thời báo Kinh tế Sài Gòn số 30, ngày 18/7/2002, trang 23 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Náo nhiệt chợ ảo, "trang 16-17[26] Trần Lệ Thuỳ, "Khi doanh nghiệp vi tính hoá
[27] Lu Ngọc Trinh (chủ biên), Bớc chuyển sang nền kinh tế tri thức trên thế giới hiện nay, Nhà xuất bản Giáo dục 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bớc chuyển sang nền kinh tế tri thức trên thế giới hiện nay
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục 2003
[28] Trung tâm thông tin Bu điện, mạng Vitranet, Hội thông tin t liệu khoa học công nghệ Việt Nam, Bí quyết thơng mại điện tử - Hớng dẫn xuất khẩu cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ, 2003.[ 29 ] PGS.TS Lê Đình Tờng (chủ biên), Giáo trình Marketing lý thuyết, TrờngĐại học Ngoại thơng, Nhà xuất bản Giáo dục 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bí quyết thơng mại điện tử - Hớng dẫn xuất khẩu cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ, " 2003.[29] PGS.TS Lê Đình Tờng (chủ biên), "Giáo trình Marketing lý thuyết
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục 2000
[35] Corey Rudl , The insider secrets to Marketing your business online.[ 36 ] World Bank, Vietnam: ICT Assessment / Final Report 15-28/9/2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The insider secrets to Marketing your business online."[36] World Bank
[22] Tạp chí Ngoại thơng số 21,22, Triển vọng phát triển thơng mại điện tử Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1- Quảng cáo sản phẩm thời trang công sở trên trang web của công ty may Việt Tiến (http://www.viettien.com.vn) - Hoạt động marketing internet tại việt nam   thực trạng và giải pháp
Hình 1 Quảng cáo sản phẩm thời trang công sở trên trang web của công ty may Việt Tiến (http://www.viettien.com.vn) (Trang 49)
Hình 2- Quảng cáo Banner của các doanh nghiệp đặt ở đầu trang và logo  đặt   dọc phía bên phải trang www.vnexpress.net của công ty FPT. - Hoạt động marketing internet tại việt nam   thực trạng và giải pháp
Hình 2 Quảng cáo Banner của các doanh nghiệp đặt ở đầu trang và logo đặt dọc phía bên phải trang www.vnexpress.net của công ty FPT (Trang 50)
Hình 3- Trng bày sản phẩm trên cửa hàng ảo www.golmart.com.vn - Hoạt động marketing internet tại việt nam   thực trạng và giải pháp
Hình 3 Trng bày sản phẩm trên cửa hàng ảo www.golmart.com.vn (Trang 54)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w