1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đấu thầu trong mua bán quốc tế, thực trạng và giải pháp phát triển tại việt nam

88 369 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đấu Thầu Trong Mua Bán Quốc Tế, Thực Trạng Và Giải Pháp Phát Triển Tại Việt Nam
Người hướng dẫn Thầy Giáo Phạm Duy Liên - Phó Chủ Nhiệm Khoa
Trường học Trường Đại Học Ngoại Thương
Chuyên ngành Kinh Tế Ngoại Thương
Thể loại Khoá Luận Tốt Nghiệp
Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 418 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.2 Một số khái niệm cơ bản về đấu thầu Trên thế giới có nhiều cách định nghĩa đấu thầu khác nhau chúng ta có thể hiểu đấu thầu nh sau: Đấu thầu quốc tế là một phơng thức giao dịch đặc b

Trang 1

Lời mở đầu

Từ khi thực hiện quá trình chuyển đổi nền kinh tế theo chủ trơng đổi mới

do Đại hội Đảng lần VI đề ra, Đảng và Nhà nớc ta đã không ngừng đổi mới toàn diện cơ chế quản lý để làm cho cơ chế đó thích ứng điều kiện của nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trờng Cùng với sự chuyển đổi đó nhiều hình thức kinh doanh mới xuất hiện, trong đó hình thức đấu thầu quốc tế đã đợc áp dụng để dần dần thay thế cho phơng thức chỉ định thầu không còn phù hợp với cơ chế thị trờng cũng nh thông lệ quốc tế

Hiện tại Việt Nam là một nớc đang phát triển Sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc và hội nhập quốc tế là mơ ớc của toàn dân Trong bối cảnh

đó thì đấu thầu cạnh tranh là một phơng pháp quan trọng trong việc tiếp thu nguồn lực bên ngoài phục vụ cho phát triển kinh tế đất nớc Đây là một lĩnh vực mới mẻ đối với Việt Nam và còn có nhiều điểm cần học hỏi và hoàn thiện để công tác đấu thầu quốc tế thực sự phát huy hết vai trò của mình trong việc lựa chọn nguồn lực bên ngoài phù hợp nhất cho sự phát triển của đất nớc.

Xuất phát từ vai trò quan trọng công tác đấu thầu ở ở Việt Nam hiện nay nên sau một thời gian nghiên cứu vấn đề đấu thầu tại Việt Nam em đã quyết định chọn đề tài: “Đấu thầu trong mua bán quốc tế, thực trạng và giải pháp phát triển tại Việt Nam” là đề tài nghiên cứu của mình Ngoài phần mở đầu và kết luận, khoá luận tốt nghiệp đợc chia làm 3 chơng:

3 Chơng I: Đấu thầu quốc tế một phơng pháp mua sắm có hiệu quả

4 Chơng II: Thực tiễn tổ chức và quản lý hoặt động đấu thầu quốc tế tại Việt Nam

5 Chơng III: Xu hớng và các giải pháp nhằm hoàn thiện kỹ thuật tổ chức và quản lý đấu thầu quốc tế ở Việt Nam trong thời gian tới.

Trang 2

Em xin trân thành cảm ơn thầy giáo Phạm Duy Liên - Phó chủ nhiệm khoa ngời đã hớng dẫn chỉ bảo em cặn kẽ trong suốt quá trình làm khoá luận, sự dạy

dỗ đào tạo của các thày cô giáo trong khoa kinh tế ngoại thơng – trờng đại học Ngoại thơng hơn 3 năm qua đã cung cấp nhiều kiến thức bổ ích cho em khi nghiên cứu và trình bày nội dung khoá luận tốt nghiệp.

Ch ơng I

Đấu thầu quốc tế một phơng thức

mua sắm có hiệu quả

1.1 Quá trình ra đời và phát triển của đấu thầu quốc tế

Thuật ngữ đấu thầu đã xuất hiện trong thực tế xã hội từ xa xa Theo từđiển Việt Nam thì đấu thầu đợc giải thích là việc “đọ công khai, ai nhậnlàm, nhận bán với điều kiện tốt nhất thì đuợc giao cho làm hoặc đợc bánhàng (một phơng thức giao làm công trình hoặc mua hàng)” Nh vậy bảnchất của việc đấu thầu đã đợc xã hội thừa nhận nh là một sự ganh đua(cạnh tranh) để đợc thực hiện một việc nào đó, một yêu cầu nào đó

Với sự phát triển của nền kinh tế của Việt Nam, đặc bịêt trong bốicảnh chuyển đổi từ cơ chế kế hoặch hoá tập chung sang cơ chế thị trờng

có định hớng xã hội chủ nghĩa, khi có thị trờng đầu vào cũng nh đầu rathì vấn đề đấu thầu chẳng những trở thành một công cụ trong quản lý chitiêu các nguồn tiền của nhà nớc mà nó cũng là một sân chơi cho những aimuốn đợc tham gia đáp ứng nhu cầu mua sắm Thực tế đó đòi hỏi phảihình thành các qui định, hình thành một hệ thống pháp lý cho một côngviệc mới mẻ nhng hết sức cần thiết đối với hoặt động kinh tế hiện nay –

đó là hoặt động đấu thầu

Trang 3

Có thể thấy rằng đấu thầu trong xã hội hiện nay bao quát nhiều nộidung hơn, nó không chỉ là một quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng việccung cấp hàng hoá, xây dựng các công trình mà bao gồm cả các dịch vụ

t vấn Xét về mặt kinh tế có thể coi đấu thầu là một dạng mua sắm, đó làquan hệ giữa một bên muốn giành đợc quyền đáp ứng yêu cầu để có đợchợp đồng gắn với lợi nhuận

Cùng với sự phát triển ngoại thơng, hội nhập kinh tế, phát triển của côngnghệ và các tập đoàn lớn, đấu thầu quốc tế trở nên ngày càng phổ biến.Hoạt động đấu thầu quốc tế tập trung chủ yếu vào lĩnh vực mua sắm hànghoá, xây dựng, cung cấp máy móc thiết bị, dịch vụ t vấn Với sự bùng nổcủa Internet và công nghệ thông tin, đấu thầu quốc tế cũng đã mở rộngsang nhiều lĩnh vực nh phát triển phần mềm, công nghệ thông tin, muabán hàng hoá phổ thông Công nghệ thông tin đợc áp dụng rộng rãi trongđấu thầu quốc tế tạo điều kiện cho quá trình đấu thầu thực hiện minhbạch và công bằng

1.2 Một số khái niệm cơ bản về đấu thầu

Trên thế giới có nhiều cách định nghĩa đấu thầu khác nhau chúng ta

có thể hiểu đấu thầu nh sau:

Đấu thầu quốc tế là một phơng thức giao dịch đặc biệt trong đó ngời mua (ngời gọi thầu) công bố trớc các điều kiện mua hàng để ngời bán ( ngời dự thầu)báo giá cả và các điều kiện trả tiền, sau đó nguời mua sẽ chọn mua của ngời báo giá rẻ nhất và điều kiện tín dụng phù hợp hơn cả với những điều kiện mà ngời mua đã nêu.

Trang 4

Theo Quy chế Đấu thầu đợc ban hành kèm theo Nghị định số 88/ NĐ- CP ngày 01-9-1999 của Chính phủ thì đấu thầu đợc định nghĩa nh sau:

“Đấu thầu” là quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng các yêu cầu của bên mời thầu.

Đấu thầu là một phạm trù gắn liền với nền kinh tế hàng hoá, không

có sản xuất, không có trao đổi hàng hoá thì không có đấu thầu Đấu thầu thực chất là một hình thức để ngời mua chọn mua một loại hàng hoá nào đó thoả mãn các tiêu chuẩn về kỹ thuật đợc đặt ra và với mức giá có thể chấp nhận đợc, trong điều kiện có một ngời mua nhng lại có rất nhiều ngời bán.

“ Đấu thầu trong nớc” là cuộc đấu thầu chỉ có nhà thầu trong nớc tham dự

“ Đấu thầu quốc tế” là cuộc đấu thầu có các nhà thầu trong nớc và ngoàinớc tham dự

1.3 Phân loại đấu thầu

Có nhiều cách thức phân loại đấu thầu khác nhau tuỳ theo vào các tiêu thức đã định Sau đây là sự phân loại đấu thầu theo một số tiêu thức chính:

1 Căn cứ vào tính chất và nội dung của gói thầu

* Đấu thầu xây lắp:

Đây là hình thức đấu thầu đợc áp dụng phổ biến nhất tại Việt Nam,

đ-ợc áp dụng trong ngành xây dựng cơ bản mà nội dung của gói thầu xây dựng bao gồm việc tổ chức xây dựng các công trình hạng mục công trình và lắp đặt các trang thiết bị.

Trang 5

Thực tế tại Việt nam những dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nớc hay

sử dụng vốn vay u đãi của các tổ chức quốc tế ( WB, IMF, ADB, ) ờng kèm theo điều kiện là phải tổ chức đấu thầu

th-* Đấu thầu mua sắm hàng hoá:

Có thể hiểu đấu thầu mua sắm hàng hoá là hình thức mua hàng thông qua mời thầu nhằm lựa chọn thơng nhân dự thầu đáp ứng dợc các yêu cầu về giá cả điều kiện kinh tế, kỹ thuật do bên mời thầu đặt ra Thực chất đây là hình thức cạnh tranh bán Đối với bên mời thầu đây là hình thức chọn hàng hoá, nhà cung cấp, giá cả và các điều kiện khác tối u nhất Với nhà thầu thực chất đây là một hình thức tiêu thụ sản phẩm.

Trong đấu thầu mua sắm hàng hoá bao còn gồm các hình thức sau:

- Chào hàng cạnh tranh : Hình thức này đợc áp dụng đối với mua sắm hàng hoá có giá trị nhỏ hơn 2 tỷ VNĐ với yêu cầu kỹ thuật giản đơn

và giá cả là yếu tố quyết định để lựa chọn nhà thầu.

- Mua sắm trực tiếp : Hình thức này đợc áp dụng trong trờng hợp bổ

sung hợp đồng cũ đã thực xong dới 1 năm hoặc hợp đồng đang thực hiệnvới điều kiện chỉ định thầu có nhu cầu tăng thêm số lợng hàng hoá hoặc khối lợng công việc mà trớc đó đã đợc tiến hành đấu thầu nhng phải bảo đảm không đợc vợt mức giá hoặc đơn giá trong hợp đồng đã ký trớc đó

- Tự thực hiện : hình thức này chỉ đợc áp dụng khi chỉ định thầu có đủ

năng lực để thực hiện có nghĩa là chủ đầu t tự chỉ định mình

- Mua sắm đặc biệt : Đây là hình thức đợc áp dụng đối với các ngành hết

sực đặc biệt mà nếu không có những quy định riêng thì không thể đấu thầu đợc

* Đấu thầu tuyển chọn t vấn:

Trang 6

Nội dung của gói thầu là hoạt động cung ứng các yêu cầu về kiến thức kinh nghiệm chuyên môn cho bên mời thầu trong việc xem xét quyết định kiểm tra quy trình chuẩn bị vào thực hiện dự án, cụ thể nh: lập báo cáo nghiên cứu khả thi, thẩm định thiết kế lập ra dự toán, lập

hồ sơ mời thầu, phân tích đánh giá, giám sát thi công xây dựng, lắp đặt trang thiết bị ….

* Đấu thầu tuyển chọn đối tác đầu t :

Thc hiện đấu thầu khi có từ hai nhà đầu t trở lên cùng muốn tham gia dự án hoặc Thủ tớng Chính phủ yêu cầu.

2 Căn cứ vào cách thức mở thầu

Có thể chia đấu thầu thành ba loại:

* Đấu thầu một túi hồ sơ :

Là phơng thức mà nhà thầu nộp hồ sơ mời thầu trong một túi hồ

sơ Đề xuất về tài chính và đề xuất kỹ thuật bỏ chung vào một túi hồ ơng thức này đợc áp dụng cho đấu thầu mua sắm hàng hoá và xây lắp.

Ph-* Đấu thầu hai túi hồ sơ:

Là phơng thức mà nhà thầu nộp đề xuất về kỹ thuật và đề xuất tài chính nằm trong hai túi hồ sơ riêng biệt trong cùng một thời điểm Túi

hồ sơ đề xuất kỹ thuật sẽ đợc xem xét trớc để đánh giá Phơng thức này chỉ đợc áp dụng đối với đấu thầu tuyển chọn t vấn.

* Đấu thầu hai giai đoạn :

Giai đoạn 1 : Các nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu sơ bộ để đề xuất

về kỹ thuật và phơng án tài chính ( Cha có giá) để bên mời thầu xem xét và thảo luận cụ thể với từng nhà thầu nhằm thống nhất về yêu cầu

Trang 7

và tiêu chuẩn kỹ thuật để nhà thầu chuẩn bị và nộp hồ sơ mời thầu chính thức của mình.

Giai đoạn 2 : Bên mời thầu mời các nhà thầu tham gia trong giai đoạn 1 nộp hồ sơ mời thầu chính thức với đề xuất kỹ thuật đã đợc

bổ sung hoàn chỉnh trên cùng một mặt bằng kỹ thuật và đề xuất chi tiết về tài chính với đầy đủ nội dung về tiến độ thực hiện, điều kiện hợp đồng, giá dự thầu.

Phơng pháp này thờng đợc áp dụng cho các trờng hợp nh : đấu thầu mua sắm hoặc xây lắp có giá trị từ 500 tỷ trở lên; Các gói thầu mua sắm hàng hoá có tính chất lựa chọn công nghệ thiết bị toàn bộ, phức tạp về công nghệ về kỹ thuật hoặc gói thầu xây lắp đặc biệt phức tạp;

dự án thực hiện chìa khoá trao tay

3 Căn cứ vào hình thức lựa chọn nhà thầu

* Đấu thầu mở rộng ( cạnh tranh rộng rãi )

Là hình thức đấu thầu không hạn chế số lợng nhà thầu tham gia Bên mời thầu thông báo công khai về các điều kiện, thời gian dự thầu trên các phơng tiện thông tin đại chúng tối thiểu 10 ngày trớc khi phát hành

hồ sơ mời thầu Đây là hình thức chủ yếu đợc áp dụng trong đấu thầu.

* Đấu thầu cạnh tranh hạn chế:

Là hình thức hạn chế số lợng nhà thầu tham gia Bên mời thầu xác định trớc danh sách các nhà thầu đợc tham gia và hồ sơ mời thầu chỉ đ-

ợc bán cho các nhà thầu này mà thôi Hình thức này chỉ đợc xem xét áp dụng khi có một trong các điều kiện sau:

- Chỉ có một số nhà thầu có khả năng đáp ứng đợc yêu cầu đòi hỏi của gói thầu;

Trang 8

- Các nguồn vốn sử dụng yêu cầu phải tiến hành đấu thầu hạn chế;

- Do tình hình cụ thể của gói thầu mà việc đấu thầu hạn chế có lợi thế.

* Đấu thầu canh tranh hạn chế đến mức tối đa hay còn gọi là chỉ định thầu:

Là hình thức chọn trực tiếp nhà thầu đáp ứng yêu cầu của gói thầu

để thơng thảo hợp đồng Quy chế đấu thầu cuă Việt Nam có qui định những hình thức sau đây đợc áp dụng

1 Trờng hợp bất khả kháng do thiên tai, địch hoạ, chủ dự án cần xác định khối lợng và giá trị tạm tính, sau đó phải lập đầy đủ hồ sơ, dự toán đợc trình duyệt theo quy định

2 Gói thầu có tính chất nghiên cứu, thử nghiệm, bí mật quốc gia, bí mật quốc phòng

3 Gói thầu có giá trị dới l tỷ đồng đối với mua sắm hàng hoá, dới 500 triệu đồng đối với t vấn.

4 Gói thầu có tính chất đặc biệt chẳng hạn cơ quan tài trợ yêu cầu, có

kỹ thuật và công nghệ phức tạp hoặc yêu cầu đột xuất.

5 Phần vốn ngân sách dành cho dự án của các cơ quan hành chính sự nghiệp để nghiên cứu quy hoặch phát triển nghành, quy hoặch chung xây dựng đô thị và nông thôn

6 Gói thầu t vấn lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi và khả thi của dự ácn đầu t

Trong trờng hợp chỉ định thầu cần phải xác định rõ 3 nội dung nh lý do chỉ định thầu, kinh nghiệm và năng lực về mặt kỹ thuật, tài chính của nhà thầu đợc đề nghị phê duyệt, và giá trị và khối lợng đã đợc ngời có quyền phê duyệt làm căn cứ cho chỉ định thầu

Trang 9

1.4 Các qui trình đấu tiêu biểu trên thế giới

Trên cơ sở đợc chủ dự án sẽ tiến hành triển khai thực hiện cho từng gói thầu theo hình lựa chọn các nhà thầu xác định Quy trình đấu thầu gồm bẩy giai đoạn, hiện tại WB, ADB và Việt Nam đều áp dụng quy trình này Có thể mô tả khái quát những công việc mà nhà thầu và Bên mời thầu phải thực hiện trong suốt quá trình thực hiện công tác đấu thầu thông qua sơ

đồ sau:

Trình tự đấu thầu cho một gói thầu

Chuaaa

Trang 10

Việt Nam cũng áp dụng quy trình đấu thầu này, theo NĐ 88/CP và

-4 Các quy định có liên quan

* Nội dung : -5 Yêu cầu: Đầy đủ, chính xác, rõ ràng, khách quan, phù hợp với các căn cứ

-6 Cơ cấu: Đầy đủ thông tin về mặt kỹ thuật, tài chính, thơng mại, Các tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu

và các nội dung khác cần thiết.

(2) Thông báo

mời thầu

-7 Đấu thầu rộng rãi/sơ tuyển -8 Báo phổ thông hàng ngày, 3 kỳ liên tục (3) Sơ tuyển -9 Phạm vi : Gói hàng hoá từ 300 tỷ đồng trở lên, gói

xây lắp từ 200 tỷ đồng trở lên -10 Các bớc sơ tuyển gồm : lập hồ sơ mời thầu, lập tiêu chuẩn đánh giá, tiếp nhận và đánh giá hồ sơ mời thầu, trình duyệt kết quả đấu thầu, thông báo kết quả đấu thầu.

Trang 11

B c 2 : T ch c ớc 1 : Chuẩn bị đấu thầu ổ chức đấu thầu ức đấu thầu đấu thầuu th uầu

(1) Lập tổ

chuyên gia

-11 Thành phần tổ -12 Tiêu chuẩn -13 Nhiệm vụ Bên mời thầu đề xuất, ngời có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền chấp thuận, sau đó bên mời thầu ra quyết định thành lập (2) Phát hành

hồ sơ mời thầu

- Cung cấp miễn phí hồ sơ mời thầu hoặc bán hồ sơ mời thầu không quá 500,000 VNĐ

(3) Giải đáp

thắc mắc

-14 Thông qua hội nghị -15 Trả lời bằng văn bản (4) Xây dựng

tổ chức đấu

thầu chi tiết

-16 Đối với tuyển chọn t vấn : Thang điểm kỹ thuật và thang điểm tổng hợp là 100,1000 điểm

-17 Đối với hàng hoá và xây lắp : thang điểm kỹ thuật là 100,1000 điểm vâ cách xác định đánh giá

B

ớc 3 : Xét thầu

1 T vấn * Đánh giá kỹ thuật : nhà thầu đáp ứng yêu cầu nếu đạt điểm tối

thiểu hơn 70%

* Đánh giá tổng hợp : điểm kỹ thuật và điểm tài chính

* Xếp hạng để thơng thảo hợp đồng với nhà thầu có điểm tổng hợp cao nhất

Có giá dự thầu nhỏ hơn giá gói thầu đợc duyệt

3 Gói thầu

quy mô nhỏ

* Đánh giá kỹ thuật : Đạt/Không đạt

* Xác định giá dự thầu sau sửa lỗi và sai lệnh thấp nhất.

Trang 12

2 Cơ quan và thời

gian thẩm định

-26 Bộ KHĐT thẩm định ( tối đa là 30 ngày) -27 Đơn vị giúp việc liên quan ( Tối đa là 20 ngày) -28 Đối với gói thầu quy mô nhỏ ( tối đa là 7 ngày)

3 Phê duyệt Ngời có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền.

B c 6 Ho n thi n h p ớc 1 : Chuẩn bị đấu thầu àn thiện hợp đồng ện hợp đồng ợp đồng đồngng

(1) Thời gian Không quá 30 ngày kể từ khi có thông báo trúng thầu

(2) Nội dung -34 Giải quyết các nội dung tồn tại

-35 Chi tiết hoá các chi phí -36 Nghiên cứu sáng kiến, giải pháp tối u do nhà thầu đề xuất

(3) Nguyên tắc -37 Đảm bảo đáp ứng các yêu cầu của Hồ sơ mời

thầu -38 Giá ký hợp đồng phải nhỏ hơn hoặc bằng giá trúng thầu đã duyệt

(4) Gói thầu nhỏ Không cần phơng thảo hoàn thiện

Trang 13

ớc 7 Ký h p ợp đồng đồngng

(1) Điều kiện -39 Sau khi thơng thảo hoàn thiện hợp đồng

-40 Cập nhật thông tin về năng lực nhà thầu -41 Có bảo lãnh thực hiện hợp đồng( trớc ki ký hợp đồng hoặc hợp đồng có hiệu lực)

(2) Hình thức -42 Công khai

-43 Đại diện có thẩm quyền của bên mời thầu và nhà thầu.

II Đấu thầu một phơng thức mua sắm có hiệu quả

1/ Sự cần thiết áp dụng đấu thầu mua sắm hàng hoá :

Các tổ chức doanh nghiệp thuộc khu vực nhà nớc tiến hành mua sắm chịu một trách nhiệm đặc biệt là đảm bảo không lãng phí vốn của công Dù vốn đó là vốn lu động bình thờng hay từ nguồn vốn do Ngân sách nhà nớc cấp thì các cơ quan thực hiện mua sắm cũng phải sử dụng vào đó để mua sắm đợc hàng hoá dịch vụ đúng nh mục tiêu đã định; đúng thời điểm cầm mua với một đồng vốn bỏ ra mua sắm

2/ / Lợi ích của đấu thầu mua sắm hàng hoá :

và một trong những biện pháp đó là thực hiện đấu thầu minh bạch công

Trang 14

khai Hầu hết các nớc đề có qui định chi tiết về đấu thầu khi sử dụng nguồn tiền công quĩ Một số nớc nh Mỹ, Anh, Sovenia v.v còn có cơ quan mua sắm quốc gia độc lập chịu trách nhiệm ban hành văn bản pháp qui về mua sắm công và giám sát hoạt động mua sắm công của các cơ quan và doanh nghiệp nhà nớc Việc qui chế đấu thầu rõ ràng minh bạch cơ quan giám sát độc lập là những yếu tố quan trọng trong việc giúp một số nớc đảm bảo tiết kiệm trong việc mua sắm công

Tại Việt Nam chúng ta có nhiều văn bản pháp qui thể chế hoá hoạt động mua sắm công trong các doanh nghiệp và cơ quan nhà nớc Hoạt động đấu thầu cũng đã đợc sử dụng rộng rãi và bớc đầu có kết quả nhất định Theo báo cáo của Bộ KHĐT và Diễn đàn doanh Nghiệp ngày 28/3/2003 việc áp dụng đấu thầu cạnh tranh rộng rãi bắt đầu từ năm 1996 đã cho thấy mức tiết kiệm đáng kể vốn đầu t công cộng Năm 1999 đã tiết kiệm tới 14%

so với dự toán trớc thầu Mỗi năm chúng ta mua sắm theo qui chế đấu thầu (từ các nguồn vốn khoảng 3 tỷ USD) nghĩa là tiết kiệm ở khâu đấu thầu vào khoảng trên dới 300 triệu USD /năm.

Đấu thầu còn mang lại cho Nhà nớc những đầu t mới về công nghệ, trang thiết bị máy móc hiện đại phục vụ thiết thực cho quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá Đấu thầu minh bạch tạo điều kiện cho các nhà thầu cạnh tranh lành mạnh và đa ra những phơng án công nghệ thiết bị các điều kiện thơng mại và tài chính cạnh tranh nhất để chủ đầu t lựa chọn Qua đó chủ đầu t (trờng hợp mua sắm công chủ đầu t chính là các cơ quan/ doanh nghiệp nhà nớc) có thể chọn đợc phơng án và điều kiện hợp lý nhất Tránh hiện tợng ép giá do các nhà thầu phải cạnh tranh để bán hàng, cung cấp dịch vụ Tại Việt Nam mặc dù còn có nhiều công trình còn có vấn đề, nhng tác dụng của đấu thầu trong việc lựa chọn máy móc thiết bị phục vụ

Trang 15

cho quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc là không thể phủ nhận Công trình nh nhà máy xi măng, đIửn, cầu đờng v.v… phần lớn là kết quả đấu thầu quốc tế, đã đang và sẽ phát huy tác dụng to lớn đối với nền kinh tế đất nớc.

* Đối với chủ đầu t :

Việc áp dụng đấu thầu cạnh tranh công khai là phơng thức thích hợp nhất để lựa chọn đợc nhà thầu có năng lực đáp ứng đợc yêu cầu của mình

về kỹ thuật, đảm bảo chất lợng và kế hoạch đặt ra, đồng thời cũng có đợc giá thành và điều kiện tín dụng hợp lý nhất, tiết kiệm vốn đầu t cơ bản, thực hiện đúng tiến độ công trình Đấu thầu cũng có thể chống tình trạng độc quyền về giá cả của nhà thầu.

Nh trình bày ở phần trên qua cạnh tranh đấu thầu sẽ giúp chủ đầu t lựa chọn đợc phơng án công nghệ, tài chính và thơng mại phù hợp nhất và tránh tình trạng ép giá Tài liệu mời thầu do chủ đầu t chuẩn bị là cơ sở cho các nhà thầu chuẩn bị hồ sơ dự thầu thể hiện ý chí và nguyện vọng của chủ đầu t đối với yêu cầu thiết bị, công nghệ, tài chính và thơng mại Qua đấu thầu trình độ năng lực của các nhà thầu thể hiện rõ qua quá trình cạnh tranh Do đó có thể nói đấu thầu minh bạch giúp chủ đầu t lựa chọn đợc thiết bị, công nghệ, điều kiện thơng mại tín dụng phù hợp nhất Tuy nhiên việc này còn phụ thuộc vào chính bản thân chủ đầu t và đội ngũ t vấn giúp việc có công tâm, đủ trình độ và khả năng để đánh giá các nhà thầu hay không.

* Đối với nhà thầu:

Đấu thầu là hình thức bảo đảm công bằng và cơ hội tơng đối cho tất cả các nhà cung cấp tiềm năng Thông qua đấu thầu kích thích các nhà thầu nâng cao trình độ, nâng cao chất lợng uy tín sản phẩm của mình trên thị tr-

Trang 16

ờng Sự cạnh tranh trong các cuộc đấu thầu đã buộc các nhà thầu phải vơn lên trong hoặt động kinh doanh của mình, phải nghiên cứu, tìm hiểu kỹ thị trờng sao cho sản phẩm khi mình chào phải phù hợp với ngời mua về mặt giá cả, tính năng sử dụng và điều kiện khí hậu thời tiết của nớc sở tại Cũng nhờ đó các nhà thầu phải luông đổi mới mình và phải tích luỹ nhiều kinh nghiệm để nâng cao chất lợng sản phẩm, giảm chi phí để có thể cạnh tranh đợc ở nhiều nớc trên thế giới ở Việt Nam nói riêng nhờ có đấu thầu mà các nhà thầu nh TCT Xây Dựng Trờng Sơn, TCT xây dựng Hà Nội, LILAMA, VINACONEX đều đã trởng thành và thờng xuyên có tên trong danh sách trúng thầu kể cả các dự án lớn do WB, ADB hay JBIC tài trợ

3/ Tính chất của hoạt động đấu thầu mua sắm hàng hoá :

3.1 Tính bình đẳng :

Tính bình đẳng đợc thể hiện ở chỗ mọi nhà thầu đều đợc đối xử một cách công bằng để tạo đợc một môi trờng cạnh tranh hoàn hảo nhất Mọi nhà thầu đều đợc bên mời thầu cung cấp những thông tin liên quan một cách đầy đủ nhất và giống nhất, họ đều chịu một cơ chế thẩm định và một thang điểm thống nhất, mọi hình thức móc ngoặc, thiên vị đều vi phạm nguyên tắc đấu thầu.

Chỉ khi nào đấu thầu thoả mãn tính bình đẳng thì nhà thầu mới có đợc một môi trờng cạnh tranh thực sự và mới đem lại lợi ích thực sự cho chủ đầu t cũng nh các nhà thầu.

3.2- Tính nhất quán :

Trong đấu thầu mọi quyết định đa ra đều không thể sửa đổi đợc sau khi đã hết hạn nộp hồ sơ dự thầu, các đề xuất của nhà thầu sẽ đợc niêm phong giữ kín cho đến ngày mở thầu Nộp thầu và mở thầu là những thời điểm quan

Trang 17

trọng rất dễ bị lạm dụng trong quá trình đấu thầu mua sắm Do vậy những vấn đề này phải đợc công khai và nhà thầu phải đợc mời hoặc đợc phép tham dự buổi thầu.

Trong quá trình đánh giá, bên mời thầu có thể yêu cầu nhà thầu làm rõ một số nội dung cơ bản của hồ sơ dự thầu, đặc biệt là giá dự thầu

3.3- Tính bảo mật :

Để đạt đợc sự cạnh tranh bình đẳng, tất cả các đề xuất về tài chính, về

kỹ thuật của nhà thầu đều đợc giữ bí mật tuyệt đối, không ai trong hội đồng xét thầu đợc phép lấy hoặc sao chép hồ sơ dự thầu sau khi đã đến tay chủ đầu t…

3.4- Tính có thể tiếp cận đợc :

Bên mời thầu có tinh thần thiện chí, luôn tạo điều kiện cho các nhà thầu tiếp cận đợc tới hợp đồng Cụ thể là : Bên mới thầu luôn sẵn sàng giải đáp thắc mắc của nhà thầu một cách nhanh chóng đầy đủ bằng văn bản.

3.5- Tính hình thức :

Đấu thầu là một qui trình phải làm theo đúng mọi thủ tục và thông lệ có tính qui luật cao mà bên mời thầu và nhà thầu phải tuân theo để đảm bảo không có một sai phạm nào về hành chính, kỹ thuật ảnh hởng đến kết quả đấu thầu.

3.6- Tính khách quan :

Để lựa chọn nhà thầu tối u, ngoài giá cả, bên mời thầu cần phải xem xét các yếu tố khác nh tính năng kỹ thuật, phơng thức thanh toán, điều kiện bảo hành Các tiêu chí đánh giá khách quan phải đợc vạch ra trong tài liệu đấu thầu, nó cần đợc áp dụng một cách khách quan và thờng kèm theo một thang điểm đợc lợng hoá.

Trang 18

4- Một số nguyên tắc của hoạt động đấu thầu mua sắm hàng hoá

Đấu thầu nói chung và đấu thầu mua sắm hàng hoá nói riêng: Theo hiệp hội quốc tế các kỹ s t vấn (FIDIC) tuân theo một số nguyên tắc sau :

4.1- Nguyên tắc cạnh tranh công khai với điều kiện ngang nhau :

Mỗi cuộc đấu thầu đều phải thực hiện với sự tham dự của một số nhà thầu có đủ năng lực để tiến hành một cuộc cạnh tranh mạnh mẽ Điều kiện đặt ra với các đơn vị trúng thầu và thông tin cung cấp cho họ phải ngang bằng nhau nhất thiết không có sự phân biệt đối xử.

4.2- Nguyên tắc dữ liệu đầy đủ :

Các nhà thầu phải nhận đầy đủ tài liệu đấu thầu với các thông tin chi tiết và có hệ thống về qui mô, khối lợng qui cách, yêu cầu chất lợng công trình hay hàng hoá dịch vụ cần cung ứng, về tiến độ và điều kiện thực hiện.

4.3- Nguyên tắc đánh công bằng :

Các hồ sơ dự thầu phải đợc đánh giá một cách không thiên vị theo cùng một chuẩn mực và đợc đánh giá bởi hội đồng xét thầu có đủ t cách và năng lực Lý do để đợc chọn hay bị loại phải đợc giải thích đầy đủ để tránh sự ngờ vực.

Việc tuân thủ các nguyên tắc nói trên và nỗ lực nghiêm túc của mỗi bên

đã thúc đẩy sự hợp tác giữa các bên nhằm vào mục tiêu đáp ứng tốt nhất các yêu cầu về chất lợng, tiến độ tài chính của dự án và do đó đảm bảo đợc các lợi ích chính đáng cho cả bên mời thầu và nhà thầu góp phần tiết kiệm các nguồn lực xã hội.

Bên cạnh những nguyên tắc do FIDIC quy định WB và ADB cũng cómột số nguyên tắc sau đây đối với dự án tài trợ của mình Theo Ngân Hàng

Trang 19

Pháp triển Châu á (ADB) thì đấu thầu quốc tế phải : Có nguồn gốc rõ ràng, đạt tính kinh tế và hiệu quả, các bên tham gai phải có cơ hội đầy đủ, công bằng và bình đẳng.

Theo Ngân hàng Thế giới (WB) thì đấu thầu quốc tế phải có gói thầu thích hợp, thông báo sớm không phân biệt đối xử, có thể tiếp cận đợc, trung lập , đủ thủ tục, bí mật, kiên định, khác quan, không có đàm phán trớc khi trao hợp đồng

III Những khó khăn tồn tại trong đấu thầu quốc tế

Đấu thầu quốc tế đã trải qua quá trình phát triển lâu dài và với xu hớng hộinhập và toàn cầu hoá hoạt động mua sắm quốc tế nói chung và đấu thầuquốc tế nói riêng sẽ ngày càng trở nên quan trọng Tuy nhiên một tồn tại lớnnhất trong hoạt động đấu thầu quốc tế cần khắc phục đó là tệ tham nhũngtrong đấu thầu Việc tham nhũng không chỉ xảy ra tại những nớc đang pháttriển mà ở cả những nớc phát triển với mức độ ngày càng tinh vi khó pháthiện Với hàng tỷ USD mua sắm hàng năm tệ tham nhũng gây thiệt hại tolớn cho các công ty, chính phủ và ngời dân

Tham nhũng có nhiều dạng khác nhau, dễ hình dung nhất là việc mộtnhà thầu có thể chuyển tiền cho các cá nhân tham gia vào việc ra quyết địnhthắng thầu, bỏ tiền vào tài khoản bí mật tại nớc ngoài, tặng cổ phiếu công tyhoặc cấp học bổng cho ngời thân quen v.v Tuy nhiên việc thanh toán trựctiếp giữa nhà thầu và chủ đầu t chỉ là một trong nhiều hình thức tham nhũng.Tham nhũng có thể xảy ra ngay trong giai đoạn ban đầu của quá trình muasắm nh việc cố gắng đa tên công ty vào danh sách nhà thầu hạn chế, haykhuyến khích chủ đầu t đa ra điều kiện kỹ thuật để lựa chọn một nhà thầu

Trang 20

Việc tham nhũng không chỉ diễn ra giữa nhà thầu và chủ đầu t mà cònsảy ra giữa những nhà thầu với nhau qua việc câu kết và cùng nâng giá thầu.Chủ đầu t đôi khi không biết việc này Các công ty có thể thoả thuận trớc vềviệc chào giá của từng bên, ai sẽ thắng thầu và lợi nhuận sẽ đợc chia ra sao.Khả năng này có thể xảy ra khi chỉ có một số ít công ty tham gia dự thầu và

họ biết trớc những công ty nào sẽ dự thầu

Tham nhũng đặc biệt nguy hại trong đấu thầu vì toàn bộ chi phí đềuphải tính vào giá thầu Trong trờng hợp câu kết giữa các nhà thầu chắc chắngiá thầu sẽ bị nâng cao Trong quá trình thực hiện hợp đồng các nhà thầu cónhiều cách để bù đắp chi phí nh tính giá cao, sử dụng vật t có chất lợng thấphơn hay giao hàng với model khác chi phí thấp hơn, hoặc cố gắng thay đổihợp đồng và phạm vi cung cấp để tăng giá Tại Việt Nam chúng ta có hiện t-ợng các nhà thầu bỏ giá với mức thấp dới chi phí để có hợp đồng sau đó thayđổi điều kiện, phạm vi cung cấp để tăng giá

Để khắc phục nạn tham nhũng trong đấu thầu quốc tế nhiều tổ chức quốc tế(Nh WB, ADB, v.v…) có qui định đấu thầu nghiêm ngặt nhằm đảm bảo tínhminh bạch và cạnh tranh lành mạnh trong đấu thầu Vào năm 1993 Liên hợpquốc UNCITRAL phê chuẩn Luật mẫu về mua sắm hàng hoá và Xây dựngnhằm giúp các quốc gia, đặc biệt là các nớc đang phát triển và đang chuyểnđổi sang kinh tế thị trờng, đánh giá và hoàn thiện các qui định về mua sắmcủa mình Luật mẫu của UNCITRAL tơng tự nh qui định của các tổ chức đaphơng khác gồm những nguyên tắc cơ bản của đấu thầu, các qui trình vềhành chính và t pháp ra các quyết định về đấu thầu Đây là bớc tiến đầu tiên

để xây dựng các qui chế và qui trình đấu thầu quốc tế thống nhất Vào năm

1994, một phần thoả thuận về thuế quan và mậu dịch của GATT có bao gồmthoả thuận về mua sắm của chính phủ Thoả thuận này có hiệu lực vào năm

Trang 21

1996 đối với các nớc tham gia ký kết và thờng đợc gọi là qui chế mua sắmcủa WTO

Để khắc phục nạn tham nhũng trong đấu thầu quốc tế, OECD khuyên khíchcác nớc áp dụng Luật chống tham nhũng qui định việc hối lộ các quan chứcchính phủ trong hay ngoài nớc đều là tội phạm hình sự và bị trừng trịnghiêm minh Tuy nhiên, việc chống tham nhũng trong đấu thầu không chỉcần có các qui định mua sắm tốt mà cần sự phối hợp giữa các bên, cần có cơchế giám sát và kiểm toán hiệu quả, một hệ thống toà án trung thực Các cán

bộ mua sắm cần đợc đào tạo, trả thù lao tơng xứng và không bị ảnh hởng từcác thế lực chính trị Ngoài việc hoàn thiện về luật pháp, cải cách hành chính

và t pháp, một xu hớng chung trên thế giới để giảm tham nhũng trong muasắm là việc đảm bảo công khai minh bạch trong hoạt động đấu thầu, tạo điềukiện thực sự để “dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra”

Ch ơng II

Thực tế tổ chức và quản lý hoặt động đấu thầu

quốc tế tại Việt Nam

I Vai trò đấu thầu quốc tế đối với nền kinh tế Việt Nam

Là một nớc đang phát triển đang tiến hành công cuộc hiện đại và côngnghiệp, Việt Nam có nhu cầu nhập khẩu rất lớn máy móc thiết bị và côngnghệ của nớc ngoài, các dịch vụ t vấn và nguồn tài chính ngoài nớc Chiến l-

Trang 22

ợc phát triển của Việt Nam nêu rõ Việt Nam tận dụng tối đa nguồn lực ngoàinớc cho phát triển Đấu thầu quốc tế có thể là một cách để Việt Nam có thểlựa chọn cho mình những máy móc thiết bị, công nghệ, dịch vụ t vấn phùhợp với chi phí hợp lý qua sự cạnh tranh lành mạnh giữa các nhà thầu quốc

tế

Trong bối cảnh Việt Nam khi khu vực nhà nớc chiếm tỷ trọng rất lớntrong nền kinh tế quốc dân và trong những ngành kinh tế trọng điểm, thì vaitrò của đấu thầu quốc tế là đặc biệt quan trọng trong việc đảm bảo nguồn lựccủa quốc gia đợc sử dụng hiệu quả, minh bạch Việc này không chỉ giúp hạnchế tham nhũng và lãng phí mà còn tạo cơ hội cho các nhà thầu cạnh tranhthực sự lành mạnh và bình đẳng, từ đó giúp chủ đầu t có cơ hội chọn đợcnhà thầu phù hợp nhất với chi phí hợp lý nhất

Cùng với hội nhập kinh tế quốc tế, các quan hệ kinh tế ngày càng mậtthiết và cùng với nó là những cam kết đa và song phơng ràng buộc quan hệthơng mại, kinh tế và đầu t giữa các thành viên Đời sống kinh tế quốc tế đợcthực hiện theo nguyên tắc quốc tế Một trong những nguyên tắc đó là đấuthầu chính phủ phải minh bạch Nguyên tắc này đã đợc WTO nghiên cứutriển khai áp dụng đối với các nớc thành viên từ năm 1996 Khi Việt Namtham gia vào các tổ chức quốc tế nh WTO, minh bạch về chính sách nóichung và đấu thầu chính phủ nói riêng sẽ là một điều kiện để Việt Nam cóthể gia nhập WTO

Ngoài ra, đấu thầu theo tiêu chuẩn quốc tế là một điều kiện tiên quyết

để Việt Nam có thể tận dụng đợc nguồn lực tài chính của các tổ chức tài trợ.Các nhà tài trợ đa phơng nh Ngân hàng thế giới, Ngân hàng phát triển Châu

á, cũng nh song phơng đều yêu cầu việc sử dụng nguồn lực tài chính của họtheo nguyên tắc mua sắm riêng theo tiêu chuẩn đấu thầu quốc tế Việt Nam

Trang 23

chỉ có thể sử dụng nguồn lực quan trọng này nếu công tác đấu thầu quốc tếtrong những dự án liên quan phải phù hợp với qui định của nhà tài trợ.

Thực tế Việt Nam đã sử dụng đấu thầu trong hầu hết những ngànhkinh tế trọng điểm nh điện, dầu khí, hàng không, xây dựng v.v… Đấu thầuđợc sử dụng cho nhiều mục đích từ chọn nhà thầu, cung cấp thiết bị và xâydựng, chọn t vấn, chọn nhà cung cấp tài chính, chọn đối tác đầu t cho dự ánBOT quan trọng Đấu thầu quốc tế đã giúp chúng ta xây dựng đất nớc quacác công trình lớn nhà máy điện, nhà máy xi măng v.v… những công trìnhnày đã đang và sẽ phát huy tác dụng đối với nền kinh tế đất nớc Bên cạnh

đó ta thấy nhiều vụ việc đấu thầu không minh bạch đã đợc báo chí nên ra nh

vụ kiện về chọn nhà thầu cho sân vận động quốc gia, một số công trìnhchậm so với tiến độ dẫn đến lãng phí v.v… Tóm lại, đấu thầu quốc tế có vaitrò quan trọng đối với nền kinh tế Việt Nam đặc biệt trong quá trình côngnghiệp hoá, hiện đại hoá và tận dụng nguồn lực bên ngoài phục vụ cho pháttriển kinh tế đất nớc Đồng thời đấu thầu minh bạch, công bằng giúp ViệtNam sử hiệu quả nguồn lực hạn hẹp của quốc gia và hội nhập quốc tế Côngtác đấu thầu bớc đầu đã phát huy hiệu quả đối với nền kinh tế đất nớc, tuynhiên đây là một lĩnh vực chúng ta còn có rất nhiều điểm cần hoàn thiện

II - Hoặt động đấu thầu quốc tế tại Việt Nam trong những năm qua

1 Sự phát triển và những thành tựu đạt đợc trong đấu thầu quốc tế tại Việt Nam

1.1- Một hệ thống văn bản pháp lý về công tác đấu thầu đã hình thành.

Việt Nam đã ban hành những quy chế riêng về quản lý xây dựng cơbản và chi tiêu thờng xuyên Bắt nguồn từ quy chế do một bộ ban hành ( Bộxây dựng) quy định thực hiện cho 1 lĩnh vực ( xây lắp) vào năm 1990, đến

Trang 24

nay quy chế đấu thầu do Chính phủ ban hành và bao trùm 3 lĩnh vực khôngchỉ xây lắp mà còn cả cung cấp hàng hoá và tuyển chọn t vấn.

Một số nội dung tích cực của quy chế đấu thầu hiện hành là:

5 Đối tợng áp dụng : qui chế đấu thầu đã đợc áp dụng rộng rãi đối vớicác dự án đầu t mà quy chế quản lý đầu t và xây dựng quy định phảithực hiện đấu thầu Các dự án mà tổ chức kinh tế nhà nớc tham gia t30% trở lên, các dự án sử dụng nguồn tài trợ của các tổ chức quốc tếhoặc của nớc ngoài thực hiện theo điều ớc ký kết giữa hai bên Quyđịnh này còn áp dụng với với việc mua sắm đồ dùng, vật t trang thiết

bị phơng tiện làm việc của cơ quan nhà nớc đoàn thể, doanh nghiệpnhà nớc, lực lợng vũ trang

6 Hình thức lựa chọn nhà thầu phong phú : gồm 7 hình thức cụ thể làĐấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, Chỉ định thầu, chào hàng cạnhtranh, mua sắm trực tiếp, tự thực hiện và mua sắm đặc biệt

7 Phơng thức đánh giá : ngoài sử dụng hệ thống điểm theo truyền thống,

đã bắt đầu sử dụng giá đánh giá trong đấu thầu xây lắp và hàng hoá.Đây là phơng pháp có tính chất thuyết phục và phù hợp với quy địnhđấu thầu trên thế giới

8 Quy định các mốc tối đa và tối thiểu đối với một số khâu chủ yếuthuộc quá trình đấu thầu

9 Thực hiện việc phân cấp trong đấu thầu và cơ chế 2 bớc : Xét thầu vàthẩm định kết quả thầu

10 Các mục tiêu : Cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế

1.3- Nâng cao năng lực và kinh nghiệm tham gia đấu thầu của các nhà thầu trong nớc

Trang 25

Sự cạnh tranh trong đấu thầu đã buộc các nhà thầu trong nớc phải tựvơn lên Vào những năm 1995, 1996 trong các cuộc đấu thầu quốc tế (thuộclĩnh vực xây lắp) các nhà thầu trong nớc thờng tham gia với t cách là thànhviên trong một liên danh do một nhà thầu nớc ngoài đứng đầu hoặc luôn sẵnsàng làm thầu phụ.

Vài năm gần đây tình hình thay đổi hẳn Các nhà thầu trong nớc luônthắng thầu trong các cuộc đấu thầu quốc tế thuộc nguồn vốn của WB, ADB,JBIC Tên các nhà thầu nh TCT Xây dựng Công trình giao thông (Cienco1,

4, 5, 6, 8) TCT Xây dựng Trờng Sơn, TCT xây dựng Hà Nội,VINACONEX, LILAMA, LICOGI, Bạch Đằng… thờng xuyên có tên trongdanh sách trúng thầu

1.3 Hiệu quả sử dụng nguồn vốn (trong nớc và tài trợ ODA) đợc nâng cao

Theo báo cáo của Bộ KHĐT và Diễn đàn doanh Nghiệp ngày28/3/2003 việc áp dụng đấu thầu cạnh tranh rộng rãi bắt đầu từ năm 1996 đãcho thấy mức tiết kiệm đáng kể vốn đầu t công cộng Năm 1999 đã tiết kiệmtới 14% so với dự toán trớc thầu Mỗi năm chúng ta mua sắm theo qui chếđấu thầu (từ các nguồn vốn khoảng 3 tỷ USD) nghĩa là tiết kiệm ở khâu đấuthầu vào khoảng trên dới 300 triệu USD /năm Trong đó một tỷ lệ không nhỏ

là từ nguồn ODA mà nhờ đấu thầu mới giải ngân đợc Mặc dù thời gian cònngắn và hiểu biết về đấu thầu cạnh tranh còn hạn chế nhng những kinhnghiệm đã học đợc về thủ tục và quy trình mua sắm hiện đại đợc áp dụngrộng rãi trong các dự án ODA Mức giải ngân ODA tăng từ khoảng 40 triệuUSD năm 1993 đến hơn 1,6 tỷ USD trong năm 2000 Các năm sau 2001,

2002 đều đạt mức tiết kiệm bình quân khoảng 10% - 12% tức là khoảng từ

100 đến 300 triệu USD so với dự toán chính thức trớc khi đấu thầu

Trang 26

Nhà thầu đợc lựa chọn qua đấu thầu, đợc đánh giá qua yêu cầu vềnăng lực, kinh nghiệm, các yêu cầu cụ thể của hồ sơ mời thầu và dựa trên cơ

sở tiêu chí đánh giá nên đảm bảo năng lực thực hiện dự án Thêm vào đóhợp đồng đợc ký giữa hai bên đã tránh đợc phát sinh tuỳ ý, công trình hoànthành đúng tiến độ do trách nhiệm của hai bên đợc xác định rõ ràng Có thểthấy minh hoạ một số công trình qua đấu thầu đợc hoàn thành tốt : Cầu MỹThuận, Đờng 5, Đờng Hà Nội – Lạng Sơn, Hà Nội – Vinh, TP HCM – NhaTrang, Các nhà máy điện Phú Mỹ 2-1, 2-1 mở rộng, Phú Mỹ 1

1.4- Năng lực đấu thầu của Việt Nam ngày càng đợc nâng cao, việc đấu thầu đợc phân cấp và chuyên sâu

Khuôn khổ quản lý nguồn lực cho đấu thầu không ngừng phát triển tạiViệt Nam đã thừa nhận các chính sách và thông lệ đấu thầu mua sắm côngtốt là một trong những yếu tố cơ bản bảo đảm quản lý tốt Một số lớn cán bộ

đã tham dự những khoá đào tạo ngắn hạn về đấu thầu mua sắm, trong đó cónhiều khoá đợc sự hỗ trợ tích cực của Bộ KHĐT, Ngân hàng thế giới, Ngânhàng phát triển Châu á Nhờ những khoá đào tạo này và đặc biệt là nhữngkinh nghiệm quý báu mà các cán bộ đấu thầu các cấp và cộng đồng các nhàthầu trong nớc có đợc thông qua hoặt động đấu thầu thực tế của họ trong các

dự án phát triển, năng lực đấu thầu của Việt Nam đợc tăng cờng đáng kể.Văn phòng xét thầu của bộ KHĐT đã và đang là cơ quan đi đầu trong việcthúc đẩy những cải cách này

Việc phân cấp trong đấu thầu cũng ngày càng đợc chuyên sâu Nhiềunội dung thuộc quá trình đấu thầu đợc giao cho các bộ và địa phơng, hiện tạiThủ tớng Chính phủ chỉ còn xem xét phê duyệt một số nội dung nh :

Trang 27

44 Kế hoặch đấu thầu các dự án nhóm A gồm các ngành nh côngnghiệp điện, dầu khí, hoá chất, chế tạo máy, xi măng, luyện kim,khai thác chế biến khoáng sản, giao thông

45 Kết quả đấu thầu các gói có trị giá lớn thuộc nhóm A (từ 50 tỷ trởlên)

46 Chỉ định các gói thầu thuộc dự án nhóm A có giá trị từ 1 tỷ trở lên.Hội đồng xét thầu trớc đây đợc thay thế bằng chuyên gia đủ năng lực

để xét thầu Thêm vào đó là báo chí thờng xuyên các thông tin liên quan tớiđấu thầu khiến công luận cũng rất quan tâm tới các quy định và tình hìnhthực hiện, những tồn tại và phơng hớng khắc phục trong đấu thầu

Bên cạnh những thành tựu đã đạt đợc trong công tác đấu thầu đã manglại hiệu quả thiết thực cho nền kinh tế Việt Nam, hoặt động đấu thầu vấn cònnhiều vấn đề cần giải quyết

2- Những khó khăn, tồn tại trong công tác đấu thầu quốc tế tại Viêt

Nam.

2.1 Khuôn khổ pháp lý và điều hành

Thứ nhất ta cần xét đến là văn bản pháp luật hiện hành cho việc đấuthầu quốc tế còn nhiều bất cập Những thay đổi do Chính phủ thực hiệntrong nỗ lực hình thành một khuôn khổ pháp luật đấu thầu rất ấn tợng Tuynhiên một điều rõ ràng là những nỗ lực này còn nhiều manh mún và phântán Kết quả là hoặt động đấu thầu mua sắm công đợc hớng dẫn bởi nhiềuvăn bản pháp lý chồng chéo nhau, gây ra nhiều lúng túng và lẫn lộn Côngviệc soạn thảo và ban hành Pháp lệnh đấu thầu mua sắm mới là đáng hoannghênh Tuy nhiên một điều cha rõ là liệu các công cụ pháp luật có cáckhoản liên quan hiện hành có hết hiệu lực khi pháp lệnh đấu thầu đợc banhành; hoặc các văn bản và các điều khoản liên quan có đợc loại bỏ dần đi

Trang 28

khi những văn bản hớng dẫn mới và văn bản dới luật tơng ứng với pháp lệnhmới đợc ban hành

Ngoài các văn bản pháp qui chính về đấu thầu, vì lý do lịch sử, Luật Thơngmại năm 1997 cũng có một phần về đấu thầu Nội dung này có vẻ dựa vàoqui chế đấu thầu 1996 (nghị định 43CP - đã đợc thay thế bằng nghị định88/1999/NĐ- CP) Vì Luật Thơng mại cũng cũng qui định các phơng phápđấu thầu và thủ tục sơ tuyển, nên rõ ràng trùng lặp với dự thảo Pháp lệnhđấu thầu Thứ bậc về thẩm quyền Luật là trên pháp lệnh Vì vậy có lẽ lànhững qui định tại Luật Thơng mại sẽ không thể bị thay đổi bởi quy địnhcủa Pháp lệnh mới

Một văn bản pháp luật nữa có liên quan đến đấu thầu là quyết định1037/2000/QD-BLDTBXH của Bộ Lao động Thơng binh và Xã hội banhành vào tháng 10 năm 2000 về lơng của t vấn và ngời Việt Nam làm việctrong các hợp đồng với doanh nghiệp nớc ngoài Quyết định này không phùhợp với hớng dẫn mua sắm của Ngân hàng thế giới, vì vậy không áp dụngcho các dự án dùng vốn của Ngân hàng thế giới

Thứ hai là các quy định hiện hành trong đấu thầu quốc tế không nêu

rõ ràng là phơng pháp đấu thầu cạnh tranh rộng rãi phải đợc xem xét trớctiên khi lựa chọn phơng pháp mua sắm Các ngỡng giá trị gói thầu hàng hoá,xây lắp và t vấn đợc phép áp dụng chỉ định thầu mà không cần giải trình xinphép là quá cao Quy chế 88/1999/NĐ-CP không cho phép chia nhỏ dự án

để tránh đấu thầu Tuy nhiên qui định thờng bị vi phạm Sơ tuyển là bắt buộcđối với hàng hoá nếu trị giá tính trên 300 tỷ đồng và đối công trình nếu giátrị ớc tính trên 200 tỷ đồng Đối với công trình gói thầu nhỏ hơn, nghị định

88 quy định sử dụng một thủ tục đặc biệt cho công trình và hàng hoá có trịgiá tới 2 tỷ đồng Phơng pháp mua sắm có thể là đấu thầu cạnh tranh rộng rãi

Trang 29

hoặc đấu thầu hạn chế – tuỳ quyết định của chủ đầu t Các nhà thầu thuộctỉnh hoặc thành phố của bên mời thầu mới đợc tham gia Nếu số ngời tham

dự ít hơn 3, thì mới mời thêm các nhà thầu bên ngoài tỉnh hoặc thành phố.Các nhà thầu của địa phơng sẽ đợc hởng u đãi nếu hồ sơ dự thầu bên ngoàitỉnh hoặc thành phố Các nhà thầu địa phơng sẽ đợc hởng u đãi nếu hồ sơ dựthầu của họ ngang với nhà thầu các tỉnh khác Chính phủ còn đi xa hơn nữatheo hớng này- có lẽ là do yêu cầu của một số địa phơng- bằng việc chophép chỉ định thầu mà không cần xin phép đối với các gói thầu hàng hoá vàxây lắp có giá trị dới một tỷ đồng( 65,300 USD ) theo Nghị định14/2000/NĐ-CP tháng 5/2000 Cần thấy rằng mức cho phép chỉ định thầunày là quá cao so với mức thờng áp dụng ở các nớc khác

Thứ 3 là các văn bản pháp luật và qui chế không đề cập đến tài liệuchuẩn dùng cho đấu thầu Ai cũng biết là hồ sơ mời thầu chuẩn bao gồm thmời thầu, hớng dẫn nhà thầu, điều kiện hợp đồng, v.v…là một trong nhữngcông cụ quan trọng nhất để quản lý công tác đấu thầu mua sắm Hồ sơ mờithầu chuẩn giúp cho việc soạn thảo hồ sơ mời thầu đợc dễ dàng Hồ sơ mờithầu chuẩn giúp cho nhà thầu dễ dàng chuẩn bị hồ sơ dự thầu Hồ sơ Mờithầu chuẩn giúp cho công tác xét thầu, thẩm định phê duyệt đợc dễ dànghơn Hồ sơ mời thầu chuẩn giúp bảo đảm nhất quán trong việc chấp hànhquy chế mua sắm trên toàn quốc Chính phủ có thể dùng Hồ sơ Mời thầuchuẩn làm công cụ để phổ biến các thông lệ và kinh nghiệm tốt trong muasắm công

Thứ t là không có qui định phù hợp về mở thầu và dự mở thầu, thiếuhớng dẫn cụ thể và phù hợp về quảng cáo Nghị định 88/1999/NĐ-CP (điều13) cho phép mở thầu trong vòng 48 tiếng sau khi hết hạn nộp thầu Khoảngcách quá lớn về thời gian từ thời điểm hết hạn nộp thầu đến thời điểm mở

Trang 30

thầu có thể gây ra một rủi ro là hồ sơ dự thầu có thể bị mở ra trớc thời điểm

mở thầu chính thức Bởi vì các hồ sơ dự thầu cần đợc mở công khai ngaysau khi hết hạn nộp Quảng cáo trên phơng tiện thông tin đại chúng là bắtbuộc đối với đấu thầu rộng rãi Việc công bố phải đợc thực hiện ít nhất 10ngày trớc khi phát hành hồ sơ mời thầu Tuy nhiên, trong quy chế không nêu

rõ là phải đăng thông báo mời thầu trên một tờ báo đợc phát hành trên phạm

vi toàn quốc Quy chế cũng không nêu rõ ràng là phải quảng cáo mời sơtuyển Trên thực tế, các cơ quan nằm ở các thành phố lớn và / hoặc nằm ởđịa phơng nhng có mua sắm lớn thờng đăng thông báo mời thầu trên báohàng ngày phát hành trên phạm vi toàn quốc, gồm cả một tờ báo tiếng Anhkhi cần sự chú ý của các nhà thầu quốc tế Tuy nhiên, đối với các gói thầukhông lớn, hầu hết các cơ quan địa phơng thờng chỉ đăng thông báo mờithầu trên báo địa phơng mình, mà các tờ báo địa phơng nào thờng chỉ luhành trong phạm vi địa phơng ấy Nguyên nhân của tình trạng này có thểbao gồm việc thiếu một yêu cầu rõ ràng trong quy chế 88/1999/NĐ-CP rằngphải quảng cáo trên một tờ báo đợc lu hành trên phạm vi toàn quốc, đăngtrên báo địa phơng thì tiện và rẻ hơn, hoặc ý đồ chỉ hạn chế đấu thầu trong

số các nhà thầu địa phơng mình hoặc vài tỉnh xung quanh

Điều thứ 5 cần phải đề cập tới chính là thiếu quy định phù hợp về tính hợp lệcủa nhà thầu và về mâu thuẫn về lợi ích hơn nữa có quá nhiều qui luật và quiđịnh không nhất quán với nhau về vấn đề hợp đồng

Đây cũng là điều dễ hiểu bởi vì kể cả nhng ngời thực hiện Quy chế đấu thầu,những ngời tham gia soạn thảo các quy định thuộc dự thảo đấu thầu và quichế đấu thầu đều còn mới mẻ với công việc này Hơn nữa sự thay đổi củađất nớc, của nền kinh tế, của cơ chế chính sách đòi hỏi phải có sự hoàn thiện

để đảm bảo sự đồng bộ của quy chế đấu thầu

Trang 31

2.2- Các thủ tục và thông lệ đấu thầu.

Chúng ta cha có một số đầu mối thông tin duy nhất và có thẩm quyền

về tất cả các thông báo mời thầu và quyết định trao hợp đồng cũng nh cácvấn đề khác liên quan đến đấu thầu nh danh sách nhà thầu không đợc phépthực hiện hợp đồng hoặc liên quan tới gian lận hoặc tham nhũng.Việc lạmdụng tràn lan các phơng thức đấu thầu kém cạnh tranh nh đấu thầu hạn chế

và chỉ định thầu Điều này đã tạo điều kiện cho thông đồng và tham nhũng

Các cơ quan quản lý ở tất cả các cấp tham gia không đầy đủ hoặc canthiệp quá mức vào quá trình đấu thầu mua sắm Hệ thống đánh giá theo điểmmang tính chủ quan bởi vì phơng pháp này đợc quy định trong quy chế đấuthầu hiện hành ( Nghị định 88/1999/ND-CP ) hình nh là do một số cơ quanchủ chốt chịu trách nhiệm soạn thảo quy chế đấu thầu nh Bộ Kế hoặch vàĐầu t, Bộ Xây dựng và các cơ quan khác đã quen với phơng pháp chấmđiểm Đối với hàng hoá và công trình xây lắp có giá trị dự toán hơn 2 tỷđồng/ hợp đồng (USD 130.000), quy trình xét thầu cơ bản bao gồm 3 bớc.Bớc đầu tiên là đánh giá sơ bộ để sàng lọc các hồ sơ thầu có các lỗi rõ ràng

về tính hợp lệ, chữ ký, bảo lãnh dự thầu…Đặc biệt, bớc này bao gồm cả việckiểm tra năng lực và kinh nghiệm nhà thầu trên cơ sở đạt/ không đạt Các hồ

sơ thầu đạt bớc kiểm tra sơ bộ sẽ đợc đánh giá về sự đáp ứng hồ sơ mời thầubằng hình thức chấm điểm Các hồ sơ thầu không đạt số điểm tối thiểu quyđịnh trong hồ sơ mời thầu - thông thờng 70 hoặc hơn - bị loại bỏ nh là khôngđáp ứng cơ bản ở bớc cuối cùng, mỗi hồ sơ còn lại sẽ đợc xác định một “giáđánh giá” Nhà thầu có “giá đánh giá thấp nhất” đợc chọn để trao hợp đồngvới điều kiện giá thầu không vợt quá dự toán Do vậy hệ thống phơng phápchấm điểm trong xét thầu đối với hàng hoá và công trình thờng đợc coi làmang tính chủ quan trong các nớc có hệ thống mua sắm công cộng tiên tiến

Trang 32

cũng nh các nhà tài trợ quốc tế chính, bởi vì các tiêu chí xét thầu có thể bịđiều chỉnh và lạm dụng, và do đó kết quả có thể bị thay đổi theo ý muốn củangời xét thầu.

Trong thủ tục đấu thầu chúng ta còn thiếu thiếu một cơ chế thích hợp

để giải quyết khiếu nại Mặc dù toà án nhân dân đợc thiết lập ở cấp tỉnh,thành phố và quận huyện Các toà án nhân dân xử lý tất cả các vấn đề về đấuthầu mua sắm liên quan tới việc thực hiện không đúng những thông lệ vềhành chính, còn các toà án kinh tế giải quyết các vụ liên quan tới hợp đồngthanh toán Những vụ việc liên quan tới đấu thầu mua sắm ở các tỉnh đợcgiải quyết tại toà án nhân dân cấp tỉnh liên quan Nói chung toà án là nơi cứucánh cuối cùng và việc phân xử các vụ việc kinh tế còn mang tính chất tuỳtiện Điều này có thể một phần là do ảnh hởng của các cán bộ toà án thiếukiến thức về cả các vấn đề kinh tế và khả năng có tham nhũng

Thủ tục phê duyệt kết quả xét thầu đòi hỏi phải có sự phê duyệt của cơquan có thẩm quyền trớc khi thông báo trúng thầu đối với tất cả các hợpđồng gây ra sự chậm trễ không cần thiết, nhất là đối với các gói thầu có giátrị nhỏ

Chất lợng thiết kế thấp, yêu cầu kỹ thuật và dự toán gây khó khăn,nhầm lẫn và chậm trễ cho công tác xét thầu, trao hợp đồng và thực hiện hợpđồng

2.3 Khuôn khổ thể chế

Về phơng diện này chúng ta thiếu một cơ quan độc lập chụi tráchnhiệm về xây dựng và giám sát các chính sách mua sắm đấu thầu Một cơquan với tôn chỉ mục đích rõ ràng và cán bộ đủ trình độ là chìa khoá để tạo

ra một hệ thống đấu thầu mua sắm công có hiệu lực Một cơ quan ở cấpquốc gia với một khuôn khổ phù hợp không chỉ đa ra trọng tâm của chính

Trang 33

sách đấu thầu mua sắm mà còn bảo đảm cho việc tuân thủ của những chínhsách đó nữa Về khía cạnh này, việc thực thi chính sách nên đợc hiểu theonghĩa rộng nhất có thể - nó bao gồm cả việc thiết kế và thực hiện một hệthống khiếu nại độc lập, t vấn cho cơ quan đấu thầu về cách hiểu và áp dụngPháp lệnh và nghị định về đấu thầu mua sắm, quản lý hệ thống kỷ luật và xửphạt hành chính, giám sát v.v…Thực thi có hiệu lực thậm chí còn trở nênquan trọng hơn trong quá trình phân cấp ở Việt Nam Tầm quan trọng củaviệc áp dụng hệ thống này một cách công bằng và minh bạch sẽ đợc tiếp tụccủng cố bằng việc tăng số lợng các gói thầu đợc xem xét

Chất lợng công tác chuẩn bị, phục vụ cho việc đấu thầu còn có nhữngbất cập nh báo cáo nghiên cứu kỹ thuật, thiết kế, dự toán hoặc tổng dự toán,

kế hoặch đấu thầu, Hồ sơ mời thầu, tiêu chí đấu thầu…

2.4 Nguồn nhân lực và năng lực đấu thầu

Hiện tại trong công tác đấu thầu Việt Nam thiếu nghiêm trọng cán bộ

có trình độ chuyên môn về đấu thầu nh năng lực bên mời thầu, năng lực tổchuyên gia của cấp có thẩm quyền, năng lực của các công ty t vấn đối vớicông tác đấu thầu ở cấp trung ơng và đặc biệt là địa phơng Đội ngũ nhânviên đấu thầu mua sắm hởng lơng theo cơ cấu lơng của Chính phủ, cơ cấunày quy định mức lơng bổng của công chức và là một trong những cơ cấu l-ơng thấp nhất trên thế giới Việc thiếu nghiêm trọng các cán bộ có năng lựcđợc cảm nhận ở mọi cấp Trong khi dấu hiệu cho thấy rằng các cán bộ đấuthầu mẫn cán và trung thực, thì lại không có một bộ luật về nguyên tắc xửthế riêng và họ phải tuân theo một loạt các bộ luật về đạo đức cho tất cả cáccông chức nh là pháp lệnh công chức, pháp lệnh chống tham nhũng và pháplệnh chống lãng phí nguồn lực công Quyền hạn liên quan đến đấu thầu đợc

Trang 34

uỷ quyền cho các cơ quan thực hiện quá trình và các thủ tục áp dụng đợcquy định khá rõ ràng

Bên cạnh đó năng lực giám sát thực hiện hợp đồng của các cơ quan vàban quản lý dự án còn nhiều yếu kém Chúng ta còn thiếu năng lực và cơ sởgiáo dục đào tạo cần thiết về đấu thầu mua sắm công Chính những điều trêndẫn tới không có cơ chế khuyến khích chuyên nghiệp hoá cán bộ làm côngtác đấu thầu mua sắm

3- Các quy định có liên quan đến đấu thầu quốc tế tại Việt Nam

3.1 Các quy định của Việt Nam

Nhằm tạo ra khung pháp lý để giải quyết những tranh chấp thờng xảy ratrong quá trình đấu thầu, nói khác đi nhằm tạo ra sân chơi giữa ngời mua vàcác ngời bán, các qui định về đấu thầu đã hình thành nh một tất yếu

Trong thực tế có những cuộc đấu thầu mua sắm có giá trị nhiều tỷđồng, nhiều triệu USD, ví dụ hợp đồng cung cấp thiết bị và xây dựng nhàmáy điện Phả Lại có trị giá khoảng 600 triệu USD , giàn công nghệ trungtâm nghành dầu khí , nhà máy xi măng có giá trị hàng trăm triệu USD vớithời gian thực hiện không chỉ vài tháng mà có khi phải vài năm Vì vậy cần

có một hệ thống pháp lý qui định rõ ràng trách nhiệm của các bên tham gia

để đảm bảo tính khả thi trong thực hiện và cũng là cơ sở để giải quyết nhữngtrở ngại trong qua trình thực hiện, giải quyết đợc các rủi ro có thể xảy ra

Việc ban hành các quy định đấu thầu thờng do các chính phủ (để quản

lý việc chi tiêu trong nớc), các tổ chức tài chính quốc tế ( để quản lý tiền chovay), các nớc có tài trợ ra bên ngoài và một số tổ chức nghiệp vụ có liênquan

Dới đây là bảng tóm tắt các quy định hiện hành cho đấu thầu của Việt Nam

Trang 35

Chính phủ Sửa đổi một số điều

trong quy chế đấu thầu,ban hành kèm theonghị định 88/1999/ND-

CP tháng 9/1999Thông t 04/2000/TT-

BKH tháng 5/2000

Bộ kế hoặch và đầu t Hớng dẫn thực hiện

qui chế đấu thầuQuyết định 1037/2000/

QD-BLDTBXH

Tháng 10/2000

Bộ lao động thơngbinh xã hội

Quy định về lơng củachuyên gia và côngnhân Việt Nam làmviệc theo hơp đồng vớinhững nhà thầu nớcngoài thắng thầu tạiViệt Nam

tổ chức và doanhnghiệp nhà nớc sửdụng ngân sách nhà n-

Trang 36

3.1.1 Quá trình hình thành Qui chế đấu thầu tại Việt Nam

Đầu năm 1990, trong số những văn bản quản lý đầu t xây dựng “ Qui chếđấu thầu trong xây dựng “ ban hành kèm quyết định của Bộ trởng Bộ xâydung cố 24/BXD _VKT ngày 12/2/1990 Đây là qui định đấu thầu trongxây dựng các công trình xây dựng ( trừ các công trình bí mật quốc gia)thuộc các nguồn vốn ngân sách và ngòi ngân sáchcủa các tổ chức nhà n-ớc

Tiếp đó, cuối năm 1992 lần đầu tiên Thủ tuớng Chính phủ ban hành mộtqui định mang tính chất qui định đấu thầu đối với máy móc thiết bị nhậpkhẩu bằng nguồn vốn ngân sách nhà nớc Đó là quyết định 91-TTg,13/11/1002 và kèm theo Quy định về quản lý nhập khẩu máy móc, thiết

bị bằng nguồn vốn ngân sách nhà nớc Theo đó việc nhập khẩu máy mócthiết bị đợc thực hiện theo một trong hai phơng thức sau đây:

1 Đấu thầu mở rộng hay đấu thầu hạn chế

2 Mua bán trực tiếp thông qua gọi chào hàng cạnh tranh

Vào tháng 3 /1994 Bộ Xây dựng đã ban hành “ qui chế đấu thầu xây lắp”

để thay cho “ qui chế đấu thầu trong xây dựng” trớc đây Theo đó tất cảcác công trình xây dựng thuộc sở hữu nhà nớc đều phải thực hiện theophơng thức đấu thầu Phơng thức chọn thầu hoặc chỉ định thầu chỉ ápdụng cho các công trình thuộc bí mật quốc gia, nghiên cứu thử nghiệm,

có yêu cầu cấp bách do thiên tai định họa, có giá trị xây lắp nhỏ hơn 100triệu đồng, một số công trình đặc biệt đợc thủ tớng chính phủ cho phép.Đến tháng 4/1994 với quyết định 183-TTg của Thủ tớng Chính phủ ngày16/4/1994 thì việc qui định về đấu thầu mới bao quát mọi lĩnh vực muasắm Đây có thể coi la quy chế đấu thầu đầu tiên của Việt Nam Từ đó

Trang 37

quy chế đấu thầu tiếp tục đợc hoàn thiện, bổ sung để phù hợp với tìnhhình đất nớc.

Trong qui chế đấu thầu lần 1 với quyết định của 183-TTg quy định các

dự án dùng vốn nhà nớc phải qua đấu thầu Kết quả đấu thầu của các dự

án dùng vốn nhà nớc có vốn đầu t từ 100 tỷ đồng phải thông qua Hộiđồng xét thầu quốc gia để trình thủ tớng chính phủ phê duyệt Chủ tịnhhội đồng xét thầu quốc gia là Chủ nhiệm Uỷ ban Kế hoạch nhà nớc sauchuyển là Bộ trởng Bộ kế hoạch đầu t

Qua thực hiện một số vớng mắc đã đợc ghi nhận và hoàn thiện, bổ sungvào qui định của qui chế đấu thầu ban hành kèm theo nghị định 43/1996/NĐ-CP và 93/1997/NĐ-CP Đây đợc coi là quy chế đấu thầu lần 2 Theo

đó các dự án doanh nghiệp nhà nớc tham gia số vốn từ 30% trở lên, lựachọn đối tác thực hiện dự án đều phải theo qui chế đấu thầu Tuy nhiên,thay vì các hội đồng xét thầu trớc đây thì sử dụng các tổ chuyên gia giúpviệc đấu thầu và ý kiến thẩm định của cơ quan chc năng Điều quan trọng

là bắt đầu từ qui chế lần 2, gói thầu ( một thuật ngữ mới) đã trở thành mộtđối tợng quản lý của công tác đấu thầu

Qua hai năm thực hiện quy chế lần 2, một số vớng mắc trong thực tế vàmột số biến động của nền kinh tế đã đòi hỏi phải có những quy định phùhợp hơn, tiến bộ hơn trong quy chế đấu thầu Do vậy nghị định 88/1999/ND-CP ngày 1/9/1999 và đợc bổ sung với nghị định 14/2000/NĐ-CPngày 5/5/2000 của Chính phủ đã đợc ban hành với qui chế đấu thầu đợccoi là lần 3 Về cơ bản qui chế lần 3 đã là sự nâng cấp của qui chế lần 2.Theo đó các thuật ngữ đợc đề cập khá phong phú và đợc định nghĩa mộtcách đầy đủ Trình tự đấu thầu đợc tăng cờng hơn Những quy định mangtính định lợng đã xuất hiện nh quy định các khoảng thời gian tối thiểuhoặc tối đa cho các công đoạn, cho mỗi quy trình thực hiện đấu thầu Ph-

Trang 38

ơng pháp đánh giá đợc qui định rõ ràng và mang tính thuyết phục Đặcbiệt quy định về đấu thầu đối với các gói thầu nhỏ đều phù hợp với yêucầu của thực tế đã thực sự là một trong những thành công của qui chế.

3.1.2 Một số nội dung chính của quy chế đấu thầu

1 Đối tợng áp dụng

- Các dự án đầu t mà qui chế quản lý đầu t và xây dựngban hành kèm theo nghị định 52 CP & 12 CP quy địnhphải thực hiện đấu thầu

- Các dự án mà tổ chức kinh tế nhà nớc (Các doanhnghiệp nhà nớc) tham gia từ 30% trở lên (vốn phápđịnh đối với liên doanh, vốn góp đối với hợp đồng hợptác kinh doanh BCC, vốn cổ phần nhà nớc)

- Các dự án sử dụng nguồn tài trợ của các tổ chức quốc tếhoặc của nớc ngoài thực hiện theo điều ớc ký kết giữahai bên

- Lựa chọn đối tác thực hiện đầu t

- Mua sắm đồ dùng, vật t trang thiết bị, phơng tiện làmviệc của cơ quan nhf nớc, đoàn thể, doanh nghiệp nhànớc, lực lợng vũ trang

Trang 39

3 Phơng thức đấu thầu : Gồm 3 phơng thức sau đây

- Một túi hồ sơ

- Hai túi hồ sơ

- Hai giai đoạn

4 Mục tiêu của công tác đấu thầu : Cạnh tranh, công bằng, minh bạch vàhiệu quả kinh tế

5 Qui định thời gian cho các công việc chính

- Thông báo mời thầu : tối thiểu 10 ngày trớc khi phát hành hồ sơmời thầu

- Thời gian chuẩn bị hồ sơ mời thầu: tối thiểu là 30 ngày đối vớithầu quốc tế, tối thiểu là 15 ngày đối với thầu trong nớc, và tốithiểu là 7 ngày với gói thầu nhỏ

- Thời gian xét thầu: tối đa là 90 ngày đối với gói thầu quốc tế,tối đa là 60 ngày đối với gói đấu thầu trong nớc

- Thời gian xét thầu : Đối với gói thầu quốc tế tối đa là 90 ngày,đối với gói thầu trong nớc tối đa là 60 ngày

- Thời gian thẩm định kết quả thầu : đối với gói thầu do thủ tớngchính phủ xem xét quyết định tối đa là 30 ngày, đối với các góithầu còn lại tối đa là 20 ngày

- Việc mở thầu không muộn hơn 48 tiếng kể từ khi đóng thầu( trừ ngày nghỉ)

6 Phơng pháp đánh giá hồ sơ dự thầu

- Đối với đấu thầu tuyển chọn t vấn: Sử dụng thang điểm100,1000 để đánh giá hồ sơ dự thầu qua 2 bớc.Hồ sơ dự thầuđầu đạt yêu cầu về mặt kỹ thuật( đạt từ 70% điểm về kỹ thuật)

và có điểm tổng hợp ( về kỹ thuật không thấp hơn 70% và về tàichính không cao hơn 30%)cao nhất sẽ đợc đề nghị trúng thầu

Trang 40

- Đối với thầu mua hàng hó và xây lắp : việc đánh giá đợc thựchiện qua 2 bớc :

+ Bớc 1: Xét về mặt kỹ thuật, hồ sơ dự thầu có điểm tối thiểu từ70% trở lên đợc coi là đáp ứng cơ bản yêu cầu của hồ sơ mời thầu.+ Bớc 2: Xác định giá đánh giá của các nhà thầu thuộc danh sáchngắn để xếp hạng Hồ sơ dự thầu có đánh giá thấp nhất sẽ đợctrúng thầu

- Không sử dụng giá xét thầu và giá sàn trong quá trình đánh giá

1 Gói thầu qui mô nhỏ: những gói thầu mua hàng hóa hoặc xây lắp cógiá nhỏ hơn 2 tỷ đồng đợc gọi là gói thầu qui mô nhỏ Việc thực hiệnđấu thầu cho gói thầu qui mô nhỏ đợc qui định đơn giản hơn nhiều dovới các gói lớn Chẳng hạn việc lập hồ sơ mời thầu, tiêu chí đánh giá,tiêu chí trúng thầu, các loại bảo lãnh…

3.2 Các qui định của nhà tài trợ.

3.2.1 Quy định chung về đấu thầu quốc tế

Mục đích của đấu thầu cạnh tranh quốc tế là nhằm thông báo đầy đủ

và kịp thời cho tất cả những ngời dự thầu có khả năng và đủ t cách hợp lệđấu thầu bình đẳng để cung cấp các hàng hoá và công trình xây lắp cần mua.Chính từ mục đích này Ngân hàng Thế Giới, Ngân hàng đầu t phát triểnChâu á Thái Bình Dơng (ADB), Ngân hàng hợp tác quốc tế Nhật Bản(JBIC) đã đề ra các qui định sau đây cho các dự án vay vốn của mình

2 Loại và qui mô hợp đồng

Hồ sơ mời thầu phải nêu rõ loại hợp đồng sẽ đợc ký kết và bao gồmcác điều khoản dự kiến phù hợp cho hợp đồng đó Các loại hợp đồng phổbiến nhất quy định việc thanh toán trên cơ sở trọn gói, đơn giá, chi phí có thểhoàn trả đợc cộng các loại chi phí, hoặc hỗn hợp các thể loại đó Các trờng

Ngày đăng: 25/12/2013, 20:46

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2- Kỹ thuật nghiệp vụ ngoại thơng (Trờng đại học ngoại thơng – Vũ Hữu Tửu) 3- Tài liệu về đấu thầu(Bộ kế hoặch đầu t tháng 11/2002) 4- Quy chế đấu thầu( Nghị định 88/1999/NĐ-CP Chính phủ) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật nghiệp vụ ngoại thơng
Tác giả: Vũ Hữu Tửu
Nhà XB: Trường đại học ngoại thương
5- Hớng dẫn mua sắm bằng vốn vay IBRD và tín dụng IDA ( Ngân hàng thế giới - 1999) Khác
6- Hớng dẫn mua sắm hàng hoá (Ngân hàng Phát triển Châu á -1999 ) Khác
7-Hớng dẫn đánh giá và đấu thầu đối với các dự án ODA của Ngân hàng hợp tác đầu t Nhật Bản( Ngân hàng hợp tác đầu t Nhật Bản – 2000) 8- Tài liệu đấu thầu quốc tế và trong nớc (Bộ giao thông vận tải – 2003) Khác
9- Kinh tế 2002 –2003 Việt Nam, Thế giới (Thời báo kinh tế Việt Nam) Khác
10- Báo diễn đàn doanh nghiệp ngày 28/3/2003 (Bộ thơng mại) Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

(2) Hình thức -42 Công khai - Đấu thầu trong mua bán quốc tế, thực trạng và giải pháp phát triển tại việt nam
2 Hình thức -42 Công khai (Trang 13)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w