Xuất phát từ thực tế với những vấn đề đặt ra chưa được giải quyết qua tìm hiểu điều kiện cụ thể của địa phương tại khu vực nghiên cứu tôi thực hiện đề tài: “Đề xuất một số giải pháp phá
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trình bày trong luận văn này là trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một khoá luận tốt nghiệp nào
Tôi xin cam đoan những thông tin, lời trích dẫn trong bài khoá luận tốt nghiệp của tôi là hoàn toàn chính xác và đều được ghi rõ nguồn gốc
Vinh, tháng 5 năm 2010
Sinh viên Hoàng Thị Mỹ Hạnh
Trang 2MỤC LỤC
Trang
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt iii
Danh mục các bảng biểu iv
Danh mục bản đồ, biểu đồ v
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2.1 Mục tiêu nghiên cứu 2
2.2 Mục tiêu cụ thể .3
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn đề tài 3
3.1 Ý nghĩa khoa học 3
3.2 Ý nghĩa thực tiễn 3
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 4
1.1 Cơ sở lý luận 4
1.1.1 Các khái niệm về LSNG 4
1.1.2 Vai trò của LSNG 5
1.2 Cơ sở thực tiễn 6
1.2.1 Trên thế giới 6
1.2.2 Ở Việt Nam 9
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .13
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 13
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 13
2.2 Nội dung nghiên cứu 13
2.3 Phương pháp nghiên cứu .14
Trang 32.3.1 Phương pháp điều tra thu thập số liệu .14
2.3.1.1 Kế thừa số liệu thứ cấp .14
2.3.1.2 Điều tra thực địa 14
2.3 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 14
2.3.1 Phương pháp xử lý số liệu 14
2.3.2 Phương pháp phân tích số liệu 15
Chương 3: ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 16
3.1 Điều kiện tự nhiên 16
3.1.1 Vị trí địa lý 16
3.1.2 Địa hình địa mạo 16
3.1.3 Khí hậu thời tiết 17
3.1.4 Các nguồn tài nguyên 18
3.1.5 Nhận xét chung 20
3.2 Điều kiện kinh tế xã hội 20
3.2.1 Tình hình dân số và lao động của huyện qua 3 năm 2007 – 2009 20
3.2.2 Tình hình kinh tế 21
3.2.3 Các ngành nghề sản xuất chính 24
3.2.4 Nhận xét chung 25
3.2.5 Tình hình chung của địa bàn nghiên cứu 25
Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 29
4.1 Thực trạng tài nguyên rừng và LSNG ở khu vực nghiên cứu 29
4.1.1 Thực trạng tài nguyên rừng 29
4.1.2 Thực trạng tài nguyên LSNG 32
4.2 Thực trạng công tác quản lý, khai thác, sử dụng, thị trường LSNG và gây trồng 34
4.2.1 Hiện trạng công tác quản lý LSNG tại huyện Tân Kỳ .34
4.2.2 Thực trạng khai thác và sử dụng LSNG tại khu vực 37
4.2.3 Lưu thông thị trường LSNG 46
4.2.4 Công tác gây trồng phát triển LSNG 47
Trang 44.3 Vai trò và tiềm năng phát triển LSNG trong đời sống cộng đồng tại khu vực
nghiên cứu 47
4.3.1 Vai trò của LSNG 49
4.3.2 Tiềm năng phát triển LSNG 53
4.3.2.1 Tiềm năng bên trong 53
4.3.2 2 Tiềm năng bên ngoài 55
4.4 Đề xuất các giải pháp nhằm phát triển bền vững LSNG tại khu vực nghiên cứu .57
4.4.1 Các giải pháp kinh tế - xã hội chủ yếu để phát triển bền vững LSNG 57
4.4.2 Những giải pháp về kĩ thuật - công nghệ 63
KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ 67
1 Kết luận 67
2 Tồn tại 68
3 Khuyến nghị 68
TÀI LIỆU THAM KHẢO 69
LỜI CẢM ƠN
Để chuẩn bị kết thúc khoá học 2006 - 2010 đồng thời có thể đánh giá được chất lượng sinh viên khi ra trường, trường Đại Học Vinh đã tổ chức cho sinh viên làm khoá luận - chuyên đề tốt nghiệp Được sự cho phép của Nhà trường, Ban chủ
nhiệm khoa NLN, tôi tiến hành thực hiện khoá luận: “Đề xuất một số giải pháp phát triển tài nguyên lâm sản ngoài gỗ tại huyện Tân kỳ - Nghệ An”.
Với sự nỗ lực của bản thân cộng với sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô trong trường, UBND Huyện, Hạt Kiểm Lâm cũng như bà con nhân dân trong xã, đến nay khoá luận đã hoàn thành
Nhân dịp này cho phép tôi được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các thầy cô trong trường, trong khoa cũng như trong bộ môn đặc biệt là thầy giáo Trần Hậu
Trang 5Thìn đã tận tình chỉ bảo giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và làm khoá luận tốt nghiệp.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn đến các tập thể và cá nhân đã tạo mọi điều kiện cho tôi hoàn thành khoá học và hoàn thành luận văn này: UBND huyện Tân
Kỳ, Hạt Kiểm Lâm, cùng các phòng ban, phòng NN&PTNT, phòng TNMT, phòng Thống Kê, UBND 2 xã Nghĩa Bình, Nghĩa Dũng, cùng toàn thể hộ nông dân 2 xã
đã cung cấp thông tin cho tôi trong quá trình nghiên cứu để hoàn thành đề tài
Cuối cùng tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè và các đồng nghiệp đã động viên chia sẻ và giúp đỡ tôi về mặt vật chất cũng như tinh thần để hoàn thành luận văn này
Tuy khoá luận đã hoàn thành nhưng do trình độ và thời gian có hạn nên không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định Tôi rất mong nhận được sự chỉ bảo tận tình của thầy cô cũng như sự đóng góp ý kiến của bạn bè đồng nghiệp để khoá luận của tôi được hoàn thiên hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Vinh, tháng 5 năm 2010.
Sinh viên Hoàng Thị Mỹ Hạnh
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
NN & PTNT Nông nghiệp phát triển nông thôn
TN & MT Tài nguyên môi trường
Trang 6KT – XH Kinh tế - xã hội
IDRC Hiệp hội bảo tồn thế giới
TĐTNXP4 Tổng đội thanh niên xung phong 4
Bảng 3.2 Hiện trạng đất LN huyện Tân Kỳ
Bảng 3.3 Trình độ học vấn và nghề nghiệp của chủ hộ điều tra năm 2010
Bảng 3.4 Tổng hợp tình hình nhân khẩu và lao động của nhóm hộ điều tra năm 2010
Bảng 4.1 Rừng và đất LN theo chức năng
Bảng 4.2 Phân bố theo dạng sống
Bảng 4.3 Phân loại LSNG theo mục đích sử dụng
Bảng 4 4 Lịch thời vụ thu hái một số loại LSNG
Bảng 4.5 Tần suất vào rừng các hộ
Trang 7Bảng 4.6 Hình thức khai thác của LSNG
Bảng 4.7 Ý kiến người dân về sự thay đổi lượng LSNG qua các giai đoạn
Bảng 4.8 Bố trí trồng cây tre trúc nguyên liệu giai đoạn 2006 -2010
Bảng 4.9 Giá bán một số loại Lsng tại huyện tân Kỳ
Bảng 4.10 Tỷ lệ thu nhập từ LSNG của hộ điều tra
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, BẢN ĐỒ
Sơ đồ 1 Những hình thức thị trường thực vật cho LSNG
Hình 4.1 Biểu đồ biểu diễn tăng tỷ lệ thu nhập từ LSNG của bình quân 60 hộ điều tra
Trang 8I Thông tin chung về hộ gia đình
1 Tình hình nhân khẩu hiện tại của hộ gia đình
Trang 9Họ và tên chủ hộ: … … Tuổi:………….…Dân tộc:………Giới tính: Nam Nữ
Địa chỉ:……… ………Trình độ văn hoá:
Trình độ chuyên môn:
Nghề nghiệp: Thuần nông
Phi nông nghiệpNghề khác
Tổng số nhân khẩu:………Nam:…………Nữ:………
Số lao động:……… ………
2 Diện tích đất của gia đình ông/bà?
- Đất ở……… - Đất nương rẫy………
- Đất nông nghiệp………… - Đất vườn ao………
3 Ông/bà cho biết nguồn thu nhập của gia đình ta hiện nay?
Nếu thiếu ăn Ông/bà đối phó bằng cách nào?
Vay ăn Khai thác lâm sản
Làm thuê Cách khác
Trang 10Giảm bớt ăn
II Thông tin về sản xuất của hộ gia đình
1 Ông/bà có thể mô tả chi tiết các loại đất khác nhau của hộ gia đình mình
2 Tình hình chăn nuôi ông/bà hiện nay
Số lượng
III: Tài nguyên LSNG và tác động của người dân vào tài nguyên LSNG
1 Hiện nay gia đình có thường xuyên vào rừng tự nhiên không:
Bao nhiêu ngày một lần:
2.Gia đình lấy gì từ rừng tự nhiên:
Rau: Lâm sản khác:
3 Thu nhập của gia đình từ nguồn LSNG này như thế nào:
Trang 114 Gia đình có trồng loài cây LSNG nào trong rừng tự nhiên không:
5 Ông bà khai thác LSNG bằng cách nào:
6 Xin ông/ bà cho biết sự thay đổi về lượng LSNG trong rừng tự nhiên trong những năm qua:
Giai đoạn Số lượng Tác dụng Tăng/giảm
ít
Tăng/giảm nhiều Lý doTrước năm
9 Diện tích rừng trồng thêm hàng năm?
Trang 12- Hộ - Chính quyền địa phương
- Các tổ chức dân sự XH - NGOs
12 Khi nào rừng thu hái sản phẩm Ông/bà có phải xin phếp không? Địa phương hoặc kiểm lâm có cấm khai thác thu hái SPR không? Nếu có thì cấm thu hái sản phẩm nào?
12 Người ngoài thôn hoặc từ xã khác có được phép vào khai thác trong khu vực rừng địa phương quản lý không?
Trang 13Tên địa phương
2 Đơn thâm thân, lá tt IIIA1 Chữa bệnh thấp khớp
hoá
cây chết tt IIIA1
Thông huyết, ứu đọng huyết
Phụ nữ sau khi sinh nở, thông huyết, bồi bổ sức khoẻ
8 Đơn hoa cải cả cây tt IIIA1 Chữa bệnh nhiệt
13 Cúc sinh viên lá non, ngọn
Trang 1420 Bương củ tt IIIA1 Thực phẩm, lá xuất khẩu
22 Cứt lợn cả cây tt IIIA1 Soang, ngạt mũi, đau lưng
26 Dây bươm bướm thân và lá dl IIIA1 Vị thuốc bắc trị đau nhức
xương
27 Bưởi bung thân cây, lá tg IIIA1 Chướng hơi, phù sũng, da
bụng dày
33 Sang bà thân tg IIIA1 Vỏ và thân lấy ăn với trầu
34 Gạo Thân,rễ, quả tg IIIA1 Làm thuốc, làm đệm, phao
cứu hộ
39 Lan lưỡi trâu cả cây tt IIIA1 Làm cây cảnh
50 Trầu không rừng lá tt IIIA1 lá ăn trầu
51 Lá han đoạn thân tt IIIA1 Trồng làm hàng rào
53 Cây củi heo thân, cành cb IIIA1 Làm củi
54 Cây củi cứt tằm thân, cành cb IIIA1 Làm củi
55 Cây củi lòn mót thân, cành cb IIIA1 Làm củi
Trang 1557 Sang quả cg IIIA1 Làm vị thuốc
59 Củi thị muội thân, cành cb IIIA1 Làm củi
Tổng số loài đã xác định được trong danh mục là 61 loài Các loại này có
các dạng sống khác nhau từ gỗ nhỡ, gỗ nhỏ, cây bụi, thảm tươi, dây leo cho đến
Nơi sống
Phân bố
Phong phú/hiếm
Bộ phận dùng
Cách thu hái
Sơ chế
Mô tả bệnh
Lá giẻ
Hạt
c
Thân màu nâu, quả màu xanh
Hốc đất, hốc
đá, vách núi
Phong phú
Lá, cành non
Thủ công
Thủ công
Thuốc đòn, kích thích tiêu hoá
Lá hình dải
Dáng
Cây 1 lá mầm, lá mọc cụm đầu cành
Phong phú
Huyết giác
Thông huyết, ứa đọng huyết
Trang 16Rau
Lá đơn, mọc cách, hoa mọc chùm, hạt màu xanh
Hiếm
Lá, ngon non
Thông huyết, bồi
bổ sức khoẻ, phụ
nữ sau khi sinhBưởi
Thân màu rêu, phân cành thấp
Hiếm Thân
và lá
Chướng hơi, phù sũng
Bồ kết
tg
Thân có gai, lá kép lông chim 2 lần
Phong
Chữa ngạt mũi, sâu
chân
Dây leo bám vào cây khác, lá
xẻ 6-8 thuỳ
Hiếm Cả
cây
Mất ngủ, thanh nhiệt, giải độcLấu
cb
Lá đơn, mọc đối, phần ngọn xanh đậm
Phong phú
Lá non
Say rượu, đau răng
Cứt lợn
tt
Lá đơn mọc đối, thân màu xanh
Phong phú
Cả cây
Soang, ngạt mũi, đau xươngĐơn
phú
Cả cây
Giảm đau, tiêu sưng, giải độc
Trang 17rừng nâu, lá lớn
hình tim, cuống dài
Lá dài hình dải màu xanh, thân củ
là hình trái xoan đầu lá hơi thon
Phong
Chữa say rượu hoặc giải độc
Hiếm Thân
và lá
Vị thuốc bắc trị đau nhức xương khớp
Biểu 4.3 Kế hoạch đầu tư trồng rừng giai đoạn từ năm 2006 – 2010.
Nhà nước hỗ trợ 800.142,8 720.128,6 640.114,3 600.107,1 600.107,1 3360.59,9III Cây lấy gỗ mộc XK +
Gia dụng
Trang 18(Theo số liệu Hạt Kiểm Lâm, phòng NN & PTNT)
Trang 192.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu
2.2 Nội dung nghiên cứu
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu
2.3.2 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu
Chương 3: ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU
3.1 Điều kiện tự nhiên
3.1.1 Vị trí địa lý
3.1.2 Đặc điểm địa hình
3.1.3 Khí hậu và thời tiết
3.1.4 Các nguồn tài nguyên
3.2.5 Tình hình chung địa bàn nghiên cứu
Chương 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 Thực trạng TNR và LSNG ở khu vực nghiên cứu
Trang 204.1.1 Thực trạng TNR ở khu vực nghiên cứu
4.1.2 Thực trạng LSNG ở khu vực nghiên cứu
4.2 Thực trạng công tác quản lý, khai thác sử dụng, thị trường và gây trồng LSNG tại huyện Tân Kỳ
4.2.1 Thực trạng công tác quản lý LSNG
4.2.2 Thực trạng khai thác sử dụng và thị trường LSNG
4.2.3 Công tác gây trồng
4.3 Vai trò và tiềm năng phát triển LSNG
4.3.1 Vai trò của tài nguyên LSNG trong đời sống cộng đồng
4.3.2 Tiềm năng phát triển LSNG
4.4 Đề xuất một số giải pháp phát triển LSNG
4.4.1 Các giải pháp KT – XH chủ yếu để phát triển bền vững LSNG
4.4.2 Những giải pháp về kỹ thuật và công nghệ
Trang 21Thực vật cho LSNG là một thành phần cấu trúc vẹn toàn của hệ sinh thái rừng và là một tiềm năng to lớn của tài nguyên rừng Việt Nam Như vậy, vai trò của LSNG hết sức quan trọng trong đời sống của cộng đồng dân cư sống gần rừng
và trong rừng
Tân Kỳ là một huyện miền núi thấp nằm phía Tây tỉnh Nghệ An có khí hậu tương đối phức tạp nắng lắm mưa nhiều, mùa đông chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc nên thường gây ra những đợt rét đậm rét hại Mùa hè chịu ảnh hưởng gió phơn Tây Nam gây trở ngại lớn trong sản xuất huyện nhà Địa hình đồi xen kẽ núi thấp, đất đỏ vàng đồi núi, có sông Con chảy qua, có đường Trường Sơn đi qua với diện tích 725,7 km2 [11] Là nơi tập trung đông các dân tộc thiểu số gồm các dân tộc kinh, thái, thổ Điều kiện canh tác NNN khó khăn, trình độ dân trí thấp, giao thông tin kinh tế còn nhiều hạn chế Vì thế số hộ nghèo đói chiếm tỷ lệ lớn, những hộ này lại phụ thuộc nhiều vào TNR chủ yếu là LSNG Để đảm bảo cuộc sống hết sức chật vật của mình họ phải khai thác mọi loại tài nguyên một cách không hợp lý, một phần vì thiếu hiểu biết phần khác quan trọng hơn là phục vụ cuộc sống của chính họ
Hiện nay, việc buôn bán, sử dụng và khai thác các loại LSNG, không chịu
sự điều tiết và hướng dẫn cụ thể bởi một cơ quan chức năng nào, các loại LSNG bị khai thác tự do và phụ thuộc phần lớn vào thiên nhiên, thị trường buôn bán tự phát Các địa phương rất ít hoặc không quan tâm đến việc bảo tồn và phát triển nhiều loài có giá trị, hoặc việc gây trồng chỉ chú trọng vào một vài loài có thị trường lớn Tuy nhiên vai trò của LSNG cho đến nay vẫn chưa đánh giá một cách đúng mức Măc dù chính phủ đã có nhiều cố gắng trong công tác quản lý và bảo vệ tài nguyên rừng nhưng kết quả đem lại không cao Những hạn chế này làm cho LSNG ngày càng nghèo kiệt đi cùng với diện tích rừng ngày càng bị suy giảm về mặt số lượng lẫn chất lượng Nguyên nhân của tình trạng này do công tác quản lý cơ chế chính sách chưa hợp lý, việc khai thác sử dụng bất hợp lý, cùng với sức ép dân số ngày càng tăng và nhu cầu sử dụng càng lớn nguồn tài nguyên LSNG Đã dẫn đến nguồn tài nguyên rừng và LSNG đang suy giảm và có nguy cơ tuyệt chủng Điều này đã làm ảnh hưởng rất nhiều tới cuộc sống người dân ở huyện Tân Kỳ tỉnh
Trang 22Nghệ An sử dụng LSNG đã gắn liên với cuộc sống người dân nơi đây góp phần giả quyết công ăn việc làm và tăng thêm thu nhập, cải thiện cuộc sống Nhưng do tập quán canh tác của người dân còn lạc hậu, chưa có biện pháp sử dụng đất, rừng hợp lý Cùng với sức ép của nhu cầu lương thực thực phẩm, nhà ở, gỗ củi trở thành bức thiết đã làm cho LSNG nơi đây ngày càng cạn kiệt.
Để duy trì nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho họ, vừa bảo vệ được TNR phải quản lý và sử dụng hợp lý nguồn LSNG và TNR đựơc giao Xuất phát
từ thực tế với những vấn đề đặt ra chưa được giải quyết qua tìm hiểu điều kiện cụ
thể của địa phương tại khu vực nghiên cứu tôi thực hiện đề tài: “Đề xuất một số
giải pháp phát triển nguồn tài nguyên lâm sản ngoài gỗ ở huyện Tân Kỳ - Nghệ An” làm khoá luận tốt nghiệp.
2.1 Mục tiêu nghiên cứu
Góp phần xây dựng cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc quản lý sử dụng tài nguyên LSNG, hình thành các giải pháp phát triển nguồn tài nguyên LSNG nhằm trong nâng cao hiệu quả kinh tế tăng thêm thu nhập cho cộng đồng dân cư vừa bảo vệ và phát triển được tài nguyên rừng nói chung và LSNG nói riêng
- Đánh giá vai trò và tiềm năng phát triển LSNG ở khu vực nghiên cứu
- Đề xuất một số giả pháp nhăm bảo tồn và phát triển tài nguyên LSNG.
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn đề tài
3.1 Ý nghĩa khoa học
Kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần vào cơ sở khoa học cũng như phương pháp luận để đưa ra các giải pháp phù hợp nhằm phát trển và bảo vệ tài nguyên LSNG tại địa bàn nghiên cứu
Trang 233.2 Ý nghĩa thực tiễn
Bộ NN&PTNT thực hiện “Đề án quốc gia về bảo tồn và phát triển LSNG, giai đoạn 2006-2020” đã khẳng định giá trị to lớn của các loại LSNG, đặc biệt trong xu hướng cả thế giới ưa chuộng các sản phẩm tiêu dùng có nguồn gốc thiên nhiên và thực hiện các hành động nhằm phát triển bền vững Đối với Việt Nam nói chung và Nghệ An nói riêng thì LSNG lại càng đóng vai trò quan trọng hơn vì diện tích đồi núi lớn, địa hình dốc Để vừa có thể trồng và BVR lại vừa bảo đảm đời sống cho người dân miền núi thì cách tốt nhất và nhanh nhất là chúng ta phát huy vai trò của LSNG nhằm làm tăng giá trị khai thác từ rừng lại đảm bảo sự phát triển của hệ sinh thái rừng Từ thực tiễn này cho thấy bảo tồn và phát triển các loại LSNG được lựa chọn hợp lý cùng với các tri thức truyền thống có giá trị trong khai thác và phát triển NLN là việc làm vô cùng quan trọng quyết định sự thành công của công cuộc phát triển KT-XH tại Miền Tây Nghệ An một cách bền vững
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1 Các khái niệm về LSNG
Debeer (1989) đã đưa ra định nghĩa về LSNG là “Tất cả các vật liệu sinh học khác gỗ mà chúng được khai thác từ rừng tự nhiên để phục vụ nhu cầu tiêu dùng của loài người LSNG bao gồm: Thực phẩm, thuốc, gia vị, tinh dầu, nhựa cây, keo dán, nhựa mủ, tanin, thuốc nhuộm, cây cảnh, động vật hoang dại (các sản phẩm và động vật sống), chất đốt và các nguyên liệu thô, song, mây, tre, nứa, trúc,
gỗ nhỏ và gỗ cho sợi” Theo quan niệm này, LSNG bao gồm mọi sản phẩm hữu hình (khác gỗ) có nguồn gốc sinh vật được khai thác từ rừng tự nhiên Quan niệm này chưa đề cập đầy đủ đến các sản phẩm khác gỗ của rừng trồng, của hệ canh tác NLKH [8]
Năm 1992, FAO đã định nghĩa về LSNG như sau: “Tất cả các sản phẩm dịch vụ cho sử dụng vào mục đích thương mại, công nghiệp và nhu cầu sống mà
Trang 24không phải là gỗ thu được từ rừng và sinh khối của nó mà có thể được khai thác bền vững, có nghĩa là được khai thác từ hệ sinh thái rừng với số lượng và cách thức sao không làm thay đổi các chức năng cơ bản của rừng”.
FAO (1995) đã chỉ rõ yêu cầu của định nghĩa LSNG là: Định nghĩa vừa phải diễn tả rõ ràng ý nghĩa của thuật ngữ LSNG, phải vừa xác định được chính xác giới hạn, phạm vi và đặc trưng của nó Từ đó FAO (1995) đã đưa ra định nghĩa về LSNG như sau: “LSNG bao gồm tất cả các sản phẩm có nguồn gốc sinh vật (trừ gỗ) và các dịch vụ thu được từ rừng hoặc từ các kiểu sử dụng đất tương tự rừng”[6]
Mặc dù trên thế giới đã có nhiều quan niệm về LSNG và chúng có thể thay đổi chút ít phụ thuộc vào điều kiện kinh tế xã hội, vào quan điểm và nhu cầu khác nhau nhưng ở nước ta thuật ngữ LSNG vẫn chưa được đưa vào cả trong từ điển tiếng Việt lẫn thuật ngữ Lâm nghiệp để sử dụng thống nhất, đồng thời để giúp mọi người có quan niệm đúng đắn về LSNG làm cơ sở cho công tác quản lý tài nguyên rừng tổng hợp và bền vững Bởi vậy, từ việc phân tích và tổng luận các quan điểm, quan niệm của nhiều tác giả trên thế giới về LSNG, đề tài đã nhận thức về LSNG như sau: “LSNG bao gồm tất cả các sản phẩm có nguồn gốc sinh vật (trừ gỗ) và các dịch vụ thu được từ rừng hoặc từ các kiểu sử dụng đất tương tự rừng” (FAO, 1995) [6]
1.1.2 Vai trò của LSNG
1.1.2.1 Trong đời sống
LSNG có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với người dân sống trong rừng và gần rừng LSNG là nguồn cung cấp thiết yếu cho các nhu cầu hàng ngày của người dân, đặc biệt là các hộ gia đình khó khăn, nó là nguồn thu nhập đáng kể của người dân, góp phần xoá đói giảm nghèo
- Người dân sử dụng LSNG với nhiều mục đích khác nhau như: thực phẩm; thuốc; làm đồ gia dụng,…
- Ngoài ra một phần LSNG được bán trên thị trường góp phần nâng cao thu nhập cho người dân
Trang 25- LSNG là thành phần quan trọng trong hệ sinh thái rừng, là thành phần chủ yếu, góp phần bảo vệ đất, đa dạng sinh thái,…
- Kinh doanh LSNG góp phần giải quyết công ăn việc làm cho người dân lúc nông nhàn và cân đối lao động trong sản xuất
Phát triển sử dụng LSNG cũng sẽ bảo tồn và làm sống những kiến thức bản địa về gây trồng, chế biến và chữa bệnh bằng cây thuốc tự nhiên, về các nghành nghề thủ công mỹ nghệ có nghĩa là giáo dục, truyền lại thế hệ sau những kiến thức văn hoá khi đối xử với thiên nhiên Mặc dù có những thay đổi nhanh chóng kinh
tế, xã hội trong thời hiện đại, đặc biệt sự tăng nhanh các vật liệu công nghiệp, vật liệu thay thế sau những kiến thức văn hoá khi đối xử với thiên nhiên
1.1.2.2 Trong quản lý bảo vệ tài nguyên rừng và môi trường
LSNG có giá trị đối với sự giàu có của hệ sinh thái rừng, chúng dóng góp vào sự đa dạng sinh học của rừng Chúng là nguồn gen hoang dã quý, có thể bảo tồn để phục vụ cho công nghiệp Không chỉ 150 loại được thương mại toàn cầu mà tất cả các loại khác tuy không có giá trị về kinh tế nhưng có giá trị về tính đa dạng sinh học, về cân bằng sinh thái và môi trường LSNG góp phần vào việc đáp ứng mục tiêu môi trừng như BVR, nguồn nước Bảo vệ nguồn LSNG cũng chính là
góp phần bảo vệ môi trường sinh thái toàn cầu.
1.2 Cơ sở thực tiễn
1.2.1 Trên thế giới
1.2.1.1 Tình hình khai thác và sử dụng LSNG trên thế giới
Trên thế giới, các loài LSNG là một bộ phận của hệ sinh thái rừng, không chỉ 150 loài được thương mại toàn cầu mà tất cả các loại khác tuy không có giá trị
về kinh tế nhưng có giá trị về tính đa dạng hoá sinh học, về cân bằng sinh thái và
về môi trường Ở các nước Đông Nam Á LSNG ở đây rất phong phú và đa dạng
có đến 25.000 loài cây (thực vật có mạch) [1]
Ở các nước Đông và Nam Châu Phi thì dầu nhựa, cây thuốc, mật ong, cây làm lương thực, thịt khỉ là những LSNG chủ yếu, các loài LSNG được trồng và thu hái lẫn với cây nông nghiệp Người dân nông thôn Châu Phi phụ thuộc rất nặng nề vào rừng, vào LSNG cho những nhu cầu về thực phẩm, thuốc men, vật
Trang 26liệu làm nhà, thuốc nhuộm, dầu nhựa, mật ong, thịt thú… tạo nguồn thu nhập và tạo cho người dân nông thôn có công ăn, việc làm, trong đó một vài loài được buôn bán xuất khẩu Hiện nay, ít nhất 30 triệu người phụ thuộc vào nguồn tài nguyên này và dĩ nhiên số người nhận được lợi ích từ nguồn đó lớn hơn nhiều tỷ dollars giá trị LSNG được trao đổi, buôn bán, hàng năm ở các nước rất lớn chỉ riêng hàng song mây thành phẩm đã có gần 3 tỷ trao đổi thương mại hàng năm Tính khiêm tốn thì giá trị xuất khẩu LSNG của Thái Lan năm 1987 là 32 triệu và Indonesia là 238 triệu, Malay sia năm 1986 đạt con số 11 triệu Thị trường LSNG
ở nhiều nước chư hoàn hảo và chưa giữ được vai trò là đòn bẩy cho phát triển LSNG, nhận thức chưa đủ về LSNG, thiếu kỹ thuật và thông tin quan trọng về mô hình rừng cung cấp LSNG cho hiệu quả kinh tế cao Cho đến nay việc phát triển LSNG được xem là một trong những nội dung của chiến lược quản lý rừng bền vững theo hướng “Bảo tồn có khai thác” Tuy nhiên các kỹ thuật lâm sinh cho phát triển LSNG thực sự chưa được chú ý đúng mức chưa tương xứng, còn dàn trải và chung chung [14]
Một số nghiên cứu gần đây đã chỉ ra rằng, mặc dù LSNG có giá trị to lớn, nhưng những người sản xuất ra LSNG thì lại thu được hiệu quả rất thấp do sự hạn chế tiếp cận thông tin thị trường hoặc thiếu các giải pháp kĩ thuật phù hợp để nâng cao chất lượng sản phẩm theo đòi hỏi của thị trường Để góp phần giải quyết vấn
đề trên, vào năm 1992 Chương Trình Rừng, các bản làng đã được hướng dẫn cho việc tạo ra hệ thống các thông tin thị trường LSNG ở cấp địa phương và giới thiệu một số kinh nghiệm về kĩ thuật nuôi trồng, canh tác và phát triển thực vật LSNG, như phát triển rừng cung cấp dược thảo ở Nêpan, rừng cung cấp cây họ dầu, tanin, cau dừa ở vùng Amazon-Brazin, rừng cung cấp song mây ở Malaysia [6] …
Để phát huy nguồn lực tài nguyên, trong đó có tài nguyên thực vật cho LSNG phải sớm từ bỏ “phương thức đào bới, hái lượm”, “phương thức khai thác bóc lột, huỷ diệt tài nguyên” Muốn vậy, phải đảm bảo được bốn đặc điểm của nền kinh tế công nghiệp là chuyên môn hoá, tiêu chuẩn hoá, hợp tác hoá và liên hợp hoá trong tất cả các quá trình phát triển tài nguyên, từ khảo sát đánh giá, … đến
Trang 27nuôi trồng, chăm sóc, khai thác, chế biến, sản xuất và tiêu thụ, sử dụng các ngành kinh tế - kỹ thuật có liên quan.
Phát triển thực vật cho LSNG là một tiến trình gồm nhiều giai đoạn, thích hợp với đặc thù và mục tiêu sử dụng, phù hợp với đặc thù khoa học - công nghệ, phát triển kinh tế - xã hội, và bảo vệ môi trường
1.2.1.2 Một số nghiên cứu trên thế giới
Nhận thức được tầm quan trọng của LSNG, hội nghị môi trường và phát triển của liên hợp quốc (UNCED), họp tại RiodeJanero năm 1992, đã thông qua chương trình nghị sự và các nguyên tắc về rừng, đã xác định LSNG là một đối tượng quan trọng, một nguồn lợi môi trường cho phát triển lâm nghiệp bền vững cần được chú trọng hơn nữa [8] Từ đó đến nay, việc phát triển LSNG được các nhà khoa học bàn luận sôi nổi, cả trong lĩnh vực nghiên cứu lý luận lẫn thực tiễn sản xuất
- Năm 1993, Ông Yonon, nghiên cứu về LSNG ở vườn Quốc Gia Langtang cho thấy có tới 172 loài thực vật cho LSNG đã được ghi nhận, trong đó có 91 loài đang được sử dụng để làm thuốc chữa bệnh
- Năm 1989, DeBeer, Mc Dermo nghiên cứu ở nhiều vùng Đông Nam Á, nơi có một phần trăm diện tích rừng nhiệt đới của thế giới cho thấy nguồn tài nguyên LSNG ở đây rất phong phú và luôn là nguồn cung cấp những sản phẩm để đáp ứng nhu cầu thiết yếu nhất của nhân dân vùng nông thôn Nguồn tài nguyên này có thể đảm bảo cho ít nhất 27 triệu người sống ở trong các vùng gần rừng [14]
- Nghiên cứu về quá trình khai thác nhựa của rừng nguyên sinh ở Peru đã cho kết quả thu nhập cao hơn so với bất cứ các hình thức kinh doanh gỗ nào khác
Bổ sung cho nghiên cứu của Peter, Heizman năm 1990 đã chỉ ra rằng việc khai thác các cây họ cau dừa ở vùng Pen ten của Guatem mana cho thu hoạch rất quan trọng
Theo Mendelesohn năm 1992 đã kết luận bằng cách duy trì tính nguyên vẹn của rừng tự nhiên, việc bảo tồn có khai tác có nuôi dưỡng tính đa dạng sinh học và bảo vệ môi trường sinh thái, đồng thời việc khai thác có kiêm soát nguồn tài
Trang 28nguyên LSNG sẽ góp phần cung cấp và đáp ứng các nhu cầu của xã hội và các loại LSNG một cách bền vững[6].
Những nghiên cứu về khai thác cũng chỉ ra rằng việc thu hoạch các LSNG rừng tự nhiên hoang dã và các loại hình canh tác khác còn nhiều bất cập, đặc biệt
là phương diện dụng cụ và thiết bị, công nghệ Do chưa chú trọng đến công nghệ sau thu hoạch nên thường gây lãng phí cả về số lượng và chất lượng trong quá trình thu hái, vận chuyển và cất trữ sản phẩm (FAO,1995)
Theo nhận định của các nhà khoa học Yonon(1993), Sharma(1995), DeBeer(1996)… thì LSNG là một trong nhân tố góp phần giải quyết những mâu thuẫn và xung đột trong quá trình phát triển ở khu vực nông thôn miền núi như mâu thuẫn giữa phát triển kinh tế với bảo vệ môi trường, giữa các nhóm lợi ích trong xã hội, giữa vùng cao và vùng thấp [12]
Nhìn chung, những nghiên cứu về LSNG trên thế giới đêu cho thấy tiềm năng to lớn của LSNG ở các nước nhiệt đới, đã khẳng định được vai trò quan trọng của LSNG trong đời sống kinh tế xã hội nông thôn miền núi, coi đây là một trong nhân tố quan trọng cho bảo tồn và phát triển rừng, góp phần vào việc thực hiện mục tiêu quản lý rừng bền vững của các nước [8]
1.2.2 Ở Việt Nam
1.2.2.2 Tình hình khai thác, sử dụng và phát triển LSNG ở Việt Nam
Ở Việt Nam, việc sử dụng LSNG đã gắn liền với sự sinh tồn của các cộng đồng dân cư và phát triển các làng nghề thủ công truyền thống từ lâu đời Khai thác và sử dụng LSNG đã góp phần giải quyết công ăn việc làm, tăng thu nhập và cải thiện đời sống cho người dân Tuy nhiên, cũng giống như nhiều quốc gia đang phát triển, việc quản lý sử dụng rừng ở Việt Nam chủ yếu là khai thác gỗ, ít quan tâm đến quản lý, gây trồng, bảo vệ và phát triển LSNG Vì vậy cùng với diện tích rừng tự nhiên bị giảm thì nguồn tài nguyên LSNG cũng bị cạn kiệt và có ảnh hưởng xấu tới cuộc sống dân cư
LSNG đóng vai trò quan trọng đối với cộng đồng dân sống gần rừng, người dân miền núi phía Bắc trong bữa ăn luôn có măng tre, nứa các loại rau rừng là
Trang 29nguồn rau chính của họ, củ mài rau chuối, có thể là nguồn lương thực những khi giáp hạt…
Theo số liệu trong năm 2000 riêng giá trị xuất khẩu của các mặt háng LSNG đã gần bằng tổng giá trị xuất khẩu của nghành thuỷ sản, đơn vị có giá trị xuất khẩu đứng thứ 3 sau nghành dầu khí và may mặc [6]
Hiện nay nhiều nghành công nghiệp và thủ công nghiệp của Việt Nam phải dựa vào nguồn nghuyên liệu là các LSNG , thể hiện rõ nhất là nghành công nghiệp giấy Dự kiến Việt Nam sẽ quy hoạch một diện tích lớn gần 1 triệu ha rừng nguyên liệu giấy để sản xuất mỗi năm đạt 2 -2,5 triệu tấn giấy vào năm 2010 trong đó khoảng 30% là nguyên liệu tre nứa Đã phát triển nhiều xí nghiệp chế biến song mây, tre trúc ở địa phương với 88 nhà máy, xí nghiệp chế biến tre, nứa trúc và 36 doanh nghiệp chế biến song mây đang phát triển Riêng đối với loài cây dùng làm dược liệu, theo tài liệu của viện dược liệu, Việt Nam đã phát hiện được 1863 loài cây thuốc quý thuộc 1033 chi236 họ và 101 bộ, 17 lớp, 11 nghành thực vật (Trần Văn Kỳ, 1995), được người dân sử dụng làm thuốc [4]
Hầu hết các loài LSNG này đều chưa được quản lý, kể cả cấp quản lý thấp nhất là thôn bản, người dân mặc sức vào rừng khai thác bừa bãi và không có kế hoạch, họ bán đi rất rẻ cho các lái buôn từ nơi khác đến Thị trường LSNG không theo một quy luật nào, giá cả thực bán ra của người dân không ổn định và hoàn toàn phụ thuộc vào người mua Bởi người dân ở đây chưa biết hết được các giá trị kinh tế của các LSNG, mục tiêu chính của họ là đáp ứng nhu cầu tối thiểu hàng ngày họ sẵn sàng vào rừng khai thác về bán
` Thông qua các nghiên cứu về LSNG của nhiều tác giả đã được thực hiện trên các vùng sinh thái khác nhau ở nước ta các nhà khoa học đã xác địng danh mục các loài LSNG được khai thác, sử dụng ở Việt Nam có khoảng 40 loài tre nứa, 40 loài song mây, 60 loài cây chứa tanin, 260 loài cho dầu và nhựa, 160 loài chứa tinh dầu, 70 loài chứa chất thơm và hàng trăm loài thức ăn, 1863 loài cho dược liệu đây là những con số phản ánh về mức độ phong phú và tính đa dạng của thực vật LSNG rất đáng quan tâm ở Việt Nam [5]
1.2.2.2 Một số nghiên cứu ở Việt Nam
Trang 30- Năm 1998, Ông Hoàng Hoè đã nghiên cứu về tài nguyên LSNG ở nước ta cho biết: Nguồn tài nguyên LSNG ở nước ta rất phong phú và đa dạng, có nhiều loài có giá trị cao, số cây là thuốc chiếm tới 21% tổng số loài thực vật Việt Nam,
có khoảng trên 500 loài thực vật cho tinh dầu chiếm 7,14% số loài, khoảng trên
600 loài cho tanin và rất nhiều loại khác cho dầu nhờn, dầu béo, cây cảnh, song mây, tre nứa [1]…
- Năm 1999, khi nghiên cứu vai trò LSNG, tác giả D.A.Gilmour và Nguyễn Văn Sản đã phát hiện được thông qua 2 năm 1997 – 1998 ở VQG Ba Vì – Hà Tây
đã khai thác xấp xỉ 200 tấn cây dược liệu, ước tính gần 60 % người dân tộc dao tại
Ba Vì tham gia vào thu hái đây là nguồn thu nhập đứng thứ 2 sau lúa và sắn [7]
- Năm 1999 Nguyễn Ngọc Lân nghiên cứu ở khu bảo tồn tự nhiên Pù Mát (Nghệ An) cũng cho thấy có tới 100% số hộ dân sống dựa vào rừng thông qua khai thác gỗ và LSNG như măng, mật ong mây, tre, nứa…Có tới 22,5% số hộ thường xuyên khai thác nứa, 11,75% số hộ thường khai thác măng mộc nhĩ Trên 90% số hộ ở bản Châu Sơn vào rừng đào củ mài, củ nâu để làm thức ăn [11]
- Ở khu vùng đệm VQG Phù Mát có nghiên cứu “Góp phần nghiên cứu về các cây thuốc của đồng bào dân tộc Thái ở Con Cuông, tỉnh Nghệ An” là đề tài luận án tiến sĩ của Nguyễn Thị Hạnh, trường cao đẳng Sư Phạm Nghệ An, bảo vệ năm 1999 Đã nghiên cứu liệt kê tất cả các cây thuốc mà đồng bào dân tộc Thái ở Con Cuông đã và đang sử dụng, cùng với công dụng từng loài và tên khoa học cũng như sự phân bố của nó Theo báo cáo này thì có tới 220 loài thực vật được đồng bào dân tộc Thái sử dụng làm thuốc [5]
- Năm 2003, Nguyễn Anh Dũng khoa sinh Đại Học Vinh đã thực hiện đề tài nghiên cứu “Đa dạng thực vật cây làm thuốc ở vùng núi Tây Nam Nghệ An” dựa trên 2 phương pháp là thu mẫu thực địa và PRA ở 2 bản thuộc xã Châu Khê huyện Con Cuông và 2 bản thuộc xã Tam Đình huyện Tương Dương cho kết quả
có 500 loài cây thuốc, thuộc 355 chi, 121 họ, 5 nghành trong đó có 10 họ có số loài nhiều nhất đã được người dân sử dụng và phân bố nhiều trong khu vực nghiên cứu [3]
Trang 31Thông qua việc triển khai một số công trình nghiên cứu và phát triển LSNG, các nhà khoa học đã phát hiện xác định được danh mục các loài LSNG, trong đó khoảng 40 loài tre nứa, 40 loài song mây, 60 loài cây chứa Tanin, 260 loài cho tinh dầu và nhựa, 160 loài chứa tinh dầu, 70 loài chứa chất thơm và hàng triệu loài được dùng làm thức ăn Riêng đối với loài cây được làm dược liệu, theo tài liệu của viện dược liệu Việt Nam đã phát hiện được 1863 loài cây thuốc quý thuộc 1033 chi, 236 họ và 101 bộ, 17 lớp, 11 ngành thực vật [9] Nhìn chung, những công trình nghiên cứu trên chủ yếu tập trung vào việc định loại, mô tả và
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu ở hai đối tượng chính là tài nguyên LSNG và các gia đình có khai thác, sử dụng và gây trồng LSNG ở khu vực nghiên cứu
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu
- Đề tài chỉ tiến hành điều tra nghiên cứu ở 2 xã Nghĩa Dũng, Nghĩa Bình làm đại diện cho cả huyện
- Đề tài nghiên cứu từ ngày 16/2/2010 đến 17/5/2010
- LSNG trong đề tài chỉ tập trung ở các thực vật cho LSNG, chưa đề cập đến các sản phẩm dịch vụ
Trang 32- Do thời gian và kinh phí có hạn, nên ở nội dung đánh giá thực trạng tài nguyên rừng và tài nguyên LSNG, đề tài chủ yếu kế thừa tài liệu và điều tra định tính, chưa tiến hành điều tra thực nghiệm được.
2.2 Nội dung nghiên cứu
Nhằm thực hiện các mục tiêu trên, đề tài cần tập trung nghiên cứu một số nội dung chủ yếu sau:
1 Điều tra đánh giá điều kiện cơ bản của khu vực nghiên cứu
2 Điều tra đánh giá tài nguyên rừng và tài nguyên LSNG ở khu vực nghiên cứu
3 Thực trạng công tác quản lý, khai thác, sử dụng và gây trồng LSNG ở khu vực nghiên cứu
4 Vai trò và tiềm năng phát triển LSNG tại khu vực nghiên cứu
5 Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển nguồn tài nguyên LSNG tại vùng nghiên cứu
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Phương pháp điều tra thu thập số liệu.
2.3.1.1 Kế thừa số liệu thứ cấp.
Sử dụng các tài liệu thu thập ở các phòng ban của huyện Tân Kỳ như phòng NN&PTNT, trạm khuyến nông, phòng TN&MT, UBND xã, trưởng thôn…các thông tin này bảo đảm độ tin cậy trong nghiên cứu khoa học
2.3.1.2 Điều tra thực địa
Phỏng vấn hộ gia đình được thực hiện tại 60 hộ gia đình của 2 xã nghiên cứu Các hộ được phỏng vấn lựa chọn theo phương pháp lấy mẫu phân tầng ngẫu nhiên Nội dung phỏng vấn tập trung vào vấn đề tình hình kinh tế chung hộ gia đình, những loại LSNG nào được người dân khai thác Tình trạng của những loài cây đó trong rừng, mức độ quan trọng của từng loại LSNG đối với đời sống của từng hộ cũng như ảnh hưởng tới thu nhập gia đình
Các phương pháp thu thập số liệu mới bao gồm: Phỏng vấn bán cấu trúc, phỏng vấn bán định hướng và phỏng vấn sâu, công cụ phỏng vấn của PRA và RRA Đây là phương pháp trao đổi trực tiếp với các đối tượng liên quan bằng cách đưa ra các câu hỏi chuẩn bị trước và nghe câu trả lời của họ để từ đó tổng hợp và
đề ra các cách thực hiện trên cơ sở các ý kiến đó Đối tượng của đề tài là các hộ
Trang 33gia đình sống phụ thuộc vào LSNG, có các hoạt động khai thác LSNG hoặc sống gần khu vực điều tra Trình tự phỏng vấn được thực theo biểu phỏng vấn hộ gia đình được trình bày ở phụ biểu Tiến hành phỏng vấn được 30 hộ điển hình có các hoạt động sản xuất liên quan tới LSNG.
Đặc biệt phương pháp đánh giá nông thôn có sự tham gia (PRA), được sử dụng để đánh giá thị trường nghiên cứu, người ta có thể lập một biểu tổng hợp các câu hỏi phỏng vấn về vấn đề cần nghiên cứu và những câu trả lời sẵn, ứng với mỗi câu trả lời tương ứng với một số điểm nhất định Đối với mỗi loài cây có một biểu phỏng vấn riêng, sau khi phỏng vấn xong ta tổng hợp và so sánh điểm giữa các cây
2.3 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu
2.3.2 Phương pháp phân tích số liệu
- Phân tích định tính: Cung cấp toàn diện về đặc đểm KT - XH tại khu vực
CHƯƠNG 3 ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 3.1 Điều kiện tự nhiên
3.1.1 Vị trí địa lý
.Tân kỳ là một huyện miền núi nằm phía Tây của tỉnh Nghệ An, có vị trí địa lý từ 18058 đến 19032 vĩ độ Bắc và từ 1050 đến 105014 kinh độ Đông cách thành phố Vinh 90 km về phía Tây Bắc Diện tích tự nhiên là 72.890,23 ha, nằm gọn trong lưu vực của sông Hiếu suốt chiều dài 60 km[15]
Xã Nghĩa Dũng và Nghĩa Bình là một trong 2 xã thuộc vùng đồi của huyện Điều kiện giao lưu với các địa phương trong huyện tương đối thuận lợi nếu
hệ thống đường được nâng cấp, mở rộng và có giới hạn bởi:
Trang 34+ Phía Bắc giáp huyện Quỳ Hợp.
+ Phía Tây giáp huyện Anh Sơn
+ Phía Nam giáp huyện Đô Lương+ Phía Đông giáp huyện Yên Thành, Nghĩa Đàn
Với vị trí này, huyện Tân kỳ có điều kiện để phát triển nền kinh tế
đa dạng theo định hướng nông nghiệp hàng hoá - dịch vụ du lịch - thương mại - tiểu thủ công nghiệp
3.1.2 Địa hình địa mạo
Huyện Tân Kỳ có kiểu địa hình đồi núi trung bình, xung quanh có núi cao xen kẽ đồng bằng, đồi núi bị chia cắt bởi nhiều khe, suối quanh co cho nên hàng năm thường bị hạn hán, lũ lụt giao thông đi lại khó khăn
- Độ cao bình quân của khu vực là 120m
3.1.3 Khí hậu thời tiết
Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, một năm chia làm 4 mùa khá rõ nét với các khí hậu chính như sau:
- Nhiệt độ không khí: Bình quân năm là 23,50C; nhiệt độ thấp nhất trong năm 7oC (vào tháng 1) Nhiệt độ trung bình tháng nóng nhất là tháng 7 trên 41,2oC; mùa lạnh kéo dài từ tháng 11 năm trước đến tháng 3 năm sau, mùa nóng từ tháng 4 đến tháng 10
- Số giờ nóng trong năm trung bình là 1630,6 giờ; năm cao nhất là 1700 giờ; năm thấp nhất là 1460 giờ
- Lượng mưa và bốc hơi:
Trang 35+ Lượng mưa bình quân năm là 1700 mm; phân bố trong năm không đều, mưa tập trung từ tháng 4 đến tháng 10, chiếm 75,2% tổng lượng mưa cả năm, lượng mưa ngày lớn nhất có thể tới 536,1 mm Mùa khô từ cuối tháng 10 đầu tháng 11 đến tháng 3 năm sau, tháng mưa ít nhất trong năm là tháng 12, tháng 1 và tháng 2 chỉ, 27,5 – 31,2 mm.
+ Lượng bốc hơi: Lượng bốc hơi trong các tháng mưa ít cao, do đó mùa khô đã thiếu nước lại càng thiếu hơn, tuy nhiên do hệ thống thuỷ lợi tương đối tốt nên ảnh hưởng không lớn đến cây trồng vụ Xuân
+ Độ ẩm không khí: Độ ẩm không khí trung bình năm là 86%, giữa các tháng trong năm biến thiên từ 80 - 89 % Độ ẩm không khí thấp nhất trong năm là các tháng 11, tháng 12, tuy nhiên chênh lệch nhiệt độ giữa các tháng trong năm không lớn
+ Gió: Hướng gió thịnh hành về mùa khô là gió mùa Đông Bắc từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau Còn lại các tháng trong năm chủ yếu là gió Tây Nam k éo dài từ tháng 5 đến tháng 8 gây khô, hạn hán
+ Sương muối và mưa đá rất ít xảy ra, thông thường 10 năm mới quan sát thấy mưa đá một lần
3.1.4 Các nguồn tài nguyên
3.1.4.1.Tài nguyên nước
- Nguồn nước mặt: Ngoài nước mưa thì huyện Tân kỳ có con Sông Con chảy qua với chiều dài 60km, có nhiều khe suối với tổng chiều dài gần 300 km, và
có 133 công trình thuỷ lợi lớn nhỏ là nguồn nước cơ bản dồi dào cho việc sản xuất các loại cây trồng Nhiều sông suối có độ dốc lớn, lòng sông hẹp uốn khúc, lượng mưa tập trung theo mùa nên lũ lụt, lũ quét xói mòn đất thường xuyên xẩy ra nghiêm trọng, lòng sông bị cạn dần Trong những năm gần đây các công trình và
hệ thống thuỷ lợi được xây dựng thì nguồn nước tưới đã được tăng lên đáng kể
- Nguồn nước ngầm: Đây là nguồn nước cung cấp chủ yếu cho sản xuất và nhu cầu sinh hoạt, tuy nhiên do mức nước ngầm thấp nên vào mùa khô tình trạng thiếu nước vẫn thường xuyên xẩy ra
3.1.4.2 Tài nguyên đất.
Trang 36Tổng diện tích tự nhiên toàn Huyện là: 72.890,23 ha.
Trong đó:
+ Đất lâm nghiệp: 38.423,91 ha chiếm 52,7 % tổng diện tích tự nhiên
+ Đất nông nghiệp: 25.762 ha+ Đất nuôi trồng thuỷ sản: 375,37 ha Đất phi nông nghiệp: 7.117,09 ha
+ Đất chưa sử dụng: 1.211,84.ha
- Thành phần cơ giới các loại đất tại huyện Tân Kỳ từ thịt nhẹ đến thịt trung bình Độ PH = 4,5 – 6; Đạm tổng hợp = 0,06 – 0,07 mg/100 gam đất, Lân dễ tiêu = 4,0 – 6,5 mg/100g đất
+ Loại đất chủ yếu: Đất feralít màu vàng phát triển trên nền đá phiến thạch sét
+ Độ dày tầng đất: 5 – 10%
+ Thành phần cơ giới: Đất thịt trung bình
Đất đai ở khu vực này còn khá tốt từ trung bình đến khá dày thích hợp với nhiều loài cây trồng
Trang 37(theo Số liệu Hạt Kiểm Lâm)
Đất lâm nghiệp của huyện có 38.423,91 ha chiếm 52,7 % tổng diện tích đất
tự nhiên Rừng tập trung ở các vùng bán sơn địa, phong phú và đa dạng gồm nhiều loại cây gỗ, thảm thực vật và các loại tre mét, các loài dược liệu… và nhiều động vật quý được ghi trong sách đỏ quốc gia Rừng trông các loại chủ yếu như: thông, keo, bạch đàn, tràm, tre, nưa, mét Thực hiện mục tiêu phủ xanh đất trống đồi trọc
và chính sách giao đất giao rừng , tính đến nay các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng làng bản chiếm 68 % diện tích đất quy hoạch vào lâm nghiệp
3.1.5 Nhận xét chung
+ Huyện Tân Kỳ có vị trí và ranh giới thuận lợi, tạo điều kiện cho việc giao lưu hàng hoá, đi lại với các địa phương khác, góp phần nâng cao thu nhập và đời sống của nhân dân trong xã
+ Với địa hình phức tạp: Độ dốc lớn, núi đá vôi hiểm trở đã gây khó khăn cho việc khai thác và phát triển LSNG
+ Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa nên khá thuận lợi cho LSNG sinh trưởng và phát triển
+ Tài nguyên rừng nơi đây khá đa dạng, tuy nhiên trữ lượng còn thấp do việc khai thác bừa bãi, đặc biệt là tài nguyên LSNG
3.2 Điều kiện kinh tế xã hội
3.2.1 Tình hình dân số và lao động của huyện qua 3 năm 2007 – 2009
Trang 38Trong công tác xây dựng đổi mới và phát triển kinh tế, sức lao động và dân
số ảnh hưởng rất lớn tới khả năng sản xuất cũng như phát huy nội lực của hộ gia đình Việc sử dụng hợp lý nguồn lao động trong gia đình là cơ sở quan trọng để tạo ra thu nhập, giảm tỷ lệ lao động nhàn rỗi Tỷ lệ nam nữ không biến động nhiều, nữ cao hơn nam tuy nhiên mức chênh lệch không lớn Dân số đông là điều kiện thuận lợi để tăng thị trường tiêu thụ hàng hoá sản phẩm, kích cầu kích thích sản xuất kinh doanh và phân bố hàng hoá Tuy nhiên trong điều kiện hiện nay dân
số đông cản trở phát triển kinh tế xã hội Huyện Tân kỳ có 22 xã, thị trấn với dân
số 137,377 khẩu, 28,562 hộ Trong đó hộ sản xuất nông nghiệp: 24, 816 hộ với 116,158 nhân khẩu chiếm 85 % tổng dân số, lao động trong độ tuổi 72.158 người chiếm 92 % lao động toàn huyện mới sử dụng ổn định 40 % còn lại 60 % có công việc bấp bênh, hoặc thiếu việc làm
- Mật độ bình quân: 188 người/km2
- Mật độ cao nhất (Thị Trấn): 819 người/km2
- Mật độ nơi thấp nhất (Xã Tân Hợp): 56 người/km2
Các dân tộc sinh sống trên địa bàn gồm: người Kinh, người Thanh, người Thái và thổ với những đặc tính sinh sống và phong tục tập quán khác nhau Người Kinh là dân cư chủ yếu ở miền xuôi di dân, lập làng kinh tế Lao động trong huyện chủ yếu là lao động trẻ, trình độ văn hoá thấp, chưa được đào tạo kỹ thuật chuyên môn, sản xuất nông nghiệp chủ yếu là ruộng thời gian nông nhàn nhiều Người dân địa phương tốn nhiều thời gian vào các hoạt động nương rẫy và khai thác củi, gỗ phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của gia đình, đời sống của người dân hiện tại còn nhiều khó khăn
3.2.2 Tình hình kinh tế
Thu nhập chính của người dân chủ yếu từ sản xuất nông lâm nghiệp Tuy nhiên từ khi có trục đường Hồ Chí Minh chạy dọc xuyên suốt địa bàn huyện và đường tỉnh lộ 545, cùng hệ thống đường nội huyện liên xã nên hệ thống giao thông hoàn thiện thuận lợi cho việc đi lại, buôn bán, trao đổi phát triển kinh tế Sản xuất nông nghiệp còn manh mún, cơ cấu cây trồng đa dạng, mặc dù sản xuất lương thực
đã đủ ăn, song sản xuất hàng hoá nông nghiệp đang ở mức thấp Chuyển dịch cơ
Trang 39cấu kinh tế nội nghành tuy đã có chuyển biến nhưng tốc độ vẫn còn chậm chưa rõ nét Lương thực bình quân đạt 476 kg/người/năm, tổng thu nhập xã hội bình quân đầu người đạt 4.575000đ/người/năm (năm 2005)
3.2.3 Các ngành nghề sản xuất chính
3.2.3.1 Sản xuất nông nghiệp
Sản xuất nông nghiệp chủ yếu là tập trung vào cây ngắn ngày, cây hàng năm như: lúa, đậu, lạc, ngô, sắn, khoai lang, mía… phương thức canh tác chủ yếu
là đa canh, nhưng lại phụ thuộc nhiều vào thời tiết nên năng suất thấp Trong sản xuất nông nghiệp cây Ngô đóng vai trò chủ đạo và là nguồn thu nhập chính của các hộ dân trong khu vực Một số hộ đã đưa phương thức nông lâm kết hợp vào nương rẫy cố định song việc lựa chọn cơ cấu cây trồng, phối trí cây trồng còn nhiều hạn chế Từ khi Dự án đầu tư các hoạt động phổ cập nâng cao kiến thức kỹ thuật canh tác bền vững cho các nông hộ, như giới thiệu các mô hình canh tác trên đất dốc, nông lâm kết hợp, tham quan mô hình…hình thức canh tác trên nương cố định có nhiều biến đổi, cơ cấu cây trồng được phối trí hợp lý, cây ăn quả được đưa vào cơ cấu cây trồng cho kết quả khả quan Phần lớn các hộ đều có vườn nhà, tuy nhiên vườn nhà được ít chú trọng đầu tư, nhiều nơi bỏ hoang, một số trồng cây tuỳ tiện, không có quy hoạch, không có đầu tư chăm sóc, sản phẩm thu được chỉ phục
vụ trong gia đình Những năm gần lại đây, được Dự án đầu tư cải tạo vườn hộ, cung cấp giống cây trồng nên một số lớn vườn hộ đã được cải tạo, cây ăn quả được trồng có quy hoạch
3.2.3.2 Sản xuất lâm nghiệp
Từ năm 1990 đến năm 2000 nhờ có Nghị định 02/CP, Nghị định 163/CP của chính phủ về giao đất giao rừng, người dân được nhận đất nhận rừng cùng với một số chính sách hỗ trợ phát triển lâm nghiệp qua các chương trình dự án Do đó công tác trồng rừng đã được chú trọng hơn hàng năm, trồng được 400 – 500 ha rừng các loại, ý thức bảo vệ rừng, tài nguyên rừng đã được nâng lên Tuy nhiên sản xuất lâm nghiệp vẫn còn mang tính chất quảng canh, hiệu quả trồng rừng còn thấp, rải rác một số địa phương còn phát nương làm rẫy, khai thác gỗ, lâm sản một các bừa bãi, công tác khoanh nuôi rừng tự nhiên chưa được chú trọng, làm chất
Trang 40lượng và diiện tích rừng suy giảm Các loại cây trồng trên diện tích này chủ yếu là cây lâm nghiệp (mét, lát hoa, bạch đàn, tràm, keo), cây ăn quả (vải thiều, nhãn, mơ), cây dược liệu(quế), cây ngũ cốc (sắn, lúa, ngô, khoai, lạc, đậu, vừng).
Bảng 3.2 : Hiện trạng đất lâm nghiệp huyện Tân Kỳ
Đơn vị tính: ha