ạ m Thanh Bình --- L ớ p: T 50- H2 Đ Đ Đ LỜI NÓI ĐẦU Bộ Vi xử lí là hạt nhân của hệ VXL,nó thực hiện các phép tính logic hoặc số học để điều khiển toàn bộ hoạt động của hệ: - Đọc các l
Trang 1Mục Lục
Trang
CHƯƠNG 2: ỨNG DỤNG ĐO KHOẢNG THỜI GIAN
Trang 2ạ m Thanh Bình - L ớ p: T 50- H2 Đ Đ Đ
LỜI NÓI ĐẦU
Bộ Vi xử lí là hạt nhân của hệ VXL,nó thực hiện các phép tính logic hoặc số học để điều khiển toàn bộ hoạt động của hệ:
- Đọc các lệnh từ ô nhớ,giải mã lệnh và thực hiện lệnh
- Trao đổi số liệu với bộ nhớ và các thiết bị vào ra
- Có thể được điều khiển từ 1 số tín hiệu bên ngoài đẻ thực hiện 1 số chức năng đặc biệt như thâm nhập bộ nhớ,ngắt và treo
Một hệ VXL bao gồm 2 phần:
- Phần cứng
- Phần mềm
*) Phần cứng là toàn bộ các kết cấu vật lí cấu thành nên hệ như ROM, RAM,
P…
*) Phần mềm:Phần logic bao gòm hệ điều hành va chương trình ứng dụng(do người sử dụng viết)chương trình được lưu trữ trong bộ nhớ bằng mã nhị phân của máy tính.Một chương trình viết bằng ngôn ngữ máy là 1 chuỗi các byte nhị phân biểu diễn các lệnh mã máy tính thực hiện được.Hợp ngữ thay thế các mã nhị phân của ngôn ngữ máy bằng các mã gợi nhớ giúp ta dễ nhớ hơn và dễ lập trình hơn
BTL bao gồm:
CHƯƠNG 1: Giới thiệu họ vi điều khiển 8051
1.1 Cấu trúc phần cứng
1.2 Sơ đồ chân và chức năng từng chân
CHƯƠNG 2: Ứng dụng đo khoảng thời gian giữa 2 xung ( f < 1000 Hz )
2.1 Mạch tạo xung sử dụng time 555
2.2 Giới thiệu về LCD
2.3 Lưu đồ thuật toán
2.4 Mạch đo và chương trình hợp ngữ
Chuyên nghành: i Đ ện Tự Động-CN 2 Đại Học Hàng Hải
Trang 3CH ƯƠ NG 1: GI ỚI THIỆU HỌ VI I Đ ỀU KHIỂN 8051
1.1 Cấu trúc phần cứng
Đặc điểm và chức năng hoạt động của các IC họ MSC-51 hoàn toàn
tương tự như nhau Ở đây giới thiệu IC8951 là một họ IC vi điều khiển do hãng
Intel của Mỹ sản xuất Chúng có các đặc điểm chung như sau:
Các đặc điểm của 8951 được tóm tắt như sau :
8951:
Trang 4SERIAL PORT TIMER 0 TIMER 1
UPT REGIST
CPU
BUS CONTRO OSCILAT
EA\
RS
128 byte ROM RAM 4K:
8051\80 8031
128 byte 4K:
RAM 8051
I/O PORT
ALE\
PSEN P 0 P 1 P 2 P 3
\ Address\Data
TIMER 2 TIMER1 TIMER1
SERIA
L PORT
TXD Chuyên nghành: i Đ ện Tự Động-CN 3 Đại Học Hàng Hải
Trang 540
GND
VCC
5v
+ C3 10MF
R3 10K
12M C4 30P
C4 30P
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18
Y2 19
5v
U4
P1.0 P0.0/AD0 P1.1 P0.1/AD1 P1.2 P0.2/AD2 P1.3 P0.3/AD3 P1.4 P0.4/AD4 P1.5 P0.5/AD5 P1.6 P0.6/AD6 P1.7 P0.7/AD7 RST
EA/VPP P3.0/RXD ALE/PROG P3.1/TXD PSEN P3.2/INT0
P3.3/INT1 P3.4/T0 P2.7/A15 P3.5/T1 P2.6/A14 P3.6/WR P2.5/A13 P3.7/RD P2.4/A12
P2.3/A11 XTAL2 P2.2/A10 XTAL1 P2.1/A9
P2.0/A8
AT89C51
39 38 37 36 35 34 33 32
31 30 29
28 27 26 25 24 23 22
21
- 8951 có tất cả 40 chân có chức năng như các đường xuất nhập Trong đó có
24 chân có tác dụng kép (có nghĩa 1 chân có 2 chức năng), mỗi đường có thể hoạt động như đường xuất nhập hoặc như đường điều khiển hoặc là thành phần của các bus dữ liệu và bus địa chỉ
a Các Port:
Port 0 :
- Port 0 là port có 2 chức năng ở các chân 32 - 39 của 8951 Trong các thiết
kế cỡ nhỏ không dùng bộ nhớ mở rộng nó có chức năng như các đường IO Đối
Trang 6ạ m Thanh Bình - L ớ p: T 50- H2 Đ Đ Đ
với các thiết kế cỡ lớn có bộ nhớ mở rộng, nó được kết hợp giữa bus địa chỉ và bus
dữ liệu
r Port 1:
- Port 1 là port IO trên các chân 1-8 Các chân được ký hiệu P1.0, P1.1, P1.2, … có thể dùng cho giao tiếp với các thiết bị ngoài nếu cần Port 1 không
có chức năng khác, vì vậy chúng chỉ được dùng cho giao tiếp với các thiết bị bên ngoài
r Port 2 :
- Port 2 là 1 port có tác dụng kép trên các chân 21 - 28 được dùng như các đường xuất nhập hoặc là byte cao của bus địa chỉ đối với các thiết bị dùng bộ nhớ
mở rộng
r Port 3:
- Port 3 là port có tác dụng kép trên các chân 10 - 17 Các chân của port này
có nhiều chức năng, các công dụng chuyển đổi có liên hệ với các đặc tính đặc biệt của 8951 như ở bảng sau:
Tín hiệu ghi dữ liệu lên bộ nhớ ngoài Tín hiệu đọc bộ nhớ dữ liệu ngoài
b Các ngõ tín hiệu điều khiển :
r Ngõ tín hiệu PSEN (Program store enable):
- PSEN là tín hiệu ngõ ra ở chân 29 có tác dụng cho phép đọc bộ nhớ chương trình mở rộng thường được nói đến chân 0E\ (output enable) của Eprom cho phép đọc các byte mã lệnh
- PSEN ở mức thấp trong thời gian Microcontroller 8951 lấy lệnh Các mã lệnh của chương trình được đọc từ Eprom qua bus dữ liệu và được chốt vào thanh ghi lệnh bên trong 8951 để giải mã lệnh Khi 8951 thi hành chương trình trong ROM nội PSEN sẽ ở mức logic 1
r Ngõ tín hiệu điều khiển ALE (Address Latch Enable ) :
- Khi 8951 truy xuất bộ nhớ bên ngoài, port 0 có chức năng là bus địa chỉ và bus dữ liệu do đó phải tách các đường dữ liệu và địa chỉ Tín hiệu ra ALE ở chân thứ 30 dùng làm tín hiệu điều khiển để giải đa hợp các đường địa chỉ và dữ liệu khi kết nối chúng với IC chốt
Chuyên nghành: i Đ ện Tự Động-CN 5 Đại Học Hàng Hải
Trang 7- Tín hiệu ra ở chân ALE là một xung trong khoảng thời gian port 0 đóng vai trò là địa chỉ thấp nên chốt địa chỉ hoàn toàn tự động
Các xung tín hiệu ALE có tốc độ bằng 1/6 lần tần số dao động trên chip và có thể được dùng làm tín hiệu clock cho các phần khác của hệ thống Chân ALE được dùng làm ngõ vào xung lập trình cho Eprom trong 8951
r Ngõ tín hiệu EA\(External Access):
- Tín hiệu vào EA\ ở chân 31 thường được mắc lên mức 1 hoặc mức 0 Nếu ở
mức 1, 8951 thi hành chương trình từ ROM nội trong khoảng địa chỉ thấp 8 Kbyte Nếu ở mức 0, 8951 sẽ thi hành chương trình từ bộ nhớ mở rộng Chân EA\ được lấy làm chân cấp nguồn 21V khi lập trình cho Eprom trong 8951
r Ngõ tín hiệu RST (Reset) :
-Ngõ vào RST ở chân 9 là ngõ vào Reset của 8951 Khi ngõ vào tín hiệu này đưa lên cao ít nhất là 2 chu kỳ máy, các thanh ghi bên trong được nạp những giá trị thích hợp để khởi động hệ thống Khi cấp điện mạch tự động Reset
r Các ngõ vào bộ dao động X1, X2:
- Bộ dao động được tích hợp bên trong 8951, khi sử dụng 8951 người thiết kế chỉ cần kết nối thêm thạch anh và các tụ như hình vẽ trong sơ đồ Tần số thạch anh thường sử dụng cho 8951 là 12Mhz
r Chân 40 (Vcc) được nối lên nguồn 5V
Trang 8ạ m Thanh Bình - L ớ p: T 50- H2 Đ Đ Đ
2 XUNG ( F < 1000 HZ )
2.1 Mạch tạo xung dùng Time 555:
Chu kỳ xung :
T = ln2 *(R1 + 2*R2)*C1
Thời gian xung ở mức thấp:
2.2 Giới thiệu về LCD
2.2.1 Hoạt động của LCD:
Trong những năm gần đây LCD đang ngày càng được sử dụng rộng rãi thay thế dần cho các đèn LED (các đèn LED 7 đoạn hay nhiều đoạn) Đó là vì các nguyên nhân sau:
đèn LED (vì các đèn LED chỉ hiển thị được các số và một số ký tự)
CPU công việc làm tươi LCD Trong khi đèn LED phải được làm tươi
Chuyên nghành: i Đ ện Tự Động-CN 7 Đại Học Hàng Hải
Trang 9bằng CPU (hoặc bằng cách nào đó) để duy trì việc hiển thị dữ liệu
2.2.2 Mô tả các chân của LCD:
LCD được nói trong mục này có 14 chân, chức năng của các chân được cho trong bảng Vị trí của các chân được mô tả trên hình vẽ cho nhiều LCD khác nhau
1 Chân VCC, VSS và VEE: Các chân VCC, VSS và VEE: Cấp dương nguồn - 5v và đất tương ứng thì VEE được dùng để điều khiển độ tương phản của LCD
2 Chân chọn thanh ghi RS (Register Select)
Có hai thanh ghi rất quan trọng bên trong LCD, chân RS được dùng để chọn các
thanh ghi này như sau: Nếu RS = 0 thì thanh ghi mà lệnh được chọn để cho phép
người dùng gửi một lệnh chẳng hạn như xoá màn hình, đưa con trỏ về đầu dòng v.v… Nếu RS = 1 thì thanh ghi dữ liệu được chọn cho phép người dùng gửi dữ
liệu cần hiển thị trên LCD
3 Chân đọc/ghi (R/W)
Đầu vào đọc/ ghi cho phép người dùng ghi thông tin lên LCD khi R/W = 0 hoặc đọc thông tin từ nó khi R/W = 1
4 Chân cho phép E (Enable)
Chân cho phép E được sử dụng bởi LCD để chốt thông tin hiện hữu trên chân dữ liệu của nó Khi dữ liệu được cấp đến chân dữ liệu thì một xung mức cao xuống thấp phải được áp đến chân này để LCD chốt dữ liệu trên các chân dữ liêu Xung này phải rộng tối thiểu là 450ns
5 Chân D0 - D7
Đây là 8 chân dữ liệu 8 bít, được dùng để gửi thông tin lên LCD hoặc đọc nội dung của các thanh ghi trong LCD
Để hiển thị các chữ cái và các con số, chúng ta gửi các mã ASCII của các chữ cái từ A đến Z, a đến f và các con số từ 0 - 9 đến các chân này khi bật RS =
1
Cũng có các mã lệnh mà có thể được gửi đến LCD để xoá màn hình hoặc đưa con trỏ về đầu dòng hoặc nhấp nháy con trỏ Chúng ta cũng sử dụng RS = 0 để kiểm tra bít cờ bận để xem LCD có sẵn sàng nhân thông tin Cờ bận là D7 và có thể đượcđọc khi R/W = 1 và RS = 0 như sau:
Nếu R/W = 1, RS = 0 khi D7 = 1 (cờ bận 1) thì LCD bận bởi các công việc
bên trong và sẽ không nhận bất kỳ thông tin mới nào Khi D7 = 0 thì LCD sẵn sàng
nhận thông tin mới Lưu ý chúng ta nên kiểm tra cờ bận trước khi ghi bất kỳ dữ liệu
nào lên LCD
2.2.3 Gửi các lệnh và dữ liệu đến LCD với một độ trễ:
*) Các mã lệnh LCD:
Trang 10ạ m Thanh Bình - L ớ p: T 50- H2 Đ Đ Đ
Để gửi một lệnh bất kỳ đến LCD ta phải đưa chân RS về 0 Đối với dữ liệu thì bật RS = 1 sau đó gửi một sườn xung cao xuống thấp đến chân E để cho phép chốt dữ liệu trong LCD Điều này được chỉ ra trong đoạn mã chương trình dưới đây
2.2.4 Gửi mã lệnh hoặc dữ liệu đến LCD có kiểm tra cờ bận
Đoạn chương trình trên đây đã chỉ ra cách gửi các lệnh đến LCD mà không có kiểm tra cờ bận (Busy Flag) Lưu ý rằng chúng ta phải đặt một độ trễ lớn trong quá ảtình xuất dữ liệu hoặc lệnh ra LCD Tuy nhiên, một cách tốt hơn nhiều là hiển thị cờ bận trước khi xuất một lệnh hoặc dữ liệu tới LCD Dưới đây là một chương trình như vậy
Lưu ý rằng trong chương trình cờ bận D7 của thanh ghi lệnh Để đọc thanh ghi lệnh ta phải đặt RS = 0, R/W = 1 và xung cao - xuống - thấp cho bít E để cấp thanh ghi lệnh cho chúng ta Sau khi đọc thanh ghi lệnh, nếu bít D7 (cờ bận) ở mức cao thì LCD bận và không có thông tin (lệnh) nào được xuất đến nó chỉ khi nào D7 = 0 mới có thể gửi dữ liệu hoặc lệnh đến LCD Lưu ý trong phương phát này không sử dụng độ trễ thời gian nào vì ta đang kiểm tra cờ bận trước khi xuất lệnh hoặc dữ liệu lên LCD
Chuyên nghành: i Đ ện Tự Động-CN 9 Đại Học Hàng Hải
Trang 11D7 14 D6 13 D5 12 D4 11 D3 10 D2 9 D1 8 D0 7 E 6 RW 5 RS 4 VSS 1 VDD 2 VEE 3
GND 1
VCC 8
Begin
Cho phep ngat
suon xuong
INT0
Khoi tao LCD
T0, che do 1
Here :
End
C4
CRYSTAL 19 XTAL1
C3
18 XTAL2
30uF
9 RST
29 PSEN 30
ISR_INT0 :
TH0 = 0 TL0 = 0 TR0 = 1
S INT0 = 1
D TR0 = 0
doc TH0,TL0
ra LCD
RETI
LCD1
LM016L
R3 R4 R5
10k 10k 10k
P0.0/AD0 39 P0.1/AD1 3837 P0.2/AD2 36 P0.4/AD4 35 P0.5/AD5 34 P0.6/AD6 33 P0.7/AD7 32 P2.0/A8 2122 P2.1/A9P2.2/A10 23 P2.3/A11 24
31
1 3 5 7
ALE P2.4/A12
EA P2.5/A13
P2.6/A14P2.7/A15 P1.0 P3.0/RXD P1.1 P3.1/TXD P1.2 P3.2/INT0 P1.3 P3.3/INT1 P1.4 P3.4/T0 P1.5 P3.5/T1 P1.6 P3.6/WR P1.7 P3.7/RD
AT89C51
26 28 10 11
12 R1
13
100k U1
15
3 Q R 4 17
7 DC C1
CV 5
6 TH TR 2
555
C2
1uF
Trang 12ạ m Thanh Bình - L ớ p: T 50- H2 Đ Đ Đ
#INCLUDE <SFR51.INC>
ORG 0H
LJMP MAIN
ORG 03H
MOV TMOD, #01
MOV TL0, #0H
MOV TH0, #0H
SETB TR0
JNB P3.2, $
CLR TR0
CLR TF0
MOV R0, TL0
MOV R1, TH0
MOV R2, #10H
MOV R3, #27H
LCALL DIV16
MOV A, R0
ORL A, #30H
LCALL HIENTHI
LCALL TRE
MOV A, R2
MOV R0, A
MOV A, R3
MOV R1, A
MOV R2, #0E8H
MOV R3, #3H
LCALL DIV16
MOV A, R0
ORL A, #30H
LCALL HIENTHI
LCALL TRE
MOV A, R2
MOV R0, A
MOV A, R3
MOV R1, A
MOV R2, #64H
MOV R3, #0H
LCALL DIV16
MOV A, R0
Chuyên nghành: i Đ ện Tự Động-CN 11 Đại Học Hàng Hải
Trang 13ORL A, #30H
LCALL HIENTHI
LCALL TRE
MOV A, R2
MOV R0, A
MOV A, R3
MOV R1, A
MOV R2, #0AH
MOV R3, #0H
LCALL DIV16
MOV A, R0
ORL A, #30H
LCALL HIENTHI
LCALL TRE
MOV A, R2
ORL A, #30H
LCALL HIENTHI
LCALL TRE
MOV A, #'u'
LCALL HIENTHI
LCALL TRE
MOV A, #'S'
LCALL HIENTHI
LCALL TRE
SJMP $
MAIN:
MOV IE, #10000001B
SETB TCON.0
MOV A,#38H
LCALL XLENH
LCALL TRE
MOV A,#0EH
LCALL XLENH
LCALL TRE
SJMP $
XLENH:
MOV P2, A
CLR P0.5
;LCD 5X7 , 2 dong
;BAI HIEN THI VA NHAP NHAY CON TRO
Trang 14ạ m Thanh Bình - L ớ p: T 50- H2 Đ Đ Đ
CLR P0.6
SETB P0.7
CLR P0.7
RET
HIENTHI:
MOV P2, A
SETB P0.5
CLR P0.6
SETB P0.7
CLR P0.7
RET
TRE:
MOV TMOD, #20H
MOV TH1, #0DEH
SETB TR1
LAP:
JNB TF1,LAP
CLR TR1
CLR TF1
RET
;CHE DO 2, TIMER 1
;========================================================
DIV16:
ANL PSW, #0E7H
MOV A, R3
ORL A, R2
JNZ DIV_OK
SETB C
RET
DIV_OK:
PUSH DPL
PUSH DPH
PUSH B
ACALL CR0R1
ACALL CR2R3
ACALL UDIV16
ACALL MR0R1
CLR C
POP B
POP DPH
POP DPL
RET
CR0R1:
Chuyên nghành: i Đ ện Tự Động-CN 13 Đại Học Hàng Hải
Trang 15MOV A, R1
JB ACC.7, C0A
RET
C0A:
SETB 21H
MOV A, R0
CPL A
ADD A, #1
MOV R0, A
MOV A, R1
CPL A
ADDC A, #0
MOV R1, A
RET
CR2R3:
MOV A, R3
JB ACC.7, C1A
RET
C1A:
SETB 22H
MOV A, R2
CPL A
ADD A, #1
MOV R2, A
MOV A, R3
CPL A
ADDC A, #0
MOV R3, A
RET
UDIV16:
MOV R7, #0
MOV R6, #0
MOV B, #16
DIV_LOOP:
CLR C
MOV A, R0
RLC A
MOV R0, A
MOV A, R1
RLC A
Trang 16ạ m Thanh Bình - L ớ p: T 50- H2 Đ Đ Đ
MOV R1, A
MOV A, R6
RLC A
MOV R6, A
MOV A, R7
RLC A
MOV R7, A
MOV A, R6
CLR C
SUBB A, R2
MOV DPL, A
MOV A, R7
SUBB A, R3
MOV DPH, A
CPL C
JNC DIV_1
MOV R7, DPH
MOV R6, DPL
DIV_1:
MOV A, R4
RLC A
MOV R4, A
MOV A, R5
RLC A
MOV R5, A
DJNZ B, DIV_LOOP
MOV A, R5
MOV R1, A
MOV A, R4
MOV R0, A
MOV A, R7
MOV R3, A
MOV A, R6
MOV R2, A
RET
MR0R1:
RET
MR0R1B:
RET
Chuyên nghành: i Đ ện Tự Động-CN 15 Đại Học Hàng Hải
Trang 17MR0R1A:
MOV A, R0
CPL A
ADD A, #1
MOV R0, A
MOV A, R1
CPL A
ADDC A, #0
MOV R1, A
RET
END
Trang 18ạ m Thanh Bình - L ớ p: T 50- H2 Đ Đ Đ
Kết Luận
Tới đây việc thiết kế đã hoàn thành Do khả năng bản thân còn hạn hẹp , thời gian có hạn nên bài tập thiết kế không tránh khỏi những sai sót Mong Thầy và các bạn góp ý để các bài tập lớn lần sau em ngày càng hoàn chỉnh Em xin chân thành cảm ơn!
Chuyên nghành: i Đ ện Tự Động-CN 17 Đại Học Hàng Hải
Trang 19Tài liệu tham khảo:
2 Cấu trúc và lập trình họ vi điều khiển 8051 - Tác giả: Nguyễn