Trường: THCS&THPT Lương Thế Vinh Giaùo vieân: Vuõ Vaên Tuyeân Hoạt động 1: Ôn tập kiến thức Hoạt động 2: Bài tập vận dụng HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN – HỌC SINH - Giáo viên nêu bài tập - Học[r]
Trang 1- Viết phương trình li độ, vận tốc và gia tốc
- Vận dụng công thức tìm được các giá trị cần thiết
- Ôn tập các kiến thức về dao động điều hòa
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Định nghĩa dao động điều hòa?
3 Tổ chức các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Ôn tập kiến thức
1 Dao động điều hòa
+ Dao động điều hòa là dao động trong đó li độ của vật là một hàm côsin (hay sin) của thời gian
+ Phương trình dao động: x = Acos(ωt + ωt + t + ).
+ Điểm P dao động điều hòa trên một đoạn thẳng luôn có thể được coi là hình chiếu của một điểm M chuyển động tròn đều trên đường tròn có đường kính là đoạn thẳng đó
2 Các đại lượng đặc trưng của dao động điều hoà: Trong phương trình x = Acos(ωt + ωt + t + ) thì:
Các đại lượng đặc
(ωt + t + ) pha của dao động tại thời điểm t (s) Rad; hay độ
T Chu kì T của dao động điều hòa là khoảng thời
gian để thực hiện một dao động toàn phần :T =
Trang 2toàn phần thực hiện được trong một giây
1
f T
Liên hệ giữa ωt + , T và
2 = 2f;
Biên độ A và pha ban đầu phụ thuộc vào cách kích thích ban đầu làm cho hệ dao động, Tần số góc ωt + (chu kì T, tần số f) chỉ phụ thuộc vào cấu tạo của hệ dao động
3 Mối liên hệ giữa li độ , vận tốc và gia tốc của vật dao động điều hoà:
Đại
Ly độ x = Acos(ωt + ωt + t + ): là nghiệm của
phương trình :
x’’ + ωt + 2 x = 0 là phương trình động lực học của dao động điều hòa
x max = A
Li độ của vật dao động điều hòa biến thiên điều hòa cùng tần số nhưng trễ pha hơn 2
so với với li độ
- Khi vật đi từ vị trí biên về vị trí cân
bằng thì vận tốc có độ lớn tăng dần, khi vật đi từ vị trí cân bằng về biên thì vận tốc có độ lớn giảm dần
-Gia tốc của vật dao động điều hòa biến thiên điều hòa cùng tần số nhưng ngược pha với li độ x(sớm pha 2
so với vận tốc v)
-Khi vật đi từ vị trí cân bằng đến vị trí biên, a ngược chiều với v( vật chuyển động chậm dần)
-Khi vật đi từ vị trí biên đến vị trí cân bằng, acùng chiều với v( vật chuyển động nhanh dần)
Trang 3HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN – HỌC
- Giáo viên nêu bài tập
- Học sinh ghi chép và tóm tắt vào vở
GV: Hàm sin được biến đổi về hàm cos như
thế nào?
HS: sin( t ) cos( t 2)
GV: Phương trình x = Asin(ωt + t) được chuyển
về dạng chuẩn có thể viêt như thế nào?
GV: Để xác định trạng thái ban đầu của vật
dao động cần xác định những yếu tố nào?
HS: Li độ ban đầu và vận tốc ban đầu
GV: Muốn xác định li độ và vận tốc ban đầu
cần thực hiện phép toán nào?
HS: Thay t = 0 vào phương trình li độ và
GV: Mối liên hệ giữa tần số góc, chu kỳ và
tần số của dao động điều hoà?
GV: Biên độ và tần số góc bằng bao nhiêu?
1 Phương trình dao động của vật có dạng:
x = Asin(ωt + t) Pha ban đầu của dao động dạng chuẩn x = Acos(ωt + t + φ) ) bằng bao nhiêu ?
2 Phương trình dao động có dạng : x =
Acosωt + t Gốc thời gian là lúc vật :
A có li độ x = +A
B có li độ x = -A
C đi qua VTCB theo chiều dương
D đi qua VTCB theo chiều âm
HD : Thay t = 0 vào x ta được : x = +A Chọn :
A
3 Toạ độ của một vật biến thiên theo thời gian
theo định luật : x4.cos(4 )t (cm) Tính tần sốdao động , li độ và vận tốc của vật sau khi nóbắt đầu dao động được 5 (s)
Trang 4HS: A = 4cm 4 rad/s
GV: Tần số được xác định như thế nào?
HS:
42
f Hz
GV: Li độ và vận tốc vật tại một thời điểm
được xác định như thế nào?
HS: Ta thay t vào phuong trình li độ và
GV: Biên độ, tần số góc và pha ban đầu của
dao động được xác định bằng bao nhiêu?
GV: Phương trình tổng quát của vận tốc và
gia tốc có dạng như thế nào?
GV: Muốn xác định vận tốc và gia tốc tại thời
điểm t ta làm như thế nào?
HS: Thay t vào phương trình vận tốc và gia
b, Lập biểu thức của vận tốc và gia tốc
c, Tính vận tốc và gia tốc tại thời điểm t =
Trang 5động dựa trên điều gì?
HS: Tích của gia tốc và vận tốc
GV: Tích đó xác định ra sao?
HS: av 0chuyển động nhanh dần
av 0chuyển động chậm dần
GV: Muốn xác dịnh trạng thái chuyển động
của vật cần xác định những yếu tố nào?
HS: Li độ và vận tốc của vật
GV: Muốn xác định li độ và vận tốc ban đầu
cần thực hiện phép toán nào?
HS: Thay t = 0 vào phương trình li độ và
GV: Vậy trạng thái của vật chuyển dộng như
thế nào? Tại sao?
HS: Đi qua vị trí có li độ x = 1,5 cm và đang
chuyển động theo chiều dương trục Ox vì v >
0
GV: Muốn xác dịnh trạng thái chuyển động
của vật cần xác định những yếu tố nào?
HS: Li độ và vận tốc của vật
GV: Muốn xác định li độ và vận tốc ban đầu
cần thực hiện phép toán nào?
HS: Thay t = 0 vào phương trình li độ và
A Đi qua Vị trí có li độ x = - 1,5 cm và đang chuyển động theo chiều dương trục Ox
B Đi qua vị trí có li độ x = 1,5 cm và đang chuyển động theo chiều âm của trục Ox
C Đi qua vị trí có li độ x = 1,5 cm và đang chuyển động theo chiều dương trục Ox
D Đi qua vị trí có li độ x = - 1,5cm và đang chuyển động theo chiều âm trục Ox
0
' 0
6 Một vật dao động điều hòa theo phương
ngang với phương trình: x 4 cos 17t 3 cm
A Tọa độ -2 cm và đang đi theo chiều âm
B tọa độ -2cm và đang đi theo chiều dương
C tọa độ +2cm và đang đi theo chiều dương
D tọa độ +2cm và đang đi theo chiều âm
HD:
0
' 0
Trang 6GV: Vậy trạng thái của vật chuyển dộng như
thế nào? Tại sao?
HS: Đi qua vị trí tọa độ +2cm và đang đi theo
Trang 7- Viết phương trình li độ, vận tốc và gia tốc
- Vận dụng công thức tìm được các giá trị cần thiết
- Ôn tập các kiến thức về dao động điều hòa
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Định nghĩa dao động điều hòa?
3 Tổ chức các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Ôn tập kiến thức
Hoạt động 2: Bài tập vận dụng
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN – HỌC
- Giáo viên nêu bài tập
- Học sinh ghi chép và tóm tắt vào vở
GV: Mối liên hệ giũa tần số góc, chu kỳ và
tần số?
Bài 1 Một vật dao động điều hòa với biên độ
A = 4cm và T = 2s Chọn gốc thời gian là lúcvật qua VTCB theo chiều dương của quỹ đạo.Phương trình dao động của vật
Giải: ωt + = 2πf = π và A = 4cm
Trang 8Bài 2 Một vật dao động điều hòa trên đoạn
thẳng dài 4cm với f = 10Hz Lúc t = 0 vật quaVTCB theo chiều dương của quỹ đạo Phươngtrình dao động của vật là
Bài 3 Một lò xo đầu trên cố định, đầu dưới
treo vật m Vật dao động theo phương thẳngđứng với tần số góc
ωt + = 10π(rad/s) Trong quá trình dao động độdài lò xo thay đổi từ 18cm đến 22cm Chọn gốtọa độ tại VTCB chiều dương hướng xuống,gốc thời gian lúc lò xo có độ dài nhỏ nhất.Phương trình dao động của vật
Trang 9GV: Vậy pha ban đầu được chọn là bao
Bài 4 Một chất điểm dđ đh dọc theo trục ox
quanh VTCB với biên độ 2cm chu kỳ 2s Hãylập phương trình dao động nếu chọn mốc thờigian t0=0 lúc:
cos sin 0
c t0=0
0 0
Trang 10- Viết phương trình li độ, vận tốc và gia tốc
- Vận dụng công thức tìm được các giá trị cần thiết
- Ôn tập các kiến thức về dao động điều hòa
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Định nghĩa dao động điều hòa?
- Giáo viên nêu bài tập
- Học sinh ghi chép và tóm tắt vào vở
GV: Biên độ vật là bao nhiêu?
Bài 1 Một chất điểm dao động điều hoà dọc theo
trục Ox quanh VTCB O với biên độ 4 cm, tần sốf=2 Hz hãy lập phương trình dao động nếu chọn
Trang 11HS: A = 4cm
GV: Mối liên hệ tần số góc và chu kỳ?
HS: 2 f 2 2 4 rad/s
GV: Xác định pha ban đầu vật ở li độ x = 2
theo chiều dương như thế nào?
GV: Xác định pha ban đầu vật ở li độ x =
-4 theo chiều âm như thế nào?
Bài 2 Một chất điểm d đ đ hdọc theo trục Ox
quanh vị trí cân bằng O với ω=10 rad /s
a Lập phương trình dao động nếu chọn mốc thờigian t0=0 lúc chất điểm đi qua li độ x0=-4 cm theochiều âm với vận tốc 40cm/s
v
A x
4sin
4cos
0sin 1040
cos4
0 0
Bài 3 Một lò xo đầu trên cố định, đầu dưới treo
vật m Vật dao động theo phương thẳng đứng vớitần số góc
ωt + = 10π(rad/s) Trong quá trình dao động độ dài
Trang 12GV: Biên độ dao động bằng bao nhiêu?
GV: Cóc quét tương ứng của vật chuyển
động tròn đều là bao nhiêu?
Bài 4 Một vật dao động điều hoà trên trục Ox
với tần số f = 4 Hz, biết toạ độ ban đầu của vật là
x = 3 cm và sau đó 1/24 s thì vật lại trở về toạ độban đầu Phương trình dao động của vật
Giải :Vẽ vòng lượng giác so sánh thời gian đềcho với chu kì T sẽ
xác định được vị trí ban đầu của vật ở thời điểm t
= 0 và thời điểm sau 1/24s
Ta có: T = 1/f = 1/4s > t = 1/ 24 => vật chưaquay hết được một vòng
Dễ dàng suy ra góc quay = 2 = ωt + t = 8/24= /3
Vì đề cho x = 3cm => góc quay ban đầu là = –
Trang 13- Viết phương trình li độ, vận tốc và gia tốc
- Vận dụng công thức tìm được các giá trị cần thiết
- Ôn tập các kiến thức về dao động điều hòa
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Định nghĩa dao động điều hòa?
3 Tổ chức các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Ôn tập kiến thức
Hoạt động 2: Bài tập vận dụng
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN – HỌC
- Giáo viên nêu bài tập
- Học sinh ghi chép và tóm tắt vào vở Câu 1 : Một vật dđđh trên quĩ đạo có chiều dài 8
Trang 14GV: Chiều dài quỹ đạo xác định được yếu
GV: Xác định pha ban đầu vật ở li độ x =
-4 theo chiều âm như thế nào?
HS: a2x
GV: Hãy rút ra công thức tính ?
cm với tần số 5 Hz Chọn gốc toạ độ O tại VTCB,gốc thời gian t=0 khi vật ở vị trí có li độ dương cực đại thì Phương trình dao động của vật
HD Giải:L = 2A → A = 4cm; ωt + = 2πf = 10π rad/s
x v
Câu 2: Con lắc lò xo dđđh với tần số góc 10 rad/
s Lúc t = 0, hòn bi của con lắc đi qua vị trí có li
độ x= 4 cm, với vận tốc v = - 40cm/s Viết Phương trình dao động
v
A x
4sin
4cos
0sin 1040
cos4
Câu 3: Một vật dao động với biên độ 6(cm) Lúc
t = 0, con lắc qua vị trí có li độ x = 3√2(cm) theochiều dương với gia tốc có độ lớn √2
3 (cm/s2).Phương trình dao động của con lắc
Trang 153 2 rad s
GV: Xác định pha ban đầu vật ở li độ x =
-4 theo chiều âm như thế nào?
v
GV: Xác định pha ban đầu vật ở li độ x =
-4 theo chiều âm như thế nào?
Câu 4: Một vật dao động điều hoà khi qua vị trí
cân bằng vật có vận tốc v = 20 cm/s Gia tốc cực đại của vật là amax= 2m/s2 Chọn t = 0 là lúc vật qua vị trí cân bằng theo chiều âm của trục toạ độ Phương trình dao động của vật Giải:
max max
max 20
210
Trang 16- Viết phương trình li độ, vận tốc và gia tốc
- Vận dụng công thức tìm được các giá trị cần thiết
- Ôn tập các kiến thức về dao động điều hòa
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Định nghĩa dao động điều hòa?
3 Tổ chức các hoạt động dạy học:
Trang 17Hoạt động 1: Ôn tập kiến thức
Hoạt động 2: Bài tập vận dụng
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN – HỌC
SINH
HƯỚNG DẪN GIẢI
- Giáo viên nêu bài tập
- Học sinh ghi chép và tóm tắt vào vở
Câu 1 : Con lắc lò xo dao động điều hòa với
tần số f Động năng và thế năng của con lắcbiến thiên tuần hoàn với tần số là
HD Giải: f ' 2 f
Câu 2: Chọn kết luận đúng Năng lượng dao
động của một vật dao động điều hòa
Câu 3: Cho một con lắc lò xo dao động điều
hoà với phương trình x = 10cos(20t /3)(cm) Biết vật nặng có khối lượng m = 100g.Động năng của vật nặng tại li độ x = 8cm bằng
Câu 4: Cho một con lắc lò xo dao động điều
hoà với phương trình x = 10cos(20t /3)
(cm) Biết vật nặng có khối lượng m = 100g.Thế năng của con lắc tại thời điểm t = (s)bằng
Giải : t
x cm
Trang 18GV: Khi W đ=nWt li độ được xác định như thế
HS: khối lượng là kg, biên dộ là m,
GV: Công thức tính cơ năng?
HS:
2 2
1
0,52
Câu 5: Một con lắc lò xo dao động điều hoà
với phương trình x = 10cost(cm) Tại vị trí
có li độ x = 5cm, tỉ số giữa động năng và thế năng của con lắc là HD: W đ=nWt → x=± A
√n+1
n = 3 W đ 3W t
Câu 6: Một con lắc lò xo dao động điều hoà đi
được 40cm trong thời gian một chu kì daođộng Con lắc có động năng gấp ba lần thếnăng tại vị trí có li độ bằng
HD: W đ=nWt W đ 3W t
T = 1T thì s = 4A →A =10cm
10
53
x
Câu 7: Một vật có m = 500g dao động điều
hoà với phương trình dao động x = 2cos10
t(cm) Lấy 2 10 Năng lượng dao động củavật
HD:
2 2
1
0,52
W m A J
Câu 8: Một con lắc lò xo nằm ngang với chiều
dài tự nhiên l0 = 20cm, độ cứng k = 100N/m.Khối lượng vật nặng m = 100g đang dao độngđiều hoà với năng lượng W = 2.10-2J Chiềudài cực đại và cực tiểu của lò xo trong quátrình dao động?
Trang 19- Dao động điều hòa
- Viết phương trình li độ, vận tốc và gia tốc
- Vận dụng công thức tìm được các giá trị cần thiết
- Ôn tập các kiến thức về dao động điều hòa
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu cấu tạo và hoạt động của con lắc lò xo nằm ngang.?
3 Tổ chức các hoạt động dạy học:
Trang 20Hoạt động 1: Ôn tập kiến thức
+ Phương trình dao động: x A cos(t)
e Pha ban đầu:
Chú ý: Tìm , ta dựa vào hệ phương trình
0 0
cos sin
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN – HỌC
- Giáo viên nêu bài tập
- Học sinh ghi chép và tóm tắt vào vở
GV: Chu kỳ dao động con lắc lò xo tính như
k.T
(2 )
Câu 1 Gắn quả cầu có khối lượng m1 vào lò
xo, hệ dao động với chu kì T1 = 0,6s Thay qủacầu này bằng quả cầu khác có khối lượng m2thì hệ dao động với chu kì T2 = 0,8s Tính chu
kì dao động của hệ gồm cả hai quả cầu cùng gắn vào lò xo trên
k.T(2 )
Trang 21GV: Chu kỳ con lắc lò xo khi m = m1 + m2
HS: T = 2π
m m k
k.T(2 )
T = 2π
m m k
=> T = 2π
m m k
= T12T22
= 1sCâu 2 Một con lắc lò xo gồm vật nặng cókhối lượng 400 gam và lò xo có độ cứng 40N/m Con lắc này dao động điều hòa với chu
kì bằng
HD Giải: T =2 π√m k
Câu 3 Một con lắc lò xo gồm vật có khốilượng m và lò xo có độ cứng k không đổi, daođộng điều hoà Nếu khối lượng m = 200 g thìchu kì dao động của con lắc là 2 s Để chu kìcon lắc là 1 s thì khối lượng m
kì dao động của chúng tăng giảm như thế nào?
HD : Chọn C Chu kì dao động của hai con
Trang 22GV: Lập tỉ lệ độ giãn của lò xo trên gia tốc
trọng trường?
HS:
0 0
l m
mg k l
GV: Chu kỳ con lắc lúc này có thể đuocj tính
theo công thức nào?
HS:
0 l
l m
- Viết phương trình li độ, vận tốc và gia tốc
- Vận dụng công thức tìm được các giá trị cần thiết
- Ôn tập các kiến thức về dao động điều hòa
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
Trang 23- Coong thức tính cơ năng con lắc lò xo?
3 Tổ chức các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Ôn tập kiến thức
Hoạt động 2: Bài tập vận dụng
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN – HỌC
- Giáo viên nêu bài tập
- Học sinh ghi chép và tóm tắt vào vở
GV: Dạng tổng quát của phương trình dao
3 30
x v
GV: Có phương pháp nào nhanh hơn phương
pháp giải từng bước không?
HS: Có bằng phương pháp số phức với máy
tính Fx570ES:Dùng số phức: Mode 2 , shift
GV: Độ lệch pha giữa gia tốc và li độ
Câu 1: Một vật dao động điều hòa dọc theo trục
Ox Biết rằng tại thời điểm ban đầu, vật có li độ
x0 = 3 3cm, vận tốc v0 = 15cm/s; tại thời điểm
t ,vật có li độ x0 = 3cm, vận tốc v0 = -15 3cm/s Phương trình dao động
HD Câu 1: Phương trình dao động:
0
0
3 30
x v
Câu 2: Một vật dao động điều hòa dọc theo trục
Ox có dạng x A cos t Biết rằng tại thời điểm ban đầu, vật có li độ x0 = -2 3cm, gia tốc a= 322 3cm/s2; tại thời điểm t ,vật có li độ x0 =2cm, vận tốc v0 = -8 3cm/s Pha ban đầu của gia tốc là 6
Phương trình li độ
Trang 24x v
GV: Thời gian t = 2,5s liên quan tói các mốc
đặc biệt trong chu kỳ dao động như thế nào?
HS: =2,5s N t 2,5
T
hay N=2T+0,5TGV: Trong dao động điều hòa, sau hoặc
trước nửa chu kỳ thì tọa độ, vận tốc , gia tốc
HD Câu 2: Phương trình dao động :
Câu 3: Một vật dao động điều hòa dọc theo trục
Ox có dạng x A cos t Biết rằng tại thời điểm ban đầu, vật có vận tốc v0 = -4cm/s, gia tốc a0 = -82 3cm/s2; tại thời điểm t ,vật có vận tốc v = -4 3 cm/s, gia tốc a = -82cm/s2 Phương trình dao động của vật
HD Câu 3: Phương trình dao động :
x v
Câu 4: Xét 1 hệ quả cầu và lò xo dao động điều
hòa theo phương thẳng đứng Chu kỳ dao động của hệ là T=1s Nếu chọn chiều dương của trục tọa độ hướng xuống, gốc tọa độ là vị trí cân bằng
O thì khi hệ bắt đầu dao động được 2,5s, quả cầu
ở tọa độ x=-5 2cm và đi theo chiều âm của quỹđạo và vận tốc có độ lớn 10 2 cm/s Phương trình li độ của quả cầu
HD Câu 4: T=1s
22
T
(rad/s);
Trang 25có giá trị như thế nào?
T
hay N=2T+0,5TTrong dao động điều hòa, sau hoặc trước nửa chu
kỳ thì tọa độ, vận tốc , gia tốc có giá trị đối nhau nên: t=0 khi x=5 2cm và v>0
Trang 26- Ôn tập các kiến thức về dao động điều hòa
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp:
Trang 27C B
I D
G
H F
E
J
Phương truyền sóngλ
Hoạt động 1: Ôn tập kiến thức
.Các đặc trưng của một sóng hình sin
+ Biên độ của sóng A: là biên độ dao động của một phần tử của môi trường có sóng truyền
qua
+ Chu kỳ sóng T: là chu kỳ dao động của một phần tử của môi trường sóng truyền qua + Tần số f: là đại lượng nghịch đảo của chu kỳ sóng : f = T
1
+ Tốc độ truyền sóng v : là tốc độ lan truyền dao động trong môi trường
+ Bước sóng : là quảng đường mà sóng truyền được trong một chu kỳ = vT = f
v
+Bước sóng cũng là khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên phương truyền sóng daođộng cùng pha
+Khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên phương truyền sóng mà dao động ngược pha
a.Tại nguồn O: u O =A o cos(ωt + t)
b.Tại M trên phương truyền sóng:
u M =A M cos(ωt + t- t)
Nếu bỏ qua mất mát năng lượng trong quá trình
truyền sóng thì biên độ sóng tại O và M bằng
Trang 28Thì:u M =Acos(ωt + t - v x) =Acos 2(ωt +
x T
t
) Với t x/v
c.Tổng quát: Tại điểm O: uO = Acos(t + )
d.Tại điểm M cách O một đoạn x trên phương truyền sóng.
* Sóng truyền theo chiều dương của trục Ox thì:
u M = A M cos(ωt + t + -
x v
- Giáo viên nêu bài tập
- Học sinh ghi chép và tóm tắt vào vở
GV: Chu kỳ sóng trong trường hợp này tính
theo công thức nào?
HS: Vì 10 đỉnh sóng tưc là sóng đã đi được 9
quãng đương 9 bước song tuong đương 9 chu
Bài tập 1: Một người ngồi ở bờ biển trông thấy
có 10 ngọn sóng qua mặt trong 36 giây, khoảng cách giữa hai ngọn sóng là 10m Tính tần số sóng biển.và vận tốc truyền sóng biển
Giải: Xét tại một điểm có 10 ngọn sóng truyền
qua ứng với 9 chu kì T=
Giải:- Khoảng cách giữa 15 đỉnh sóng liên tiếp là
x
Trang 29HS:
v
v f 0, 25.2 0,5 m/s f
v
f vận tốc đuocjtính như thế nào?
HS: v = λ.f
GV: Chu kỳ sóng trong trường hợp này tính
theo công thức nào?
Bài tập 3 : Một sóng cơ truyền trên một sợi dây
đàn hồi rất dài Phương trình sóng tại một điểm trên dây: u = 4cos(30t -
.x 3
)(mm).Với x: đo bằng met, t: đo bằng giây Tốc độ truyền sóng trên sợi dây có giá trị
Giải: Ta có
.x3
Giải: Ta có: (16-1)T = 30 (s) T = 2 (s)
Khoảng cách giữa 5 đỉnh sáng liên tiếp: 4 = 24m 24m = 6(m)
6 3 2
v T
(m/s)
Bài
5: Tại một điểm trên mặt chất lỏng có một
nguồn dao động với tần số 120Hz, tạo ra sóng ổn định trên mặt chất lỏng Xét 5 gợn lồi liên tiếp trên một phương truyền sóng, ở về một phía so với nguồn, gợn thứ nhất cách gợn thứ năm 0,5m Tốc độ truyền sóng
Giải : 4 = 0,5 m = 0,125m v = 15 m/s
Bài 6 : Tại điểm O trên mặt nước yên tĩnh, có
một nguồn sóng dao động điều hoà theo phương thẳng đứng với tần số f = 2Hz Từ O có những gợn sóng tròn lan rộng ra xung quanh Khoảng cách giữa 2 gợn sóng liên tiếp là 20cm Tốc độ truyền sóng trên mặt nước
Giải:.khoảng cách giữa hai gợn sóng : 20
cm v= f 40cm/s
4 Củng cố:
- Phương trình sóng
Trang 312 Học sinh:
- Ôn tập các kiến thức về dao động điều hòa
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
- Giáo viên nêu bài tập
- Học sinh ghi chép và tóm tắt vào vở
Vậy có 3 điểm trên BC dao động cùng pha với A
Bài 3: Hai điểm M, N cùng nằm trên một
phương truyền sóng cách nhau /3 Tại thời điểm
t, khi li độ dao động tại M là uM = + 3 cm thì li
độ dao động tại N là uN = - 3 cm Biên độ sóng
bằng Giải: Trong bài MN = /3 (gt) dao động tại M
Trang 32GV: Độ lệch pha trên phương truyền sóng?
) = -3 cmGV: Công thức cộng cos như thế nào?
HS: cosa + cosb = 2cos
a b 2
cos
a b 2
GV: Công thức tính bước sóng?
HS:
v vT
GV: Hai điểm MN lệch pha như thế nào?
HS: M và N dao động vuông pha
GV: Sự trênh lệch thời gianb ra sao>?
HS: Tại thời điểm t điểm N hạ xuống thấp
nhất thì sau đó thời gian ngắn nhất là 3T/4 thì
2 3
) = -3 cm (2)(1) + (2) A[cos(t) + cos(t -
2 3
)] = 0 Ápdụng : cosa + cosb = 2cos
a b 2
cos
a b 2
2Acos3
cos(t -3
) = 0 cos(t -3
) = 0
t -3
= 2 k
, k Z t =
5 6
+ k, k
Z
Thay vào (1), ta có: Acos(
5 6
+ k) = 3 Do A > 0nên Acos(
5 6
- ) = Acos(-6
) =
M nằm gần nguồn sóng hơn Tại thời điểm t điểm
N hạ xuống thấp nhất Hỏi sau đó thời gian ngắnnhất là bao nhiêu thì điểm M sẽ hạ xuống thấpnhất?
+ Tại thời điểm t điểm N hạ xuống thấp nhất thì sau đó thời gian ngắn nhất là 3T/4 thì điểm M sẽ hạ xuống thấp nhất
5: Một sóng cơ học lan truyền trên mặt
thoáng chất lỏng nằm ngang với tần số 10 Hz, tốc
độ truyền sóng 1,2 m/s Hai điểm M và N thuộcmặt thoáng, trên cùng một phương truyền sóng,
Trang 33GV: Đoạn MN đuocj tác theo bước sóng như
thế nào?
HS: MN = 2 + 6
GV: Hai điểm MN lệch pha như thế nào?
HS: Dao động tại M sớm pha hơn dao động
tại N một góc 3
GV: Hai điểm MN lệch pha như thế nào?
HS: M,N lệch pha /3 hoặc 5/3
GV: Theo phương pháp đường tròn lượng
giác thì 1 bước sóng ứng với 2 vậy /3 và
5/3 ứng với khoảng cách như thế nào?
HS: /3 ứng với /6 và 5/3 ứng với 5/6
cách nhau 26 cm (M nằm gần nguồn sóng hơn).Tại thời điểm t, điểm N hạ xuống thấp nhất.Khoảng thời gian ngắn nhất sau đó điểm M hạxuống thấp nhất là
Dao động tại M sớm pha hơn dao động tại N một góc 3
. Dùng liên hệ giữa dao động Dùng liên hệ giữa dao động
điều hòa và chuyển động tròn đều dễ dàng thấy
điều hòa và chuyển động tròn đều dễ dàng thấy :
Ở thời điểm t, uN = -a (xuống thấp nhất) thì uM =a
6: Sóng truyền theo phương ngang trên một
sợi dây dài với tần số 10Hz Điểm M trên dây tại một thời điểm đang ở vị trí cao nhất và tại thời điểm đó điểm N cách M 5cm đang đi qua vị trí
có li độ bằng nửa biên độ và đi lên Coi biên độ sóng không đổi khi truyền Biết khoảng cách
MN nhỏ hơn bước sóng của sóng trên dây Chọn đáp án đúng cho tốc độ truyền sóng và chiều truyền sóng
Giải: Từ dữ kiện bài toán, ta vẽ đường tròn
M,N lệch pha /3 hoặc 5/3
1 bước sóng ứng với 2 => /3 ứng với /6
và 5/3 ứng với 5/6.Với MN =5cm suy ra có 2 trường hợp:
/6 =5 => =30cm; =>Tốc độ v=.f
=30.10=3m/s 5/6 =5 => =6cm; =>Tốc độ v=.f =6.10 =
60 cm/sVậy đáp án phải là : 3m/s, từ M đến N; hoặc: 60cm/s, truyền từ N đến M.Với đề cho ta chọn
Trang 35- Hệ thống bài tập và các câu hỏi gợi ý học sinh làm bài tập
2 Học sinh:
- Ôn tập các kiến thức về dao động điều hòa
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Điều cực đại giao thoa: d 2 – d 1 = kλ
Điều kiện cực tiểu giao thoa: d2−d1=(2 k +1) λ
- Giáo viên nêu bài tập
- Học sinh ghi chép và tóm tắt vào vở
GV: Khoảng cách giữa hai cực đại, hai cực
tiểu liên tiếp trên đường thẳng nối hai nguồn
sóng là bao nhiêu?
HS: d= λ
2
GV: Khoảng cách giữa hai cực đại, hai cực
tiểu liên tiếp trên đường thẳng nối hai nguồn
sóng là bao nhiêu?
HS: d= λ
2
1 Trong thí nghiệm tạo vân giao thoa sóng trên
mặt nước, người ta dùng nguồn dao động có tần
số 50Hz và đo được khoảng cách giữa hai cực tiểu liên tiếp nằm trên đường nối hai tâm dao động là 2mm Bước sóng của sóng trên mặt nước
2 Trong thí nghiệm tạo vân giao thoa sóng trên
mặt nước, người ta dùng nguồn dao động có tần
số 100Hz và đo được khoảng cách giữa hai cực tiểu liên tiếp nằm trên đường nối hai tâm dao động là 4mm Tốc độ sóng trên mặt nước là bao nhiêu?
HD: Khoảng cách giữa hai cực đại, hai cực tiểu liên tiếp trên đường thẳng nối hai nguồn sóng là
d= λ
2
λ = 2d = 2.4 = 8mm
Trang 36GV: Công thức tính bước sóng rút ra công
3 Trong thí nghiệm giao thoa sóng trên mặt
nước, hai nguồn kết hợp A, B dao động với tần số20Hz, tại một điểm M cách A và B lần lượt là 16cm và 20cm, sóng có biên độ cực đại, giữa M
và đường trung trực của AB có 3 dãy cực đại khác Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là bao nhiêu?
4 Trong thí nghiệm giao thoa sóng trên mặt
nước, hai nguồn kết hợp A, B dao động với tần số
f = 16Hz Tại một điểm M cách các nguồn A, B những khoảng d1 = 30cm, d2 = 25,5cm, sóng có biên độ cực đại Giữa M và đường trung trực có 2dãy cực đại khác Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là bao nhiêu?
5 Trong thí nghiệm giao thoa sóng trên mặt
nước, hai nguồn kết hợp A, B dao động với tần số
f = 13Hz Tại một điểm M cách các nguồn A, B những khoảng d1 = 19cm, d2 = 21cm, sóng có biên độ cực đại Giữa M và đường trung trực không có dãy cực đại khác Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là bao nhiêu?
Trang 37- Điều kiện cực đại, cực tiểu giao thoa
- Số vân cực đại, cực tiểu trên đường thẳng nối hai nguồn sóng
Trang 38- Hệ thống bài tập và các câu hỏi gợi ý học sinh làm bài tập
2 Học sinh:
- Ôn tập các kiến thức về dao động điều hòa
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Điều cực đại giao thoa: d 2 – d 1 = kλ
Điều kiện cực tiểu giao thoa: d2−d1=(2 k +1) λ
- Giáo viên nêu bài tập
- Học sinh ghi chép và tóm tắt vào vở
GV: Công thức tính số cực đại giao thoa trên
đường thửng nối 2 nguồn?
GV: Công thức tính số cực tiểu giao thoa trên
đường thửng nối 2 nguồn?
1 Trong một thí nghiệm về giao thoa sóng trên
mặt nước, hai nguồn kết hợp S1 và S2 cách nhau10cm dao động cùng pha và có bước sóng2cm.Coi biên độ sóng không đổi khi truyền đi a.Tìm Số điểm dao động với biên độ cực đại, Sốđiểm dao động với biên độ cực tiểu quan sátđược
b.Tìm vị trí các điểm dao động với biên độ cựcđại trên đoạn S1S2
Giải: Vì các nguồn dao động cùng pha,
a.Ta có số đường hoặc số điểm dao động cực
- Vậy có 9 số điểm (ωt + đường) dao động cực đại
-Ta có số đường hoặc số điểm dao độngcực tiểu:
Trang 39GV: Điều kiện cực đại giao thoa
GV: M và M’ thuộc vâvn cực đại hay cực
tiểu giao thoa?
-Vậy có 10 số điểm (ωt + đường) dao động cực tiểu
b Tìm vị trí các điểm dao động với biên độ cực
đại trên đoạn S1S2
- Ta có: d1+ d2 = S1S2 (1)
d1- d2 = S1S2 (2) -Suy ra: d1 =
1 2
S S k
=
k
= 5+ kvới k = 0; 1;2 ;3; 4
-Vậy Có 9 điểm dao động với biên độ cực đại trên đoạn S 1 S 2
-Khỏang cách giữa 2 điểm dao động cực đại liên tiếp bằng /2 = 1cm
u1 = u2 = 2cos100t (mm) Trên mặt thoáng chất lỏng có hai điểm M và M’ ở cùng một phía của đường trung trực của AB thỏa mãn: MA - MB = 15mm và M’A - M’B = 35mm Hai điểm đó đều nằm trên các vân giao thoa cùng loại và giữa chúng chỉ có một vân loại đó Vận tốc truyền sóng trên mặt chất lỏng
Giải: Giả sử M và M’ thuộc vân cực đại.Khi đó:
MA – MB = 15mm = k; M’A – M’B = 35mm = (k + 2) => (k + 2)/k =7/3=> k = 1,5 không thoả mãn
=> M và M’ không thuộc vân cực đại
Nếu M, M’ thuộc vân cực tiểu thì: MA – MB =15mm = (2k + 1)/2;
Trang 40GV: M, M’ thuộc vân cực tiểu thứ 2 và thứ 4
GV: Công thức tính bước sóng rút ra công
GV: Khoảng cách giữa hai cực đại, hai cực
tiểu liên tiếp trên đường thẳng nối hai nguồn
3 Hai điểm S1, S2 trên mặt một chất lỏng, cách nhau 18cm, dao động cùng pha với biên độ a và tần số f = 20 Hz Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là v = 1,2m/s Nếu không tính đường trung trực của S1S2 thì số gợn sóng hình hypebol thu được
Giải : Ở đây, S1 và S2 là hai nguồn đồng bộ do
đó điểm giữa của S1S2 là một cực đại Ta có số khoảng 2
trên S1S2 vừa đúng bằng 6 Như vậy
lẽ ra số cực đại là 6+1 = 7 nhưng hai nguồn không được tính là cực đại do đó số cực đại trên
S1S2 là 5 Nếu trừ đường trung trực thì chỉ còn 4 hypebol