a.Các cặp nhân tố di truyền đã phân li trong quá trình phát sinh giao tử b.Khi lai hai bố mẹ khác nhau về một cặp tính trạng thuần chủng tương phản thì F1 đồng tính về tính trạng của bố [r]
Trang 1Ngày soạn
Ngày giảng
CHỦ ĐỀ: LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG
I TÊN CHỦ ĐỀ:
LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG
II Xác định nội dung chủ đề
Bài 3.Lai một cặp tính trạng (tiếp theo) Tiết3
III Mục tiêu chủ đề
1.Kiến thức:
Trình bày và phân tích được thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Menđen và rút ra nhận xét Phát biểu được nội dung qui luật phân li và nêu được ý nghĩa.
- Nêu được ứng dụng của qui luật phân li với lĩnh vực sản xuất.
- Trình bày được khái niệm kiểu gen, thể dị hợp, thể đồng hợp và lai phân tích
Nêu được các quy luật di truyền: Kiểu hình trội, lặn,alen trội , alen lặn
2 Năng Lực
* Năng lực chung: Năng lực quan sát Năng lực giao tiếp Năng lực tự học.Năng lực hợp
tác.
* Năng lực riêng:Năng lực nghiên cứu khoa học.Năng lực kiến thức sinh học.
3 Phẩm chất: Trung thực, tự lập, tự tin, có trách nhiệm với bản thân, yêu nghiên cứu
khoa học.
IV Bảng mô tả các mức độ yêu cầu của chủ đề
Nội dung
MỨC ĐỘ NHẬN THỨC Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
thấp
Vận dụng cao
1 Thí nghiệm của
Menđen
Khái niệm kiểu hình, tính trạng trội, tính trạng lặn
Kết quả lai
1 cặp tính trạng của Menđen
2 Menđen giải
thích kết quả thí
nghiệm
Tại sao F2 lại
có tỉ lệ KH 3 đỏ: 1 trắng
Trang 23 Lai phân tích Nội dung của
phép lai phân tích
Mục đích của LPT
Xác định
tỉ lệ đời con
4 Ý nghĩa của
tương quan trội-
lặn
Ý nghĩa của tương quan trội- lặn
V Biên soạn các câu hỏi/bài tập
1 Nhận biết
Câu 1 Kiểu hình là gì?
Câu 2.Nêu nội dung quy luật phân li?
Câu 3.Kết quả lai 1 cặp tính trạng trong thí nghiệm của Menđen cho tỉ lệ kiểu hình
ở F2 là:
Câu 4 theo Menđen nội dung của quy luật phân li là:
Câu 5.Theo Menđen mỗi tính trạng của cơ thể do
Câu 6.Men đen đã tiến hành lai phân tích bằng cách?
Câu 7 Để xác định được tương quan trội lặn người ta sử dụng phép lai nào
Câu 8.Ý nghĩa của tương quan trội lặn là:
2 Thông hiểu
Câu 9.Kết quả thí nghiệm lai 1 cặp tính trạng của Menđen đã phát hiện ra kiểu tác
động nào của gen?
Câu 10.Khi đem lai các cá thể thuần chủng , khác nhau về 1 cặp tính trạng tương
phản , Menđen đã phát hiện được điều gì ở thế hệ con lai?
Câu 11 Sự phân li của cặp nhân tố di truyền Aa ở F1 tạo ra 2 loại giao tử với tỉ lệ
Câu 12 Quy luật phân li có ý nghĩa thực tiễn gì?
Câu 13.Phép lai dưới đây được xem là phép lai phân tích hai cặp tính trạng là Câu
2 Phép lai nào sau đây được thấy trong phép lai phân tích?
I.Aa x aa ; II Aa x Aa ; III.AA x aa ; IV AA x Aa V aa x aa
Câu 14 Nếu cho lai phân tích cơ thể mang tính trội thuần chủng thì kết quả về
kiểu hình ở con lai phân tích như thế nào
Câu 15 Ý nghĩa của phép lai phân tích
Câu 16: Kiểu gen nào sau đây biểu hiện kiểu hình trội, trong trường hợp tính trội
hoàn toàn là:
Câu 17Tính trạng lặn không biểu hiện ở thể dị hợp vì?
3 Vận dụng thấp
Câu 18 Phép lai nào sau đây cho kết quả con lai 100% mang tính trạng lặn
Trang 3Câu 19 Đem lai phân tích các cá thể có kiểu hình trội ở F2 , trong phép lai của Menđen ta sẽ thu được kết quả nào sau đây?
Câu 20 Một gen quy định một tính trạng , tính trạng là trội hoàn toàn , muốn nhận
biết 1 cá thể là đồng hợp hay dị hợp về tính trạng đang xét, người ta có thể tiến hành các thí nghiệm nào dưới đây?
1-lai phân tích
2-cho ngẫu phối các cá thể cùng lứa
3-tự thụ phấn
4 Vận dụng cao
Câu21 Ở chó, lông ngắn trội hoàn toàn so với lông dài Cho 2 con lông ngắn
không thuần chủng lai với nhau, kết quả ở F1 như thế nào?
Câu 22 Ở cà chua gen A quy định thân đỏ thẫm, gen a quy định thân xanh lục
Kết quả của một phép lai như sau: thân đỏ thẫm x thân đỏ thẫm -> 75% đỏ thẫm : 25% xanh lục.Kiểu gen của bố mẹ trong công thức lai trên như thế nào?
Câu 23.Ở người gen A quy định mắt đen, trội hoàn toàn so với gen a quy định mắt
xanh, mẹ và bố phải có kiểu gen và kiểu hình như thế nào, để sinh con ra có người mắt đen, có người mắt xanh?
Câu 24.Ở đậu Hà Lan, hạt vàng trội hoàn toàn so với hạt xanh Cho giao phấn giữa
cây hạt vàng thuần chủng với cây hạt xanh, kiểu hình ở cây F1 sẽ như thế nào?
Câu 25 Ở đậu Hà Lan, hạt vàng trội hoàn toàn so với hạt xanh, cho giao phấn giữa
cây hạt vàng thuần chủng với cây hạt xanh thu được F1 Cho cây F1 tự thụ phấn thì
tỉ lệ kiểu hình ở cây F2 sẽ như thế nào?
VI Thiết kế tiến trình dạy và học
1 Chuẩn bị của GV và Hs:
1.1 Chuẩn bị của GV:
- Tranh phóng to hình 2.1; 2.2; 2.3 SGK
- Bảng phụ ghi bài tập trắc nghiệm
- Bảng phụ ghi nội dung bảng 2
1.2 Chuẩn bị của Hs:
- HS đọc trước bài mới
2 Phương pháp:
- PP Đàm thoại, đặt vấn đê, trực quan, thảo luận nhóm
Kỹ thuật động não, HS làm việc cá nhân, suy nghĩ – cặp đôi - chia sẻ, trình bày 1 phút, Vấn đáp, hoạt động nhóm
3 Tổ chức các hoạt động học:
Ngày giảng
TIẾT 2 : LAI MỘT CĂP TÍNH TRẠNG - Chủ đề tiết 1
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút)
Trang 4B1: GV yêu cầu mỗi nhóm học sinh tự thụ phấn cho hoa ở nhà và ghi chép lại các
bước thực hiện và kết quả đạt được trước 1 tuần (dựa vào kiến thức thụ phấn đã học ở lớp 6) Trên lớp giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh (các nhóm báo cáo)
B2: Sau khi học sinh hoạt động xong giáo viên sẽ nhận xét và đưa ra cách làm hợp
lí nhất
B3: Giáo viên khẳng định học sinh vừa thực hiện thao tác lai giống Và dẫn dắt vào
bài
B4: Khi nghiên cứu đối tượng đậu Hà Lan Men đen đã tiến hành rất nhiều thí
nghiệm Một trong những thí nghiệm cơ bản đầu tiên giúp ông tìm ra các qui luật
di truyền là phép lai một cặp tính trạng Vậy lai một cặp tính trạng là phép lai như thế nào? -> bài mới
B.HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
-
Hoạt động 1: Thí nghiệm của Menđen (16 phút) Mục tiêu: Học sinh hiểu và trình bày được thí nghiệm lai một cặp tính trạng của
Menđen, phát biểu được nội dung quy luật phân li
- Phương pháp: - PP Đàm thoại, đặt vấn đê, trực quan, thảo luận nhóm
- Kỹ thuật động não:Vấn đáp, suy nghĩ – cặp đôi - chia sẻ, trình bày 1 phút
- Hình thức tổ chức: cá nhân , nhóm
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh H 2.1
và giới thiệu sự tự thụ phấn nhân tạo trên
hoa đậu Hà Lan
- GV giới thiệu kết quả thí nghiệm ở
bảng 2 đồng thời phân tích khái niệm
kiểu hình, tính trạng trội, lặn
- Yêu cầu HS: Xem bảng 2 và điền tỉ lệ
các loại kiểu hình ở F2 vào ô trống
- -Câu hỏi hs khuyết tật Nhận xét tỉ lệ
kiểu hinh ở F 1 ; F 2 ?
- GV nhấn mạnh về sự thay đổi giống
làm bố và làm mẹ thì kết quả phép lai
vẫn không thay đổi
- Yêu cầu HS làm bài tập điền từ SGK
trang 9
- Yêu cầu HS đọc lại nội dung bài tập
sau khi đã điền
Tích hợp giáo dục đạo đức: + Sự tổ hợp
- HS quan sát tranh, theo dõi và ghi nhớ cách tiến hành
- Ghi nhớ khái niệm
- Phân tích bảng số liệu, thảo luận nhóm và nêu được:
+ Kiểu hình F1: đồng tính về tính trạng trội
+ F2: 3 trội: 1 lặn
- Lựa chọn cụm từ điền vào chỗ trống:
1 đồng tính
2 3 trội: 1 lặn
- 1, 2 HS đọc
Trang 5lại vật chất di truyền của bố mẹ ở đời con
→ Tôn trọng ông bà, cha mẹ; yêu thương
anh em ruột thịt, họ hàng; trân trọng, giữ
gìn tình cảm gia đình hạnh phúc
+ Có thái độ khoan dung, độ lượng với
những người xung quanh
Kết luận:
a Thí nghiệm:
- Lai 2 giống đậu Hà Lan khác nhau về 1 cặp tính trạng thuần chủng tương phản VD: P: Hoa đỏ x Hoa trắng
F1: Hoa đỏ
F2: 3 hoa đỏ: 1 hoa trắng
b Các khái niệm:
- Kiểu hình là tổ hợp các tính trạng của cơ thể
- Tính trạng trội là tính trạng biểu hiện ở F1
- Tính trạng lặn là tính trạng đến F2 mới được biểu hiện
c Kết quả thí nghiệm – Kết luận:
Khi lai hai cơ thể bố mẹ khác nhau về 1 cặp tính trạng thuần chủng tương phản thì F1 đồng tính về tính trạng của bố hoặc mẹ, F2 có sự phân li theo tỉ lệ trung bình 3 trội: 1 lặn
Hoạt động 2: Menđen giải thích kết quả thí nghiệm (17 phút)
Mục tiêu: HS giải thích được kết quả thí nghiệm theo quan niệm của Menđen.
- Phương pháp: - PP Đàm thoại, đặt vấn đê, trực quan, thảo luận nhóm
- Kỹ thuật động não:Vấn đáp, suy nghĩ – cặp đôi - chia sẻ, trình bày 1 phút
- Hình thức tổ chức: cá nhân , nhóm
- GV giải thích quan niệm đương thời và
quan niệm của Menđen đồng thời sử
dụng H 2.3 để giải thích
- HS ghi nhớ kiến thức, quan sát H 2.3 + Nhân tố di truyền A quy định tính trạng trội (hoa đỏ)
+ Nhân tố di truyền a quy định tính trạng trội (hoa trắng)
+ Trong tế bào sinh dưỡng, nhân tố di truyền tồn tại thành từng cặp: Cây hoa
đỏ thuần chủng cặp nhân tố di truyền
là AA, cây hoa trắng thuần chủng cặp nhân tố di truyền là aa
Trang 6- -Câu hỏi hs khuyết tật Do đâu tất cả
các cây F 1 đều cho hoa đỏ?
- Yêu cầu HS:
- Hãy quan sát H 2.3 và cho biết: tỉ lệ
các loại giao tử ở F 1 và tỉ lệ các loại hợp
tử F 2 ?
- Tại sao F 2 lại có tỉ lệ 3 hoa đỏ: 1 hoa
trắng?
- GV nêu rõ: khi F1 hình thành giao tử,
mỗi nhân tố di truyền trong cặp nhân tố
di truyền phân li về 1 giao tử và giữ
nguyên bản chất của P mà không hoà lẫn
vào nhau nên F2 tạo ra:
1AA:2Aa: 1aa
trong đó AA và Aa cho kiểu hình hoa đỏ,
còn aa cho kiểu hình hoa trắng
- Hãy phát biểu nội dung quy luật phân
li trong quá trình phát sinh giao tử?
Tích hợp giáo dục đạo đức: + Sự tổ hợp
lại vật chất di truyền của bố mẹ ở đời
con → Tôn trọng ông bà, cha mẹ; yêu
thương anh em ruột thịt, họ hàng; trân
trọng, giữ gìn tình cảm gia đình hạnh
phúc
- Trong quá trình phát sinh giao tử: + Cây hoa đỏ thuần chủng cho 1 loại giao tử: a
+ Cây hoa trắng thuần chủng cho 1 loại giao tử là a
- Ở F1 nhân tố di truyền A át a nên tính trạng A được biểu hiện
- Quan sát H 2.3 thảo luận nhóm xác định được:
GF1: 1A: 1a + Tỉ lệ hợp tử F2 1AA: 2Aa: 1aa + Vì hợp tử Aa biểu hiện kiểu hình giống AA
Kết luận:
Theo Menđen:
- Mỗi tính trạng do một cặp nhân tố di truyền quy định (sau này gọi là gen)
- Trong quá trình phát sinh giao tử, mỗi nhân tố di truyền trong cặp nhân tố di truyền trong cặp nhân tố di truyền phân li về một giao tử và giữ nguyên bản chất như ở cơ thể P thuần chủng
Trang 7- Trong quá trình thụ tinh, các nhân tố di truyền tổ hợp lại trong hợp tử thành từng cặp tương ứng và quy định kiểu hình của cơ thể
=> Sự phân li và tổ hợp của cặp nhân tố di truyền (gen) quy định cặp tính trạng thông qua quá trình phát sinh giao tử và thụ tinh chính là cơ chế di truyền các tính trạng
- Nội dung quy luật phân li: trong quá trình phát sinh giao tử, mỗi nhân tố di truyền phân li về một giao tử và giữ nguyên bản chất như ở cơ thể thuần chủng của P
Ngày giảng………
TIẾT 3 : LAI MỘT CẶP TÍNH TRANG (tiếp) - Chủ đề tiết 2
Hoạt động 1: Lai phân tích(20 phút) Mục tiêu: Học sinh trình bày được nội dung, mục đích và ứng dụng của phép lai
phân tích
- Phương pháp: - PP Đàm thoại, đặt vấn đê, trực quan, thảo luận nhóm
- Kỹ thuật động não:Vấn đáp, suy nghĩ – cặp đôi - chia sẻ, trình bày 1 phút
- Hình thức tổ chức: cá nhân , nhóm
- -Câu hỏi hs khuyết tật ? Nêu tỉ lệ các
loại hợp tử ở F 2 trong thí nghiệm của
Menđen?
- Từ kết quả trên GV phân tích các khái
niệm: kiểu gen, thể đồng hợp, thể dị hợp
- Hãy xác định kết quả của những phép
lai sau:
P: Hoa đỏ x Hoa trắng
AA aa
P: Hoa đỏ x Hoa trắng
Aa aa
- Kết quả lai như thế nào thì ta có thể kết
luận đậu hoa đỏ P thuần chủng hay
không thuần chủng?
- Điền từ thích hợp vào ô trống (SGK –
trang 11)
-Câu hỏi hs khuyết tật ? - Khái niệm lai
phân tích?
- GV nêu; mục đích của phép lai phân
tích nhằm xác định kiểu gen của cá thể
mang tính trạng trội
Tích hợp GD đạo đức + Hiểu biết sinh
- 1 HS nêu: hợp tử F2 có tỉ lệ:
1AA: 2Aa: 1aa
- HS ghi nhớ khái niệm
- Các nhóm thảo luận , viết sơ đồ lai, nêu kết quả của từng trường hợp
- Đại diện 2 nhóm lên bảng viết sơ đồ lai
- Các nhóm khác hoàn thiện đáp án
- HS dựa vào sơ đồ lai để trả lời
1- Trội; 2- Kiểu gen; 3- Lặn; 4- Đồng hợp trội; 5- Dị hợp
- 1 HS đọc lại khái niệm lai phân tích
Trang 8giới phong phú và đa dạng, say mê
nghiên cứu khoa học và khám phá thế
giới
Kết luận:
1 Một số khái niệm:
- Kiểu gen là tổ hợp toàn bộ các gen trong tế bào cơ thể
- Thể đồng hợp có kiểu gen chứa cặp gen tương ứng giống nhau (AA, aa)
- Thể dị hợp có kiểu gen chứa cặp gen gồm 2 gen tương ứng khác nhau (Aa)
2 Lai phân tích:
- là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội cần xác định kiểu gen với cá thể mang tính trạng lặn
+ Nếu kết quả phép lai đồng tính thì cá thể mang tính trạng trội có kiểu gen đồng hợp
+ Nếu kết quả phép lai phân tính theo tỉ lệ 1:1 thì cá thể mang tính trạng trội
có kiểu gen dị hợp
Hoạt động 2: Ý nghĩa của tương quan trội lặn(13’) Mục tiêu: HS nêu được vai trò của quy luật phân ly đối với sản xuất.
- Phương pháp: - PP Đàm thoại, đặt vấn đê, trực quan, thảo luận nhóm
- Kỹ thuật động não:Vấn đáp, suy nghĩ – cặp đôi - chia sẻ, trình bày 1 phút
- Hình thức tổ chức: cá nhân , nhóm
- GV yêu cầu HS nghiên cứu thồn tin
SGK, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi:
- -Câu hỏi hs khuyết tật ? Nêu tương
quan trội lặn trong tự nhiên?
- Xác định tính trạng trội, tính trạng lặn
nhằm mục đích gì? Dựa vào đâu?
- Việc xác định độ thuần chủng của
giống có ý nghĩa gì trong sản xuất?
- Muốn xác định độ thuần chủng của
giống cần thực hiện phép lai nào?
- HS thu nhận và xử lý thông tin
- Thảo luận nhóm, thống nhất đáp án
- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS xác định được cần sử dụng phép lai phân tích và nêu nội dung phương pháp hoặc ở cây trồng thì cho tự thụ phấn
Trang 9Kết luận:
- Tương quan trội, lặn là hiện tượng phổ biến ở giới sinh vật
- Tính trạng trội thường là tính trạng tốt vì vậy trong chọn giống phát hiện tính trạng trội để tập hợp các gen trội quý vào 1 kiểu gen, tạo giống có ý nghĩa kinh tế
- Trong chọn giống, để tránh sự phân li tính trạng, xuất hiện tính trạng xấu phải kiểm tra độ thuần chủng của giống
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP ( 20 phút)
- Mục tiêu: Củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà học sinh đã được
lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức về bài học
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
? Qua nội dung bài học em nắm được
những vấn đề gì?
- GV đánh giá kết quả của HS
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi
- Đại diện HS phát biểu-> Lớp nhận xét bổ sung
Câu 1: Cặp tính trạng trội là gì?(MĐ1)
a Là tính trạng được biểu hiện ngay ở đời F2
b Là tính trạng được biểu hiện ngay ở đời F1
c Là tính trạng thuần chủng
d Là tính trạng đến các thế hệ sau mới được biểu hiện
Câu 2: Ở đậu Hà lan, hạt vàng trội hoàn toàn so với hạt xanh, khi cho giao phấn cây hạt vàng thuần chủng với cây hạt xanh thu được F1 Cho F1tự thụ phấn thì tỉ lệ
KH ở F2 như thế nào? (MĐ3)
a 3 hạt vàng: 1 hạt xanh b 1 hạt vàng: 1 hạt xanh
c 5 hạt vàng: 3 hạt xanh d 7 hạt vàng: 4 hạt xanh
Câu 3: Thế nào là lai phân tích?(MĐ1)
Câu 4: Mục đích của phép lai phân tích?(MĐ2)
Câu 5: Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất của việc xác định tương quan trội- lặn? (MĐ3)
Hướng dẫn:
Câu 3: Lai phân tích là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội cần xác định KG với cá thể mang tính trạng lặn
Câu 4: : Đểxác định được kiểu gen của các cá thể mang tính trạng trội
Câu 5: Trong sản xuất, để tránh có sự phân li tính trạng (xuất hiện tính trạng xấu), người ta phải tiến hành lai phân tích để kiểm tra độ thuần chủng của giống
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TÌM TÒI, MỞ RỘNG ( 15 phút)
- Mục tiêu:
+ Giúp HS vận dụng được các KT-KN trong cuộc sống, tương tự tình huống/vấn
đề đã học.
Trang 10+ Giúp HS tìm tòi, mở rộng thêm những gì đã được học, dần hình thành nhu cầu
học tập suốt đời
- GV yêu cầu HS trả lời cây hỏi:
: Tại sao F2 lại có tỉ lệ KH 3 đỏ: 1
trắng?
- GV nhận xét
- HS phát biểu
Tỉ lệ các loại g.tử ở F1 là 1A:1a, nên tỉ lệ
KG ở F2 là 1AA : 2Aa : 1aa
- Vì kiểu gen dị hợp Aa biểu hiện KH trội (màu đỏ) còn aa biểu hiện KH lặn (màu trắng)
? Khi cho cây đậu Hà lan thân cao lai
phân tích thì kết quả của phép lai như
thế nào?
- GV nhận xét
- HS làm bài tập
Hướng dẫn: Ta quy ước gen A quy định tính trạng trội (cao)
Gen a quy định tính trạng thân thấp
Nên cây thân cao có kiểu gen A_ Cây này đem lai với cây đồng hợp tử gen lặn aa ( lai phân tích)
Ta có sơ đồ lai:
*TH1 : P: AA ( cao) x aa ( thấp)
ââ
GP: A a
F1: Aa (toàn T Cao)
*TH2: P: Aa ( cao) x aa ( thấp)
â
GP: A a a
F1: Aa aa
KG: 1 Aa; 1aa
KH: 1 thân cao; 1 thân thấp
LAI 1 CẶP TÍNH TRẠNG Câu 1.(thông hiểu)Khi đem lai các cá thể thuần chủng , khác nhau về 1 cặp tính
trạng tương phản , Menđen đã phát hiện được điều gì ở thế hệ con lai?
a.Ở thế hệ con lai chỉ biểu hiện một trong 2 kiểu hình của bố hoặc mẹ
b.Ở thế hệ con lai biểu hiện tính trạng trung gian giữa bố và mẹ
c.Ở thế hệ con lai luôn luôn biểu hiện kiểu hình giống bố
d Ở thế hệ con lai luôn luôn biểu hiện kiểu hình giống mẹ
Câu 2.(nhận biết)Kiểu hình là gì?
a.Là tổ hợp toàn bộ các gen trong tế bào của cơ thể