Tuy nhiên trong các giáo trình dành cho sinhviên, chỉ mới đề cập đến sự hội tụ của dãy thông thờng dãy số, dãy trongkhông gian tôpô mà cha đề cập tới sự hội tụ của dãy suy rộng.. Phần 2:
Trang 1Môc lôc
Trang
Lêi giíi thiÖu 1
§1 C¸c kh¸i niÖm vµ tÝnh chÊt c¬ b¶n 3
§2 D·y suy rçng 6
§3 C¸c hä kh¶ tæng 11
§4 Kh«ng gian c¸c d·y 14
KÕt luËn 24
Tµi liÖu tham kh¶o 25
Trang 2Lời giới thiệu
Trong Giải tích toán học, lý thuyết giới hạn đóng vai trò quan trọng Cáckhái niệm cơ bản của Giải tích nh đạo hàm, tích phân, tổng của chuỗi, … đều đ-
ợc định nghĩa thông qua giới hạn Tuy nhiên trong các giáo trình dành cho sinhviên, chỉ mới đề cập đến sự hội tụ của dãy thông thờng (dãy số, dãy trongkhông gian tôpô) mà cha đề cập tới sự hội tụ của dãy suy rộng Để hiểu sâu hơn
về lý thuyết giới hạn, khoá luận nghiên cứu sự hội tụ của dãy suy rộng và khônggian các dãy
Với mục đích đó khoá luận đợc trình bày thành 4 phần:
Phần 1: Dành cho việc giới thiệu lại một số khái niệm và kết quả cơ bản
cần dùng trong khoá luận
Phần 2: Trình bày khái niệm dãy suy rộng, sự hội tụ của dãy suy rộng và các
ví dụ minh hoạ cho các khái niệm này Sau đó, chứng minh nhiều tính chất tơng tự
nh sự hội tụ của dãy thông thờng vẫn đúng đối với dãy suy rộng
Phần 3: Dựa vào khái niệm hội tụ của dãy suy rộng, chúng tôi đã nghiên
cứu tổng của một họ bất kỳ các số (nói chung là quá đếm đợc), và chứng minhmột số tính chất của tổng của chuỗi số vẫn đúng cho tổng của họ khả tổng
chúng tôi đặt ra vấn đề là nghiên cứu các không gian tơng tự nhng thay cho dãy
số là dãy trong không gian định chuẩn hay dãy suy rộng các số
Vì điều kiện thời gian và khuôn khổ của khoá luận nên chúng tôi chỉ mớichứng minh đợc rằng trong các không gian l p, l∞, c 0 nếu thay dãy số bởi dãy
trong không gian định chuẩn (đặc biệt là không gian Banach) thì các kết quả
t-ơng tự vẫn đúng Việc thay các dãy số bởi dãy suy rộng các số cha đợc trìnhbày
Trang 3Khoá luận này đã hoàn thành dới sự hớng dẫn của thầy giáo PGS-TS
Đinh Huy Hoàng Nhân đây em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo ớng dẫn, ngời đã chỉ đạo tần tình giúp đỡ em hoàn thành khoá luận này
h-Em cũng xin đợc gửi lời cảm ơn tới các thầy cô giáo trong Khoa toán đã tậntình dạy dỗ chỉ bảo em trong suốt thời gian qua, cùng tất cả các bạn bètrong và ngoài lớp đã giúp đỡ tôi trong thời gian làm khoá luận Cuối cùng
em rất mong nhận đợc sự góp ý chân thành của các thầy cô giáo, các anhchị cùng toàn thể các bạn
Vinh, ngày tháng năm 2004
Tác giả
Trang 4Đ1 Các khái niệm và tính chất cơ bản
Trong mục này, ta sẽ trình bày một số khái niệm và tính chất cơ bản về không gian tôpô, không gian mêtric và không gian định chuẩn cần dùng trongkhoá luận mà chúng đã có trong các tài liệu tham khảo
1.1 Định nghĩa: Giả sử X là tập khác rỗng và T là họ các tập con nào
đó của X T đợc gọi là một tôpô trên X nếu.
1) Φ và X∈ T
2) Hợp của một số tuỳ ý các tập thuộc T là thuộc T.
3) Giao của một số hữu hạn các tập thuộc T là thuộc T.
Tập X cùng với một tôpô T trên nó đợc gọi là một không gian tôpô và
đ-ợc kí hiệu là (X, T ) hay viết gọn là X Các tập thuộc T đợc gọi là các tập mở
trong X.
1.2 Định nghĩa: Giả sử U là tập con của không gian tôpô X và x X∈ U
đợc gọi là một lân cận của x nếu tồn tại tập G mở trong X sao cho
.
1.3 Định nghĩa: Không gian tôpô X đợc gọi là T1- không gian nếu với
hai điểm bất kỳ x y X, ∈ mà x≠ y đều tồn tại lân cận U của x và lân cận V của
1.4 Định nghĩa: Giả sử { }x n là một dãy trong không gian tôpô X và
x X∈ Ta nói { }x n hội tụ tới x nếu với mọi lân cận U cuả x đều tồn tại số tự
nhiên n0 sao cho
n
x ∈U ∀ ∈n N n n, ≥ 0 Khi đó ta kí hiệu x n →x hay lim n
n x x
→∞ = hay gọn hơn limx n =x.
Trang 51.5 Định lý: Nếu X là T2- không gian thì mỗi dãy trong X mà hôị tụ thì hội tụ tới một điểm duy nhất
Tập X cùng với một mêtric d trên nó đợc gọi là một không gian mêtric và
đợc kí hiểu là (X d, ) hay viết gọn là X.
Giả sử X là không gian mêtric, a thuộc X và r là số thực dơng Đặt
B a r( ), = ∈{x X d x a: ( ), <r},
B a r[ ], = ∈{x X d x a: ( ), ≤r}
và gọi chúng lần lợt là hình cầu mở, hình cầu đóng tâm a ính r.
1.7 Định lý: Giả sử X là không gian mêtric và
1.9 Định nghĩa: Giả sử { }x n là dãy trong không gian mêtric X Ta nói
{ }x n là dãy Cauchy nếu với mọi ε > 0 đều tồn tại số tự nhiên n0 sao cho
( n, m)
d x x < ε ∀n m n, ≥ 0.
Trang 6Không gian mêtric X đợc gọi là không gian đầy đủ nếu mọi dãy Cauchy
trong X đều hội tụ.
1.10 Định nghĩa: Giả sử X là không gian tuyến tính trên trờng K (K=R
d λ λx y = λ d x y ∀ ∈ ∀ λ K, x y X, ∈
Nh vậy, mọi không gian định chuẩn đều là không gian mêtric Do đó trênkhông gian định chuẩn có các khái niệm và kết quả của không gian mêtric
1.12 Định lý: Giả sử X là không gian định chuẩn Khi đó
1) ánh xạ chuẩn liên tục đều trên X;
2) Phép cộng (x y, ) → +x y là ánh xạ liên tục từ E Eì vào E;
3) Phép nhân vô hớng (λ, x) → λx là ánh xạ liên tục từ K Eì vào E.
1.13 Định nghĩa: Không gian định chuẩn E đợc gọi là không gian
Banach nếu E là không gian mêtric đầy đủ đối với mêtric sinh bởi chuẩn.
Trang 7Đ2 Dãy suy rộng
2.1.Định nghĩa: Giả sử Ι là một tập bất kỳ và " ≤ " là một quan hệ trên Ι
Ta nói quan hệ "≤ " là một sự định hớng trên I nếu thoả mãn:
Trang 84〉 Giả sử X là không gian tôpô, a ∈ X, U là họ tất cả các lân cận của a.
Khi đó (U, ⊆) là tập định hớng.
Chứng minh: Với mọi U ∈U thì U ⊆ U Với mọi U, V, W ∈U mà U⊆
V, V ⊆ W thì U ⊆ W Giả sử U, V, ∈ U Đặt W=U∩B Khi đó W là 1 lân cận
của a, nghĩa là W ∈ Rõ ràng W ⊆ U, W ⊆ V Vậy (U, ⊆ ) là một tập định
h-ớng
2.3 Định nghĩa: Giả sử (I, ≤ ) là một tập định hớng và X là một không
gian tôpô Một ánh xạ f: I → X đợc gọi là một dãy suy rộng (hay một lới) trong
X Kí hiệu là (f, I, ≤ ) hay (f(i), I), (f i , I) Sau này, nếu không có lu ý gì thêm thì
ta luôn hiểu dãy là dãy suy rộng
2.4 Ví dụ:
1) Dãy thông thờng là một dãy suy rộng (tập định hớng là (N, ≤)
2) Lấy I= U là họ tất cả các lân cận của điểm a thuộc không gian tôpô
X (trong ví dụ 4) Xét ánh xạ:
f: U → X
U a f(U): =x U, ∀ ∈U Uvới x U nào đó thuộc U.
Vì f là ánh xạ từ U vào X và (U, ⊆ ) là tập định hớng nên (f U , U) là một dãysuy rộng.Ta kí hiệu dãy này là (x U ,U)
2.5 Đinh nghĩa: Giả sử ( f I i, ) là một dãy suy rộng trong không gian tôpô X, x*
là một điểm thuộc X Ta nói ( f I i, ) hội tụ tới điểm x* nếu mọi lân cận W của x*
đều tồn tại i o∈ I: f i∈W với mọi i ∈ I mà i0 ≤i Khi đó, ký hiệu:
Trang 91) Sự hội tụ của dãy thông thờng là trờng hợp đặc biệt của sự hội tụ củadãy suy rộng.
2) Giả sử U là họ tất cả các lân cận của điểm a trong không gian tôpô X
và sự định hớng trên U là quan hệ "⊆" (ví dụ 2 ở 2.2) Khi đó dãy (x U ,U) hội tụtới a (dãy trong Ví dụ 2 ở 2.4).
Chứng minh: Giả sử W là một lân cận của a Ta cần chứng tỏ tồn tại
Chứng minh: Giả sử I là một tập định hớng (x i ,I ) là một dãy suy rộng bất
kỳ trong T2không gian X và x i → s, x i → t Ta cần chứng minh s = t.
Giả sử s≠t Khi đó do X là T2- không gian nên tồn tại lân cận U scủa s và
lân cận U t của t, sao cho U s∩ U t =φ.
Vì lim x i = s và U s là lân cận s nên theo Định nghĩa 2.5 ắt tồn tại n 0 ∈ I
Trang 10Do đó U s ∩U t ≠ φ Điều này mâu thuẫn với U s ∩U t=φ.Vậy s = t, nghĩa là ( x i
, I) hội tụ tới một điểm duy nhất.
Nhận xét: Giả sử E là không gian định chuẩn, (I, ≤ ) là tập định hớng
nào đó, (x i ,I) và (y i , I) là hai dãy trong E sao cho x i →a, y i →b Khi đó ta có
hai dãy:(x i+y I i, ,) (λx I i, ) Một câu hỏi đặt ra là hai dãy này có hội tụ haykhông? Định lý sau đây trả lời câu hỏi này
2.8 Định lý: Giả sử (x I i, )và (y I i, ) là hai dãy suy rộng trong không gian
định chuẩn E Nếu x i → a và y i→ b thì các dãy ( x i + y i , I), (λ x i , I) hội tụ và i
x + y i→ a+b, λ x i → λa.
Chứng minh: Vì phép cộng trong không gian định chuẩn là liên tục nên
mọi lân cận W của a+b tồn tại lân cận U của a, lân cận V của b: U + V ⊆ W.
x i + y i ∈U + V ⊆ W, ∀ ∈i I i i, ≥ 0.
Vậy x i+ y i → a + b.
Giả sử x i → a ,λ ∈ R Ta cần chứng minh λ x i → λa Vì phép nhân vô
hớng trong không gian định chuẩn là liên tục nên mọi lân cận W của λa tồn tại
lân cận U của a sao cho λU⊆ W Vì x i → a và U là lân cận của a nên tồn tại
0
i ∈I: x i ∈U ∀i ≥ i0 Khi đó
Vậy λ x i → λa.
Trang 12Đ3 Các họ khả tổng
Đặt vấn đề: Ta đã nghiên cứu về lý thuyết chuỗi trong không gian định
chuẩn Khái niệm chuỗi đợc định nghĩa nh sau:
Giả sử { }x n n N∈ là dãy trong không gian định chuẩn E ( N là tập các số tự
Gọi S n là tổng riêng thứ n của (1)
Nếu tồn tại limn S n S E
→∞ = ∈ thì ta nói chuỗi (1) hội tụ và gọi S là tổng của chuỗi
(1) và kí hiệu:
1
n n
Trang 13Khi đó, ta có một dãy suy rộng (S I , I ∈ϑ ) Nếu tồn tại giới hạn của dãy
3.2 Mệnh đề: Nếu {x i D i: ∈ } khả tổng thì tổng của nó là duy nhất.
3.3 Định nghĩa: Giả sử {x i D i: ∈ },{y i D i: ∈ } là hai họ trong không gian
Trang 15p n
Trang 16n n n
Chứng minh: Để chứng minh (1) xác định chuẩn trên l E P( )ta thử 3 điềukiện của chuẩn
+) Rõ ràng
1/
1
p p n p
Trang 17*) Một câu hỏi đặt ra là với điều kiện nào thì không gian định chuẩn (l E P( ), . p)
là không gian Banach Mệnh đề sau trả lời câu hỏi này
4.4 Mênh đề3: Nếu E là không gian Banach thì l E P( )là không gian Banach.
Chứng minh: Giả sử E là không gian Banach Ta cần chứng minh l p(E) là
n p k
p p
k l
n n n
Trang 18( )
1/
1
p p l
n n n
Trang 194.6 Mệnh đề: Không gian (C E0( ), ) là Banach nếu E-Banach
Chứng minh: Giả sử E là không gian Banach Ta cần chứng minh không
x là dãy Cauchy trong
E.Từ giả thiết E là không gian Banach suy ra tồn tại giới hạn
Trang 20( )
1
k k n
Trang 22Nh vậy, với mỗi n=1, 2, ,{ }( )k
n
x là dãy Cauchy trong E Từ giả thiết E là không
gian Banach suy ra tồn tại giới hạn lim ( )k.
Kí hiệu m E( ) là tập tất cả các dãy hội tụ trong không gian định chuẩn E.
Ta đã biết tập C E0( ) gồm tất cả các dãy hội tụ tới 0 trong không gian định
chuẩn E là một không gian định chuẩn với chuẩn:
{ } 0( )
n
Hơn nữa, nếu E là không gian Banach thì C E0( ) là không gian Banach Vấn đề
đặt ra ở đây là, đối với m E( ) ta có những điều tơng tự nh C E0( ) hay không?Các mệnh đề tiếp theo giải quyết vấn đề này
Trang 234.11 Mệnh đề : m E( ) là không gian tuyến tính Với các phép toán:
x + y = {x n+y n} , λx = { }λx n ∀ =x { }x n ,y={ }y n ∈m E( ), ∀ ∈ λ k. Chứng minh: Giả sử x, y ∈m E( ) và λ ∈k. khi đó tồn tại lim , lim n x n n y n
phép cộng và phép nhân vô hớng trong E liên tục suy ra tồn tại:
lim( n n) lim n lim n ,
1) Công thức (3) là một chuẩn trên m E( ) ,
2) Nếu E-Banach thì (m E( ), ) cũng là không gian Banach.
Chứng minh:1) +) Với mọi { }x n ∈m E( ) ta có
Trang 25kết luận
Khoá luận đã đạt đợc các kết quả chính sau đây :
1 Trình bày lại khái niệm dãy suy rộng, sự hội tụ của dãy suy rộng và họ các sốkhả tổng
2 Đa ra nhiều ví dụ minh hoạ cho dãy suy rộng và sự hội tụ của dãy suy rộng
3 Chứng minh nhiều tính chất tơng tự nh sự hội tụ của dãy thông thờng và tổngcủa chuỗi số vẫn đúng với sự hội tụ của dãy suy rộng và tổng của họ khảtổng
4 Dựa vào không gian các dãy số l l C p, ,∞ 0 để xây dựng không gian các dãytrong không gian định chuẩn E nh l E l E C E m E p( ) ( ) ( ) ( ), ∞ , 0 , và chứng minh
đợc rằng các không gian này là Banach nếu E là không gian Banach.
Trang 26Tài liệu tham khảo
[1] Đậu Thế Cấp, Giải tích hàm, Nhà xuất bản giáo dục 2000.
[2] Nguyễn Văn Khuê, Lê Mậu Hải, Cơ sở lý thuyết hàm và giải tích hàm Tập 2, Nhà xuất bản giáo dục 2001.
-[3] J.L.Keli, Tôpô đại cơng ( Hồ Thuần, Hà Huy Khoái, Đinh Mạnh Tờng
dịch ), Nhà xuất bản ĐH và THCN, Hà nội 1973