khoa kinh tế Ngoại thơng Khoá luận tốt nghiệp đề tài: Đồng yên nhật bản hiện nay và ảnh hởng của nó đến thị trờng tiền tệ châu á Sinh viên thực hiện : Lê Tiến Dũng Giáo viên hớng dẫn
Trang 1khoa kinh tế Ngoại thơng
Khoá luận tốt nghiệp đề tài:
Đồng yên nhật bản hiện nay và ảnh hởng của nó đến
thị trờng tiền tệ châu á
Sinh viên thực hiện : Lê Tiến Dũng
Giáo viên hớng dẫn : PGS TS Nguyễn Trung Vãn
Hà nội - 2003
Trang 2Mục lục
Lời nói đầu 2
Chơng 1 Vị trí của đồng Yên hiện nay qua bức tranh tổng thể về kinh tếth -ơng mại-tài chính Nhật Bản 4
1 Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) của nền kinh tế Nhật Bản trong thời gian gần đây 5
1.1 GDP, một trong những yếu tố quyết định sức mạnh đồng tiền của một nền kinh tế 5
1.2 GDP của Nhật Bản, nền kinh tế lớn thứ hai trên thế giới 6
1.2.1 Quy mô GDP của Nhật Bản 6
1.2.2 Triển vọng tăng trởng GDP trong thời gian tới 7
2 Sản xuất công nghiệp của Nhật Bản 11
2.1 Đặc trng của sản xuất công nghiệp Nhật Bản 11
2.2 Tình hình và xu hớng sản xuất công nghiệp Nhật Bản 12
2.2.1.Tình hình sản xuất công nghiệp Nhật Bản 12
2.2.2 Xu hớng sản xuất công nghiệp Nhật Bản 13
3 Quan hệ thơng mại quốc tế 14
3.1 Tỷ trọng thơng mại quốc tế của Nhật Bản 14
3.2 Cán cân thơng mại của Nhật Bản 15
3.3 Chính sách thơng mại quốc tế của Nhật Bản 18
3.3.1 Đặc điểm của chính sách ngoại thơng thời gian gần đây: 18
3.3.2 Những nét mới trong chính sách thơng mại quốc tế của Nhật Bản 20 4.Tình hình hệ thống ngân hàng và dự trữ vàng, ngoại tệ của nhật bản 21
4.1 Tình hình hệ thống ngân hàng của Nhật Bản 21
Trang 34.2 Dự trữ vàng và ngoại tệ 23
5 Cán cân thanh toán quốc tế của Nhật Bản 24
5.1 Cán cân thanh toán quốc tế và ảnh hởng của nó đến đồng tiền quốc gia .24
5.1.1 Cán cân thanh toán quốc tế 24
5.1.2 ảnh hởng của cán cân thanh toán quốc tế đến đồng tiền quốc gia 25
5.2 Hiện trạng cán cân thanh toán quốc tế của nền kinh tế Nhật 25
5.2.1 Tình trạng d thừa cán cân thanh toán vãng lai và thiếu hụt cán cân di chuyển vốn là đặc trng của nền kinh tế Nhật 25
5.2.2 Xu hớng biến động và điều chỉnh cán cân thanh toán của Chính phủ Nhật Bản 28
6 Tỷ giá hối đoáI và khả năng chuyển đổi của đồng Yên nhật bản 29
6.1 Vấn đề đồng Yên mạnh với nền kinh tế Nhật Bản 30
6.1.1 ảnh hởng đến giá cả hàng hoá sản xuất tại Nhật Bản 30
6.1.2 ảnh hởng đến lợi ích của doanh nghiệp: 30
6.1.3 Sự “trống rỗng” của sản xuất trong nớc 30
6.2 Tỷ giá hối đoái đồng Yên hiện nay và xu hớng biến động 31
6.2.1 Tỷ giá hối đoái đồng Yên 31
6.2.2 Xu hớng biến động tỷ giá 32
6.3 Lý thuyết chung về khả năng chuyển đổi của đồng tiền 33
6.4 Khả năng chuyển đổi của đồng Yên Nhật Bản 33
Chơng 2 Vai trò và ảnh hởng của đồng yên đối với thị trờng tiền tệ châu á 35 1 Chính sánh tiền tệ của Nhật Bản từ năm 1998 đến nay 35
1.1 Sự lựa chọn chính sách tiền tệ của Nhật Bản 35
1.2 Những thay đổi trong điều hành chính sách tiền tệ nới lỏng của Nhật Bản từ năm 1998 đến nay 38
1.2.1 Về chính sách tín dụng 38
1.2.2 Chính sách ngoại hối 40
Khoá luận tốt nghiệp Lê Tiến Dũng-Nhật 1, K38 FTU
Trang 41.2.3 Chính sách đối với ngân sách 41
1.3 ảnh hởng của chính sách tiền tệ nới lỏng đối với nền kinh tế và triển vọng .42
2 Vai trò của đồng yên đối với thị trờng tiền tệ châu á 43
2.1 Vai trò thanh toán quốc tế của đồng Yên 45
2.1.1 Vấn đề đồng tiền thanh toán quốc tế 45
2.1.2 Đồng Yên trong hoạt động thanh toán quốc tế 45
2.2 Đồng Yên trong lĩnh vực đầu t quốc tế của Nhật Bản tại châu á 48
2.2.1 Đầu t của Nhật Bản vào các nớc châu á 48
2.2.2 Đầu t trực tiếp nớc ngoài vào khu vực tài chính của Nhật Bản 52
3 ảnh hởng của đồng yên đối với thị trờng tiền tệ châu á 58
3.1 Đồng Yên mạnh ảnh hởng tới châu á 58
3.2 Vấn đề dùng đồng Yên làm đồng tiền trung tâm khu vực châu á 59
3.2.1 Vấn đề thành lập quỹ tiền tệ châu á 60
3.2.2 Vấn đề nâng cao ảnh hởng của đồng Yên tại thị trờng tiền tệ châu á 62
Chơng 3 Vận dụng kết quả từ đề tài nghiên cứu vào thực tiễn hoạt động kinh tế đối ngoại của Việt Nam 64
1 Vận dụng kết quả nghiên cứu vào hoạt động ngoại thơng Việt Nam- Nhật Bản 65
1.1 Đánh giá tình hình quan hệ thơng mại Việt Nam- Nhật Bản 65
1.1.1 Một vài nét chung 65
1.1.2 Về tình hình xuất khẩu của Nhật Bản vào thị trờng Việt Nam 66
1.1.3 Tình hình xuất khẩu của Việt Nam vào thị trờng Nhật Bản: 69
1.2 Phơng hớng phát triển quan hệ thơng mại Việt Nam-Nhật Bản 70
1.3 Vận dụng kết quả nghiên cứu nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động thơng mại Việt Nam- Nhật Bản 71
2 Vận dụng kết quả nghiên cứu trong việc thu hút vốn đầu t của Nhật Bản75
Trang 52.1 Tình hình đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI) của Nhật Bản vào Việt Nam 752.2 Phơng hớng phát triển quan hệ đầu t trực tiếp của Nhật Bản vào Việt Nam .772.3 Vận dụng kết quả nghiên cứu để tăng nhanh vốn FDI của Nhật Bản 79
3 Vận dụng kết quả nghiên cứu trong việc thu hút vốn ODA của Nhật Bản 80
3.1 Đánh giá tình hình vốn viện trợ ODA của Nhật Bản vào Việt Nam 80
3.1.1 Về vai trò vốn ODA với phía Việt Nam 80 3.1.2 Về vai trò vốn ODA với phía Nhật Bản 82
3.2 Phơng hớng phát triển nguồn vốn vay ODA của Nhật Bản cho Việt Nam 823.3 Vận dụng kết quả nghiên cứu nhằm nâng cao hiệu quả thu hút vốn ODA của Nhật Bản 83
4 Vận dụng kết quả nghiên cứu nhằm đẩy mạnh các quan hệ đối ngoại khác với Nhật Bản 86
Kết luận 89 Danh mục tàI liệu tham khảo 90
Khoá luận tốt nghiệp Lê Tiến Dũng-Nhật 1, K38 FTU
Trang 6Danh mục bảng biểu
Bảng 1: Tổng sản phẩm quốc nội GDP của Nhật Bản 6
Bảng 2: Tốc độ tăng GDP thực tế của Nhật Bản(%) 7
Bảng 3: Lợi thế so sánh hàng công nghiệp chế tạo của một số nớc châu á 12
Bảng 4 : Tỷ trọng thơng mại quốc tế của Nhật Bản 15
Bảng 5 : Cán cân thơng mại của Nhật Bản 15
Bảng 6 : Sự thay đổi cơ cấu xuất nhập khẩu của Nhật Bản theo mặt hàng 18
Bảng 8 : Đồ thị dự trữ ngoại hối một số nớc châu á (đến 06/2003) 23
Bảng 9 : Cán cân thanh toán vãng lai của Nhật Bản 25
Bảng 10 : Cán cân di chuyển vốn của Nhật Bản 27
Bảng 11 : Đồ thị các yếu tố trong cán cân thanh toán 28
Bảng 12 : Tỷ giá hối đoái đồng Yên 31
Bảng 13: Chỉ số bán buôn trong nớc tính chung cho 971 loại mặt hàng trong giai đoạn 1995-2000 37
Bảng14: Cơ số tiền trong lu thông của Nhật Bản giai đoạn 1996 – 2002 39
45 Bảng 15: Quy mô kinh tế và đồng tiền Âu-Mỹ-Nhật 45
Biểu đồ 16: Đầu t trực tiếp của Nhật Bản những năm gần đây 48
Biểu đồ 17: Cơ cấu FDI của Nhật Bản ra nớc ngoài theo lãnh thổ 49
Biểu đồ18 : Cơ cấu ODA của Nhật Bản 52
Bảng 19: Số vụ đầu t và tổng giá trị đầu t của nớc ngoài vào Nhật Bản (theo năm tài chính 1991 - 2001) 53
Đồ thị 20: Xu hớng phát triển của FDI vào Nhật Bản từ đầu thập kỷ 90 đến nay 53
Bảng 21: Cơ cấu ngành FDI vào Nhật Bản 1996 - 2001 (tỷ Yên) 55
Bảng 22: Mua bán chứng khoán của ngời nớc ngoài ở các thị trờng chứng khoán Nhật Bản (1991 - 2001) 56
Bảng23: Vị trí vủa Nhật trong nền kinh tế châu á 62
Trang 7Bảng 24:Kim ngạch thơng mại Việt Nam – Nhật Bản
giai đoạn 1995-2001 66
Bảng 25: Kim ngạch xuất khẩu của Nhật Bản vào Việt Nam 68
giai đoạn 1995-2001 68
Bảng 26:Kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam vào Nhật Bản 69
giai đoạn 1995-2001 69
Bảng 27: FDI của Nhật Bản vào Việt Nam và ASEAN từ 1996 đến nay 75
Khoá luận tốt nghiệp Lê Tiến Dũng-Nhật 1, K38 FTU
Trang 8Lời nói đầu
Sau giai đoạn tăng trởng thần kỳ (trung bình mỗi năm tăng trên 10%),nền kinh tế Nhật Bản vơn lên hàng thứ hai trên thế giới Với GDP trên 4000 tỷUSD, Nhật Bản là nớc dẫn đầu Đông á trong mô hình phát triển kinh tế “ Đànsếu bay” Cùng với sự lớn mạnh của nền kinh tế, đồng Yên có vai trò ngày càngquan trọng trên thị trờng tiền tệ thế giới, đặc biệt tại thị trờng tiền tệ Châu á-nơi mà đồng Yên đã từng có triển vọng là đồng tiền chung của khu vực
Thế nhng, sự sa sút kinh tế của Nhật Bản diễn ra suốt thập kỷ 1990 vàhiện nay đã gây ra cú sốc dữ dội không kém nh sự tăng trởng ngoạn mục của nótrớc đây Ngời ta gọi đó là “ một thập kỷ mất mát” hoặc đã đến lúc phải “ suyngẫm lại sự thần kỳ Nhật Bản”…Phản ánh bộ mặt của nền kinh tế đó, đồng Yêncũng ở trong tình trạng chao đảo, gắn với một thị trờng tài chính bất ổn Tuynhiên, dù có sự sa sút, đồng Yên hiện nay vẫn là đồng tiền mạnh nhất khu vực
Sự biến động của nó có ảnh hởng đến cả Châu á và rộng hơn trên khắp thế giới
Nghiên cứu đồng Yên vừa có giá trị học thuật vừa có giá trị thực tiễn sâusắc Đặc biệt trong bối cảnh kinh tế thế giới và Nhật Bản hiện nay, việc làmsáng tỏ vị trí, vai trò và ảnh hởng của đồng Yên có ý nghĩa cấp bách và đợcnhiều nhà nghiên cứu và chuyên gia tài chính, tiền tệ quan tâm Hơn nữa, NhậtBản là đối tác đầu t và thơng mại hàng đầu của Việt Nam, nghiên cứu đồng Yêncàng thiết thực cho các doanh nghiệp Việt Nam đang làm ăn với các đối tácNhật Bản, hạn chế đợc các rủi ro về tỷ giá… Vì lẽ đó, em chọn đề tài nghiên cứunày cho bản luận văn tốt nghiệp của mình
Tên đề tài: “ Đồng Yên Nhật Bản hiện nay và ảnh hởng của nó đến thịtrờng tiền tệ Châu á”
Kết cấu theo 3 chơng nh sau:
Trang 9Chơng 1 : Vị trí của đồng Yên Nhật Bản hiện nay qua bức tranh tổng
thể về Kinh tế-Thơng mại-Tài chính
Chơng 2 : Vai trò và ảnh hởng của đồng Yên đối với thị trờng tiền tệ châu á
Chơng 3 : Vận dụng kết quả từ đề tài nghiên cứu vào thực tiễn hoạt
động kinh tế đối ngoại của Việt Nam
Thực tế cha có mấy ai nghiên cứu vấn đề đồng Yên một cách có hệ thống
và đây là một đề tài khó Tuy nhiên, với những nỗ lực tối đa, ngời viết cố gắnglàm sáng tỏ vị trí, vai trò của đồng Yên hiện nay và ảnh hởng của nó đến thị tr-ờng tiền tệ Châu á, từ đó có những đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả hoạt độngkinh tế đối ngoại của Việt Nam
Dẫu rằng tham vọng lớn lao, song do những hạn chế về thời gian, về tàiliệu và khả năng của ngời viết, nội dung đề tài khó tránh khỏi những sai sót vàkhiếm khuyết Em rất mong nhận đợc sự chỉ dẫn tận tình của các thầy cô giáocùng sự góp ý của đông đảo độc giả và xin chân thành cảm ơn
Khóa luận tốt nghiệp sẽ không thể đợc hoàn thành nếu thiếu sự hớngdẫn, chỉ bảo tận tình của Thầy giáo, Phó giáo s-Tiến sĩ Nguyễn Trung Vãn.
Em xin chân thành cảm ơn thầy
Em cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo Trờng Đại HọcNgoại thơng đã giảng dạy và trang bị cho em những kiến thức quý báu, cảm ơngia đình, bạn bè và tất cả những ngời đã động viên, giúp đỡ em trong qúa trìnhthu thập, xử lý tài liệu và hoàn thành khóa luận
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 15 tháng 12 năm 2003 Sinh viên
Lê Tiến Dũng
Khoá luận tốt nghiệp Lê Tiến Dũng-Nhật 1, K38 FTU3
Trang 10tố quan trọng nhất xác định tỷ giá trao đổi này là trong các nền kinh tế mở cửa,giá cả của những sản vật đợc mua bán phải theo nguyên tắc chung ở khắp mọinơi, sau khi đã hiệu chính thuế quan và phí vận chuyển Cơ sở này đợc gọi là lýthuyết ngang giá sức mua Do vậy, quyết định trực tiếp đến giá trị một đồng tiềntrớc hết phải là thực lực sản xuất, thu nhập quốc dân, năng suất lao động, thơngmại quốc tế, dự trữ vàng và ngoại tệ…của một quốc gia Chính vì vậy, để nghiêncứu về một đồng tiền, nhất thiết chúng ta phải nghiên cứu về nội dung mà nóphản ánh Cụ thể hơn, nó đợc sản sinh ra từ nền kinh tế nào?, năng suất lao
động của nền kinh tế đó ra sao?, cán cân thơng mại quốc tế thâm hụt hay thặngd?, dự trữ vàng và ngoại tệ mạnh hay yếu?
Thực tế hơn, những tài khoản có của Nhật Bản do xuất khẩu tạo ra nhucầu về đồng Yên Những tài khoản có của những ngời ngoại quốc đầu t vào cácnhà máy Nhật Bản; trả nợ vay trớc đây; gửi sang Nhật Bản những khoản lợi tức
và lãi trả cho các khoản đầu t nớc ngoài của Nhật Bản; gửi tiền vào các tàikhoản tiết kiệm và các chứng khoán của chính phủ ở Nhật với hy vọng các lãisuất cao hay sự ổn định… đều tạo ra nhu cầu về đồng Yên
Đó chính là những lý do để nghiên cứu đồng Yên, Chúng ta phải nghiêncứu về GDP, về sản xuất công nghiệp, thơng mại, đầu t, dự trữ ngoại tệ, tỷ giáhối đoái…của Nhật Bản
Với mục đích và những lý do trên, cả những lý do sau nữa, dới đây tôixin làm rõ bức tranh tổng thể về kinh tế-thơng mại-tài chính của Nhật Bản
Trang 111 Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) của nền kinh tế NhậtBản trong thời gian gần đây
Để đánh giá địa vị và triển vọng của một nền kinh tế, trớc hết ngời tanhìn vào giá trị của tất cả hàng hoá và dịch vụ đợc sản xuất ra và đa vào luthông trong một khoảng thời gian nhất định và xu hớng biến động của nó trongthời gian tới Đại lợng đo lờng giá trị toàn bộ sản phẩm đầu ra của một nớc làtổng sản phẩm quốc nội –Gross domestic product (GDP)
1.1 GDP, một trong những yếu tố quyết định sức mạnh đồng tiền của một nền kinh tế
Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) đợc định nghĩa là tổng sản phẩm biểuhiện bằng tiền của hàng hoá và dịch vụ cuối cùng đợc sản xuất ra trong phạm
vi lãnh thổ một quốc gia trong một thời kỳ nhất định Nó liên quan mật thiết tớitất cả hàng hoá và dịch vụ mà các gia đình mua để thoả mãn nhu cầu sinh hoạthàng ngày; hàng hoá và dịch vụ các hãng sản xuất mua để nhằm thoả mãn nhucầu đầu t, hàng hoá và dịch vụ do chính phủ mua; và cả những khoản xuất khẩuvợt nhập khẩu
Trên thực tế, GDP phản ánh sự khá giả, sự giàu có của nền kinh tế thôngqua biểu hiện bằng giá trị, tức là thông qua tiền tệ Một quốc gia có GDP mạnh
đồng nghĩa với việc có nhiều hàng hoá sản xuất ra, giá trị và sự bảo đảm giá trịcho đồng tiền quốc gia đó sẽ lớn, uy tín và khả năng chuyển đổi của nó ra các
đồng tiền quốc gia Dới đây, chúng ta sẽ nghiên cứu cụ thể GDP tạo ra đồngYên Nhật Bản
Khoá luận tốt nghiệp Lê Tiến Dũng-Nhật 1, K38 FTU5
Trang 121.2 GDP của Nhật Bản, nền kinh tế lớn thứ hai trên thế giới
1.2.1 Quy mô GDP của Nhật Bản
Sau giai đoạn tăng trởng thần kỳ( tốc độ tăng trởng bình quân hàng năm là10,26%), nền kinh tế Nhật Bản vơn lên hàng thứ hai trên thế giới Tổng sảnphẩm quốc nội của Nhật Bản hiện nay đạt trên 4000 tỷ USD/năm, chiếm gần1/7 của thế giới và bằng xấp xỉ 0,4 lần GDP của Mỹ-nền kinh tế số 1 toàn cầu
Cụ thể, vào năm 2001, tổng giá trị sản phẩm quốc nội của Nhật Bản đạt 4.023
tỷ USD trong khi của thế giới đạt trên 30000 tỷ USD và của Mỹ là trên 10000 tỷUSD
Bảng 1: Tổng sản phẩm quốc nội GDP của Nhật Bản
Năm tài chính
GDP ( triệuUSD) (USD/ngời/năm)GDPđầu ngời
Trang 13Thu nhập quốc dân bình quân đầu ngời của Nhật Bản cũng vào loại cao nhất trênthế giới, đạt mức trên 30.000USD/ngời/năm từ năm 1992 Mức GDP bình quân
đầu ngời của Nhật Bản năm 1999 là 36.386 USD, trong khi đó của Mỹ chỉ là34.047 USD, thấp hơn 4,5% so với Nhật Mức GDP bình quân đầu ngời cao nhấtcủa Nhật Bản đạt đợc vào năm 1995 với 41.832 USD/ngời/năm Tuy nhiên, con sốcao này không phải hoàn toàn do kinh tế Nhật Bản tăng trởng mạnh mà do vàonăm 1995, đồng Yên lên giá kỷ lục so với đồng đôla (bảng 1)
1.2.2 Triển vọng tăng tr ởng GDP trong thời gian tới
Say sa với tốc độ tăng trởng kinh tế cao trong nhiều thập kỷ(thập kỷ 1960,1970), ngời Nhật thực sự bị hẫng hụt khi con số tăng trởng hàng năm của cả thập kỷ
90 suy giảm đáng báo động Có thể nhìn thấy điều đó qua bảng sau:
Trang 14Nếu nh ở thời kỳ tăng trởng cao(thập niên 1960), tốc độ tăng trởng bìnhquân hàng năm là 10,26%, thì ở hai thập niên tiếp theo đã suy giảm khá độtngột còn 4,5%(thập niên 1970) và 4%( thập niên 1980), song vẫn cha bi đátbằng con số của thập niên 90 với mức tăng trởng trung bình 0,79% Thậm chí,mức giảm sút của hai năm 1998 và 2001 quá thảm hại với -2,5% và -1,2%.Thực ra, không phải chỉ đến thập kỷ 90 suy thoái kinh tế mới xuất hiện màmầm mống của cuộc khủng hoảng này đã có từ trớc đó Nguy cơ sụt giảm củanền kinh tế đã luôn rình rập và giọt nớc đã tràn ly khi đầu cơ đất đai, bất độngsản bị đổ vỡ Chỉ tính từ tháng 3-1985 đến tháng 7-1987 trong tổng cán cân chovay của hệ thống ngân hàng toàn Nhật Bản, tỷ lệ tăng vốn cho vay chỉ dừng lại11,8% đến 11,5% trong khi đó cho vay liên quan đến bất động sản tăng từ14,9% đến 32,7% với số vốn là 34 ngàn tỷ Yên Do vậy, giá đất đai ở một sốthành phố lớn của Nhật Bản tăng lên một cách chóng mặt, nhất là ở các trungtâm nh Tokyo, Osaka, Nagoya… Những điểm nóng và sự bất ổn của hệ thốngtài chính bắt đầu xuất hiện Cơ cấu kinh tế vốn tạo ra sự tăng trởng cao độ trớc
đây đã bộc lộ sự hạn chế và chậm chạp của nó, trong khi tình hình kinh tế trongnớc và thế giới diễn ra khá phức tạp với vô vàn điều bất lợi cho cạnh tranh vàphát triển kinh tế Nhật Bản Thực tế, suy sụp kinh tế Nhật Bản trong thập kỷ 90
đợc đặc trng bởi vòng xoáy suy thoái kéo dài một cách dai dẳng với ba vòngsuy thoái đi xuống của chu kỳ kinh doanh ngắn hạn(1990-1993, 1994-1996,1997-2001) Khoảng cách giữa các chu kỳ rút ngắn lại và “mờ dần” ranh giớigiữa các giai đoạn của một chu kỳ ở giai đoạn 1997-2001, sự suy sụp này trầmtrọng hơn bởi nó còn chịu tác động trực tiếp của cuộc khủng hoảng tài chính-tiền tệ châu á Dù rằng, chính phủ Nhật Bản đã hết sức cố gắng và nh nhiều nhàkinh tế nhận xét là nớc này đã vận dụng gần nh hết mọi phơng cách để phục hồinền kinh tế đất nớc, song kết quả cha có gì sáng sủa và dấu hiệu phục hồi vẫnhết sức mong manh
Sự suy giảm đáng báo động về tốc độ tăng trởng kinh tế Nhật Bản có thể nhậnthấy qua những biểu hiện cụ thể sau: