1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Tài liệu Nghiệp vụ Bảo lãnh Ngân hàng docx

15 659 10
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiệp vụ Bảo lãnh Ngân hàng
Tác giả Nhóm 8 – KTG
Thể loại Bài thảo luận
Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 131,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiệp vụ Bảo lãnh Ngân hàngTín dụng bằng chữ ký là hình thức ngân hàng đứng ra cam kết với các chủ nợ trong khuôn khổ một hợp đồng bảo lãnh là sẽ thi hành nghĩa vụ mà một người khác là

Trang 1

Nghiệp vụ Bảo lãnh Ngân hàng

Tín dụng bằng chữ ký là hình thức ngân hàng đứng ra cam kết với các chủ nợ trong khuôn khổ một hợp đồng bảo lãnh là sẽ thi hành nghĩa vụ mà một người khác là người mắc nợ chính không thực hiện được hợp đồng tín dụng

Bảo lãnh là một hình thức của loại tín dụng bằng chữ ký được áp dụng phổ biến hiện nay Vậy bảo lãnh là gì? Có mấy loại bảo lãnh? Mỗi loại bảo lánh được áp dụng với đối tượng nào?

Sau đây nhóm 8 – KTG xin trình bày một số vấn đề cơ bản về bảo lãnh

Do thời gian và sự hiểu biết còn hạn chế, nên bài thảo luận vẫn còn một số hạn chế Rất mong được sự đóng góp của thầy cô và các bạn để bài thảo luận được hoàn thiện hơn!

Nhóm 8 – KTG xin chân thành cảm ơn!

1 Khái niệm, chức năng của bảo lãnh NH

1.1 Khái niệm :

Theo quyết định của Thống đốc NHNNVN số 26/2006/QĐ-NHNN ngày

26 tháng 6 năm 2006 về việc ban hành quy chế bảo lãnh ngân hàng

Bảo lãnh ngân hàng: là cam kết bằng văn bản của tổ chức tín dụng (bên bảo lãnh) với bên có quyền (bên nhận bảo lãnh) khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh Khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho tổ chức tín dụng số tiền đã được trả thay

Như vậy một giao dịch bảo lãnh ngân hàng bao giờ cũng có ít nhất 3 bên liên qua: Ngân hàng bảo lãnh, bên được bảo lãnh và bên nhận bảo lãnh Ngoài

ra còn có các bên khác như bên bảo lãnh đối ứng, bên xác nhận bảo lãnh, và các bên khác (nếu có) Quan hệ giữa các bên được quy định bởi các hợp đồng khác nhau, độc lập với nhau

Trang 2

- Bên bảo lãnh: là tổ chức tín dụng thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh.

- Bên được bảo lãnh là khách hàng của tổ chức tín dụng bảo lãnh

- Bên nhận bảo lãnh: là các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có quyền thụ hưởng bảo lãnh của tổ chức tín dụng

1.2 Chức năng của bảo lãnh NH

1.2.1 Bảo lãnh là công cụ có bảo đảm

Chức năng quan trọng nhất của bảo lãnh là cung cấp một sự bảo đảm cho người thụ hưởng Mục tiêu của bảo lãnh là cung cấp cho người thụ hưởng một khoản bồi thường tài chính cho những thiệt hại do hành vi, vi phạm hợp đồng của người được bảo lãnh gây ra Do vậy, bảo lãnh chỉ được dung cho mục đích bảo đảm an toàn cho người thụ hưởng khi có một biến cố vi phạm hợp đồng của người được bảo lãnh

1.2.2 Bảo lãnh là công cụ tài trợ

Không chỉ là công cụ bảo đảm đối với người thụ hưởng, bảo lãnh còn là công cụ tài trợ thực sự về mặt tài chính cho người được bảo lãnh Vì vậy mặc

dù không trực tiếp cấp vốn nhưng với việc phát hành bảo lãnh ngân hàng của

họ được hưởng những thuận lợi về ngân quỹ như được cho vay thực sự

1.2.3 Bảo lãnh là công cụ đôn đốc hoàn thành hợp đồng

Người thụ hưởng có quyền yêu cầu thanh toán bảo lãnh khi người được bảo lãnh vi phạm hợp đồng Như vậy bảo lãnh có vai trò đốc thúc người được bảo lãnh hoàn tất hợp đồng đã ký kết bảo lãnh thực hiện hợp đồng mang ý nghĩa đốc thúc thực hiện hợp đồng nhiều hơn là bồi thường

Trong ba công dụng trên , công dụng thứ nhất và công dụng thứ ba có mối liên hệ chặt chẽ Bởi lẽ người được bảo lãnh luôn luôn có sự thục ép thực hiện đúng hợp đồng nên điều này cang làm tăng thêm tính bảo đảm cho người thụ hưởng

Trang 3

2 Phân loại

2.1 Theo mục đích của bảo lãnh

a Bảo lãnh dự thầu.

Bảo lãnh dự thầu là cam kết của ngân hàng với bên mời thầu bảo đảm nghĩa vụ tham gia dự thầu của khách hàng Trong trường hợp khách hàng bị phạt do vi phạm quy định dự thầu mà không nộp hoặc nộp không đủ tiền phạt cho bên mời thầu thì ngân hàng sẽ thực hiện nghĩa vụ đã cam kết

Thực chất mục đích của bảo lãnh dự thầu là bảo đảm việc người dự thầu không rút lui, không ký hợp đồng hoặc thay đổi ý định trước khi chủ thầu công

bố kết quả đấu thầu và bên dự thầu sẽ chấp nhận ký kết hợp đồng nếu được thông báo thắng thầu Nếu người trúng thầu không ký hợp đồng thì bên đứng

ra bảo lãnh sẽ bồi hoàn mọi chi phí đấu thầu, thiệt hại cho người thụ hưởng

Các loại bảo lãnh dự thầu:

+ Bảo lãnh dự thầu xây lắp

+ Bảo lãnh dự thầu cung ứng máy móc thiết bị hàng hóa

- Số tiền và thời hạn bảo lãnh được ghi trong hợp đồng khớp đúng với đề nghị của bên được bảo lãnh có tránh nhiệm về việc đề nghị số tiền và thời hạn bảo lãnh

- Giá trị bảo lãnh dự thầu bằng từ 1% đến 3% giá dự thầu Bên mời thầu

có thể quy định mức bảo lãnh thống nhất để bảo đảm bí mật về mức giá dự thầu cho các nhà thầu Bên mời thầu quy định hình thức và điều kiện bảo lãnh

dự thầu Bảo lãnh dự thầu sẽ được trả lại cho những nhà thầu không trúng thầu trong thời gian không quá 30 ngày, kể từ ngày công bố kết quả đấu thầu

Trang 4

Sơ đồ bảo lãnh dự thầu

Sơ đồ bảo lãnh

Error: Reference source not found

(1) Bên tham gia dự thầu nộp hồ sơ dự thầu

(2) Hợp đồng bảo lãnh dự thầu giữa bên dự thầu và ngân hàng

(3) Ngân hàng bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh với chủ thầu nếu bên tham gia dự thầu không thực hiện đủ nghĩa vụ tham gia dự thầu của bên dự thầu

b Bảo lãnh thực hiện hợp đồng.

Bảo lãnh thực hiện hợp đồng là cam kết của ngân hàng về việc thực hiện đúng, đầy đủ các nghĩa vụ với bên nhận bảo lãnh theo hợp đồng đã ký kết Trong trường hợp bên nhận bảo lãnh theo hợp đồng không thực hiện đúng và đầy đủ các nghĩa vụ trong hợp đồng, ngân hàng bảo lãnh sẽ trả thành trong phạm vi số tiền và thời hạn bảo lãnh

- Số tiền và thời hạn bảo lãnh của ngân hàng là số tiền và thời hạn ghi trong thư bảo lãnh, khớp đúng với đề nghị của bên được bảo lãnh, phù hợp với hợp đồng thực hiện nhưng không trái với quy định chung

NGÂN HÀNG BẢO LÃNH

(3) (2)

(1)

Trang 5

- Giá trị bảo lãnh thực hiện hợp đồng không quá 10% giá trị hợp đồng tùy theo loại hình và quy mô của hợp đồng Trong trường hợp đặc biệt, cần yêu cầu mức bảo lãnh thực hiện hợp đồng cao hơn phải được người có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền chấp thuận Bảo lãnh thực hiện hợp đồng có hiệu lực cho đến khi chuyển sang thực hiện nghĩa vụ bảo hành hoặc bảo trì

Các loại bảo lãnh thực hiện hợp đồng:

+ Bảo lãnh thực hiện hợp đồng xây lắp

+ Bảo lãnh thực hiện hợp đồng cung ứng máy móc, thiết bị, hàng hóa Đây là loại bảo lãnh được dùng phổ biến nhất và có thể không phải yêu cầu một loại bảo lãnh nào khác ngoài nó trong quá trình mua bán hàng hóa hoặc dự thầu xây dựng

Sơ đồ và qui trình thực hiện tương tự như bảo lãnh dự thầu

c Bảo lãnh thanh toán

Bảo lãnh thanh toán là cam kết của tổ chức tín dụng với bên nhận bảo lãnh, về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ thanh toán thay cho khách hàng trong trường hợp khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán của mình khi đến hạn

- Bảo lãnh thanh toán được sử dụng trong các hợp đồng mua bán thiết bị hàng hoá trả chậm Quan hệ giữa người bán và người mua thực chất là quan hệ tín dụng thương mại, theo đó người mua chấp nhận trả tiền hàng hoá theo kỳ hạn nợ cụ thể

- Bảo lãnh thanh toán nhằm mục đích tránh tổn thất cho người thụ hưởng Trong trường hợp người mua không thanh toán hoặc thanh toán không đủ số tiền theo hợp đồng thì ngân hàng bảo lãnh chịu trách nhiệm trả thay cho người mua như đã cam kết

Sơ đồ bảo lãnh thanh toán

Trang 6

Error: Reference source not found

(1) Hợp đồng mua bán hàng hóa của bên nhận bảo lãnh và bên được bảo lãnh (thường là hợp đồng trả chậm)

(2) Hợp đồng bảo lãnh của bên bảo lãnh và bên được bảo lãnh

(3) Bên bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ thanh toán nếu bên được bảo lãnh không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thanh toán khi đến hạn

d Bảo lãnh bảo đảm chất lượng sản phẩm theo hợp đồng (bảo lãnh bảo hành)

Bảo lãnh bảo đảm chất lượng sản phẩm: là cam kết của của tổ chức tín dụng với bên nhận bảo lãnh, bảo đảm việc khách hàng thực hiện đúng các thoả thuận về chất lượng của sản phẩm theo hợp đồng đã ký kết với bên nhận bảo lãnh Trường hợp khách hàng vi phạm chất lượng sản phẩm và phải bồi thường cho bên nhận bảo lãnh mà không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ thì tổ chức tín dụng sẽ thực hiện thay

- Loại bảo lãnh được sử dụng như trong lĩnh vực xây lắp để bảo hành cho các công trình hoặc các hợp đồng nhận thiết bị toàn bộ để bảo hành chất lượng máy móc thiết bị

NGÂN HÀNG PHÁT HÀNH

LÃNH

(3) (2)

(1)

Trang 7

- Ngân hàng phát hành cho bên nhận bảo lãnh bảo đảm khách hàng thực hiện đúng các khoản thoả thuận về chất lượng của sản phẩm theo hợp đồng đã

ký kết với bên nhận bảo lãnh

- Trong trường hợp khách hàng bị phạt do không thực hiện đúng các thoả thuận trong hợp đồng về chất lượng sản phẩm theo hợp đồng đã ký kết với bên nhận bảo lãnh mà không nộp hoặc nộp không đầy đủ tiền phạt cho bên nhận bảo lãnh, tổ chức tín dụng thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh đã cam kết

Các loại bảo lãnh bảo hành:

+ Bảo lãnh đảm bảo chất lượng công trình

+ Bảo lãnh đảm bảo chất lượng máy móc thiết bị

Sơ đồ bảo lãnh tương tự như đối với bảo lãnh thực hiện hợp đồng

e Bảo lãnh hoàn lại thanh toán

Bảo lãnh hoàn trả tiền ứng trước: là cam kết của tổ chức tín dụng với bên nhận bảo lãnh về việc bảo đảm nghĩa vụ hoàn trả tiền ứng trước của khách hàng theo hợp đồng đã ký kết với bên nhận bảo lãnh Trường hợp khách hàng

vi phạm hợp đồng và phải hoàn trả tiền ứng trước mà không hoàn trả hoặc hoàn trả không đầy đủ thì tổ chức tín dụng sẽ thực hiện thay

- Bảo lãnh hoàn thanh toán thường được áp dụng trong phần lớn hợp đồng thương mại Trong trường hợp người mua trả tiền trước cho người bán,

để đảm bảo rằng sẽ được hoàn trả tiền đặt cọc, người mua sẽ yêu cầu người bán thư bảo lãnh cam kết hoàn trả tiền đặt cọc của ngân hàng

- Số tiền hoàn trả có thể được cộng thêm lãi nếu trong bảo lãnh qui định

Số tiền đặt cọc sẽ được bảo lãnh 100% và tương ứng với 10% đến 20% giá trị hợp đồng Tiền bảo lãnh sẽ được giảm dần theo các chuyến hàng hay tiến độ thực hiện công trình, tương ứng với điều này đó là tránh nhiệm bảo lãnh của ngân hàng cũng giảm xuống

Các loại bảo lãnh tiền ứng trước:

Trang 8

+ Bảo lãnh tiền ứng trước thi công công trình

+ Bảo lãnh tiền ứng trước sản xuất máy móc thiết bị

Sơ đồ bảo lãnh.Error: Reference source not found

(1) khách hàng ứng trước tiền cho doanh nghiệp, yêu cầu doanh nghiệp

có thư bảo lãnh hoàn lại thanh toán

(2) Thư bảo lãnh của ngân hàng cho doanh nghiệp

(3) Ngân hàng bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ trả khoản tiền ứng trước cho khách hàng nếu doanh nghiệp không thực hiện đủ nghĩa vụ của mình với khách hàng

f Bảo lãnh đóng thuế doanh nghiệp

Là sự cam kết của ngân hàng đối với cơ quan thuế vụ để nhà doanh nghiệp là người mà ngân hàng bảo lãnh được hưởng một kỳ hạn trong việc nộp thuế doanh nghiệp

- Đây là loại bảo lãnh thường được áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp đã đến kỳ nộp thuế mà vì một lý do nào đó chưa thể nộp được, cần phải trì hoãn một thời gian Lúc đó doanh nghiệp có thể đề nghị ngân hàng giúp đỡ bằng cách bảo lãnh cho họ

Sơ đồ bảo lãnh

NGÂN HÀNG BẢO LÃNH

(3) (2)

(1)

Trang 9

Error: Reference source not found

(1) Doanh nghiệp làm đơn gửi tới ngân hàng, trong đó trình bày lý do không nộp được thuế, và nêu phương hướng khắc phục Kèm theo các hồ sơ khác như: Bảng tổng kết tài sản, báo cáo tài chính… để ngân hàng xem xét

Ngân hàng thẩm định, đánh giá sau đó ra quyết định có bảo lãnh hay không Nếu chấp nhận bảo lãnh, ngân hàng sẽ ký trên lệnh phiếu cam kết sẽ trả tiền thuế cho cơ quan thuế vụ

(2) Doanh nghiệp mang lệnh phiếu đó tới cơ quan thuế vụ đề gia hạn nộp thuế

(3) Ngân hàng sẽ thanh toán tiền thuế hộ doanh nghiệp trong trường hợp hết thời gian gia hạn nhưng doanh nghiệp vẫn chưa nộp tiền thuễ Lúc đó ngân hàng trở thành chủ nợ của doanh nghiệp

g Bảo lãnh để đóng thuế xuất – nhập khẩu

Là cam kết của của ngân hàng đối với cơ quan thuế vụ để các nhà doanh nghiệp là người mà doanh nghiệp bảo lãnh có thể lấy hàng ra khỏi kho cảng để

sử dụng hay để xuất khẩu đi

Theo luật định các nhà xuất khẩu hoặc nhập khẩu đều phải đóng thuế trước khi thực hiện việc xuất nhập khẩu hàng hóa Nhưng vì một lý do nào đó

CƠ QUAN THUẾ

(3) (2)

(1)

Trang 10

mà doanh nghiệp chưa thể nộp thuế, nên không thể lấy hàng đi Như vậy, để lấy được hàng,doanh nghiệp có thể nhờ tới sự bảo lãnh của ngân hàng để gia hạn thời gian nộp thuế

Cách thức tiến hành cũng giống như bảo lãnh đóng thuế doanh nghiệp

h Bảo lãnh thuế còn đang khiếu nại

Theo luật định về thuế, đến kỳ hạn nộp thuế, đối tượng nộp thuế phải thực hiện nghĩa vụ của mình Những ai đang còn khiếu nại về khoản thuế do cơ quan thuế tính toán và thông báo vẫn phải thực hiện thanh toán với danh nghĩa tạm thời trong khi chờ đợi cuối cùng Trường hợp ngoại lệ, người nợ thuế có thể được Nhà nước hoãn trả tiền với điều kiện có bảo lãnh Trong trường hợp này họ thường đề nghị ngân hàng đứng ra bảo lãnh cho họ

Như vậy, bảo lãnh thuế còn đang khiếu nại là cam kết của ngân hàng với

cơ quan thuế vụ để các doanh nghiệp là người mà doanh nghiệp bảo lãnh có thể được hoãn trả tiền thuế còn đang khiếu nại

Sau khi xem xét kỹ lưỡng đề nghị của doanh nghiệp, ngân hàng có thể thực hiện bảo lãnh cho doanh nghiệp Hình thức tiến hành thường là ngân hàng viết một văn tự bảo lãnh, trong đó nêu rõ người và mục đích bảo lãnh của ngân hàng, doanh nghiệp sẽ đem nộp tờ bảo lãnh cho cơ quan thuế Sau đó, doanh nghiệp sẽ được hoãn nộp thuế cho đến khi có quyết định chính thức về việc nộp thuế của doanh nghiệp đó

Khi có quyết định chính thức về việc nộp thuế của doanh nghiệp mà doanh nghiệp vẫn không nộp đủ thì ngân hàng sẽ phải nộp khoản thuế đó cho

cơ quan thuế

i Bảo lãnh để tạm nhập khẩu hàng hóa

Một số hàng hóa được nhập khẩu để tiếp tục gia công, chế biến trong nước rồi được tái xuất khẩu sang một nước khác Theo luật định, những hàng hóa đó được miễn thuế xuất nhập khẩu với điều kiện ngân hàng được bảo lãnh

Trang 11

Bảo lãnh để tạm nhập khẩu hàng hóa là cam kết của ngân hàng với cơ quan thuế vụ để các doanh nghiệp tạm nhập khẩu hàng gia công, chế biến trong một thời gian mà không phải nộp thuế

Khi đến hết thời gian bảo lãnh (thời gian tạm nhập khẩu hàng hóa) mà số hàng hóa đó không được tái xuất đi thì ngân hàng sẽ phải đứng ra nộp tiền thuế thay Cách thức tiến hành tương tự như phần bảo lãnh thuế còn đang khiếu nại

j Bảo lãnh thương phiếu (bảo đoan)

Là sự cam kết của ngân hàng với tư cách là người thứ ba, đảm bảo về sự thanh toán của một Thương phiếu.Với sự bảo lãnh đó ngân hàng sẽ trả tiền thay trong trường hợp Thương phiếu không được thanh toán khi đến hạn Sau khi trả tiền xong, ngân hàng trở thành người thụ hưởng của Thương phiếu đó,

và có đầy đủ các quyền lợi của người thụ hưởng như quyền hưởng số tiền ghi trên Thương phiếu, quyền khởi tố những người ký tên chuyển nhượng trên Thương phiếu

Về hình thức, việc bảo lãnh tiến hành rất đơn giản, ngân hàng bảo lãnh phải ký tên trên bề mặt của Thương phiếu, chỉ cần ký tên không hoặc có thể viết trước chữ ký “nhận bảo lãnh”

Ngoài thông lệ ký bảo lãnh ngay trên Thương phiếu, còn có thể thực hiện bảo lãnh bằng cách lập một văn tự bảo lãnh riêng có ghi rõ các chi tiết có liên quan đến Thương phiếu như: ngày đến hạn, số tiền, họ tên người chủ tạo, người thụ tạo

2.2 Phân theo phương thức phát hành bảo lãnh

a Bảo lãnh trực tiếp

Đây là loại hình bảo lãnh đơn giản nhất, được thực hiện dựa trên mối quan hệ giữa 3 bên trong quan hệ bảo lãnh, trong đó ngân hàng bảo lãnh cam kết thanh toán trực tiếp với ngừơi hưởng thụ không cần phải qua một ngân

Ngày đăng: 25/12/2013, 18:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ bảo lãnh dự thầu - Tài liệu Nghiệp vụ Bảo lãnh Ngân hàng docx
Sơ đồ b ảo lãnh dự thầu (Trang 4)
Sơ đồ bảo lãnh.Error: Reference source not found - Tài liệu Nghiệp vụ Bảo lãnh Ngân hàng docx
Sơ đồ b ảo lãnh.Error: Reference source not found (Trang 8)
Sơ đồ bảo lãnh trực tiếp - Tài liệu Nghiệp vụ Bảo lãnh Ngân hàng docx
Sơ đồ b ảo lãnh trực tiếp (Trang 12)
Sơ đồ bảo lãnh gián tiếp - Tài liệu Nghiệp vụ Bảo lãnh Ngân hàng docx
Sơ đồ b ảo lãnh gián tiếp (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w