Gãy mấu động lớn: Chẩn đoán và điều trị.. Giải phẫu đầu trên xương cánh tay Chỗ chỏm dính liền vào đầu xương bởi chỗ thắt gồ ghề : cổ giải phẫu Đầu trên xương cánh taygồm chỏm xương v
Trang 1G∙y cổ phẫu thuật xương cánh tay Câu hỏi
1 Biện luận chẩn đoán
2 Chẩn đoán phân biệt với sai khớp vai?
3 Biến chứng gãy cổ PT xương cánh tay
4 Điều trị gẫy cổ PT xương cánh tay?
5 Gãy mấu động lớn: Chẩn đoán và điều trị?
Giải phẫu đầu trên xương cánh tay
Chỗ chỏm dính liền vào đầu xương bởi chỗ thắt gồ ghề : cổ giải phẫu
Đầu trên xương cánh tay(gồm chỏm xương và các mấu động) dính vào thân xương bởi cổ tiếp hay là cổ phẫu thuật Cổ phẫu thuật có giới hạn không rõ rệt
Cõu 1 Biện luận chẩn đoán:
1 Lõm sàng:
- Tư thế cỏnh tay: dạng khi góy giạng, khộp khi góy khộp
+ Thể khộp: đoạn góy trờn giạng, đoạn góy dưới khộp tạo thành gúc mở vào trong Cơ chế do khi ngó cỏnh tay khộp
+ Thể giạng: đoạn dưới giạng, đoạn trờn khộp tạo thành gúc mở ra ngoài Cơ chế do khi ngó cỏnh tay giạng chống bàn tay hoặc khuỷ xuống đất
Trang 2- Sưng nề, bầm tớm vựng vai, vết bầm tớm Henniquine đi từ vai tới bờ trong cỏnh tay, cẳng tay tới cổ tay, đi từ hừm nỏch dọc thõn người tới mào chậu
- Dấu hiệu nhỏt dỡu dưới mỏm cựng vai
- Điểm đau chúi đầu trờn xương cỏnh tay, cú thể thấy cử động bất thường , lạo xạo xương tại ổ góy(thường khú thấy)
- Chiều dài tuyệt đối và tương đối ngắn hơn bờn lành
Chiều dài tuyệt đối: : mấu động to- mỏm trờn lồi cầu
Chiều dài tương đối: từ mỏm cựng vai(thuộc xương bả vai) đến mỏm trờn lồi cầu (thuộc xương cỏnh tay)
- Góy rời : bất lực vận động cỏnh tay
2 XQ: thấy ổ góy
Cõu 2 Chẩn đoỏn phõn biệt với sai khớp vai
1 Giống nhau:
- Đau
- Sưng nề
- Bất lực vận động
- Cú dấu hiệu nhỏt dỡu dưới mỏm cựng vai
2 Khỏc: sai khớp vai cú những đặc điểm khác sau :
- Cú dấu hiệu lũ xo: làm động tỏc khộp cỏnh tay vào người bỏ tay ra tay lại ở tư thế dạng
- Rónh đen ta ngực đầy, sờ thấy chỏm xương cỏnh tay ở vị trớ bất thường
- Sờ thấy ổ khớp rỗng
- Mỏm cựng vai nhụ ra vai vuụng tạo hỡnh ảnh mắc ỏo
- Chiều dài tuyệt đối khụng thay đổi, chiều dài tương đối thay đổi
- Khụng cú vết bầm tớm Henniquine
- XQ: khụng thấy ổ góy
Câu 3 Biến chứng gãy cổ phẫu thuật:
1 Toàn thân:
Biến chứng sớm:
- Tổn thương thần kinh mũ, teo cơ delta không dạng tay ra được
Trang 3- * Biến chứng muộn: viêm phổi, viêm đường tiết niệu
2 Tại chỗ:
Sớm:
- Tổn thương mạch máu thần kinh nhất là tk mũ(tổn thương thứ phát)
- Gãy kín thành gãy hở
- Chèn cơ giữa 2 đầu xương
Muộn:
- Teo cơ cứng khớp
- Chậm liền xương khớp giả
- Liền lệch trục can phì đại
- Hoại tử chỏm xương
- Viêm nề, ứ trệ tĩnh mạch
Câu 4 Điều trị:
- Giảm đau, băng bó, vận chuyển
- Điều trị bảo tồn
- Điều trị phẫu thuật
1 Điều trị bảo tồn:
- Gãy cắm gắn không hoặc ít di lệch: gây tê ổ gãy bằng novocain 1%*10-20ml bó bột ngực cánh tay giạng 60-800 đưa ra trước 30-400 , khớp khuỷu gấp 900, cẳng tay nửa sấp nửa ngửa, giữ bột 4-5 tuần
- Nếu có di lệch: gây tê nắn chỉnh hoặc xuyên đinh qua mỏm khuỷu kéo liên tục nắn chỉnh 2-3 ngày sau bó bột như trên
Tập vận động chủ động sớm các khớp cổ tay, ngón tay từ ngày thứ nhát au bỏ bột vận
động phục hồi chức năng khớp vai khớp khuỷu
2 Điều trị phẫu thuật:
CĐ:
- Gãy di lệch nhiều nắn chỉnh không đạt đe doạ tổn thương bó mạch thần kinh
- Gãy hở
- Gãy xương + sai khớp
PP: Kết xương nẹp vít, bắt vớt, nẹp đầu xương, xuyên đinh Kirscher
Trang 4Câu 5 Gãy mấu động lớn: Chẩn đoán và điều trị:
1 Đặc điểm gãy mấu động xương cánh tay:
- Gãy mấu động riêng biệt ít gặp, hay gặp là bong mấu động lớn và sai khớp vai ra trước
Cơ chế: Khi sai khớp vai ra trước theo cơ chế chấn thương làm căng giãn mạnh các cơ bám tận ở mấu động lớn như cơ trên gai, cơ dưới gai, cơ tròn bé sau đó những cơ này co rút( do phản xạ) làm gãy dời mấu động lớn
2 Lâm sàng:
- Sưng nề khớp vai, có ổ máu tụ và điểm đau chói khu trú ở vùng mấu động lớn hạn chế giạng cánh tay XQ hình ảnh bong mấu động lớn
3 Điều trị:
Điều trị bảo tồn:
- Nắn chỉnh khớp vai
- Nắn chỉnh mấu động lớn về vị trí GP
- Cố định cánh tay trên nẹp hoặc bó bột ngực cánh tay giạng 80-900 và xoay ngoài giữ 3-4 tuần
PT: Gãy mấu động lớn di lệch nắn chỉnh không kết quả
- PP: bắt vít, khâu xương bằng chỉ thép
- Lý liệu: tập vận động sớm phcụ hồi chức năng khớp vai sau khi bỏ bất động(nẹp hoặc bột)