1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Bai 9 Tac dong cua ngoai luc den dia hinh be mat Trai Dat

6 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 22,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Biết được sự tác động của ngoại lực tới địa hình bề mặt trái đất làm biến đổi môi trường và có thái độ đúng đắn với việc sử dụng, bảo vệ môi trường?. II3[r]

Trang 1

BÀI 9: TÁC ĐỘNG CỦA NGOẠI LỰC ĐẾN ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT

I Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần:

- Biết khái niệm về ngoại lực và nguyên nhân sinh ra các tác nhân của ngoại lực

-Trình bày được các tác động của ngoại lực làm biến đổi địa hình qua quá trình phong hoá Phân biệt các quá trình phong hoá lý học, hoá học và phong hoá sinh học

- Quan sát, nhận xét tác đọng của quá trình phong hoá đến địa hình bề mặt trái đất qua tranh ảnh, hình vẽ…

II Chuẩn bị:

- Hình vẽ tranh ảnh về tác động của các quá trình ngoại lực

- Bản đồ tự nhiên thế giới

III Tiến trình bài dạy:

1 Ổn định lớp

2 Bài cũ: Nội lực là gì? Nguyên nhân sinh ra nội lực?

3 Bài mới:

Mở bài: Bề mặt trái đất rất gồ ghề, nơi cao, nơi thấp Nguyên nhân dẫn đến

tình trạng đó ngoài nội lực còn có tác động của ngoại lực Ngoại lực là gì, ngoại lực khác nội lực ở điểm nào?

HĐ 1 : Cả lớp

HS quan sát tranh ảnh về các tác động

của gió, mưa, nước chảy kết hợp đọc

mục I- SGK:

- Nêu khái niệm của ngoại lực

- Nêu nguyên nhân của ngoại lực, cho ví

dụ ( Nêu tác động của mưa gây ra xói

mòn trên sườn núi, những dòng sông

vận chuyển phù sa tạo nên những đồng

bằng…)

Kết luận: Hoạt động của mưa, nước

chảy sinh ra nguồn năng lượng tác động

lên bề mặt trái đất Ngoại lực được sinh

ra do nguồn năng lượng ở bên ngoài trái

đất

Nguyên nhân chủ yếu là do nguồn năng

lượng bức xạ mặt trời

Chuyển ý: Ngoại lực tác động tới địa

hình như thế nào?

HĐ2: Cặp/ nhóm

Bước 1:

HS dựa vào kiến thức đã học, đọc mục

II.1 SGK và quan sát hình 9.1 và các

tranh ảnh khác tìm hiểu về phong hoá

theo các gợi ý:

I Ngoại lực

- Khái niệm: SGK

- Nguyên nhân chủ yếu: Do nguồn năng lượng bức xạ câ mặt trời

II Tác động của ngoại lực.

1 Quá trình phong hoá

Trang 2

+ Khi có sự thay đổi nhiệt độ đột ngột,

đất đá tại sao lại vỡ ra? ( vì các khoáng

vật cấu tạo đá có sự giản nở khác nhau,

nhiệt dung khác nhau…khi thay đổi

nhiệt độ chúng giản nở, co rút khác

nhau,làm cho đá bị phá huỷ, nứt vỡ)

- Sự lớn lên của rễ cây có tác động như

thế nào đến đá?

- Tại sao ở hoang mạc, phong hoá lý học

lại phát triển?

+ Nhận xét và rút ra kháí niệm phong

hoá lý học

Bước 2: HS trả lời GV lưu ý:

Cường độ của quá trình này tuỳ thuộc

vào điều kiện khí hậu, tính chất đá và

cấu trúc của đá

Ở hoang mạc, có sự thay đổi nhiệt độ

giữa ngày đêm lớn Bề mặt đất vào ban

ngày rất nóng, ban đêm toả nhiệt và

nguội lạnh nhanh làm cho đá bị phá huỷ

về mặt cơ học

HĐ3: Cặp/ nhóm

GV: Các đá và khoáng vật có thành

phần hoá học khác nhau:

GV nêu một số công thức hoá học của

một số khoáng vật tạo đá

Bước 1: HS dựa vào các kiến thức hoá

học xem băng hình, tranh ảnh, SGK:

- Nêu một vài phản ứng hoá học sẽ xảy

ra với một số khoáng vật

- Nêuví dụ về tác động của nước làm

biến đổi thành phần hoá học của đá và

khoáng vật tạo nên dạng địa hình

ca-x-tơ độc đáo ở nước ta

Bước 2:

HS trình bày, GV giúp HS chuẩn kiến

thức:

+ Không khí, nước và những chất

khoáng hoà tan trong nước…tác động

vào đá và khoáng vật, xảy ra các phản

ứng hoá học khác nhau (o-xi hoá, hoà

tan )

+ Các khoáng vật và đá bị sự tác động

đó không còn duy trì dạng tinh thể của

mình và bị phá huỷ, chuyển trạng thái,

dần dần trở thành khối đất vụn bở

a Phong hoá lý học

- Khái niệm: SGK

- Kết quả: Đá nứt vỡ, thay đổi kích thước, không thay đổi thành phần hoá học

- Các nguyên nhân: Do thay đổi nhiệt

độ đột ngột, sự đống băng, tác động của sinh vật…

b Phong hoá hoá học.

Trang 3

+ Trong điều kiện khí hậu ẩm ướt,

phong hoá hoá học phát triển Vì vậy ở

vùng nhiệt đới ẩm, xích đạo thì quá trình

phong hoá hoá học diễn ra mạnh mẽ

HĐ4: Cá nhân/ lớp.

HS dựa vào hình 9.3 trong SGK kết hợp

với kiến thức hoá học nêu tác động của

sinh vật đến đá và khoáng vật bằng con

đường cơ giới và hoá học:

GV gợi ý:

+ Sự lớn lên của rễ cây, tạo sức ép vào

vách, khe nứt làm đá vỡ

+ Sinh vật bài tiết ra khí CO2, a-xít hữu

cơ cũg phá huỷ đá về mặt hoá học

Hỏi: Từ những kiến thức về 3 kiểu

phong hoá, kết hợp đọc phần đầu mục

II.1 SGK em hãy cho biết:

+ Quá trình phong hoá là gì?

+ Có mấy loại phong hoá?

GV nói: Quá trình phong hoá là quá

trình chuẩn bị cho chuyển dời vật liệu,

là bước đầu của quá trình ngoại lực, làm

biến đổi đá

Diễn ra thường xuyên trên bề mặt địa

cầu với những cường độ khác nhau ở

các khu vực tự nhiên Trong thực tế, các

quá trình phong hoá diễn ra đồng thời

Tuy nhiên, tuỳ vào điều kiện khí hậu,

tính bền vững của đá…có thể có kiểu

phong hoá này trội hơn kiểu phong hoá

kia

- Khái niệm: SGK

- Kết quả: Đá và khoáng vật bị phá huỷ, biến đổi thành phần, tính chất hoá học

- Nguyên nhân: Do tác động của chất khí, nước, những chất khoáng hoà tan trong nước, các chất do sinh vật bài tiết

c Phong hoá sinh học

- Khái niệm: SGK

- Nguyên nhân: Do sự lớn lên của rễ cây, sự bài tiết của sinh vật…

* Quá trình phong hoá:

Là sự phá huỷ làm thay đổi đá và khoáng vật về kích thước, thành phần hoá học

Có 3 loại phong hoá

4 Củng cố:

Trả lời câu hỏi và lập bảng so sánh các quá trình phong hoá theo mẫu trong SGK

5 Bài tập về nhà:

Làm các câu 1, 2, 3 trang 34 SGK Đọc trước bài mới: Tác động của ngoại lực đến địa hình bề mặt của Trái đất

IV Phần bổ sung:

Trang 4

BÀI 9: TÁC ĐỘNG CỦA NGOẠI LỰC ĐẾN ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT

(TIẾP THEO)

I Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần:

-Phân biệt được các quá trình bóc mòn, vận chuyển và bồi tụ

- Trình bày, phân tích tác động của ngoại lực qua tranh ảnh, hình vẽ, băng đĩa hình

- Phân tích được mối quan hệ giữa 3 quá trình: Bóc mòn, vận chuyển và bồi tụ

- Biết được sự tác động của ngoại lực tới địa hình bề mặt trái đất làm biến đổi môi trường và có thái độ đúng đắn với việc sử dụng, bảo vệ môi trường

II Chuẩn bị:

- Tranh ảnh Hình vẽ về các dạng địa hình do tác động của nước, gió, sóng biển băng hà tạo nên

III Tiến trình bài dạy:

1 Ổn định lớp

2 Bài cũ: Trình bày các quá trình phong hoá? Tại sao phong hoá hoá học lại phát triển mạnh mẽ ở vùng nhiệt đới?

3 Bài mới:

Mở bài: GV yêu cầu HS cho biết ngoại lực là gì? phân biệt được phong hoá

vât lí và phong hoá hoá học Ngoại lực có tác động như thế nào đến địa hình bề mặt trái đất?

HĐ 1 : Cặp/ nhóm

Bước1:

- HS quan sát tranh ảnh, hình 9.1, 9.5,

9.6 và đọc nôị dung trong SGK tìm hiểu

về xâm thực, thổi mòn, mài mòn:

+ Xâm thực, thổi mòn, mài mòn là gì?

+ Đặc điểm chính của mổi quá trình đó,

+ Kết quả thành tạo địa hình của mỗi

quá trình

+ Nêu ví dụ thực tế về sự tác động của

quá trình bóc mòn tạo thành các dạng

địa hìh khác nhau Biện pháp hạn chế

quá trình xâm thực?

Bước 2:

Đại diện nhóm trình bày về sự tác động

của các quá trình dựa vào tranh ảnh,

hình vẽ…

- Cả lớp bổ sung ý kiến

GV chốt lại kiến thức:

GV có thể vẽ hình, yêu cầu học sinh thu

thập tranh ảnh, hướng dẫn học sinh quan

2 Quá trình bóc mòn

- Xâm thực:

+ Làm chuyển dời các sản phẩm đẫ bị phong hoá

+ Do tác động của nước chảy, sóng biển, gió… với tốc độ nhanh, sâu

+ Địa hình bị biến dạng( giảm độ cao, lở sông…)

- Thổi mòn:

Trang 5

sát, kết hợp với nội dung SGK để hiểu

và trình bày sự tác động của các quá

trình VD: Sự tác động của nước làm lở

bờ sông, các khe rãnh ở vùng đồi núi do

tác động của các dòng chảy tạm thời tạo

thành

- Xâm thực có vai trò chủ yếu làm

chuyển dời các sản phẩm phong hoá

Quá trình này diễn ra không chỉ trên bề

mặt mà còn ở dưới sâu, với tốc độ

nhanh Vì vậy người ta phải có các biện

pháp để giảm quá trình xâm thực, bảo

vệ đất (kè sông, trồng rừng…)

- Thổi mòn: là sự tác động của gió đối

với địa hìng, tạo ra những dạng địa hình

độc đáo, rõ rệt nhất là ở vùng hoang

mạc

Quá trình mài mòn cũng là quá trình

xâm thực nhưng chủ yếu diễn ra trên bề

mặt đất đá

- Bóc mòn:

Cũng tương tự như phần trên, từ những

kiến thức về xâm thực, hổi mòn, mài

mòn, GV giúp HS khái quát, tổng hợp

quá trình bóc mòn,

HĐ2: Cá nhân/ lớp

HS đọc nội dung SGK để hiểu khái

niệm vận chuyển

Vận chuyển là sự tiếp tục của quá trình

bóc mòn Vận chuyển có thể xảy ra trực

tiếp nhờ trọng lực hoặc gián tiếp nhờ

nhờ những tác nhân ngoại lực như gió,

nước chảy, băng hà

HĐ3: Cá nhân/ lớp.

-HS phân tích tranh, ảnh nêu những ví

dụ thực tế về quá trình bồi tụ

GV nhấn mạnh:Việc phân tích hoạt

động thành tạo địa hình của các tác nhân

ngoại lực thành các quá trình trên chỉ

mang tính ghất quy ước vì ranh giới của

chúng không rõ ràng…

Bề mặt trái đất chịu ảnh hưởng của sự

tác động của nhiều nhân tố: Ngoại lực

và nội lực Nội lực và ngoại lực đều tác

động đồng thời lên bề mặt trái đất, trong

thiên nhiên khó có thể phân biệt rạch

ròi…

Tác động xâm thực do gió

- Mài mòn:

+Diễn ra chậm, chủ yếu trên bề mặt đất, đá

+ Do tác động của nước chảy tràn trên sườn dốc, sóng biển…

* Bóc mòn:

- Tác động của ngoại lực làm chuyển dời các sản phẩm phong hoá khỏi vị trí ban đầu

- Gồm các quá trình: Xâm thực, thổi mòn, mài mòn

3 Quá trình vận chuyển:

Là quá trình di chuyển vật liệu từ nơi này sang nơi khác

4 Quá trình bồi tụ

Là quá trình tích tụ các vật liệu

Trang 6

4 Củng cố:

- So sánh 2 quá trình phong hoá và bóc mòn

- Phân biệt các quá trình bóc mòn, vận chuyển và bồi tụ

5 Bài tập về nhà:

- Phân tích, so sánh các quá trình ngoại lực theo câu hỏi trong SGK

- Nêu những ví dụ thực tế về các quá trình tác động của ngoại lực

Ngày đăng: 07/10/2021, 05:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w