THÔNG TIN PHẢN HỒI PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3 - Vai trò của ngoại thương: Gắn thị trường trong nước với thị trường thế giới, làm tăng cường quan hệ kinh tế thế giới, thúc đẩy phân công lao động [r]
Trang 1Bài 40 ĐỊA LÍ NGÀNH THƯƠNG MẠI
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức
Sau khi học xong bài học, học sinh phải cần:
- Hiểu đúng về thị trường, cơ chế hoạt động của thị trường, cán cân xuất nhập khẩu
và cơ cấu xuất nhập khẩu
- Trình bày và phân tích được vai trò của ngành thương mại đối với kinh tế và đời sống nhân dân
- Nắm được đặc điểm thị trường thế giới và một số tổ chức thương mại thế giới
2 Kĩ năng
- Biết phân tích sơ đồ, bảng số liệu, bản đồ về ngành thương mại
3 Thái độ, hành vi
- Có thái độ nghiêm túc học tập,tích cực tham gia phát biểu xây dựng bài
-Biết cách ứng dụng các kiến thức đã học vào thực tế
4 Hình thành năng lực cho học sinh?
-giúp học sinh hình thành năng lực tự thân,năng lực tư duy
II Thiết bị dạy học:
- Các sơ đồ trong SGK (phóng to)
- Lược đồ: tỉ trọng hàng chế biến trong giá trị hàng hoá xuất khẩu của thế giới
- Các phiếu học tập
III Phương pháp giảng dạy:
1 Phương pháp đàm thoại
2 Phương pháp phát vấn
3 Phương pháp chia nhóm
4 Phương pháp cho học sinh làm bài tập nhận thức
IV Kiến thức trọng tâm
-Trình bày được vai trò của ngành thương mại.
Trang 2- Hiểu và trình bày được một số khái niệm (thị trường, cán cân xuất nhập khẩu), đặc điểm của thị trường thế giới và một số tổ chức thương mại thế giới
V Hoạt động dạy học:
Bước 1: Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số
Bước 2: Khởi động
Thời gian: 03 phút
- Một trong những nhiệm vụ của GTVT là chuyên chở hàng hoá từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ Nhưng muốn sản phẩm đến tận tay người tiêu dùng còn phải qua một khâu trung gian đó là ngành thương mại Nói đến thương mại là nói đến thị trường trong và ngoài nước, tác là nói đến xuất nhập khẩu Thị trường là gì? Hoạt động ra sao? Tác dụng của ngành thương mại? Thế nào là cán cân xuất nhập khẩu? -> Giới thiệu bài
Trang 3VI.KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ
Thời gian:5phút
Bài 1 Chọn câu trả lời đúng nhất
Hàng hóa, dịch vụ được trao đổi
Vật ngang giá( tiền, vàng….)
MUA BÁN
TRAO ĐỔI Hoạt động của GV và HS
Nội dung chính
HĐ 1: Tìm hiểu khái niệm thị trường
Thời gian: 07 phút
Phương pháp: đàm thoại gợi mở, khai thác sơ
đồ, sử dụng phiếu học tập
Hình thức: cá nhân, cả lớp
Bước 1: GV treo bảng sơ đồ sau:
Yêu cầu HS nhận xét và nêu:
(Sử dụng phiếu học tập số 1)
+ Khái niệm về thị trường, hàng hoá, vật ngang
giá
+ Quy luật hoạt động của thị trường?
Bước 2: HS quan sát sơ đồ để trả lời và điền
vào phiếu học tập
Bước 3: Gọi HS trả lời,.
I Khái niệm về thị trường:
1 Thị trường: Là nơi diễn ra
sự trao đổi giữa người bán và người mua
- Hàng hóa: Là vật mang ra
trao đổi trên thị trường
- Vật ngang giá: là vật được
chọn làm thước đo giá trị của hàng hóa Vật ngang giá hiện đại là tiền tệ
2 Quy luật cung - cầu:
- Cung > cầu giá cả có chiều
hướng giảm sản xuất đình đốn
- Cầu > cung hàng hóa khan
hiếm giá cả có chiều hướng
tăng
- Cung đáp ứng được cầu giá
cả ổn định
Giá cả trên thị trường thường
xuyên biến động tùy theo quy luật cung - cầu.
Tiếp cận thị trường, tạo nên sự phù hợp giữa cung và cầu
Trang 41 Tiền tệ đem trao đổi trên thị trường có thể được xem là:
A Thước đo giá trị của hàng hoá
B Vật ngang giá
C Loại hàng hoá
D A và B đúng
2 Theo quy luật cung - cầu, khi cung lớn hơn cầu thì:
A Sản xuất ổn định, giá cả phải chăng
B Sản xuất sẽ giảm sút, giá cả rẻ
C Sản xuất sẽ phát triển mạnh, giá cả đắt
D A, B, C đều đúng
Bài 2 Dùng gạch nối sao cho phù hợp
a
Nội thương Tạo ra thị trường thống nhất trong nước
Thúc đẩy phân công lao động quốc tế Thúc đẩy phân công lao động theo lãnh thổ Ngoại thương Đẩy mạnh quan hệ kinh tế quốc tế.
b
Nhập siêu Giá trị xuất khẩu > giá trị nhập khẩu
Xuất siêu Giá trị nhập khẩu > giá trị xuất khẩu.
V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
-Về nhà học sinh học bài, trả lời các câu hỏi trong SGK
-Đọc bài 41 ‘‘ Môi trường và tài nguyên thiên nhiên
Trang 5PHỤ LỤC
I Các phiếu học tập
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Nhiệm vụ: Đọc mục I SGK trang 154 kết hợp vốn hiểu biết, hãy điền vào bảng sau mối quan
hệ giữa cung và cầu.
Quan hệ cung
Hàng hoá trên
Cung > Cầu
Cung < Cầu
Cung = Cầu
THÔNG TIN PHẢN HỒI
Quan hệ cung
Hàng hoá trên thị trường Được lợi Bị thiệt
dùng Nhà sản xuất
dùng
Trang 6Cung = Cầu Phải
Nhà sản xuất người tiêu dùng
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Nhiệm vụ: Đọc mục II trang 156, SGK, kết hợp hiểu biết, hãy:
- Nêu vai trò của ngành nội thương
- Cho ví dụ chứng tỏ ngành nội thương phát triển sẽ thúc đẩy sự phân công lao động theo lãnh thổ ở nước ta
THÔNG TIN PHẢN HỒI PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
- Vai trò của ngành nội thương: +Tạo ra thị trường thống nhất trong nước, thúc đẩy phân công lao động theo lãnh thổ
+Trao đổi hàng hóa,thị trường giữa một quốc gia
- Ví dụ: Đồng bằng sông Hồng là vùng cung cấp các sản phẩm lúa, gạo, ngô, khoai, rau vụ đông là vùng tiêu thụ các sản phẩm cà phê của Tây Nguyên, cao su của Đông Nam bộ, thuỷ sản của Đồng bằng sụng Cửu Long
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Nhiệm vụ: Đọc mục II trang 156, SGK, kết hợp hiểu biết, hãy:
- Nêu vai trò của ngành ngoại thương
- Tại sao đẩy mạnh hoạt động xuất nhập khẩu là động lực thúc đẩy nền kinh tế trong nước phát triển?
THÔNG TIN PHẢN HỒI PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
- Vai trò của ngoại thương: Gắn thị trường trong nước với thị trường thế giới, làm tăng cường quan hệ kinh tế thế giới, thúc đẩy phân công lao động quốc tế
- Đẩy mạnh hoạt động xuất nhập khẩu, là động lực thúc đẩy nền kinh tế trong nước
Trang 7+ Hoạt động xuất nhập khẩu tạo đầu ra cho sản phẩm, tăng hiệu quả kinh tế của nhiều ngành sản xuất, tích luỹ vốn (máy móc, thiết bị sản xuất, nguyên, nhiên liệu, )
+ Hoạt động nhập khẩu (máy móc, thiết bị sản xuất, nguyên, nhiên liệu), tạo điều kiện thúc đẩy sản xuất trong nước phát triển Nhập khẩu hàng hoá, thúc đẩy các cơ sở sản xuất trong nước nâng cao chất lượng và sức cạnh tranh của sản phẩm với hàng nhập khẩu
+ Hoạt động xuất nhập khẩu tạo việc làm, tăng thu nhập và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân