1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Dạy học hướng vào giao tiếp qua phân môn tập làm văn ở tiểu học

80 2,5K 13
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Dạy Học Hướng Vào Giao Tiếp Qua Phân Môn Tập Làm Văn Ở Tiểu Học
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm
Chuyên ngành Giáo Dục Tiểu Học
Thể loại Luận Văn Tốt Nghiệp
Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 363 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhờ những kết quả nghiên cứu đã đạt đợc mà việc dạy ngôn ngữ trong nhà trờng cũng đợc nhìn nhận theo quan điểm mới: Dạy tiếng là dạy một công cụ giao tiếp, dạy tiếng là để hình thành và

Trang 1

Lời nói đầu 1

Chơng một : tổng quan cấu trúc 2

I.1 mô tả hệ thống USB 2

I.1.1 Topo bus 2

I.1.1.1 Chủ USB 3

I.1.1.2 Thiết bị USB 3

I.2 giao diện vật lý 4

I.2.1 Điện 4

I.2.2 Cơ học 5

I.3 nguồn 5

I.3.1 Phân phối nguồn 5

I.3.2 Quản lý nguồn 5

I.4 giao thức bus 6

I.5 khả năng 6

I.5.1 Dò tìm lỗi 7

I.5.2 Quản lý lỗi 7

I.6 cấu hình hệ thống 7

I.6.1 Sự cắm vào của thiết bị USB 7

I.6.2 Sự tháo ra của thiết bị USB 7

I.6.3 Liệt kê Bus 8

I.7 kiểu luồng dữ liệu 8

I.7.1 Truyền điều khiển 9

I.7.2 Truyền khối 9

I.7.3 Truyền ngắt 10

I.7.4 Truyền đồng bộ cách biệt 10

I.7.5 Cấp phát băng thông USB 10

I.8 thiết bị USB 11

I.8.1 Đặc trng thiết bị 11

I.8.2 Mô tả thiết bị 11

I.8.2.1 Hubs

11 I.8.2.2 Chức năng 13

I.9 chủ USB: phần cứng và phần mềm 14

I.10 mở rộng kiến trúc 14

Chơng hai: mô hình luồng dữ liệu USB 15

II.1 tổng quan về sự thi hành 15

II.2 topo Bus 17

II.2.1 Chủ USB 17

II.2.2 Thiết bị USB 18

II.2.3 Topo Bus vật lý 18

II.2.4 Topo Bus logic 20

Trang 2

II.2.5 Mối quan hệ giữa phần mềm khách và chức năng 21

II.3 luồng truyền thông USB 22

II.3.1 Các điểm cuối thiết bị 23

II.3.1.1 Yêu cầu điểm cuối 0 23

II.3.1.2 Yêu cầu không điểm cuối 0

24 II.3.2 ống truyền 24

II.3.2.1 ống dòng 25

II.3.2.2 ống thông báo 26

II.3.3 Khung và khung vi mô 26

II.4 kiểu truyền 26

II.4.1 Ví dụ bảng tính toán 27

II.5 truyền điều khiển 28

II.5.1 Khuôn dạng dữ liệu truyền điều khiển 29

II.5.2 Hớng truyền điểu khiển 29

II.5.3 Những ràng buộc kích thớc gói truyền điều khiển 29

II.5.4 Sự ràng buộc truy nhập Bus truyền điều khiển 30

II.5.5 Sự nối tiếp dữ liệu truyền điều khiển 33

II.6 truyền đẳng thời 34

II.6.1 Khuôn dạng dữ liệu truyền đẳng thời 34

II.6.2 Hớng truyền đẳng thời 34

II.6.3 Những ràng buộc kích thớc truyền đẳng thời 34

II.6.4 Sự ràng buộc truy nhập Bus truyền đẳng thời 36

II.6.5 Sự nối tiếp dữ liệu truyền đẳng thời 37

II.7 truyền ngắt 38

II.7.1 Khuôn dạng dữ liệu truyền ngắt 38

II.7.2 Hớng truyền ngắt 38

II.7.3 Những sự ràng buộc kích thớc gói truyền ngắt 38

II.7.4 Những sự ràng buộc truy nhập Bus truyền ngắt 38

II.7.5 Những sự nối tiếp dữ liệu truyền ngắt 42

II.8 truyền khối lớn 42

II.8.1 Khuôn dạng dữ liệu truyền khối lớn 43

II.8.2 Hớng truyền khối lớn 43

II.8.3 Sự ràng buộc kích thớc gói truyền khối lớn 43

II.8.4 Sự ràng buộc truy nhập truyền khối lớn 43

II.8.5 Sự nối tiếp dữ liệu truyền khối lớn 45

Chơng ba : lớp giao thức 46

III.1 thứ tự byte/bit 46

I II.2 trờng đồng bộ hoá 46

III.3 khuôn dạng trờng gói 46

III.3.1 Trờng gói xác định 46

III.3.2 Trờng địa chỉ 48

III.3.2.1 Trờng địa chỉ 48

III.3.2.2 Trờng điểm cuối 48

III.3.3 Trờng số khung 49

III.3.4 Trờng dữ liệu 49

Trang 3

III.3.5 kiểm tra sự quay vòng d 49

III.3.5.1 CRCs dấu hiệu 49

III.3.5.2 CRCs dữ liệu 50

III.4 khuôn dạng gói 50

III.4.1 Gói dấu hiệu 50

III.4.2 Gói dấu hiệu giao dịch đặc biệt SPLIP 50

III.4.2.1 Giao dịch tách 51

III.4.2.2 Dấu hiệu giao dịch bắt đầu-tách 53

III.4.2.3 Dấu hiệu giao dịch hoàn thành-tách 55

III.4.3 Những gói bắt đầu-khung 55

III.4.3.1 Khung và khung vi mô USB 56

III.4.4 Gói dữ liệu 56

III.4.5 Gói bắt tay 57

III.4.6 Sự đáp lại bắt tay 58

III.4.6.1 Chức năng đáp lại những giao dịch IN 58

III.4.6.2 Chủ đáp lại IN 59

III.4.6.3 Chức năng đáp lại giao dịch OUT 59

III.4.6.4 Chức năng đáp lại giao dịch SETUP 60

III.5 gói giao dịch liên tiếp 60

III.5.1 Giới hạn NKA thông qua điều khiển luồng PING 60

III.5.1.1 NKA đáp lại OUT/DATA trong thời gian giao thức PI NG 61

III.5.2 Giao dịch khối lớn 62

III.5.3 Truyền điều khiển 63

III.5.3.1 Báo cáo kết quả trạng thái 65

III.5.3.2 Giai đoạn dữ liệu thay đổi-độ dài 66

III.5.3.3 Điều khiển lỗi trên giao dịch dữ liệu cuối 66

III.5.3.4 ống điều khiển đáp lại bắt tay STALL 67

III.5.4 Những giao dịch ngắt 67

III.5.5 Giao dịch đẳng thời 68

III.6 đồng bộ hoá dữ liệu lật và thử lại 69

III.6.1 Khởi tạo thông qua dấu hiệu SETUP 70

III.6.2 Giao dịch dữ liệu thành công 70

III.6.3 Dữ liệu bị hỏng hoặc cha đợc chấp nhận 71

III.6.4 Bắt tay ACK hỏng 72

III.6.5 Giao dịch tốc độ chậm 73

III.7 dò tìm và khôi phục lỗi 74

III.7.1 Phạm trù lỗi gói 74

III.7.2 Tính toán thời gian Bus quay vòng 75

III.7.3 EOPs giả 76

Kết luận 77

Tài liệu tham khảo 78

Trang 4

Lời nói đầu

Trong cuộc sống hàng ngày, giao tiếp là một hoạt động không thể thiếu của con ngời Qua giao tiếp con ngời mới có thể thông báo cho nhau, trao đổi với nhau, thiết lập quan hệ với nhau; con ngời mới có thể tự bộc lộ mình và hiểu ngời khác; con ngời mới có thể cảm nhận đợc cái đẹp và làm cho cuộc sống trở nên vui vẻ, tốt đẹp hơn ở xã hội ngày nay, năng lực giao tiếp của con ngời càng trở nên quan trọng hơn lúc nào hết

Tập làm văn là phân môn có vai trò to lớn trong việc phát triển năng lực giao tiếp cho học sinh Nếu có đợc những biện pháp hợp lý để khai thác tốt nội dung chơng trình, khắc phục những nhợc điểm hiện nay của phân môn làm văn khi dạy học hớng vào giao tiếp thì sẽ là điều kiện thuận lợi nâng cao năng lực

giao tiếp cho học sinh Vì vậy, chúng tôi chọn đề tài: “Dạy học hớng vào giao tiếp qua phân môn tập làm văn ở tiểu học” nhằm góp phần thực hiện mục tiêu

Chu Thị Hà Thanh, cùng sự giúp đỡ, động viên khích lệ của các thầy cô trong

khoa và các bạn trong lớp tôi đã thực hiện xong đề tài này

Với tấm lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn tới cô giáo hớng dẫn, các thầy cô trong khoa cùng các bạn đã giúp tôi hoàn thành đề tài này

Tuy nhiên, đây là công trình tập dợt nghiên cứu lại đợc tiến hành trong thời gian ngắn nên không tránh khỏi những thiếu sót Tôi rất mong đợc sự góp

ý, chỉ bảo của thầy cô và các bạn

Ngời thực hiện

Trang 5

Phần I: mở đầu

I Lý do chọn đề tài.

- Trong cuộc sống, con ngời giao tiếp với nhau bằng nhiều hình thức song “ngôn ngữ là phơng tiện giao tiếp quan trọng nhất” Nh Khraptrencô đã nói: “Nếu không có lớp ngôn ngữ đầu tiên làm chỗ dựa cho con ngời hoạt động

có hớng thì những loại ngôn ngữ nghệ thuật khác thuộc về đờng nét, màu sắc,

âm thanh không có điều kiện trở thành hiện thực” Không có ngôn ngữ mọi hoạt

động của xã hội loài ngời sẽ bị ngừng trệ Do nhìn nhận đúng đắn vai trò của ngôn ngữ trong hoạt động, trong giao tiếp, trong cuộc sống của con ngời nên trong nhiều năm gần đây vấn đề ngôn ngữ và giao tiếp luôn đợc quan tâm nghiên cứu Nhờ những kết quả nghiên cứu đã đạt đợc mà việc dạy ngôn ngữ trong nhà trờng cũng đợc nhìn nhận theo quan điểm mới: Dạy tiếng là dạy một công cụ giao tiếp, dạy tiếng là để hình thành và phát triển ở học sinh các kỹ năng sử dụng tiếng Việt (đọc, nghe, nói, viết) để học tập và giao tiếp trong các môi trờng hoạt động của lứa tuổi, môn Tiếng Việt ở tiểu học lấy nguyên tắc dạy học hớng vào giao tiếp làm định hớng cơ bản Với xu thế phát triển của xã hội hiện nay thì quan điểm này - dạy học hớng vào giao tiếp - luôn đợc đề cao, không chỉ trong nớc ta mà còn cả các nớc trên thế giới

- Những thành tựu nghiên cứu cho thấy, trong môn Tiếng Việt, tập làm văn là một phân môn có vai trò hết sức quan trọng trong việc phát triển năng lực giao tiếp cho học sinh , từ đó nâng cao hiệu quả giao tiếp của các em Phân môn này sử dụng tất cả các kiến thức và kỹ năng đợc hình thành và phát triển ở các phân môn khác của môn Tiếng Việt, đồng thời góp phần hoàn thiện chúng Nh vậy, nó là khâu cuối cùng quyết định hiệu quả của việc giao tiếp

Mặt khác, phân môn làm văn còn rèn luyện cho học sinh kỹ năng sản sinh văn bản: nói, viết mà nói, viết chính là hai hình thức giao tiếp bằng ngôn ngữ

Từ những vai trò trên của phân môn tập làm văn giúp ta thấy đợc tầm quan trọng của nó trong quá trình dạy h ọc hớng vào giao tiếp Xét ngay trong chơng trình làm văn từ nội dung, phơng pháp đến hình thức dạy học phân môn tập làm văn ở tiểu học ta có thể thấy rõ điều này, thấy đợc sự vận dụng quan

điểm giao tiếp trong xây dựng chơng trình tập làm văn ở tiểu học Nếu ta biết khai thác tốt thì mục tiêu dạy học hớng vào giao tiếp sẽ đạt hiệu quả cao

- Tuy nhiên, ta cũng dễ dàng nhận ra môt thực tế ở trờng phổ thông hiện nay là sự bất cập giữa mục tiêu và hiệu quả thực tiễn Chất lợng học tập của phân môn tập làm văn ở trờng tiểu học hiện nay cha cao, có nhiều học sinh còn

sợ học phân môn tập làm văn đặc biệt là với dạng văn nói Các em cha bạo dạn

Trang 6

trong việc trình bày các ngôn bản nói hoặc nói cha đúng cách còn lẫn lộn giữa các kỹ năng nên còn tình trạng viết nh nói hoặc nói nh viết Thậm chí hiện nay, không chỉ học sinh mà giáo viên cũng có nhiều ngời sợ dạy phân môn này, giáo viên lúng túng không biết khai thác bài dạy nh thế nào cho phù hợp với mục tiêu

Vậy, đâu là nguyên nhân dẫn đến tình trạng này? Việc đứng trên quan

điểm giao tiếp để làm rõ vấn đề này, giúp giáo viên nhận thấy cần khai thác bài

nh thế nào để đạt hiệu quả giao tiếp, phù hợp với mục tiêu là điều cần thiết và

cấp bách Đây chính là cơ sở thôi thúc chúng tôi chon đề tài: “Dạy học hớng vào giao tiếp qua phân môn tập làm văn ở tiểu học”

II Lịch sử vấn đề.

Tập làm văn là phân môn giữ vai trò quan trọng trong việc hình thành, phát triển ngôn ngữ và nhân cách học sinh Vì vậy, từ trớc đến nay phân môn này đã đợc nhiều nhà s phạm, nhiều nhà giáo dục quan tâm nghiên cứu và có nhiều công trình nghiên cứu, nhiều bài viết về nó đã ra đời ở đây, ta điểm lại một số kết quả nghiên cứu phân môn này

1 Phơng pháp dạy học tiếng Việt ở tiểu học (tập 1 - 2) của Lê Phơng Nga, Nguyễn Trí - Nxb trờng Đại học S phạm I, năm 1995

Nội dung cuốn sách này đợc chia làm hai phần

Phần I: Bàn vễ những vấn đề chung của phơng pháp dạy học tiếng Việt ở tiểu học

Phần II: Đi sâu vào phơng pháp dạy học từng phân môn cụ thể, trong đó dành một phần cho phân môn tập làm văn Trong phần viết về phân môn tập làm văn, tác giả đã làm sáng tỏ đợc nhiều vấn đề về phân môn này Giúp mọi ngời thấy rõ vị trí, tính chất của phân môn tập làm văn ở tiểu học, hình dung đợc phần nào nội dung về quy trình của việc dạy tập làm văn ở tiểu học

Tuy nhiên, đứng trên quan điểm giao tiếp để xem xét, với nội dung chơng trình nh vậy sẽ giúp gì cho vịêc phát triển năng lực giao tiếp của học sinh thì còn cha đợc tác giả đi sâu nghiên cứu và cha đa ra đợc giải pháp cụ thể nào trong vấn đề này

2 Phơng pháp dạy học tiếng Việt ở tiểu học của Lê Phơng Nga, Nguyễn Trí - NXB Quốc gia Hà nội, năm 1999

Cuốn sách này trình bày kết quả nghiên cứu của tác giả về nhiều vấn đề

cụ thể, nóng hổi đang đợc đặt ra với các nhà giáo dục và những ngời quan tâm

đến dạy học tiếng Việt

Trang 7

Phần đầu, tác giả viết về những vẫn đề chung của việc dạy tiếng Việt ở tiểu học Sau đó, đi sâu vào phơng pháp dạy học các phân môn cụ thể, tập làm văn đợc đề cập đến trong phần này

Trong phần viết về tập làm văn, tác giả đã đi khá kỹ vào một số dạng bài,

đặc biệt là việc dạy văn miêu tả Song ở đây, tác giả chủ yếu đi sâu vào việc nêu lên những khó khăn của giáo viên khi dạy các dạng bài này và đề ra một số biện pháp khắc phục chứ cha đi sâu vào việc chỉ ra các dạng bài này sẽ giúp cho việc phát triển năng lực giao tiếp của học sinh nh thế nào ? Tức cha khái thác các dạng bài trên quan điểm giao tiếp Quan điểm này chỉ đợc điểm qua ở dạng bài

Trả lời câu hỏi cho nội dung bài tập đọc đã học” (lớp 2) Khi đề cập đến dạng

bài này các tác giả đã chỉ ra mục đích của giờ học này là phát triển kỹ năng nói của học sinh và thực tiễn của chơng trình hiện hành với nội dung hiện có khó có thể thực hiện đợc mục đích này, từ đó đề ra phơng pháp Tuy nhiên, các tác giả cũng cha chỉ rõ dạng bài này sẽ giúp cho việt phát triển năng lực nói của học sinh nh thế nào

3 Phơng pháp dạy học tiếng Việt (giáo trình đào tạo GVTH hệ CĐSP và 12 + 2) của Nguyễn Trí, Lê A, Lê Phơng Nga, năm 1998

Giáo trình này đề cập đến nhiều vấn đề liên quan đến việc dạy học tiếng Việt ở tiểu học Trong đó, chơng I viết về “Quan điểm giao tiếp trong dạy học tiếng Việt ” ở chơng này, tác giả đã cung cấp cho chúng ta những hiểu biết sơ l-

ợc về: khái niệm giao tiếp, chức năng của giao tiếp, các nhân tố ảnh hởng tới quá trình đó và các mặt của hoạt động này Trên cơ sở đó chỉ ra sự vận dụng của quan

điểm này trong dạy học tiếng Việt, riêng với phân môn tập làm văn tác giả mới chỉ đề cập đến một số hạn chế và hớng khắc phục nó khi dạy làm văn hớng vào giao tiếp cho học sinh, cha đa ra đợc một tiêu chí, một biện pháp nào cụ thể cho việc dạy tập làm văn hớng vào giao tiếp trong nhà trờng

4 Dạy tập làm văn ở trờng tiểu học - Nguyễn Trí NXB giáo dục, năm 1998.Cuốn sách này là tài liệu bổ trợ cho giáo trình “Phơng pháp dạy tập làm văn” ở trờng sự phạm tiểu học nên nó đi sâu, tìm hiểu khá kỹ về phân môn tập

làm văn ở tiểu học Sách gồm ba chơng:

Chơng I: Phân tích mối quan hệ giữa tập làm văn với các thể loại bài học khác trong môn tiếng Việt, giới thiệu ngắn gọn chơng trình, các mức độ yêu cầu

và các dạng bài tập làm văn ở tiểu học

Chơng II: Những kiến thức cơ sở cần vận dụng vào dạy tập làm văn

Tập làm văn là môn học có tính chất tổng hợp nên kiến thức cơ sở liên quan tới nhiều ngành khoa học Tuy nhiên, cuốn sách cha giới thiệu hết những kiến thức cơ sở này và cũng cha đi sâu vào từng vấn đề

Trang 8

Chơng III: Trình bày phơng pháp dạy tập làm văn ở tiểu học theo chơng trình hiện hành.

Nhìn chung, tuy đã có nhiều công trình nghiên cứu, nhiều bài viết về tập làm văn ở tiểu học song nếu đứng trên quan điểm giao tiếp để nhìn nhận vấn đề,

để chỉ ra chơng trình làm văn ở tiểu học nếu khai thác tốt sẽ giúp cho việc phát triển năng lực giao tiếp của học sinh nh thế nào thì lại là một vấn đề hết sức mới

mẻ mà các công trình, các bài nghiên cứu cha đề cập tới hoặc cha đi sâu nghiên cứu Và cũng cha có công trình nào đa ra đợc những tiêu chí cụ thể mà phân môn tập làm văn cần đảm bảo để việc dạy học hớng vào giao tiếp đạt hiệu qủa Vì vậy, việc đứng trên quan điểm giao tiếp để nhìn nhận vấn đề, phân tích làm sáng tỏ vai trò to lớn của phân môn tập làm văn trong việc phát triển năng lực giao tiếp cho học sinh, từ đó đề ra những tiêu chí cụ thể về nội dung, đa ra những phơng pháp và hình thức tổ chức phù hợp giúp giáo viên không lúng túng khi khai thác bài dạy theo hớng giao tiếp, đạt đợc mục tiêu chơng trình: “Dạy học hớng vào giao tiếp” là điều cần thiết và là vấn đề đang đợc quan tâm hiện

III Mục đích nghiên cứu.

Với đề tài này chúng tôi mong muốn sẽ đạt đợc những mục tiêu sau:

- Làm sáng tỏ vai trò của phân môn tập làm văn trong việc phát triển năng lực giao tiếp của học sinh; chỉ ra những biện pháp cụ thể để giúp giáo viên khai thác nội dung bài dạy theo hớng giao tiếp đạt hiệu quả

- Góp phần thiết thực nâng cao chất lợng dạy học tập làm văn ở trờng tiểu học theo quan điểm “Dạy học h ớng vào giao tiếp”.

IV Đối tợng nghiên cứu.

Dạy học tập làm văn hớng vào giao tiếp ở tiểu học

V Nhiệm vụ nghiên cứu.

- Nghiên cứu những tài liệu liên quan đến đề tài

- Nghiên cứu nội dung chơng trình, phơng pháp, hình thức tổ chức dạy học của phân môn tập làm văn

- Tìm hiểu thực tiễn ở trờng phổ thông về việc dạy học tập làm văn hớng vào giao tiếp nhằm phát triển những kỹ năng: nghe, đọc, nói, viết cho học sinh

Trang 9

- Đề xuất những biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả dạy tập làm văn theo hớng giao tiếp.

VI Giả thiết khoa học.

Nếu nhìn nhận rõ đợc phân môn tập làm văn giúp cho việc phát triển các

kỹ năng giao tiếp: nghe, đọc, nói,viết, nâng cao năng lực giao tiếp nh thế nào; biết cách khai thác chơng trình tập làm văn một cách hợp lý thì việc dạy tập làm văn hớng vào giao tiếp sẽ đạt hiệu quả cao, nâng cao năng lực giao tiếp cho học sinh

VII Phơng pháp nghiên cứu.

- Phân tích và tổng hợp lý thuyết: nhằm nghiên cứu những khái niệm, nguyên tắc, phơng pháp

- Phơng pháp quan sát: nhằm nghiên cứu thực tiễn dạy tập làm văn ở ờng tiểu học hiện nay

tr Phơng pháp thực nghiệm: nhằm kiểm tra chất lợng dạy tập làm văn theo hớng giao tiếp bằng các phơng pháp dạy học đã đề xuất

- Phơng pháp tổng hợp và lý luận thực tiễn: nhằm tổng hợp những thành tựu mới nhất trong tâm lý học, lý luận về phơng pháp dạy học, lý luận về dạy học theo quan điểm giao tiếp từ đó đề xuất những tiêu chí về nội dung và các…

phơng pháp, hình thức tổ chức dạy học để việc dạy tập làm văn hớng vào giao tiếp đạt hiệu quả

Trang 10

Phần II: Nội dung

Chơng I: Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc dạy học tập

làm văn theo hớng giao tiếp

I Khái niệm giao tiếp và hoạt động giao tiếp

1 Giao tiếp là gì ?

Giao tiếp là hoạt động tiếp xúc giữa các thành viên trong xã hội nhằm đạt

đến một hoặc một số mục đích nào đó

2 Hoạt động giao tiếp là gì ?

- Hoạt động là sự tác động qua lại giữa chủ thể và đối tợng là kết quả là tạo ra sản phẩm cả về phía đối tợng và chủ thể

- Hoạt động giao tiếp là hoạt động xảy ra khi có ít nhất 2 ngời gặp nhau

và bày tỏ với nhau một điều gì đấy nh: Niềm vui, nỗi buồn, ý muốn, nguyện vọng hoặc những điều gì đấy trong thế giới khách quan

Trong thực tế, con ngời có thể giao tiếp với nhau bằng nhiều hình thức, nhiều phơng tiện khác nhau nh: ánh mắt, cử chỉ điệu bộ, màu sắc, hình dáng… Tuy nhiên, giao tiếp bằng những phơng tiện trên thờng rất hạn chế về nội dung Phổ biến và tiện lợi nhất là giao tiếp bằng ngôn ngữ

II Vai trò của ngôn ngữ trong giao tiếp và quan điểm giao tiếp trong phân môn tiếng Việt

1 Vai trò của ngôn ngữ trong giao tiếp

- Quan điểm triết học Mác - Lênin đã chỉ ra rằng: Ngôn ngữ là phơng tiện giao tiếp quan trọng nhất của loài ngời Cùng với chức năng t duy và giao tiếp, ngôn ngữ thực sự là nhân tố làm nên con ngời, là nhân tố làm hình thành,

tổ chức và phát triển xã hội Không thể có con ngời và xã hội loài ngời mà lại không có ngôn ngữ Ngôn ngữ ngoài chức năng giao tiếp còn có thể thực hiện nhiều chức năng khác nh: chức năng t duy, chức năng lu trữ, chức năng thẩm

mỹ song chức năng giao tiếp là chức năng quan trọng nhất cũng là chức năng…phổ biến nhất - bất cứ ngời nào, bất cứ cộng đồng xã hội nào cũng dùng ngôn ngữ làm phơng tiện giao tiếp

Thực tiễn cho thấy, con ngời có thể dùng nhiều phơng tiện khác nhau để giao tiếp, từ phơng tiện thô sơ, đơn giản (ánh mắt, điệu bộ, cử chỉ, nét mặt )…

đến các phơng tiện kỹ thuật hiện đại, cao cấp (các tín hiệu, các mật mã trong liên lạc viễn thông, trong quân sự ) Nh… ng ngôn ngữ vẫn là phơng tiện giao tiếp quan trọng nhất Xét theo cả chiều sâu lịch sử mà nó đã từng phục vụ giao tiếp xã hội, cả theo chiều rộng các hình thức, phạm vi cuả cuộc sống xã hội, của khu vực diễn biến mà nó là phơng tiện giao tiếp thì ta đều thấy rõ đợc vai trò to

Trang 11

lớn này Không một phơng tiện giao tiếp nào khác có thể so sánh với nó Hơn nữa, nếu xét theo khả năng và hiệu qủa trong giao tiếp thì hơn bất kỳ phơng tiện giao tiếp nào khác ngôn ngữ vẫn là phơng tiện giúp con ngời bộc lộ, truyền

đạt về lĩnh hội đợc mọi nội dung, t tởng, tình cảm, thái độ và quan hệ với tất cả

độ phức tạp, tinh vi và tế nhị nhất Có thể nói, không có điều gì lại không thể

đ-ợc biểu hiện, truyền đạt và tiếp nhận bằng ngôn ngữ

Ngôn ngữ là phơng tiện giao tiếp quan trọng nhất của loài ngời Nói đến chức năng giao tiếp của ngôn ngữ là nói đến các nhiệm vụ mà giao tiếp bằng ngôn ngữ phải đảm nhiệm trong đời sống xã hội Với t cách là phơng tiện giao tiếp, ngôn ngữ giúp con ngời và xã hội loài ngời đạt đợc các mục đích cơ bản sau:

+ Trớc hết, giao tiếp nhằm thực hiện mục đích thông tin Chúng ta dùng ngôn ngữ để trao đổi với nhau những thông tin, những hiểu biết, nhận thức về tự nhiên, về xã hội và về chính bản thân con ngời Thông tin thờng có tính nhận thức, tính tri thức để thoã mãn yêu cầu nhận thức của con ngời đối với hiện thực khách quan xung quanh mình Đây không phải là mục đích duy nhất nhng khá phổ biến nhất là trong những hoàn cảnh có tổ chức nh: việc dạy học, việc xuất bản sách báo, việc lu hành các phơng tiện thông tin đại chúng

+ Bên cạnh mục đích thông tin là mục đích tự biểu hiện Trong giao tiếp ngôn ngữ, con ngời tự bộc lộ bản chính thân mình Ngời nói hay ngời viết không chỉ truyền đạt nhận thức, t tởng mà còn bộc lộ tình cảm, thái độ, sở thích, trạng thái tâm sinh lý nghĩa là bộc lộ cái bản sắc của cá nhân mình Qua giao tiếp, con ngời tự biểu hiện mình hoặc là có ý thức hoặc là không có ý thức

+ Cùng với những chức năng trên, sử dụng ngôn ngữ trong giao tiếp còn nhằm mục đích tạo lập và duy trì quan hệ Con ngời không thể sống lẻ loi, cô

độc đợc mà phải có quan hệ với đồng loại, với cộng đồng xã hội Không phải chỉ có quan hệ trong gia đình, thân tộc mà rộng ra là quan hệ xã hội Muốn tạo lập và duy trì các mối quan hệ xã hội con ngời cần sự giao tiếp bằng ngôn ngữ Con ngời nói năng với nhau không đơn thuần chỉ là truyền tin mà còn có mục

đích tạo lập và duy trì quan hệ với nhau Ngay cả trong trờng hợp nhằm mục

đích truyền tin là chính thì cũng bao hàm việc thiết lập quan hệ Nói đợc với nhau có nghĩa là có thể tiếp xúc, xây dựng đợc quan hệ thân hữu với nhau Còn trò chuyện đợc với nhau cũng có nghĩa là quan hệ đợc duy trì Chức năng tạo lập và duy trì quan hệ của giao tiếp góp phần tạo lập sự cộng tác giữa ngời với ngời, một nhu câu không thể thiếu trong sự tồn tại và phát triển của xã hội

+ Ngoài ra, ngoài các chức năng trên, khi là phơng tiện giao tiếp ngôn ngữ còn nhằm mục đích giải trí Giải trí là một nhu cầu không thiếu đợc của

Trang 12

con ngời Còn ngời cần làm việc, lao động để sống, để duy trì và phát triển sự sống nhng cũng cần nghỉ ngơi, giải trí Có nhiều phơng tiện và hình thức giải trí, trong đó có phơng tiện ngôn ngữ Những cuộc trò chuyện bạn bè, những lúc bàn tán với nhau một cách đúng mức có ý nghĩa tích cực đối với con ngời, giúp con ngời giải toả đợc những căng thẳng trong cuộc sống phức tạp của đời thờng cũng nh trong công việc.

- Xuất phát từ vai trò giao tiếp của ngôn ngữ và việc dạy tiếng hớng vào giao tiếp cho học sinh đợc chú ý, coi trọng ở nhiều nớc Chẳng hạn:

+ Chơng trình dạy tiếng Pháp ở bang Quebec (Canada) quy định: “Việc dạy tiếng Pháp phải dựa trên việc thực hành ngôn ngữ và trong lớp học tiếng Pháp học sinh phải luôn đợc đặt vào tình huống giao tiếp” Và “ cơ bản là phải đặt học sinh trong một tình huống làm sản sinh lời nói hoặc sự thông hiểu”.

+ Chơng trình dạy tiếng Pháp năm 1985 cũng khẳng định: việc dạy tiếng Pháp sẽ cho học sinh một ngôn ngữ giáo tiếp phong phú, đa dạng đồng thời thích ứng đợc với nền văn hoá sống động của nhân loại

+ Cộng hoà dân chủ Đức (cũ) thì xác định: “Nguyên tắc chỉ đạo về việc quy hoạch và dạy tiếng mẹ đẻ ở nhà trờng là triệt để phục vụ cho năng lực giao tiếp của họ”.

+ ở tiểu học, hầu nh các nớc đều u tiên cho việc dạy tiếng mẹ đẻ nhằm phát triển ngôn ngữ cho học sinh, nội dung này luôn đợc dành một vị trí xứng

- Ngôn ngữ là phơng tiện giao tiếp quan trọng nhất của loài ngời và các quốc gia trên thế giới đều rất coi trọng việc dạy ngôn ngữ nh một công cụ giao tiếp cho học sinh Vậy, giao tiếp bằng ngôn ngữ thờng đợc diễn ra dới những

Trang 13

hình thức (dạng) nào và những nhân tố nào ảnh hớng trực tiếp đến hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ.

+ Giao tiếp bằng ngôn ngữ có thể tiến hành dới hai dạng: dạng nói và dạng viết Dạng nói dùng ngôn ngữ âm thanh, dạng viết dùng chữ viết, ngôn ngữ viết trong các văn bản

ở dạng nói, sự giao tiếp diễn ra với sự có mặt đồng thời của ngời nói và ngời nghe Còn ở dạng viết thì một trong hai bên có thể vắng mặt: ngời viết khi viết văn bản thì có thể không có mặt ngời đọc, ngợc lại ngời đọc khi đọc văn bản có thể không có mặt ngời viết Hơn nữa, giao tiếp bằng văn bản viết còn có thể diễn ra giữa các thế hệ cách xa nhau hàng thế kỷ hoặc giữa những con ngời cách xa nhau hàng vạn dặm …

+ Sự giao tiếp bằng ngôn ngữ diễn ra ít nhất giữa hai ngời nhng có thể có trờng hợp khác: bên nói, bên viết là một nhng bên nghe, bên đọc có thể là nhiều hơn

Hoạt động giao tiếp diễn ra với hai quá trình cơ bản là: quá trình tạo lập văn bản và quá trình lĩnh hội văn bản Có thể biểu diễn hoạt động giao tiếp với hai quá trình cơ bản bằng sơ đồ sau:

+ Trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ có nhiều nhân tố tham gia và

ảnh hởng đến các phơng diện của hoạt động giao tiếp Những nhân tố này vừa góp phần thực hiện hoạt động, vừa ảnh hởng chi phối đến hoạt động Những nhân tố đó là:

 Các nhân vật giao tiếp

 Hiện tợng đợc nói tới

 Hoàn cảnh giao tiếp

 Mục đích giao tiếp

 Phơng tiện và cách thức giao tiếp

Đầu tiên ta tìm hiểu về các nhân vật giao tiếp Nhân vật giao tiếp là những ngời tham gia vào hoạt động giao tiếp Để có thể giao tiếp đợc phải có ít nhất hai loại nhân vật: Ngời nói (ngời viết) và ngời nghe (ngời đọc) Đặc điểm của các nhân vật giao tiếp về lứa tuổi, nghề nghiệp, giới tính, về trình độ hiểu biết, về vốn sống, về địa vị xã hội đều luôn ảnh h… ởng và để lại dấu ấn trong hoạt động giao tiếp đặc biệt là trong các ngôn bản Vì vậy, nghệ thuật giao tiếp chính là nghệ thuật nói năng sao cho phù hợp với nguyện vọng, sở trờng, trình

Người nói (người

Trang 14

độ hiểu biết và trạng thái tâm lý của ngời nghe, ngời đọc (ngời nhận) Mặt khác, trong hoạt động giao tiếp ngôn ngữ ngời nói và ngời nghe thờng xuyên đổi vai cho nhau Do đó, mỗi ngời cần có cả năng lực nói và năng lực nghe cũng nh năng lực viết và năng lực đọc.

Để việc giao tiếp đạt hiệu quả nhân tố nhân vật giao tiếp phải trả lời đợc các câu hỏi: Nói và viết cho ai ? Với ai ? trớc khi nói năng trò chuyện

Thứ hai là nhân tố hiện thực đợc nói tới Đây là nhân tố nội dung giao tiếp Hiện thực đợc nói tới bao gồm các sự kiện, hiện tợng, sự vật trong thực tế khách quan và cả những tình cảm, tâm trạng của con ngời Nó tạo thành đề tài

và nội dung giao tiếp Tuỳ theo hiện thực đợc nói tới, các nhân tố giao tiếp sẽ lựa chọn nội dung, chi tiết cũng nh phơng tiện ngôn ngữ để giao tiếp Nhân này trả lời cho câu hỏi: Nói (viết) cái gì ? Về cái gì ?

Nhân tố thứ ba là hoàn cảnh giao tiếp Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ cũng nh các hoạt động khác của con ngời luôn luôn diễn ra trong những hoàn cảnh nhất định Đó là hoàn cảnh không gian, thời gian với những đặc điểm của chúng Hoàn cảnh giao tiếp có hoàn cảnh giao tiếp rộng và hoàn cảnh giao tiếp rộng Hoàn cảnh giao tiếp rộng bao gồm: chế độ chính trị xã hội, kinh tế hoặc phong tục tập quán, truyền thống văn hoá làm nên cuộc giao tiếp Hoàn cảnh giao tiếp hẹp là nơi chốn, thời gian cụ thể, các sự kiện liên quan trực tiếp

đến hoạt động giao tiếp nh: hình thức giao tiếp, tình trạng sức khoẻ, những sự kiện xảy ra xung quanh, tồn tại trong quá trình giao tiếp Hoàn cảnh giao tiếp còn có thể gọi là tình huống giao tiếp Các nhân tố trong giao tiếp luôn luôn chi phối các phơng diện của hoạt động giao tiếp: từ việc lựa chọn nội dung đến cách thức thể hiện và cả những nghi thực trong giao tiếp Nhân tố hoàn cảnh giao tiếp trả lời cho câu hỏi: nói (viết) trong hoàn cảnh nào ?

Nhân tố thứ t là mục đích giao tiếp Việc hoạt động giao tiếp nhằm đạt tới mục đích gì cũng chi phối các phơng diện giao tiếp và để lại dấu ấn trong ngôn bản Giao tiếp có thể nhằm nhiều mục đích khác nhau, có thể có mục đích chính và mục đích phụ Khi đạt đợc mục đích đặt ra thì việc giao tiếp cũng đạt

đợc hiệu quả Nhân tố này trả lời cho câu hỏi: nói (viết) để làm gì?

Bên cạnh các nhân tố trên thì phơng tiện và cách thức giao tiếp cũng ảnh hởng tới hoạt động giao tiếp Phơng tiện giao tiếp ở đây là ngôn ngữ, là tiếng Việt với đại đa số ngời Việt Nam Song tiếng Việt Nam gần nhiều phong cách ngôn ngữ khác nhau và có sự phân biệt ở mức độ nhất định giữa các tiếng địa phơng, các ngôn ngữ nghề nghiệp, chuyên môn Do đó, tuỳ từng phạm vi, từng lĩnh vực hoạt động của con ngời, những nhân vật giao tiếp cần lựa chọn những yếu tố ngôn ngữ thích hợp Hơn nữa, hoạt động giao tiếp còn có thể thực hiện

Trang 15

theo những hình thức khác nhau: nói miệng hay dùng văn bản viết, trong văn bản viết thì dùng văn xuôi hay văn vần, trình bày trực tiếp nội dung cần giao tiếp hay trình bày thông qua hình ảnh, sự so sánh, ví von Tất cả những điều…

đó đều ảnh hởng đến hoạt động giao tiếp, đến việc hình thành ngôn bản và cả việc lĩnh hội ngôn bản Nhân tố này trả lời cho câu hỏi: Nói (viết) nh thế nào ?

Nh vậy, ta dễ dàng nhận thấy hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ chịu sự chi phối của nhiều nhân tố Chúng tác động đến sự hình thành và lĩnh hội ngôn bản đồng thời để lại dấu ấn trong ngôn bản Nhân vật khi tham gia giao tiếp cần

ý thức rõ đợc điều này Từ đó sử dụng ngôn ngữ vào hoạt động giao tiếp một cách có hiệu quả và đạt đợc mục đích giao tiếp

Việc nhận biết rõ vai trò của ngôn ngữ trong giao tiếp và những nhân tố

ảnh hởng đến hoạt động giao tiếp chính là cơ sở, là điều kiện để ta có thể có biện pháp, có sự điều chỉnh hợp lý nhằm làm cho việc giao tiếp đạt hiệu quả, nâng cao năng lực giao tiếp cho mọi ngời

2 Quan điểm giao tiếp trong môn Tiếng Việt

2.1 Vai trò và vị trí của môn Tiếng Việt trong trờng tiểu học.

- Tiếng Việt là môn học trung tâm của nhà trờng tiểu học, nội dung môn tiếng Việt tích hợp tiếng mẹ đẻ và văn học Môn Tiếng Việt có vị trí và vai trò hết sức quan trọng trong nhà trờng tiểu học

Usinxki đã nói: “Trẻ em đi vào đời sống tinh thần của mọi ngời xung quanh duy nhất thông qua phơng tiện tiếng mẹ đẻ và ngợc lại thế giới bao quanh đứa trẻ đợc phản ánh vào trong nó chỉ thông qua chính công cụ này”.

Ngôn ngữ là phơng tiện giáo tiếp đặc trng và quan trọng nhất của con

ng-ời và cũng là phơng tiện để t duy, thể hiện t tởng, tình cảm Vì vậy, tiếng mẹ đẻ

đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành những phẩm chất quan trọng của con ngời Nắm ngôn ngữ và lời nói là điều kiện thiết yếu của việc hình thành tính tích cực xã hội của nhân cách Không có phạm vi hoạt động xã hội nào mà không đòi hỏi một sự hiểu biết sâu sắc về tiếng mẹ đẻ Trình độ trau dồi ngôn ngữ của một ngời là tấm gơng phản chiếu trình độ nuôi dỡng tâm hồn ngời đó Chính vì vậy, dạy tiếng mẹ đẻ ở trờng tiểu học là vấn đề tất yếu đợc đề cao

- Mặt khác, với t cách là công cụ để giao tiếp và t duy nên môn tiếng Việt còn đảm nhận chức năng trang bị cho học sinh công cụ để giao tiếp, để tiếp nhận và diễn đạt mọi ý kiến của mình, mọi kiến thức khoa học trong nhà trờng Tiếng Việt là công cụ để học sinh học tập các môn học khác Kỹ năng giao tiếp: nghe, đọc, nói, viết là phơng tiện thiết yếu của hoạt động học tập của học sinh Thiếu tiếng Việt con ngời không thể tham gia vào sản xuất hiện đại, vào

sự phát triển văn hoá, nghệ thuật

Trang 16

- Ngoài ra, ngoài những chức năng trên tiếng Việt còn có vai trò to lớn trong việc giáo dục thẩm mỹ cho học sinh, giúp học sinh cảm nhận đợc vẻ đẹp của ngôn từ tiếng Việt

Nh vậy, Tiếng Việt là môn học không thể thiếu đợc trong nhà trờng tiểu học đặc biệt là việc phát triển ngôn từ, hình thành và phát triển khả năng giao tiếp cho học sinh Thông qua học tiếng Việt học sinh sẽ đồng thời đợc rèn luyện các

kỹ năng: đọc, nghe, nói, viết và cũng thông qua đó sẽ hình thành và phát triển ở học sinh năng lực hoạt động giao tiếp bằng tiếng mẹ đẻ của mình

2.2 Mục tiêu của môn Tiếng Việt trong nhà trờng tiểu học

Vấn đề mục tiêu dạy tiếng Việt mẹ đẻ là một vấn để đang đợc bàn cãi nhiều kể cả những nớc mà tiếng mẹ đẻ đã có đợc vị trí xứng đáng trong trờng phổ thông từ lâu nh: Đức, Liên xô (cũ) Việc xác định mục tiêu dạy học rất quan trọng, có xác định đợc mục tiêu mới xác định đợc nội dung dạy học Xác

định mục tiêu sai thì dạy học sẽ không có kết quả

- Hiện nay, trong chơng trình tiếng Việt CCGD mục tiêu đặc thù của môn học đợc xác định là cung cấp cho học sinh những kiến thức cơ bản, hiện đại về tiếng Việt Trên cơ sở đó hình thành những kỹ năng hoạt động lời nói bằng tiếng Việt Chơng trình tiếng Việt dự thảo năm 2000 xác định mục tiêu là hình thành, phát triển các kỹ năng sử dụng tiếng Việt và cung cấp những hiểu biết về tiếng Việt nhằm từng bớc giúp các em làm chủ đợc ngôn ngữ để học tập trong nhà trờng, để giao tiếp một cách đúng đắn, mạch lạc, tự nhiên, tự tin trong các môi trờng xã hội thuộc phạm vi hoạt động của lứa tuổi và để tiếp tục học lên ở mức cao hơn

Cụ thể mục tiêu chơng trình môn tiếng Việt đã chỉ ra trong chơng trình CCGD và chơng trình sau năm 2000 nh sau:

- Mục tiêu chơng trình tiếng Việt CCGD:

Môn Tiếng Việt bớc đầu dạy cho học sinh nhận biết những tri thức sơ giản, cần thiết bao gồm: ngữ âm, chữ viết, từ vựng, ngữ nghĩa, ngữ pháp, chính tả Trên cơ sở đó, rèn luyện các kỹ năng ngôn ngữ: nghe, đọc, nói, viết nhằm giúp học sinh sử dụng tiếng Việt có hiệu quả trong suy nghĩ và giao tiếp

Bên cạnh mục tiêu giúp học sinh sử dụng tiếng Việt có hiệu quả trong giao tiếp còn nhằm phát triển năng lực trí tuệ, phát huy tính tích cực hoạt động

và giáo dục t tởng thẩm mỹ, tình yêu thơng và phát triển những phẩm chất tốt

đẹp cho học sinh

- Mục tiêu chơng trình tiếng Việt sau năm 2000:

Trang 17

Mục tiêu đầu tiên đã chỉ rõ: Hình thành và phát triển ở học sinh các kỹ năng sử dụng tiếng Việt (đọc, nghe, nói, viết) và cung cấp những hiểu biết về tiếng Việt nhằm từng bớc giúp các em làm chủ đợc công cụ ngôn ngữ để học tập trong nhà trờng, để giao tiếp một cách đúng đắn, mạch lạc, tự nhiên, tự tin trong môi trờng xã hội thuộc phạm vi hoạt động của lứa tuổi, để tiếp tục học lên các lớp cao hơn.

Đồng thời, mục tiêu cũng chỉ ra thông qua việc dạy tiếng Việt và sử dụng tiếng Việt rèn luyện các thao tác t duy cơ bản (phân tích, tổng hợp, phán đoán ) cho học sinh; cung cấp cho học sinh những hiểu biết sơ giản về xã hội, tự

sử dụng tiếng Việt làm phơng tiện sắc bén để giao tiếp

2.3 Nguyên tắc hớng vào hoạt động giao tiếp của tiếng Việt

- Nguyên tắc dạy học tiếng Việt là những tiền đề lý thuyết cơ bản làm cơ

sở cho việc xác định nội dung, phơng pháp và cách tổ chức hoạt động dạy và học tiếng Việt, văn học của thầy giáo và học sinh nhằm đạt đợc mục đích dạy

và học tiếng Việt trong nhà trờng

Mục tiêu hàng đầu của dạy tiếng Việt trong nhà trờng là giúp học sinh nắm

đợc tiếng Việt và sử dụng nó nh một công cụ giao tiếp Vì vậy, nguyên tắc dạy học hớng vào giao tiếp là nguyên tắc không thể thiếu khi dạy môn học này

Nguyên tắc dạy học hớng vào giao tiếp đã chỉ rõ: Ngôn ngữ là một hệ thống hoạt động chức năng phục vụ cho t duy và hoạt động giao tiếp Tách khỏi hoạt động chức năng nó sẽ trở thành một hệ thống khô cứng, một hệ thống chết Nói cách khác, ngôn ngữ phải đợc vận dung để tạo ra các dạng lời nói khác nhau, mọi quy luật cấu trúc và hoạt động của nó chỉ đợc rút ra trên cơ sở nghiên cứu lời nói sinh động

Mặt khác, muốn hình thành kỹ năng, kỹ xảo ngôn ngữ học sinh phải trực tiếp tham gia vào hoạt động giao tiếp bằng cách vận dụng nhiều hình thức đã học vào để hiểu lời nói của ngời khác, để phô diễn t tởng và tình cảm của mình

Trang 18

Nh vậy, việc lĩnh hội lời nói, sản sinh ra lời nói vừa là phơng tiện vừa là mục đích của bộ môn tiếng Việt ở nhà trờng phổ thông

- Nguyên tắc dạy tiếng Việt hớng vào hoạt động giao tiếp đòi hỏi cần phải lu ý một số điều cơ bản sau:

Khi học bất kỳ đơn vị ngôn ngữ cũng đa chúng vào hoạt động hành chức tức là đa chúng vào đơn vị lớn hơn

Ví dụ: Đa tiếng vào từ, đa từ vào câu, đa câu vào đoạn

Phơng hớng tốt nhất để dạy các đơn vị ngôn ngữ trong hệ thống hành chức là phải tìm cách hớng học sinh vào hoạt động nói năng Muốn làm đợc

điều này phải tạo đợc tình huống giao tiếp khác nhau để kích thích động cơ giao tiếp, tạo nhu cầu giao tiếp cho các em Các hình thức hoạt động ngoại khoá, vui chơi, hoạt động học tập các bộ môn khác chính là điều kiện thuận lợi để tạo ra các tình huống giao tiếp khác nhau

Nguyên tắc dạy tiếng Việt hớng vào hoạt động giao tiếp sẽ chi phối trực tiếp sự lựa chọn và sắp xếp nội dung cần dạy Kiến thức về tiếng Việt chỉ có ý nghĩa khi chúng góp phần vào việc hình thành các kỹ năng giao tiếp (đọc, nghe, nói, viết) cho các em học sinh

2.4 Phơng pháp giao tiếp trong dạy học tiếng Việt tiểu học

- Phơng pháp là đờng hớng, là cách thức, là hệ thống các nguyên tắc và quan điểm đối với việc nghiên cứu các hiện tợng, các quy luật phát triển của tự nhiên, xã hội và t duy

- Phơng pháp dạy học môn tiếng Việt là cách thức làm việc của thầy giáo

và học sinh nhằm làm cho học sinh nắm đợc những kiến thức và kỹ năng, kỹ xảo tiếng Việt, phát triển khả năng cảm thụ văn học, khả năng cảm nhận vẻ đẹp của ngôn từ nghệ thuật

Trong dạy học tiếng Việt có thể sử dụng nhiều phơng pháp khác nhau,

phơng pháp giao tiếp là một trong những phơng pháp đặc trng khi dạy môn học này

- Phơng pháp giao tiếp là phơng pháp hớng dẫn học sinh vận dụng các lý thuyết đợc học vào thực hiện các nhiệm vụ giao tiếp cụ thể bằng tiếng Việt Ph-

ơng pháp này có tác dụng khắc sâu tri thức và rèn luyện kỹ năng Đây là phơng pháp chủ yếu phát triển lời nói cho từng cá nhân học sinh

Tuỳ theo từng phân môn cụ thể, phơng pháp giao tiếp mang những đặc

tr-ng riêtr-ng và theo đó có nhữtr-ng thao tác phù hợp Tuy nhiên, phơng pháp có những thao tác cơ bản sau:

- Tạo tình huống kích thích nhu cầu giao tiếp cho học sinh

Trang 19

- Học sinh phải định hớng giao tiếp: nói với ai ? nói về cái gì ? nói và viết trong hoàn cảnh nào ?

- Căn cứ vào nhiệm vụ giao tiếp, hoàn cảnh giao tiếp mà vận dụng các phơng tiện ngôn ngữ để tạo lời nói cụ thể

- Đánh giá, nhận xét, rút kinh nghiệm

Những thao tác này cần đợc nắm vững khi sử dụng để giúp cho việc dạy

đạt kết quả cao, giúp cho ngôn ngữ học sinh phát triển và nâng cao năng lực sử dụng ngôn ngữ cho các em, giúp cho việc giao tiếp của học sinh đạt kết quả

Nh vậy, phơng pháp giao tiếp là phơng pháp dựa vào lời nói, vào những thông báo sinh động, vào giao tiếp bằng ngôn ngữ Phơng pháp này gắn liền với

phơng pháp luyện tập theo mẫu, cơ sở của phơng pháp giao tiếp là chức năng giao tiếp của ngôn ngữ Nếu ngôn ngữ đợc coi là phơng tiện giao tiếp quan trong nhất thì lời nói đợc coi là bản thân của sự giao tiếp bằng ngôn ngữ Dạy tiếng Việt theo hớng giao tiếp tức là dạy phát triển lời nói cho từng cá nhân học sinh Phơng pháp giao tiếp coi trọng sự phát triển lời nói Để thực hiện phơng pháp giao tiếp phải tạo cho học sinh nhu cầu giao tiếp, nội dung giao tiếp, môi tr-ờng giao tiếp, các phơng tiện và các thao tác giao tiếp

III ý nghĩa của việc dạy làm văn theo quan điểm giao tiếp

1 Tập làm văn hoàn thiện và nâng cao năng lực giao tiếp cho học sinh

Phân môn tập làm văn vận dụng các hiểu biết và kỹ năng về tiếng Việt do các phân môn khác rèn luyện hoặc cung cấp, đồng thời góp phần hoàn thiện chúng Để làm đợc một bài văn nói hoặc viết ngời làm phải đồng thời sử dụng bốn kỹ năng: đọc, nghe, nói, viết, phải vận dụng những kiến thức về tiếng Việt Trong quá trình vận dụng này các kỹ năng và kiến thức đó đợc hoàn thiện và nâng cao dần

Phân môn tập làm văn còn rèn luyện cho học sinh các kỹ năng sản sinh văn bản dới cả dạng nói và viết Nhờ vậy tiếng Việt không chỉ là một hệ thống cấu trúc đợc xem xét từng phần, từng mặt qua từng phân môn mà trở thành một công cụ sinh động trong quá trình giao tiếp, t duy, học tập Hay nói cách khác phân môn tập làm văn đã góp phần hiện thực hoá mục tiêu quan trọng nhất của dạy và học tiếng Việt là dạy học sinh sử dụng tiếng Việt trong đời sống sinh hoạt, trong quá trình lĩnh hội các tri thức khoa học Tập làm văn giúp học sinh nắm bắt và sử dụng tiếng Việt nh một công cụ, một phơng tiện giao tiếp quan trọng nhất

Nh vậy, tập làm văn có vai trò hết sức to lớn trong việc phát triển ngôn ngữ, hoàn thiện các kỹ năng sử dụng ngôn ngữ cho học sinh Bằng chính thực tiễn phân môn này, năng lực giao tiếp của học sinh sẽ dần đợc nâng cao và từ

Trang 20

đó kéo theo việc nâng cao hiệu quả cho hoạt động giao tiếp của học sinh là điều tất yếu.

giao tiếp.

Sản phẩm của phân môn làm văn là các bài văn viết hoặc nói theo các kiểu bài do chơng trình quy định Để viết đợc một bài văn quy trình tối thiểu cũng gồm các bớc: giáo viên ra đề, học sinh tìm hiểu qua phân tích đề để xác

định yêu cầu về nội dung và hình thức làm bài, tìm và phát triển ý, lập dàn bài, xây dựng bố cục, nói (viết) văn bản theo dàn ý, giáo viên chấm bài và trả bài, học sinh xem lại bài, nhận xét của giáo viên và sửa lại những sai sót của mình

Nhiệm vụ cơ bản và chủ yếu của phân môn làm văn là giúp học sinh sau một quá trình luyện tập lâu dài và có ý thức dần dần nắm đợc cách viết các bài văn theo nhiều loại phong cách khác nhau ở tiểu học, phân môn làm văn có nhiệm vụ rèn luyện kỹ năng viết và nói các kiểu bài: miêu tả, kể chuyện, tờng thuật, viết th, đơn từ Điều này cũng có nghĩa là tập làm văn giúp cho việc hình thành và phát triển năng lực giao tiếp cho học sinh Thực hiện nhiệm vụ rèn luyện kỹ năng sản sinh văn bản ở dạng nói và viết tập làm văn đồng thời góp phần cùng các môn học khác rèn luyện t duy, phát triển ngôn ngữ và hình thành nhân cách học sinh

Tập làm văn với quy trình cần thực hiện khi tiến hành sản sinh văn bản, học sinh luôn đợc đa vào những tình huống giao tiếp cụ thể, mỗi bớc của quy trình làm bài chính là những tình huống kích thích học sinh giao tiếp, tạo nhu cầu giao tiếp cho học sinh Chẳng hạn: ngay từ bớc giáo viên đa ra đề bài cũng chính là đã đa học sinh vào tình huống giao tiếp, kích thích học sinh hoạt động

Để làm đợc bài sau khi giáo viên ra đề học sinh phải thực hiện hàng loạt các thao tác: đọc kỹ đề, gạch dới những từ ngữ quan trọng, xác định mục đích giao tiếp, đối tợng giao tiếp, hoàn cảnh giao tiếp, xác định thể loại bài Từ đó mới…

có thể có sự lựa chọn hợp lý về phơng tiện, hình thức trình bày, ngôn ngữ; mới

có thể tìm ý, lựa chọn ý và hoàn thành những yêu cầu của bài, tạo ra sản phẩm của mình

VI Thực trạng của việc dạy học làm văn ở tiểu học.

Tập làm văn là phân môn rèn luyện cho học sinh kỹ năng sản sinh văn bản ở cả hai dạng: nói và viết Vì vậy, đây là phân môn có vai trò hết sức quan trọng trong việc phát triển, nâng cao năng lực sử dụng ngôn ngữ cho học sinh, giúp các em giao tiếp có hiệu quả dới cả hai hình thức nói và viết

Trang 21

Tuy nhiên, trên thực tế ở nhà trờng tiểu học hiện nay việc dạy học tập làm văn cha thực sự hiệu quả đối với việc nâng cao năng lực giao tiếp cho học sinh, cha tạo đợc tính hấp dẫn cho môn học nhằm cuốn hút, kích thích học sinh nói, viết Hơn nữa, còn có nhiều giáo viên và học sinh sợ việc dạy - học môn này, nhiều học sinh còn rơi vào tình trạng nói nh viết, viết nh nói Xét trên quan điểm giao tiếp phân môn tập làm văn còn tồn tại một số nhợc điểm sau:

- Thứ nhất: Hiện nay, chơng trình tập làm văn ở tiểu học còn thiên về các

thể loại có tính chất “nhà trờng” Chủ yếu chúng ta chỉ cho học sinh tạo lập các

ngôn bản có tính chất nghệ thuật nh: kể chuyện, miêu tả, tờng thuật Mà rất ít…quan tâm đến các loại ngôn bản cần thiết cho cuộc sống của các em Chơng trình còn xem nhẹ việc dạy cho các em các nghi thức lời nói trong giao tiếp miệng Học sinh chúng ta không biết cách tự giới thiệu mình, giới thiệu ngời khác, chào hỏi, cảm ơn, xin lỗi …

- Thứ hai: Đứng trên quan điểm giao tiếp việc ra đề tập làm văn ở tiểu

học hiện nay vẫn còn tồn tại một số nhợc điểm sau:

+ Việc xác định đích trong các bài làm văn còn bị giáo viên xem nhẹ Nếu có thì điều đó mới chỉ dừng lại ở đích về nhận thức nghĩa là ngôn bản cấu tạo ra chỉ đợc chú ý đến về thành phận nội dung sự vật còn các thành phần khác cha đợc quan tâm

Ví dụ:

Đề bài 1: Em hãy tả lại hình dáng và tính tình cô giáo (thầy giáo) đã dạy

em trong những năm trớc mà em nhớ nhất

(TV5 - CCGD)

Đề bài 2: Em hãy kể lại câu chuyện về một việc làm thể hiện nếp sống

văn minh nơi công cộng (có thể đối chiếu với những việc làm sai trái khác cũng xảy ra ở nơi đó, lúc đó)

(TV5 - CCGD)Thực tế ta thấy, rất ít khi trong cuộc sống, trong giao tiếp hàng ngày chúng ta chỉ tả để tả hoặc kể để kể mà thờng là qua việc tả, việc kể để đạt đợc mục đích khác, những đề bài kiểu trên chỉ mang tính chất sách vở, thiếu hẳn tính chất đa dạng, thực tế của cuộc sống Chính vì thế, việc dạy tập làm văn tuy nhiều nhng lại cha phù hợp với sự đòi hỏi của cuộc sống, cha giúp đợc bao nhiêu cho các em trong việc ứng xử linh hoạt trong cách kể, cách tả của đời sống muôn màu, muôn vẻ

+ Ngoài việc xem nhẹ đích nói, viết ngôn bản thì trong các đề tập làm văn dờng nh nhân tố giao tiếp đều bị gạt ra ngoài sự chú ý của cả thầy và trò Hai nhân tố để lại dấu ấn đậm nét nhất trong các đề làm văn là nhân vật giao

Trang 22

tiếp và hoàn cảnh giao tiếp đều không đợc chú ý đến Điều này đợc thể hiện rõ qua một đề văn ở tiểu học.

về một đối tợng nhng cách tả, cách kể, nội dung tả và nội dung kể sẽ rất khác nhau tùy thuộc vào hai nhân tố nhân vật giao tiếp và hoàn cảnh giao tiếp Rõ ràng, việc gạt các nhân tố giao tiếp ra khỏi sự chú ý của việc dạy học tập làm văn ở tiểu học nh vậy đã làm cho bài viết của học sinh trở nên đơn điệu và những giờ tập làm văn rất dễ trở nên nhàm chán

+ Một số đề tập làm văn cha thật sự sát thực, gần gũi với các em Các dạng đề này nhiều khi gây lúng túng cho giáo viên trong quá trình giảng dạy, gây khó khăn cho học sinh trong quá trình làm bài

Ví dụ:

- Bớc vào năm học mới, em (hoặc bạn em) đợc bố mẹ mua cho một cái cặp đựng sách vở đi học Em hãy tả lại chiếc cặp đó

(TV4 - CCGD)Thực tế đâu phải cứ đầu năm học mới em nào cũng đợc bố mẹ mua cho cặp mới và cũng không nhất thiết cứ đầu năm học mới mới có cặp mới Vì vậy,

đề văn này không sát với thực tế do đó dẫn đến hiệu quả không cao trong làm bài là điều tất yếu

- Gia đình em thờng hay nuôi gà Hay tả lại một con gà trống mà em chăm sóc

(TV4 - CCGD)

Đề bài này cũng cùng dạng với đề bài trên Những dạng đề bó hẹp này bắt buộc học sinh phải tìm cảm xúc giả tạo nên rất sáo mòn, chung chung Chẳng hạn: các bộ phận của một con gà gồm: mỏ, đầu, chân, cánh thì con gà…nào chẳng có Còn những nét riêng biệt về hình dáng, tính tình gây cảm xúc thực sự thì chỉ có em nào đợc tận tay chăm sóc, tận mắt ngắm nhìn say mê mới

có đợc Vì vây, đây cũng là một trong những tồn tại cần khắc phục

Trang 23

- Thứ ba: Bên cạnh những thực trạng trên ta cũng thấy việc rèn luyện kỹ

năng nói cho học sinh trong phân môn tập làm văn hiện nay cha thực sự hiệu quả Một nét tâm lý khá phổ biến của các thầy cô giáo trong việc dạy học tập làm văn ở tiểu học là rất ngại dạy học sinh làm văn nói Điều này có nhiều nguyên nhân, trong đó quan trọng là giáo viên cha đợc trang bị một cách đầy đủ những vấn đề lý thuyết về tập làm văn nói đủ để hớng dẫn, rèn luyện cho các

em một cách hiệu quả Chơng trình của phân môn tập làm văn ở tiểu học Việt Nam cha có quan niệm đầy đủ, chính xác về tập làm văn nói Do vậy, cha tìm ra

đợc các nội dung và phơng pháp dạy học phù hợp với đặc trng dạng văn này Thực tế, quan niệm bài làm văn miệng chỉ là sự chuẩn bị cho bài làm văn viết vẫn còn tồn tại, làm ảnh hởng lớn đến việc rèn luyện, nâng cao năng lực nói cho học sinh qua phân môn tập làm văn

Từ những thực trạng trên ta thấy: phân môn tập làm văn trên thực tế còn nhiều hạn chế ảnh hởng đến việc phát triển năng lc giao tiếp cho học sinh Những hạn chế này nếu đợc khắc phục sẽ là điều kiện tốt giúp cho việc dạy học hớng vào giao tiếp đạt hiệu quả cao, tạo điều kiện nâng cao năng lực giao tiếp cho học sinh, giúp các em có những năng lực cần thiết của con ngời thời đại mới

Trang 24

Chơng II: Nội dung dạy học làm văn theo hớng (quan

điểm) giao tiếp

I Những vấn đề chung.

- Nh ta đã biết, ngôn ngữ là phơng tiện giao tiếp quan trọng nhất của xã hội loài ngời Và mục đích của việc dạy tiếng là hình thành, nâng cao năng lực giao tiếp cho học sinh Vì vậy, giao tiếp - dạy cho học sinh biết cách giao tiếp - chính là mục đích của dạy học tiếng Việt Điều này chứng tỏ phơng pháp giao tiếp là phơng pháp quan trong trong việc tổ chức dạy học tiếng Việt

- Phơng pháp giao tiếp là phơng pháp hớng dẫn học sinh vận dụng lý thuyết đợc học vào thực hiện các nhiệm vụ của quá trình giao tiếp có chú ý đến

đặc điểm và các nhân tố tham gia vào hoạt động giao tiếp Trên tinh thần này,

phơng pháp giao tiếp trở thành phơng pháp chủ yếu để phát triển lời nói cho học sinh trong phân môn tập làm văn nói riêng và môn tiếng Việt nói chung

Dựa theo luận điểm đó, việc dạy làm văn ở tiêu học theo hớng giao tiếp phải tiến hành theo một số bớc sau:

+ Giáo viên tạo tình huống giao tiếp, cung cấp các nhân tố giao tiếp thồng qua một đề làm văn cụ thể

+ Học sinh định hớng bài viết thông qua tìm hiểu đề

+ Học sinh tiến hành tìm ý, chọn ý, lập bố cục bài văn theo tinh thần định hớng Sau đó, các em triển khai đề cơng thành một bài văn cụ thể

+ Giáo viên chấm bài và trả bài, học sinh rút kinh nghiệm và sửa chữa lại bài viết của mình

- Trong giao tiếp, hiểu biết về đối tợng giao tiếp là hết sức quan trọng

Đối tợng giao tiếp sẽ là yếu tố để lại những dấu ấn đậm nét trong việc lựa chọn nội dung và cách thức trình bày văn bản Một nhân tố nữa cũng ảnh hởng trực tiếp hay gián tiếp tới quá trình giao tiếp, tới hiệu quả giao tiếp là tình huống giao tiếp

Từ những luận điểm trên ta thấy: làm văn cũng là một qúa trình giao tiếp bằng ngôn ngữ Để làm một bài văn đòi hỏi học sinh không chỉ biết đến kỹ thuật sử dụng ngôn ngữ mà còn phải biết cách xử lí những mối quan hệ với các yếu tố ngoài ngôn ngữ Học sinh không thể không biết bài viết của mình nhằm mục đích gì, nhằm vào đối tợng nào mặc dù đó chỉ là đối t… ợng và mục đích giả định Xử lý tốt bài viết trong mối quan hệ với các nhân tố ngôn ngữ và các nhân tố ngoài ngôn ngữ thì việc giao tiếp sẽ đạt hiệu quả cao hơn

- Mặt khác, để giao tiếp đợc trọn vẹn về mặt nguyên tắc con ngời cần nắm đợc hàng loạt những kỹ năng:

Trang 25

Một là anh ta cần định hớng nhanh chóng và đúng đắn những điều kiện giao tiếp.

Hai là anh ta cần thiết lập đúng chơng trình lời nói của mình, lựa chọn nội dung giao tiếp một cách đúng đắn

Ba là anh ta cần tìm đợc những phơng tiện hợp lý để truyền đạt nội dung Bốn là anh ta cần đảm bảo mối quan hệ qua lại

- Hơn nữa, quan điểm giao tiếp cũng phù hợp hoàn toàn với nội dung dạy Tiếng Việt và mục tiêu phân môn tập làm văn - giao tiếp là một trong những mục tiêu chủ yếu trong việc dạy học cuối bậc tiểu học, học sinh phải đạt đợc:

Đọc thông viết thạo, sử dụng đợc ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết trong giao tiếp Muốn trau dồi đợc năng lực này học sinh phải rèn luyện đợc các kỹ năng giao tiếp, phải đợc học tập làm văn nhằm rèn luyện cho học sinh kỹ năng sản sinh văn bản dới cả hai dạng: nói và viết Nhờ vậy, Tiếng Việt trở thành công cụ sinh

động trong quá trình giao tiếp, t duy, học tập của học sinh Phân môn này giúp học sinh sau quá trình luyện tập lâu dài và có ý thức dần dần nắm đợc cách viết các bài văn theo nhiều phong cách khác nhau chơng trình quy định Đây cũng

đồng nghĩa với việc nâng cao dần khả năng giao tiếp của học sinh

Quan điểm giao tiếp quy định toàn bộ quá trình dạy học phân môn làm văn từ việc lựa chọn nội dung, phơng pháp đến các hình thức dạy học

Vậy, sự thể hiện của quan điểm giao tiếp trong dạy tập làm văn nh thế nào ? ta sẽ cùng đi vào phân tích vấn đề này qua nội dung, phơng pháp và hình thức dạy học, làm văn từ đó giúp cho việc phát triển năng lực giao tiếp của học sinh qua phân môn làm văn đạt đợc hiệu quả cao hơn

II quan điểm giao tiếp và nội dung dạy học làm văn.

1 Nội dung dạy học là gì ?

- Nội dung là cái chứa bên trong hình thức, là bản chất của sự vật

- Nội dung dạy học là một thành tố của quá trình dạy học, có mối quan

hệ với mỗi thành tố khác và tạo nên hoạt động phong phú đa dạng của giáo viên

và học sinh Nội dung dạy học quy định một hệ thống tri thức khoa học cơ bản, hiện đại phù hợp với thực tiễn và hệ thống những kỹ năng, kỹ xảo tơng ứng mà ngời học cần nắm vững trong quá trình học tập

Nội dung dạy học đợc hình thành từ tinh hoa của nền văn hoá vật chất và nền văn hoá tinh thần đợc tích luỹ trong quá trình phát triển của lịch sử xã hội

đó là hệ thống những tri thức về tự nhiên, xã hội và t duy, về cách thức hoạt

động, những kinh nghiệm sáng tạo, hệ thống thái độ đối với tự nhiên, xã hội và cộng đồng Bốn yếu tố trên tuy có chức năng riêng nhng liên quan mật thiết với

Trang 26

nhau chúng đợc đa vào nội dung dạy học trên cơ sở tính đến mục đích và nhiệm vụ dạy học của các cấp học, đặc điểm tâm sinh lý và đặc điểm lứa tuổi của học sinh Sự chuyển hoá các yếu tố văn hoá thành nội dung dạy học bao giờ cũng có sự gia công về mặt s phạm nhằm đảm bảo cho nội dung dạy học phản

ánh đợc những yếu tố cơ bản của nền văn hoá xã hội, phù hợp với mục tiêu giáo dục và tạo điều kiện tối đa để ngời học lĩnh hội đợc hệ thống kỹ năng, kỹ xảo

Nh vậy, nội dung dạy học là hệ thống những tri thức, những cách thức hoạt động, những kinh nghiệm hoạt động sáng tạo và những tiêu chuẩn về thái

độ đối với tự nhiên, xã hội, con ngời

2 Quan điểm giao tiếp và nội dung dạy học tập làm văn.

Nh ta đã biết để giao tiếp tốt con ngời phải đợc rèn luyện đồng thời 4 kỹ năng: đọc, nghe, nói, viết hay cần phải rèn luyện các kỹ năng sử dụng ngôn ngữ

ở cả hai quá trình của hoạt động giao tiếp Các kỹ năng thuộc kỹ năng sản sinh văn bản: nói, viết và các kỹ năng thuộc qúa trình lĩnh hội văn bản: nghe, đọc

Để nâng cao năng lực giao tiếp cho học sinh thì có nghĩa phải nâng cao ở học sinh các năng lực: đọc, nghe, nói, viết Từ đó, nội dung phân môn tập làm văn

để phù hợp với quan điểm giao tiếp, để nâng cao năng lực giao tiếp cho học sinh qua việc học nội dung phân môn này thì nội dung tập làm văn cần đảm bảo những tiêu chí sau:

2.1 Nội dung dạy học làm văn rèn luyện cho học sinh các kỹ năng sử dụng ngôn ngữ trong hoạt động giao tiếp (đọc, nghe, nói, viết).

2.1.1 Rèn luyện các kỹ năng thuộc quá trình sản sinh văn bản.

Các kỹ năng này bao gồm cả hai dạng của hoạt động giao tiếp: nói, viết

a Trớc hết ta đi vào việc rèn luyện kỹ năng sản sinh ngôn bản thuộc dạng nói trong phân môn làm văn - kỹ năng nói

Việc rèn luyện các kỹ năng sản sinh văn bản dới dạng nói nhằm phát triển năng lực nói của học sinh bao gồm nhiều nội dung khá phong phú, từ đơn giản đến phức tạp, từ hình thức bên ngoài đi vào nội dung bên trong Đó là tất cả các hoạt động: từ rèn luyện phát âm, rèn luyện kỹ năng nói có ngữ điệu, có

sự ngừng ngắt đúng chỗ, có sự phối hợp với điệu bộ cử chỉ, đến các kỹ năng dùng từ, đặt câu khi nói, rồi đến kỹ năng lập đề cơng, lập dàn ý trớc khi nói trong những hoàn cảnh giao tiếp có nghi thức trang trọng, ngay cả các kỹ năng

sử dụng nghi thức lời nói trong giao tiếp hội thoại

Trong phân môn làm văn để nội dung làm văn phục vụ cho việc phát triển năng lực nói cho học sinh thì nội dung làm văn phải đảm bảo để kỹ năng nói đợc rèn luyện qua nhiều hình thức phong phú dới cả hai dạng lời nói: đối thoại và độc thoại

Trang 27

+ Lời nói đối thoại là lời nói trong các cuộc hội thoại Cuộc hội thoại là cuộc trò chuyện, trao đổi, tranh luận của hai hay nhiều ngời Các cuộc hội thoại có thể diễn ra trực tiếp hay gián tiếp

Kỹ năng nói đợc rèn luyện qua nội dung phân môn làm văn dới các dạng

đối thoại đợc thể hiện qua các dạng bài tập sau:

Dạng 1: Dạng bài có nội dung tranh luận, thảo luận:

1 Đọc lại lời các nhân vật trong các tranh dới đây:

A: Xin lỗi, tớ vô ý quá

B: Không sao

2 Em đáp lại lời xin lỗi trong các trờng hợp sau nh thế nào ?

a Một bạn vội, nói với em trên cầu thang: “Xin lỗi ! cho tớ đi trớc một chút”

b Một bạn vô ý đúng vào ngời em: “Xin lỗi Tớ vô ý quá”

c Một bạn nghịch, làm mực bắn vào áo em, xin lỗi em: “Xin lỗi bạn, mình lỡ tay thôi”

d Bạn xin lỗi em vì quên mang sách trả em: “Xin lỗi cậu Tớ quên mang sách trả cậu”

(TV2 - CTTN)

Trang 28

Dạng 2: Dạng bài trao đổi ý kiến với ngời thân:

Ví dụ:

Đề bài 1:

Em có nguyện vọng học thêm một môn năng khiếu (hoạ, nhạc, võ thuật ) trớc khi nói với bố mẹ, em muốn trao đổi với anh (chị) để anh (chị) hiểu và ủng hộ nguyện vọng của em

Hãy cùng bạn đóng vai em và anh (chị) để thực hiện cuộc trao đổi

(TV4 - CTTN)

Đề bài 2: Em và một ngời thân trong gia đình (bố, mẹ, anh, chị) cùng đọc

một truyện nói về một ngời có nghị lực và ý chí vơn lên trong cuộc sống Em trao đổi với ngời thân về tính cách đáng khâm phục của ngời đó, đồng thời nói lên chí hớng của em

Hãy cùng bạn đóng vai em và ngời thân để thực hiện cuộc trao đổi trên

(TV4 - CTTN)Dạng 3: Đồng ý hay không đồng ý:

Ví dụ:

Đề bài: Viết một đoạn trao đổi qua điện thoại (2 đến 3 câu) có nội dung sau:

a Bạn gọi điện cho em, rủ em đến thăm một bạn trong lớp bị ốm Em

đồng ý và hẹn bạn ngày giờ cùng đi

b Em đang học bài bỗng bạn em gọi điện rủ em đi đá bóng Em từ chối (không đồng ý) vì còn bận học

(TV4 - TCTN)Dạng 4: Tổ chức điều khiển cuộc họp

Ví dụ:

Đề bài: Em cùng các bạn trong tổ, tổ chức một buổi họp.

a Nội dung họp: Trao đổi về trách nhiệm của học sinh trong cộng đồng

Ví dụ:

- Tôn trọng luật đi đờng

- Giúp đỡ ngời có hoàn cảnh khó khăn

Trang 29

Ví dụ:

Đề bài 1: Trò chơi: Một học sinh đóng vai khách, một học sinh đóng vai

dẫn khách đi thăm trờng, giới thiệu về trờng và các hoạt động của trờng

(TV - CTTN)

Đề bài 2: Hãy tởng tợng và kể lại vắn tắt một câu chuyện có 3 nhân vật:

bà mẹ ốm, ngời con của bà bằng tuổi em và một bà tiên

(TV4 - CTTN)+ Lời nói độc thoại: là lời nói của một ngời cho những ngời khác nghe hoặc chỉ cho chính mình nghe

Kỹ năng nói dới dạng độc thoại đợc rèn luyện qua nội dung phân môn làm văn thể hiện qua các dạng bài:

Đề bài 1: Kể lại câu truyện “Há miệng chờ sung” gợi theo những gợi ý sau:

- Chàng lời nằm chờ sung rụng

- Đợi mãi không có quả sung nào rụng vào miệng

Trang 30

- Chàng lời nhờ ngời đi qua nhặt sung bỏ vào miệng hộ

- Ngời qua đờng gắp sung bằng ngón chân bỏ vào miệng chàng lời

- Chàng chê ngời nhặt hộ sung là lời

(TV2 - CTTN)

Đề bài 2: Kể lại câu truyện “Đổi giày” Câu hỏi gợi ý:

- Cậu bé vội xỏ vào hai chiếc giày nh thế nào ?

- Thấy mình bớc tập tễnh cậu bé nghĩ thế nào ?

- Cậu bé gặp ai ở trờng ?

- Cậu bé thấy hai chiếc giày ở nhà thế nào ?

- Ngắm hai chiếc giày, cậu bé nói thế nào ?

(TV3 - CTTN)

Đề bài 3: Nghe và kể lại câu chuyện sau:

Không nỡ nhìn

Trên một chuyến xe buýt đông ngời, có anh thanh niên đang lấy hai tay

ôm mặt Một bà cụ ngồi bên hỏi:

- Cháu nhức đầu à ? Có cần xoa dầu không ?

Anh thanh niên nói nhỏ:

- Không ạ Cháu không nỡ ngồi nhìn các cụ già và phụ nữ phải đứng (Theo Tiếng cời tuổi học trò)

(TV2 - CTTN)Dạng 3: Kể chuyện theo tranh

Tranh 2: (Cô giáo cho mợn bút)

Tranh 3: (Học sinh làm bài kiểm tra)

Tranh 4: (Điểm 10) - Bút của cô giáo

- Mẹ rất vui

Đề bài 2: Mang tới lớp tranh, ảnh về một cảnh đẹp của nớc ta (ảnh chụp,

b-u ảnh, tranh ảnh cắt từ báo chí ) Nói những điềb-u em biết về cảnh ấy …

(TV2 - CTTN)D

ạng 3 : Thuyết trình

Ví dụ:

Đề bài 1:

Trang 31

1 Đọc lại bài “Cái gì quý nhất” sau đó nêu nhận xét:

a Các bạn: Hùng, Quý, Nam tranh luận về vấn đề gì ?

b ý kiến của mỗi bạn nh thế nào ? Lý lẽ đa ra để bảo vệ ý kiến đó ra sao ? Cách trình bày lý lẽ của mỗi bạn thế nào ?

c Thầy giáo muốn thuyết phục: Hùng, Quý, Nam công nhận điều gì ? Thầy lập luận nh thế nào ? ý kiến của thầy thể hiện thái độ gì ?

2 Hãy đóng vai một trong ba bạn (Hùng, Quý, Nam) nêu ý kiến tranh luận bằng cách mở rộng thêm lý lẽ và dẫn chứng để lời tranh luận thêm sức thuyết phục

Ví dụ: (Hùng): Theo tớ, quý nhất là lúa gạo ! Lúa gạo quý nh vàng

Trong bài “Hạt gạo làng ta” nhà thơ Trần Đăng Khoa đã gọi hạt gạo là “Hạt vàng làng ta” Các bạn có thấy không, lúa gạo nuôi sống tất cả mọi ngời Có ai trong chúng ta không ăn mà sống đợc đâu !

(TV4 - CTTN)

Đề bài 2: Hãy trình bày ý kiến của em nhằm thuyết phục mọi ngời thấy rõ

sự cần thiết của cả trăng và đèn trong bài ca dao sau:

Rèn luyện các kỹ năng sản sinh ngôn bản viết cũng gồm nhiều nội dung

Đó là các kỹ năng: dùng từ, đặt câu khi viết văn bản thuộc phong cách, chức năng khác nhau; kỹ năng xác định các nhân tố giao tiếp cho văn bản; kỹ năng tổ chức đoạn văn và văn bản để làm cho văn bản phù hợp với nhân tố và hoàn cảnh giao tiếp; kỹ năng lập đề cơng và hiện thực hoá đề cơng trong văn bản việc…rèn luyện các kỹ năng này chính là nội dung của hoạt động dạy - học theo quan

điểm giao tiếp

Để rèn luyện kỹ năng viết cho học sinh qua nội dung phân môn làm văn thì nội dung phân môn làm văn phải đảm bảo cho học sinh rèn luyện kỹ năng viết, từ kỹ năng viết bộ phận của văn bản nh: câu, đoạn, bài, kỹ năng sắp xếp các t liệu, lựa chọn t liệu; kỹ năng liên kết câu, liên kết đoạn, kỹ năng vào đề,

kỹ năng tạo lập các thể loại văn bản tiến lên tạo lập văn bản hoàn chỉnh Để rèn luyện đợc các kỹ năng này đòi hỏi nội dung phân môn tập làm văn phải có đợc

hệ thống bài tập tơng ứng để học sinh luyện tập

Trang 32

Các dạng bài tập rèn luyện kỹ năng viết trong phân môn tập làm văn: Dạng 1: Rèn luyện kỹ năng viết câu - dùng từ đặt câu

Ví dụ:

Đề bài 1: Em hãy dùng mỗi từ ngữ sau đây đặt thành một câu nói về chiếc

cần trục: Cần trục, sừng sững, cao lêu đêu, bàn tay sắt, cánh tay kỳ diệu

(TV2- CCGD)

Đề bài 2: Em hãy dùng mỗi từ sau đây đặt thành một câu nói về chú công

nhân điện: thợ điện, yêu thơng, sáng ngời, dây điện, mắc điện

(TV2 - CCGD)Dạng 2: Rèn luyện kỹ năng viết đoạn

- Trả lời câu hỏi theo tranh

1 Đề bài: Nhà Gấu ở trong rừng (xem tranh ở bài: Nhà Gấu ở trong rừng“ ”)

2 Câu hỏi: 1 - Bức tranh này vẽ cảnh gì ?

2 - Gia đình gấu có những ai ?

3 - Chúng đang làm gì trong rừng ?

4 - Hình dáng gấu bố, gấu mẹ và lũ gấu con nh thế nào ?

5 - ở miền núi nớc ta ngoài gấu ra còn có những loại vật gì ?

(TV2 - CCGD)

- Dựng đoạn mở bài

Đề bài: Viết một đoạn mở bài cho bài văn miêu tả chiếc cặp xách của em

- Theo cách mở bài trực tiếp

- Theo cách mở bài gián tiếp

(TV4- CTTN)

- Dựng đoạn kết bài:

Đề bài: Cho các đề sau:

a Tả cái thớc kẻ của em

b Tả cái bàn học (ở lớp hoặc ở nhà) của em

c Tả chiếc trống báo hiệu của trờng em

Hãy viết một đoạn kết bài theo kiểu mở rộng cho bài văn làm theo một trong các đề trên

(TV4 - CTTN)Dạng 3: Rèn luyện kỹ năng viết bài:

Bên cạnh những dạng bài tập trên cũng cần có một hệ thống bài tập phong phú, dới nhiều dạng để học sinh rèn luyện kỹ năng viết dới nhiều hình thức khác nhau Hình thức luyện viết không chỉ giới hạn qua việc sản sinh các văn bản nghệ thuật mà còn dới nhiều hình thức khác nhau nh:

Trang 33

- Viết sau khi nghe, sau khi nói:

Ví dụ:

Đề bài:

1 Kể lại buổi đầu em đi học

2 Viết những điều em vừa kể thành một đoạn văn ngắn (5 - 7) câu

(TV - CTTN)

- Viết theo tranh

Ví dụ:

Đề bài: Viết lại lời các bạn trong tranh

- Chào các cậu Tớ là Mít, tớ ở thành phố Tí Hon

- Chào cậu Chúng tớ là Bóng Nhựa và Bút Thép Chúng tớ là học sinh lớp 2

(TV2 - CTTN)

- Viết theo gợi ý.

Ví dụ:

Đề bài: 1 Dựa theo mẫu bài tập đọc: “Th gửi bà”, em hãy viết một bức

th ngắn gửi cho ngời thân:

- Dòng đầu th: Nơi gửi, ngày tháng năm … … …

- Lời xng hô với ngời nhận th (ông, bà, chú, bác ) …

- Nội dung th (4 đến 5 dòng): thăm hỏi, báo tin cho ngời nhận th, lời chúc và lời hứa hẹn

- Cuối th: Lời chào, ký tên

2 Tập ghi trên phong bì th:

- Góc bên trái (phía trên): Ghi họ tên và địa chỉ của ngời gửi

- Góc bên phải (phía dới): Ghi họ tên và địa chỉ của ngời nhận

- Góc bên phải (phía trên): Dán tem trớc khi bỏ vào hòm th

- Điền vào những giấy tờ thông dụng, in sẵn, làm đơn, đánh điện

Đề bài 1: Mẹ và em vừa đi thăm bố về Mẹ bảo em gửi điện báo tin cho

bố biết là hai mẹ con đã về nhà bình an Em hãy điền nội dung cần thiết vào mẫu điện dới đây:

Trang 34

(Phần này không chuyển đi nên không tính cớc, nhng ngời gửi phải ghi đầy

đủ để nếu gặp khó khăn trong viẹc chuyển phát Bu điện tiện báo lại hoặc hỏi

lại Nếu muốn chuyển đi thì phải ghi lên đờng kẻ).

(TV3 - CTTN)

Đề bài 2: Điền vào ô trống để hoàn thành đơn xin nghỉ học

Cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-o0o -…………, ngày tháng năm 200 … … …….

Đơn xin phép nghỉ học Kính gửi: Cô giáo chủ nhiệm lớp ………

Trang 35

21.2 Rèn luyện các kỹ năng thuộc quá trình tiếp nhận và lĩnh hội ở văn bản (kỹ năng: nghe - đọc) cho học sinh qua nội dung phân môn làm văn

a Rèn luyện kỹ năng nghe qua nội dung tập làm văn ở tiểu học

Rèn luyện kỹ năng nghe trong hoạt động giao tiếp cho học sinh thật ra có liên quan mật thiết với việc rèn luyện kỹ năng nói Bởi vì các hoạt động nói và nghe có liên quan chặt chẽ với nhau Kỹ năng nghe ở đây phải đạt đến yêu cầu hiểu và lĩnh hội ngôn bản

Xuất phát từ lý luận trên, để rèn luyện kỹ năng nghe cho học sinh, nội dung dạy học làm văn đòi hỏi phải có nhiều hình thức bài tập để dạy học sinh nghe nh: nghe trong hội thoại, nghe và tóm tắt nội dung thông tin, nghe kể lại chuyện Cụ thể:

Dạng 1: Nghe trong hội thoại

là điều kiện để nâng cao kỹ năng nghe cho học sinh

Dạng 2: Nghe tóm tắt nội dung thông tin

Ví dụ:

Đề bài: Nghe và nói lại từng mục trong bài sau: Vơn tới các vì sao

1 Chuyến bay đầu tiên của con ngời vào vũ trụ

Ngày 12 tháng 4 năm 1961, Liên Xô phóng thành công tàu vũ trụ Phơng

Đông, đa nhà du hành vũ trụ Ga-ga-rin bay một vòng quanh trái đất Đây là

Trang 36

chuyến bay đầu tiên của con ngời vào khoảng không bao la Để kỷ niệm sự kiện này, ngời ta đã lấy ngày 12 tháng 4 làm ngày Quốc tế du hành vũ trụ

2 Ngời đầu tiên đặt chân lên mặt trăng:

Ngời đầu tiên thực hiện ớc mơ lên cung trăng là nhà du hành vũ trụ xtơ-rông, ngời Mỹ Ngày Am-xtơ-rông đợc tàu vũ trụ A-pô-lô đa lên thăm chú Cuội bên gốc cây đa là 21 tháng 7 năm 1969

Am-3 Ngời Việt Nam đầu tiên bay vào vũ trụ

Đó là nhà du hành vũ trụ Phạm Tuân ông vốn là một phi công có nhiều thành tích chiến đấu Trong một trận đánh năm 1972 để bảo vệ Thủ đô Hà Nội

ông đã lập công bắn rơi máy bay khổng lồ B52 của Mỹ Năm 1980, ông tham gia chuyến bay vũ trụ trên tàu liên hiệp của Liên Xô

2 Ghi vào sổ tay những ý chính trong bài trên

(TV3 - CTTN)D

ạng 3 : Nghe kể lại chuyện

Ví dụ:

Đề bài: Nghe và kể lại chuyện sau: Cái gì quý nhất

Hùng, Quý, Nam tranh cãi với nhau xem cái gì quý nhất

Hùng nói: “Quý nhất là lúa gạo ! không có lúa gạo, chẳng ai sống đợc”.Quý phản đối: “Ngời ta nói: Quý nh vàng cơ mà Có vàng là mua đợc lúa gạo”

Nam cãi: “Theo mình, thì giờ quý nhất Có thì giờ mới làm ra đợc của cải

và vàng bạc Ba bạn đều cho là mình đúng, chẳng ai chịu ai, đành nhờ thầy giáo phân giải Thầy giáo cời bảo:

- Lúa gạo quý vì phải đổ bao mồ hôi mới làm ra đợc Vàng quý vì đẹp và hiếm, thì giờ quý vì thì giờ đã trôi qua sẽ chẳng lấy lại đợc Nhng quý nhất là con ngời Không có con ngời thì không có lúa gạo, vàng bạc và thì giờ trôi qua một cách vô vị

(Theo Tập đọc 3 - NXB GD 1980)Dạng bài: “Nghe kể lại chuyện này” đợc dạy chủ yếu ở chơng trình lớp 2, lớp 3 để rèn luyện kỹ năng nghe cho học sinh

b Rèn luyện kỹ năng đọc qua nội dung tập làm văn tiểu học

Theo quan điểm giao tiếp, kỹ năng đọc không phải chỉ giới hạn ở yêu cầu

đọc đúng, đọc diễn cảm một bài văn mà trớc hết thể hiện ở yêu cầu của việc hiểu đúng, lĩnh hội đúng văn bản Vì vậy, việc rèn luyện kỹ năng đọc cần đợc tiến hành thông qua nhiều thao tác và kỹ năng hoạt động khác nhau nh: Thao tác tóm tắt lại văn bản đã đọc, kỹ năng ghi lại hay kể lại văn bản bằng nh: thao

Trang 37

tác của bản thân mình, kỹ năng chuyển lời nói trực tiếp thành lời nói gián tiếp,

kỹ năng chuyển thể văn bản

Xuất phát từ lý luận trên và cũng nh việc rèn luyện các kỹ năng giao tiếp khác (nghe, nói, viết), để rèn luyện kỹ năng đọc cho học sinh, nâng cao năng lực giao tiếp cho học sinh qua nội dung phân môn làm văn ta cần xây dựng đợc một hệ thống bài tập phong phú, rèn luyện kỹ năng đọc dới nhiều hình thức khác nhau Cụ thể, ta có thể xây dựng nội dung này thành các dạng bài tập:

- Bài tập rèn luyện kỹ năng đọc đúng, đọc diễn cảm

Ví dụ:

+ Đọc truyện

Đề bài: Đọc truyện sau: Bài văn không điểm

- Ba đã bao giờ thấy một bài văn bị không điểm cha ba ?

Tôi ngạc nhiên:

- Đề bài khó lắm sao ?

- Không Cô chỉ yêu cầu: “Tả bố em đang đọc báo” Có đứa bạn con bảo

ba nó không đọc báo, nhng rồi nó bịa ra, nó cũng đợc 6 điểm

Tôi thở dài:

- Còn đứa bị không điểm, nó tả thế nào ?

- Nó không tả, không viết gì hết Nó nộp giấy trắng cho cô Hôm trả bài, cô giận lắm Cô hỏi: “Sao trò không chịu làm bài ?” Nó làm thing Mãi sau nó mới bảo: “Tha cô, con không có ba” Nghe nó nói, cô con sửng ngời Té ra ba

nó hy sinh từ khi nó mới sinh Cô mới nhận lớp nên không biết, ba ạ Cả lớp con

ai cũng thấy buồn lúc ra về, có đứa hỏi: “Sao mày không tả ba của đứa khác ?”

Nó chỉ cúi đầu, hai giọt nớc mắt chảy dài xuống má

Chuyện của cậu học trò có bài văn không điểm đã để lại trong tôi một nỗi

đau, nhng cũng để lại một bài học về lòng trung thực

(Theo Nguyễn Quang Sáng)

(TV4 - CTTN)

+ Đọc lại lời nhân vật trong tranh

Đề bài: Đọc lại lời các nhân vật trong tranh sau:

- Cô ơi, hôm nay có xiếc hổ không ạ?

- Có chứ

- Hay quá

(TV2 - CTTN)

Trang 38

- Bài tập rèn luyện kỹ năng đọc hiểu

Ví dụ:

+ Đọc và trả lời câu hỏi:

Đề bài: Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi: Mùa xuân đến

Thế là mùa xuân mong ớc đã đến ! Đầu tiên, từ trong vờn, mùi hoa hồng, hoa huệ thơm nức Trong không khí không còn ngửi thấy hơi nớc lạnh lẽo mà

đầy hơng thơm và ánh sáng mặt trời Cây hồng bì đã cởi bỏ hết những cái áo lá già đen thủi Các cành cây đều lấm tấm mầm xanh Những cành cây xoan khẳng khiu đơng trổ lá, lại sắp luông buông toả ra những tán hoa sang sáng, tim tím Ngoài kia, rặng râm bụt cũng sắp có nụ

(Theo Tô Hoài)

a Những dấu hiệu nào báo hiệu mùa xuân đến ?

b Tác giả đã quan sát mùa xuân bằng những cách nào (nhìn, nghe, ngửi ) …

c Hãy thêm vào đoạn văn một, hai câu tả âm thanh của mùa xuân ?

(TV2 - CTTN)

+ Đọc và làm bài tập

Đề bài: Đọc các đoạn đối thoại sau và làm bài tập

a - Cháu chào bác ạ Cháu xin phép bác cho cháu gặp bạn Dũng

- Cháu vào nhà đi, Dũng đang học bài đấy

- Cháu cảm ơn bác, cháu xin phép bác

b - Dũng cho tớ mợn vở ghi bài từ ngữ hôm qua với

- Đây Hà mang về rồi chiều trả lại tớ

+ Đọc lời nhân vật và thể hiện cách hiểu qua lời nhân vật

Đề bài: Đọc lời bạn nhỏ trong bức tranh dới đây Cho biết lời nói ấy thể

hiện thái độ gì của bạn nhỏ

- Ôi, quyển sách đẹp quá !

- Con xin mẹ

(TV2 - CTTN)

+ Đọc và nói lại nội dung vừa đọc

Đề bài: Đọc và nói lại nội dung một trang sổ liên lạc của em

(TV2 - CTTN)

Trang 39

+ Đọc và tóm tắt nội dung.

Đề bài: 1 Đọc các tin sau:

a Đợc sự quan tâm của hội khuyến học phờng An Sơn (Tâm Kỳ, Quảng Ngãi), liên đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh trờng tiểu học Lê Văn Tám vừa tổ chức trao 10 suất học bổng cho các em học sinh nghèo học giỏi và 12 phần quà cho các bạn có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn ở lớp học tình thơng Cũng trong dịp này, liên đội đã tặng 2 suất học bổng (trị giá 400 ngàn đồng) cho các bạn ở trờng tiểu học Tam Thắng

b 236 bạn học sinh tiểu học đến từ nhiều nớc khách nhau cùng sống chung dới một mái nhà chung ấm cúng: Trờng Quốc tế liên hiệp quốc (Vạn Phúc, Hà Nội) Tuy mang màu da vàng, trắng, đen, nâu khác nhau nhng tất cả

đều gắn bó với nhau nh anh em một nhà Hằng tuần, vào thứ 6, các bạn tổ chức buổi sinh hoạt cộng đồng với nhiều hoạt động lý thú: tự giới thiệu, sinh hoạt chủ

đề, chơi trò chơi Mỗi năm một lần, Tr… ờng Quốc tế liên hợp quốc tổ chức hội chợ Số tiền thu đợc, các em gửi tặng chơng trình phẫu thuật nụ cời

c Vừa qua, tại Trung tâm Tiếng anh A-Pô-Lô đã diễn ra lễ trao chứng chỉ cho 18 học viên nhỏ tuổi của Trung tâm đã tham gia kỳ thi lấy chứng chỉ Tiếng Anh trẻ em của Đọc học Ken-bơ-rít (Vơng quốc Anh) Các học viên nhỏ tuổi

đã lần lợt tham gia những bài thi rất khó và kết quả chứng minh sự cố gắng vợt bạc của các bạn

2 Em hãy tóm tắt mỗi tin trên bằng 1 hoặc 2 câu

(TV4 - CTTN)

2.2 Nội dung dạy học làm văn phải góp phần rèn luyện cho học sinh

hệ thống các kỹ năng gắn với quá trình sản sinh văn bản

- Việc tạo lập các ngôn bản trong giao tiếp bằng ngôn ngữ là một yêu cầu tất yếu của xã hội Sự giao tiếp ngày đợc tiến hành dới hai hình thức: nói và viết Trình độ thành thục của các kỹ năng sản sinh văn bản góp phần quan trọng quyết định chất lợng các bài văn nói và viết Nâng cao đợc chất lợng bài văn nói, viết cũng có nghĩa là đã nâng cao đợc năng lực giao tiếp, hiệu quả giao tiếp của học sinh Vì vậy, để nâng cao đợc hiệu quả giao tiếp cho học sinh thì nội dung dạy học làm văn phải rèn luyện cho học sinh hệ thống các kỹ năng gắn với quá trình sản sinh văn bản

Nh chúng ta đã biết, việc sản sinh một văn bản bình thờng có 4 giai đoạn:

định hớng, lập chơng trình, hiện thực hoá chơng trình và kiểm tra văn bản mới hoàn thành Mỗi giai đoạn trên đòi hỏi một số kỹ năng tơng ứng với nội dung dạy học làm văn phải rèn luyện cho học sinh hệ thống kỹ năng này Yêu cầu này đặt ra rõ ràng nhất với việc dạy học làm văn lớp 4 - 5 Khi học sinh đã bắt

Trang 40

đầu tạo lập các văn bản hoàn chỉnh dới dạng nói và viết Để rèn luyện hệ thống

kỹ năng trên ta cần rèn luyện các nhóm kỹ năng sau:

- Nhóm kỹ năng chuẩn bị cho việc sản sinh văn bản (phục vụ cho việc

định hớng và lập chơng trình) gồm: kỹ năng phân tích đề, kỹ năng tìm ý và lựa chọn ý, kỹ năng xây dựng dàn ý

Kỹ năng đợc hình thành là nhờ vào quá trình luyện tập lâu dài, nhờ sự lặp

đi lặp lại những thao tác giống nhau Để rèn luyện đợc nhóm kỹ năng này cho học sinh qua nội dung phân môn tập làm văn thì học sinh phải đợc rèn luyện qua nhiều dạng bài khác nhau, các dạng bài này đòi hỏi học sinh phải sản sinh

ra đợc một văn bản hoàn chỉnh, chẳng hạn các dạng bài: văn miêu tả, văn kể chuyện, văn tờng thuật, văn viết th Qua các dạng bài này các thao tác thuộc các nhóm kỹ năng trên thờng xuyên đợc luyện tập và đợc nâng cao dần đạt tới độ nhuần nhuyễn khi thực hiện Từ đó, tạo thuận lợi cho việc sản sinh văn bản nói, viết, nâng cao hiệu quả giao tiếp cho học sinh

Ví dụ: Dạng bài miêu tả

Đề bài: Bớc vào năm học mới (hoặc bạn em) đợc bố mẹ mua cho một

chiếc cặp Em hãy tả lại chiếc cặp đó

(TV4 - CCGD)Với dạng bài này, để làm đợc bài văn hoàn chỉnh, trớc hết học sinh phải thực hiện qua các thao tác: đọc đề bài, gạch chân dới những từ quan trọng (bố

mẹ mua cho một chiếc cặp, tả lại chiếc cặp đó) và quan sát để tìm ý Cuối cùng lập dàn ý cho bài, dàn ý của bài luôn gồm 3 phần: Mở bài, thân bài và kết luận

Hệ thống các thao tác này đợc thực hiện hoàn chỉnh cũng chính là cơ sở

để rèn luyện nhóm kỹ năng chuẩn bị cho việc sản sinh văn bản Các thao tác này không chỉ đợc thực hiện ở dạng bài này mà ở các dạng bài: tờng thuật, viết

th, kể chuyện cũng tơng tự nh vậy chỉ có điều với mỗi kiểu bài thì có một đặc trng riêng ta phải sử dụng những thao tác khác nhau để tìm ý

Ví dụ: Kiểu bài miểu tả học sinh phải quan sát, kiểu bài kể chuyện học

sinh phải hồi tởng lại những gì đã biết xung quanh để bài chuẩn bị tạo nên cốt chuyện và nhân vật …

Tuy mỗi kiểu bài khác nhau thì có những đặc trng khác nhau song về cơ bản các thao tác cần tiến hanh là nh nhau Vì vậy, khi nhiều kiểu bài, nhiều dạng đề cũng đợc hớng dẫn thực hiện những thao tác này thì nhóm kỹ năng trên

sẽ đợc hình thành, rèn luyện là tất yếu và từ đó cũng tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh khi tiến hành tạo lập một văn bản nói hoặc văn bản viết

- Nhóm kỹ năng viết văn bản (dùng trong giai đoạn hiện thực hoá chơng trình) gồm các kỹ năng: dùng từ, đặt câu, viết đoạn văn, liên kết đoạn thành bài

Ngày đăng: 25/12/2013, 20:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê A, Thành Yên Mỹ, Lê Phơng Nga, Nguyễn Trí, Cao Đức Tiến (99) - “Ph-ơng pháp dạy học tiếng Việt” - NXB HN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ph-"ơng pháp dạy học tiếng Việt
Nhà XB: NXB HN
2. Chu Thị Thuỷ An, Bùi Thị Thu Thủy (2000) - “Lý luận dạy học tiếng Việt và văn học ở tiểu học”, Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận dạy học tiếng Việt và văn học ở tiểu học
3. Hoà Bình - “Dạy văn học cho học sinh tiểu học” (98) - NXB GD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy văn học cho học sinh tiểu học
Nhà XB: NXB GD
5. Bộ giáo dục, Cục đào tạo và bồi dỡng (92) - “Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt” - NXB GD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt
Nhà XB: NXB GD
6. Phạm Minh Hạc (1994) - “Tâm lý học” - NXB GD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học
Nhà XB: NXB GD
7. Nguyễn Kế Hào (1992) - “Học sinh tiểu học và nghề dạy học ở bậc tiểu học” - NXB ĐHQG HN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Học sinh tiểu học và nghề dạy học ở bậc tiểu học
Nhà XB: NXB ĐHQG HN
8. Trơng Dĩnh - “Giao tiếp ngôn ngữ và vấn đề dạy bản ngữ” - Tạp chí nghiên cứu giáo dục số 5/1992 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giao tiếp ngôn ngữ và vấn đề dạy bản ngữ
9. Lê Phơng Nga, Nguyễn Trí (1995) - “Phơng pháp dạy học tiếng Việt ở tiểu học” - NXB QG HN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phơng pháp dạy học tiếng Việt ở tiểu học
Nhà XB: NXB QG HN
10. Lê Phơng Nga, Xuân Thảo, Lê Hữu Tĩnh (1994) - “Phơng pháp dạy học tiếng Việt ở tiểu học” - Trờng ĐHSPHN I Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phơng pháp dạy học tiếng Việt ở tiểu học
11. Lê Xuân Thại chủ biên - “Tiếng Việt trong trờng học” - NXB QGHN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiếng Việt trong trờng học
Nhà XB: NXB QGHN
12. Nguyễn Đức Tồn (2001) - “Những vấn đề dạy học Tiếng Việt trong nhà tr- êng” - NXB §HQG HN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề dạy học Tiếng Việt trong nhà tr-êng
Nhà XB: NXB §HQG HN
13. Nguyễn Trí (1998) - “Dạy tập làm văn ở tiểu học” -NXB GD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy tập làm văn ở tiểu học
Nhà XB: NXB GD
14. Nguyễn Trí (2002) - “Dạy và học môn Tiếng Việt theo chơng trình mới” - NXB QGHN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy và học môn Tiếng Việt theo chơng trình mới
Nhà XB: NXB QGHN
15. Nguyễn Trí, Lê A, Lê Phơng Nga (1998) - “Phơng pháp dạy học tiếng Việt” - (Giáo trình đào tạo giáo viên tiểu học hệ CĐSP và 12 + 2) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phơng pháp dạy học tiếng Việt

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w