Su Dinh Thanh 2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU KHÁI NIỆM, CHỨC NĂNG VAI TRÒ TÍN DỤNG CÁC HÌNH THỨC TÍN DỤNG Tín dụng là một phạm trù kinh tế, ra đời và phát triển gắn liền với nền sản xu
Trang 19/7/2009 PGS.TS Su Dinh Thanh 1
TÍN DỤNG
PGS.TS SỬ ĐÌNH THÀNH
9/7/2009 PGS.TS Su Dinh Thanh 2
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
KHÁI NIỆM, CHỨC NĂNG
VAI TRÒ TÍN DỤNG
CÁC HÌNH THỨC TÍN DỤNG
Tín dụng là một phạm trù kinh tế, ra đời và phát triển gắn liền với nền sản xuất hàng hóa
Có thể hiểu tín dụng theo các khía cạnh:
Tín dụng là quan hệ vay mượn dựa theo nguyên tắc hoàn trả
Tín dụng phản ảnh quan hệ sử dụng vốn giữa các tác nhân
KHÁI NIỆM TÍN DỤNG
Trang 29/7/2009 PGS.TS Su Dinh Thanh 4
KHÁI NIỆM TÍN DỤNG
Giá trị (hàng hóa, tiền tệ)
Giá trị (hàng hóa, tiền tệ)
Người đi vay
Người đi vay
Người cho vay
Người cho vay
9/7/2009 PGS.TS Su Dinh Thanh 5
Các đặc điểm của tín dụng:
Người cho vay chuyển giao vốn cho người đi vay
Người đi vay được quyền sử dụng vốn vay theo thời gian thỏa thuận
Người đi vay hoàn trả tiền vay và lãi cho người cho vay khi đáo hạn.
Như vậy:
Tính hoàn trả là đặc trưng cơ bản của tín dụng.
Người cho vay tin tưởng vào khả năng trả nợ của người đi vay.
Lãi suất phụ thuộc vào mức độ tín nhiệm của người
đi vay
ĐẶC ĐIỂM TÍN DỤNG
Chức năng phân phối (thuộc phạm trù tài chính)
Đối tượng: Các nguồn vốn nhàn rỗi của các chủ thể xã hội
Chủ thể tham gia tín dụng => Cung và cầu tín dụng, gồm:
Chính phủ
Doanh nghiệp
CHỨC NĂNG TÍN DỤNG
Trang 39/7/2009 PGS.TS Su Dinh Thanh 7
Phân phối theo nguyên tắc có hoàn trả
Phân phối theo cơ chế điều tiết trực tiếp hay gián tiếp
Cơ chế trực tiếp => thông qua thị trường chứng khoán (phát hành chứng khoán nợ)
Cơ chế gián tiếp => thông qua các định chế tài chính trung gian (các hợp đồng tín dụng)
CHỨC NĂNG TÍN DỤNG
9/7/2009 PGS.TS Su Dinh Thanh 8
Chức năng kiểm tra:
Đối tượng => sử dụng vốn vay
Chủ thể => người cho vay
Nội dung:
Kiểm tra mức độ tín nhiệm
Đánh giá tính hiệu quả của dự án vay nợ
Đặc điểm:
Kiểm tra được thực hiện dưới hình thức giá trị
Kiểm tra trước, trong và sau khi thực hiện dự án
CHỨC NĂNG TÍN DỤNG
Tập trung vốn, tài trợ cho sự đầu tư phát triển kinh tế xã hội
Tín dụng là một phương thức tập trung vốn => tập trung các nguồn vốn nhàn rỗi
=> hình thành nên nguồn vốn cho vay có quy mô lớn, => tài trợ cho các dự án đầu
tư phát triển
VAI TRÒ TÍN DỤNG
Trang 49/7/2009 PGS.TS Su Dinh Thanh 10
Tín dụng góp phần đảm bảo tính liên tục của hoạt động kinh doanh
Tín dụng góp phần mở rộng quy mô kinh doanh
=> Khai thác tối ưu khả năng kinh doanh của doanh nghiệp
VAI TRÒ TÍN DỤNG
9/7/2009 PGS.TS Su Dinh Thanh 11
Đối với nền kinh tế quốc dân:
Tín dụng góp phần thực hiện các chương trình dự án có tầm chiến lược quốc gia
Tín dụng góp phần điều chỉnh cơ cấu kinh tế
VAI TRÒ TÍN DỤNG
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn:
Đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn, tạo
ra nhiều sản phẩm cho xã hội
Giảm thời gian ngừng sản xuất kinh doanh => thúc đẩy các doanh nghiệp tăng cường hạch toán kinh tế
VAI TRÒ TÍN DỤNG
Trang 59/7/2009 PGS.TS Su Dinh Thanh 13
Ổn định giá cả và tiền tệ:
Góp phần điều hòa cung cầu tiền tệ => Tạo nên sự cân đối tiền – hàng
Đẩy mạnh công tác thanh toán qua ngân hàng => Tạo ra nhiều phương tiện chuyển tải giá trị tham gia vào quá trình thanh toán và lưu thông hàng hóa
VAI TRÒ TÍN DỤNG
9/7/2009 PGS.TS Su Dinh Thanh 14
Nâng cao đời sống xã hội:
Tín dụng chính sách của nhà nước trong việc xóa đói giảm nghèo.
Tín dụng tiêu dùng trong việc thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng của xã hội VAI TRÒ TÍN DỤNG
TÍN DỤNG NHÀ NƯỚC
Huy động vốn:
Huy động vốn trong nước
Phát hành trái phiếu.
Huy động vốn nước ngoài
Vay ODA
Cho vay vốn:
Thực hiện tín dụng chính sách/chỉ định.
Lãi suất ưu đãi
Các đơn vị thực hiện tín dụng ưu đãi:
Ngân hàng Chính sách Xã hội
Ngân hàng Phát triển Việt Nam
Trang 69/7/2009 PGS.TS Su Dinh Thanh 16
Khái niệm: Quan hệ tín dụng phát sinh trong quá trình mua bán chịu hàng hoá giữa các doanh nghiệp với nhau
H
(T) TÍN DỤNG THƯƠNG MẠI
9/7/2009 PGS.TS Su Dinh Thanh 17
Đối tượng:
Hàng hóa ‘nhàn rỗi’ của những
doanh nghiệp sản xuất = > Quy mô tín dụng phụ thuộc vào quy mô hàng hóa mua bán chịu
TÍN DỤNG THƯƠNG MẠI
Chủ thể: Các doanh nghiệp có sự gắn kết trong kinh doanh => l ĩnh vực sản xuất và lĩnh vực phân phối
Quy mô tín dụng thương mại gia tăng theo quy mô phát triển của nền sản xuất hàng hóa.
TÍN DỤNG THƯƠNG MẠI
Trang 79/7/2009 PGS.TS Su Dinh Thanh 19
Thương phiếu (Công cụ tín dụng thương mại): là chứng chỉ có giá ghi nhận lệnh yêu cầu thanh toán hoặc cam kết thanh toán không điều kiện một số tiền xác định trong một thời gian nhất định
Công dụng của thương phiếu:
Công cụ mua bán chịu
Công cụ thanh toán.
Tài sản đảm bảo vay nợ
TÍN DỤNG THƯƠNG MẠI
9/7/2009 PGS.TS Su Dinh Thanh 20
Thương phiếu có tính trừu tượng: Thương phiếu không phải là văn tư, hợp đồng hay là hóa đơn bán hàng hoá mà là một loại chứng khoán (chứng khoán nợ - trái quyền về tiền bạc)
Thương phiếu là lệnh trả tiền vô điều kiện:
Đến hạn, người thanh toán phải chi trả nợ cho chủ nợ, không được trì hoãn => Tất cả những người chuyển nhượng liên quan đến thương phiếu phải có trách nhiện liên đới trong việc thanh toán
TÍN DỤNG THƯƠNG MẠI
Thương phiếu có tính lưu thông:
Trong thời gian hiệu lực, thương phiếu được sử dụng như là phương tiện thanh toán => luân chuyển từ người này đến người khác.
TÍN DỤNG THƯƠNG MẠI
Trang 89/7/2009 PGS.TS Su Dinh Thanh 22
Phân loại thương phiếu:
"Hối phiếu" là chứng chỉ có giá do người ký phát
lập, yêu cầu người bị ký phát thanh toán không điều kiện một số tiền xác định khi có yêu cầu hoặc vào một thời gian nhất định trong tương lai cho người thụ hưởng.
"Lệnh phiếu" là chứng chỉ có giá do người phát
hành lập, cam kết thanh toán không điều kiện một số tiền xác định khi có yêu cầu hoặc vào một thời gian nhất định trong tương lai cho người thụ hưởng
TÍN DỤNG THƯƠNG MẠI
9/7/2009 PGS.TS Su Dinh Thanh 23
Hối phiếu phải có đầy đủ các nội dung sau đây:
a) Từ "Hối phiếu" được ghi trên mặt trước của hối phiếu; b) Lệnh yêu cầu thanh toán không điều kiện một số tiền xác định;
c) Thời hạn thanh toán hối phiếu;
d) Địa điểm thanh toán hối phiếu;
đ) Tên và địa chỉ của người bị ký phát;
e) Tên và địa chỉ của người thụ hưởng;
g) Địa điểm và ngày ký phát hành;
h) Tên, địa chỉ và chữ ký của người ký phát.
TÍN DỤNG THƯƠNG MẠI
Lệnh phiếu phải có đầy đủ các nội dung sau đây:
a) Từ "Lệnh phiếu" được ghi trên mặt trước của lệnh phiếu;
b) Cam kết chi trả không điều kiện một số tiền xác định; c) Thời hạn thanh toán lệnh phiếu;
d) Địa điểm thanh toán lệnh phiếu;
đ) Tên và địa chỉ của người thụ hưởng;
e) Địa điểm và ngày ký phát hành;
TÍN DỤNG THƯƠNG MẠI
Trang 99/7/2009 PGS.TS Su Dinh Thanh 25
So sánh giữa hối phiếu và lệnh phiếu:
Lệnh phiếu ghi nhận nợ do người thiếu nợ lập; còn hối phiếu đòi nợ do người chủ nợ lập
Các chủ thể liên quan đến hối phiếu: người phát hành, người thụ hưởng, người chi trả;
Lệnh phiếu liên quan đến 2 chủ thể: người phát hành (người chi trả) và người thụ hưởng.
TÍN DỤNG THƯƠNG MẠI
9/7/2009 PGS.TS Su Dinh Thanh 26
So sánh giữa Lệnh phiếu và hối phiếu ghi nhận nợ :
Hối phiếu do chủ nợ lập nên cần phải có sự chấp nhận của người thiếu nợ Lệnh phiếu không cần phải có sự chấp nhận như hối phiếu vì người lập lệnh phiếu là người thiếu nợ, mặc nhiên chấp nhận thanh toán khi lập lệnh phiếu
Hối phiếu dựa trên hành vi thương mại; còn lệnh phiếu có thể dựa vào hành vi thương mại hoặc không
TÍN DỤNG THƯƠNG MẠI
Ưu điểm:
Góp phần đẩy nhanh quá trình sản xuất và lưu thông hàng hóa
Tham gia điều tiết vốn trực tiếp giữa các doanh nghiệp, không thông qua các định chế tài chính trung gian.
Góp phần giảm khối lượng tiền mặt trong lưu thông.
TÍN DỤNG THƯƠNG MẠI
Trang 109/7/2009 PGS.TS Su Dinh Thanh 28
Nhược điểm:
Chủ thể và phạm vi;
Thời gian.
TÍN DỤNG THƯƠNG MẠI
9/7/2009 PGS.TS Su Dinh Thanh 29
Khái niệm: Quan hệ tín dụng giữa ngân hàng và các thể nhân, pháp nhân theo nguyên tắc hoàn trả
Đặc điểm:
Huy động vốn và cho vay đều thực hiện dưới hình thức tiền tệ
Ngân hàng đóng vai trò là trung gian trong quá trình huy động và cho vay
Quá trình vận động và phát triển của tín dụng ngân hàng độc lập tương đối với sự vận động của quá trình sản xuất (T-T)
TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
Công cụ tín dụng ngân hàng: Các giấy tờ có giá ngắn hạn và dài hạn được ngân hàng sử dụng để huy động vốn và cho vay vốn:
Chứng chỉ tiền gởi
Kỳ phiếu ngân hàng
Trái phiếu ngân hàng
Thương phiếu
TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
Trang 119/7/2009 PGS.TS Su Dinh Thanh 31
Ưu điểm
Kinh tế quy mô
Tập trung vốn
Tạo tiền, mở rộng mức cung tín dụng
Thời gian
Cho vay ngắn hạn
Cho vay dài hạn
Phạm vi
Phục vụ sản xuất kinh doanh
Đầu tư tài chính
Đầu tư vào các khoạt động khác của xã hội
TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
9/7/2009 PGS.TS Su Dinh Thanh 32
Hạn chế:
Cho vay còn bị ràng buộc nhiều bởi thủ tục hành chính.
Khả năng tiếp cận của những doanh nghiệp nhỏ và vừa rất hạn chế.
Chu chuyển vốn của xã hội tỏ ra thiếu linh hoạt.
TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
1 Khái niện tín dụng
2 Tín dụng nhà nước
3 Tín dụng thương mại
4 Tín dụng ngân hàng
NHẮC LẠI
Trang 129/7/2009 PGS.TS Su Dinh Thanh 34
1 Phân biệt tín dụng nhà nước với tín dụng thương mại
2 Phân biệt tín dụng thương mại với tín dụng ngân hàng
3 Phân biệt tín dụng nhà nước và tín dụng ngân hàng.
CÂU HỎI NGHIÊN CỨU