1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tài liệu Ngoại chấn thương: Gãy thân xương cánh tay ppt

9 1,7K 42
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Gãy thân xương cánh tay
Thể loại Bài thuyết trình ppt
Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 2,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Gãy 1/3 trên: Các đoạn gãy trên di lệch ra trước 300 và vị trí gãy càng thấp thì di lệch càng giảm * Gãy dưới mấu động và trên chỗ bám của cơ ngực lớn: Đoạn trên bị cơ bả vai mấu động k

Trang 1

5 Điều trị bảo tồn gãy thân xương cánh tay: CĐ và các phương pháp?

6 Nêu chỉ định phẫu gãy xương cánh tay

Câu 1 Biện luận chẩn đoán:

Lúc vào viện(khai thác qua bệnh nhân và bệnh án)

- Tư thế: tay lành đỡ tay đau

- Có điểm đau chói

- Chiều dài tuyệt đối và tương đối ngắn hơn bên lành

- Bất lực vận động cánh tay phải: không nâng, không giạng cánh được cánh tay

- XQ: hình ảnh gãy có mảnh dời 1/3 giữa xương cánh tay

Biên bản PT: Gãy có mảnh dời 1/3 giữa xương cánh tay phải

Câu 2 Đặc điểm di lệch:

Giới hạn gãy thân xương cánh tay: dưới mấu động lớn tới trên mỏm trên lồi cầu xương cánh tay khoảng 3-4 cm

Vị trí gãy có thể 1/3 trên, 1/3 giữa và 1/3 dưới nhưng hay gặp nhất là 1/3 giữa

1 Gãy 1/3 trên: Các đoạn gãy trên di lệch ra trước 300

và vị trí gãy càng thấp thì di lệch càng giảm

* Gãy dưới mấu động và trên chỗ bám của cơ ngực lớn: Đoạn trên bị cơ bả vai mấu động kéo giạng và xoay ngoài, đoạn dưới bị các cơ vai-ngực-cánh tay(cơ delta, quạ cánh tay, cơ nhị

đầu) kéo lên trên, ra trước vào trong(di lệch giống gãy cổ phẫu thuật xương cánh tay)

* Gãy dưới chỗ bám của cơ ngực lớn và trên chỗ bám của cơ delta: đoạn trên bị cơ ngực to kéo vào trong và ra trước, đoạn dưới bị cơ delta và cơ tam đầu kéo lên trên và ra ngoài: 2 đoạn xương gãy làm thành góc mở ra ngoài

Trang 2

Ngoại chấn thương Gãy thân xương cánh tay

2 Gãy 1/3 giữa: 2 đoạn gãy ít di lệch do các cơ tam đầu và cơ canh tay trước bọc xung

quanh nhưng khi gãy có di lệch thì hay bị cơ chèn vào giữa 2 đầu gãy đoạn trên bị cơ delta kéo ra trước và giạng, đoạn dưới bị cơ nhị đầu, tam đầu kéo lên trên

3 Gãy 1/3 dưới: đoạn trên ít di lệch, đoạn dưới bị cơ nhị đầu, cánh tay trước, tam đầu,

cánh tay quay co kéo làm di lệch chồng ngắn khi gãy 1/3 dưới thấp di lệch nhiều có thể tổn thương bó mạch cánh tay dẫn đến rối loạn dinh dưỡng, co cứng do thiếu máu làm hạn chế vận

động hoặc cứng khớp khuỷu

* Cơ delta: Nguyên uỷ: 2/3 ngoài gai vai, bờ ngoài mỏm cùng vai, 1/3 ngoài bờ trước

xương đòn Bám tận: gờ delta mặt ngoài xương cánh tay

* Cơ ngực to: Nguyên uỷ: xương đòn, xương ức, sụn sườn 1-6 Bám tận: mép ngoài rãnh

nhị đầu

* Khu cánh tay trước: cơ cánh tay trước, cơ nhị đầu

- Cơ cánh tay trước: bám ở 1/2 xương cánh tay và bám tận vào mỏm vẹt

- Cơ nhị đầu: Có 2 phần : phần dài bám ở diện trên ổ chảo rồi chạy trong rãnh nhị đầu

giữa 2 mấu động, phần ngắn bám vào mỏm quạ Bám tận: gân bám vào lồi củ nhị đầu xương quay, gân còn tách một trẽ vào cân cẳng tay, dưới trẽ này có động mạch cánh tay và dây tk giữa

* Khu cánh tay sau: Cơ tam đầu cánh tay:

+ Đầu dài: bờ dưới ổ chảo

+ Đầu ngoài: bám mé trên rãnh xoắn

+ Đầu trong: mép dưới rãnh xoắn

Bám tận: 3 đầu đi xuống tập trung thành 1 gân bám vào mỏm khuỷu

Trang 4

Ngo¹i chÊn th−¬ng G·y th©n x−¬ng c¸nh tay

Trang 5

C©u 3 BiÕn chøng cña g·y x−¬ng c¸nh tay:

Trang 6

Ngoại chấn thương Gãy thân xương cánh tay

+ Có thể có huyết tắc mỡ

- Muộn: viêm phổi(ít gặp), viêm đường tiết niệu, suy mòn, loét điểm tỳ

2 Tại chỗ:

- Sớm:

+ Gãy hở

+ Tổn thương động mạch cánh tay gây hoại tử cẳng, bàn tay

+ Tổn thương thần kinh quay

+ Chèn cơ vào giữa 2 đầu gãy

- Muộn:

+ Can to xù, liền lệch trục

+ Teo cơ, cứng khớp vùng chi trên

+ Chậm liền xương khớp giả

+ Chèn ép thần kinh quay do can xương to, xù, do sẹo phần mềm

* Tổn thương động mạch cánh tay: ĐM cánh tay bắt đầu từ bờ dưới cơ ngực to tiếp nối với

đm nách khi tới 3cm ở dưới nếp gấp khuỷu ngang chỗ bám của cơ nhị đầu vào lồi củ thì chia

ra đm quay và đm trụ

Nhánh :

- Nhánh nuôi cơ

- Nhánh nuôi xương cánh tay

- Nhánh đm cánh tay sâu: to nhất

- ĐM bên trong trên và bên trong dưới

Vòng nối:

- Vòng delta: các nhánh cơ nối với nhánh mũ(đm nách)

- Vòng nối trên ròng rọc: nhánh bên trong trên và bên trong dưới nối với 2 nhánh quặt

ngược trụ sau và trụ trước của đm trụ

- Vòng nối trên lồi cầu: nhánh trước và sau của đm cánh tay sâu nối với các nhánh quặt

ngược quay trước của đm quay và quặt ngược gian cốt của đm trụ

* Tổn thương thần kinh quay:

- Đặc điểm giải phẫu: TK quay do rễ C7 tạo nên tách từ thân nhì sau ở cánh tay, dây này chạy trong rãnh xoắn xương cánh tay, vòng từ sau ra trước để vào rãnh cơ nhị đầu ngoài Nó quay quanh xương cánh tay 2 lần Dây TK quay chia ra 2 nhánh: vận động và cảm giác

Nhánh vận động cho các cơ: cơ cánh tay quay(cơ ngửa dài tác dụng ngửa bàn tay nhưng chủ

yếu là gấp cẳng tay vào cánh tay, cơ quay nhất và nhì có tác dụng duỗi cổ tay, cơ duỗi đốt 1 ngón tay, cơ ngửa ngắn, cơ duỗi dài ngón cái, cơ trụ sau

Trang 7

Mất phản xạ cơ tam đầu cánh tay và phản xạ trâm quay

Rối loạn cảm giác mặt sau cánh tay, cẳng tay và rõ nhất là khe liên đốt bàn 1-2 ở trước hố lào

Rối loạn dinh dưỡng biểu hiện phù mu tay

Bàn tay rũ cổ cò điển hình trong tổn thương dây thần kinh quay + Tổn thương dây quay ở 1/3 dưới xương cánh tay:

Là vị trí hay gặp tổn thương với biểu hiện lâm sàng như ở hõm nách nhưng cơ tam đầu không bị liệt nên duỗi được cẳng tay và còn phản xạ gân cơ tam đầu

+ Tổn thương dây TK quay ở 1/3 trên cẳng tay: đây là chỗ phân ra 2 nhánh vận động

và cảm giác, khi tổn thương biểu hiện lầm sàng:

Duỗi cổ tay còn nhưng yếu

Không duỗi được đốt 1 các ngón

Rối loạn cảm giác ở mu tay và phía lưng ngón tay cái

Câu 4 Đặc điểm giải phẫu của xương cánh tay liên quan tới lâm sàng và điều trị:

Trang 8

Ngoại chấn thương Gãy thân xương cánh tay

- Mặt sau xương có rãnh xoắn( kéo dài 2/3 trên) trong rãnh có dây tk quay nằm sát xương và động mạch cánh tay sâu, đo đó gãy 2/3 trên xương cánh tay dễ bị tổn thương dây tk quay

- ống cánh tay: hình lăng trụ tam giác giới hạn: phía trước và trong là cân bọc cánh tay, phía ngoài ở trên là cơ nhị đầu(cơ tuỳ hành của đm cánh tay), phía sau là vách liên cơ và ở dưới có cơ cánh tay trước nằm trên vách liên cơ Trong ống cách tay có bó mạch thần kinh cánh tay Khi gãy xương cánh tay có thể gây tổn thương có mạch này

- ở 1/3 trên có cơ ngực to, cơ ngực bé, cơ delta(là những cơ khoẻ) nên gãy ở đây có nhiều di lệch ở 1/3 giữa xương cánh tay được bọc bởi cơ tam đầu(phía sau) và cơ cánh tay trước và cơ nhị đầu(phía trước), các cơ này chỉ đi qua mà không bám tận ở đây nên gãy 1/3 giữa xương cánh tay ít di lệch nếu có chỉ là di lệch chồng và dễ có chèn cơ vào giữa 2 đầu gãy

- Gãy 1/3 giữa dễ gây khớp giả vì xương cánh tay dài, cơ bám ở 2 bên đầu xương nên nuôi dưỡng kém

Câu 5 Điều trị bảo tồn gãy thân xương cánh tay: CĐ và các phương pháp:

1 Chỉ định: Gãy không hoặc ít di lệch

2 Phương pháp:

- Gây tê ổ gãy bằng Lidocain 1%, hoặc gây tê đám rối thành kinh cánh tay

- Bó bột ngực cánh tay tư thế giạng hoặc bó nẹp với thuốc nam

+ Gãy 1/3 trên: bó bột ngực cánh tay ở tư thế giạng vị trí gãy càng cao thì giạng càng nhiều Gãy trên chỗ bám của cơ ngực to cánh tay dạng 80-900, ra trước 30-400 Gãy dưới chỗ bám cơ ngực to cánh tay giạng 60-700, ra trước 300, khớp khuỷu gấp 900, cẳng tay nửa sấp nửa ngửa

Nếu bệnh nhân có gãy xương cánh tay kết hợp với chấn thương ngực hoặc có bệnh tim phổi mạn đe doạ suy hô hấp tuần hoàn thì không được bó bột ngực cánh tay giạng, có thể

bó bột chữ U cố định bả vai cánh tay cẳng tay hoặc bó nẹp đông y có đệm gối bông dưới hõm nách để cánh tay xoay ngoài

Câu 6 Nêu chỉ định phẫu gãy xương cánh tay:

- Gãy hở

- Gãy kín di lệch lớn nắn chỉnh không kết quả

- Gãy xương cánh tay có chèn cơ vào giữa 2 đầu xương

Các PP:

- Kết xương nẹp vít: thông dụng nhất

- Đóng đinh nội tuỷ

Trang 9

Gi¶i phÉu khu sau c¸nh tay(r·nh xo¾n cã thÇn kinh quay ch¹y)

Ngày đăng: 25/12/2013, 19:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm