1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Biện pháp hình thành và phát triển quỹ đầu tư chỉ số tại việt nam

76 321 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Biện pháp hình thành và phát triển quỹ đầu tư chỉ số tại việt nam
Tác giả Phan Thị Hồng Anh, Nguyễn Thị Mỹ Hạnh, Phan Thị Hoàng Anh, Trần Đăng Ninh, Bùi Minh Đức, Lương Minh Hưng, Nguyễn Hoa Hà, Trần Ngọc Thanh, Đỗ Mai Hoa, Đỗ Hải Minh, Nguyễn Hữu Trường, Trương Thị Phương, Đào Thị Bảo Linh, Tăng Thị Vân
Người hướng dẫn Ts. Thân Thị Thu Thủy
Trường học Ngân hàng
Thể loại Đề tài tốt nghiệp
Năm xuất bản K21
Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 1,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Được giao dịch trong suốt thời gian mở cửa thị trường tại Sở GDCK- Số lượng chứng chỉ quỹ luôn thay đổi - Được mua lại hoặc bán ra theo yc của nhà đầu tư - Giao dịch một lần trong ngà

Trang 1

GIẢI PHÁP HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN QUỸ ĐẦU

TƯ CHỈ SỐ TẠI

VIỆT NAM

GVHD: Ts Thân Thị Thu Thủy Nhóm 5 Ngân hàng ngày 2 k21 GVHD: Ts Thân Thị Thu Thủy Nhóm 5 Ngân hàng ngày 2 k21

Trang 2

• Nguyễn Hữu Trường

• Đào Thị Bảo Linh

Trang 3

Nội dung

 Phần I: Tổng quan lý thuyết về quỹ đầu tư chỉ số

 Phần II: Bài học kinh nghiệm từ quỹ đầu tư chỉ

số trên thế giới

 Phần III: Thực trạng phát triển của quỹ đầu tư

chỉ số tại Việt Nam

 Phần IV: Định hướng và giải pháp

Slide 2-3

Trang 4

Phần I

TỔNG QUAN

VỀ QUỸ ĐẦU

TƯ CHỈ SỐ

Trang 5

Slide 2-5

NỘI DUNG

1.1 QUỸ ĐẦU TƯ

Trang 6

Slide 2-6

Khái niệm

- Quỹ đầu tư là quỹ hình thành từ vốn góp của

nhà đầu tư vào các tài sản (chứng khoán, bất

động sản, vàng, ngoại tệ và các công cụ phái

sinh) nhằm mục đích lợi nhuận

- Nhà đầu tư không có quyền kiểm soát hàng

ngày đối với việc ra quyết định của quỹ đầu tư

Trang 7

- Được giao dịch trong suốt thời gian mở cửa thị trường tại Sở GDCK

- Số lượng chứng chỉ quỹ luôn thay đổi

- Được mua lại hoặc bán

ra theo yc của nhà đầu tư

- Giao dịch một lần trong ngày căn cứ vào mức giá cuối ngày của giao dịch

- Quỹ Có danh mục đầu tư như danh mục đầu tư của một chỉ số chứng khoán

- Phát hành theo lô

- Không trực tiếp phát hành cho nhà đt mà thông qua nhà phát hành

Giá cả giao

dich chứng

chỉ quỹ

- Xác định bởi cung cầu

- Khác giá trị tài sản ròng của quỹ

- Mua lại bán ra theo giá cuối ngày giao dịch

- Giá gd xoay quanh giá trị tài sản ròng của quỹ

- Giao dịch thường xuyên trong cả phiên giao dịch

- Giá cả gd xoay quanh giá trị tài sản ròng của quỹ

Ưu điểm Dễ dàng giao dịch suốt phiên

giao dịch

Có thể mua lại bán ra chứng chỉ quỹ theo yêu cầu của nhà đầu tư-linh hoạt

Tổng hợp của 2 loại trên

Khắc phục nhược điểm của hai loại trên

Trang 8

Định giá phát hành chứng chỉ quỹ

 Giá trị tài sản ròng của quỹ NAV): bằng tổng giá trị tài

sản có và các khoản đầu tư của quỹ trừ đi các nghĩa vụ

Trang 9

Slide 2-9

NỘI DUNG

1.2 CHỈ SỐ CHỨNG KHOÁN

Trang 10

Slide 2-10

Khái niệm

Chỉ số chứng khoán là chỉ tiêu thống kê dùng để tổng hợp những thay đổi về giá trong nhóm danh mục (cổ phiếu hoặc trái phiếu) được chọn lọc để đại diện một phân khúc của thị trường Sự khác biệt chính giữa các chỉ số là danh mục chứng

khoán nắm giữ và cách tính tỉ trọng.

- Cách chọn các chứng khoán trong một chỉ số.

- Qui tắc tính toán các quyền số trong một chỉ số (trọng số

theo giá trị vốn hóa của thị trường, theo giá chứng khoán,

trọng số như nhau)

- Qui tắc để duy trì chỉ số khi các thành phần chỉ số thay đổi

Trang 11

Slide 2-11

Phương pháp tính toán chỉ số

1.2.2.1 Phương pháp bình quân số học giản đơn

1.2.2.2 Phương pháp bình quân gia quyền theo

giá thị trường cổ phiếu niêm yết

1.2.2.3 Phương pháp tính chỉ số theo giá thị trường cổ phiếu sẵn sàng giao dịch

1.2.2.4.Chỉ số toàn thu nhập (total return index)

Trang 12

Phương pháp tính chỉ số theo giá thị trường cổ phiếu

sẵn sàng giao dịch

Slide 2-12

Trong đó:

-IWF: Tỷ lệ số cổ phiếu tự do chuyển nhượng so

với chỉ số niêm yết

- pj : Giá cổ phiếu

- Qj :Khối lượng cổ phiếu niêm yết của cổ phiếu j

- D: Số chia

Trang 13

Phương pháp tính chỉ số theo giá thị trường cổ

phiếu sẵn sàng giao dịch

 Được tính bằng cách lấy bình quân gia quyền giá chứng

khoán và khối lượng chứng khoán sẵn sàng giao dịch, dùng

hệ số chia để loại trừ các tác động ngoài nguyên nhân giá.

 Khi thay đổi các thành phần của chỉ số không phải do giá

như: khối lượng cổ phiếu niêm yết, chia cổ tức, thưởng cổ phiếu cần chú ý đến kỹ thuật điều chỉnh hệ số chia D nhằm đảm bảo tính liên tục của chỉ số và so sánh theo thời gian

 Được xem là phương pháp cải tiến tốt nhất

Slide 2-13

Trang 14

Ý nghĩa của chỉ số chứng khoán

Chỉ số cho thấy sự thay đổi tổng thể về giá và mức sinh lợi của một danh mục chứng khoán và là cột mốc (benchmark) cho các quỹ đầu tư chỉ số

Nhà đầu tư so sánh giữa chỉ số chuẩn và hoạt động của quỹ để biết mức sinh lợi và hiệu quả của một quỹ đầu tư chỉ số

Quỹ đầu tư chỉ số không thể hoạt động nếu thiếu chỉ

số vì chỉ số là cơ sở để thiết lập danh mục đầu tư

Các chỉ số thị trường làm chỉ số chuẩn cho quỹ đầu tư chỉ số chủ yếu được xây dựng bởi các công ty hoặc SGDCK được thành lập lâu đời, được tín nhiệm rộng rãi

Trang 15

Slide 2-15

NỘI DUNG

1.3 QUỸ ĐẦU TƯ CHỈ SỐ

(INDEX FUND)

Trang 16

Slide 2-16

Định nghĩa

Quỹ đầu tư chỉ số là quỹ đầu tư quản lí danh

mục đầu tư bám sát chỉ số chứng khoán đã được

xác định trước

Rủi ro và mức sinh lợi của quỹ đầu tư chỉ số sẽ

tương đương với mức sinh lợi và rủi ro của chỉ

số chứng khoán

Trang 17

Slide 2-17

Đặc điểm quỹ đầu tư chỉ số

-Quỹ đầu tư chỉ số là một dạng của quỹ đầu tư, lấy mục tiêu bám sát chỉ số chuẩn làm phương châm hoạt động, được nêu tại Điều lệ quỹ

- Đăng ký kinh doanh tại UBCK

- Đáp ứng nhu cầu mua hoặc bán ra chứng chỉ quỹ của nhà đầu tư với giá tương tự giá trị tài sản ròng của quỹ

Trang 18

Slide 2-18

Phân loại quỹ đầu tư chỉ số theo

hình thức pháp lý

-Căn cứ theo tiêu chí cách thức phát hành và giao

dịch chứng chỉ quỹ, quỹ đầu tư chỉ số chỉ tồn tại dưới hai dạng: quỹ mở hoặc quỹ ETF

- Quỹ chỉ số không tồn tại ở dạng đóng cho dù có thể niêm yết trên SGDCK vì nhược điểm giá giao dịch

thường cách biệt với tài sản ròng một chứng chỉ quỹ

nên không bám sát chỉ số thị trường

Trang 19

Slide 2-19

 Quỹ đầu tư theo chỉ số dạng mở là Quỹ đầu tư chỉ số mua bán lại chứng chỉ quỹ đã phát hành với giá tương đương tài sản ròng đơn vị chứng chỉ quỹ (do thực tế giao dịch thường phát sinh phí giao dịch) với giá được xác định vào cuối ngày.

- Không thể niêm yết trên các Sở giao dịch chứng khoán.

1 Quỹ đầu tư chỉ số dạng mở

(open-end fund)

Trang 20

Slide 2-20

 Quỹ đầu tư chỉ số dạng ETF là quỹ đầu tư được niêm yết có danh mục đầu tư tương tự như danh mục đầu tư của danh mục chứng khoán được chọn để xác định chỉ số chứng khoán thị trường, trong đó quỹ chỉ giao dịch chứng chỉ quỹ theo khối lớn với nhà phân phối, trong khi chứng chỉ quỹ theo lô lẻ được giao dịch hàng ngày trên các Sở giao dịch chứng khoán.

 Về mặt pháp lý: quỹ ETF hình thành dưới dạng quỹ mở hoặc quỹ UIT (unit investment trust) UIT là dạng công ty đầu tư mua và nắm giữ lượng chứng chỉ quỹ cho đến khi ngừng hoạt động UIT thường phát hành một lần tất cả chứng chỉ quỹ ra công chúng Khi quỹ UIT được thành lập, nó cũng định trước ngày giải thể UIT không có giao dịch danh mục đầu tư mặc dù cho phép thay đổi danh mục trong điều kiện bất thường Chứng chỉ UIT có thể được mua lại vào bất kì ngày giao dịch nào, tương tự như quỹ mở UIT chào danh mục cố định, chi phí thấp và thời gian hoạt động bị giới hạn.

2 Quỹ đầu tư chỉ số dạng ETF

(exchange traded fund)

Trang 21

Hoạt động của quỹ đầu tư chỉ số

ETF

Slide 2-21

Trang 22

 Đối với quỹ ETF, việc cho phép các nhà phân phối mua và bán “đơn vị khởi tạo” (thường là 50.000 chứng chỉ quỹ) cho quỹ ETF và chia nhỏ “đơn vị khởi tạo” để giao dịch trên sàn giao dịch chứng khoán làm cho giá giao dịch chứng chỉ quỹ gần sát với giá trị tài sản ròng đơn vị chứng chỉ quỹ ETF.

 Nếu giá giao dịch tại sàn giao dịch chứng khoán thấp hơn giá trị tài sản ròng đơn vị quỹ (giá trị của các chứng khoán trong doanh mục đầu tư) , nhà phân phối mua gom chứng chỉ ETF trên sàn giao dịch để đủ “đơn vị khởi tạo” và đổi

“đơn vị khởi tạo” lấy chứng khoán trong danh mục nhằm kinh doanh chênh lệch giá (arbitrage) để kiếm lợi Hoạt động này làm tăng cầu chứng chỉ ETF và đẩy giá giao dịch tiến gần giá trị tài sản ròng đơn vị quỹ.

Cơ chế hoạt động của quỹ ETF và tác

động đối với giá giao dịch

Trang 23

Slide 2-23

 Ngược lại, giá giao dịch chứng chỉ ETF cao hơn giá trị tài sản ròng đơn vị quỹ, nhà phân phối mua “đơn vị khởi tạo” từ quỹ ETF và chia nhỏ “đơn vị khởi tạo” thành nhiều chứng chỉ ETF bán lẻ cho các nhà đầu tư riêng lẻ thông qua thị trường thứ cấp để thu lợi Hoạt động này làm tăng cung chứng chỉ ETF và đẩy giá ETF rớt xuống gần giá trị tài sản ròng đơn vị quỹ.

 Nhờ cơ chế này mà quỹ ETF có thể được niêm yết trên các Sở giao dịch mà giá giao dịch trên thị trường sẽ luôn xấp xỉ với giá trị tài sản ròng của quỹ (NAV) Quỹ ETF thừa hưởng lợi thế của quỹ mở (giá giao dịch gần giá trị tài sản ròng đơn vị quỹ) và lợi thế của quỹ đóng (có thể niêm yết trên sàn giao dịch).

Cơ chế hoạt động của quỹ ETF và tác

động đối với giá giao dịch

Trang 24

So sánh quỹ đầu tư chỉ số dạng mở

và ETF

Slide 2-24

Trang 25

3 So sánh giữa quỹ đầu tư chỉ số

dạng mở và dạng ETF

Nhược điểm của quỹ ETF là phải có nhà phân phối luôn phối hợp để tạo thị trường và điều chỉnh giá giao dịch quỹ trên SGDCK sao cho gần sát với giá trị tài sản ròng đơn vị chứng chỉ quỹ.

Trang 26

Slide 2-26

Phân loại quỹ đầu tư chỉ số theo

tiêu chí chỉ số

1.3.4.1 Theo tiêu chí thành phần của chỉ số

1.3.4.2 Theo tiêu chí khu vực địa lý

Trang 27

Slide 2-27

NỘI DUNG

1.4 SỰ CẦN THIẾT – VAI

TRÒ – ƯU NHƯỢC ĐIỂM CỦA

QUỸ ĐẦU TƯ CHỈ SỐ

Trang 28

Slide 2-28

1 Sự cần thiết và tính tất yếu

của quỹ đầu tư chỉ số

 Nhu cầu vốn đầu tư ngày càng gia tăng cả về sự đa dạng của các hình thức đầu tư, số vốn đầu tư

Đầu tư theo cảm tính, tâm lý đám đông

 Hiện tượng đầu cơ chứng khoán

 Kênh đầu tư dài hạn ổn định thị trường

 Kênh đầu tư hiệu quả, an toàn, tạo sự đa dạng trong sản phẩm đầu tư

Trang 29

Slide 2-29

2 Vai trò của quỹ đầu tư chỉ số

 Nhà đầu tư được hưởng mức lợi nhuận thu được từ quỹ, sau khi trừ các khoản phí hoạt động và phí quản lí.

 Dễ quản lý, đơn giản thuế, tiết kiệm chi phí đầu tư, chuyên nghiệp quản lý

 Tối thiếu hóa rủi ro

 Đạt được mức lợi nhuận bình quân của thị trường là chắc chắn

 Phù hợp phát triển thị trường chứng khoán ổn định

 Công cụ bảo vệ nhà đầu tư khỏi lạm phát

 Làm giảm hoặc hoãn nộp thuế

 Thu hút vốn đầu tư và gia tăng hiệu quả sử dụng vốn của nền kinh tế

Trang 30

Slide 2-30

3 Hạn chế của quỹ đầu tư chỉ số

-Quỹ đầu tư chỉ số dù có đa dạng hóa không thể loại trừ rủi ro thị trường (rủi ro hệ thống)

-Tỷ suất lời nhuận bình quân thị trường

- Tốn chi phí quản lý quý, chi phí giao dịch chứng chỉ quỹ

Trang 31

Phần II

Bài học kinh nghiệm từ quỹ đầu tư chỉ số trên thế giới

Trang 32

Slide 2-32

NỘI DUNG

2.1 Bài học từ sự hình thành quỹ đầu tư chỉ số trên thế giới

2.1.1 Bài học từ sự hình thành quỹ đầu tư chỉ số dạng mở

2.1.2 Bài học từ sự hình thành quỹ đầu tư chỉ số dạng ETF

2.2 Bài học từ quỹ đầu tư chỉ số tại Hoa Kỳ

Trang 33

Slide 2-33

2.1.1.Bài học từ quỹ đầu tư chỉ số dạng mở

- Năm 1986, ý Charles Dow đưa ra chỉ số Dow

đăng tải hàng ngày trên tạp chí Wall Street

Journal để đo lường biến động của 12 loại

chứng khoán tiêu biểu của Sở giao dịch chứng

khoán New York

-Năm 1933, Alfred Cowles xuất bản báo cáo về

sự nghiên cứu về chỉ số Cowles và chứng minh

hầu hết các quỹ không thể đạt được tỉ suất vượt

trội thị trường

Những năm 1950, học thuyết về thị trường

hiệu quả của Harry Markowitz, Paul Samuelson

Trang 34

Slide 2-34

2.1.1.Bài học từ quỹ đầu tư chỉ số dạng mở

- Năm 1971, quỹ chỉ số đầu tiên được Wells

Fargo Bank thành lập quỹ chỉ số đầu tiên với 6

triệu đô la từ quỹ hưu của Samsonite Corporation

có danh mục quỹ là tất cả cổ phiếu trong chỉ số

S&P 500 và có quyền số như nhau Quỹ này

nhanh chóng thất bại do phí giao dịch quá cao và

quyền số như nhau mỗi loại cổ phiếu

Trang 35

Slide 2-35

2.1.1.Bài học từ quỹ đầu tư chỉ số dạng mở

-Quỹ chỉ số thực sự thành công và tồn tại đến nay

được thành lập vào năm 1976 là quỹ First Index

Investment Trust của công ty Vanguard do John

Bogle sáng lập Sau này được đổi tên là Vanguard

500 Index Fund

-Kinh nghiệm thành công của John Bogle trong

việc lập quỹ đầu tư chỉ số là danh mục cơ cấu theo

theo chỉ số b́nh quân gia quyền, phát huy tính ưu

việt của quỹ: đa dạng hóa, phí thấp do tiết kiệm

nhân lực và phí giao dịch, bỏ trích thưởng ban

quản lư, gia tăng lợi nhuận đối với nhà đầu tư.

Trang 36

2.1.2 Bài học từ lịch sử hình thành quỹ ETF

 - Ngày 5/11/1992, LOR giới thiệu quỹ Index Trust SuperUnit

SuperUnit cho phép nhà đầu tư tổ chức mua và bán rổ chứng

khoán để trao đổi lấy chứng chỉ quỹ trên Sở giao dịch chứng

khoán SuperUnit giao dịch với giá thấp hơn giá trị tài sản

ròng đơn vị quỹ, nhà đầu tư kinh doanh chênh lệch phi rủi ro

bằng cách mua chứng chỉ quỹ đổi lấy rổ chứng khoán bán ra

chứng khoán để thu lời

 Khi giá giao dịch cao hơn giá trị tài sản ròng đơn vị quỹ, nhà

đầu tư mua rổ chứng khoán trên thị trường để đổi lấy chứng

chỉ quỹ và bán chứng chỉ quỹ trên thị trường để kiếm lợi

nhuận mà không gặp rủi ro.

Slide 2-36

Trang 37

2.1.2 Bài học từ lịch sử hình thành quỹ ETF

 Năm 1997, công ty quản lý quỹ State

Street Global Advisors phát hành quỹ

Diamonds để bám sát chỉ số bình quân

công nghiệp Dow Jones (DJIA) Diamonds trở thành quỹ ETF thứ năm với 2,8 tỷ USD tài sản và 2 triệu chứng chỉ quỹ giao dịch

hàng ngày

Slide 2-37

Trang 38

2.1.2 Bài học từ lịch sử hình thành quỹ ETF

 Tại Đức, sau khi nhìn thấy xu hướng phát triển ETF

mạnh mẽ tại Mỹ, Ngân hàng HVB, một ngân hàng lớn

của Đức, lập nên công ty Indexchange

 Hồng Kông, Singapore, Hàn Quốc, Đài Loan, Trung

Quốc, Thái Lan lần lượt thành lập quỹ ETF vào năm

1999, 2000, 2002, 2003, 2005, 2007.

Slide 2-38

Trang 39

Bài học từ hoạt động của quỹ đầu tư chỉ số tại

Hoa Kỳ

 Mặc dù ra đời sau các dạng quỹ khác, quỹ đầu tư chỉ số

phát triển nhanh chóng với tốc độ 28%/năm trong giai đoạn 1993-2010 Cuối năm 1993, giá trị tài sản ròng của các quỹ chỉ số mở và ETF tại Hoa Kỳ là 27.924 triệu

USD (trong đó: quỹ chỉ số dạng mở: 27.460 triệu USD, quỹ chỉ số ETF: 464 triệu USD) Đến cuối năm 2010, giá trị tài sản ròng của các quỹ chỉ số dạng mở và dạng quỹ ETF là 1.905 USD (trong đó, quỹ ETF chỉ số: 888.198 triệu USD và quỹ chỉ số dạng mở là 1.016.713 triệu USD.

Slide 2-39

Trang 40

Quỹ đầu tư chỉ số dạng mở tại

Hoa Kỳ:

 Thứ nhất, quỹ chỉ số dạng mở ngày càng trở nên phổ

biến tại Hoa Kỳ và đóng vai tṛò ngày càng quan trọng

trong việc thu hút vốn phát triển nền kinh tế Trong số

gia định sở hữu chứng chỉ quỹ, 31% gia đình sở hữu

quỹ chỉ số dạng mở vào năm 2010 Tổng tài sản ròng

của quỹ chỉ số dạng mở tăng tốc độ 24%/năm trong

giai đoạn 1993-2010, từ 27 tỷ USD (năm 1993) lên 602

tỷ USD (năm 2008), 835 tỷ USD (năm 2009), 1.017 tỷ

USD (năm 2010).

Slide 2-40

Trang 41

Quỹ đầu tư chỉ số dạng mở tại Hoa Kỳ:

Slide 2-41

Chỉ số S&P 500 vẫn là chỉ số quan trọng nhất đối với các quỹ

đầu tư dạng mở Hoa Kỳ

Trang 42

Quỹ đầu tư chỉ số dạng mở tại

Hoa Kỳ:

 Thứ ba, Vanguard là công ty quản lý quỹ

chỉ số lớn nhất Hoa Kỳ về quỹ chỉ số dạng

mở và có sản phẩm đa dạng với các loại

chỉ số theo ngành, chỉ số nội địa và chỉ số

quốc tế, cổ phiếu và trái phiếu

Slide 2-42

Trang 43

Quỹ đầu tư chỉ số dạng ETF tại

Hoa Kỳ:

Slide 2-43

Quỹ ETF chỉ số chứng khoán phát triển với tốc độ thần ḱì

56%/năm trong thời kỳ 1993-2010

Trang 44

Quỹ đầu tư chỉ số dạng ETF tại Hoa Kỳ:

 Số lượng quỹ ETF cổ phiếu chung từ 1 quỹ -

SPDR S&P 500 (năm 1993) tăng lên con số là

243 quỹ (năm 2010) Quỹ ETF cổ phiếu quốc tế

xuất hiện từ năm 1996 với 17 quỹ nhưng đến

năm 2010 lên đến 298 quỹ Quỹ ETF cổ phiếu

nội địa theo ngành xuất hiện từ năm 1998 với 9

quỹ thì đến năm 2010 con số này lên đến 193

quỹ Năm 2002, số lượng quỹ ETF trái phiếu là 8 quỹ thì đến 2010 đă lên đến 128 quỹ

Slide 2-44

Trang 45

Bài học rút ra từ quỹ đầu tư chỉ số

Hoa Kỳ:

 Thứ nhất, về mặt pháp lý, quỹ đầu tư chỉ số tại Hoa Kỳ

được thành lập dưới dạng quỹ mở hoặc dạng ETF

 Thứ hai, quỹ đầu tư chỉ số phải bám sát chỉ số với mức

sai lệch tối thiểu

 Thứ ba, sự phát triển của quỹ đầu tư chỉ số do thực tế

số quỹ năng động thực hiện mục tiêu đánh bại chỉ số

thị trường rất ít

Slide 2-45

Ngày đăng: 25/12/2013, 20:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức pháp lý - Biện pháp hình thành và phát triển quỹ đầu tư chỉ số tại việt nam
Hình th ức pháp lý (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w