LỜI CẢM ƠNLuận văn Thạc sĩ với đề tài “VẬN DỤNG MỘT SỐ CẤU TRÚC HỌC HỢP TÁC THEO NHÓM NHỎ TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC VÔ CƠ LỚP THCS” được hoàn thành nhờ sự giúp đỡ tận tình của các quý Thầy C
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC VINH
-ĐỖ TRUNG LINH
VẬN DỤNG DẠY HỌC HỢP TÁC THEO NHÓM NHỎ TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC LỚP 9
TRUNG HỌC CƠ SỞ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
VINH – 2011
Trang 2DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
1.PPDH: phương pháp dạy học 2.DHHT: dạy học hợp tác
3.THPT: trung học phổ thông 4.GV: giáo viên
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Luận văn Thạc sĩ với đề tài “VẬN DỤNG MỘT SỐ CẤU TRÚC HỌC HỢP
TÁC THEO NHÓM NHỎ TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC VÔ CƠ LỚP THCS” được hoàn thành nhờ sự giúp đỡ tận tình của các quý Thầy Cô giáo tổ Bộ
9-môn Lí luận và Phương pháp dạy học Hóa học – Khoa Hóa học – Trường Đại họcVinh, ĐHSP Hà Nội Đặc biệt là PGS.TS Nguyễn Thị Sửu, người đã trực tiếp hướngdẫn đề tài từ khi tác giả có ý tưởng nghiên cứu, xây dựng đề cương chi tiết cho đếnkhi luận văn được hoàn thành Trong quá trình hoàn thành luận văn, tác giả cũng đãnhận được những ý kiến đóng góp xây dựng quý báu của các quý Thầy giáo PGS.TSNguyễn Xuân Trường, PGS.TS Lê Văn Năm, PGS.TS Cao Cự Giác cùng nhiều lờiđộng viên giúp đỡ của các quý Thầy Cô giáo khác trong Khoa Hóa học – Trường Đạihọc Vinh và Trường Đại học Sư Phạm Hà Nội
Tác giả xin cảm ơn Ban giám hiệu, tổ Bộ môn tự nhiên các trường THCS Xuânhòa, THCS Xuân Trường, THCS Lê Thánh Tông, Huyện Thọ Xuân, Tỉnh Thanh Hóacùng với các Giáo viên Lê Thị Hồng, Nguyễn Minh Đức, Lê Thị Hằng, và các emhọc sinh đã tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ tác giả trong quá trình thực nghiệm sưphạm tại trường
Nhân dịp này, tác giả chân thành cảm ơn gia đình, Ban Giám hiệu, Phòng Quản líKhoa học, Khoa Sau Đại học, Ban chủ nhiệm Khoa Hóa học, các đồng nghiệp, cácanh chị học viên cao học 15, 16 Trường Đại học Vinh đã tạo mọi điều kiện thuận lợi
để tác giả hoàn thành luận văn này
Thanh hóa , ngày 22 tháng 11 năm 2011
Tác giả
ĐỖ TRUNG LINH
Trang 4MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
Lời cảm ơn
Danh mục các chữ viết tắt
Mục lục
PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích đề tài 2
3 Nhiệm vụ đề tài 2
4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2
5 Giả thuyết khoa học 3
6 Phương pháp nghiên cứu 3
7 Những đóng góp của đề tài 3
PHẦN 2: NỘI DUNG 4
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 4
1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu 4
1.1.1 Nhu cầu đổi mới PPDH hoá học 4
1.1.2 Phương hướng đổi mới PPDH 6
1.2 Cơ sở phương pháp luận cho việc đổi mới PPDH 7
1.2.1 Dạy học lấy HS làm trung tâm 7
1.2.2 Đổi mới PPDH theo hướng hoạt động hoá người học 9
1.2.3 Quan điểm kiến tạo trong dạy học hoá học 11
1.2.4 Quan điểm dạy học tương tác 13
1.3 Phương pháp dạy học tích cực 13
1.3.1 Khái niệm 13
1.3.2 Những dấu hiệu đặc trưng của PPDH tích cực 14
1.4 DHHT theo nhóm nhỏ - một PPDH tích cực 15
1.4.1 Khái niệm DHHT theo nhóm nhỏ 15
1.4.2 Cấu trúc của học hợp tác theo nhóm 16
1.4.3 Ưu – nhược điểm của học hợp tác theo nhóm nhỏ 18
1.4.4 Các trường phái nghiên cứu nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động học tập hợp tác theo nhóm nhỏ 21
Trang 51.4.5 Quản lí – tổ chức hoạt động học hợp tác theo nhóm nhỏ 28
1.4.6 Đánh giá kết quả học tập trong học hợp tác 32
1.5 Thực trạng việc tổ chức học hợp tác theo nhóm trong dạy học hóa học ở một Số trường THCS thuộc tỉnh Thanh Hoá 33
1.5.1 Sơ lược về tình hình giáo dục và đổi mới PPDH hóa học ở một số trường THCS Tỉnh Thanh Hoá 33
1.5.2 Tình hình sử dụng phương pháp DHHT theo nhóm trong dạy học hóa học THPT Tỉnh Đồng Tháp 33
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 35
Chương 2: VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC HỢP TÁC TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC VÔ CƠ LỚP 9 THCS 36
2.1 Nội dung và cấu trúc chương trình hóa học lớp 9 THCS 36
2.1.1 Mục tiêu của chương trình hóa học lớp 9 THCS 2.1.2 Nội dung và cấu trúc chương trình hoá học lớp 9THCS 37
2.2 Tổ chức hoạt động học hợp tác theo nhóm trong bài dạy nghiên cứu về thuyết – định luật – hình thành khái niệm 39
2.2.1 Hệ thống bài dạy về thuyết – hình thành khái niệm 39
2.2.2 Nguyên tắc giảng dạy các bài về thuyết – định luật 40
2.2.3 Tổ chức hoạt động học tập theo nhóm trong bài dạy học thuyết 41
2.2.4 Xây dựng giáo án bài dạy sử dụng cấu trúc hoạt động nhóm 51
2.3 Tổ chức hoạt động học hợp tác theo nhóm trong bài dạy nghiên cứu nguyên tố và chất 56
2.3.1 Hệ thống bài dạy về nguyên tố và chất trong chương trình hóa học lớp 10 THPT nâng cao 56
2.3.2 Nguyên tắc giảng dạy các bài về nguyên tố - chất hóa học 56
2.3.3 Tổ chức hoạt động học hợp tác trong bài dạy nghiên cứu về nguyên tố - chất hóa học 56
2.3.4 Xây dựng giáo án bài dạy có sử dụng phương pháp DHHT theo nhóm 68
2.4 Tổ chức hoạt động học hợp tác theo nhóm trong bài dạy luyện tập – ôn tập 73
2.4.1 Hệ thống bài luyện tập – ôn tập trong chương trình hóa học lớp 10 THPT nâng cao 73
2.4.2 Tổ chức hoạt động học hợp tác trong giờ luyện tập – ôn tập 74
2.4.3 Xây dựng giáo án bài dạy có sử dụng phương pháp DHHT theo nhóm 85
2.5 Tổ chức hoạt động học hợp tác theo nhóm trong bài dạy thực hành hóa học 90
Trang 62.5.1 Hệ thống các bài thực hành trong chương trình hóa học 10 THPT nâng cao 90
2.5.2 Tổ chức hoạt động học hợp tác trong giờ thực hành 90
2.5.3 Xây dựng giáo án bài dạy có sử dụng phương pháp DHHT theo nhóm 96
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 99
Chương 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 100
3.1 Mục đích thực nghiệm sư phạm 100
3.2 Nhiệm vụ thực nghiệm 100
3.3 Chuẩn bị thực nghiệm 100
3.4 Tiến hành thực nghiệm 101
3.5 Kết quả thực nghiệm 102
3.5.1 Kết quả điều tra GV 102
3.5.2 Kết quả điều tra HS 105
3.5.3 Kết quả 3 bài kiểm tra của 3 tiết dạy thực nghiệm 106
3.6 Xử lí kết quả thực nghiệm 106
3.7 Phân tích kết quả thực nghiệm 112
3.7.1 Tỷ lệ HS yếu kém, trung bình, khá và giỏi 112
3.7.2 Đồ thị các đường lũy tích 112
3.7.3 Giá trị các tham số đặc trưng 112
3.7.4 Kiểm tra kết quả thực nghiệm bằng phép thử Student 113
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 114
PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 115
TÀI LIỆU THAM KHẢO 117 PHỤ LỤC
Trang 7PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Thế kỷ XXI với sự phát triển vượt bậc của khoa học công nghệ,
sự bùng nổ của nền kinh tế tri thức đòi hỏi con người phải có một sốphẩm chất và năng lực nổi lên hàng đầu như năng lực hợp tác làmviệc nhóm, năng lực hoạt động thực tiễn và giải quyết vấn đề docuộc sống đặt ra, năng lực thích ứng… Những yêu cầu trên đặt ranhiệm vụ cho ngành giáo dục phải đổi mới toàn diện để đáp ứng tốthơn nhu cầu giáo dục của xã hội và cá nhân, từ chế độ đào tạo,cách thiết kế chương trình, tìm tòi những phương pháp, cách thứcđào tạo phù hợp
Đối với giáo dục ở bậc phổ thông, chúng ta đã có sự đổi mới tolớn trong về chương trình đào tạo đó chính là sự ra đời của bộ sáchgiáo khoa mới với nội dung và hình thức thể hiện mới Chính vì thế
mà yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học cũng là một vấn đề cấpthiết của ngành giáo dục Định hướng dạy học tích cực là một địnhhướng quan trọng đã được nước ta lựa chọn cho việc đổi mớiphương pháp dạy học, và đã được vận dụng trong việc đổi mớinhiều phương pháp dạy học cụ thể khác nhau
Sự thành công của việc dạy học phụ thuộc rất nhiều vào phươngpháp dạy học được giáo viên lựa chọn Cùng một nội dung nhưng tuỳthuộc vào phương pháp dạy học cụ thể trong dạy học thì kết quả sẽkhác nhau về mức độ lĩnh hội các tri thức, sự phát triển của trí tuệcùng các kĩ năng tư duy, phương pháp nhận thức và giáo dục đạo đức
và sự chuyển biến thái độ hành vi
Trong xu thế chung của dạy học hiện nay, người ta coi dấu hiệu
cơ bản của phương pháp là: Tính chất tổ chức, chỉ đạo hoạt độngnhận thức của giáo viên đối với học sinh Mỗi phương pháp đảmnhận một chức năng, xác định đối với việc tổ chức hoạt động nhận
Trang 8thức của học sinh Học sinh tiếp nhận một cách thụ động các trithức do giáo viên truyền thụ hay độc lập tìm tòi nghiên cứu để lĩnhhội tri thức, được thể hiện qua hoạt động giúp học sinh định hướngvấn và thực hiện trách nhiệm cố vấn, giúp học sinh tìm tòi giảiquyết vấn đề của giáo viên trong giờ học.
Như vậy các phương pháp dạy học phát huy tính tích cực chủđộng, sáng tạo của học sinh có sự tổ chức và hướng dẫn đúng mứccủa giáo viên trong việc phát hiện và giải quyết vấn đề của học sinhtheo cá nhân hoặc học hợp tác theo nhóm sẽ góp phần hình thànhphương pháp và nhu cầu tự học, học lẫn nhau từ đó tạo được niềmvui và hứng thú trong học tập của học sinh
Học hợp tác theo nhóm là một phương pháp dạy học tích cực đãđược nghiên cứu và áp dụng có hiệu quả ở những nước phát triển …Phương pháp này ở Việt Nam đã được chú trọng nghiên cứu ápdụng trong đổi mới phương pháp dạy học hiện nay Tuy nhiên việcnghiên cứu mới được thực hiện ở việc áp dụng các cấu trúc chungcủa hoạt động học hợp tác
Với đặc trưng của môn hóa học là một môn khoa học kết hợpgiữa lý thuyết và thực nghiệm học sinh có thể tự tìm tòi khám phákiến thức hoạc làm việc cùng nhau trong nhóm nhỏ dưới sự điềukhiển và hướng dẫn của giáo viên thì việc áp dụng phương phápdạy học theo nhóm nhỏ bằng hoạt động học tập hợp tác sẽ đem lạihiệu quả cao trong các tiết học, nhằm nâng cao chất lượng dạy vàhọc ở phổ thông trung học Sự áp dụng cấu trúc STAD, Jigsaw, ‘rirầm” của các nhà lý luận dạy học ở các nước phát triển này sẽ khắcphục được những nhược điểm cơ bản của phương pháp học tập theonhóm và mang lại hiệu quả cao
Vì vậy tôi chọn đề tài: “ Dạy học hợp tác theo nhóm nhỏ
trong dạy học hóa học lớp 9 phần vô cơ trung học cơ sở ”.
2 Mục đích đề tài
Trang 9Nghiên cứu vận dụng một số cấu trúc học hợp tác vào việc tổchức hoạt động dạy học hợp tác cho học sinh trong dạy học phầnhóa học vô cơ lớp 9 THCS, nhằm góp phần đổi mới phương phápdạy học hóa học theo hướng dạy học tích cực.
3 Nhiệm vụ đề tài
- Nghiên cứu các vấn đề lí luận có liên quan đến đề tài bao gồm:
+ Phương hướng đổi mới PPDH hóa học, các PPDH tích cực
+ Phương pháp dạy học hợp tác theo nhóm nhỏ
- Nghiên cứu chương trình hóa học THCS chú trọng chương trìnhhóa vô cơ lớp 9
- Nghiên cứu một số cấu trúc hoạt động học hợp tác theo nhómnhỏ và nghiên cứu khả năng vận dụng các cấu trúc này trong việc
tổ chức hoạt động học tập cho nội dung chương trình hóa học vô cơlớp 9
- Đề xuất các cấu trúc hoạt động học hợp tác theo nhóm với cácnội dung bài dạy trong chương trình hóa học phần vô cơ lớp 9
- Xây dựng giáo án bài dạy có tổ chức hoạt động học hợp táctheo nhóm cho các dạng bài
- Bước đầu thực nghiệm sư phạm đánh giá sự phù hợp của các
đề xuất
4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học môn Hóa học ởtrường THCS
- Đối tượng nghiên cứu: Một số cấu trúc học hợp tác theo nhómnhỏ trong dạy học phần hóa vô cơ lớp 9 THCS
5 Giả thuyết khoa học
Nếu vận dụng hợp lí một số cấu trúc học hợp tác kết hợp với cácPPDH tích cực khác trong tổ chức hoạt động học tập cho HS sẽ làmtăng hứng thú học tập, phát triển được năng lực hành động, năng
Trang 10lực hợp tác học tập của học sinh, góp phần đổi mới PPDH và nângcao chất lượng dạy và học Hóa học THCS.
6 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Phân tích, tổng hợp các cơ
sở lý luận liên quan đến đề tài nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
+ Quan sát dự giờ tiết học của giáo viên có kinh nghiệm có sửdụng PPDHHT trong một bài dạy hóa học phổ thông (phần vô cơ lớp
- Thiết kế một số bài dạy cụ thể và thực nghiệm sư phạm đánhgiá hiệu quả của phương pháp
Trang 11Ở Việt Nam, DHHT theo nhóm đã được đưa vào các tài liệu tậphuấn, bồi dưỡng cho GV các cấp học ở mức độ vận dụng cấutrúc chung của DHHT theo nhóm.
Việc nghiên cứu vận dụng một số cấu trúc học hợp tác vào tổchức hoạt động dạy học hóa học đã được thực hiện bởi một sốluận văn như:
Vũ Thị Hiên (2008), Áp dụng PPDHHT theo nhóm nhỏ trong dạyhọc hóa học phổ thông nhằm tích cực hóa hoạt động học tập của
HS thông qua nhóm oxi lớp 10 – Ban nâng cao – Khóa luận tốtnghiệp – ĐHSPHN
Phạm Thị Ngọc Huyền (2009), Hình thành và phát triển năng lựchợp tác làm việc của HS thông qua việc sử dụng phương phápdạy học hợp tác theo nhóm nhỏ trong dạy học phần hóa vô cơlớp 12- THPT nâng cao- Luận văn Thạc sĩ KHGD- ĐHSPHN
Có nhiều tác giả nghiên cứu việc áp dụng dạy học hợp tác theonhóm nhỏ trong dạy học hóa học THPT Cho đến nay chưa có đềtài nào nghiên cứu về việc vận dụng cấu trúc dạy học hợp tác
Trang 12theo nhóm nhỏ trong tổ chức hoạt động học tập hóa học ởtrường THCS.
1.2 Phương hướng đổi mới phương pháp dạy học hóa
học [1],[2], [14],[19]
Định hướng đổi mới phương pháp dạy và học đã được xác địnhtrong Nghị quyết Trung ương 4 khóa VII (1 - 1993), Nghị quyếtTrung ương 2 khóa VIII (12 - 1996), được thể chế hóa trong LuậtGiáo dục (12 - 1998), được cụ thể hóa trong các chỉ thị của Bộ Giáodục và Đào tạo, đặc biệt là chỉ thị số 15 (4- 1999)
Luật Giáo dục, điều 24.2, đã ghi: "Phương pháp giáo dục phổthông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo củahọc sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồidưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thứcvào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui hứng thúhọc tập cho học sinh”
1.2.1 Nhu cầu đổi mới phương pháp dạy học hóa học
1.2.1.1 Sự chuyển đổi nền kinh tế của đất nước đòi hỏi sự đổi mới giáo dục
Trong giai đoạn hiện nay nền kinh tế nước ta đã có những sựchuyển biến mạnh mẽ cả về chất và lượng Nền kinh tế chuyển từ cơchế tập trung, bao cấp sang cơ chế thị trường, nhiều thành phầndưới sự quản lý của nhà nước, theo định hướng xã hội chủ nghĩa.Cùng với mục tiêu đẩy nhanh công cuộc công nghiệp hóa, hiện đạihóa đất nước, áp dụng những thành tựu của cách mạng khoa họccông nghệ, tăng cường hòa nhập với các nước trong khu vực và thếgiới, đòi hỏi giáo dục phải đào tạo nên những con người lao động cótính sáng tạo, thích ứng với sự phát triển nhanh và đa dạng của xãhội
Trang 13Nước ta đã gia nhập tổ chức kinh tế thế giới WTO hướng tới xâydựng một xã hội tri thức, xã hội phát triển…phù hợp với sự pháttriển với tốc độ nhanh của thế giới trong giai đoạn hiện nay.
Xu hướng phát triển xã hội, kinh tế đất nước đòi hỏi ngành giáodục phải đổi mới để đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực cho xãhội phát triển, xã hội tri thức Vậy thế nào là xã hội tri thức, xã hộiphát triển và những đặc điểm của nó? Ta cần hiểu rõ các nội dungnày để thấy được nhu cầu cấp thiết của sự đổi mới giáo dục nói chung
và đổi mới PPDH các môn học trong nhà trường
Xã hội tri thức là một xã hội trong đó khoa học công nghệ đóng vaitrò là lực lượng sản xuất trực tiếp Xã hội tri thức được đặc trưng bởicác đặc điểm sau:
- Tri thức là yếu tố then chốt của lực lượng kiến tạo xã hội hiệnđại, lực lượng sản xuất và tăng trưởng kinh tế
- Thông tin và tri thức tăng lên nhanh chóng và kéo theo sự lạchậu nhanh của tri thức và công nghệ cũ
- Sự trao đổi thông tin và tri thức được toàn cầu hóa nhờ sự hỗtrợ của công nghệ thông tin
- Cơ cấu xã hội thay đổi theo hướng đa dạng và linh hoạt
- Tổ chức và tính chất lao động nghề nghiệp được thay đổi:người lao động luôn phải thích nghi với những tri thức mới, côngnghệ mới
- Con người là yếu tố trung tâm trong xã hội tri thức, là chủ thểkiến tạo xã hội
- Tri thức là một cơ sở để xác định vị trí xã hội, khả năng hànhđộng, ảnh hưởng mới đối với con người, cá thể
- Giáo dục đóng vai trò then chốt trong việc đào tạo con người,
do đó đóng vai trò then chốt trong sự phát triển xã hội
Như vậy xã hội tri thức là xã hội toàn cầu hóa, trình độ giáo dụctrở thành yếu tố tranh đua quốc tế, mang lại lợi ích cho đất nước
Trang 14Xã hội tri thức đã đặt ra cho giáo dục những yêu cầu cơ bản cần đạtđược, cụ thể là:
- Giáo dục cần giải quyết mâu thuẫn: tri thức ngày càng tăngnhanh mà thời gian đào tạo thì có hạn nên luôn có sự đòi hỏi đổimới nội dung, cập nhật kiến thức trong đào tạo
- Giáo dục cần đào tạo con người đáp ứng được những đòi hỏicủa thị trường lao động và nghề nghiệp cũng như cuộc sống, có khảnăng hòa nhập và cạnh tranh quốc tế
- Các phẩm chất của nguời lao động mà giáo dục đào tạo cần đặcbiệt chú ý là: năng lực hành động; tính tự lực và trách nhiệm; năng lựccộng tác làm việc; năng lực giải quyết các vấn đề phức hợp; khả nănghọc tập suốt đời
Như vậy sự phát triển của xã hội tri thức đã đặt ra yêu cầu phảiđổi mới giáo dục để phù hợp với xu thế chung của sự phát triển mọimặt của đất nước, bắt kịp với xu hướng phát triển mang tính toàncầu hóa của thế giới
Từ các yêu cầu trên mà giáo dục nước ta xác định cần có sự đổimới toàn diện về mục tiêu, nội dung, PPDH, phương tiện và hìnhthức tổ chức dạy học
1.2.1.2 Thực trạng của giáo dục Việt Nam trong giai đoạn hiện nay đặt ra yêu cầu cấp thiết phải đổi mới phương pháp dạy học
Nền giáo dục Việt Nam trong quá trình đổi mới của đất nước cũng
đã có những bước chuyển mình đáng kể Song thực trạng giáo dụctrong giai đoạn hiện nay vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu phát triểncủa xã hội, với sự phát triển ngày càng hiện đại của giáo dục thếgiới Các phương pháp dạy học truyền thống tuy đã khẳng định đượcnhững thành công nhất định, nhưng vẫn còn nhiều hạn chế Phổ biếnvẫn là thuyết trình thiên về truyền thụ kiến thức một chiều ápđặt.Thực trạng giáo dục hiện nay còn tồn tại nhiều vấn đề như:
Trang 15+ Học sinh học tập thụ động do còn thiếu động lực học tập, tâm
lý ỷ lại nhà truờng, gia đình…
+ Giáo viên còn dạy theo phương pháp thông báo, ít sử dụngcác PPDH tích cực…
+ Tiêu cực trong xã hội ảnh hưởng đến nhận thức và tâm lý thựcdụng của HS…
+ Nhà trường chưa đáp ứng được nhu cầu đa dạng, linh hoạt, sởthích của người học cả về hệ thống, nội dung, PPDH, hình thức tổchức dạy học…
Như vậy thực trạng giáo dục Việt Nam trong giai đoạn hiện nayđặt ra yêu cầu cơ bản cho việc đổi mới giáo dục là chuyển từ nềngiáo dục mang tính hàn lâm, kinh viện, xa rời thực tiễn sang mộtnền giáo dục chú trọng việc hình thành năng lực hành động, pháthuy tính chủ động, sáng tạo của người học Yêu cầu quan trọngtrong đổi mới PPDH là phát huy tính tích cực, tự lực và sáng tạo,phát triển năng lực hành động, năng lực cộng tác làm việc củangười học Đó cũng là những xu hướng quốc tế trong cải cách PPDHtrong nhà trường phổ thông
1.2.2 Phương hướng đổi mới phương pháp dạy học
Với yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực và xu thế hội nhập hiện naythì đổi mới phương pháp dạy học có thể hiểu theo các hướng sau:
- Là sự cải tiến, hoàn thiện các PPDH đang sử dụng để góp phầnnâng cao chất lượng và hiệu quả của dạy học
- Là việc bổ sung, phối hợp nhiều PPDH để khắc phục mặt hạnchế của các PPDH đang sử dụng nhằm đạt được mục tiêu dạy học
đề ra
- Là sự thay đổi PPDH đang sử dụng bằng các PPDH mới tối ưu,kết hợp với việc sử dụng các phương tiện truyền thông đa phươngtiện; từ đó hình thành nên các “kiểu” dạy - học mới với mong muốnđem lại hiệu quả cao hơn
- Định hướng đổi mới giáo dục đã được pháp chế hóa trong luật
Trang 16giáo dục (điều 24.2) đã đề cập ở trên Phương hướng đổi mớiphương pháp dạy học cô đọng ở hai nội dung như sau:
+ Đổi mới giáo dục hướng đến việc phát huy tính tích cực chủđộng, độc lập sáng tạo trong nhận thức học tập của HS Phát huy tínhtích cực học tập của HS là nguyên tắc nhằm nâng cao chất lượng,hiệu quả của quá trình dạy học
+ Trong dạy học HS được coi là chủ thể hoạt động, GV là người
tổ chức, hướng dẫn, giúp đỡ HS trong quá trình tìm tòi thu nhậnkiến thức
Nguyên tắc này đã được nghiên cứu, phát triển mạnh mẽ trênthế giới và được xác định là một trong những phương hướng đổi mớigiáo dục phổ thông Việt Nam
1.3 Cơ sở phương pháp luận cho việc đổi mới PPDH [1], [2],[10]
Các quan điểm, tiếp cận làm cơ sở lí luận cho việc đổi mới PPDHgồm:
1.3.1 Dạy học lấy học sinh làm trung tâm
Với ngành giáo dục nước ta thì cho dù đổi mới ở mức độ nào thìviệc dạy - học cũng phải hướng đến: “Dạy - Học lấy học sinh làmtrung tâm” với các tiêu chí sau đây:
Thứ nhất: Người dạy phải luôn luôn hướng đến người học, nắm
được đặc điểm, kiểu tư duy của người học, dạy cho người học cái họcần, giáo dục cần, xã hội cần chứ không phải chỉ dạy cái mình có
Thứ hai: Hoạt động hóa người học – giao việc, bằng nhiều
phương thức tạo điều kiện buộc người học làm việc, người học phải
là người chủ động chiếm lĩnh tri thức bằng nhiều con đường khácnhau
Thứ ba: Hợp tác giữa các thành viên - đảm bảo sự thống nhất
biện chứng giữa cá nhân với cá nhân, cá nhân với tập thể trong dạyhọc
Thứ tư: Thực hiện có hiệu quả “học đi đôi với hành”, “lý luận
Trang 17gắn liền với thực tiễn”, khai thác tối đa vốn kinh nghiệm của ngườihọc
Thứ năm: Sử dụng hợp lý các phương tiện dạy học truyền thông
đa phương tiện, góp phần huy động tối đa các giác quan của ngườihọc tham gia vào quá trình dạy, học
Quan điểm dạy học lấy học sinh làm trung tâm được đánh giá làtích cực vì quan điểm này hướng việc dạy học chú trọng đến ngườihọc để tìm ra những PPDH hiệu quả Quan điểm này đã chú trọngđến các vấn đề:
- Học sinh chủ động tham gia các hoạt động học tập
- Giáo viên là người tổ chức, điều khiển, động viên, huy động tối
đa vốn kiến thức, kinh nghiệm của từng HS trong việc tiếp thu kiếnthức…
+ Về kiểm tra đánh giá:
- Giáo viên đánh giá khách quan
Trang 18- Học sinh tham gia vào quá trình đánh giá
- Nội dung kiểm tra chú ý đến các mức độ nhận thức, tính đadạng của vấn đề kiểm tra
+ Kết quả đạt được:
- Tri thức thu được vững chắc bằng con đường tự tìm tòi
- Phương pháp nhận thức: phát triển cao hơn, mức độ phươngpháp nắm bắt, phát hiện giải quyết vấn đề
- Tình cảm, thái độ, hành vi: tin tưởng vào bản thân, có tráchnhiệm với cá nhân, gia đình, xã hội
Như vậy bản chất của dạy học lấy HS làm trung tâm là:
- Đặt người học vào vị trí trung tâm của quá trình dạy học
- Chú trọng đến phẩm chất, năng lực, nguyện vọng, hứng thú củamỗi người
- Phát huy tối đa tiềm năng của mỗi cá nhân để định hướng cho sựphát triển
Tuy nhiên đổi mới theo hướng lấy học sinh làm trung tâm không
có nghĩa là vai trò của nguời thầy trở nên mờ nhạt Trong một tàiliệu giới thiệu khá đầy đủ về phương pháp dạy học lấy học sinh làmtrung tâm, tác giả R Batliner đã khẳng định ngay ở trang đầu: “giáoviên là yếu tố chủ chốt quyết định việc dạy và học có chất lượng”
1.3.2 Đổi mới PPDH theo hướng hoạt động hóa người học
Đổi mới PPDH theo hướng hoạt động hóa người học chú trọngđến các vấn đề:
- Dạy học thông qua các hoạt động tự giác, tích cực và sáng tạocủa người học
- Hình thành công nghệ kiểm tra đánh giá
- Sử dụng phương tiện kỹ thuật, đặc biệt là công nghệ thông tintrong dạy học
Theo hướng hoạt động hóa người học, các nhà nghiên cứu đềxuất những yêu cầu chủ yếu cần đạt được Đó là:
Trang 19- HS phải được hoạt động nhiều hơn và trở thành chủ thể hoạtđộng, đặc biệt là hoạt động tư duy
- Các PPDH hóa học phải thể hiện bằng phương pháp nhận thức hóahọc…
- Dạy HS phương pháp tự học, phương pháp tự nghiên cứu trongquá trình học tập
Đổi mới phương pháp dạy học theo hướng hoạt động hóa ngườihọc dựa trên quan điểm dạy học định hướng hành động Đây làquan điểm dạy học nhằm làm cho hoạt động trí óc và chân tay kếthợp với nhau chặt chẽ trong hoạt động học tập của HS Trong hoạtđộng học tập HS luôn có sự phối hợp chặt chẽ và cân đối giữa tưduy và hành động, giữa lý thuyết và thực hành
Các đặc điểm của dạy học định hướng vào hành động:
- Là dạng dạy học mở: có thể thực hiện trong giờ học hoặc ngoàigiờ học, thời gian học có thể dài ngắn tùy thuộc nội dung, chủ đềhọc tập
- Mang tính toàn thể: mọi HS đều phải tham gia các hoạt độnghọc tập theo cá nhân hoặc theo nhóm
- Có định hướng hứng thú: nội dung học tập được xây dựng theochủ đề, có chú trọng đến hứng thú của HS và HS có quyền chọn chủ
đề cho mình
- Có định hướng vào sản phẩm: sản phẩm học tập là kết quảhoạt động tư duy và hoạt động chân tay và được xác định bằng sựthỏa thuận giữa GV và HS (có cân nhắc giữa năng lực, thời gian, nộidung…)
- Có tính tích cực: dạy học thông qua các hoạt động tự giác, tíchcực và sáng tạo của người học
Từ các đặc điểm của dạy học định hướng vào hành động có thể
đề xuất một số biện pháp hoạt động hóa HS trong dạy học hóa họcnhư sau:
Trang 20- Tổ chức các hoạt động học tập của HS tương tự quá trìnhnghiên cứu khoa học của các nhà khoa học.
- Thông qua các hoạt động học tập trong các PPDH nêu và giảiquyết vấn đề, phương pháp nghiên cứu, tổ chức cho HS hoạt động
tự lực ở mức tối đa để giải quyết nhiệm vụ học tập…
- Khai thác nét đặc thù môn học tạo ra nhiều hình thức hoạtđộng đa dạng phong phú của HS trong giờ học…
- Tăng thời gian hoạt động của HS trong giờ học…
- Tăng mức độ hoạt động trí lực, chủ động của HS…
Vai trò của GV trong quan điểm đổi mới PPDH này cũng cónhững điểm khác biệt so với các PPDH truyền thống Vai trò và hoạtđộng của GV trong giờ học: là người thiết kế, ủy thác, điều khiển vàthể chế hóa
- Người thiết kế: lập kế hoạch giờ học, thiết kế hoạt động học tậptheo mục đích, nội dung xác định và chuẩn bị phương tiện, dự kiếncác hình thức tổ chức dạy học…
- Người ủy thác: biến ý tưởng, dự định, kế hoạch dạy học củamình thành các nhiệm vụ học tập được HS chấp nhận và tự nguyệnthực hiện một cách tự giác, tích cực
- Người điều khiển: điều khiển các hoạt động học tập của HS,động viên trợ giúp, đánh giá các hoạt động học tập của HS
- Thể chế hóa: biến kiến thức riêng lẻ mang màu sắc cá nhân phụthuộc hoàn cảnh và thời gian của từng HS thành các tri thức khoa họccủa xã hội
Như vậy để xây dựng phong cách học tập tự giác cho HS cầnbiến nhu cầu xã hội thành nhu cầu nội tại của bản thân HS, và phảitập luyện cho HS thông qua các hoạt động học tập
1.3.3 Quan điểm kiến tạo trong dạy học
Theo Barandt: “ Lý thuyết kiến tạo là một lý thuyết dạy học dựatrên cơ sở nghiên cứu về quá trình học tập của con người và dựa
Trang 21trên quan điểm cho rằng mỗi cá nhân tự xây dựng nên tri thức củariêng mình, không đơn thuần chỉ là tiếp nhận từ người khác”.
1.3.3.1 Một số luận điểm cơ bản của lý thuyết kiến tạo
Lý thuyết kiến tạo ra đời những năm 80 của thế kỷ XX cũng làmột cơ sở khoa học của dạy học hiện đại Nội dung của lý thuyếtnày đề cập đến một số luận điểm:
Thứ nhất, hoạt động nhận thức ở người là quá trình tiếp nhậnthông tin từ ngoài vào, được chọn lọc trên cơ sở nhu cầu lợi ích cánhân Đây là một quá trình thu nhận tích cực Như vậy học là quátrình người học tự kiến tạo, tự xây dựng tri thức cho chính mìnhĐiểm thứ hai, hoạt động nhận thức diễn ra trong thế giới hiệnthực gắn với hoàn cảnh cụ thể, với cá nhân cụ thể vì vậy khi nghiêncứu hoạt động học cần gắn với hoàn cảnh cụ thể
Điểm thứ ba, học là quá trình mang tính xã hội, văn hóa và liênnhân cách do vậy học không chỉ chịu sự tác động của các tác nhânnhận thức, mà còn chịu ảnh hưởng của các yếu tố xã hội và sựtương tác giữa các cá nhân Như vậy học là quá trình người học thểhiện ra bên ngoài những đặc điểm tâm lý bên trong của mình
Lý thuyết kiến tạo nhấn mạnh: người học sẽ đạt được hiệu quả
cao nhất khi họ chủ động tạo dựng kiến thức và sự hiểu biết cho
mình, học tập là một quá trình tạo dựng và chuyển đổi kiến thức
trong đó người học sử dụng kinh nghiệm của bản thân để kiến tạokiến thức thì tốt hơn là nắm bắt kiến thức dưới dạng có sẵn
Lí thuyết kiến tạo coi quá trình học tập là quá trình biến đổi nhậnthức tức là quá trình sửa đổi, phát triển những khái niệm, ý tưởng cósẵn trong người học…
Quan điểm kiến tạo coi trọng mối liên hệ giữa kiến thức vốn có của
HS và kiến thức cần học, tạo điều kiện, cơ hội cho HS kiến tạo kiếnthức cho mình
Mục đích dạy học theo quan điểm này không chỉ truyền thụ kiếnthức mà chủ yếu là biến đổi nhận thức của HS, tạo điều kiện cho HS
Trang 22kiến tạo kiến thức cho mình qua đó mà phát triển trí tuệ và nhâncách.
1.3.3.2 Vai trò của GV theo quan điểm dạy học kiến tạo
Hoạt động của GV theo quan điểm kiến tạo sẽ là: người tổ chức,động viên, dự đoán, chỉ dẫn, thúc đẩy hoạt động học tập, cụ thể là:
- Hoạt động giúp HS: nắm bắt vấn đề học tập, tạo mâu thuẫnnhận thức giữa kiến thức vốn có của HS và kiến thức cần tiếp thu,kiến thức thực tiễn quan sát được; thực hiện hoạt động nhận thứcmột cách tích cực…
- Tạo môi trường học tập để thúc đẩy quá trình kiến tạo kiếnthức ở HS như: tạo cơ hội để HS trình bày kiến thức vốn có, cungcấp tình huống có vấn đề, tạo cơ hội để HS suy nghĩ tìm ra cách giảiquyết vấn đề (nêu giả thuyết ), động viên HS thể hiện, trình bàykiến thức thu nhận được, tạo môi trường học tập, khuyến khích HStham gia tích cực…
Các chiến lược dạy học nhằm tạo điều kiện, hỗ trợ các điều kiệnhọc tập đảm bảo cho người học:
- Học được cách lập luận, suy luận, cách giải quyết vấn đề
- Có kỹ năng ghi nhớ, hiểu thấu vấn đề và biết cách sử dụng kiếnthức đã hiểu
- Có sự linh hoạt trong nhận thức, tự biết điều chỉnh hoạt độngnhận thức để đat hiệu quả tối đa
- Biết thể hiện, phản ánh sự quan tâm và linh hoạt trong nhậnthức của mình (qua sự trình bày trong nhóm, trong lớp…)
Như vậy lý thuyết kiến tạo trong dạy học cũng hướng tới việctích cực hóa hoạt động của người học, đòi hỏi GV tạo ra được mộtmôi trường học tập để thúc đẩy sự biến đổi nhận thức trong họcsinh thông qua hoạt động tích cực, tìm tòi, độc lập chủ động tronghọc tập của HS
1.3.4 Quan điểm dạy học tương tác
Trang 23Dạy học tương tác là sự tác động qua lại giữa người dạy (giáoviên) và người học (học sinh) với các yếu tố khác trong hoạt độngdạy học.
Trong kiểu dạy học này giáo viên là người thiết kế, tổ chức, chỉ đạo
và kiểm tra quá trình học nhưng không “làm thay” học sinh Còn họcsinh tự điều khiển quá trình chiếm lĩnh khái niệm khoa học của bảnthân dưới sự điều khiển sư phạm của giáo viên Hoạt động dạy và họcthống nhất với nhau nhờ sự cộng tác
Dạy học là quá trình tương tác hai chiều trong đó giáo viên vàhọc sinh tham gia làm tăng giá trị và lợi ích của nhau Vì thế tươngtác giữa giáo viên và học sinh là tồn tại tất yếu trong quá trình dạyhọc Song sự tương tác trong dạy học là quá trình tương tác nhiềumặt, do đó không chỉ có sự tương tác giữa giáo viên và học sinh màcòn bao gồm có cả sự tương tác giữa học sinh với nhau trong hìnhthức học nhóm, nghiên cứu theo nhóm thảo luận lớp, tổ… hay giữahọc sinh với tài liệu học tập, phương tiện dạy học Dạy học tươngtác nhất thiết phải bao gồm sự hợp tác, sự trao đổi và biến đổi
Quan điểm tương tác là một hướng tiếp cận hoạt động dạy học,không chỉ dừng lại ở việc xác định đúng các yếu tố tham gia hoạtđộng dạy học, mà còn làm rõ các chức năng riêng biệt của từng yếu
tố và sự tác động tương hỗ của chúng, đặc biệt là hai yếu tố dạy vàhọc tạo thành một liên kết chặt chẽ Tất nhiên hoạt động dạy họcbao giờ cũng diễn ra trong một môi trường nhất định (điều kiện,tình huống dạy học cụ thể) và đương nhiên môi trường này tạo raảnh hưởng đến hoạt động dạy và hoạt động học, ảnh hưởng tới chấtlượng và hiệu quả hoạt động dạy học
1.4 Phương pháp dạy học tích cực [5], [14], [19]
1.4.1 Khái niệm
Phương pháp dạy học tích cực là những phương pháp dạy họcphát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo của người học Phươngpháp tích cực hướng tới việc hoạt động hóa, tích cực hóa hoạt động
Trang 24nhận thức của người học nghĩa là tập trung vào phát huy tính tíchcực của người học chứ không phải là tập trung vào người dạy.
Phương pháp dạy học tích cực là những phương pháp giáo dục –dạy học theo hướng phát huy tính tích cực chủ động, sáng tạo củangười học
Phương pháp dạy học tích cực thực chất là những phương pháphướng tới việc giúp HS học tập chủ động tích cực, sáng tạo chốnglại thói quen học tập thụ động
Phương pháp tích cực chú trọng đến hoạt động học, vai trò củangười học trong quá trình dạy học theo các quan điểm, tiếp cận dạyhọc tích cực
1.4.2 Những dấu hiệu đặc trưng của phương pháp dạy học tích cực
PPDH tích cực có những nội dung cơ bản sau:
1 Dạy học thông qua các hoạt động của học sinh
Trong phương pháp tích cực, người học, đối tượng của hoạt độngdạy, đồng thời là chủ thể của hoạt động học, được cuốn hút vào cáchoạt động học tập do giáo viên tổ chức và chỉ đạo Trong quá trìnhhoạt động thu nhận kiến thức HS thu nhận cả phương pháp nhậnthức, biết hoạt động, muốn hoạt động và hình thành nhân cáchngười lao động tự chủ, năng động và sáng tạo Thông qua đó, HS tựlực khám phá những điều mình chưa biết chứ không phải là thụđộng tiếp thu những trí thức đã được giáo viên sắp đặt ra theo cáchsuy nghĩ của mình Từ đó, HS vừa nắm được kiến thức, kĩ năng mới,vừa nắm được phương pháp tìm ra kiến thức, kĩ năng đó, không rậptheo khuôn mẫu có sẵn, được bộc lộ và phát huy tiềm năng sángtạo Dạy học theo cách này thì giáo viên không chỉ đơn giản làtruyền đạt tri thức mà còn hướng dẫn cách thức hành động để thunhận tri thức và kỹ năng cho HS
2 Dạy học chú trọng rèn luyện phương pháp tự học
Trang 25Phương pháp dạy học tích cực có chú trọng rèn luyện kỹ năng,phương pháp, thói quen tự học từ đó tạo cho HS sự hứng thú, lòngham muốn, khát khao học tập, khơi dậy những tiềm năng vốn cótrong mỗi HS, giúp họ dễ dàng thích ứng với cuộc sống của xã hộiphát triển, xã hội học tập.
Phương pháp dạy học tích cực xem việc rèn luyện phương pháphọc tập cho học sinh không chỉ là biện pháp nâng cao hiệu quả dạyhọc mà còn là một mục tiêu học tập Trong phương pháp học thì cốtlõi là phương pháp tự học Nếu rèn luyện cho người học có đượcphương pháp, kĩ năng, thói quen, ý chí tự học thì sẽ tạo cho họ cóđược lòng ham học, khơi dậy nội lực vốn có của mỗi người, kết quảhọc tập sẽ được nhân lên gấp bội Vì vậy, ngày nay, người ta nhấnmạnh hoạt động tự học trong quá trình dạy học, nỗ lực tạo ra sựchuyển biến từ học tập thụ động sang tự học chủ động, đặt vấn đềphát triển tự học ngay trong trường phổ thông, không chỉ tự học ởnhà mà tự học cả trong tiết học có sự hướng dẫn của giáo viên, bồidưỡng năng lực tự học suốt đời
3 Dạy học chú trọng tăng cường học tập cá thể phối hợp với học nhóm
Phương pháp dạy học tích cực chú trọng đến việc tổ chức cáchoạt động học tập của HS, hoạt động hợp tác trong tập thể nhóm,lớp qua tương tác GV-HS, HS-HS mà nắm kiến thức, cách tư duy,phối hợp hoạt động trong tập thể
Trong quá trình học tập, không phải mọi tri thức kĩ năng, thái độđược hình thành bằng những hoạt động độc lập cá thể Lớp học làmôi trường giao tiếp thầy trò, trò với trò, tạo nên mối quan hệ hợptác giữa các cá nhân trên con đường chiếm lĩnh nội dung học tập.Thông qua thảo luận, tranh luận trong học tập, ý kiến mỗi cá nhânđược bộc lộ, khẳng định, hay bác bỏ Qua đó người học nâng mìnhlên một trình độ mới, bài học vận dụng được vốn hiểu biết và kinh
Trang 26nghiệm của mỗi học sinh và của cả lớp chứ không phải chỉ dựa trênvốn hiểu biết và kinh nghiệm sống của thầy giáo.
4 Dạy học sử dụng các phương tiện trực quan, phương tiện dạy học hiện đại
Nếu trình độ kiến thức tư duy học sinh không thể đồng đều tuyệtđối, thì khi áp dụng phương pháp tích cực buộc phải chấp nhận sựphân hóa về cường độ, tiến độ hoàn thành nhiệm vụ học tập, nhất
là khi bài học được thiết kế thành một chuỗi công tác độc lập Ápdụng phương pháp ở trình độ càng cao thì sự phân hóa càng lớn.Việc sử dụng các phương tiện công nghệ thông tin trong nhà trường
sẽ đáp ứng yêu cầu cá thể hóa học tập theo nhu cầu và khả năngmỗi học sinh
Phương pháp dạy học tích cực có sự phối hợp rộng rãi cácphương tiện trực quan nhất là phương tiện nghe nhìn, CNTT… đápứng yêu cầu cá thể hóa hoạt động học tập (học theo năng lực, họctheo nhu cầu…) giúp HS tiếp cận được với các phương pháp hiệnđại trong xã hội phát triển
5 Kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò
Trong dạy học, việc đánh giá học sinh không chỉ nhằm mục đíchđánh giá thực trạng và điều chỉnh hoạt động học của trò mà còn đồngthời tạo điều kiện đánh giá thực trạng và điều chỉnh hoạt động dạy củathầy Trước đây, mọi người vẫn thường hay có quan niệm giáo viên cóđộc quyền đánh giá học sinh Nhưng trong phương pháp tích cực, giáoviên phải hướng dẫn học sinh tự đánh giá để tự điều chỉnh cách họccủa mình Liên quan đến điều này, giáo viên cần tạo thuận lợi để họcsinh được tham gia mình và đánh giá lẫn nhau Phương pháp dạy họctích cực có sử dụng phương pháp kiểm tra đánh giá đa dạng, kháchquan, tạo điều kiện để HS tự đánh giá lẫn nhau Nội dung kiểm tracũng cần đa dạng, phong phú có sự trợ giúp của thiết bị kỹ thuật,CNTT…Tự đánh giá đúng và điều chỉnh hoạt động kịp thời là năng lực
Trang 27rất cần cho sự thành đạt trong cuộc sống mà mỗi thầy cô cũng nhưnhà trường phải trang bị cho học sinh.
1.5 Dạy học hợp tác theo nhóm nhỏ - một phương pháp dạy học tích cực [2], [3], [4], [ 5], [16], [19]
Trong xu hướng toàn cầu hóa xuất hiện nhu cầu hợp tác xuyênquốc gia thì năng lực hợp tác thực sự trở thành mục tiêu đào tạocủa ngành giáo dục và nhà trường
Một số lý thuyết khoa học gần đây đã làm sáng tỏ bản chất việchọc dưới cái nhìn mới Theo quan điểm tâm lý học lịch sử, L.XVygôtxki cho rằng các chức năng tâm lý cấp cao xuất hiện trước hết
ở mức độ liên nhân cách giữa các cá nhân, trước khi chúng tồn tại ởmức độ tâm lý bên trong Chính vì vậy theo ông, trong một lớp học,cần coi trọng sự khám phá có trợ giúp hơn là sự tự khám phá TheoVygotsky: “Điều người học có thể làm qua hợp tác hôm nay thì họ
có thể làm một mình ngày mai” và học tập cùng nhau có thể pháttriển được kỹ năng nhận thức và xã hội Vấn đề quan trọng “khôngphải là đưa chân lý đến cho học sinh mà phải làm thế nào để lúcnào học sinh cũng biết đến cách tìm đến chân lý” (J.J.Rousseau).Tâm lý học hoạt động, khi nghiên cứu bản chất tâm lý người, đãchỉ ra rằng tâm lý hình thành hoạt động GS.VS Nguyễn Minh Hạcnhấn mạnh: “Nhà trường hiện đại ngày nay là nhà trường hoạt độngdùng phương pháp hoạt động…thu hẹp sự cưỡng bức của nhàtrường thành sự hợp tác bậc cao Phương pháp giáo dục bằng hoạtđộng là dẫn dắt học sinh tự xây dựng công cụ làm HS thay đổi từbên trong… Hoạt động cùng nhau, hoạt động hợp tác giữa thầy vàtrò, hoạt động hợp tác giữa trò và trò có một tác dụng lớn lao Cầnkết hợp hoạt động cá nhân với hoạt động nhóm Dạy học là tổ chứccác dạng hoạt động khác nhau cho học sinh, dạy học cần thay đổiphương thức cưỡng bức học sinh học tập bằng phương thức học tậphợp tác cùng nhau”
1.5.1 Khái niệm dạy học hợp tác theo nhóm nhỏ
Trang 28Học tập mang tính hợp tác là một chiến lược giảng dạy (teachingstrategy) trong đó người dạy sẽ tổ chức người học thành nhữngnhóm nhỏ để thực hiện các hoạt động như thảo luận, đóng vai, giảiquyết vấn đề, v.v Mỗi thành viên không chỉ có trách nhiệm thựchiện các hoạt động của nhóm mà còn phải có trách nhiệm hợp tác,giúp đỡ các thành viên trong nhóm hoàn thành các hoạt động đượcgiao (Jacobs & Hall, 2002).
Dạy học theo hoạt động hợp tác là một hình thức tổ chức dạy học,trong đó dưới sự tổ chức và điều khiển của GV, HS được chia thànhtừng nhóm nhỏ liên kết lại với nhau trong một hoạt động chung, vớiphương thức tác động qua lại của các thành viên, bằng trí tuệ tập thể
mà hoàn thành các nhiệm vụ học tập
Học hợp tác là hình thức tổ chức hoạt động học tập có sự phụthuộc lẫn nhau của các thành viên trong nhóm để cùng làm việchướng đến mục đích chung là nắm vững kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo.Học hợp tác (HHT) trong nhóm là HS trong một nhóm cùng thựchiện một nhiệm vụ do giáo viên giao cho để đạt được mục đích họctập của giờ học
Phương pháp học hợp tác cho phép các thành viên trong nhóm chia
sẻ những băn khoăn, kinh nghiệm của bản thân, cùng nhau xây dựngphương pháp nhận thức mới Khi trao đổi, mỗi người nhận rõ trình độhiểu biết của mình về chủ đề nêu ra, xác định được những điều cầnhọc hỏi thêm Giờ học trở thành quá trình học hỏi lẫn nhau chứ khôngphải là sự tiếp thu thụ động từ GV
Học hợp tác (cooperative learning) là một quan điểm học tập rất
phổ biến ở các nước phát triển và đem lại hiệu quả giáo dục cao.Học hợp tác là một định hướng giáo dục mà trong đó học sinh cùnglàm việc trong những nhóm nhỏ gồm nhiều học sinh khác nhau vàđược xây dựng một cách cẩn trọng Quan điểm học tập này yêu cầu
sự tham gia, đóng góp trực tiếp của học sinh vào quá trình học tập,
Trang 29đồng thời yêu cầu học sinh phải làm việc cùng nhau để đạt được kếtquả học tập chung.
Học sinh học bằng cách làm (learning by doing) chứ không họcchỉ bằng cách nghe giáo viên giảng (learning by listening) Quanđiểm học tập này tạo nên môi trường hợp tác giữa thầy – trò, trò -trò, học sinh sẽ là trung tâm của quá trình dạy học và giáo viênkhông độc chiếm diễn đàn Đồng thời quan điểm học tập này thểhiện tính dân chủ và dựa trên nguyên tắc tương hỗ bình đẳng Kiểuhọc hợp tác đang được áp dụng có hiệu quả ở tất cả các bậc học vàxuất hiện trong môn học ở nhiều nước trên thế giới
1.5.2 Cấu trúc của quá trình dạy học hợp tác theo nhóm
Một hoạt động học tập theo nhóm trong giờ học thường đượctiến hành theo ba bước như sau:
+ Làm việc chung cả lớp (tương tác theo nhóm):
- GV nên vấn đề, xác định nhiệm vụ nhận thức, tổ chức cácnhóm làm việc, phân bố thời gian
- Hướng dẫn cách làm việc theo nhóm Để việc thảo luận hiệuquả GV cần xác định mục đích, chỉ dẫn nhiệm vụ cần thực hiện, ấnđịnh thời gian, HS phải hiểu yêu cầu mục đích việc sắp làm, nắmcác bước thực hiện và biết trước thời gian cần thực hiện là bao lâu
+ Làm việc theo nhóm (tương tác HS - HS trong nhóm):
- Các nhóm trao đổi trong nhóm để hiểu thấu nhiệm vụ phải làm
- Phân công nhiệm vụ học tập cho từng cá nhân trong nhóm
Trang 30- Thảo luận đánh giá chung
- GV tổng kết đánh giá, đặt vấn đề nghiên cứu tiếp.Nếu kết quảthảo luận của các nhóm chưa thống nhất giáo viên nêu vấn đề thảoluận chung cả lớp rồi mới đưa ra kiến thức hoàn thiện cuối cùng cho
HS, đồng thời đánh giá kết quả làm việc của các nhóm
Sơ đồ tóm tắt cấu trúc hoạt động tương tác giữa GV và HS trongquá trình dạy học hợp tác theo nhóm được mô tả như sau:
Sơ đồ 1.1 Cấu trúc hoạt động học hợp tác theo nhóm nhỏ
1.5.3 Những yêu cầu cần đảm bảo để phát huy tính tích cực hợp tác làm việc trong nhóm [2], [5], [11], [16]
1.5.3.1 Phân công nhóm học tập
a Khái niệm nhóm học tập – đặc điểm
+ Nhóm là tập hợp những cá thể từ hai người trở lên được phânchia theo nguyên tắc nhất định, có tác động lẫn nhau để cùng thựchiện một nhiệm vụ trong một thời gian xác định
cá nhân
Trao đổi nhóm – hoạt động hợp tác với bạn trong
Trao đổi kết quả các nhóm – hoạt động hợp tác với bạn trong lớp
Tự đánh giá, tự điều chỉnh hoạt động học tập
Trang 31Nhóm học tập được lập ra với mục đích xác định rõ ràng, chungcho cả nhóm, đó là việc học tập đạt kết quả cao hơn và hứng thú hơnkhi học riêng lẻ.
+ Đặc điểm của nhóm học tập:
- Là một đơn vị, một bộ phận của tập thể lớp học
- Hoạt động của nhóm được thống nhất với nhau bởi cùng mộtnhiệm vụ học tập chung đây vừa là nguyên nhân và cũng là điều kiệncủa nhóm học tập
- Các thành viên trong nhóm không chỉ liên kết với nhau về mặttrách nhiệm mà còn có mối liên hệ về tình cảm đạo đức lối sống.Như vậy nhóm học tập là phương tiện để giáo viên chuyển cáctác động dạy học đến cá nhân học sinh Các tác động dạy học củagiáo viên đến các học sinh được khúc xạ qua nhóm Đối với họcsinh, nhóm học tập không chỉ là môi trường học tập tích cực (các
em phối hợp với nhau để giải quyết nhiệm vụ học tập, nơi các emgiao tiếp chia sẻ) mà còn là đối tượng học tập của học sinh (học giảiquyết các mối quan hệ trong nhóm, trong cộng đồng, học cách lập
kế hoạch, học các kỹ năng xã hội)
b Sự phân công nhóm học tập
b.1 Căn cứ để phân công nhóm học tập
Việc phân chia nhóm thường dựa trên các cơ sở:
+ Số lượng học sinh
+ Nội dung của bài học
+ Đặc điểm của học sinh
+ Mục đích dạy học
Cách chia nhóm hợp lý được tiến hành theo một tiêu chuẩn nào
đó như bài học, hay theo ý tưởng của giáo viên và cũng có thể hoàntoàn ngẫu nhiên, như vậy cần đảm bảo sự linh hoạt theo ý tưởng,mục tiêu của giáo viên
b.2 Các cách phân công nhóm
Trang 32b.2.1 Phân công theo thời gian hoạt động: theo thời gian hoạtđộng cùng nhau HS được phân chia thành nhóm thường xuyên hay
cơ động
+ Nhóm thường xuyên ( kiểu nhóm cố định):
Nhóm cố định là nhóm được tổ chức cho học sinh ngồi gần nhau,giải quyết nhiệm vụ nhanh chóng trong vòng một vài phút, khôngcần xê dịch chỗ ngồi Kiểu nhóm này thuận tiện cho dạy học ở lớpđông học sinh hoặc không có điều kiện xê dịch bàn ghế Học sinhhoạt động với nhau trong thời gian dài có thể cả năm học có đặt tênnhóm cụ thể
- Cách tổ chức: 2, 3 thậm chí có thể 4 học sinh ngồi gần nhau,trên dưới
Sơ đồ 1.2 Chia nhóm theo chỗ ngồi
+ Nhóm cơ động (di động – tạm thời): các thành viên trongnhóm hoạt động với nhau theo yêu cầu mục tiêu của GV trong mộttiết học, có thể thay đổi nhóm khi có hoạt động cần thiết
Loại nhóm này cần xê dịch chỗ ngồi, gom lại thành từng nhóm,
có thể 3 hoặc 4 học sinh hoặc đông hơn, tùy giáo viên và hoàn cảnhlớp học
Nhóm di động có thể giải quyết nhiệm vụ phức tạp hơn, lâu hơn
và có cách chia nhóm đa dạng Không khí lớp học được thay đổi hẳnkhi chia và ghép nhóm Có thể giữ nguyên nhóm từ đầu giờ đếncuối giờ
Trang 33Cách chia nhóm: tự chọn, xếp theo vần chứ cái, theo số thứ tự,theo màu sắc phát cho HS ngẫu nhiên…
Sơ đồ 1.3 Chia nhóm di động.
b.2.2 Phân công theo hình thức tổ chức hoạt động học tập củanhóm
+ Nhóm “gánh xiếc”: Hình thức tổ chức lớp học kiểu “gánh xiếc”
từ trước đến nay vẫn được sử dụng trong các giờ học tự nhiên, vàngày càng trở nên phổ biến hơn Mỗi nhóm sẽ tiến hành cùng mộtsêri bài tập nhưng theo các thứ tự khác nhau và vì thế vào bất kỳthời điểm nào ta cũng có các nhóm tiến hành các hoạt động khácnhau; nhưng đến cuối giờ các nhóm đều thực hiện xong mọi hoạtđộng học tập của mình Cách sử dụng của phương pháp này đượcthể hiện qua ma trận sau:
+ Nhóm trà trộn (Cocktail):Tổ chức: Giống như tiệc cocktail
Trang 34Học sinh đi tự do trong lớp tìm người thích hợp để trao đổi.Tác
dụng: kích thích sự nhận thức, làm cho lớp học sinh động, học sinh
có cơ hội hỏi nhiều người (mà không ngại ngùng)
Nội dung làm việc: Tự kiểm tra bảng trả lời câu hỏi (không làmđược thì hỏi bạn) để kiểm tra, xác minh kết quả của mình
+ Nhóm “xây kim tự tháp” hay “ném tuyết”:
Đây là một hình thức mở rộng của nhóm “rì rầm” Sau khi tựthảo luận theo cặp, hai cặp sẽ kết hợp lại thành nhóm 4 người đểhoàn thiện một hoạt động có liên quan Nếu cần thiết các nhóm 4người sau đó lại được ghép tiếp để tạo thành nhóm 8 người
Tổ chức theo hình thức xây kim tự tháp vấn đề học tập đượcgiao cho cá nhân (hoặc từ nhóm nhỏ) được thống nhất dần để có
một đáp án chung.Có thể áp dụng tốt cho các trường hợp: thống
nhất nội dung ôn tập, tổng kết; lấy ví dụ vận dụng vào thực tế hay
nhất; so sánh, đối chiếu sự giải thích một vấn đề để đi đến thống
nhất
b.3 Số lượng người trong một nhóm
Tùy theo hoạt động, nội dung hoạt động mà số người trong mộtnhóm có thể thay đổi: nhóm 2 người, 3 người hoặc 4-6 người, 8 -10người
Nhóm có nhiều HS thì sẽ có các ưu điểm:
+ Học sinh càng tự tin hơn với những gì mình khám phá được+ Các nhóm càng dễ hiểu được đúng ý của đề bài
+ Các nhóm càng có nhiều kinh nghiệm bản thân để vận dụng+ Giáo viên tốn ít thời gian hơn để quan sát hoạt động các nhómSong nhược điểm lớn nhất là:
+ Thời gian để các nhóm đi đến quyết định chung càng dài, vàcàng khó đạt được sự đồng thuận
Với nhóm càng ít người thì tiến hành được càng nhiều hoạt động
và vì thế càng ít người “ăn theo” và quyết định càng nhanh chóng
Trang 35Tuy nhiên dù số lượng HS ít hay nhiều thì cũng phải đảm bảo HSnào cũng phải làm việc Các nhóm từ 2-5 người là rất phổ biến,nhóm lớn hơn 4 người thì đòi hỏi phải có người đứng đầu nhóm, cácnhóm nhiều hơn 7 người trở nên càng chậm chạp và hiện tượng “ăntheo” càng trở nên phổ biến trừ khi GV có sự phân công nhiệm vụthật cụ thể cho các em.
1.5.3.2 Phân công trách nhiệm trong nhóm
Phân công trách nhiệm trong nhóm cần rõ ràng, cụ thể: vớinhóm từ 6 người trở lên cần phân công nhóm trưởng, thư ký nhóm,
và các thành viên đều có nhiệm vụ rõ ràng, cụ thể trong một hoạtđộng nhất định, không ai là không có việc
Sự phân công trách nhiệm cần được thay đổi để mỗi HS có thểphát huy vai trò cá nhân và thực tập tất cả các nhiệm vụ của từngthành viên
Mỗi thành viên trong nhóm đều phải làm việc tích cực khôngđược ỷ lại vào các thành viên hiểu biết và năng động hơn, các thànhviên trong nhóm giúp đỡ lẫn nhau hiểu vấn đề trong không khí thiđua với các nhóm khác
Đến khâu trình bày kết quả, nhóm trưởng trình bày hoặc bất kỳmột thành viên nào của nhóm qua đó để rèn kỹ năng phátbiểu,trình bày vấn đề trước đám đông
+ Nhóm trưởng: phân công trách nhiệm cho mỗi thành viên,điều khiển hoạt động nhóm, yêu cầu các thành viên thực hiệnnhiệm vụ, báo cáo kết quả khi cần
- Nhóm trưởng phải là người chuẩn bị nội dung: Phải xác địnhđúng mục tiêu của phần thảo luận nhóm, hướng dẫn các thành viênnhóm chuẩn bị tài liệu và cung cấp tài liệu cho từng nhóm viên,phân công nhiệm vụ cho từng người và bố trí chỗ ngồi các nhómviên cho hợp lý để đảm bảo các nhóm viên trình bày nội dung củamình, khi nhìn thấy các thành viên khác và ngược lại (face to face)
Trang 36- Nhóm trưởng phải là người khởi động buổi thảo luận nhóm bằngcách tạo một bầu không khí vào đề một cách sinh động, chân tình vàthật sự thoái mái.
- Trong buổi thảo luận: Người nhóm trưởng phải điều động đượctất cả các nhóm viên tham gia tích cực vào buổi thảo luận, ngườinhóm trưởng phải biết lắng nghe, khuyến khích các bạn rụt rè phátbiểu, ngăn chặn những bạn nói nhiều, theo dõi và quan sát phảnứng của từng người để điều chỉnh buổi thảo luận Khai thác nộidung bằng cách đặt câu hỏi kích thích tư duy của từng người Pháthiện những mâu thuẫn trong cách trình bày của mỗi thành viên,tổng kết lại ý kiến của nhóm ở cuối buổi thảo luận
Nói chung, nhóm trưởng là người quan trọng, để lựa chọn mộthọc sinh làm nhóm trưởng thì người dạy phải biết quan sát thái độ
và cách làm việc của từng học sinh để lựa chọn Như vậy, nhómtrưởng là người đạo diễn, là MC và là nhạc trưởng cho buổi thảoluận của nhóm, họ phải thể hiện tốt vai trò của mình để kích thíchcác nhóm viên hoạt động nhưng không phải nhóm trưởng là ngườiquyết định thành công cho việc thảo luận của nhóm
+ Thư ký: ghi kết quả thảo luận, hoạt động cá nhân, hoạt độngnhóm
+ Các thành viên khác trong nhóm có trách nhiệm tham gia tíchcực vào các hoạt động của nhóm
+ Báo cáo kết quả hoạt động nhóm không nhất thiết chỉ là nhómtrưởng và thư ký mà cũng có thể là một thành viên bất kỳ trongnhóm
1.5.3.3 Quản lý, theo dõi giám sát hoạt động nhóm của giáo viên
Tùy theo số HS trong nhóm mà sự phân công trách nhiệm trongnhóm sẽ có thể bao gồm người phụ trách chung (nhóm trưởng), thư
ký, người phản biện, người quan sát thời gian, người quản gia, người
cổ vũ, người giữ trật tự, người báo cáo kết quả
Trang 37Giáo viên giao nhiệm vụ hoạt động cho từng nhóm và theo dõigiám sát hoạt động của các nhóm để có thể giúp đỡ định hướng,điều chỉnh kịp thời, đảm bảo cho hoạt động của mỗi nhóm đi đúnghướng.
Việc tổ chức hoạt động nhóm có hiệu quả còn phụ thuộc nhiềuvào giáo viên từ khâu chuẩn bị đến khi thực hiện bài dạy Vì vậy yêucầu đặt ra đối với giáo viên như sau:
a Lập kế hoạch bài dạy:
Trước hết GV xác định mục tiêu và phải chắc chắn là hoàn toàn
có thể đạt được các mục tiêu này thông qua sử dụng hoạt độngnhóm Lựa chọn một hoạt động mà học sinh có thể hoàn thành,đảm bảo hoạt động cụ thể, rõ ràng, có bố cục chặt chẽ và ngôn ngữdiễn đạt thật trau chuốt
+ GV cần dự kiến:
- Cách chia nhóm, kiểu nhóm và số lượng nhóm
- Nhiệm vụ sẽ giao cho các nhóm hoạt động, các nhóm giảiquyết một nhiệm vụ hay mỗi nhóm giải quyết một nhiệm vụ khácnhau
- Thời gian cho các hoạt động
- Thời gian cho các nhóm trình bày
- Các tình huống có thể xảy ra và khả năng giải quyết các vấn
đề thảo luận của học sinh
- Chuẩn bị kỹ các câu hỏi nhất là những câu hỏi nhằm khuyếnkhích học sinh suy nghĩ ở mức độ cao và sâu hơn
- Chuẩn bị chu đáo đồ dùng thiết bị dạy học Đặc biệt cần chuẩn
bị các đồ dùng và phương tiện có liên quan tới hoạt động nhóm nhưgiấy khổ to, băng dính, bút dạ, tranh ảnh…
b Thực hiện kế hoạch bài dạy:
Khác với hoạt động dạy học trước đây, dạy học theo hình thứcchia nhóm, vai trò của GV có sự thay đổi cơ bản
Trang 38- GV là nguời thiết kế tạo môi trường cho việc thực hiện phươngpháp dạy học tích cực, trong đó giáo viên là người tổ chức, hướng dẫncác hoạt động, gợi mở, khuyến khích và hỗ trợ việc học của học sinhbằng kinh nghiệm của mình.
Thông qua việc tổ chức hoạt động nhóm, các kỹ năng sư phạm
mở rộng hơn, đó là các kỹ năng có liên quan tới việc đưa ra các hìnhthức hoạt động, hướng dẫn, hỗ trợ học sinh thực hiện, hoạt động vàphát triển kỹ năng, phản ánh, trình bày được các quan điểm củamình
c Quản lý, giám sát và hỗ trợ hoạt động nhóm:
Khi học sinh hoạt động nhóm, giáo viên cần thực hiện các hoạtđộng:
- Quan sát, theo dõi và kịp thời giúp đỡ các nhóm giải quyết vấn
đề, trực tiếp giải đáp thắc mắc khi có thắc mắc của nhóm
- Phát hiện các nhóm hoạt động chưa có hiệu quả để kịp thờiuốn nắn và điều chỉnh
- Động viên, khuyến khích và khen ngợi, nhằm tạo không khíphấn khởi giúp học sinh tự tin trong học tập
- Xây dựng mối quan hệ thân thiện, hợp tác giữa GV và HS, giữa
HS với HS trong môi trường học tập tích cực và an toàn
d Tiếp nhận thông tin phản hồi:
Trong quá trình dạy học theo nhóm, chúng ta có thể tiếp nhậnthông tin phản hồi từ sự quan sát hoạt động các nhóm và trực tiếp
từ nhóm hoặc đại diện nhóm lên trình bày trước lớp Thông quanhững thông tin này, ta có thể đánh giá được kết quả học tập củacác em và kịp thời uốn nắn, bổ sung kiến thức Cần tóm tắt lại cho
cả lớp biết các em cần phải học được những gì qua hoạt độngnhóm đó là điều hết sức quan trọng
e Tổng kết, rút kinh nghiệm hoạt động nhóm:
Tổng kết về kỹ năng, thái độ làm việc, kết quả Điều quan trọng làgiáo viên cần lấy ý kiến phản hồi từ các nhóm, sau đó cùng thảo luận
Trang 39với cả lớp để tóm tắt lại những gì mà các em đã học được Thôngthường thì thư ký của mỗi nhóm sẽ trình bày những phát hiện củanhóm mình, và giáo viên sẽ tóm tắt lên bảng.
Như vậy việc nhận ra vai trò của giáo viên trong tổ chức hoạtđộng nhóm giúp giáo viên có sự chủ động trong việc tìm cách tổchức hoạt động nhóm một cách hiệu quả
1.5.4 Những ưu điểm của phương pháp hợp tác theo nhóm
Dạy học hợp tác theo nhóm được đánh giá là PPDH tích cực cónhiều ưu điểm đó là:
a Mang lại hiệu quả học tập cao:
Dạy học hợp tác theo nhóm là hình thức dạy học vô cùng hiệuquả với nhiều mục đích, nội dung khác nhau và với nhiều đối tượng
HS khác nhau, với nhiều tính cách khác nhau Học hợp tác có hiệuquả cao vì:
- Về động cơ học tập: có ưu thế về mối quan hệ tương tác vớibạn học, học sinh có cơ hội để có sự hỗ trợ hai chiều kích thích lẫnnhau (có yếu tố thi đua, cạnh tranh nhau)
- Về nhận thức: Tạo cho HS cơ hội để trao đổi, khám phá, thunhận tri thức cho mình và sử dụng ngôn ngữ của các bộ môn
- Về phương pháp: bạn cùng học có thể đóng vai trò là một môhình về phương pháp học tập cũng như vai trò “giáo viên” Tronghọc hợp tác HS phải tham gia các hoạt động: đặt câu hỏi, giải thích,thể hiện quan điểm, bộc lộ những điểm chưa rõ, những điểm cònthiếu sai, đồng thời phải lắng nghe bạn học trình bày, trả lời câu hỏicủa họ, chia sẻ thông tin giúp nhau hiểu rõ về phương pháp học tập
kiến thức, phát triển tư duy sáng tạo, khả năng phân tích, tổng hợp
và khả năng giải quyết vấn đề…
Học hợp tác theo nhóm đã chuyển trách nhiệm phải hiểu đượcnội dung bài học sang cho người học một cách tự nhiên và tạo rađộng cơ thúc đẩy học sinh học tập vì hoạt động trong nhóm có yếu
tố thi đua Khi học theo nhóm học sinh sẽ thảo luận xoay quanh
Trang 40từng đề bài cụ thể Hoạt động này không những lý thú mà còn tạonhiều cơ hội cho các em học hỏi Người học sẽ phải xử lý tài liệumới, sau đó tự mình tìm hiểu nó.
b Phát triển kỹ năng hợp tác, kỹ năng xã hội cho học sinh:
Phương pháp dạy học hợp tác theo nhóm giúp hình thành, pháttriển kỹ năng hợp tác làm việc và năng lực xã hội cho học sinh:
- Kỹ năng biết cộng tác làm việc là kỹ năng tối quan trọng đốivới tất cả các thiên hướng phát triển của từng cá nhân
- Khi thực hiện các nhiệm vụ trong nhóm sẽ giúp cho HS có khảnăng giao tiếp, khả năng nhận thức để thực hiện các nhiệm vụ, giảithích cho bạn bè…
- Hoạt động tập thể nhóm sẽ làm cho từng học sinh quen dần với
sự phân công hợp tác trong lao động, học tập phát triển tình bạn, ýthức tổ chức kỉ luật ý thức cộng đồng…
- Học hợp tác theo nhóm tạo môi trường cho HS nhút nhát cóđiều kiện tham gia xây dựng bài học, cải thiện quan hệ giữa các
HS với nhau, tạo cho lớp học bầu không khí tin cậy và gắn bóhơn Hơn nữa hầu hết các hoạt động nhóm đều mang trong nó cơchế tự sửa lỗi và học sinh dạy lẫn nhau, theo đó các lỗi hiểu saiđều được giải đáp mà thường lại là trong không khí rất thoải mái
c Học hợp tác luôn tạo không khí học tập sôi nổi bình đẳng và gắn bó
Trong PPDHHT nổi lên mối quan hệ giao tiếp giữa HS với HS.Trong hoạt động nhóm có sự trao đổi thảo luận để tự sửa lỗi, HS dạylẫn nhau trong không khí thoải mải và bình đẳng Thông qua thảoluận, tranh luận mà ý kiến của mỗi cá nhân được điều chỉnh qua đó
mà người học tự nâng mình lên cả về kiến thức và ý thức học tập Từ
đó sẽ giúp HS có cơ hội thuận lợi làm quen với nhau khơi dậy sự gắn
bó trong tập thể làm việc