A. Mở đầu Hiện nay, xu hướng tiêu dùng và các sản phẩm chế biến từ sữa ngày càng tăng lên làm cho ngành công nghiệp chế biến sữa ngày càng phát triển. Ra đời khi có nhiều công ty cùng ngành đang hoạt động mạnh mẽ, Công ty cổ phần thực phẩm sữa TH (hay TH True Milk) gặp nhiều khó khăn trong việc phát triển thương hiệu, dù vậy hiện tại TH True Milk ngày càng khẳng định là thương hiệu hàng đầu trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh sản phẩm sữa. Để có thương hiệu mạnh, vị trí tốt trong tâm trí người tiêu dùng, đòi hỏi doanh nghiệp phải có giải pháp xây dựng và phát triển thương hiệu sáng tạo hiệu quả chuyên nghiệp, chính sách đào tạo nhân lực Marketing phù hợp. Tuy nhiên, để xây dựng chiến lược Marketing phù hợp, nhà quản lý cần nắm được tình hình không chỉ vi mô mà còn vĩ mô của doanh nghiệp. Vậy môi trường Marketing vĩ mô có tác động như thế nào tới hoạt động sản xuất và kinh doanh của một doanh nghiệp? Trong đề tài này, chúng ta tìm hiểu sự tác động, ảnh hưởng của các nhân tố môi trường Marketing vĩ mô tới hoạt động sản xuất và kinh doanh của công ty cổ phần sữa TH với sản phẩm sữa tươi tiệt trùng có đường. Phần 1: Lý luận về môi trường marketing vĩ mô 1.1 Khái niệm và mô hình sự cần thiết của nghiên cứu môi trường marketing vĩ mô 1.1.1 Khái niệm môi trường marketing vĩ mô Môi trường Marketing bao hàm các tác nhân và lực lượng bên ngoài marketing đang ảnh hưởng đến khả năng quản trị marketing trong công cuộc triển khai và duy trì mối quan hệ thành công với khách hàng mục tiêu của doanh nghiệp.(Philip Kotler) Môi trường marketing vĩ mô là những lực lượng trên bình diện xã hội rộng lớn. Nó tác động đến quyết định marketing của các doanh nghiệp trong toàn ngành, thậm chí trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân và do đó nó ảnh hưởng đến cả lực lượng thuộc môi trường marketing vi mô. Đặc điểm môi trường marketing vĩ mô Nằm ngoài sự kiểm soát của các doanh nghiệp ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp tới hành vi mua của khách hàng và điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp. Ảnh hưởng tới tất cả các doanh nghiệp, thậm chí cả những công ty lớn mạnh nhất. Nhà quản trị marketing phải dự đoán và làm cho hoạt động marketing thích ứng với cả cơ hội lẫn sức ép của môi trường vĩ mô. 1.1.2 Mô hình marketing vĩ mô Mô hình marketing vĩ mô gồm 6 môi trường hay 6 yếu tố cơ bản: Nhân khẩu học, chính trị pháp luật, kinh tế, tự nhiên, văn hoá – xã hội, KHKTCông nghệ. a) Nhân khẩu học • Quy mô, mật độ và tốc độ tăng dân số • Cơ cấu dân số: giới tính, tuổi tác, nghề nghiệp, phân bố (nông thôn và thành thị) • Cơ cấu và quy mô hộ gia đình. • Tốc độ đô thi hoá và phân bố dân cư … Đây là những khía cạnh được những người làm marketing quan tâm nhiều nhất. b) Chính trịpháp luật • Thể chế chính trị • Các bộ luật, luật và văn bản dưới luật • Các luật chủ yếu có ảnh hưởng đến marketing và thương mại • Hệ thống chính sách c) Kinh tế Môi trường kinh tế bao gồm các yếu tố vĩ mô ảnh hưởng đến sức mua của người dân. Đó là: • Tạo ra những cơ hội và đe doạ, bó buộc. Gồm những nhân tố kinh tế ảnh hưởng đến khả năng và mô hình tiêu thụ của người tiêu dùng. • Tình hình và diễn biến kinh tế tổng quát • Các chỉ số kinh tế vĩ mô: Tỷ lệ lạm phát, lãi suất, tỷ giá hối đoái, chính sách thuế. • Ảnh hưởng của các khối hiệp ước kinh tế. d) Tự nhiên • Điều kiện tự nhiên, địa lý, khí hậu,… • Tài nguyên thiên nhiên • Ô nhiễm môi trường và sự cạn kiệt tài nguyên • Sự can thiệp của chính phủ trong việc quản lý tài nguyên thiên nhiên. e) Văn hoáxã hội Văn hóa xã hội anh hưởng đến các quyết định mang tính chiến lược như lựa chọn lĩnh vựcmặt hàng kinh doanh; nhãn hiệu, màu sắc, kiểu dáng, kênh phân phối. • Bao hàm những định chế và lực lượng tác động đến giá trị cán bản, nhận thức, thị hiếu cùng phương cách thay thế xử sự xã hội. • Các giá trị căn bản, nhận thức, thị hiếu, trình độ văn hoá, lối sống, … • Các quan niệm, nhóm xã hội, xu thế, lối sống cộng đồng. f) Khoa học và công nghệ Sự phát triển của khoa học công nghệ mang lại cho con người nhiều điều kì diệu nhưng cũng đặt ra các thách thức mới cho câc doanh nghiệp. • Tình hình nghiên cứu cơ bản và ứng dụng • Trình độ sản xuất công nghệ kinh doanh • Bảo hộ và ứng dụng khoa học công nghệ • Hệ thống tiêu chuẩn hoá và phân loại 1.1.3 Sự cần thiết của nghiên cứu môi trường marketing vĩ mô Môi trường marketing vĩ mô có đặc điểm là ảnh hưởng tới tất cả các doanh nghiệp, ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp tới hành vi mua của khách hàng và điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp nhưng nằm ngoài sự kiểm soát của doanh nghiệp. Bởi Một số yếu tố cơ bản mà bộ phận marketing của mỗi doanh nghiệp cần phải quan tâm sau đây: Hoạt động marketing bị ảnh hưởng rất nhiều bởi yếu tố tự nhiên như tài nguyên, khí hậu, địa hình,…Từng yếu tố tự nhiên sẽ tác động đến sự lựa chọn chiến lược và biện pháp marketing cụ thể. Môi trường văn hoá xã hội: bao gồm thể chế xã hội, truyền thống, dân tộc, tôn giáo, lối sống,....Các yếu tố này sẽ chi phối đến hành vi tiêu dùng và hành vi kinh doanh. Ngoài ra, các giá trị xã hội không những ảnh hưởng tới chiến lược mà tới cả các biến số khác của marketing. Các doanh nghiệp cần tìm cách thích ứng với những yếu tố môi trường này. Môi trường nhân khẩu: Những phân tích về quy mô và cơ cấu cũng như sự vận động của dân số sẽ được sử dụng trực tiếp để xác định quy mô, cơ cấu và sự vận động của các thị trường sản phẩm, đặc biệt là hàng tiêu dùng. Với sự phát triển về quá trình đô thị, quy mô dân số, trình độ văn hóa tăng lên đòi hỏi các doanh nghiệp phải có những phương thức và công nghệ làm mới marketing. Môi trường kinh tế: Nghiên cứu môi trường kinh tế giúp doanh nghiệp nắm được sức mua và cơ cấu chi tiêu của dân cư, từ đó đưa ra kế hoạch sản xuất phù hợp. Môi trường khoa học và công nghệ: Khoa học công nghệ có thể ảnh hưởng lớn tới toàn ngành, các doanh nghiệp phải theo dõi những thay đổi này để điều chỉnh marketing mix thích ứng với nó. Môi trường chính trị pháp luật: Bao gồm: Mức độ ổn định của chính trị, các đường lối, chính sách của chính phủ, cấu trúc chính trị, hệ thống quản lý hành chính và môi trường luật pháp bao gồm các bộ luật và các quy định. Cần phân tích một cách hệ thống toàn diện về các yếu tố: Điều luật, hệ thống chính sách quản lý, hệ thống quản lý hành chính, mức độ dân chủ hóa có chi phối đến hoạt động marketing. Môi trường tạo ra sự xung đột, kìm hãm sự phát triển doanh nghiệp nhưng cũng tạo ra động lực thúc đẩy. Các nhân tố của môi trường marketing vĩ mô luôn biến động đòi hỏi các doanh nghiệp phải nghiên cứu, theo dõi và dự đoán. Vì vậy, việc nghiên cứu môi trường marketing vĩ mô là cần thiết. 1.2. Phân định các nhân tố môi trường Marketing vĩ mô. 1.2.1. Môi trường kinh tế Nhu cầu của thị trường khách hàng phụ thuộc rất lớn vào khả năng mua sắm của họ. Trên thị trường hàng tiêu dùng, khả năng mua sắm phụ thuộc rất lớn vào thu nhập của dân cư, mức giá…Trên thị trường hàng tư liệu sản xuất, khả năng mua sắm phụ thuộc vào quy mô vốn đầu tư, khả năng vay nợ. Đến lượt mình khả năng vay vốn lại phụ thuộc rất lớn vào lãi suất tín dụng. Sự phát triển đa dạng các thành phần kinh tế, đặc biệt trong điều kiện các hệ thống doanh nghiệp nhà nước vẫn không thể nào phát huy được vai trò như mong muốn, đã tạo nên một thị trường khổng lồ về tư liệu sản xuất hàng tiêu dùng. Việc kí kết các hiệp ước, tham gia vào cấc tổ chức kinh tế cũng ảnh hưởng không nhỏ đến sự phát triển của kinh tế Các yếu tố kinh tế chủ yếu gồm: Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP), kim ngạch xuất nhập khẩu, tình trạng lạm phát, thất nghiệp, tỷ giá, lãi suất ngân hàng,… Các nhà quản trị marketing phải xem xét tác động của tất cả các yếu tố này khi làm các quyết định, biện pháp marketing cụ thể. 1.2.2 Môi trường chính trị pháp luật Một thị trường chính trị bao gồm: vấn đề điều hành của Chính phủ, hệ thống pháp pháp luật và các thông tư, chỉ thị, vai trò của các nhóm xã hội. Những diễn biến của các yếu tố này ảnh hưởng rất mạnh và cũng rất trực tiếp đến các quyết định marketing của doanh nghiệp. Việt Nam đang xây dựng thể chế kinh tế thị trường. Hàng năm Quốc hội thường xuyên có nhiệm vụ xây dựng các bộ luật mới, các pháp lệnh, đồng thời xem xét điều chỉnh sửa đổi các văn bản pháp luật cũ. Ngoài ra, ngay các Bộ, các tỉnh và địa phương cũng có hàng loạt các văn bản dưới luật. Mặc dù trong mấy năm qua Chính phủ đã hình thành Tổ công tác để xem xét lại toàn bộ những văn bản pháp luật trên, xóa bỏ sự mâu thuẫn, sự chồng chéo giữa chúng, nhưng đánh giá chung về môi trường luật pháp cho rằng vừa thiếu, vừa yếu, vừa rối… rất khó lường, tình hình trên gây không ít trở ngại cho các nhà kinh doanh. Ngoài ra, để thu hút đầu tư, các địa phương đều cố gắng tạo ra “tính hấp dẫn riêng” của địa phương mình. Vì vậy làm cho môi trường luật pháp của Việt Nam vốn đã rối, càng trở nên phức tạp và rối hơn. Các doanh nghiệp Việt Nam khi tham gia vào thị trường quốc tế thường mắc vào chứng bệnh kém hiểu biết luật pháp và thông lệ quốc tế. Đây cũng là những cản trở rất lớn đối với các doanh nghiệp Việt Nam. Bên cạnh đó, cũng trong điều kiện của việc hình thành cơ chế kinh tế thị trường, để bảo vệ người tiêu dùng và lợi ích của xã hội, nhóm các tổ chức xã hội sẽ ngày càng gia tăng, buộc các nhà quản trị marketing không thể không xem xét đến nhà hưởng của các tổ chức này trước khi quyết định thực thi các giải pháp marketing. 1.2.3. Môi trường dân cư Nhân khẩu là yếu tố dầu tiên quan trọng mà bất kì nhà quản trị marketing nào cũng phải quan tâm. Vì nhân khẩu tạo ra khách hàng cho doanh nghiệp . Tiếp cận nhân khẩu– dân cư theo góc độ khác nhau có thể trở thành những tham số ảnh hưởng tới quyết định marketing của doanh nghiệp. Bởi vì các tham số khác nhau của nhân khẩu có thể tạo ra khác biệt không chỉ quy mô mà cả đặc tính nhu cầu. Nhân khẩu hay dân số tác động tới hoat động marketing của các doanh nghiệp chủ yếu trên phương diện cao. Quy mô và tốc độ tăng dân số là khía cạnh quan trọng tác động đến nhu cầu. Thông thường quy mô dân số của một quốc gia, của một vùng, một khu vực, một địa hình càng lớn thì báo hiệu một quy mô thị trường lớn. Bất kể công ty nào, kể cả công ty sản xuất hàng tư liệu sản xuất hàng tiêu dùng đều bị hấp dẫn bởi những thị trường có quy mô. Tốc độ gia tăng dân số là quy mô dân số được xem xét ở trạng thái động. Dân só tăng nhanh, chậm hay giảm là chỉ số bảo hiệu triển vọng tương ứng của quy mô thị trường. Cơ cấu dân số tác động rất lớn đến cơ cấu nhu cầu của các hàng hóa dịch vụ cụ thể và đến đặc tính nhu cầu. Cơ cấu dân số cũng được xem xét theo nhiều tham số khác nhau. Mỗi tham số sẽ tác động đến các giả định marketing. Những tham số điển hình của cơ cấu dân số thường được các nhà quản trị marketing, đặc biệt là lĩnh vực hàng tiêu dùng, quan tâm là: giới tính , tuổi tác …. Tốc độ đô thị hóa và tốc độ trào lưu muốn trở thành dân cư đô thị và “ miễn cưỡng” trở thành dân cư đô thị của xã hội Việt Nam những năm vừa qua đang trở thành cơ hội kinh doanh phát đạt cho nhiều ngành. 1.2.4. Môi trường tự nhiên Những biến đổi của môi trường tự nhiên đang ngày càng được cả nhân loại quan tâm và là lực lượng đáng kể ảnh hưởng đến quyết định marketing của doanh nghiệp. Tự nhiên là nguồn tài nguyên thiên nhiên cho kinh doanh. Tuy mức độ cần thiết khác nhau nhưng không một ngành kinh doanh nào không bị tác động bởi môi trường tự nhiên. Mặc dù ngày nay nhân loại đang bước sang xã hội Là hậu công nghiệp , nhưng nó không thoát ly tuyệt đối khỏi môi cư trường tự nhiên. Tài nguyên thiên nhiên có loại tái sinh , có loại không thể tái sinh. Có những thứ ta tưởng là vô tận, nhưng không phải vậy. Mọi thứ đều trở nên khan hiếm. Tính khan hiếm của tài nguyên là cản trở nguy cơ đầu tiên mà các nhà kinh doanh các nhà quản trị marketing phải quan tâm. Loại tài nguyên nào khan hiếm càng nhiều thì nguy cơ đối với các nhà kinh doanh càng lớn. Nguy cơ đó sớm muộn cũng truyền tải tới mức giá nguyên liệu , năng lượng ... của kinh doanh . Đối với Việt Nam, tính chất phức tạp cả khí hậu nhiệt đới có thể tạo ra những thách thức đối với nhiều ngành kinh doanh. Tính chất mau hỏng, dễ biến chất,.. do khí hậu nóng ấm, mưa nhiều buộc nha kinh doanh phải quan tâm tới khi thiết kế kho tàng, thiết kế sản phẩm, vật kho bảo quản. Nhưng đôi khi tính đa dạng của thời tiết lại là cơ hội cho nhiều ngành kinh doanh. Nhiều nguồn tài nguyên thiên nhiên du lịch đã tạo cơ hội cho các loại hình du lịch đa dạng. Mùa hè ta vẫn có thể thưởng thức khí hậu ở một số điểm du lịch và ngược lại. Tính chất đa dạng của thổ nhưỡng Việt Nam đã tạo nên rất hiều loại quả và trái cây quý hiếm. 1.2.5. Môi trường khoa học kỹ thuật công nghê
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA HTTTKT VÀ TMĐT
BỘ MÔN MARKETING CĂN BẢN
BÀI THẢO LUẬN
ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH SỰ ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ MÔI TRƯỜNG MARKETING VĨ MÔ ĐẾN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT
KINH DOANH SẢN PHẨM ĐÓ
Giảng viên: Nguyễn Thị Thanh Nhàn
Bộ môn: Marketing căn bản
Nhóm thực hiện: Nhóm 1
HÀ NỘI, 10/2020
Trang 2
A Mở đầu Hiện nay, xu hướng tiêu dùng và các sản phẩm chế biến từ sữa ngày càng tăng lên làm
cho ngành công nghiệp chế biến sữa ngày càng phát triển Ra đời khi có nhiều công tycùng ngành đang hoạt động mạnh mẽ, Công ty cổ phần thực phẩm sữa TH (hay TH TrueMilk) gặp nhiều khó khăn trong việc phát triển thương hiệu, dù vậy hiện tại TH TrueMilk ngày càng khẳng định là thương hiệu hàng đầu trong lĩnh vực sản xuất và kinhdoanh sản phẩm sữa
Để có thương hiệu mạnh, vị trí tốt trong tâm trí người tiêu dùng, đòi hỏi doanh nghiệpphải có giải pháp xây dựng và phát triển thương hiệu sáng tạo hiệu quả chuyên nghiệp,chính sách đào tạo nhân lực Marketing phù hợp Tuy nhiên, để xây dựng chiến lượcMarketing phù hợp, nhà quản lý cần nắm được tình hình không chỉ vi mô mà còn vĩ môcủa doanh nghiệp Vậy môi trường Marketing vĩ mô có tác động như thế nào tới hoạtđộng sản xuất và kinh doanh của một doanh nghiệp? Trong đề tài này, chúng ta tìm hiểu
sự tác động, ảnh hưởng của các nhân tố môi trường Marketing vĩ mô tới hoạt động sảnxuất và kinh doanh của công ty cổ phần sữa TH với sản phẩm sữa tươi tiệt trùng cóđường
Phần 1: Lý luận về môi trường marketing vĩ mô
1.1 Khái niệm và mô hình sự cần thiết của nghiên cứu môi trường marketing vĩ mô
1.1.1 Khái niệm môi trường marketing vĩ mô
Môi trường Marketing bao hàm các tác nhân và lực lượng bên ngoài marketing
đang ảnh hưởng đến khả năng quản trị marketing trong công cuộc triển khai và duy trì
mối quan hệ thành công với khách hàng mục tiêu của doanh nghiệp.(Philip Kotler)
Môi trường marketing vĩ mô là những lực lượng trên bình diện xã hội rộng lớn Nó
tác động đến quyết định marketing của các doanh nghiệp trong toàn ngành, thậm chí trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân và do đó nó ảnh hưởng đến cả lực lượng thuộc môi trường marketing vi mô
Đặc điểm môi trường marketing vĩ mô
- Nằm ngoài sự kiểm soát của các doanh nghiệp ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếptới hành vi mua của khách hàng và điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp
- Ảnh hưởng tới tất cả các doanh nghiệp, thậm chí cả những công ty lớn mạnh nhất
- Nhà quản trị marketing phải dự đoán và làm cho hoạt động marketing thích ứngvới cả cơ hội lẫn sức ép của môi trường vĩ mô
1.1.2 Mô hình marketing vĩ mô
Trang 3
Mô hình marketing vĩ mô gồm 6 môi trường hay 6 yếu tố cơ bản: Nhân khẩu học, chínhtrị - pháp luật, kinh tế, tự nhiên, văn hoá – xã hội, KHKT-Công nghệ
a) Nhân khẩu học
Quy mô, mật độ và tốc độ tăng dân số
Cơ cấu dân số: giới tính, tuổi tác, nghề nghiệp, phân bố (nông thôn và thànhthị)
Cơ cấu và quy mô hộ gia đình
Tốc độ đô thi hoá và phân bố dân cư …
Đây là những khía cạnh được những người làm marketing quan tâm nhiều nhất
b) Chính trị-pháp luật
Thể chế chính trị
Các bộ luật, luật và văn bản dưới luật
Các luật chủ yếu có ảnh hưởng đến marketing và thương mại
Tình hình và diễn biến kinh tế tổng quát
Các chỉ số kinh tế vĩ mô: Tỷ lệ lạm phát, lãi suất, tỷ giá hối đoái, chính sách thuế
Ảnh hưởng của các khối hiệp ước kinh tế
d) Tự nhiên
Điều kiện tự nhiên, địa lý, khí hậu,…
Tài nguyên thiên nhiên
Ô nhiễm môi trường và sự cạn kiệt tài nguyên
Sự can thiệp của chính phủ trong việc quản lý tài nguyên thiên nhiên
Trang 4
e) Văn hoá-xã hội
Văn hóa xã hội anh hưởng đến các quyết định mang tính chiến lược như lựa chọn lĩnhvực/mặt hàng kinh doanh; nhãn hiệu, màu sắc, kiểu dáng, kênh phân phối
Bao hàm những định chế và lực lượng tác động đến giá trị cán bản, nhận thức,thị hiếu cùng phương cách thay thế xử sự xã hội
Các giá trị căn bản, nhận thức, thị hiếu, trình độ văn hoá, lối sống, …
Các quan niệm, nhóm xã hội, xu thế, lối sống cộng đồng
f) Khoa học và công nghệ
Sự phát triển của khoa học công nghệ mang lại cho con người nhiều điều kì diệu nhưngcũng đặt ra các thách thức mới cho câc doanh nghiệp
Tình hình nghiên cứu cơ bản và ứng dụng
Trình độ sản xuất công nghệ - kinh doanh
Bảo hộ và ứng dụng khoa học- công nghệ
Hệ thống tiêu chuẩn hoá và phân loại
1.1.3 Sự cần thiết của nghiên cứu môi trường marketing vĩ mô
Môi trường marketing vĩ mô có đặc điểm là ảnh hưởng tới tất cả các doanh nghiệp,ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp tới hành vi mua của khách hàng và điều kiện kinhdoanh của doanh nghiệp nhưng nằm ngoài sự kiểm soát của doanh nghiệp Bởi
Một số yếu tố cơ bản mà bộ phận marketing của mỗi doanh nghiệp cần phải quan tâmsau đây:
- Hoạt động marketing bị ảnh hưởng rất nhiều bởi yếu tố tự nhiên như tài nguyên, khíhậu, địa hình,…Từng yếu tố tự nhiên sẽ tác động đến sự lựa chọn chiến lược và biệnpháp marketing cụ thể
- Môi trường văn hoá xã hội: bao gồm thể chế xã hội, truyền thống, dân tộc, tôn giáo, lốisống, Các yếu tố này sẽ chi phối đến hành vi tiêu dùng và hành vi kinh doanh Ngoài ra,các giá trị xã hội không những ảnh hưởng tới chiến lược mà tới cả các biến số khác củamarketing Các doanh nghiệp cần tìm cách thích ứng với những yếu tố môi trường này
- Môi trường nhân khẩu: Những phân tích về quy mô và cơ cấu cũng như sự vận độngcủa dân số sẽ được sử dụng trực tiếp để xác định quy mô, cơ cấu và sự vận động của cácthị trường sản phẩm, đặc biệt là hàng tiêu dùng Với sự phát triển về quá trình đô thị, quy
mô dân số, trình độ văn hóa tăng lên đòi hỏi các doanh nghiệp phải có những phươngthức và công nghệ làm mới marketing
- Môi trường kinh tế: Nghiên cứu môi trường kinh tế giúp doanh nghiệp nắm được sứcmua và cơ cấu chi tiêu của dân cư, từ đó đưa ra kế hoạch sản xuất phù hợp
- Môi trường khoa học và công nghệ: Khoa học công nghệ có thể ảnh hưởng lớn tới toànngành, các doanh nghiệp phải theo dõi những thay đổi này để điều chỉnh marketing- mixthích ứng với nó
- Môi trường chính trị - pháp luật: Bao gồm: Mức độ ổn định của chính trị, các đường lối,chính sách của chính phủ, cấu trúc chính trị, hệ thống quản lý hành chính và môi trườngluật pháp bao gồm các bộ luật và các quy định Cần phân tích một cách hệ thống toàn
Trang 51.2 Phân định các nhân tố môi trường Marketing vĩ mô.
1.2.1 Môi trường kinh tế
Nhu cầu của thị trường khách hàng phụ thuộc rất lớn vào khả năng mua sắm của
họ Trên thị trường hàng tiêu dùng, khả năng mua sắm phụ thuộc rất lớn vào thu nhập củadân cư, mức giá…Trên thị trường hàng tư liệu sản xuất, khả năng mua sắm phụ thuộcvào quy mô vốn đầu tư, khả năng vay nợ Đến lượt mình khả năng vay vốn lại phụ thuộcrất lớn vào lãi suất tín dụng
Sự phát triển đa dạng các thành phần kinh tế, đặc biệt trong điều kiện các hệ thốngdoanh nghiệp nhà nước vẫn không thể nào phát huy được vai trò như mong muốn, đã tạonên một thị trường khổng lồ về tư liệu sản xuất hàng tiêu dùng Việc kí kết các hiệp ước,tham gia vào cấc tổ chức kinh tế cũng ảnh hưởng không nhỏ đến sự phát triển của kinh tếCác yếu tố kinh tế chủ yếu gồm: Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP), kim ngạch xuấtnhập khẩu, tình trạng lạm phát, thất nghiệp, tỷ giá, lãi suất ngân hàng,…
Các nhà quản trị marketing phải xem xét tác động của tất cả các yếu tố này khi làmcác quyết định, biện pháp marketing cụ thể
1.2.2 Môi trường chính trị - pháp luật
Một thị trường chính trị bao gồm: vấn đề điều hành của Chính phủ, hệ thống pháppháp luật và các thông tư, chỉ thị, vai trò của các nhóm xã hội Những diễn biến của cácyếu tố này ảnh hưởng rất mạnh và cũng rất trực tiếp đến các quyết định marketing củadoanh nghiệp
Việt Nam đang xây dựng thể chế kinh tế thị trường Hàng năm Quốc hội thườngxuyên có nhiệm vụ xây dựng các bộ luật mới, các pháp lệnh, đồng thời xem xét điềuchỉnh sửa đổi các văn bản pháp luật cũ Ngoài ra, ngay các Bộ, các tỉnh và địa phươngcũng có hàng loạt các văn bản dưới luật Mặc dù trong mấy năm qua Chính phủ đã hìnhthành Tổ công tác để xem xét lại toàn bộ những văn bản pháp luật trên, xóa bỏ sự mâuthuẫn, sự chồng chéo giữa chúng, nhưng đánh giá chung về môi trường luật pháp chorằng vừa thiếu, vừa yếu, vừa rối… rất khó lường, tình hình trên gây không ít trở ngại chocác nhà kinh doanh Ngoài ra, để thu hút đầu tư, các địa phương đều cố gắng tạo ra “tínhhấp dẫn riêng” của địa phương mình Vì vậy làm cho môi trường luật pháp của Việt Namvốn đã rối, càng trở nên phức tạp và rối hơn
Các doanh nghiệp Việt Nam khi tham gia vào thị trường quốc tế thường mắc vàochứng bệnh kém hiểu biết luật pháp và thông lệ quốc tế Đây cũng là những cản trở rấtlớn đối với các doanh nghiệp Việt Nam
Bên cạnh đó, cũng trong điều kiện của việc hình thành cơ chế kinh tế thị trường, đểbảo vệ người tiêu dùng và lợi ích của xã hội, nhóm các tổ chức xã hội sẽ ngày càng gia
Trang 6
tăng, buộc các nhà quản trị marketing không thể không xem xét đến nhà hưởng của các tổchức này trước khi quyết định thực thi các giải pháp marketing
1.2.3 Môi trường dân cư
Nhân khẩu là yếu tố dầu tiên quan trọng mà bất kì nhà quản trị marketing nào cũngphải quan tâm Vì nhân khẩu tạo ra khách hàng cho doanh nghiệp Tiếp cận nhân khẩu–dân cư theo góc độ khác nhau có thể trở thành những tham số ảnh hưởng tới quyết địnhmarketing của doanh nghiệp Bởi vì các tham số khác nhau của nhân khẩu có thể tạo rakhác biệt không chỉ quy mô mà cả đặc tính nhu cầu Nhân khẩu hay dân số tác động tớihoat động marketing của các doanh nghiệp chủ yếu trên phương diện cao
Quy mô và tốc độ tăng dân số là khía cạnh quan trọng tác động đến nhu cầu Thôngthường quy mô dân số của một quốc gia, của một vùng, một khu vực, một địa hình cànglớn thì báo hiệu một quy mô thị trường lớn Bất kể công ty nào, kể cả công ty sản xuấthàng tư liệu sản xuất hàng tiêu dùng đều bị hấp dẫn bởi những thị trường có quy mô Tốc
độ gia tăng dân số là quy mô dân số được xem xét ở trạng thái động Dân só tăng nhanh,chậm hay giảm là chỉ số bảo hiệu triển vọng tương ứng của quy mô thị trường
Cơ cấu dân số tác động rất lớn đến cơ cấu nhu cầu của các hàng hóa dịch vụ cụ thể
và đến đặc tính nhu cầu Cơ cấu dân số cũng được xem xét theo nhiều tham số khác nhau.Mỗi tham số sẽ tác động đến các giả định marketing Những tham số điển hình của cơcấu dân số thường được các nhà quản trị marketing, đặc biệt là lĩnh vực hàng tiêu dùng,quan tâm là: giới tính , tuổi tác …
Tốc độ đô thị hóa và tốc độ trào lưu muốn trở thành dân cư đô thị và “ miễn cưỡng”trở thành dân cư đô thị của xã hội Việt Nam những năm vừa qua đang trở thành cơ hộikinh doanh phát đạt cho nhiều ngành
1.2.4 Môi trường tự nhiên
Những biến đổi của môi trường tự nhiên đang ngày càng được cả nhân loại quan tâm
và là lực lượng đáng kể ảnh hưởng đến quyết định marketing của doanh nghiệp
Tự nhiên là nguồn tài nguyên thiên nhiên cho kinh doanh Tuy mức độ cần thiết khácnhau nhưng không một ngành kinh doanh nào không bị tác động bởi môi trường tự nhiên.Mặc dù ngày nay nhân loại đang bước sang xã hội - Là hậu công nghiệp , nhưng nókhông thoát ly tuyệt đối khỏi môi cư trường tự nhiên Tài nguyên thiên nhiên có loại táisinh , có loại không thể tái sinh Có những thứ ta tưởng là vô tận, nhưng không phải vậy.Mọi thứ đều trở nên khan hiếm Tính khan hiếm của tài nguyên là cản trở - nguy cơ đầutiên mà các nhà kinh doanh - các nhà quản trị marketing phải quan tâm Loại tài nguyênnào khan hiếm càng nhiều thì nguy cơ đối với các nhà kinh doanh càng lớn Nguy cơ đósớm muộn cũng truyền tải tới mức giá nguyên liệu , năng lượng của kinh doanh Đối với Việt Nam, tính chất phức tạp cả khí hậu nhiệt đới có thể tạo ra những tháchthức đối với nhiều ngành kinh doanh Tính chất mau hỏng, dễ biến chất, do khí hậunóng ấm, mưa nhiều buộc nha kinh doanh phải quan tâm tới khi thiết kế kho tàng, thiết
kế sản phẩm, vật kho bảo quản Nhưng đôi khi tính đa dạng của thời tiết lại là cơ hội chonhiều ngành kinh doanh Nhiều nguồn tài nguyên thiên nhiên du lịch đã tạo cơ hội chocác loại hình du lịch đa dạng Mùa hè ta vẫn có thể thưởng thức khí hậu ở một số điểm du
Trang 7
lịch và ngược lại Tính chất đa dạng của thổ nhưỡng Việt Nam đã tạo nên rất hiều loạiquả và trái cây quý hiếm
1.2.5 Môi trường khoa học kỹ thuật công nghê
Khoa học kỹ thuật và khoa học ứng dụng mang đến cho đời sống con người tác độngđầy kịch tính Tiến bộ khoa học kỹ thuật đã tạo ra điều kì diệu cho cuộc sống con người.Ngày nay người ta có thể bỏ ra hàng trăm ngàn đô la để thực hiện một cuộc thám hiểmsao hỏa trên con tàu vũ trụ Nhưng khoa học kỹ thuật cũng là hiểm họa lớn nhất cho cuộcsống của con người Bom kinh khí, các dạng khác nhau của thuốc kích thích (thuốc là,thuốc có chứa he-ro-in ) đang đe đọa cuộc sống bình an của nhân loại
Sự tác động mang tính hai mặt của tiến bộ khoa học kỹ thuật diễn ra không ngừng docon người khác nhau khai thác nó vào những mục đích
Tốc độ tiến bộ khoa học kỹ thuật quá nhanh, thời gian kể từ khi có phát hiện khoahọc để đến khi có sản phẩm ngày càng rút ngắn
Những phát minh khoa học đã làm cho sản phẩm mới hoàn thiện hơn xuất hiện liêntục Với phát minh số hóa, ta thấy các sản phẩm kỹ thuật số rất hoàn chỉnh đã xuất hiện ởnhiều lĩnh vực
- Thời đại kinh tế tri thức đang xuất hiện làm hé mở khả năng vô tận trong các phátminh khoa học và công nghê Nhiều công nghệ mới làm biến đổi tận gốc rễ, những côngnghệ truyền thông, tạo ra khả năng thay thế triệt để các hàng hóa truyền thông Nhữngcông trình nghiên cứu trong các lĩnh vực
- Sự tham gia của Việt Nam vào thị trường thế giới trong bối cảnh toàn cầu hóa vàhội nhập kinh tế đang tạo ra áp lực lớn buộc nhiều loại hàng hóa của Việt Nam, muốnnâng cao được sức cạnh tranh, phải lấy tiêu chuẩn hàng hóa quốc tế để quết định việc lựachọn công nghệ Tình hình đó đang là mối đe dọa rất lớn với nhiều hàng hóa và côngnghệ truyền thống của Việt Nam, nhưng chính điều đó lại tạo ra cơ hội cho nhiều doanhnghiệp đi thẳng vào những côn nghệ hiện đại và tiên tiến, hoặc những doanh nghiệp màyếu tố công nghệ không phải là tiêu chuẩn lựa chọn hàng hóa của khách hàng, như: cáchàng thủ công, mỹ nghệ truyền thống tinh xảo
Những biến đổi đang diễn ra trong môi trường khoa học kỹ thuật đòi hỏi các chuyêngia marketing- chuyên gia thị trường phải tư vấn cho lãnh đạo các doanh nghiệp có sựhợp tác chặt chẽ với các viện, các chuyên gia tư vấn về khoa học kỹ thuật và đồng thờiphải hướng các kỹ sư ở các công ty hành động theo quan điểm thị trường - khách hàng
1.2.6 Môi trường văn hóa – xã hội
Con người sống trong bất kì xã hội nào cũng mang một bản sắc văn hoá tương ứngvỡi xã hội đó Bản sắc văn hóa khác nhau sẽ hình thành nên các quan điểm khác nhau vềgiá trị chuẩn mực Thông qua quan niệm về những chuẩn mực đó, văn hóa ảnh hưởng tớiquyết đinh marketing Các nhà quản trị marketing nếu hiểu được, nhận thức đúng về cácquan niệm giá trị và chuẩn mực họ sẽ có quyết định marketing đúng, ngược lại họ có thểphạm phải những sai lầm khôn lường
Văn hóa ảnh hưởng tới các quyết định marketing rất đa dạng, rất nhiều chiều Vănhóa có thể tạo nên cơ hội hấp dẫn cho cả ngành kinh doanh Chẳng hạn những quan niệm
về sản phẩm tiêu dùng trong các dịp lễ tết đã tạo thành chỗ dựa vững chắc cho nhiều sản
Trang 8
phẩm truyền thống Văn hóa có thể đòi hỏi những điều mang tính chất cấm kỵ mà nhàkinh doanh nên tránh, nếu không họ rất dễ bị phạm húy, mà kết cục là sản phẩm khôngthể tiêu thụ được Văn hóa cũng gợi ra các ý tưởng về thiết kế và lựa chọn màu sắc chomột sản phẩm, về tạo dựng hình ảnh cho một logo Văn hóa cũng đòi hỏi tính chất, dùngngôn ngữ hay hình ảnh khi truyền đạt ý tưởng về một thông điệp quảng cáo Văn hoá cóthể tạo ra một xu hướng hay trào lưu tiêu dùng một sản phẩm
Trong những năm qua ở Việt Nam ta thấy xuất hiện những trào lưu và xu hướng tiêudùng mà trước đây chưa hề có: hình thành các nhà nghỉ cuối tuần hay những trang trại,mua sắm xe hơi, biểu hiện trực tiếp của những xu hướng đó là sự giàu sang hơn, nhưngsâu xa thầm kín của những trào lưu đó có yếu tố văn hoá
Phần 2: Giới thiệu về công ty sữa TH và sản phẩm sữa TH True Milk - khách hàng của sản phẩm sữa TH true milk tiệt trùng có đường
2.1 Giới thiệu về công ty cổ phần sữa TH (TH True Milk)
vụ tài chính và các hoạt động mang tính an sinh xã hội, Ngân hàng TMCP Bắc Á đặc biệtchú trọng đầu tư vào ngành chế biến sữa và thực phẩm
❖ Từ xuất phát điểm đó, tập đoàn TH đang từng bước phát triển để trở thành nhà sảnxuất sữa hàng đầu Việt Nam cung cấp các sản phẩm sạch có nguồn gốc từ thiên nhiên,trong đó có sữa tươi, thịt, rau củ quả sạch, thủy hải sản… đạt chất lượng quốc tế
❖ Với tiêu chí giữ nguyên vẹn tinh túy thiên nhiên trong các sản phẩm, tập đoàn TH đãtrang bị công nghệ hiện đại như nguồn nhân lực hàng đầu thế giới Tập đoàn TH cũngứng dụng hệ thống quản lý cao cấp và quy trình sản xuất khép kín đồng bộ từ khâu nuôitrồng đến phân phối sản phẩm tận tay người tiêu dùng
2.1.4 Nhiệm vụ
- Tầm nhìn:
Tập đoàn TH mong muốn trở thành nhà sản xuất hàng đầu Việt Nam trong ngành hàngthực phẩm sạch có nguồn gốc từ thiên nhiên Với sự đầu tư nghiêm túc và dài hạn kết
Trang 92.1.5 Sản phẩm
Danh mục sản phẩm của tập đoàn TH hiện nay bao gồm các sản phẩm sữa tiệt trùng
TH True Milk; sữa nguyên chất, sữa tươi tiệt trùng ít đường, sữa tươi tiệt trùng có đường,hương dâu, hương socola
Ngoài ra còn có các dòng sản phẩm khác: TH True Veg, TH True Yogurt…
2.1.6 Kết quả kinh doanh
100% người tiêu dùng biết đến sẩn phẩm
91% cảm thấy sản phẩm phù hợp với bản thân
96% cho rằng chất lượng sản phẩm đáp ứng nhu cầu bản thân
28% cảm thấy gắn bó với TH True Milk hơn những thương hiệu khác
(Theo kết quả nghiên cứu thị trường tháng 02/2014 của thương hiệu TH True
Milk của IPSOS - một trong những công ty hàng đầu về lĩnh vực này)
Từ định vị thương hiệu rõ ràng, Tập đoàn TH đã có sự bứt phá ngoạn mục trong tăngtrưởng Theo số liệu đo lường bán lẻ toàn thị trường thành thị của Nielsen, trong 11 thángđầu năm 2018, sữa TH true MILK tăng trưởng gần 22% về sản lượng và 30% về doanhthu, trong bối cảnh cả ngành hàng sữa nước hầu như không tăng
Tới nay thị phần của TH true MILK trong phân khúc sữa tươi tại các kênh bán lẻ thànhthị đạt gần 40%, đứng đầu về phân khúc sữa tươi Trong cùng khoảng thời gian đó; khisức mua của người tiêu dùng đối với toàn ngành sữa nước ở thị trường thành thị chữnglại thì sữa tươi TH true MILK tăng 15% so với cùng kỳ năm trước
2.2 Giới thiệu về sản phẩm sũa tươi tiệt trùng TH True Milk có đường
Cuối tháng 12/2010, Tập đoàn TH chính thức giới thiệu ra thị trường sản phẩm sữatươi sạch TH True Milk với thông điệp “Tinh túy thiên nhiên được giữ vẹn nguyên trongtừng giọt sữa tươi sạch”
Xuất xứ nguyên liệu đầu vào: Sử dụng hoàn toàn sữa tươi sạch nguyên chất của trangtrại TH
Đạt tiêu chuẩn về hệ thống quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm ISO 22000:2005 do tổchức quốc tế BUREAU- VERITAS cấp
Trang 10
Đạt Chứng Nhận Sản Phẩm Phù Hợp Quy Chuẩn Kỹ Thuật do Viện kiểm nghiệm antoàn vệ sinh thực phẩm quốc gia- Bộ Y Tế, số 06/GCN-VKNQG cấp
Giấy chứng nhận tiêu chuẩn sản phẩm số: 15805/2010/YT-CNTC
Hoàn toàn không sử dụng hương liệu Được làm từ 100% sữa bò tươi
2.2.1 Thành phần sản phẩm sữa tươi tiệt trùng TH True Milk có đường
Sữa tươi tiệt trùng TH True Milk là sự kết hợp giữa dòng sữa tươi tinh túy từ thiênnhiên giàu dưỡng chất với thành phần canxi bổ sung(F2000)có nguồn gốc từ tự nhiên vàthành phần Orafti Synergy1(1 hoạt chất đã được kiểm nghiệm khoa học)
Thành phần dinh dưỡng trung bình trong 100ml:
2.2.2 Công dụng sản phẩm sữa tươi tiệt trùng TH True Milk có đường
Sữa tươi tiệt trùng TH True Milk có đường không phải dòng sữa bổ sung canxi xuấthiện đầu tiên trên thị trường, nhưng lại là sản phẩm sữa tươi bổ sung canxi tuyệt vời nhất,
dễ uống, dễ hấp thu giúp tăng cường và nâng cao sức khỏe mọi lứa tuổi
2.2.3 Giá cả sản phẩm sữa tươi tiệt trùng TH True Milk có đường
Giá sản phẩm dao động từ 7.300đ đến 33.000đ tùy theo khối lượng và quy cáchđóng gói sản phẩm
Với dung tích 180ml thì giá sản phẩm là: 33.000đ/1 lốc
Với dung tích 110ml thì giá sản phẩm là: 21.000đ/1 lốc
Với dung tích 220ml (bao bì bằng giấy) thì giá sản phẩm là: 7.300đ/ 1 hộp
2.3 Khách hàng của sản phẩm sữa TH true milk tiệt trùng có đường
2.3.1 Khác hàng cá nhân (người tiêu dùng cuối cùng)
Sản phẩm sữa tươi tiệt trùng TH true milk có đường được khuyên dùng cho trẻ em vàngười lớn để hỗ trợ tăng cường sức khỏe xương khớp, với mức giá phổ thông, dễ tiếp cậnnên được hầu hết các hộ gia đình lựa chọn sử dụng làm nguồn dinh dưỡng bổ sung chothành viên trong gia đinh, đặc biệt là các em nhỏ và đang trong độ tuổi trưởng thành
2.3.2 Khách hàng tổ chức
-Người kinh doanh (mua đi bán lại): có mặt ở hầu hết khắp nơi trên toàn quốc dễ tiếp cậnngười tiêu dùng nên dễ dàng vươn sức ảnh hưởng trên thị trường người tiêu dùng
Trang 11-Các tổ chức nhà nước: các tổ chức thiện nguyệnmua sản phẩm sữa tươi tiệt trùng THtrue milk có đường nhằm mục đích trao tặng cho những người có hoàn cảnh khó khăn, trẻ
em nghèo,…
-Khách hàng quốc tế:
Công ty Cổ phần sữa TH là doanh nghiệp đầu tiên đủ điều kiện được Tổng cục Hải quanTrung Quốc cấp mã số giao dịch, cho phép xuất khẩu chính ngạch hai nhóm sản phẩmsữa gồm: sữa tươi tiệt trùng nguyên chất và sữa tươi tiệt trùng bổ sung hương liệu tựnhiên theo Nghị định thư về yêu cầu thú y và sức khỏe cộng đồng đối với các sản phẩmsữa của Việt Nam xuất khẩu sang Trung Quốc
Sau hơn 3 năm hiện diện trên đất Nga, đến thời điểm này, TH đã có công ty tại 2 quậncủa tỉnh Kaluga với trang trại và nhà máy đã khởi công – khi khánh thành sẽ là nhà máy
có công suất chế biến sữa lớn nhất nước Nga Hiện tại, khi nhà máy sữa TH đang đượcxây dựng, dòng sữa tươi nguyên liệu của TH được đặt hàng bởi các doanh nghiệp sữahàng đầu châu Âu
Như vậy, trên thị trường quốc tế khách hàng của sản phẩm sữa tươi tiệt trùng TH truemilk có đường là các doanh nghiệp sữa, công ty thương mại quốc tế, và các đối tác phânphối sản phẩm của TH
Đối với thị trường trong nước, khách hàng của sản phẩm sữa tươi tiệt trùng TH truemilk có đường chủ yếu là khách hàng tổ chức: các tổ chức cung ứng (chuỗi các cửa hàngsiêu thị, hệ thống bán lẻ,… ), người mua đi bán lại
Phần 3: Phân tích thực trạng ảnh hưởng của các nhân tố môi trường marketing vĩ
mô đến hoạt động sản xuất kinh doanh sản phẩm sữa TH true milk tiệt trùng có đường.
3.1 Môi trường kinh tế ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất kinh doanh sản phẩm sữa TH true milk tiệt trùng có đường
3.1.1 Tăng trưởng kinh tế toàn quốc và tăng trưởng ngành sản phẩm sữa
- Tăng trưởng kinh tế toàn quốc: Về tăng trưởng GDP, mặc dù môi trường kinh tế toàncầu trở nên thách thức hơn, nhưng nền kinh tế Việt Nam vẫn đứng vững nhờ sức cầumạnh trong nước và nền sản xuất định hướng xuất khẩu Tăng trưởng kinh tế dần chuyểndịch theo chiều sâu, tỉ lệ đóng góp của năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP) trong tăngtrưởng GDP năm 2019 đạt 46,11%, bình quân giai đoạn 2016-2019 đạt 44,46%, cao hơnnhiều so với mức bình quân 33,6% của giai đoạn 2011- 2015 Năng suất lao động củatoàn nền kinh tế theo giá hiện hành năm 2019 ước đạt 110,4 triệu đồng/lao động (tươngđương 4791 USD/lao động), tăng 6,2% so với năm trước theo giá so sánh Lạm phát