1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu thực trạng chính sách sản phẩm của tập đoàn MASAN đối với sản phẩm tương ớt Chinsu

34 357 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 813,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I. TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1. Xác định vấn đề và mục tiêu nghiên cứu 1.1. Xác định vấn đề nghiên cứu 1.2. Xác định mục tiêu nghiên cứu 1.3. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu 1.4. Câu hỏi nghiên cứu 1.5. Giả thuyết nghiên cứu 1.6. Mô hình nghiên cứu 2. Xác định các thông tin cần thu thập 2.1. Dữ liệu thứ cấp 2.2. Dữ liệu sơ cấp 3. Xác định các phương pháp thu thập thông tin 4. Xác định phương pháp chọn mẫu nghiên cứu 5. Xác định phương pháp giao tiếp 6. Xác định lợi ích (giá trị) và phí tổn (chi phí) nghiên cứu 6.1. Lợi ích 6.2 Phí tổn 7. Xác định thời gian biểu tiến hành nghiên cứu 7.1. Xác định thời gian biểu 7.2. Vai trò của việc xác định thời gian biểu 7.3. Các bước thực hiện 7.4. Kế hoạch tổng thể II. CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1. Lý thuyết về sản phẩm 1.1. Sản phẩm 1.2. Thực trạng 1.3. Chính sách sản phẩm 1.4. Nội dung chính sách sản phẩm 1.4.1 Chính sách cơ cấu, chủng loại sản phẩm 1.4.2. Chính sách chất lượng sản phẩm 1.4.3. Chính sách nhãn hiệu và bao gói 1.4.4. Chính sách sản phẩm mới 1.4.5. Chính sách dịch vụ hỗ trợ sản phẩm 2. Lý thuyết về bảng câu hỏi 2.1. Các dạng thang đo 2.2. Các dạng bảng câu hỏi 2.3. Yêu cầu thiết kế bảng câu hỏi 2.4. Cấu trúc bảng câu hỏi 2.5. Quy trình thiết kế bảng câu III. BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT. IV. KẾT LUẬN

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

KHOA MARKETING - -

BÀI THẢO LUẬN HỌC PHẦN: NGHIÊN CỨU MARKETING

Đề bài: Nghiên cứu thực trạng chính sách sản phẩm của tập đoàn MASAN đối với sản phẩm tương ớt Chinsu

Giáo viên giảng dạy:

Nhóm:

Mã lớp học phần:

 Hà Nội 

2021

Trang 2

2

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 4

I TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1 Xác định vấn đề và mục tiêu nghiên cứu 14

1.1 Xác định vấn đề nghiên cứu 14

1.2 Xác định mục tiêu nghiên cứu 14

1.3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu 14

1.4 Câu hỏi nghiên cứu 14

1.5 Giả thuyết nghiên cứu 15

1.6 Mô hình nghiên cứu 15

2 Xác định các thông tin cần thu thập 16

2.1 Dữ liệu thứ cấp 16

2.2 Dữ liệu sơ cấp 16

3 Xác định các phương pháp thu thập thông tin 16

4 Xác định phương pháp chọn mẫu nghiên cứu 17

5 Xác định phương pháp giao tiếp 17

6 Xác định lợi ích (giá trị) và phí tổn (chi phí) nghiên cứu 18

6.1 Lợi ích 18

6.2 Phí tổn 18

7 Xác định thời gian biểu tiến hành nghiên cứu 18

7.1 Xác định thời gian biểu 18

7.2 Vai trò của việc xác định thời gian biểu 19

7.3 Các bước thực hiện 19

7.4 Kế hoạch tổng thể 19

II CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1 Lý thuyết về sản phẩm 20

1.1 Sản phẩm 20

Trang 3

3

1.2 Thực trạng 20

1.3 Chính sách sản phẩm 20

1.4 Nội dung chính sách sản phẩm 20

1.4.1 Chính sách cơ cấu, chủng loại sản phẩm 20

1.4.2 Chính sách chất lượng sản phẩm 21

1.4.3 Chính sách nhãn hiệu và bao gói 21

1.4.4 Chính sách sản phẩm mới 21

1.4.5 Chính sách dịch vụ hỗ trợ sản phẩm 22

2 Lý thuyết về bảng câu hỏi 22

2.1 Các dạng thang đo 22

2.2 Các dạng bảng câu hỏi 24

2.3 Yêu cầu thiết kế bảng câu hỏi 28

2.4 Cấu trúc bảng câu hỏi 29

2.5 Quy trình thiết kế bảng câu hỏi 30

III BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT 33

IV KẾT LUẬN 40

Trang 4

4

LỜI NÓI ĐẦU

Ngày nay, con người quá chú tâm vào làm việc rồi dần dần không còn thời gian chú tâm đến bữa ăn hàng ngày nữa Thay vì lựa chọn đi chợ và tự nấu ăn, mọi người

có xu hướng lựa chọn những đồ ăn đã được làm sẵn, dễ dàng chế biến và tiết kiệm thời gian Vì thế những đồ ăn sẵn như cá viên chiên, tôm chiên, xúc xích,… trở thành những món ăn được yêu thích, mọi độ tuổi đều có thể sử dụng

Nhận thấy nhu cầu của khách hàng thường xuyên sử dụng các thực phẩm có sẵn,

đồ chiên,… Các doanh nghiệp trong thị trường đã và đang phát triển những sản phẩm

ăn kèm Tương ớt chính là một trong những sản phẩm có thể coi là không thể thiếu đối với các đồ ăn chiên, rán Một trong thị trường tương ớt ở Việt Nam hiện có chính

là sản phẩm tương ớt Chinsu của tập đoàn Masan Các đối thủ cạnh tranh trên thị trường rất đông và cạnh tranh vô cùng khắc nghiệt Hiện nay, người tiêu dùng có thu nhập ngày càng cao nên họ luôn đòi hỏi khắt khe về giá cả, chất lượng, bao bì, mẫu mã,… Vì thế, chúng em xin chọn đề tài nghiên cứu về thực trạng chính sách sản phẩm của tập đoàn Masan đối với tương ớt Chinsu

Trang 5

5

I TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1 Xác định vấn đề và mục tiêu nghiên cứu

 Mục tiêu cụ thể:

- Hệ thống hóa lý luận về chính sách sản phẩm trong doanh nghiệp

- Phân tích các yếu tố môi trường marketing có ảnh hưởng đến chính sách sản phẩm tương ớt Chinsu của tập đoàn Masan

- Phân tích chính sách sản phẩm mà doanh nghiệp đang áp dụng

- Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện chính sách sản phẩm tương ớt Chinsu của Tập đoàn Masan

1.3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu:

- Đối tượng nghiên cứu: Chính sách sản phẩm của tập đoàn Masan đối với sản phẩm tương ớt Chinsu

- Đối tượng điều tra: Người dân trên Quận Cầu Giấy, cụ thể là những người trực tiếp

Trang 6

6

- Câu hỏi tổng quát: Thực trạng và sự ảnh hưởng của chính sách sản phẩm Chinsu của tập đoàn Masan

- Câu hỏi cụ thể:

+ Những chính sách sản phẩm tập đoàn Masan đang áp dụng?

+ Hiệu quả của các chính sách sản phẩm đã đang áp dụng?

+ Tập đoàn Masan nên sử dụng chính sách sản phẩm mới gì để thu hút và giữ chân khách hàng?

1.5 Giả thuyết nghiên cứu

- Giả thuyết H1: Chủng loại sản phẩm có ảnh hưởng đến quyết định về chính sách sản phẩm của sản phẩm tương ớt Chinsu

- Giả thuyết H2: Sản phẩm mới có ảnh hưởng đến quyết định về chính sách sản phẩm của sản phẩm tương ớt Chinsu

- Giả thuyết H3: Nhãn hiệu sản phẩm có ảnh hưởng đến quyết định về chính sách sản phẩm của sản phẩm tương ớt Chinsu

- Giả thuyết H4: Bao bì sản phẩm có ảnh hưởng đến quyết định chính sách sản phẩm của sản phẩm tương ớt Chinsu

- Giả thuyết H5: Các dịch vụ hỗ trợ sản phẩm có ảnh hưởng đến quyết định về chính sách sản phẩm của sản phẩm tương ớt Chinsu

1.6 Mô hình nghiên cứu

Hình 1.1 Mô hình nghiên cứu

Trang 7

- Dữ liệu bên ngoài: Được thu thập từ sách báo, khóa luận tốt nghiệp của các sinh viên khóa trước: tình hình thị trường tương ớt trong và ngoài nước, các bài báo đánh giá về chính sách sản phẩm của Chinsu, lý thuyết về chính sách sản phẩm

* Tài liệu tham khảo cụ thể:

 pham-p1-tuong-ot-nhamnang-cao-thi-phan-cho-cong-ty-co-phan-hang-tieu-dung-masantai-thanh-pho-ho-chi-minh-nam-2012.htm

https://text.123doc.net/document/3369117-giai-phap-hoan-thien-chinh-sach-san- hang-thuoc-nhan-hieu-chinsu-foods-cua-cong-ty-co-phan-thuc-pham-masan-tren-thi-truong-mien-bac-825138.html

https://text.xemtailieu.com/tai-lieu/luan-van-giai-phap-thuc-day-ban-cac-mat- sau-gan-hai-nam-chinh-phuc-thi-truong-nhat-ban-654210

https://www.qdnd.vn/kinh-te/tin-tuc/tuong-ot-viet-nam-khang-dinh-chat-luong-2.2 Dữ liệu sơ cấp (bảng câu hỏi khảo sát)

- Được thu thập thông qua khảo sát với bảng phỏng vấn được thiết kế chi tiết

3 Xác định phương pháp thu thập thông tin

- Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp:

Trang 8

8

+ Sử dụng các công cụ tìm kiếm google; các tài liệu tham khảo, các bài báo tìm hiểu, đánh giá, nhận xét về chính sách sản phẩm của tương ớt Chinsu như về mẫu mã, chất lượng, bao bì, các sản phẩm mới, kích thước sản phẩm

+ Ngoài ra, nhóm đã tham khảo một số công trình liên quan về ảnh hưởng của chính sách sản phẩm đến quyết định tiêu dùng của người tiêu dùng

- Phương pháp thu thập thông tin:

* Phương pháp nghiên cứu định lượng

Nhóm đã thiết kế bảng câu hỏi điều tra: “Khảo sát mức độ hài lòng của người tiêu dùng quận Cầu Giấy về hiệu quả của chính sách sản phẩm của tương ớt Chinsu thuộc tập đoàn Masan” nhằm tìm kiếm nguồn thông tin, những đánh giá, nhận xét về sản phẩm Chinsu, đâu là yếu tố trong các chính sách sản phẩm gây ảnh hưởng lớn nhất đến quyết định mua hàng của người tiêu dùng Từ đó có thể đề xuất một số giải pháp thúc đẩy tiêu dùng với sản phẩm tương ớt Chinsu của tập đoàn Masan

4 Xác định phương pháp chọn mẫu

- Nhóm tiến hành chọn mẫu xác suất theo cụm để tiến hành nghiên cứu

- Chọn mẫu xác suất theo cụm: Nhóm nghiên cứu chọn khu vực tiến hành nghiên cứu là quận Cầu Giấy, sau đó phát phiếu câu hỏi liên quan đến chính sách sản phẩm của tương ớt Chinsu tới khách hàng, người sử dụng, người tiêu dùng, người sinh sống trong quận một cách ngẫu nhiên để thu thập thông tin và số liệu, những đánh giá về sản phẩm, sau đó tiến hành phân tích, xử lý dữ liệu thu được Phương pháp này giúp nhóm có thể đánh giá một cách tổng thể về ý kiến của người dân sinh sống trong quận Cầu Giấy về hiệu quả của chính sách sản phẩm trong việc tác động đến quyết định mua sản phẩm tương ớt Chinsu

5 Xác định phương pháp giao tiếp

- Lập bảng hỏi khảo sát về thực trạng chính sách sản phẩm của tập đoàn Masan đối với sản phẩm tương ớt Chinsu Đối tượng tham gia cuộc khảo sát là người dân trên địa bàn quận Cầu Giấy và cụ thể là người đã/đang sử dụng sản phẩm tương ớt Chinsu

Trang 9

6.2 Phí tổn

- Chi phí thiết kế và phê chuẩn dự án: Bộ phận chi phí này bao hàm cả những phí tổn phục vụ cho việc tìm kiếm, khảo sát phát hiện vấn đề hay là những chi phí tiền nghiên cứu chính thức Nếu nghiên cứu khám phá được tiến hành độc lập riêng rẽ thì người

ta sẽ chỉ liệt kê vào bộ phận này những khoản mục còn lại như: chi phí thiết kế bảng câu hỏi, chi phí nghiên cứu lập mẫu, chi phí nghiên cứu lựa chọn nguồn, dạng thông tin, chi phí soạn thảo văn bản chính thức của dự án, chi phí hội họp thảo luận về dự

án nghiên cứu thực trạng chính sách sản phẩm của tập đoàn Masan đối với sản phẩm tương ớt Chinsu

- Chi phí xử lý phân tích dữ liệu: việc xử lý dữ liệu được thực hiện bằng phương pháp thủ công là lập bảng khảo sát thì chi phí phát sinh ở khâu này sẽ đơn giản hơn

và chủ yếu các khoản thù lao để thực hiện từng khâu công việc cụ thể khác nhau

- Chi phí về văn phòng phẩm cho quá trình tiến hành cuộc nghiên cứu

7 Xác định thời gian biểu tiến hành nghiên cứu:

7.1 Xác định thời gian biểu

- Lập thời gian biểu là quá trình xem xét quỹ thời gian và những công việc cần thực hiện để đạt được những mục tiêu đề ra

Trang 10

10

7.2 Vai trò của việc xác định thời gian biểu

- Biết được phải làm gì tại một thời điểm cụ thể

- Biết sẽ làm được gì với quỹ thời gian của mình

- Sắp xếp thời gian hợp lý cho những công việc quan trọng

- Sắp xếp thời gian đối phó với những tình huống bất ngờ phát sinh

- Tránh chồng chéo công việc

- Tránh lãng phí thời gian

7.3 Các bước thực hiện

- Bước 1: Xác định quỹ thời gian

- Bước 2: Vạch ra những nhiệm vụ cần thiết phải làm

- Bước 3: Xác định nhiệm vụ ưu tiên

- Bước 4: Dành thời gian dự trữ

7.4 Kế hoạch tổng thể: Ngày bắt đầu: 19/01/2021

03 Chốt tên đề tài trên lớp x

6.1 Nghiên cứu cơ sở

Trang 11

- Các chính sách sản phẩm cơ bản của doanh nghiệp

 Chính sách cơ cấu, chủng loại

 Chính sách chất lượng

 Chính sách bao bì, nhãn hiệu

 Chính sách dịch vụ, hỗ trợ

 Chính sách sản phẩm mới

1.4 Nội dung cơ bản của chính sách sản phẩm

1.4.1 Chính sách cơ cấu, chủng loại sản phẩm

- Thiết lập cơ cấu chủng loại: Xác định chiều rộng, chiều sâu, mặt hàng chủ đạo, mặt hàng bổ sung

- Hạn chế dùng loại loại bỏ sản phẩm không hiệu quả chuyên môn hóa

- Biến thể chụp loại thay đổi thể chất và mãn nhu cầu

Trang 12

 Đầu tư cho nhãn hiệu

 Đặt tên cho nhãn hiệu

 Chiến lược nhãn hiệu

 Tái định vị thương hiệu

- Chính sách bao gói

 Quyết định về kiểu dáng kích thước chất liệu

 Quyết định về thông tin trên bao bì

+ Củng cố thị trường hiện tại

+ Tấn công đoạn mới của thị trường hiện tại

+ Vươn gia các thị trường mới

- Các giai đoạn phát triển của sản phẩm mới

B1: Hình thành ý tưởng

B2: Lựa chọn ý tưởng

B3: Soạn thảo dự án và thẩm định

Trang 13

13

B4: Phân tích khả năng sản xuất và tiêu thụ

B5: Thiết kế sản phẩm

B6: Thử nghiệm trong điều kiện thị trường

B7: Triển khai sản xuất đại trà

a) Khái niệm: là quá trình gắn các con số hoặc biểu tượng đối với những đặc tính của

sự vật, hiện tượng nghiên cứu theo các nguyên tắc đã được xác định để có thể đánh giá, so sánh và phân tích chúng

- Đo lường các thuộc tính của sự vật, hiện tượng theo nghĩa rộng, có thể là một con người, một nhãn hiệu, một doanh nghiệp, một sự kiện,

- Nhớ đo lường mà các đặc tính của sự vật được biến thành dạng mà nhà nghiên cứu

có thể phân tích được các đặc tính khác nhau đó giúp ta phân biệt các sự vật với nhau

- Có những đặc tính của sự vật hiện tượng như chiều cao cân nặng của một người nào đó, nhiều đặc tính chỉ ở dạng đặc tính như mức độ nhận biết, thái độ của một người tiêu dùng và một nhãn hiệu nào đó

=> Đo lường các đặc tính, chuyển hóa thành số liệu tính toán

Trang 14

14

d) Các loại thang đo

 Thang đo biểu danh

- Là thang đo sử dụng phân số hoặc ký tự đánh dấu để phân loại đối tượng hoặc sử dụng như kí hiệu để phân biệt và nhận dạng đối tượng

- Thang đo biểu danh chỉ biểu hiện về mặt ý nghĩa biểu danh mà hoàn toàn không biểu hiện về định lượng của đối tượng đó

- Tồn tại mối quan hệ tương ứng môt - một giữa con số và đối tượng, thuộc tính của sản phẩm, các cửa hàng và những sự vật nghiên cứu khác

- Xác định giới tính, khu vực địa lý, nghề nghiệp, tôn giáo, nhãn hiệu thuộc tính của sản phẩm, của các cửa hàng và những sản phẩm nghiên cứu khác

- ví dụ: giới tính của người trả lời: Nam (0), Nữ (1)

 Thang đo thứ tự

- Là loại thang đo dành cho các đặc điểm thuộc tính, các thành quả được sắp đặt theo trật tự tăng hoặc giảm dần và có sự kết nối thứ bậc hơn kém Thật chất thang đo thứ bậc là thang đo định danh các thành quả được bố trí theo thứ bậc Lúc này các con

số ở thang đo danh nghĩa được sắp đặt theo 1 quy ước nào đấy về thứ bậc hay sự hơn kém, tuy nhiên ta chẳng rõ được khoảng bí quyết giữa chúng Điều này có nghĩa là bất cứ thang đo thứ bậc nào cũng là thang đo định danh tuy nhiên điều ngược lại thì chưa chắc đúng

- Ví dụ: Học lực: 1 Yếu, kém 2 Trung bình 3 Khá 4 Giỏi 5 Xuất sắc

 Thang đo khoảng:

- Là loại thang đo dành cho các dấu hiệu số lượng, là thang đo thứ bậc có các khoảng cách đều nhau và liên tục Dãy số này có hai cực ở hai đầu dãy số thể hiện hai tình trạng đối nghịch nhau Dữ liệu tính toán cộng trừ có ý nghĩa Đây là một dạng đặc biệt của thang đo thứ bậc vì nó cho biết được khoảng bí quyết giữa các thứ bậc Thường thường thang đo khoảng có dạng là một dãy các chữ số liên tục và đều đặn

Trang 15

- Ví dụ: Anh/chị vui lòng cho biết thu nhập hàng tháng của mình (triệu đồng)? Các con số thu được từ câu hỏi nêu trên có thể tính tỉ lệ được (chẳng hạn một người có thu nhập 30 triệu thì nhiều gấp đôi người có thu nhập 15 triệu

- Có 3 dạng: Câu hỏi tự trả lời, câu hỏi thăm dò, câu hỏi kỹ thuật hiện hình

 Câu hỏi tự trả lời:

- Trả lời hoàn toàn tự do, trình bày ý kiến của mình tùy theo phạm vi

Trang 16

16

- Ưu điểm:

+ Cho phép thu được những câu trả lời bất ngờ, không có dữ liệu trước

+ Người trả lời có thể bộc lộ rõ hơn quan điểm của mình do được sử dụng từ ngữ riêng, không bị khuôn vào tình huống trả lời sẵn có

+ Có tác dụng làm câu hỏi mở đầu nhằm tạo mối quan hệ hợp tác hỗ trợ

- Hạn chế:

+ Gây khó khăn về ngữ nghĩa khi cố gắng hiểu được ý của người trả lời

+ Rất khó mã hóa và phân tích

+ Dễ thiên về ý muốn của người phỏng vấn do khó ghi chép nguyên văn

+ Ít phù hợp với hình thức gửi để người trả lời tự ghi vì tâm lí viết ít hơn

 Câu hỏi thăm dò:

- Câu hỏi thăm dò thân mật để đưa vấn đề đi xa hơn

+ Dễ thiên về ý muốn của người phỏng vấn do khó ghi chép nguyên văn

+ Ít phù hợp với hình thức gửi để người trả lời tự ghi vì tâm lí viết ít hơn

 Câu hỏi kỹ thuật hiện hình:

+ Sử dụng kỹ thuật hiện hình để thu thập thông tin: kỹ thuật tranh hay dựng hình và

kỹ thuật hợp từ, hoàn thành câu

- Ưu điểm:

+ Có thể đạt được những thông tin mà nếu sử dụng những dạng câu hỏi khác với các

kỹ thuật đo lường khác thì không thể thu thập được

+ Tìm được những ý tưởng nội tại và những giả thiết bên trong

Trang 17

17

+ Kỹ thuật liên kết từ được sử dụng phổ biến trong việc nghiên cứu để đặt tên thương mại, nhãn hiệu sản phẩm hoặc áp phích quảng cáo

- Hạn chế:

+ Đòi hỏi người phỏng vấn phải được huấn luyện kĩ trước khi đi phỏng vấn

+ Đòi hỏi phân tích viên phải được đào tạo cẩn thận để diễn dịch câu hỏi

 Câu hỏi phân đôi:

- Chỉ cho phép khả năng trả lời “có” hoặc “không”, “đồng ý” hoặc “không đồng ý”, đơn giản nhất có sử dụng thang đo đo lường chia độ trong việc thiết kế phần trả lời

- Ưu điểm:

+ Hướng dẫn tốt cho câu hỏi có nhiều chi tiết, dễ dàng và nhanh chóng

+ Người phỏng vấn ít có thành kiến khi gặp các câu trả lời đặc biệt, phần trả lời thuận tiện cho việc biên tập, mã hóa và tính toán, phân tích

- Hạn chế:

+ Cung cấp không đầy đủ thông tin chi tiết, khó khăn trong việc chọn từ chính xác + Buộc người trả lời phải lựa chọn dù họ có thể chưa tin chắc, gần như áp đặt quan điểm với người trả lời

 Câu hỏi có nhiều lựa chọn:

- Liệt kê một số câu trả lời thích hợp nhất

- Ưu điểm:

+ Khắc phục được nhiều vấn đề của câu hỏi mở và câu hỏi phân đôi

+ Các câu trả lời có cùng kích thước, người phỏng vấn hỏi ít câu hỏi

Ngày đăng: 07/10/2021, 13:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.6. Mô hình nghiên cứu - Nghiên cứu thực trạng chính sách sản phẩm của tập đoàn MASAN đối với sản phẩm tương ớt Chinsu
1.6. Mô hình nghiên cứu (Trang 6)
6.2. Lập bảng hỏi x - Nghiên cứu thực trạng chính sách sản phẩm của tập đoàn MASAN đối với sản phẩm tương ớt Chinsu
6.2. Lập bảng hỏi x (Trang 10)
Hình 1.2. Ví dụ về thang đo trong bảng câu hỏi - Nghiên cứu thực trạng chính sách sản phẩm của tập đoàn MASAN đối với sản phẩm tương ớt Chinsu
Hình 1.2. Ví dụ về thang đo trong bảng câu hỏi (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w