công dụng sử dụng cáp làm vai trò môi trường truyền dẫn, điều này đã làm cho cấp thông tin trở nên và cùng quang trọng vì nó chính là hệ thống hạ tầng cơ sở, một thành phần của hạ tầng k
Trang 1Lời nói đầu
Từ thuở sơ khai của lịch sử loài người, người nguyên thuỷ sử dụng tiếng hát, tiếng gõ để trao đổi thông tin mỗi khi săn bắt hay gặp kẻ thù Cùng với lao động và sự sáng tạo trong lao động, phương tiện thông tin cũng dần từng bước được cải thiện, loài người đã biết dùng tiếng trống, tiếng chuông, tiếng kèn, ánh lửa để trao đổi thông tin với nhau (bước tiếp theo là sử dụng tiếng súng, người, ngựa, chim và các vật nuôi thuần dưỡng để đưa tin)
Cho đến nay con người ngày càng thêm đông đảo, để thoả mãn nhu cầu thông tin của con người đã thôi thúc khoa học kỹ thuật phát triển Đặc biệt là ngành khoa học kỹ thuật phục vụ cho việc trao đổi thông tin Do nhu cầu về thông tin tăng nhanh nên ngoài trao đổi thông tin còn các dịch vụ khác như: fax, Internet, truyền số liệu, nối mạng máy tính công dụng sử dụng cáp làm vai trò môi trường truyền dẫn, điều này đã làm cho cấp thông tin trở nên và cùng quang trọng vì nó chính là hệ thống hạ tầng cơ sở, một thành phần của hạ tầng kiến trúc đồ thị để đánh giá mức độ phát triển của một quốc gia.
Việc trao đổi thông tin mạng viễn thông cần phải có nhiều cầu nối để truyền đưa tin tức số liệu, mà cầu nối giữa các thiết bị với nhau chính là bộ phận chuyển mạch cụ thể đây là mạng cáp.
Hiện nay trên thế giới có nhiều loại cáp với các hãng khác nhau như: Việt Nam, Mỹ, Nhật, Úc, Pháp
Là một học sinh ngành Tin học Viễn thông em đã hiểu được tầm quan trọng của mạng viễn thông Chính vì vậy
em chọn đề tài "Chuyển mạch" cụ thể là mạng cáp để
viết báo cáo thực tập tốt nghiệp của em
Báo cáo tốt nghiệp về cáp gồm có chương giới thiệu những nội dung sau đây;
Chương I: Giới thiệu một số mạng cáp thông tin mạng viễn thông: tổng quan về mạng viễn thông, các thành phần cơ bản của mạng viễn thông, tổ chức mạng viễn thông, mạng toàn cầu, mạng nội hạt.
Chương II: Giới thiệu một số loại cáp thông dụng trên mạng viễn thông, cáp kim loại, cáp quang, cấu tạo dây cáp: cáp kim loại, cáp quang; cấu tạo từng loại cáp: cáp kim loại, cáp quang.
Trang 2Chương III: Các hiện tượng hiệu ứng và tham số: cáp kim loại, cáp đồng.
Chương IV: Giới thiệu phương pháp đo và bảo dưỡng cáp: cáp kim loại, cáp đồng.
Trong quá trình học và thực tập ở trường Phương Đông và trường CN Bưu điện II - Đà Nẵng, với sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo, giúp em hiểu được về các loại cáp thông dụng hiện nay trên mạng viễn thông Để hoàn thành được báo cáo tốt nghiệp, em sẽ cố gắng hoàn thành bài này một cách tốt nhất Nhưng vì thời gian học tậo ở trường Phương Đông cũng như nơi thực tập ở trường CN Bưu điện II - Đà nẵng có hạn nên báo cáo tốt nghiệp không tránh khỏi những thiếu sót Vậy em kính mong thầy cô giáo đóng góp ý kiến, sửa chữa những sai sót em mắc phải để báo cáo thực tập tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn.
Học sinh thực hiện
Vũ Văn Hải
Trang 3Chương I:
GIỚI THIỆU MỘT SỐ MẠNG CÁP THÔNG TIN
A MẠNG VIỄN THÔNG
I TỔNG QUAN VỀ MẠNG VIỄN THÔNG
1 Sơ lược lịch sử phát triển viễn thông:
Dấu ấn của phương tiện thông tin và ý nghĩa củaviệc trao đổi thông tin có từ buổi bình minh của lịchsử loài người Thuở sơ khai, người nguyên thủ sử dụngtiếng thú, tiếng hát và tiếng gió để làm phương tiệntrao đổi thông tin mỗi khi săn bắt hay gặp kẻ thù Cùngvới lao động và sự sáng tạo trong lao động, phươngtiện thông tin cũng dần từng bước được cải thiện,loài người đã biết dùng tiếng trống, tiếng chuông,tiếng kèn, ánh lửa để trao đổi thông tin, bước tiếptheo là sử dụng tiếng súng, người, ngựa, chim và cácvật nuôi thuần dưỡng để đưa tin tức
Với sự phát triển của lực lượng sản xuất quacác giai đoạn, lịch sử làm thay đổi phương thức sảnxuất, quan hệ sản xuất, văn hoá xã hội, các phươngtiện thông tin đã không ngừng phát triển, hoàn thiếnđể đáp ứng vượt bậc, trở thành một bộ phận hữu
cơ trong kinh tế, khoa học kỹ thuật, có mối quan hệmật thiết mang tính quyết định sống còn trong quátrình sản xuất và đời sống hàng ngày của xã hộingoài người
Lịch sử phát triển viễn thông cận đại và hiệnđại thế giới có thể được tóm tắt một cách hết sức
sơ lược thông qua các phát minh của các nhà khoa họctrên toàn cầu và những khoảng thời gian liệt kê dướiđây:
- Năm 1837: S.Morse phát minh ra điện tín
- Năm 1876: AG BELL đã phát minh ra máy điệnthoại
- Năm 1878: Sau hai năm khi máy điện thoại ra đời,tổng đài nhân công đã có mặt
Trang 4- Năm 1884: Đường dây điện thoại dài đầu tiênđược lắp đặt giữa Boston và New York (Mỹ).
- Năm 1885: AT và T được thành lập để cung cấpdịch vụ điện thoại đường dài trên toàn nước Mỹ vàThế giới
- Năm 1886: Điện tín vô tuyến ra đời và đến năm
1901, tuyến điện tín đường dài đầu tiên được thiếtlập giữa Anh và Canada
- Năm 1892: Tổng đài điện thoại tự động điện cơđiều khiển theo kiểu từng nấc ra đời tại Mỹ
- Những năm cuối thế kỷ XIX: Nguyên lý ống dẫnsóng được phát minh
- Năm 1924: Tổng đài điện thoại tự động điện cơđiều khiển theo kiểu ngang dọc được phát minh vàsản xuất tại Thuỵ Điển
- Năm 1937: Kỹ thuật truyền hình ra đời
- Năm 1938: Alec Recve - Pháp đăng ký bản quyềnphát minh kỹ thuật điều chế xung mã (PCM)
- Năm 1945: Máy tính hoạt động theo nguyên lý VolNewman được chế tạo thành công, là một động lựcthúc đẩy kỹ thuật viễn thông phát triển
- Năm 1957: Liên Xô phóng thành công việc tinh nhântạo đầu tiên mang tên Sputnhic lên quỹ đạo
- Năm 1963: Vệ tinh địa tĩnh đầu tiên đưa vào quỹđạo để phục vụ cho mục đích Viễn thông
- Năm 1965: Tổng đài điện tử đầu tiên làm việctheo nguyên lý chương trình ghi sẵn (SPC) mang nhãnhiệu thương phấn ESSNO 1 ra đời tại Mỹ
Từ những năm 1970 trở lại đây, với sự phát triểnrực rỡ của các lĩnh vực khoa học chuyên ngành sâuvà hẹp, đặc biệt là lĩnh vực điện tử và tin học đãhỗ trợ đắc lực, thúc đẩy sự phát triển nhanh chóngkhông ngừng của ngành Viễn thông Ngày nay trên Thếgiới, mạng Viễn thông với những kỹ thuật hiện đạisử dụng Tổng đài điện tử số SPC, đường truyềndẫn cáp quang, viba số và thông tin vệ tinh, thiết bịđầu cuối đa dạng và phong phú đã và đang đáp ứngđược nhu cầu ngày càng cao về thông tin của xã hội
Trang 5Người ta ví rằng: trái đất đang “co hẹp” lại bởi sựchinh phục của mạng lưới Viễn thông
Nhiều nơi đã và đang triển khai những mạng lướimang tính “trí tuệ nhân tạo” như mạng hợp nhất đadịch vụ băng hẹp và băng rộng (N-ISDN và B-ISDN:Narrow-Broadbank Intergrated Services digital Network)mạng thông minh (IN: Intelligent Network), mạng chuyểntiếp khung: chuyển giao thông tin không đồng bộ (FrameRelay/Asynchronous Transfer Mode )
2 Khái niệm và phân loại:
a Khái niệm:
* Thông tin:
Thông tin (Information) là sự truyền đạt, phản ánhdưới các hình thức khác nhau về một sự vật, mộthiện tượng của thế giới xung quanh quá trình xảy ratrong nó Con người chúng ta luôn có nhu cầu thu nhậpvà trao đổi thông tin dưới các hình thức khác nhau nhưsau:
- Cử chỉ, ký hiệu
- Ngôn ngữ (nghe, nói, đọc, viết)
- Hình ảnh, đồ hoạ
- Dữ liệu
* Tín hiệu:
Tín hiệu (Singnal) là biểu hiện vật lý của thôngtin Các thông tin này thường là thông tin về trạng thái(State) hay hành vi (Behavior) của một hệ vật lý nàođó Về mặt toán học, tín hiệu được coi là một hàmcủa một hay nhiều biến độc lập
Ví dụ: Tín hiệu ảnh thanh, tiếng nói là hàm củasự thay đổi áp suất không khí theo thời gian, mang tintức đến mắt
*.Viễn thông:
Viễn thông (Telecomminications) là quá trình truyềnthông tin dưới dạng âm thoại, số liệu hoặc hình ảnhqua một khoảng cách trên một môi trường, từ máyphát đến máy thu, các thông tin này có thể sử dụngđược và có thể hiểu được
Trang 6Định nghĩa này có vẻ phức tạp nhưng lại có thểđơn giản hoá bằng cách phân chia thành 2 thành phầntách biệt khác nhau, sau đó kết hợp với nhau.
- Tele: Nghĩa nguyên gốc của từ Hy Lạp là từ mộtkhoảng cách xa (tương đối) điều này hàm ý rằng thôngtin sẽ được truyền qua một khoảng cách nào đó, từvài inches đến vào ngàn dặm
- Communieate: Cũng xuất phát từ một từ HyLạp, nó có ý nghĩa là tạo nên cái chung, hàm ý rằngnếu chúng ta gửi một thông tin nào đó qua môi trườngtruyền thông tin, sau đó thông tin này phải có khả năngnhận biết được cho dù có tổn hao một ít nănglượng nhất định (suy hao chấp nhận được)
Như vậy, có thể hiểu viễn thông là quá trình traođổi thông tin bằng các phương thức khác nhau, quanhững cự ly khác nhau được ứng dụng trong lĩnhvực khác nhau Các dạng thông tin trong viễn thông cóthể là:
- Âm thoại : Telephone
- Đồ hoạ : Computer network
- Hình ảnh : Television, Video text
- Văn bản: Fácimile
- Ký tự : Telex, teletex
- Số hiệu : Internet, Intranet
* Mạng Viễn thông:
Mạng (Network) theo định nghĩa của viện ngôn ngữhọc Việt Nam thì: ”Mạng lưới là hệ thống nhữngđường có các đặc điểm tương tự đan nối với nhau vàcùng nhau thực hiện một số chức năng nào đó” Vídụ: Mạng lưới đường giao thông, mạng lưới mươngmáng thuỷ lợi, mạng lưới điện thoại"
Mạng Viễn thông (Telecomminication Network) làmạng lưới gồm hệ thống các thiết bị chuyển mạch(Switching Node) được kết nối với nhau bằng cácđường truyền dẫn (transmission) để phục vụ mụcđích chuyển thông tin từ nguồn tin đến nơi nhận tin, ởnhững cự ly khác nhau (từ đầu cuối đến đầu cuối)
Trang 7Mạng thông tin liên lạc hiện đại gồm mạngđường truyền kỹ thuật công nghệ cao và các trung tâmmáy tính điện tử có công suất lớn, tốc độ xử lý caođể phục vụ kết nối và thiết lập, duy trì và giảiphóng tuyến nối cho các user đa tính năng.
Khác với mạng lưới điện lực, việc nhận nănglượng của người sử dụng, từ trạm phát này đếntrạm phát khác là không gian quan trọng và tín hiệunhận được cơ bản là giống nhau Nói cách khác trạmphát và trạm thu không cần địa chỉ nguồn và địa chỉđích một cách cụ thể, chi tiết Trong khi đó, ở mạnglưới viễn thông, một đặc điểm khác biệt và nổi bậtlà mỗi đơn vị tin tức cần phải có địa chỉ đích và địachỉ nguồn cụ thể, rõ ràng (ai? ở đâu phát? và ai? ởđâu khu?)
Cần phải hiểu rằng, người sử dụng số đôngkhông mấy quan tâm đến nhà quản lý mạng lưới sửdụng kỹ thuật gì, thiết bị công nghệ nào để đáp ứngnhu cầu của họ, miễn sao nhu cầu sử dụng dịch vụcủa họ được đáp ứng một cách tốt nhất xét vềnhiều mặt
b Phân loại mạng:
Khó có thể đưa ra một cách phân loại mạng lướiviễn thông đầy đủ, toàn diện Bởi vì có quá nhiều tiêuthức để phân loại, hơn nữa trong mỗi tiêu thức cácthông số đan xen lẫn nhau Tuỳ theo mục đích cụ thểđể lựa chọn tiêu thức phân loại và việc phân loạicũng chỉ mang tính tương đối
+ Theo cấu trúc mạng có:
Trang 8+ Theo nguyên lý chuyển mạch có:
Mạng chuyển mạch kênh
Mạng chuyển mạch gói
+ Theo mục đích dịch vụ có:
Mạng thoại
Mạng phi thoại
Mạng hợp nhất các dịch vụ
3 Yêu cầu cơ bản của mạng viễn thông:
Mạng viễn thông cần phải đáp ứng những nhucầu cơ bản dưới đây:
- Tin tức phải được truyền đưa đến nơi nhận
- Thời gian truyền tin không được vượt quá giớihạn cho phép
- Độ trung thực của tin tức cao
- Dịch vụ viễn thông mà mạng lưới đáp ứng phải
đa dạng, phong phú và ngày càng tiện ích
- Giá cả số đông khách hàng sử dụng dịch vụchấp nhận
- Mạng lưới ngày càng phát triển và tiến đếnmức độ hoàn thiện
- Mạng lưới phải đạt được tính mềm dẻo vàthích ứng cao, mạng có tính “mở”
- Mang lại lợi nhuận
Để đạt được những yêu cầu trên, nhà quản lýmạng cần phải có những giải pháp thích hợp để tổchức mạng lưới tối ưu nhất, cụ thể là:
Trang 9- Phải có kế hoạch và đánh giá đúng mức độ yêucầu của người sử dụng, các khả năng, các chỉtiêu kinh tế khu vực để từ đó lựa chọn loạihình thông tin, hình thức thông tin và phương tiệntruyền đưa tin tức phù hợp.
- Sử dụng hệ thống chuyển mạch, ghép kênhtruyền dẫn và hệ thống điều khiển tương đốiđể đảm bảo sự liên kết và hiệu suất hoạtđộng của thiết bị cao
- Xây dựng cấu trúc mạng lưới khoa học tối ưu
- Tổ chức khai thác một cách hợp lý nhất
- Tự động hoá quá trình xây dựng, vận hànhthử và khai thác
Tóm lại phải cân nhắc hết sức kỹ lưỡng các vấnđề trong mối quan hệ tổng thể để đạt được sựhài hoà giữa yếu tố kinh tế và kỹ thuật nhằm đảmbảo được hiệu quả cao về nhiều mặt
II CÁC THÀNH PHẦN CƠ BẢN CỦA MẠNG VIỄN
+ Nhiệm vụ xử lý thông tin báo hiệu và điềukhiển thao tác chuyển mạch: thiết bị chuyển mạchnháûn các thông tin báo hiệu từ đường dây thuê baovào trung kế, xử lý các thông tin này và đưa ra cácthông tin điều khiển để cấp tín hiệu tới các đườngdây thuê bao và trung kế Các thiết bị ngoại vi khácđiều khiển thực hiện công việc chuyển mạch, thôngbáo đấu nối, giám sát và giải phóng tuyến nối
Trang 9
Đường trung kế
Giao tiếp
Trường chuyển
Giao tiếp
Thiết
bị điều khiển
Hình 1.1 Sơ đồ khối đơn giản của
Trang 10Từ những năm 60 trở lại đây, phần lớn các hệthống tổng đài được thiết kế theo nguyên lý SPE(điều khiển theo chương trình ghi sẵn) nghĩa là nhàsản xuất phần mềm sẽ tạo ra tất cả các chươngtrình để có thể đáp ứng phù hợp với tất cả khả năngcó thể xảy ra cho mọi hoạt động của hệ thống từxử lý gọi, điều khiển, vận hành, bảo dưỡng Vớimọi công việc cụ thể các hình tương ứng được gọira.
Nguyên lý này được mô tả một cách hết sức đơngiản và dễ hiểu như hình 1.2
Trang 11Hình 1.2 Nguyên lý SPC
2 Thiết bị truyền dẫn (Transmission Device )
Thiết bị truyền dẫn là thiết bị có nhiệm vụvận chuyển tín hiệu, tin tức từ nơi này sang nơi khácchẳng hạn từ thuê bao đến tổng đài, từ tổng đàiđến tổng đài Khi cần truyền dẫn tín hiệu đi nhữngkhoảng cách gần và cấp độ dịch vụ bình thường,người ta sử dụng dây dẫn thông thường như: dây trầncáp xoắn hay cáp đồng trục Với mạng Viễn thônghiện đại, kỹ thuật truyền dẫn rất phức tạp, đòi hỏicông nghệ cao như: viba, cáp sợi quang, thông tin vệtinh
3 Thiết bị đầu cuối (Terminal Equitpment)
Thiết bị đầu cuối mà chúng ta nói đến ở đây làthiết bị của khách hàng, thông qua nó, họ trực tiếpthực hiện dịch vụ thiết bị đầu cuối, loại nàythường được gọi là thuê bao
Hiện nay thiết bị đầu cuối hết sức đa dạng vàphong phú về chủng loại, kiểu dáng Đơn cử máy điệnthoại ( cố định và di động ) máy nhắn tin, máy fax,đầu cuối teletex, PC
Trong những môn học khác những chuyên đề khácchúng ta sẽ tìm hiểu về cấu trúc, nguyên lý làm việcvà tính năng tác dụng của chúng
SwitchingEquipment
Computer
Drog - 1 Call tranding
Drog - 2
3 4
nOutgoing lineIncoming line
Trang 12III TỔ CHỨC MẠNG VIỄN THÔNG VIỆT NAM
1 Hiện trạng mạng Viễn thông Việt Nam:
Trong những năm qua nhờ chiến lược đi thẳng vàohiện tại, theo hướng số hoá, tự động hoá, đa dịchvụ BC-VT Việt Nam đã đạt được một số thành tựuđáng kể trong việc xây dựng một mạng lưới hiệnđại với 3 tổng đài gateway và 8 trạm mặt đất thuộchệ thống INTELSAL INTERSPUTOIK có khả năng cung cấpcác kênh liên lạc trực tiếp tới gần 30 nước và liênlạc quá giang với 2000 quốc gia Đầu năm 1996, hệthống cáp quang biển T-V-H (Thái Lan - Việt Nam - HồngKông) tốc độ 565 mb/s (tương đương 7000 kênh thoại)đã được đưa vào khai thác
Đường trục Bắc Nam được xây dựng hiện đạivới các phương thức tổ chức hỗ trợ cho nhau: Víbabăng rộng 140mb/s, cáp quang SOH25 Gb/s đủ sức đápứng nhu cầu thông tin trong những năm tới Toàn bộmạng cấp I đã được trang bị truyền dẫn số côngnghệ PDH và SDH tốc độ từ 2mb/s đến 155mb/s đến2,5 Gb/s đến nay toàn bộ các huyện đã được trang bịtổng đài điện tử và truyền dẫn số (mạng trungnhập chủ yếu sử dụng cáp đồng, và tuyến cáp sợiquang) Cáp đồng là phương thức chủ đạo kết nối quatổng đài nội hạt với thiết bị đầu cuối Mạch vòngthuê bao vô tuyến TOMA đã được triển khai trên các hệthống viễn thông nông thôn DRMAS và IRT ở Hà Nội vàTP.HCM đang triển khai hệ thống và tuyến cố địnhcông nghệ ETBMA nhằm nhanh chóng phát triển thuêbao
Mạng truy nhập cáp sợi quang cũng đã đượcthực nghiệm tại Hà Nội và Tp HCM Các hệ thốngmạch vòng truyền dẫn cáp quang SDH 622 mb/s và 2,5Gb.s nội hạt đã được đưa vào ở Hà Nội, Tp HCM, HảiPhòng là bước đầu chuẩn bị tích cực nhằm đưa cápquang đến gần thuê bao
Tin học cũng đã thực sự hoà nhập vào BC-VTViệt Nam, đặc biệt tin học đã ứng dụng vào bưuchính nhờ triển khai hệ thống postnet (mạng trựctuyến tốc độ cao) phục ụ cho việc theo dõi định vịbưu phẩm, bưu điện và dịch vụ thư điện tử Đối vớidịch vụ chuyến phát thanh, công nghệ mà hoá vạch
Trang 13đã bước đầu đã ứng định Việc lựa chọn hiện naychủ yếu là thủ công, từ khâu nhận mở túi, lựa chọn,đóng túi có vận chuyển nội bộ.
Việc áp dụng công nghệ hiện đại vào mạng
BC-VT Việt Nam trên phạm vi toàn quốc là những tiền đềquan trọng cho quá trình hình thành nên xa lộ thông tinsau này, để đáp ứng được nhu cầu đa dạng phongphú của người sử dụng
- VTT: Quản lý 3 tổng đài của quốc tế (InternationalWateway Exchange) là nhiệm vụ chuyển các cuộc gọitừ trong nước ra ngoài nước và ngược lại Một quảquốc tế chỉ quan hệ trực tiếp với một số quốc giakhác, mạng quốc tế Việt Nam quan hệ trực tiếp với
40 nước và gián tiếp với trên 160 nước
- VTN: Quản lý 3 tổng đài chuyển tiếp quốc gia(National Transnt Exchange) các tổng đài này nối với cácmạng với các tính lại với nhau
Hình 1.3 Cấu hình mạng Viễn thông
Việt Nam
TP.HCMĐN
Trang 14Đường truyền dẫn (Transmissor) các tổng đài củaquốc tế và tổng đài chuyển tiếp quốc gia là cápquang và viba số.
- TTT (Trung tâm tỉnh) là tổng đài chính (còn gọi làTKST của một tỉnh, tổng đài này vừa chứa chức nănglà tổng đài nội hát (Lacal Exchange) vừa chứa chứcnăng chuyển tiếp và được gọi là tổng đài (tandem)
- TTH: (trung tâm huyện) chứa các thuê bao (SubsGiber) và có thể là tổng đài vệ tinh (Remote Exchange)hoặc tổng đài độc lập (Indepndent Exchange) hoặc củatổng đài trung tâm tỉnh
Nối từ tổng đài huyện đến tổng đài tỉnh ra cácđường viba số chung, lượng thấp hoặc của đườngcáp quang 2 mb/s, các đường truyền ra giữa các tổngđài nối trên còn có các tổng đài PAPX (private AutomaticBearch Exchange) tổng đài thuê bao hoặc tổng đài cơquan
B GIỚI THIỆT MỘT SỐ CÁP THÔNG TIN
I MẠNG CÁP THÔNG TIN TOÀN CẦU
1 Đặc điểm chung của mạng cáp đường dài:
Mạng lưới thông tin điện thoại là một hệ thốngthần kinh của một quốc gia nên nó được thiết lậpchặt chẽ theo một nguyên tắc quan trọng là:
- Đảm bảo liên lạc thông suốt, không bị rớt mạng,nghẽn mạch
- Đáp ứng nhanh chóng
- Bí mật thông tin
- Có thể giao tiếp mạng quốc tế
Từ các yêu cầu trên, một đặc điểm chính củamạng là hệ thống thiết bị từ hiện đại, tương thích.Hiện nay 61 tỉnh thành có thể khác nhau về chủngloại, cấu trúc thiết bị nhưng tất cả đều hiện đại,kết nối được với nhau
Đặc điểm thứ hai là đường truyền sử dụng cápsợi quang và viba số nên chất lượng thông tin rất cao.Với đặc tính ưu việc về kỹ thuật của cáp sợi quangnên không chỉ đảm bảo được tốc độc cao mà còn tăng
Trang 15được khoảng cách các trạm lặp, qua đó giảm đượcthiết bị trong tuyến.
Đặc điểm thứ ba: Là đo đồng thời khai thác cả haihệ thống cáp quang là hệ thống cáp quang quốc lộmột và hệ thống cáp quang trên tuyến đường dây 500
KV nên cấu trúc mạng hiện nay là cấu trúc mạch vòngvới chế độ 1+1 Như vậy dung lượng sẽ truyền theohai hướng của mạch vòng và nếu một hướng có sựcố thì hướng còn lại sẽ đảm nhiệm toàn bộ dunglượng thông tin Qua đó đảm bảo cho mạng không bịtắc nghẽn cho dù bất cứ điều gì xảy ra
Một đặc điểm nữa là do sử dụng đường truyềnlà các sợi quang nên ngoài chức năng liên kết thông tinđường dài, nó còn thực hiện các chức năng hỗ trợkhác phục vụ cho mục đích chính trị của nhà nướcnhư: hội nghị từ xa các cầu truyền hình
2 Xu thế phát triển:
Cùng với sự tăng trưởng của nền kinh tế, mạngthông tin Việt Nam đang từng bước hoà nhập vào hệthống thông tin toàn cầu, với cơ sở đường truyền hiệncó, việc nâng cấp tốc độ từ 2,5 Gb/s hiện nay lên 10Gb/s cho phù hợp mạng quốc tế với điểm cập bờ làthành phố Đà Nẵng là hoàn toàn khả thi thông qua việcthay đổi thiết bị đầu cuối Trong tương lai, tốc độtruyền dẫn trong mạng đường dài cũng sẽ tăng lênphù hợp với ý đồ phát triển thông tin của ngành trongnhiệm vụ chiến lược của Việt Nam
II MẠNG CÁP NỘI HẠT
Là một mạng liền kề các thuê bao trong một khuvực nhất định, mỗi một đường truyền chỉ chịu tráchnhiệm cho một thuê bao Với dải tần từ 300 - 340 Hz Dođó mạng cáp nội hạt sử dụng cáp kim loại là chủyếu Việc kết nối các thuê bao với nhau tuỳ thuộc vàosố lượng, phân bổ của các thuê bao nên mạng cáp nộihát được phân thành hai loại là mạng đơn trạm vàmạng đa trạm
1 Mạng đơn trạm:
Mạng đơn trạm là mạng chỉ sử dụng một tổngđài với một địa hình nhỏ, gọn, thuê bao nằm tập trung
Trang 16và số lượng không nhiều (Khoảng vài trăm chục thuêbao) thì các thuê bao sẽ được nối tiếp các tổng đài.Như vậy ở mạng đơn trạm tổng đài nội hạt và chứcnăng kết nối đường dài.
- Ưu điểm của
mạng đơn trạm là rất
đơn giản, chi phí đầu
trong các giờ cao điểm
thì sẽ có nguy cơ bị
tắc nghẽn mạch làm
gián đoạn thông tin
2 Mạng đa trạm:
Đối với những
khu vực có địa hình
dàn trải, thuê bao có
số lượng lớn và phân
bố thành từng cụm
rải rác thì thường sử
dụng nhiều tổng đài
tạo thành đa trạm Vị
trí lắp đặt các tổng
đài phụ thuộc vào
mật độ thuê bao
và điều kiện địa hình Các tổng đài được liên kết vớinhau bằng các đường cáp liên đài theo 3 cấu trúc sau:
a Cấu trúc hình sao: (H1.5)
- Trong mạng
hình sao, người ta
chọn một tổng đài
làm tổng đài trung
tâm, nó nối với các
tổng đài khác trong
vai trò là các tổng
Hình 1.4
Hình 1.5
Trang 17đài vệ tinh Tổng đài
trung tâm sơ kết nối
lưu thoại đường dài
và điều tiết lưu
lượng thoại chuyển
mạch
- Đặc điểm của
mạng hình sao là đơn
giản, chi phí đầu tư
b Cấu trúc mạng hình tia: (H1.6)
Đối với những địa bàn dân cư rộng lớn, sốlượng thuê bao nhiều và phát triển nhanh người ta sửdụng cấu trúc mạng hình tia, trong đó một tổng đàiđược sử dụng làm tổng đài trọng tâm có chức năngkết nối đường dài, các tổng đài vệ tinh được nốigộp vào tổng đài, mỗi cấp chịu một nhiệm vụ khácnhau
- Ưu điểm của mạng này là hệ số an toàn thôngtin cao, đo từng cấp tổng đài có nhiệm vụ khác nhaunên chúng sẽ ít bị quá tải, ít bị nghẽn mạch, tuổi thọthiết bị cao, đáp ứng được sự phát triển nhanh củathuê bao
- Nhược điểm của mạng hình tia lại tốn kémnhiều cáp và thiết bị nên chi phí đầu tư cao, quản lýmạng sẽ phức tạp
c Cấu trúc mạng hình lưới (mắt cáo) (H1.7)
- Khi nhu cầu lưu thoại liên đài gia tăng thì tổng đàitrung tâm phải chịu sức tải kém và sẽ dẫn đến bị tắcnghẽn mạch, để giải quyết vấn đề này, người ta kếtnối tất cả -tạo thành mạng hình lưới
+ Ưu điểm của mạng hình lưới là giải quyếtđược lưu thoại giữa hai tổng đài quá giang mà không
Hình 1.6
Trang 18phải thông qua tổng đài trung tâm Nhờ vậy hệ số antoàn thông tin của mạng rất cao, các cấp tổng đài sẽkhông chịu gánh nặng tải trọng những giờ cao điểmnên tuổi thọ thiết bị cao Nhưng có nhược điểm làrất tốn kém về thiết bị cũng như cần nhiều cáp chocác đường trung kế.
Hình 1.7
Trang 19III SƠ ĐỒ MẠNG CÁP:
Đơn vị: HẠI THÔNG TIN - TÍN HIỆU ĐƯỜNG SẮT
TC4B6/1A 100.VN.N T300.
01
TC4B6/1 100.VN.NT 700.
92 Cung đường
150.
90NHÀ GA
TC4B6/2 100.VN.NT
NC 4
TC4B6/3 100.VN.NT 25
0
Cung Cầu
4/
2
400.VN.C3 202
HẠT THÔNG TIN
Ông Khang Bà Sỹ TC4B6/1B 50.VN.NT 150.
01
HC4B6B/1A 20.VN.NT.150.0 1
HC4B6B/1B 10J.NT.150.0 0
HC4B6A/ 1A
50.VN.NT.250 02
HC4B6A/
1B
10J.NT.150 01
Bà Đào Ông Phương Ông LượngÔng Đồng HC4B6AA/1A20.VN.NT.250.
02
HC4B6AA/ 1A
50.VN.NT.150 01
HC4B6A/
2AB
20J.NC.150.0 1HC4B6A/
2AB1
50.VN.NT.250.0 2
HC4B6C/
1A HC4B6C/
1B HC4B6C/
1C
Ông Hoá
20.VN.NT.250.0 1
Bà Thuỷ
50.VN.NT.700.0 1
Ông Sơn 10.VN.NT.50.0 2
300.
01
TC4B6/3A 100.VN.NT
HC4B6 E
Ông Lương20.VN.NT.250.
01
Ông Châu
20.VN.NT.250.0
1 TC4B6/2 A
100.VN.N T300.
HC4B6A/
1A TC4B6/2 B
100.VN.NT 150.0.3 Ông Thanh Ông
Bảo PĐD4
Tổng số cáp trên toàn mạng
CỦA HẠT THÔNG TIN TÍN HIỆU, TUYÊN HOÁ, QB
272 Kim Cáp đồng cáp loại
Trong đó: 72 km cáp ngầm
200km cáp treo Khoảng: 750 cột bêtông
Cống bể: 5km (số liệu đầu năm 2005)
Trang 201 Ý nghĩa tác dụng của luật màu:
Hiện nay nước ta đang sử dụng rất nhiều loạicáp của nhiều nước trên thế giới như: Mỹ, Nhật, Úc,Triều Tiên, Việt Nam
Để phân biệt thứ tự đôi dây dẫn trong ruột cáp,người ta dựa vào luật màu của chất cách điện trêndây dẫn
Để phân biệt thứ tự kém, người ta dựa vào cácluật màu của dây quấn quanh nhóm
2 Luật màu cáp cách điện nhựa xoắn đôi của Mỹ, Việt Nam, Triều Tiên, Nhật:
Luật màu đôi trong nhóm cơ bản 25+2 được liệt kê
Bảng 1.1
- Luật màu thứ tự được liệt kê ở bảng 1.2
Trang 21Nếu cáp có dung lượng lớn hơn 10 nhóm thì tiếptục ghép tiếp với nhau chỉ đỏ - xanh, đỏ - cam
Còn cáp có dung lượng rất lớn có thể ghép ba,bốn, năm nhóm nhỏ thành nhóm lớn
Đôi Dây a Dây b Đôi Dây a Dây b
Ví dụ: Cáp dung lượng 25 đôi chia thành 2 nhóm,nhóm 12 đôi chỉ quấn nhóm màu xanh, như vậy takhông cần phân biệt nhóm 1, nhóm 2
Cũng như cáp 50 đôi chia thành 4 nhóm trong đó có
2 nhóm 12 đôi và 2 nhóm 13 đôi Vậy nhóm 1 gồm: 2
Trang 22nhóm 12 và 13 đôi quấn chỉ xanh; nhóm 2 gồm: 2 nhóm
12 và 13 đôi quấn chỉ cam
Ruột cáp thường có một số đôi dây dư (gọi là đôidự phòng) số đôi này không quá 1% dung lượng, tối
đa không quá 20 đôi, các đôi này thường ở giữa cácnhóm ngoài cùng
3 Luật màu cáp cách điện nhựa xoắn quát
TT nhóm Màu chỉ
1
Đôi 1 Trắ
ng Xanh Nhóm1 Xanh Nhóm6 Trắng-xanh
2
Vàng
Nhóm7
vàng2
Trắng-Đôi 3 Trắ
ng
Vàng
Nhóm3
Lục
Nhóm8
lục
4 Đỏ Nhóm9 Trắng-đỏ3
Đôi 5 Trắ
ng
Lục
Nhóm5
Tím Nhóm
10
tímĐôi 6 Nâu Đen Bảng 1.4 Bảng luật màu
Trắng-tự nhiên
4
Đôi 7 Trắ
ng ĐỏĐôi 8 Nâu Đen
5
Đôi 9 Trắ
ng TímĐôi
10
Nâu Đen
Bảng 1.3 Bảng luật màu
nhóm 5 quá 10 đôi
Trang 23Nếu số nhóm vượt
quá 10 nhóm thì từ nhóm
1115 ghép theo chỉ màu
- Nhóm 11 chỉ nâu + xanh
- Nhóm 12 chỉ nâu vàng
Nếu vượt trên 15
nhóm tức là từ nhóm
1620 ghép thêm chỉ đen:
- Nhóm 16 chỉ đen + xanh
- Nhóm 17 chỉ đen + vàng
b Cáp quát của Úc:
Bảng 2.1 Luật màu quát trong nhóm 5 quát 10 đôi
4 3
2Nhóm 5 quát
10
4
Cáp 100 đôi
Hình 2.1
Trang 24Nhóm 10 Trắng tro
Bảng 2.2 Luật màu chỉ phân biệt thứ tự nhóm
II CÁP QUANG
- Cáp nhất
- Cáp Việt Nam (VD: cáp cống 24 sợi)
- Cáp Mỹ, cáp Đức, cáp Pháp, cáp Cổ điển, cápkiểu ruy bang (Rubin)
B CẤU TẠO CHUNG
b Đặc điểm của dây dẫn hiện nay:
Hiện nay dẫn dẫn được làm bằng đồng nguyênchất với những đặc điểm sau:
Dây dẫn dùng trong cáp thông tin thường có đườngkính: 0,32mm, 0,4mm, 0,5m, 0,65m, 0,7m Sở dĩ dùng
Trang 25nhiều loại đường kính như vậy là để đảm bảo chấtlượng thông tin liên lạc ở các cự ly xa, gần khác nhau,đồng thời để đảm bảo giá thành xây dựng hợp lý,không lãng phí.
2 Chất cách điện:
a Tác dụng:
Chất cách điện giữa các vật dẫn trong ruột cápđóng một vai trò rất quan trọng Nó giữ cho dòngđiện truyền dẫn chỉ chạy trong dây dẫn, không bịmất máy (dòng rò) trên suốt chiều dài truyền dẫn
Nếu chất lượng điện bọc quanh vật dẫn có trịsố ngăn cách (cách điện) càng lớn thì chất lượngthông tin càng tốt và ngược lại
Yêu cầu của chất cách điện là phải có điện trởsuất rất lớn, chịu được điện áp đánh thùng lớn vàphải có hằng số điện môi thấp
b Đặc điểm của chất cách điện trong cáp hiện nay:
- Chất cách điện là nhựa PE nhuộm thành nhiềumàu khác nhau để dễ dàng xác định thứ tự đôi dây
Đối với cáp xoắn đôi, chất cách điện đượcnhuộm thành 10 màu là: trắng, đỏ, đen, vàng, tím,xanh, cam, lục, nâu, tro
Đối với cấp xoắn quát, chất cách điện đượcnhuộm thành 8 màu là: Xanh, vàng, lục, đỏ, tím, trắng,nâu, đen
- Độ dày của chất cách điện tuỳ thuộc từng loạicáp và khoảng từ 0,18 đến 0,5mm
- Ít bị ảnh hưởng bởi các chất hoá học
Màng chắn từVỏ bảo vệ
Trang 26a Bộ phận làm chặt:
Được cấu tạo bằng chất cách điện có thểbằng nhựa, vải, giấy Mục đích của lớp này giữ choruột cáp cố định, không bị dịch chuyển thay đổi vị trí,khoảng cách giữa các đôi, các quát trong ruột cáp,đồng thời làm tăng độ cách điện giữa các dây dẫn vớiđất (với vỏ cáp), lớp này được quấn quanh lõi cáp
b Màng chắn từ:
Tác dụng của màng chắn từ là ngăn các từtrường bên ngoài không cho xâm nhập vào trong ruộtcáp gây xuyên nhiễu đồng thời cũng ngăn chặn các từtrường sinh ra ở trong ruột cáp gây ảnh hưởng ra bênngoài
Màng chắn từ được làm bằng kim loại và bọcbên ngoài lớp làm chặt Kim loại dùng làm màng chắntừ phải là loại không bị nhiễm từ Thông thường,màng chắn từ được làm bằng lá đồng hoặc lá nhômmỏng, bên ngoài có phủ lớp nhựa chống dinh
4 Vỏ bảo vệ (còn gọi là vỏ cáp)
Vỏ bảo vệ ngoài rất quan trọng, nó che chở bảovệ cho ruột cáp khỏi bị ảnh hưởng của không khí ẩm,các lực cơ giới tác động vào, nhất là trong khi chuyênchở thi công
Vật liệu để chế tạo vỏ cáp phải thoả mãn cácyêu cầu
- Có độ bền cơ học cao
- Chống được sự ăn mòn, phá hoại của các côntrùng
Hình 2.2
Trang 27- Có độ mềm dẻo để dễ cuộn tròn, thả thẳng rakhông bị rạn nứt.
Trang 28II CÁP QUANG
1 Sợi quang:
a Tác dụng:
Để truyền ánh sáng, bên ngoài có lớp bảo vệthường là nhựa PVC
b Lớp nhựa có những đặc điểm sau:
- Chiết suất là Ns
- Có nhuộm màu để đánh dấu vị trí sợi quangtrong những cáp quang có nhiều sợi
- Đường kính ngoài của sợi quang khi tính cả lớpbảo vệ này là 250mm
- Do lớp bảo vệ là nhựa cho nên không cho khôngkhí ẩm tác động vào sợi quang, chống vi công cho sợiquang
2 Ống đệm bảo vệ:
a Tác dụng:
Hạn chế lực cơ học tác dụng vào sợi quang khikéo cáp hay nhiệt độ môi trường thay đổi làm cápquang bị dẫn hoàn toàn
b Các loại ống đệm:
Hình 2.4
Trang 29sợi quang vì hạn chế ma sát giữaống đệm và sợi quang.
Trang 304 Vỏ bảo vệ:
a Tác dụng:
Cách sợi quang và thành phần khác trong lõi vớimôi trường bên ngoài cáp (hạn chế lực cơ học tácdụng vào cáp, chống ẩm )
b Vật liệu chế tạo:
Thường gặp là nhựa PE nhuộm đen cho vỏ cápngoài trời (PE nhuộm đen có tác dụng chống tia cựctím) và nhựa PVC cho vỏ cáp trong nhà (PVC khó cháy)
5 Các thành phần khác:
- Dầu công nghiệp: được nén các trong lõi cáp cótác dụng ngăn nước không cho ngấm các bên trong cáp,chất dầu này có tính chất là không gây tác hại vớicác thành phần của cáp và chống lại các loại contrùng gây hại cho cáp, đồng thời yêu cầu là không
2 3loại thôngthường1
23Loại có vỏ
đốm tổng
hợp
Trang 31được nóng chảy hoặc không đông đặc ở nhiệt độ làmviệc.
- Lớp nhựa PE tăng cường bảo vệ sợi quang
- Các dây dẫn kim loại cách điện: thành phần nàycó thể có ở một số cáp, nhiệm vụ của nó là đểcấp nguồn từ xa hoặc làm kênh nghiệp vụ
b Ưu nhược điểm:
- Không chịu ảnh hưởng của điện và từ trường
- Không chịu ảnh hưởng của hiện tượng xuyên âmtrong hệ nhiều kênh
- Giảm thiểu ảnh hưởng của hiện tượng phảnhồi và phản xạ
- Không có cảm ứng tự sinh (ký sinh) khi truyềntheo đường vòng và không gặp vấn đề với sự chênhlệch hiệu điện thế giữa các thị không cùng loại
- Tốc độ đường truyền cao, tần số có thể tới cởGhz hoặc lớn hơn
- Có thể truyền tín hiệu đa hài với nhiều giá trịtrung bình
- Giảm chi phí trong truyền dẫn tín hiệu, nănglượng trên thu thấp
- Có tính bảo mật cao
- Tránh được rủi ro về điện và không gặp phảihiện tượng hồ quang và các hiện tượng tính điệngây ra
- Có khả năng chống chịu cao và các ảnh hưởngcủa môi trường bên ngoài như độ ẩm, nhiệt độ
- Nhỏ nhẹ, dễ thao tác trong quá trình lắp đặt vàsửa chữa hơn so với cáp điện
C CẤU TẠO TỪNG LOẠI CÁP
I CÁP KIM LOẠI
1 Các trúc cáp cơ bản:
- Ruột cáp là thành phần chính của cáp bao gồmtoàn bộ dây dẫn và thành phần làm chặt, cách sếpdây dẫn trong ruột cáp đặc biệt quan trọng nhằmhạn chế đến mức thấp nhất ảnh hưởng trường
Trang 32điện từ của dây điện tín hiện giữa mạch dây này vàmạch dây khác, từ đó giảm nhỏ được hiện tượngxuyên nhiều trong quá trình làm việc.
- Dây dẫn trong cáp đồng thường được xếp theocác kiểu sau:
a Xoắn dây:
- Xoắn dây ngoài tác dụng chính là chống xuyên âmcòn có mục đích làm chặt ruột cáp để giảm tiết diệnmặt cắt của cáp, tiết diện được nguyên vật liệu
- Có 2 phương pháp xoắn dây thường được sửdụng là xoắn đôi và xoắn quát
+ Xoắn đôi: trong phương pháp này, hai dây củamột đôi được xoắn lại với nhau Tuỳ thuộc vào cáchãng sản xuất mà bước xoắn nằm trong khoảng từ 3đến 7cm Nếu bước xoắn dây thì hiệu quả chốngxuyên âm tốt, nhưng cáp sẽ trở nên cứng trơ ngoại chothi công bảo dưỡng Tuy nhiên nếu bước xoắn quátthừa thì hiệu quả chống xuyên âm sẽ kém làm ảnhhưởng đến chất lượng thông tin
+ Xoắn quát: với phương pháp này thì: 4 dây củahai đôi xoắn thành 1 quát, trong đó 2 dây của 1 đôi đặtđối diện nhau, bước xoắn của quát thường từ 10 đến14cm tuỳ thuộc hãng sản xuất
b Kết nhóm:
- Để dễ dàng định đôi dây trong việc sản xuất cápcó dung lượng lớn, một số đôi dây kết thành mộtnhóm tuỳ theo loại cáp và nói xuất xứ, cáp có 10, 25,
50, 100 đôi tạo thành 1 nhóm
- Một nhóm là một đơn
vị cấu thành, có dây buộc
nhóm riêng:
Nhiều nhóm kết hợp
thành lớp Lớp giữa gọi là
Trang 33lớp tâm, tuỳ theo dung
lượng cáp mà có lớp trung
tâm và các lớp ở ngoài Hai
lớp sát nhau được xoắn
ngược chiều nhau, nếu lớp
này xoắn theo chiều kim
đồng hồ thì lớp sát vỏ
2 Các trúc cáp treo:
Cáp treo cấu tạo gồm 2 thành phần chính là:
- Ruột cáp
- Vỏ bảo vệ
Ngoài 2 thành phần
chính còn thêm thành
phần thứ 3 đó là dây
treo Dây treo gồm 1 hoặc
3 hoặc 5 hoặc 7 sợi dây
thép có đường dây thép
có đường kính 1,25
1,4mm được bện lại với
nhau sau đó được bọc
một lớp nhựa dày
1,2mm trở liên kết với vỏ
bảo vệ ngoài Dây treo và
vỏ cáp được liên kết với
cáp thì dây treo sẽ chịu lực kéo này (ruột cáp, vỏ cáp
không chịu lực kéo) do đó không bị hư hỏng.
dây treo
: ruột cáp: làm chặt: màng chắn từ: vỏ bảo vệ
Hình 2.6
Trang 343 Cáp kéo trong cống:
cống cáp người ta mới
kéo cáp vào trong cống
Khi cáp nằm trong cống
thì nó không chịu bất kỳ
một lực cơ học nào tác
động lên nó nữa Vậy loại cáp dùng để thi công theo
phương thức này cáp chỉ bị tác động một lực kéo
để kéo nó vào cống Nếu lực kéo bố trí hợp lý thì
lực tác động lên cáp sẽ rất nhỏ Với lực này thì bản
thân toàn bộ ruột cáp, vỏ bảo vệ có thể chịu được
Vì vậy loại cáp dùng để kéo trong cống là loại cáp cơ
bản ta đã phân tích
4 Cáp chôn trực tiếp và thả sông:
Cáp chôn trực tiếp
được chôn thẳng xuống đất
nên đất sẽ tiếp xúc trực
tiếp với vỏ cáp Trong đất có
những axít do chất hữu cơ
sẽ ăn mòn phá huỷ vỏ cáp,
đồng thời chôn trực tiếp thì
cáp sẽ chịu lực nén của đất
lấp lên nó Tuyến cáp đi
không phải bằng phẳng, lên
dốc, xuống dốc nhất là qua
những vùng đồi núi cáp luôn
chịu lực căng dễ làm cho
cáp bị đứt hoặc rạn nứt
Vậy cấu tạo cáp chôn trực
tiếp phải đạt yêu cầu chung
Ngoài ra phải chống được hai
khả năng có thể làm hư hỏng
giảm tuổi thọ của cáp
Hình 2.7
: lõi cáp
: làm chặt: màng chắn từ
: vỏ bảo vệ
: ruột cáp
: làm chặt
: màng chắn từ
: vỏ bảo vệ: vỏ gia cường: chống ăn mòn
Hình 2.8
Trang 35Cấu tạo cáp chôn trực tiếp gồm các bộ phậnnhư cấu tạo cáp cơ bản đó là: ruột cáp, vỏ bảo vệvà thêm lớp gia cường, lớp chống ăn mòn Lớp vỏ giacường tuỳ theo mỗi nước sản xuất làm bằng lớp vỏ
thép có gợn sóng hàn kín (của Mỹ) hoặc làm bằng lá sắt mỏng quấn quanh lên vỏ cáp (cáp Liên Xô) Đối với
cáp thả sông nước chảy xiết được làm bằng các sợisắt tròn Lớp chống ăn mòn được làm bằng bi tum
(dây gai hoặc giấy tẩm nhựa đường) bao bọc bên
ngoài lớp vỏ
II CÁP QUANG
1 Cáp Việt Nam:
3
2
1
Vỏ bảo vệ Lớp đệm PE Băng dẻo Sợi
nhựa
Lõi chịu lực
ống đệm chứa sợi quang
Ống đệm chứa sợi quang
Lõi chịu lực Lớp đệm PE
Lớp bảo vệ
Lõi chịu lực Băng dẻo Sợi quang
Lõi nhựa có rảnh
Trang 36Hình 2.12
d Cáp ruy băng (Ruban)
- Vỏ thường là nhựa PE
- Thành phần gia cường:
Đây là thành phần gia cường
nắm bên ngoài được làm
bằng những sợi có thể là kim
loại hoặc phi kim loại
- Lớp PE tăng cường bảo
vệ cho các sợi quang trong cáp
- Băng nhựa chứa các sợi
quang: mỗi bảng có thể chứa
21
Hình 2.13
1 Vỏ nhựa
2 Thành phần gia cường
3 Lớp PE
4 Chất làm đầy
5 Bảng nhựa chứa sợi quang
Trang 37e Kiểu viên trụ có rảnh:
- Vỏ thường gặp
nhựa PE hoặc PVC tuỳ
theo loại cáp
- Sợi quang: truyền
dẫn ánh sáng
- Lõi nhựa có rãnh:
chứa đựng các sợi
quang, mỗi rãnh có thể
là một sợi quang hay
nhiều sợi quang
- Thành phần gia cường: chịu lực cho cáp képcăng cáp Vật liệu chế tạp có thể kim loại hoặc phikim
f Kiểu cổ điển:
- Sợi quang: để
truyền ánh sáng, bên
ngoài có lớp bảo vệ
thường là nhựa PVC
- Ống đệm bảo
vệ: hạn chế lực cơ
học tác dụng vào sợi
quang khi kéo hay nhiệt
độ môi trường thay đổi
làm cáp quang bị giản
- Các thành phần khác: dầu công nghiệp đượcnén vào trong lõi cáp có tác dụng ngăn nước không gâytác hại với các thành phần của cáp và chống lại cáccôn trùng gây hại cho cáp Đồng thời yêu cầu là không
41
23
1 Vỏ
2 Sợi quang
3 Lõi nhựa có rảnh
4 Thành phần gia
cường
Hình 2.14
3 2 1
4
5
1 Sợi quang
2 Ống đệm bảo vệ
3 Thành phần gia cường
4 Vỏ bảo vệ
5 Cáp thành phần khác
Hình 2.15
Trang 38được nóng chảy hoặc đông đặc có nhiệt độ làmviệc.
+ Khó khăn khi thi công hàn nối cáp
c Cáp viên trụ có rãnh:
- Ưu điểm:
+ Dễ bảo dưỡng vị trí chứa sợi quang và sợiquang đặt riêng rẽ trong các rảnh
+ Giá thành hạ
+ Cáp rất ít thánh phần cho nên giảm đượccồng kềnh
- Nhược điểm:
+ Các sợi quang dễ bị gẫy do sợi quang có ítlớp bảo vệ bên ngoài
Trang 39+ Công nghệ chế tạo cáp phải hiện đại mới sảnxuất được loại cáp đúng với yêu cầu kỹthuật.
Trang 40Chương III:
CÁC HIỆN TƯỢNG HIỆU ỨNG VÀ CÁC THAM
SỐ BẬC NHẤT
I CÁP KIM LOẠI
1 Các hiện tượng hiệu ứng:
Trong quá trình truyền dẫn tín hiệu, năng lượngsóng điện từ lan truyền dọc theo đôi dây Từ dầu phátđến đầu thu, quan hệ giữa sóng điện áp và sóngdòng điện là một giá trị không đổi nhưng năng lượngcủa sóng thì giảm dần theo cự ly vì các hiện tượnghiệu ứng của đường dây
Trong thực tế, có 3 hiệu ứng đáng quan tâm nhấtvà ta sẽ xét chúng lần lượt
a Hiện tượng hiệu ứng mặt ngoài:
- Khi có dòng tín
hiệu xoay chiều
chạy trong dây dẫn
dòng điện hầu như
chỉ có mặt ngoài dây
dẫn Hiện tượng
này gọi là hiệu ứng
mặt ngoài và được
mô tả như hình V.1
- Khi dòng tín hiệu chạy trong dây dẫn thì khôngchỉ quanh dây dẫn thì không chỉ quanh dây dẫn mà ngaycả trong dây dẫn cũng xuất hiện từ trường biến thiên.Từ trường biến thiên này sinh ra các dòng điện xoáynhư hình vẽ và như vậy dòng điện thành phần phíagần trục sẽ ngược chiều còn phía xa trục sẽ cùngchiều với chiều dòng điện xoáy làm cho mật độ dòngđiện phía xa trục sẽ lớn, gần trục sẽ nhỏ
J - Jx
Jx
I ~
Hình 3.1