1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Cơ hội và thách thức đối với ngành dệt may việt nam khi tham gia WTO

84 456 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cơ hội và thách thức đối với ngành dệt may Việt Nam khi tham gia WTO
Tác giả Phan Hồng Linh
Người hướng dẫn Thạc Sỹ Nguyễn Thị Việt Hoa
Trường học Đại học Ngoại Thương
Chuyên ngành Pháp
Thể loại Khóa luận
Năm xuất bản 2002
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 421,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tại vòng đàm phán Uruguay, hiệp định về hàng dệt và may mặc đã đợc ký kết nhằm mục tiêu đa lĩnh vực dệt may hoàn toàn chịu sự điều chỉnh theo khuônkhổ của WTO, theo hiệp định, mọi nớc th

Trang 1

Lời cảm ơn

Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc tới Thạc sỹ Nguyễn Thị Việt Hoa - ngời đã hết sức tận tình chỉ bảo, hớng dẫn tôi trong quá trình thực hiện viết bản khóa luận này.

Tôi cũng xin đợc gửi lời cảm ơn tới chú Đặng Văn Thuận, cán bộ Vụ Tổ chức

- Bộ Kế hoạch và Đầu t, các cô chú trong Bộ KH & ĐT, Bộ Thơng mại, các cô chú trong viện Nghiên cứu Kinh tế Thế giới, th viện trờng Đại học Ngoại Thơng đã cho tôi nhiều lời khuyên quý báu, đã cung cấp cho tôi những tài liệu và thông tin và tạo

điều kiện cho tôi nghiên cứu, tham khảo các tài liệu phục vụ cho bản khoá luận.

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo đã dạy dỗ tôi, cung cấp cho tôi những kiến thức trong suốt quá trình học tập để tôi có thể hoàn thành khoá luận.

Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn với gia đình tôi, đã động viên, khuyến khích, tạo điều kiện tốt nhất về thời gian, vật chất và tinh thần để tôi có thể hoàn thành tốt bản khoá luận này.

Hà nội, tháng 12 năm 2002

Phan Hồng Linh

Lời nói đầu

Lịch sử đã chứng minh sự thất bại của các nền kinh tế đóng và cô lập, xu thếbao trùm hiện nay là toàn cầu hóa, hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới WTO

là một tổ chức thơng mại toàn cầu và hiện chiếm 90% tổng giá trị thơng mại quốc

tế, là tổ chức có mục tiêu, nguyên tắc và chức năng hoạt động riêng, phục vụ lợi íchcủa các quốc gia thành viên, đặc biệt đối với thành viên là các nớc đang phát triển

Điều đó giải thích tại sao có nhiều nớc đã sẵn sàng nhân nhợng và đàm phán rồikiên trì điều chỉnh hàng loạt các chính sách của nớc mình theo hớng cải cách để đợctrở thành thành viên chính thức của WTO, dù cho quá trình đàm phán ấy kéo dài, có

Trang 2

khi tới hàng chục năm Trở thành thành viên của WTO sẽ là một bớc ngoặt quantrọng đối với toàn bộ nền kinh tế Việt nam, sẽ mở ra rất nhiều những cơ hội để nềnkinh tế còn non trẻ của Việt nam hòa nhập và thử sức trong một sân chơi chung củacả nền kinh tế thế giới, và tất nhiên, cũng đặt ra không ít những thách thức

Để có đủ sức mạnh đối đầu với sự thay đổi này, mỗi ngành kinh tế phải tựmình chuẩn bị về mọi mặt Dệt may là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn củaViệt Nam, có kim ngạch xuất khẩu đứng thứ 2 chỉ sau dầu thô, ngành kinh tế thực

sự năng động này có ảnh hởng không nhỏ đến sự phồn vinh hay bất ổn của toàn bộnền kinh tế Tại vòng đàm phán Uruguay, hiệp định về hàng dệt và may mặc đã đợc

ký kết nhằm mục tiêu đa lĩnh vực dệt may hoàn toàn chịu sự điều chỉnh theo khuônkhổ của WTO, theo hiệp định, mọi nớc thành viên đang áp dụng hạn chế số lợng

đối với hàng dệt may sẽ phải loại bỏ hoàn toàn những hạn chế này trong vòng 10năm kể từ ngày 1/1/1995 Điều này mang lại cho ngành dệt may rất nhiều thuận lợi,nhng cũng đặt ra không ít khó khăn Những cơ hội và thách thức đó là gì, ngành dệtmay Việt nam hiện nay cần có những chuẩn bị thế nào để có thể sẵn sàng đón nhậntất cả những cơ hội và thách thức đó Đây thực sự là một vấn đề thú vị, và tôi đãchọn làm đề tài cho khóa luận tốt nghiệp của mình Với hạn chế về thời gian vàtrình độ của ngời viết, khóa luận có thể cha nói hết đợc tất cả về vấn đề bức xúc

này, song cũng hi vọng cung cấp cho ngời đọc những thông tin bổ ích về Cơ hội“Cơ hội

và thách thức đối với ngành dệt may Việt nam khi tham gia WTO”

Khóa luận của tôi chia làm 3 phần:

Trang 3

Chơng I: wto và các hiệp định về dệt may

I- WTO

1- Lịch sử hình thành và phát triển

1.1 - GATT - Tiền thân của WTO

1.1.1- Sự ra đời của GATT

Chiến tranh thế giới lần thứ 2 kết thúc, các quốc gia đều kiệt quệ về mọi mặt,

họ đều chán ghét chiến tranh và muốn xây dựng một thế giới tốt đẹp, thịnh vợng vềkinh tế Để hàn gắn vết thơng chiến tranh và xúc tiến thơng mại thế giới, hai tổ chứcquốc tế mới đã đợc thành lập là Ngân hàng thế giới (WB) và Quỹ tiền tệ quốc tế(IMF) Đồng thời các nớc cũng muốn thành lập một tổ chức thứ ba để giải quyết cácvấn đề hợp tác kinh tế quốc tế trong hệ thống "Bretton Woods" Tổ chức thứ ba đó

là tổ chức Thơng mại quốc tế (International Trade Organisation - ITO) dự kiến sẽ làmột tổ chức chuyên môn của Liên hợp quốc Dự thảo hiến chơng rất tham vọng,không những bao gồm cả những nguyên tắc về thơng mại mà còn các lĩnh vực khác

nh lao động, hiệp định hàng hoáa, thực tiễn hạn chế kinh doanh, đầu t quốc tế vàdịch vụ

Nhng trớc khi hiến chơng đó đợc phê chuẩn thì 23 trong số 50 nớc vào năm

1946 đã quyết định cùng đàm phán để cắt giảm ràng buộc thuế quan 23 nớc nàycũng nhất trí cùng chấp nhận một số quy định thơng mại trong hiến chơng của ITO

và muốn thực hiện nhanh chóng một cách tạm thời để bảo vệ đợc thành quả củanhững cam kết thuế quan đã đợc đàm phán Kết hợp của những quy định thơng mại

và cam kết thuế quan này đợc biết đến dới cái tên Hiệp định chung về Thuế quan vàMậu dịch (GATT) Hiệp định này bắt đầu có hiệu lực kể từ ngày 1/1/1948 trong khihiến chơng ITO vẫn còn đang đợc các nớc đàm phán 23 nớc đó đã trở thành nhữngthành viên sáng lập của GATT Do vậy GATT, dù chỉ mang tính tạm thời, nhng vẫn

là công cụ duy nhất mang tính đa biên điều tiết thơng mại thế giới kể từ năm 1948cho đến khi WTO đợc thành lập vào năm 1995

Trong suốt thời gian tồn tại, mục tiêu xuyên suốt của GATT là nhằm tạo ramột môi trờng thơng mại quốc tế tự do thông qua việc đơn giản hoá các thủ tục, cắtgiảm hàng rào thuế quan GATT đợc kí kết nhằm mục tiêu xây dựng một hệ thốngkinh tế mở, đa thơng mại quốc tế vào một cơ sở để đảm bảo về mặt pháp lý, gópphần vào việc phát triển kinh tế thế giới, nâng cao mức sống ngời dân ở các nớcthành viên, sử dụng một cách đầy đủ và có hiệu quả nhất các nguồn tài nguyên củathế giới qua việc mở rộng trao đổi hàng hoá Để đạt đợc mục tiêu đó, trong gần 50năm tồn tại và hoạt động, GATT đã thực hiện 2 nội dung cơ bản sau:

Trang 4

- Là một hiệp định quốc tế hay một văn bản đợc thiết lập các quy tắc cho

th-ơng mại thế giới, GATT điều tiết mọi hoạt động thth-ơng mại của các nớctham gia kí kết

- Là một tổ chức quốc tế, GATT tạo ra một diễn đàn thơng lợng để thực hiện

tự do hoá môi trờng kinh doanh quốc tế và không ngừng tăng cờng và hoànchỉnh các luật lệ mà Hiệp định đã đề ra Đồng thời, khi có tranh chấp xảy

ra, GATT sẽ là toà án quốc tế để các chính phủ giải quyết

Để thực hiện đợc các chức năng trên, GATT có các nguyên tắc chủ yếu sau:

- Các nớc thành viên phải thực hiện nguyên tắc không phân biệt đối xử và có

đi có lại bằng cách dành cho nhau quy chế tối huệ quốc (Most FavouredNation - MFN), nguyên tắc đối xử quốc gia (National Treatment - NT) vànguyên tắc tơng hỗ (Reciprocity) trong buôn bán quốc tế

- Các nớc thành viên GATT phải mở cửa thị trờng, không đợc bảo hộ thị ờng trong nớc bằng hàng rào phi thuế quan, tiến hành đàm phán để giảmdần thuế quan

tr Tất cả các thành viên phải thực hiện cạnh tranh lành mạnh trong buôn bánquốc tế, cấm trợ giá xuất khẩu hàng công nghiệp và giảm trợ giá xuất khẩu

đối với các sản phẩm cơ bản

1.1.2- Hoạt động của GATT

Trong thời gian tồn tại và hoạt động, GATT đã tổ chức đợc 8 vòng đàm phánlớn, mỗi vòng kéo dài nhiều năm, vòng sau lại u việt hơn vòng trớc :

Bảng 1 : Các vòng đàm phán trong lịch sử của GATT.

(Vòng Uruguay) Thuế và các biện pháp phi thuế quan, cácnguyên tắc, dịch vụ, quyền sở hữu trí

tuệ, giải quyết tranh chấp, dệt và maymặc, nông nghiệp và thành lập WTO

123

Trang 5

Nguồn: Những điều cần biết về WTO và tiến trình gia nhập của Việt Nam Bộ

thơng mại- Viện nghiên cứu thơng mại

Mỗi vòng đàm phán là một mốc quan trọng đánh dấu sự lớn mạnh cả về chiềurộng và chiều sâu của GATT Riêng việc cắt giảm thuế quan đã làm tốc độ tăng tr-ởng của thơng mại thế giới tăng trung bình 8%/năm trong giai đoạn thập niên 50 và

60 Tốc độ tự do hoá mậu dịch đã góp phần giúp cho tốc độ tăng trởng của thơngmại luôn vợt tốc độ tăng trởng kinh tế: trong gần 50 năm kể từ đầu thế kỉ 20 đến tr-

ớc khi GATT ra đời (1900-1947), thơng mại quốc tế tăng cha đầy 2 lần, nhng trong

47 năm tồn tại của GATT, thơng mại quốc tế đã tăng lên hơn 50 lần, số lợng các

n-ớc tham gia cũng tăng lên theo đà các nội dung đợc GATT điều chỉnh

Thành công của GATT trong việc cắt giảm thuế quan xuống mức thấp nhấtcộng với tác động của suy thoái kinh tế trong thập niên 70 và 80 đã dẫn đến việccác Chính phủ phải dùng các hình thức bảo hộ đối với các lĩnh vực phải đơng đầuvới cạnh tranh nớc ngoài Tây Âu và Bắc Mỹ phải đi đến một số thoả thuận về chia

sẻ thị trờng với các đối thủ cạnh tranh và phải dấn thân vào một cuộc chạy đua vềtrợ cấp nhằm duy trì đợc vị trí của mình, những vấn đề trên đã làm suy giảm tácdụng và độ tin cậy của GATT

Đến thập niên 80 thì vai trò của GATT không còn phù hợp nữa: quá trình toàncầu hoá, thơng mại dịch vụ, một trong những lĩnh vực không đợc GATT điều chỉnh,

đã trở thành lợi ích cơ bản của ngày càng nhiều nớc, đầu t quốc tế cũng đợc mởrộng Sự phát triển của thơng mại dịch vụ ngày càng gắn với sự gia tăng hơn nữacủa thơng mại hàng hoá Bên cạnh đó, GATT cũng còn nhiều bất cập đối với một sólĩnh vực khác nh nông nghiệp, hàng dệt may và cả trong cơ chế giải quyết tranhchấp Điều đó đòi hỏi phải có những nỗ lực mới nhằm củng cổ và mở rộng hệthống thơng mại đa biên Nỗ lực đó đã dẫn đến kết quả là Vòng đàm phán thơngmại WTO, tuyên bố Marrakesh và việc thành lập tổ chức WTO

1.2 - Vòng đàm phán Uruguay và sự ra đời của WTO

Vòng đám phán thơng mại Uruguay là vòng đàm phán mậu dịch cuối cùng màGATT tổ chức thực hiện Có thể nói đây là vòng đàm phán kết thúc cho tất cả cácvòng đàm phán khác Mặc dù có lúc tởng chừng bế tắc nhng cuối cùng thì vòngUruguay đã đem lại đợc sự cải tổ lớn nhất đối với hệ thống thơng mại thế giới kể từngày GATT đợc thành lập Vòng đàm phán này chính thức khai mạc vào ngày20/9/1986 tại hội nghị cấp bộ trởng các nớc thành viên họp tại Punta Del Este(Uruguay)

Đây thực sự là vòng đàm phán đa biên lớn nhất trong lịch sử kéo dài 7 năm

r-ỡi, gấp hai lần thời gian dự tính ban đầu Vậy lý do gì mà Vòng đàm phán Uruguaylại kéo dài nh vậy? Thứ nhất đó là sự phát triển nhanh chóng của thơng mại thế giới

Trang 6

với những tình huống mới nảy sinh Thứ hai là mâu thuẫn giữa các nớc Mỹ, EU,Nhật Bản trong đàm phán trong đó vai trò thao túng trở nên nổi bật Do vậy, các nớcthành viên của GATT nhận thấy rằng cần phải có một tổ chức thơng mại quốc tếmới năng động hơn, có nhiều quyền lực hơn để có thể điều chỉnh đợc hoạt động th-

ơng mại thế giới Tháng 1/1995 WTO đã đợc thành lập tại Geneve và các hiệp địnhbắt đầu có hiệu lực

Xét về bản chất, WTO và các hiệp định mang tính thờng trực lâu dài, cònGATT mang tính lâm thời, hiệp định chung này cha bao giờ đợc Quốc hội các nớcphê chuẩn và không phải là một tổ chức chính thức Với t cách là một tổ chức quốc

tế, WTO có nền tảng pháp lý vững chắc bởi các nớc thành viên đã thông qua cáchiệp định và chính các hiệp định đã xây dựng cơ sở pháp lý cũng nh hoạt động của

tổ chức

Mặt khác, WTO không thay thế GATT mà tiếp tục kế thừa GATT với nhữngquy định, thể chế, chính sách hoàn thiện hơn, cụ thể:

- WTO có các nớc thành viên còn GATT chỉ có các bên tham gia kí kết

- GATT chỉ giải quyết các vấn đề của thơng mại hàng hoá, còn WTO mởrộng hơn, bao gồm cả thơng mại dịch vụ và quyền sở hữu trí tuệ

- Cơ chế giải quyết tranh chấp của WTO mang tính tự động và nhanh hơn sovới cơ chế của GATT Các phán quyết của WTO không thể bị ngăn cản do

có những cơ chế bảo đảm thi hành hữu hiệu hơn

2- Mục tiêu, chức năng và nguyên tắc hoạt động của WTO

2.1- Mục tiêu

- Tự do hoá thơng mại hàng hoá dịch vụ thông qua đàm phán và bỏ thuếquan, loại bỏ các hạn chế số lợng, quy chế hoá các hàng rào phi thuế quan

- Không phân biệt đối xử nhờ quy chế tối huệ quốc (MFN) và nguyên tắc đối

xử quốc gia, đồng thời tạo điều kiện cho phát triển kinh tế bằng cách chấpnhận một cách mềm dẻo các thoả thuận riêng và ngoại lệ

- Thiết lập và phát triển môi trờng cho sự phát triển thơng mại quốc tế nhằm

đảm bảo sự chắc chắn và khả năng tiên liệu đợc các diễn biến (không có sựbất ngờ )

- Tăng cờng khả năng tham khảo ý kiến trong giải quyết tranh chấp để hạnchế thiệt hại đồng thời thể chế hoá quy chế này, đảm bảo sự tôn trọng các

điều ớc

Nhìn chung, WTO vẫn theo đuổi các mục tiêu đợc đề ra tại phần mở đầu củahiệp định GATT Đó là thông qua tự do hoá thơng mại, trên cơ sở lập ra một hệ

Trang 7

thống pháp lý chung làm căn cứ để mỗi thành viên hoạch định và thực thi chínhsách nhằm mở rộng thơng mại, tạo thêm việc làm, tăng thu nhập và nâng cao đờisống các nớc thành viên.

2.2- Các chức năng chính của WTO.

- Quản lý việc thực thi các hiệp định đã đợc kí kết

- Rà soát lại các chính sách thơng mại của các nớc thành viên

- Là diễn đàn đàm phán, tổ chức và phục vụ các cuộc đàm phán

- Giải quyết tranh chấp về thơng mại giữa các thành viên

- Hợp tác, kết hợp với các tổ chức kinh tế quốc tế khác nh WB, IMF nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động

2.3- Cơ cấu tổ chức của WTO

Cơ quan quyền lực cao nhất của WTO là Hội nghị Bộ trởng, bao gồm tất cảcác đại diện của các nớc thành viên, nhóm họp ít nhất 2 năm một lần, quyết định tấtcả các vấn đề liên quan đến tất cả các hiệp định thơng mại đa biên

Giữa 2 kì hội nghị, Đại Hội đồng có chức năng thờng trực và báo cáo lên Hộinghị Bộ trởng Đại Hội đồng đồng thời đóng vai trò là một "cơ quan giải quyếttranh chấp" và "cơ quan rà soát tranh chấp" của WTO Đại Hội đồng cũng phânchia trách nhiệm theo 3 Hội đồng chính: Hội đồng về thơng mại hàng hoá, Hội

đồng về thơng mại dịch vụ, Hội đồng về các vấn đề liên quan đến sở hữu trí tuệ.Hội đồng về thơng mại hàng hoá điều hành công việc của 11 uỷ ban và Cơ quangiám sát hàng dệt, 2 Hội đồng còn lại chịu trách nhiệm với các hiệp định riêng củaWTO và có thể thành lập các nhóm công tác dới quyền mình nếu cần thiết

Ba uỷ ban khác cũng đợc Hội nghị Bộ trởng thành lập và có nhiệm vụ báo cáolên Đại Hội đồng, đó là Uỷ ban về thơng mại và phát triển nhằm giải quyết các vấn

đề liên quan đến các nớc đang phát triển và đặc biệt là các nớc chậm phát triển; Uỷban về cán cân thanh toán có trách nhiệm t vấn cho các thành viên WTO và các nớckhác, áp dụng các biện pháp hạn chế thơng mại theo điều 18 và điều 12 của GATT

để giải quyết các trở ngại về cán cân thanh toán; Uỷ ban về dự toán tài chính vàhành chính chịu trách nhiệm về các vấn đề tài chính và ngân sách của WTO

Ngoài ra còn có ban th kí giúp việc cho các cơ cấu bộ máy trên Ban này có trụ

sở tại Geneve (Thuỵ Sĩ) có khoảng 450 nhân viên, đứng đầu là Tổng giám đốc đ ợcchọn theo nguyên tắc nhất trí Dới Tổng giám đốc có 4 Phó Tổng giám đốc và Giám

đốc các ban chuyên trách do Tổng giám đốc đề nghị và đợc Đại Hội đồng thôngqua

Trang 8

Ngân sách của WTO tính đến ngày 1/1/2002 là 142 triệu franc Thuỵ Sỹ, docác nớc thành viên đóng góp theo tỷ lệ nhất định trong tổng giá trị hoạt động th ơngmại của nớc đó WTO vẫn tiếp tục truyền thống lâu đời của GATT là thông qua cácquyết định dựa trên cơ sở đồng thuận Trong một số trờng hợp nhất định, khi không

đạt đợc sự đồng thuận, các thành viên có thể tiến hành bỏ phiếu Khác với nhiều tổchức khác, mỗi thành viên WTO chỉ có quyền bỏ một phiếu và các phiếu bầu củacác thành viên có giá trị ngang nhau Quyết định sẽ đợc thông qua nếu có đa sốphiếu tán thành

2.4- Nguyên tắc hoạt động

Hiệp định WTO bao gồm 29 văn bản riêng biệt bao trùm mọi lĩnh vực từ nôngnghiệp đến dệt và may, từ dịch vụ tới việc mua sắm của Chính phủ đến các quy tắcxuất xứ và sở hữu trí tuệ Ngoài ra còn có 25 tuyên bố bổ sung, quyết định và vănbản ghi nhớ ở cấp Bộ trởng, quy định những nghĩa vụ và cam kết khác của cácthành viên WTO, đặc biệt là một số nguyên tắc cơ bản và đơn giản xuyên suốt nộidung các văn bản này, tất cả tạo nên hệ thống thơng mại đa biên, các nguyên tắc cơbản của WTO là:

2.4.1- Không phân biệt đối xử

Đây là nguyên tắc cơ bản của GATT đợc kế thừa trong WTO, theo nguyên tắcnày, thơng mại quốc tế phải đợc thực hiện một cách công bằng, không phân biệt đối

xử và có đi có lại với nội dung:

- Các nớc thành viên WTO cam kết dành cho nhau quy chế tối huệ quốc(MFN) tức là chế độ đãi ngộ ở các lĩnh vực mình dành cho hàng hoá củamột nớc bạn hàng đến mức nào thì cũng dành cho hàng hoá của nớc bạnhàng của nớc khác ở mức đó, không có sự phân biệt đối xử

- Các nớc thành viên WTO cam kết dành cho nhau nguyên tắc đối xử quốcgia (NT) tức là chế độ không phân biệt đối xử giữa hàng nhập khẩu và hàngsản xuất trong nớc Một doanh nghiệp của nớc A đang hoạt động ở nớc Bcũng đợc đối xử đồng đều nh các doanh nghiệp của nớc B trong việc ápdụng các loại thuế và luật lệ trong nớc

Quy chế tối huệ quốc và nguyên tắc đối xử quốc gia chủ yếu dành cho hànghoá khi áp dụng các chính sách ở các lĩnh vực thuế quan, thanh toán, ngân hàng,vận tải, bảo hiểm Chế độ này còn đợc WTO áp dụng sang cả các lĩnh vực khác nhthơng mại dịch vụ, đầu t và quyền sở hữu trí tuệ Đây là một trong những điều hócbúa nhất và đợc mặc cả gay gắt nhất trong các cuộc đàm phán Mặc dù nguyên tắc

"không phân biệt đối xử" là nguyên tắc cơ bản và bắt buộc với các thành viên của

Trang 9

WTO nhng Hiệp định WTO cũng có những điều khoản ngoại lệ của MFN cho phépcác thành viên có thể không áp dụng MFN trong những trờng hợp cần thiết.

2.4.2- Tự do hoá mậu dịch

Thực tế chứng minh rằng các nớc có lợi thế, chẳng hạn về chi phí lao động haynguồn tài nguyên thiên nhiên cũng có thể không cạnh tranh đợc trong một vài sảnphẩm hay dịch vụ khi nền kinh tế của họ phát triển Tuy nhiên khi có những u thếcủa tự do hoá mậu dịch theo lý thuyết lợi thế so sánh của Ricardo, chúng có thểcạnh tranh ở nớc khác Do vậy, các quốc gia trên thế giới đều nhận thức đợc tầmquan trọng sống còn của thơng mại đối với sự phát triển của mỗi nớc Chính vì thế

mà WTO coi tự do hoá mậu dịch là một mục tiêu hàng đầu cần phải thực hiện, và ớng tới xóa bỏ dần chủ nghĩa bảo hộ

h-Để thực hiện tự do hóa mậu dịch, WTO đề ra lộ trình cắt giảm dần từng bớchàng rào thuế quan và phi thuế quan để tới một thời điểm các hàng rào này đợc xoá

bỏ hoàn toàn, mở đờng cho thơng mại phát triển Tuy nhiên, tự do hóa mậu dịchkhông đợc phép tách rời khỏi sự quản lý của nhà nớc mà phải phù hợp với luậtpháp, quy chế, quy tắc hiện hành của mỗi nớc

2.4.3- Bảo hộ sản xuất bằng thuế quan

WTO thừa nhận rằng các nớc thành viên vẫn cần phải bảo hộ sản xuất trong

n-ớc, coi đó là yêu cầu chính đáng khi các ngành công nghiệp của họ bị các hàngnhập khẩu tràn vào làm hại, nhng không chấp nhận những biện pháp hạn chế số l-ợng hoặc những biện pháp cản trở mang tính chất hành chính, phi thuế quan nh hạnngạch, cấm nhập khẩu mà chỉ chấp nhận các nớc thành viên áp dụng thuế quanlàm biện pháp chính đáng để bảo hộ sản xuất trong nớc Đồng thời các nớc thànhviên phải thiết lập cơ chế để đàm phán thờng xuyên nhằm giảm dần các mức thuếquan trên cơ sở có đi có lại

2.4.4- Cạnh tranh công bằng

WTO không phải là một tổ chức tự do thơng mại vì vẫn sử dụng thuế và đôikhi, trong các trờng hợp đặc biệt vẫn chấp nhận các hình thức bảo hộ Nói đúnghơn, đây là một hệ thống các nguyên tắc mở trong hoạt động cạnh tranh công khai,công bằng và không bị bóp méo WTO chủ trơng khuyến khích cạnh tranh lànhmạnh bằng chất lợng và giá cả vì lợi ích ngời tiêu dùng Để thực hiện nguyên tắcnày, WTO quy định chắt chẽ để xử lý tình trạng bán phá giá, trợ cấp sản xuất trongnớc và cho phép tất cả các thành viên có quyền đánh thuế đối kháng chống phá giá,chống trợ cấp đối với những nớc có hành vi này

2.4.5- Minh bạch và ổn định trong chính sách th ơng mại

WTO chủ trơng thơng mại quốc tế phải đợc thực hiện trên cơ sở minh bạch và

ổn định Để thực hiện nguyên tắc này, WTO quy định các nớc thành viên phải

Trang 10

thông qua đàm phán đa ra các mức thuế trần với lịch trình cắt giảm, chỉ có giảmliên tục chứ không đợc tăng quá mức trần WTO cũng quy định mọi chế độ vàchính sách thơng mại của các thành viên đều phải công khai, minh bạch và ổn địnhtrong một thời gian dài Để phục vụ mục đích này WTO đã hình thành một cơ chế

để đánh giá chính sách thơng mại của các thành viên

2.4.6- Khuyến khích phát triển và cải cách kinh tế

Hơn 3/4 số thành viên của WTO là các nớc đang phát triển và các nớc đangtrong quá trình cải cách kinh tế theo hớng thị trờng Một số nớc đã thực hiện chơngtrình này nh một quá trình đàm phán gia nhập GATT rồi WTO Thêm nữa, các biệnpháp hỗ trợ đã giúp họ thực thi các hiệp định một cách linh hoạt hơn, kêu gọi các n-

ớc phát triển có nhân nhợng hơn nữa về mở cửa thị trờng vì lợi ích xuất khẩu hànghoá của các nớc đang phát triển Do vậy, sự theo đuổi chính sách mở cửa thị trờngcùng với những yêu cầu có những chính sách linh hoạt hơn đã đáp ứng đợc tốc độphát triển kinh tế

2.4.7- Các thoả thuận về mậu dịch khu vực

Hiện nay trên thế giới xuất hiện ngày càng nhiều khối kinh tế dới hình thứckhu vực mậu dịch tự do hoặc liên minh thuế quan nh APEC, AFTA , WTO côngnhận các khối kinh tế khu vực này trong đàm phán và cho phép họ có quyền ápdụng các ngoại lệ của quy chế tối huệ quốc, miễn là các tổ chức kinh tế khu vựctuân thủ các nguyên tắc của WTO, không tạo ra sự phân biệt đối xử và gây cản trởthơng mại đối với những nớc ngoài khu vực Theo đó thi các nớc ASEAN còn có thểdành cho nhau mức thuế nhập khẩu u đãi đặc biệt còn thấp hơn cả mức thuế u đãitối huệ quốc mà các nớc này dành cho hàng hoá nhập khẩu từ các nớc là thành viêncủa WTO nhng nằm ngoài khối ASEAN

II- Các hiệp định của WTO về ngành dệt may

1- Hiệp định đa sợi (MFA)

1.1- Nội dung hiệp định

Năm 1947 khi GATT đợc thành lập thì cha có hiệp định nào liên quan đếnhàng dệt may Nhng đến cuối thập niên 50, sản phẩm nhạy cảm này đã phát triểnkhông ngừng và luôn có những vấn đề nảy sinh xung quanh việc kinh doanh nó.Lúc này một số nớc phát triển sản xuất với khối lợng lớn mặt hàng này nh Mỹ, EU

đã ra sức tìm cách bảo hộ sản xuất trớc sức ép ngày càng tăng của các sản phẩm rẻhơn từ các nớc đang phát triển Điều này làm cho việc buôn bán hàng dệt may bịlệch ra khỏi các quy tắc cơ bản của GATT, trái với mục tiêu tự do hoá và cạnh tranhlành mạnh mà GATT cố duy trì Cho đến đầu thập niên 60, lĩnh vực dệt may đã đợc

Trang 11

bàn đến trong khuôn khổ GATT nhng với t cách là một trờng hợp ngoại lệ, theo cácnguyên tắc đàm phán riêng Năm 1973, hiệp định về mậu dịch quốc tế hàng dệtmay còn gọi là hiệp định đa sợi (MFA- Multyfibre Agreement) đã đợc kí kết dới sựgiám sát của GATT, trên cơ sở các thoả ớc song phơng giữa hơn 40 nớc thành vàbắt đầu có hiệu lực từ 1/1/1974

Về cơ bản, theo hiệp định này, các nớc nhập khẩu có thể thông qua thoảthuận song phơng hoặc trong trờng hợp không đi đến thoả thuận song phơng, có thể

đơn phơng thiết lập hạn ngạch nhập khẩu hàng dệt may, đối với từng nớc xuất khẩu

và tốc độ tăng của từng hạn ngạch thay đổi tuỳ theo mỗi nớc MFA chỉ có giá trịhiệu lực đối với các nớc tham gia kí kết chứ không phải là hiệp định bắt buộc đốivới các thành viên

Nội dung chính của hiệp định đa sợi có thể tóm tắt qua các điều khoản chủyếu sau:

Điều 1 : Các biện pháp hạn chế đặc biệt trong thơng mại quốc tế về hàng dệt

may có thể đợc áp dụng trong một thời gian hạn chế

Điều 3 : Cho phép nớc nhập khẩu đơn phơng hạn chế nhập khẩu trong thời gian

1 năm nếu việc nhập khẩu đó gây ra tình trạng rối loạn thị trờng trừ khi nớc xuấtkhẩu chấp nhận một giải pháp hợp lý khác

MFA còn cho phép nớc nhập khẩu áp dụng điều 3 chỉ khi họ đáp ứng đợc cácyêu cầu nghiêm ngặt của việc chứng minh tình trạng "rối loạn thị trờng" MFA cũngquy định các thiệt hại phải đợc xác định trên cơ sở xem xét tình hình kinh tế củamột ngành kinh tế nội địa cụ thể và "việc tăng khối lợng lớn hàng nhập khẩu mộtcách rõ ràng chứ không phải dựa theo phỏng đoán, lập luận hay khả năng ít xảy ra"

Điều 3 cũng quy định về cơ chế tham vấn (Consultation call) khuyến khích cácnớc thành viên tổ chức các cuộc họp song phơng, thảo luận về thơng mại hàng dệtmay

Hiệp định đa sợi còn quy định về tính linh hoạt trong sử dụng hạn ngạch, n ớcxuất khẩu có thể cho phép mở rộng hạn ngạch đã đợc phân bố đối với nhóm sảnphẩm cụ thể trong thời gian nhất định theo một trong các cách sau:

- Chuyển hạn ngạch không dùng hết của một nhóm sản phẩm sang nhóm sảnphẩm khác đã dùng hết, tỷ lệ cho phép là 7%

- Sử dụng trớc hạn ngạch của năm tiếp theo, tỷ lệ cho phép là 5%

- Sử dụng hạn ngạch không dùng hết của năm trớc, tỷ lệ cho phép là 10%Các nớc nhập khẩu có thể áp dụng tỷ lệ thấp hơn trong trờng hợp đặc biệt, nh-

ng tỷ lệ hạn ngạch không đợc thấp hơn 5%

Trang 12

Điều 4 : Cho phép các nớc thành viên điều tiết thơng mại hàng dêt may của

mình thông qua các hiệp định song phơng mà không có nghĩa vụ phải dành các quy

định tơng tự cho các đối tác thơng mại khác

Việc thực hiện hiệp định đợc quản lý bởi một uỷ ban gồm đại diện của các bên

kí hiệp định và Tổng giám đốc GATT làm chủ tịch

1.2- Tình hình thực hiện hiệp định

MFA chỉ tồn tại từ năm 1974 đến năm 1994 và đợc gia hạn 5 lần vào các năm

1981, 1986, 1991, 1993 Năm 1988, MFA đã chi phối tới 50% xuất khẩu nói chungcủa toàn thế giới, chiếm 9% mậu dịch thế giới về hàng công nghiệp với trị giá 77 tỉUSD Tính đến 1995 có hơn 90 nớc tham gia kí kết và thực hiện hiệp định đa sợi,giá trị xuất khẩu năm 1994 của các nớc tham gia MFA đạt 136 tỷ USD, chiếm 80%thơng mại dệt may thế giới

Phạm vi điều chỉnh của MFA không ngừng đợc mở rộng cả về nhóm hàng vànớc tham gia Lúc đầu MFA chỉ giới hạn ở "sợi, vải và các sản phẩm từ bông, len,sợi nhân tạo" ở các lần gia hạn sau đó, hiệp định này quy định thêm lanh, tơ, lụapha, sợi gai Từ quy định ban đầu của MFA là hạn chế số lợng, MFA đã đợc ápdụng chuyển thành biện pháp tự nguyện hạn chế xuất khẩu một cách có hệ thốngthông qua gần 100 hiệp định song phơng

Trong thời gian MFA có hiệu lực, Mỹ là quốc gia luôn duy trì một hệ thốnghạn ngạch rất lớn và phức tạp về nhập khẩu sản phẩm dệt may Nhng dù sao thìMFA cũng đã tạo ra cho các nớc đang phát triển một thuận lợi để đối phó với tìnhtrạng bảo hộ sản xuất của các nớc phát triển Nh theo điều 3 quy định các biện pháphạn chế chỉ đợc áp dụng đối với những mặt hàng cụ thể và với những nớc xuất khẩunhững mặt hàng gây ra rối loạn thị trờng đó, nhng trên thực tế chúng đã mở rộng và

đang điều tiết toàn bộ thị trờng hàng dệt may thế giới

Tuy nhiên, MFA lại có rất nhiều điều đáng nói, MFA thực hiện với 3 mục tiêuchính là:

- Mở rộng và tự do hoá thơng mại quốc tế

- Chống lại tình trạng rối loạn thị trờng

- Tạo thuận lợi cho việc phát triển kinh tế, xã hội của các nớc phát triển

Nhng chính các quy định MFA lại vi phạm nghiêm trọng các nguyên tắckhông phân biệt đối xử của GATT Nh đã nói, Mỹ tạo ra đợc một hệ thống quota rấtlớn, phức tạp và hầu hết các loại quota này đều đạt đợc trên cơ sở hiệp định MFA

Nó tạo ra một hàng rào bảo hộ vững chắc chống lại hàng dệt may từ các nớc đangphát triển Có một vài nhân tố quyết định mức độ nghiêm ngặt của hạn ngạch, trong

đó vị thế của nớc nhập khẩu đối với nớc xuất khẩu đóng vai trò quan trọng Vô hình

Trang 13

chung, hiệp định đa sợi đã trở thành một trong hai ngoại lệ chính không tuân theocác nguyên tắc không phân biệt đối xử và loại bỏ hạn chế số lợng của GATT.

Theo đánh giá của GATT, MFA đã làm chậm quá trình phát triển ở cả nớcxuất khẩu và nớc nhập khẩu vì đã làm biến dạng hình thức buôn bán và sản xuất cácsản phẩm dệt may, điển hình là những biện pháp phòng vệ mà MFA cho phép cácnớc phát triển sử dụng triệt để nhằm hạn chế số lợng hàng dệt may nhập khẩu vớigiá thấp từ nớc đang phát triển Có thể nói, các nớc công nghiệp phát triển đã đợc h-ởng lợi trong buôn bán dệt may ở Mỹ, riêng những lợi ích do sử dụng hạn chếMFA đã chiếm hơn một nửa tổng trị giá lợi ích thu đợc do bảo hộ

Chính vì thế, mặc dù rất nhiều nớc phát triển vì lợi ích của mình đã không nhấttrí với việc đặt lĩnh vực dệt may dới sự điều chỉnh của hiệp thơng thơng mại quốc tế,nhng hầu hết các nớc đang phát triển lại đấu tranh gay gắt và tại vòng đàm phánUruguay các nớc thành viên GATT/WTO đã đạt đợc hiệp định về hàng dệt may(Agreement on Textiles and Clothing - ATC) quyết định chính thức đa hàng dệtmay vào khuôn khổ của tổ chức thơng mại thế giới

2- Hiệp định về hàng dệt may tại vòng đàm phán Uruguay (ATC)

2.1- Nội dung hiệp định

ATC là một trong những thoả thuận mậu dịch đa biên, tạo thành một bộ phậnkhông thể tách rời của thoả thuận Marrakesh thành lập WTO, hiệp định này đợcWTO điều hành và giám sát

ATC ra đời thay thế cho MFA là hiệp định quốc tế chính bao trùm trong lĩnhvực dệt may, ATC có hiệu lực từ ngày 1/1/1995 và sẽ kết thúc hiệu lực khi toàn bộcác sản phẩm dệt, may đợc tự do hoá hết (cụ thể là đến 1/1/2005) và bắt đầu từ

1995, hoạt động trao đổi trên thị trờng dệt may thế giới sẽ chịu sự điều chỉnh củahiệp định này

Hiệp định ATC gồm 9 điều khoản tập trung chủ yếu vào 2 phần chính là

ch-ơng trình hợp nhất và mở rộng hạn ngạch hàng dệt may Các điều khoản này baotrùm cả những quy định hạn chế và mở rộng hạn ngạch áp dụng trong MFA, hiệp

định cũng đa ra các biện pháp nhằm bảo hộ cho các nớc thành viên khi tham giahợp nhất vào GATT/WTO

Để giám sát và điều chỉnh quá trình thực hiện ATC, ban giám sát sản phẩmdệt may sẽ đợc thành lập (gọi tắt là TMB - Textiles Monitoring Body) TMB là cơquan đặc trách giải quyết mọi vấn đề phát sinh trong khi thực hiện ATC Hiệp địnhATC gồm 2 phần quan trọng, đó là chơng trình hợp nhất và phần mở rộng hạnngạch, cụ thể là những nội dung chính sau đây:

Điều 1 : Gồm 7 phần tập trung chủ yếu vào phạm vi tác dụng các điều khoản

cho các thành viên trong thời gian tham gia hợp nhất vào GATT năm 1991

Trang 14

Điều 2 : Đề cập đến việc thống nhất sử dụng các điều khoản và danh mục sản

phẩm hàng dệt áp dụng trong hiệp định

Mục đích cơ bản của ATC là hợp nhất việc kinh doanh các sản phẩm hàngdệt may vào WTO bằng việc yêu cầu các nớc đang duy trì những hạn chế sẽ xoá bỏdần trong thời gian 10 năm kể từ ngày hiệp định có hiệu lực Từ ngày 1/1/2005 trở

đi, bất kì nớc thành viên nào cũng không còn đợc duy trì sự hạn chế nhập khẩu hàngdệt, may và khi đó các quy tắc của WTO sẽ đợc áp dụng triệt để cho toàn ngànhkinh doanh này

Các sản phẩm tham gia hợp nhất gồm 4 loại sản phẩm: Sợi, vải, sản phẩmhàng dệt và sản phẩm hàng may Quá trình hợp nhất đợc những nớc hạn chế chủyếu (Canada, Liên minh Châu Âu, Nauy và Hồng Kông) tiến hành trong 4 giai

đoạn Mỗi giai đoạn sản phẩm đạt tỷ lệ % tối thiểu nhất định của khối lợng nhậpkhẩu của nớc đó trong những năm 90 Cụ thể các giai đoạn đợc chia nh sau:

- Tính đến ngày hiệp định có hiệu lực (tức là ngày 1/1/1995) các thành viênphải hợp nhất không thấp hơn 16% danh mục sản phẩm

- Đến ngày đầu tiên của tháng thứ 37 kể từ ngày hiệp định có hiệu lực(1/1/1998) 17% danh mục sản phẩm sẽ đợc hợp nhất (cuối năm thứ 3)

- Đến cuối năm thứ 7 là 18%

- Và đến cuối năm thứ 10 (1/1/2005) 49% của danh mục còn lại sẽ tham gianốt vào chơng trình hợp nhất

Điều 3 : Đa ra những quyết định cho các nớc thành viên đang duy trì những

hạn chế về hàng dệt may phải thông báo chi tiết các sản phẩm của mình cho TMBxem có phù hợp với GATT 94 hay không Trong thời gian thực hiện hiệp định, mọithông tin, thông báo phải đợc trình báo cho các thành viên của WTO và TMB đểxem xét và điều chỉnh

Điều 4 : Đề cập đến vấn đề về những thoả thuận song phơng quy định cho các

nớc thành viên xuất và nhập hàng dệt may Mọi thay đổi về quy định, điều lệ, thủtục và phân loại hàng dệt may không đợc làm mất cân đối đến quyền lợi và nghĩa

vụ của các nớc thành viên, mọi vấn đề có liên quan đều phải đợc trình báo cho TMBxem xét và giải quyết

Nh vậy, các điều 2, 3, 4 của hiệp định đều nhằm giảm bớt đi những hạn chếcho các nớc thành viên khi tham gia vào GATT Những hạn chế này có liên quantrực tiếp đến quyền lợi của các nớc đã và sẽ tham gia vào WTO

Điều 5 : Tập trung chủ yếu vào những vấn đề nảy sinh giữa các nớc thành viên

xuất khẩu và nhập khẩu hàng dệt may nh: gửi trả lại hàng, kê khai hải quan sai cóliên quan đến nớc hoặc nơi xuất xứ, hay làm sai hồ sơ giao dịch Các nớc thành viên

Trang 15

phải bàn bạc để tìm ra các giải pháp tốt nhất và phải thực hiện ngay trong vòng 30ngày nếu có thể, nếu không giải quyết đợc, các nớc thành viên phải báo ngay choTMB để xem xét và đa ra những chỉ dẫn ngay lập tức.

Điều 6 : Quy định về vấn đề bảo hộ của các nớc thành viên.

Các biện pháp bảo hộ trong khi chuyển tiếp chỉ áp dụng cho những sản phẩmcha nằm trong chơng trình hợp nhất vào GATT và không đợc áp dụng cho: sợi dệttay của các nớc đang phát triển; các loại sản phẩm dệt may thủ công truyền thống;các sản phẩm làm từ lụa thuần tuý; các sản phẩm từng buôn bán với số lợng lớn nhtúi sách, thảm chân, cói Các biện pháp này chỉ áp dụng khi các nớc thành viênphải chứng minh đợc rằng sản phẩm đợc nhập khẩu với số lợng lớn, đang tăng lên

sẽ gây tổn thất đến các sản phẩm trong nớc cạnh tranh trực tiếp

Việc gây ra thiệt hại hoặc đe doạ gây ra thiệt hại nghiêm trọng phải đợc chứngminh rằng đó là hậu quả của việc tăng số lợng nhập khẩu chứ không phải bởi cácyếu tố khác nh thay đổi công nghệ hay do sự thay đổi thị hiếu khách hàng Nhngnhững hạn chế này đợc đa ra sau khi có thoả thuận với các nớc xuất khẩu về mứcnhập khẩu, hiệp định cũng cho phép những nớc đa ra những hạn chế kể cả khikhông có thoả thuận nào cả, song những hạn chế này phải đợc trình bầy trớc vớiTMB Những quyết định của TMB phải dựa trên tình hình thực tế và mức độ hạnchế TMB phải có trách nhiệm xem xét ngay lập tức và đa ra những giải pháp chocác nớc thành viên trong thời gian 30 ngày

Việc áp dụng các biện pháp bảo hộ nhằm đảm bảo nguyên tắc không phân biệt

đối xử, không gây cản trở đối với thơng mại quốc tế và phải tuân theo nguyên tắcchỉ hạn chế việc tăng nhập khẩu có thể gây thiệt hại chứ không giảm lợng nhậpkhẩu Thời hạn áp dụng các biện pháp bảo hộ đợc quy định rõ tối đa là 3 năm vàkhông đợc gia hạn thêm hoặc cho tới khi các sản phẩm bị hạn chế đợc đa vàoGATT

Điều 7 : Yêu cầu các nớc thành viên thực hiện các nguyên tắc chung nh mở cửa

thị trờng, không phân biệt đối xử trong thơng mại của GATT/WTO, các nguyên tắc

đó đợc cụ thể hoá ở một số điểm sau:

- Mở cửa thị trờng hàng dệt may thông qua biện pháp giảm thuế, thủ tục hảiquan, quản lý và cấp giấy phép

- Bảo đảm áp dụng các biện pháp, chính sách tạo điều kiện cho một nền

th-ơng mại công bằng

- Không phân biệt đối xử khi nhập khẩu hàng dệt may

Các thành viên có trách nhiệm thực hiện những công việc trên và phải thôngbáo cho TMB những vấn đề có liên quan đến việc thực thi hiệp định

Trang 16

Điều 8 : Khẳng định vai trò vô cùng quan trọng của ban giám sát hàng dệt

TMB đối với các nớc thành viên trong quá trình thực hiện hiệp định TMB bao gồm

10 thành viên và 1 chủ tịch, nhiệm vụ của TMB là giám sát và giải quyết những vấn

đề phát sinh trong quá trình thực hiện hiệp định TMB đợc coi nh là một cơ quanthờng trực và quy định thủ tục riêng của mình, quyết định của TMB dựa trênnguyên tắc đa số

2.2- ả nh h ởng của ATC đến buôn bán hàng dệt may.

Hiệp định về hàng dệt may là một trong những thành công chính của vòng

đàm phán Uruguay, tạo triển vọng phát triển mới cho ngành dệt may thế giới Để

đánh giá mức độ tác động của hiệp định dệt may ATC, ta hãy so sánh những kếtquả đạt đợc do loại bỏ MFA và thay thế bằng ATC

Thay thế MFA bằng ATC đã khuyến khích đầu t trực tiếp nớc ngoài Đầu t nớcngoài có vai trò quan trọng trong phát triển quan hệ thơng mại và cải tiến công nghệsản xuất cho dù dệt may thờng đợc đánh giá là ngành sử dụng công nghệ trình độthấp Khi hàng rào thuế quan và các rào cản khác đợc tháo gỡ thì các nhà đầu tkhông còn trở ngại về mặt thủ tục, giấy tờ, lại có thể tận dụng đợc lợi thế so sánhcủa nớc nhận đầu t Theo đó, đầu t nớc ngoài sẽ tăng lên và sản xuất sẽ đợc cải thiệnnếu nh các nớc cùng nhau cam kết xó bỏ rào cản bằng các chính sách minh bạch vàhài hoà cùng môi trờng kinh tế cởi mở đối với hoạt động đầu t nớc ngoài

Sản xuất và xuất khẩu hàng dệt may ở hầu hết các nớc đều tăng kể từ khi loại

bỏ MFA, xuất khẩu từ các nớc bị hạn chế theo MFA tới các nớc áp đặt hạn ngạch sẽtăng 26% đối với hàng may mặc và 10% đối với hàng dệt Sản xuất và xuất khẩuhàng may ở các nớc xuất khẩu lớn có thể bị thu hẹp do giảm khả năng cạnh tranh vìgiá lao động còn cao Tuy nhiên, các nớc này sẽ đợc bù lại bằng tăng sản xuất vàxuất khẩu hàng dệt nhờ nhu cầu hàng dệt làm nguyên liệu cho công nghiệp maytăng lên ở các nớc đang phát triển Đối với các nớc xuất khẩu mới (các nớc xuấtkhẩu ở Đông Nam á, ASEAN và Trung Quốc), là những nớc cha phải chịu hạn chếMFA nhng sẽ bị hạn chế trong tơng lai nếu MFA còn tiếp tục kéo dài, thì việc thaythế Hiệp định đa sợi bằng hiệp định dệt may ATC mang lại nhiều lợi ích Nếu cácnớc này có lợi thế so sánh và có chính sách phù hợp phát huy đợc các lợi thế đó, họ

có tiềm năng lớn để tăng cờng xuất khẩu hơn so với các nớc xuất khẩu lâu đời màlợi thế cạnh tranh đang ngày càng bị xói mòn

ATC đợc áp dụng nới lỏng các biện pháp bảo hộ, làm tăng cơ hội xuất khẩucho tất cả các nớc Trong khi Bắc Mỹ và EU vẫn là thị trờng nhập khẩu lớn nhất củathế giới ở thế kỷ 21 thì bản thân các nớc xuất khẩu khác cũng sẽ là một thị trờngrộng lớn Nhu cầu về hàng sợi bông đang tăng lên ở các nớc phát triển nên các nớc

đang phát triển xuất khẩu nhiều sản phẩm nguyên liệu bông trớc kia bị hạn chế

Trang 17

nghiêm ngặt sẽ có nhiều cơ hội để xuất khẩu các mặt hàng này Các nớc phát triển

có lợi thế so sánh về sản xuất sợi tổng hợp nhờ công nghệ sản xuất hiện đại Các

n-ớc phát triển vẫn tiếp tục chiếm u thế về các sản phẩm may mặc chất lợng cao vì họ

có lợi thế về thị trờng và thiết kế hơn hẳn các nớc đang phát triển

ảnh hởng của tốc độ gia tăng hạn ngạch Trong giai đoạn đầu, hạn ngạch giatăng không tác động nhiều đến sản xuất Sản xuất hàng dệt may ở các nớc thuộcESCAP chỉ tăng dới 1%, ở một số nớc phát triển nh Ôtrâylia, Nhật bản sản xuấtthậm chí còn bị thu hẹp, ở các nớc Bắc Mỹ và EU, tác động đối với sản xuất hàngmay nhiều hơn đối với hàng dệt

Tốc độ tăng hạn ngạch ban đầu có vai trò quyết định mức độ mở rộng hạnngạch, các nớc có tỷ lệ tăng hạn ngạch ban đầu cao thì khối lợng hạn ngạch gia tăngnhanh hơn Bảng dới đây đa ra ví dụ về mức tăng đối với một số hạn chế cụ thể củahàng may mặc nhập khẩu vào thị trờng Mỹ

Bảng 2: Tốc độ gia tăng hạn ngạch trong ngành dệt may của WTO

Tốc độ gia tăng hạn ngạch đối với các hạn

(Nguồn: Textile Asia 2/1998)

Tăng hạn ngạch tác động đến xuất khẩu lớn hơn nhiều so với sản xuất, đặc biệt

là đối với các nớc xuất khẩu nhỏ Tỷ lệ xuất khẩu tơng đối nhỏ trong tổng sản lợngnên tăng xuất khẩu chỉ tác động phần nào đến phát triển sản xuất nói chung, xuấtkhẩu tăng sẽ làm tăng GDP nhng mức tăng không lớn, vai trò của ngành dệt maytrong nền kinh tế cũng quyết định mức độ ảnh hởng của gia tăng hạn ngạch tớiGDP

Rõ ràng là hiệp định hàng dệt may ATC đã bắt đầu làm thay đổi căn bản môitrờng kinh doanh hàng dệt may quốc tế, một môi trờng mà từ hàng chục năm nayluôn tồn tại các rào cản thơng mại một cách công khai dới sự bảo trợ của hiệp định

đa sợi Có thể khẳng định rằng hiệp định ATC sẽ đem lại một tình hình kinh doanhhàng dệt may trên thế giới ổn định và tự do hoá hơn, nó giúp cho các nớc đang pháttriển không bị rơi vào thế yếu khi buôn bán với các nớc công nghiệp phát triển, làmlành mạnh hoá môi trờng kinh doanh trong lĩnh vực này

III- Vai trò và đặc điểm của ngành hàng dệt may

1- Vai trò của ngành hàng dệt may

Trang 18

Công nghiệp dệt may luôn song hành với giai đoạn phát triển ban đầu của nềnkinh tế và đóng vai trò chủ đạo trong quá trình công nghiệp hoá ở nhiều nớc, ngànhdệt may lại có khả năng tạo nhiều việc làm cho ngời lao động, đem lại doanh thucao và làm tiền đề cho phát triển các ngành công nghiệp khác, góp phần nâng caomức sống và ổn định tình hình chính trị xã hội.

Công nghiệp dệt may có liên quan chặt chẽ tới sự phát triển của các ngànhcông nghiệp khác, dệt may phát triển sẽ kéo theo một loạt các ngành khác sản xuấtnguyên liệu và sử dụng sản phẩm dệt làm nguyên liệu cùng phát triển Xuất khẩudệt may đem lại nguồn ngoại tệ lớn để mua máy móc thiết bị, hiện đại hoá sản xuất,làm cơ sở cho nền kinh tế cất cánh Điều này đặc biệt thể hiện rõ trong lịch sử pháttriển kinh tế của các nớc nh Anh, Nhật Bản, NICs (các nớc công nghiệp mới), Trungquốc, Nam á và Đông Nam á

Dệt may hiện nay là một ngành công nghiệp mũi nhọn và then chốt của nhiềuquốc gia trong đó có Việt Nam, dệt và may đã tồn tại từ hàng nghìn năm nhng côngnghiệp dệt của Việt Nam chỉ thực sự xuất hiện từ hơn 100 năm nay, đến nay, các xínghiệp dệt may đợc xây dựng ở khắp các tỉnh, trải dài từ Bắc vào Nam, từ thành thị

đến nông thôn, miền núi Dệt may đã trở thành mặt hàng xuất khẩu chủ lực, năm

1998, dệt may đã vợt lên mặt hàng dầu thô, lần đầu tiên trở thành mặt hàng có kimngạch cao nhất trong năm Từ đó đến nay, dệt may vẫn liên tục phát triển và ngàycàng khẳng định vai trò và vị trí của mình trong nền kinh tế quốc dân

2- Đặc điểm của buôn bán quốc tế hàng dệt may

2.1- Đặc điểm về nhu cầu và tiêu thụ

Trong buôn bán quốc tế, sản phẩm dệt may là một trong những hàng hoá đầutiên tham gia vào mậu dịch quốc tế Hàng dệt, may có những đặc trng riêng biệt ảnhhởng rất nhiều đến sản xuất và buôn bán Nghiên cứu những đặc trng nổi bật của th-

ơng mại thế giới ngành dệt may là một trong những yếu tố quan trọng cần thiết đểtăng cờng tính cạnh tranh của sản phẩm và đảm bảo xuất khẩu thành công trên thịtrờng quốc tế Thơng mại quốc tế hàng dệt may có những đặc điểm nổi bật sau đây:

- Sản phẩm dệt, may là loại sản phẩm có yêu cầu phong phú, đa dạng tuỳthuộc vào đối tợng tiêu dùng Ngời tiêu dùng khác nhau về văn hoá, phongtục tập quán, về khí hậu, giới tính thì sẽ có nhu cầu rất khác nhau về trangphục

- Sản phẩm dệt may mang tính thời trang cao, phải thờng xuyên thay đổi mẫumã, kiểu dáng, màu sắc, chất liệu để đáp ứng đợc tâm lý thích đổi mới, độc

đáo và gây ấn tợng đối với ngời tiêu dùng

Trang 19

- Nhãn mác có ý nghĩa rất lớn đối với tiêu thụ sản phẩm, nhãn mác theo quan

điểm xã hội thờng là yếu tố chứng nhận chất lợng hàng hoá và uy tín củangời sản xuất

- Yếu tố thời vụ liên quan chặt chẽ đến thời cơ bán hàng Phải căn cứ vào chu

kỳ thay đổi của thời tiết trong năm ở từng khu vực thị trờng mà cung cấphàng hoá cho phù hợp

- Vì phục vụ nhu cầu tiêu dùng hàng ngày nên lợng nhu cầu về sản phẩm lớn

và ngày càng tăng theo đà phát triển của đời sống xã hội Theo thống kê,ngời Balan chi khoảng 15%, ngời Pháp 10%, ngời Hồng Kông 20% ngânsách gia đình cho quần áo

Ngoài các đặc điểm tiêu dùng trên, công nghiệp dệt may còn có các đặc điểmsản xuất, kinh tế khác đồng thời cũng là sự thuận lợi cho Việt nam phát triển ngànhnày

2.2- Đặc điểm về sản xuất

Công nghiệp dệt may là ngành kinh tế kỹ thuật đòi hỏi vốn đầu t không nhiều,

tỷ lệ lãi cao, khả năng thu hồi vốn nhanh, có điều kiện mở rộng thị trờng trong vàngoài nớc, là ngành công nghiệp sử dụng nhiều lao động đơn giản phát huy đợc lợithế của những nớc có nguồn lao động dồi dào với giá nhân công rẻ Chính vì vậy màsản xuất hàng dệt may thờng đợc phát triển ở giai đoạn đầu của quá trình côngnghiệp hoá Khi một nớc trở thành nớc công nghiệp phát triển có trình độ công nghệcao, giá lao động cao, sức cạnh tranh trong sản xuất hàng dệt may giảm thì họ lại v-

ơn tới những ngành công nghiệp khác, công nghiệp dệt may lại phát huy vai trò củamình ở các nớc kém phát triển hơn Lịch sử phát triển của ngành dệt may thế giớicũng là lịch sử phát triển của công nghiệp dệt may từ khu vực phát triển này sangmột khu vực khác kém phát triển hơn, tuy nhiên, điều đó không có nghĩa là sản xuấtdệt may không còn tồn tại ở các nớc phát triển mà thực tế ngành này đã tiến đếngiai đoạn cao hơn, sản xuất các sản phẩm có giá trị gia tăng cao

2.3- Đặc điểm về thị tr ờng

Một nét nổi bật của công nghiệp dệt may là đợc bảo hộ chặt chẽ ở hầu hết cácnớc trên thế giới bằng những chính sách, thể chế đặc biệt Trớc khi hiệp định vềhàng dệt may của tổ chức GATT/WTO ra đời và phát huy tác dụng, việc buôn bánquốc tế các sản phẩm dệt may đợc điều chỉnh theo những thể chế đặc biệt này.Trong thời gian hiệp định đa sợi còn hiệu lực, các nớc công nghiệp phát triển luôntạo ra những rào cản dựa vào sự hạn chế số lợng, dựa vào hạn ngạch dành cho cácnớc đang phát triển, nhng hiệp định ATC ra đời đã làm giảm đi phần nào những ràocản đó, nhằm tự do hoá hơn thị trờng buôn bán hàng dệt may thế giới, và nó sẽ kích

Trang 20

thÝch s¶n xuÊt, xuÊt khÈu ë c¸c níc ®ang ph¸t triÓn vµo c¸c níc c«ng nghiÖp ph¸ttriÓn

Trang 21

Chơng 2: Cơ hội và thách thức đối với ngành dệt may Việt

Nam khi tham gia WTO

WTO là một tổ chức thơng mại toàn cầu và có qui mô lớn nhất từ trớc tớinay, thơng mại giữa các nớc thành viên WTO chiếm khoảng 90% thơng mại thếgiới Hơn nữa, WTO là tổ chức có chức năng giám sát các hoạt động và giải quyếttranh chấp thơng mại trên phạm vi toàn thế giới nhằm tạo ra một trật tự buôn bánquốc tế hiệu quả hơn, hợp lý và công bằng hơn Gia nhập WTO, nh đã chứng minh

ở trên, là một tất yếu và đó cũng là tiến trình thực hiện chủ trơng hội nhập kinh tếcủa Đảng và Nhà nớc ta Tiến trình này vừa tạo ra những cơ hội, vừa đặt ra nhữngthách thức lớn đối với sự phát triển kinh tế, thơng mại của Việt Nam nói chung và

sự phát triển của một ngành kinh tế chủ lực là ngành dệt may

I- Quá trình chuẩn bị để Việt Nam gia nhập WTO

1- Tính tất yếu của việc gia nhập WTO

1.1- Gia nhập WTO là phù hợp với xu thế chung của thời đại.

Trong số các xu hớng mang tính toàn cầu nổi lên gần đây, xu hớng chủ đạothờng đợc đề cập đến là toàn cầu hoá và liên kết kinh tế Mặc cho còn nhiều vấn đềphải bàn cãi, toàn cầu hoá và liên kết kinh tế đã trở thành một khái niệm đợc nhắc

đến rất nhiều Chiến tranh lạnh kết thúc, với động thái mới của hệ thống kinh tế chính trị - xã hội quốc tế, càng ngày ngời ta càng cảm nhận ảnh hởng của xu thếnày đến số phận của các nớc theo những chiều hớng khác nhau Do tầm quan trọng

-và tính bao trùm của nó, liên kết kinh tế đang đợc coi là vấn đề trung tâm cả về lýluận và thực tiễn trên toàn thế giới, dới tác động của xu hớng này, nhiều tổ chứckinh tế, thơng mại toàn cầu đã ra đời nh WTO, EU, APEC, NAFTA

Liên kết kinh tế quốc tế là kết quả tất yếu của phân công lao động quốc tế dới

ảnh hởng của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật, đồng thời nó cũng là kết quả củaquá trình quốc tế hoá đời sống kinh tế Toàn cầu hoá kinh tế đã tạo ra những quan

hệ gắn bó, tuỳ thuộc lẫn nhau và những tác động qua lại giữa các nền kinh tế mớithúc đẩy lực lợng sản xuất phát triển, đẩy mạnh giao lu kinh tế giữa các nớc, gópphần khai thác lợi thế so sánh của các nớc tham gia vào nền kinh tế thế giới Toàncầu hoá và liên kết kinh tế, trên thực tế, là xu hớng đợc khởi xớng từ các nớc pháttriển, nhng cho đến nay, nó đã và đang kéo tất cả các nớc, kể cả những nớc chậmphát triển nhất, vào quỹ đạo của mình nh một tất yếu lịch sử Nó đang thiết địnhnhững nguyên tắc mới cho "cuộc chơi" trên bàn cờ thế giới, chung cho tất cả các n -

ớc mà không phân biệt lớn hay nhỏ, phát triển hay kém phát triển

Việt Nam không phải là một ngoại lệ, nếu toàn cầu hóa và liên kết kinh tế đã

đợc công nhận là sự phát triển tất yếu khách quan của thời đại thì Việt Nam, cũng

Trang 22

chịu ảnh hởng của toàn bộ tiền đề khách quan dẫn đến quá trình toàn cầu hoá vàliên kết kinh tế, không thể nằm ngoài xu thế chung đó Hơn thế nữa, Việt Nam còn

có những đặc điểm riêng của mình, với bớc chuyển sang hệ thống kinh tế thị trờng

mở cửa, xu hớng này cũng đang tác động rất mạnh, nó có khả năng ảnh hởng to lớn

và toàn diện đến tất cả các khía cạnh của đời sống kinh tế chính trị hiện nay

1.2- Một n ớc đang phát triển sẽ có nhiều lợi ích khi tham gia WTO

Lợi ích đầu tiên và lớn nhất phải nói tới, đó là các nớc đang phát triển sẽ đợc

tham gia vào hệ thống đa biên Lịch sử đã chỉ ra rằng các nớc đóng cửa là những

n-ớc có tăng trởng kinh tế thấp nhất và có tình trạng kinh tế khó khăn nhất (nh BắcTriều Tiên, Cuba) Trong vài thập kỉ qua, nền kinh tế thế giới đã phát triển rất nhanhvới tốc độ phát triển thơng mại cực kì cao Vai trò của thơng mại quốc tế càng lớnthì mỗi nền kinh tế càng phụ thuộc vào thơng mại thế giới và phụ thuộc lẫn nhau.WTO trong bối cảnh này trở nên cực kì có lợi cho các nớc, đặc biệt là các nớc đangphát triển, những nớc có nền kinh tế yếu kém đang rất cần sự hỗ trợ về vốn, côngnghệ từ nớc ngoài Mặt khác, hệ thống đa biên cũng giúp cho các nớc đang pháttriển nh Việt Nam đợc đối xử công bằng dựa trên một loạt các nguyên tắc, quy tắc

đợc tuân thủ bởi tất cả các thành viên, giàu cũng nh nghèo

Thứ hai, việc đàm phán gia nhập WTO có thể giúp họ tăng cờng hiệu lực của

các thể chế, chính sách ngoại thơng trong nớc Đối với các nền kinh tế đang pháttriển nh Việt Nam, Trung Quốc và các nền kinh tế đang chuyển đổi nh Đông Âu Chính phủ trớc đây vẫn kiểm soát hoạt động thơng mại qua các doanh nghiệp nhànớc, còn các thể chế để kiểm soát các khía cạnh khác nh quyền sở hữu trí tuệ, cáctiêu chuẩn, quy định vệ sinh, mua sắm thì hầu nh không có hoặc khác hẳn vớiWTO WTO đòi hỏi các thể chế chính sách đó phải phù hợp với các điều khoảntrong các thoả thuận quốc tế về hàng hoá (GATT), về dịch vụ (GATS) và quyền sởhữu trí tuệ liên quan đến thơng mại (TRIPS) ở các nớc này, đặc biệt là việc phải banhành và áp dụng những luật pháp và thể chế mới, cho hoạt động của các doanhnghiệp t nhân, cho thị trờng tự do và hoạt động thơng mại của khu vực nhà nớc

Đồng thời phải ổn định hơn nữa chính sách thơng mại do yêu cầu của các hiệp địnhWTO Nh vậy, rõ ràng là cùng với quá trình hội nhập vào hệ thống thơng mại toàncầu, các nớc đang phát triển trong đó có Việt Nam cũng cải thiện đợc hiệu quả vànăng suất trong nớc Thêm nữa, với các hỗ trợ kỹ thuật của WTO dành cho các nớc

đang phát triển và các u đãi khác, tính hiệu quả sẽ đợc nâng cao rõ rệt

Thứ ba, khi trở thành thành viên của WTO, các nớc đang phát triển có thể tiếp

cận đợc các thị trờng lớn Họ sẽ đợc hởng quy chế Tối huệ quốc, đợc đối xử ngangbằng với các nớc phát triển Họ sẽ tiếp cận đợc các bạn hàng lớn là Châu Âu và Mỹ,

sẽ không bị các nớc này coi là các nền kinh tế "phi thị trờng" nữa, do vậy sẽ không

Trang 23

bị áp đặt những phân biệt đối xử dựa vào chính sách thuế đối kháng hoặc chống phágiá, mà các nớc phát triển vẫn thờng sử dụng đối với hàng nhập khẩu từ các nớc

đang phát triển Các nớc đó cũng không có quyền áp dụng quy định về các biệnpháp tự vệ để phân biệt đối xử trong quan hệ thơng mại đối với các nớc đang pháttriển cha phải là thành viên,

Thêm nữa, với khả năng xoá bỏ hoàn toàn thuế quan cho sản phẩm nhập từ cácnớc chậm phát triển, sản lợng xuất khẩu hàng năm của các nớc đang phát triển cóthể tăng lên nhanh chóng

Cuối cùng, một lợi ích to lớn khác đến với các nớc đang phát triển khi gia nhập

WTO là họ có thể tiếp cận đợc cơ chế giải quyết tranh chấp cho các vấn đề thơngmại Chúng ta thấy hầu hết các nền kinh tế đang phát triển đều rất nhỏ và sẽ phảiphụ thuộc rất nhiều vào ngoại thơng trong quá trình phát triển Cơ chế giải quyếttranh chấp của WTO, chỉ trong một thời gian ngắn kể từ khi thành lập, đã cho thấy

là rất thành công trong việc cung cấp các cơ hội cho tất cả các thành viên, dù lớnhay nhỏ, giải quyết đợc các tranh chấp do một nớc thành viên khác làm tổn hại tớithơng mại của nớc mình Nh vậy sự tiếp cận đợc cơ chế giải quyết tranh chấp này sẽrất có lợi cho mối quan hệ thơng mại trong tơng lai của họ, đặc biệt là đối với cácbạn hàng lớn

1.3- Việt Nam gặp nhiều khó khăn hơn khi đứng ngoài WTO

Quá trình toàn cầu hoá đang thúc đẩy mạnh mẽ sự hội nhập của các nớc vàonền kinh tế thế giới và khu vực Ngày nay hầu nh không có một quốc gia nào đứngngoài quá trình hội nhập nếu không muốn tự cô lập và rơi vào nguy cơ tụt hậu Điều

đó giải thích vì sao từ sau khi thành lập đến nay, tổ chức thơng mại thế giới đã kếtnạp 144 thành viên và khoảng 30 quốc gia đã nộp đơn xin gia nhập trong đó có ViệtNam

Từ sau khi thống nhất đất nớc, Việt Nam đã tích cực tham gia vào đời sốngquốc tế Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (1986) đã khởi xớng công cuộc đổimới mà một trong những hớng quan trọng là mở rộng quan hệ và hợp tác quốc tế

Đại hội VII (1992), Đại hội VIII (1996) đã tiếp tục phát triển đờng lối đổi mới của

Đại hội VI, đa phơng hoá, đa dạng hoá theo tinh thần: "Việt Nam muốn làm bạn vớitất cả các nớc trong cộng đồng thế giới phấn đấu vì hoà bình, độc lập và phát triển"

và "trên cơ sở phát huy nội lực, thực hiện nhất quán, lâu dài chính sách thu hút đầu

t nớc ngoài", "tích cực và chủ động thâm nhập, mở rộng thị trờng quốc tế", "chủ

động chuẩn bị các điều kiện cần thiết về cán bộ, luật pháp và nhất là chúng ta cókhả năng cạnh tranh để hội nhập thị trờng khu vực và quốc tế"

Hơn thế nữa, quá trình phát triển kinh tế của Việt Nam trong 10 năm gần đâychỉ ra rằng sự thành công của kinh tế Việt Nam phụ thuộc rất nhiều ở mức độ tham

Trang 24

gia của đất nớc vào nền kinh tế khu vực và thế giới Vì chỉ có hội nhập kinh tế quốc

tế, tham gia vào quá trình toàn cầu hoá, quốc tế hoá thì Việt Nam mới có cơ hội mởrộng thị trờng dựa trên việc khai thác một số lợi thế về tài nguyên thiên nhiên,nguồn nhân lực và cũng thông qua đó, Việt Nam có thể thu hút vốn đầu t nớcngoài, nhập khẩu các loại kỹ thuật cao, các công nghệ mới mà chúng ta không có.Trong một thế giới ngày càng đợc toàn cầu hoá, bất cứ quốc gia nào nếu khôngmuốn bị gạt ra khỏi dòng chảy của sự phát triển đều phải nỗ lực hội nhập vào xu thếchung Việt Nam cũng không phải là một ngoại lệ, tháng 1/1995 Việt Nam đã gửi

đơn và đang tích cực đàm phán gia nhập WTO Gia nhập WTO trong bối cảnh hiệntại là xu thế tất yếu đối với Việt Nam, một xu thế đợc coi là tất yếu khi mà nếu đitheo nó, một quốc gia sẽ đợc rất nhiều và ngợc lại, nếu không đi theo xu thế này,quốc gia đó có thể sẽ gặp nhiều bất lợi

Thứ nhất, tham gia vào WTO, Việt Nam sẽ không bị phân biệt đối xử trong

th-ơng mại quốc tế Theo nguyên tắc của WTO bất cứ nớc nào khi đợc là thành viênchính thức thì nớc đó đợc hởng quy chế đãi ngộ Tối huệ quốc (MFN) và những đãingộ quốc gia khác Ngợc lại, nếu không là thành viên WTO thì họ sẽ bị các nớcthành viên WTO áp dụng mức thuế phổ thông, là mức thuế có phân biệt đối xử, caohơn rất nhiều so với mức thuế u đãi MFN dành cho các nớc thành viên, thông thờngmức thuế phổ thông và mức MFN chênh lệch nhau khoảng 30-35%

Thứ hai , không bị cô lập, cản trở để mở rộng thị trờng Mục tiêu của WTO là

tạo dựng sự hợp tác giữa các nớc thành viên, thực hiện hoạt động thơng mại quốc tếtheo những quy tắc và chuẩn mực nhất định của mình để giải quyết vấn đề quantrọng là thị trờng, hỗ trợ đắc lực cho sản xuất trong các nớc phát triển Trong quátrình dàn xếp, phân chia thị trờng, những nớc không phải là thành viên của WTO sẽ

bị cô lập, gạt ra ngoài cuộc bằng hàng rào thuế quan và phi thuế quan Ví dụ: các

n-ớc thành viên WTO cam kết giảm dần mức thuế hàng nông sản cho nhau trong vòng

4 năm tới là 36%, bình quân mỗi mặt hàng giảm 15%, cam kết mở rộng thị trờngnông sản, cho phép nhập khẩu tối thiểu cũng đạt từ 3-5% tổng mức tiêu thụ nội địa,những nớc không phải là thành viên sẽ không đợc hởng những u đãi đó, việc xuấtkhẩu sẽ gặp cản trở lớn Ngoài ra, các nớc thành viên của WTO còn cam kết mở cửathị trờng cho nhau ở nhiều lĩnh vực khác nhau nh thuế suất đối với hàng tân dợc, sắtthép, thiết bị y tế, hoá chất đợc giảm dần để tiến tới bằng 0%

Thứ ba, có cơ hội để mở rộng thơng mại và đầu t Hiện nay, WTO là một tổ

chức thơng mại toàn cầu, quản lý 90% thơng mại của thế giới, nếu không phải làthành viên của WTO, các nhà xuất khẩu Việt Nam sẽ gặp phải hàng rào thuế quan

và phi thuế quan và những cản trở kỹ thuật khác Hơn nữa, nếu không phải là thànhviên của WTO, các nớc sẽ thiếu đi một yếu tố quan trọng, đó là niềm tin để thu hút

Trang 25

đầu t từ các nớc công nghiệp phát triển: hệ thống cơ chế chính sách quốc gia khôngphù hợp với những quy tắc chuẩn mực của WTO nên không thể tạo ra sự đảm bảo

và khuyến khích cần thiết để các nớc đầu t an tâm đầu t vào nớc đó Thơng mại và

đầu t bị khống chế, thị trờng bị thu hẹp sẽ là sự cản trở lớn khiến cho nền sản xuấttrong nớc không thể vơn lên đợc, đây là một bất lợi lớn đối với những nớc khôngphải là thành viên của WTO

Thứ t , nếu là thành viên của WTO, Việt Nam sẽ tranh thủ đợc nguồn vốn và

viện trợ của các định chế tài chính quốc tế nh Ngân hàng thế giới (WB), Ngân hàngphát triển châu á (ADB), Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) vì WTO có mối quan hệ rất mậtthiết với các tổ chức này Trong thời gian qua, Việt Nam đã đàm phán với các tổchức này để tranh thủ các nguồn vốn vay u đãi, nhng họ luôn yêu cầu những điềukiện về cơ chế chính sách thơng mại theo chuẩn mực của WTO, nếu không cam kếtnhững vấn đề về cơ chế chính sách theo quy tắc đó, việc vay vốn u đãi của các tổchức này sẽ hết sức khó khăn Đồng thời việc tranh thủ nguồn vốn ODA và cácnguồn tín dụng song phơng khác cũng sẽ rất khó khăn với Việt Nam

Thứ năm, có lợi thế trong đàm phán thơng mại đa biên, trong các cuộc chiến

tranh và giành giật, phân chia thị trờng Các nớc không phải thành viên của WTOkhông đợc quyền tham gia vào những cuộc thơng lợng phân chia quyền lợi và thị tr-ờng, không có thông tin, không đợc đấu tranh phát biểu cho quyền lợi của mình nếucác vấn đề xảy ra trong các cuộc thảo luận đó gây phơng hại đến lợi ích quốc giamình

Tóm lại, một thực tế đã đợc chứng minh và thừa nhận: thơng mại là động lực

của sự phát triển kinh tế mà thị trờng là yếu tố sống còn của thơng mại, không cóthị trờng không thể phát triển kinh tế, khi kinh tế không phát triển thì an ninh, chínhtrị bị đe doạ Trong khi đó, WTO lại là một câu lạc bộ thơng mại toàn cầu với 144thành viên chiếm 90% kim ngạch thơng mại thế giới, đã và đang chi phối, điều tiết

và phân chia thị trờng Những lý do trên đây là những nguyên nhân cơ bản khiếnViệt Nam cũng nh các nớc trên toàn thế giới nhân nhợng và khéo léo đàm phán đểgia nhập WTO Có t cách thành viên ở tổ chức này, các nớc sẽ tạo dựng đợc chomình một thế đứng vững chắc trong xu thế toàn cầu hoá của nền kinh tế và thơngmại thế giới, vừa hợp tác, vừa đấu tranh, vừa bảo vệ có hiệu quả cho quyền lợi củamình

2- Tiến trình gia nhập WTO của Việt Nam

2.1- Điều kiện để gia nhập WTO

Thứ nhất, là quốc gia phải có nền kinh tế thị trờng (cho dù phát triển theo mô

hình nào) Cần phải khẳng định rõ rằng WTO không chấp nhận bất kỳ nớc nào làthành viên mà giá của họ không phải là giá thị trờng, cho dù nớc này có thể đạt đợc

Trang 26

kim ngạch thơng mại lớn Chính vì vậy mà Việt Nam đã đặt ra các giải pháp để đẩynhanh quá trình chuyển sang cơ chế thị trờng bằng cách phát triển nền kinh tế nhiềuthành phần Nhà nớc Việt Nam đã xoá bỏ cơ chế quản lý kế hoạch hoá tập trung,chuyển sang cơ chế thị trờng, thừa nhận và khuyến khích sự phát triển của mọithành phần kinh tế nhằm xây dựng và hoàn thiện môi trờng pháp lý, kinh tế, xã hội,tạo đà cho các thành phần kinh tế, các công dân tham gia và xây dựng kinh tế xãhội.

Thứ hai, phải là nớc muốn xin gia nhập, đã sẵn sàng và có khả năng đáp ứng

các nghĩa vụ của thành viên Khi trở thành thành viên WTO, các nớc đều phải thihành hàng loạt các nghĩa vụ do tổ chức này quy định, vì vậy, ngay từ khi xem xét

đơn gia nhập, nhóm làm việc sẽ phải cân nhắc xem nớc đệ đơn đã sẵn sàng và có đủ

điều kiện để đáp ứng những yêu cầu, nghĩa vụ hay không Những nghĩa vụ cụ thể đólà:

- Xoá bỏ phân biệt đối xử, xoá bỏ các hạn chế về số lợng và các hình thức bảo hộkhông phù hợp với thoả thuận chung của WTO, cũng nh phải sẵn sàng chấpnhận những nhân nhợng thuế quan khi cần thiết Không đợc đa ra những luật lệhoặc những thủ tục hành chính không phù hợp với quy định của WTO, chẳngnhững thế, phải từng bớc thay đổi luật lệ của mình cho phù hợp với những quy

định của WTO Điều này ngày nay càng đợc yêu cầu chặt chẽ hơn vì các thànhviên không chỉ đến với WTO nh một diễn đàn đa phơng về thơng mại mà đếnvới WTO còn nh một tổ chức kinh tế chuyên về thơng mại và đầu t

- Ngoài ra, chính phủ nớc đệ đơn có nghĩa vụ cung cấp cho WTO bản ghi nhớ baogồm tất cả các khía cạnh của chính sách thơng mại và kinh tế liên quan đến cáchiệp định của WTO Bản ghi nhớ này sẽ là cơ sở cho cuộc điều tra chi tiết về thủtục gia nhập do một nhóm làm việc thực hiện Bên cạnh những nỗ lực của nhómlàm việc, chính phủ đệ đơn phải tiến hành các cuộc thơng lợng song phơng vớicác nớc thành viên quan tâm về thâm nhập thị trờng

Thứ ba, báo cáo kết quả của nhóm làm việc, bản dự thảo biên bản gia nhập và

các chơng trình đã đợc nhất trí từ các cuộc thơng lợng song phơng sẽ đợc đệ trìnhlên Hội đồng chung hoặc Hội nghị Bộ trởng phê chuẩn

Trên đây là 3 điều kiện bắt buộc đối với Việt Nam cũng nh bất cứ quốc gia nàomuốn là thành viên WTO

2.2- Tiến trình gia nhập WTO.

Muốn gia nhập WTO các nớc phải tự mình thay đổi để phù hợp với luật chơichung và nguyên tắc chung của quốc tế Do vậy, quá trình tham gia thông qua đàm

phán là quá trình thống nhất về lịch biểu và điều kiện, rồi xây dựng những điều

Trang 27

kiện cần thiết phù hợp với trình độ phát triển nguồn lực mà một nớc đang gia nhập có thể có đợc, nhng trớc hết phải vì lợi ích của chính mình.

Dới góc độ đó, đàm phán gia nhập là đàm phán du nhập những công nghệhoạch định và thực hành chính sách theo quy tắc chung, lấy điều kiện phát triển củachính mình làm cơ sở nhng không tách rời các định chế và luật chơi chung Nóicách khác, đó là một cuộc đấu tranh vì quyền lợi đất nớc thông qua trao đổi

Đàm phán đợc tiến hành trên cơ sở đàm phán đa biên với Ban công tác vềchính sách kinh tế và chế độ ngoại thơng và xem xét các điều kiện gia nhập Còn

đàm phán với các nớc thành viên WTO về các nhân nhợng thuế, các cam kết hànghoá và dịch vụ, giảm hàng rào thuế quan là quá trình đàm phán gay go phức tạpnhất

 Nộp đơn xin gia nhập cho Tổng Giám đốc WTO

 Đại hội đồng WTO quyết định thành lập Ban công tác để nghiên cứu yêucầu của nớc xin gia nhập Ban công tác gồm một Trởng ban và đại diện củacác quốc gia thành viên chính và một số bên khác có quyền lợi khi nớc nàygia nhập Ban công tác chịu trách nhiệm tổ chức các cuộc đàm phán gianhập và chuẩn bị Nghị định th gia nhập đồng thời kiểm tra các chính sách

và thực tiễn thơng mại của nớc gia nhập

 Nớc xin gia nhập chuẩn bị bản “Cơ hộiVong lục về cơ chế ngoại thơng” nớc mình,bao gồm các chính sách quốc gia liên quan đến các hiệp định của WTO nhthuế, các hạn chế phi thuế quan, các quy định xuất nhập khẩu, kiểm soátngoại hối, các quy định và chính sách đầu t, các quy định về dịch vụ, việcbảo vệ quyền sở hữu trí tuệ và quá trình tự do hoá thơng mại Bị vong lục sẽ

là cơ sở để ban công tác kiểm tra chi tiết về tiêu chuẩn gia nhập

Trang 28

Sơ đồ các b ớc gia nhập WTO.

 Sau khi Ban công tác nhận đợc Bị Vong lục sẽ chuyển cho các thành viênWTO để họ chuẩn bị các câu hỏi về chính sách ngoại thơng đã đợc trìnhbày trong Bị Vong lục và những nội dung đợc họ quan tâm Một nớc càng

có các chính sách càng không hoàn chỉnh hay không rõ ràng càng đợc cácnớc quan tâm nhiều, càng nhận đợc nhiều câu hỏi Nớc xin gia nhập có

Nộp đơn xin gia nhập WTO cho Tổng giám đốc WTO

Ban công tác đ ợc Đại hội

đồng thành lập

Nhận báo cáo của Ban Công tác và Nghị định th gia

nhập trong đó có lịch biểu nhân nh ợng thuế và lịch

biểu cam kết cụ thể về dịch vụ

Các n ớc thành viên WTO phê chuẩn gia nhập tại Đại

Trang 29

nghĩa vụ trả lời bằng văn bản, việc trả lời những câu hỏi đó có thể dẫn đếnnhiều câu hỏi hơn nữa.

 WTO tổ chức các cuộc họp của Ban công tác để kiểm tra các câu hỏi, Bịvong lục và các cuộc đàm phán gia nhập Thông thờng trởng ban công tác

sẽ tổ chức các cuộc họp từ ngày 2 đến 4 lần một năm Trong trờng hợp cầnthiết, WTO có thể triệu tập một cuộc họp đặc biệt theo những yêu cầu củamột thành viên để kiểm tra các vấn đề cụ thể của cơ chế ngoại thơng haygiải quyết các vấn đề trong đàm phán

 Nớc xin gia nhập tiến hành đàm phán với WTO về 3 lịch biểu nhân nhợng:lịch biểu về hàng hoá công nghiệp, về nông sản và dịch vụ Phiên đàm phán

đầu tiên đợc bắt đầu khoảng 8- 10 tuần sau khi Ban th ký nhận đợc nhữngcâu trả lời đáp ứng đợc yêu cầu

 Sau khi Ban công tác nghiên cứu các chính sách và thực tiến thơng mại củanớc xin gia nhập và đa ra kết luận về ba lịch biểu nhân nhợng cùng các lịchbiểu khác, WTO sẽ tổ chức cuộc họp cấp bộ trởng để phê chuẩn đơn xin gianhập WTO Nếu hai phần ba số thành viên của WTO chấp nhận thì nớc đệ

đơn đợc trở thành thành viên của WTO

 Khi có sự nhất trí của ít nhất hai phần ba số thành viên của WTO, nớc đệ

đơn và các thành viên của WTO sẽ phải kí và Nghị định th gia nhập trong

đó nêu toàn bộ các điều kiện đã đợc các nớc tham gia đàm phán chấp nhậnvới nớc đang gia nhập kèm theo các danh mục nhân nhợng về thuế quan vàdanh mục cam kết cụ thể về mở cửa thị trờng thơng mại dịch vụ cùng vớibản báo cáo của Th kí Ban công tác Bản Nghị định th gia nhập nêu rõnhững điều kiện về những vấn đề cụ thể đợc nớc đang gia nhập cam kết vớithời hạn và điều kiện thực hiện Nớc đệ đơn chính thức trở thành thành viêncủa WTO ngay tại thời điểm ký kết Nghị định th, đôi khi có thể sau khi đợc

sự phê chuẩn của cơ quan lập pháp của nớc đó

2.3- Tiến trình gia nhập WTO của Việt Nam

Một nớc gia nhập WTO không nhất thiết phải trải qua thời kì là quan sát viên,tuy nhiên các nớc xin gia nhập thờng xin chấp nhận quy chế quan sát viên trớc khibắt đầu đàm phán, với mục đích là có thời kì trung chuyển để tiếp cận và hiểu rõhơn về nguyên tắc, quy chế hoạt động của WTO, thông qua đó thiết lập mối quan

hệ gần gũi và gắn bó hơn với các thành viên nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho tiếntrình gia nhập WTO Tháng 6/ 1994 Việt Nam đã đợc công nhận là quan sát viên

Trang 30

của WTO Tuy nhiên, để trở thành thành viên của WTO, Việt Nam cần phải thựchiện tốt các bớc

Giai đoạn 1: Nộp đơn xin gia nhập: Tháng 1 năm 1995, Việt Nam đã nộp đơn

xin gia nhập WTO Ban công tác về việc gia nhập của Việt Nam đợc thành lập.Tham gia Ban công tác có nhiều thành viên WTO quan tâm đến thị trờng Việt Nam

Giai đoạn 2: Gửi Bị Vong Lục về chế độ ngoại thơng của Việt Nam tới Ban

Công tác: Tháng 8 năm 1996, chúng ta hoàn thành "Bị Vong Lục về chế độ ngoạithơng của Việt Nam" và gửi tới ban th kí WTO để luân chuyển tới các thành viêncủa Ban công tác Bị Vong Lục không chỉ giới thiệu tổng quan về nền kinh tế, cácchính sách kinh tế vĩ mô, cơ sở hoạch định và thực thi chính sách, mà còn cung cấpcác thông tin chi tiết về chính sách liên quan đến thơng mại hàng hoá, thơng mạidịch vụ và quyền sở hữu trí tuệ

Giai đoạn 3: Làm rõ chính sách thơng mại: Sau khi nghiên cứu "Bị Vong lục

về Chính sách ngoại thơng" của Việt Nam, nhiều thành viên đặt ra các câu hỏi yêucầu Việt Nam trả lời để làm rõ các chính sách, bộ máy quản lý và thực thi chínhsách ở Việt Nam Có 539 câu hỏi về thơng mại hàng hoá và đầu t Việt Nam đãchính thức nộp bản trả lời này vào ngày 8/2/1998 Đây là cơ sở cho việc tiến hànhphiên đàm phán đầu tiên của Ban công tác về việc Việt Nam gia nhập WTO

Ngoài việc trả lời những câu hỏi, Việt Nam cũng phải cung cấp nhiều thông tinkhác nhau theo các biểu mẫu do WTO quy định về hỗ trợ nông nghiệp, trợ cấptrong công nghiệp, các doanh nghiệp có đặc quyền, các biện pháp đầu t không phùhợp với quy định của WTO, thủ tục hải quan, hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật, vệ sinhdịch tễ

Giai đoạn 4: Đa các bản chào ban đầu và tiến hành đàm phán song phơng:

Nhiệm vụ của ta trong bản chào là phải cam kết chấp nhận các nguyên tắc đa biên,

đồng thời giảm mức bảo hộ với việc cam kết thuế suất thuế nhập khẩu tối đa và có

lộ trình loại bỏ các hàng rào phi thuế quan, đặc biệt là các biện pháp hạn chế định ợng nh là cấm nhập khẩu hay cấp giấy phép nhập khẩu một cách tuỳ tiện nh hiệnnay Đối với Bản chào ban đầu về thuế, gồm dự kiến thuế xuất nhập khẩu cho tất cảcác mặt hàng ta định cam kết ràng buộc khi là thành viên, thuế suất trong bản chàonày thờng cao hơn mức đang áp dụng

l-Việt Nam cũng phải mở cửa cho các nhà đầu t nớc ngoài tham gia kinh doanhtrong nhiều lĩnh vực dịch vụ Mức độ mở cửa thị trờng đợc tiến hành thông qua đàmphán song phơng với tất cả các thành viên quan tâm đến thị trờng của ta

Việt Nam cũng đa ra những bản chào ban đầu về mở cửa thị trờng hàng hoá vàdịch vụ để thăm dò phản ứng của các thành viên khác Trên cơ sở đó, các thành viênyêu cầu Việt Nam phải giảm bớt mức độ bảo hộ ở một số lĩnh vực Việt Nam sẽ

Trang 31

xem xét yêu cầu của họ và nếu chấp nhận đợc thì có thể đáp ứng hoặc đa ra mức độbảo hộ thấp hơn một chút Quá trình đàm phán nh vậy tiếp diễn cho tới khi mọithành viên đều chấp nhận với mức độ mở cửa thị trờng hàng hoá của ta.

II- Thực trạng ngành dệt may Việt Nam

1- Tình hình sản xuất của ngành dệt may Việt Nam.

1.1- Năng lực sản xuất

1.1.1- Đầu t

 Tình hình chung

Trong giai đoạn 1996 - 2000, tổng vốn đầu t cho công nghiệp đạt 145.893 tỷ

đồng (tính theo giá cố định năm 1994) chiếm 37,1% tổng vốn đầu t toàn xã hội.Trong đó nguồn vốn đầu t nớc ngoài chiếm tỷ trọng lớn nhất, tiếp đó là nguồn vốn

đầu t của nhà nớc cho các doanh nghiệp nhà nớc, nguồn vốn ODA, phần còn lại do

t nhân đầu t Đầu t trong giai đoạn này luôn bám sát các mục tiêu theo quy hoạchngành, bám sát các lộ trình hội nhập, đảm bảo cân đối các nhu cầu của nền kinh tế.Kết quả là năng lực sản xuất của nhiều ngành đợc nâng lên rõ rệt, khả năng cạnhtranh của các sản phẩm công nghiệp đợc nâng cao, có thêm nhiều năng lực sản xuấtmới

Bảng 3: Thực hiện đầu t vào ngành dệt may từ 1996 đến 2001

Nguồn: Báo cáo của Tổng công ty dệt may Việt Nam

Ta thấy rằng vốn đầu t cho ngành dệt may trong 6 năm liên tục tăng lên, nguồnvốn thơng mại vẫn là chủ đạo, đạt 2414,2 tỉ đồng, chiếm tỷ trọng 51,2% trong tổngvốn đầu t vào ngành dệt may, ngợc lại vốn ngân sách chỉ chiếm tỉ trọng rất nhỏ:0,69% tính trung bình 6 năm, còn nguồn vốn tín dụng u đãi cũng đạt ở mức khá.Nguồn vốn đầu t nớc ngoài cũng liên tục tăng nhng còn cha cao, trong 6 năm đầu tnớc ngoài vào ngành đạt 792,4 tỷ đồng, chỉ chiếm 16,8% tổng vốn đầu t, đây lànguồn vốn mà ta cần phải khai thác triệt để hơn, nhất là vốn đầu t nớc ngoài bằngcác công nghệ mới, các máy móc thiết bị hiện đại, các kinh nghiệm sản xuất từ cácnớc phát triển, nhằm tạo cơ sở khoa học kỹ thuật vững chắc cho sự phát triển củangành dệt may

 Đầu t cho từng ngành Dệt và May

Trang 32

Sau 15 năm ban hành luật Đầu t nớc ngoài (ĐTNN) tại Việt Nam, tính đến đầunăm 2002, có gần 280 dự án dệt may đợc cấp giấy phép với vốn đầu t đăng ký là1859,14 triệu USD

Nớc đầu t nhiều nhất vào lĩnh vực dệt của Việt Nam là Hàn Quốc với tổng sốvốn đầu t lên tới 880,448 triệu đồng, tiếp đến là Malaixia với tổng số vốn là 620,274triệu đồng và Đài loan với tổng vốn là 178,310 triệu đồng Về hình thức đầu t trongngành dệt, số dự án 100% vốn nớc ngoài có xu hớng tăng lên trong những năm gần

đây, trong khi số dự án theo hình thức hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng giảm

mà chỉ hoạt động theo 2 hình thức: liên doanh và 100% vốn ĐTNN Với u thế làvốn đầu t thấp, thời gian thu hồi vốn nhanh, lĩnh vực may mặc đã thu hút đợc vốn

đầu t của nhiều nớc Các dự án may cũng nằm chủ yếu ở các tỉnh phía Nam, trong

đó thành phố Hồ Chí Minh đứng đầu với 40 dự án, tổng vốn đầu t lên tới 104,397triệu USD, tiếp đến là Đồng Nai 12 dự án với vốn đầu t 39,679 triệu USD, Bình D-

ơng 8 dự án với vốn đầu t 16,200 triệu USD

Bảng 5: ĐTNN vào ngành May Việt Nam (tính từ 1990 đến 2001)

Trang 33

có kế hoạch đầu t thích hợp, 5 năm từ 2001 - 2005, ngành dệt may có kế hoạch đầu

- Đầu t phát triển cây bông đến năm 2005 đạt sản lợng bông xơ 30.000 tấn, đápứng 30% nhu cầu trong nớc trên cơ sở phát triển 5 vùng nguyên liệu gồm Sơn La

- Thanh Hoá, Tây Nguyên, Nam Trung Bộ, Đông Nam Bộ và Đồng bằng sôngCửu Long với tổng diện tích đến năm 2005 đạt 60.000 ha

có thiết bị hiện đại hơn và đây lại là ngành thu hút nhiều lao động Điều này cho

Trang 34

thấy ngành may có mức độ nhập khẩu cao và có nhiều cơ hội thay thế nhập khẩukinh tế trong những công đoạn sử dụng nhiều lao động của ngành dệt đã bị bỏ lỡ.Tính đến năm 2001, ngành dệt có 54200 máy dệt, trong đó các xí nghiệp quốcdoanh Trung Ương quản lý 13000 máy, xí nghiệp quốc doanh địa phơng quản lý

5200 máy, các hợp tác xã và t nhân 36000 máy Các thiết bị nhuộm hoàn tất có thểnhuộm 450triệu m/năm với các loại vải từ các nguyên liệu dệt khác nhau và cáccông nghệ nhuộm cũng nh công nghệ in hoa khác nhau Các thiết bị dệt kim có thểsản xuất 20.900 tấn sản phẩm/ năm, bao gồm 19.500 tấn dệt kim tròn/ năm và 1.400tấn dệt kim dọc/ năm

Tuy nhiên, phần lớn số thiết bị ngành dệt hầu hết đã rất cũ và thiếu đồng bộgiữa các khâu Thiết bị dệt còn quá ít so với các thiết bị kéo sợi, phần lớn lại là máydệt thoi khổ hẹp, chủng loại nghèo nàn, vải làm ra thờng không đáp ứng đợc nhucầu thị trờng Về thiết bị kéo sợi cũng có hơn 60% là cọc sợi chải thô, chỉ số chấtlợng bình quân thấp, chỉ có khoảng 25-30% là cọc sợi chải kỹ, chỉ số cao dùng chodệt kim và vải cao cấp Dây chuyền nhuộm hoàn tất cũng đã lạc hậu, phần lớn làthiết bị khổ hẹp, tiêu hao nhiều hoá chất, thuốc nhuộm, dẫn đến chi phí cao

Trong khi đó, trang thiết bị ngành may đã tăng nhanh cả về số lợng và chất ợng, nhất là về tính năng công dụng, từ máy đạp chân C22 của Liên xô cũ, máy

l-8322 của Đức đến JUKI của Nhật và FAP của Cộng Hoà Liên Bang Đức Số máychuyên dùng cũng tăng lên đáng kể đáp ứng với yêu cầu của sản xuất và chủng loạimặt hàng nh máy vắt 5 chỉ, máy thùa đính, trần giầy pasant, may cạp 4 kim, bàn làtreo, bàn là hơi điện có đệm hút chân không Trong từng công đoạn sản xuất maycũng đợc trang bị thêm máy móc với tính năng công dụng mới nhằm tăng năng suấtlao động và nâng cao chất lợng sản phẩm trên mỗi công đoạn của chu trình sảnxuất

 Công nghệ

Trong những năm gần đây đã có một số dây chuyền kéo sợi mới, sử dụng côngnghệ bông chải liên hợp tự động cao, các máy ghép tự động khống chế chất lợng,ứng dụng các kỹ thuật vi mạch điện tử vào hệ thống điều khiển tự động và kiểm trachất lợng sợi, trong khâu dệt vải bông, nhờ sử dụng các thiết bị xe, hấp, giảm trọnglợng nhiều sản phẩm giả tơ, giả len, sản phẩm từ sợi microfiber đã bắt đầu đợc sảnxuất và tạo đợc uy tín trên thị trờng, trong khâu dệt kim, do phần lớn máy móc đợcnhập chủ yếu từ Hàn Quốc, Nhật Bản, Đài Loan, Đức thuộc thế hệ mới, nhiềuchủng loại đã đợc trang bị hệ thống điều khiển tự động, đạt năng suất chất lợng cao,tính năng sử dụng rộng, song công nghệ và đào tạo cha đợc nâng cao tơng xứng nênmặt hàng còn đơn điệu, cha đáp ứng đợc yêu cầu của thị trờng

Trang 35

Trong lĩnh vực may, công nghệ đã có những chuyển biến khá kịp thời, các dâychuyền may đợc bố trí vừa và nhỏ (25 - 26 máy), sử dụng 34 - 38 lao động cơ độngnhanh và có nhân viên kiểm tra thờng xuyên, có khả năng chấn chỉnh sai sót ngaycũng nh thay đổi mã hàng nhanh Khâu hoàn tất đợc trang bị các thiết bị là hết diệntích, đóng túi, súng bắn nhãn, máy dò kim Công nghệ tin học cũng đã đợc đa vàomột số khâu thiết kế ở một số công ty lớn.

Trong giai đoạn 5 năm1996 - 2000, theo số liệu thống kê của Tổng Công Tydệt may Việt Nam, đã có 84 đề tài nghiên cứu đợc triển khai thực hiện, trong đó 7

đề tài cấp Nhà nớc, 64 đề tài cấp Bộ và 13 đề tài cấp Tổng Công ty Nhiều đề tài đã

đợc đa vào ứng dụng trong sản xuất nh: các giống bông mới VN20, VN35 củaTrung tâm nghiên cứu bông Nha Hố, các mẫu thời trang và đồng phục học đờng củaViện Mốt Fadin, các đề tài nghiên cứu công nghệ của Viện Kinh tế - Kỹ thuật Dệt,May

Các doanh nghiệp dệt may Việt Nam luôn cố gắng hoàn thiện công nghệ, kỹthuật, nâng cao mức độ chấp nhận và độ tin cậy của khách hàng bằng cách đợcchứng nhận chất lợng bởi các cơ quan, tổ chức giám định chất lợng có uy tín Cácdoanh nghiệp đã xây dựng và đợc cấp chứng chỉ ISO 9002 là: Cty Dệt May Hà Nội,Cty May 10, Cty May Thăng Long, Cty Dệt Việt Thắng, Cty May Việt Tiến, CtyMay Đức Giang, Phân viện Kinh tế Kỹ thuật Dệt - May TP Hồ Chí Minh Các đơn

vị đang tiến hành xây dựng hệ thống văn bản để đợc cấp chứng chỉ là: Dệt Nam

Định (khâu nhuộm), Cty May Hng Yên, Viện Kinh tế Kỹ thuật Dệt May (Phòng cơlý), Cty May Nhà Bè, Cty May Phơng Đông, Cty dệt may Thành Công, Dệt ThắngLợi

1.1.3- Sản l ợng

Nếu xem xét giá trị sản lợng của ngành công nghiệp dệt may chia theo ngànhdệt và ngành may, thì ta thấy rằng công nghiệp dệt có tốc độ tăng chỉ bằng một nửatốc độ tăng chung trong khi đó công nghiệp may có tốc độ tăng rất nhanh, gấp đôitốc độ tăng toàn ngành và gấp 4 lần tốc độ tăng của ngành dệt

Đối với ngành dệt, doanh nghiệp nhà nớc chiếm khoảng 60% tổng sản lợngcủa ngành, trong khi đó, doanh nghiệp t nhân chiếm khoảng 24% và đầu t nớc ngoàichiếm khoảng 16% Ngành may, doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài chiếm một tỷ

lệ tơng tự là 15%, trong đó doanh nghiệp t nhân có vị trí quan trọng hơn, chiếm49% và doanh nghiệp nhà nớc chiếm 36% Tình trạng khu vực t nhân chiếm tỷtrọng quá nhỏ bé trong ngành dệt may Việt Nam cần đợc xem nh là hiện tợngkhông bình thờng bởi vì phần lớn các nớc có nền kinh tế thị trờng, khu vực t nhânthờng chi phối ngành dệt may

Bảng 6: Sản lợng ngành dệt may Việt Nam (1995 - 2002)

Trang 36

Mặt hàng Đơn vị 1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002

Sợi dệt toàn bộ 1000 tấn 50 56,9 61,9 64,4 72,5 78 83,4 89,2

Vải các loại Triệu m2 211 139 140,3 158 164 72,5 94,6 105

Sản phẩm dệt kim Triệu SP 127 20 20,2 22,1 21,3 24,0 26,2 30,1

Sản phẩm may Triệu SP 35,1 38,1 40,3 45,1 53,0 57,2 59,6

Nguồn: Tổng cục thống kê, Bộ công nghiệp

Theo số liệu của Tổng công ty dệt may Việt Nam, tổng năng lực sản xuất củangành dệt may Việt Nam hiện nay đợc đánh giá nh sau:

Bảng 7: Năng lực sản xuất một số sản phẩm dệt, may Việt Nam

(1996 - 2002)

Chỉ tiêu Đơn vị tính Doanh nghiệp

trong nớc Doanh nghiệp có vốn ĐTNN Cộng

Nguồn: Tổng công ty Dệt may Việt Nam

Các cơ sở dệt may tập trung chủ yếu ở hai khu vực đồng bằng sông Cửu Long

và Đông nam bộ - chiếm khoảng 50% - 60% sản lợng, vùng đồng bằng sông Hồng

và các tỉnh phụ cận chiếm 30% - 40% sản lợng Vùng duyên hải miền trung chỉchiếm khoảng 10% sản lợng của toàn ngành dệt may

Chỉ số về chi phí cho một lao động có thể đợc xem nh là đại diện cho năng lựccạnh tranh quốc tế về chi phí Chỉ số này của Việt Nam cao hơn so với Trung Quốc,Indonexia, Malaixia và Hàn quốc, nó chỉ ra rằng ngành dệt may Việt Nam có nănglực cạnh tranh thấp hơn so với các nớc trên

Bảng 8: Giá trị gia tăng theo lao động

Trang 37

1.2.2- Tình hình tăng tr ởng giá trị sản xuất

Từ sau năm 1993, sau khi ngành dệt may chuyển hớng và mở rộng thị trờngxuất khẩu, giá trị sản lợng của ngành may tăng vọt so với những năm trớc đó Tuynhiên tốc độ tăng trởng giá trị sản lợng ngành dệt thấp đã làm cho giá trị tổng sản l-ợng ngành dệt may thấp hơn giá trị tổng sản lợng toàn ngành công nghiệp

Trong lĩnh vực dệt, các doanh nghiệp quốc doanh vẫn chiếm vị trí quan trọngvới năng lực sản xuất tập trung trong khu vực này và tốc độ tăng trởng giá trị tổngsản lợng khá ổn định Tuy nhiên trong lĩnh vực may, khu vực kinh tế ngoài quốcdoanh tỏ ra ngày càng có u thế với tốc độ tăng trởng giá trị tổng sản lợng cao hơnhẳn và chiếm tỷ trọng ngày càng lớn, phản ánh một xu hớng trong ngành dệt may làphát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ thuộc mọi thành phần kinh tế Vì vậy, chủtrơng nới lỏng quản lý, cho phép các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tếtham gia xuất khẩu trực tiếp và gia công xuất khẩu có tác dụng to lớn trong nângcao khả năng xuất khẩu của ngành dệt may

1.2.3- Cơ cấu sản phẩm

Trong những năm gần đây, sản phẩm dệt may đã dần đợc đa dạng hoá Đầutiên là khâu sản xuất sợi, tỷ trọng các mặt hàng Polyeste pha bông với nhiều tỷ lệkhác nhau 50/50, 65/35, 83/17 tăng nhanh, các loại sợi 100% polyeste cũng bắt đầu

đợc sản xuất, các loại sản phẩm cotton/visco, cotton/ acrylic, wool/acrylic đã bắt

đầu đợc đa ra thị trờng

Về khâu dệt vải, nhiều mặt hàng dệt thoi mới, chất lợng cao bắt đầu đợc sảnxuất Đối với mặt hàng 100% sợi bông, các mặt hàng sợi đơn chải kỹ chỉ số caophục vụ cho xuất khẩu, mặt hàng sợi bông dày đợc tăng cờng công nghệ làm bóng,phòng co cơ học đã xuất khẩu đợc sang EU và Nhật Bản Với mặt hàng sợi pha, mặthàng katê đơn màu sợi 76,76 đơn hay sợi dọc 76/2, các loại vải dày nh gabadin,kaki, simili, hàng tissus pha len, pha cotton và petex, pe/co/petex tuy sản lợng cha

Trang 38

cao nhng đã bắt đầu đợc đa vào sản xuất rộng rãi ở nhiều doanh nghiệp Đối với mặthàng100% sợi tổng hợp, nhờ đợc trang bị thêm các hệ thống xe săn sợi với tốc độsăn cao, thiết bị comfit, thiết bị giảm trọng lợng đã tạo ra nhiều mặt hàng giả tơtằm, giả len thích hợp với khí hậu nhiệt đới, bớc đầu giành đợc uy tín trong và ngoàinớc Đối với mặt hàng dệt kim, 75 - 80% sản lợng hàng dệt kim từ sợi Pe/Co đợcxuất khẩu, tuy nhiên chủ yếu là các mặt hàng thuộc nhóm giá thấp và trung bình 2,5

- 3,5 USD/ sản phẩm, tỷ trọng các mặt hàng chất lợng cao còn thấp, chủ yếu vẫnphải nhập khẩu

Cơ cấu các sản phẩm may công nghiệp đã có những thay đổi đáng kể, từ chỗchỉ may đợc những loại quần áo bảo hộ lao động, quần áo thờng ở nhà, đồng phụchọc sinh đến nay ngành may đã có những sản phẩm chất lợng cao từng bớc đáp ứng

đợc yêu cầu của nhà nhập khẩu khó tính về quần áo thể thao, quần áo jean Sản xuấtphụ liệu may cũng đã có những tiến bộ nhất định cả về chủng loại và chất lợng.Những sản phẩm nh chỉ khâu Tôtal Phong Phú, khoá kéo Nha Trang, mex Việtphát, bông tấm Việt Tiến, Minh Phụng, nút nhựa Việt Thuận đủ tiêu chuẩn chokhâu may xuất khẩu tuy sản lợng còn thấp

Bên cạnh đó, do thiết bị chuyên dùng hiện đại còn ít, phải dùng nhiều thaotác thủ công nên năng suất của ngành may Việt Nam khá thấp so với các nớc Thêmvào đó, hệ số sử dụng năng lực thiết bị trong ngành dệt may rất thấp, chỉ đạt 40 -60% năng lực thiết bị hiện có

2- Tình hình xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam

Trong xu thế chung của mậu dịch hàng dệt may thế giới, Việt Nam chủ yếu làxuất khẩu hàng may mặc và một số sản phẩm dệt (hầu hết là hàng dệt kim) và nhậpkhẩu phần lớn nguyên phụ liệu để sản xuất hàng may mặc xuất khẩu

2.1- Kim ngạch xuất khẩu

Ngành may công nghiệp của Việt Nam đã có những thay đổi đáng kể theo ớng sản xuất hàng xuất khẩu kể từ sau khi Hiệp định về hợp tác sản xuất và xuấtkhẩu hàng dệt may giữa Chính phủ Việt Nam và Liên xô cũ đợc kí kết ngày19/5/1987, nhng chủ yếu vẫn là xuất sang các nớc trong khối hội đồng tơng trợ kinh

h-tế Vì vậy, trong những năm 1990 - 1991, do tác động của những thay đổi về chínhtrị, xã hội ở các nớc này, xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam bị suy giảm nghiêmtrọng Tuy nhiên, ngành dệt may Việt Nam đã có những nỗ lực vợt bậc, vợt qua giai

đoạn đặc biệt khó khăn này để bớc vào giai đoạn phát triển mới từ năm 1992, từngbớc mở rộng thị trờng xuất khẩu sang các nớc trong khu vực và trên thế giới Từ sauHiệp định buôn bán hàng dệt may giữa Việt Nam và EU kí ngày 15/12/1992 có hiệulực từ 1/1/1993, dệt may trở thành nhóm hàng có kim ngạch xuất khẩu chỉ đứng thứhai sau dầu thô Số liệu trong bảng dới đây là những thống kê mới nhất về tình hình

Trang 39

xuất khẩu của các mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu cao nhất trong năm 2001, vàdệt may đứng ở vị trí thứ hai.

Trang 40

Với tốc độ tăng trởng bình quân là 43,5%/năm trong những năm 1991 - 1997

so với tốc độ tăng trởng bình quân 27,5%/năm của tổng kim ngạch xuất khẩu của cảnớc, kim ngạch xuất khẩu dệt may (XKDM) chiếm tỷ trọng ngày càng lớn trongtổng kim ngạch xuất khẩu

Bảng 11: Tốc độ tăng trởng kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam Năm Xuất khẩu dệt may Xuất khẩu cả nớc

Kim ngạch(triệuUSD) Tốc độ tăngtrởng so với

năm trớc (%)

Kim ngạch(triệuUSD) Tốc độ tăngtrởng so với

năm trớc(%)

-Nguồn: Bộ kế hoạch và đầu t.

So với tăng trởng xuất khẩu cả nớc thì xuất khẩu hàng dệt may có tốc độtăng trởng cao hơn rất nhiều, chứng tỏ dệt may là một ngành xuất khẩu vô cùngquan trọng trong cơ cấu xuất khẩu theo ngành của Việt Nam Tốc độ tăng trởng củadệt may liên tục tăng trong vòng một thập kỉ qua, trừ năm 1998 tốc độ tăng trởng bị

âm so với năm trớc do ảnh hởng của cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ khu vực,tuy nhiên, sau đó tốc độ tăng trởng phục hồi và tăng mạnh, năm 2002 có thể sẽ đạtmức tăng trởng kỉ lục với kim ngạch xuất khẩu dệt may ớc tính là 1650 triệu USD

Tuy nhiên, hiện hàng dệt may Việt Nam cha đủ sức cạnh tranh trên thị trờngthế giới Nguyên nhân chủ yếu là do trang thiết bị lạc hậu, chủng loại hàng cònnghèo nàn, đặc biệt là yếu kém trong thu nhập và xử lý thông tin mặt hàng, bạnhàng Việt Nam mới xuất khẩu đợc một số loại vải thô, vải cotton, dệt kim sangNhật bản, Canada và EU với kim ngạch không đáng kể Sản phẩm dệt xuất khẩu củaViệt Nam tỏ ra cha đạt đợc sự phát triển thích ứng với những đòi hỏi về chất lợng,mẫu mã, chủng loại ngày càng cao của thị trờng thế giới

Hàng dệt Việt Nam cũng không đáp ứng đợc nhu cầu nguyên liệu cho mayxuất khẩu, Việt Nam chủ yếu phải nhập vải may gia công cũng nh may xuất khẩu.Chỉ tính riêng giá trị vải nhập để sản xuất gia công hàng may mặc đã chiếm tới 50%kim ngạch xuất khẩu hàng dệt, may cha kể đến các loại phụ liệu may khác mà ViệtNam cũng phải nhập khẩu phần lớn từ các nớc thuê gia công Việc gia công cho n-

Ngày đăng: 25/12/2013, 20:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: Tốc độ gia tăng hạn ngạch trong ngành dệt may của WTO - Cơ hội và thách thức đối với ngành dệt may việt nam khi tham gia WTO
Bảng 2 Tốc độ gia tăng hạn ngạch trong ngành dệt may của WTO (Trang 21)
Sơ đồ các b  ớc gia nhập WTO. - Cơ hội và thách thức đối với ngành dệt may việt nam khi tham gia WTO
Sơ đồ c ác b ớc gia nhập WTO (Trang 33)
Bảng 4: Đầu t nớc ngoài vào ngành Dệt Việt Nam - Cơ hội và thách thức đối với ngành dệt may việt nam khi tham gia WTO
Bảng 4 Đầu t nớc ngoài vào ngành Dệt Việt Nam (Trang 38)
Bảng 5: ĐTNN vào ngành May Việt Nam (tính từ 1990 đến 2001) - Cơ hội và thách thức đối với ngành dệt may việt nam khi tham gia WTO
Bảng 5 ĐTNN vào ngành May Việt Nam (tính từ 1990 đến 2001) (Trang 39)
Bảng 6: Sản lợng ngành dệt may Việt Nam (1995 - 2002) - Cơ hội và thách thức đối với ngành dệt may việt nam khi tham gia WTO
Bảng 6 Sản lợng ngành dệt may Việt Nam (1995 - 2002) (Trang 43)
Bảng 7: Năng lực sản xuất một số sản phẩm dệt, may Việt Nam - Cơ hội và thách thức đối với ngành dệt may việt nam khi tham gia WTO
Bảng 7 Năng lực sản xuất một số sản phẩm dệt, may Việt Nam (Trang 43)
Bảng 8: Giá trị gia tăng theo lao động - Cơ hội và thách thức đối với ngành dệt may việt nam khi tham gia WTO
Bảng 8 Giá trị gia tăng theo lao động (Trang 44)
Bảng 14: Các mặt hàng xuất khẩu sang Mỹ và EU trong tháng 9/2002 - Cơ hội và thách thức đối với ngành dệt may việt nam khi tham gia WTO
Bảng 14 Các mặt hàng xuất khẩu sang Mỹ và EU trong tháng 9/2002 (Trang 50)
Bảng 15:  Kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam sang thị trờng EU - Cơ hội và thách thức đối với ngành dệt may việt nam khi tham gia WTO
Bảng 15 Kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam sang thị trờng EU (Trang 51)
Bảng 19: Kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may của - Cơ hội và thách thức đối với ngành dệt may việt nam khi tham gia WTO
Bảng 19 Kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may của (Trang 56)
Bảng 21: Kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam - Cơ hội và thách thức đối với ngành dệt may việt nam khi tham gia WTO
Bảng 21 Kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam (Trang 58)
Bảng 22: Kim ngạch xuất khẩu dệt may sang - Cơ hội và thách thức đối với ngành dệt may việt nam khi tham gia WTO
Bảng 22 Kim ngạch xuất khẩu dệt may sang (Trang 59)
Bảng 24: So sánh giá hàng dệt may xuất khẩu sang thị trờng Nhật Bản - Cơ hội và thách thức đối với ngành dệt may việt nam khi tham gia WTO
Bảng 24 So sánh giá hàng dệt may xuất khẩu sang thị trờng Nhật Bản (Trang 63)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w